TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12709-2-30:2025
QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT
PHẦN 2-30: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH
GIÁM ĐỊNH MỌT LẠC PALLIDUS
Pachymerus pallidus (Oliver)
Procedure for
diagnostic of insect and mite pests
Part 2-30: Particular requirements for diagnostic procedure of groundnut bored
Pachymerus pallid US (Olivier)
Lời nói đầu
TCVN 12709-2-30:2025 do Cục Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12709 Quy trình giám định côn
trùng và nhện nhỏ hại thực vật gồm các phần sau đây:
- TCVN 12709-1:2019. Phần 1: Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12709-2-2:2019. Phần 2-2: Yêu cầu
cụ thể đối với mọt thóc Sitophilus granarius Linnaeus
- TCVN 12709-2-3:2019. Phần 2-3: Yêu cầu
cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts), mọt da vệt thận
(Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion)
- TCVN 12709-2-4:2019. Phần 2-4: Yêu cầu
cụ thể đối với rệp sáp vảy San Jose’ Diaspidiotus perniciosus (Comstock) Danzig
- TCVN 12709-2-5:2019. Phần 2-5: Yêu cầu
cụ thể đối với ruồi đục quả giống Anastrepha
- TCVN 12709-2-6:2019. Phần 2-6: Yêu cầu
cụ thể đối với ruồi đục quả giống Bactrocera
- TCVN 12709-2-7:2020. Phần 2-7: Yêu cầu
cụ thể đối với vòi voi đục hạt xoài Sternochetus mangiferae (Fabricius)
- TCVN 12709-2-8:2020. Phần 2-8: Yêu cầu
cụ thể đối với ruồi giấm cánh đốm Drosophila suzukii (Matsumura)
- TCVN 12709-2-9:2020. Phần 2-9: Yêu cầu
cụ thể đối với bọ trĩ hại đậu Caliothrips fasciatus (Pergande)
- TCVN 12709-2-10:2020. Phần 2-10: Yêu cầu
cụ thể đối với mọt lạc serratus Caryedon serratus Olivier
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12709-2-12:2020. Phần 2-12: Yêu cầu
cụ thể đối với nhện đỏ Chi lê Brevipalpus chilensis Baker
- TCVN 12709-2-13:2020. Phần 2-13: Yêu cầu
cụ thể đối với ngài đục quả đào Carposina sasakii Matsumura
- TCVN 12709-2-14:2020. Phần 2-14: Yêu cầu
cụ thể đối với ngài hại sồi dẻ Cydia latiferreana Walsingham và ngài đục quả
óc chó Cydia pomonella Linnaeus
- TCVN 12709-2-15:2022. Phần 2-15: Yêu cầu
cụ thể đối với quy trình giám định ngài hại quả Thaumatotibia leucotreta
Meyrick
- TCVN 12709-2-16:2022. Phần 2-16: Yêu cầu
cụ thể đối với quy trình giám định ruồi đục quả táo Rhagoletis pomonella
Walsh
- TCVN 12709-2-17:2022. Phần 2-17: Yêu cầu cụ thể
đối với quy trình giám định mọt đậu Mê-hi-cô Zabrotes subfasciatus (Boheman)
- TCVN 12709-2-18:2022. Phần 2-18: Yêu cầu
cụ thể đối với quy trình giám định nhện nhỏ Thái Bình Dương Tetranychus pacificus McGregor
- TCVN 12709-2-19:2023. Phần 2-19: Yêu cầu
cụ thể đối với quy trình giám định vòi voi đục quả mận Conotrachelus nenuphar (Herbst)
- TCVN 12709-2-20:2023. Phần 2-20: Yêu cầu
cụ thể đối với quy trình giám định với rệp sáp vảy đỏ Tây Ấn Selenaspidus
articulatus (Morgan)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12709-2-22:2023. Phần 2-22: Yêu cầu
cụ thể đối với quy trình giám định với ngài cải bắp Mamestra brassicae Linnaeus
- TCVN 12709-2-23:2023. Phần 2-23: Yêu cầu
cụ thể đối với quy trình giám định ruồi đục quả ổi Bactrocera correcta Bezzi
- TCVN 12709-2-24:2024. Phần 2-24: Yêu cầu
cụ thể đối với quy trình giám định ngài táo Epiphyas postvittana Walker
- TCVN 12709-2-25:2024. Phần 2-25: Yêu cầu
cụ thể đối với quy trình giám định ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella
Zeller
- TCVN 12709-2-26:2024. Phần 2-26: Yêu cầu
cụ thể đối với quy trình giám định bọ trĩ cam Nam Phi Scirtothrips aurantii Faure
- TCVN 12709-2-27:2024. Phần 2-27: Yêu cầu cụ thể đối với
quy trình giám định ruồi đục quả thuộc giống Ceratitis
- TCVN 12709-2-28:2025. Phần 2-28: Yêu cầu
cụ thể đối với quy trình giám định bọ Colorado hại khoai tây Leptinotarsa
decemlineta Say
- TCVN 12709-2-29:2025. Phần 2-29: Yêu cầu
cụ thể đối với quy trình giám định mọt đục hạt lớn Prostephanus truncatus
(Horn)
- TCVN 12709-2-30:2025. Phần 2-30: Yêu cầu
cụ thể đối với quy trình giám định mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY TRÌNH GIÁM
ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT
PHẦN
2-30: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH MỌT LẠC PALLIDUS
Pachymerus
pallidus (Oliver)
Procedure for
diagnostic of insect and mite pests
Part 2-30: Particular requirements for diagnostic procedure of groundnut bored
Pachymerus pallid US (Olivier)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cụ
thể đối với quy trình giám định mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier)
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn dưới đây là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các phiên bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 12709-1:2019. Quy trình giám định
côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung.
3 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Kính lúp soi nổi:
có
gắn máy ảnh kỹ thuật số và thước đo, có độ phóng đại từ 10 lần đến 40 lần.
3.2 Kính hiển vi: có gắn máy ảnh
kỹ thuật số và thước đo, có độ phóng đại từ 40 lần đến 1 000 lần.
3.3 Bàn gia nhiệt:
có
thể vận hành ở nhiệt độ từ 20 °C đến 100 °C.
3.4 Tủ định ôn: có thể vận hành
ở nhiệt độ từ 0 °C đến 50 °C.
3.5 Tủ sấy: có nhiệt độ sấy
tối đa 300 °C.
3.6 Tủ lạnh: có thể vận hành
từ -10 °C đến 5 °C.
3.7 Máy sàng hoặc bộ sàng
côn trùng
3.8 Túi ni-lông đựng
mẫu
3.9 Ống tuýp nhựa
có nắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11 Dụng cụ thủy
tinh: cốc
thủy tinh có dung tích thích hợp, đĩa petri;
3.12 Bình thủy tinh
chống ẩm
3.13 Lọ thủy tinh
nút mài: có
dung tích phù hợp.
3.14 Panh mềm
3.15 Kim côn trùng số
1,2,3: đầu nhọn và đầu
gập (dạng chữ L).
3.16 Lam kính
3.17 Lamen
3.18 Đèn cồn
3.19 Hộp đựng tiêu
bản lam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Hoá chất
Chỉ sử dụng các hóa chất đạt chất lượng
phân tích và nước cất, trừ khi có quy định khác.
4.1 Fluon
4.2 Lọ độc: cách chuẩn bị
xem 5.2.1 của TCVN 12709-1:2019.
4.3 Dung dịch Ethyl acetate (CH3COOCH2CH3): làm chết côn trùng.
4.4 Dung dịch Hoyer’s: cách chuẩn bị
xem A.15 của TCVN 12709-1: 2019.
4.5 Dung dịch Natri
Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc Kali Hydroxit (KOH) 10 %: cách chuẩn bị
xem A.1
của TCVN 12709-1
:2019.
4.6 Bôm Canada
4.7 Thymol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Keo dán mẫu
tiêu bản côn trùng
5 Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
5.1 Lấy mẫu
- Lấy mẫu theo điều 5.1 của TCVN 12709-1:2019.
- Đối với những mẫu hàng hóa phát hiện
trưởng thành, dựa vào các triệu chứng gây hại (tham khảo phụ lục A.4) để thu bắt
trưởng thành bằng phương pháp sàng mẫu hoặc phương pháp kiểm tra và thu trực tiếp.
+ Sàng mẫu: dùng máy sàng hoặc bộ sàng
côn trùng (3.7) với kích thước mắt sàng phù hợp để thu bắt trưởng thành trong
hàng hóa.
+ Kiểm tra và thu trực tiếp: kiểm tra,
thu trưởng thành trên bề mặt, tại các khe, kẽ bao bì đóng gói, kệ hàng, khe kẽ
hở trên sàn, tường, trần nhà, hầm tàu...
- Đối với những mẫu hàng hóa chỉ có sâu
non hoặc nhộng mà chưa thấy trưởng thành tiếp tục giữ mẫu trong hộp nhựa có nắp
lưới (3.10), để ở nhiệt độ phòng. Kiểm tra hàng ngày để thu bắt trưởng thành mới vũ hóa
phục vụ giám định.
5.2 Xử lý mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với cá thể trưởng thành nghi là
loài mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier): trước khi giám định hoặc
bảo quản, cá thể trưởng thành được làm chết bằng phương pháp xử lý lạnh hoặc xử
lý bằng lọ độc (4.2) hoặc xử lý bằng dung dịch Ethyl acetate (4.3).
+ Xử lý lạnh: trưởng thành thu được cho
vào trong túi ni-lông đựng mẫu (3.8) hoặc ống tuýp nhựa có nắp (3.9) giữ trong
ngăn đá tủ lạnh (3.6) từ 1 giờ đến 3 giờ.
+ Xử lý bằng lọ độc (4.2) hoặc lọ có chứa
dung dịch Ethyl
acetate (4.3):
các mẫu thu được cho vào lọ độc (4.2) hoặc lọ sẵn bông tẩm dung dịch Ethyl acetate (4.3) đậy nắp
kín để từ 10 phút đến 15 phút.
5.3 Bảo quản
- Đối với cá thể trưởng thành: các cá thể
trưởng thành sau khi được xử lý, bảo quản trong tủ sấy (3.5) ở nhiệt độ 40 °C đến 45 °C từ
5 ngày đến 7 ngày. Sau đó, chuyển mẫu vào lọ thủy tinh nút mài (3.13) đặt trong
bình thủy tinh chống ẩm (3.12). Các mẫu được lưu giữ trong phòng tiêu bản có
nhiệt độ dưới 20 °C, ẩm độ không khí không quá 50 % hoặc trong tủ định ôn
(3.4).
- Đối với tiêu bản lam: Tiêu bản lam được
dán nhãn, để trong hộp đựng tiêu bản lam (3.19) và đặt trong phòng tiêu bản có
nhiệt độ nhỏ hơn 20 °C, ẩm độ không khí nhỏ hơn 50 %, hoặc trong tủ định ôn
(3.4).
6 Giám định
Giám định mọt lạc pallidus Pachymerus
pallidus (Olivier)
bằng
phương pháp quan sát các đặc điểm hình thái dưới kính lúp soi nổi (3.1) và kính
hiển vi (3.2). Định loại đến loài đối với mẫu giám định là pha trưởng thành.
6.1 Làm mẫu tiêu bản
trưởng thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuyển mẫu vào đĩa petri (3.11) có chứa
thymol (4.7) từ 6 giờ
đến 12 giờ cho mẫu mềm.
- Cắm kim côn trùng đầu nhọn (3.15) vào
gần cạnh đáy của mảnh bìa cứng cắt nhọn. Dùng panh mềm (3.14) gập đỉnh của mảnh bìa (khoảng
1 mm đến 2 mm) vuông góc và hướng xuống dưới. Nhỏ keo dán mẫu tiêu bản (4.8)
vào phần đã gập. Đặt ngửa trưởng thành trên lam kính (3.16), đầu hướng về bên
trái của người làm tiêu bản, gắn phần có keo dán mẫu tiêu bản côn trùng ở đỉnh
miếng bìa vào mặt bên phần ngực giữa của trưởng thành côn trùng (đầu nhọn của
kim côn trùng hướng lên trên) (hình 1).
- Mẫu tiêu bản trưởng thành được lưu giữ và bảo quản
trong các hộp tiêu bản (3.20).

Hình 1 – Mẫu dán [1]
6.2 Làm tiêu bản
lam
Bước 1: Xử lý mẫu làm tiêu bản lam
- Cho trưởng thành cần giám định vào ống
nghiệm thủy tinh (3.11) chứa 5 ml dung dịch Natri Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc Kali Hydroxit (KOH)
10 % (4.5) đun trên đèn cồn (3.18) từ 15 phút đến 20 phút (vừa đun vừa lắc ống
nghiệm); hoặc cho mẫu vào cốc thủy tinh (3.11) có chứa 10 ml dung dịch Natri
Hydroxit (NaOH) 10 % hoặc Kali Hydroxit (KOH) 10 % (4.5) đun trên bàn gia nhiệt
(3.3) từ 15 phút đến 20 phút.
- Vớt mẫu đã xử lý ra, đặt vào một giọt
dung dịch Hoyet’s (4.4) hoặc
Bôm Canada (4.6) hoặc nước cất trên lam kính (3.16). Các thao tác thực hiện dưới
kính lúp soi nổi (3.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tiêu bản bộ phận sinh dục cái
+ Tách riêng phần bụng, dùng kim côn trùng đầu nhọn
(3.15) và panh mềm (3.14) xẻ màng đốt dọc theo một bên sườn.
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.15) và
panh mềm (3.14) tách riêng bộ phận sinh dục cái.
- Tiêu bản bộ phận sinh dục đực
+ Tách riêng phần bụng, dùng kim côn
trùng đầu nhọn (3.15) và panh mềm (3.14) xẻ màng đốt dọc theo một bên sườn.
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.15) và
panh mềm (3.14) tách riêng bộ phận sinh dục đực.
Bước 3: Chuyển bộ phận giải phẫu cần
quan sát lên lam
+ Đặt lam kính (3.16) dưới kính lúp soi
nổi (3.1) và nhỏ 1 giọt dung dịch Hoyer’s (4.4) hoặc Bôm Canada (4.6) vào giữa lam kính
(3.16).
+ Dùng kim côn trùng đầu nhọn (3.15) và
panh mềm (3.14) chuyển bộ phận giải phẫu cần quan sát đã tách rời như bước 2
lên giọt dung dịch Hoyer’s
(4.4)
hoặc Bôm Canada (4.6) và chỉnh tiêu bản trên lam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt lamen (3.17) tạo góc 45 ° từ từ hạ xuống
sao cho mẫu trên lam kính (3.16) không có bọt khí. Dùng kim côn trùng đầu gập
(3.15) ấn nhẹ lên lamen (3.17) để giữ mẫu và làm cho dung dịch tràn đều.
CHÚ THÍCH 1: Đối với tiêu bản soi ngay,
tiêu bản lam sau khi hoàn thành được đặt trên bàn gia nhiệt (3.3) hoặc tủ sấy
(3.5) làm khô ở 30 °C đến 45 °C
trong 2 giờ. Sau đó lấy ra, để nguội và gắn keo bảo vệ tiêu bản lam (4.8).
CHÚ THÍCH 2: Đối với tiêu bản bảo quản
trong thời gian dài, tiêu bản lam sau khi hoàn thành được đặt trên bàn gia nhiệt
(3.3) hoặc tủ sấy (3.5) làm khô ở 30 °C đến 45 °C trong 4 tuần đến 6 tuần.
Sau đó lấy ra để nguội,
và gắn keo bảo vệ tiêu bản lam (4.8).
6.3 Trình tự giám
định
- Quan sát hình thái trưởng thành và
tiêu bản lam dưới kính lúp soi nổi (3.1) và kính hiển vi (3.2)
- So sánh các đặc điểm hình thái quan
sát được với đặc điểm giám định của trưởng thành loài mọt lạc pallidus Pachymerus
pallidus (Olivier)
(6.4).
6.4 Các đặc điểm
hình thái giám định pha trưởng thành
- Đặc điểm hình thái giám định pha trưởng
thành mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier)
Cơ thể hình bầu dục, dài 4,5 mm đến 5
mm, màu nâu đỏ hoặc vàng đỏ, toàn thân phủ đầy lông màu vàng xám, mắt to lồi,
màu đen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mảnh lưng ngực hình chuông, chiều rộng lớn
hơn chiều dài, mặt trên có nhiều chấm lõm tròn. Mép trước thu hẹp hình cánh
cung, góc sau gần vuông.
Cánh cứng hình bầu dục dài, phía sau hơi
thu hẹp lại, phủ lông
mịn màu nhạt, góc ngoài cánh cứng nổi lên. Trên đường rãnh thứ 2 và 3 có đốm
lông màu đen nhưng chạy đứt quãng, ở 1/3 phần gốc cánh cứng có những đốm
lông màu nâu nhạt hơn làm thành hoa văn, đôi khi còn có những đốm lông nhỏ màu
đen. Cánh cứng không che hết bụng, để lộ đốt bụng cuối, mặt trên đốt bụng cuối
phủ lông tơ màu vàng nhạt.
Chân trước nhỏ, đốt đùi chân sau to mập,
bờ trong đốt đùi chân sau có hàng gai cứng nhọn xếp dạng răng cưa (9 gai cứng)
màu đen, gai đầu tiên dài nhất các gai sau ngắn dần, đốt chày chân sau rất
cong. Bàn chân nhỏ.
Đốt hậu môn của con cái phẳng hơi
nghiêng xiên chéo về phía sau.
Bộ phận sinh dục đực có túi bên trong có
6 cặp gai xương và nhóm gai đỉnh lớn dày đặc (hình 2b).
Bộ phận sinh dục cái có túi bao dạng bầu
dục hóa cứng mạnh, bề mặt túi giao cấu có cấu trúc dạng mấu dày đặc (hình 2c).

a) Mặt lưng [3]

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bộ phận sinh
dục đực[2]
c) Bộ phận
sinh dục cái
[2]
Hình 2 - Trưởng
thành mọt lạc pallidus Pachymerus
pallidus (Olivier)
6.5 Kết luận
Mẫu giám định được kết luận là loài mọt
lạc pallidus Pachymerus pallidus (Olivier) khi mẫu trưởng thành có
đặc điểm hình thái phù hợp với các đặc điểm đã nêu ở điều 6.4.
7 Báo cáo kết quả
Nội dung phiếu kết quả giám định gồm những
thông tin cơ bản sau:
- Thông tin về mẫu giám định.
- Phương pháp giám định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Người giám đ[nh/cơ quan giám định
Phiếu kết quả giám định chi tiết tham khảo
phụ lục B TCVN 12709-1:2019.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thông tin chung
A.1 Tên khoa học
và vị trí phân loại
- Tên khoa học: Pachymerus pallidus
(Olivier)
- Tên khoa học khác: Caryedon
pallidus (Olivier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vị trí phân loại:
Ngành: Arthropoda (Chân khớp)
Lớp: Insecta (Côn trùng)
Bộ: Coleoptera (Cánh cứng)
Họ: Bruchidae
Giống: Pachymerus
A.2 Phân bố
Trong nước: chưa có ở Việt Nam.
Trên thế giới:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Châu Âu: Cộng hòa Hy Lạp, Cộng
hòa Pháp;
Châu Mỹ: Cộng hòa Uganda, Cộng
hòa Haiti, Giamaica, Liên bang thống nhất Mêhicô, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Cộng
hòa Vênêxuêla;
Châu Phi: Cộng hòa Gana, Cộng hòa
Ghinê, Cộng hòa Ả rập Ai Cập, Cộng hòa Camdrun, Cộng hòa Kênia, Cộng hòa Libăng,
Cộng hòa Xênêgan, Cộng hòa Xômali, Cộng hòa Tuynidi, Buốckina Phaxô, Cộng hòa cốt
Đivoa, Cộng hòa Gămbia,
Cộng
hòa Liên bang Nigiêria, Cộng hòa Nigiê, Cộng hòa Xuđăng, Cộng hòa thống nhất Tandania, Cộng
hòa Uganda.
A.3 Ký chủ
Mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus
(Olivier) gây hại trên họ
Fabaceae:
Arachis (lạc), Phaseolus
(đậu).
A.4 Triệu chứng
Trong quá trình gây hại, sâu non đùn chất thải bịt lỗ đục ở vỏ
hạt. sâu non đẫy sức chui ra ngoài để lại những lỗ đục trên bề mặt hạt.
A.5 Đặc điểm sinh học
Mọt lạc pallidus Pachymerus pallidus
(Olivier) là loài gây hại
chuyên tính. Sâu non gây hại bên trong hạt, trưởng thành đôi khi gây hại lá cây
trồng, chúng gây hại cả ngoài đồng và trong kho. Ngoài đồng khi quả đậu chín hoặc
củ lạc già, trưởng thành đẻ trứng trên hạt và theo vào trong kho cất giữ. Sâu
non đục xuyên qua vỏ củ lạc và đục sâu vào trong để ăn hạt. Sâu non tuổi cuối
thường chui ra khỏi củ lạc để hóa nhộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Annette K. Walker & Trevor K. Crosby, 1988. The preparation and
curation of insects. Science information publishing centre, DSIR, Wellington,
New Zealand
[2] Rafael Yus Ramosl & Pedro Coello
García. Caryedon acaciae (Gyllenhal, 1833), nueva cita para la peninsula ibérica y europa (coleoptera:
bruchidae). Descripción
de los
estadios pre-imaginales y del adulto. Boletín Sociedad Entomológica Aragonesa, n1 41
(2007): p423-436
[3] Danh mục Đối tượng Kiểm dịch thực vật của Liên
Xô, 1995. ISDN 5-87622-010-8, p.14-15.
[4] EPPO, 2024. https://gd.eppo.int/taxon/CAREPA.
Ngày
truy cập 20/6/2024.