TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7444-22 : 2007
ISO 7176-22 : 2000
XE LĂN - PHẦN 22: QUI TRÌNH ĐIỀU CHỈNH
Wheel
chairs -
Part 22: Set - up procedures
Lời giới thiệu:
TCVN 7444 (ISO 7176) gồm
các phần sau:
TCVN 7444-22 : 2007 là
một phần của TCVN 7444 (ISO 7176).
TCVN 7444-22 : 2007 được
áp dụng cùng với các phần khác của TCVN 7444 (ISO 7176), bao gồm: Phần 1: Xác
định độ ổn định tĩnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 4: Năng lượng tiêu
thụ của xe lăn và xe scutơ chạy điện dùng để xác định phạm vi quãng đường lý
thuyết.
Phần 5: Xác định kích
thước bao, khối lượng và không gian quay xe.
Phần 6: Xác định vận
tốc lớn nhất, gia tốc và gia tốc chậm dần của xe lăn điện. Phần 7: Đo kích thước
của ghế ngồi và bánh xe.
Phần 8: Yêu cầu và phương
pháp thử độ bền tĩnh, độ bền va đập và độ bền mỏi. Phần 9: Thử khí hậu đối với
xe lăn điện.
Phần 10: Xác định khả
năng trèo qua vật cản của xe lăn điện. Phần 11: Người nộm thử.
Phần 13: Xác định hệ
số ma sát của bề mặt thử.
Phần 14: Hệ thống nguồn
và hệ thống điều khiển của xe lăn điện. Phần 15: Yêu cầu về công bố thông tin,
lập tài liệu và ghi nhãn
Phần 16: Độ bền chống
cháy của các bộ phận được bọc đệm – Yêu cầu và phương pháp thử. Phần 17: Dãy
các bề mặt tương tác cho các bộ phận điều khiển của xe lăn điện.
Phần 18: Cơ cấu lên
xuống ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 21: Yêu cầu và
phương pháp thử về tính tương thích điện từ của xe lăn điện và xe scutơ lắp động
cơ.
Lời nói đầu
TCVN 7444-22 : 2007 hoàn
toàn tương đương ISO 7176-22 : 2000. TCVN 7444-22 : 2007 do Tiểu Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/SC1 Vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XE
LĂN - PHẦN 22: QUI TRÌNH ĐIỀU CHỈNH
Wheel
chairs -
Part 22: Set-up procedures
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui
định qui trình điều chỉnh dùng để chuẩn bị các xe lăn điều chỉnh được cho thử
nghiệm phù hợp với loạt TCVN 7444. Qui trình này đưa ra các phương pháp dùng
cho việc chỉnh đặt xe lăn khi không có hướng dẫn của nhà sản xuất.
Tiêu chuẩn này áp
dụng cho xe lăn tay và xe lăn điện (bao gồm cả xe scooter) dùng để đi lại trong
nhà /hoặc ngoài nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
ISO 6440, wheelchairs
- Nomenclature, terms and definitions (Xe lăn - Danh mục, thuật ngữ và định
nghĩa).
TCVN 7444-7 : 2005
(ISO 7176–7 : 1998), Xe lăn - Phần 7: Đo các kích thước của ghế ngồi và bánh
xe. TCVN 7444-8 : 2005 (ISO 7176-8 : 1998), Xe lăn - Phần 8 : Yêu cầu và phương
pháp thử đối với độ bền tĩnh, độ bền va đập và độ bền mỏi.
ISO 7176–11 : 1992, wheelchairs
- Part 11: Test dummies (Xe lăn - Phần 11: Người nộm thử). TCVN 7444-15 : 2007 (ISO
7176-15 : 1996), Xe lăn - Phần 15 : Yêu cầu về công bố thông tin, lập tài liệu
và ghi nhãn.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 6440, TCVN 7444-7, TCVN 7444-8, ISO
7176-11, TCVN 7444-15 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Độ nghiêng ngoài âm (negative camber)
Độ nghiêng của một bánh
xe hướng về phía bánh xe đối diện sao cho đỉnh của bánh xe này gần với đỉnh của
bánh xe đối diện hơn là đáy của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Góc của cán bánh xe (castor stem angle)
Góc giữa cán bánh xe và phương thẳng đứng.
CHÚ THÍCH Các góc dương
của cán bánh xe được giới thiệu trên Hình 2.
3.3
Càng đỡ bánh xe (castor support) Bộ
phận đỡ dùng để lắp bánh xe. Xem Hình 2.
3.4
Ổ cán bánh xe (castor stem housing)
Bộ phận trong đó cơ
cấu càng đỡ bánh xe quay được. Xem Hình 2.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng của các bánh xe
khi xe lăn được dẫn động hướng về phía trước.
3.6
Cơ cấu điều khiển (control device)
Phương tiện mà người sử
dụng điều khiển xe lăn điện chuyển động với vận tốc mong muốn và /hoặc hướng di
chuyển mong muốn.
3.7
Hệ treo (suspension)
Cơ cấu hấp thụ va
chạm tạo ra góc ghế ngồi mong muốn cho người sử dụng khi xe lăn được dùng trên
mặt phẳng nằm ngang.
4 Thiết bị thử
4.1 Dụng cụ đo chất tải
(RLG) được qui định trong TCVN 7444-7;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Chi tiết chân để thay
thế cho phần bên dưới cẳng chân của người nộm thử tiêu chuẩn như được qui định
trong TCVN 7444-8.
4.4 Phương tiện để đo
kích thước dài tới 2000 mm với độ chính xác ± 1 mm.
4.5 Phương tiện để đo góc
giữa các bề mặt và /hoặc giữa bề mặt và phương thẳng đứng hoặc nằm ngang với độ
chính xác ± 0,2 o.
4.6 Phương tiện để đo lực
từ 25 N đến 250 N với độ chính xác ± 5 %.
4.7 Phương tiện để đo
momen xoắn từ 2 Nm đến 100 Nm với độ chính xác ±10 %.
4.8 Phương tiện để bơm
lớp hơi của bánh xe lăn tới áp suất 10 bar, với độ chính xác ± 0,2 bar.
4.9 Mặt thử cứng, nằm ngang
có đủ kích thước để đỡ xe lăn trong quá trình thử, với yêu cầu là toàn bộ bề
mặt nằm giữa hai mặt phẳng tưởng tượng song song với nhau và cách nhau 5 mm.
CHÚ THÍCH Các mặt
phẳng tưởng tượng dùng để đo kiểm tra độ phẳng của mặt thử.
4.10 Phương tiện để ngăn
ngừa xe lăn chuyển động trong quá trình định vị người nộm RLG (mô hình RLG) như
qui định trong TCVN 7444-7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn:
1 Phương thẳng đứng
2 Góc âm của độ
nghiêng ngoài.
Hình
1 - Góc âm của độ nghiêng ngoài

a)
Cụm cán bánh xe, mặt phẳng dọc
b)
Cụm bánh xe, mặt phẳng bên
Chú dẫn:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Ổ cán bánh xe
2
Góc dương của cán
bánh xe, mặt phẳng bên
6
Càng đỡ bánh xe
3
Phương thẳng đứng
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Cán bánh xe
8
Hướng về phía trước
Hình
2 - Cụm bánh xe
5 Trang bị cho xe lăn
5.1 Lắp ráp các giá tựa tay,
giá tựa đầu, giá tựa cẳng chân và/hoặc bàn đỡ chân theo qui định của những người
thực hiện các thử nghiệm. Tháo các đệm bị lỏng, dây đai v.v... không được kẹp
chặt với xe lăn và không phải là bộ phận gắn liền cần thiết cho sử dụng bình thường
của xe lăn.
5.2 Nếu xe lăn có lắp
động cơ điện, cần lắp bộ ắc qui có kiểu và cỡ kích thước do nhà sản xuất yêu cầu.
Bộ nạp ắc qui phải có dung lượng tối thiểu bằng 75 % dung lượng danh định bình
thường của nó.
Cảnh báo: Nếu xe lăn
được trang bị các bộ ắc qui có dung dịch điện phân lỏng thì một số thử nghiệm
có thể gây nguy hiểm và có rủi ro chảy tràn dung dịch ra ngoài. Trong trường
hợp này cần thay thế ắc qui bằng ắc qui sử dụng dung dịch điện phân dạng keo tương
đương gần nhất hoặc ắc qui kiểu kín, có các quả cân bổ sung thêm để tạo ra sự
phân bố khối lượng tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Qui định chung
6.1.1 Lốp hơi
Nếu các phần khác của
TCVN 7444 có các yêu cầu riêng về điều chỉnh, cần sử dụng các phương pháp điều chỉnh
qui định trong các tiêu chuẩn này. Thực hiện các yêu cầu về chỉnh đặt khác như
sau.
Nếu xe lăn có các lốp
hơi, cần bơm lốp tới áp suất do nhà sản xuất xe lăn yêu cầu. Nếu qui định một phạm
vi áp suất thì bơm tới áp suất cao nhất của phạm vi này. Nếu nhà sản xuất xe lăn
không có yêu cầu về áp suất của lốp hơi, cần bơm lốp tới áp suất lớn nhất do nhà
sản xuất lốp qui định.
6.1.2 Định vị
Đặt xe lăn trên mặt
thử. Đặt các bánh xe ở vị trí kéo về phía trước.
6.1.3 Chỉnh đặt phanh
đỗ
Nếu các phần khác của
TCVN 7444 có các yêu cầu riêng về điều chỉnh, cần sử dụng các phương pháp điều
chỉnh qui định trong các tiêu chuẩn này. Thực hiện các yêu cầu về chỉnh đặt
khác như sau.
Một số điều chỉnh có
thể ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của phanh, ví dụ nếu các guốc phanh không
theo kịp các bề mặt tiếp xúc của chúng khi điều chỉnh các bánh xe chính. Nếu phanh
điều chỉnh được và không có hướng dẫn điều chỉnh của nhà sản xuất, cần đo khoảng
cách giữa guốc phanh và các bề mặt tiếp xúc của chúng khi phanh ở vị trí nhả. Ghi
lại khoảng cách này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Định vị
Định vị các bộ phận
điều chỉnh điện cho truyền động theo qui định của nhà sản xuất.
6.3 Điều chỉnh
6.3.1 Qui định chung
Đối với bất kỳ các bộ
phận nào có thể điều chỉnh được, khi có yêu cầu của nhà sản xuất về chỉnh đặt, cần
thực hiện việc chỉnh đặt cho các bộ phận này theo thứ tự sau. Khi không có yêu cầu
kỹ thuật cho chỉnh đặt của nhà sản xuất, cần thực hiện việc chỉnh đặt các bộ phận
điều chỉnh được như sau mà không làm thay đổi các yêu cầu điều chỉnh đã nêu
trong 6.2. Không thực hiện bất kỳ sự điều chỉnh nào cản trở hoạt động bình thường
của xe lăn theo qui định của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH 1 Khi điều chỉnh
các bộ phận của một xe lăn thường nhận thấy rằng việc điều chỉnh cho một bộ phận
sẽ gây ra thay đổi cho bộ phận khác, ví dụ, thay đổi vị trí của bánh xe cũng có
thể làm thay đổi góc ghế ngồi. Do đó có thể phải thực hiện nhiều lần điều chỉnh
lại cho một số bộ phận để bù trừ cho sự tác động qua lại của các bộ phận khác.
CHÚ THÍCH 2 Qui trình
này sử dụng dụng cụ đo chất tải (RLG) của TCVN 7444-7 có khối lượng 51 kg (11
kg đối với RLG cho trẻ con). Đối với một số xe lăn có hệ treo hoặc các bộ phận
có thể nén được khác như các bánh xe và ghế ngồi thì các kết quả điều chỉnh có thể
bị ảnh hưởng khi xe lăn được dùng cho người sử dụng nặng hơn. Trong các trường hợp
này có thể cần phải điều chỉnh lại cho phù hợp với 9 c) 4).
6.3.2 Bánh xe chủ động
6.3.2.1 Vị trí trục
bánh xe chủ động: nằm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.2 Vị trí trục
bánh xe chủ động: thẳng đứng
Nếu có thể điều chỉnh
được vị trí của các bánh xe chủ động theo phương thẳng đứng, cần điều chỉnh chúng
ở vị trí giữa ± 3 mm hoặc, khi không có dự kiến chỉnh đặt ở vị rí giữa thì điều
chỉnh chúng ở vị trí gần nhất bên dưới vị trí giữa.
6.3.2.3 Độ nghiêng
ngoài của bánh xe chủ động
Nếu có thể điều chỉnh
được độ nghiêng ngoài của bánh xe chủ động, cần điều chỉnh nó ở vị trí trung điểm
giữa phương thẳng đứng và độ nghiêng ngoài âm lớn nhất, hoặc khi không có dự
kiến chỉnh đặt ở vị trí trung điểm thì điều chỉnh nó ở vị trí gần nhất với vị trí
trung điểm có góc độ nghiêng ngoài lớn hơn. Nếu không qui định trước một phạm vi
cho độ nghiêng ngoài, cần điều chỉnh các bánh xe ở độ nghiêng ngoài âm 2 o
± 1 o. Nếu không thực hiện được việc điều chỉnh này thì điều chỉnh
các bánh xe ở góc lớn hơn gần nhất. Xem Hình 1.
6.3.2.4 Chiều rộng
vết bánh xe chủ động
Nếu có thể điều chỉnh
được chiều rộng giữa các bánh xe chủ động, cần điều chỉnh nó ở vị trí chiều
rộng trung bình. Khi không có dự kiến chỉnh đặt ở vị trí chiều rộng trung bình
thì điều chỉnh nó tới chiều rộng vết bánh xe gần nhất nhưng lớn hơn chiều rộng vết
bánh xe trung bình. Nếu việc điều chỉnh này làm cho các bánh xe tiếp xúc với
các bộ phận khác của xe lăn, ví dụ như các giá tựa tay, cần tăng chiều rộng vết
bánh xe lên vừa đủ để đảm bảo cho các bánh xe quay tự do.
6.3.3 Bánh xe
6.3.3.1 Vị trí của ổ
cán bánh xe: nằm ngang
Nếu có thể điều chỉnh
được vị trí của ổ cán bánh xe theo phương nằm ngang thì điều chỉnh chúng ở vị
trí giữa ± 3 mm hoặc, khi không có dự kiến chỉnh đặt ở vị trí giữa thì điều
chỉnh chúng ở vị trí gần nhất để tạo ra khoảng cách trục giữa các bánh xe dài
hơn so với đặt ở vị trí giữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có thể điều chỉnh
được vị trí của ổ cán bánh xe theo phương thẳng đứng thì điều chỉnh chúng ở vị
trí giữa ± 3 mm hoặc, khi không có dự kiến chỉnh đặt ở vị trí giữa thì điều
chỉnh chúng ở vị trí gần nhất bên dưới vị trí giữa.
6.3.3.3 Vị trí trục
bánh xe: thẳng đứng
Nếu có thể điều chỉnh
được vị trí theo chiều cao của các bánh xe trên các bộ phận đỡ thì điều chỉnh chúng
ở vị trí giữa ± 3 mm hoặc, khi không có vị trí giữa thì điều chỉnh chúng ở vị trí
gần nhất với vị trí giữa để tạo ra khoảng cách lớn hơn giữa ổ cán bánh xe và
các bánh xe không sử dụng các chỉnh đặt thẳng đứng khác của các bánh xe nếu việc
chỉnh đặt này chỉ được sử dụng cho các bánh xe có đường kính khác.
6.3.3.4 Chiều rộng
vết bánh xe
Nếu có thể điều chỉnh
được chiều rộng vết giữa các bánh xe thì điều chỉnh nó ở điểm giữa của phạm vi
chiều rộng với các bánh xe ở vị trí kéo về phía trước. Khi không có dự kiến
chỉnh đặt ở điểm giữa của phạm vi chiều rộng thì điều chỉnh nó tới chiều rộng vết
lớn hơn gần nhất.
6.3.3.5 Góc của cán
bánh xe, mặt phẳng dọc
Nếu có thể điều chỉnh
được góc của cán bánh xe trong mặt phẳng dọc thì điều chỉnh nó tới vị trí thẳng
đứng với dung sai
hoặc, nếu không thể thực hiện
được việc điều chỉnh này thì điều chỉnh nó tới vị trí gần nhất với vị trí thẳng
đứng theo chiều dương (xem Hình 2).
6.3.3.6 Góc của cán
bánh xe, mặt phẳng bên
Nếu có thể điều chỉnh
được góc của cán bánh xe trong mặt phẳng bên thì điều chỉnh nó tới vị trí thẳng
đứng với dung sai
hoặc, nếu không thể thực hiện
được việc điều chỉnh này thì điều chỉnh nó tới vị trí gần nhất với vị trí thẳng
đứng theo chiều dương (xem Hình 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4.1 Vị trí của RLG
Định vị RLG trên xe
lăn theo TCVN 7444-7.
6.3.4.2 Chiều sâu ghế
Nếu có thể điều chỉnh
được chiều sâu hiệu dụng của ghế như đã định nghĩa trong TCVN 7444-7 (kích thước
2) thì điều chỉnh chiều sâu ghế ở vị trí giữa. Nếu không có vị trí giữa thì
điều chỉnh nó tới vị trí để tạo ra chiều sâu ghế lớn hơn gần nhất.
6.3.4.3 Chiều cao lưng
ghế
Nếu có thể điều chỉnh
được chiều cao lưng ghế như đã định nghĩa trong TCVN 7444-7 (kích thước 7) thì điều
chỉnh nó ở vị trí chiều cao trung bình hoặc, nếu không có vị trí chiều cao trung
bình thì điều chỉnh nó tới vị trí tạo ra chiều cao lưng ghế lớn hơn gần nhất.
6.3.4.4 Chiều cao ghế
Nếu có thể điều chỉnh
được chiều cao ghế so với khung xe lăn thì điều chỉnh ghế ở chiều cao lớn nhất
để lái xe bình thường theo yêu cầu của nhà sản xuất.
6.3.5 Góc mặt phẳng
ghế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5.2 Nếu ghế được cố định với
khung xe lăn, hoặc nếu không đạt được góc mặt phẳng ghế + 8o với dung
sai
khi đã điều chỉnh ghế phù hợp với 6.3.5.1
thì điều chỉnh các bánh xe chủ động sao cho góc mặt phẳng ghế là +8o
với dung sai
như được đo trong TCVN 7444-7. Nếu không
thể đạt được góc này thì điều chỉnh ghế tới góc lớn hơn gần nhất. Nếu cũng không
thể đạt được góc lớn hơn gần nhất thì điều chỉnh ghế tới góc gần nhất với + 8o.
Phép điều chỉnh này quan trọng hơn 6.3.2.
6.3.5.3 Nếu
không đạt được góc mặt phẳng ghế + 8 o với dung sai
khi
đã điều chỉnh ghế phù hợp với 6.3.5.1 và /hoặc 6.3.5.2 thì điều chỉnh các bánh xe
sao cho góc mặt phẳng ghế là + 8o với dung sai
như được đo trong TCVN 7444-7. Nếu
không thể đạt được góc này thì điều chỉnh ghế tới góc lớn hơn gần nhất. Nếu cũng
không thể đạt được góc lớn hơn gần nhất thì điều chỉnh ghế tới góc gần nhất với
+8o. Phép điều chỉnh này quan trọng hơn 6.3.3.2 và 6.3.3.3 nhưng
không sử dụng các chỉnh đặt theo phương thẳng đứng của các bánh xe nếu các
chỉnh đặt này chỉ sử dụng cho các bánh xe có đường kính khác.
6.3.6 Góc lưng ghế
Nếu góc lưng ghế điều
chỉnh được thì điều chỉnh nó tới góc +10o với dung sai
như được đo trong TCVN 7444-7 (kích thước
6). Nếu không thể đạt được góc này thì điều chỉnh ghế tới góc lớn hơn gần nhất,
hoặc nếu cũng không thể đạt được góc lớn hơn gần nhất thì điều chỉnh nó tới góc
gần nhất với +10o.
6.3.7 Góc giữa cẳng
chân và mặt ghế
Nếu góc giữa cẳng chân
và mặt ghế điều chỉnh được thì điều chỉnh nó tới góc lớn hơn gần nhất với góc 90o
như được đo trong TCVN 7444-7 (kích thước 15).
6.3.8 Bàn đỡ chân
6.3.8.1 Góc bàn đỡ
chân
Nếu góc giữa bàn đỡ chân
và cẳng chân điều chỉnh được thì điều chỉnh nó tới góc lớn hơn gần nhất với góc
90o như được đo trong TCVN 7444-7 (kích thước 14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu khoảng hở bàn đỡ
chân điều chỉnh được thì điều chỉnh nó tới kích thước lớn hơn gần nhất với 50
mm ở trên mặt thử như được đo trong TCVN 7444-7 (kích thước 12). Nếu bàn đỡ
chân cản trở chuyển động xoay của các bánh xe thì điều chỉnh lại góc giữa cẳng
chân và mặt ghế (6.3.7) một lượng nhỏ nhất để bảo đảm chuyển động xoay tự do
của các bánh xe.
6.3.9 Cơ cấu điều
khiển
6.3.9.1 Lắp đặt
Đối với các xe lăn lắp
động cơ điện có một cơ cấu điều khiển có thể được đặt ở các vị trí khác nhau trong
không gian thì điều chỉnh cơ cấu này ở vị trí giữa. Khi không có dự kiến chỉnh
đặt ở vị trí giữa thì điều chỉnh nó ở vị trí làm cho vị trí chỉnh đặt ở giữa
cách giá tựa tay xa nhất.
6.3.9.2 Chỉnh đặt
điện
Chỉnh đặt cơ cấu điều
khiển theo yêu cầu chỉnh đặt của nhà sản xuất. Nếu không có yêu cầu về chỉnh
đặt thì chỉnh đặt ở vận tốc lớn nhất.
6.3.9.3 Các cơ cấu
điều khiển điện khác
Chỉnh đặt các cơ cấu
điều khiển điện khác không có yêu cầu phải sử dụng dụng cụ và không làm thay đổi
các điều chỉnh trước đây trong 6.3.4 đến 6.3.8 tới vị trí do nhà sản xuất yêu cầu.
Nếu không có vị trí được yêu cầu đối với các cơ cấu điều khiển này thì điều
chỉnh chúng tới vị trí giữa.
6.3.10 Các bộ phận
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các bộ phận
điển hình có thể điều chỉnh được là giá tựa đầu và giá tựa tay.
7 Điều chỉnh lần cuối
Sau khi hoàn thành
các yêu cầu trong điều 6, cần thực hiện các điều chỉnh lần cuối sau đây theo
thứ tự ưu tiên như đã nêu ra nhưng không mâu thuẫn với hướng dẫn của nhà sản
xuất.
a) điều chỉnh góc lưng
ghế, nếu cần thiết, mà không làm thay đổi vị trí của bánh xe chủ động và góc ghế
ngồi, càng gần với góc +10o càng tốt. Nếu không thể đạt được góc này
thì điều chỉnh nó tới góc lớn hơn gần nhất, hoặc nếu cũng không thể đạt được góc
lớn hơn gần nhất thì điều chỉnh nó tới góc gần nhất với +10o;
b) nếu góc ghế ngồi
điều chỉnh được mà không làm thay đổi vị trí của bánh xe hoặc bánh xe chủ động
thì điều chỉnh góc ghế ngồi càng gần với góc + 8o càng tốt. Nếu
không thể đạt được góc này thì điều chỉnh nó tới góc lớn hơn gần nhất, hoặc nếu
cũng không thể đạt được góc lớn hơn gần nhất thì điều chỉnh nó tới góc gần nhất
với + 8o;
c) điều chỉnh góc của
cán bánh xe, nếu cần thiết, tới phương thẳng đứng với dung sai
trong mặt phẳng dọc hoặc, nếu không đạt
được sự điều chỉnh này điều chỉnh tới vị trí gần nhất với phương thẳng đứng
theo chiều dương. Không cho phép có sai lệch ngang của cán bánh xe;
d) nếu phanh đỡ điều
chỉnh được thì điều chỉnh phanh đỡ xe theo qui định của nhà sản xuất. Nếu phanh
đỡ điều chỉnh được và không có hướng dẫn của nhà sản xuất cho điều chỉnh phanh
thì điều chỉnh phanh phù hợp với kích thước trong 6.1.3.
8. Kiểm tra lần cuối
Sau khi đã hoàn thành
các qui trình của các điều 5, 6 và 7 cần bảo đảm rằng tất cả các chi tiết kẹp
chặt đã bị nới lỏng ra trong quá trình điều chỉnh phải được siết chặt phù hợp với
yêu cầu của nhà sản xuất. Nếu không có chỉ dẫn của nhà sản xuất cần theo chỉ
dẫn được nêu trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu qui trình thử cần
sử dụng đến một người nộm thử được qui định trong ISO 7176-11, cần sử dụng qui
trình sau để lựa chọn và định vị người nộm.
a) tính toán góc giữa
lưng ghế 7a) và mặt phẳng ghế 7b);
b) chọn người nộm thử
ISO 7176-11 có khối lượng bằng hoặc, nếu không có người nộm có khối lượng bằng thì
chọn cỡ kích thước tiếp sau lớn hơn khối lượng lớn nhất của người sử dụng do
nhà sản xuất giới thiệu được cho trong Bảng 1.
Bảng
1
Khối
lượng lớn nhất của người sử dụng, kg
Khối
lượng người nộm thử
Đến
25
25
>
25 đến 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
50 đến 75
75
>
75
100
c) đặt người nộm thử
đã lựa chọn trên xe lăn như sau:
1) định vị người nộm đối
xứng với đường tâm ghế xe lăn với dung sai ±10 mm;
2) bảo đảm cho khớp
bản lề giữa phần thân và phần ghế của người nộm được tự do;
3) điều chỉnh vị trí
dọc của người nộm để đạt được góc giữa ghế và lưng ghế trong khoảng ± 3 o so
với góc được xác định trong 9 a);
4) kiểm tra để đảm
bảo cho góc mặt phẳng ghế đo được trên người nộm chọn theo ISO 7176-11 tương
ứng với góc được giới thiệu trong 7 b). Nếu không đạt được yêu cầu này cần điều
chỉnh lại xe lăn, nếu có thể phù hợp với các điều 6 đến 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.
Hồ sơ
Ghi lại các kích thước
chỉnh đặt trong bảng theo mẫu được giới thiệu trong Phụ lục A.
Phụ lục A
(qui định)
Hồ sơ các kích thước
và chỉnh đặt được lấy từ các qui trình điều chỉnh phù hợp với TCVN 7444-22
Nhận biết xe lăn (kiểu,số
loạt,v.v...)........................................................................................
Nhà sản xuất
...........................................................................................................................
Địa chỉ...............................................................................................................
.............
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu
thiết bị
(cỡ,số
hiệu điều v.v...)
Giá
trị/vị trí/ phép đo
Áp suất không khí
trong lốp hơi, bánh xe chủ động 6.1.1)
Áp suất không khí
trong lốp hơi, bánh xe (6.1.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí của trục
bánh xe chủ động, nằm ngang (6.3.2.1)
Vị trí của trục
bánh xe chủ động, thẳng đứng (6.3.2.2)
Độ nghiêng ngoài
của bánh xe chủ động (6.3.2.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng vết bánh
xe chủ động (6.3.2.4)
Vị trí của ổ cán
bánh xe, nằm ngang (6.3.3.1)
Vị trí của ổ cán
bánh xe, thẳng đứng (6.3.3.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí trục bánh
xe, thẳng đứng (6.3.3.3)
Chiều rộng vết bánh
xe (6.3.3.4)
Góc của cán bánh
xe, mặt phẳng dọc (6.3.3.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều sâu ghế
(6.3.4.2)
Chiều cao lưng ghế
(6.3.4.3)
Chiều cao ghế
(6.3.4.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc mặt phẳng ghế
(6.3.5)
Góc lưng ghế
(6.3.6)
Góc giữa cẳng chân
và mặt ghế (6.3.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc bàn đỡ chân
(6.3.8.1)
Khoảng hở bàn đỡ
chân 6.3.8.2)
Cơ cấu điều khiển,
lắp đặt (6.3.9.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu điều khiển
điện khác (6.3.9.3)
Các bộ phận khác
(6.3.10)
Điều chỉnh lần cuối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc mặt phẳng ghế [
7 b)]
Góc của cán bánh xe
[ 7 c)]
Khoảng cách giữa các
guốc phanh và các mặt tiếp xúc của chúng [ 7 d)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh người nộm
Góc tính toán giữa lưng
ghế và mặt phẳng ghế [ 9 a)]
Cỡ kích thước người
nộm [ 9 b)]
Góc giữa ghế và lưng
ghế người nộm [ 9 c) 3)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận không điều
chỉnh được phải được ghi rõ trong bảng "Không điều chỉnh".
Phụ lục B
(tham khảo)
Các chi tiết kẹp chặt
của xe lăn
Các bộ phận điều
chỉnh được thường được định vị và kẹp chặt bằng tay nắm, vô lăng, cần và bu
lông. Nếu nhà sản xuất không qui định các giá trị momen xoắn, cần xem hướng dẫn
về chỉnh đặt momen xoắn cho các loại chi tiết kẹp chặt trong Bảng B.1.
Bảng
B.1 - Các giá trị chỉnh đặt momen xoắn lớn nhất
Chi
tiết kẹp chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Momen
xoắn lớn nhất
N.m
Tay nắm / vô lăng
- Đường kính
- Đường kính
- Đường kính
<
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
50
2,0
3,5
7,0
Cần
- Chiều dài
- Chiều dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>
50
5
8
Bu lông và đai ốc
- Chiều rộng cho
miệng chìa vặn
- Chiều rộng cho
miệng chìa vặn
- Chiều rộng cho
miệng chìa vặn
- Chiều rộng cho
miệng chìa vặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
17
19
24
10
17
25
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chìa vặn 6 cạnh
- Chìa vặn 6 cạnh
5
6
7
12