TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12195-1:2019
QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT
PHẦN
1: YÊU CẦU CHUNG
Procedure for
identification of plant disease caused by fungi
Part 1:
General requirements
Lời nói đầu
TCVN 12195-1: 2019 do Cục Bảo vệ thực vật
biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12195 Quy
trình giám định nấm
gây bệnh thực vật gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với nấm
Guignardia bidwellii (Ellis) Viala &
Ravaz
- Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Cryphonectria
parasitica (Murrill) Barr
- Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Claviceps
africana Frederickson, Mantle & De Milliano
- Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Ciborinia
camelliae Kohn
- Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với Boeremia
foveata (Foister) Aveskamp, Gruyter & Verkley
- Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với Phytophthora
boehmeriae Sawada
- Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Tilletia
indica Mitra
- Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Phoma
tracheiphila (Pertri) Kantachveli & Gikachvili
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHẦN 1: YÊU CẦU
CHUNG
Procedure for
identification of plant disease caused by fungi
Part 1:
General requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu
chung trong quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng đối với
quy trình giám định các vi sinh vật giống nấm (sau đây gọi là nấm) gây bệnh thực
vật.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các phiên bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 8597: 2010. Kiểm dịch thực vật
- Phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị sau:
3.1 Túi chứa mẫu:
3.2 Tủ lạnh: nhiệt độ từ
3 °C đến 8 °C
3.3 Giấy bản
3.4 Bìa các tông
3.5 Kẹp ép mẫu thực
vật
3.6 Tủ lưu trữ mẫu
3.7 Hộp lưu trữ mẫu
3.8 Lọ đựng mẫu: Trong suốt,
trơ với hóa chất, có nắp kín khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10 Hộp chuyên dụng
đựng tiêu bản lam
3.11 Kim khêu nấm
3.12 Dao cắt mẫu
3.13 Lam kính
3.14 Kính hiển vi: độ phóng đại
40 lần đến 1 000 lần
3.15 Lamen
3.16 Đèn cồn
3.17 Giấy lọc kích thước lỗ
lọc 11 μm
3.18 Hộp petri
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20 Dụng cụ để ẩm
3.21 Tủ cấy, tủ
hút khí
3.22 Chày, cối: bằng sứ hoặc
nhựa
3.23 Ống
eppendorf
3.24 Máy trộn dịch
3.25 Máy chu trình
nhiệt (PCR)
3.26 Kính lúp soi
nổi
độ phóng đại 40 lần
đến 130 lần
3.27 Máy ly tâm: tốc độ từ 1
000 đến 4 000 vòng/phút
4 Hóa chất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Dung dịch
axit Sunfuric (H2SO4) 10 %
4.2 Glycerol (C3H8O3)
4.3 Cồn (C2H5OH):
90 % hoặc 70 %
4.4 Silicagel
4.5 Parafin
4.6 Bôm Canada
4.7 Dung dịch
Natri hypoclorit (NaOCl) 10 %
4.8 Natri Clorit
(NaCl) 0,4 M
4.9 Đồng sunfat
(CuSO4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11 Nước cất
4.12 Xylene
4.13 Axit lactic
(C3H6O3)
4.14 Nước cất vô
trùng
4.15 Phenol (C6H5OH)
4.16 Keo kết dính
4.17 Tris-HCl 10nM
4.18 EDTA 2M
4.19 Proteinase K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.21 Natri Clorit (NaCl) 6M
4.22 Phenol: chloroform:
isoamyalcohol (25:24:1)
4.23 Chloroform
4.24 Agarose
4.25 Isopropanol
4.26 TE
4.27 Axit sunfurơ (H2SO3)
4.28 Fomalin (C2HO)
4.29 Dextrose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Lấy mẫu và bảo quản
mẫu
5.1 Lấy mẫu
5.1.1 Đối với cây
trồng ngoài đồng ruộng
- Diện tích điều
tra: phụ thuộc vào loại cây trồng, điều kiện cụ thể tại vùng điều tra và mục
đích điều tra.
- Chọn điểm điều tra: Có thể chọn điểm
điều tra theo một trong số các phương pháp sau
+ Chọn điểm theo đường chéo góc
+ Chọn điểm theo ô bàn cờ
+ Chọn điểm hình rẻ quạt
+ Chọn điểm ngẫu nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng mẫu: số lượng mẫu phụ thuộc
vào mục đích điều tra và phương pháp lấy mẫu.
+ Cây ăn quả, cây lâu năm, cây công
nghiệp: số lượng cây điều tra tại một điểm tối thiểu từ 3 cây đến 5 cây.
+ Cây hàng năm, rau màu, cây ngắn
ngày: mỗi điểm có diện tích tối thiểu là 1 m2.
5.1.2 Đối với vật
thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất, nhập khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển, bảo
quản trong nước
Lấy mẫu theo TCVN 8597:2010.
5.2 Bảo quản mẫu
5.2.1 Các bộ phận
tươi có triệu chứng bệnh hoặc nghi nhiễm nấm (cành, lá, thân, rễ, củ...)
Mẫu được để trong các túi chứa mẫu
(3.1) có đính nhãn và bảo quản trong tủ lạnh (3.2) ở nhiệt độ từ 3 °C đến 5°C.
Các mẫu tươi sau khi giám định hoặc gửi
đi giám định có thể xử lý bằng các phương pháp sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận nhiễm bệnh được ép khô bằng
cách đặt giữa các lớp giấy bản (3.3) thường là từ 4 đến 5 tờ.
Các lớp giấy bản (3.3) (có chứa mẫu)
được đặt giữa 2 miếng bìa các tông (3.4) và đặt vào kẹp ép mẫu thực vật (3.5)
sau đó nén chặt bằng dây hoặc vật nặng.
Trong quá trình làm khô mẫu giấy bản
(3.3) nên thay thường xuyên khoảng 1 lần/ngày.
Kẹp ép mẫu thực vật (3.5)(có chứa mẫu)
có thể phơi nắng, để trong phòng có điều hòa hoặc máy sưởi để tăng hiệu
quả làm khô mẫu.
Thời gian làm khô mẫu hoàn toàn thông
thường là từ 5 đến 10 ngày.
Mẫu đạt tiêu chuẩn là các mẫu không bị
mốc, khô hoàn toàn, không bị gập gãy hoặc nhăn nheo. Các mẫu vật sau khi ép khô
được đặt trong các túi chứa mẫu (3.1) vô trùng, bên ngoài đề
rõ các thông tin liên quan như: ngày, tháng lấy mẫu; thông tin kí chủ; thông
tin bệnh hại (hoặc nghi ngờ loại bệnh hại); địa điểm (hoặc lô hàng lấy mẫu).
Các túi chứa mẫu (3.1) bằng giấy được
lưu trữ trong các tủ lưu trữ mẫu (3.6) (hoặc các hộp lưu trữ mẫu (3.7)) có độ ẩm
thấp (có thể sử dụng các vật liệu chống ẩm như silicagel
(4.4)...)
Ngâm mẫu
Bộ phận nhiễm bệnh được rửa nhẹ dưới
vòi nước chảy sau đó rửa lại bằng nước cất vô trùng (4.14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể ngâm mẫu vào dung dịch H2SO4 10 % (4.1) bổ
sung thêm từ 2 đến 3 giọt glycerol (4.2) và từ 2 đến 3 giọt cồn 90 % (4.3)
trong vòng 24 giờ.
Vớt mẫu vật ra, rửa trong nước lạnh.
Chuyển mẫu vào lọ đựng mẫu (3.8) có chứa
dung dịch bảo quản (Xem phụ lục A) và đậy chặt nắp.
Thay dung dịch bảo quản khi thấy hiện
tượng dung dịch bị vẩn đục (hoặc 6 tháng 1 lần) cho đến khi dung dịch bảo quản
không bị vẩn đục nữa thì gắn chặt lọ mẫu bằng parafin (4.5).
Dán nhãn bên ngoài lọ đựng mẫu (3.8)
ghi rõ các thông tin liên quan như: ngày, tháng lấy mẫu; thông tin kí chủ;
thông tin bệnh hại (hoặc nghi ngờ loại bệnh hại); địa điểm (hoặc lô hàng lấy mẫu).
5.2.2 Các sản phẩm
khô có triệu chứng bệnh hoặc nghi nhiễm nấm (hạt, quả khô,...)
Mẫu được để trong các túi chứa mẫu (3.1) hoặc hộp
chứa mẫu (3.9) kín có nhãn và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
5.2.3 Mẫu đất
Đất được cho vào túi chứa mẫu (3.1)
không thấm nước, có lỗ thông khí, có đính nhãn và để ở những nơi thoáng mát hoặc
ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu bản lam được dán nhãn, để trong hộp
chuyên dụng đựng tiêu bản lam (3.10) và bảo quản ở nhiệt độ phòng.
6 Phát hiện bệnh
Phát hiện và thu thập mẫu bệnh dựa vào
một số
đặc
tính sinh học quan trọng của loài dịch hại là phân bố, ký chủ và triệu chứng
hại.
- Phân bố: Mỗi loài nấm hoặc vi sinh vật
giống nấm chỉ có khả năng tồn tại và gây hại tại vùng có điều kiện khí hậu phù
hợp cho sinh trưởng, phát triển của loài đó.
- Ký chủ: Mỗi loài nấm hoặc vi sinh vật
giống nấm có phổ ký chủ rộng hoặc hẹp khác nhau.
- Triệu chứng bệnh: Triệu chứng do nấm
hoặc vi sinh sinh vật giống nấm gây hại trên thực vật thường rất đặc trưng và
khác nhau tùy thuộc vào loài nấm/vi sinh vật giống nấm, loài ký chủ, bộ phận bị
hại và giai đoạn hại.
7 Giám định nấm bệnh
7.1 Giám định bằng
đặc điểm hình thái
7.1.1 Kiểm tra trực
tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.1.1 Quan sát hình
thái sợi nấm
Dùng kim khêu nấm (3.11) hoặc dao cắt
mẫu (3.12) thu nấm trực tiếp từ các phần nghi ngờ nhiễm bệnh hoặc có triệu chứng
điển hình (tốt nhất là khêu tại phần tiếp giáp giữa mô bệnh và mô khỏe),
đặt lên lam kính (3.13) đã có một giọt lactophenol (xem phụ lục A).
Đặt lam lên kính hiển vi (3.14), quan
sát đặc điểm hình thái nấm và so sánh với đặc điểm hình thái của nấm trong khóa
phân loại hiện có.
Đặc biệt chú ý thu nấm từ những bộ phận
có triệu chứng bệnh điển hình.
7.1.1.1.2 Quan sát
hình thái cấu trúc của nấm
- Dùng kim khêu nấm (3.11) hoặc dao cắt mẫu (3.12)
thu nấm trực tiếp từ các phần nghi ngờ nhiễm bệnh hoặc có triệu chứng điển
hình.
- Cắt lát mỏng tiêu bản nấm: Muốn quan
sát cấu tạo bên trong của nấm ở kính hiển vi (3.14), phải cắt những cấu tạo
trên thành những lát cắt rất mỏng. Bề dày của lát cắt chỉ nên gồm vài lớp tế
bào và phải trong suốt để có thể quan sát bằng cách nhìn xuyên qua.
Cách cắt mẫu: Cầm vật cắt bằng
một tay, kẹp giữa hai ngón cái và ngón giữa, ngón trỏ được dùng như điểm tựa
cho lưỡi dao. Tay còn lại cầm dao cắt mẫu (3.12) để cắt. Chú ý khi cắt mẫu quan
sát trước phần mô bệnh có chứa cấu tạo cần quan sát để cắt cho chính xác. Nên cắt
dưới kính lúp soi nổi (3.26) để có lát cắt mỏng, chính xác thuận tiện hơn cho
việc quan sát dưới kính hiển vi.
- Đặt mẫu đã cắt lát mỏng lên lam kính
đã có một giọt lactophenol (xem phụ lục A).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.2 Cố định tiêu
bản lam
- Nấm được làm tiêu bản lam cố định trước
khi quan sát, đo đếm hình thái.
- Cách làm tiêu bản lam: có thể sử dụng
một trong hai phương pháp sau:
Phương pháp 1: cố định lam
sử dụng chất kết dính:
Nhỏ 1 giọt dung dịch soi kính (có thể
sử dụng một trong hai loại dung dịch soi kính: axit lactic (4.13) 85 %,
lactoglycerol (Xem phụ lục A) hoặc lactophenol (Xem phụ lục A)) lên một lam
kính
(3.13)
sạch.
Dùng kim khêu nấm (3.11) hoặc dao cắt
mẫu (3.12) lấy nấm trên bề mặt vết bệnh hoặc các lát cắt mỏng của mẫu bệnh đặt
vào giọt dung dịch soi kính.
Đặt lamen (3.15) lên giọt dung dịch
soi kính có chứa mẫu nấm.
Hơ nhanh qua ngọn lửa đèn cồn (3.16) để
đuổi bọt khí.
Nếu dịch soi kính tràn ra phía ngoài
lamen (3.15) quá nhiều sử dụng giấy thấm lau khô trước khi gắn cố định mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt lam kính đã cố định ở nơi khô ráo.
CHÚ THÍCH: phương pháp này có thể lưu
trữ tiêu bản lam trong vòng vài năm.
Phương pháp 2: sử dụng keo
Bôm Canada (Canada balsam)
Nhỏ 1 giọt dung dịch keo Bôm
Canada-Xylene (Xem phụ lục C) lên một lam kính (3.13) sạch.
Dùng kim khêu nấm (3.11) hoặc dao cắt
mẫu (3.12) lấy
nấm trên bề mặt vết bệnh hoặc các lát cắt mỏng của mẫu bệnh đặt vào giọt dung dịch
keo Bôm Canada-Xylene.
Đặt lamen (3.15) lên giọt dung dịch
keo Bôm Canada-Xylene có chứa mẫu nấm.
Nếu trong lam có bọt khí có thể đuổi bọt
khí bằng cách đặt lam lên một bàn gia nhiệt.
CHÚ THÍCH: Đây là phương pháp cố định
lam lâu dài, thời gian lưu trữ có thể lên tới vài chục năm.
- Đặt tiêu bản lam lên kính hiển vi
(3.14), quan sát đặc điểm hình thái nấm và so sánh với đặc điểm hình thái của nấm
trong khóa phân loại hiện có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2.1 Cách làm
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ để ẩm
Các dụng cụ để ẩm được rửa sạch để khô
sau đó khử trùng bằng cách rửa lại bằng cồn 70 %(4.3) hoặc dung dịch Natri
hypoclorit 10 %(4.7) rồi để khô.
Giấy lọc (3.17) đã được hấp khử trùng
được đặt vào hộp petri (3.18) rồi thêm vào từ 3 ml đến 5 ml nước vô trùng
(4.11). Có thể đặt một lưới nhựa sạch (3.19) (đã rửa sạch và khử trùng bằng cồn
70 % (4.3)
hoặc
Natri hypoclorit 10 % (4.7) rồi để khô) lên trên miếng giấy lọc (3.17) đã làm ẩm.
Bước 2: Khử trùng bề mặt bộ phận nghi
nhiễm bệnh
- Nếu mẫu đã bị các tế bào hoại sinh
gây tổn thương, thoa nhẹ bằng cồn 70 % (4.3)
- Dùng dao (3.12) cắt một mẩu mô bộ phận
nghi nhiễm bệnh (cánh hoa, nụ hoa, lá, cành, rễ, quả...) nghi nhiễm bệnh và đặt
vào dung dịch khử trùng (cồn 70 % (4.3) hoặc Sodium hypochloride 10 % (4.7)).
Thời gian khử trùng từ 1 đến 5 phút.
- Rửa sạch mẫu bằng nước cất vô trùng
(4.14).
Bước 3: Để ẩm và theo dõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra mẫu sau khi để ẩm 3 ngày,
mỗi ngày 1 lần trong khoảng 3 tuần.
7.1.2.2 Quan sát đặc
điểm hình thái của nấm
7.1.2.2.1 Kiểm tra mẫu
tươi
- Quan sát hình thái sợi nấm: Dùng kim
khêu nấm (3.11) thu nấm trên mẫu đã để ẩm đặt lên lam trong có một giọt
lactophenol rồi đậy lamen (3.15) lên. Đặt lam lên kính hiển vi tìm và quan sát,
đo đếm
các
đặc điểm hình thái của nấm (bào tử, sợi nấm, tản nấm...) và so sánh với đặc điểm
hình thái nấm trong khóa phân loại.
- Quan sát hình thái cấu trúc: Dùng
kim khêu nấm (3.11) hoặc dao cắt mẫu thu nấm trên mẫu đã để ẩm. Cắt lát mỏng
tiêu bản nấm như điều 7.1.1.1.2 và đặt mẫu đã cắt lát mỏng lên lam kính đã có một
giọt lactophenol (xem phụ lục A). Đặt lam lên kính hiển vi (3.14), quan sát đặc
điểm hình thái nấm và so sánh với đặc điểm hình thái của nấm trong khóa phân loại hiện có.
7.1.2.2.2 Cố định tiêu
bản lam
- Thu mẫu nấm hoặc mẫu cắt lát mỏng
tiêu bản nấm từ mẫu để ẩm để làm tiêu bản lam cố định.
- Làm tiêu bản lam cố định như điều
7.1.1.2
- Đặt tiêu bản lam lên kính hiển vi
(3.14), quan sát đặc điểm hình thái nấm và so sánh với đặc điểm hình thái của nấm
trong khóa phân loại hiện có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3.1 Cách làm
Bước 1: Khử trùng mẫu nuôi cấy
- Lựa chọn các mô bệnh mới và đặc trưng
nhất (không nên lựa chọn các mô quá cũ).
- Khử trùng bề mặt vết bệnh:
+ Rửa mẫu bệnh bằng vòi nước chảy để
loại bỏ đất, cát, các chất bẩn bám trên bề mặt. Nếu mẫu đã bị các tế bào hoại
sinh gây tổn thương, thoa nhẹ vết bệnh bằng cồn 70 % (4.3). Có thể cắt nhỏ mẫu
nếu mẫu quá lớn.
+ Đặt mẫu vào dung dịch khử trùng (cồn
70 % (4.3) hoặc Natri hypoclorit 10 % (4.7)), thời gian khử trùng từ 1 phút đến
5 phút.
+ Rửa sạch thật kỹ các mẫu bằng nước cất
vô trùng (4.14).
- Để mẫu khô tự nhiên trong tủ cấy/tủ
hút (3.21) hoặc thấm khô bằng giấy lọc (3.17) vô trùng
Bước 2: Cấy trên môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặt các đĩa petri nói trên
trong điều kiện nhiệt độ, ánh sáng thích hợp để nấm phát triển.
Bước 3: Cấy truyền làm
thuần nấm
Khi tản nấm phát triển lan rộng, lấy
phần ở rìa ngoài của tản nấm đang phát triển cấy truyền sang đĩa petri có chứa
môi trường mới, tiếp tục nuôi cấy làm thuần để phục vụ cho việc giám định. Các
đĩa petri
cấy
truyền làm thuần này cũng được để trong điều kiện nhiệt độ, ánh sáng thích hợp
để nấm phát triển.
7.1.3.2 Trình tự giám
định
- Quan sát đặc điểm hình thái của nấm
như điều 7.1.2.2
- Quan sát đặc điểm, màu sắc, kích thước
của tản nấm trên môi trường nuôi cấy.
- So sánh với đặc điểm hình thái của nấm
trong khóa phân loại hiện có.
7.2 Giám định bằng
phương pháp PCR
7.2.1 Tách chiết
DNA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tách chiết DNA tổng số từ mô cây
Bước 1: Nghiền 500 mg mô cây bằng chày
và cối sứ (3.22) trong nitơ lỏng.
Bước 2: Chuyển 100 mg mô nghiền vào ống
eppendorf (3.23) chứa 450 μl dịch chiết cây (NaCl0,4 M (4.8);
Tris-HCl 10 mM pH 8,0
(4.17); EDTA 2,0 mM pH 8,0 (4.18); proteinase K400 μg/ mL (4.19); SDS2
% (4.20)).Trộn đều bằng máy trộn dịch (3.24).
Bước 3: Ủ ở 65 °C trong 1 giờ.
Bước 4: Thêm vào ống 300 μl NaCl 6M (4.21) và trộn
đều bằng máy trộn dịch (3.24).
Bước 5: Ly tâm 12 000 vòng/phút trong
15 phút và thu dịch nổi vào ống mới.
Bước 6: Thêm
phenol:chloroform:isoamylalcohol (25:24:1) (4.22) vào ống với một thể tích
tương đương và trộn đều bằng máy trộn dịch (3.24).
Bước 7: Ly tâm 12 000 vòng/phút trong
15 phút thu dịch nổi.
Bước 8: Thêm chloroform (4.23) vào ống
với một thể tích tương đương và trộn đều bằng máy trộn dịch (3.24).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 10: Thêm isopropanol (4.25) vào ống
một thể tích tương đương.
Bước 11: Ly tâm 12 000 vòng/phút trong
15 phút thu kết tủa DNA loại bỏ dịch.
Bước 12: Thêm vào ống 100 μl Cồn 70%
(4.3) để rửa tủa DNA.
Bước 13: Loại bỏ Cồn 70 % (4.3) để kết
tủa DNA khô tự nhiên trong 10 phút.
Bước 14: Hòa tan kết tủa
DNA trong 100 μl TE (4.26) pH8 bảo quản ở 4 °C.
- Tách chiết
DNA tổng số từ sợi nấm
nuôi cấy trên môi trường
Bước 1: Dùng kim khêu nấm (3.11) vô
trùng chuyển sợi nấm từ đĩa nuôi cấy vào ống eppendorf (3.23).
Bước 2: Nghiền nhỏ nấm bằng chày
(3.22) nhựa vô trùng trong nitơ lỏng.
Bước 3: Chuyển hỗn hợp nghiền vào ống eppendorf mới đã chứa
400 μl dịch chiết nấm (NaCl 0,4 M(4.8);
Tris-HCl 10 mM pH 8,0
(4.17); EDTA 2 mM (4.18); SDS20 g/l (4.20)). Trộn đều bằng
máy trộn dịch (3.24).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 5: Ủ ở 65 °C trong 2 giờ hoặc qua
đêm.
Bước 6: Thêm vào 300 μl NaCl 6M (4.21) trộn
bằng máy trộn dịch trong 30 giây.
Bước 7: Ly tâm 13 000 vòng/phút trong
30 phút thu dịch phía trên.
Bước 8: Thêm isopropanol (4.25) vào ống
với một thể tích tương đương lắc nhẹ.
Bước 9: Ủ ở âm 20 °C trong 1 giờ hoặc
lâu hơn.
Bước 10: Ly tâm 13 000 vòng/phút trong 15
phút thu tủa DNA loại bỏ dịch.
Bước 11: Thêm vào 100 μl cồn 70 %
(4.3) để rửa kết tủa DNA.
Bước 12: Loại bỏ cồn 70 % (4.3), để tủa
DNA khô tự nhiên trong 10 phút.
Bước 13: Hòa tan tủa DNA
trong 100 μl TE (4.26) pH8 bảo quản ở 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng đoạn mồi đặc hiệu với nấm
7.2.3 Đọc kết quả
Sản phẩm nhân gen được điện di trong
gel agarose (4.24).
Mẫu dương tính cho đoạn gen kích thước
như hướng dẫn.
8 Báo cáo
Nội dung phiếu kết quả giám định gồm
những thông tin cơ bản sau:
- Thông tin về mẫu giám định.
- Tên loài
- Phương pháp giám định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Quy
định)
Dung dịch bảo quản và dung dịch cố định mẫu
A.1 Dung dịch bảo
quản
Có thể sử dụng một trong những dung dịch
quản sau:
Dung dịch 1:
CuSO4 (4.9)
85 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,4 ml
Nước (4.11)
2 485 ml
Dung dịch 2:
H2SO3 (4.27)
284 ml
Nước (4.11)
37,85 ml
Dung dịch 3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 ml
Fomalin (4.28)
500 ml
Nước (4.11)
870 ml
Dung dịch 4:
Fomalin (4.28)
450 ml
Cồn 70 % (4.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước (4.11)
1 810 ml
Cách pha dung dịch muối bão hòa:
Hòa tan muối trong nước nóng đến mức độ
bão hòa.
Để dung dịch nguội trong 3 giờ.
Lọc bỏ phần không tan hết
A.2 Dung dịch
keo Bôm Canada-Xylene
Tùy theo độ đặc của của keo Bôm Canada
mà tỉ lệ pha có thể
khác nhau, thường tỉ lệ như sau:
Keo Bôm Canada (4.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xylene (4.12)
100 ml-200 ml
A.3 Dung dịch
Lactoglycerol
Axit lactic (4.13)
10 ml
Glycerol (4.2)
20 ml
Nước (4.11)
10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch lactophenol có thể mua dưới
dạng pha chế sẵn hoặc
có thể tự pha chế theo tỉ lệ sau:
Axit lactic (4.13)
10 ml
Glycerol (4.2)
10 ml
Phenol (4.15)
10 ml
Nước (4.11)
10 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy
định)
Chuẩn bị và điều chế môi trường nhân tạo
B.1 Hấp, sấy khử
trùng
B.1.1 Sấy khử
trùng
Dùng phương pháp này để khử trùng hộp
lồng và dụng cụ thủy tinh. Dụng cụ phải được rửa sạch và gói riêng rẽ bằng giấy
nhôm rồi đặt vào hộp bằng chất liệu phù hợp để có thể sấy được. Tránh không nên
sử dụng giấy để gói vì sẽ làm dính kết vào dụng cụ và có thể gây cháy trong quá
trình sấy. Dụng cụ thủy tinh có thể được sấy trong tủ sấy bằng không khí nóng,
các đồ sấy không nên xếp quá chật để đảm bảo không khí nóng đối lưu, khí nóng
phải đảm bảo tiếp xúc đều tất cả các phần của dụng cụ để quá trình sấy đạt hiệu
quả tốt.
Có thể sử dụng các nhiệt độ và cách sấy
sau:
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120°C
8 giờ
140°C
3 giờ
160°C
1 giờ
180°C
20 phút
B.1.2 Hấp khử trùng
bằng nồi hấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi vận hành nồi hấp vô trùng cần sự
giám sát cẩn thận và tuân thủ hướng dẫn sử dụng máy.
B.2 Điều chế môi
trường nhân tạo
Môi trường PDA
Thành phần
Khoai tây (4.10)
250 g
Đường (dextrose(4.29))
20 g
Agar (4.30)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất (4.11)
1 000 ml
Nước chiết khoai tây: Khoai tây không
cần gọt vỏ, rửa sạch, thái nhỏ thành từng miếng vuông khoảng 1cm. Đun khoai tây
trong nước cho đến khi mềm (khoảng 1 đến 2 giờ), lọc bằng vải màn để lấy dịch
trong.
Pha 1 000 ml dịch nước khoai tây với
các thành phần còn lại (agar và đường) đun cho đến khi hòa tan hoàn toàn.
CHÚ THÍCH: Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều
loại môi trường nhân tạo để nuôi cấy nấm như: PDA, CMA, NA, V8 agar... có thể
mua các loại môi trường này sau đó điều chế
theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc tự điều chế theo phương pháp nêu trên.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] Commonwealth Mycologycal
Institute, (1983), Plant Pathologist's Pocketbook.
[2] Viện Bảo vệ thực vật, (1997), Tập
1: Phương pháp điều tra cơ bản dịch hại nông nghiệp và thiên địch của chúng,
Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật, NXB Nông nghiệp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] QCVN 01-175:2014. Lưu giữ, bảo quản
và vận chuyển mẫu trong kiểm dịch thực vật.