TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9944-6:2016
ISO 22514-6:2013
PHƯƠNG PHÁP
THỐNG KÊ TRONG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH - NĂNG LỰC VÀ HIỆU NĂNG - PHẦN 6: THỐNG KÊ
NĂNG LỰC QUÁ TRÌNH ĐỐI VỚI CÁC ĐẶC TRƯNG CÓ PHÂN BỐ CHUẨN ĐA BIẾN
Statistical
methods in process management - Capability and performance - Part 6: Process
capability statistics for characteristics following a multivariate normal
distribution
Lời nói đầu
TCVN 9944-6:2016 hoàn toàn tương đương
với ISO 22514-6:2013.
TCVN 9944-6:2016 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ TCVN 9944 (ISO 22514), Phương pháp
thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng, gồm các tiêu
chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9944-2:2013 (ISO 22514-2:2013),
Phần 2: Năng lực và hiệu năng quá trình của các mô hình quá trình phụ thuộc
thời gian;
- TCVN 9944-3:2013 (ISO 22514-3:2008),
Phần 3: Nghiên cứu hiệu năng máy đối với dữ liệu đo được trên các bộ phận riêng
biệt;
- TCVN 9944-4:2013 (ISO/TR
22514-4:2007), Phần 4: Ước lượng năng lực và đo lường hiệu năng quá trình;
- TCVN 9944-6:2016 (ISO 22514-6:2013),
Phần 6: Thống kê năng lực quá trình cho các đặc trưng có phân bố chuẩn đa biến;
- TCVN 9944-7:2013 (ISO 22514-7:2012),
Phần 7: Năng lực của quá trình đo;
- TCVN 9944-8:2016 (ISO 22514-8:2014),
Phần 8: Hiệu năng máy của quá trình sản xuất đa trạng thái.
Bộ ISO 22514, Statistical methods in
process management - Capability and performance, còn có tiêu chuẩn sau:
- ISO 22514-5, Part 5: Process capability
statistics for attribute characteristics.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do tính phức tạp của các phương pháp sản
xuất và yêu cầu chất lượng ngày càng tăng đối với sản phẩm và quá trình, phân
tích quá trình dựa trên các đại lượng đơn biến trong nhiều trường hợp là không
đủ.
Thay vào đó, có thể cần phân tích quá
trình trên cơ sở đại lượng sản phẩm là đa biến. Ví dụ như, trong các trường hợp
khi dung sai hình học, biên độ động như sự mất cân bằng, các đại lượng tương
quan của vật liệu hoặc các sản phẩm thủ tục khác được quan trắc.
Tương tự với TCVN 9944-2 (ISO 22514-2),
tiêu chuẩn này đưa ra công thức tính chỉ số hiệu năng quá trình và chỉ số năng
lực quá trình, đầu vào sự phân tán của quá trình xem xét cũng như vị trí của
quá trình như là phần mở rộng của các chỉ số tương ứng đối với đại lượng đơn
biến. Các chỉ số đề xuất trên thực tế là dựa vào các chỉ số Cp và Cpk
truyền thống đối với trường hợp một chiều. Động lực mở rộng ra trường hợp đa
biến được giải thích trong Phụ lục A.
Ví dụ về các ứng dụng có thể là vị trí
hai chiều hoặc ba chiều, sự mất cân bằng hoặc một số đại lượng tương quan của
sản phẩm hóa học.
Sự phân tán của kết quả đo bao gồm sự
phân tán của quá trình tạo sản phẩm và độ chụm của quá trình đo. Giả định rằng
năng lực của hệ thống đo sử dụng đã được chứng minh trước khi xác định năng lực
của quá trình tạo sản phẩm.
Cần sử dụng phương pháp tính được mô tả
ở đây để hỗ trợ việc quyết định rõ ràng, đặc biệt khi
- giá trị giới hạn cho chỉ số năng lực
quá trình đối với đại lượng sản phẩm đa biến, liên tục được quy định là một
phần của hợp đồng giữa khách hàng và nhà cung ứng, hoặc
- năng lực của kết cấu, phương pháp sản
xuất hoặc nhà cung ứng khác nhau được so sánh, hoặc
- quá trình sản xuất được chấp thuận,
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Quá trình tạo sản phẩm bao
gồm, ví dụ: quá trình sản xuất, quá trình dịch vụ, quá trình lắp ráp sản phẩm.
PHƯƠNG PHÁP
THỐNG KÊ TRONG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH - NĂNG LỰC VÀ HIỆU NĂNG - PHẦN 6: THỐNG KÊ
NĂNG LỰC QUÁ TRÌNH ĐỐI VỚI CÁC ĐẶC TRƯNG CÓ PHÂN BỐ CHUẨN ĐA BIẾN
Statistical
methods in process management - Capability and performance - Part 6: Process
capability statistics for characteristics following a multivariate normal
distribution
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra phương pháp tính
thống kê hiệu năng và năng lực quá trình hoặc đại lượng của sản phẩm khi việc
xem xét họ các đại lượng đơn liên quan với nhau cần thiết hoặc có lợi. Các
phương pháp đưa ra ở đây chủ yếu được thiết kế để mô tả các đại lượng có phân
bố chuẩn hai
biến.
CHÚ THÍCH: Về nguyên tắc, tiêu chuẩn này
có thể được sử dụng cho trường hợp đa biến.
Tiêu chuẩn này không đưa ra đánh giá về
các phương pháp được cung cấp khác nhau đối với các tình huống có thể áp dụng
khác nhau của mỗi phương pháp. Đối với trạng thái hiện tại, có thể tiến hành
lựa chọn một phương pháp thích hợp theo ưu tiên của người sử dụng.
Mục đích là đưa ra định nghĩa cho các
cách tiếp cận khác nhau trong việc tính chỉ số hiệu năng và năng lực trong
trường hợp quá trình bội hoặc mô tả đại lượng sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu khống ghi năm công bố thì áp dụng
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 9944-1 (ISO 22514-1), Phương pháp
thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 1: Nguyên tắc
chung và khái niệm
TCVN 9944-2 (ISO 22514-2), Phương pháp
thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 2: Năng lực và
hiệu năng quá trình của các mô hình quá trình phụ thuộc thời gian
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa nêu trong TCVN 9947-1 (ISO 22514-1), TCVN 9947-2 (ISO 22514-2) và
các thuật ngữ, định nghĩa dưới đây.
3.1
Đại lượng (quantity)
Tính chất của một hiện tượng, vật thể
hoặc chất mà độ lớn của nó có thể được biểu thị bằng một số và một mốc quy
chiếu.
[TCVN 6165:2009 (ISO/IEC Guide 99:2007),
1.1]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng đa biến (multivariate
quantity)
Tập hợp các đặc tính phân biệt.
CHÚ THÍCH 1: Tập hợp này có thể được
biểu thị bằng bộ d, nghĩa là: bộ có thứ tự bao gồm d thành phần.
CHÚ THÍCH 2: Nếu các đại lượng đơn trong
tập hợp được ký hiệu bằng xi trong đó i = 1, 2...d,
thì đại lượng đa biến được biểu thị bằng véctơ x = (x1, x2,...
xd)T. Do đó, đại lượng đa biến có thể được coi là véctơ
đặc tính của sản phẩm. Giá trị của đại lượng đa biến được biểu thị bằng một
điểm trong không gian đặc tính d chiều.
CHÚ THÍCH 3: Việc lựa chọn đại lượng
véctơ được thực hiện vì lý do kỹ thuật cụ thể.
CHÚ THÍCH 4: Tất cả các đại lượng đơn
kết hợp trong véctơ đa biến phải đo được trong cùng sản phẩm hoặc đối tượng.
CHÚ THÍCH 5: Nếu đại lượng đa biến được
mô tả theo nghĩa thống kê, thì véctơ được coi là véctơ ngẫu nhiên có phân bố đa
biến d chiều.
VÍ DỤ 1: Số d = 3 đại lượng ví dụ
như x1 = màu sắc, x2 = khối lượng và x3
= số khuyết tật được kết hợp để sử dụng một thống kê duy nhất cho đánh giá quá
trình. Chiều của véctơ x là d = 3.
VÍ DỤ 2: Để đánh giá quá trình khoan, vị
trí của trục lỗ khoan được đo theo tọa độ x và tọa độ y. Các tọa
độ này được kết hợp với đại lượng đa biến hai chiều x trong đó thành
phần x1 là tọa độ x và x2 là tọa độ y.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3
Vùng dung sai (tolerance region)
Vùng trong không gian đặc tính bao gồm
tất cả các giá trị cho phép của đại lượng đa biến (3.2).
CHÚ THÍCH 1: Vùng được giới hạn bằng các
đường thẳng, mặt hay siêu mặt trong không gian d chiều và không nhất
thiết phải đóng. Dạng và sự mở rộng vùng được quy định bằng một hoặc nhiều tham
số.
CHÚ THÍCH 2: Dạng điển hình của vùng
dung sai là hình chữ nhật, hình elíp (hoặc hình tròn) trong trường hợp hai chiều,
dạng hình hộp hay siêu hình hộp, khối elíp hoặc siêu khối eltp hoặc lăng trụ
ghép. Hình 1 thể hiện ví dụ về vùng dung sai trong không gian hai chiều.
CHÚ THÍCH 3: Vùng dung sai được quy định
dựa trên chức năng yêu cầu của sản phẩm. Các sản phẩm có giá trị ở bên ngoài
vùng được cho là không đáp ứng các yêu cầu chức năng. Những sản phẩm đó được
coi là các phần không phù hợp.
CHÚ THÍCH 4: Để đánh giá sản phẩm theo
các giới hạn vùng dung sai, thứ tự của đại lượng đơn trong đại lượng đa biến và
số chiều d phải bằng với thứ tự của đại lượng đơn trong đại lượng đa
biến và số chiều d của mô tả vùng dung sai.
VÍ DỤ: Miền dung sai như được xác định
trong ISO 1101 đối với đặc tính hình học của sản phẩm có thể được coi là vùng
dung sai. Trong trường hợp đó, đường hoặc mặt giới hạn hình học đầy đủ tương
ứng với biên và dung sai tương ứng với tham số của vùng dung sai.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A vùng dung sai hình chữ nhật với tham
số a1, a2, x và y
B vùng dung sai hình tròn với tham số d, x và y
C vùng hình chữ nhật được mở rộng tam
giác với tham số a1, a2, b, x và y
Hình 1 - Ví dụ
về các vùng dung sai trong không gian hai chiều của đại lượng hai biến (x1, x2)T
3.4
Năng lực quá trình (process
capability)
Phân bố của các giá trị đại lượng
(3.1) đo được từ một quá trình đã được chứng minh là trong kiểm soát thống kê
và phân bố đó mô tả khả năng của quá trình để đưa ra giá trị đại lượng đáp ứng
các yêu cầu đối với đại lượng đó.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ số năng lực quá trình
cho thấy khả năng đáp
ứng các yêu cầu của đại lượng được đo.
CHÚ THÍCH 2: Chữ viết tắt của chỉ số
năng lực quá trình là PCI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năng lực quá trình được ước lượng (estimated
process capability)
Mô tả thống kê của năng lực quá trình
(3.4).
3.6
Hiệu năng quá trình (process
performance)
Phân bố của các giá trị đại lượng (3.1)
đo được từ một quá trình.
CHÚ THÍCH 1: Quá trình có thể không được
chứng minh là trong kiểm soát thống kê.
3.7
Hiệu năng quá trình được ước lượng (estimated
process performance)
Mô tả thống kê của hiệu năng quá
trình (3.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MMC điều kiện vật liệu lớn nhất
PCI chỉ số năng lực quá trình
5 Phân tích quá
trình
Mục đích của phân tích quá trình là để
có được hiểu biết đầy đủ về quá trình. Hiểu biết này là cần thiết cho việc kiểm
soát quá trình hiệu quả, để sản phẩm được tạo ra bởi quá trình đáp ứng yêu cầu
chất lượng.
Phân tích quá trình luôn là phân tích
một hoặc nhiều đại lượng được coi là quan trọng với quá trình.
Các đại lượng sản phẩm thường có thể
được phân tích thay cho các đại lượng quá trình vì đại lượng sản phẩm không chỉ
đặc trưng cho sản phẩm, mà do sự tương quan của chúng với đại lượng quá trình,
chúng còn đặc trưng cho quá trình tạo ra những sản phẩm này.
Giá trị của đại lượng đang xem xét
thường được xác định trên cơ sở các mẫu được lấy từ dòng quá trình. Cỡ mẫu và
tần số cần được lựa chọn tùy thuộc vào loại quá trình và loại sản phẩm để tất
cả những thay đổi quan trọng được phát hiện kịp thời. Các mẫu cần đại diện cho
đại lượng đa biến đang xem xét. [Giá trị đại lượng đơn biến được xem xét trong
TCVN 9944-2 (ISO 22514-2)]. Tiêu chuẩn này mô tả thống kê năng lực đa biến.
Để ước lượng PCI, tốt nhất cỡ mẫu nên ít
nhất là 125.
6 Sử dụng đánh giá
năng lực và hiệu năng quá trình đa biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá đa biến năng lực và hiệu năng quá trình
là phù hợp nếu ít nhất một trong những tình huống dưới đây có thể áp dụng.
- Sẽ có lợi khi mô tả năng lực và hiệu
năng quá trình với chỉ một thống kê toàn diện thay vì nhiều thống kê đơn đối
với từng đại lượng chất lượng sản phẩm.
- Giới hạn của vùng dung sai không thể
thể hiện độc lập đối với tất cả đại lượng, nghĩa là ít nhất một giới hạn dung
sai đối với một đại lượng là hàm số của một đại lượng khác. Đây là trường hợp
khi vùng dung sai không phải là hình chữ nhật hay hình hộp.
- Các đại lượng đơn có thể được kết hợp
thành đại lượng đa biến có tương quan với nhau.
VÍ DỤ: Trong trường hợp dung sai vị trí
hai chiều đối với trục lỗ khoan, vùng dung sai là một vòng tròn với khoảng cách
được xác định theo hướng tọa độ x và y từ mốc quy
chiếu, xem 8.1. Kết quả phép đo trục lỗ sẽ có giá trị đối với tọa độ x và y. Giới hạn
dung sai đối với tọa độ x không thể được thể hiện độc lập với tọa độ y.
Do đó, áp dụng đánh giá hai biến.
7 Tính năng lực quá
trình và hiệu năng quá trình
7.1 Mô tả Loại I và
Loại II
Trong miền đa biến, có các cách tiếp cận
khác nhau để đo năng lực quá trình và hiệu năng quá trình. Tiêu chuẩn này mô tả
ví dụ về hai loại chỉ số khác nhau: Loại I và Loại II. Sự phân biệt giữa các
loại dựa vào việc chỉ số được xác định trên cơ sở xác suất hoặc hình học xác
định theo diện tích hoặc thể tích của vùng dung sai hoặc quá trình.
Mô tả dưới đây về các loại áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại II Chỉ số được tính là tỉ số giữa
diện tích hoặc thể tích của vùng dung sai với diện tích hoặc thể tích của vùng
bị phủ bởi độ biến động quá trình.
Vì lý do thực hành, phương thức phân bố
chuẩn đa biến đã được lựa chọn cho phép tính các thống kê được mô tả trong điều
này. Tuy nhiên, việc chọn phân bố chuẩn không loại trừ trong trường hợp đặc
biệt, các phân bố mô hình khác sẽ mô tả hiện thực tốt hơn. Cũng vì lý do thực
hành trong tiêu chuẩn này, vùng biến động quá trình đã được lựa chọn là hình
khối elíp.
Tính chất quan trọng nhất của phân bố chuẩn
đa biến được giải thích trong Phụ lục A.
Vì sự lựa chọn đó, cần áp dụng thêm phép
biến đổi để tạo ra dạng của khoảng biến động quá trình có thể so sánh với dạng
của vùng dung sai. Do đó, có thêm ba nguyên tắc khác để phân biệt. Đây là những
nguyên tắc biến đổi dạng của
a) vùng dung sai thành dạng của khoảng
biến động quá trình,
b) vùng biến động quá trình thành dạng
của miền dung sai, và
c) vùng dung sai và/hoặc độ biến động
quá trình thành chiều mới có định hướng theo hàm.
Cả hai loại được đề cập ở trên và các
nguyên tắc có thể được kết hợp để xác định PCI đa biến. Tuy nhiên, mỗi sự kết
hợp có thể là không có ích. Ví dụ như, chưa có định nghĩa về loại PCI Ib.
Thuật ngữ “năng lực” chỉ có thể sử dụng
cho các quá trình đã được chứng minh là trong kiểm soát thống kê bằng cách sử
dụng biểu đồ kiểm soát. Trong trường hợp đa biến, thường khó phân biệt giữa
nguyên nhân đặc biệt và thông thường hơn trong trường hợp đơn biến. Nếu quá
trình không được chứng minh là trong kiểm soát thống kê, thì trong tiêu chuẩn này
sử dụng thuật ngữ “hiệu năng”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1 Khái quát
Các ký hiệu khác nhau hiện được sử dụng
cho định nghĩa chỉ số đa biến trong công nghiệp và khoa học. Các ký hiệu sử
dụng hiện tại để phân biệt giữa các kiểu tính toán hoặc để quy định việc sử
dụng của chúng. Tiêu chuẩn này sử dụng ký hiệu Cp và/hoặc Cpk
cho những định nghĩa tính toán cơ bản. Ngoài ra, sẽ có phân biệt giữa năng lực
quá trình và hiệu năng quá trình trong việc áp dụng các chỉ số bằng cách sử
dụng chữ viết hoa “C” đối với năng lực và “P” đối với hiệu năng.
7.2.2 Chỉ số
năng lực quá trình
Xét phân bố chuẩn d chiều Nd(μ,
Σ) với véctơ trung bình μ và ma trận hiệp phương sai Σ. Nếu
vùng dung sai không phải là hình elíp (hình tròn, hình elíp nếu d = 2
hoặc hình cầu, hình khối elíp nếu d = 3 hoặc siêu cầu, siêu khối elíp nếu d
> 3), thì chuyển thành vùng dung sai biến đổi có hình elíp. Điều này được
thực hiện bằng cách xác định hình elíp lớn nhất (hoặc khối elíp, siêu khối
elíp) có tâm tại điểm đích và hoàn toàn khớp với vùng dung sai gốc ban đầu.
Để tính chỉ số Cp đa
biến, phân bố chuẩn phải được quy tâm để có trung bình tại tâm của vùng dung
sai elíp. Đối với phân bố chuẩn đó, xác định đường bao khối elíp lớn nhất nằm
hoàn toàn trong vùng dung sai elíp và tính xác suất của thể tích được bao bởi
đường bao elíp đó theo phân bố chuẩn d chiều với ma trận hiệp phương sai Σ
và trung bình tại tâm của vùng dung sai elíp. Ký hiệu xác suất là P. Khi đó chỉ
số Cp đa biến là

Việc tính P, xác suất đối
với quan trắc x trong đường
bao elíp được xác định (khối elíp/siêu khối elíp) đối với bất kỳ d nào
có thể được thực hiện bằng cách sử dụng mối liên hệ với phân bố F. Giải
thích được trình bày trong Điều A.1.
Để ước lượng chỉ số Cp
từ dữ liệu d chiều, bắt đầu bằng việc ước lượng ma trận hiệp phương sai
này của phân bố chuẩn đa biến từ dữ liệu. Ký hiệu ước lượng bằng
và sử dụng ma trận hiệp phương sai
để xác định đường bao khối elíp và xác suất
của nó. Cuối cùng, chỉ số Cp
đa biến được ước lượng là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 vùng dung sai elíp
2 đường bao elíp sử dụng cho việc tính
chỉ số hiệu năng
3 đường bao elíp tương ứng với vùng xác
suất 99,73 %
Hình 2 - Đường
bao elíp và vùng dung sai được sử dụng để tính chỉ số năng lực cho d = 2
Trong Hình 2, đường bao elíp với xác
suất 99,73 % hoàn toàn nằm trong đường bao elíp được sử dụng để tính chỉ số.
Trong trường hợp này, chỉ số sẽ lớn hơn 1.
Chúng ta sử dụng ký hiệu Cp
cho chỉ số này như đối với chỉ số năng lực truyền thống với phân bố chuẩn đơn
biến. Lý do là vì phương pháp tính này trong trường hợp một chiều đưa ra chỉ số
Cp truyền thống. Điều này được giải thích trong Điều A.1.
7.2.3 Chỉ số năng lực tối thiểu của quá
trình

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 vùng dung sai elíp
2 đường bao elíp sử dụng cho việc tính
chỉ số Cpk
3 đường bao elíp tương ứng với xác suất
99,73 %
Hình 3 - Vùng
dung sai và đường bao elíp được sử dụng để tính chỉ số năng lực cho d = 2
Tính chỉ số Cpk bao
gồm cả trung bình và phương sai của phân bố, do đó lại xét phân bố chuẩn d
chiều với trung bình μ và ma trận hiệp phương sai Σ. Với phân bố Nd(μ,Σ),
tính
- đường bao elíp (khối elíp, siêu khối
elíp) lớn nhất hoàn toàn nằm trong vùng dung sai elíp, nếu μ nằm trong
vùng dung sai, hoặc
- đường bao elíp (khối elíp, siêu khối
elíp) lớn nhất không nằm trong vùng dung sai elíp, nếu μ không nằm trong
vùng dung sai.
Lúc này, xác suất P của diện tích
(thể tích) nằm trong đường bao elíp (khối elíp, siêu khối elíp) tuân theo phân
bố Nd(μ,Σ) được tính. Cuối cùng, chỉ số Cpk
được tính là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

nếu μ không nằm trong vùng dung
sai.
Sử dụng ký hiệu tương tự như đối với chỉ
số Cpk truyền thống với phân bố chuẩn một chiều. Lý do là
phương pháp tính này đưa ra chỉ số truyền thống trong trường hợp một chiều.
Điều này được giải thích trong Điều A.1.
CHÚ THÍCH: Loại la được mô tả có các ứng
dụng trong xác định kích thước và dung sai hình học của sai lệch vị trí. ở đây,
vùng dung sai thường mô tả vùng dung sai hình tròn. Ký hiệu thường được sử dụng
trong trường hợp đó là Cpo và Cpok với Cp
và Cpk tương ứng.
7.3 Chỉ số
năng lực quá trình Loại Ic và IIc
Chỉ số năng lực Loại Ic cũng như Loại IIc
được đặc trưng bằng phép biến đổi định hướng hàm của đặc trưng nhiều đặc tính
thành đặc trưng một đặc tính. Theo loại đó, hình thái đa biến được thể hiện
trong định nghĩa về hàm biến đổi q(x), trong đó x mô tả đại lượng
đa biến. Phép biến đổi này phải thể hiện tầm quan trọng hàm số của đại lượng
đơn trong x và sự tác động lẫn nhau của chúng. Ví dụ, nó mô tả mô hình
đối với vùng dung sai và có thể được hiểu là hàm trọng số, ví dụ: hàm tổn thất
hoặc hàm định lượng để định lượng chức năng kỹ thuật.
Tính chỉ số Loại Ic và IIc theo bốn
bước; xem Hình 4.

Hình 4 - Các
bước để tính chỉ số năng lực quá trình loại Ic hoặc IIc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước được
tính bằng milimét

CHÚ DẪN
X vị trí
Y độ rộng
1 qbiên - đường bao;
giới hạn của vùng dung sai
2 qmax = 1, đích
3 q(x) đường bao
Hình 5 - Ví dụ
về hàm đánh giá đối với vùng dung sai độ rộng/đối xứng theo MMC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bước hai, các chi tiết sản xuất
được lấy mẫu và được đo. Khi đó giá trị đo được tuân theo đại lượng đa biến x
và được biến đổi bằng q(x) thành giá trị định tính liên quan của hàm.
Trong bước ba, dựa trên những giá trị
này, hàm phân bố đơn biến thích hợp F(q) được xác định. Ngoài ra, phép
biến đổi thứ hai về phân bố chuẩn đơn biến có thể được thực hiện. Nếu hàm đánh
giá q(x) tăng đơn điệu từ biên đến đích và véctơ ngẫu nhiên X có phân bố
chuẩn đa biến, hàm mật độ phân bố của F(q) sẽ có một mốt.
Trong bước thứ tư, dựa trên phân bố xác
định của giá trị định tính, đích đã biến đổi và giới hạn quy định, PCI được
tính. Nếu chọn qmax = 1 và qbiên = 0,5, thì
0,5 cho giới hạn quy định dưới và 1 là giới hạn tự nhiên trên. Vì q chỉ
cung cấp khoảng dung sai một phía và phân bố giới hạn một phía, nên chỉ có thể
sử dụng Cpk cho đánh giá quá trình.
Nếu có chỉ số loại I, thì Cpk
được tính tương tự với 7.2.3. Xác suất P được cho từ phân bố đơn biến F(q)
bằng P = 1 - F(qbiên).
Nếu chỉ số Loại II được tính, có
thể làm theo các phương pháp trong TCVN 9944-2 (ISO 22514-2). Dựa trên định
nghĩa đối với CpkL, bằng cách chọn Xmid là
trung vị của F(q), chọn L là qbiên và ΔL
= Xmid - X0,135%, phương trình đối với Cpk
được cho bằng:

trong đó qx% mô tả x % - phân vị của
F(q).
Vì Cpk mang thông tin
về cả độ biến động và vị trí của quá trình liên quan đến giới hạn dung sai qbiên,
nên có thể yêu cầu chỉ một chỉ số đối với thông tin về độ biến động. Cp
có thể được tính bằng cách áp dụng các phương pháp trong TCVN 9944-2 (ISO
22514-2). Nhưng vì giá trị đích của q là giá trị lớn nhất, nên Cp
có thể thấp hơn Cpk.
Nếu trong bước 1, hàm tổn thất I(x)
được xác định thay vì hàm đánh giá, hàm số sẽ có Imin nhỏ
nhất tại đích chức năng và giá trị Ibiên tại giới hạn của
vùng dung sai. Mặc dù không phải là hàm tổn thất theo ý nghĩa ban đầu, nhưng
khoảng cách D của trục lỗ khoan từ vị trí đích có thể được giải thích là hàm l(x). Nó có mức
tối thiểu Imin = 0 tại đích và Ibiên tại
nửa dung sai vị trí. Vùng dung sai là hình tròn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Khái quát
Chỉ số năng lực quá trình đa biến Loại II
tuân theo nguyên tắc đặt trong mối liên hệ phạm vi của vùng dung sai với phạm
vi của độ biến động quá trình. Những phạm vi này được thể hiện theo diện tích
hay thể tích. Diện tích hay thể tích của vùng dung sai được ký hiệu bằng Vtol
và Vproc ký hiệu cho diện tích hay thể tích của vùng biến
động quá trình. Do đó, đối với chỉ số, có thể xác định như sau:

Số mũ a được đưa ra để tạo khả
năng chuyển diện tích hay thể tích thành một chiều. Do đó, a thường là a
= 1/d. Nếu không, a
được đặt là a = 1.
Để tạo ra diện tích hay thể tích có thể
so sánh được, có thể cần phép biến đổi dạng của vùng. Chỉ số loại IIa biến đổi
vùng dung sai gốc thành vùng dung sai được thay đổi đó có dạng của vùng biến
động quá trình (ví dụ: elíp/ khối elíp/siêu khối elíp trong trường hợp phân bố
chuẩn đa biến). Đối với chỉ số Loại IIb, phép biến đổi được thực hiện đối với
vùng biến động quá trình. Trong trường hợp này, dạng của vùng biến động quá
trình được sửa lại cho hợp có dạng của vùng dung sai. Sự so sánh giữa IIa và IIb
được cho trong Thư mục tài liệu tham khảo[9].
Vì chỉ số này chỉ đưa ra thông tin về
phương sai quá trình liên quan đến dung sai, nên chỉ số có thể được hỗ trợ bằng
một hoặc nhiều chỉ số cho biết thông tin về vị trí của véctơ trung bình μ
liên quan đến đích.
7.4.2 Loại IIa
Vùng dung sai thay đổi được xác định lại
là hình elíp (hoặc khối elíp, siêu khối elíp) lớn nhất có tâm tại đích và hoàn
toàn nằm trong vùng dung sai gốc; xem Hình 2 và Hình 3. Trong trường hợp vùng
dung sai nếu các tham số xt1, xt2, ... xtd ký
hiệu cho nửa khoảng cách từ giới hạn dung sai đến đích, thì thể tích Vtol
được cho bằng:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

|S| là định thức của S
(Phụ lục A). Chỉ số này được hỗ trợ bằng giá trị 1/D để đưa ra thông tin
về vị trí quá trình so với đích μ0.D được ước lượng
là:

Kết hợp cả hai giá trị Cpm
ta được ước lượng là

Ví dụ đối với PCI này được mô tả trong
tài liệu tham khảo.[7]
7.4.3 Loại IIb
Loại PCI IIb được xác định theo Tài liệu
tham khảo.[8] Dạng của khoảng biến động quá trình là elíp được biến
đổi thành dạng của vùng dung sai. Trong trường hợp miền dung sai hình chữ nhật
(hình hộp hoặc siêu hình hộp), đây là hình chữ nhật (hình hộp hoặc siêu hình
hộp) nhỏ nhất chứa hình elíp (khối elíp, siêu khối elíp) đã cho. PCI được xác định
dựa trên khoảng hình chiếu của elíp (khối elíp, siêu khối elíp) của từng chiều L
và U,.
Ví dụ đối với PCI này được mô tả trong
Tài liệu tham khảo.[8]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Dung sai vị trí
hai chiều
8.1.1 Chỉ số Loại la
Trên một chi tiết được sản xuất, đo điểm
giữa của lỗ khoan. Giá trị danh nghĩa là 80 mm theo chiều X và -116,5 mm
theo chiều Y như được thể hiện trên Hình 6. Đường kính của lỗ được cho
là 0 50 với dung sai ±0,05 mm. Thông tin về dung sai hình học được đưa ra trong
ISO 1101.

Hình 6 - Việc
đo vị trí của lỗ
Một trăm bộ giá trị từ chi tiết sản xuất
đã được đo (xem Bảng 1).
Giá trị X và Y được vẽ trên Hình 8 và
khoảng biến động được tính. Phương pháp sử dụng để tính khoảng này có thể thấy
trong Phụ lục A.
Số chi tiết được đo n = 100
Giới hạn quy định: LX
= 79,750 UX = 80,250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Giá
trị đo được và độ lệch tính được
Số thứ tự
Độ lệch D
Tọa độ X
Tọa độ Y
Số thứ tự
Độ lệch D
Tọa độ X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thứ tự
Độ lệch D
Tọa độ X
Tọa độ Y
1
0,038
79,976
-116,470
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
0,090
79,995
-116,410
71
0,107
79,986
-116,394
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,094
79,993
-116,406
37
0,097
80,002
-116,403
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,073
80,016
-116,429
3
0,086
80,031
-116,420
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,027
-116,390
73
0,069
79,995
-116,431
4
0,041
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-116,475
39
0,021
79,995
-116,520
74
0,108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-116,395
5
0,105
79,973
-116,399
40
0,085
80,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
0,118
79,965
-116,387
6
0,092
79,983
-116,410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41
0,110
80,005
-116,390
76
0,122
79,971
-116,382
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,099
80,008
-116,401
42
0,081
80,004
-116,419
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,119
79,978
-116,383
8
0,086
80,014
-116,415
43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,966
-116,457
78
0,118
79,999
-116,382
9
0,075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-116,428
44
0,097
80,013
-116,404
79
0,024
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-116,477
10
0,076
79,979
-116,427
45
0,078
80,021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
0,094
80,005
-116,406
11
0,064
79,978
-116,440
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
0,118
79,989
-116,383
81
0,056
80,007
-116,444
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,086
80,016
-116,416
47
0,111
79,988
-116,390
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,093
80,032
-116,413
13
0,067
79,990
-116,434
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,987
-116,445
83
0,139
79,958
-116,368
14
0,120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-116,380
49
0,101
80,012
-116,400
84
0,122
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-116,378
15
0,103
79,999
-116,397
50
0,067
80,017
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
0,126
79,994
-116,374
16
0,119
80,016
-116,382
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
0,099
80,000
-116,401
86
0,089
80,029
-116,416
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,086
80,038
-116,423
52
0,101
79,995
-116,399
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,110
80,000
-116,390
18
0,118
80,018
-116,383
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,999
-116,361
88
0,084
80,010
-116,417
19
0,116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-116,384
54
0,086
80,002
-116,414
89
0,121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-116,379
20
0,118
80,071
-116,406
55
0,095
80,068
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
0,131
79,992
-116,369
21
0,072
79,941
-116,458
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
0,103
79,990
-116,397
91
0,122
79,992
-116,378
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,097
79,984
-116,404
57
0,178
80,035
-116,325
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,062
79,990
-116,439
23
0,029
79,986
-116,475
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
79,980
-116,395
93
0,098
79,999
-116,402
24
0,093
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-116,418
59
0,182
79,978
-116,319
94
0,086
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-116,415
25
0,047
80,027
-116,538
60
0,099
80,000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95
0,097
79,986
-116,404
26
0,090
80,031
-116,415
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
61
0,080
79,995
-116,420
96
0,092
80,020
-116,410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,097
80,005
-116,403
62
0,133
79,996
-116,367
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,095
79,984
-116,406
28
0,122
80,024
-116,380
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,000
-116,412
98
0,133
79,980
-116,369
29
0,081
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-116,430
64
0,107
79,948
-116,406
99
0,132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-116,369
30
0,094
80,006
-116,406
65
0,101
80.01S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0,0S8
80,033
-116,452
31
0,099
79,986
-116,402
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
0,081
79,990
-116,420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,094
79,982
-116,408
67
0,087
80,009
-116,413
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
0,111
79,942
-116,405
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80,004
-116,433
34
0,135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-116,367
69
0,130
79,960
-116,376
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
0,103
80,014
-116,398
70
0,121
80,007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa vào các giá trị trong Bảng 1, hai bộ
biểu đồ kiểm soát được xây dựng.
Biểu đồ kiểm soát với tọa độ x và
y thể hiện quá trình nằm ngoài kiểm soát. Do đó, chỉ có thể tính được
hiệu năng quá trình.

Hình 7 - Biểu
đồ kiểm soát
và R
với tọa độ X và tọa độ Y
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 - Trình
bày bằng đồ thị về dung sai vị trí với vùng tham chiếu (3) và dung sai quy định
Kết quả:
Chỉ số hiệu năng quá trình: 
Chỉ số hiệu năng nhỏ nhất: 
Giới hạn đối với khoảng tin cậy 95 % đối
với Pp được tính với 
Đối với Ppk:

8.1.2 Chỉ số Loại IIc
bằng cách tính chỉ số năng lực sử dụng khoảng cách tính từ đích
Vị trí đích (x0, y0)
= (80, -116,5) được quy định đối với tâm của lỗ trên Hình 6. Vị trí của mỗi (x,
y) được đo. Tọa độ (x, y) ký hiệu cho tâm của lỗ đã khoan.
Độ lệch so với vị trí đích là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị tính được thực tế đối với độ
lệch D có thể tra trong Bảng 1.
Tất cả các độ lệch vẽ trên biểu đồ được
thể hiện trên Hình 9. Độ lệch lớn nhất cho phép là 0,25 mm vì vùng dung sai là
một đường tròn có tâm tại đích và có đường kính 0,5 mm. Độ lệch lớn nhất cho
phép là bán kính của vòng tròn đó.

Hình 9 - Biểu
đồ cột và đồ thị xác suất
Mô hình phân bố đối với bộ dữ liệu thực
tế sẽ là phân bố Rayleigh nếu sản xuất có tâm quanh đích. Tuy nhiên, trong
trường hợp đặc biệt này nếu tát cả các giá trị nằm phía trên đích, thì phân bố
chuẩn rất phù hợp.

Hình 10 - Biểu
đồ kiểm soát
Dữ liệu không thể hiện độ ổn định trong
biểu đồ kiểm soát (xem Hình 10). Trong trường hợp này, chỉ có thể tính chỉ số
xác suất Ppk.
Tính chỉ số năng lực:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số năng lực tối thiểu:

8.2 Vị trí và kích
thước của rãnh
Rãnh được đặt trong bộ phận như thể hiện
trên Hình 5. Chức năng kỹ thuật là đặt bộ phận thứ hai ở một vị trí cụ thể. Độ
rộng của rãnh là 20 ± 0,2 mm. Để đảm bảo sự phù hợp chính xác của các bộ phận,
dung sai vị trí đối với rãnh liên quan đến “A” được cho bằng 0,1 mm khi kích
thước của rãnh là cỡ vật liệu lớn nhất của nó (19,8 mm). Điều kiện vật liệu lớn
nhất này được biểu thị bằng ký hiệu
. Kết quả là, bộ phận có thể vẫn được coi là
chấp nhận được nếu độ lệch của vị trí rãnh không vượt quá giá trị 0,1 mm cộng
với chênh lệch giữa độ rộng thực tế của rãnh và cỡ vật liệu lớn nhất. Vùng dung
sai trong tình huống khi không phải áp dụng điều kiện vật liệu lớn nhất được
cho bằng hình chữ nhật trên biểu đồ Hình 5. Dung sai được mở rộng do MMC được
hiển thị bằng phần mở rộng hình tam giác bên phải của hình chữ nhật đó.
Trong bước đầu tiên, q(x) được xác định
đối với đại lượng đa biến x trong đó x1 = độ rộng và x2
= vị trí. Hàm số được lựa chọn bao gồm ba hàm tuyến tính qi, i =
1, 2, 3 của dạng qi = a1ix1+ a2ix2
+ a0i. Hệ số của chúng được đặt với các giá trị thích hợp để
đưa ra các giá trị qmax = 1 tại đích và qbiên
= 0,5 tại các giới hạn dung sai.
Bảng 2 - Giá
trị đo được và giá trị định lượng đánh giá được
Số thứ tự
q
Độ rộng mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số thứ tự
q
Độ rộng mm
Vị trí mm
Số thứ tự
q
Độ rộng mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,744
20,102
0,06
18
0,828
20,069
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
0,862
20,033
0,116
2
0,845
20,062
0,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,899
20,04
0,091
36
0,879
20,027
0,1
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,016
0,102
20
0,807
20,007
0,123
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,131
0,074
4
0,846
20,035
0,127
21
0,838
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,083
38
0,865
20,026
0,107
5
0,829
20,068
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
0,781
20,087
0,071
39
0,897
20,035
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,906
20,038
0,091
23
0,866
20,053
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
0,777
20,001
0,135
7
0,763
20,002
0,144
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,888
20,045
0,096
41
0,771
20,009
0,146
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,084
0,074
25
0,897
20,041
0,102
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,026
0,132
9
0,798
20,001
0,122
26
0,768
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,084
43
0,84
20,012
0,108
10
0,797
20,081
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
0,824
20,07
0,084
44
0,832
20,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
0,841
20,063
0,09
28
0,85
20,06
0,116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
0,875
20,05
0,112
12
0,874
20,05
0,085
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,825
20,07
0,091
46
0,884
20,031
0,101
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,108
0,068
30
0,843
20,063
0,097
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,042
0,091
14
0,792
20,083
0,076
31
0,843
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,114
48
0,852
20,018
0,106
15
0,763
20,095
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
0,818
20,073
0,07
49
0,832
20,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
0,888
20,045
0,081
33
0,9
20,036
0,096
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0,854
20,058
0,091
17
0,815
20,008
0,119
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,755
19,992
0,139
Trong bước thứ hai, dữ liệu quá trình
đối với x được thu thập. Với mục đích chứng minh, 50 giá trị được coi là
lấy từ quá trình khía rãnh là một ví dụ. Giá trị đo được đối với độ rộng và vị
trí được tổng hợp trong Bảng 2. Đối với mỗi điểm, tính giá trị tương ứng của
hàm đánh giá q(x1,
x2). Dữ liệu được minh họa trên biểu đồ Hình 5 cũng như trong
các biểu đồ giá trị cá thể trên Hình 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11 - Biểu
đồ giá trị riêng lẻ đối với giá trị định tính (đồ thị trên), giá trị đối với độ
rộng (đồ thị dưới bên trái) và vị trí (đồ thị dưới bên phải)
Trong bước thứ ba, phân bố của giá trị q
được xác định. Mặc dù phân bố của độ rộng và vị trí có thể là không chuẩn do xu
hướng, có thể tìm được phân bố đối với giá trị q. Hình 12 thể hiện hàm
mật độ phân bố loại Pearson được xác định.

Hình 12 - Biểu
đồ tần số và hàm mật độ phân bố có phân bố xác định đối với q
Trên cơ sở đó và với giới hạn dung sai qbiên
= 0,5, Loại II - PCI có thể được ước lượng như dưới đây:
Chỉ số năng lực Loại IIc:

Vì số giá trị đo được là quá nhỏ để đánh
giá xem quá trình nằm trong trạng thái kiểm soát thống kê hay không nên chỉ số
hiệu năng được sử dụng thay cho chỉ số năng lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số năng lực Loại lc:

Ngoài ra, trong trường hợp yêu cầu thuận
nghịch đối với độ rộng có thể được áp dụng (bằng cách bổ sung ® sau kích thước
đối với độ rộng trong hình vẽ), biểu thức đối với q, có thể được rút
gọn. Bằng cách theo dõi thêm đối với độ rộng, có thể sử dụng biểu thức q
= x1 -19,7 - x2 cho định nghĩa về hàm đánh
giá. Trong trường hợp đó, áp dụng qbiên = 0 và bộ phận phù
hợp có q > 0.

Phụ
lục A
(tham khảo)
Dẫn
xuất công thức
A.1 Thuộc tính
hữu ích của phân bố chuẩn đa biến trong việc tính chỉ số năng lực
Mật độ của phân bố chuẩn d chiều với
trung bình μ và ma trận hiệp phương sai Σ là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nếu ma trận hiệp phương sai Σ là
xác định dương sao cho có nghịch đảo Σ-1 của nó. Ở đây X
và μ là véctơ d chiều và Σ là ma trận d x d.
Các véctơ là véctơ cột và T ký hiệu cho chuyển vị của ma trận hoặc véc
tơ, nghĩa là xT là X là véctơ hàng. Phân bố
chuẩn d chiều với trung bình μ và ma trận hiệp phương sai Σ
được ký hiệu bằng Nd(μ,Σ).
Đường bao của mật độ không đổi là

và chúng là các khoảng với d = 1,
hình elíp với d = 2 và khối elíp với d ≥ 3.
Xác suất giá trị quá trình nằm trong khu
vực được giới hạn bằng khối elíp đường bao có thể được tính từ phân bố
với d bậc tự do.
Nếu X theo phân bố chuẩn d chiều với trung bình μ
và ma trận hiệp phương sai Σ, thì

trong đó
ký hiệu cho hàm phân bố của phân bố
với d bậc tự do.
khi đó khối elip đường bao

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu X1,..., Xn
là mẫu từ phân bố chuẩn d chiều với trung bình μ và ma trận hiệp
phương sai Σ, thì μ
và Σ được ước lượng bằng

và

trong đó “←” được hiểu là “được ước
lượng bằng”.
A.2 Nhu cầu
đối với các định nghĩa về năng lực đa biến
Trước tiên xét chỉ số Cp
trong trường hợp một chiều. Khoảng dung sai là khoảng [L, U]. Lấy X~N(μ,σ2) với μ =
(U+L)/2, nghĩa là phân bố có tâm tại trung điểm của khoảng dung
sai. Xác suất giá trị quá trình nằm trong khoảng dung sai

khi đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó P là xác suất giá trị
quá trình nằm trong khoảng dung sai đối với phân bố chuẩn có tâm tại trung điểm
của khoảng dung sai và với phương sai σ2.
Tiếp theo, xét chỉ số Cpk,
CpkU và CpkL trong trường hợp một chiều.
Lúc này, xét phân bố chuẩn với trung bình μ và phương sai σ2
và giả định rằng μ lớn hơn (U+L)/2 nhưng nhỏ hơn U, nghĩa
là μ nằm trong khoảng dung sai nhưng μ gần với giới hạn trên của
khoảng dung sai hơn là giới hạn dưới. Xét xác suất của khoảng lớn nhất có tâm
tại trung bình và nằm trong khoảng dung sai. Đây là khoảng [2μ - U, U].

khi đó

Khi μ lớn hơn (U+L)/2, thì
CpkU nhỏ hơn CpkL và

Nếu μ nằm giữa L và (U+L)/2,
thì phép tính tương tự cho

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong cả hai trường hợp, công thức đối
với Cpk là

P vẫn là xác suất của
khoảng lớn nhất có tâm tại trung bình và nằm trong khoảng dung sai, nhưng trong
trường hợp này khoảng là [L, 2μ-L].
Cần xét tình huống khi μ nằm
ngoài khoảng dung sai. Giả sử μ lớn hơn U, vẫn tính xác suất của khoảng
quy tâm tại μ và kéo dài từ đường biên của khoảng dung sai gần nhất với μ.
Trong trường hợp này, khoảng là [U, 2μ- U].

khi đó

Trong trường hợp này, CpkU
nhỏ hơn CpkL và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vì vậy công thức áp dụng với Cpk,
nghĩa là

Ý tưởng đằng sau việc mở rộng này cho
định nghĩa về chỉ số năng lực đối với phân bố chuẩn đa biến là để thay thế
khoảng bằng hình elíp đối với phân bố chuẩn hai chiều và khối elíp đối với phân
bố chuẩn d chiều khi d ≥ 3.
Xét phân bố chuẩn d chiều với ma
trận hiệp phương sai Σ. Để tính chỉ số Cp đa biến, quy
tâm phân bố chuẩn để có trung bình tại tâm của vùng dung sai. Đối với phân bố
chuẩn đó, xác định khối elíp đường bao lớn nhất nằm hoàn toàn trong vùng dung
sai và xác định xác suất của thể tích được giới hạn bằng đường bao elíp đó theo
phân bố chuẩn d chiều với ma trận hiệp phương sai Σ và trung bình
tại tâm của vùng dung sai. Ký hiệu xác suất là P. Khi đó, chỉ số Cp
đa biến là

Để ước lượng chỉ số Cp
từ dữ liệu d chiều, bắt đầu bằng việc ước lượng ma trận hiệp phương sai của
phân bố chuẩn đa biến từ dữ liệu. Ký hiệu ước lượng bằng
và sử dụng ma trận hiệp phương sai
đó để xác định khối elíp đường bao và xác suất
của nó. Cuối cùng, chỉ số Cp
đa biến được ước lượng là

Tính chỉ số Cpk bao
gồm cả trung bình và phương sai của phân bố, vì vậy xem xét phân bố chuẩn d chiều
với trung bình μ và ma trận hiệp phương sai Σ. Đối với phân bố Nd(μ,Σ),
nếu μ nằm trong vùng dung sai, tính khối elíp lớn nhất nằm hoàn toàn
trong vùng dung sai, hoặc khối elíp đường bao lớn nhất không nằm trong vùng
dung sai, nếu μ không nằm trong vùng dung sai. Lúc này, tính xác suất P của thể
tích nằm trong khối elíp đường bao theo phân bố Nd(μ,Σ). Cuối
cùng, chỉ số Cpk được tính là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

nếu μ không nằm trong vùng
dung sai.
Để ước lượng chỉ số Cpk từ
dữ liệu d chiều, bắt đầu bằng việc ước lượng trung bình và ma trận hiệp
phương sai của phân bố chuẩn đa biến từ dữ liệu. Ký hiệu ước lượng bằng
. Lúc này, chỉ số Cpk
ước lượng được tính như ở trên nhưng bằng cách sử dụng phân bố
. Công thức cho là

nếu
nằm trong vùng dung sai và

nếu
nằm ngoài vùng dung sai.
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về mất
cân bằng trục
B.1 Ví dụ về mất cân bằng
Sự mất cân bằng cỡ đo mô tả độ lệch
trong phân bố khối lượng của rôto so với phân bố khối lượng lý tưởng gắn với
trục cơ sở của rôto. Phân bố trục về sự mất cân bằng được đánh giá qua dấu hiệu
mất cân bằng xét theo hai mặt phẳng khác nhau. Có thể chọn ngẫu nhiên phương án
rôto hiện có. Tuy nhiên, điều quan trọng đối với phép đo năng lực quá trình là
dấu hiệu của dung sai mất cân bằng và giá trị mất cân bằng dư được biểu thị từ
các phương án tương tự. Đối với định nghĩa và sự giải thích đầy đủ hơn về mức
độ mất cân bằng, tham khảo sự giải thích mở rộng trong tài liệu tiêu chuẩn.
Trên cơ sở của những tài liệu này, thuật ngữ kỹ thuật được sử dụng ở đây mà
không cần định nghĩa thêm.
Số rôto khác nhau được điều chỉnh là vô
cùng nhiều. Các phương pháp thống kê mô tả trong tài liệu này chỉ mang tính
nguyên tắc, không phụ thuộc vào cỡ rôto. Tuy nhiên, với cỡ rôto nhất định và
gia tốc và loạt bộ hãm sẽ tốn nhiều thời gian đo và, trong những trường hợp
này, có thể thực hiện các phép đo lặp lại với vòng quay không đổi của một loại
rôto.
Điểm đặc biệt của phép đo mức độ mất cân
bằng là đại lượng có hai biến số. Ví dụ này mô tả phép tính năng lực quá trình.
Mục tiêu của quá trình điều chỉnh là hạn chế sự mất cân bằng dư được cho qua
miền dung sai đang xét của chỉ số năng lực được chấp thuận. Phân bố mất cân
bằng dư bao gồm cả những ảnh hưởng sai lỗi ngẫu nhiên và có hệ thống. Chênh
lệch giữa các độ lệch quan sát này của cỡ hai biến và miền dung sai như được
chứng minh trong tiêu chuẩn này bằng cách sử dụng PCI.
Kết quả là, không thể phân biệt rõ ràng
giữa phép tính đúng hoặc sai ở dạng hai biến hoặc đơn biến. Do đó, biến thể hai
biến được ưu tiên. Trong cả hai trường hợp ngoại lệ được mô tả, phép tính đơn
biến tương ứng tốt nhất với thực tế.
Tuy nhiên, điều quan trọng là các bên
tham gia vào đánh giá quá trình thống nhất trước về việc sử dụng hợp lý các
phương pháp đánh giá được mô tả.
Các chỉ số xuất hiện theo cách này được
phân loại trên cơ sở kinh nghiệm về năng lực quá trình của cỡ đơn biến. Mặc dù
chỉ số năng lực vẫn có cùng ký hiệu, yêu cầu chất lượng của ví dụ: 1,67 nghĩa
là, không càn so sánh, yêu cầu đối với quá trình có giá trị đo hai biến lớn hơn
quá trình tương ứng với giá trị đo đơn biến.
Đại lượng quan trọng bổ sung có ảnh
hưởng đến đánh giá thống kê của quá trình điều chỉnh là sự có mặt hay không có
mặt của hệ thống góc trong rôto. Ví dụ mỏ neo điện thường không có ký hiệu về
hệ thống góc riêng của chúng. Ngược lại, có một hệ thống góc rõ ràng đối với
trục khuỷu phù hợp để sử dụng. Trong trường
hợp đầu tiên, sự lặp lại của phép đo mất cân bằng thường thể hiện đóng góp tương
tự vào mất cân bằng, không có sai số, mặc dù mỗi lần ở một góc khác nhau. Ngoài
ra, những trường hợp nhất định trong quá trình sản xuất rôto có thể đòi hỏi
rằng điều kiện tiên quyết (phân bố chuẩn hai biến xuất hiện) không được đáp ứng
đối với các phép tính được mô tả ở đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Ví dụ về
kiểm tra chỉ số năng lực
Ví dụ dưới đây thề hiện việc kiểm tra
các chỉ số năng lực khi chấp thuận máy liên kết được sử dụng để điều chỉnh trục
khuỷu. Tính ổn định của quá trình được chứng minh bằng cách sử dụng biểu đồ
kiểm soát.
Phép đo mất cân bằng xảy ra tại hai mức
đo.
Giới hạn quy định đối với mất cân bằng
là 140 gmm.
Mấu gồm n = 40 trục khuỷu được
điều chỉnh trên máy.
Mất cân bằng dư đã cho trong Bảng B.1.
Chúng được trình bày bằng đồ thị trên Hình B.1 và Hình B.2.
Bảng B.1 - Giá
trị đơn
Mức 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị số
Tọa độ X
Tọa độ Y
Giá trị số
Tọa độ X
Tọa độ Y
1
0,885
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-19,324
23,276
2
20,068
178,425
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-169,764
3
-5,521
6,054
3
-9,016
1,470
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,838
4
-6,814
-1,508
5
1,455
-11,472
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-14,592
9,731
6
1,794
0,567
6
-34,272
13,383
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,136
41,994
7
-36,690
1,563
8
-45,382
9,398
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
12,357
8,047
9
-35,158
-3,739
9
20,696
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
-3,660
-2,120
10
3,090
3,458
11
-25,347
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
3,326
-7,789
12
-7,926
1,247
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,666
13
-44,010
-5,069
13
40,998
2,136
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-9,795
14
-11,033
11,969
15
18,726
-1,139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-30,559
-2,421
16
-9,878
-6,160
16
-12,540
21,162
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-24,537
-14,385
17
17,230
12,795
18
9,477
4,240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
-20,771
7,762
19
-9,621
-6,873
19
-4,295
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
-24,828
-14,058
20
0,373
8,879
21
-24,426
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
7,877
19,057
22
22,463
2,530
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,573
23
10,189
-29,127
23
-26,314
36,687
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-6,575
24
0,147
9,822
25
-14,549
-3,084
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,519
-8,161
26
5,275
-18,891
26
-24,116
32,627
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-2,593
-9,904
27
23,783
16,612
28
-9,663
-3,303
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
-8,201
-3,193
29
4,277
- 7,275
29
-10,786
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
16,190
-0,354
30
-36,605
0,287
31
-13,753
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
-0,683
19,652
32
-26,941
4,794
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,902
33
14,465
-8,385
33
-17,977
-0,198
34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-6,028
34
-5,684
4,800
35
-51,059
-7,822
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46,300
7,634
36
10,574
-7,357
36
-26,883
-7,430
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,311
-5,701
37
1,859
19,344
38
-12,551
10,266
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
0,909
12,527
39
-3,687
-2,249
39
6,882
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
3,8331
6,598
40
-5,863
7,641

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Mất
cân bằng dư mức 1 - Trình bày bằng đồ thị về mất cân bằng có khoảng biến động
ngẫu nhiên và dung sai

Mức 2 tọa độ
X(gmm)
Hình B.2 - Mất
cân bằng dư mức 2 - Trình bày bằng đồ thị về mất cân bằng có khoảng biến động
ngẫu nhiên và dung sai
Kết quả:
Mức 1: Chỉ số năng lực: 1,37
Chỉ số năng lực tối
thiểu: 1,36
Mức 2: Chỉ số năng lực: 1,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(tham khảo)
Ví dụ về vị trí lỗ
C.1 Ví dụ bằng số khoảng cách từ đích
Xét quá trình khoan lỗ trong quá trình
sản xuất các chi tiết. Vị trí đích (x0, y0)
được quy định cho tâm của lỗ. Vị trí (x0, y0)
được đo từ một điểm quy chiếu quy định nào đỏ. Tọa độ (x, y) ký
hiệu tâm của lỗ được khoan. Khi đó độ lệch vị trí đối với vị trí lỗ được xác
định là D.

(ISO 1101). Trong trường hợp đó, giới
hạn quy định thường được cho là hình tròn có đường kính D0 và
tâm (x0, y0). Do đó, đại lượng D có
thể được sử dụng như đại lượng quá trình của năng lực quá trình đối với sự bảo
đảm chất lượng.
Đại lượng D có thể được coi như
đại lượng một chiều đối với đại lượng hai chiều của vị trí lỗ được tạo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó δ là nhỏ.

Hình C.1 - Hai
phân bố của Quá trình A (hình trái) và Quá trình B (hình phải)
Từ Hình C.1, xác định rằng Quá trình B
là có năng lực hơn Quá trình A. Tuy nhiên,

Vì vậy, Quá trình A là có năng lực hơn
Quá trình B bằng cách đánh giá từ độ lệch chuẩn của D.
Đại lượng D chắc chắn có chất
lượng để đảm bảo. Ví dụ bằng số này thể hiện rằng đại lượng để đảm bảo không
nhất thiết giống với đại lượng được kiểm soát.
C.2 Ví dụ thực tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết đối tượng được thể hiện trên
Hình C.3. Đại lượng cần được đảm bảo là vị trí của lỗ, là đại lượng hình học D
được thể hiện trong công thức C.1. Trong trường hợp này, vùng quy định của nó là vòng tròn có đường
kính 0,1 mm.
Hình C.4 thể hiện biểu đồ của giá trị D.
Cỡ mẫu của nó là 50. Chỉ số năng lực quá trình Cp là 1,35. Chỉ
số Cp cho thấy rằng mức năng lực quá trình là cao. Tuy nhiên,
khi giai đoạn sản xuất tiến hành sản xuất hàng loạt, vấn đề không phù hợp đã
xuất hiện. Mặc dù năng lực quá trình đã được chấp nhận cao, tại sao vấn đề này
lại xuất hiện?

CHÚ DẪN
1 bàn xoay
2 khuôn dẫn
3 đơn vị xử lý
Hình C.2 - Cơ
cấu bàn xoay của máy vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 vị trí lỗ
2 điểm quy chiếu
Hình C.3 - Phác
họa thô của chi tiết

Hình C.4 - Biểu
đồ đại lượng hình học D
Hình C.4 thể hiện đồ thị hai chiều của
tâm lỗ được khoan, trong đó nguồn gốc của các tọa độ là vị trí đích (x0,
y0). Hình C.5 cho thấy rằng độ biến động đối với tọa độ x
lớn hơn nhiều so đối với tọa độ y. Độ lệch chuẩn của vị trí đối với tọa
độ x và tọa độ y được ký hiệu là sx và sy,
tương ứng. Khi đó sx = 0,0177 và sy =
0,0050. Kết quả là, năng lực quá trình Cp(x) và Cp(y)
thu được là Cp(x) = 0,94 và Cp(y) = 3,35. Năng lực
quá trình đối với tọa độ x là nhỏ hơn nhiều so với tọa độ y.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số nguyên nhân của độ biến động vị
trí có thể được liệt kê
là: độ biến động vị trí của khuôn dẫn, thiết lập chi tiết, v.v...; tuy nhiên,
kết quả trên là do cơ chế của loại bàn xoay của máy vận chuyển (Hình C.2). Do đó,
xác nhận rằng năng lực quá trình thấp là do độ biến động của vị trí dừng bàn
xoay, trong đó cho thấy độ biến động theo hướng tọa độ x và đó là nguyên nhân
thông thường nghiêm trọng trong máy truyền.
Thực tế, lựa chọn đại lượng D là
đại lượng kiểm soát của quá trình này dẫn đến sai lỗi.
Phụ
lục D
(tham khảo)
Xây
dựng hàm chất lượng
Xây dựng hàm chất lượng q(x) đối
với ví dụ được cho trong 8.2.
Trước tiên, tập hợp hàm giới hạn gi(Δx)
được xác định với i = 1(1 )M. Những hàm này xác định vùng dung sai. Một
hàm được cho đối với một giới hạn dung sai. Điểm đích xđích với q(xđích)
= qmax = 1 được cho trong quy định kỹ thuật. Độ lệch so với
véctơ đích xđích (chênh lệch giữa giá trị đo được với giá trị
đích trong mỗi chiều) được tính và ký kiệu là Δx.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó bi là véctơ của độ
dốc và ci là hằng số trong hàm thứ i.
Đối với mỗi độ lệch, véctơ Δx, trục Δxt được xác định trong đó
t là tham số
. Trục
bắt đầu với t = 0 trong điểm đích xđích. Với t tăng,
trục kéo dài đến khi vượt qua hàm giới hạn gi. Đối với tất cả
hàm giới hạn hàm I, có thể tính tham số ti thỏa mãn:

Trong số tất cả ti, tìm giá trị
nhỏ nhất tmin.

Từ tmin, giá trị a(x) được tính mô tả
chênh lệch với đích:

Do đó, q(x) được chia tỷ lệ với qmax = 1 và qbiên = 0,5 bằng
cách sử dụng hàm tuyến tính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6165 (ISO/IEC Guide 99), Từ
vựng quốc tế về đo lường học - Khái niệm, thuật ngữ chung và cơ bản (VIM)
[2] ISO 1101, Geometrical product specifications
(GPS) - Geometrical tolerancing - Tolerances of form, orientation, location and
run-out (Quy định sản phẩm hình học (GPS) - Dung sai hình học - Dung sai về
hình thức, định hướng, vị trí và độ lệch tâm)
[3] TCVN ISO 9000 (ISO 9000), Hệ thống
quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
[4] TCVN 9947-4 (ISO/TR 22514-4), Phương
pháp thống kê trong quản lý quá trình - Năng lực và hiệu năng - Phần 4: Ước
lượng năng lực quá trình và đo lường hiệu năng
[5] KOTZ S., & LOVELACE C.R Process capability
indices in Theory and practice. Arnold, 1998 (Chỉ số năng lực quá trình trong
lý thuyết và thực hành)
[6] Nishina K., Isaki Y., Kuzuya
K.Selection of process characteristics from the viewpoint of application of
process capability. Proceeding of international conference on quality’
05 -Tokyo, 2005 (Lựa chọn đặc trưng quá trình từ quan điểm áp dụng năng lực quá
trình)
[7] TAAM W., SUBBAUAH P., LIDDY J.W. A
note on multivariate capability indices. J. Appl.Stat. 1993, 20
pp.339-351 (Lưu ý về chỉ số năng lực đa biến)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] WANG F.K., HUBELE N.F., LAWRENCE
F.P., MISKULIN J.D. SHAHRIARI, H. Comparison of three multivariate process
capability indices. Journal of quality technology. 2000, 32(3)
pp.263-275 (So sánh ba chỉ số năng lực quá trình đa biến)
[10] BAILLIE D.H.Multivariate acceptance
sampling. In: Frontiers in statistical quality control 3, (LENZH.-J.,
WETHERILL G.B., WILRICH P.T.eds.). Physica-Verlag, Heidelberg, 1987, pp.83-115
(Lấy mẫu chấp nhận đa biến).
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Phân tích quá trình
6 Sử dụng đánh giá năng lực và hiệu năng
quá trình đa biến
7 Tính năng lực quá trình và hiệu năng
quá trình
7.1 Mô tả Loại I và II
7.2 Tên và ký hiệu của chỉ số
7.3 Chỉ số năng lực quá trình Loại Ic và
IIc
7.4 Chỉ số năng lực quá trình Loại IIa
và IIb
8 Ví dụ
8.1 Dung sai vị trí hai chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) Dẫn xuất công thức
Phụ lục B (tham khảo) Ví dụ mất cân bằng
trục
Phụ lục C (tham khảo) Ví dụ về vị trí lỗ
Phụ lục D (tham khảo) Xây dựng hàm chất
lượng
Thư mục tài liệu tham khảo