TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 5256:2009
CHẤT
LƯỢNG ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
HÀM
LƯỢNG PHOSPHO DỄ TIÊU
Soil quality - Method
for determination of bio-available phosphorus
Lời nói đầu
TCVN 5256:2009 thay thế cho 5256:1990.
TCVN 5256:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 190 Chất lượng đất biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG PHOSPHO DỄ TIÊU
Soil quality - Method
for determination of bio-available phosphorus
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu
chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho dễ tiêu của đất dựa
theo phương pháp Oniani.
2. Tài liệu viện dẫn
Các
tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN
7538-1 (ISO 10381-1), Chất lượng đất - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn thiết kế
chương trình lấy mẫu;
TCVN
6647 (ISO 11464), Chất lượng đất - Xử lý sơ bộ đất để phân tích hóa - lý.
3. Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị và dụng cụ
Sử
dụng các dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị dụng cụ
sau:
4.1.
Cân phân tích có sai số không quá
0,0001 g;
4.2.
Cân kỹ thuật có sai số không quá 0,1
g;
4.3.
Máy lắc;
4.4.
Máy so màu;
4.5.
Bình tam giác dung tích 250 ml;
4.6.
Bình định mức dung tích 50 ml, 1000
ml;
4.7.
Phễu lọc có đường kính từ 5 cm đến 10
cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.
Cốc chịu nhiệt dung tích 1000 ml;
4.10.
Giấy lọc băng xanh
5. Hóa chất và thuốc thử
5.1.
Hóa chất
Khi phân
tích, ngoại trừ trường hợp có những chỉ dẫn riêng, chỉ dùng các thuốc thử tinh
khiết phân tích và nước cất hoặc nước tinh khiết tương đương.
-
Axit sunfuric đậm đặc (d = 1,84) (H2SO4);
- Amoni
molypdat [(NH4)6Mo7O24.4H2O]
-
Thiếc (II) clorua (SnCl2.2H2O);
-
Thiếc kim loại (Sn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Kalidihydro photphat (KH2PO4).
5.2.
Các dung dịch, thuốc thử
5.2.1.
Dung dịch axit sunfuric 0,05 mol/l
- Pha
cẩn thận 2,8 ml axit sunfuric đậm đặc vào nước cất. Để nguội rồi thêm nước cất
đến 1 000 ml.
- Xác
định nồng độ chính xác của dung dịch axit sunfuric bằng dung dịch chuẩn natri
hydroxit 0,1 mol/l, chỉ thị màu phenolftalein;
-
Nồng độ axit sunfuric phải nằm trong khoảng từ 0,045 mol/l đến 0,055 mol/l. Nếu
sai lệch phải điều chỉnh bằng dung dịch axit sunfuric 0,025 mol/l hoặc dung
dịch natri hydroxit 0,5 mol/l.
5.2.2.
Dung dịch amoni molypdat trong axit sunfuric 5 mol/l
-
Chuẩn bị dung dịch axit sunfuric: lấy một cốc chịu nhiệt 1000 ml có đựng sẵn
500 ml nước cất. Rót từ từ và vừa rót vừa khuấy 250 ml axit sunfuric đậm đặc (d
= 1,84). Để nguội dung dịch.
-
Chuẩn bị dung dịch amoni molypdat: hòa tan 25 g amoni molypdat vào 200 ml nước
cất đã được đun nóng ở 60 oC. Lọc rồi để nguội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.
Dung dịch chuẩn phospho
- Cân
chính xác bằng cân phân tích 0,1917 g kalidihydro phosphat khô, hòa tan thành 1
000 ml dung dịch trong bình định mức bằng dung dịch axit sunfuric 0,05 mol/l
thu được dung dịch có nồng độ P2O5 là 0,1 mg/ml. Bảo quản
lạnh trong lọ có màu.
- Pha
loãng dung dịch chuẩn gốc 10 lần bằng dung dịch axit sunfuric 0,05 mol/l ta có
dung dịch chuẩn sử dụng có nồng độ P2O5 là 0,01 mg/ml.
5.3.4.
Dung dịch thiếc (II) clorua
-
Dùng cân phân tích cân 2,5 g thiếc (II) clorua cho vào cốc chịu nhiệt có sẵn 20
ml axit clohydric đậm đặc (d = 1,19) thêm vào vài hạt thiếc kim loại và đun
nhẹ. Sau đó để nguội và thêm nước cất đến 100 ml. Lọc lấy dịch trong. Đựng dịch
trong lọ màu tối và bảo quản lạnh. Dung dịch thiếc (II) clorua không bền, sau
khi pha cần sử dụng ngay.
- Có
thể chuẩn bị dung dịch thiếc (II) clorua từ thiếc kim loại: cân khoảng 0,15 g
bột thiếc cho vào tốc đã đựng sẵn 4 ml axit clohydric đậm đặc (d = 1,19) rồi
đun cách thủy cho tan hết bột thiếc. Thêm nước thành 10 ml. Lọc lấy dịch trong.
6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Lấy
mẫu đất đại diện theo TCVN 7538-1 (ISO 10381-1)
Xử lý
sơ bộ mẫu đất theo TCVN 6647 (ISO 11464).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.
Chiết
Dùng
cân kỹ thuật cân 4,0 g mẫu đất cho vào bình tam giác có dung tích 250 ml. Thêm
100 ml dung dịch axit sunfuric 0,05 mol/l. Lắc trong 5 min và lọc qua giấy lọc
mịn (băng xanh). Nếu dịch lọc đục thì phải làm lại.
7.2.
Hiện màu
-
Dùng pipét hút 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 50 ml.
-
Thêm 20 ml đến 30 ml nước cất và sau đó thêm 2 ml dung dịch amoni molypdat trong
axit sunfuric 5 mol/l.
- Lắc
đều dung dịch và thêm 5 giọt dung dịch thiếc (II) clorua rồi thêm nước cất đến
vạch.
7.3.
Đo màu của dung dịch trên máy so màu
tại bước sóng 720 nm sau khi hiện màu không quá 10 phút.
7.4.
Lập thang chuẩn và đường chuẩn
Chuẩn
bị 11 bình định mức dung tích 50 ml có đánh số thứ tự từ 0 đến 10. Dùng pipét
lần lượt hút dung dịch chuẩn sử dụng (P2O5 có nồng độ
0,01 mg/ml) vào các bình theo thể tích ghi trong bảng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Số
ml dung dịch chuẩn
0
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
10
mg
P2O5/l
0
0,20
0,40
0,60
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
1,40
1,60
1,80
2,00
Sau
đó lên màu và đo màu như với dung dịch phân tích (theo 6.2 và 6.3) và ghi mật
độ quang từng mẫu chuẩn.
- Lập
đường chuẩn trục hoành ghi nồng độ của các dung dịch chuẩn, trục tung ghi mật
độ quang tương ứng đo được. Xác định tọa độ từng mẫu chuẩn và vẽ đường chuẩn.
8. Tính toán kết quả
8.1.
Căn cứ mật độ quang đo được của từng
dịch mẫu đất và dựa vào đường chuẩn suy ra nồng độ P2O5
trong dịch so màu của đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.
Kết quả là trung bình cộng của ba lần
xác định có sai lệch giá trị không quá 20 %.
9. Các yếu tố cản trở
9.1.
Hàm lượng ion Fe3+ trong
dung dịch phân tích vượt quá 1,8 mg trong 50 ml dịch so màu sẽ cản trở sự tạo
thành “màu xanh molypden”. Trong trường hợp đó phải khử Fe3+ bằng
các phương pháp khử thông thường như dùng axit ascocbic hay natri bisunfit.
9.2.
Nồng độ H+ ảnh hưởng mạnh
đến mức độ tạo màu (pH thích hợp khoảng 4). Do đó cần tuân thủ nghiêm ngặt các
quy định về nồng độ, lượng sử dụng các dung dịch axit.
9.3.
Sự tạo màu phụ thuộc thời gian, nhiệt
độ và màu không bền. Do đó cần tiến hành đo màu các mẫu cùng điều kiện và nhiệt
độ, thời gian sau khi hiện màu và phải đo màu không quá 10 phút sau khi hiện
màu.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo
cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:
-
Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Đặc
điểm nhận dạng mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mọi
thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn và các
yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.