TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14109:2024
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG POLYPHENOL TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ DÙNG THUỐC
THỬ FOLIN-CIOCALTEU
Fertilizers - Determination of total
polyphenols content - Spectrophotometric method using Folin-Ciocalteu
reagent
Lời nói đầu
TCVN 14109:2024 do Viện
Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG POLYPHENOL TỔNG
SỐ - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ DÙNG THUỐC THỬ FOLIN-CIOCALTEU
Fertilizers - Determination of total
polyphenols content - Spectrophotometric method using Folin-Ciocalteu reagent
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng polyphenol tổng
số trong phân bón bằng phép đo phổ hấp thụ phân tử dùng thuốc thử
Folin-Ciocalteu.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối
với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng
thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - phương pháp chuẩn
bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
3 Nguyên tắc
Polyphenol trong phân bón được chiết bằng metanol 70 % ở 70 °C. Các
nhóm hydroxy phenol trong polyphenol được oxy hóa bằng axit phospho-vonframic của
thuốc thử Folin-Ciocalteu tạo hợp chất màu xanh và có độ hấp thụ cực đại ở bước
sóng 765 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuốc thử
Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa
chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích dùng cho phân tích và nước cất
hai lần phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696 :1987) hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương (độ dẫn điện < 10 μS/m); sau đây gọi là nước).
4.1 Metanol (CH3OH).
4.2 Hỗn hợp chiết metanol/nước, 70 % metanol (theo thể tích)
Cho 700 mL metanol (4.1) vào bình định mức dung tích 1000 mL. Pha loãng
đến vạch bằng nước và trộn đều.
4.3 Thuốc thử Folin-Ciocalteu, đã được pha chế sẵn (hỗn hợp của
phosphomolybdate (((NH4)3PMo12O40)) và phosphotungstate (Na3PO4∙12WO3∙xH2O))
Nên kiểm thuốc thử bằng cách xây dựng đường chuẩn với axit gallic để
xác định sự phù hợp của thuốc thử được cung cấp.
4.4 Thuốc thử Folin-Ciocalteu 10 % (theo thể tích)
Rót khoảng 20 mL thuốc thử vào cốc đã được rửa sạch, sấy khô. Dùng
pipet hút chính xác 20 mL thuốc thử Folin-Ciocalteu (4.3) vào bình định mức
dung tích 200 mL. Pha loãng đến vạch bằng nước và trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị dung dịch thuốc thử trong ngày sử dụng.
- Để tránh nhiễm bẩn thuốc thử Folin-Ciocalteu (4.4), nên loại bỏ
thuốc thử Folin-Ciocalteu (4.3) còn dư trong cốc.
4.5 Natri cacbonat (Na2CO3) tinh thể.
4.6 Dung dịch natri cacbonat, 7,5 % (theo khối lượng)
Cân (37,50 ± 0,01) g natri cacbonat khan (4.5) vào cốc dung tích 500
mL. Thêm vào 200 mL nước ấm, khuấy tan hoàn toàn. Chuyển toàn bộ dung dịch vào
bình định mức dung tích 500 mL, để nguội đến nhiệt độ phòng, thêm nước đến vạch
định mức, lắc đều.
Dung dịch này ở nhiệt độ phòng bền trong 1 tháng.
4.7 Axit gallic (C6H2(OH)3COOH),
tinh thể.
4.8 Dung dịch chuẩn gốc axit gallic,
có sẵn, đã được chứng nhận hoặc
tương đương với axit gallic khan nồng độ khoảng 1000 mg/L.
Dùng cân phân tích (5.1), cân chính xác 0,11 g axit gallic ngậm một
phân tử nước (M = 188,14) cho vào bình định mức một vạch 100 mL. Hòa tan trong nước,
pha loãng đến vạch và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Dung dịch chuẩn axit gallic, 100 mg/L
Dùng pipet hút 10 mL dung dịch chuẩn gốc axit gallic (4.8) vào bình định
mức dung tích 100 mL. Pha loãng đến vạch bằng nước và lắc đều.
4.10 Dãy dung dịch chuẩn axit gallic: từ 1,0 mg/L đến 5,0 mg/L
Dùng pipet hút các thể tích dung dịch chuẩn axit gallic (4.10) trong Bảng
1 vào bình định mức dung tích 100 mL. Pha loãng đến vạch bằng nước và lắc đều.
Bảng 1 - Dung dịch chuẩn axit gallic có nồng độ
từ 1,0 mg/L đến 5,0 mg/L
Nồng độ dung dịch chuẩn axit gallic (mg/L)
Thể tích của dung dịch chuẩn axit gallic 100
mg/L (4.9) (mL)
Thể tích nước (mL)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,0
2
2,0
98,0
3
3,0
97,0
4
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5,0
95,0
CHÚ THÍCH 3:
- Dung dịch chuẩn được sử dụng trong ngày.
- Tùy thuộc vào điều kiện trang thiết bị và hàm lượng polyphenol trong mẫu
thử để xây dựng đường chuẩn sao cho phù hợp.
5 Thiết bị và dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và
5.1 Cân phân tích, có độ chính xác đến ± 0,0001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Máy ly tâm.
5.4 Máy quang phổ hấp thụ phân tử (UV-VIS).
5.5 Pipet các loại dung tích 1 mL; 2 mL; 5 mL; 10 mL; 25 mL.
5.6 Bình định mức dung tích 100 mL, 200 mL, 500 mL.
5.7 Máy trộn Vortex.
5.8 Ống chiết, bằng thủy tinh, dung tích 20 mL, có nút đậy kín và
có thể chịu được khi ly tâm.
5.9 Ống đong có chia độ, bằng thủy tinh, dung tích 10 mL, chia độ
0,1 mL.
Trước khi sử dụng, ống đong cần được làm sạch bằng axit nitric khoảng
15 % ( theo thể tích), sau đó tráng kỹ bằng nước và làm khô trong tủ sấy ở 40 °C.
6 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu theo TCVN 9486: 2018.
6.2 Chuẩn bị mẫu
6.2.1 Phân bón dạng rắn: Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991)
6.2.2 Phân bón dạng lỏng
6.2.2.1 Dạng dung dịch: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 50 mL, trước khi lấy mẫu
để tiến hành phép thử, mẫu phải được lắc đều.
6.2.2.2 Dạng lỏng sền sệt: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 200 g, trước khi
lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được trộn đều.
7 Cách tiến hành
7.1 Chiết mẫu
Dùng cân phân tích (5.1) cân từ 2,5 g đến 5 g mẫu đã được chuẩn bị theo
(6.2.1 và 6.2.2.2), vào ống chiết dung tích 20 mL. Đối với mẫu dạng lỏng
(6.2.2.1), dùng pipet (5.5) hút 2,5 mL đến 5 mL dung dịch
mẫu và cân chính xác đến 0,0001 g để xác định khối lượng (g), sau đó tiến hành
tương tự như đối với mẫu rắn và mẫu lỏng dạng sền sệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp tục gia nhiệt ống chiết trong nồi cách thủy 10 min, trộn trên máy
trộn vortex (5.7) sau 5 min đến 10 min.
CHÚ THÍCH 4: Quan trọng nhất là trộn đều kỹ các mẫu để đảm bảo
chiết hết.
Lấy ống chiết ra khỏi nồi cách thủy và để nguội đến nhiệt độ phòng. Mở nắp và
đặt ống vào máy ly tâm (5.3) ở tốc độ 3 500 vòng/min trong 10 min.
Gạn cẩn thận dịch nổi phía trên vào ống đong (5.9).
Lặp lại các bước chiết trên khoảng 3 lần, sau đó phối trộn các dịch chiết,
thêm hỗn hợp chiết nguội metanol/ nước (4.4) đến 25 mL và trộn đều.
CHÚ THÍCH 5: Dịch chiết từ có thể bền ít nhất
trong 24 h nếu được bảo quản ở 4°C. Để cho dịch chiết đạt đến nhiệt độ phòng
trước khi tiến hành phép phân tích. Nếu chỉ một lượng nhỏ mẫu dạng hạt có thể
bị lắng xuống trong quá trình bảo quản thì không cần phải tái huyền phù.
7.2 Dịch pha loãng
Dùng pipet (5.5) chuyển 1,0 mL dịch chiết mẫu (7.1) vào bình định mức
dung tích 25 mL. Pha loãng đến vạch bằng nước và trộn đều.
7.3 Xác định polyphenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet (5.5) thực hiện hai lần, mỗi lần chuyển 1,0 mL nước vào các ống
đong có chia độ (5.9). Đây là dung dịch so sánh mẫu trắng thuốc thử.
Dùng pipet (5.5) thực hiện hai lần, mỗi lần chuyển 1,0 mL dịch chiết mẫu
đã được pha loãng (7.2) vào các ống đong có chia độ (5.9).
Dùng pipet (5.5) thêm 5,0 mL thuốc thử Folin-Ciocalteu 10 % (4.4) vào từng
ống và trộn đều trong vòng 3 min đến 8 min, dùng pipet lấy 4,0 mL dung dịch
natri cacbonat 7,5 % (4.6) vào mỗi ống. Đậy nắp và trộn đều.
Để yên bình ở nhiệt độ phòng trong 60 min, sau đó đo mật
độ quang trong cuvet có chiều dài đường quang 10 mm so với dung dịch mẫu trắng thuốc
thử trên máy đo quang phổ (5.4) ở bước sóng 765 nm.
CHÚ THÍCH 6: Mẫu trắng thuốc thử phải có mật độ quang <
0,010. Các giá trị mẫu trắng cao hơn cho thấy có sự nhiễm từ nước, thuốc thử hoặc
dụng cụ thủy tinh. Điều quan trọng nữa là mật độ quang của mẫu phải
nằm trong khoảng tuyến tính của đường chuẩn. Nếu mật độ quang của mẫu cao hơn mật
độ quang của dung dịch chuẩn axit gallic 5 μg thì lặp lại phép phân tích bằng cách tăng độ pha
loãng (7.2).
8 Biểu thị kết quả
Hàm lượng polyphenol (X) trong mẫu phân bón, tính bằng mg/kg, theo công
thức:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f là
hệ số pha loãng;
V là
thể tích dung dịch định mức của mẫu sau khi chiết, tính bằng mililit (mL);
m là
khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);
Pi là độ tinh khiết của chất chuẩn
Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần
thử được tiến hành song song với khối lượng cân khác nhau, sai lệch giữa chúng
không được vượt quá theo quy định của AOAC (tùy thuộc vào mức nồng độ của chất thử)
so với giá trị trung bình.
Kết quả hàm lượng polyphenol được lấy sau dấu phẩy hai chữ số
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần có đầy đủ những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là
tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Thông tin
về hoạt chất polyphenol
- Công thức cấu tạo

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Axit gallic, một dạng của polyphenol
- Tên hoạt chất: Axit gallic
- Tên hóa học: IUPAC : 3,4,5 trihydroxybenzoic
acid
- Công thức phân tử: C7H6O5
- Khối lượng phân tử: 170,12 g/mol
- Nhiệt độ sôi: 250 °C
- Độ hòa tan: tan trong nước: 11,9 g/L, (20 °C) ở
dạng anhydric, 15 g/L, (20 °C) ở dạng monohydrat
- Dạng bên ngoài: chất rắn, màu trắng, trắng
vàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(Tham khảo)
Thông tin
về đường chuẩn của polyphenol

Y = 0.0135733 +0.00000
r2 = 0.99918
R(m)2 =0.99918
Đường chuẩn của axit galic trong phân bón có nồng
độ từ 0,1 mg/L đến 5 mg/L
Standard Table
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sample ID
Type
Ex
Conc
WL 765.0
Wgt. Factor
Comments
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0000
0.0000
1.0000
2
2
Standard
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0021
1.0000
3
3
Standard
0.2000
0.0033
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
Standard
0.5000
0.0076
1.0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Standard
1.0000
0.0126
1.0000
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.0000
0.0265
1.0000
7
7
Standard
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.0682
1.0000
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 9745-1:2013 (ISO 14502-1:2005) Chè - Xác định các chất đặc trưng của chè xanh và
chè xanh - Phần 1: Hàm lượng polyphenol tổng số trong chè - Phương pháp đo màu
dùng thuốc thử Folin - Ciocalteu