TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6131-1:1996
YÊU CẦU ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN ĐO - PHẦN
1: HỆ THỐNG XÁC NHẬN ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN ĐO
Quality assurance requirements for measuring equipment - Part 1:
Metrological confirmation system for measuring equipment
1. Phạm vi áp
dụng
1.1 Tiêu chuẩn này bao gồm
các yêu cầu đảm bảo chất lượng đối với người cung ứng để đảm bảo các phép đo
được thực hiện với độ chính xác cho trước. Tiêu chuẩn cũng bao gồm cả những
hướng dẫn về việc thực hiện các yêu cầu này.
1.2 Tiêu chuẩn này quy định
những đặc trưng chính của hệ thống xác nhận sử dụng cho phương tiện đo của
người cung ứng.
1.3 Tiêu chuẩn này được áp
dụng cho phương tiện đo dùng trong việc chứng minh sự phù hợp với quy định kỹ
thuật, không áp dụng cho những khoản mục khác của phương tiện đo. Tiêu chuẩn
này không đề cập nhiều đến các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến kết quả đo như
phương pháp đo, năng lực của nhân viên v.v…, những vấn đề này được đề cập riêng
trong các tiêu chuẩn khác thí dụ như được đưa ra trong 1.4.
1.4 Tiêu chuẩn này được áp
dụng cho:
- các phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn;
các phòng thí nghiệm điều hành hệ thống chất lượng theo TCVN 5958 : 1995
(ISO/IEC Guide 25);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các tổ chức khác sử dụng đo lường
để chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu quy định.
1.5 Vai trò của người mua
trong việc giám sát sự phù hợp của người cung ứng với các yêu cầu của tiêu
chuẩn này có thể được thực hiện bởi bên thứ ba như tổ chức công nhận hay tổ
chức chứng nhận.
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
TCVN 5814 - 1994 (ISO 8402 : 1994),
Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN ISO 9001 : 1996 (ISO 9001 :
1994), Hệ thống chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượng trong thiết kế/triển
khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ kỹ thuật.
TCVN ISO 9002 : 1996 (ISO 9002 :
1994), Hệ thống chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượng trong sản xuất, lắp
đặt và dịch vụ kỹ thuật.
TCVN ISO 9003 : 1996 (ISO 9003 :
1994), Hệ thống chất lượng - Mô hình đảm bảo chất lượng trong kiểm tra và
thử nghiệm cuối cùng.
TCVN ISO 9004-1 : 1996 (ISO 9004 -
1 : 1994), Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng - Phần
1: Hướng dẫn chung.
ISO Guide 30 : 1981, Thuật ngữ
và định nghĩa được sử dụng liên quan đến mẫu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6165 : 1996 (VIM:1993), Đo
lường học - Thuật ngữ chung và cơ bản.
3. Định nghĩa
Những định nghĩa sau đây được áp
dụng trong tiêu chuẩn này. Phần lớn những định nghĩa này dựa trên Từ vựng quốc
tế các thuật ngữ cơ bản và chung trong đo lường học (VIM : 1993), tuy nhiên
không phải lúc nào cũng đồng nhất với những định nghĩa đó. Mặt khác còn liên
quan đến những thuật ngữ trong TCVN 5814 (ISO 8402). Số trích dẫn tương ứng
được để trong ngoặc đơn sau định nghĩa.
3.1 Xác nhận đo lường: Tập
hợp các hoạt động yêu cầu để đảm bảo một hạng mục của phương tiện đo phù hợp
với các yêu cầu sử dụng đã định của nó.
Chú thích
2- Xác nhận đo lường, ngoài những
việc khác, thường bao gồm những việc sau: hiệu chuẩn, mọi sự hiệu chỉnh hoặc
sửa chữa cần thiết, hiệu chuẩn theo chu kỳ cũng như mọi việc niêm phong, ghi
nhãn theo yêu cầu;
3- Để ngắn gọn, trong tiêu chuẩn
này, thuật ngữ trên được gọi là xác nhận.
3.2 Phương tiện đo: Tất cả
dụng cụ đo, chuẩn đo lường, mẫu chuẩn, trang bị phù trợ và các chỉ dẫn cần
thiết để tiến hành đo. Thuật ngữ này bao gồm phương tiện đo sử dụng trong quá
trình thử nghiệm và kiểm tra cũng như trong hiệu chuẩn.
Chú thích 4- Trong ngữ cảnh của
tiêu chuẩn này, thuật ngữ “phương tiện đo” được đưa ra bao gồm “dụng cụ đo” và
“chuẩn đo lường”. Ngoài ra, “mẫu chuẩn” cũng được xem là một loại “chuẩn đo
lường”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[VIM, 2.01]
3.4 Đại lượng đo: đại lượng
được đo
Chú thích 5- Khi thích hợp, thuật
ngữ này có thể là “đại lượng đo” hoặc “đại lượng để đo”.
[VIM, 2.09]
3.5 Đại lượng ảnh hưởng: Đại
lượng không là đối tượng của phép đo nhưng ảnh hưởng đến giá trị của đại lượng
đo hoặc số chỉ của dụng cụ đo.
Thí dụ: nhiệt độ xung quanh; tần số
của điện áp đo xoay chiều.
[VIM, 2.10]
3.6 Độ chính xác của phép đo: Mức
độ gần nhau giữa kết quả của phép đo và giá trị thực (qui ước) của đại lượng
đo.
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7- Cần phải tránh việc sử dụng
thuật ngữ “độ tập trung” thay cho “độ chính xác”.
[VIM, 3.05]
3.7 Độ không đảm bảo đo của phép
đo: Kết quả đánh giá đặc trưng cho phạm vi trong đó dự kiến có giá trị thực
của đại lượng đo, nói chung với một sự hợp lý đã cho.
Chú thích 8- Độ không đảm bảo của
phép đo thông thường bao gồm nhiều thành phần. Một số thành phần này có thể
được đánh giá trên cơ sở phân bố thống kê của các kết quả của hàng loạt phép đo
và có thể được đặc trưng bởi độ lệch chuẩn thực nghiệm. Ước tính các thành phần
khác chỉ có thể dựa trên cơ sở thực nghiệm hoặc thông tin khác.
[VIM, 3.09]
3.8 Sai số (tuyệt đối) của phép
đo: Kết quả của phép đo trừ đi giá trị thực của đại lượng đo.
Chú thích
9- Xem “giá trị thực (của đại
lượng)” và “giá trị thực qui ước (của đại lượng)” trong VIM.
10- Thuật ngữ này đều có liên quan
đến:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kết quả chưa hiệu chính;
- kết quả được hiệu chính.
11- Những phần biết được của sai số
phép đo có thể được bù bằng cách áp dụng các số hiệu chính thích hợp. Sai số
của kết quả được hiệu chính chỉ có thể được đặc trưng bởi độ không đảm bảo đo.
12- “Sai số tuyệt đối” mà có dấu,
không được nhầm với “giá trị tuyệt đối của sai số” mà là modul của sai số.
[VIM, 3.10]
3.9 Số hiệu chính: Giá trị,
mà bằng cách cộng đại số của kết quả chưa hiệu chính của phép đo, bù vào sai số
hệ thống được thừa nhận.
Chú thích
13- Số hiệu chính bằng sai số hệ
thống được thừa nhận nhưng ngược dấu.
14- Do sai số hệ thống không thể
biết được một cách chính xác, vì vậy số hiệu chính lệ thuộc vào độ không đảm
bảo đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10 Dụng cụ đo: Thiết bị
nhằm thực hiện phép đo độc lập hoặc phối hợp với phương tiện phụ.
[VIM, 4.01]
3.11 Hiệu chỉnh: Hoạt động
nhằm đưa dụng cụ đo về trạng thái làm việc và không bị sai lệch phù hợp với
việc sử dụng nó.
[VIM, 4.33]
3.12 Phạm vi đo xác định: Tập
hợp các giá trị của đại lượng đo mà trong đó sai số của dụng cụ đo dự kiến nằm
trong các giới hạn quy định.
Chú thích
15- Giới hạn trên và giới hạn dưới
của phạm vi đo xác định đôi khi gọi là “lớn nhất” và “nhỏ nhất”.
16- Ở một số lĩnh vực khác, chữ
“phạm vi” được dùng để chỉ hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
[VIM, 5.04]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 17- Điều kiện chuẩn nói
chung xác định “giá trị chuẩn” hay “phạm vi chuẩn” đối với đại lượng ảnh hưởng
tác động lên dụng cụ đo.
[VIM, 5.07]
3.14 Độ phân giải (của cơ cấu
chỉ thị): Sự biểu thị định lượng khả năng của cơ cấu chỉ thị để cho phép
phân biệt được hai giá trị liền kề của đại lượng được chỉ thị.
[VIM, 5.13]
3.15 Độ ổn định: Khả năng
của dụng cụ đo duy trì không đổi các đặc trưng đo lường của chúng.
Chú thích 18- Thông thường là xem
xét độ ổn định so với thời gian. Ở những nơi độ ổn định xem xét so với một đại
lượng khác thì cần công bố một cách rõ ràng.
[VIM, 5.16]
3.16 Độ trôi: Sự biến đổi
chậm theo thời gian của đặc trưng đo lường của dụng cụ đo.
[VIM, 5.18]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[VIM, 5.23]
3.18 Chuẩn (đo lường): Vật
đo, dụng cụ đo, mẫu chuẩn hoặc hệ thống nhằm định nghĩa, thể hiện, duy trì hoặc
tái tạo đơn vị hoặc một hoặc nhiều giá trị của đại lượng để truyền chúng sang
những dụng cụ đo khác bằng cách so sánh.
Ví dụ:
a) chuẩn khối lượng 1 kg;
b) hộp căn mẫu chuẩn;
c) điện trở chuẩn 100 W;
d) pin chuẩn weston;
e) chuẩn tần số nguyên tử xêdium;
f) dung dịch cortisol trong huyết
thanh người dùng làm chuẩn nồng độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19 Mẫu chuẩn: Vật liệu
hoặc vật chất mà một hay nhiều thuộc tính của nó được xác lập đầy đủ để sử dụng
cho việc hiệu chuẩn một thiết bị, đánh giá một phương pháp đo hoặc để ấn định
các giá trị cho các vật liệu.
Chú thích 19- Định nghĩa này lấy từ
ISO Guide 30, ở đó có một vài chú thích.
[VIM, 6.15]
3.20 Chuẩn (đo lường) quốc tế: Chuẩn
được một hiệp định quốc tế công nhận dùng làm cơ sở để ấn định giá trị của tất
cả các chuẩn khác của đại lượng liên quan.
[VIM, 6.06]
3.21 Chuẩn (đo lường) quốc gia: Chuẩn
được một quyết định quốc gia chính thức công nhận dùng làm cơ sở để ấn định giá
trị của tất cả các chuẩn khác của đại lượng liên quan trong một nước.
Chú thích 20- Chuẩn quốc gia trong
một nước thường là “chuẩn đầu”.
[VIM, 6.07]
3.22 Tính liên kết chuẩn: Thuộc
tính của kết quả của một phép đo mà nhờ đó nó có thể nối được đến các chuẩn đo
lường tương ứng, nói chung là chuẩn quốc tế hoặc quốc gia, qua một chuỗi so sánh
không đứt đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21) Chuỗi so sánh không đứt đoạn
được gọi là “chuỗi liên kết chuẩn”.
[VIM, 6.12]
3.23 Hiệu chuẩn: Tập hợp các
thao tác được thiết lập, trong các điều kiện xác định, mối liên hệ giữa các giá
trị chỉ thị của một dụng cụ đo hay hệ thống đo được hoặc giá trị được thể hiện
bằng vật đo hoặc mẫu chuẩn và các giá trị tương ứng của đại lượng, thể hiện
bằng chuẩn.
Chú thích
23) Kết quả hiệu chuẩn cho phép ước
đoán sai số của số chỉ của dụng cụ đo, hệ thống đo hoặc vật đo, hoặc ấn định các
giá trị của các vạch trên các thang đo trọng tài.
24) Việc hiệu chuẩn cũng có thể xác
định các thuộc tính đo lường khác.
25) Kết quả hiệu chuẩn được ghi vào
tài liệu, đôi khi được gọi là “giấy chứng nhận hiệu chuẩn” hoặc “báo cáo hiệu
chuẩn”.
25) Kết quả của hiệu chuẩn đôi khi
được thể hiện là số hiệu chính hay “số hiệu chuẩn” hoặc là “đường cong hiệu
chuẩn”.
[VIM, 6.13]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 27- Đánh giá chất lượng
được áp dụng chủ yếu, nhưng không hạn chế, cho một hệ thống chất lượng hoặc các
yếu tố của nó và do vậy, cho các quá trình, cho sản phẩm hoặc cho dịch vụ. Đánh
giá như vậy thường được gọi là “đánh giá hệ thống chất lượng”, “đánh giá chất
lượng quá trình”, “đánh giá chất lượng sản phẩm”, “đánh giá chất lượng dịch
vụ”.
[TCVN 5814 (ISO 8402, 3.12)]
3.25 Xem xét (hệ thống chất
lượng): Sự đánh giá chính thức của lãnh đạo cao nhất về tình trạng và sự
thích hợp của hệ thống chất lượng trong mối quan hệ với chính sách chất lượng
và các mục tiêu mới sinh ra từ những hoàn cảnh thay đổi.
[TCVN 5814 (ISO 8402, 3.12)]
4. Yêu cầu
4.1 Khái quát
Người cung ứng phải lập tài liệu về
phương pháp sử dụng để áp dụng các điều khoản của tiêu chuẩn này. Tài liệu này
phải là một phần cấu thành của hệ thống chất lượng của người cung ứng. Nó phải
được xác định rõ ràng hạng mục nào của thiết bị là đối tượng của các điều khoản
của tiêu chuẩn này, việc phân công trách nhiệm và những hành động được tiến
hành. Người cung ứng phải sẵn sàng cung ứng bằng chứng khách quan cho người mua
để đạt được độ chính xác yêu cầu.
4.2 Phương tiện đo
Phương tiện đo phải có các đặc
trưng đo lường theo yêu cầu sử dụng đã định (ví dụ: độ chính xác, độ ổn định,
phạm vi đo và độ phân giải).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự hoạt động theo yêu cầu phải được
ghi thành văn bản.
Hướng dẫn
Tập hợp những đặc trưng đo
lường (các yêu cầu xác định) là thành phần chủ yếu của hệ thống xác nhận. Người
cung ứng cần có danh mục các yêu cầu quy định này trong các thủ tục của mình.
Các nguồn thông thường cho các yêu cầu như vậy gồm có tài liệu của nhà chế
tạo, luật lệ .v.v… Nếu các nguồn này không đầy đủ, người cung ứng cần tự xác
định các yêu cầu đó.
4.3 Hệ thống xác nhận
Người cung ứng phải thiết lập và
duy trì một hệ thống tài liệu có hiệu quả cho quản lý, xác nhận và sử dụng
phương tiện đo bao gồm cả chuẩn đo lường được sử dụng để chứng minh sự phù hợp
với các yêu cầu quy định. Hệ thống phải được thiết kế để đảm bảo rằng tất cả
các phương tiện đo đó hoạt động như đã định. Hệ thống này phải dự phòng để ngăn
ngừa những sai số ngoài giới hạn sai số cho phép đã quy định bằng cách phát
hiện sớm nhất thiếu sót và bằng hành động kịp thời để hiệu chỉnh chúng.
Hệ thống xác nhận phải tính toán
đầy đủ tất cả các dữ liệu liên quan bao gồm những dữ liệu có sẵn từ hệ thống
điều khiển quá trình bằng thống kê do người cung ứng điều hành hoặc phục vụ cho
người cung ứng. Đối với từng hạng mục của phương tiện đo, người cung ứng phải
chỉ định một người có năng lực là cán bộ được ủy quyền để đảm bảo xác nhận được
tiến hành tuân theo hệ thống và phương tiện ở trong điều kiện thỏa mãn.
Trong những trường hợp mà sự xác
nhận nào đó hoặc tất cả sự xác nhận của người cung ứng (bao gồm việc hiệu
chuẩn) được thay thế hoặc bổ sung bằng các dịch vụ từ nguồn bên ngoài, thì
người cung ứng phải đảm bảo những nguồn bên ngoài này cũng phù hợp với các yêu
cầu của tiêu chuẩn này với phạm vi cần thiết để đảm bảo sự phù hợp của người cung
ứng đối với các yêu cầu.
Người cung ứng phải xem xét và điều
chỉnh hệ thống này khi cần thiết, dựa trên kết quả của các lần đánh giá chất
lượng và các yếu tố liên quan khác như thông tin phản hồi từ người mua.
Kế hoạch và thủ tục đánh giá và xem
xét chất lượng phải được lập thành văn bản. Việc tiến hành đánh giá và xem xét
chất lượng và mọi hoạt động khắc phục sau đó phải được ghi vào hồ sơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người cung ứng phải xem xét mọi yêu
cầu tương ứng của người mua và các yêu cầu kỹ thuật khác trước khi bắt đầu công
việc đối với sản phẩm hoặc dịch vụ và phải đảm bảo phương tiện đo (bao gồm cả
chuẩn đo lường) cần thiết để tiến hành công việc là có sẵn và có độ chính xác,
độ ổn định, phạm vi và độ phân giải thích hợp với việc áp dụng đã đề ra.
Hướng dẫn
Việc xem xét này cần được tiến
hành sớm để có thể lập kế hoạch hệ thống xác nhận của người cung ứng một cách
hiệu quả và toàn diện.
4.6 Độ không đảm bảo của phép đo
Khi tiến hành các phép đo và khi
công bố và sử dụng kết quả đo, người cung ứng phải tính đến mọi độ không đảm
bảo quan trọng đã được xác định trong quá trình đo bao gồm cả những cái do
phương tiện đo (kể cả chuẩn đo lường) và những cái do thủ tục cá nhân và do môi
trường.
Khi dự tính các độ không đảm bảo,
người cung ứng phải tính đến tất cả các dữ liệu liên quan bao gồm những dữ liệu
cung ứng từ mọi hệ thống kiểm soát quá trình bằng thống kê do người cung ứng
tiến hành hoặc cho người cung ứng.
Hướng dẫn
Khi hiệu chuẩn đã chứng minh
phương tiện đo đang làm việc chính xác (theo quy định kỹ thuật của nó), thì
các sai số gây ra khi phương tiện đo đang trong sử dụng được thừa nhận là
không vượt quá giới hạn sai số cho phép quy định. Việc thừa nhận này có giá
trị cho đến lần hiệu chuẩn và xác nhận tiếp theo. Tuy nhiên, điều kiện sử
dụng phương tiện đo thường khắc nghiệt hơn nhiều so với điều kiện khi kiểm
định. Vì vậy, cần quy định chặt chẽ giới hạn chấp nhận sản phẩm để bù lại cho
thích hợp. Mức độ chặt chẽ phụ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể và suy xét dựa trên
kinh nghiệm (xem 4.17).
Đề nghị sử dụng các phương
pháp thống kê để giám sát và kiểm soát độ không đảm bảo đo trên một cơ sở
liên tục [xem TCVN ISO 9004-1 : 1996].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người cung ứng phải định rõ và sử
dụng các văn bản thủ tục đối với tất cả mọi xác nhận được thực hiện.
Người cung ứng phải đảm bảo mọi thủ
tục là thích hợp với mục đích. Đặc biệt, các thủ tục phải có đủ thông tin để
đảm bảo việc thực hiện đúng đắn của chúng, để đảm bảo tính nhất quán từ áp dụng
này đến áp dụng khác và để đảm bảo các kết quả đo có hiệu lực. Khi cần thiết,
các thủ tục phải sẵn có cho nhân viên tham gia vào việc tiến hành xác nhận.
Hướng dẫn:
Các thủ tục có thể, nhưng
không nhất thiết giới hạn vào việc biên soạn các văn bản tiêu chuẩn thực hành
đo lường và các chỉ dẫn của bên mua hoặc của nhà chế tạo. Mức độ chi tiết của
thủ tục cần tương xứng với độ phức tạp của quá trình xác nhận.
Phương pháp này có thể được
biên soạn bằng cách sử dụng kỹ thuật điều khiển quá trình bằng thống kê. Nhờ
đó chuẩn đo lường và dụng cụ đo được so sánh nội bộ, xác định được độ trôi và
các sai lệch khác đồng thời tiến hành mọi hành động khắc phục cần thiết. Việc
điều khiển quá trình bằng thống kê được bổ sung cho hiệu chuẩn thường kỳ và
củng cố lòng tin đối với kết quả đo trong khoảng thời gian giữa các lần xác
nhận.
4.8 Hồ sơ
Người cung ứng phải lưu giữ hồ sơ
sản xuất, kiểu, loại và số loạt (hoặc cách nhận dạng khác) của tất cả thiết bị
đo liên quan (gồm cả chuẩn đo lường). Các hồ sơ này phải chứng minh được năng
lực đo của từng hạng mục thiết bị đo. Cần phải có sẵn mọi giấy chứng nhận hiệu
chuẩn và các thông tin liên quan đến hoạt động của nó.
Hướng dẫn
Các hồ sơ có thể dưới dạng
viết tay, đánh máy hay microphim hoặc có thể ở dạng bộ nhớ điện tử hay bộ nhớ
từ hoặc trong một môi trường dữ liệu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ liên quan đến các chuẩn
đo lường chủ yếu có thể cần được lưu giữ không hạn định.
Các kết quả hiệu chuẩn phải được
lập hồ sơ với đầy đủ chi tiết để chứng minh tính liên kết chuẩn của tất cả các
phép đo và để mọi phép đo có thể được lặp lại trong điều kiện gần với điều kiện
ban đầu, do đó tạo điều kiện giải quyết mọi bất bình thường.
Các thông tin được lập hồ sơ phải
bao gồm:
a) mô tả và nhận dạng duy nhất của
thiết bị;
b) ngày hoàn thành từng xác nhận;
c) các kết quả hiệu chuẩn nhận được
sau và, đôi lúc, trước mỗi lần hiệu chỉnh và sửa chữa;
Hướng dẫn
Trong một số trường hợp, kết
quả hiệu chuẩn có thể phù hợp hoặc không phù hợp với yêu cầu.
d) chu kỳ xác nhận quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) giới hạn quy định của sai số cho
phép;
g) nguồn gốc hiệu chuẩn đảm bảo
tính liên kết chuẩn;
h) điều kiện môi trường tương ứng và
sự công bố về mọi sự chỉnh sửa cần thiết;
i) công bố về độ không đảm bảo
trong hiệu chuẩn thiết bị và tích lũy của chúng;
j) chi tiết về việc tiến hành các
dịch vụ như hiệu chỉnh, sửa chữa hoặc thay đổi được tiến hành;
k) mọi giới hạn trong sử dụng;
l) nhận dạng người tiến hành xác
nhận;
m) nhận dạng người chịu trách nhiệm
đảm bảo tính đúng đắn của thông tin trong hồ sơ;
n) sự xác định thống nhất (chẳng
hạn như số thứ tự) mọi giấy chứng nhận hiệu chuẩn và các tài liệu có liên quan
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn
Người cung ứng cần thực hiện
tất cả các bước hợp lý để đảm bảo các hồ sơ không thể bị hư hỏng một cách vô
ý.
4.9 Phương tiện đo không phù hợp
Một hạng mục của phương tiện đo nào
đó mà:
- bị hư hỏng;
- bị quá tải hoặc bị sử dụng không
đúng;
- tỏ ra có một trục trặc nào đó;
- chức năng hoạt động bị nghi ngờ;
- quá hạn xác nhận quy định, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
thì phải loại ra khỏi hoạt động
bằng cách tách riêng ra, ghi dấu hoặc ghi nhãn dễ thấy.
Phương tiện đo như vậy không được
đưa trở lại làm việc cho đến khi các nguyên nhân không phù hợp được xác nhận
lại.
Nếu kết quả hiệu chuẩn trước mỗi
lần hiệu chỉnh hoặc sửa chữa nào đó tỏ ra có sai số đáng kể như trong mọi phép
đo được tiến hành với phương tiện trước khi hiệu chuẩn thì người cung ứng phải
có hành động khắc phục cần thiết.
Hướng dẫn
Khi phương tiện đo được phát
hiện là không chính xác hoặc sai hỏng khác, thông thường phải hiệu chỉnh, đại
tu hoặc sửa chữa nó cho đến khi nó trở lại hoạt động đúng đắn. Nếu điều đó là
không thực tế, thì cần nghiên cứu để hạ cấp phương tiện đo hoặc loại ra. Việc
hạ cấp chỉ được sử dụng hết sức cẩn thận vì nó có thể dẫn tới phương tiện bề
ngoài giống nhau, lại có sai số cho phép khác nhau, thực tế chỉ có thể thấy
bề ngoài bằng cách kiểm tra cẩn thận nhãn được đề cập đến ở 4.10.
Khi đó việc xác nhận lại với
việc hạ thấp một số yêu cầu là cần thiết.
Trong trường hợp dụng cụ đo đa
chức năng hoặc nhiều phạm vi đo mà có thể chứng minh được rằng dụng cụ đo đó
không bị hư hỏng một hoặc một số chức năng hoặc phạm vi đo thì có thể tiếp
tục sử dụng những chức năng và/hoặc phạm vi đó, miễn là phải ghi nhãn rõ ràng
để chỉ ra sự hạn chế sử dụng của dụng cụ đo đó. Tất cả các bước hợp lý cần
được thực hiện để ngăn chặn việc sử dụng dụng cụ với những chức năng hoặc
phạm vi đo có sai sót.
4.10 Ghi nhãn xác nhận
Người cung ứng phải đảm bảo tất cả
phương tiện đo được ghi nhãn chắc chắn và bền, mã hóa hoặc mặt khác được nhận
dạng để chỉ rõ tình trạng xác nhận của chúng. Mọi hạn chế về xác nhận hoặc về
sử dụng cũng phải được chỉ rõ trên phương tiện đo. Khi việc ghi nhãn hoặc mã
hóa không thực hiện được hoặc không thích hợp thì phải lập các văn bản thủ tục
có hiệu quả khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn có thể là nhãn dính chắc
chắn hoặc nhãn buộc hoặc dấu cố định trực tiếp trên phương tiện đo.
Mọi nhãn xác nhận đều phải chỉ rõ
khi nào phương tiện đo đến kỳ xác nhận tiếp ứng với hệ thống của người cung
ứng. Nhãn cũng phải cho phép xác định được ngay cán bộ có thẩm quyền (xem 4.3)
chịu trách nhiệm xác nhận và ngày tháng xác nhận gần nhất.
Phải thực hiện các biện pháp hợp lý
ngăn ngừa sự lạm dụng nhãn một cách cố ý hoặc ngẫu nhiên.
Phương tiện đo không cần xác nhận
phải được đánh dấu rõ ràng để có thể phân biệt với phương tiện đo đòi hỏi phải
xác nhận nhưng mất nhãn.
Hướng dẫn
Điều này có thể thực hiện được
bằng việc lập hồ sơ.
Nơi nào mà một phần đáng kể trong
toàn bộ hạng mục của dụng cụ đo không thuộc phạm vi xác nhận thì phải chỉ rõ
trên nhãn xác nhận.
Hướng dẫn
Ví dụ một dụng cụ đo nhiều
phạm vi đo mà chỉ xác nhận và sử dụng ở một vài phạm vi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo (bao gồm cả chuẩn đo
lường) phải được xác nhận trong những khoảng thời gian thích hợp (thường là
theo chu kỳ) được thiết lập trên cơ sở sự ổn định, mục đích và công dụng của
phương tiện đo. Những chu kỳ này quy định sao cho việc xác nhận lại được tiến
hành trước khi có một sự thay đổi nào về độ chính xác là điều quan trọng trong
sử dụng phương tiện đo. Tùy thuộc vào kết quả hiệu chuẩn trong lần xác nhận
trước, nếu cần chu kỳ xác nhận phải rút ngắn lại, để đảm bảo độ chính xác tiếp
tục.
Chu kỳ xác nhận không được phép kéo
dài, trừ phi các kết quả hiệu chuẩn của lần xác nhận trước khẳng định sẽ không
ảnh hưởng có hại đến độ chính xác của phương tiện đo.
Người cung ứng phải có chuẩn cứ cụ
thể, khách quan làm cơ sở chọn chu kỳ xác nhận.
Để xác định xem việc thay đổi chu
kỳ xác nhận có thích hợp hay không, người cung ứng phải tính đến tất cả các dữ
liệu liên quan bao gồm cả những dữ liệu có sẵn từ hệ thống điều khiển quá trình
bằng thống kê do người cung ứng điều hành hoặc phục vụ cho người cung ứng.
Hướng dẫn
Mục đích của việc xác nhận
định kỳ phương tiện đo là để đảm bảo phương tiện đo không bị kém độ chính xác
và ngăn ngừa việc sử dụng phương tiện đo có khả năng gây ra những kết quả
sai.
Không thể định khoảng thời
gian xác nhận ngắn quá đến mức phương tiện đo không thể sai được trước khi
hết hạn xác nhận.
Việc xác nhận thường xuyên sẽ
tốn kém và phương tiện đo phải dừng việc, cần phương tiện thay thế hoặc làm
cho công việc đang cần phải bị dừng lại. Bởi vậy cần có sự dàn xếp, thỏa
thuận.
Khi chưa có số liệu thống kê
đầy đủ về mức độ không phù hợp do một tổ chức nhất định cung cấp thì những
khoảng thời gian xác nhận chỉ có thể được xác định bằng kinh nghiệm của người
khác (điều kiện có thể khác) hoặc bằng cách ước lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên chọn khoảng thời gian xác
nhận theo phụ lục A
4.12 Niêm phong
Những chỗ có thể chỉnh được ở
phương tiện đo, làm ảnh hưởng đến hoạt động của nó, phải được niêm phong hoặc
biện pháp bảo vệ khác trong giai đoạn xác nhận tương ứng nhằm ngăn ngừa người
không có thẩm quyền đụng chạm vào. Niêm phong phải được thiết kế sao cho việc
đụng chạm vào dễ bị phát hiện.
Hệ thống xác nhận của người cung
ứng phải hướng dẫn về việc sử dụng các niêm phong đó và xử lý phương tiện đo có
niêm phong bị hư hỏng hay vỡ.
Hướng dẫn
Yêu cầu về niêm phong không áp
dụng cho các bộ phận hiệu chỉnh dành cho người sử dụng thực hiện không cần
chuẩn bên ngoài, ví dụ, cái chỉnh “O”.
Quyết định dụng cụ nào phải niêm
phong, chỗ kiểm tra hay hiệu chỉnh nào sẽ niêm phong và vật liệu niêm phong
là nhãn, dấu hàn, dây kim loại, sơn, .v.v… thông thường dành cho người cung
ứng. Việc người cung ứng thực hiện chi tiết chương trình niêm phong như thế
nào cần được lập thành văn bản. Không phải tất cả phương tiện đo đều thích
hợp với niêm phong.
4.13 Sử dụng sản phẩm và dịch vụ
bên ngoài
Người cung ứng phải đảm bảo sản
phẩm và dịch vụ từ nguồn bên ngoài có mức chất lượng theo yêu cầu, khi các sản
phẩm và dịch vụ này (bao gồm cả hiệu chuẩn) ảnh hưởng đáng kể đến độ tin cậy
của các phép đo của người cung ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người cung ứng có thể đảm bảo
chất lượng của sản phẩm và dịch vụ bên ngoài bằng cách sử dụng các nguồn đã
được công nhận chính thức, nếu có sẵn. (Tuy nhiên, việc sử dụng các nguồn như
vậy không giảm bớt trách nhiệm của người cung ứng đối với người mua). Nơi
không sử dụng nguồn đã được công nhận bên ngoài và thay vì tiến hành đánh giá
nguồn bên ngoài, người cung ứng có thể đưa ra bằng chứng chính thức về năng
lực của mình để tiến hành việc đánh giá đó.
4.14 Lưu kho và xử lý
Người cung ứng phải thiết lập và
duy trì một hệ thống tiếp nhận, xử lý, vận chuyển, lưu kho và phân bố phương
tiện đo nhằm tránh cẩu thả lẫn lộn, làm hư hỏng và thay đổi các đặc tính về
hình học và chức năng.
Phải tiến hành các bước để ngăn
ngừa sự nhầm lẫn giữa những hạng mục tương tự. Các bước này phải được lập thành
văn bản.
Hướng dẫn
Trong khi các yêu cầu của tiêu
chuẩn này áp dụng riêng cho phương tiện đo tạo thành một phần của hệ thống đo
lường của người cung ứng, thực tế rõ ràng là phải quan tâm đến mọi hạng mục
phương tiện đo có thể thuộc người mua như phương tiện đo mà người cung ứng
nhận để sửa chữa, bảo trì hoặc hiệu chuẩn. Các yêu cầu liên quan đến việc xử
lý các hạng mục do một thí nghiệm nhận để thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn được đưa
ra trong TCVN 5859 : 1995 (ISO/IEC Guide 25).
4.15 Tính liên kết chuẩn
Tất cả phương tiện đo đều được hiệu
chuẩn bằng chuẩn đo lường được liên kết từ chuẩn đo lường quốc tế hoặc chuẩn đo
lường quốc gia phù hợp với các kiến nghị của Đại hội cân đo (CGPM). Trong
trường hợp không có các chuẩn đo lường quốc tế hoặc quốc gia (ví dụ về độ
cứng), việc liên kết chuẩn phải được thiết lập từ các chuẩn đo lường khác (ví
dụ mẫu chuẩn thích hợp, chuẩn qui ước hoặc chuẩn công nghiệp) mà đã được chấp
nhận quốc tế trong lĩnh vực liên quan.
Tất cả các chuẩn đo lường sử dụng
trong hệ thống xác nhận phải kèm theo các giấy chứng nhận, báo cáo hoặc biểu dữ
liệu đối với phương tiện đo để chứng minh nguồn, ngày tháng, độ không đảm bảo
và điều kiện thu được kết quả. Mỗi tài liệu đó phải có người ký để chứng thực
tính đúng đắn của kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn
Trong một số nước, chuẩn đo
lường quốc gia được chỉ định bằng một số sắc lệnh chính thức đề cập đến các
chuẩn đo lường giả định cụ thể (hoặc bằng một nhóm các chuẩn) khác với việc
đưa ra các quy định kỹ thuật do Đại hội cân đo (CGPM) kiến nghị. Tuy nhiên,
trong hầu hết các trường hợp áp dụng tiêu chuẩn này, sự khác nhau giữa hai
nguồn liên kết chuẩn này không nảy sinh vấn đề gì trong đo lường thực hành.
Tính liên kết chuẩn hợp lệ có
thể đạt được bằng cách sử dụng các giá trị được chấp nhận của các hằng số vật
lý tự nhiên (ví dụ nhiệt độ thay đổi pha), các mẫu chuẩn, kỹ thuật tự hiệu
chuẩn dạng tỷ lệ và xây dựng các thang đo. Độ không đảm bảo thu được có thể lớn
hơn so với đáng lẽ phải đạt được bằng cách so sánh trực tiếp với chuẩn đo
lường quốc tế hoặc quốc gia.
Một ví dụ về tự hiệu chuẩn
dạng tỷ lệ 1 : 1 là sử dụng phương pháp cân kép Gauss, sử dụng cân có cánh
tay đòn đều nhau thông thường. Trong lĩnh vực đo điện nhiều tỷ lệ chính xác
có thể đạt được do sử dụng các biến áp chế tạo đặc biệt (các bộ chia điện áp
cảm ứng) và các bộ so sánh dòng một chiều.
Một ví dụ về xây dựng thang đo
là việc chế tạo cân chính xác bằng cách so sánh giá trị khối lượng đơn vị và
sau đó sử dụng chúng với các tổ hợp thích hợp để có được các giá trị 1, 2, 3,
4, 5, .v.v… trên thang. Trong thực tế, để tiết kiệm, thường sử dụng dãy khối
lượng 1 - 1, 2 - 2, 5 - 10, 20 - 20, 50, .v.v… Phương pháp tương tự được sử
dụng trong các lĩnh vực đo khác, nhưng phải chú ý thành phần bổ sung thực sự.
Người cung ứng có thể đưa ra
chứng cớ bằng văn bản về tính liên kết chuẩn thông qua hiệu chuẩn từ một
nguồn công nhận chính thức.
4.16 Ảnh hưởng lũy tích của độ
không đảm bảo
Ảnh hưởng lũy tích của độ không đảm
bảo của các giai đoạn kế tiếp trong một chuỗi hiệu chuẩn phải được tính đến cho
từng chuẩn đo lường và từng hạng mục của phương tiện đo đã được xác nhận. Phải
xử lý khi độ không đảm bảo tổng cộng ảnh hưởng đáng kể đến khả năng làm cho các
phép đo nằm trong giới hạn sai số cho phép. Phải ghi lại chi tiết các thành
phần quan trọng của độ không đảm bảo tổng cộng. Phương pháp tổ hợp các thành
phần này cũng phải được lập hồ sơ.
Hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.17 Điều kiện môi trường
Các chuẩn đo lường và phương tiện
đo phải được hiệu chuẩn, hiệu chỉnh và sử dụng trong một môi trường được kiểm
soát tới mức cần thiết để đảm bảo các kết quả đo thích hợp. Phải xem xét kỹ đến
nhiệt độ, mức thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, rung động, khống chế bụi, độ
sạch, nhiễu điện từ và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết quả đo. Ở nơi thích
hợp, các yếu tố này phải được khống chế liên tục và ghi lại và khi cần hiệu
chỉnh vào kết quả đo. Hồ sơ phải gồm cả số liệu gốc và số liệu đã được hiệu
chỉnh. Các số hiệu chính khi dùng phải có cơ sở đúng đắn.
Hướng dẫn
Người sản xuất chuẩn đo lường
hoặc dụng cụ đo phải đưa ra một quy định kỹ thuật có phạm vi đo và tải lớn
nhất cùng với các điều kiện môi trường giới hạn để sử dụng đúng đắn thiết bị.
Khi những thông tin này có sẵn, nó cần được sử dụng để đặt ra điều kiện sử
dụng và để xác định liệu có cần một sự kiểm tra nào không để duy trì các điều
kiện đó.
Chỉ cho phép thu hẹp các điều
kiện sử dụng mà không nên mở rộng chúng.
4.18 Nhân viên
Người cung ứng phải đảm bảo để tất
cả sự xác nhận được thực hiện bởi các nhân viên có trình độ, được đào tạo, kinh
nghiệm, năng lực và sự giám sát thích hợp.
PHỤ LỤC A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HƯỚNG DẪN ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢNG THỜI GIAN XÁC NHẬN ĐỐI
VỚI PHƯƠNG TIỆN ĐO
Chú thích 28 Phụ lục này dựa trên
Tài liệu quốc tế NO 10 của OIML.
A.1 Giới thiệu
Khía cạnh quan trọng của sự hoạt động
có hiệu quả của một hệ thống xác nhận là việc xác định khoảng thời gian tối đa
giữa hai lần xác nhận gần nhau đối với các chuẩn đo lường và phương tiện đo.
Rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến tần suất xác nhận. Những yếu tố quan trọng
nhất như sau:
a) loại phương tiện;
b) kiến nghị của nhà chế tạo;
c) số liệu định hướng thu được từ
hồ sơ hiệu chuẩn trước;
d) lịch trình duy trì và làm việc;
e) phạm vi và tính nghiêm ngặt
trong sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) tần suất kiểm tra với phương
tiện đo khác, đặc biệt là với chuẩn đo lường;
h) tần suất và hình thức của việc
hiệu chuẩn kiểm tra nội bộ;
i) điều kiện môi trường (nhiệt độ,
độ ẩm, rung động, v.v…);
j) độ chính xác yêu cầu của phép
đo;
k) phạt do giá trị đo sai được chấp
nhận là đúng bởi vì phương tiện đo bị lỗi.
Chi phí xác nhận thông thường không
thể bỏ qua trong việc xác định khoảng thời gian xác nhận và vì thế nó có thể là
một yếu tố hạn chế. Điều rõ ràng từ tất cả các yếu tố đã được công bố này là
không thể xây dựng được một bảng các khoảng thời gian xác nhận có thể được áp
dụng một cách phổ biến. Tốt hơn là đưa ra các hướng dẫn về khoảng thời gian xác
nhận có thể thiết lập được và sau đó xem xét một lần xác nhận trên cơ sở thô
được tiến hành.
Có hai chuẩn cứ cơ bản và đối lập
nhau mà yêu cầu phải được cân đối khi quyết định khoảng thời gian xác nhận cho
mỗi hạng mục của phương tiện đo, như sau:
a) rủi ro của phương tiện đo không
phù hợp với quy định kỹ thuật trong sử dụng cần phải càng nhỏ càng tốt;
b) chi phí xác nhận cần phải giữ ở
mức tối thiểu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Lựa chọn ban đầu khoảng thời
gian xác nhận
Cơ sở của quyết định ban đầu trong
việc xác định khoảng thời gian xác nhận thường là trực giác kỹ thuật. Một người
nào đó có kinh nghiệm về các phép đo nói chung hoặc kinh nghiệm về phương tiện
đo được xác nhận nói riêng và tốt nhất là biết được các khoảng thời gian mà các
phòng thí nghiệm khác sử dụng, làm ước tính cho từng hạng mục của phương tiện
đo hoặc cho nhóm các hạng mục về khoảng thời gian mà nó có thể vẫn nằm trong
phạm vi xê dịch sau khi xác nhận.
Các yếu tố được tính đến là:
a) kiến nghị của nhà chế tạo thiết
bị;
b) phạm vi và tính nghiêm ngặt
trong sử dụng;
c) ảnh hưởng của môi trường;
d) độ chính xác yêu cầu của phép
đo.
A.3 Phương pháp xem xét khoảng
thời gian xác nhận
Hệ thống duy trì khoảng thời gian
xác nhận mà không xem xét lại chỉ xác định bằng trực giác kỹ thuật không được
coi là đủ tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thiếu tiền hoặc thiếu nhân viên
có nghĩa là cần thiết phải kéo dài khoảng thời gian xác nhận thì không được
quên rằng chi phí sử dụng phương tiện đo không chính xác có thể là đáng kể. Nếu
một dự toán các chi phí này được làm thì rất có thể thấy rõ ràng là tiết kiệm
hơn khi chi nhiều tiền hơn cho việc xác nhận và để giảm khoảng thời gian xác
nhận.
Có một loạt các phương pháp để xem
các khoảng thời gian xác nhận. Chúng khác nhau, căn cứ vào:
- hạng mục phương tiện được xem
riêng lẻ hoặc theo nhóm (ví dụ, do người chế tạo hay theo kiểu loại);
- các hạng mục không tuân theo các
quy định kỹ thuật, hoặc do sử dụng;
- có số liệu và quan trọng là kèm
theo lịch trình hiệu chuẩn;
Không một phương pháp nào là phù
hợp một cách lý tưởng với cả loạt phương tiện gặp phải.
A.3.1 Phương pháp 1: Hiệu chỉnh
tự động hay “bậc thang”
Một khi hạng mục phương tiện được
xác nhận dựa trên cơ sở thô, chu kỳ được mở rộng nếu thấy nó nằm trong khoảng
dung sai, hoặc được giảm đi nếu thấy nó nằm ngoài dung sai. Sự ứng sử theo cách
“bậc thang” này có thể điều chỉnh nhanh khoảng thời gian và dễ tiến hành, không
cần sự nỗ lực nào khác. Khi hồ sơ được lưu giữ và sử dụng, trục trặc với một
nhóm các đối tượng sẽ trở thành rõ ràng, chỉ ra sự mong muốn có một sửa đổi kỹ
thuật hay bảo trì phòng ngừa.
Điều bất lợi của các hệ thống xử lý
các hạng mục một cách riêng rẽ là khó giữ cho khối lượng công việc xác nhận
được trôi chảy và cân bằng và điều đó đòi hỏi phải lập kế hoạch trước và chi
tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại những điểm hiệu chuẩn như nhau
chọn từ các cuộc xác nhận và các kết quả, lập biểu đồ theo thời gian. Từ những
đồ thị này, tính được cả độ phân tán và độ trôi, có được độ trôi trung bình của
một khoảng thời gian xác nhận và, trong trường hợp thiết bị rất ổn định, có cả
độ trôi của một số khoảng thời gian, từ những biểu đồ này, có thể tính được độ
trôi xác đáng.
Phương pháp này khó áp dụng; trên
thực tế rất khó trong trường hợp thiết bị phức tạp và có thể gần như chỉ được
sử dụng trong trường hợp xử lý số liệu tự động. Trước khi tính toán, cần có qui
luật của sự biến đổi của phương tiện hay của phương tiện tương tự. Lần nữa, khó
mà đạt được một khối lượng công việc cân bằng. Tuy nhiên, sự biến đổi quan sát
được của các khoảng thời gian xác nhận so với quy định cho phép tính toán không
bị lỗi độ tin cậy của việc tính toán ít nhất về mặt lý thuyết, có được khoảng
thời gian xác nhận hiệu quả. Hơn nữa, việc tính toán độ phân tán sẽ chỉ ra liệu
các giới hạn quy định kỹ thuật của nhà chế tạo có hợp lý hay không và việc phân
tích độ trôi được tìm ra có thể giúp ích để chỉ ra nguyên nhân gây ra độ trôi.
A.3.3 Phương pháp 3: Lịch trình
thời gian
Các hạng mục của phương tiện đo
được sơ bộ sắp xếp vào thành những nhóm trên cơ sở về cấu tạo tương tự và về độ
tin cậy và độ ổn định sẽ gần giống nhau. Khoảng thời gian xác nhận ấn định cho
nhóm, ban đầu trên cơ sở trực giác kỹ thuật.
Trong từng nhóm, tìm ra số lượng
các hạng mục trong khoảng thời gian xác nhận được ấn định các sai số lớn hoặc
tính không phù hợp khác để xác định và thể hiện tỷ lệ các hạng mục trong nhóm
được xác nhận trong giai đoạn đã cho. Khi xác định các hạng mục không phù hợp,
những cái bị hư hỏng rõ ràng hoặc bị người sử dụng trả lại vì nghi ngờ hay sai
lỗi thì không bao gồm trong đó vì chúng không thường xuyên gây ra sai số của
phép đo.
Nếu tỷ lệ các hạng mục không phù
hợp của phương tiện quá cao, thì khoảng thời gian xác nhận phải giảm đi. Nếu
xuất hiện một nhóm nào đó các hạng mục (ví dụ về cấu tạo hoặc loại) không hoạt
động giống như các hạng mục khác trong nhóm, thì nhóm này cần được chuyển sang
nhóm khác với một khoảng thời gian xác nhận khác.
Khoảng thời gian trong đó để thực
hiện việc đánh giá phải càng ngắn càng tốt, tương ứng với việc thu được một
lượng có ý nghĩa các hạng mục xác nhận đối với nhóm đã cho.
Nếu tỷ lệ các hạng mục không phù
hợp của phương tiện trong nhóm đã cho tỏ ra là thấp thì phải tăng khoảng thời
gian xác nhận để thỏa mãn tính kinh tế.
Các phương pháp thống kê khác có
thể được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đây là một biến thể của các phương
pháp đã nói ở trên. Phương pháp cơ sở vẫn không thay đổi nhưng khoảng thời gian
xác nhận được thể hiện theo giờ sử dụng chứ không theo ngày tháng đã qua. Một
hạng mục phương tiện có thể thích hợp với chỉ thị thời gian đã trôi qua và được
đưa trở lại để xác nhận khi chỉ thị này tới một giá trị quy định. Lợi thế lý
thuyết quan trọng của phương pháp này là số lượng các xác nhận được tiến hành
và vì thế chi phí của xác nhận biến đổi trực tiếp với độ dài thời gian mà
phương tiện được sử dụng. Hơn nữa, có thể kiểm tra tự động việc sử dụng phương
tiện.
Tuy nhiên có nhiều bất lợi thực tế
như sau:
a) phương pháp không thể sử dụng
với dụng cụ đo thụ động (ví dụ: bộ suy giảm) hay với các chuẩn đo lường thụ
động (điện trở, tụ điện .v.v…);
b) phương pháp không thể sử dụng
được khi phương tiện bị trôi hay bị hỏng, khi đặt trên giá hay khi vận hành
hoặc khi qua một số lượng chu trình mở/tắt ngắn; trong những trường hợp ấy cần
thời gian lịch;
c) chi phí ban đầu cho việc cung
cấp và lắp đặt các bộ tính thời gian thích hợp là cao và do người sử dụng có
thể gây trở ngại cho hoạt động của chúng cho nên có thể cần có sự giám sát,
điều đó sẽ làm tăng chi phí;
d) lại còn khó đạt được công việc
trôi chảy hơn là so với các phương pháp khác đã nêu vì phòng thí nghiệm hiệu
chuẩn không biết được ngày tháng, khi khoảng thời gian xác nhận sẽ kết thúc.
A.3.5 Phương pháp 5: Thử nghiệm
trong sử dụng hay “hộp đen”
Phương pháp này bổ sung cho sự xác
nhận đầy đủ. Nó có thể cung cấp thông tin có ích tạm thời về các đặc tính của
phương tiện đo giữa những lần xác nhận đầy đủ và có thể đưa ra hướng dẫn về
tính thích hợp của chương trình xác nhận.
Phương pháp này là biến thể của các
phương pháp 1 và 2 và đặc biệt phù hợp với những dụng cụ phức tạp và làm thử.
Các thông số tới hạn được kiểm tra thường xuyên (một lần một ngày hay thậm chí
thường xuyên hơn) bằng bộ hiệu chuẩn xách tay hoặc tốt nhất là bằng “hộp đen”
được chế tạo riêng để kiểm tra các thông số đã chọn. Nếu khi sử dụng “hộp đen”
mà thấy phương tiện đo không phù hợp thì phải trở lại để xác nhận đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặc dù về mặt lý thuyết phương pháp
cho một độ tin cậy rất cao, tuy nhiên điều này không rõ ràng vì phương tiện đo
có thể bị sai về mặt thông số nào đó không được đo bằng “hộp đen”. Ngoài ra,
các đặc tính của “hộp đen” tự nó có thể không ổn định và nó cũng cần được xác
nhận thường xuyên.