TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13550-1:2022
ISO
25649-1:2017
THIẾT
BỊ GIẢI TRÍ PHAO NỔI SỬ DỤNG TRÊN VÀ TRONG NƯỚC - PHẦN 1: PHÂN CẤP, VẬT LIỆU,
YÊU CẦU CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Floating
leisure articles for use on and in the water- Part 1: Classification, materials,
general requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 13550-1:2022 hoàn toàn tương
đương với ISO 25649-1:2017;
TCVN 13550-1:2022 do Trung tâm Huấn
luyện thể thao quốc gia Đà Nẵng biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố;
Bộ TCVN 13550 (ISO 25649), Thiết bị
giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước, gồm các phần sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13550-2:2022 (ISO
25649-2:2017), Phần 2: Thông tin cho người tiêu dùng;
- TCVN 13550-3:2022 (ISO
25649-3:2017), Phần 3: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp A;
- TCVN 13550-4:2022 (ISO 25649-4:2017),
Phần 4: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối với các
thiết bị cấp B;
- TCVN 13550-5:2022 (ISO
25649-5:2017), Phần 5: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp C;
- TCVN 13550-6:2022 (ISO 25649-6:2017),
Phần 6: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối với các
thiết bị cấp D;
- TCVN 13550-7:2022 (ISO
25649-7:2017), Phần 7: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp E.
Lời giới thiệu
0.1 Động cơ, vấn đề, đánh giá rủi ro,
phương pháp
Việc khảo sát các dữ liệu thống kê
liên quan đến tai nạn chết đuối và suýt chết đuối tạo ra nhận thức mới về mức độ
tương quan rất lớn về chết đuối ở nhiều quốc gia. Cụ thể là ở trẻ em, chết đuối
là nguyên nhân gây tử vong phổ biến thứ hai. Các dữ liệu thống kê hiện có còn
thiếu chính xác nên chưa cho thấy mối liên hệ giữa tai nạn chết đuối đối với một
số sản phẩm nhất định. Mối liên hệ này chỉ được thể hiện trong những phân khúc
của một loạt các sản phẩm liên quan đến hoạt động dưới nước. Vấn đề bảo vệ người
tiêu dùng cần dựa trên những kết luận từ phân tích rủi ro, kinh nghiệm và sự
tương đồng với các trường hợp đã biết. Cách tiếp cận thứ hai là xem xét dựa
trên xác suất và nguyên tắc phòng ngừa. Cách tiếp cận này được áp dụng cụ thể
cho nhóm sản phẩm “Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước”, vì
hiện nay nhóm này đã tạo nên một phân khúc thị trường cần được tiêu chuẩn hóa bởi
lý do an toàn. Ngoài những thiếu sót về mặt thống kê, mối liên hệ giữa các sản
phẩm nhất định và rủi ro chết đuối gia tăng là có thật. Phân tích rủi ro được
thực hiện bởi Nhóm công tác WG 13 về du lịch bền vững đã chỉ ra bản chất của
các rủi ro từng phần và rủi ro cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể thấy rằng, về bản chất các sản
phẩm mới này có rủi ro tiềm tàng ngang với hoặc thậm chí cao hơn so với các sản
phẩm cốt lõi ban đầu. Đồng thời, số lượng các sản phẩm này lại nhiều hơn số lượng
các sản phẩm cốt lõi. Trong trường hợp sử dụng tập thể, tần suất sử dụng tăng
lên đáng kể, do đó làm tăng xác suất xảy ra tai nạn - chết đuối. Chết đuối là rủi
ro cuối cùng trong số các hoạt động liên quan đến các sản phẩm đã đề cập, và có
những hậu quả khác với mức độ nhẹ hơn gọi là rủi ro một phần, có khả năng xảy
ra độc lập hoặc kết hợp với rủi ro cuối cùng.
Trong hoạt động tiêu chuẩn hóa liên
quan đến an toàn, có sự tương phản rõ rệt. Công tác tiêu chuẩn hóa trước đây chỉ
tập trung vào các sản phẩm cốt lõi và đã bỏ qua số lượng lớn các sản phẩm, tạo
nên cái gọi là “vùng trống”. Chúng ta đã nhận thức được thực tế này, nhưng “vùng
trống” phức tạp đến mức đáng lo ngại và chưa bao giờ thực sự được xem xét và khảo
sát. Sự cố kích hoạt cho sự thay đổi này là trường hợp ghế bơi, sự tương tác của
nó với đồ chơi dưới nước và nhiều sản phẩm liên quan đã đề cập ở trên. Trên thực
tế, sự cẩu thả đã làm rõ nguyên nhân. Do tính thiếu nhất quán, sự đa dạng và phức
tạp này mà các sản phẩm này thường bị loại ra khỏi phạm vi của các tiêu chuẩn
liên quan. Do đó, các chuyên gia tham gia vào công việc tiêu chuẩn hóa này đã đặt
ra thuật ngữ “sản phẩm vùng trống”. Chưa từng có phân tích hoặc khảo sát một
cách hệ thống về tai nạn chết đuối nào được thực hiện. Vấn đề hiện nay không phải
là có một khoảng chồng chéo giữa các tiêu chuẩn hiện hành mà là có một số điểm
chung:
- nhìn chung các nhóm người dùng chính
của các sản phẩm này là trẻ em và thanh thiếu niên, đây cũng là các nhóm đối tượng
thường bị chết đuối;
- khu vực thường xảy ra chết đuối cũng
là khu vực sử dụng các sản phẩm đó (sông, hồ, bể bơi, bãi tắm);
- các rủi ro có thể dễ dàng nhận diện
đã chứng minh phần nào về sự gia tăng số lượng và tần suất của các vấn đề nêu
trên.
0.2 Rủi ro tương đương và yêu cầu tương
đương
- Tương đương về rủi ro phải dẫn đến sự
tương đương về các nguyên tắc kỹ thuật;
- thu hẹp khoảng cách trong tiêu chuẩn
hóa, đảm bảo tính đầy đủ;
- thiết lập ranh giới rõ ràng giữa các
nhóm sản phẩm để tránh việc chứng nhận sai (ví dụ nhãn hiệu CE phi lý), “lách
tiêu chuẩn” bao gồm việc chuyển từ các tiêu chuẩn khó, chặt chẽ hơn sang các
tiêu chuẩn dễ hơn, góp phần khắc phục các vấn đề đối với định nghĩa quá rộng và
mơ hồ về đồ chơi dưới nước, theo Thông tư 2009/48/EC của châu Âu, và lấy sự
khác biệt giữa vùng nước nông và vùng nước sâu làm tiêu chí phân chia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3 Rủi ro và nhu cầu ngăn ngừa rủi
ro
- Mối liên hệ của chết đuối đã được
xác minh (theo nhóm tuổi, địa điểm, phần trách nhiệm của sản phẩm);
- các sản phẩm mới tăng tần suất sử dụng
và số lượng sản phẩm có khả năng gây ra tai nạn;
- phân tích rủi ro về mặt lý thuyết
cho thấy còn có các rủi ro khác ngoài rủi ro cuối cùng là chết đuối;
- tính hợp lý và khả năng gây hại của
các sản phẩm cho người sử dụng là rõ ràng, do vậy xác suất của các tiêu chuẩn
an toàn thỏa đáng là để tránh hoặc giảm thiểu rủi ro;
- đóng góp tích cực vào vấn đề cơ bản
về sự giám sát cần thiết và được được quyền đòi hỏi của cha mẹ đối với các hoạt
động của trẻ em, nhưng trong nhiều trường hợp, việc này chưa hoặc không được thực
hiện;
- an toàn đến mức cao nhất dựa trên
thiết kế của sản phẩm, thêm vào đó, sự an toàn về mặt kỹ thuật như vậy phải được
bổ sung qua sự giám sát được khuyến nghị cho trẻ nhỏ;
- phải nhận ra các xu hướng mới nhằm
mang lại ngày càng nhiều sản phẩm dùng trên cạn trước đây để sử dụng trên mặt
nước, cũng như xu hướng về các hoạt động mạo hiểm làm gia tăng sự thú vị của
các hoạt động vui chơi và giải trí dưới nước;
- nhu cầu phòng ngừa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mắc kẹt cơ thể, đối tượng thử nghiệm
là con người và dữ liệu nhân trắc học của Hoa Kỳ: ISO 25649-1 bao gồm các quy
trình thử nghiệm dựa trên các đối tượng thử nghiệm là con người. Dữ liệu nhân
trắc học cho đối tượng thử nghiệm là con người đối với trường hợp xấu nhất -
người nặng nhất và mập nhất đại diện cho phần trăm thứ 95 của dân số - được lấy
từ dữ liệu đo cơ thể của châu Âu. Với sự quốc tế hóa tiêu chuẩn châu Âu thành bộ
tiêu chuẩn ISO 25649 hiện tại, cần phải điều chỉnh các dữ liệu của châu Âu cho
phù hợp với hoàn cảnh quốc tế. Trường hợp “xấu nhất” của thế giới liên quan đến
chỉ số cơ thể đã xảy ra ở dân cư Hoa Kỳ. Đối với dân cư Hoa Kỳ, khối lượng cơ
thể của phần trăm thứ 95 của dân cư phải điều chỉnh từ 90 kg lên 110 kg và Chỉ
số khối lượng cơ thể (BMI) phải được quy định trong khoảng từ 35 đến 40. Sự hiệu
chỉnh này tương ứng với chiều cao cơ thể từ 170 cm đến 175 cm. Theo đó, đầu dò
cũng phải được điều chỉnh. Sự hiệu chỉnh liên quan đến đối tượng này đang được
thực hiện và sẽ được đưa ra ngay sau thủ tục biểu quyết chính thức.
THIẾT BỊ GIẢI
TRÍ PHAO NỔI SỬ DỤNG TRÊN VÀ TRONG NƯỚC – PHẦN 1: PHÂN CẤP, VẬT LIỆU, YÊU CẦU
CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Floating
leisure articles for use on and in the water - Part 1:
Classification, materials, general requirements and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
an toàn và phương pháp thử liên quan đến vật liệu, độ an toàn, tính năng đối với
thiết bị giải trí phao nổi đã được phân cấp sử dụng trên và trong nước theo Điều
4 (xem Bảng 1).
Tiêu chuẩn này áp dụng với TCVN
13550-2 (ISO 25649-2) và các phần cụ thể liên quan [từ TCVN 13550-3 (ISO
25649-3) đến TCVN 13550-7 (ISO 25649-7)].
CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu an toàn cụ thể
được nêu trong TCVN 13550-3 (ISO 25649-3) đến TCVN 13550-7 (ISO 25649-7).
CHÚ THÍCH 2: Các tiêu chuẩn cụ thể có
thể bao gồm những nội dung loại trừ so với các yêu cầu chung được quy định
trong tiêu chuẩn này và/hoặc TCVN 13550-2 (ISO 25649-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đồ chơi dưới nước (xem Tài liệu tham
khảo [14]; sử dụng ở các vùng nước nông/sử dụng dưới sự giám sát);
- Thuyền bơm hơi có lực nổi > 1 800
N (xem Tài liệu tham khảo [15]);
- Dụng cụ hỗ trợ nổi để hướng dẫn bơi
(xem Tài liệu tham khảo [16]);
- Đệm hơi không thiết kế dành riêng hoặc
nhằm mục đích sử dụng trên mặt nước (ví dụ: giường nhung, đệm tự bơm hơi và đệm
hơi bằng bông cao su);
- Ghế phao nổi để câu cá;
- Thiết bị dạng ván trượt thể thao (ví
dụ: ván lướt sóng nằm, ván lướt sóng đứng);
- Ván lướt nước, ván trượt nước hoặc
ván lướt dùng điều;
- Thiết bị làm từ vật liệu chắc chắn
như: gỗ, nhôm, nhựa cứng hoặc nhựa không biến dạng;
- Thiết bị giữ nguyên hình dạng nhờ
dòng khí cố định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị lội nước.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2752 (ISO 1817), Cao su lưu hóa
hoặc nhiệt dẻo - Xác định sự tác động của chất lỏng
TCVN 4502 (ISO 868), Chất dẻo và
ebonit - Xác định độ cứng ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore)
TCVN 4538 (ISO 105-X12), Vật liệu dệt
- Phương pháp xác định độ bền màu - Phần X12: Độ bền màu với ma sát
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 5466 (ISO 105-A02), Vật liệu dệt
- Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A02: Thang màu xám để đánh giá sự thay
đổi màu.
TCVN 5467 (ISO 105-A03), Vật liệu dệt
- Phương pháp xác định độ bền màu - Phần A03: Thang màu xám để đánh giá sự dây
màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7835-E04 (ISO 105-E04), Vật liệu
dệt - Phương pháp xác định độ bền màu - Phần E04: Độ bền màu với mồ hôi
TCVN 9550 (ISO 2411), Vải tráng phủ cao
su hoặc chất dẻo - Xác định độ kết dính lớp tráng phủ
TCVN 9551 (ISO 4675), Vải tráng phủ
cao su hoặc chất dẻo - Phép thử uốn ở nhiệt độ thấp
TCVN 13550-2 (ISO 25649-2), Thiết bị
giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 2: Thông tin cho người tiêu
dùng
EN 71-1:2005 1), Safety
of toys - Part 1: Mechanical and physical properties (An toàn đồ chơi trẻ
em - Phần 1: Các tính chất cơ
lý)
EN 13138-3:2014, Buoyant aids for
swimming instruction - Part 3: Safety requirements and test methods for swim
seats to be worn (Dụng cụ hỗ trợ nổi hướng dẫn bơi - Phần 3: Yêu cầu an
toàn và phương pháp thử đối với ghế bơi được mang theo)
EN 16051-1, Inflation devices and
accessories for inflatable consumer products - Part 1: Compatibility of valves
and valve adapters (Thiết bị và phụ kiện bơm hơi dùng cho các sản phẩm tiêu
dùng bơm hơi - Phần 1: Độ tương thích của van và bộ đấu nối chuyển đổi cho van)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong EN 16051-1 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực nổi (buoyancy)
Tổng hợp lực nâng tác động khi toàn bộ
người/vật hoàn toàn chìm trong nước với phần cao nhất của thân vừa chạm phía dưới
bề mặt nước.
CHÚ THÍCH: Để phục vụ mục đích đo, lực
nổi của thuyền [xem TCVN 13550-7 (ISO 25649-7)] được đo bằng thể tích của buồng
hơi bất kỳ, tạo thành phần thân có thể bơm hơi bao gồm cả các chi tiết được gắn
cố định vĩnh viễn. Lực nổi này được đo bằng cách tính hoặc đổ đầy nước và đo lượng
nước.
3.2
Lực nổi dư (residual buoyancy)
Lực nổi còn lại để cung cấp trong trường
hợp xảy ra sự cố ở buồng nổi bất kỳ.
3.3
Hệ thống bơm hơi (inflatable
system)
Các chi tiết (các bộ phận) của một thiết
bị góp phần vào việc duy trì sự ổn định của trạng thái nổi và/hoặc sự an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chi tiết (component)
Nhóm phụ kiện của toàn bộ thiết bị giải
trí phao nổi góp phần vào lực nổi, vào chức năng và sự an toàn, được tích hợp
hoặc có thể tách rời.
3.5
Sử dụng tĩnh (static use)
Sử dụng khi người sử dụng đang ở trạng
thái vận hành nhẹ.
CHÚ THÍCH 1: Sản phẩm chủ yếu được sử
dụng để thư giãn, phơi nắng, nằm, ngồi v.v...
CHÚ THÍCH 2: Phù hợp với mục đích sử dụng.
3.6
Sử dụng động (dynamic use)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Sản phẩm chủ yếu sử dụng
cho các hoạt động như nhảy, leo trèo, vui đùa (chơi đùa, lắc), đu nhún ở trong
và ngoài nước hoặc bên trong hoặc bên trên phao bơm v.v...
CHÚ THÍCH 2: Phù hợp với mục đích sử dụng.
3.7
Sử dụng theo vị trí (positional
use)
Sản phẩm được sử dụng bên trong một
khu vực hạn chế.
CHÚ THÍCH 1: Khu vực này được cho là
an toàn gần bờ biển, gần thành bể bơi v.v...
CHÚ THÍCH 2: Phù hợp với mục đích sử dụng.
3.8
Phương tiện đây (means of
propulsion)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ: Thiết bị phao nổi điều khiển bằng
tay có thể được trang bị một bánh chèo, chân chèo lắc, mái chèo một lưỡi chèo
hoặc mái chèo hai lưỡi chèo.
3.9
Nhóm thử (test panel)
Nhóm các đối tượng thử.
3.10
Nhóm đánh giá (assessment panel)
Nhóm các chuyên gia độc lập kiểm tra
quá trình để thiết lập sự phù hợp các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn này.
3.11
Ổn định mẫu (conditioning)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12
Tải trọng (load)
Các đối tượng là con người hoặc những
vật dụng khác được đặt lên trên hoặc đặt vào trong một cấu trúc phao bơm hơi.
3.13
Độ nổi ổn định (floating
stability)
Khả năng của một cấu trúc nổi không
chuyển động chịu được các lực bên trong và bên ngoài có thể gây lập úp và duy
trì vị trí nổi ổn định.
CHÚ THÍCH: Các lực bên trong dẫn đến
hiện tượng lật úp phao có thể do sự phân bố tải trọng không đều, các lực bên
ngoài dẫn đến hiện tượng lật úp có thể do gió hoặc sóng.
3.14
Vị trí nổi ổn định (stable
floating position)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15
Khả năng chịu tải (load
capacity)
Giá trị được quy định bởi nhà sản xuất
biểu thị mức chịu tải cực đại trên một cấu trúc nổi sao cho dưới giá trị đó bảo
đảm vị trí nổi an toàn.
3.16
Phao nổi được hàn kín vĩnh viễn (permanent
sealed buoyancy)
Buồng nổi luôn được bịt kín bơm đầy
không khí, khí hoặc vật liệu có sẵn tính nổi.
3.17
Vật liệu gia cường (reinforced material)
Vật liệu gồm một lớp vải cơ bản và được
bọc hoặc được dàn thành lớp mỏng bảo đảm độ kín khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất làm việc cực đại cho phép (permissible
maximum working pressure)
Áp suất cao ở mức cực đại cho phép do
nhà sản xuất chỉ định, đo được bằng thiết bị đo xác định, ngay sau lần bơm thuyền
đầu tiên.
CHÚ THÍCH: Khi áp suất làm việc cực đại
cho phép là dải giá trị thì lấy giá trị giới hạn trên.
4 Phân cấp và tiêu
chí để phân biệt giữa thiết bị giải trí phao nổi với đồ chơi dưới nước
Thiết bị giải trí phao nổi phải được
phân cấp dựa trên mục đích sử dụng, phương tiện đẩy và thiết kế như trình bày
trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân
cấp và tiêu chí để phản biệt thiết bị giải trí phao nổi với đồ chơi dưới nước
Cấp
Mô tả/chỉ
tiêu thiết kế theo cấu trúc
Không phải
đồ chơi dưới nước vì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng
theo vị trí tĩnh trên nước và vị trí của người sử dụng phía trên cấu trúc nổi.
Sử dụng cho một người hoặc tập thể, chủ yếu thụ động. Thường không có phương
tiện đầy cơ học, nhưng cũng có thể có. Thiết bị được thiết kế cung cấp sự nổi
ổn định mà các thiết bị khác không có, và cần người dùng giữ thăng bằng.
- tuổi người sử dụng tối thiểu trên
36 tháng
- sản phẩm có thể sử dụng ở vùng nước
sâu
- khi sử dụng trong vùng nước sâu;
và/hoặc do kích thước của sản phẩm dẫn đến rủi ro bị cuốn vào những vùng nước
mở; và/ hoặc:
- ghi nhãn bao gồm việc sử cho người
lớn; và/hoặc
- sản phẩm được ghi nhãn không phải
là đồ chơi; và/hoặc
- sản phẩm có một khoảng hở, rộng bằng
thân người bên trong hệ thống nổi bao quanh cơ thể người sử dụng, và vì vậy
gây ra rủi ro bị mắc kẹt nghiêm trọng.
Bb
Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng
tĩnh, nhưng vị trí của người sử dụng nằm bên trong một cấu trúc nổi bao quanh
cơ thể người (tương đối vừa khít). Cấu trúc nổi kín hoàn toàn hoặc có các khoảng
hở. Thiết bị có thể cung cấp một hệ thống giữ cơ thể, hoặc người sử dụng được
cho là sẽ tự giữ bằng cánh tay và bàn tay. Hệ thống giữ thân người có thể là
một ghế được tích hợp, đai đeo hoặc các dụng cụ khác để giữ, không phụ thuộc
vào tư thế cơ thể (đang ngồi, đứng, nằm, quỳ...). Cơ thể người sử dụng đang
ngập trong nước nhiều hay ít. Thường thì phần trên (từ ngực trở lên) ở trên mặt
nước. Sử dụng đơn lẻ/cùng nhiều người, chủ động hoặc bị động. Thường không có
nhưng cũng có thể có phương tiện đẩy cơ học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tuổi người sử dụng/cân nặng tối
thiểu: rất khác nhau nhưng đều trên 36 tháng/18 kg.
- sản phẩm có một khoảng hở, rộng bằng
thân người bên trong hệ thống nổi bao quanh cơ thể người sử dụng, và vì vậy
gây rủi ro bị mắc kẹt nghiêm trọng; và/hoặc
- sản phẩm cần sử dụng ở vùng nước
thích hợp có độ sâu vượt quá độ sâu thân người sử dụng đang đứng; và/hoặc
- sản phẩm được ghi nhãn không phải
là đồ chơi; và/hoặc
- ghi nhãn bao gồm việc sử cho người
lớn; và/hoặc
- việc sử dụng sản phẩm phụ thuộc
vào độ sâu của nước hoặc sử dụng trong vùng nước sâu có thể đoán được.
Cb
Thiết bị giải trí phao nổi dùng động,
nghĩa là: sử dụng ở tốc độ cao. Vị trí của người sử dụng ở trên hoặc ở trong
cấu trúc nổi. Có thể có buồng lái hoặc chỗ ngồi hoặc dụng cụ khác để giữ người
sử dụng. Thiết bị được kéo phía sau thiết bị có phương tiện đẩy bên ngoài.
Dây kéo được cố định vào thiết bị hoặc do người sử dụng giữ. Người sử dụng được
yêu cầu giữ độ ổn định nổi và trạng thái an toàn phía sau các thiết bị kéo.
- C1: sử dụng tĩnh có thiết bị kéo,
người sử dụng đứng yên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- C3: vận động mạnh sử dụng thiết bị
kéo, người sử dụng vận động, dùng trong thể thao mạo hiểm.
- sử dụng ở độ sâu vượt quá chiều
cao người sử dụng đang đứng.
- tuổi tối thiểu khác nhau nhưng phải
trên 6 tuổi.
- sản phẩm được kéo bằng phương tiện
không dùng tay; và/hoặc
- sản phẩm sử dụng vượt quá tốc độ
giới hạn 3 km/h;
- ghi nhãn bao gồm việc sử cho người
lớn; và/hoặc;
- sản phẩm được ghi nhãn không phải
là đồ chơi và/hoặc;
- việc sử dụng sản phẩm phụ thuộc
vào độ sâu của nước hoặc sử dụng trong vùng nước sâu có thể đoán được.
Db
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tuổi tối thiểu khác nhau nhưng phải
trên 36 tháng.
- sản phẩm sử dụng được trong vùng
nước sâu.
- sản phẩm có thể sử dụng để nhảy và
leo trèo trên hoặc đến độ cao hơn 1,0 m; và/hoặc
- ghi nhãn không bao gồm cảnh báo được
nêu trong EN 71 chỉ liên quan đến việc giám sát và sử dụng trong vùng nước
nông; và/hoặc
- ghi nhãn bao gồm việc sử cho người
lớn.
Eb
Thuyền bơm hơi có lực nổi nhỏ hơn 1
800 N và tổng chiều dài hơn 1,2 m. Sử dụng một mình hoặc theo nhóm. Vị trí của
người sử dụng bên trong cấu trúc nổi (buồng lái rộng). Lực đẩy: bằng tay,
mô-tơ, buồm.
- độ dài tổng thể cực tiểu (không
bơm hơi, xẹp) = 1,2 m.
- tuổi tối thiểu khác nhau nhưng phải
trên 36 tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sản phẩm được trang bị hoặc được
thiết kế để đẩy cơ học; và/hoặc
- ghi nhãn không bao gồm cảnh báo được
nêu trong EN 71 liên quan đến việc giám sát và sử dụng chỉ trong vùng nước
nông; và/hoặc
- ghi nhãn bao gồm việc sử cho người
lớn; và/hoặc
- việc sử dụng sản phẩm tùy thuộc
vào vùng nước sâu hoặc sử dụng trong vùng nước sâu có thể dự đoán được.
a trừ những
phần nhô ra mỏng và dài, ví dụ: cổ của phao có hình chim thiên nga.
b đối với những
sản phẩm đặc biệt, xem phân tích rủi ro (như được mô tả trong phần giới thiệu).
5 Yêu cầu an toàn
chung và phương pháp thử
5.1 Yêu cầu
chung
Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng
trên và trong nước phải được thiết kế sao cho an toàn và dễ sử dụng đối với người
ở độ tuổi tối thiểu từ 36 tháng trở lên, cũng như trong vùng nước sâu vượt quá
chiều cao người sử dụng đang đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu cơ bản này được coi là đáp
ứng nếu sản phẩm tuân theo các tiêu chuẩn cụ thể của bộ tiêu chuẩn này.
TCVN 13550-3 (ISO 25649-3) đến TCVN
13550-7 (ISO 25649-7) có thể có độ lệch và các trường hợp loại trừ so với các
yêu cầu trên.
5.2 Mắc kẹt
cơ thể
5.2.1 Yêu cầu chung
5.2.1.1 Giới thiệu
Thiết bị giải trí phao nổi không được có
đặc điểm dễ gây ra mắc kẹt cơ thể. Điều này dễ dàng thực hiện được nếu các yêu
cầu sau được tuân thủ và các quy trình kiểm tra cụ thể chứng minh không xảy ra
mắc kẹt cơ thể.
Các đặc điểm thiết kế như khe hở, khoảng
hở, các rãnh v.v... được phân cấp theo thiết kế từ cấp A đến cấp E được nêu
trong Phụ lục A và Phụ lục B. Các đặc điểm này cung cấp các khoảng trống bên
trong cố định và các khoảng trống/chi tiết bên trong linh hoạt và do đó kích
thước có thể thay đổi. Đặc điểm thiết kế gây mắc kẹt có thể được thể hiện trong
mặt phẳng nhưng có thể được thể hiện trong các cấu trúc ba chiều cho thấy sự
liên quan đến chiều cao ví dụ: cấu trúc bậc thang, cấu trúc dạng xoắn, hoặc cấu
trúc bao khít người. Thử nghiệm phải được thực hiện theo các hướng dẫn nêu
trong tiêu chuẩn này.
5.2.1.2 Khả năng tiếp cận
Các đặc điểm thiết kế mà người tham
gia thử nghiệm có thể tiếp cận ở vị trí nổi ổn định bất kỳ trên mặt nước của sản
phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm phải được ghi nhãn liên quan
đến nhóm người sử dụng dự kiến theo TCVN 13550-2 (ISO 25649-2). Thiết bị giải
trí phao nổi được quy định chỉ theo hai cỡ trẻ em và người lớn liên quan đến việc
cơ thể có thể bị mắc kẹt: Cỡ dùng cho trẻ em thuộc nhóm từ 3 tuổi đến 10 tuổi
tương ứng với cân nặng từ 18 kg đến 45 kg.
Sản phẩm dùng cho cả trẻ em và người lớn
hoặc chỉ dùng cho người lớn bao gồm tất cả các nhóm người sử dụng khác. Theo
các nhóm người sử dụng này, phải thử nghiệm đầu dò kiểu bàn chân và đầu dò kiểu
mô hình thân người hoặc người thử nghiệm liên quan.
5.2.1.4 Đầu dò
5.2.1.4.1 Đầu dò kiều bàn chân trẻ em
Đầu dò (xem Hình 1), trẻ 3 tuổi, phân
vị thứ 5 (kích thước bàn chân nhỏ nhất).
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 1 - Đầu
dò kiểu bàn chân
5.2.1.4.2 Đầu dò kiều
mô hình thân người lớn và trẻ em
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 2 - Đầu dò kiểu
mô hình thân người lớn
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 3 - Đầu
dò kiểu mô hình thân trẻ em 10 tuổi
5.2.1.4.3 Đối tượng thử
Đối tượng thử đại diện cho nhóm trẻ em
10 tuổi: đối tượng thử số 4 theo Bảng 2.
Đối tượng thử đại diện cho nhóm người
lớn: đối tượng thử số 1 theo Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử theo 5.2.3, tất cả các đặc điểm
thiết kế của thiết bị giải trí phao nổi như: khe hở, khoảng hở, rãnh v.v... cho
phép đầu dò kiểu bàn chân theo 5.2.1.4.1 lọt qua thì phải chứng minh được rằng
sau đó các đặc điểm trên cho phép bất kỳ đầu dò (kiểu mô hình người lớn/trẻ em)
(xem 5.2.1.3) phù hợp the 5.2.1.4.2 hoặc đối tượng thử liên quan theo 5.2.1.4.3
có thể lọt qua tự do.
Đối với các đặc điểm thiết kế có thể
gây mắc kẹt cơ thể, xem phân cấp các dạng khoảng hở tại Phụ lục B.
5.2.3 Quy trình thử
Thông thường, phép thử phải được thực
hiện cùng với các đầu dò (mô hình trẻ em/người lớn) nêu tại 5.2.1.4 trong đó
các trường hợp mà đặc điểm thiết kế có thể gây mắc kẹt cần phải được kiểm tra
kích thước tổng quát, nghĩa là đánh giá xem đầu dò có lọt qua hay không lọt
qua. Đầu dò phù hợp phải được đưa vào theo chiều thẳng đứng và đầy vào các khoảng
hở v.v... với lực là 100 N.
Trong trường hợp đặc biệt, khi việc mắc
kẹt cơ thể phụ thuộc vào độ đàn hồi của các chi tiết bao khít cơ thể hoặc khi bố
trí các đặc điểm thiết kế nguy hiểm quá phức tạp đối với phép kiểm tra kích thước
tổng quát thì phải thực hiện với đối tượng thử thích hợp. Quy trình phải tiến
hành trong nước và phải tiếp cận được các nguy cơ tại vị trí nổi ổn định bất kỳ
của sản phẩm. Các phép thử phải được thực hiện theo các trình tự sau:
a) người tham gia thử thích hợp sẽ tiếp
cận đặc điểm thiết kế có khả năng gây mắc kẹt bằng cách luồn qua.
b) tiếp cận phần đầu trước thi tiếp cận
phần bàn chân trước;
c) phải tiến hành kiểm tra xem khi cố
tiếp cận đặc điểm gây mắc kẹt cơ thể có tự mở và giải thoát người tham gia thử
nghiệm hay không (xem Phụ lục B).
5.2.4 Độ sâu của các khe hở và khoảng
hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Phương pháp thử
a) đặt đầu dò kiểu bàn chân vào bên
trong đặc điểm thiết kế có khả năng gây mắc kẹt ở hướng bất kỳ nhưng không lớn
hơn 45° so với phương thẳng đứng. Lực tác động lên đầu dò kiểu bàn chân lớn nhất
là 100 N.
b) khi đầu dò bị giữ lại thì đo độ sâu
đi vào từ điểm tiếp xúc đầu tiên đến độ sâu đạt được sau khi đặt 100 N dọc theo
đường vào hiệu dụng.
5.3 Mắc kẹt
thân trên dây an toàn đối với trẻ em
5.3.1 Các yêu cầu
Đầu dò kiểu mô hình thân trẻ em nêu
trong Hình 4 phải lọt qua khoảng hở giữa dây an toàn và thân thiết bị tại vị
trí bất kỳ dưới tác dụng của khối lượng đầu dò.
5.3.2 Phương pháp thử
Đặt đầu dò vào khe hở giữa dây an toàn
và thân của cấu trúc được bơm hơi sao cho thân bị mắc kẹt theo phương nằm
ngang. Kiểm tra xem đầu dò có bị mắc kẹt hay không.
Đầu dò kiểu mô hình thân trẻ em 3 tuổi,
phân vị thứ 95 (đường kính thân lớn nhất, vật liệu: gỗ thông hoặc vật liệu
tương tự).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 đầu dò kiểu mô hình thân trẻ em, 3
tuổi
Hình 4 - Đầu
dò kiểu mô hình thân trẻ em
5.4 Các bộ
phận nhô ra gây vướng
5.4.1 Các yêu cầu
Để tránh người sử dụng bị mắc kẹt khi
cố ý trượt ra ngoài hoặc ra khỏi thiết bị, thì thiết bị không được có các bộ phận
nhô ra gây nguy hiểm. Dây thử phải trượt trên phần bất kỳ của thiết bị nhô ra
trong khu vực người dùng cố ý hoặc thấy trước sẽ tiếp xúc với sản phẩm.
5.4.2 Phương pháp thử
Đặt một vòng dây thử đường kính 8 mm
được tết bằng sợi polyester như trong Hình 5 quanh bộ phận nhô ra. Hướng kéo
liên quan đến phần nhô ra phải vuông góc với đường thẳng đi qua tâm của bộ phận
này. Với sản phẩm ở vị trí mô phỏng vị trí sử dụng, tác dụng lực kéo 180 N theo
phương thẳng đứng hướng xuống dưới hoặc hướng xuống dễ xảy ra sự cố nhất, cần
kiểm tra xem dây thử có thể bị tuột trong các tình huống như: lật úp, trượt, bộ
phận nhô ra bị đứt v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



a) dây thử: dây tết bằng sợi
polyester, đường kính 8 mm, độ dài nhỏ nhất 600 mm
b) dây thử đặt xung quanh phần nhô
ra (nhìn từ trên xuống)
c) dây thử đặt xung quanh phần nhô
ra (nhìn từ bên cạnh), kéo thẳng đứng
d) dây thử được đặt trên phần nhô ra
cản trở lực kéo theo phương thẳng đứng. Hướng kéo dễ xảy ra sự cố nhất (nhìn
từ bên cạnh)
Hình 5 - Dây thử
và cách đặt
5.5 Thử nghiệm
đối tượng là người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phép thử trong tất cả các
tiêu chuẩn cụ thể của bộ TCVN 13550 (ISO 25649) phụ thuộc chủ yếu vào phép thử
với đối tượng thử là người. Do tính chất, tính đa dạng và sự khác biệt của các
sản phẩm, không khuyến khích thử nghiệm các công cụ liên quan bằng các máy móc,
thiết bị v.v... Ngoài ra, việc sử dụng các tải trọng cứng và các điểm áp dụng tải
trọng riêng biệt cần được thay thế bằng việc bố trí các đối tượng thử là người.
Cách tiếp cận này là phù hợp với độ đàn hồi và độ không đồng đều của sản phẩm.
Do đó việc xác định và lựa chọn một nhóm thử thích hợp là rất quan trọng. Tương
tự như vậy, áp dụng cho nhóm đánh giá. Sơ đồ mô hình chuẩn nêu cách xác định và
lựa chọn nhóm thử hiện có và có thể điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của kế hoạch
này.
5.5.2 Nhóm thử
Đối tượng thử 1 phải luôn tham dự 1 lần
trong tổng số các đối tượng thử là nam giới trường thành. Nếu có nhiều đối tượng
thử tham gia, thì các đối tượng thử còn lại phải thử cùng với giới tính nêu
trong Bảng 2.
Bảng 2 - Nhóm
thử
Đối tượng thử
Giới tính
Năm tuổi
Khối lượng
cơ thể
kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cm
Số lượng đối
tượng
Cùng thửb
Mức độ
tương đương trẻ em/ người lớn
Đối tượng 1
Nam
>18
≥ 90
≥180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 lần
2 trẻ em =
1 người lớn
Đối tượng 2
Nam
>18
70-80
≥170
50/50
Đối tượng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
>18
65-70
≥160
50/50
Đối tượng 4a
Nữ
>18
40-45
<150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a đối tượng
4 đại diện cho 1 trẻ em. Để
tránh trẻ em tham gia thử nghiệm, đối tượng trẻ em được thay bằng nữ giới trưởng
thành nhỏ nhất về mặt thống kê (phân vị thứ 5).
b nếu thiết
bị được phân cấp dành cho số lượng người dùng trưởng thành khác nhau, thì đối
tượng 1 phải chiếm đa số.
Các đối tượng thử phải hoàn toàn khỏe
mạnh và bơi giỏi. Tất cả phải làm quen với các đặc tính của sản phẩm và đặc
tính của các quy trình thử trong nước.
5.5.3 Nhóm đánh giá
Các phép thử trong nước phải được tiến
hành và đánh giá bởi nhóm đánh giá gồm tối thiểu ba chuyên gia kỹ thuật độc lập
có kinh nghiệm trong việc đánh giá thiết bị giải trí phao nổi. Nhóm đánh giá hướng
dẫn các đối tượng thử vào vị trí và thực hiện theo các yêu cầu kỹ thuật thử chuẩn,
các tiêu chí đạt/không đạt. Nhân viên đơn vị thử nghiệm có trách nhiệm đưa ra
các biện pháp để tránh xảy ra tai nạn trong quá trình thử.
5.5.4 Vị trí và tư thế của các đối tượng
thử đối với phép thử độ nổi ổn định (nếu phù hợp)
Mỗi đối tượng thử phải được bố trí:
- trên một vị trí dự kiến nếu có chỗ
ngồi riêng biệt, khu vực ngồi hoặc nằm hoặc các vị trí khác cho người sử dụng;
- trên một vị trí dễ xảy ra sự cố nhất
nếu người sử dụng có thể di chuyển tự do;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tư thế được chấp nhận phải được chọn từ
các tư thế thử chuẩn nêu trong 5.5.5 và quy định chi tiết trong TCVN 13550-3
(ISO 25649-3) đến TCVN 13550-7 (ISO 25649-7). Nếu có nhiều tư thế khác nhau có
thể được áp dụng trong sử dụng thực tế, thì tư thế có thể xảy ra lỗi phải được
chọn từ các tư thế thử (xem 5.5.5) và được áp dụng để thử.
5.5.5 Các tư thế thử cơ bản

CHÚ THÍCH 1: Tư thế 1: đứng thẳng, hai
tay duỗi thẳng để hai bên, đường
trung tâm cơ thể thẳng đứng, đầu giữ thẳng.
Tư thế 1.1: đứng thẳng, cánh tay/bàn
tay cầm tay vịn, đường trung tâm cơ thể hơi ngả về sau (7°), hai chân để trên mặt
phẳng hoặc tư thế leo phù hợp.
Tư thế 2: quỳ gối, thân người nghỉ
trên cẳng chân, cánh tay/bàn tay đặt trên đùi, đường trung tâm cơ thể thẳng đứng,
đầu giữ thẳng.
Tư thế 3: nằm, toàn bộ cơ thể duỗi thẳng
theo chiều ngang, bàn chân, chân, thân, đầu cánh tay đặt trên mặt phẳng.
Tư thế 4: ngồi, hai chân duỗi thẳng hoặc
gập, hai bàn tay để lên đầu gối, đường trung tâm của thân thẳng đứng, đầu giữ
thẳng.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các vị trí thử và
các tư thế thử biến thể của các tư thế cơ bản này theo thiết kế của sản phẩm,
xem TCVN 13550-3 (ISO 25649-3) đến TCVN 13550-7 (ISO 25649-7), phân cấp từ A đến
D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Thiết kế
áp suất làm việc
5.6.1 Các yêu cầu
Các áp suất làm việc khuyến nghị (nếu
phù hợp) phải được nhà sản xuất quy định cho từng buồng nổi chính của thiết bị
được bơm căng hơi. Các áp suất này phải được ghi rõ trên thiết bị và trong tài
liệu hướng dẫn vận hành [xem TCVN 13550-2 (ISO 25649-2)]. Nếu vì lý do nào đó
mà áp suất làm việc không được nêu rõ, thì bơm hơi cho tới khi căng và đạt tới
chức năng của thiết bị. Khi cần, thứ tự bơm hơi phải được đánh số tương ứng cạnh
các van bơm hơi của buồng nổi.
Để người sử dụng có thể biết chắc đã đạt
tới áp suất làm việc quy định, nhà sản xuất phải cung cấp dụng cụ hoặc áp suất
kể phù hợp để dùng trong trường hợp này. Ngoài ra, trong tài liệu hướng dẫn vận
hành phải có phần hướng dẫn ước tính gần đúng áp suất làm việc. Áp suất làm việc
phải được biểu thị nhất quán bằng bar.
5.6.2 Phương pháp thử
Nhóm thử kiểm tra bằng mắt thường.
5.7 Các chi
tiết chịu tải
5.7.1 Các yêu cầu
Nếu không có quy định khác trong các
tiêu chuẩn liên quan, thì tất cả các đầu ghép nối chịu tải, ví dụ: các tay nâng
và tay cầm, các đầu nối của dây an toàn v.v... phải tương thích với vật liệu của
phần thân, không được đứt gãy hoặc làm giảm độ kín khí và tính nguyên vẹn trong
nước, khi đang chịu tải như mô tả trong 5.7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dùng để thử phải có đường kính là
8 mm.
Lần lượt đặt một tải trọng 500 N lên tất
cả các chi tiết chịu tải theo hướng bất kỳ. Duy trì tải trọng trong 1 min.
5.8 Thiết bị
kéo
5.8.1 Các yêu cầu
Nếu không có quy định khác trong các
tiêu chuẩn liên quan, thì thiết bị phao nổi phải được trang bị phương tiện gắn
dây kéo phòng trường hợp khẩn cấp. Phương tiện này phải chịu được lực kéo theo
phương nằm ngang mà không gây hư hỏng cho đầu nối và toàn bộ cấu trúc theo
5.8.2.
Không áp dụng nếu thiết bị được đánh dấu
biểu tượng thông tin an toàn “chỉ dùng tại bể bơi” theo TCVN 13550-2 (ISO 25649-2).
5.8.2 Phương pháp thử
Dây dùng để thử phải có đường kính là
8 mm.
Lần lượt đặt một tải trọng 1 kN lên tất
cả các chi tiết kéo theo hướng bất kỳ. Duy trì tải trọng trong 15 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.1 Các yêu cầu
Các van bơm hơi và/ hoặc van xả hơi phải
được làm từ vật liệu chống ăn mòn, phải tương thích với vật liệu của phần thân
và không làm hư hỏng thiết bị. EN 16051-1 đưa ra ví dụ về các van tương thích
và dạng hình học của thiết bị bơm hơi. Các thiết bị này cần đáp ứng các yêu cầu
nêu trong EN 16051-1. Nhìn chung, các van phải:
a) không gây bất tiện cho người đang ở
bên trong thiết bị tại các vị trí ngồi đã xác định trước.
b) không ảnh hưởng đến việc vận hành của
thiết bị.
c) không bị hỏng hoặc bị rách bởi các
chi tiết chuyển động của cấu trúc thiết bị.
Tất cả các van cho phép đóng kín khi bằng
tay, độc lập với bộ phận đóng của van hoặc van một chiều. Đối với hệ thống nổi,
nên sử dụng các van một chiều theo EN 16051-1.
Mỗi van bơm phải cho phép giảm áp suất
có kiểm soát.
5.9.2 Phương pháp thử
Kiểm tra bằng mắt thường và kiểm tra
thực tế. Có thể cho phép xác nhận thử trong nhà hoặc ngoài trời để xác minh việc
tuân thủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thứ tự bơm buồng khí liên quan đến
chức năng hoặc tính an toàn của sản phẩm, thì thứ tự bơm chính xác phải được
ghi rõ bằng số gần sát với van.
5.10 Các gờ,
góc và điểm
5.10.1 Các yêu cầu
Tất cả các thiết bị phải tuân theo một
thiết kế sao cho không gây hại cho người sử dụng. Các gờ và góc của những vật
liệu cứng phải vát cạnh hoặc làm tròn.
Các gờ hoặc góc tròn phải có bán kính
tối thiểu là 1 mm và nếu vát cạnh là một phần của thiết kế, thì phải là góc
(45° ± 5) mm và có chiều rộng ít nhất là 1 mm. Không được có các ba via hoặc
các đầu nhọn hoặc phần nhô ra khác.
5.10.2 Phương pháp thử
Phép thử phải được thực hiện dưới dạng
phép đo và đánh giá bằng xúc giác.
5.11 Điểm cắt
và điểm kẹp
5.11.1 Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có phần bao ngoài để tránh tiếp cận
các điểm cắt và điểm kẹp, thì không có khe hở còn lại nào cho phép đầu dò hình
trụ đường kính 5 mm được lọt qua.
Không áp dụng cho mái chèo hoặc cọc
chèo.
5.11.2 Phương pháp thử
Phép thử phải tiến hành dưới dạng phép
đo và đánh giá bằng xúc giác.
5.12 Độ bền
của thân và các điều kiện thử
5.12.1 Các yêu cầu
Nếu có thể, thiết bị phải kín khí sau
mỗi lần kiểm tra (xem 5.12.2 đến 5.12.5).
Trừ khi có quy định khác, tất cả các
phép thử phải được thực hiện ở nhiệt độ (20 ± 3) °C.
5.12.2 Phép thử áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm hơi tất cả các buồng của thiết bị
đến áp suất làm việc được thiết kế theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên sản phẩm
hoặc trong sách hướng dẫn sử dụng nhưng không được nhỏ hơn 0,03 bar hoặc nếu
không quy định mức áp suất làm việc dùng để thử thì mức áp suất phù hợp là 0,06
bar và giữ cho thiết bị căng hơi trong 12 h.
Quy trình thử này phải được áp dụng lần
lượt cho tối thiểu hai buồng bơm hơi cạnh nhau (buồng 1 và buồng 2) theo yêu cầu
trong Hình 7 và phải gồm 50 chu trình bơm hơi/xả hơi.
a) bơm hơi vào buồng 1 đến áp suất gấp
1,1 lần áp suất làm việc được thiết kế và giữ trong thời gian quy định.
b) xả hơi buồng 1 về áp suất bằng 0 và
bơm hơi vào buồng 2 đến áp suất gấp 1,1 lần áp suất làm việc được thiết kế và
giữ trong khoảng thời gian quy định.
c) lặp lại quy trình này 75 lần (dung
sai áp suất: + 10 % tới - 0 % áp suất thử được áp dụng)
Thử độ kín khí của tất cả các buồng
khí được bơm hơi theo phép thử dải giấy trong 5.12.4.

CHÚ DẪN
X thời gian,
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 buồng 1
2 buồng 2
3 áp suất
làm việc theo thiết kế
Hình 7 - Phép
thử áp suất theo chu trình đối với các buồng nổi (vật liệu không được gia cường)
Các khoảng thời gian thử đối với chu
trình bơm hơi phải tuân thủ như sau:
- thời gian bơm hơi đến áp suất gấp
1,1 lần áp suất làm việc: 2,0 min;
- duy trì tại áp suất gấp 1,1 lần áp
suất làm việc: 0,5 min;
- thời gian xả hơi về áp suất bằng 0:
0,5 min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các buồng sát nhau không được thử đồng
thời.
Trước khi thực hiện phép thử áp suất
theo chu trình này, sản phẩm phải được đặt trên mặt sàn cứng và chịu tải trọng
tĩnh khối lượng của người sử dụng được chỉ định trong 20 min. Người sử dụng phải
được đại diện bằng các đối tượng thử được nêu trong 5.5.2 và Bảng 2. Phép thử đối
với người lớn phải luôn có một lần thử đối tượng 1, trẻ em phải được đại diện bằng
đối tượng thử 4.
Có thể áp dụng các tải trọng chết
tương ứng hoặc các lực tác dụng qua một bề mặt tải hình tròn có kích thước phù
hợp.
Nếu sử dụng tải trọng chết, thì áp dụng
trên khu vực sản phẩm được dự kiến/thiết kế để chở người/trẻ em trong quá trình
sử dụng.
Nếu sản phẩm được thiết kế cho nhiều
người sử dụng, thì tải trọng chết phải được áp dụng trên các bề mặt chịu tải
thích hợp được quy định cho người sử dụng và cho vị trí sử dụng và được áp dụng
trên các bề mặt của sản phẩm được dự kiến/thiết kế để chở người lớn/trẻ em
trong quá trình sử dụng.
Đối với những thiết bị mà các chi tiết
bơm hơi không chở người sử dụng mà chỉ đóng vai trò là các bộ phận cung cấp lực
nổi, thì khối lượng chết phải được áp dụng trên các khu vực sản phẩm không được
bơm hơi được dự kiến/thiết kế để chở người/trẻ em trong môi trường nước và các
chi tiết bơm hơi cung cấp lực nổi này không được tách ra khỏi bộ phận chở người sử dụng
hoặc không bị nổ hoặc hỏng dưới sức kéo của khối lượng.
5.12.2.2 Phép thử quá áp đối với các
phao bơm hơi làm bằng vật liệu đã gia cường hoặc được bọc vải
Bơm hơi vào từng khoang của thiết bị đến
áp suất gấp 1,5 lần áp suất làm việc theo thiết kế của nhà sản xuất trong 30
min. Nếu không đưa ra áp suất làm việc theo thiết kế thì áp suất cho phép là
0,06 bar. Đối với các thiết bị cấp D, chỉ áp dụng áp suất gấp 1,2 lần áp suất
thiết kế. Không được xảy ra hư hỏng hoặc vỡ nổ và thiết bị phải được thử độ kín
khí như mô tả trong 5.1.2.5.
CHÚ THÍCH: Vật liệu màng xếp lớp không
thuộc loại “được gia cường’’.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản
xuất và bơm hơi đến áp suất gấp 1,1 lần áp suất làm việc theo thiết kế. Nếu
không đưa ra áp suất làm việc theo thiết kế thì áp dụng áp suất là 0,06 bar.
Khi đã lắp xong, đặt thiết bị vào buồng nhiệt, cài đặt ở nhiệt độ (60 ± 2) °C
trong 6 h. Khi kết thúc thời gian thử, lấy thiết bị ra khỏi buồng nhiệt và để
nguội đến nhiệt độ phòng. Kiểm tra độ kín khí của thiết bị theo phép thử thích
hợp được nêu trong 5.1.2.5 đối với các thiết bị được chế tạo từ vật liệu được
gia cường hoặc trong 5.1.2.4 đối với các thiết bị được chế tạo từ vật liệu
không được gia cường.
5.12.4 Phép thử độ kín khí đối với
các phao bơm hơi làm bằng vật liệu không được gia cường
Độ kín khí được đo gián tiếp bằng độ
co của vật liệu. Thử lực nổi riêng của tất cả các buồng với các buồng bên cạnh
bị xả hơi.
Để thử lực nổi, bơm hơi vào buồng đến
áp suất gấp 1,1 lần áp suất làm việc theo thiết kế của nhà sản xuất. Nếu không
đưa ra áp suất làm việc theo thiết kế thì áp dụng áp suất là 0,06 bar. Dán ngay
hai đầu của dải giấy dài khoảng 100 mm lên bề mặt bên ngoài của buồng khí theo
chu vi. Cắt đôi dải giấy theo chiều ngang. Theo dõi phép thử trong 2 h, hai đầu
cắt không được chồng lên nhau.
5.12.5 Phép thử độ kín khí đối với
các phao bơm hơi làm bằng vật liệu được gia cường hoặc vật liệu phủ vải
Làm giá đỡ hoặc nâng thiết bị cách với
mặt sàn và không để thiết bị tiếp xúc trực tiếp với không khí hoặc ánh nắng.
Bơm hơi vào thiết bị (tất cả các buồng khí) trong 30 min đến áp suất vượt 20 %
áp suất làm việc theo thiết kế của nhà sản xuất nếu được chỉ rõ để làm căng trước
thiết bị. Sau đó, đặt lại áp suất về áp suất làm việc theo thiết kế trong 30
min để ổn định các điều kiện. Đặt lại áp suất về áp suất làm việc theo thiết kế,
ghi lại nhiệt độ môi trường và áp suất khí quyển. Theo dõi phép thử trong 24 h,
áp suất trong tất cả các buồng khí không được giảm quá 20 %. Ghi lại nhiệt độ
môi trường và áp suất khí quyển cuối cùng.
Chênh lệch nhiệt độ giữa thời điểm bắt
đầu và kết thúc phép thử không được vượt quá ± 3 °C.
Chênh lệch áp suất khí quyển giữa thời
điểm bắt đầu và kết thúc phép thử không được vượt quá ± 1 %.
Đối với mỗi lần nhiệt độ môi trường
tăng hoặc giảm 1 °C, cho phép trừ đi hoặc cộng thêm 0,004 bar vào áp suất được
thiết bị ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.13.1 Các yêu cầu
Nếu khóa hoặc các thiết bị kẹp tháo lắp
khác được sử dụng như các bộ phận của cả thiết bị để gắn hoặc nối các chi tiết
hoặc bộ phận chức năng, thì yêu cầu phải có tối thiểu hai thao tác đồng thời
tháo hoặc mở để ngăn việc mở không chủ ý. Khi một trong hai thao tác mở khóa
liên tiếp phụ thuộc vào áp suất, thì cần sử dụng một lực tối thiểu 50 N lên cơ
chế mở này.
5.13.2 Phương pháp thử
Việc kiểm tra xác nhận phải do nhóm thử
thực hiện. Trường hợp hệ thống khóa dựa trên áp suất, thì tiến hành phép thử
theo Phụ lục E, EN 13138-3:2014.
6 Yêu cầu về vật liệu
và phương pháp thử
6.1 Yêu cầu chung
6.1.1 Các yêu cầu
Tất cả các vật liệu sử dụng để chế tạo
thiết bị phao nổi giải trí phải sạch và không bị nhiễm bẩn. Các vật liệu này phải
được nhà sản xuất chọn theo các mức căng của trạng thái sử dụng và những yêu cầu
về hình dáng, kích thước và mức tải tối đa v.v... Việc sử dụng ở điều kiện
thông thường phải không làm giảm nghiêm trọng tính năng của vật liệu và phải
đáp ứng được tất cả những yêu cầu được nêu trong Điều 6 và Điều 7. Để tránh mục
nát, tất cả các vật liệu sợi phải không được làm từ sợi tự nhiên như sợi bông.
Để ổn định mẫu, cần tiến hành quy
trình thử liên quan đến việc ngâm trong nước muối khử trùng bằng clo (xem
6.2.2) và lưu trong điều kiện lạnh và nóng (xem 6.3) trước khi tiến hành tất cả
các phép thử khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu kiểm tra bằng mắt thường và
theo chứng nhận của nhà sản xuất.
6.2 Các yêu cầu hóa học đối với các vật
liệu làm vỏ, không được hoặc được gia cường
6.2.1 Yêu cầu chung
Có thể cho phép xác nhận thử trong nhà
hoặc ngoài trời để kiểm tra sự tuân thủ.
6.2.2 Độ kháng dầu khoáng
6.2.2.1 Các yêu cầu
Sau khi tiếp xúc trong khoảng thời
gian (22 ± 0,25) h, thay đổi về khối lượng trên từng đơn vị diện tích không được
vượt quá 100 g/m2.
6.2.2.2 Phương pháp thử
Tiến hành thử trên mặt ngoài của vật
liệu tiếp xúc với môi trường xung quanh nêu trong TCVN 2752 (ISO 1817), với mẫu
thử có kích thước 100 mm x 100 mm hoặc một đĩa có đường kính 100 mm, sử dụng dầu
khoáng 15W40HD đối với máy chạy dầu diesel ở nhiệt độ (40 ± 1) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.1 Độ thấm nước
Sau khi tiếp xúc trong khoảng thời
gian tối thiểu 36 h, thay đổi về khối lượng trên từng đơn vị diện tích không được
vượt quá 100 g/m2.
6.2.3.2 Phương pháp thử
Tiến hành thử trên mặt ngoài của vật
liệu tiếp xúc với môi trường xung quanh như nêu trong TCVN 2752 (ISO 1817) bằng
cách sử dụng nước muối được chuẩn bị từ nước cất và 30 g natri clorua trên lít ở
nhiệt độ (40 ± 1) °C.
6.3 Yêu cầu vật lý
6.3.1 Độ kháng lạnh
6.3.1.1 Các yêu cầu
Sau quá trình tiếp xúc 4 h và xử lý
theo quy trình dưới đây, không được có dấu hiệu nứt vỡ khi mẫu thử được kiểm
tra với độ phóng đại 10 lần.
6.3.1.2 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Độ bền nhiệt
6.3.2.1 Các yêu cầu
Mẫu thử không đưa ra bằng chứng về sự
tạo khối kết dính cũng như không cho thấy những hư hỏng trên bề mặt lúc trải mẫu
ra khi mẫu được kiểm tra ở kích thước được phóng đại lên 5 lần.
6.3.2.2 Phương pháp thử
Mẫu thử kích thước (100 x 250) mm được
gấp ở đường trung tâm với các mặt trong đặt cạnh nhau và để trong 2 h trong buồng
nhiệt ở nhiệt độ (60 ± 2) °C dưới tải trọng 50 N/50 cm2. Sau khi lấy
mẫu ra khỏi buồng nhiệt, để nguội mẫu trong 2 h ở môi trường chuẩn, sau đó trải
mẫu ra và kiểm tra sự tạo khối kết dính hoặc hư hỏng bề mặt.
6.4 Yêu cầu cơ học của vật liệu bề mặt/vỏ
không được gia cường
6.4.1 Yêu cầu chung
Trừ khi có quy định khác, các điều kiện
môi trường chuẩn để tiến hành thử phải ở nhiệt độ (20 ± 2) °C và độ ẩm tương đối
(65 ± 5) %.
CHÚ THÍCH Xem các yêu cầu cụ thể tại
TCVN 13550-3 (ISO 25649-3) đến TCVN 13550-7 (ISO 25649-7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.1 Các yêu cầu
Các buồng nổi đầy không khí phải duy
trì độ kín khí khi được thử theo quy trình nêu trong 6.4.2.2.
6.4.2.2 Phương pháp thử
Tác dụng một lực 5 N qua một đầu kim bằng
thép đường kính 0,5 mm lên phần bất kỳ của bề mặt ngoài thiết bị khi được bơm
hơi tới mức áp suất làm việc theo thiết kế hoặc tới khi căng hơi và đầy đủ chức
năng nếu không đưa ra áp suất làm việc. Từ từ tác dụng lực trong vòng 5 s. Duy
trì lực trong 5 s. Sau khi kết thúc quy trình, ngâm thiết bị hoặc phần được thử
nào bể nước lạnh và kiểm tra độ rò khí.
6.5 Yêu cầu cơ học đối với vật liệu bề
mặt/vỏ được gia cường
6.5.1 Yêu cầu chung
Áp dụng các yêu cầu cụ thể theo TCVN
13550-3 (ISO 25649-3) đến TCVN 13550-7 (ISO 25649-7).
6.5.2 Độ bám của lớp phủ (nếu có thể
áp dụng)
6.5.2.1 Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực phân tách giữa lớp phủ và vật liệu
gia cường phải đạt tối thiểu 20 N/cm2.
6.5.2.2 Phương pháp thử
Tiến hành thử theo TCVN 9550 (ISO
2411).
6.6 Các vật liệu khác
6.6.1 Gỗ
6.6.1.1 Các yêu cầu
Các loại gỗ xẻ và gỗ ép được sử dụng
ngoài trời phải phù hợp với việc sử dụng, môi trường nước biển và phải chịu được
mưa nắng, được phù bằng sơn, véc-ni hoặc chất bảo quản khi tiếp xúc với mỏi trường
nước biển. Tất cả các loại gỗ ép được sử dụng phải gắn với các phần gỗ cứng ở cả
mặt trong và mặt ngoài lớp ép và chất kết dính phải không thấm nước và không thấm
nước sôi. Gỗ xẻ được sử dụng phải dầy và không có dác gỗ, mục, bị côn trùng phá
hoại, bị nứt và những điểm không lành lặn khác làm ảnh hưởng xấu đến tính năng của
vật liệu. Gỗ xẻ thường không được có các mấu nhưng có thể chấp nhận mắt gỗ nhỏ
(mắt gỗ của mầm ngủ). Các mộng ghép và/hoặc các bề mặt, gồm mặt của các đầu mút
phải được phủ kín.
Việc áp dụng quy định luật pháp của quốc
gia hoặc khu vực phải được tuân thủ.
VÍ DỤ: Đối với khu vực châu Âu, cần
tính đến các quy định về lựa chọn bảo tồn, và các quy định liên quan. Những hạn
chế về hoạt động tiếp thị và sử dụng các chất nguy hiểm cũng như các hoạt động
sơ chế được đề cập trong Chỉ thị châu Âu 76/769/EEC cùng các phần sửa đổi, ví dụ:
hạn chế các hợp chất thiếc hữu cơ trong sản xuất hàng thủ công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm thử nghiệm kiểm tra xác nhận bằng
mắt thường.
6.6.2 Các bộ phận làm bằng kim loại
và vật liệu tổng hợp
6.6.2.1 Các yêu cầu
Vật liệu được sử dụng phải cùng một loại,
có độ bền và độ nhẵn phù hợp với các mục đích sử dụng của các chi tiết và phù hợp
với môi trường nước biển.
6.6.2.2 Thử nghiệm
Có thể cho phép xác nhận thử trong nhà
hoặc ngoài trời để kiểm tra độ tuân thủ.
6.7 Chỉ
6.7.1 Các yêu cầu
Để khâu các chi tiết chịu tải, chỉ sử
dụng chỉ được sản xuất từ vật liệu tổng hợp có đặc tính tương ứng với các sợi
polyester hoặc polyamide.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng mắt thường và/hoặc theo
yêu cầu chứng nhận của nhà sản xuất.
7 Cảnh báo về độ bền
và ghi nhãn
7.1 Bền với mồ hôi
7.1.1 Các yêu cầu
Khi tiến hành thử theo quy trình trong
7.1.2, sự thay đổi màu của các cảnh báo và nhãn phải bằng mức 3 hoặc lớn hơn
trên thang màu xám.
7.1.2 Phương pháp thử
Tiến hành thử theo các quy trình trong
TCVN 7835-E04 (ISO 105-E04) và đánh giá theo TCVN 5466 (ISO 105-A02).
7.2 Độ kháng nước muối khử trùng bằng
clo
7.2.1 Độ bền màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Dung dịch thử
Nước muối clo hóa được chuẩn bị bằng
cách hòa tan 30 g muối NaCI với 1 L dung dịch dạng nước natri hypoclorua
(NaOCI) có chứa 50 mg clo hoạt hóa ở độ pH (7,5 ± 0,05). Dung dịch chứa nước
NaOCI được chuẩn bị theo 5.2 của TCVN 7835-E03 (ISO 105-E03). Dung dịch phải được
chuẩn bị ngay trước khi sử dụng, dùng nước tinh khiết loại 3 nêu trong Điều 3 của
TCVN 4851 (ISO 3696).
7.2.3 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ phù hợp cho quy
trình ổn định mẫu phải bao gồm một bình chứa bằng thủy tinh hoặc thép không gỉ
kích thước đủ lớn để chứa thể tích nước muối clo hóa cần thiết với tỷ lệ dung dịch
100:1 và một tay khuấy gắn mô tơ quay ở tần số 40 min-1. Để giữ toàn bộ dụng cụ
thử ở nhiệt độ phòng, thì cần tiến hành quy trình trong phòng có kiểm soát nhiệt
độ môi trường. Tham khảo 2.1 của ISO 554:1976 (ký hiệu 20/65) về môi trường.
7.2.4 Phương pháp thử
Các mẫu vật liệu in cảnh báo/nhãn phải
được ngâm 12 h trong nước muối được khử trùng bằng clo đã khuấy đều, trong bóng
tối, ở nhiệt độ phòng (20 ± 2) °C. Bảo đảm mẫu thử hoàn toàn ướt. Sau khi lấy mẫu
thử ra khỏi nước muối được khử trùng bằng clo, rửa sạch bằng nước cất và làm
khô trong không khí ở nhiệt độ phòng.
7.3 Độ bám dính của nhãn
7.3.1 Các yêu cầu
Khi tiến hành thử theo các quy trình
trong 7.3.2, các nhãn phải không bị hư hỏng và tất cả các chi tiết phải rõ ràng
khi được đánh giá. Các yêu cầu không được áp dụng khi các cảnh báo hoặc nhãn được
dập nổi trên bề mặt hoặc đúc vào thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm phải được thử theo các quy
trình nêu trong TCVN 4538 (ISO 105-X12) (ướt và khô) và cho 100 chu trình.
7.4 Bộ dụng cụ sửa chữa dự phòng
Mỗi thiết bị giải trí phao nổi phải được
cung cấp một bộ dụng cụ sửa chữa cùng hướng dẫn sử dụng, phù hợp cho việc sửa
các lỗ thủng nhỏ trong phạm vi giới hạn.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Mô hình
A.1 Khoảng trống cho người, các mô
hình nằm/ngồi; người lớn/trẻ em
A.1.1 Tư thế nằm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH:
Vùng bóng mờ = độ
nhô ra được phép
Hình A.1 -
Mô hình chiều dài cơ thể/chiều rộng vai trung bình của người lớn, phân vị thứ
95, nam giới

CHÚ THÍCH:
Vùng bóng mờ = độ nhô ra được phép
Hình A.2 -
Mô hình chiều dài cơ thể/chiều rộng vai trung bình của trẻ em 6 tuổi, phân vị
thứ 95, nam giới
A.1.2 Tư thế ngồi
Kích thước
tính bằng centimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z: Điểm tham chiếu để áp dụng/bố trí
các vách ngăn/chi tiết phía dưới nhô ra
Hình A.3 -
Chiều dài ngồi (chân duỗi thẳng)/chiều rộng vai trung bình mô hình người lớn,
phân vị thứ 95, nam giới

CHÚ DẪN:
Z: Điểm tham chiếu để áp dụng/bố trí
các vách ngăn/chi tiết phía dưới nhô ra
Hình A.4-
Chiều dài ngồi (chân duỗi thẳng)/chiều rộng vai mẫu trẻ em 6 tuổi, phân vị thứ
95, nam giới
Kích thước
tính bằng centimét

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.5 -
Chiều dài ngồi (chân gập lại)/chiều ngang vai mô hình trẻ em 6 tuổi, phân vị thứ
95, nam giới
A.1.3 Áp dụng mô hình và độ nhô ra
Xem Hình A.6.

a mức nhô ra cực
đại 15%
Hình 6 - Áp dụng
mô hình và phần nhô ra
A.2 Vật liệu của mô hình
Các mô hình phải được làm từ tấm xốp
(ví dụ: polychloropren) với độ cứng shore A (80 ± 10) và độ dày là 15 mm.
Độ cứng shore A phải được xác định
theo TCVN 4502 (ISO 868).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Ví dụ về các khoảng hở
B.1 Lý giải nguyên
nhân
Hiện tượng mắc kẹt có liên quan đến việc
thu thập và phân loại các đặc điểm thiết kế điển hình và đã biết cho phép thực hiện
khảo sát đánh giá các mối nguy mắc kẹt nhằm phòng tránh hoặc thiết kế đảm bảo
các đặc điểm này trở nên an toàn.
Tính an toàn của sản phẩm phải đạt được
thông qua thiết kế. Người sử dụng không gặp áp lực để đối phó với những mối
nguy như việc bảo dưỡng liên tục nhằm tránh hoặc không bị mắc kẹt nếu xảy ra sự
cố. Điều này càng đặc biệt quan trọng cho những mối nguy - ở những tình huống
được đưa ra đối với cấu trúc phao nổi - có thể dẫn đến tai nạn đuối nước, ví dụ:
mắc kẹt kèm theo bị lập úp.
Do đó, các thiết bị phao nổi không được
phép có những vị trí dễ tiếp cận gây mắc kẹt hoặc vướng.
Trong một số trường hợp, đối với các
khe hở, khoảng hở v.v... không thể hoàn toàn tránh khỏi, thì phải đáp ứng yêu cầu
an toàn tương ứng được quy định trong tiêu chuẩn này.
Tính an toàn có thể đạt được khi không
xuất hiện những điểm có mối nguy (mắc kẹt/vướng) bằng cách không để những điểm
này có thể tiếp xúc hoặc - như một ngoại lệ - thông qua cảnh báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để làm rõ và đơn giản hóa những yêu cầu
về mắc kẹt liên quan đến phần nhỏ nhất tương ứng của cơ thể con người (bàn
chân) và/hoặc toàn bộ cơ thể mà phần nhỏ nhất không được lọt qua hoặc toàn bộ
cơ thể của người dùng có kích thước cơ thể lớn nhất phải lọt qua.
B.2 Những dạng phổ
biến của đặc điểm thiết kế được kiểm tra xác nhận hiện tượng mắc kẹt
B.2.1 Các khoảng hở và khe hở
B.2.1.1 Cấp A, các khoảng hở đóng và
cố định về kích thước
Các khoảng hở cấp A được đặc trưng bởi
độ dài cố định của chu vi.

CHÚ DẪN
1 điểm tiếp cận (vào và/hoặc ra)
Hình B.1 - Cấp
A, các khoảng hở đóng và cố định về kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng hở cấp A1 lún dưới tải trọng ở mức
độ nhất định. Độ đàn hồi phụ thuộc vào áp suất và/hoặc độ cứng của vật liệu.

CHÚ DẪN
1 điểm tiếp xúc (vào và/hoặc ra)
Hình B.2 - Cấp
A1, các khoảng hở đóng nhưng các vách ngăn lại có độ lún
B.2.1.3 Cấp B, các khe hở đóng cố định
về kích thước
Các khe hở của cấp B gồm các chi tiết
có thể dịch chuyển biến đổi khoảng không bên trong phụ thuộc vào vị trí của các
chi tiết đó.

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.3 - Cấp
B, các khe hở đóng cố định về kích thước
B.2.1.4 Cấp B1, các khe hở đóng nhưng
vách ngăn hoặc chi tiết có độ lún
Các khoảng hở cấp B1 lún do các chi tiết
có rãnh hoặc do độ đàn hồi của chính các chi tiết đó.

CHÚ DẪN
1 điểm tiếp xúc (vào và/hoặc ra)
Hình B.4 - Cấp
B1, các khe hở đóng nhưng các vách ngăn hoặc các chi tiết có độ lún
B.2.1.5 Cấp B2, khe hở mở
Các khe hở cấp B2 được đặc trưng bởi
khe hở mở rộng tương đối giữa các chi tiết bao quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 điểm tiếp xúc (vào và/hoặc ra)
Hình B.5 - Cấp
B2, khe hở mở
B.2.2 Rãnh
B.2.2.1 Cấp C, các rãnh đóng
Các khoảng hở của các rãnh cấp A được
đặc trưng bởi các vị trí ban đầu gần như hoàn toàn không có khoảng hở chỉ mở ra
dưới tác dụng của lực.

CHÚ DẪN
1 điểm tiếp xúc (vào và/hoặc ra)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.2 Cấp C1, các rãnh đóng, nhưng
các vách ngăn hoặc các chi tiết có độ lún
Các khoảng hở cấp C1 được đặc trưng bởi
mặt vách lún hoặc các thành phần cấu thành các vách bên lún thẳng xuống khi chịu
tải.

CHÚ DẪN
1 điểm tiếp xúc (vào và/hoặc ra)
Hình B.7 - Cấp
C1, các rãnh đóng, nhưng các vách ngăn hoặc các chi tiết có độ lún
B.2.3 Cấp D, các khoảng hở, khe hở v.v...
Các khoảng hở được đặc trưng bởi đặc
điểm bố trí vòng quanh một chi tiết cố định hoặc chuyển động khác để tạo khoảng
trống và hỗ trợ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Khe hở đủ rộng cho
phép lọt thân người, cho phép người sử dụng được chỉ định có thân người lớn
nhất lọt qua

c) tấm chắn phẳng ở phía trên hoặc phía
dưới cấu trúc phao nổi nhằm giảm tối đa khe hở xung quanh
bộ phận di chuyển hoặc bộ phận tấm che phía
trên
bộ
phận di chuyển và khe hở để không thể tiếp cận được tới điểm rủi ro
CHÚ DẪN
1 điểm tiếp xúc (vào và/hoặc ra)
Hình B.8 - Cấp
D, chức năng của các khoảng hở, khe hở v.v...
B.2.4 Cấp E, các bố cục ba chiều
Được đặc trưng bởi các khoảng hở được
bố trí theo mặt phẳng và chiều cao. Đường đi thông qua một khoảng hở và kết
thúc trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 điểm tiếp xúc (vào và/hoặc ra)
Hình B.9 - Cấp
E, các bố cục ba chiều
B.2.5 Cấp E, dạng mê cung
Được đặc trưng bởi các khoảng hở được
bố trí theo mặt phẳng và chiều cao. Đường đi thông qua một khoảng hở và dẫn đến
một khoảng hở khác. Cách bố trí các khoảng hở tạo thành những đường thông zic zắc
theo chiều ngang/chiều dọc.

CHÚ DẪN
1 điểm tiếp xúc (vào và/hoặc ra)
Hình B.10 - Cấp
E, mê cung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khoảng trống liền kề được đặc
trưng bởi đặc điểm cung cấp đường tiếp cận toàn bộ cơ thể con người. Lối vào lớn,
các lối ra nhỏ.

CHÚ DẪN
1 điểm tiếp xúc (vào và/hoặc ra)
Hình B.11 - Cấp
E, khoảng trống liền kề (các khoang rỗng được bơm hơi)
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 554:1976, Standard
atmospheres for conditioning and/or testing - Specifications (Không khí tiêu
chuẩn đối với việc bảo quản và/hoặc thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật)
[2] TCVN 10500 (ISO 3011), Vải
tráng phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định độ bền rạn nứt trong môi trường có
ozon ở điều kiện tĩnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISO 6185-2:2001, Inflatable
boats - Part 2: Boats with maximum motor power rating of 4,5kW to 15 kW and
greater (Thuyền cao su - Phần 2: Thuyền có công suất động cơ tối đa 4,5kN đến
15kN)
[5] TCVN 1595-1 (ISO 7619-1), Cao
su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng
thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore)
[6] EN 12402, Lead and lead alloys
- Methods of sampling for analysis (Chì và các hợp kim của chì - Phương pháp lấy
mẫu phân tích)
[7] EN 13138-1, Buoyant aids for
swimming instruction - Part 1: Safety requirements and test methods for bouyant
aids to be worn (Áo phao cứu hộ dành cho dạy bơi - Phần 1: Yêu cầu an toàn và
phương pháp thử dành cho áo phao cứu hộ để mặc được)
[8] EN 13138-2, Buoyant aids for
swimming instruction - Part 1: Safety requirements and test methods for bouyant
aids to be hold (Áo phao cứu hộ dành cho dạy bơi - Phần 1: Yêu cầu an toàn và
phương pháp thử áo phao cứu hộ để giữ/cầm được)
[9] EN 14960, Inflatable play
equipment - Safety requirements and test methods (Dụng cụ chơi bơm hơi - Yêu cầu
an toàn và phương pháp thử)
[10] EN 16051-2, Inflation devices
and accessories for inflatable consumer products - Part 2: Safety requirements,
durability, performance, compatibility and test methods of inflators (Dụng cụ
bơm hơi và phụ kiện dành cho sản phẩm tiêu dùng bơm hơi - Phần 2: Yêu cầu an
toàn, độ bền, hiệu năng, khả năng tương thích và phương pháp thử dụng cụ bơm)
[11] European Directive 76/769/EEC, Restrictions
on the marketing use of certain dangerous substances and preparations (Chỉ
thị Châu Âu 76/769/EEC, Những hạn chế trong tiếp thị sử dụng các chất liệu có độ
nguy hiểm nhất định và hoạt động chuẩn bị)
[12] European Directive 2009/48/EC on
safety of toys (Chỉ thị Châu Âu 2009/48/EC về an toàn đồ chơi trẻ em)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[14] Regulation (EU) 2016/425 of the
European Parliament and of the Council of 9 March 2016 on personal protective
equipment and repealing Council Directive 89/686/EEC (Nghị định (EU) 2016/425 của
Nghị viện và Hội đồng châu Âu về phương tiện bảo vệ cá nhân, thay thế Chỉ thị
89/686/EEC)
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân cấp và tiêu chí để phân biệt
giữa thiết bị giải trí phao nổi với đồ chơi dưới nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Mắc kẹt cơ thể
5.3 Mắc kẹt thân
trên dây an toàn đối với trẻ em
5.4 Các phần nhô
ra gây vướng
5.5 Thử nghiệm đối
tượng là người
5.6 Thiết kế áp
suất làm việc
5.7 Các chi tiết
chịu tải
5.8 Thiết bị kéo
5.9 Van và bộ
chuyển đổi van
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11 Điểm cắt và điểm
kẹp
5.12 Độ bền của
thân và các điều kiện thử
5.13 Khóa hoặc
các đầu kẹp cố định khác
6 Yêu cầu về vật
liệu và phương pháp thử
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Các yêu cầu
hóa học đối với các vật liệu làm vỏ, không được hoặc được gia cường
6.3 Yêu cầu vật lý
6.4 Yêu cầu cơ học của vật liệu bề mặt/vỏ
không được gia cường
6.5 Yêu cầu cơ học đối với vật liệu bề
mặt/vỏ được gia cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Chỉ
7 Cảnh báo về độ bền và ghi nhãn
7.1 Bền với mồ hôi
7.2 Độ kháng nước muối khử trùng bằng
clo
7.3 Độ bám dính của nhãn
7.4 Bộ dụng cụ sửa chữa dự phòng
Phụ lục A (Quy định) Mô hình
Phụ lục B (Tham khảo) Ví dụ về các khoảng
hở
Thư mục tài liệu tham khảo