TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14388:2025
PHÂN BÓN - ĐỊNH
LƯỢNG NẤM ASPERGILLUS SPP. BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC VÀ KHẲNG ĐỊNH BẰNG PHẢN ỨNG
CHUỖI POLYMERASE (PCR)
Fertilizers - Enumeration
of Aspergillus spp. by colony-count method and confirmation by polymerase chain
reaction (PCR)
Lời nói đầu
TCVN 14388:2025 do Viện Sinh học - Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ
Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - ĐỊNH LƯỢNG NẤM
ASPERGILLUS SPP. BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC VÀ KHẲNG ĐỊNH BẰNG
PHẢN ỨNG CHUỖI POLYMERASE (PCR)
Fertilizers - Enumeration
of Aspergillus spp. by colony-count method and confirmation by polymerase chain
reaction (PCR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng nấm Aspergillus spp. có trong phân bón vi sinh, nguyên liệu sản
xuất phân bón bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc và khẳng định bằng phản ứng chuỗi polymerase (PCR).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với tài liệu viện dẫn ghi nằm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm
cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6404:2008 (ISO 7218:2024 WITH
AMENDMENT 1:2013), Vi sinh vật
trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm tra vi
sinh vật.
TCVN 8989:2012. Vi sinh vật trong thực phẩm - Phương pháp xác định Aspergillus parasiticus và Aspergillus
versicolor giả định.
TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014), Vi sinh vật trong thực phẩm, thức
ăn chăn nuôi và nước - Chuẩn bị, sản xuất, bảo quản và thử hiệu năng của môi
trường nuôi cấy.
TCVN 12105:2018. Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu
TCVN 13613:2022. Phân bón - Phương pháp định lượng Trichoderma spp -
Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Aspergillus spp.
Là nấm phổ biến được tìm thấy trong khắp môi trường đất và nước, được
biết đến với khả năng sinh tổng hợp nhiều loại enzyme như protease, amylase, cellulase. Aspergillus spp. có
đặc điểm cuống sinh bào tử và bào tử được mô tả khi tiến hành
các thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
3.2
Aspergillus spp. giả định (Putative
Aspergillus spp.)
Aspergillus spp. giả
định là những loài nấm mang các đặc điểm hình thái điển hình
của Aspergillus spp.
nhưng chưa được đánh giá thông qua phép thử khẳng định.
3.3
Định lượng Aspergillus spp.
(Enumeration of Aspergillus spp.)
Phương pháp xác định đơn vị hình thành nấm Aspergillus spp. (CFU/g hoặc CFU/mL) trong một đơn vị khối
lượng hoặc thể tích cụ thể của phân bón, nguyên liệu sản xuất phân bón khi tiến
hành các thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng Aspergillus spp.
trong phân bón vi sinh, nguyên liệu sản xuất phân bón bằng phương pháp đếm số
lượng khuẩn lạc phát triển trên môi trường thạch PDA sau 5-7 ngày nuôi cấy ở 28
± 1°C. và khẳng định bằng PCR sử dụng cặp mồi đặc hiệu.
5 Thiết bị, dụng cụ
Có thể sử dụng các dụng cụ dùng một lần thay cho các dụng cụ sử dụng
nhiều lần nếu các thông số kỹ thuật tương tự.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ dùng trong thử nghiệm vi sinh thông thường
được quy định trong TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2024) và cụ thể như sau:
5.1 Thiết bị
5.1.1 Tủ cấy vi sinh vật, đảm bảo độ vô trùng.
5.1.2 Nồi hấp áp lực, có nhiệt độ hơi nước bão hòa trong buồng có khả năng
duy trì nhiệt độ ở 121 °C ± 3 °C tương ứng áp suất tối thiểu 101,3 kPa.
5.1.3 Tủ sấy, thông gió đối
lưu, có thể duy trì ở nhiệt độ từ 160 °C đến 180 °C, độ chính xác đến 1 °C.
5.1.4 Tủ ấm, thông gió đối lưu, có thể duy trì ở nhiệt độ lên đến
70 °C, độ chính xác ± 0,2 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.6 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,001 g.
5.1.7 Máy trộn Vortex, tốc độ lắc đạt
1 000 vòng/phút, lắc tròn.
5.1.8
Kính hiển vi quang học, có độ phóng đại đến 1000X, sử dụng vật kính
soi dầu.
5.1.9 Máy đo pH, có độ chính xác đến
± 0,1 đơn vị pH ở 25 °C.
5.1.10 Máy polymerase
chain reaction (PCR), cho phép thể tích mẫu 10 ~ 100 μl.
5.1.11 Bể ổn nhiệt, có thể duy trì ở nhiệt độ từ 25 °C đến 90 °C
5.1.12 Máy khuấy từ gia nhiệt, có tốc độ khuấy từ 0 đến 1500 r/min và có nhiệt
độ dao động 0-100 °C
5.1.13 Máy soi ADN, có công suất tới 15W,
điện áp tới 12V- 2A, bước sóng
470nm
5.1.14 Máy chụp ảnh thông thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.16 Máy ly tâm, có tốc độ cao lên tới 14000 r/min có thể duy trì ở nhiệt
độ từ 4 °C đến 30 °C
5.1.17 Máy NanoDrop, đo nồng độ ADN
5.1.18 Lò vi sóng thông thường
5.2 Dụng cụ
5.2.1 Bình tam giác, thủy tinh có dung tích
250 mL, 500 mL.
5.2.2 Cốc thủy tinh, có dung tích 100 mL, 250mL.
5.2.3 Ống nghiệm, có dung tích 16 ×
160 mm.
5.2.4 Que cấy vòng, đầu que cấy bằng chất liệu Volfram.
5.2.5 Que dàn mẫu, bằng thủy tinh hoặc bằng
chất dẻo hoặc bằng thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.7 Đĩa Petri, đường kính 90 mm đến 200 mm.
5.2.8 Lam kính, bằng thủy tinh.
5.2.9 Lamen, bằng thủy tinh.
5.2.10 Bông, không thấm nước.
5.2.11 Panh, bằng thép.
5.2.12 Ống eppendort, có thể tích 0,5 mL, 1,5 mL, 2 mL.
6 Môi trường, hóa chất
6.1 Yêu cầu chung
Sử dụng các loại hóa chất phân tích tinh khiết. Chuẩn bị và khử trùng môi
trường nuôi cấy theo TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước sử dụng phải là nước cất vô trùng hoặc có chất lượng tương đương
quy định trong TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007).
6.2 Môi trường PDA
6.2.1 Thành phần
Glucose
20,0 g
Agar
15,0 g
Dịch chiết khoai tây (đã chuẩn bị) cho đủ
1000 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,5 ± 0,2
* Khuyến cáo sử dụng môi trường PDA (Potato
dextrose agar) thương mại
* Bổ sung thêm chất kháng khuẩn chloramphenicol
0,01%
6.2.2 Chuẩn bị
Chuẩn bị dịch chiết khoai tây: Lấy 200g khoai tây gọt vỏ, rửa sạch, cắt
thành dạng hạt lựu, bổ sung 500 mL nước cất và đun sôi trong 20 phút, sau đó lọc
chiết lấy nước trong. Thêm nước cất đến 1000 mL.
Cân và hòa tan các thành phần trong dịch chiết khoai tây theo thứ tự đã
liệt kê (6.2.1), đun nóng nếu cần. Điều chỉnh pH về 7,0 ± 0,2 ở nhiệt độ
phòng bằng dung dịch HCl 1M (36,45 g HCl trong 1 L nước cất) và NaOH 3 M (120 g
NaOH trong 1 L nước cất). Phân phối hỗn hợp với lượng thích hợp vào các bình thủy
tinh (5.2.1). Không vặn chặt nắp bình thủy tinh. Khử trùng 15 min, trong nồi hấp
áp lực (5.1.2) ở 121 °C.
Sau khi khử trùng, làm nguội đến 45 °C - 50 °C, bổ sung thêm chất
kháng khuẩn Chloramphenicol 0,01%, lắc đều. Phân phối lượng khoảng từ 18
mL đến 20 mL môi trường PDA vào các đĩa Petri
(5.2.7) đã được chuẩn bị như nêu
tại 8.1.1 và để cho đông đặc. Các thao tác được tiến hành trong tủ cấy vô trùng
(5.1.1);
Khi bề mặt môi trường khô, kiểm tra độ vô trùng bằng cách lật úp các
đĩa thạch và để trong tủ ấm (5.1.4) ở nhiệt độ 29 °C ± 1 °C trong 16 h hoặc để
qua đêm ở nhiệt độ phòng. Các đĩa môi trường sau đó được sử dụng ngay hoặc bảo
quản 4°C trong vòng 1 tuần. Chỉ dùng đĩa petri không nhiễm khuẩn.
6.3 Chuẩn bị dung dịch pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorua (NaCl)
8,5 g
Nước cất (H2O) bổ sung đạt thể tích
1000 mL
pH
7,0 ± 0,2
6.3.2
Chuẩn bị
Cân và hòa tan 8,5 g NaCl trong 1000 mL nước cất. Phân phối dung dịch
pha loãng thập phân vào các ống nghiệm (5.2.3) sao cho sau khi khử trùng trong
mỗi ống nghiệm chứa 9,0 mL. Sai số cho phép đo của thể tích cuối cùng sau khi
khử trùng không được vượt quá ± 0,2 %
6.4 Agarose 1%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Agarose
1 g
Dung dịch đệm TAE 1X (Pha từ dung dịch gốc 50X)
100 mL
Thành phần dung dịch gốc 50X:
242 g
+ Tris base (C4H11NO3)
55,1 mL
+ Acid acetic (CH3COOH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Ethylendiamin Tetraacetic Acid
(Na2DDTA)
100
mL
+ Nước cất bổ sung đạt thể tích
6.4.2 Chuẩn bị
Cân và hòa tan agarose trong dung dịch đệm TAE 1X theo thứ tự đã liệt
kê (6.4.1), đun nóng trong lò vi sóng (ngưỡng công suất trung bình) cho đến khi
agarose hòa tan hết và dung dịch ở trạng thái trong suốt. Sai
số cho phép đo của thể tích cuối cùng sau khi sử dụng không được vượt quá ± 0,2
%:
6.5 Hóa chất tách chiết DNA, PCR
Các hóa chất sử dụng trong
quy trình tách chiết DNA là những
hóa chất tinh khiết của các hãng uy tín trên thị trường như Thermo, Biobasic, Sigma... hoặc
các loại kít chiết tách khác nhau được cung cấp trên thị trường. Do đó, tùy thuộc
vào điều kiện thực tế của phòng thí nghiệm để lựa chọn.
6.5.1 Thành phần đệm tách chiết ADN (đệm CTAB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 g
Ethylenediaminetetraacetic acid
(EDTA)
1,0 g
Tris (hydroxymethyl) aminomethane (Tris base)
2,5 g
NaCl
5,0
g
Nước cất
100
mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân và hòa tan các thành phần đã liệt kê (6.5.1). Phân phối hỗn hợp với
lượng thích hợp vào các bình thủy tinh (5.2.1). Không vặn chặt nắp bình thủy
tinh. Khử trùng 15 min trong nồi hấp áp lực (5.1.2) ở 121 °C
và và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
6.5.3 Các hoá chất khác
- Lysozyme (N-acetylmuramide glycanhydrolase)
- Chloroform (CHCl3), Isopropanol (CH3CHOHCH3), isoamylalcohol ((CH3)2CHCH2CH2OH)
- Natri dodecyl sulfate (SDS) 10 %
- Proteinase K
- Natri chloride (NaCl) 5M
- Isopropanol (CH3CHOHCH3 (C3H8O))
- Ethanol 70 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loading dye
- Master Mix
*Sử dụng các bộ kít tách chiết ADN thương mại phù hợp với điều kiện thực
tế của phòng thử nghiệm và thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
6.6 Mồi PCR
Cặp mồi đặc hiệu nhân đoạn gen 18S rRNA kích thước khoảng 500 bp:
ASAP1: 5'-CAGCGAGTACATCACCTTGG -3'
ASAP2: 5'-CCATTGTTGAAAGTTTTAACTGATT -3'
7 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu, nên lấy mẫu theo TCVN
12105:2018. Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng
hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Chuẩn bị
8.1.1
Dụng cụ
Các dụng cụ sử dụng trong nuôi cấy vi sinh vật phải được khử trùng bằng
1 trong 2 cách sau:
- Tiệt trùng khô ở nhiệt độ (170 ± 10) °C không ít hơn 1 h trong tủ sấy
(5.1.3).
- Tiệt trùng hơi nước ở nhiệt độ (121 ± 3) °C không ít hơn 15 min trong
nồi hấp áp lực (5.1.2).
8.1.2 Chuẩn bị mẫu
Dùng cân phân tích (5.1.6) cân khoảng 10 g mẫu (dạng rắn) hoặc dùng
pipet với đầu tip vô trùng (6.2.6) hút 10 mL mẫu (dạng lỏng) cho vào
bình thủy tinh (5.2.1) chứa 90 mL dung dịch pha loãng đã chuẩn bị (6.3). Lắc
trên máy lắc (5.1.5) từ 5 min đến 10 min sao cho vi sinh vật phân bố đồng đều
trong dung dịch. Để các phần tử nặng lắng xuống trong thời gian không nhiều hơn
3 min, nếu cần. Dung dịch phía trên được gọi là dung dịch huyền phù ban đầu;
Dùng pipet với đầu tip vô trùng (5.2.6) hút 1 mL dịch huyền phù ban đầu
cho vào ống nghiệm .(6.2.3) chứa 9 mL dung dịch pha loãng đã chuẩn bị (6.3).
Tránh chạm đầu tip vào dung dịch pha loãng. Trộn kỹ trên máy trộn Vortex (5.1.7)
từ 5 s đến 10 s để có dung dịch mẫu độ pha loãng 10-2. Lặp lại qui
trình để thu được dung dịch mẫu ở các độ pha loãng thập phân tiếp theo 10-3, 10-4, 10-5. Thường sử dụng độ
pha loãng 10-5, 10-6, 10-7 đối
với phân bón vi sinh.
CHÚ THÍCH 1: Hoạt hóa mẫu (nếu có) theo hướng dẫn của nhà sản xuất để đảm
bảo kết quả chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ được sử dụng đĩa chứa môi trường đã chuẩn bị (6.2.2), không tạp nhiễm.
Dùng pipet với đầu tip vô trùng (5.2.6) lấy 0,1 mL dung dịch mẫu cho
vào mỗi đĩa Petri chứa môi trường PDA đã chuẩn bị (6.2). Lặp lại qui
trình với các dung dịch mẫu ở các nồng độ pha loãng thập phân tiếp theo; mỗi nồng
độ thực hiện 2 đĩa Petri.
Dùng que dàn mẫu (5.2.5) dàn đều dịch cấy trên bề mặt đĩa thạch càng
nhanh càng tốt mà không chạm vào thành đĩa Petri.
Sử dụng một que dàn mẫu vô trùng
cho mỗi đĩa Petri. Đậy nắp đĩa Petri
và để yên trong khoảng 15 min ở
nhiệt độ phòng.
Nuôi trong tủ ấm (5.1.4) ở (28 ± 1) °C trong 5 ngày đến 7 ngày.
8.3 Đếm khuẩn lạc
Đếm các khuẩn lạc giả định ở hai độ pha loãng liên tiếp, mỗi độ pha
loãng lặp lại ba lần, trên các đĩa Petri có chứa không nhiều hơn 50 khuẩn lạc theo TCVN
8989:2012.
Trên môi trường thạch PDA, sau 5 ngày đến 7 ngày nuôi cấy ở (28 ± 1) °C
cho thấy Aspergillus spp. có
hệ khuẩn ty dài hoặc mịn như bột hoặc lấm chấm trên sợi. Màu sắc đa dạng như
xanh, vàng, đen, trắng...hoặc đổi màu (Hình A.1, Phụ lục A).
Tính mật độ Aspergillus spp.
ban đầu theo công thức sau:
Mật độ vi sinh vật trong một đơn vị kiểm tra (gam hay mililit)
được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
N: số lượng Aspergillus spp. trong một đơn vị kiểm tra, được tính bằng đơn vị hình thành khuẩn lạc ở
dạng lỏng trong 1 mL (CFU/mL), hoặc dạng rắn trong 1 g (CFU/g);
Σ a: tổng các khuẩn lạc giả định, đếm được trên
tất cả các đĩa được giữ lại từ hai độ pha loãng liên tiếp;
n1: số đĩa được giữ lại ở độ pha loãng thứ nhất;
n2: số đĩa được giữ lại ở độ pha loãng thứ hai;
d: độ pha loãng tương ứng với độ pha loãng thứ nhất được giữ lại [d = 1
khi sản phẩm ở dạng lỏng (mẫu thử) không pha loãng];
V là thể tích dịch cấy
đã dùng trên mỗi đĩa, tính bằng mililit (mL) hoặc gam (g). Ở đây V = 1 mL;
Làm tròn kết quả thu được đến hai chữ số sau dấu phẩy, theo
quy định chuẩn quốc tế.
8.4 Khẳng định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành kiểm tra ít nhất 5 khuẩn lạc nấm giả định đã được xác định
thông qua hình thái khuẩn lạc ở (8.3) để thực hiện phép thử khẳng định (Bước
này thực hiện song song với bước (8.3)). Nếu trên đĩa Petri có
ít hơn 5 khuẩn lạc nấm thì lấy tất cả các khuẩn lạc nấm có mặt;
Bước 1: Chuẩn bị đĩa Petri, lam kính, lamen, panh, bông ẩm, môi trường PDA
và được hấp vô trùng.
Bước 2: Đặt bông và lam kính vào đĩa Petri.
Bước 3: Đổ môi trường PDA vào một đĩa Petri khác để tạo một lớp
mỏng 0,5 mm. Sau đó, cắt thành các miếng 1x1 cm, đặt lên trên lam
kính.
Bước 4: Chấm điểm các chủng vi sinh vật lên cạnh của các mảnh môi trường,
đặt lamen lên trên bề mặt môi trường.
Bước 5: Nuôi trong tủ ấm ở (28 ± 2) °C trong khoảng 5 đến 7 ngày
Quan sát cuống sinh bào tử của nấm bằng kính hiển vi quang học ở độ phóng đại
40 lần.
- Kiểm tra kết quả: Chủng nấm Aspergillus spp. giả
định sinh bào tử từ thành sợi khí sinh. Bào tử đính, thể bình, túi nấm hình
chùy, hình cột, đầu xòe tỏa ra...(Hình B.1, Phụ lục B). Dựa trên kết quả thu được,
chiếu theo khoá phân loại của (Sampson, 1994) và bước đầu xác định được chủng nấm giả
định thuộc chi Aspergillus.
* Có thể nhuộm tế bào nấm bằng thuốc nhuộm LPCB
(Lactophenol cotton blue) để dễ quan sát hình thái tế bào
nấm hơn theo TCVN 13613:2022.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lựa chọn khuẩn lạc đã được xác định thuộc chi Aspergillus spp. ở (8.4.1) để khẳng định bằng phương pháp
PCR bằng cặp mồi đặc hiệu cho chi Aspergillus spp.
(Phụ lục C).
Sử dụng các chủng nấm Aspergillus
oryzea (VTCC 31635) (giả định), Aspergillus niger (VTCC 16404) (đối chứng dương) và Aspergillus fumigatus (ATCC
204305) (đối chứng dương) và
các chủng nấm Penicillium chrysogenum (ATCC 10106) (đối chứng âm); Trichoderma sp.
(VCCM 31807) (đối chứng âm) hoặc các chủng chuẩn khác từ các Bảo tàng giống chuẩn
trên Thế giới.
9 Tính và biểu thị kết quả
Mật độ nấm Aspergillus spp.
trong mẫu phân bón được tính toán theo công thức sau:
M = N × B × C
Trong đó:
M: số lượng nấm Aspergillus spp.
trong mẫu phân bón, được tính bằng đơn vị hình thành khuẩn lạc trên gam hay
mililit (CFU/g (/mL)
N: mật độ được tính trên nhóm nấm giả định là Aspergillus spp. ở (8.3)
B: tỷ lệ nấm có hình thái tế bào của Aspergillus spp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết đề nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử nghiệm đã dùng hoặc viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều
được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) các kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát hiện
nấm Aspergillus spp. nuôi trên môi trường thạch PDA

Aspergillus oryzea
(VTCC 31635)
Aspergillus niger
(VTCC 16404)
Aspergillus fumigatus
(ATCC 204305)
Hình A.1 - Hình thái
các chủng nấm Aspergillus spp.
sau 7 ngày dược nuôi trên môi trường thạch
PDA. Thanh kích thước 2 cm.
Phụ lục B
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Aspergillus oryzea
(VTCC 31635)
Aspergillus niger
(VTCC 16404)
Aspergillus fumigatus
(ATCC 204305)
Hình B.1 - Hình thái cuống
sinh bào tử của Aspergillus spp.
dưới kính hiển vi quang học ở độ phóng đại 40 lần.
Thanh kích thước 20 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Quy trình
tách chiết DNA và PCR
(Theo phương pháp của Trần Nhân Dũng (2011) có
bổ sung)
Tách chiết DNA
Thu sinh khối nghiền mịn trong nitơ lỏng. Sau đó sinh khối nấm được hòa
trong 1000 μl nước muối sinh lý đã tiệt trùng trong ống eppendorf. Vortex mạnh để trộn đều sinh khối.
• Ly tâm để thu cặn nấm với tốc độ 13000 vòng/phút trong 7 phút ở nhiệt
độ phòng.
• Hòa tan cặn nấm trong 600 μl đệm TE.
• Bổ sung 15 μl
lysozyme 100 mg/mL, ủ tại 37 °C
trong 1 h.
• Bổ sung 40 μl SDS 10 %, trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ủ ở 56 °C trong 30 phút.
• Tiếp tục bổ sung thêm 100 μl CTAB/NaCl, trộn đều.
• Bổ sung 100 μl
NaCl 5M, trộn đều.
• Ủ ở 65 °C trong 10 phút.
• Bổ sung 650 μl hỗn hợp Cloroform/isoamylalcohol
(24:1) (đảo nhẹ nhàng), sau đó ly
tâm 12000 vòng/phút trong 10 phút. Hút 500 μl dịch nổi ở trên sang một ống mới.
• Bổ sung 500 μl isopropanol để kết tủa ADN. Đảo ống và ủ ở
-20 °C trong 1 giờ.
• Ly tâm với tốc độ 12000 vòng/phút trong 15 phút ở 4 °C, loại dịch.
• Rửa tủa bằng 500 μl
ethanol 70% và ly tâm với tốc độ
12000 vòng/phút trong 15 phút ở 4 °C.
• Loại bỏ dịch nổi phía trên và để khô. Hòa phần tủa khô với 60 μl dung
dịch TE/nước cất vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phản ứng PCR sử dụng cặp mồi đặc hiệu cho
chi Aspergillus spp.
ASAP1 : 5'-CAGCGAGTACATCACCTTGG -3'
ASAP2: 5'-CCATTGTTGAAAGTTTTAACTGATT-3'
- Thành phần phản ứng khuếch đại đoạn 18S rRNA
Thành phần
Thể tích
DNA vi sinh vật (50 ng/μl)
1,5 μl
Mồi xuôi (100 pM)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi ngược (100 pM)
1 μl
2X Master
Mix
12,5 μl
H2O
9,5 μl
Tổng
25 μl
- Chu trình nhiệt cho phản ứng PCR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ (°C)
Thời gian
Số chu kỳ
Biến tính ban đầu
94
5 phút
1
Biến tính
94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
Gắn mồi
55
30 giây
Tổng hợp chuỗi
72
30 giây
Kéo dài
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Bảo quản
4
∞

Hình C.1-Kết quả điện di kiểm tra sản phẩm
tách DNA tổng số Aspergillus spp.
M: DNA ladder 1kb (Thermo Fisher Scientific); giếng
1-3: Aspergillus oryzea (VTCC
31635), Aspergillus niger (VTCC
16404), Aspergillus fumigatus (ATCC 204305)
- Kiểm
tra sản phẩm của phản ứng PCR bằng phương pháp điện di DNA trên gel agarose 1,0 %. Kích thước sản phẩm PCR của Aspergillus oryzea (VTCC 31635) (mẫu giả định), Aspergillus niger (VTCC 16404) (đối chứng dương), Aspergillus fumigatus (ATCC 204305) (đối chứng dương) có độ dài khoảng
500 bp phù hợp với kích thước tính toán của cặp mồi đặc hiệu.
Trong khi đó,các chủng Penicillium chrysogenum (ATCC 10106) (đối chứng
âm); giếng 5: Trichoderma sp. (VCCM 31807) (đối chứng âm) và mẫu đối chứng
đều cho âm tính, điều này thể hiện tính đặc hiệu của mồi sử dụng chỉ bắt cặp với
DNA của các chủng thuộc chi Aspergillus.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 - Sản phẩm PCR với mồi đặc hiệu Aspergillus spp.
M: DNA ladder 1kb (Thermo Fisher Scientific); giếng
(-): Đối chứng âm (nước); giếng 1-3: Aspergillus
oryzea (VTCC 31635) (mẫu giả định), Aspergillus niger (VTCC 16404) (đối chứng dương), Aspergillus fumigatus (ATCC 204305) (đối chứng dương); giếng 4: Penicillium
chrysogenum (ATCC 10106) (đối chứng âm); giếng 5: Trichoderma sp.
(VCCM 31807) (đối chứng âm)
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 1-2:2008. Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về
trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia
[2] TCVN 12365-2:2018 (ISO 16140-2:2016), Vi sinh vật trong chuỗi thực
phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 2: Quy trình
xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn (năm
2018)
[3] TCVN 7715-2:2007 (ISO 10272-2: 2006), Vi sinh vật trong thực phẩm
và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Campylobacter spp
- Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
[4] Nghị định số 86/2012/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật đo lường
[5] Trần Nhân Dũng (2011). Sổ tay thực hành sinh học phân tử. Nhà xuất
bản Đại học Cần Thơ, 175 trang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7]
Raksha Singh, Gurjeet Singh and A.D. Urhekar (2016). Detection of Aspergillus
Species by Polymerase Chain Reaction. Int.J.Curr.Microbiol.App.Sci 5(10):
254-260 http://dx.doi.org/10.20546/ijcmas.2016.510.028
[8]
Sampson R. A. (1994). Current systematics of the genus Aspergillus. In:
The genus Aspergillus. From taxonomy and genetics to industrial
application. Plenum Press, New York, N.Y. 261-276.