TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13550-7:2022
ISO
25649-7:2017
THIẾT BỊ GIẢI TRÍ PHAO NỔI SỬ DỤNG TRÊN VÀ TRONG NƯỚC -
PHẦN 7: CÁC YÊU CẦU AN TOÀN CỤ
THỂ BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ CẤP E
Floating
leisure articles for use on and in the water - Part 7: Additional
specific safety requirements and test methods for Class E devices
Lời nói đầu
TCVN 13550 7:2022 hoàn toàn tương
đương với ISO 25649-7:2017;
TCVN 13550-7:2022 do Trung tâm Huấn
luyện thể thao quốc
gia Đà Nẵng biên soạn, Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố;
Bộ TCVN 13550 (ISO 25649), Thiết bị
giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước, gồm các phần
sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13550-2:2022 (ISO
25649-2:2017), Phần 2: Thông tin cho người tiêu dùng;
- TCVN 13550-3:2022 (ISO
25649-3:2017), Phần 3: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và
phương pháp thử đối với các thiết bị cấp A;
- TCVN 13550-4:2022 (ISO 25649-4:2017), Phần
4: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử đối với các thiết bị cấp
B;
- TCVN 13550-5:2022 (ISO
25649-5:2017), Phần 5: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp C;
- TCVN 13550-6:2022 (ISO
25649-6:2017), Phần 6: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp D;
- TCVN 13550-7:2022 (ISO
25649-7:2017), Phần 7: Các yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp thử
đối với các thiết bị cấp E.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này nhằm loại bỏ khoảng
cách trong các quy định giữa đồ chơi dưới nước nhỏ hơn 1,2 m và xuồng bơm hơi
cung cấp sức nổi lớn hơn 1
800 N. Ở đây bao gồm tất cả các loại động cơ đẩy xuồng và bao gồm cả
canô và thuyền kayak. Các yêu cầu về tính năng và an toàn được kết hợp chủ yếu liên
quan đến không gian cho mỗi người, khả năng chịu tải, độ nổi ổn định, công suất
động cơ và cách hoạt động sau khi mất áp suất không khí (hỏng buồng
khí).
Việc tiến hành phép thử thực nghiệm phải
chứng minh khả năng linh hoạt của xuồng trong các điều kiện khác nhau và khả
năng cơ giới hóa thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc bên
trong thiết bị cấp B

Tiêu chuẩn này đề cập đến các loại xuồng
được thiết kế và xây dựng theo thông lệ với chiều dài tổng thể từ 1,2 m (phẳng,
không bị
phồng)
cho đến sức nổi 1 800 N. Những chiếc xuồng như vậy chủ yếu dành cho các
hoạt động giải trí dưới nước và cho trẻ em sử dụng. Tuy nhiên, các xuồng trung
gian loại nhỏ hơn như xuồng được sử dụng trên du thuyền cũng nằm trong phạm vi
kích thước này và cũng có thể bao gồm xuồng nhỏ cho các ứng dụng cụ thể (ví dụ:
thuyền đánh cá). Do đó, không phân biệt nhóm người sử dụng chính, xuồng chạy bằng
năng lượng và xuồng buồm cũng đã được xem xét.
Đối với các ví dụ minh họa, xem Phụ lục
C, D, E và F.
Bảng 1 - Phân
tích rủi ro sơ bộ
Cấp
Sản phẩm điển hình
Nơi sử dụng
Chức năng; phạm vi
sử dụng; nhóm mục tiêu/nhóm tuổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí của người sử
dụng liên quan đến thiết bị và độ cao trên mặt nước
Sử dụng sai có thể
dự đoán được
Rủi ro một phần
liên quan đến môi trường nước
Rủi ro cuối cùng
Mục đích bảo vệ;
Tiêu chuẩn/quy định
liên quan
Cấp E trong chương
trình làm việc
Xuồng người lớn và trẻ
em
xuồng chèo
hình bầu dục
gần
giống có hoặc không có thanh giằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xuồng trung
gian trên du
thuyền
Hồ bơi; biển, bờ/gần bờ; sông ngòi; hồ nước
Trẻ em, người lớn
Chèo thuyền, chèo xuồng, thả buồm, sử
dụng động cơ
sử dụng thụ
động và chủ
động
bằng tay, thả trôi; có bên thứ ba (xuồng kéo)...
Bên trong xuồng
Quá tải; sử dụng bởi những người không
biết bơi; cưỡi
sóng
Bị cuốn
trôi;
lật
úp; mắc
kẹt;
thiếu sự giám sát trong trường hợp trẻ em sử
dụng...
ĐUỐI NƯỚC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT BỊ GIẢI
TRÍ PHAO NỔI SỬ DỤNG TRÊN VÀ TRONG NƯỚC - PHẦN 7: CÁC YÊU CẦU AN TOÀN RIÊNG BỔ SUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ CẤP E
Floating
leisure articles for use on and in the water - Part 7: Additional
specific safety requirements and test methods for Class E devices
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị
giải trí phao nổi cấp E được phân loại để sử dụng trên và trong nước theo TCVN
13550-1 (ISO
25649-1), không tính đến việc lực nổi có được là do bơm hơi hay vật liệu vốn có
tính nổi.
Tiêu chuẩn này được áp dụng cùng TCVN
13550-1 (ISO 25649-1) và TCVN 13550-2 (ISO 25649-2).
Các thiết bị Cấp E được dự kiến sử dụng
ở các khu vực tắm hoặc ở các khu vực bờ biển được bảo vệ và an toàn.
CHÚ THÍCH 1: Các sản phẩm điển hình tạo
thành cấp E (xem Phụ lục F)
- thuyền phao nổi được trang bị tay
chèo hoặc mái chèo gần giống hình oval có hoặc không có thanh giằng ngang;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thuyền phao nổi làm từ các tấm nhựa hoặc từ
vật liệu vốn có tính nổi;
- bộ kít động cơ/bộ kít cánh buồm như
một tùy chọn bổ sung.
CHÚ THÍCH 2: Các vị trí điển hình để sử dụng
thiết bị cấp E:
- di chuyển từ A tới B phục vụ mục
đích giải trí;
- ở trên mặt nước để thư giãn;
- di chuyển từ bờ tới thuyền chính, vận
chuyển người và đồ vật (thuyền chuyển tải).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017),
Thiết bị giải trí phao nổi sử dụng trên và trong nước - Phần 1: Phân cấp, vật
liệu, yêu cầu chung và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 8665, Small craft - Marine
propulsion reciprocating internal combustion engines - Power measurements and
declarations (Tàu thủy cỡ nhỏ - Động cơ đốt trong kiểu pít tông truyền
lực dùng trong hàng hải - Đo và công bố công suất)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa trong TCVN 13550-1 (25649-1) cùng với các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1
Lực nổi dư (residual bouyancy)
Lực nổi còn lại để cung cấp trong trường
hợp xảy ra sự cố ở buồng nổi bất kỳ.
3.2
Thuyền phao nổi (inflatable
boat)
Cấu trúc nổi (thân), đạt được toàn bộ
hoặc một phần hình dạng và lực nổi dự kiến bằng cách bơm hơi và được dùng để vận
chuyển người trên mặt nước; thiết kế và hình dạng của cấu trúc cho
phép chịu được lực và các chuyển động phát sinh từ các điều kiện biển khác
nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) được sử dụng mà không cần có bất kỳ
phương tiện đẩy nào (mái
chèo một lưỡi chèo, mái chèo hai lưỡi chèo, động cơ, buồm) và những phương tiện
đẩy này cũng không được trang bị sau đó, và
b) tổng chiều dài của thuyền < 120
cm và được ghi nhãn bổ sung cảnh báo: “Cần thận trọng, chỉ được sử dụng ở vùng nước
nông và dưới sự giám sát”.
3.3
Thuyền phụ (tender)
Thuyền phục vụ làm phương tiện hỗ trợ,
làm việc xung quanh một tàu lớn hơn nhưng chủ yếu là để đi lại từ tàu lớn vào bờ
hoặc tới những nơi lân cận khác.
CHÚ THÍCH: Về mặt này,
thuyền phục vụ cho việc chuyên chở đoàn thuyền viên và hành lý. Thuyền được đẩy
bằng mái chèo, thường được trang bị động cơ gắn ngoài, phần nào có thể được lắp
buồm. Vì
lý
do sắp xếp, thuyền phụ thường có kích thước nhỏ nhưng có cấu trúc khỏe và vật liệu
bền.
3.4
Thuyền giải trí (leisure
boat)
Thuyền được sử dụng làm phương tiện giải
trí, di chuyển chậm trên mặt nước để thư giãn, kéo dài thời gian tắm v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Vật liệu vốn có tính nổi (inherent
bouyant material)
Các loại bọt biển không có liên kết
ngang (non-cross linked) hoặc bọt biển loại có các khoang kín (closed-cell) hoặc
các loại vật liệu khác được bọc trong một/hay nhiều buồng gắn kín bên trong
thân thiết bị có khối lượng riêng nhẹ hơn nước.
CHÚ THÍCH: Các phao nổi làm từ vật liệu
vốn có tính nổi được coi là cấu trúc nổi (thân) có toàn bộ hoặc một phần hình dạng
và lực nổi định trước
nhờ bọt biển mềm, bọt biển cứng, hoặc các buồng gắn kín được bơm đầy không khí,
khí hoặc các hạt nhỏ.
3.6
Khu vực bên trong thuyền (inboard
area)
Khu vực bề mặt phía trong được xác định
bằng một mặt phẳng theo phương thẳng đứng tiếp tuyến với mặt
trong cùng của ống nổi và vuông góc với sàn tàu.
3.7
Độ dài bên trong thuyền (inboard
length)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Khu vực ngồi khả dụng (usable
seating area)
Khu vực phía trong thuyền, bao gồm khu
vực phía dưới tấm chắn nước bất kỳ, sẵn có cho người sử dụng ngồi lên.
3.9
Tải trọng danh định cho phép (permissible
rated load)
Tải trọng trở người tối đa
của thuyền, phương tiện đẩy và các thiết bị khác.
3.10
Thanh giằng ngang tích hợp (integrated
transom)
Phần phía sau của buồng lái thuyền thường
làm bằng tấm gỗ phẳng, tích hợp và không tách rời khỏi thân thuyền, trên đó động
cơ được kẹp chặt bằng các ốc hãm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bệ lắp động cơ (motor mount
transom)
Tấm ván nhỏ được gắn vào phía đuôi
thuyền qua một khung ống và bộ phận gá lắp vào thân thuyền bằng phương tiện gắn
cố định riêng biệt nhằm mục đích kẹp chặt động cơ vào đó.
3.12
Thuyền kayak (kayak)
Thuyền được đẩy đi bằng các mái chèo
đôi và người sử dụng ngồi thành hàng ở vị trí giữa thuyền.
CHÚ THÍCH: Tỷ số chiều ngang/chiều dài
của thuyền kayak là trên 1:3. Thuyền kayak có thể được trang bị buồm và động
cơ.
3.13
Ca nô/Xuồng (canoe)
Thuyền được đẩy đi bằng các mái chèo
đơn và người sử dụng quỳ hoặc ngồi ở mũi thuyền hoặc đuôi thuyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Xem Chú thích 2 của 3.3.
4 Vật liệu
Thuyền phù hợp với tiêu chuẩn này phải
đáp ứng các yêu cầu trong Điều 6, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017).
Tất cả các vật liệu phải được lựa chọn
theo quy định của nhà sản xuất về hình dạng, kích thước, tải trọng tối
đa v.v... mà thuyền phải chịu và các điều kiện sử dụng dự kiến.
5 Kết cấu và các chi
tiết chức năng của thuyền
5.1 Điều kiện thử
Tất cả các phép thử phải được tiến
hành ở nhiệt độ (20 ± 3) °C.
5.2 Tính toàn vẹn
của thân thuyền
5.2.1 Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Phương pháp
thử
Bộ phận gá lắp chịu tải phải chịu tải ở
hướng bất kỳ cho tới điểm phá vỡ, nhưng không vượt quá 1 kN đối với các thuyền
giải trí (xem 3.4) và 2 kN đối với thuyền chuyển tải (xem 3.3). Nếu
đã đạt tới mức tải tối đa, thì
mức tải đó phải được duy trì trong 1 min.
Mọi dây thừng được sử dụng
cho mục đích thử nghiệm phải có đường kính 8 mm.
5.3 Thiết bị
nâng và vận chuyển thủ công
5.3.1 Các yêu cầu
Thuyền phải được trang bị phương tiện
để vận chuyển. Không được xảy ra lỗi đối với thiết bị chuyên chở, khi tiến
hành thử theo 5.3.2.
Nếu thiết bị nâng và chuyên chở cũng có chức
năng như các dây an toàn hoặc tay cầm, thì các thiết bị này phải tuân theo yêu
cầu trong 6.6.1.
5.3.2 Phương pháp
thử
Thiết bị chuyên chở phải chịu tải
từ từ một lực 500 N trong 1 min theo các hướng phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Cọc chèo và
mái chèo một lưỡi chèo
5.4.1 Các yêu cầu
5.4.1.1 Yêu cầu chung
Không bắt buộc phải có mái chèo hai lưỡi
chèo, cọc chèo và mái chèo một lưỡi chèo. Việc lắp đặt hệ thống mái chèo một lưỡi
chèo/cọc chèo phải tuân thủ các yêu cầu nêu trong 5.4.1.2 đến 5.4.1.5.
Các trường hợp ngoại lệ theo Phụ lục
A.
5.4.1.2 Hư hỏng do
mài mòn
Các bề mặt chịu tác động của mái chèo
một lưỡi chèo và cọc chèo không được gồ ghề dẫn đến mài mòn quá mức. Tất cả các
bề mặt bên ngoài của cọc chèo phải nhẵn và không có các gờ và các góc sắc nhọn.
5.4.1.3 Bảo vệ không
bị tuột
Các cọc chèo phải được bảo vệ không bị
nới lỏng do vô ý. Phải có phương tiện để đảm bảo vị trí an toàn cho tối thiểu
hai mái chèo một lưỡi chèo hoặc các mái chèo hai lưỡi chèo khi được xếp gọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được để xảy ra lỗi cấu trúc đối
với cọc chèo và/hoặc bộ phận gá lắp đi kèm khi tiến hành thử theo 5.4.2.2.
5.4.1.5 Độ bền và
tính năng của cọc chèo và mái chèo một lưỡi chèo
Khi tiến hành thử theo 7.4, không được
để xảy ra lỗi cấu trúc hoặc biến dạng vĩnh viễn đối với chi tiết bất kỳ trong
quá trình thử và phải chứng minh rõ hệ thống cọc chèo đủ cứng để chèo hiệu quả.
Cho phép mái chèo có một lưỡi chèo chuyển động không bị hạn chế tối thiểu 60° về
phía trước và 60° ra phía sau.
5.4.2 Phương pháp
thử
5.4.2.1 Hư hỏng do mài mòn
và ngăn ngừa nới lỏng
Kiểm tra bằng mắt thường và thử nghiệm
tính năng.
5.4.2.2 Độ bền của cọc
chèo
Hệ thống chèo, bao gồm cọc chèo, phải
chịu tải một lực 300N trong 1 min theo hướng nằm ngang dễ xảy ra sự cố nhất.
Mọi dây thừng được sử dụng
cho mục đích thử nghiệm phải có đường kính 8 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thuyền được lắp một thanh giằng
ngang tích hợp vào phần thân, thì phải trang bị tối thiểu một nút tháo hoặc hệ
thống thoát nước.
5.6 Thiết bị kéo
Tất cả thuyền phải có một thiết bị kéo
phù hợp tại mũi thuyền để giữ chắc dây kéo. Xem phép thử độ bền trong 7.2.
5.7 Hệ thống ngồi
và gá lắp (nếu được
cung cấp ở dạng thiết bị chuẩn hoặc tùy chọn)
Không được xảy ra hư hỏng hoặc sử dụng
không đúng chức năng đối với hệ thống ghế ngồi hoặc gá lắp liên quan bất kỳ,
khi tiến hành thử theo Điều 7.
6 Yêu cầu về an toàn
và phương pháp thử
6.1 Khu vực
tối thiểu và số lượng người cho phép tối đa
6.1.1 Các yêu cầu
Khu vực ngồi được tính toán cho từng
người lớn tối thiểu là 0,45 m2 và cho từng trẻ em là 0,23 m2.
Tải trọng danh định cho một người lớn phải là 75 kg và trẻ em là 37,5
kg. Hai trẻ em dưới 10 tuổi thì được coi là một người lớn. Khu vực bên trong
thuyền (chiều dài bên trong thuyền x chiều rộng bên trong thuyền) phải được thiết
kế cho một người, độc lập với khu vực chỗ ngồi đã tính toán, sao cho có thể đặt mẫu chỗ ngồi
bên trong thuyền phù hợp với Phụ lục A, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017) mà
không bị quá chật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các trường hợp ngoại lệ được mô tả
trong Phụ lục A.
6.1.2 Phép thử
Kích thước để tính diện tích khả dụng
bên trong (m2) phải được xác định theo phương thẳng đứng giữa các
vách bên trong thuyền với phần thân được bơm tới áp suất làm việc. Tại nơi mà
khu vực bên trong thuyền có hình dạng không bình thường, thì số đo chiều dài và
chiều rộng phải được nhân lên. Các khu vực dưới tấm chắn nước được coi là những
khu vực khả dụng.
Tính số lượng người cho phép (người lớn/trẻ
em) đối với thuyền được thiết kế dành cho vài người bằng cách chia tổng diện tích
bên trong thuyền cho 0,45 m2 đối với người lớn và 0,23 m2
đối với trẻ em. Thuyền không được ghi nhãn dành cho nhiều hơn hai trẻ em. Giá
trị đạt được phải làm tròn xuống số nguyên gần nhất hoặc 0,5 m2. Đối
với thuyền được thiết kế chỉ dành cho một người, các mẫu ghế được sử dụng làm dụng
cụ hỗ trợ đo hoặc tiêu chí thử.
6.2 Độ ổn định
tĩnh của thuyền
6.2.1 Các yêu cầu
Thuyền được trang bị động cơ có công
suất tối đa theo quy định của nhà sản xuất (xem B.2.4) không được lật úp khi tiến
hành thử theo 7.4.2.
Các trường hợp ngoại lệ theo Phụ lục
A.
6.2.2 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng tải trọng thử cho một
trẻ em, nếu có thể áp dụng, phải là:
mt = (0,67 x n x 75 kg) + (0,67 x 37,5 kg)
(1)
Trong đó:
n là số lượng người lớn
cho phép tối đa do nhà sản xuất xác định (xem 6.1), ở đây là 75 kg đối với mỗi
người lớn được phép và 37,5 kg đối với mỗi trẻ em, nếu có thể áp dụng.
CHÚ THÍCH: Kích thước đối với một khối
lượng thử bằng thép nặng 37,5 kg được nêu trong Hình 1.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 bộ phận gá lắp hoặc
cọc chèo
3 khu vực chịu
tải thử nghiệm
4 khối lượng thử,
bằng thép nặng 37,5 kg
5 tâm của trọng
lực tải thử nghiệm
6 ống nổi
a dành cho
bu-lông vòng
b dành cho bu-lông siết tấm chịu tải
Hình 1 - Phép
thử độ nổi ổn định tĩnh với ba người lớn và một trẻ em
6.3 Độ ổn định
kích thước khi lên và xuống thuyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuyền được bơm để sử dụng, không được
cong vênh hoặc lật
úp khi một người mang theo hành lý (với tổng khối lượng là 100 kg) lên thuyền
hoặc xuống thuyền ở điểm tiếp cận bất kỳ của mặt sàn khu vực bên trong
thuyền, trong khi năng lực tải (được phân bố đều trên khắp khu vực sàn khả dụng
bên trong thuyền) được tận dụng hoàn toàn.
Thuyền phải được kiểm tra độ ổn định về
hình dáng khi người thử đầu tiên lên thuyền. Thuyền có thể bị biến dạng đến một
mức độ mà vẫn duy trì được chức năng và độ an toàn.
6.3.2 Thử nghiệm
Thuyền phải chịu tải được một khối lượng
75 kg (người lớn) hoặc 37,5 kg (trẻ em) ở điểm tiếp cận bất kỳ của khu vực sàn
bên trong thuyền. Khu vực tải phải là hình tròn đường kính 200 mm.
6.4 Khả năng
chịu tải tối đa
6.4.1 Các yêu cầu
Khả năng chịu tải tối đa của thuyền phải
được tính theo công thức sau:

(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khả năng chịu tải
tối đa (tổng khối lượng tải trên thuyền gồm hành khách, thiết bị, động cơ gắn
ngoài và nhiên liệu), tính bằng kilôgam (kg);
V là thể tích của các
buồng nổi, tính bằng
mét khối (m3);
M là tổng khối lượng của
thuyền do nhà sản xuất cung cấp, gồm cả thiết bị được lắp đặt cố định và/hoặc
được cung cấp cùng thuyền như: vỏ
thuyền, bộ phận gá lắp và các thiết bị tương tự nhưng không bao gồm động cơ gắn
ngoài và nhiên liệu. Các loại máy và hệ thống lái được lắp đặt cố định cũng được
tính.
6.4.2 Thử nghiệm
Chứng minh khả năng chịu tải tối đa, m,
bằng Công thức (2). Thể tích, V, phải xác định thông qua tính toán hoặc
thông qua thử nghiệm. Đối với phương pháp xác định dữ liệu (kích thước dùng để
tính toán, đo thể tích theo lít) thuyền phải được bơm tới áp suất làm việc.
Đối với phương pháp xác định thể tích,
độ không đảm bảo của phương pháp đo không được vượt quá 3 %. Lấy giá trị trung
bình của ba phép đo.
Thể tích và khối lượng xác định của
thuyền phải được chỉ rõ trong báo cáo thử nghiệm.
6.5 Dây an
toàn và tay cầm
6.5.1 Các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tay cầm này và các linh kiện lắp đặt
kèm theo phải tuân thủ các yêu cầu về bộ phận gá lắp trên thân thuyền được mô tả
trong 5.2. Khi dây an toàn và tay cầm cũng có chức năng như thiết bị nâng hoặc
mang vác thủ công, thì chúng phải tuân thủ theo các yêu cầu trong 5.3.
Tất cả các thuyền phải có gắn thêm dây an toàn
phù hợp.
Tay cầm không được hư hỏng/nứt gãy
khi được thử nghiệm như quy định trong 5.2.2.
6.5.2 Phương pháp
thử
Kiểm tra và đánh giá bằng mắt thường.
Mỗi tay cầm và bộ phận gá lắp dây cứu
sinh phải chịu tải trọng với một lực 500 N trong 1 min theo hướng dễ xảy ra sự
cố nhất. Đối với việc đánh giá thực tế trong nước, xem 7.2.
6.6 Lực nổi
dư cụ thể cho thuyền
6.6.1 Các yêu cầu
Sau khi buồng nổi lớn nhất bị hư hỏng,
lực nổi dư của phần thân phải đạt tối thiểu 50 % khả năng tải tối đa theo quy định
của nhà sản xuất (xem 6.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực nổi dư được tính hoặc đo.
6.7 Tính
linh hoạt
6.7.1 Các yêu cầu
Một thuyền được bơm căng phải có khả
năng chịu tải tối đa, khi một buồng nổi bất kỳ bị xẹp đột ngột, bị cố ý đẩy đi bởi một
phương tiện dự kiến. Mái chèo một lưỡi chèo có thể được sử dụng như mái chèo
hai lưỡi chèo.
6.7.2 Phương pháp
thử
Thuyền phải được đẩy đi cùng với buồng
khí bị xẹp dễ xảy ra sự cố nhất, theo đường thẳng tối thiểu 50 m trong vùng nước
lặng.
7 Yêu cầu về tính
năng và phương pháp thử đối với thuyền
7.1 Yêu cầu chung
Thuyền tối thiểu phải vượt qua phép thử
nêu trong Điều 6, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017). Thuyền phải được lắp
ráp theo hướng dẫn của nhà sản xuất và bơm tới mức áp suất làm việc xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuyền trưởng và thủy thủ
đoàn, nếu có, phải tiến hành các thử nghiệm bằng cách ngồi ở các vị trí được
cung cấp dạng thiết bị chuẩn hoặc tùy chọn.
7.2 Độ bền và
tính năng của thiết bị kéo dùng cho thuyền
7.2.1 Các yêu cầu
Khi kiểm tra kỹ thuyền ở cuối phép thử,
không được xảy ra lỗi về cấu trúc ở bất kỳ bộ phận nào của thân thuyền hoặc các
chi tiết khác như boong hay các ván ngang và bao gồm cả các mặt phân cách bất kỳ
như mặt sàn/thân của thuyền.
Trong quá trình thử nghiệm, mũi thuyền
không được chìm hoặc nâng lên theo cách có thể làm chìm động cơ hoặc lật
thuyền.
7.2.2 Phương pháp thử
Số lượng người sử dụng cho phép tối đa được
tính theo 6.1.
Thuyền phải được kéo tối thiểu 15 min
bằng thiết bị kéo của thuyền (xem 5.6) do nhà sản xuất thiết kế ở tốc độ không
nhỏ hơn 4 knot với chiều dài dây kéo gấp 3 lần chiều dài thuyền (±15 %).
7.3 Thử nghiệm
chèo thuyền (nếu phù hợp, xem 5.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống cọc chèo phải được kiểm tra
trong khi tiến hành và sau khi kết thúc thử nghiệm, đồng thời cần đo chuyển động không
bị hạn chế của mái chèo một lưỡi chèo.
Các trường hợp ngoại lệ theo Phụ lục
A.
7.4 Thử nghiệm độ
kín nước đối với thuyền
7.4.1 Các yêu cầu
Thuyền phải được kiểm tra cẩn thận khi
kết thúc thử nghiệm. Không được có nước bên trong thuyền.
Thử nghiệm này không áp dụng cho thuyền
được trang bị hệ thống tự thoát nước.
7.4.2 Phương pháp thử
Phải bảo đảm không có nước
vào trong thuyền khi bắt đầu tiến hành thử nghiệm. Thuyền phải chịu được mức tải
tối đa do nhà sản xuất khuyến nghị. Sự phân bố tải trọng này phải đại diện
cho việc thuyền được gắn động cơ có công suất tối đa theo quy định của nhà sản
xuất và hành khách ngồi trong thuyền đang ở vị trí thông thường.
Để thử nghiệm, thuyền phải duy trì độ
tĩnh trong nước trong 20 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Các yêu cầu
Nếu nhà sản xuất cung cấp áp suất kế để đảm bảo áp
suất làm việc tối đa quy định, thì áp suất kế ít nhất phải phù hợp với cấp 2,5
(theo EN 837-1).
8.2 Thử nghiệm
Kiểm tra bằng mắt thường.
9 Ghi nhãn
Thuyền theo tiêu chuẩn này phải được
ghi nhãn theo quy định tại TCVN 13550-2 (ISO 25649-2) đến mức tối đa có thể áp
dụng được. Mọi thông tin phải được đặt cùng một vị trí tại nơi dễ
quan sát thấy khi sử dụng thuyền. Thông tin phải nhóm theo nội dung nhất quán.
Ngoài ra, hình ảnh đại diện tối thiểu
của thuyền phải được in trên bao bì với các đường bao quan trọng và kích thước
chính.
10 Hướng dẫn sử dụng
thuyền
Xem các yêu cầu bổ sung liên quan
trong TCVN 13550-2 (ISO 25649-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) thông tin chung về thuyền và cách sử
dụng:
1) phần mô tả thuyền, phụ kiện và các
tùy chọn sử dụng (đẩy bằng
mái chèo một lưỡi chèo và mái chèo hai lưỡi chèo).
2) giải thích thuật ngữ “số lượng người
cho phép” và “áp suất làm việc tối
đa”.
3) cảnh báo không tiến hành thay đổi cấu
trúc thuyền có thể gây ảnh hưởng đến sự an toàn.
4) các yêu cầu về tính năng và độ an
toàn tối thiểu được quy định tại tiêu chuẩn này không miễn cho người sử dụng
thuyền phao khỏi việc tìm hiểu kiến thức và kỹ năng cần thiết để điều hướng dưới
nước và tuân thủ các yêu cầu tương ứng, do an toàn trên nước có được là do sự
tương tác giữa người điều khiển, thuyền và điều kiện nước.
b) hướng dẫn lắp ráp và tháo dỡ thuyền,
mô tả, gồm bản vẽ/ hình ảnh cách tháo lắp cùng thông tin về:
1) chuẩn bị thuyền và phụ kiện để tiến
hành lắp ráp;
2) lắp đặt sàn và các bộ phận giằng
gia cố;
3) lắp đặt các thiết bị để chèo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) điều chỉnh các van bơm;
6) điều chỉnh áp suất kế hoặc thiết bị
đánh giá áp suất, xem 5.7, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017).
7) bố trí và cố định chỗ ngồi;
8) lắp đặt và điều chỉnh thiết bị bảo
vệ, nếu có;
9) gắn các bộ gá lắp dây neo.
c) hướng dẫn bảo dưỡng và bảo quản
thuyền
1) vệ sinh kỹ và làm khô tất cả các bộ
phận của thuyền, đặc biệt sau khi sử dụng trong vùng nước mặn và bị dầu làm bẩn, ghi rõ các
chất làm sạch và bảo quản cho phép;
2) kiểm tra thân thuyền và tất cả các
bộ phận của thân để phát hiện mọi hư hỏng do biến dạng cơ học, mài mòn và lão hóa;
3) sửa chữa những hư hỏng nhỏ bằng
phương tiện cung cấp trên thuyền (bộ đồ nghề sửa chữa);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) hướng dẫn cất giữ thuyền, thiết bị
và các phụ kiện khác đúng cách.
d) hướng dẫn vận hành nổi trên mặt nước,
gồm các chú thích cảnh báo cần thiết và các yêu cầu giám sát trẻ em, lời khuyên
và/hoặc các quy tắc liên quan tới:
1) việc sử dụng đúng cách thiết bị và
phụ kiện của thuyền;
2) việc chuẩn bị mái chèo một lưỡi
chèo và mái chèo hai lưỡi chèo;
3) việc phân bố tải trọng, bảo đảm xếp gọn
các thiết bị, nhận và giữ các vị trí ngồi bên trong thuyền (ngã xuống nước);
4) việc mang theo các vật sắc và/hoặc
nhọn;
5) bờ đá, cầu cảng và bãi cạn (ví dụ:
bãi cát, dải san hô, đá);
6) quy định về phương tiện cứu sinh
(ví dụ: phao cứu sinh, các tín hiệu báo hiệu gặp nguy hiểm, các phụ tùng thay thế);
7) kéo, được kéo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) vị trí thăng bằng trở lại của thuyền
10) mối nguy sinh ra từ luồng nước và
gió;
11) cảnh báo về gió và luồng nước đẩy ra xa bờ
(trẻ em cần cha mẹ giám sát).
11 Các trường hợp
ngoại lệ
Theo Bảng 2.
Bảng 2 - Các
trường hợp ngoại lệ
STT
Thiết bị đẩy
Không áp dụng
các yêu cầu kỹ thuật phụ thuộc vào thiết bị đẩy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đẩy bằng thiết bị thủ công
5.2; B.2; B.1 (phép thử hướng buồm)
Được áp dụng đồng bộ khi kết hợp các
thiết bị đẩy
2
Đẩy bằng động cơ
Phụ lục B (phép thử hướng buồm)
3
Đẩy bằng buồm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Ca nô, thuyền kayak và thuyền kayak không buồng lái bơm
hơi
A.1 Các yêu cầu
có thể áp dụng
Ngoài những yêu cầu chi tiết trong phụ
lục này, ca nô, thuyền
kayak và thuyền kayak không buồng lái bơm hơi phải tuân thủ tất cả các yêu cầu
trong phần hướng dẫn chính của tiêu chuẩn này, bao gồm cả các điều sau:
- 5.4 Cọc chèo và mái chèo một lưỡi
chèo;
- 6.1 Diện tích
tối thiểu và số lượng người cho phép tối đa;
- B.2 Yêu cầu có thể áp dụng đối với
thuyền có gắn động cơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 7.3 Thử nghiệm chèo thuyền.
Thuyền ngồi không buồng lái cần được
kiểm tra đến khi các yêu cầu dưới đây có thể áp dụng.
A.2 Số lượng người
cho phép tối đa
A.2.1 Thuyền kayak
Đối với mỗi người được phép, thuyền phải
có khu vực ngồi tối thiểu theo quy định trong Phụ lục A, TCVN 13550-1:2022 (ISO
25649-1:2017). Số người được phép n (người lớn hoặc trẻ em) tương đương
với số mô hình ngồi có thể đặt trên bề mặt sàn của thuyền nhưng không được chồng
lên nhau. Điểm Z của các mẫu phải được đặt thẳng hàng với cạnh phía trước thấp
hơn chỗ tựa lưng [xem Phụ lục A, TCVN 13550-1:2022 (ISO 25649-1:2017)].
A.2.2 Ca nô
Đối với mỗi người được phép, ca nô phải
có khu vực ngồi/quỳ tối thiểu như nêu trong Phụ lục A, TCVN 13550-1:2022 (ISO
25649-1:2017). Số người được
phép n (người lớn hoặc trẻ em) tương đương với số mô hình ngồi có thể đặt
trên bề mặt sàn của ca nô nhưng không được chồng lên nhau.
A.3 Khả năng chịu
tải, thể tích xếp hàng hóa
Tổng khối lượng người được xác định
theo A.2.1 và/hoặc A.2.2 không được vượt quá khả năng chịu tải tối đa (xem
6.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca nô và thuyền kayak phải có một thể
tích xếp hàng hóa tối thiểu bên trong thuyền, bên ngoài khu vực ngồi là 25 dm3/người
lớn và 13 dm3/trẻ em.
A.4 Chỗ tựa lưng
và nghỉ chân của thuyền kayak
Thuyền kayak phải được trang bị chỗ tựa
lưng và để chân cho từng người sử dụng được phép. Chỗ để chân không được gây vướng/mắc
kẹt chân người sử dụng trường hợp thuyền bị lật úp.
A.5 Dây an toàn
Dây an toàn cho tất cả các loại ca nô
và thuyền kayak phải gắn ở cả hai cạnh bên của khu vực đầu và cuối thuyền,
không gây cản trở vận hành bình thường của thuyền.
A.6 Thử nghiệm
tính năng của thuyền kayak và ca nô
Khả năng vận động của thuyền theo điều
kiện tải cho trước phải cho phép đi thẳng đến mục tiêu theo tuyên bố của nhà sản
xuất.
Thực hiện thử nghiệm bằng phép thử thực
tế trong nước. Hướng đi thử nghiệm đối với lực đẩy thẳng phải là 100 m.
Tiêu chí thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lực đẩy có mục đích không làm ghế ngồi
và chỗ tựa lưng tách rời nhau, ngăn không cho nước vào quá mức trong thuyền.
Không được xảy ra hư hỏng về cấu trúc
của thuyền.
Phụ
lục B
(quy
định)
Thuyền bơm hơi được đẩy đi bằng buồm hoặc động
cơ
B.1 Yêu cầu có thể
áp dụng đối với thuyền có trang bị buồm
B.1.1 Yêu cầu
chung
Ngoài những yêu cầu chi tiết trong phụ
lục này, thuyền bơm hơi được đẩy đi bằng buồm hoặc động cơ phải tuân thủ mọi
yêu cầu trong phần hướng dẫn chính của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.2.1 Cấu trúc
Tấm ván chắn gió, tấm ván giữ cho thuyền
khỏi trôi dạt và sống trượt phải có khả năng nâng lên đến mức đáy thuyền và được
cố định ở vị trí làm việc mà không sử dụng dụng cụ hay thiết bị nào.
Sống trượt phải được gắn chặt đảm bảo
tránh bị mất ngẫu nhiên.
B.1.2.2 Độ bền và chức
năng của các tấm ván
Các tấm ván được liên kết với nhau phải
không bị hỏng hoặc biến dạng vĩnh viễn khi chịu tải một lực ngang 80 N/m2
khu vực buồm.
Đối với tấm ván chắn gió, lực ngang phải
được tác dụng lên đường đi qua tâm thẳng đứng hướng xuống dưới đến 2/3 độ dài của
tấm ván từ trục
xoay. Xem Hình B.1.
Đối với tấm ván giữ cho thuyền khỏi
trôi dạt và sống trượt, thì lực ngang phải được tác dụng tại điểm giữa độ dài lộ
ra, phía dưới đáy thuyền, lx. Xem Hình B.2.
B.1.2.3 Phương pháp thử
Các loại tấm ván phải được thử nghiệm
khi được lắp vừa thuyền và theo cả hai hướng. Tải trọng phải được áp dụng theo
từng hướng trong 10 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 tấm ván chắn
gió
2 lực ngang
3 trục xoay
Hình B.1 - Thử
nghiệm tấm ván chắn gió

CHÚ DẪN
1 sống trượt
lx độ dài phía
dưới đáy thuyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.3 Dây chằng buộc
dọc và dây chằng điều khiển buồm
Các cột buồm và sào căng buồm có thể
tháo rời phải có khả năng kết hợp một cách chắc chắn.
Đường kính cực tiểu của tấm buồm
là 8 mm.
Buồm tam giác và buồm chính có thể được
người điều khiển néo lại từ vị trị ngồi.
B.1.4 Tính năng của
buồm
B.1.4.1 Các yêu cầu
Thuyền được đẩy đi bằng buồm phải có
khả năng đi theo hướng thử như mô tả trong bảng B.1 và Hình B.3 mà
không xảy ra hư hỏng hoặc vận
hành sai chức năng. Hướng thử từ A đến B chứng tỏ khả năng thuyền đi ngược chiều
gió thực dưới một góc đúng hướng gió tối thiểu 60°, nghĩa là phao B phải được
tiếp cận từ phía đầu gió mà không bị đổi hướng.
B.1.4.2 Phương pháp
thử
Phép thử bao gồm hai phép thử phụ [(a
và b)] với các điều kiện tải khác nhau (xem Bảng B.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử phụ
Sức gió
(Beaufort)
Hướng buồm
Số lượng
trình tự thử nghiệm theo yêu cầu
Điều kiện tải
a)
4
A tới B
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
4
A tới B
3
Tải trọng tối
đa
Kích thước
tính bằng milimet

CHÚ DẪN:
1 phao B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a hướng gió thực
Hình B.3 -
Trình tự thử hướng buồm
B.2 Yêu cầu có thể
áp dụng đối với thuyền có gắn động cơ
B.2.1 Yêu cầu chung
Ngoài những yêu cầu chi tiết trong phụ
lục này, thuyền bơm hơi được đẩy bằng động cơ phải tuân thủ mọi yêu cầu trong
phần nội dung chính của tiêu chuẩn này.
Các trường hợp ngoại lệ theo Phụ lục
A.
B.2.2 Thanh giằng
ngang (nếu có)
B.2.2.1 Các yêu cầu
Thanh giằng ngang hoặc bệ lắp động cơ
và phương tiện liên kết với thuyền phải được thiết kế để chịu được công suất đầu
ra và lực mô men xoắn của động cơ được nhà sản xuất quy định cũng như khối lượng
của động cơ sử dụng ở điều kiện thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng mắt trong quá suốt quá
trình và sau phép thử tính năng trong nước như mô tả tại B.2.5.
B.2.4 Công suất tối
đa của động cơ
Đối với thuyền không có thanh giằng
ngang Pmax = 0,8 x F(d)
Đối với thuyền có thanh giằng ngang Pmax
= 1,2 x F(d)
Trong đó:
Pmax là công suất
động cơ tối đa, được xác định theo ISO 8665, tính bằng kW;
F(d) là hệ số kích thước
= l x b
Trong đó:
l là tổng chiều dài của thuyền, tính từ mũi
thuyền tới giới hạn của phao phía đuôi thuyền (gồm cả tay cầm hoặc các thiết bị
gá lắp khác), tính bằng mét (m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.5 Tính năng
trong nước, nếu thuyền được trang bị phương tiện đẩy cơ học
B.2.5.1 Các yêu cầu
Không được có các hư hỏng về cấu trúc
dạng gãy, nứt, rách, bị tách rời v.v... ở bất kỳ bộ phận nào của thân thuyền hoặc
các chi tiết của thuyền như: boong hoặc ván ngang, và bao gồm mặt phân cách giới
hạn bất kỳ như: sàn/vỏ, boong/thanh giằng ngang, ống nổi/vỏ v.v...
Không được có các dấu hiệu về sự mài
mòn có thể gây hư hỏng về cấu trúc hoặc sự cố sau đó.
Thuyền không bị lật và phải tương đối
khô.
B.2.5.2 Phương pháp
thử
B.2.5.2.1 Yêu cầu chung
Thuyền phải được kiểm tra cẩn thận vào cuối
quy trình thử.
Hệ thống lái từ xa phải được sử dụng,
nếu được cung cấp như thiết bị chuẩn. Nếu được đề xuất như thiết bị tùy chọn,
thì thử nghiệm phải được tiến hành sử dụng liên tiếp bằng cả tay lái và hệ thống lái từ
xa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ người điều khiển lên thuyền. Tổng
thời gian thử nghiệm tối thiểu 45 min. Với những thuyền có gắn động cơ, thiết bị
điều khiển động cơ phải được cài đặt để phát lực đẩy về phía trước tối đa.
Thuyền phải tiến ngược hướng gió và
sau đó lập tức xuôi gió ở các hướng xấp xỉ 45° riêng rẽ (xem Hình B.4). Do vậy
sẽ có tối thiểu năm hướng: trực diện, hướng mũi thuyền, ngang sườn, hướng đuôi
thuyền và theo điều kiện biển. Thuyền phải rẽ đột ngột theo hướng mạn trái và mạn
phải của thuyền cuối mỗi hướng thử nghiệm (xem Hình B.4).
B.2.5.2.3 Thử nghiệm với tải trọng tối đa
Lặp lại phép thử được mô tả trong
B.2.5.2.2, nhưng với thuyền chịu tải đồng đều ở mức chịu tải tối đa gồm số lượng
người được phép tối đa (xem 6.1 và 6.4).
Tất cả các tay cầm phải được quan sát
thấy rõ để thỏa mãn các yêu cầu trong 6.5.1 và tất cả chỗ ngồi cũng như hệ thống
liên kết để thỏa mãn các yêu cầu tại 5.7.

CHÚ DẪN
a chiều gió thực
b hướng ngược
gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d hướng ngang
sườn
e hướng đuôi
thuyền
f hướng ngược gió
Hình B.4 - Thử
nghiệm tính năng trong nước
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Bố cục chung của thuyền với phần thân làm bằng
vật liệu không được gia cường điển hình

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 các ống lực nổi
2 thiết bị kéo
3 dây an toàn
hoặc dây cứu sinh
4 tấm ghi kiểu loại
5 van bơm
6 thiết bị
nâng/mang vác
7 cọc chèo
a ví dụ về vách
ngăn dọc
Hình C.1 - Bố
cục của thuyền làm bằng vật liệu không được gia cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Bố cục chung của thuyền với thân làm bằng vật
liệu được gia cường điển hình

CHÚ DẪN
1 tấm ghi
kiểu loại
2 động cơ
3 thanh giằng
ngang
4 van bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 thiết bị
nâng/mang vác
7 bình nhiên
liệu
8 vách ngăn
phân chia - ví dụ về vách ngăn dọc
9 cọc chèo
10 dây an
toàn hoặc dây cứu sinh
11 khu vực
bên trong thuyền
12 thiết bị kéo
13 tấm chắn nước
14 tay nắm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16 vách ngăn
phân chia - ví dụ về vách ngăn ngang
Hình D.1 - Bố
cục của thuyền làm bằng vật liệu được gia cường
Phụ
lục E
(tham
khảo)
Bố cục chung của thuyền có mái chèo hai lưỡi
chèo/thuyền kayak điển hình

CHÚ DẪN:
1 ống nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 dây an toàn
hoặc dây cứu sinh
4 tấm ghi
kiểu loại
5 van bơm
6 thiết bị
nâng/mang vác
7 chỗ tựa
lưng
8 chỗ để
chân
a ví dụ về
vách ngăn dọc
Hình E.1 - Bố
cục của thuyền có mái chèo hai lưỡi chèo/thuyền kayak điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Các ví dụ về sản phẩm điển hình tạo thành Cấp
E

Hình F.1 - Các ví dụ về
sản phẩm điển hình tạo thành Cấp E
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 179-1, Plastics -
Determination of Charpy impact properties - Part 1: Non-instrumented impact
test (Chất dẻo - Xác định độ bền va đập Charpy - Phần 1: Thử nghiệm va đập
không dùng dụng cụ đo)
[2] TCVN 11525-1 (ISO 1431-1), Cao
su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzon - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng
tĩnh và động
[3] TCVN 2752 (ISO 1817), Cao su,
lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định tác động của chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[5] TCVN 10044 (ISO 4646), Vải tráng phủ cao su
hoặc chất dẻo -
Phương pháp thử va đập ở nhiệt độ thấp
[6] TCVN 11994-2 (ISO 4892-2), Chất
dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ
quang xenon
[7] ISO 6185-1, Inflatable boats -
Part 1: Boats with maximum motor power rating of 4,5 kW (Thuyền cao su - Phần
1: Thuyền có công suất động cơ tối đa 4,5 kN)
[8] ISO 6185-2, Inflatable boats -
Part 2: Boats with maximum motor power rating of 4,5 kW to 15 kW and
greater
(Thuyền cao su - Phần 2: Thuyền có công suất động cơ tối đa 4,5 kW đến 15 kW)
[9] ISO 6185-3, Inflatable boats -
Part 3: Boats with a hull length less than 8 m with a motor rating of 15 kW and
greater (Thuyền cao su - Phần 3: Thuyền có chiều dài nhỏ hơn 8 m, công suất
động cơ 15 kW hoặc lớn hơn)
[10] ISO 13857, Safety of machinery
- Safety distances to prevent hazard zones being reached by upper and lower
limbs (An toàn máy - Khoảng cách an toàn để ngăn ngừa các chi
trên và dưới của con người tới gần các vùng nguy hiểm).
[11] EN 71-1:20051),
Safety of toys - Part 1: Mechanical and physical properties (An toàn đồ chơi
trẻ em - Phần 1:
Các tính chất cơ lý)
[12] EN 873-1, Pressure gauges -
Part 1: Bourdon tube pressure gauges - Dimensions, metrology, requirements and
testing (Đồng hồ đo áp suất - Phần 1: Đồng hồ đo áp suất Bourdon - Kích thước,
hệ thống đo lường, yêu cầu và thử nghiệm)
[13] EN 873-3, Pressure gauges -
Part 3: Diaphragm and capsule pressure gauges - Dimensions, metrology,
requirements and testing (Đồng hồ đo áp suất - Phần 3: Đồng hồ đo áp suất
màng ngăn và buồng kín - Kích thước, hệ thống đo lường, yêu cầu và thử nghiệm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[15] EN 13138-2, Buoyant aids for
swimming instruction
- Part 1: Safety requirements and test methods for bouyant aids to be hold (Áo phao cứu
hộ dành cho dạy bơi - Phần 1: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử áo phao cứu hộ
để giữ/cầm được)
[16] EN 13138-3, Bouyant aids for swimming
instruction - Part 3: Safety requirements and test methods for bouyant aids for
swim seats to be worn (Áo phao cứu hộ cho dạy bơi - Phần 3: Yêu cầu an toàn
và phương pháp thử đối với áo phao cứu hộ cho ghế bơi để mặc được)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Kết cấu và
các chi tiết chức năng của thuyền
5.1 Điều kiện thử
5.2 Tính toàn vẹn
của thân thuyền
5.3 Thiết bị nâng
và vận chuyển thủ công
5.4 Cọc chèo và
mái chèo một lưỡi chèo
5.5 Hệ thống
thoát nước ở thân thuyền
5.6 Thiết bị kéo
5.7 Hệ thống ngồi
và gá lắp (nếu được cung cấp ở dạng thiết bị chuẩn hoặc tùy chọn)
6 Yêu cầu về an
toàn và phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Độ ổn định
tĩnh của thuyền
6.3 Độ ổn định
kích thước khi lên và xuống thuyền
6.4 Khả năng chịu
tải tối đa
6.5 Dây an toàn
và tay cầm
6.6 Lực nổi dư cụ
thể cho thuyền
6.7 Tính linh hoạt
7 Yêu cầu về
tính năng và phương pháp thử đối với thuyền
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Độ bền và
tính năng của thiết bị kéo dùng cho thuyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Thử nghiệm độ kín nước
đối với thuyền
8 Thiết bị và
phụ kiện chuẩn dùng cho thuyền
8.1 Các yêu cầu
8.2 Thử nghiệm
9 Ghi nhãn
10 Hướng dẫn sử
dụng thuyền
11 Các trường hợp
ngoại lệ
Phụ lục A (quy định) Ca nô, thuyền
kayak và thuyền kayak không buồng lái bơm hơi
Phụ lục B (quy định) Thuyền bơm hơi được
đẩy đi bằng buồm hoặc động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (tham khảo) Bố cục chung của
thuyền với thân làm bằng vật liệu được gia cường điển hình
Phụ lục E (tham khảo) Bố cục chung của
thuyền có mái chèo hai lưỡi chèo/thuyền kayak điển hình
Phụ lục F (tham khảo) Các ví dụ về sản phẩm điển hình tạo
thành Cấp E
Thư mục tài liệu tham khảo
1) EN 71-1:2005 được sử dụng làm tài liệu
tham khảo để xây dựng ISO 8124-1:2009; ISO
8124-1:2009 đã được chấp nhận thành TCVN 6238-1:2011, phiên bản hiện hành là
TCVN 6238-1:2017 (ISO 8124-1:2014) An toàn đồ chơi trẻ em - Phần 1: Các yêu cầu an toàn liên quan
đến tính chất cơ lý.