Pesticites 10% diazinon
Tiêu chuẩn này
áp dụng cho thuốc trừ dịch hại diazinon 10% dạng hạt sản xuất từ diazinon kỹ thuật và các chất
độn thích hợp. Hoá chất độc được dùng làm thuốc trừ dịch hại trong nông nghiệp.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Thành phần
1.1.1. Diazinon
10% dạng hạt gồm diazinon kỹ thuật, cát (chất độn) và chất bám dính.
1.1.2. Cát có
cỡ hạt từ 0,4 - 1,2 mm.
Độ ẩm của cát
nhỏ hơn 0,5% và không chứa muối natri clorua (muối ăn) hoặc tạp chất cơ học
khác.
1.1.3. Chất bám
dính phải có pH từ 8 đến 10, độ mịn từ 0,02 đến 0,04m, không vón
cục, có khả năng hút từ 1 đến 2 lần khối lượng chất lỏng, đồng thời không được chứa sắt và
tạp chất khác làm phá huỷ diazinon.
1.2. Diazinon
10% dạng hạt phải đạt các chỉ tiêu và mức quy định trong
bảng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức
1. Dạng bên
ngoài
Chất bột mầu
nâu sẫm
2. Hàm lượng
0,0 - dietyl 0- (2 - isopropyl - 4 metyl - 6 - pirimidinyl) photphothionat
tính bằng phần trăm
10 ± 0,5
3. Phần lọt
qua phễu đường kính lỗ 5 mm tính bằng phần trăm không nhỏ hơn.
95,0
4. Cỡ hạt
tính bằng mm
0,6 - 1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức cấu
tạo:

Ngoài tên gọi
trên, hoá chất còn có tên là basudin10H
Hoá chất thuộc
loại có độ độc trung bình, hàm lượng hoạt chất tương đối cao, vì vậy khi sử
dụng, bảo quản và vận chuyển phải tuân theo "quy tắc bảo quản, vận chuyển
hoá chất độc trong nông nghiệp".
2. Phương pháp thử
2.1. Xác định
dạng bên ngoài
Cho một ít mẫu
thử lên kính đồng hồ, quan sát màu sắc, tính đồng đều của sản phẩm.
Lấy mẫu theo
TCVN 2738-78.
2.2. Xác định
hàm lượng 0,0-dietyl-0-(2-isopropyl-4-metyl-6-pirimidinyl) photphothionat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho mẫu thử
chảy qua cột sắc ký để loại kiềm có trong mẫu thử, sau đó dùng axit pecloric để
xác định diazinon nguyên chất.
2.2.2. Dụng cụ
và hoá chất
Cột sắc ký
Cốc
Bình nón
Buret
Axit axetic
đóng băng được
Axit pecloric,
dung dịch 0,1 N
Axit sunfuric,
dung dịch 3N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột hiflosuper
cel
2.2.3. Tiến
hành xác định
2.2.3.1. Chuẩn
bị cột sắc ký
Cân 250 g bột
hiflosuper cel cho vào máy khuấy. Dùng 150 ml axit sunfuric 3N cho từ từ vào
hiflosuper cel và khuấy đều, thêm ete dầu hoả vào và lại khuấy đều. Hỗn hợp đó
đủ nạp vào 15 cột sắc ký.
2.2.3.2. Lấy
cột sắc ký khô có đường kính 2,5 cm, đổ ete dầu hoả đến 1/2 cột. Cho hiflosuper
cel đã chuẩn bị ở trên vào cột, vừa đổ vừa nén nhẹ để tránh hiện tượng tạo bọt
khí, cho đến 15 cm. Phải để cho ete dầu hoả luôn luôn cao hơn mức hiflosuper
cel.
2.2.3.3. Tiến
hành xác định
Cân 6,00 g mẫu
thử chính xác đến 0,0002 g, cho vào bình nón dung tích 250 ml, hoà tan vào 70
ml ete, cho dung dịch vừa điều chế lên cột sắc ký. Dùng bình nón dung tích 500
ml để hứng dịch chảy qua cột. Tráng bình nón dung tích 250 ml ba lần, mỗi lần
10-15 ml ete dầu hoả. Cho nước tráng lên cột sắc ký. Đổ 200 ml ete dầu hoả vào
phễu chiết, lắp phễu vào phía trên cột sắc ký và mở khoá cho ete nhỏ từ từ
xuống cột sắc ký. Sau khi cho ete chảy hết qua cột, làm bốc hơi dung môi. Hoà
tan phần còn lại vào 80 ml axit axetic. Đun hồi lưu 15 phút, để nguội và dùng
dung dịch axit pecloric 0,1N để chuẩn độ với chỉ thị a- naftol -
benzen đến khi xuất hiện màu xanh lá cây.
2.2.3.4. Tính
toán kết quả
Hàm lượng
diazinon (X1) nguyên chất tính bằng phần trăm theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V x 3,044
m
Trong đó:
V: Thể tích
dung dịch axit pecloric 0,1N dùng để chuẩn độ, tính bằng ml;
m: Khối lượng mẫu, tính bằng
g.
2.3. Xác định
lượng thuốc khô chảy qua phễu
Cân khoảng 100
g mẫu. Đổ mẫu vào phễu có đường kính lỗ 5 mm theo đũa thuỷ tinh. Sau khi đổ,
thuốc phải chảy xuống hết. Khi có phần còn lại trên phễu, phải xác định phần
còn lại đó.
2.4. Xác định
độ rã trong nước
Cho 100 ml nước
cất vào cốc dung tích 250 ml, thêm 5 g mẫu thử. Tính thời gian từ lúc cho mẫu
vào đến khi mẫu rã hoàn toàn (rã hoàn toàn là lúc cát trắng xuất hiện và dung
dịch trở nên đục).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo TCVN 2745
- 78