TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9944-3:2013
ISO 22514-3:2008
PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ TRONG QUẢN LÝ QUÁ
TRÌNH - NĂNG LỰC VÀ HIỆU NĂNG - PHẦN 3: NGHIÊN CỨU HIỆU NĂNG MÁY ĐỐI VỚI DỮ
LIỆU ĐO ĐƯỢC TRÊN BỘ PHẬN RIÊNG BIỆT
Statistical
methods in process management - Capability and performance - Part 3: Machine
performance studies for measured data on discrete parts
Lời nói đầu
TCVN 9944-3:2013 hoàn
toàn tương đương với ISO 22514-3:2008; TCVN 9944-3:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 69 Ứng dụng các phương pháp thống kê biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
9944, chấp nhận bộ tiêu chuẩn ISO 22514, gồm các tiêu chuẩn dưới đây có tên chung
“Phương pháp thống kê trong quản lý quá trình – Năng lực và hiệu năng”:
- TCVN 9944-1:2013 (ISO
22514-1:2009), Phần 1: Nguyên tắc chung và khái niệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9944-3:2013
(ISO 22514-3:2008), Phần 3: Nghiên cứu hiệu năng máy đối với dữ liệu đo được
trên các bộ phận riêng biệt;
- TCVN 9944-4:2013
(ISO/TR 22514-4:2007), Phần 4: Ước lượng năng lực quá trình và đo hiệu năng;
- TCVN 9944-7:2013
(ISO 22514-7:2012), Phần 7: Năng lực của quá trình đo.
Bộ tiêu chuẩn ISO
22514 còn có các tiêu chuẩn dưới đây có tên chung
“Statistical methods
in process management - Capability and performance”:
- ISO 22514-5, Part 5:
Process capability statistics for attribute characteristics;
- ISO 22514-6, Part 6:
Process capability statistics for characteristics following a multivariate normal
distribution.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được
soạn thảo nhằm cung cấp hướng dẫn trong những trường hợp cần nghiên cứu để xác định
xem đầu ra của máy, ví dụ, có chấp nhận được theo chuẩn mực nhất định hay không.
Những tình huống như vậy phổ biến trong kỹ thuật khi mục đích nghiên cứu là một
phần của thử nghiệm chấp nhận. Các nghiên cứu này cũng có thể được sử dụng khi
cần chẩn đoán về cấp hiệu năng hiện tại của máy hoặc như một phần của cố gắng giải
quyết vấn đề. Phương pháp rất linh hoạt và đã được áp dụng cho nhiều tình
huống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình nghiên cứu và
báo cáo sẽ là mối quan tâm của các kỹ sư, nhà giám sát và nhà quản lý muốn xác
định việc có nên mua máy hay đưa vào bảo dưỡng máy hay không, nhằm hỗ trợ giải
quyết vấn đề hoặc hiểu về mức biến động do bản thân máy gây ra.
PHƯƠNG
PHÁP THỐNG KÊ TRONG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH – NĂNG LỰC VÀ HIỆU NĂNG – PHẦN 3: NGHIÊN
CỨU HIỆU NĂNG MÁY ĐỐI VỚI DỮ LIỆU ĐO ĐƯỢC TRÊN BỘ PHẬN RIÊNG BIỆT
Statistical
methods in process management - Capability and performance - Part 3: Machine performance
studies for measured data on discrete parts
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này mô tả các
bước cần thực hiện trong nghiên cứu hiệu năng ngắn hạn thường được tiến hành trên
máy trong đó xét đến các bộ phận được sản xuất liên tục trong các điều kiện lặp
lại. Số lượng quan trắc được phân tích sẽ thay đổi theo dạng dữ liệu tạo ra
hoặc nếu loạt (tốc độ tại đó cá thể được sản xuất) trên máy có số lượng thấp. Các
phương pháp này không được khuyến nghị trong trường hợp cỡ mẫu tạo ra ít hơn 30
quan trắc. Các phương pháp cần được sử dụng cho việc xử lý dữ liệu và thực hiện
việc tính toán cũng được mô tả. Ngoài ra, chỉ số hiệu năng máy và hành động cần
thiết khi kết thúc nghiên cứu về hiệu năng máy cũng được cung cấp.
Tiêu chuẩn này không áp
dụng khi các dạng hao mòn dụng cụ có thể xảy ra trong khoảng thời gian nghiên cứu
và cũng không áp dụng nếu có tự tương quan giữa các quan trắc. Trường hợp máy thu
được dữ liệu, đôi khi hàng ngàn điểm dữ liệu thu thập trong một phút sẽ không được
coi là phù hợp để áp dụng tiêu chuẩn này.
2 Ký hiệu và chữ viết tắt
Pm chỉ số hiệu năng máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PmkL chỉ số hiệu năng dưới
của máy
PmkU chỉ số hiệu năng trên
của máy
f tần số
Sf tần số tích lũy
i chỉ số dưới dùng để
nhận biết giá trị của một biến
L giới hạn quy định
dưới
N cỡ mẫu tổng
Xa% % phân vị a %
Xi giá trị thứ i trong
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S độ lệch chuẩn,
thống kê mẫu, S = 
U giới hạn quy định
trên
za phân vị của phân bố
chuẩn chuẩn hóa từ -¥ đến a
m giá trị trung bình tổng thể đối với vị trí
của máy
giá trị trung bình cộng, mẫu,
= 
GRR độ lặp lại và độ
tái lập đo
phân vị của phân bố khi bình phương
3 Điều kiện tiên quyết
cho ứng dụng
3.1 Khái quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Số lượng bộ phận
cần sử dụng trong nghiên cứu
Số lượng quy định thường
sẽ là 100. Tuy nhiên, nếu dạng biến động có thể hình thành phân bố không chuẩn
thì số lượng bộ phận ít nhất nên là 100. Các phương pháp nêu trong tiêu chuẩn
này cũng có thể sử dụng khi tiến hành đánh giá quá trình, trong đó số lượng
phép đo thực hiện có thể nhỏ hơn con số trên, ví dụ 50.
CHÚ THÍCH 1: Điều này là để
đảm bảo có thể tính được khoảng tin cậy đủ hẹp cho chỉ số hiệu năng máy khi sử
dụng phân bố chuẩn. Khoảng này sẽ xấp xỉ ±
12 % chỉ số ước lượng với độ tin cậy 90 % cho số lượng mẫu là 100.
Một số máy có thời
gian chu kỳ rất chậm và một "loạt" không thể tạo ra 100 bộ phận.
Trong trường hợp như vậy, cần xử lý với các dữ liệu sẵn có. Số lượng tối thiểu khuyến
nghị trong tiêu chuẩn này với các phương pháp mô tả ở đây là 30.
CHÚ THÍCH 2: Có các kỹ thuật đặc
biệt không nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này để dùng cho những trường hợp có
ít mẫu hơn.
Ngược lại, đối với
máy tạo ra các bộ phận với tốc độ rất lớn, ví dụ như máy tán đinh, chiến lược lấy
mẫu có thể đòi hỏi sự thay đổi vì máy sẽ tạo ra 100 bộ phận trong vài giây.
Trong những trường hợp như vậy, có thể cần nhiều nghiên cứu, mỗi nghiên cứu cho
phép cách tiếp cận lấy mẫu khác nhau để kiểm tra biểu hiện của máy.
3.3 Vật liệu sử dụng
Đảm bảo tất cả các vật
liệu đầu vào được sử dụng trong nghiên cứu đều được kiểm tra, phù hợp với các quy
định kỹ thuật và cùng lô. Không nên tiến hành nghiên cứu với các vật liệu nằm ngoài
quy định kỹ thuật vì điều này có thể dẫn đến các kết quả không mang tính đại
diện.
Cần cẩn trọng để
không đưa vào bất kỳ nguồn gây biến động nào khác ngoài các nguồn được nghiên
cứu. Ví dụ điển hình là khi loạt của máy chuyển sang lô vật liệu cụ thể khác trong
một lô quá trình đơn, và độ biến động của vật liệu lô không được đưa vào nghiên
cứu. Trong trường hợp này, chỉ những dữ liệu được lấy khi lô đầu tiên sử dụng vật
liệu cụ thể đó mới được dùng cho phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đảm bảo hệ thống đo
được sử dụng trong quá trình nghiên cứu có các tính chất phù hợp, được hiệu
chuẩn và độ biến động của hệ thống đo đã được định lượng và giảm thiểu. Các nghiên
cứu đặc biệt về hệ thống đo cần được thực hiện để xác định lượng biến động do
việc đo gây ra. Lý tưởng là hệ thống đo nên có độ lặp lại và độ tái lập đo
(GRR) nhỏ hơn 10 % độ trải của đặc trưng quá trình mà nghiên cứu về máy xem xét
như xác định thông qua phân tích hệ thống đo thực hiện phù hợp. Phân tích này cần
tập trung vào các vấn đề về độ chệch, độ ổn định, độ tuyến tính và sự phân biệt
cũng như GRR.
Sẽ thích hợp nếu biểu
thị GRR theo phần trăm dung sai quy định cho trước. Nếu hệ thống đo có GRR từ
10 % đến 30 % thì vẫn có thể coi là chấp nhận được tùy thuộc vào ứng dụng. Nếu cao
hơn 30 % thì hệ thống đo cần được coi là không thích hợp. Ngoài ra, hệ thống đo
cần có độ không đảm bảo đo nhỏ hơn đáng kể so với dung sai hoặc độ biến động tổng
thể dự kiến của đặc trưng, nếu đã biết, như chỉ ra ở trên. Nếu thực hiện nghiên
cứu bằng cách sử dụng hệ thống đo có hiệu năng thấp hơn các yêu cầu này thì
nghiên cứu có thể sẽ có một số kết luận không đúng.
3.5 Thực hiện nghiên
cứu
Cần đảm bảo có một
loạt không gián đoạn, trong điều kiện vận hành bình thường. Việc này sẽ bao gồm
thời gian khởi động bất kỳ cần thiết để máy trở về điều kiện vận hành thông thường
và máy được đặt ở chế độ danh nghĩa đối với đặc trưng cần nghiên cứu. Nếu máy dừng
trong quá trình nghiên cứu vì lý do bất kỳ, thì thực hiện lại nghiên cứu hoặc phân
tích dữ liệu thu thập được, với điều kiện là đã thu thập đủ dữ liệu và điều
kiện lặp lại không bị vi phạm. Trong mọi trường hợp, không nên sử dụng ít hơn 30
kết quả.
3.6 Trường hợp đặc
biệt
Trong trường hợp bố
trí nhiều vị trí cố định, nhiều ngăn hay nhiều luồng, mỗi trạm, vị trí đặt,
ngăn hay luồng cần được xử lý như một máy riêng cho mục đích nghiên cứu hiệu
năng của máy vì những dòng này có thể vi phạm điều kiện lặp lại.
Trong trường hợp công
cụ nhiều ngăn, có thể thực hiện thêm một số nghiên cứu để kiểm tra độ biến động
giữa các ngăn và trong phạm vi ngăn. Trong nghiên cứu có thể sử dụng các quan trắc
liên tiếp từ tất cả các ngăn sao cho có thể kiểm tra toàn bộ hiệu năng của máy.
Có thể sử dụng các kỹ thuật thống kê khác, ví dụ như phân tích phương sai (ANOVA)
để hỗ trợ việc phân tích trong các tình huống như vậy.
4 Thu thập dữ liệu
4.1 Khả năng truy tìm
nguồn gốc của dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Lưu giữ mẫu
Trừ trường hợp thực hiện
phép thử có tính chất phá hủy, tất cả các mẫu cần được lưu giữ để thực hiện các
kiểm tra cần thiết. Chỉ nên loại bỏ mẫu khi đã hoàn thành nghiên cứu và đã xác định
tất cả các kết luận.
4.3 Ghi dữ liệu
Dữ liệu cần được ghi
chép rõ ràng dưới dạng điện tử hoặc bảng phân tích thích hợp dạng số với số chữ
số có nghĩa thích hợp. Việc này cần được xác định trước quá trình đo và sẽ phụ thuộc
vào độ phân giải của phương tiện đo.
5 Phân tích
5.1 Khái quát
Việc phân tích dữ liệu
thu được trong nghiên cứu có thể được thực hiện thủ công, ví dụ được đưa ra trong
điều này, hoặc bằng chương trình máy tính, ví dụ nêu trong Phụ lục B.
5.2 Biểu đồ chạy
5.2.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu xảy ra thay đổi
như chỉ ra trên Hình 1, có thể cần tiến hành những biện pháp đặc biệt theo tình
huống. Việc này có thể bao gồm lặp lại toàn bộ nghiên cứu để phân tích dữ liệu
trong các phần riêng rẽ hoặc loại bỏ các kết quả nhất định.
Có thể sử dụng cách tiếp
cận đồ họa thủ công hoặc công cụ phần mềm phù hợp để lập biểu đồ chạy.
ISO 7873 cung cấp hướng
dẫn về việc áp dụng biểu đồ kiểm soát và kiểm nghiệm thống kê đi kèm cần sử
dụng cho đồ thị như thể hiện trên Hình 1 nhằm giúp giải thích về đồ thị.
5.2.2 Xem xét đồ thị
Tìm bằng chứng về độ
ổn định trên đồ thị. Điều này có thể như thể hiện trên Hình 1 trong đó dữ liệu
có sự thay đổi theo nấc. Các dạng khác có thể thể hiện như độ trôi. Có thể sử
dụng các giới hạn kiểm soát và nguyên tắc biểu đồ kiểm soát để đánh giá một cách
dễ dàng những nguyên nhân ấn định khác của dữ liệu. Dữ liệu có thể được đưa vào
biểu đồ riêng và biểu đồ độ rộng trượt để kiểm tra giá trị bất thường tiềm ẩn trong
dữ liệu. (Xem ISO 8258 về thông tin thêm liên quan đến các giới hạn và nguyên
tắc như vậy.)
Có nhiều sản phẩm phần
mềm có thể thay thế phương pháp thủ công nêu trên. Chúng đã trở nên phổ biến vì
chúng tạo ra các đồ thị đề cập ở trên một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Hình
1 - Ví dụ biểu đồ chạy1)
5.3 Phân tích dạng dữ
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách đơn giản để bắt
đầu phân tích mô hình dạng dữ liệu là xây dựng đồ thị điểm.
Dữ liệu được sắp xếp
thành "lớp". Quy ước tính năm dữ liệu vào một nhóm thường được sử
dụng và ví dụ được cho trên Hình 2. Trong ví dụ này, dữ liệu được ghi lại làm
tròn cho khoảng 5 mm gần nhất thích hợp cho quá trình từ đó thu được dữ liệu.

Hình
2 - Ví dụ về phiếu kiểm tra dùng cho dữ liệu phân bố chuẩn
5.3.2 Cách tiếp cận
phần mềm
Là phương pháp thay
thế cho cách tiếp cận thủ công, dữ liệu cần được nhập vào công cụ phần mềm và biểu
đồ tần số được lập ra từ dữ liệu đó. Có nhiều sản phẩm phần mềm phù hợp để tiến
hành phân tích như vậy.
5.3.3 Kiểm tra dạng
dữ liệu
Nghiên cứu dạng dữ liệu
xem có phù hợp với phân bố đã biết không. Điều tra nguyên nhân nếu dữ liệu
dường như hình thành một dạng khá khác biệt. Nếu dữ liệu không hình thành phân bố
chuẩn thì có thể cần sử dụng phiếu kiểm tra khác như thể hiện trên Hình 3. Tiến
hành phân tích dữ liệu không chuẩn bằng cách sử dụng phiếu kiểm tra thiết kế
cho phân bố chuẩn có thể tạo ra các kết quả không chính xác. Tính không chuẩn
có thể xuất hiện trong những tình huống dữ liệu bị giới hạn theo cách thức nào đó,
chẳng hạn như kết quả của các phép đo ứng suất hoặc tính đồng tâm. Có thể dự đoán
trước về dữ liệu không chuẩn nếu dung sai hình học được quy định, ví dụ, cho kích
thước hoặc đặc trưng. Tham khảo Thư mục tài liệu tham khảo khi xác định việc dữ
liệu có tuân theo phân bố chuẩn [ví dụ TCVN 9603 (ISO 5479)] cũng như sử dụng các
quy trình thống kê khác không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.
Các trường hợp đặc biệt,
như phân bố bất đối xứng và dữ liệu hai mốt, được đề cập trong 5.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay cho việc sử dụng
phương pháp thủ công, nếu sử dụng chương trình máy tính mà không kiểm tra về
tính chuẩn thì có thể dẫn đến kết quả sai.
5.3.4 Tổng hợp dữ
liệu
Tính trung bình mẫu (
) và độ lệch chuẩn mẫu (S) bằng công thức
cho trong Điều 2. Nếu phân bố không chuẩn thì tính thống kê mẫu tương ứng với
các tham số cho phân bố giả định.
5.4 Xây dựng đồ thị
xác suất
5.4.1 Khái quát
Cần vẽ đồ thị xác suất
cho dữ liệu. Việc này có thể thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp thủ công hoặc
sử dụng công cụ phần mềm mô tả trong 5.3.2 đến 5.3.3. Ví dụ về đầu ra của gói
phần mềm có thể xem trong Phụ lục B.
5.4.2 Đồ thị phần
trăm tần số tích lũy
Sử dụng thang đo phần
trăm đáy trên giấy xác suất, vẽ đồ thị phần trăm tần số tích lũy cho mỗi giá
trị trong đồ thị điểm tại điểm giao nhau của giới hạn lớp trên và phần trăm tần
số tích lũy của nó.
CHÚ THÍCH 1: Sẽ không thể vẽ
đồ thị phần trăm tần số tích lũy cuối cùng (là 100 %) trên giấy xác suất vì
thang đo kết thúc ở giá trị 99,997 %. Không vẽ đồ thị giá trị phần trăm này ở
99,997 % vì có thể hiểu sai và gây nên kết luận sai. Có thể tránh làm mất dữ
liệu bằng việc vẽ đồ thị trung bình của hai phần trăm tần số tích lũy cuối tại
điểm giữa của giá trị cuối hơn là tại giới hạn lớp trên của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3 Vẽ đường làm
khớp qua các điểm đồ thị
Kiểm tra các điểm đồ
thị xem chúng có thể được mô tả gần đúng bằng đường thẳng hay không. Nếu được
thì vẽ một đường thẳng qua chúng. Để hỗ trợ việc đánh giá xem điểm nào có thể vẽ
đường thẳng khớp, người sử dụng nên:
a) vẽ đồ thị trung
bình mẫu
;
b) vẽ
±
3S;
c) vẽ đường thẳng giữa
các điểm này.
Kéo dài đường thẳng để
nó gặp các đường thẳng đứng ở các cực trị của thang đo phần trăm (nghĩa là các đường
± 4s). Nếu đường được vẽ không khớp lắm
với các điểm dữ liệu thì nó cho thấy dữ liệu không bắt nguồn từ phân bố chuẩn.
Các trường hợp đặc biệt như vậy được thảo luận ở 5.6.
Phiếu kiểm tra cho
trên Hình 1 được dựa trên giấy xác suất chuẩn. Nó được xây dựng để khi vẽ phần
trăm tích lũy lên đó thì sẽ được thể hiện bằng đồ thị đường thẳng nếu dữ liệu
thu được từ phân bố chuẩn. Nếu không, đồ thị sẽ không phải là đường thẳng và sẽ
cho người phân tích thấy rằng cần sử dụng các phương pháp khác hoặc loại giấy
khác, như ví dụ trên Hình 3. Khuyến nghị có ít nhất sáu phần trăm tích lũy để
vẽ đồ thị nhằm cải thiện vị trí của đường thẳng được vẽ.
5.4.4 Vẽ thêm các
đường giới hạn quy định
Vẽ các đường giới hạn
quy định lên đồ thị điểm và kéo dài chúng hết toàn bộ thang đo của giấy xác
suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
3 - Ví dụ về phiếu kiểm tra đối với dữ liệu phân bố cực trị
5.5 Giải thích phiếu
5.5.1 Đánh giá sự phù
hợp với quy định
5.5.1.1 Khái quát
Trong trường hợp quy
định hai phía, nếu phần đường thẳng khớp không đi qua một trong hai đường giới
hạn quy định thì máy được coi là vận hành với ít nhất 99,994 % công suất của nó
trong phạm vi quy định. Phần trăm vận hành được coi là chấp nhận được sẽ thay
đổi theo ngành công nghiệp, đặc trưng sử dụng trong nghiên cứu, ý nghĩa của nó
và quan điểm của khách hàng. Phần trăm chấp nhận tối thiểu cần luôn được nêu rõ.
Ví dụ, có thể yêu cầu hiệu năng đạt 99,999 94 %, nghĩa là ± 5s,
trước khi máy được coi là chấp nhận được trong những trường hợp nhất định. Chỉ
số hiệu năng máy (Pm và Pmk) có thể được báo cáo
bằng cách sử dụng phương pháp tính nêu trong 5.7. Vì các nghiên cứu này được
thực hiện với dữ liệu tối thiểu trong một khoảng thời gian rất ngắn nên người
sử dụng cũng nên tính khoảng tin cậy cho các chỉ số. Các tính toán được trình
bày trong 6.2.
Nếu đường thẳng khớp đi
qua một hoặc cả hai đường giới hạn quy định thì hiệu năng máy có thể được coi
là không chấp nhận được, nghĩa là nó đi qua điểm ứng với mức nhỏ hơn ± 4s.
Nếu yêu cầu, như chỉ ra ở trên, ít nhất 99,999 9 % công suất cần nằm trong quy
định, thì điểm đó sẽ ứng với nhỏ hơn ±
5s. Điều này có thể dẫn
đến một hoặc cả hai điều kiện mô tả ở 5.5.1.2 và 5.5.1.3.
5.5.1.2 Độ trải của
dữ liệu quá rộng
Điều kiện này có thể do
vấn đề của bản thân máy gây ra, ví dụ mài mòn quá mức trên các bộ phận bên trong
như ổ đỡ hoặc thanh trượt. Để thỏa mãn quy định, cần giảm độ biến động bằng các
xác định nguồn gây biến động quá mức và loại trừ chúng. Nếu đạt được việc giảm
độ biến động, nghiên cứu tiếp theo sẽ cho thấy đường thẳng được vẽ (
±
4s) có độ dốc nhỏ hơn và
nếu đủ nhỏ thì đường thẳng này sẽ nằm giữa hai đường giới hạn quy định chỉ thị
máy được chấp nhận. Xem Hình 4.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
4 - Độ biến động quá lớn - Máy sau khi cải tiến
5.5.1.3 Vị trí (đặt) quá
cao hoặc quá thấp
Nếu trung bình của phân
bố có thể dịch chuyển, ví dụ bằng cách điều chỉnh vị trí đặt của máy thì khi đó
đường thẳng khớp có thể nằm trong phạm vi hai đường giới hạn quy định và hiệu năng
máy có thể coi là chấp nhận được.
Dự đoán về việc điều chỉnh
bất kỳ và nếu có thể đạt được thì kết quả yêu cầu có thể thực hiện bằng cách dịch
chuyển đường thẳng trên giấy xác suất giữ nó song song với vị trí ban đầu. Nếu khi
đó đường thẳng khớp nằm trong phạm vi hai đường giới hạn quy định thì việc điều
chỉnh máy có thể thay đổi điều kiện này. Xem Hình 5.

Phần
trăm tích lũy
Hình 5 - Trung bình
không đúng - Đặt lại máy
5.5.2 Ước lượng phần
trăm nằm ngoài quy định
Nếu đường thẳng khớp cắt
qua đường giới hạn quy định thì có thể ước lượng tỷ lệ nằm ngoài quy định có
thể có nếu máy vẫn tiếp tục hoạt động. Tại điểm giao giữa đường thẳng khớp với
đường giới hạn quy định, đọc thang đo phần trăm gần nhất là phần trăm ước
lượng. Ví dụ, trên Hình 2, để ước lượng phần trăm vượt quá giới hạn quy định
trên (U), đọc thang đo phần trăm trên đầu của phiếu đồ thị xác suất. Để ước
lượng phần trăm nằm dưới giới hạn quy định dưới (L), đọc thang đo phần trăm
phía dưới của phiếu đồ thị xác suất. Tổng ước lượng nằm ngoài quy định là tổng của
hai phần trăm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Trường hợp đặc
biệt
5.6.1 Dữ liệu chỉ thị
phân bố bất đối xứng
Có những trường hợp nghiên
cứu máy cho các dữ liệu chỉ ra phân bố bất đối xứng. Trường hợp này thường xảy
ra khi có giới hạn tự nhiên mà không thể xuất hiện dữ liệu vượt ra ngoài giới
hạn đó. Ví dụ về điều này là phép đo tính đồng tâm, trong đó không thể thu được
số đọc nhỏ hơn "không".
Nếu dữ liệu bất đối
xứng được vẽ trên giấy xác suất chuẩn thì chuỗi các điểm trên giấy xác suất sẽ
sai lệch khỏi đường thẳng và có độ cong nhất định. Để phân tích phân bố bất đối
xứng, cần chọn giấy xác suất khác dựa trên phân bố bất đối xứng giống như phân bố
của dữ liệu. Điều này cần dẫn đến đồ thị đường thẳng. Ví dụ về phương pháp này
được cho trên Hình 3 đối với phân bố cực trị. Thường có sẵn các loại giấy khác cho
phân bố lôga chuẩn, hàm mũ và Weibull.
Có thể đọc giá trị
trung bình từ đồ thị. Ước lượng giá trị trên trục giá trị ở đó đường thẳng được
vẽ đi qua đường thẳng tại m
trên trục
phần trăm tích lũy. Một cách khác, có thể tính giá trị trung bình bằng cách sử
dụng máy tính.
5.6.2 Dữ liệu hai mốt
Nếu máy được điều chỉnh
trong quá trình nghiên cứu thì việc điều chỉnh có nhiều khả năng ảnh hưởng đến kết
quả và thường tạo ra phân bố nhiều hơn một mốt. Ví dụ, phân bố có hai mốt (đôi
khi nhiều hơn), mỗi mốt đại diện cho các chế độ đặt khác nhau của máy. Điều này
có thể xảy ra nếu máy có nhiều công cụ hoặc ngăn và mẫu từ mỗi loại này được
trộn lẫn với nhau. Cũng có thể có triệu chứng sai hỏng gì đó của máy.
Dữ liệu hai mốt (hoặc
nhiều mốt), khi vẽ lên giấy xác suất chuẩn, sẽ không tạo ra đồ thị đường thẳng.
Thay vào đó, đồ thị sẽ có hình dạng khác biệt, như thể hiện trên Hình 6.
Khi dữ liệu thu được
từ các công cụ hoặc ngăn khác nhau, nếu có thể, dữ liệu cần được phân thành các
tập riêng rẽ tương ứng và tiến hành phân tích như mô tả ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3 Dữ liệu được
cắt tỉa
Một số nghiên cứu có
thể được thực hiện với dữ liệu được cắt tỉa theo cách thức nào đó. Điều này có
thể do hiển thị nhất định của dữ liệu. Ví dụ là nếu phép thử hoặc phương tiện
đo kiểm tra, ví dụ, điện trở (ôm) của cách điện, nhưng chỉ hiển thị các giá trị
trên 5 W. Nếu tình huống này xảy
ra, cần tham vấn chuyên gia về cách phân tích dữ liệu để tránh những kết quả sai
có thể có.

Hình
6 - Ví dụ thể hiện dữ liệu hai mốt và phân tích chúng
5.6.4 Dữ liệu mất theo
dõi
Dữ liệu mất theo dõi
sẽ xảy ra khi một số giá trị nhất định được bỏ qua. Điều này có thể được đưa
vào trong một số chiến lược lấy mẫu như chỉ lấy các kết quả từ hai ngăn đầu tiên
của một công cụ bốn ngăn. Giá trị từ ngăn thứ ba và thứ tư được loại khỏi phân tích.
Điều này có thể thực hiện nhờ một thiết bị kiểm soát nào đó và người thực nghiệm
hoặc người phân tích không nhất thiết phải biết. Một ví dụ khác là khi các bộ
phận được phân loại trước phân tích và bất kỳ bộ phận nào cỡ lớn hơn hay nhỏ
hơn đều bị loại khỏi tập dữ liệu.
Kết quả của việc sử
dụng dữ liệu mất theo dõi có thể là kết luận sai về hiệu năng của máy. Dữ liệu
như vậy sẽ tạo ra đồ thị ngoài dự kiến trên phiếu kiểm tra và người phân tích cần
tham vấn ý kiến chuyên gia.
5.7 Chỉ số hiệu năng
máy đối với phân bố chuẩn và phân bố bất đối xứng
5.7.1 Dữ liệu thu được
từ phân bố chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 
CHÚ THÍCH: Trước đây, chỉ số
này được ghi là Cm và CmkL và CmkU. Do chưa cần thiết
lập biểu đồ kiểm soát nên ưu tiên sử dụng các ký hiệu
và
và
để tương thích với chỉ số hiệu năng quá
trình.
5.7.1.2 Chỉ số Pmk
=
hoặc
= 
Chỉ số này được lấy
là giá trị nhỏ nhất của biểu thức sau đây:
= min 
CHÚ THÍCH: Dấu "nón"
ở trên chỉ số thể hiện đây là các giá trị ước lượng.
5.7.1.3 Ước lượng tỷ
lệ nằm ngoài quy định
Sau khi đã tính được giá
trị
, tỷ lệ nằm ngoài quy định có thể tra
từ Bảng A.1. Ví dụ, nếu
là 0,85 thì tỷ lệ
ước lượng là 0,005 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2.1 Khái quát
Đối với dữ liệu bất đối
xứng, hàm phân bố thực tế cần được xác định và các giá trị phân vị X0,135 % và X 99,865 % được ước lượng từ đó.
Chúng có thể được thay vào công thức để tính trị số của các chỉ số. Ngoài ra, chúng
có thể được ước lượng từ đồ thị giấy xác suất, cách này mặc dù đơn giản và
nhanh nhưng lại có sai số.
5.7.2.2 Chỉ số Pm
Biểu thức dưới đây
được sử dụng để ước lượng chỉ số này.
= 
5.7.2.3 Chỉ số Pmk
Các biểu thức dưới đây
được sử dụng để ước lượng các chỉ số.
=
Hoặc
= 
6 Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo nghiên cứu phải
bao gồm những thông tin sau đây:
a) nơi tiến hành nghiên
cứu và loại quá trình mà máy là thành phần;
b) người thực hiện
nghiên cứu và người thực hiện các phép đo;
c) thời điểm thực hiện
nghiên cứu, bao gồm cả ngày, tháng, thời gian bắt đầu và kết thúc, ghi chép về
mọi sự gián đoạn;
d) số tham chiếu của máy;
e) tên và số tham chiếu
của linh kiện;
f) đặc trưng của linh
kiện được đo;
g) quy định kỹ thuật đối
với đặc trưng và yếu tố nào được giữ nguyên không đổi;
h) điều kiện môi
trường xung quanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) điều kiện phi tiêu
chuẩn.
Đối với mỗi đặc trưng
đo, cần báo cáo (hoặc cung cấp) thông tin sau đây:
- biểu đồ chạy của dữ
liệu;
- đồ thị điểm hoặc biểu
đồ tần số của dữ liệu;
- biểu đồ xác suất của
dữ liệu;
- giá trị trung bình
từ dữ liệu;
- độ lệch chuẩn từ dữ
liệu;
- phần trăm nằm ngoài
quy định ước lượng;
- chỉ số hiệu năng
máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ không đảm bảo
đo.
6.2 Khoảng tin cậy
6.2.1 Khái quát
Các nghiên cứu đề cập
trong tiêu chuẩn này thường không tạo ra lượng lớn dữ liệu. Cần tính cả chỉ số hiệu
năng và khoảng tin cậy của chúng. Điều này sẽ thông tin cho người sử dụng thông
tin được tạo ra về mức độ không đảm bảo hiện có gắn với điểm ước lượng của chỉ
số hiệu năng máy dựa trên mẫu dữ liệu nhỏ.
6.2.2 Chỉ số tính được
với dữ liệu có phân bố chuẩn
Giả định dữ liệu có phân
bố chuẩn, chỉ số hiệu năng máy
tuân theo phân bố khi
bình phương. Các chỉ số khác (
,
và
)
có các phân bố phức tạp hơn nhưng giới hạn tin cậy xấp xỉ liên quan đến phân bố
chuẩn có thể chọn cho N > 30. Các biểu thức sau đây cho khoảng tin cậy xấp
xỉ 100 (1 - a) %

z là độ lệch chuẩn
hóa đối với phân bố chuẩn.
CHÚ THÍCH: Dấu "nón"
ở trên chỉ số thể hiện đây là các giá trị ước lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng tin cậy có thể
được tính cho các chỉ số khi dữ liệu thu được từ phân bố không chuẩn, trong đó
sẽ cần thiết lập phân bố cụ thể từ đó dữ liệu được lấy. Tham khảo TCVN 9944-4 (ISO/TR
22514-4) và TCVN 9599 (ISO 21747).
7 Hành động tiếp theo
nghiên cứu hiệu năng máy
Khi kết thúc nghiên cứu,
thông tin chi tiết nêu trong Điều 6 trên đây cần được lập thành văn bản và kèm
vào báo cáo nghiên cứu hoàn chỉnh.
Hành động cần thiết
tiếp theo sẽ phụ thuộc vào mục đích của nghiên cứu. Nếu nghiên cứu là để phê
duyệt máy thì kết quả chỉ số hiệu năng nhỏ hơn giá trị xác định trước sẽ chỉ ra
máy không được chấp nhận và cần có hành động sửa chữa để cải tiến. Cần đưa ra
giải thích về việc chấp nhận hay không chấp nhận bằng cách sử dụng độ rộng khoảng
tin cậy của các chỉ số chứ không sử dụng riêng các điểm ước lượng. Khi hoàn thành
công việc như vậy, nên tiến hành nghiên cứu thêm để xác nhận xem máy đã được
cải tiến thành công chưa.
Ứng dụng phổ biến của
nghiên cứu máy là cho việc chấp nhận hoặc mua máy hoặc bộ phận của thiết bị.
Trong trường hợp này, giá trị chấp nhận tối thiểu của hiệu năng máy phải được
xác định và thống nhất giữa nhà cung cấp và khách hàng trước khi tiến hành nghiên
cứu. Trong một số trường hợp, khách hàng có trách nhiệm quy định giá trị các chỉ
số cho nhà cung cấp.
Nếu mục đích nghiên cứu
là để hỗ trợ việc giải quyết vấn đề nào đó thì những người có trách nhiệm cần nghiên
cứu kết quả. Những biến động trong dữ liệu có thể giải thích hiện tượng của vấn
đề và chỉ ra giải pháp có thể.
Phụ lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Bảng A.1.
Bảng
A.1 – Giá trị tỷ lệ ước lượng vượt quá giới hạn quy định với giả định phân bố
chuẩn
Pmk
0,0
0,01
0,02
0,03
0,04
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,07
0,08
0,09
1,6
7,9E-07
6,8E-07
5,9E-07
5,0E-07
4,3E-07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,2E-07
2,7E-07
2,3E-07
2,0E-07
1,5
3,4E-06
3,0E-06
2,6E-06
2,2E-06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7E-06
1,4E-06
1,2E-06
1,1E-06
9,2E-06
1,4
1,3E-05
1,2E-05
1,0E-05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,8E-05
6,8E-05
5,9E-05
5,2E-05
4,5E-05
3,9E-05
1,3
4,8E-05
4,2E-05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,3E-05
2,9E-05
2,6E-05
2,3E-05
2,0E-05
1,7E-05
1,5E-05
1,2
0,000
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
1
0,000
1
0,000
1
0,000
1
0,000
1
0,000
1
0,000
1
0,000
1
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000
4
0,000
4
0,000
3
0,000
3
0,000
3
0,000
3
0,000
2
0,000
2
0,000
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
3
0,001
2
0,001
1
0,001
0
0,000
9
0,000
8
0,000
7
0,000
7
0,000
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
0,003
5
0,003
2
0,002
9
0,002
6
0,002
4
0,002
2
0,002
0
0,001
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,001
5
0,8
0,008
2
0,007
5
0,006
9
0,006
4
0,005
9
0,005
4
0,004
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,004
1
0,003
8
0,7
0,017
9
0,016
6
0,0154
4
0,014
3
0,013
2
0,012
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,010
4
0,009
6
0,008
9
0,6
0,035
9
0,033
6
0,031
4
0,029
4
0,027
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,023
9
0,022
2
0,020
7
0,019
2
0,5
0,066
8
0,063
0
0,059
4
0,055
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,049
5
0,046
5
0,043
6
0,040
9
0,038
4
0,4
0,115
1
0,109
3
0,103
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,093
4
0,088
5
0,083
8
0,079
3
0,074
9
0,070
8
0,3
0,184
1
0,176
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,161
1
0,153
9
0,146
9
0,140
1
0,133
5
0,127
1
0,121
0
0,2
0,274
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,254
6
0,245
1
0,235
8
0,226
6
0,217
7
0,209
0
0,200
5
0,192
2
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,370
7
0,359
4
0,348
3
0,337
2
0,326
4
0,315
6
0,305
0
0,294
6
0,284
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,500
0
0,488
0
0,476
1
0,464
1
0,452
2
0,440
4
0,428
6
0,416
8
0,405
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Giá trị của Pmk trong bảng chỉ cho
một đuôi của phân bố. Để ước lượng tổng tỷ lệ nằm ngoài quy định, người đọc
phải tra tỷ lệ cho cả PmkU và
PmkL rồi sau đó cộng hai
tỷ lệ này với nhau.
CHÚ THÍCH 2: Ký hiệu
E-a được đọc là x 10-a, ví dụ 2,6E-06 là
2,6 x 10-6.
CHÚ THÍCH 3: Đối với giá trị Pmk âm, tỷ lệ là 1 – p,
trong đó p là giá trị trong bảng.
Ví dụ về giấy xác
suất sử dụng là cho phân bố chuẩn và phân bố cực trị. Trên thực tế, các loại
này sẽ thích hợp cho nhiều trường hợp. Ngoài ra, nhà cung cấp văn phòng phẩm còn
cung cấp các loại giấy xác xuất cho những loại phân bố phổ biến khác.
Các sản phẩm phần mềm
cũng có sẵn để lập các biểu đồ tương tự nếu người thực hành muốn sử dụng chúng.

Hình
A.1 – Phiếu dùng cho dữ liệu phân bố chuẩn

Hình
A.2 – Phiếu dùng cho dữ liệu phân bố cực trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Phân tích dữ liệu
bằng máy tính
Đồ thị cho trên các hình
từ B.1 đến B.3 dựa trên dữ liệu phân tích thủ công trong Điều 5 và trình bày
trên Hình 2. Chúng được tạo ra bằng cách sử dụng chương trình phần mềm MINITABTM.2)

Hình
B.1 – Ví dụ về kết quả của biểu đồ chạy dùng cho nghiên cứu máy

Hình
B.2 – Ví dụ về kết quả của nghiên cứu hiệu năng máy
CHÚ THÍCH 1: Trong các ví dụ
về kết quả từ phần mềm (Hình B.2 và B.3), dấu chấm thập phân được sử dụng thay
cho dấu phẩy thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
B.3 – Ví dụ về kết quả của đồ thị xác suất
CHÚ THÍCH 3: Đồ thị xác suất ở
trên (Hình B.3) có khác biệt so với Hình 2 vì đồ thị này được tạo ra bằng cách
sử dụng các tần số "lớp" trong khi phần mềm vẽ đồ thị sử dụng từng điểm
dữ liệu.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 8244-1 (ISO
3534-1), Thống kê học -
Từ vựng và
ký hiệu – Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
[2] TCVN 8244-2 (ISO
3534-2), Thống kê học -
Từ vựng và
ký hiệu – Phần 2: Thống kê ứng dụng
[3] TCVN 9603 (ISO
5479), Giải thích dữ liệu thống kê – Kiểm nghiệm sai lệch so với phân bố chuẩn
[4] TCVN 9945-1 (ISO
7870-1), Biểu đồ kiểm soát – Phần 1: Hướng dẫn chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] ISO 8258, Shewhart
control charts (Biểu đồ kiểm soát Shewhart) 3)
[7] ISO 11462-1, Guidelines
for implementation of statistical process control (SPC) - Part 1: Elements of
SPC (Hướng dẫn thực thi kiểm soát thống kê quá trình (SPC) - Phần 1: Các thành
phần của SPC)
[8] TCVN 9599 (ISO
21147), Phương pháp thống kê – Thống kê hiệu năng và năng lực quá trình đối với
các đặc trưng chất lượng đo được
[9] TCVN 9944-4 (ISO/TR
22514-4), Phương pháp thống kê trong quản lý quá trình – Năng lực và hiệu năng –
Phần 4: Ước lượng năng lực quá trình và đo hiệu năng
[10] Automotive Industry
Action Group (AIAG), Measurement Systems Analysis Reference Manual, 3rd ed. Chrysler,
Ford, General Motors Supplier Quality Requirements Task Force, 2002 (Sổ tay
tham khảo về phân tích hệ thống đo)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Ký hiệu và chữ viết
tắt
3 Điều kiện tiên
quyết cho ứng dụng
3.1 Khái quát
3.2 Số lượng bộ phận cần
sử dụng trong nghiên cứu
3.3 Vật liệu sử dụng
3.4 Hệ thống đo
3.5 Thực hiện nghiên cứu
3.6 Trường hợp đặc biệt
4 Thu thập dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Lưu giữ mẫu
4.3 Ghi dữ liệu
5 Phân tích
5.1 Khái quát
5.2 Biểu đồ chạy
5.3 Phân tích dạng dữ
liệu
5.4 Xây dựng đồ thị
xác suất
5.5 Giải thích phiếu
5.6 Trường hợp đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Báo cáo
6.1 Báo cáo thử
nghiệm
6.2 Khoảng tin cậy
7 Hành động tiếp theo
nghiên cứu hiệu năng máy
Phụ lục A (tham khảo)
Bảng và phiếu kiểm tra
Phụ lục B (tham khảo)
Phân tích dữ liệu bằng máy tính
Thư mục tài liệu tham
khảo
1)
Biểu đồ này được tạo ra bằng cách sử dụng chương trình phần mềm MINITABTM. MINITABTM
là tên thương mại của sản
phẩm do Minitab cung cấp. Thông tin này đưa ra nhằm tạo thuận lợi cho người sử
dụng tiêu chuẩn này và không phải là chứng thực cho sản phẩm này. Có thể sử
dụng các sản phẩm tương đương nếu chúng chứng tỏ dẫn đến kết quả tương tự.
2)
MINITABTM là
tên thương mại của sản phẩm do Minitab cung cấp. Thông tin này đưa ra nhằm tạo
thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là chứng thực cho sản
phẩm này. Có thể sử dụng các sản phẩm tương đương nếu chúng chứng tỏ dẫn đến
kết quả tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66