TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 9004-4 : 1996
ISO 9004-4 : 1993
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA HỆ THỐNG CHẤT
LƯỢNG – PHẦN 4: HƯỚNG DẪN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG
Quality
management and quality system elements – Part 4: Guidelines for quality
improvement
Lời nói đầu
TCVN ISO 9004-4 : 1996 hoàn toàn
tương đương với ISO 9004-4 : 1993.
TCVN ISO 9004-4 : 1996 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 176 “Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng” biên
soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công
nghệ và Môi trường ban hành.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng của sản phẩm và dịch vụ
là quan trọng trong các cuộc cạnh tranh. Sự cải tiến chất lượng liên tục là cần
thiết để nâng cao vị trí cạnh tranh của tổ chức. Cần phải nhấn mạnh rằng các
chiến lược đổi mới để đưa các sản phẩm, dịch vụ hay công nghệ, quá trình sản
xuất mới và sự cải tiến chất lượng liên tục cần phải xem xét toàn bộ.
Sự khuyến khích cải tiến chất lượng
xuất phát từ nhu cầu làm tăng giá trị và thỏa mãn khách hàng. Mỗi thành viên
của tổ chức phải phát triển nhận thức rằng mỗi quá trình có thể được tiến hành
một cách có hiệu lực và hiệu quả hơn với ít lãng phí và tiết kiệm được nguồn lực
hơn.
Sự gia tăng về hiệu lực và hiệu quả
sẽ đem lại lợi ích cho khách hàng; cho tổ chức và thành viên của nó cũng như
cho xã hội nói chung. Sự cải tiến chất lượng liên tục sẽ nâng cao khả năng cạnh
tranh của một tổ chức và tạo cơ hội cho mỗi thành viên được phát triển, hoàn
thiện và đóng góp cho tổ chức.
QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG – PHẦN 4: HƯỚNG DẪN CẢI
TIẾN CHẤT LƯỢNG
Quality
management and quality system elements – Part 4: Guidelines for quality
improvement
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn
về quản lý để thực hiện cải tiến chất lượng liên tục trong một tổ chức.
Cách thức chấp nhận và thực hiện
hướng dẫn này phụ thuộc vào các yếu tố như nền văn hóa, qui mô, bản chất cảu tổ
chức đó, các loại sản phẩm hoặc dịch vụ được cung cấp, thị trường và các nhu
cầu của khách hàng. Do đó, một tổ chức cần triển khai một quá trình cải tiến
phù hợp với nhu cầu và nguồn lực của riêng mình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
TCVN 5814-1994 (ISO 8402:1994),
Quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng – Thuật ngữ và định nghĩa.
3. Định nghĩa
Với mục đích của tiêu chuẩn này, áp
dụng các định nghĩa đưa ra trong TCVN 5814 (ISO 8402) và các mục đích sau đây.
3.1 Quá trình: Tập hợp các
nguồn lực và các hoạt động có liên quan với nhau để biến đổi đầu vào thành đầu
ra.
Chú thích 1 Các nguồn lực có thể là
con người, điều kiện làm việc, thiết bị, công nghệ và phương pháp.
3.2 Dây chuyền cung cấp: Tập
hợp các quá trình có liên quan với nhau, nhận đầu vào từ người cung ứng, thêm
giá trị cho các đầu vào này và tạo đầu ra cho khách hàng.
Chú thích
2 Đầu vào và đầu ra có thể là sản
phẩm hoặc dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Một đơn vị của một dây chuyền
cung cấp được minh họa trong hình 1.

Hình
1 – Một đơn vị của một dây chuyền cung cấp
3.3 Cải tiến chất lượng: Các
hoạt động tiến hành trong toàn bộ một tổ chức để nâng cao hiệu lực và hiệu quả
của các hoạt động và quá trình để cung cấp lợi nhuận thêm cho cả tổ chức và
khách hàng của nó.
3.4 Tổn thất do chất lượng:
Sự tổn thất gây ra do không thực hiện được tiềm năng của các nguồn lực trong
các quá trình và hoạt động.
Chú thích 5 Một số ví dụ về các tổn
thất do chất lượng là làm mất đi sự thỏa mãn của khách hàng, mất cơ hội để thêm
giá trị cho khách hàng, cho tổ chức hoặc xã hội, cũng như sự lãng phí các nguồn
lực. Các tổn thất do chất lượng là một phần của các chi phí về chất lượng (xem
4.3)
3.5 Hành động ngăn ngừa:
Hành động được tiến hành để loại trừ nguyên nhân gây ra sự không phù hợp và sai
lỗi, hoặc tình trạng không mong muốn tiềm ẩn khác nhằm ngăn chặn xảy ra.
3.6 Hành động khắc phục:
Hành động được tiến hành để loại trừ các nguyên nhân gây ra sự không phù hợp,
sai lỗi hoặc tình trạng không mong muốn khác đang tồn tại nhằm ngăn chặn sự tái
diễn.
Chú thích 6 Hành động để khắc phục
đầu ra của quá trình bao gồm các hành động như sửa chữa, làm lại hoặc điều
chỉnh được tiến hành để chỉnh lại đầu ra không phù hợp, sai lỗi hoặc không mong
muốn của quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Các nguyên tắc của cải tiến
chất lượng
Chất lượng của sản phẩm, dịch vụ và
các đầu ra khác của tổ chức được xác định bởi sự thỏa mãn của khách hàng là
người sử dụng chúng và các kết quả từ hiệu quả và hiệu lực của quá trình đã tạo
ra và hỗ trợ chúng.
Cải tiến chất lượng đạt được bằng
việc cải tiến các quá trình. Mọi hoạt động hoặc các phần công việc trong một tổ
chức bao gồm một hoặc nhiều quá trình.
Cải tiến chất lượng là một hoạt
động liên tục nhằm nâng cao hơn hiệu lực và hiệu quả của quá trình.
Các cố gắng cải tiến chất lượng cần
nhằm vào việc tìm kiếm kiên trì các cơ hội để cải tiến hơn là đợi một vấn đề
nào đó để lộ ra các cơ hội.
Việc khắc phục đầu ra của quá trình
làm giảm hoặc loại trừ một vấn đề đã xảy ra. Các hoạt động ngăn ngừa và khắc
phục sẽ loại trừ hoặc làm giảm các nguyên nhân gây ra vấn đề và do đó loại trừ
hoặc làm giảm bất cứ sự cố nào trong tương lai. Vì vậy, các hành động ngăn ngừa
và khắc phục sẽ cải tiến các quá trình của một tổ chức và rất quan trọng trong
việc cải tiến chất lượng.
4.2 Môi trường đối với việc cải
tiến chất lượng
4.2.1 Trách nhiệm quản lý và sự
lãnh đạo
Trách nhiệm và sự lãnh đạo để tạo
ra môi trường cho việc cải tiến chất lượng liên tục thuộc cấp lãnh đạo cao
nhất. Các nhà quản lý truyền đạt sự lãnh đạo và cam kết cần thiết để tạo ra môi
trường cho việc cải tiến chất lượng bằng các hành động và tính kiên trì của
riệng mình và sự triển khai các nguồn lực. Các nhà quản lý lãnh đạo việc cải
tiến chất lượng bằng việc truyền đạt mục đích và các mục tiêu, bằng việc cải
tiến liên tục các quá trình công tác của mình, bằng việc khuyến khích một môi
trường giao tiếp cởi mở, làm việc đồng đội, tôn trọng cá nhân, và bằng việc cho
phép và cho quyền mọi người trong tổ chức cải tiến các quá trình công tác của
mình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường để cải tiến chất lượng
thường đòi hỏi một tập hợp mới các giá trị chung, các thái độ và hành vi nhằm
làm thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng và những mục tiêu thôi thúc hơn. Các
giá trị, thái độ và hành vi cần thiết cho cải tiến chất lượng liên tục gồm:
- nhằm sự chú ý vào việc thỏa mãn
nhu cầu của khách hàng cả bên trong và bên ngoài;
- huy động toàn bộ dây chuyền cung
cấp từ người cung cấp cho đến khách hàng trong việc cải tiến chất lượng;
- trình bày rõ sự cam kết của lãnh
đạo, chỉ đạo và huy động;
- nhấn mạnh việc cải tiến chất
lượng là một phần trong công việc của mỗi người thông qua các hoạt động tập thể
hoặc hoạt động cá nhân;
- xử lý, giải quyết các vấn đề bằng
việc cải tiến các quá trình;
- cải tiến liên tục tất cả các quá
trình;
- thiết lập sự giao tiếp cởi mở để
có được các số liệu và thông tin;
- đẩy mạnh làm việc đồng đội và lưu
tâm tôn trọng đến cá nhân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3 Các mục tiêu cải tiến chất
lượng
Các mục tiêu cải tiến chất lượng
cần được xác lập trong toàn bộ tổ chức. Chúng cần hòa nhập vào toàn bộ mục tiêu
kinh doanh và có trọng tâm để làm tăng sự thỏa mãn của khách hàng và hiệu lực,
hiệu quả của quá trình. Các mục tiêu cải tiến chất lượng cần được xác định để
có thể đo lường được sự tiến bộ. Chúng cần dễ hiểu, đòi hỏi sự cố gắng và thích
hợp. Các chiến lược để đạt được các mục tiêu này cần được thông suốt và nhất
trí của tất cả những người phải làm việc với nhau để đạt được chúng. Các mục
tiêu cải tiến chất lượng cần được soát xét thường xuyên và phản ánh các mong
đợi luôn thay đổi của khách hàng.
4.2.4 Sự giao tiếp và làm việc
đồng đội
Sự giao tiếp cởi mở và làm việc
đồng đội loại bỏ được những rào cản về tổ chức và con người, gây trở ngại cho
việc cải tiến liên tục và hiệu quả của quá trình. Sự giao tiếp cởi mở và làm
việc đồng đội cần được mở rộng trong toàn bộ dây chuyền cung cấp gồm cả người
cung ứng và khách hàng. Sự giao tiếp và làm việc đồng đội đòi hỏi sự tin cậy.
Sự tin cậy là thiết yếu nếu phải huy động mọi người vào việc xác định và theo
dõi các cơ hội cải tiến.
4.2.5 Sự thừa nhận
Quá trình thừa nhận khuyến khích
các hành động thích hợp với giá trị, thái độ và hành vi cần thiết cho việc cải
tiến chất lượng (xem 4.2.2).
Các quá trình thừa nhận thành công
nhấn mạnh sự phát triển và lớn mạnh của các cá nhân và xem xét các yếu tố ảnh
hưởng tới việc thực hiện công việc của cá nhân (ví dụ: cơ hội, tổ chức, môi trường).
Hơn nữa các quá trình thừa nhận thành công còn nhấn mạnh việc thực hiện của
nhóm và sự thừa nhận theo nhóm và khuyến khích các thông tin phản hồi thường
xuyên và không chính thức.
Chú thích 7 Hệ thống thưởng cần
thích hợp với quá trình thừa nhận. Đặc biệt, các hệ thống thưởng cần chống lại
việc phát triển sự cạnh tranh tiêu cực trong nội bộ.
4.2.6 Giáo dục và đào tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Tổn thất do chất lượng
Các cơ hội làm giảm tổn thất do
chất lượng sẽ chỉ đạo các cố gắng cải tiến chất lượng. Các tổn hao do chất
lượng cần được liên kết với các quá trình tạo nên chúng. Điều quan trọng là
phải ước lượng được, và khó hơn là đo lường được các tổn thất do chất lượng như
sự tín nhiệm của khách hàng và không sử dụng được tiềm năng của con người. Các
tổ chức cần làm giảm tổn thất do chất lượng bằng việc sử dụng mọi cơ hội để cải
tiến chất lượng.
5. Quản lý việc
cải tiến chất lượng
Mặc dầu việc áp dụng bất cứ kỹ
thuật nào nếu trong phụ A đều đều đem lại sự cải tiến có lợi nhưng tiềm năng
đầy đủ của nó chỉ được nhận thấy nếu nó được áp dụng và phối hợp trong một cơ
cấu có tổ chức. Điều này đòi hỏi việc tổ chức, lập kế hoạch và đo lường đối với
việc cải tiến chất lượng và soát xét tất cả các hành động cải tiến chất lượng.
5.1 Tổ chức cải tiến chất lượng
Cách tổ chức cải tiến chất lượng có
hiệu quả là xác định các cơ hội để cải tiến chất lượng cả theo chiều dọc trong
hệ thống cấp bậc về tổ chức và chiều ngang trong các quá trình cắt ngang qua
ranh giới tổ chức. Trong việc tổ chức để cải tiến chất lượng cần nhằm vào vấn
đề sau:
- cách thức đưa ra chính sách,
chiến lược, các mục tiêu quản lý chất lượng chủ yếu, hướng dẫn chung, sự ủng hộ
và phối hợp rộng rãi các hoạt động cải tiến chất lượng của tổ chức đó.
- cách thức xác định các nhu cầu và
mục tiêu cải tiến chất lượng liên quan đến nhiều bộ phận và phân công các nguồn
lực để thực hiện chúng đến cùng;
- cách thực hiện các mục tiêu cải
tiến chất lượng bằng các hoạt động đồng đội trong khu vực thuộc thẩm quyền và
trách nhiệm trực tiếp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cách thức xem xét và đánh giá sự
tiến bộ của các hoạt động cải tiến chất lượng.
Trong một hệ thống cấp bậc tổ chức,
trách nhiệm cải tiến chất lượng bao gồm:
- các quá trình quản lý như xác
định nhiệm vụ của tổ chức, lập kế hoạch chiến lược, làm sáng tỏ vai trò và
trách nhiệm, thu thập và phân bổ nguồn lực, giáo dục và đào tạo, và thừa nhận;
- xác định và lập kế hoạch cải tiến
không ngừng các quá trình làm việc của tổ chức;
- xác định và lập kế hoạch cải tiến
không ngừng các quá trình hỗ trợ về quản trị hành chính của tổ chức;
- đo lường và theo dõi việc giảm
các tổn thất do chất lượng;
- triển khai và duy trì một môi
trường cho phép, tạo điều kiện và giao nhiệm vụ cho mọi thành viên của tổ chức
để không ngừng cải tiến chất lượng.
Trong các quá trình xuyên ngang qua
ranh giới tổ chức, trách nhiệm cải tiến chất lượng bao gồm:
- xác định và thỏa thuận về mục
đích của mỗi quá trình và mối quan hệ của nó với các mục tiêu của tổ chức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xác định cả khách hàng bên trong
và bên ngoài của quá trình đó và xác định các nhu cầu và mong đợi của họ;
- chuyển các nhu cầu và mong đợi
của khách hàng thành các yêu cầu cụ thể của khách hàng;
- xác định người cung ứng trong quá
trình đó và thông báo cho họ về các nhu cầu và mong đợi của khách hàng của họ;
- tìm kiếm các cơ hội cải tiến quá
trình, phân phối các nguồn lực để cải tiến và giám sát việc thực hiện các cải
tiến đó.
5.2 Lập kế hoạch cải tiến chất
lượng
Các mục tiêu và kế hoạch cải tiến
chất lượng phải là một phần của kế hoạch kinh doanh của một tổ chức.
Ban lãnh đạo phải đặt ra các mục
tiêu cải tiến chất lượng theo nghĩa rộng nhất gồm cả giảm bớt các tổn thất do
chất lượng. Các kế hoạch cần được triển khai trong chu trình kế hoạch kinh
doanh để cung cấp hướng dẫn và chỉ thị có tính chiến lược nhằm đáp ứng các mục
tiêu cải tiến chất lượng đó và thực hiện chính sách chất lượng. Các kế hoạch
này cần lưu ý đến các tổn thất do chất lượng quan trọng nhất và cần được triển
khai trong toàn bộ các bộ phận chức năng và các cấp của tổ chức đó.
Việc triển khai các kế hoạch cải
tiến chất lượng cần lôi cuốn được mọi người trong tổ chức cùng với người cung
cấp và các khách hàng của tổ chức đó. Việc lôi cuốn mọi người làm tăng đáng kể
các cơ hội để cải tiến.
Các kế hoạch cải tiến chất lượng
thường được thực hiện thông qua một tập hợp các dự án hay hoạt động cải tiến
chất lượng cụ thể. Ban lãnh đạo cần quan tâm giám sát và kiểm tra các hoạt động
thực hiện như vậy để đảm bảo sự hòa hợp thống nhất của chúng với các mục tiêu
và kế hoạch kinh doanh của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Đo lường việc cải tiến chất
lượng
Một tổ chức cần phát triển một hệ
thống đo lường phù hợp với bản chất của các hoạt động của nó. Một hệ thống các
phép đo khách quan được thiết lập để xác định và dự đoán các cơ hội cải tiến và
đo các kết quả hoạt động cải tiến chất lượng. Một hệ thống được xây dựng tốt
bao gồm các phép đo tại từng đơn vị, bộ phận, các cấp liên quan đến nhiều bộ
phận và cấp bao quát chung. Các phép đo này cần liên hệ với các tổn thất về
chất lượng liên quan đến sự thỏa mãn của khách hàng, hiệu quả của quá trình và
các tổn thất có tính xã hội.
a) việc đo lường các tổn thất do
chất lượng liên quan đến sự thỏa mãn của khách hàng có thể được dựa trên thông
tin từ các cuộc khảo sát các khách hàng hiện nay và tương lai, các cuộc điều tra
về các sản phẩm và dịch vụ cạnh tranh, các hồ sơ về dịch vụ hoặc sản phẩm đang
thực hiện, các thay đổi về lợi tức, các cuộc kiểm tra thường lệ của các nhân
viên dịch vụ, thông tin từ các nhân viên bán hàng và dịch vụ, và các khiếu nại
của khách hàng.
b) việc đo lường các tổn thất do
chất lượng liên quan đến hiệu quả của quá trình có thể dựa trên việc sử dụng
nhân công, vốn đầu tư và nguyên vật liệu, dựa trên sản xuất, phân loại, khắc
phục hoặc loại bỏ đầu ra của quá trình không thỏa mãn, điều chỉnh lại quá
trình, số lần chờ đợi, số lần quay vòng, thực hiện việc giao hàng, các thiết kế
thừa không cần thiết, mức độ tồn kho, và các phép đo thống kê về khả năng của
quá trình và độ ổn định của quá trình;
c) việc đo lường sự tổn thất do
chất lượng có tính xã hội có thể dựa vào sự không huy động được tiềm năng của
con người (ví dụ như chỉ ra bằng các khảo sát về sự thỏa mãn của nhân viên),
thiệt hại gây ra do ô nhiễm và xử lý chất thải, và sự làm suy kiệt các nguồn
lực khan hiếm.
Hiện tượng biến động là phổ biến đối
với tất cả các phép đo. Các xu thế được biểu thị bằng các phép đo cần được giải
thích về thống kê.
Việc đo và tìm nguyên nhân các xu
thế từ “đường cơ bản” của chất lượng trong quá trình là quan trọng, bổ sung cho
việc thiết lập và đáp ứng các mục tiêu đã cho bằng số. Việc đo lường làm tăng
khả năng phát hiện ra các vấn đề trên thực tế.
Các phép đo cần được báo cáo và xem
xét lại như là một bộ phận hợp thành của qui tắc tính toán và kiểm soát của ban
lãnh đạo của tổ chức đó. Con người và tổ chức tham gia vào quá trình cải tiến
phải được thông báo về sự tiến bộ ý nghĩa và có thể đo được theo quan điểm của
họ.
5.4 Xem xét các hoạt động cải
tiến chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tổ chức cải tiến chất lượng hoạt
động có hiệu quả;
- kế hoạch cải tiến chất lượng là
đầy đủ và đang được thực hiện;
- các phép đo cải tiến chất lượng
là thích hợp và đầy đủ và chỉ ra sự tiến bộ đạt yêu cầu;
- các kết quả của việc xem xét được
bổ sung vào chu trình lập kế hoạch tiếp theo.
Cần có các hành động thích hợp khi
phát hiện ra bất cứ sự không nhất quán nào.
6. Phương pháp
luận về cải tiến chất lượng
Lợi ích của cải tiến chất lượng sẽ
được tích lũy một cách vững chắc khi một tổ chức theo đuổi các dự án và hoạt
động cải tiế chất lượng theo một dãy các bước một cách kiên trì, có kỷ luật dựa
trên sự thu thập và phân tích số liệu.
6.1 Huy động toàn bộ tổ chức
Khi một tổ chức được huy động và
điều hành tốt cho việc cải tiến chất lượng, một số dự án hay hoạt động cải tiến
chất lượng có mức độ phức tạp khác nhau sẽ được toàn thể các thành viên và các
cấp của tổ chức đó tiến hành và thực hiện một cách liên tục. Các dự án và hoạt
động cải tiến chất lượng sẽ trở thành một phần việc bình thường của mỗi người
và sẽ khác nhau tùy theo những công việc cần tới các đội liên quan đến nhiều bộ
phận hay đội quản lý, hoặc các công việc được lựa chọn và áp dụng bởi các cá
nhân hay các đội riêng rẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Đề xuất dự án hoặc hoạt động
cải tiến chất lượng
Mọi thành viên trong tổ chức đều
được huy động vào việc đề xuất dự án hoặc hoạt động cải tiến chất lượng. Nhu
cầu, phạm vi và tầm quan trọng của dự án hoặc hoạt động cải tiến chất lượng cần
được xác định và trình bày rõ ràng. Việc xác định này cần bao gồm cơ sở và lịch
sử tương ứng, sự tổn thất do chất lượng có liên quan và tình trạng hiện tại,
nếu có thể cần trình bày bằng con số cụ thể. Cần phân công một cá nhân hoặc một
nhóm (kể cả lãnh đạo nhóm) chịu trách nhiệm trước dự án hoặc hoạt động này. Cần
thiết xây dựng một lịch trình và xác định các nguồn lực đầy đủ. Cần qui định
các điều khoản để xem xét thường kỳ về phạm vi, tiến độ, phân bố nguồn lực và
sự diễn biến công việc.
6.3 Điều tra các nguyên nhân có
thể có
Mục đích của bước này là nâng cao
các hiểu biết về bản chất của quá trình cần được cải tiến bằng việc thu thập,
xác nhận và phân tích số liệu. Việc thu thập số liệu cần được thường xuyên tiến
hành theo một kế hoạch đã được xây dựng một cách cẩn thận. Điều quan trọng là
phải tiến hành điều tra các nguyên nhân có thể có với tính hết sức khách quan,
không có một sự định kiến nào về nguyên nhân hoặc các hành động ngăn ngừa hay
khắc phục. Các quyết định dựa trên thực tế.
6.4 Thiết lập mối quan hệ nhân
quả
Các số liệu được phân tích để thấy
được bản chất của quá trình được cải tiến và để xây dựng các mối quan hệ nhân
quả. Điều cần thiết là phân biệt giữa sự trùng khớp ngẫu nhiên và mối quan hệ
nhân quả. Các mối quan hệ có mức thích hợp cao với số liệu phải được thử nghiệm
và khẳng định dựa trên những số liệu mới được thu thập theo một phương án được
xây dựng cẩn thận.
6.5 Tiến hành hoạt động ngăn
ngừa hoặc khắc phục
Sau khi mối quan hệ nhân quả được
thiết lập, phải triển khai và đánh giá các phương án được đề xuất về hoạt động
ngăn ngừa hoặc khắc phục nhằm vào các nguyên nhân. Ưu điểm và nhược điểm của
từng đề xuất cần được các thành viên của tổ chức xem xét, đó là những người sẽ
tham gia vào việc thực hiện các hoạt động này. Sự thực hiện thành công phụ
thuộc vào sự hợp tác của tất cả những người có liên quan.
Chú thích 8 Cải tiến chất lượng
nhận được do tiến hành các hoạt động ngăn ngừa hoặc khắc phục trong quá trình
sản xuất để tạo ra đầu ra thỏa mãn hơn và/hoặc làm giảm tần số xuất hiện đầu ra
không đáp ứng yêu cầu. Việc chỉ dựa vào việc khắc phục đầu ra như sửa chữa, làm
lại hoặc phân loại sẽ chấm dứt được các tổn thất do chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi áp dụng các hoạt động ngăn
ngừa hoặc khắc phục, cần thu thập và phân tích các số liệu thích hợp để xác
nhận rằng việc cải tiến đã được thực hiện. Cần thu thập các số liệu để xác nhận
trên cùng một cơ sở như các số liệu đã được thu thập để điều tra và thiết lập
mối quan hệ nhân quả. Cũng cần điều tra về tác dụng phụ, mong muốn hoặc không
mong muốn, có thể xảy ra.
Nếu sau khi đã tiến hành các hoạt
động ngăn ngừa hoặc khắc phục mà kết quả không mong đợi vẫn tiếp tục xảy ra với
tần số xấp xỉ như đã xảy ra trước đây thì cần phải xác định lại dự án hoặc hoạt
động cải tiến chất lượng bằng cách trở lại bước khởi đầu.
6.7 Giữ vững các thành quả
Sau khi việc cải tiến chất lượng đã
được xác nhận thì cần phải giữ vững nó. Điều này thường liên quan đến sự thay
đổi các qui định kỹ thuật và/hoặc thủ tục và qui phạm trong vận hành và quản
trị, đến việc đào tạo và giáo dục cần thiết, và đảm bảo rằng các thay đổi này
là một phần hợp thành trong nội dung công việc của từng người có liên quan. Sau
đó cần kiểm soát quá trình đã được cải tiến ở mức chất lượng mới.
6.8 Tiếp tục cải tiến
Nếu đã đạt được sự cải tiến theo
mong đợi, phải lựa chọn và áp dụng các dự án hoặc hoạt động cải tiến chất lượng
mới. Vì luôn luôn có thể có những cải tiến thêm về chất lượng, nên một dự án
hoặc hoạt động cải tiến chất lượng có thể được lặp lại dựa trên các mục tiêu
mới. Nên sắp xếp ưu tiên và đưa ra giới hạn về thời gian cho mỗi dự án hoặc
hoạt động cải tiến chất lượng. Giới hạn thời gian phải không được ảnh hưởng đến
các hoạt động cải tiến chất lượng có hiệu quả.
Chú thích 9 Chu trình "lập kế
hoạch - thực hiện - kiểm tra - hành động" được sử dụng cho việc cải tiến
chất lượng liên tục. Phương pháp luận về cải tiến chất lượng trong tiêu chuẩn
này nhấn mạnh phần kiểm tra - hành động của chu trình này.
7. Công cụ và
kỹ thuật hỗ trợ
Các quyết định dựa trên việc phân
tích tình hình và số liệu đóng vai trò hàng đầu trong các dự án và hoạt động
cải tiến chất lượng. Thành công của các dự án và hoạt động cải tiến chất lượng
được nâng cao nhờ áp dụng đúng đắn các công cụ và kỹ thuật được xây dựng cho
các mục đích này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có thể, các quyết định về cải
tiến chất lượng cần dựa trên các số liệu. Các quyết định liên quan đến sự khác
biệt, xu thế và sự thay đổi dưới dạng số liệu phải dựa trên sự giải thích về
thống kê đúng đắn.
7.2 Công cụ cho các dữ liệu
không bằng số
Một số quyết định cải tiến chất
lượng có thể dựa trên các dữ liệu không ở dạng số. Các dữ liệu này đóng vai trò
quan trọng trong marketing, nghiên cứu và triển khai và trong các quyết định
quản lý. Cần sử dụng các công cụ thích hợp để xử lý đúng đắn loại dữ liệu này
để chuyển chúng thành thông tin có ích cho việc tạo ra quyết định.
7.3 Đào tạo để áp dụng các công
cụ và kỹ thuật
Mọi thành viên của tổ chức cần được
đào tạo để áp dụng các công cụ và kỹ thuật cải tiến chất lượng nhằm cải tiến
quá trình công tác. Đào tạo tách rời với thực hành thì ít có hiệu quả. Phụ lục
A của tiêu chuẩn này miêu tả một số trong nhiều công cụ và kỹ thuật đã được xây
dựng. Bảng 1 liệt kê các công cụ và kỹ thuật này và các áp dụng cải tiến chất
lượng. Các công cụ và kỹ thuật khác cũng có thể thích hợp cho các ứng dụng đặc
biệt.
Bảng
1 - Các công cụ và kỹ thuật cải tiến chất lượng
Công
cụ và kỹ thuật
Ứng
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu một cách hệ
thống để có bức tranh rõ ràng về thực tế.
Công
cụ và kỹ thuật cho các dữ liệu không bằng số
A.2
Biểu đồ quan hệ
Ghép thành nhóm một số lượng lớn
ý kiến, quan điểm hoặc vấn đề có liên quan về một chủ đề cụ thể
A.3
So sánh theo chuẩn mức
So sánh một quá trình với các quá
trình đã được thừa nhận để xác định cơ hội cải tiến chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấn công não
Xác định các giải pháp có thể cho
các vấn đề và các cơ hội tiềm tàng cho việc cải tiến chất lượng.
A.5
Biểu đồ nhân quả
Phân tích và thông báo các mối
quan hệ nhân quả.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc
giải quyết vấn đề từ triệu chứng, nguyên nhân đến giải pháp.
A.6
Biều đồ tiến trình
Mô tả quá trình hiện có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7
Biểu đồ cây
Biểu thị mối quan hệ giữa chủ đề
và các yếu tố hợp thành.
Công
cụ và kỹ thuật cho các dự liệu bằng số
A.8
Biểu đồ kiểm soát
Phân tích: đánh giá sự ổn định
của quá trình.
Kiểm soát: xác định khi một quá
trình cần điều chỉnh và khi nào cần để nguyên hiện trạng.
Xác nhận: xác nhận sự cải tiến
của quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ cột
Trình bày kiểu biến thiên của dữ
liệu.
Thông tin dưới dạng hình ảnh về
kiểu cách của quá trình.
Quyết định nơi cần tập trung nỗ
lực cải tiến.
A.10
Biểu đồ Pareto
Trình bày theo thứ tự quan trọng
sự đóng góp của từng cá thể cho hiệu quả chung.
Xếp hạng các cơ hội cải tiến.
A.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát hiện và xác nhận mối quan hệ
giữa hai tập số liệu có liên quan với nhau.
Xác nhận mối quan hệ dự tính giữa
hai bộ số liệu có quan hệ với nhau.
Phụ lục A
(Qui
định)
Các công cụ và kỹ thuật hỗ trợ
Phụ lục này giới thiệu một số dụng
cụ và kỹ thuật phổ biến nhất để hỗ trợ cho việc cải tiến chất lượng. Các công
cụ và kỹ thuật sau được trình bày cho việc phân tích các dữ liệu dạng số (số
liệu) và cả dữ liệu không ở dưới dạng số. Trước tiên trình bày các mẫu thu thập
dữ liệu vì chúng áp dụng cho cả hai loại dữ liệu. Sau đó trình bày các công cụ
cho dữ liệu không bằng số, tiếp theo là các công cụ cho số liệu.
Mỗi công cụ hoặc kỹ thuật được
trình bày theo hình thức sau:
a) áp dụng: Sự sử dụng công cụ
hoặc kỹ thuật trong cải tiến chất lượng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thủ tục: Thủ tục theo từng bước
để sử dụng công cụ hoặc kỹ thuật đó;
d) ví dụ: Một ví dụ về việc sử
dụng cho một vài công cụ hoặc kỹ thuật.
A.1 Mẫu thu thập dữ liệu
A.1.1 Áp dụng
Mẫu thu thập dữ liệu được sử dụng
để thu thập dữ liệu một cách có hệ thống để đạt được bức tranh rõ ràng về thực
tế.
A.1.2 Mô tả
Mẫu thu thập dữ liệu là biểu mẫu để
thu thập và ghi chép dữ liệu. Nó thúc đẩy việc thu thập dữ liệu một cách nhất
quán và tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân tích.
A.1.3 Thủ tục
a) xây dựng mục tiêu cụ thể về
việc thu thập những dữ liệu này (các vấn đề phải xử lý);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) xác định cách phân tích dữ liệu
và người phân tích (công cụ thống kê);
d) xây dựng một biểu mẫu để ghi
chép dữ liệu. Cung cấp nơi lưu trữ các thông tin về:
- người thu thập dữ liệu;
- địa điểm, thời gian và cách thức
thu thập dữ liệu;
e) thử nghiệm trước biểu mẫu này
bằng việc thu thập và lưu trữ một số dữ liệu;
f) xem xét lại và sửa đổi biểu mẫu
nếu thấy cần thiết.
A.1.4 Ví dụ
Số lượng sai lỗi khi sao chụp của
mỗi loại sai lỗi ứng với nguyên nhân có thể được tập hợp trên biểu mẫu đưa ra
trong bảng A.1.
Bảng
A.1 - Mẫu thu thập số liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
sai lỗi
Mất
trang
Bản
chụp bị mờ
Mất
hình
Trang
không xếp theo thứ tự
Tổng
số
Kẹt máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm
Bộ phận điều chỉnh đậm nhạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình trạng bản gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên nhân khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TỔNG
SỐ
Người thu thập dữ liệu:
Ngày:
Địa điểm:
Cách thu thập:
A.2 Biểu đồ quan hệ
A.2.1 Áp dụng
Biểu đồ quan hệ được dùng để ghép
nhóm một số lượng lớn các ý kiến, quan điểm hoặc vấn đề có liên quan về một đề
tài cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thu thập số lượng lớn các ý
kiến, quan điểm và các vấn đề có liên quan khác về một đề tài cụ thể, công cụ
này ghép những thông tin đó thành nhóm, dựa trên các mối quan hệ tự nhiên đang
tồn tại giữa chúng. Quá trình này được thiết kế để khuyến khích sự sáng tạo và
tham gia đầy đủ. Quá trình này làm việc tốt nhất trong những nhóm được giới hạn
về thành phần (tối đa 8 thành viên) trong đó các thành viên đã quen làm việc với
nhau. Công cụ này thường được dùng để ghép các ý kiến nảy sinh do sự tấn công
não.
A.2.2 Thủ tục
a) nêu chủ đề được nghiên cứu theo
nghĩa rộng (các chi tiết có thể làm cho người ta định kiến về các câu trả lời).
b) ghi lại càng nhiều càng tốt các
ý kiến, quan điểm cá nhân, hoặc các vấn đề có liên quan trên các phiếu (mỗi ý
kiến một phiếu);
c) trộn lẫn các phiếu này và trải
ngẫu nhiên chúng trên một bàn rộng;
d) nhóm các phiếu có liên quan với
nhau:
- phân loại các phiếu dường như có
liên quan thành nhóm;
- giới hạn số lượng nhóm tới 10
nhưng không bắt buộc đưa các phiếu đơn lẻ vào nhóm;
- tìm hoặc tạo ra các phiếu tiêu
biểu, phiếu này thâu tóm ý nghĩa của mỗi nhóm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) chuyển các thông tin từ các
phiếu lên giấy được ghép theo nhóm.
A.2.3 Ví dụ
Các yêu cầu đối với máy trả lời
điện thoại được trình bày trong hình A.1 và bảng A.2

Hình
A.1 - Trình bày ngẫu nhiên như bước c) của A.2.2.
Bảng
A.2 - Ghép thành nhóm như bước e) của A.2.2
Tin có độ dài khác nhau
Ghi giờ, ngày
Không đếm "gác máy"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tin đến
Mã bảo mật
Dây cắm tai nghe
Tính bí mật
Chỉ dẫn rõ ràng
Phiếu tra cứu nhanh
Chỉ dẫn
Kiểm soát được đánh dấu rõ ràng
Dễ sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát
Dễ xóa
Xóa tin "đã chọn"
Xóa
A.3 So sánh theo chuẩn mức (Benchmarking)
A.3.1 Áp dụng
So sánh theo chuẩn mực được sử dụng
để so sánh quá trình với những quá trình đầu đã được công nhận để tìm cơ hội
cải tiến chất lượng.
A.3.2 Mô tả
So sánh theo chuẩn mức tiến hành so
sánh các quá trình và chất lượng của sản phẩm và dịch vụ với các quá trình dẫn
đầu đã được công nhận. Nó cho phép xác định các mục tiêu và thiết lập thứ tự ưu
tiên cho việc chuẩn bị các kế hoạch sẽ đưa đến lợi thế cạnh tranh thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) xác định các mục để so chuẩn:
- các mục này sẽ là những đặc trưng
chính của quá trình và đầu ra của nó;
- các chuẩn mực so sánh đầu ra của
quá trình cần quan hệ trực tiếp với nhu cầu của khách hàng;
b) xác định tổ chức để so chuẩn:
- các tổ chức tiêu biểu có thể là
đối thủ trực tiếp và/hay không phải là đối thủ cạnh tranh, đó là những tổ chức
đã được công nhận là dẫn đầu trong mục được xét;
c) thu thập dữ liệu:
- dữ liệu về chất lượng của quá
trình và nhu cầu của khách hàng có thể thu được nhờ những phương tiện như tiếp
xúc trực tiếp, điều tra, phỏng vấn, tiếp xúc cá nhân và nghề nghiệp và các tạp
chí kỹ thuật;
d) tổ chức và phân tích dữ liệu:
- việc phân tích trực tiếp hướng
vào việc thiết lập các mục tiêu thực tế tốt nhất cho các mục tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- xác định cơ hội để cải tiến chất
lượng dựa trên nhu cầu của khách hàng và trình độ chất lượng của đối thủ và
không phải là đối thủ.
A.4 Tấn công não
A.4.1 Áp dụng
Tấn công não được sử dụng để xác
định những giải pháp có thể được cho các vấn đề và các cơ hội tiềm tàng để cải
tiến chất lượng.
A.4.2 Mô tả
Tấn công não là một kỹ thuật để làm
bật ra suy nghĩ sáng tạo của một đội để tạo ra và làm sáng tỏ một danh mục các
ý kiến, vấn đề.
A.4.3 Thủ tục
Gồm hai giai đoạn
a) giai đoạn tạo ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) giai đoạn làm sáng tỏ
Đội xem xét lại danh mục ý kiến để
đảm bảo rằng mọi người đều hiểu tất cả các ý kiến này. Sự đánh giá các ý kiến
sẽ được tiến hành khi việc tấn công não đã hoàn thành.
Hướng dẫn về tấn công não gồm:
- xác định người điều phối;
- tuyên bố rõ ràng mục đích của tấn
công não;
- mỗi thành viên trong đội lần lượt
nêu ý kiến cá nhân;
- nếu có thể, các thành viên trong
đội nêu ý kiến dựa trên ý kiến của người khác;
- ở giai đoạn này, không phê phán
hay tranh luận các ý kiến;
- ghi các ý kiến tại nơi mà tất cả
các thành viên có thể nhìn thấy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mọi ý kiến được xem xét lại cho
rõ ràng.
A.5 Biểu đồ nhân quả
A.5.1 Áp dụng
Biểu đồ nhân quả được sử dụng để:
- phân tích các mối quan hệ nhân
quả;
- thông tin các mối quan hệ nhân
quả;
- tạo điều kiện thuận lợi giải
quyết vấn đề từ triệu chứng, nguyên nhân tới giải pháp.
A.5.2 Mô tả
Biểu đồ nhân quả là một dụng cụ
được sử dụng để suy nghĩ và trình bày mối quan hệ giữa một kết quả đã cho (ví
dụ sự biến động trong một đặc trưng chất lượng) và nguyên nhân tiềm tàng của
nó. Nhiều nguyên nhân tiềm tàng có thể ghép lại thành hạng mục chính và hạng
mục phụ để trình bày giống như một xương cá. Vì vậy, công cụ này còn được gọi
là biểu đồ xương cá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Xác định rõ và ngắn gọn hiệu
quả.
b) Xác định các hạng mục chính về
các nguyên nhân có thể có. Các yếu tố để xem xét gồm:
- hệ thống thông tin và dữ liệu;
- môi trường;
- thiết bị;
- vật liệu;
- các phép đo;
- phương pháp;
- con người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.2 - Khởi đầu biểu đồ nhân quả
d) Phát triển biểu đồ bằng việc suy
nghĩ và viết mọi nguyên nhân ở cấp tiếp theo và tiếp tục thủ tục này cho đến
các cấp cao hơn. Mọi biểu đồ được xây dựng tốt sẽ không có các nhánh ít hơn hai
cấp, và thường là ba hoặc nhiều cấp hơn (xem hình A.3).

Hình
A.3 - Phát triển biểu đồ nhân quả
e) Lựa chọn và xác định một số
lượng nhỏ (3 đến 5) các nguyên nhân ở mức cao nhất có thể có ảnh hưởng lớn nhất
đến hiệu quả và đòi hỏi có hoạt động thêm nữa như thu thập số liệu, nỗ lực kiểm
soát v.v…
Chú thích
10 Một phương pháp khác để thiết
lập biểu đồ nhân quả là tấn công não về tất cả nguyên nhân có thể có rồi ghép
chúng thành hạng mục chính và hạng mục phụ, có sử dụng biểu đồ quan hệ.
11 Trong một số trường hợp nào đó,
việc lập danh mục các bước chính của một quá trình được coi như là hạng mục
chính có thể là có lợi, ví dụ, khi tiến trình của một quá trình là hiệu quả
được xét để cải tiến. Lập biểu đồ tiến trình thường có lợi trong việc xác định
các bước này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Biểu đồ này thường được xây dựng
theo nhóm, nhưng cũng có thể được xây dựng cho cá nhân có hiểu biết và kinh
nghiệm về quá trình thích hợp.
A.5.4 Ví dụ
Hình A.4 trình bày biểu đồ nhân quả
về việc photocopy kém.

Hình
A.4 - Ví dụ về biểu đồ nhân quả
A.6 Biểu đồ tiến trình
A.6.1 Áp dụng
Biểu đồ tiến trình được sử dụng để:
- mô tả một quá trình đang hiện
hành, hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6.2 Mô tả
Biểu đồ tiến trình là cách trình
bày bằng hình tượng các bước trong quá trình thuận lợi cho việc điều tra các cơ
hội để cải tiến bằng việc có được hiểu biết chi tiết về việc quá trình đó thực
sự làm việc như thế nào. Bằng cách xem xét các bước khác nhau trong một quá
trình, có liên quan đến từng bước khác nhau thế nào, một người có thể khám phá
ra nguồn gốc tiềm tàng của những trục trặc. Biểu đồ tiến trình có thể áp dụng
cho tất cả các khía cạnh của bất cứ quá trình nào từ tiến trình của vật liệu
cho đến các bước trong việc bán và làm dịch vụ cho một sản phẩm.
Biểu đồ tiến trình được xây dựng
với các ký hiệu dễ nhận ra. Những ký hiệu thường sử dụng được minh họa trong
hình A.5.

Hình
A.5 - Các ký hiệu của biểu đồ tiến trình
A.6.3 Thủ tục
A.6.3.1 Mô tả quá trình đang hiện
hành
a) Xác định sự bắt đầu và kết thúc
của quá trình đó.
b) Quan sát toàn bộ quá trình từ
bắt đầu đến kết thúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Thiết lập một dự thảo biểu đồ
tiến trình để trình bày quá trình đó.
e) Xem xét lại dự thảo biểu đồ tiến
trình cùng với những người có liên quan đến quá trình đó.
f) Cải tiến biểu đồ tiến trình dựa
trên sự xem xét lại này.
g) Thẩm tra biểu đồ tiến trình dựa
trên quá trình thực tế.
h) Đề ngày lập biểu đồ tiến trình
để tham khảo và sử dụng trong tương lai (như một hồ sơ về quá trình hoạt động thực
sự như thế nào và cũng có thể được sử dụng để xác định các cơ hội cho việc cải
tiến).
A.6.3.2 Thiết kế quá trình mới
a) Xác định sự bắt đầu và kết thúc
của quá trình.
b) Hình dung các bước cần làm trong
quá trình đó (hoạt động, quyết định đầu vào, đầu ra).
c) Xác định các bước trong quá
trình (hoạt động, quyết định đầu vào, đầu ra).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Xem xét lại dự thảo biểu đồ tiến
trình cùng với những người được cho là có liên quan đến quá trình.
f) Cải tiến biểu đồ tiến trình dựa
trên sự xem xét lại này.
g) Đề ngày tháng lập biểu đồ để
tham khảo và sử dụng trong tương lai (như một hồ sơ về quá trình được thiết kế
hoạt động như thế nào và cũng có thể được sử dụng để xác định các cơ hội cải
tiến các thiết kế).
A.6.4 Ví dụ
Biểu đồ tiến trình đưa ra trong
hình A.6 trình bày quá trình copy một tài liệu.

Hình
A.6 - Ví dụ biểu đồ tiến trình
A.7 Biểu đồ cây
A.7.1 Áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.7.2 Mô tả
Biểu đồ cây chia cắt một cách có hệ
thống một chủ đề thành các yêu tố tạo thành của nó. Các ý kiến phát sinh từ tấn
công não và được vẽ đồ thị hoặc được tụ họp lại bằng một biểu đồ quan hệ có thể
được biến đổi thành biểu đồ cây để chỉ các mắt xích liên tiếp và lô gích. Công
cụ này có thể được sử dụng trong việc lập kế hoạch và giải quyết vấn đề.
A.7.3 Thủ tục
a) Công bố rõ ràng và đơn giản đề
tài sẽ nghiên cứu.
b) Xác định các hạng mục chính của
đề tài. (Tấn công não hoặc sử dụng thẻ tiêu biểu từ biểu đồ quan hệ).
c) Thiết lập biểu đồ bằng việc đặt
chủ đề trong một ô ở bên trái. Phân nhánh hạng mục chính ở bên phải..
d) Đối với mỗi hạng mục chính, xác
định các yếu tố tạo thành và các yếu tố con.
e) Phân nhánh về bên phải các yếu
tố chính và các yếu tố con tạo thành cho mỗi hạng mục chính.
f) Xem xét lại biểu đồ để đảm bảo
không có lỗ hổng nào trong tiến trình hoặc lôgich.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ cây cho máy trả tiền điện
thoại được đưa ra trong hình A.7

Hình
A.7 - Ví dụ biểu đồ cây
A.8 Biểu đồ kiểm soát
A.8.1 Áp dụng
Biểu đồ kiểm soát được sử dụng cho
các mục đích sau:
a) Dự đoán: đánh giá sự ổn định của
quá trình.
b) Kiểm soát: xác định khi nào cần
điều chỉnh quá trình hoặc khi nào nên bỏ.
c) Xác nhận: xác nhận một sự cải
tiến của một quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ kiểm soát là công cụ để
phân biệt ra các biến động do các nguyên nhân đặc biệt hoặc có thể nêu ra được
từ những thay đổi ngẫu nhiên vốn có trong quá trình. Những thay đổi ngẫu nhiên
lặp lại một cách ngẫu nhiên trong những giới hạn đoán trước. Những thay đổi do
những nguyên nhân đặc biệt hoặc nêu ra được cho thấy một số yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình cần được nhận biết, điều tra và kiểm soát.
Cấu trúc của biểu đồ kiểm soát dựa
trên toán thống kê. Biểu đồ kiểm soát dùng cho các số liệu trong thao tác thiết
lập các giới hạn mà các quan sát tương lai hy vọng sẽ nằm trong giới hạn đó nếu
quá trình vẫn không bị ảnh hưởng bởi những nguyên nhân đặc biệt hoặc nêu ra
được. Cần tham khảo tiêu chuẩn ISO tương ứng (ISO 7870, ISO 8258, xem phụ lục B)
về những thông tin thêm về biểu đồ kiểm soát.
Chú thích 14 Rất nhiều dạng biểu đồ
kiểm soát hiện có thể được áp dụng với tất cả các loại đặc tính đo hoặc đếm
được của một quá trình, sản phẩm hoặc đầu ra bất kỳ. Mỗi một tổ chức cần đòi
hỏi phải đào tạo và phát triển kỹ năng xây dựng và áp dụng biểu đồ kiểm soát.
A.8.3 Thủ tục
a) Lựa chọn đặc tính để áp dụng
biểu đồ kiểm soát.
b) Lựa chọn loại biểu đồ kiểm soát
thích hợp.
c) Quyết định nhóm con (một nhóm
nhỏ các cá thể trong đó các biến động được coi là chỉ do ngẫu nhiên), cỡ và tần
số lấy mẫu theo nhóm con.
d) Thu thập và ghi chép dữ liệu
trên ít nhất là 20 đến 25 nhóm con hoặc sử dụng các dữ liệu lưu trữ trước đây.
e) Tính các thống kê đặc trưng cho
mỗi mẫu nhóm con.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Xây dựng biểu đồ và đánh dấu
trên biểu đồ các thống kê nhóm con.
g) Kiểm tra trên biểu đồ đối với
các điểm ở ngoài giới hạn kiểm soát và kiểu dáng chỉ ra sự hiện có của các
nguyên nhân có thể nêu tên được (cụ thể).
i) Quyết định về hành động tương
lai.
A.8.4 Ví dụ
Dữ liệu đưa ra trong bảng A.3 được
vẽ thành biểu đồ kiểm soát trong hình A.8
Bảng
A.3 - Các số liệu về chiết quá và các thống kê mẫu 
Tính
theo gam
Số
nhóm con
X1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3
X4
X5
X

R
1
47
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
20
178
35,6
27
2
19
37
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34
146
29,2
18
3
19
11
16
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
20,0
33
4
29
29
42
59
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,4
30
5
28
12
45
36
25
146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
6
40
35
11
38
33
157
31,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
15
30
12
33
26
116
23,2
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
44
32
11
38
160
32,0
33
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
26
20
35
145
29,0
17
10
23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
37
32
163
32,6
22
11
28
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
18
161
32,2
26
12
31
25
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
134
26,8
10
13
22
37
19
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
139
27,8
33
14
27
32
12
38
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,8
26
15
25
40
24
50
19
158
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
16
7
31
23
18
32
111
22,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
38
0
41
40
37
156
31,2
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
12
29
48
20
144
28,8
36
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
35
24
47
157
31,4
27
20
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
40
31
148
29,6
28
21
52
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
25
195
39,0
28
22
20
31
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
97
19.4
28
23
29
47
41
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
171
34,2
25
24
28
27
22
32
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,6
32
25
42
34
15
29
21
141
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27
Tổng
số
746,6
686
Trung
bình


Hình
A.8 - Các biểu đồ
và R về
số liệu chiết quá
A.9 Biểu đồ cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ cột được sử dụng để:
- trình bày kiểu biến động;
- thông tin trực quan về cách thức
diễn biến của quá trình;
- tạo quyết định về nơi cần tập
trung nỗ lực để cải tiến.
A.9.2 Mô tả
Số liệu được trình bày bằng một
loạt các hình chữ nhật có chiều rộng như nhau và chiều cao khác nhau. Chiều
rộng biểu thị một khoảng trong độ rộng của dãy số liệu. Chiều cao biểu thị số
lượng các giá trị số liệu trong khoảng đã cho. Hình dáng các chiều cao khác
nhau cho thấy sự phân bố của các giá trị số liệu. Hình A.9 cho thấy bốn cách
thức biến động thường hay xảy ra. Bằng việc kiểm tra các cách thức này ta có
thể đi sâu vào kiểu diễn biến của quá trình.
A.9.3 Thủ tục
a) Thu thập giá trị các số liệu.
b) Xác định độ rộng các số liệu
bằng cách lấy giá trị số liệu lớn nhất trừ đi giá trị số liệu nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.9 - Cách thức xuất hiện thông thường trong biểu đồ cột
c) Xác định số khoảng trong biểu đồ
(thường từ 6 đến 12) và chia độ rộng [bước b)] thành một số khoảng để xác định
chiều rộng của mỗi khoảng.
d) Đánh dấu trục hoành theo thang
giá trị số liệu.
e) Đánh dấu trục tung theo thang
tần số (số lượng hoặc phần trăm số lượng quan trắc).
f) Vẽ chiều cao của mỗi khoảng
tương ứng với số giá trị số liệu rơi vào trong khoảng đó.
Chú thích 15 Có thể thiết kế một
mẫu thu thập số liệu sao cho biểu đồ cột được tạo ra khi các số liệu được thu
thập. Mẫu như vậy thường được gọi là "bảng ghi điểm".
A.9.4 Ví dụ
Biểu đồ cột đưa ra trong hình A.10
trình bày số liệu chiết quá cho ví dụ về biểu đồ kiểm soát (bảng A.3).
A.10 Biểu đồ Pareto
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ Pareto được áp dụng để:
- trình bày sự đóng góp của mỗi cá
thể cho hiệu quả chung theo thứ tự quan trọng;
- xếp hạng các cơ hội cải tiến.

Hình
A.10 - Ví dụ biểu đồ cột
A.10.2 Mô tả
Biểu đồ Pareto là một kỹ thuật đồ
thị đơn giản để xếp hạng các cá thể từ tần số lớn nhất đến tần số nhỏ nhất.
Biểu đồ Pareto dựa trên nguyên tắc Pareto : chỉ một số ít cá thể thường gây ra
phần lớn hiệu quả. Bằng sự phân biệt ra những cá thể quan trọng nhất với những
cá thể ít quan trọng hơn, ta có thể thu được sự cải tiến lớn nhất với cố gắng
ít nhất.
Biểu đồ Pareto trình bày, theo trật
tự giảm dần, sự đóng góp tương đối của mỗi cá thể vào hiệu quả chung. Sự đóng
góp này có thể dựa trên số lần xảy ra, chi phí liên quan đến mỗi cá thể hoặc
các phép đo khác về tác động đến hiệu quả. Các khối được sử dụng để mô tả sự
đóng góp liên quan của mỗi cá thể. Đường tần số tích lũy được sử dụng để biểu
thị sự đóng góp tích lũy của các cá thể.
A.10.3 Thủ tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chọn đơn vị đo để phân tích như
số lần xảy ra, chi phí hoặc phép đo khác về mức ảnh hưởng.
c) Chọn giai đoạn thời gian cho số
liệu phân tích.
d) Lập danh mục các cá thể từ trái
sang phải trên trục hoành theo trật tự giảm về số lượng theo đơn vị đo. Các
hạng mục chứa các cá thể nhỏ nhất có thể được ghép thành một hạng mục
"khác". Đặt hạng mục này ở tận cùng bên phải.
e) Kẻ hai trục tung, một ở đầu và
một ở cuối của trục hoành. Thang bên trái được định cỡ theo đơn vị đo, chiều
cao của nó phải bằng tổng số độ lớn của tất cả các cá thể. Thang bên phải có
cùng chiều cao và được định cỡ từ 0 đến 100%.
f) Trên mỗi cá thể vẽ hình chữ nhật
có chiều cao biểu thị lượng đơn vị do cho cá thể đó.
g) Lập đường tần số tích lũy bằng
cách cộng các độ lớn của các cá thể từ trái sang phải (xem hình A.11).
h) Sử dụng biểu đồ Pareto để xác
định các cá thể quan trọng nhất để cải tiến chất lượng.
A.10.4 Ví dụ
Hình A.11 trình bày biểu đồ Pareto
về các báo cáo những trục trặc trong điện thoại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Biểu đồ trên cho thấy
đường điện thoại bị ồn và để trống gây ra 72% số báo cáo trục trặc điện thoại
và chỉ ra các cơ hội lớn nhất để cải tiến.
Hình
A.11 - Ví dụ về biểu đồ Pareto
A.11 Biểu đồ tán xạ
A.11.1 Áp dụng
Biểu đồ tán xạ được sử dụng để phát
hiện và trình bày các mối quan hệ giữa hai bộ số liệu có liên hệ và xác nhận
các mối quan hệ đã đoán trước giữa hai bộ số liệu có liên hệ.
A.11.2 Mô tả
Biểu đồ tán xạ là một kỹ thuật đồ
thị để nghiên cứu mối quan hệ giữa hai bộ số liệu liên hệ xảy ra theo cặp [ví
dụ (x,y), mỗi số lấy từ một bộ]. Biểu đồ tán xạ trình bày các cặp như là
một đám may điểm. Mối quan hệ giữa các bộ số liệu liên hệ được suy ra từ hình
dạng của các đám mây đó. Mối quan hệ thuận giữa x và y có nghĩa là các giá trị
tăng lên của x được gắn với các giá trị tăng lên của y. Mối quan hệ nghịch có
nghĩa các giá trị tăng của x kéo theo các giá trị giảm đi của y.
Sáu dạng hay xảy ra nhất của các
đám mây này được trình bày trong hình A.12. Bằng việc kiểm tra các hình dạng
này người ta có thể đi sâu vào mối quan hệ giữa các bộ số liệu này.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
Mối quan hệ thuận mạnh
b)
Mối quan hệ nghịch mạnh


c)
Mối quan hệ thuận yếu
d)
Mối quan hệ nghịch yếu


e)
Không có quan hệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.12 - Biểu đồ tán xạ thường xuất hiện
A.11.3 Thủ tục
a) Chọn số liệu theo từng cặp (x,
y) từ hai bộ số liệu có liên hệ mà ta cần nghiên cứu mối quan hệ của chúng. Nên
có khoảng 30 cặp.
b) Ghi tên trục x và y.
c) Tìm giá trị nhỏ nhất và lớn nhất
của x và y và dùng giá trị này để khắc vạch trục hoành x và trục tung y. Cả hai
trục có chiều dài như nhau.
d) Đánh dấu các cặp số liệu (x, y)
trên biểu đồ. Khi hai cặp số liệu có cùng giá trị thì vẽ các vòng tròn đồng tâm
quanh điểm đã đánh dấu hoặc chấm điểm thứ hai bên cạnh điểm đó.
e) Kiểm tra hình dạng của đám mây
để phát hiện ra loại và mức độ của các mối quan hệ đó.
A.11.4 Ví dụ
Số liệu về lượng phụ gia và năng
suất đưa ra trong bảng A.4. Biểu đồ tán xạ này được vẽ từ số liệu trong hình
A.13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lô
Phụ
gia "A" gam
Năng
suất %
Số
lô
Phụ
gia "A" gam
Năng
suất %
1
8,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
8,4
89,4
2
9,2
91,1
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86,4
3
8,6
91,2
18
9,2
92,2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
89,5
19
8,7
90,9
5
8,7
89,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,4
90,5
6
8,7
89,2
21
8,7
89,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
87,7
22
8,3
88,1
8
9,2
88,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
8,9
90,8
9
8,5
86,6
24
8,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
8,3
89,6
25
9,3
92,8
11
8,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
8,7
87,2
12
8,9
88,4
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,5
13
8,8
87,4
28
8,7
91,2
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,4
29
8,7
88,2
15
8,8
89,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,9
90,4
Biểu đồ tán xạ về phụ gia
"A", tính theo gam, và năng suất, tính theo %.

Chú thích - Biểu đồ tán xạ này cho
thấy có mối quan hệ thuận yếu giữa trọng lượng của phụ gia "A" và
năng suất, tính theo %.
Hình
A.13 - Ví dụ về biểu đồ tán xạ
Phụ lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO 7870, Biểu đồ kiểm tra -
Hướng dẫn chung và giới thiệu.
[2] ISO 8258:1991, Biểu đồ kiểm
tra Shewhart.
[3] TCVN ISO 9004-1 : 1996 (ISO
9004-1:1994), Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng -
Hướng dẫn.
[4] TCVN ISO 9004-2 : 1995 (ISO
9004-2:1991), Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng -
Phần 2: Hướng dẫn cho dịch vụ.
[5] TCVN ISO 9004-3 : 1996 (ISO
9004-3:1993), Quản lý chất lượng và các yếu tố của hệ thống chất lượng -
Phần 3: Hướng dẫn cho vật liệu đã chế biến.
MỤC
LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Các khái niệm cơ bản
4.1 Các nguyên tắc của cải
tiến chất lượng
4.2 Môi trường đối với việc
cải tiến chất lượng
4.3 Tổn thất do chất lượng
5 Quản lý việc cải tiến chất
lượng
5.1 Tổ chức cải tiến chất
lượng
5.2 Lập kế hoạch cải tiến
chất lượng
5.3 Đo mức cải tiến chất
lượng
5.4 Xem xét các hoạt động
cải tiến chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Huy động toàn bộ tổ chức
6.2 Đề xuất dự án hoặc hoạt
động cải tiến chất lượng
6.3 Điều tra các nguyên nhân
có thể có
6.4 Thiết lập mối quan hệ
nhân quả
6.5 Tiến hành hoạt động ngăn
ngừa hoặc khắc phục
6.6 Xác nhận việc cải tiến
6.7 Giữ vững các thành quả
6.8 Tiếp tục cải tiến
7 Công cụ và kỹ thuật hỗ trợ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Công cụ cho các dữ liệu
không bằng số
7.3 Đào tạo để áp dụng các
công cụ và kỹ thuật
Phụ lục
A Các công cụ và kỹ thuật hỗ
trợ
B Thư mục