TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
9745-1:2013
ISO
14502-1:2005
CHÈ - XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA CHÈ
XANH VÀ CHÈ ĐEN -
PHẦN 1: HÀM LƯỢNG
POLYPHENOL TỔNG SỐ TRONG
CHÈ - PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU DÙNG THUỐC THỬ FOLIN-CIOCALTEU
Determination
of substances characteristic of green and black tea - Part 1:
content of total polyphenols in tea - Colorimetric method using Folin-Ciocalteu
reagent
Lời nói đầu
TCVN 9745-1:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 14502-1:2005 và Đính chính kỹ thuật
1:2006;
TCVN 9745-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F20 Chè và sản phẩm chè biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN 9745 (ISO 14502), Chè - Xác
định các chất đặc trưng của chè xanh và chè đen gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9745-2:2013 (ISO 14502-2:2005), Phần
2: Hàm lượng catechin trong chè xanh - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
CHÈ - XÁC ĐỊNH
CÁC CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA
CHÈ XANH VÀ CHÈ ĐEN - PHẦN 1: HÀM LƯỢNG
POLYPHENOL TỔNG SỐ TRONG
CHÈ - PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU DÙNG THUỐC THỬ FOLIN-CIOCALTEU
Determination
of substances characteristic of green and black tea - Part 1:
content of total polyphenols in tea - Colorimetric method using Folin-Ciocalteu
reagent
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định hàm lượng polyphenol tổng số trong chè và chè hòa tan bằng phép phân tích đo màu
dùng thuốc thử Folin-Ciocalteu[4]. Tiêu chuẩn
này áp dụng cho cả sản phẩm chè
xanh và chè đen.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9741 (ISO 7513),
Chè hòa tan dạng rắn - Xác định độ ẩm (hao hụt khối lượng ở 103°C)
3. Nguyên tắc
Polyphenol từ phần mẫu thử của lá chè
đã nghiền mịn được chiết bằng metanol 70 % ở 70 °C. Chè hòa tan được hòa trong nước nóng được bổ
sung 10 % (thể tích) axetonitril để ổn định dịch chiết. Các polyphenol
trong dịch chiết được xác định bằng đo màu, dùng thuốc thử Folin-Ciocalteu.
Thuốc thử này chứa chất oxi hóa là axit phospho-vonframic, trong
quá trình khử, các nhóm hydroxy phenol dễ bị oxi hóa, chất oxi hóa này sinh ra
màu xanh có độ hấp thụ cực đại ở bước sóng 765 nm. Phản ứng này là do sự hình thành màu xanh của
vonfarm và molypden. Các thuốc thử Folin-Ciocalteu phản ứng với nhiều hợp chất
polyphenol và mặc dù có thể có đáp ứng khác nhau với các hợp chất đơn lẻ, thì việc lựa chọn
axit gallic làm chất chuẩn hiệu chuẩn cũng giúp ích cho việc thu được dữ liệu
polyphenol tổng số.
4. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt chất lượng phân
tích, trừ khi có quy định khác.
4.1. Nước, phù hợp với
loại 1 của TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987).
4.2. Axetonitril.
4.3. Metanol.
4.4. Hỗn hợp chiết
metanol/nước, 70 %
metanol (thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Thuốc thử
Folin-Ciocalteu, đã được pha chế có bán sẵn
Nên kiểm tra độ tuyến tính hiệu chuẩn
bằng axit gallic để xác định sự phù hợp của thuốc thử được cung cấp.
4.6. Thuốc thử
Folin-Ciocalteu loãng, 10 % (thể tích)
Dùng pipet chuyển 20 ml thuốc thử
Folin-Ciocalteu (4.5) vào bình định mức một vạch 200 ml. Pha loãng đến vạch bằng nước
và trộn.
Chuẩn bị dung dịch thuốc thử trong
ngày sử dụng.
Để tránh nhiễm bẩn thuốc thử
Folin-Ciocalteu đậm đặc, loại bỏ thuốc thử đã chuẩn bị nhưng chưa sử dụng.
4.7. Dung dịch natri
cacbonat,
7,5 % (khối lượng).
Cân (37,50 ± 0,01) g natri cacbonat
khan (Na2CO3) cho vào bình định mức một vạch 500 ml. Thêm nước ấm đủ đến
nửa bình. Lắc để hòa tan natri cacbonat, để nguội đến nhiệt độ phòng, pha loãng
bằng nước đến vạch và trộn.
CHÚ THÍCH: Dung dịch
này bền đến 1 tháng ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân (0,110 ± 0,001) g axit gallic ngậm một phân
tử nước (M = 188,14) cho
vào bình định mức một vạch 100 ml. Hòa tan trong nước, pha loãng đến vạch và trộn.
Chuẩn bị dung dịch chuẩn mới
trong ngày sử dụng.
CHÚ THÍCH: Axit gallic ngậm một phân tử nước tốt
hơn ở dạng khan, vì có độ hòa
tan cao hơn, đã khử đặc tính hút ẩm và có sẵn loại đã được
chứng nhận, ví dụ A.C.S, biểu thị cho
các hóa chất đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của Hội hóa học Mỹ đưa ra. Nếu chưa biết độ ẩm thì cần xác
định độ
ẩm (hao hụt khối
lượng ở 103 °C) trên một phần mẫu
chuẩn. Sau đó, có thể tính nồng độ của
dung dịch chuẩn gốc theo axit gallic khan.
4.9. Dung dịch chuẩn axit
gallic: từ A đến E
Dùng pipet chuyển các thể tích dung dịch
chuẩn gốc axit gallic (4.8) trong Bảng 1 vào bình định mức một vạch 100 ml. Pha
loãng đến vạch bằng nước và lắc.
Chuẩn bị dung dịch chuẩn pha loãng này trong ngày sử dụng.
Bảng 1 - Dung
dịch chuẩn axit gallic pha loãng
Dung dịch
chuẩn axit gallic
Thể tích của
dung dịch gốc axit gallic
ml
Nồng độ
danh định của chất
chuẩn pha loãng
mg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
10
B
2,0
20
C
3,0
30
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
E
5,0
50
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và
cụ thể các thiết bị, dụng cụ sau đây:
5.1. Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến ± 0,001 g.
5.2. Nồi cách thủy, có khả năng duy trì
được ở 70 °C ± 1 °C.
5.3. Bộ phân phối, dùng cho hỗn
hợp chiết metanol/nước (4.4), và cài đặt ở mức 5,0 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Máy đo quang phổ, cài đặt ở
bước sóng 765 nm và có
thể
phù
hợp
với các cuvet có chiều dài đường quang
10 mm, tốt nhất là dùng cuvet
dòng chảy tự động.
5.6. Pipet, thủy tinh
hoặc tự động, có các dung tích bao trùm dải thể tích dùng cho chất chuẩn và các
dịch pha loãng của dịch chiết mẫu.
5.7. Bình định mức một
vạch,
các dung tích 100 ml, 200 ml, 500 ml và 1 l.
5.8. Máy trộn Vortex, trộn hiệu
quả trong quá trình chiết.
5.9. Ống chiết, bằng thủy
tinh, dung tích 10 ml, được đậy kín và có thể chịu được khi ly tâm.
5.10. Ống chia độ, bằng thủy
tinh, dung tích 10 ml, chia độ 0,1 ml.
Do phép phân tích nhạy với các tạp chất
hữu cơ dạng vi lượng nên cần thực hiện quy trình làm sạch bổ sung đối với tất cả các ống chiết
(5.9) và ống chia độ (5.10), rửa bằng axit nitric khoảng 15 % (thể tích), sau
đó tráng kỹ bằng nước và làm
khô trong tủ sấy ở 100 °C. Trong phép
phân tích đo màu cuối cùng, nên sử dụng ống bằng chất dẻo dùng một lần thay
cho việc dùng ống chia độ vì không cần phải làm sạch bổ sung.
6. Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện.
Mẫu không bị hư
hỏng hoặc biến đổi trong
suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 5609 (ISO 1839) đối với chè, và
- TCVN 9743 (ISO 7516) đối với chè hòa tan.
7. Chuẩn bị mẫu thử
Để đảm bảo độ đồng nhất, nghiền mẫu
chè theo TCVN 9738 (ISO 1572) và bảo quản các mẫu trong các vật chứa kín tránh
ánh sáng.
Đối với chè hòa tan, chỉ yêu cầu nghiền
đối với các mẫu có cấu trúc dạng hạt thô.
8. Cách tiến hành
8.1. Yêu cầu chung
Nếu có yêu cầu kiểm tra giới hạn lặp lại
(10.2) thì tiến hành hai phép
xác định đơn lẻ theo 8.2 đến 8.6 dưới các điều kiện lặp lại.
8.2. Xác định hàm lượng chất
khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9738 (ISO 1572) đối với chè, hoặc
- TCVN 9741 (ISO 7513) đối với chè hòa tan.
8.3. Phần mẫu thử
8.3.1. Chè hòa tan
Cân (0,500 ± 0,001) g mẫu thử (Điều 7) cho
vào bình định mức một vạch 50 ml.
8.3.2. Chè
Cân (0,200 ± 0,001) g mẫu thử (Điều 7) cho
vào ống chiết (5.9).
8.4. Chiết các polyphenol
8.4.1. Chè hòa tan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1.2. Thêm 5,0 ml
axetonitril (4.2). Pha loãng đến vạch bằng
nước và trộn.
8.4.2. Chè
8.4.2.1. Cho hỗn hợp chiết
metanol/nước (4.4) đựng trong bộ phân phối (5.3) vào nồi cách thủy đặt ở 70 °C và để trong
ít nhất 30 min để cho hỗn hợp
chiết cân bằng.
8.4.2.2. Cho ống chiết chứa mẫu
(8.3.2) vào nồi cách thủy
đặt ở 70 °C. Phân phối 5,0 ml
hỗn hợp chiết nóng metanol/nước từ 8.4.2.1 vào ống chiết, đậy nắp và trộn trên
máy trộn vortex
(5.8).
8.4.2.3. Tiếp tục đun nóng ống
chiết 10 min trong nồi cách thủy, trộn trên máy trộn vortex sau 5
min đến 10 min.
Điều quan trọng là trộn đều kỹ các mẫu
để đảm bảo chiết hết.
8.4.2.4. Lấy ống chiết ra khỏi
nồi cách thủy và để nguội đến
nhiệt độ phòng.
Mở nắp và đặt ống vào máy ly tâm
(5.4) ở tốc độ 3 500 r/min trong 10 min.
8.4.2.5. Gạn cẩn thận dịch nổi
phía trên vào ống chia độ (5.10).
8.4.2.6. Lặp lại các bước chiết
8.4.2.2 đến 8.4.2.5. Phối trộn các dịch chiết, thêm hỗn hợp chiết nguội
metanol/ nước (4.4) đến 10 ml và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Dịch pha loãng
Dùng pipet chuyển 1,0 ml dịch chiết mẫu
(dịch chiết chè hòa tan từ 8.4.1.2 hoặc dịch chiết chè từ 8.4.2.6) vào
bình định mức một vạch 100 ml. Pha loãng đến vạch bằng nước và trộn.
8.6. Xác định
8.6.1. Dùng pipet thực hiện
hai lần, mỗi lần chuyển 1,0
ml dung dịch chuẩn axit gallic A, B, C, D và E (4.9) vào các ống chất dẻo hoặc các ống chia
độ (5.10) riêng rẽ.
CHÚ THÍCH: Dung dịch này tương ứng với
khoảng 10 µg,
20 µg, 30 µg, 40 µg
và 50 µg axit
gallic khan.
8.6.2. Dùng pipet thực hiện
hai lần, mỗi lần chuyển 1,0 ml nước vào các ống chia độ (5.10). Đây là mẫu trắng thuốc
thử.
8.6.3. Dùng pipet thực hiện
hai lần, mỗi lần
chuyển 1,0 ml dịch chiết mẫu pha loãng
(8.5) vào các ống chia độ riêng rẽ.
8.6.4. Dùng pipet thêm 5,0
ml thuốc thử Folin-Ciocalteu (4.6) vào từng ống và trộn.
8.6.5. Sau khi bổ sung thuốc
thử Folin-Ciocalteu loãng trong vòng 3 min đến 8 min, dùng pipet lấy 4,0 ml dung dịch
natri cacbonat (4.7) vào mỗi ống. Đậy nắp và trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.7. Mẫu trắng thuốc thử
(8.6.2) phải có mật độ quang < 0,010. Các giá trị mẫu trắng cao hơn cho thấy có sự
nhiễm từ nước, thuốc thử hoặc dụng cụ thủy tinh. Điều quan trọng nữa là mật độ quang của
mẫu phải nằm trong dải hiệu chuẩn. Nếu mật độ quang của mẫu cao hơn mật độ
quang của
50
µg
dung dịch chuẩn
axit gallic E thì lặp lại phép phân tích đo màu bằng cách tăng độ pha
loãng (8.5).
9. Tính kết quả
9.1. Tính khối lượng
của axit gallic khan, m, trong 1,0 ml dịch lỏng của dung dịch chuẩn A, B, C, D và E (4.9) từ 8.6.1, chính xác đến 0,1
µg, dùng công thức:

Trong đó
m0 là khối lượng
của axit gallic ngậm một phân tử nước, được dùng để chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc
(4.8), tính bằng gam (g);
V là thể tích của dung
dịch chuẩn gốc axit gallic, được dùng để chuẩn bị các dung dịch chuẩn A, B, C, D và E (4.9),
tính bằng mililit (ml);
wDM, chuẩn là hàm lượng chất khô của
axit gallic, tính bằng phần
trăm khối lượng (%).
9.2. Dựng đường chuẩn tuyến
tính phù hợp nhất từ khối lượng
của axit gallic khan trong các chất chuẩn A, B, C, D và E (4.9), như đã tính trong 9.1, dựa vào mật độ
quang của dung dịch chuẩn axit gallic sau khi trừ đi mật độ quang của
mẫu trắng thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thu được hiệu chuẩn
tuyến tính. Tính giá trị độ dốc của đường chuẩn, chính xác đến 0,0001 để dùng cho các
phép tính tiếp theo.
Hiệu chuẩn tuyến tính cũng phải có giá trị giao điểm gần với giá trị ban đầu. Các giá trị
giao điểm trên mật độ quang của trục y > ± 0,04 phải được kiểm tra đánh
giá. Ví dụ, kiểm tra độ ẩm của axit
gallic, việc chuẩn bị chất chuẩn hoặc
hiệu chuẩn pipet.
Hàm lượng polyphenol tổng số, wT, tính bằng
phần trăm khối lượng mẫu
khô, được tính bằng công thức:
wT =
Trong đó
Dmẫu là mật độ
quang thu được đối với dung dịch mẫu thử;
Dgiao điểm là mật độ quang
tại điểm đường chuẩn tuyến tính phù hợp nhất cắt với trục y;
Schuẩn là độ dốc
thu được từ hiệu chuẩn tuyến tính phù hợp nhất;
mmẫu là khối lượng của phần
mẫu thử, tính bằng gam
(g);
Vmẫu là thể
tích của dịch chiết mẫu (50 ml đối với chè hòa tan và 10 ml đối với
chè), tính bằng mililit
(ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wDM,mẫu là hàm lượng chất khô
của mẫu thử, xác định được theo 8.2, tính bằng phần trăm khối lượng (%).
10. Độ chụm
10.1. Phép thử liên phòng
thử nghiệm
Chi tiết về phép thử liên phòng thử
nghiệm để xác định độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B. Các giá trị
thu được từ phép thử liên phòng
thử nghiệm này có thể
không áp dụng cho các dải nồng độ và
các chất nền khác với các giá trị đã nêu.
10.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai phép thử độc lập, đơn lẻ thu được, khi sử dụng cùng phương pháp, tiến
hành trên cùng vật liệu
thử giống hệt nhau, trong cùng một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử
dụng cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % trường
hợp vượt quá giá trị giới hạn lặp lại, r, nêu trong Bảng B.1.
10.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai kết quả thử đơn lẻ thu
được, khi sử dụng cùng phương
pháp, tiến hành trên cùng vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm
khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau,
không được quá 5 % trường hợp vượt quá giá trị giới hạn tái lập, R, nêu
trong Bảng B.1.
11. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng (nếu biết);
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn
này;
- mọi chi tiết thao tác khác với quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc tùy
chọn
cũng như các sự cố bất kỳ có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
- kết quả thử nghiệm thu được;
- nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối
cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

X Hàm lượng của axit gallic khan, tính bằng microgam
trên mililit (µg/ml)
Y Mật độ quang, 765 nm
y = 0,132x + 0,0113
R2 = 0,998 5
Giá trị độ dốc của đường chuẩn = 0,013 2
Giá trị giao điểm = 0,011 3
Hình A.1 - Đường
chuẩn tuyến tính phù hợp nhất đối với axit gallic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Một phép thử liên phòng thử nghiệm được
thực hiện vào năm 2001, dưới sự bảo trợ của Tổ chức tiêu chuẩn hóa
quốc tế, cho các kết quả thống kê [được đánh giá theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2)]
nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Dữ liệu
về độ chụm
Nhận biết mẫu
Chè xanh
A
Chè đen
B
Chè đen
C
Số lượng các phòng thử nghiệm
tham gia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
23
Số lượng các kết quả thử nghiệm được chấp
nhận
20
20
20
Hàm lượng polyphenol tổng số trung
bình, tính theo hàm
lượng chất khô, %
24,35
18,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr
0,332
0,218
0,214
Hệ số biến thiên lặp lại, %
1,36
1,16
1,53
Giới hạn lặp lại, r(=2,8 sr)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
0,60
Độ lệch chuẩn tái lập, sR
1,129
1,186
1,029
Hệ số biến thiên tái lập, %
4,64
6,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn tái lặp, R(=2,8 sR)
3,16
3,32
2,88
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 5609:2007 (ISO
1839:1980), Chè - Lấy mẫu
[2] TCVN 9743:2013
(ISO 7516:1984), Chè hòa tan dạng rắn - Lấy mẫu
[3] TCVN 6910-2:2010
(ISO 5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương
pháp cơ bản xác định độ lặp và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66