TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14374:2025
THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT - ĐỊNH LƯỢNG TRICHODERMA KONINGII BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC
VÀ KHẲNG ĐỊNH BẰNG PHẢN ỨNG CHUỖI POLYMERASE (PCR)
Pesticides -
Enumeration of Trichoderma koningii by the colony count method and confirmation
by polymerase chain reaction (PCR)
Lời nói đầu
TCVN 14374:2025 do Học viện Nông nghiệp
Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC
VẬT - ĐỊNH LƯỢNG TRICHODERMA KONINGII BẰNG KỸ THUẬT ĐẾM KHUẨN LẠC VÀ KHẲNG ĐỊNH
BẰNG PHẢN ỨNG CHUỖI POLYMERASE (PCR)
Pesticides -
Enumeration of Trichoderma koningii by the colony count method and confirmation
by polymerase chain reaction (PCR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định
lượng Trichoderma koningii trong thuốc bảo vệ thực vật sinh học bằng kỹ thuật đếm
khuẩn lạc trên môi trường thạch DRBC và khẳng định bằng phản ứng chuỗi
polymerase (PCR).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu cố).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm.
TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007), Vi
sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Yêu cầu chung và hướng dẫn kiểm
tra vi sinh vật.
TCVN 8128:2015 (ISO 11133:2014), Vi
sinh vật trong thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và nước - chuẩn bị, sản xuất, bảo
quản và thử hiệu năng của môi trường nuôi cấy.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường dinh dưỡng, khi nuôi cấy trên
môi trường này, nấm Trichoderma koningii thể hiện các đặc điểm hình thái
đặc trưng so với các loài nấm khác; bao gồm đặc điểm của khuẩn lạc, sợi nấm,
cành bào tử và bào tử nấm, được mô tả khi tiến hành các thử nghiệm theo tiêu
chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Môi trường thạch DRBC và các
chất chọn lọc dành riêng cho nấm Trichoderma koningii hiện có sản phẩm
thương mại sẵn có trên thị trường. Thông tin này được cung cấp nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn.
3.2
Nấm Trichoderma koningii (Trichoderma
koningii fungi)
Nấm sợi thuộc chi Trichoderma, được
biết đến với khả năng kiểm soát sinh học đối với nhiều loại nấm gây bệnh cho
cây trồng.
Loài nấm này sống phổ biến trong đất, đặc
biệt là ở vùng rễ cây, và có vai trò như một loại vi sinh vật có lợi trong nông
nghiệp.
3.3
Gen endochitinase (Endochitinase
gene)
Gen mã hóa enzyme endochitinase,
một loại enzyme thủy phân chitin - thành phần chính của thành tế bào nấm.
Enzyme này giúp phá vỡ chuỗi polysaccharide chitin bằng cách cắt liên kết bên
trong chuỗi, từ đó làm suy yếu và tiêu diệt các loài nấm gây bệnh khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4
Định lượng Trichoderma koningii (Trichoderma
koningii enumeration)
Việc xác định số lượng nấm Trichoderma
koningii (3.2) (CFU/g hoặc CFU/mL) trong một khối lượng hoặc thể tích cụ thể
của thuốc bảo vệ thực vật sinh học khi tiến hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn
này.
4 Nguyên tắc
Định lượng Trichoderma koningii bằng
phương pháp đếm số lượng đơn vị khuẩn lạc nấm đặc trưng phát triển trên môi trường
chọn lọc DRBC và được khẳng định thông qua đặc điểm hình thái và phản ứng chuỗi
PCR với cặp mồi KoniF và KoniR.
5 Môi trường, hóa chất
5.1 Yêu cầu chung
Sử dụng các loại hóa chất tinh khiết
chuyên dùng cho phân tích vi sinh vật và theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Chuẩn
bị, sản xuất và thử hiệu năng môi trường nuôi cấy theo TCVN 8128:2015 (ISO
11133:2014).
Ưu tiên sử dụng các thành phần cơ bản
khô, hoặc các môi trường hoàn chỉnh khô để chuẩn bị môi trường, thuốc thử, thực
hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Môi trường thạch
DRBC (Dichloran Rose Bengal Chloramphenicol Agar)
5.3.1 Thành phần
Peptone (C13H24O4)
5,0 g
Glucose (C6H1206)
10,0 g
Potassium dihydrogen phosphate (KH2PO4)
1,0 g
Magnesium sulphate (MgSO4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rose Bengal (C20H4CI4I4O5)
0,025 g
Chloramphenicol (C11H12CI2N2O5)
0,1 g
Dichloran
0,002 g
Thạch
20,0 g
Nước cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong 1 000
mL nước cất, đun nóng, nếu cần. Phân phối môi trường với lượng thích hợp vào
các bình thủy tinh (6.2.1). Không vặn chặt nắp bình thủy tinh. Khử trùng ở 121
°C trong 15 min, sử dụng nồi hấp áp lực (6.1.2).
Sau khi khử trùng, phân phối lượng khoảng
từ 18 mL đến 20 mL môi trường thạch DRBC vào các đĩa Perth (6.2.8) đã được chuẩn
bị và để cho đông đặc. Các thao tác được tiến hành trong tủ cấy (6.1.1).
Khi môi trường đã đông đặc, làm khô bề mặt
thạch trước khi sử dụng (đảm bảo không có các giọt nước trên bề mặt môi trường)
bằng cách lật úp các đĩa thạch và để trong tủ ấm (6.1.4) ở nhiệt độ từ 25 °C đến
37 °C trong 25 min đến 30 min. Nếu chưa dùng ngay, bảo quản các đĩa thạch ở 4 °C
± 1 °C ở nơi tối (đĩa môi trường bảo quản chỉ được sử dụng khi xác định không bị
tạp nhiễm với nấm và vi khuẩn).
5.4 Dung dịch pha loãng (dung dịch muối
peptone)
5.4.1 Thành phần
Peptone từ casein 1,0 g
Sodium chloride (NaCl) 8,5 g
Nước cất 1 000 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan các thành phần trên trong 1 000
mL nước, đun nóng, nếu cần. Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng pH là 7,0 ± 0,2 ở
25 °C, dùng máy đo pH (6.1.8), nếu cần. Chia dung dịch pha loãng với lượng 90,0
mL vào các bình thủy tinh (6.2.1) và 9,0 mL vào mỗi ống nghiệm (6.2.2). Không vặn
chặt nắp và khử trùng ở 121 °C trong 15 min, sử dụng nồi hấp áp lực (6.1.2).
Sai số cho phép đo của thể tích cuối
cùng sau khi khử trùng không được vượt quá ± 0,2 %.
5.5 Dung dịch
Tween 80 (C64H124O26)
Dung dịch Tween 80 được khử trùng 15
min, trong nồi hấp áp lực (6.1.2) ở 121 °C.
5.6 Thuốc nhuộm
LPCB (Lactophenol cotton blue)
5.6.1 Thành phần
Cotton blue 0,05 g
Phenol tinh thể (C6H6O) 20,0 g
Glycerin (C3H8O3) 40,0 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất 20,0 mL
5.6.2 Chuẩn bị
Cho nước cất vào bình thủy tinh (6.2.1),
thêm cotton blue, khuấy đều và để yên trong 8 h đến 10 h. Lọc qua phễu lọc để
loại bỏ cặn không hòa tan, thu được hỗn hợp (a).
Cho axit lactic vào cốc thủy tinh (6.2.1), thêm
phenol tinh thể và khuấy đều. Bổ sung glycerin, khuấy đều, thu được hỗn hợp
(b).
Trộn đều hỗn hợp (a) và hỗn hợp (b), thu
được thuốc nhuộm LPCB.
Bảo quản thuốc nhuộm trong lọ sẫm màu, đậy
kín, ở nhiệt độ phòng. Thời hạn sử dụng 1 tháng.
CHÚ THÍCH: Sử dụng găng tay khi chuẩn bị
thuốc nhuộm LPCB. Các thao tác chuẩn bị với phenol, các chất bay hơn cần tiến
hành trong tủ hút. Ưu tiên sử dụng sản phẩm dung dịch thuốc nhuộm LPCB thương mại
sin có.
5.7 Hoá chất tách chiết ADN và PCR
Ưu tiên sử dụng các bộ kít thương mại (nếu
có) hoặc các quy trình tách chiết ADN/PCR phù hợp với điều kiện thực tế của
phòng thử nghiệm và thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Cặp mồi
oligonucleotide
Trình tự oligonucleotide của mồi KoniF
và KonìR được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Trình
tự oligonucleotide của mồi KoniF và KoniR [1]
Tên mồi
Trình tự
oligonucleotide
Nồng độ
Trình tự cặp
mồi Koni với kích thước 760 bp
KoniF
5’-
AGCAAGGGGGTTGGCAAGTA -3’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KoniR
5’-
GAGAAGGGGTTCCCTGCAGA -3'
10 pmol/µL
CHÚ THÍCH: Trình tự oligonucleotide của
mồi KoniF và KoniR được chứng minh là trình tự phù hợp để phân biệt Trichoderma
koningii với các loài nấm khác như: Metarhizium anisopliae, Fusarium
graminearum, Fusarium solani, Fusarium sp. và các loài Trichoderma
bao gồm: Trichodenma viride, Trichoderma viridescen, Trichoderma harzianum,
Trichoderma asperellum, Trichoderma reesei [1].
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng
thử nghiệm vi sinh thông thường [xem TCVN 6404:2016 (ISO 7218:2007)] và cụ thể
như sau:
6.1 Thiết bị
6.1.1 Tủ cấy vi sinh vật, đảm bảo độ vô
trùng.
6.1.2 Nồi hấp áp lực, có khả năng
duy trì nhiệt độ (121 ± 3) °C, tương đương áp suất tối thiểu 101.3 kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Tủ ấm, thông gió đối lưu, có
khả năng duy trì nhiệt độ từ (25 đến 37) °C ± 1 °C.
6.1.5 Bể ổn nhiệt, có khả năng
điều chỉnh nhiệt độ lên đến (99 ± 1) °C.
6.1.6 Máy trộn vortex, có khả năng
khuấy trộn mẫu đồng đều.
6.1.7 Kính hiển vi quang học, vật kính có độ
phóng đại 4 X, 10X, 40 X và vật kính dầu 100X.
6.1.8 Máy đo pH, có bù nhiệt,
chính xác đến ± 0,1 đơn vị ở 25 °C.
6.1.9 Máy PCR, có khả năng khuếch đại
được ADN của mẫu.
6.1.10 Hệ thống máy điện di ngang ADN, có thể điều
chỉnh cường độ dòng điện và thời gian.
6.1.11 Máy chụp ảnh gói điện di, có nguồn sáng
tia tử ngoại (UV-light base).
6.1.12 Cân kỹ thuật, có thể cân
chính xác đến 0,01 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.14 Máy lắc, tốc độ đạt 150 r/min.
6.1.15 Máy ly tâm, có khả năng
điều chỉnh tốc độ quay tối đa 14 000 r/min và nhiệt độ đến (4 ± 1) °C.
6.2 Dụng cụ
Các dụng cụ sử dụng trong nuôi cấy vi
sinh vật phải tiệt trùng ở điều kiện 121 °C, 15 min, sử dụng nồi hấp áp lực
(6.1.2) và sấy khô bằng tủ sấy (6.1.3) trước khi tiến hành thử nghiệm.
6.2.1 Bình hoặc cốc thủy tinh, có dung tích
thích hợp, có nút đậy kín hoặc nắp vặn thích hợp.
6.2.2 Ống nghiệm, bằng nhựa chịu
nhiệt, có nắp đậy.
6.2.4 Que cấy, đầu tròn bằng nhựa hoặc
kim loại.
6.2.5 Que dàn mẫu, bằng thủy
tinh hoặc kim loại có thể tiệt
trùng.
6.2.6 Micropipet, có thể phân
phối 0,05 mL ± 0,002 mL, 0,1 mL ± 0,02 mL, 1,0 mL ± 0,02 mL và 10 mL ± 0,2 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.8 Đĩa Petri, bằng chất dẻo
hoặc thủy tinh không màu, trong suốt, đường kính 90 mm hoặc 200 mm, chiều sâu tối
thiểu là 10 mm.
6.2.9 Lam kính, bằng thủy tinh chịu
nhiệt, trong suốt, kích thước 25 x 75 mm, dày 1,0 mm đến 1,2 mm.
6.2.10 Lamen kính, bằng thủy
tinh, trong suốt, kích thước 22 x 22 mm, dày 0,13 mm đến 0,16 mm.
6.2.11 Ống ly tâm, 1,5 mL và 2,0
mL, bằng nhựa chịu nhiệt, có vạch chia đến 0,5; 1,0; 1,5 và 2,0 mL.
6.2.12 Đầu hút vô trùng các loại, có khả năng
chịu nhiệt.
7 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu, nên lấy
mẫu theo TCVN 12017:2017.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc
bảo quản.
8 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng cân kỹ thuật (6.1.12) cân 10 g mẫu,
chính xác đến 0,01 g, hoặc dùng micropipet (6.2.6) với đầu hút vô trùng
(6.2.12) hút 10 mL mẫu cho vào bình thủy tinh (6.2.1) chứa 90 mL dung dịch pha
loãng (5.4). Bổ sung 0,1 mL dung dịch Tween 80 (5.5). Trộn đều mẫu trên máy lắc
(6.1.14) cho đến khi đồng nhất. Dung dịch phía trên sau khi phần tử nặng lắng
xuống được gọi là dung dịch huyền phù ban đầu có độ pha loãng 10-1.
Dùng micropipet (6.2.6) với đầu hút vô
trùng (6.2.12) hút 1 mL dịch huyền phù ban đầu cho vào ống nghiệm (6.2.2) chứa
9 mL dung dịch pha loãng (5.4). Tránh đầu tip chạm vào dung dịch pha loãng. Trộn
kỹ trên máy trộn vortex (6.1.6) khoảng 10 s, dung dịch thu được có nồng độ
10‘2. Lặp lại qui trình để thu được dung
dịch có các nồng độ pha loãng thập phân tiếp theo. Chuẩn bị các nồng độ pha
loãng, tiếp theo từ 10-3 đến 10-7.
CHÚ THÍCH: Hoạt hóa mẫu, theo hướng dẫn
của nhà sản xuất để đảm bảo kết quả chính xác, nếu có.
8.2 Cấy và ủ mẫu
Sử dụng micropipet (6.2.6) với đầu hút
vô trùng (6.2.12) hút 0,1 mL dung dịch mẫu ở các nồng độ pha loãng cho vào mỗi
đĩa Petri (6.2.8) chứa môi trường thạch DRBC (5.3). Mỗi nồng độ thực hiện 2
đĩa.
Dùng que dàn mẫu (6.2.5) dàn đều dịch cấy
trên bề mặt đĩa thạch càng nhanh càng tốt. Sử dụng một que dàn mẫu vô trùng cho
một đĩa. Đậy nắp đĩa và để ở nhiệt độ phòng trong khoảng 15 min cho dịch cấy hấp
thụ vào bề mặt thạch.
Nuôi trong tủ ấm (6.1.4) ở 25 °C trong
48 h đến 72 h. Sau thời gian trên, nếu các khuẩn lạc nấm hình thành nhưng không
thể hiện đặc trưng nhận dạng thì ủ đĩa thêm 24 h đến 48 h.
8.3 Đếm và nhận diện khuẩn lạc
Trên môi trường DRBC, khuẩn lạc nấm Trichoderma
koningii có hình tròn, đồng tâm, kết cấu dạng bông, phát triển nhanh, ở
giai đoạn đầu của quá trình nuôi cấy, khuẩn lạc được hình thành dưới dạng điểm
nhỏ, cỏ màu trắng nhạt. Sau đó chuyển dần sang màu trắng và khuẩn lạc đạt kích
thước 3 mm đến 4 mm, khuẩn lạc có hình tròn sau 72 h nuôi cấy (xem B.1 và B.2 của
Phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuẩn lạc Trichoderma koningii được
khẳng định thông qua phép thử khẳng định.
CHÚ THÍCH 1: Quá trình nuôi ủ có thể kéo
dài đến 96 h để kiểm tra lại số khuẩn lạc có thay đổi trên đĩa nuôi cấy hay
không.
CHÚ THÍCH 2: Trên môi trường DRBC, có thể xuất
hiện các khuẩn lạc của loài nấm khác. Các khuẩn lạc này có thể nhận diện và loại
trừ bằng cách quan sát màu sắc sợi nấm, đặc điểm hình thái sợi nấm, cuống sinh
bào tử và bào tử trên kính hiển vi.
CHÚ THÍCH 3: Có thể sử dụng đĩa Petri đường
kính 200 mm thay cho đĩa có đường kính 90 mm để thuận tiện trong quá trình đếm.
8.4 Nhận diện Trichoderma koningii
bằng phép thử khẳng định
Từ mỗi đĩa Petri đã chọn (8.3), lấy năm
khuẩn lạc Trichoderma koningii giả định để thực hiện phép thử khẳng định.
Nếu trên đĩa Petri có ít hơn năm khuẩn lạc, thì lấy tất cả các khuẩn lạc có mặt.
8.4.1 Đánh giá đặc điểm hình thái sợi nấm,
thể bình và bào tử
Nấm Trichoderma koningii được cấy
vào vị trí chính giữa trên đĩa Petri chứa môi trường thạch DRBC (5.3), găm
lamen kính (6.2.10) đã hấp khử trùng ở 121 °C trong 15 min, xung quanh điểm cấy
nấm một góc 45 °C. Nuôi trong tủ ấm (6.1.4) ở 25 °C trong 72 h. Nhỏ vài giọt
thuốc nhuộm LPCB (5.6) lên lam kính (6.2.9). Đặt lamen mà trên đó có sợi nấm mọc lan úp
xuống lam kính, tránh có bọt khí.
Soi tiêu bản trên kính hiển vi quang học
(6.1.7), đánh giá đặc điểm sợi nấm, thể bình và bào tử nấm. Các chủng được nghi
ngờ là Trichoderma koningii khi cho kết quả dương tính về đặc điểm sợi nấm,
thể bình và bào tử
(xem B.1 và B.3 của Phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện phản ứng khuếch đại đoạn gen endochitinase
trong ống PCR (6.2.7) (xem Bảng 2 và Bảng 3) với các cặp oligonucleotide (xem Bảng
1) đối với các chủng cho kết quả dương tính với phép thử khẳng định thông qua đặc
điểm hình thái sợi nấm, bào tử, thể bình (8.4.1). Nếu mẫu phản ứng cho sản phẩm
đặc hiệu đúng kích thước của gen endochitinase (760 bp) thì khẳng định mẫu
là Trichoderma koningii và ngược lại (xem B.4 của Phụ lục B).
Bảng 2 - Thành
phần phản ứng PCR
Thành phần
Thể tích
(µL)
Nước không chứa nuclease
7
Mồi xuôi KoniF (10 pmol/µL)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Hỗn hợp phản ứng PCR (PCR master mix
2X)
10
ADN
1
Tổng thể tích
20
Bảng 3 - Chu
trình PCR áp dụng cài đặt cho máy PCR
Bước - số chu kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
Bước 1 -1 chu
kỳ
95 °C
5 min
Bước 2 - 29 chu kỳ
94 °C
1 min
58 °C
30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 min
Bước 3 - 1 chu kỳ
72 °C
10 min
Bước 4 - 1 chu kỳ
12 °C
Giữ ∞
9 Tính và biểu thị kết
quả
- Số lượng khuẩn lạc nấm Trichoderma
koningii, a, trên mỗi đĩa Petri được tính theo Công thức (1): a = AXC (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
b là số lượng khuẩn lạc Trichoderma
koningii giả định cho thấy có đặc điểm như phép thử khẳng định của tiêu chuẩn;
A là số lượng khuẩn lạc Trichoderma
koningii giả định được lấy để thực hiện phép thử khẳng định;
C là tổng số khuẩn lạc Trichoderma
koningii giả định đếm được trên đĩa Petri.
Kết quả được làm tròn đến số nguyên gần
nhất.
- Số lượng nấm Trichoderma koningii,
N, trong một đơn vị kiểm tra, được tính bằng đơn vị hình thành khuẩn lạc
trên gam (CFU/g) hoặc trên mililit (CFU/mL), đã được nhận dạng hoặc khẳng định
có trong mẫu thử được tính theo Công thức (2):

Trong đó:
∑a là tổng số khuẩn lạc Trichoderma
koningii đếm được trên tất cả các đĩa Petri được giữ lại ở hai độ pha loãng
liên tiếp, a tính được từ công thức (1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n1 là số đĩa Petri được
giữ lại ở độ pha loãng thứ nhất;
n2 là số đĩa Petri được
giữ lại ở độ pha loãng thứ hai;
d là độ pha loãng tương ứng
với dung dịch pha loãng thứ nhất được giữ lại.
Biểu thị kết quả dưới dạng a x 10x,
trong đó 1,0 ≤ a < 10 và hệ số a có hai chữ số có nghĩa; x là số mũ của 10.
Trong trường hợp số đếm thấp hoặc các
trường hợp đặc biệt, kết quả được biểu thị theo quy định nêu trong TCVN
6404:2016 (ISO 7218:2007).
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất
các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết đề nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với mọi tình huống
bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Phương pháp tách chiết ADN và phương pháp điện di
A.1 Hóa chất
A.1.1 Đệm CTAB
A.1.1.1 Thành phần đệm tách chiết ADN
(đệm CTAB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethylenediaminetetraacetic acid (EDTA) 1,0 g
Tris (hydroxymethyl) amirromethane
(Tris-base) 2,5 g
Sodium chloride (NaCl) 5,0 g
Nước cất 100 mL
A.1.1.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong nước đựng
trong bình thủy tinh (6.2.1) và thêm nước đến 100 mL. Khử trùng ở 121 °C trong
15 min, sử dụng nồi hấp áp lực (6.1.2) và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
A.1.2 Phenol:Chloroform:Isoamylalcohol
(25:24:1)
A.1.2.1 Thành phần
Phenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chloroform
24 mL
Isoamylalcohol
1 mL
A.1.2.2 Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong bình
thủy tinh (6.2.1) và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
A.1.3 Chloroform:Isoamylalcohol
(24:1)
A.1.3.1 Thành phần
Chloroform 24 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3.2. Chuẩn bị
Hòa tan các thành phần trên trong bình
thủy tinh (6.2.1) và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
A.2 Cách tiến hành
A.2.1 Phương pháp tách chiết ADN
Chuẩn bị mẫu ADN tổng số: Tản nấm được lấy
vào ống ly tâm 2 mL (6.2.11) chứa 1 mL đệm chiết CTAB. Trộn đều bằng máy trộn
Vortex (6.1.6) sau đó ủ mẫu ở 95 °C trong 5 min, tiếp tục ủ mẫu ở 65 °C trong
20 min. Trong quá trình ủ mẫu, cứ 1 min đến 2 min đào trộn đều một lần. Bổ sung
hỗn hợp Phenol:Chloroform:Isoamylalcohol (25:24:1) theo tỷ lệ 1:1 (tính theo thể
tích đệm thu được trước đó so với hỗn hợp 25:24:1). Trộn đều tạo huyền phù, ly
tâm dung dịch huyền phù bằng máy ly tâm (6.1.15) với tốc độ 13 700 r/min ở 4 °C
trong 8 min. Hút dịch nồi phía trên, bổ sung hỗn hợp Chloroform:Isoamylalcohol
(24:1) theo tỷ lệ 1:1 (tính theo thể tích đệm thu được trước đó). Trộn đều bằng
máy trộn vortex (6.1.6), ly tâm ở 13 700 r/min (6.1.15) ở 4 °C trong 10 min.
Chuyền dịch nổi vào ống ly tâm mới (6.2.11). Bổ sung ethanol tuyệt đối (ethanol
lạnh) với tỷ lệ 2 ethanol:1 đệm thu được trước đó. Nhẹ nhàng đảo trộn đều rồi
ly tâm ở 10 000 r/min (6.1.15), 4 °C trong 7 min. Loại bỏ dịch nổi phía trên, rửa
kết tủa ADN với 500 µL dung, dịch ethanol 70 %. Ly tâm 5 400 r/min (6.1.15) ở 4
°C trong 5 min, sau đó loại bỏ dịch nổi phía trên và để khô trong không khí.
Hoà tan kết tủa trong 50 µL đến 100 µL đệm TE. Bảo quản ADN sau khi tách chiết ở
- 20 °C.
ADN sau tách chiết được xác định hàm lượng
và độ tinh sạch sử dụng phương pháp đo quang phổ bằng máy đo nồng độ ADN
(6.1.13) và điện di trên gel agarose 1,0 %. Nồng độ ADN thu được giá trị tối
thiểu là 20 ng trong 1 µL dịch ADN, giá trị A260/280 ≥ 1,8; A260/230 trong khoảng
2,0 đến 2,2.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các phương
pháp tách chiết ADN khác hoặc sử dụng kit tách chiết có sẵn trên thị trường để
thu được sản phẩm ADN tương tự.
A.2.2 Phương pháp điện di
Chạy điện di trên gel agarose 1,5 % với
dòng điện có hiệu điện thế 90 V trong 40 min bằng hệ thống máy điện di ngang
ADN (6.1.10). Kích thước của sản phẩm PCR được so sánh với thang chuẩn ADN 100
bp (ADN ladder). Sau chạy điện di, gel agarose được đặt dưới tia UV của máy chụp
ảnh gel điện di (6.1.11). Nếu mẫu phản ứng cho sản phẩm đặc hiệu đúng kích thước
của gen (endochitinase = 760 bp) thì khẳng định mẫu nấm đó là nấm Trichoderma
koningii. Nếu mẫu phản ứng không có sản phẩm đặc hiệu thì khẳng định mẫu nấm
đó không phải là Trichoderma koningii.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy
định)
Đặc điểm hình thái và phản ứng PCR khuếch đại
gen endochitinase phát hiện Trichoderma koningii
B.1 Đặc điểm phân biệt của nấm Trichoderma
koningii với các loài nấm khác trên môi trường DRBC
Chủng nấm
Hình thái khuẩn
lạc trên môi trường DRBC
Màu sắc khuẩn
lạc
Cấu trúc bề mặt
khuẩn lạc
Đặc điểm bào
tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể bình
Trichoderma koningii
Khuẩn lạc phát triển nhanh, kết cấu dạng
bông, lan rộng.
Khuẩn lạc hình tròn, ban đầu có màu trắng
hoặc trắng, nhạt, sáu 3 đến 4 ngày nuôi cấy, khuẩn lạc phát triển với màu sắc,
trắng mịn trên bề mặt
Nhung mịn, đều, không có gợn sóng ro rệt
Bào tử hình elip hoặc tròn, kích thước
3 µm đến 5 µm, màu xanh nhạt (có thể trong suốt). Đôi khi sắp xếp thành chuỗi
hoặc cụm nhỏ.
Sợi nấm không màu, phân nhánh mạnh, mỏng.
Thể bình dạng phình ở gốc và nhọn dần
về đầu, tạo chùm hình cầu.
Trichoderma viride
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuẩn lạc hình tròn, cổ màu xanh lá
cây đậm ở trung tâm, xung quanh
viền ngoài màu xanh nhạt
Bề mặt khuẩn lạc xù xì, có gợn sóng nhẹ.
Bào tử elip, 3 µm đến 6 µm, xanh lục đậm
khi trưởng thành. Thường sắp xếp thành cụm hoặc rải rác.
Sợi nấm không màu, phân nhánh đều, hơi
dày hơn so với T. koningii.
Thể bình thon dài, cong nhẹ, tạo thành
cấu trúc giống như chùm hoa.
Trichoderma harzianum
Phát triển mạnh, khuẩn lạc dày đăc, kết cấu
xốp, lan rộng nhanh chóng.
Khuẩn lạc màu xanh ngả vàng, viền
khuẩn lặc có màu xanh hơi ngả sang trắng
Bề mặt xù xì, gợn sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sợi nấm không màu, dày, ngắn phân
nhánh.
Thể bình ngắn, tạo thành cấu trúc
chùm, gốc phình rộng và đầu nhọn.
Trichoderma atroviride
Phát triển vừa phải, khuẩn lạc hơi gồ
ghề, dày ở trung tâm.
Khuẩn lạc màu xanh đen, viền ngoài màu
nhạt hơn.
Bề mặt thô ráp, có các nếp gấp rõ rệt.
Bào tử elip, kích thước 2 µm đến 4 µm,
màu xanh đậm. Thường sắp xếp rời rạc hoặc cụm nhỏ.
Sợi nấm không màu, dày, nhẵn, ít phân
nhánh.
Thể bình dạng hình chai, gốc rộng,
dính nhọn, sắp xếp chặt thành nhóm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát triển chậm, khuẩn lạc lan rộng, kết
cau mỏng.
Xanh lá cây nhạt, viền ngoài có màu trắng.
Mịn hoặc hơi xù xì, không có gợn sóng
ro.
Bào tử hình cầu, 2 µm đến 4 µm, xanh lá cây nhạt.
Sắp xếp rời rạc, không theo cấu trúc cụ thể
Sợi nấm không màu, phân nhánh ít, mỏng
và ngắn.
Thệ bình nhỏ, ngắn và phình ở gốc, tạo
thành các cụm nhỏ hình cầu.
Trichoderma asperellum
Khuẩn lạc phát triển nhanh, dày, lan rộng
mạnh.
Xanh nhạt hoặc xanh lá cây đậm,
viền ngoài mỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bào tử hình cầu nhỏ, 2 µm đến 3 µm,
màu xanh nhạt. Đôi khi sắp xếp thành chuỗi hoặc cụm nhỏ.
Sợi nấm không màu, mịn, phân nhánh tốt.
Thể bình thon dài, gốc nhỏ, sắp xếp
dày đặc thành các cụm hình cầu nhỏ.
B.2 Đặc điểm hình thái khuẩn lạc Trichoderma
koningii NBRC 105940

Hình B.1 - A: Tản
nấm nuôi cấy ở 25 °C trong 10 ngày, B: Khuẩn lạc được phân lập từ các mẫu thử
sau 48 h nuôi cấy ở 25 °C.
B.3 Đặc điểm hình thái bào tử nấm Trichoderma
koningii NBRC 105940

Hình B.2 - Bào
tử của nấm Trichoderma koningii NBRC 105940 ở độ phóng đại 400X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4 Sản phẩm PCR với cặp mồi KoniF và
KoniR của gen endochitinase của nấm Trichoderma koningii NBRC 105940

Hình B.3 - Sản
phẩm chạy điện di trên gel agarose 1,5% sản phẩm PCR với mồi KoniF và KoniR
(Thiết kế trên
vùng gen endochitinase kích thước băng vạch 760 bp)
CHÚ THÍCH: Giếng M: thang chuẩn ADN 100
bp; giếng 1: đối chứng trắng; giếng 2: Trichoderma viride NBRC 30546; giếng
3: Trichoderma viride V1; giếng 4: Trichoderma viridescen NBRC
110191; giếng 5: Trichoderma harzianum NBRC 104616; giếng 6: Trichoderma
asperellum TR1; giếng 7: Trichoderma asperellum TR2; giếng 8: Trichoderma
reesei TR4; giếng 9: Trichoderma hazianum TR5; giếng 10: Trichoderma
reesei TR6; giếng 11: Metarhizium anisopliae; giếng 12: Fusarium
graminearum N2; giếng 13: Fusarium solani N3; giếng 14: Fusarium
sp. N6; giếng 15, 16, 17, 18: Trichoderma koningii NBRC 105940; giếng
19, 20, 21, 22: Trichoderma koningii VNUA11.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Dương Văn Hoàn, Tạ Hà Trang, Nguyễn
Thị Thu, Trần Thị Đào, Nguyễn Xuân Trường và Nguyễn Xuân Cảnh. Ứng dụng ADN
barcode kết hợp hình thái học trong nhận dạng Trichoderma koningii và
Trichoderma viride. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. T12/2024:
126-133.
[2] TCVN 7682:2007 (ISO 20838), Vi sinh
vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phản ứng chuỗi Polymeraza (PCR) để
phát hiện sinh vật gây bệnh từ thực phẩm - Yêu cầu về khuếch đại và phát hiện đối
với các phương pháp định tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] TCVN 12017:2017, Thuốc bảo vệ thực vật
- Lấy mẫu.
[5] TCVN 13613:2022, Phần bón - Phương
pháp dính lượng Trichoderma spp. - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
[6] Druzhinina, I.S., Kopchinskiy, A.G.,
and Kubicek, C.P. (2006). The first 100 Trichoderma species
characterized by molecular data. Mycoscience. 47(2): 55-64.
[7] Harman, G.E., Howell, C.R., Viterbo,
A., Chet, I., and Lorito, M. (2004). Trichoderma species - opportunistic,
avirulent plant symbionts. Nature reviews microbiology. 2(1): 43-56.
[8] Samuels, G.J., Dodd, S.L., Lu,
B.-S., Petrini, O., Schroers, H.-J-, and Druzhinina, L.S. (2006). The Trichoderma
koningii aggregate species. Studies in mycology. 56(1): 67-133.
[9] Sharma, P., Saravanan, K.,
Ramesh, R., Kumar, P.V., Singh, D., Sharma, M., Henry, M.S., and Deep, s.
(2012). Cloning and semi-quantitative expression of endochitinase
(ech42) gene from Trichoderma spp. African Journal of.Biotechnology.
11(66): 12930-12938.