TCVN
7391-17:2007
ISO
10993-17:2002
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
- PHẦN 17: THIẾT LẬP GIỚI HẠN CHO PHÉP CỦA CHẤT NGÂM CHIẾT
Biological
evaluation of medical devices - Part 17: Establishment of allowable limits
for leachable substances
Lời nói đầu
TCVN 7391-17:2007 hoàn
toàn tương đương với ISO 10993-17:2002.
TCVN 7391-17:2007 do
Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC210/SC2 Trang thiết bị y tế hoàn
thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Trang thiết bị và Công trình y tế -
Bộ Y tế, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN
7391 (ISO 10993) với tên chung Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y
tế, gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7391-2:2005 (ISO
10993-2:1992) Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
TCVN 7391-3:2005 (ISO
10993-3:2003) Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc
tính sinh sản
TCVN 7391-4:2005 (ISO
10993-4:2002) Phần 4: Chọn phép thử tương tác với máu
TCVN 7391-5:2005 (ISO
10993-5:1999) Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
TCVN 7391-6:2007 (ISO
10993-6:1994) Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
TCVN 7391-7:2004 (ISO
10993-7:1995) Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
TCVN 7391-10:2007
(ISO 10993-10:2002) Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
TCVN 7391-11:2007
(ISO 10993-11:2006) Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
TCVN 7391-12:2007 (ISO
10993-12:2002) Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7391-15:2007
(ISO 10993-15:2000) Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ kim
loại và hợp kim
TCVN 7391-16:2007
(ISO 10993-16:1997) Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân hủy và
ngâm chiết
TCVN 7391-17:2007
(ISO 10993-17:2002) Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
TCVN 7391-18:2007
(ISO 10993-18:2005) Phần 18: Đặc trưng hóa học của vật liệu
Bộ tiêu chuẩn ISO
10993 với tên chung Biological evaluation of devices, còn có các phần
sau:
- Part 9: Framework
for identification and quantification of potential degradation products
- Part 13: Identification
and quantification of degradation products from polymeric medical devices
- Part 19: Physico-chemical,
morphological and topographical characterization
- Part 20: Principles
and methods for immunotoxicology testing of medical devices
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời giới thiệu
Xác định tính phù hợp
của một trang thiết bị y tế cho mục đích sử dụng cụ thể liên quan đến việc cân
bằng bất kỳ rủi ro đã xác định với lợi ích lâm sàng cho người bệnh sử dụng trang
thiết bị này. Trong số các rủi ro được xem xét, có rủi ro xuất phát từ tiếp xúc
với các chất ngâm chiết từ trang thiết bị y tế.
Rủi ro liên quan đến
tiếp xúc với các chất ngâm chiết nguy hiểm được quản lý bằng cách xác định các
chất ngâm chiết, định lượng các rủi ro liên quan và giới hạn tiếp xúc trong mức
độ có thể chịu được. Tiêu chuẩn này cung cấp phương pháp để tính toán mức chịu
đựng cao nhất từ các số liệu sẵn có về rủi ro cho sức khỏe. Giới hạn cho phép
dựa trên các rủi ro sức khỏe có thể là hệ thống hoặc cục bộ, tức thời hoặc trì
hoãn và dao động về độ nghiêm trọng từ các tác động có hại cục bộ đến các rủi
ro có thể đe dọa đến sự sống. Các giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn này được
các nhà độc học hoặc mọi cá nhân có kinh nghiệm và hiểu biết, sử dụng để đưa ra
các quyết định dựa trên số liệu khoa học và sự hiểu biết về trang thiết bị y
tế.
Bất kỳ ai cũng có thể
sử dụng giới hạn cho phép này. Ngoài tiêu chuẩn ISO sử dụng, các tổ chức tiêu
chuẩn hóa khác, các cơ quan Chính phủ, các Bộ chuyên ngành và những người sử
dụng khác thiết lập các giới hạn cho phép như là tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn, các
nhà sản xuất và chế tạo còn có thể sử dụng giới hạn cho phép này để tối ưu hóa các
quá trình và hỗ trợ việc chọn lựa vật liệu để bảo vệ sức khỏe người bệnh. Khi
các rủi ro liên quan đến tiếp xúc với các chất ngâm chiết cụ thể không thể chấp
nhận được thì có thể sử dụng tiêu chuẩn này để xác định vật liệu hoặc quá trình
thay thế.
ĐÁNH
GIÁ SINH HỌC ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 17: THIẾT LẬP GIỚI HẠN CHO PHÉP
ĐỐI VỚI CÁC CHẤT NGÂM CHIẾT
Biological
evaluation of medical devices - Part 17: Establishment of allowable
limits for leachable substances
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp xác định các giới hạn cho phép đối với các chất ngâm chiết từ
các trang thiết bị y tế. Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn chuẩn và giới hạn
ước lượng khi không có tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này mô tả một quá trình hệ thống qua
đó có thể định lượng các rủi ro đã xác định xuất phát từ các chất nguy hiểm độc
hại có trong trang thiết bị y tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp xúc với một hóa
chất cụ thể có thể xuất phát từ nguồn khác không phải từ trang thiết bị, ví dụ
thực phẩm, nước hoặc không khí. Tiêu chuẩn này không đưa ra khả năng tiếp xúc
từ các nguồn như vậy.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi
(nếu có).
TCVN 7391-1 (ISO 10993-1)
Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các định nghĩa trong TCVN 7391-1 (ISO 10993-1) và các định nghĩa sau.
3.1. Giới hạn cho phép
(allowable
limit)
AL
Lượng lớn nhất của một
chất ngâm chiết được chấp nhận trên cơ sở hàng ngày đưa vào cơ thể qua tiếp xúc
với trang thiết bị y tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Hệ số có lợi (benefit factor)
BF
Hệ số có tính đến lợi
ích sức khỏe từ việc sử dụng các trang thiết bị y tế chứa chất ngâm chiết đang
nói đến.
3.3. Hệ số tiếp xúc đồng
phát (concomitant
exposure factor)
CEF
Hệ số để tính toán cho
tiếp xúc của người bệnh với nhiều trang thiết bị y tế chứa cùng một chất ngâm
chiết.
CHÚ THÍCH Hệ số này được sử
dụng để điều chỉnh sản phẩm của TI và sự giảm khối lượng cơ thể.
3.4. Mặc định (default)
Giá trị được sử dụng khi
không có số liệu đối với một sự không chắc chắn hoặc hệ số khác dùng trong tính
toán giới hạn cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổn thương về thể
chất và/hoặc phá hủy sức khỏe.
3.6. Có lợi cho sức khỏe
(health
benefit)
Khả năng duy trì hoặc
cải thiện sức khỏe.
3.7. Nguy hiểm cho sức
khỏe (health
hazard)
Nguồn tiềm tàng có
hại cho sức khỏe.
3.8. Rủi ro đối với
sức khỏe (health
risk)
Sự kết hợp khả năng
xảy ra tổn hại cho sức khỏe và mức độ nghiêm trọng của tổn hại đó.
3.9. Phân tích rủi ro
cho sức khỏe (health
risk analysis)
Sử dụng thông tin có
sẵn để xác định các nguy hại cho sức khỏe và ước lượng rủi ro cho sức khỏe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất thôi ra từ một
trang thiết bị y tế do tác động của nước hoặc các chất lỏng khác liên quan đến
việc sử dụng trang thiết bị.
VÍ DỤ: Các chất phụ gia, dư
lượng chất tiệt trùng, dư lượng quá trình, sản phẩm phân hủy, dung môi, chất
làm dẻo, chất bôi trơn, chất xúc tác, chất ổn định, chất chống ôxi hóa, chất
tạo màu, chất hàn và các monome, một số chất khác.
3.11. Mức độ tác động
có hại thấp nhất được quan sát (lowest observed adverse effect level)
LOAEL
Nồng độ hoặc lượng
thấp nhất của một chất được tìm thấy bằng thực nghiệm hoặc quan sát gây ra biến
đổi có hại phát hiện được về hình thái, chức năng, sự tăng trưởng, phát triển
hoặc tuổi thọ của sinh vật đích trong điều kiện tiếp xúc xác định
CHÚ THÍCH Những biến đổi về
hình thái, chức năng, sự tăng trưởng, phát triển hoặc tuổi thọ của sinh vật
đích có thể được phát hiện mà không bị xem là có hại.
3.12. Mức độ kích
thích tối thiểu (minimally
irritating level)
MIL
Lượng chất ngâm chiết
gây kích thích thấp nhất cho người bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13. Hệ số biến đổi (modifying factor)
MF
Tích số toán học của các
hệ số không chắc chắn UF1, UF2 và
UF3.
3.14. Tiếp xúc nhiều
lần (multiple
exposure)
Nhiều hơn một lần
tiếp xúc của cùng người bệnh với trang thiết bị chứa cùng chất ngâm chiết, đồng
thời hoặc tại các thời điểm khác nhau.
3.15. Mức độ không
gây kích thích (non-irritating
level)
NIL
Lượng lớn nhất của một
chất ngâm chiết không gây kích thích cho người bệnh.
CHÚ THÍCH Mức độ này thường được
biểu thị bằng miligam, mặc dù đôi khi bằng miligam trên mililít, trong trường
hợp đó giá trị phải được nhân với thể tích (mililit) đã sử dụng để nhận được
khối lượng (miligam).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NOAEL
Nồng độ hoặc lượng
lớn nhất của một chất được tìm thấy bằng thực nghiệm hoặc quan sát gây ra biến đổi
có hại không phát hiện được về hình thái, chức năng, độ tăng trưởng, phát triển
hoặc tuổi thọ của sinh vật đích trong các điều kiện tiếp xúc xác định.
CHÚ THÍCH Những biến đổi về
hình thái, chức năng, sự tăng trưởng, phát triển hoặc tuổi thọ của sinh vật
đích có thể được phát hiện mà không xem là có hại.
3.17. Mô hình dược động
học của thuốc trên cơ sở sinh lý học (physiologically based pharmacokinetic
modeling)
PBPK modeling
Hệ thống mô hình tác
động sinh học giải thích cho sự khác nhau về chuyển hóa và dược động học của
thuốc tới cơ thể trong số các loài động vật.
CHÚ THÍCH Số liệu như vậy phải
luôn được dùng khi nào có sẵn.
3.18. Hệ số tiếp xúc tỷ
lệ (proportional
exposure factor)
PEF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Hệ số này được sử
dụng để điều chỉnh sản phẩm của TI và khối lượng cơ thể.
3.19. Sử dụng lặp lại
(repeated
use)
Sử dụng nhiều lần
cùng một trang thiết bị cho cùng một người bệnh mà không cần xử lý lại.
3.20. Độ an toàn (safety)
Không có rủi ro không
thể chấp nhận được đối với sức khỏe.
3.21. Sử dụng đồng
thời (simultaneous
use)
Sử dụng nhiều hơn một
trang thiết bị tại cùng một thời điểm cho cùng một người bệnh.
3.22. Mức độ tiếp xúc
có thể chịu được (tolerable
contact level)
TCL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Mức độ này thường được
biểu thị bằng miligam trên centimét vuông bề mặt cơ thể.
3.23. Hệ số biến đổi
TCL (TCL
modifying factor)
MFTCL
Sản phẩm toán học của
các hệ số không chắc chắn UF4, UF5 và UF6.
3.24. Tiếp xúc có thể
chịu được (tolerable
exposure)
TE
Sản phẩm liều vào có
thể chịu được trên cơ sở khối lượng cơ thể và hệ số sử dụng.
CHÚ THÍCH: Giá trị này thường
được biểu thị bằng miligam trên ngày với người bệnh.
3.25. Liều có thể
chịu được (tolerable
intake)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất ước lượng đưa
vào cơ thể trung bình hàng ngày trong một thời gian quy định theo khối lượng cơ
thể và được xem là không có hại đáng kể cho sức khỏe.
CHÚ THÍCH Giá trị này thường được
biểu thị bằng miligam trên kilôgam khối lượng cơ thể cho một ngày. Giá trị này
bắt nguồn như một phần của toàn bộ quá trình thiết lập giới hạn cho phép của
một chất ngâm chiết trong một trang thiết bị y tế.
3.26. Rủi ro có thể
chịu được (tolerable
risk)
Rủi ro được chấp nhận
trong một khung cảnh đã biết dựa vào các giá trị hiện hành của xã hội.
3.27. Hệ số không
chắc chắn (uncertainty
factor)
UF
Hệ số dự định tính
đến những điều không chắc chắn vốn có khi ước lượng tác động tiềm tàng của một hóa
chất lên người từ các kết quả nhận được trong các quần thể người hoặc các loài
thay thế.
3.28. Hệ số sử dụng (utilization factor)
UTF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc chung
khi thiết lập giới hạn cho phép
4.1. Quá trình thiết lập
giới hạn cho phép (xem Hình 1) đối với một chất được xác định ngâm chiết từ các
trang thiết bị y tế bao gồm:

Hình
1 - Thiết lập giới hạn cho phép đối với chất ngâm chiết
a) ước lượng rủi ro
sinh học liên quan đến chất ngâm chiết (xem điều 5) bằng cách:
- thu thập số liệu và
xác định các điểm cuối nguy cấp với sức khỏe,
- xác định liều vào
có thể chịu được (TI) đặc hiệu cho đường vào và khoảng thời gian tiếp xúc, và
- xác định mức độ
tiếp xúc có thể chấp nhận được (TCL) nếu kích thích là một điểm cuối thích hợp;
b) xác định tiếp xúc có
thể chịu được (TE) của người bệnh với chất ngâm chiết (xem điều 6) bằng cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- biến đổi sản phẩm
liều vào có thể chịu được và khối lượng cơ thể dựa trên hệ số sử dụng trang
thiết bị (UTF);
c) xác định tính khả thi
và áp dụng lợi ích khi phù hợp. Nếu ước lượng tính khả thi xác định rằng TE khả
thi cả kỹ thuật và kinh tế thì TE trở thành giới hạn cho phép. Trong trường hợp
TE không khả thi kỹ thuật hoặc kinh tế (xem điều 7) thì biến đổi thêm TE dựa trên
đánh giá lợi ích được tiến hành trên cơ sở từng trường hợp một để thiết lập
giới hạn cho phép (xem điều 8).
4.2. Các cá nhân có kiến
thức và kinh nghiệm và có thể đưa ra các quyết định thông báo dựa trên số liệu khoa
học sẵn có sẽ thực hiện đầy đủ các yêu cầu của tiêu chuẩn này thông qua ứng dụng
phán đoán chuyên môn. Quá trình này đòi hỏi kinh nghiệm giải thích số liệu độc
học và đánh giá rủi ro độc học các trang thiết bị y tế, cùng với hiểu biết khi
sử dụng và lợi ích của trang thiết bị y tế và tính khả thi để đạt được các giới
hạn cho phép đã xác định.
4.3. Độ an toàn của các
trang thiết bị y tế cần phải không gây rủi ro không thể chấp nhận được cho sức khỏe.
Phân tích rủi ro cho sức khỏe do các chất ngâm chiết cụ thể gây ra cho phép thiết
lập các giới hạn tiếp xúc dẫn đến một mức độ bảo vệ phù hợp khỏi nguy hại cho sức
khỏe trong trường hợp chất ngâm chiết có nguy cơ này được giải phóng vào cơ thể
khi sử dụng lâm sàng trang thiết bị. Mức độ bảo vệ phù hợp trong bất kỳ tình
huống nào phụ thuộc vào một số hệ số, như bản chất của nguy cơ xác định, tính thực
tiễn của việc giảm rủi ro và tầm quan trọng của lợi ích có được từ việc sử dụng
trang thiết bị y tế. Đánh giá khả năng chấp nhận một rủi ro cho sức khỏe cần
nghiên cứu và cân bằng một số nhân tố phức tạp. Sự quả quyết trong đánh giá rủi
ro là chức năng định tính và định lượng của số liệu đã ước lượng
4.4. Theo nghĩa rộng nhất
thì các chất ngâm chiết từ các trang thiết bị y tế có thể được đưa vào cơ thể
bằng các đường khác nhau, từ hấp thụ qua da, tiêu hóa, hô hấp đến đưa thuốc vào
cơ thể trực tiếp. Ngoài ra, các trang thiết bị có thể được xếp vào một trong ba
nhóm theo khoảng thời gian sử dụng. Lần lượt, mỗi nhóm sử dụng có thể có nhiều
giới hạn dựa trên nhiều đường tiếp xúc như quy định trong TCVN 7931-1 (ISO10993-1).
Chính vì vậy, giới hạn cho phép tổng thể đối với một chất ngâm chiết có thể có đến
ba thành phần, một giới hạn ngắn hạn, một giới hạn kéo dài và một giới hạn suốt
cuộc đời. Mỗi giới hạn này là cần thiết để bảo vệ khỏi các đường tiếp xúc. Để đạt
được điều này, các giá trị liều vào có thể chịu được (TI) được tính toán riêng
rẽ đối với mỗi đường tiếp xúc trong mỗi nhóm sử dụng có thể áp dụng được. Có thể
có nhiều giá trị liều vào có thể chịu được TI, mà mỗi giá trị riêng cho một đường
và cho một nhóm sử dụng đã định. Trong nhiều trường hợp số liệu độc học có thể
có đủ độ nhất quán để cho phép sử dụng giá trị TI thấp nhất cho nhóm sử dụng
hoặc đường vào sao cho đại diện tốt nhất các tác động độc của chất ngâm chiết
đó.
4.5. Giai đoạn đầu khi
thiết lập một giới hạn cho phép là xác định một chất có thể gây ra nguy cơ cho sức
khỏe. Khi một chất có nguy cơ được chọn thì quá trình thiết lập một giới hạn cho
phép bắt đầu bằng thiết lập các đầu vào có thể chấp nhận được.
CHÚ THÍCH Các tiêu chuẩn như ISO
1497 hoặc các sơ đồ xác định nguy cơ khác có thể được sử dụng để xác định dư
lượng nguy cơ tiềm tàng.
5. Thiết lập liều vào
có thể chịu được (TI) đối với chất ngâm chiết cụ thể
5.1.
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản chất của nguy hiểm
đã xác định phải được đặc trưng bằng cách ước lượng độ độc của loại chất theo tác
động độc tính thấy được và liều lượng mà tại đó tác động độc xảy ra qua các đường
tiếp xúc khác nhau.
5.2.
Xem xét tiếp xúc để tính toán TI
5.2.1. Sử dụng số
liệu
Số liệu sau được sử
dụng vừa để tính toán giá trị TI trong điều 5 và để xác định khối lượng cơ thể
phù hợp và các hệ số sử dụng để tính toán giới hạn cho phép trong điều 9:
a) khoảng thời gian
tiếp xúc của người bệnh với chất ngâm chiết (xem 5.2.2);
b) đường tiếp xúc
thông thường của người bệnh với chất ngâm chiết (xem 5.2.3).
5.2.2. Xem xét khoảng
thời gian tiếp xúc
Khoảng thời gian tiếp
xúc của một trang thiết bị cụ thể được phân nhóm theo TCVN 7391-1 (ISO
10993-1), của điều 4 và phân tích số liệu phù hợp.
Đối với các chất ngâm
chiết theo TCVN 7391 [ISO 10993 (tất cả các phần)] thì giá trị TI có thể cần
thiết đối với tiếp xúc vĩnh viễn, tiếp xúc kéo dài và tiếp xúc hạn chế, ví dụ dư
lượng tiệt trùng bằng etylen ôxit. Nếu giá trị TI được thiết lập cho một chất
ngâm chiết không có trang thiết bị cụ thể nào hoặc cho tất cả các trang thiết
bị thì giá trị này đối với tiếp xúc vĩnh viễn được tính với những độ lệch như các
áp lực liên kết đối với tiếp xúc kéo dài và hạn chế dựa trên tác động sinh học của
dư lượng. Nếu một giá trị TI được thiết lập cho một chất ngâm chiết có trong
trang thiết bị hoặc nhóm trang thiết bị với nhóm thời gian cụ thể thì giá trị TI
được thiết lập cho nhóm đó với độ lệch thời gian ngắn hơn là cần thiết, dựa trên
tác động sinh học của chất ngâm chiết này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một trang thiết
bị có thể được đặt vào một số nhóm thì giá trị TI sẽ dựa trên nhóm chính xác
hơn.
5.2.3. Xem xét đường
tiếp xúc
Khi các giá trị TI được
thiết lập cho chất ngâm chiết không có đường tiếp xúc cụ thể hoặc bao trùm
nhiều đường tiếp xúc, thì các giá trị này phải được tính toán cho mỗi đường
tiếp xúc tiềm tàng trong một nhóm khoảng thời gian tiếp xúc đã cho đến một mức có
thể theo TCVN 7391-1 (ISO 10993-1). Nếu giá trị TI cho các đường tiếp xúc khác
nhau trong một nhóm khoảng thời gian tiếp xúc đã cho nằm trong hệ số 10, thì
giá trị TI thấp nhất có thể được sử dụng như giá trị TI cho tất cả các đường
tiếp xúc đối với toàn bộ nhóm khoảng thời gian tiếp xúc. Tuy nhiên, nếu các giá
trị TI thay đổi lớn hơn 10 lần, thì có thể cần có nhiều hơn một giá trị TI cho
nhóm khoảng thời gian tiếp xúc.
Khi thiết lập TI cho
các chất ngâm chiết từ một trang thiết bị cụ thể hoặc nhóm các trang thiết bị,
thì các giá trị TI được tính toán chỉ cho đường dự định sử dụng của trang thiết
bị đối với mỗi nhóm khoảng thời gian tiếp xúc có thể áp dụng.
Khi không có sẵn số
liệu cho một đường tiếp xúc cụ thể, các giá trị TI từ các đường khác với số
liệu có thể được sử dụng cho đường không có số liệu. Phép ngoại suy định lượng từ
đường này sang đường khác được khuyến khích, với bất kỳ độ không chắc chắn được
bổ sung nào đã đưa vào tính toán như một phần của hệ số không chắc chắn 3 (UF3).
5.3.
Thu thập và đánh giá số liệu
Khi một chất ngâm
chiết được chọn để đánh giá thì phải thu thập được các số liệu có sẵn liên
quan. Các số liệu này bao gồm:
a) đặc điểm hóa lý,
b) xuất hiện và sử
dụng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) động lực độc (hấp
thụ, phân phối, trao đổi và thải loại),
e) độc học,
f) các tác động trong
cơ thể người,
Số liệu đã sử dụng để
thiết lập các giới hạn phải có chất lượng cao và thích hợp. Tất cả số liệu có
sẵn phải được xem xét kỹ về độc tính tổng thể của chất đó. Phương pháp cơ bản
dựa trên giả thuyết rằng số liệu cấp tính (ví dụ số liệu từ các nghiên cứu
trong vòng 14 ngày hoặc ít hơn) nên được sử dụng để thiết lập tiếp xúc hạn chế
hoặc các giới hạn ngắn hạn; số liệu tác động tiền trường diễn (ví dụ số liệu từ
các nghiên cứu từ 1 đến 3 tháng) dùng làm cơ sở cho các giới hạn tiếp xúc kéo
dài và số liệu trường diễn hoặc kéo dài cả cuộc đời (ví dụ số liệu từ các
nghiên cứu trong khoảng thời gian 6 tháng hoặc lâu hơn) phù hợp hơn số liệu
tiền trường diễn, hoặc ngắn hạn để thiết lập các giới hạn tiếp xúc vĩnh viễn cả
đời. Số liệu dài hạn có thể có ích khi thiết lập các giới hạn ngắn hạn. Khi có sẵn
thì số liệu trên người được ưu tiên sử dụng hơn số liệu trên động vật.
Số liệu phải được
đánh giá để xác định các tác động có hại tới hạn và để thiết lập NOAEL cho các
tác động này. Nếu số liệu không thích hợp để cho phép xác định được một NOAEL
thì mức độ tác động có hại thấp (LOAEL) hoặc giá trị khác có thể được sử dụng cho
các tính toán tiếp sau, miễn là điều chỉnh phù hợp cho độ không chắc chắn bổ
sung được đưa vào. Khi có thể, phải nghiên cứu quan hệ phản ứng - liều để hỗ
trợ cho việc xác định một NOAEL sao cho cường độ tiếp xúc có thể liên quan đến
xác suất của các tác động độc xảy ra trong mô hình thực nghiệm. Số liệu từ các
đường tiếp xúc, ví dụ tiếp xúc da, miệng hoặc mô, ngoài ruột và thở phải được
đánh giá nếu có thể. Trong trường hợp tiếp xúc tiềm tàng từ một đường vào duy
nhất, thì số liệu liên quan đến đường đó là thích hợp nhất, mặc dù cũng phải
xem xét số liệu từ các đường khác.
Kể đến đường tiếp xúc
dự định của người, các tác động có hại cho là thích đáng nhất như một cơ sở để đặt
giới hạn phải được xác định cũng như liều lượng cần để tạo ra các tác động có hại
này. Giá trị NOAEL thích đáng nhất, hoặc trong trường hợp ngoại lệ một giá trị
LOAEL hoặc giá trị nào khác phải được chọn lựa để sử dụng trong tính toán một
giới hạn cho phép dựa trên sức khỏe. Chọn lựa này phản ánh một đánh giá tất cả các
tác động có hại dựa trên phán xét chuyên môn. Chọn lựa này phải được dựa trên
giá trị NOAEL cao nhất, hoặc mức độ tác động có hại thấp nhất đối với bất kỳ
tác động độc nào được thấy, kể đến khả năng ứng dụng và độ tới hạn của các tác
động độc, đường tiếp xúc thực nghiệm, sự khác nhau đã biết giữa các loài về độ
mẫn cảm, độ tin cậy của số liệu thực nghiệm, đường và khoảng thời gian tiếp xúc
trên người mong đợi và bất kỳ nhân tố nào khác được xem là liên quan. Cơ sở
chọn mức độ liều phải được lập thành văn bản.
5.4.
Thiết lập TI cho các điểm cuối không ung thư
5.4.1. Quy định chung
Đối với mỗi đường và
khoảng thời gian tiếp xúc dự đoán thích hợp thì một giá trị TI phải được tính
toán từ giá trị NOAEL, LOAEL hoặc giá trị khác đã xác định. Mỗi phép tính TI
phải tính đến mức độ nghiêm trọng của nguy cơ đã xác định và độ không chắc chắn
vốn có trong phân tích rủi ro.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị TI, tính
bằng miligam trên kilôgam khối lượng cơ thể trên ngày, sử dụng cách biến đổi hệ
số được xác định theo công thức (1) sau:
TI
=
(1)
trong đó hệ số biến
đổi là UF1.UF2.UF3 (xem 5.4.2 mô tả các
hệ số không chắc chắn UF1, UF2 và
UF3).
Các giới hạn được
thiết lập dựa trên việc ứng dụng bởi phần đông nhất của quần thể người sử dụng được
dự đoán trước. Ví dụ, nếu những người sử dụng chủ yếu là đàn ông trưởng thành
khỏe mạnh thì ước lượng dựa trên tiếp xúc với những người đàn ông trưởng thành;
nếu trang thiết bị dự định cho một quần thể cụ thể ví dụ như những người mang thai
hoặc trẻ sơ sinh thì ước lượng phải dựa vào quần thể đó. Giả định tiêu biểu cho
suất liều hô hấp, khối lượng cơ thể… được sử dụng trong tính toán này trình bày
trong Phụ lục A.
5.4.2. Xác định các
hệ số không chắc chắn
5.4.2.1. Quy định
chung
Ước lượng hệ số không
chắc chắn là kết quả của nhiều nghiên cứu khác nhau. Các hệ số này tính đến
những điểm không chắc chắn vốn có khi ước lượng tác động tiềm tàng của một hóa
chất đến con người từ các kết quả nhận được trong quần thể người hoặc các loài
đại diện. Không có nghiên cứu nào trong số này là dễ để định lượng trong phân
tích rủi ro. Hệ số không chắc chắn khi sử dụng với số liệu trên người là nhỏ hơn
hệ số khi sử dụng số liệu trên động vật. Hệ số không chắc chắn là nhỏ hơn khi
sử dụng số liệu trường diễn để xác định giá trị TI đối với tiếp xúc vĩnh viễn
so với khi sử dụng số liệu tiền trường diễn. Hệ số này cũng nhỏ hơn khi sử dụng
NOAEL so với khi sử dụng LOAEL. Giá trị hoặc mức độ ảnh hưởng đối với mỗi hệ số
không chắc chắn phải được lập thành văn bản và giải thích rõ việc chọn lựa này.
Một số nghiên cứu khi chọn lựa các hệ số không chắc chắn phù hợp bao gồm những biến
đổi trong loài người, ngoại suy loài và các điểm không chắc chắn khác mô tả dưới
đây.
5.4.2.2. Hệ số không
chắc chắn 1 (UF1)
UF1 tính đến biến đổi
giữa các cá thể trong loài người. UF1 được xét đến khi nhận được một giá trị TI.
Cần có số liệu thực để đánh giá biến đổi con người. Khi không có số liệu thực
nghiệm để đặc trưng tính thay đổi cá thể ở người phản ứng với một tác nhân độc,
thì hệ số không chắc chắn mặc định bằng 10 được sử dụng trước đây để cho phép
phổ đầy đủ biến đổi ở người khi đánh giá độ an toàn dựa trên tác động được
thông báo ở động vật. Do vậy, hệ số không chắc chắn giảm mạnh, có thể thậm chí
là 1 thích hợp khi tác động có hại được nghiên cứu trong nhóm người bệnh được
tiếp xúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.2.3. Hệ số không
chắc chắn 2 (UF2)
UF2 tính đến phép ngoại
suy từ số liệu nhận được trong một loài không phải loài người. UF2 tính đến sự khác nhau
vốn có giữa các loài khác và con người. Nên có số liệu và hiểu biết chi tiết về
quan hệ giữa con người và loài thử nghiệm.
Khi không có hiểu biết
chi tiết của sự khác nhau về độ độc giữa các loài thì một hệ số an toàn gấp 10
lần có thể là phù hợp. Nếu biết rõ độ độc và động lực độc của chất và tương tự
ở người và mô hình thực nghiệm thì nên sử dụng một hệ số không chắc chắn nhỏ hơn
đối với sự khác nhau này. Tương tự, nếu sự khác nhau được xét là có ý nghĩa về
mặt độc học thì nên sử dụng các hệ số không chắc chắn lớn hơn. Phương pháp xử
lý vật liệu trong cơ thể cũng được xem xét trong thiết lập tính thích hợp và độ
lớn của bất kỳ hệ số không chắc chắn nào.
5.4.2.4. Hệ số không
chắc chắn 3 (UF3)
UF3 một hệ số không chắc chắn
từ 1 đến 100 tính đến chất lượng và sự phù hợp của số liệu thực nghiệm. Nếu số
liệu có chất lượng tốt và phù hợp thì sử dụng hệ số bằng 1. Hệ số (UF3) dựa trên phán đoán
chuyên môn tính đến chất lượng của số liệu và thiết kế nghiên cứu.
Các nghiên cứu này được
tiến hành đối với các điều không chắc chắn nhưng không hạn chế với các tình
huống sau đây:
a) nghiên cứu ngắn
hạn được dùng cho phép ngoại suy với các tiếp xúc hoặc tác động dài hạn hơn;
b) chỉ có số liệu
LOAEL thay vì số liệu NOAEL;
c) không có các
nghiên cứu hỗ trợ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) đường tiếp xúc
không phù hợp;
f) suất liều tiếp
xúc;
g) độ tin cậy của dữ
liệu.
Mức độ bảo đảm an
toàn cho thấy phù hợp xét về độ nghiêm trọng của nguy cơ đối với sức khỏe cũng
nên được xem xét khi thiết lập giá trị TI. Nếu nguy cơ đối với sức khỏe là nguy
cơ gây chết, tổn hại rất nghiêm trọng hoặc tác động cơ quan đích không thuận nghịch
là một kết quả mong đợi hoặc được sử dụng như một điểm cuối, thì xem xét cho
phép bổ sung. Tương tự, nếu điểm cuối có ý nghĩa độc học hạn chế thì cần xem
xét đến sự cho phép giảm thiểu. Phương pháp xử lý vật liệu trong cơ thể cũng được
xem xét trong việc thiết lập tính thích hợp và độ lớn của bất kỳ hệ số không
chắc chắn nào.
Nếu số lượng hoặc
chất lượng của số liệu thích hợp sẵn có bị hạn chế thì phải chọn hệ số xấp xỉ
hoặc bằng 100. Nếu các nghiên cứu đóng vai trò làm cơ sở cho giá trị TI được
xét thấy là thiết kế chuẩn cho mục đích đã định của chúng và thực hiện đúng thì
phải chọn một hệ số xấp xỉ hoặc bằng 1. Các tình huống trung gian nên chọn hệ
số trung gian. Phổ trên của hệ số có thể mở rộng đến hơn 100 nếu số liệu động
vật cấp là cơ sở duy nhất để tính giá trị TI cho tiếp xúc vĩnh viễn.
5.4.3. Xác định hệ số
biến đổi
Hệ số biến đổi MF được
tính là tích số của các hệ số không chắc chắn (UF1.UF2.UF3) [xem công thức (2) dưới
đây]. Hệ số biến đổi này làm cơ sở để xác định TI và lần lượt giá trị tiếp xúc
có thể chịu được TE đối với nhóm sử dụng.
MF = UF1.UF2.UF3 (2)
Trong hầu hết các trường
hợp, một hệ số biến đổi từ 10 đến 1 000 có thể đủ để bảo vệ. Trong một số trường
hợp, đặc biệt là nơi chỉ có số liệu nghèo nàn hoặc không phù hợp và xác định được
các nguy cơ quan trọng, thì có thể cần đến một hệ số biến đổi cao đến 10 000. Trong
một số trường hợp, có thể có đủ số liệu của phép thử trên người hoặc các điểm
cuối đủ không đáng kể để lập luận cho một hệ số biến đổi nhỏ hơn 10. Nếu như chỉ
có số liệu gây chết cấp thì có thể cần một hệ số biến đổi lớn hơn 10 000 để
thiết lập giá trị TI cho tiếp xúc vĩnh viễn. Bất kỳ tình huống nào mà gây ra hệ
số biến đổi lớn hơn 10 000 là biểu thị mức độ không chính xác trong phân tích
và trong những trường hợp như vậy, cần phải xem xét đến mức độ cần thiết khẩn
cấp về số liệu bổ sung. Để thay thế cho sử dụng UFs mặc định, có thể sử
dụng mô hình tác dụng hóa lý của thuốc với sinh lý cơ thể (PBPK) để giải thích
cho các biến đổi giữa các cá thể trong loài người (UF1) và để tiến hành
ngoại suy giữa các loài (UF2) trong một loài. Sử dụng mô hình PBPK có thể
giảm độ không chắc chắn và tạo ra một MF khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1. Quy trình đối
với chất ngâm chiết gây ung thư
Khi xác định giá trị
TI đối với ung thư phải được đánh giá trong số các giá trị TI đối với các điểm
cuối không gây ung thư để xác định giá trị TI tiếp xúc vĩnh viễn thích hợp cho
sử dụng khi tính toán giá trị TE.
Đối với các chất ngâm
chiết được xem là gây ung thư, phải áp dụng phép thử có bằng chứng rõ ràng để
xác định phương pháp thích hợp xác định giá trị TI dựa trên ung thư. Phép thử
có bằng chứng rõ ràng liên quan đến việc trả lời các câu hỏi sau:
- Vật liệu có phải là
chất độc di truyền gây ung thư hay không?
- Các loại khối u có
liên quan đến người hay không?
- Số liệu sắp xếp
sinh học có sẵn hỗ trợ cho việc ngoại suy ở người hay không?
- Thông tin dịch tễ
có hỗ trợ cho tính thích hợp với người hay không?
5.5.2. Chọn các chất
đạt yêu cầu phép thử có bằng chứng rõ ràng
Nếu phép thử có bằng chứng
rõ ràng chỉ ra rằng vật liệu là một chất gây ung thư gây độc di truyền thì các
loại khối u quan sát trong các khảo sát sinh học ung thư là thích hợp với con
người và sắp xếp sinh học và/hoặc thông tin dịch tễ hỗ trợ cho tính thích hợp với
con người, sử dụng một trong hai cách sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Nếu sử dụng một mô
hình nhiều giai đoạn tuyến tính thì cần xem xét đến độ không tuyến tính có thể
của các liều thấp và thậm chí ngưỡng sinh học có thể do có cơ chế sửa chữa ADN
và các quá trình cân bằng nội tại khác.
b) Không xác định một
giá trị TI gây ung thư. Giảm tiếp xúc với người bệnh thấp một cách có thể ứng
dụng thích hợp và quản lý tích cực rủi ro ung thư sử dụng quy trình quản lý rủi
ro.
CHÚ THÍCH Xem ISO 14971 để
biết thêm thông tin.
5.5.3. Quy trình khi
phép thử có bằng chứng rõ ràng không đạt hoặc đáng nghi ngờ
Nếu phép thử có bằng chứng
rõ ràng không đạt thì có thể sử dụng phương pháp hệ số biến đổi. Nếu phép thử
có bằng chứng rõ ràng đáng nghi ngờ thì cả hệ số biến đổi và kỹ thuật đánh giá
rủi ro định lượng được dùng để xác định giá trị TI gây ung thư. Khi sử dụng phương
pháp hệ số biến đổi thì phải tuân theo các phương pháp mô tả trong 5.3 đối với
các phản ứng hình thành u bướu.
Bất kỳ khi nào có
thể, việc sử dụng mô hình hóa tác dụng hóa lý của thuốc đối với cơ thể dựa trên
sinh lý để ước lượng liều chuyển vào cơ quan đích đang quan tâm hơn là liều đã
áp dụng. Sau đó liều được chuyển này được dùng để tính toán rủi ro hơn là liều
đã áp dụng.
5.6.
Thiết lập các mức độ tiếp xúc có thể chịu được (TCLs)
5.6.1. Quy định chung
Việc xem xét các số
liệu về kích thích sẽ cung cấp thông tin cần thiết để quyết định sự cần thiết
xem xét kích thích, để thiết lập mức độ không gây kích thích (NIL), nếu cần.
Khi quyết định lấy một giá trị NIL, sử dụng phương pháp hệ số biến đổi sao cho xây
dựng được mức độ tiếp xúc có thể chịu được. Dự đoán rằng TCLs chỉ cần thiết đối
với một số chất ngâm chiết và chỉ cần cho một số trang thiết bị dùng trong các
ứng dụng nhất định. TCL được dùng sẽ trở thành sự kiềm chế liên kết kép với các
giới hạn cho phép trong các tình huống này. Hơn nữa, có thể có các tình huống
trong đó việc ngăn ngừa kích thích đủ hạn chế các giới hạn cho phép dựa trên độ
độc hệ thống là không cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2. Nghiên cứu tiếp
xúc để tính toán giá trị TCL
Các mức độ tiếp xúc
có thể chịu được (TCLs) yêu cầu đối với bất kỳ chất ngâm chiết tạo nên một phản
ứng kích thích do tiếp xúc trực tiếp đối với mô cơ thể ví dụ như da, mắt, niêm
mạc hoặc bề mặt bị chọc thủng từ dạng sử dụng trang thiết bị cụ thể. Phải xem
xét đến quần thể người bệnh.
Mức độ tiếp xúc có thể
chịu được (TCLs) yêu cầu đối với nhiều ứng dụng tiếp xúc mô. Ví dụ, một vật
liệu có thể không gây kích thích ở một nồng độ đã nêu sau khi ứng dụng một lần,
nhưng có thể gây kích thích sau khi ứng dụng lặp lại.
5.6.3. Thiết lập TCL
đối với điểm cuối kích thích
5.6.3.1. Quy định chung
Đối với mỗi mô tiếp
xúc thích hợp, một giá trị TCL được tính từ mức độ không kích thích (NIL), mức
độ kích thích tối thiểu (MIL) hoặc mức độ tương tự khác. Mỗi phép tính giá trị
TCL tính đến mức độ kích thích từ nhiều lần tiếp xúc với các nồng độ không kích
thích bất kỳ khi nào có sẵn những số liệu này. Sử dụng phương pháp hệ số biến
đổi để tính giá trị TCL. Phương pháp này kết hợp việc sử dụng các hệ số không chắc
chắn được xác định trên cơ sở phán đoán chuyên môn để cung cấp một giới hạn có
thể chấp nhận về độ an toàn đối với kích thích. Công thức tính TCL theo miligam
trên centimet vuông sử dụng phương pháp hệ số biến đổi là:
TCL
= (3)
trong đó:
MFTCL là hệ số biến đổi (UF4.UF5.UF6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MIL là mức độ kích
thích tối thiểu, tính bằng miligam;
A là diện tích tiếp xúc
bề mặt cơ thể, tính bằng centimet vuông.
Các giới hạn kích
thích được thiết lập dựa trên phần rộng nhất của một quần thể người sử dụng cụ
thể. Nếu dự định cho sử dụng khác với sử dụng chung thì sử dụng tiểu quần thể
cho trang thiết bị đã định.
5.6.3.2. Xác định hệ
số không chắc chắn
Các phương pháp sử
dụng để xác định rủi ro sinh học của kích thích khác với phương pháp dùng cho
độ độc hệ thống. Khác nhau chính là mức độ không chắc chắn. Thông thường, nếu
kích thích không được tạo ra trong một mô hình phép thử phù hợp thì kích thích
sẽ không được tạo ra khi sử dụng cho người. Do vậy, có một cách sử dụng hạn chế
hơn nhiều hệ số không chắc chắn và các giới hạn lớn của độ an toàn. Hơn nữa,
chọn các hệ số không chắc chắn bao gồm một số nghiên cứu.
- Hệ số không chắc
chắn 4 (UF4)
UF4 tính đến biến đổi
giữa các cá thể ở người. UF4 được tính đến khi nhận được giá trị TCL. Luôn
luôn ưu tiên có số liệu thực để đánh giá biến đổi ở người. Khi không có số liệu
thực nghiệm để đặc trưng độ biến đổi cá thể ở người, phản ứng với một chất ngâm
chiết kích thích thì phải sử dụng một hệ số không chắc chắn từ 3 đến 10.
- Hệ số không chắc
chắn 5 (UF5)
UF5 tính đến phép ngoại
suy từ số liệu nhận được ở một loài không phải loài người. UF5 tính đến sự khác nhau
vốn có giữa các loài khác và loài người. Luôn luôn ưu tiên có số liệu và hiểu
biết chi tiết về quan hệ giữa người và loài thử. Khi không có sự hiểu biết chi
tiết, thì phải dùng hệ số không chắc chắn biến đổi giữa các loài (UF5) bằng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UF6 tính đến chất lượng
và độ phù hợp của số liệu thực nghiệm. Sử dụng giá trị MIL đối với giá trị NIL
có thể yêu cầu hệ số không chắc chắn (UF6) bằng 3 hoặc cao hơn. Tương tự, có
thể áp dụng hệ số UF6 đến 3 nếu các kết
luận được rút ra dựa trên nghiên cứu được thiết kế nghèo nàn hoặc được thi hành
hoặc nếu lượng số liệu thích hợp bị giới hạn. Chính vì vậy, UF6 có thể là 9 hoặc cao hơn
nếu cả tính thích hợp và chất lượng của số liệu đều nghèo.
5.6.3.3. Xác định hệ
số biến đổi TCL
Hệ số biến đổi TCL
(MFTCL) được tính toán bằng
tích số các hệ số không chắc chắn (UF4.UF5.UF6) như nêu trong công thức (3). Hệ số biến đổi
này đóng vai trò làm cơ sở cho TCL. Trong hầu hết các trường hợp một hệ số biến
đổi tổng thể bằng 30 hoặc thấp hơn là đủ, nhưng có thể lớn hơn nếu nồng độ
không gây kích thích không được thiết lập hoặc nếu chỉ có sẵn số liệu nghèo
hoặc không thích hợp.
5.7.
Đánh giá rủi ro hỗn hợp
Tiêu chuẩn này được
sử dụng để nhận được các giới hạn cho phép đối với các chất ngâm chiết riêng
biệt giải phóng từ trang thiết bị y tế. Tuy nhiên, một người bệnh hiếm khi tiếp
xúc với một dư lượng tại một thời điểm. Một viễn cảnh là một tiếp xúc xảy ra
với nhiều hợp chất được giải phóng từ trang thiết bị tại cùng thời gian. Đồng
tiếp xúc với nhiều hợp chất khả năng làm tăng hoặc giảm độ độc của bất kỳ chất
quan tâm đã cho. Tuy nhiên, khi suất liều có các hợp chất được giải phóng từ
một trang thiết bị y tế là giá trị TI tương ứng cho các hợp chất này, sau đó
rất có thể xuất hiện các tác động hỗ trợ xảy ra trong số các thành phần hỗn hợp
là nhỏ. Các phương pháp đánh giá rủi ro hỗn hợp được nêu trong Phụ lục B.
6. Tính toán tiếp xúc
có thể chịu được (TE)
6.1.
Quy định chung
Tiếp xúc với một chất
ngâm chiết đã cho có thể xuất hiện từ việc sử dụng một số trang thiết bị y tế.
Khi các giá trị TI được phát triển cho một chất ngâm chiết, cần điều chỉnh giá
trị TI thích hợp để xác định lượng tiếp xúc xảy ra mà có thể chịu được, tính
đến cả cách sử dụng trang thiết bị và khả năng tiếp xúc với các nguồn trang
thiết bị khác của chất ngâm chiết.
Phải đánh giá các hệ
số sau để xác định khối lượng cơ thể thích hợp và sử dụng hệ số sử dụng (UTF) để
xác định tiếp xúc có thể chịu được (TE):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) khối lượng cơ thể
ưu thế của quần thể tiếp xúc;
c) dạng sử dụng đã
định của trang thiết bị;
d) khả năng người
bệnh tiếp xúc với cùng chất ngâm chiết từ nhiều trang thiết bị.
Một giá trị TCL không
được điều chỉnh để sử dụng, vì nó là một hiệu ứng tại chỗ không tăng hoặc giảm như
thường lệ dựa trên việc sử dụng trang thiết bị. Hơn nữa, áp dụng giá trị TCL như
một tiếp xúc có thể chịu được cho các kết hợp dư lượng/trang thiết bị khi kích
thích là một nhân tố để thiết lập lên một giới hạn cho phép. Khi áp dụng, giá trị
TCL này thường được coi như là một giá trị TE liên kết tương hỗ. Trong các trường
hợp như vậy khi kích thích đại diện cho sự kiềm chế liên kết thì TCL trở thành TE,
nhưng được biểu thị bằng miligam trên trang thiết bị, vì kích thích không thể
chấp nhận được không thể chịu được thậm chí trong một ngày.
Các hệ số sử dụng phản
ánh những đường thông thường dư lượng tiếp xúc với người bệnh từ trang thiết bị
hoặc nhóm trang thiết bị. Nếu một giá trị TI đơn lẻ được chọn để đại diện cho
tất cả các giá trị TI cho một nhóm tiếp xúc, thì một số vĩ độ nên được cho phép
khi tính toán các hệ số sử dụng cho các trang thiết bị có đường vào riêng. Nếu sử
dụng một giá trị TI cho tất cả các đường vào trong một nhóm khoảng thời gian đã
cho thì một giá trị TI tách biệt có thể được tính cho đường vào của trang thiết
bị riêng và sử dụng như cơ sở cho hệ số sử dụng đối với trang thiết bị hoặc
nhóm trang thiết bị.
6.2.
Quần thể tiếp xúc
6.2.1. Khối lượng cơ
thể
Số lượng lớn các
trang thiết bị y tế được sử dụng cho người trưởng thành. Chính vì vậy, khối lượng
70 kg được sử dụng để tính toán giá trị TE trừ khi trang thiết bị được dự định
dùng cho quần thể khác. Trong trường hợp đó, giá trị TE được dựa trên khối lượng
cơ thể thu được từ dạng sử dụng có ưu thế hơn với nghiên cứu đặc biệt cho các
trang thiết bị chuyên dùng với các nhóm nhạy cảm độc nhất, ví dụ trẻ sơ sinh.
Xem Phụ lục A cho các khối lượng cơ thể có thể sử dụng được.
6.2.2. Trang thiết bị
dùng riêng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán TE được
tiến hành sử dụng khối lượng cơ thể 3,5 kg đối với trẻ sơ sinh và 10 kg đối với
trẻ nhỏ như khối lượng cơ thể người cho trang thiết bị đó.
6.3.
Tính toán hệ số sử dụng từ dạng sử dụng đã định
6.3.1. Quy định chung
Tích số của liều vào
có thể chịu được TI và khối lượng cơ thể được điều chỉnh bằng cách nhân với hệ
số sử dụng (UTF).
Dạng sử dụng thông thường
của một trang thiết bị y tế, bao gồm việc sử dụng trang thiết bị đó như một
phần của một hệ thống trị liệu, phải được xác định cho quần thể quan tâm. Nhận
được các hệ số sử dụng bất kỳ nơi nào có thể, phải tính đến dạng sử dụng định
trước của các trang thiết bị y tế. Điều này cho phép tính toán được một hệ số
tiếp xúc đồng thời (CEF) và một hệ số tiếp xúc tỷ lệ (PEF). Các hệ số này được
nhân với nhau để nhận được hệ số sử dụng (UTF) như trong công thức (4):
UTF = CEF.PEF (4)
6.3.2. Hệ số tiếp xúc
đồng thời (CEF)
Đánh giá phạm vi tiếp
xúc với một chất ngâm chiết xuất phát từ việc sử dụng nhiều trang thiết bị. Xác
định một hệ số tiếp xúc đồng thời (CEF) từ 0,2 đến 1,0 trên cơ sở đánh giá này
với các nguyên tắc sau đây.
a) Sử dụng một giá
trị CEF bằng 0,2 nếu không biết hệ số sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) tích số của TI và
khối lượng cơ thể (mB)
chia cho tổng khối lượng của chất có thể được các trang thiết bị y tế giải
phóng trong một quy trình như nêu trong công thức (5):
CEF = (5)
trong đó
TI là liều vào có thể
chịu được, tính bằng miligam trên kilôgam khối lượng cơ thể trên ngày;
mB là khối lượng cơ thể,
tính bằng kilôgam;
mproc là tổng khối lượng chất
ngâm chiết giải phóng trong một quy trình, tính bằng miligam trên ngày.
2) tích số của TI và mB chia cho tiếp xúc
hàng ngày trung bình mong muốn của một người trung bình với một chất ngâm chiết
từ tất cả các trang thiết bị trong suốt cuộc đời như trong công thức (6)

(6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TI là liều vào có thể
chịu được, tính bằng miliggam trên kilôgam khối lượng cơ thể trên ngày;
mB là khối lượng cơ thể,
tính bằng kilôgam;
mlife là khối lượng chất
ngâm chiết giải phóng trong suốt cuộc đời biểu thị như là tiếp xúc trung bình
hàng ngày, tính bằng miligam.
3) giá trị mặc định
bằng 0,2.
c) Nếu sử dụng ít
trang thiết bị mà có thể giải phóng ra chất ngâm chiết (ví dụ ít hơn 5 % trang thiết
bị được bán trong một năm dương lịch hoặc ít hơn năm trang thiết bị trong bất
kỳ quy trình y tế nào) thì sử dụng giá trị CEF bằng 1,0.
6.3.3. Hệ số tiếp xúc
tỷ lệ (PEF)
Hệ số sử dụng (UTF) có
thể được điều chỉnh tăng lên để tính đến tình huống trang thiết bị không được
sử dụng cho toàn bộ thời gian của một nhóm tiếp xúc. Để thúc đẩy quá trình này,
hệ số tiếp xúc tỷ lệ PEF được tính là tỷ lệ của nhóm tiếp xúc trong đó tiếp xúc
thực với thiết bị dự định xảy ra. Chính vì vậy, như chỉ ra trong công thức (7) giá
trị PEF bằng số ngày trong nhóm tiếp xúc chia cho số lượng ngày một trang thiết
bị được sử dụng trước khi bỏ đi.
PEF
= (7)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nuse là số ngày sử dụng
trang thiết bị.
Nếu số ngày sử dụng trang
thiết bị thay đổi thì sử dụng giới hạn trên thích hợp. Nếu một giới hạn trên
phù hợp không được xác định thì sử dụng giá trị PEF mặc định bằng 1.
6.4.
Tiếp xúc có thể chịu được
Giá trị liều vào có thể
chịu được TI được điều chỉnh để tính đến cách sử dụng trang thiết bị. Giá trị
tiếp xúc có thể chịu được TE là tích số của giá trị liều vào có thể chịu được, khối
lượng cơ thể và hệ số sử dụng.
TE = TI.mB.UTF (8)
trong đó:
TE là tiếp xúc có thể
chịu được sau khi nghiên cứu cơ thể người bệnh và phân tích thành thừa số khi
sử dụng trang thiết bị. Giá trị này thường được biểu thị bằng miligam trên
ngày;
TI là liều vào có thể
chịu được sau khi biến đổi dựa trên việc đánh giá trang thiết bị. Giá trị này
thường được biểu thị bằng miligam trên khối lượng cơ thể kilôgam trên ngày;
mB là khối lượng cơ thể
đặc trưng cho quần thể người bệnh đã định. Khi không có thông tin cụ thể sử
dụng mB = 70 kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Đánh giá tính khả
thi
7.1. Tính khả thi đề cập
đến khả năng nhà sản xuất hoặc nhà chế tạo đạt được giá trị tiếp xúc có thể chịu
được. Tính khả thi có hai thành phần:
a) khả thi về kỹ
thuật; và
b) khả thi về kinh
tế.
Tính khả thi về kỹ
thuật đề cập đến khả năng đạt được giá trị tiếp xúc có thể chịu được đối với
một trang thiết bị hoặc nhóm trang thiết bị không kể đến chi phí.
Tính khả thi về kinh
tế đề cập đến khả năng đáp ứng tiếp xúc có thể chịu được không làm cho các dự
liệu của trang thiết bị thành điều phi kinh tế. Quan hệ mật thiết của chi phí
và tính kỹ thuật phải được xem xét khi chọn lựa các giới hạn cho phép tới mức mà
các giới hạn này tác động đến việc bảo tồn, tăng cường hoặc cải thiện sức khỏe con
người.
7.2. Nếu đạt được tiếp xúc
có thể chịu được là khả thi, không phải tiến hành việc đánh giá lợi ích, hệ số
lợi ích mặc định đến 1 và giới hạn cho phép là tương tự như tiếp xúc có thể
chịu được. Nếu giá trị này không khả thi về kinh tế hoặc kỹ thuật để đáp ứng
tiếp xúc có thể chịu được thì phải tiến hành đánh giá lợi ích. Cơ sở để xem xét
lợi ích phải được lập thành văn bản.
8. Đánh giá lợi ích
8.1. Mức độ bảo đảm an toàn
cho là thích hợp đối với các trang thiết bị y tế thừa nhận thực tế là sử dụng tất
cả các trang thiết bị y tế mang lại lợi ích sức khỏe. Lợi ích sức khỏe dự đoán
từ việc sử dụng trang thiết bị y tế càng lớn thì rủi ro đối với sức khỏe có thể
chấp nhận được càng lớn. Tuy nhiên, đối với mục đích của tiêu chuẩn này, lợi
ích chỉ được xem xét trên cơ sở từng trường hợp, nếu giá trị tiếp xúc có thể
chịu được bị vượt quá. Chỉ trong trường hợp đó có thể đưa vào hệ số tính đến
lợi ích sức khỏe để biến đổi giá trị tiếp xúc có thể chịu được (TE) nếu độ độc xuất
phát từ các chất ngâm chiết có trong dụng cụ cho thấy có thể chấp nhận khi được
làm cân bằng với lợi ích sức khỏe dự đoán từ quá trình trị liệu, và miễn là các
chất ngâm chiết đã được giảm thiểu đến mức thấp nhất có thể phù hợp với quá
trình bảo tồn, thúc đẩy hoặc cải thiện sức khỏe con người nói chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3. Trong các trường hợp
các chất ngâm chiết là các hợp chất độc xuất phát từ các vật liệu hoặc quá
trình không tránh được do sử dụng các vật liệu thay thế hoặc các phương pháp
chế biến thì phải xem xét ý nghĩa của lợi ích xuất phát từ việc sử dụng thiết
bị. Giải thích rõ sự cần thiết và độ lớn của hệ số lợi ích sử dụng trong tính
toán giá trị giới hạn cho phép phải được lập thành văn bản. Trong các trường
hợp như vậy, giới hạn cho phép là tích số của giá trị TE và hệ số lợi ích (BF).
9. Các giới hạn cho phép
9.1. Sau khi tính toán các
giá trị TE và biến đổi các giá trị này dựa trên tính khả thi và lợi ích một
giới hạn cho phép được tính toán đối với mỗi giá trị TE. Phải đáp ứng tất cả
các giới hạn cho phép.
9.2. Mỗi giới hạn cho phép
AL được tính theo công thức chung sau đây.
AL = TE.BF (9)
trong đó:
AL là lượng chất ngâm
chiết lớn nhất được cho là có thể chấp nhận được trên cơ sở hàng ngày đưa vào
cơ thể qua tiếp xúc với một trang thiết bị y tế (xem 3.1) được biểu thị bằng
miligam trên ngày;
CHÚ THÍCH 1 Nếu dựa
trên TCL, TE bằng TCL và giới hạn cho phép được biểu thị bằng miligam trên
centimet vuông.
TE là tiếp xúc có thể
chịu được tính bằng miligam trên ngày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BF là hệ số lợi ích.
9.3. Các giới hạn cho phép
cũng có thể được biểu thị bằng miligam trên trang thiết bị. Các phương pháp
biến đổi được tìm thấy trong Phụ lục C đối với các giới hạn cho phép về mặt
khối lượng trên dụng cụ (mdev) dựa trên các giới hạn hệ thống tính bằng
miligam trên ngày hoặc các giới hạn tiếp xúc của bề mặt cơ thể với các chất
kích thích.
10.
Yêu cầu báo cáo
Số liệu chính được
xem xét và cơ sở chọn các hệ số phải được ghi lại. Xem Phụ lục D.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Một số giả định điển hình đối với các
tham số sinh học
A.1. Quy định chung
Phụ lục này đưa ra
các tham số mặc định để sử dụng trong đánh giá rủi ro. Phụ lục này quy định
thời gian sống, lượng nước nhận vào hàng ngày, lượng khí nhận vào hàng ngày,
khối lượng cơ thể, và thời kỳ thai nghén đối với người, chuột, chuột nhắt, chuột
đồng, chuột lang, chó và thỏ. Đây là những loài phổ biến nhất có sẵn số liệu.
Các số liệu mặc định này có thể đóng vai trò làm cơ sở cho các so sánh giữa các
loài trừ khi các số liệu khác có thể cho thấy phù hợp hơn. Số liệu về loài thực
sự biến đổi một chút trong thế giới thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.1. Người
Các tham số mặc định
đối với người:
- thời gian sống là
70 năm;
- nước uống nhận vào
là 2 lít/ngày;
- không khí nhận vào
là 20 m3/24 giờ ngày; 10 m3/ngày, trong ngày làm việc 8
tiếng;
- khối lượng cơ thể
là 70 kg đối với đàn ông trưởng thành; 58 kg đối với phụ nữ trưởng thành; 10 kg
đối với trẻ em; 3,5 kg đối với trẻ sơ sinh (nhỏ hơn 1 tuổi);
- giai đoạn thai
nghén 9 tháng.
A.2.2. Chuột lớn
Các tham số giả định
đối với chuột lớn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nước uống nhận vào
là 0,025 lít/ngày đối với con đực; 0,020 lít/ngày đối với con cái;
- không khí nhận vào
là 0,29 m3/24 giờ ngày;
- khối lượng cơ thể
là 0,5 kg đối với con đực trưởng thành; 0,35 kg đối với con cái trưởng thành;
- giai đoạn thai
nghén 22 ngày.
A.2.3. Chuột nhắt
Các tham số giả định
đối với chuột nhắt:
- thời gian sống là 2
năm;
- nước uống nhận vào
là 0,005 lít/ngày;
- không khí nhận vào
là 0,43 m3/24 giờ ngày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giai đoạn thai
nghén 20 ngày.
A.2.4. Chuột đồng
Các tham số giả định
đối với chuột đồng:
- thời gian sống là 2
năm;
- nước uống nhận vào
là 0,015 lít/ngày;
- không khí nhận vào
là 0,086 m3/24 giờ ngày;
- khối lượng cơ thể
là 0,125 kg đối với con đực trưởng thành; 0,110 kg đối với con cái trưởng
thành;
- giai đoạn thai
nghén 15 ngày.
A.2.5. Chuột lang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thời gian sống là 3
năm;
- nước uống nhận vào
là 0,085 lít/ngày;
- không khí nhận vào
là 0,43 m3/24 giờ ngày;
- khối lượng cơ thể
là 0,5 kg;
- giai đoạn thai
nghén 68 ngày.
A.2.6. Chó
Các tham số giả định
đối với chó:
- thời gian sống là
11 năm;
- nước uống là 0,5
lít/ngày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khối lượng cơ thể
là 16 kg;
- giai đoạn thai
nghén 63 ngày.
A.2.7. Thỏ
Các tham số giả định
đối với thỏ:
- thời gian sống là 7
năm;
- nhận vào nước uống là
0,33 lít/ngày;
- không khí nhận vào
là 1,44 m3/24 giờ ngày;
- khối lượng cơ thể
là 3 kg;
- giai đoạn thai
nghén 31 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham
khảo)
Đánh giá rủi ro đối với hỗn hợp các
chất ngâm chiết
Nếu các hợp chất ngâm
chiết từ một trang thiết bị đưa sử dụng các tác động của các chúng thông qua
một cơ chế hoạt động độc phổ biến hoặc tương tự nhau về cấu trúc (ví dụ ête phtalat,
acrylat, metacrylat) và liều của các hợp chất này nhận được bởi một người bệnh
trình bày dưới đây là giá trị TI tương ứng đối với mỗi hợp chất, có thể giả
định rằng bất kỳ tác động nào xảy ra trong một mô hình bổ sung; đó là các tác
động kết hợp của hai hoặc nhiều nhân tố bằng với tổng các tác động của mỗi nhân
tố được đưa ra riêng rẽ. Do vậy một chỉ số nguy cơ (HI) có thể được dùng để ước
tính khả năng các tác động có hại sẽ xảy ra sau khi tiếp xúc với hỗn hợp này.
Một giá trị HI có thể được tính như sau:
(B.1)
trong đó:
n là số lượng hợp chất
của hỗn hợp;
dosei là liều của mỗi hợp
chất nhận được bởi người bệnh, tính bằng miligam trên ngày;
TIi là liều vào có thể
chịu được, tính bằng miligam trên ngày của mỗi hợp chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển đổi các giới hạn cho phép đối
với tiếp xúc hệ thống và tiếp xúc bề mặt cơ thể với liều cao nhất cho người
bệnh từ một trang thiết bị y tế
C.1. Giới thiệu
Phụ lục này mô tả phương
pháp tính lượng tối đa, ví dụ liều tối đa cho người bệnh của một chất ngâm chiết
từ một trang thiết bị y tế, biểu thị bằng lượng, dựa trên giới hạn cho phép ISO
đối với chất ngâm chiết.
Một chất ngâm chiết có
thể có nhiều giới hạn cho phép. Có các giới hạn cho phép đối với tiếp xúc hệ
thống bao gồm các giới hạn cho phép đối với một số hoặc tất cả ba nhóm tiếp xúc
của TCVN 7391-1 (ISO 10993-1) có tên là tiếp xúc hạn chế, tiếp xúc kéo dài và
tiếp xúc vĩnh viễn. Trong mỗi nhóm tiếp xúc này, có thể có nhiều giới hạn cho phép
đối với các quần thể tiếp xúc riêng biệt, còn có giới hạn cho phép đối với các cá
thể trưởng thành. Cũng có thể có các giới hạn khác nhau với đường vào cụ thể.
Cuối cùng cũng có thể có các giới hạn cho phép đối với các chất ngâm chiết kích
thích mô cơ thể.
Các giới hạn cho phép
đối với tiếp xúc hệ thống được biểu thị bằng đơn vị khối lượng/ngày (miligam
trên ngày). Các giới hạn cho phép đối với tiếp xúc bề mặt cơ thể được biểu thị
bằng khối lượng/diện tích bề mặt (miligam trên centimet vuông).
C.2. Tính liều tối đa
của một chất ngâm chiết từ một trang thiết bị y tế đối với người bệnh khi tiếp
xúc hệ thống
C.2.1. Trang thiết bị
tiếp xúc vĩnh viễn
Trang thiết bị y tế
trong nhóm tiếp xúc vĩnh viễn có thể được sử dụng từ 31 ngày đến 25 000 ngày.
Công thức tính lượng
tối đa của một chất có thể được ngâm chiết ra từ một trang thiết bị y tế trong
nhóm tiếp xúc vĩnh viễn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
mdev perm là khối lượng trên
trang thiết bị, ví dụ liều tối đa với người bệnh, tính bằng miligam;
ALperm là giới hạn cho phép
đối với nhóm tiếp xúc vĩnh viễn, tính bằng miligam trên ngày.
C.2.2. Trang thiết bị
tiếp xúc kéo dài
Trang thiết bị y tế
trong nhóm tiếp xúc kéo dài có thể được sử dụng từ 2 ngày đến 30 ngày.
Công thức tính liều
tối đa của một chất ngâm chiết từ một trang thiết bị y tế với người bệnh trong
nhóm tiếp xúc kéo dài như sau:
mdev prol = ALprol x 30 (C.2)
trong đó:
mdev prol là khối lượng trang thiết
bị, ví dụ liều tối đa cho người bệnh, tính bằng miligam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3. Trang thiết bị
tiếp xúc giới hạn
Đối với các trang thiết
bị y tế trong nhóm tiếp xúc giới hạn, ví dụ sử dụng lên đến 24 giờ (một ngày) giới
hạn cho phép đối với chất ngâm chiết tính bằng các đơn vị miligam trên ngày trở
thành liều tối đa với người bệnh của chất ngâm chiết tính bằng đơn vị miligam
trên trang thiết bị.
mdev lmt = ALlmt x 1 (C.3)
trong đó:
mdev lmt là khối lượng trên
trang thiết bị, ví dụ liều tối đa đối với người bệnh, tính bằng miligam;
ALlmt là giới hạn cho phép
đối với nhóm tiếp xúc giới hạn, tính bằng miligam trên ngày.
C.3. Tính toán liều
tối đa của một chất ngâm chiết từ các trang thiết bị y tế cho người bệnh khi
tiếp xúc bề mặt cơ thể
Công thức tính sau
đây:
mdev, BSC = mA x A (C.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mdev, BSC là khối lượng trên
trang thiết bị, ví dụ liều tối đa đối với người bệnh, tính bằng miligam;
mA là mức độ tiếp xúc có
thể chịu được, tính bằng miligam trên centimet vuông;
A là diện tích bề mặt
của trang thiết bị y tế tiếp xúc với cơ thể, tính bằng centimet vuông.
Phụ lục D
(tham
khảo)
Báo cáo phân tích rủi ro
D.1. Quy định chung
Bất kỳ tài liệu cụ
thể nào về thông tin và cơ sở sử dụng để thiết lập giới hạn cho phép đối với
các chất ngâm chiết từ trang thiết bị y tế là đủ. Tiếp theo là một báo cáo có thể.
Một báo cáo có thể cho mỗi trang thiết bị, hoặc một báo cáo cho mỗi chất, hoặc
bất kỳ báo cáo hợp lý dựa trên các trường hợp riêng biệt. Mong muốn là có thể
giảm thiểu công việc giấy tờ đến mức độ nào đó.
D.2. Nội dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xác định chất ngâm
chiết;
b) mô tả ngắn gọn trang
thiết bị quan tâm;
c) các giá trị NOAEL,
LOAEL, NIL và/hoặc MIL hoặc các điểm cuối khác cho chất ngâm chiết. Mỗi mục phải
được tham khảo; hệ số biến đổi được lựa chọn và giải thích rõ ràng (ví dụ giải
thích cho UF1, UF2, UF3,…);
d) giá trị TI không ung
thư;
e) giá trị TI ung thư,
nếu phù hợp;
f) TCL, nếu phù hợp;
g) UTF và giải thích
giá trị này (ví dụ giải thích cho CEF và PEF);
h) TE và giải thích
giá trị này;
i) tóm tắt đánh giá
tính khả thi với các tham khảo cho tất cả các số liệu chính đã sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k) các giới hạn cho
phép đối với dư lượng;
l) công bố tác động
mà các giới hạn cho phép được tính sử dụng các phương pháp đã mô tả trong tiêu
chuẩn này.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 7391-7 (ISO
10993-7), Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 7: Dư lượng sau
tiệt trùng bằng etylen ôxit
[2] ISO 14971,
Medical devices - Application of risk management to medical devices (Trang thiết
bị y tế - ứng dụng quản lý rủi ro đối với thiết bị y tế)
[3] Lehman, A.J. and Fitzhugh,
R.G. (1954) 100-Fold margin of safety. Association of Food and Drug Officials.
U.S.Q. Bull. 18, pp. 33-35
[4] Mumtaz, M.M. and Hertzberg,
R.C. (1993) The status of interactions data in risk assessment of chemical mixtures.
In J. Saxena, ed. Hazard Assessment of Chemical, Vol. 8, pp. 47-79. Hemisphere,
Wasington, D.C.
[5] Mumtaz, M.M.,
Sipes, I.G., Clewell, H.J., anh Yang, R.S.H. (1993) Risk assessment of chemical
mixtures: Biologic and toxicologic issues (sumposium overview). Fund. Appl.
Toxicol. 21, pp. 258-269
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Pharmaceutical
Manufacturers Association (PMA) (1990). Procedures for setting limits for
volatile organic solvents with chloroform, 1,4-dioxane, ethylene oxide and trichloroethylene
as examples of the process. Committee on Rational Specification for Impurities
in Bulk Drug Substances. PMA, Wasington, D.C. Pharmacopeial Forum 15(3), pp.
541-582
[8] Pharmaceutical
Manufacturers Association (PMA) (1991). Procedures for setting limits for
volatile organic solvents with benzene as an example of the process. Commettee on
Rational Specification for Impurities in Bulk Drug Substances. PMA, Wasington, D.C.
Pharmacopeial Forum 17(1), pp. 1441-1458
[9] United States
Pharmacopeial convention (USP) (2000) Vol.24,PP. 1877-1878. <467> Organic
volatile impurities. USP, Rockville, Maryland
[10] Basketter, D.A.
(1996) Individual ethnic and seasonal variability in irritant susceptibility of
skin: The implications for a predictive human patch test. Contact Dermatitis
35, pp. 208-213
[11] Conine,D., Naumann,B.
And Hecker,L. (1992) Setting Health-Based Residue Limits For Contaminants in
Pharmaceuticals and Medical Devices. Quality Assurance: Good Practice,
Regulation, and the Law. 1(3), pp. 171-180
[12] Committee on Carcinogenicity
of Chemicals in Food, Consumer Products and the Environment, Guidelines for the
evaluation of chemicals for carcinogennicity, Department of Health Report on
Health and Social Subjects No, 42, HMSO, London, 1991
[13] Dourson, M. and Stara,
J (1983). Regulatory history and experimental support for uncertainty (safety) factors.
Reg. Toxicol. Pharmaol. 3 pp. 224-238
[14] Crump, K. (1984)
A new method for determining allowable daily intakes. Fund. Appl. Tixiclo. 4
pp. 854-871
[15] Judge, M.R.
(1986) Variation in response of human skin to irritant challenge. Contact
Dermatitis 34, pp.115-117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] Kadry, A.,
Skowronski, G. and Abel-Rahman, M. (1995). Evaluation of the Use of Uncertainty
Factors in Deriving RfDs for Some Chlorinated Compounds. J. Toxicol. Environ. Health
45, pp. 83-95
[18] Seed, J., Brown,
R.P. Olin, R.P. and Foran, J.A. (1995) Chemical mixtures: Curent rist
assessment methodologies and future directions. Reg. Toxicol. Pharmacol. 22.
pp. 76-94
[19] World Health
Organization (WHO) (1994) Environmental Health Criteria 170. Assessuing Human
Health Risks of Chemicals: Derivation of Guidance Values For Health-Based
Exposure Limits. World Health Organization. Geneva, Switzerland.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc chung khi
thiết lập giới hạn cho phép
5. Thiết lập liều vào
có thể chịu được (TI) đối với chất ngâm chiết cụ thể
5.1. Quy định chung
5.2. Xem xét tiếp xúc
để tính toán TI
5.3. Thu thập và đánh
giá số liệu
5.4. Thiết lập TI cho
các điểm cuối không ung thư
5.5. Thiết lập TI đối
với điểm cuối ung thư
5.6. Thiết lập các
mức độ tiếp xúc có thể chịu được (TCLs)
5.7. Đánh giá rủi ro
hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Quy định chung
6.2. Quần thể tiếp
xúc
6.3. Tính toán hệ số
sử dụng từ dạng sử dụng đã định
6.4. Tiếp xúc có thể
chịu được
7. Đánh giá tính khả
thi
8. Đánh giá lợi ích
9. Các giới hạn cho
phép
10. Yêu cầu báo cáo
Phụ lục A (tham khảo)
Một số giả định điển hình đối với các tham số sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (tham khảo)
Chuyển đổi các giới hạn cho phép đối với tiếp xúc hệ thống và tiếp xúc bề mặt
cơ thể với liều cao nhất cho người bệnh từ một trang thiết bị y tế
Phụ lục D (tham khảo)
Báo cáo phân tích rủi ro
Thư mục tài liệu tham
khảo