TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13517:2022
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG ENTEROCOCCUS (E. FAECIUM) SPP.
Animal
feeding stuffs - Isolation and
enumeration of Enterococcus (E. faecium) spp.
Lời nói đầu
TCVN 13517:2022 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo EN 15788:2009;
TCVN 13517:2022 do Viện Chăn nuôi biên
soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN
NUÔI - PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG ENTEROCOCCUS (E. FAECIUM) SPP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc
chung để định lượng enterococcus trong các mẫu thức ăn chăn nuôi (phụ gia,
premix và các sản phẩm thức ăn
chăn nuôi) có chứa (E. faecium) như một thành phần
vi sinh vật đơn hoặc trong hỗn hợp của các loại vi sinh vật khác.
Giới hạn phát hiện đối với các mẫu thức
ăn chăn nuôi như sau:
a) Các chất phụ gia chứa khoảng 1010
đơn vị hình thành
khuẩn lạc (CFU)/g;
b) Các premix chứa 108 CFU/g:
c) Các loại thức ăn chăn nuôi, dạng bột
hoặc viên chứa 106 CFU/g và bao
gồm cả thức ăn hoàn chỉnh và các chất thay thế sữa.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các
thức ăn khoáng được dùng làm thức ăn bổ sung và có chứa từ 40 % hàm lượng tro
thô trở lên.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6507-1 (ISO 6887-1) Vi sinh vật
trong chuỗi thực phẩm - Chuẩn bị mẫu thử, huyền
phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh
vật - Phần 1: Các nguyên tắc chung để chuẩn bị huyền phù ban đầu và các dung dịch
pha loãng thập phân
TCVN 6952 (ISO 6498) Thức ăn chăn
nuôi
- Chuẩn bị mẫu thử.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Enterococcus faecium
(Enterococcus faecium)
Enterococcus faecium là vi khuẩn
hình thành các
khuẩn lạc phù hợp với mô tả của các loài trên môi trường chọn lọc quy định sau
khi ủ 24 h ở nhiệt độ 37
°C trong các điều
kiện hiếu khí:
a) hình thái của các khuẩn lạc trên
môi trường chọn lọc;
b) hình tròn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) nguyên vẹn
e) màu trắng
f) bề mặt lấp lánh
g) mờ đục
Đường kính của khuẩn lạc từ 1 mm đến 2
mm.
Môi trường xung quanh khuẩn lạc từ nâu
sẫm đến màu đen, do thủy phân esculin.
Khi kiểm tra các khuẩn lạc điển hình trên kính hiển vi
pha tương phản, cho thấy các tế bào vi khuẩn hình cầu và xếp thành các cặp.
4 Nguyên tắc
Chuẩn bị huyền phù ban đầu của mẫu trong
dung dịch đệm pha loãng thích hợp, sử dụng bộ đồng hóa mẫu. Các dung dịch pha
loãng của huyền phù ban đầu phải được chuẩn bị ngay trước khi huyền phù lắng xuống.
Các đĩa (thạch Azid Esculin Mật) được nuôi cấy với các độ pha loãng được chọn.
Các đĩa này được ủ trong điều kiện hiếu khí trong 24 h ± 2 h ở 37 °C ± 1 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Để xác nhận số
đếm khuẩn lạc, có thể dung bộ kít thử nhận biết để khẳng định các khuẩn
lạc đã chọn.
5 Dung dịch pha
loãng, môi trường chọn lọc và kit thử đặc trưng kiểu hình
5.1 Dung dịch
pha loãng
5.1.1 Dung dịch pha
loãng đối với huyền phù ban đầu của các premix, phụ gia và sản phẩm thức ăn
chăn nuôi
Dung dịch pha loãng này được dùng để
pha loãng các dung dịch thập phân và mẫu pha loãng thập phân ban đầu (10-1) trong các dụng
cụ thích hợp (ví dụ: chai hoặc bình)
Muối đệm phosphat (PBS):
Hòa tan 8 g natri clorua, 0,2 g kali clorua,
1,15 g dinatri hydro
phosphat, 0,2 g kali dihydro
phosphat trong 1 L nước cất, chỉnh để dung dịch có pH là 7,3 ± 0,2. Chia dung dịch
này vào các dụng cụ chứa thích hợp (chai hoặc bình), đậy chặt nắp và
hấp áp lực ở nhiệt độ 121
°C ± 1 °C trong 10
min.
Trước khi sử dụng, đưa nhiệt độ của
dung dịch pha loãng về nhiệt độ phòng.
Đo pH của dung dịch pha loãng để đảm bảo
khả năng đệm thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch pha loãng này được dùng để
pha loãng huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng tiếp theo.
Dung dịch muối pepton được chuẩn bị
theo
TCVN
6507-1 (ISO 6887-1).
Hoặc theo cách sau đây: Cân 1 g casein
là pepton của casein thủy phân bởi enzym tuyến tụy (hoặc pepton có chất lượng
tương đương) và 8,5 g natri clorua vào bình đựng 1 L nước cất. Hòa tan các thành phần
trên trong nước. Khi dung dịch ở nhiệt độ 25 °C ± 1 °C, chỉnh pH đến 7,0 ± 0,2, phân phối 9,0 ml ± 0,1
ml vào các ống nghiệm vặn chặt nắp, tiệt trùng trong nồi hấp áp lực 15 min ở nhiệt độ 121
°C ± 1 °C. Trước khi sử
dụng, đưa nhiệt độ của dung dịch pha loãng về nhiệt độ phòng.
5.2 Môi trường
chọn lọc
Thạch Esculin Azide Mật được dùng làm
môi trường chọn lọc.
Thành phần tính bằng g/L môi trường
hoàn chỉnh:
Pepton 1 (sản phẩm thủy phân casein
của enzym tuyến tụy):
17,0 g
Pepton 2 (sản phẩm thủy phân thịt của
peptic):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chiết nấm men:
5,0 g
Mật bò (khô):
10,0 g
Natri clorua:
5,0 g
Esculin:
1,0 g
Sắt(lll) amoni xitrat:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri azid:
0,25 g
Thạch:
13,5 g
pH cuối cùng là 7,1 ± 0,2.
5.3 Đặc trưng kiểu
hình và khẳng định
Kiểm tra các khuẩn lạc được chọn
bằng kính hiển vi về hình thái giống
enterococcus.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng bộ
kit thử kiểu hình về đặc trưng của
các khuẩn lạc, nếu cần.
6 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Thiết bị khử
trùng khô (lò sấy) và khử trùng ướt (nồi hấp áp lực)
Theo TCVN 6404 (ISO 7218).
6.2 Tủ ấm, có thể duy
trì nhiệt độ ở 37 °C ± 1 °C.
6.3 Nồi cách thủy, có thể duy trì
nhiệt độ ở 48 °C ± 1 °C.
6.4 Thiết bị trộn
Sử dụng bộ trộn thích hợp có hai tốc độ
(18 000 r/min và 22 000 r/min), kèm theo cốc 1 L được khử trùng 1 h ở 170 °C đến 180 °C.
6.5 Bộ khuấy trộn, ví dụ:
vortex hoặc loại tương đương.
6.6 Cân, có thể cân đến
hai chữ số sau dấu phẩy.
6.7 Chai có nắp vặn, dung tích 25
ml và 1 000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.9 Que dàn vi
khuẩn vô trùng, hình chữ L bằng thủy tinh hoặc kim loại
6.10 Đĩa Petri vô
trùng,
đường kính 90 mm.
6.11 Tủ cấy vô
trùng
6.12 Kính hiển vi, có hình ảnh
tương phản (phóng đại 400 lần) và được sử dụng với nhúng dầu
7 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy
mẫu. Nên lấy mẫu theo tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm,
nếu không thì các bên cần thỏa thuận về việc lấy mẫu.
Nên lấy mẫu theo TCVN 11923:2017
(ISO/TS 17728:2015)[1].
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải
là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá
trình vận chuyển và bảo quản
CHÚ Ý: Cẩn thận để
không làm nhiễm chéo mẫu với enterococci, đặc biệt là khi lấy mẫu chất phụ gia
và premix có bổ sung enterococcus.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO
6498).
9 Cách tiến hành
9.1 Chuẩn bị đĩa
thạch
Chuẩn bị môi trường chọn lọc
theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Sau khi hấp khử trùng môi trường, làm nguội đến
nhiệt độ khoảng 48 °C ± 1 °C. Phân phối môi trường với lượng khoảng 20 ml vào
các đĩa Petri (6.10), láng để bề mặt lớp thạch bằng phẳng. Thực hiện việc phân phối môi trường vào
đĩa Petri (6.10) trong điều kiện vô trùng.
CẢNH BÁO: Natri azid là
thành phần rất nhạy với nhiệt và không được hóa lỏng lại bằng nhiệt.
Khi môi trường đã đông đặc, lật ngược
đĩa và xếp chồng bốn đĩa rồi để khô trong không khí ở nhiệt
độ phòng hoặc làm khô trong tủ ấm ở 37 °C ± 1 °C trong khoảng 12 h hoặc để qua
đêm, hoặc để các đĩa thạch mở hé nắp vào tủ cấy vô trùng trong 30 min và để
khô bề mặt thạch.
Sau khi đĩa thạch đã khô, kiểm tra các
đĩa về độ vô trùng.
Để tránh mất nước, các đĩa đã khô có
thể được bảo quản trong tủ lạnh đến 2 tuần. Đĩa đã bảo quản lạnh phải được đưa
về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
9.2 Chuẩn bị huyền phù ban đầu và
các dịch pha loãng thập phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Nên kiểm tra pH của
huyền phù ban đầu và hiệu chính đến dải pH từ 7,3 đến 8,1.
Nên lấy nhiều hơn 25 viên nang để phép
phân tích có độ lặp lại tốt với độ lệch chuẩn nhỏ hơn 20 %.
Trộn mẫu phụ gia và premix trong 3 min
bằng thiết bị trộn (6.4) và pha loãng ngay.
Khi mới bắt đầu, trộn mẫu thức ăn chăn
nuôi ở tốc độ thấp để tránh bắn mẫu, sau đó chuyển sang trộn tốc độ
cao trong 1 min. Để yên trong 30 min để các hạt mẫu thấm nước. Tiếp tục trộn
trong 2 min ở tốc độ cao
và pha loãng ngay, sử dụng pipet miệng rộng.
CHÚ THÍCH 2: Có thể tránh tạo bọt
mạnh trong huyền phù ban đầu trong quá trình trộn sử dụng chất chống tạo bọt
thích hợp (ví dụ: chất chống tạo bọt silicon hoặc loại tương đương) với lượng phù hợp.
Đối với mẫu viên nang thì sử dụng lượng
phụ gia đủ (ví dụ: polyoxyethylensorbitanmonooleat hoặc tương đương) với nhiệt
độ phù hợp (ví dụ: 40 °C).
Lượng cân của thể tích đã lấy bằng
pipet phải được hiệu chuẩn để có được hệ số hiệu chính trong phép tính số đếm Enterococcus
faecium.
CẢNH BÁO - Các huyền phù có chứa các
probiotic có xu hướng lắng nhanh sau khi trộn. Cần tránh điều
này bằng cách hút nhanh, đúng cách các mẫu đã đồng
nhất dùng cho các dịch mẫu pha loãng tiếp theo.
Chuẩn bị một dãy các dung dịch pha
loãng (dãy pha loãng) sử dụng pipet vô trùng như bộ phân phối micro đặt tại mức
1 ml. Chuyển 1 ml huyền phù ban đầu vào ống nghiệm có chứa 9 ml dung dịch muối
pepton vô trùng (5.1.2) để ở nhiệt độ phòng và lắc để trộn đều. Lặp
lại quy trình này ở độ pha loãng
10-2 và tất cả
các độ pha loãng tiếp theo cho đến khi thu được số ước tính thích hợp của tế
bào. Sau quy trình pha loãng
này, ủ ngay các đĩa đã nuôi cấy theo 9.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4: Đối với các mẫu có số đếm
nấm men cao (phụ
gia, premix), có thể thu được độ chụm tốt hơn nếu sử dụng các độ pha loãng 1/100
và/hoặc 1/1 000 thay vì độ pha loãng
thập phân. Thay đầu tip pipet giữa các lần pha loãng.
9.3 Cấy và ủ các
đĩa
Chuyển hỗn dịch từ mỗi nồng
độ pha loãng (9.2) đã lựa chọn sang 02 đĩa thạch (9.1), mỗi đĩa 0,1 ml. Dùng
que dàn vi khuẩn vô trùng (6.9), láng đều hỗn dịch trên bề mặt môi trường càng
nhanh càng tốt.
CẢNH BÁO - Các dung dịch
pha loãng được chọn phải đồng nhất trước khi chuyển sang đĩa.
Lật ngược các đĩa và cho vào tủ ấm ở 37 °C ± 1 °C trong 24 h ±
2 h trong điều kiện hiếu khí.
9.4 Đếm khuẩn lạc
Sau khi ủ trong các điều kiện quy định ở trên, đếm
tất cả các đĩa có chứa nhiều hơn 30 và ít hơn 250 khuẩn lạc enterococcus (E. faecium) nghi ngờ
dương tính giả (môi trường xung quanh các khuẩn lạc có màu nâu sẫm đến màu
đen). Nếu có thể, đếm bốn đĩa (hai độ pha loãng liên tiếp). Đối với trường hợp
các đĩa đã nuôi không chứa trên 15 khuẩn lạc và ít hơn 150 khuẩn lạc thì lặp lại việc
phân tích.
9.5 Đặc trưng kiểu
hình và khẳng định
Các vi khuẩn hình thành các
khuẩn lạc điển hình trên môi trường đặc hiệu (xem 3) và cho các kiểu hình điển
hình của enterococcus (E. faecium) và đếm các
khuẩn lạc này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Biểu thị kết quả
Số lượng đơn vị hình thành khuẩn
lạc (CFU) trên gam mẫu được tính theo giá trị trung bình.
Số lượng enterococcus (E. faecium), N, trên gam
hoặc trên mililit được tính
theo Công thức sau đây:

Trong đó:
ΣC là tổng số khuẩn lạc đếm được trên hai đĩa được
giữ lại từ hai độ pha loãng liên tiếp, trong đó ít nhất một đĩa chứa 15 khuẩn lạc
V là thể tích
dịch cấy được đưa vào mỗi đĩa, tính bằng mililit (ml);
n1 là số lượng
đĩa được giữ lại ở độ pha loãng
thứ nhất;
n2 là số lượng
đĩa được giữ lại ở độ pha loãng
thứ hai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm tròn kết quả thu được đến hai chữ
số có nghĩa. Đối với số có ba chữ số, làm tròn chữ số thứ ba đến số gần 0 nhất. Trong trường
hợp chữ số thứ
ba là 5 thì làm tròn xuống nếu hai chữ số đầu tiên là số chẵn và làm tròn lên nếu
hai chữ số đầu tiên là số lẻ
Báo cáo kết quả là số lượng vi sinh vật
trên gam sản phẩm, được biểu thị bằng số 1,0 đến 9,9 với số mũ 10.
11 Độ chụm
11.1 Yêu cầu chung
Độ chụm của phương pháp và các môi trường
khác nhau đã được xác định trong nghiên cứu liên phòng thử nghiệm.
11.2 Nghiên cứu
liên phòng thử nghiệm
Chi tiết nghiên cứu liên phòng thử
nghiệm về độ chụm của phương pháp đã được công bố được nêu trong Phụ lục B. Giới
hạn lặp lại và giới hạn tái lập đã được xác định sử dụng ba loại mẫu thức ăn
chăn nuôi bị nhiễm ở hai mức. Các giá trị thu được từ nghiên cứu liên phòng thử nghiệm này
không áp dụng được cho dải nồng độ và nền mẫu khác với các dải nồng độ và nền mẫu
đã nêu.
11.3 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ (log10) (số lượng enterococcus trên gam hoặc trên
mililit) hoặc tỷ số giữa hai
kết quả cao với kết quả thấp trên cùng thang đo chuẩn, thu được khi sử dụng cùng
phương pháp thực hiện trên các vật liệu thử nghiệm giống hệt nhau, do cùng một
người thực hiện, sử dụng cùng một thiết bị, trong khoảng thời gian ngắn không
quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn lặp lại r.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử nghiệm đơn lẻ (log10) (số lượng enterococcus trên gam hoặc trên mililit) hoặc tỷ số giữa hai
kết quả cao với kết quả tháp trên cùng thang đo chuẩn, thu được khi sử dụng
cùng phương pháp thực hiện trên các vật liệu thử nghiệm giống hệt
nhau, do những người khác nhau thực hiện trong các phòng thí nghiệm khác nhau,
sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp vượt quá giới hạn
tái lập R.
12 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) tất cả các thông tin cần thiết để
nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu được sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử nghiệm được sử dụng,
viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) nhiệt độ ủ;
e) mọi thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất
thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
f) kết quả thử nghiệm thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Lưu ý về cách tiến hành
Hầu hết các vi sinh vật khác được sử dụng
làm phụ gia thức ăn chăn nuôi đều không hình thành khuẩn lạc trong các điều kiện
quy định của tiêu chuẩn này.
Một số pediococci và lactobacillli có thể
hình thành các khuẩn lạc màu hồng trên thạch Esculin Azid Mật trong
các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này. Các khuẩn lạc này dễ dàng phân biệt
được và không được đếm.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Kết quả nghiên cứu liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Dữ
liệu độ chụm thu được trong nghiên cứu liên phòng
BEAA (Thạch
Esculin Azide Mật)*
Thấp
Cao
Số lượng mẫu
2
2
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Giá trị trung bình (log10CFU/g)
5,52
7,57
Độ lệch chuẩn lặp lại
0,20
0,12
Độ lệch chuẩn tương đối
lặp lại
3,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn lặp lại, r
0,56
0,32
Độ lệch chuẩn tái lập
0,41
0,23
Độ lệch chuẩn tương đối
lặp lại
7,37
2,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,14
0,63
* Xem Điều 5 về môi trường nuôi cấy.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN
11923:2017 (ISO/TS 17728:2015) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật
lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
[2] EN 15788:2009
Animal feeding stuffs - Isolation and
enumeration of enterococcus(E.faecium)spp