TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12187-3:2018
EN 13451-3:2011
WITH AMENDMENT 3:2016
THIẾT
BỊ BỂ BƠI - PHẦN 3: YÊU CẦU AN TOÀN CỤ THỂ BỔ SUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CỬA
HÚT, XẢ NƯỚC/KHÍ PHỤC VỤ CÁC TÍNH NĂNG VUI CHƠI GIẢI TRÍ DƯỚI NƯỚC
Swimming pool
equipment - Part 3: Additional specific safety
requirements and test methods for inlets and outlets and water/air
based water leisure
features
Lời nói đầu
TCVN 12187-3:2018 hoàn toàn tương
đương với EN 13451-3:2011 và sửa đổi 3:2016.
TCVN 12187-3:2018 do Trường Đại học Thể
dục Thể thao Bắc Ninh biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011+
A1:2016), Phần
1: Yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử;
- TCVN 12187-2:2018 (EN 13451-2:2015),
Phần 2: Yêu cầu an toàn và phương pháp thử đối với thang, bậc thang và tay vịn
của thang;
- TCVN 12187-3:2018 (EN
13451-3:2011+A3:2016), Phần 3: Yêu cầu an toàn cụ thể bổ sung và phương pháp
thử đối với cửa hút, xả nước/khí phục vụ các tính
năng vui chơi giải trí dưới nước.
Bộ tiêu chuẩn EN 13451, Swimming
pool equipment, còn các tiêu chuẩn sau:
- EN 13451-4, Part 4: Additional
specific safety requirements and test methods for starting platforms.
- EN 13451-5, Part 5: Swimming pool
equipment. Additional specific safety requirements and test methods for lane
lines and dividing line
- EN 13451-6, Part 6: Additional
specific safety requirements and test methods for turning boards;
- EN 13451-7, Part 7: Additional
specific safety requirements and test methods for water polo goals;
- EN 13451-10, Part 10: Additional
specific safety requirements and test methods for diving platforms, diving springboards
and associated equipment;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT BỊ BỂ
BƠI - PHẦN 3: YÊU CẦU AN TOÀN CỤ THỂ BỔ SUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI CỬA HÚT, XẢ NƯỚC/KHÍ PHỤC VỤ
CÁC TÍNH NĂNG VUI CHƠI GIẢI TRÍ DƯỚI NƯỚC
Swimming pool
equipment - Part 3: Additional
specific safety requirements and test methods for inlets and outlets and water/air
based water leisure features
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu an
toàn cụ thể và phương pháp thử đối với cửa hút, xả nước/khí và các tính năng
vui chơi giải trí dưới nước bao gồm chuyển động của nước, để bổ sung cho các yêu cầu an
toàn chung của TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016).
Các yêu cầu của tiêu chuẩn cụ thể này
có tính ưu tiên cao hơn TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016).
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với thiết bị
bể bơi được thiết
kế để:
- đưa nước vào hoặc rút nước ra để xử
lý hoặc cho các mục đích giải trí;
- đưa khí vào cho các mục đích giải
trí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các mục trên được xác định
với các thiết bị nói chung.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 +
A1:2016), Phần 1: Yêu cầu an toàn chung và phương pháp
thử.
EN 1069-1, Water slides - Part 1:
Safety requirements and test methods (Đường trượt nước - Phần 1: Yêu cầu an
toàn và phương pháp thử).
EN 15288-1, Swimming pools - Part
1: Safety requirements for design (Bể bơi - Phần 1: Yêu cầu an toàn cho thiết
kế).
EN 15288-2, Swimming pools - Part
2: Safety requirements for operation (Bể bơi - Phần 2: Yêu cầu an toàn cho
vận hành).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016) và các thuật
ngữ, định nghĩa dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa hút dưới sàn/trên thành bể (floor/wall
inlet)
Thiết bị được thiết kế để lắp đặt dưới
sàn/trên thành bể bơi để đưa nước/khí vào trong bể.
3.2
Cửa xả nước dưới sàn (floor water
outlet)
Thiết bị được thiết kế để lắp
đặt dưới sàn bể bơi, để rút nước ra, bằng trọng lực hoặc lực hút.
3.3
Cửa xả nước trên thành bể (wall water
outlet)
Thiết bị được thiết kế để lắp đặt trên
thành bể bơi, để rút
nước ra, bằng trọng lực hoặc lực hút.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hố đựng nước nằm giữa lưới chắn cửa xả và đường
ống xả, được chế tạo hoặc xây tại chỗ.
3.5
Hộp thu nước mặt (skimmer)
Thiết bị được thiết kế để chỉ hút lớp
nước trên cùng và đưa vào hệ thống lọc.
3.6
Máng tràn (overflow channel)
Máng dùng để thu về lượng nước chảy
tràn của bể nước có liên quan,
được coi như một phần của hệ thống lọc tuần hoàn.
CHÚ THÍCH 1: Một máng tràn có thể được
đặt, ví dụ bằng với
mặt bể; lắp trong
thành bể.
3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần để bao phủ bất kỳ lỗ mở nào,
được thiết kế để cho phép thoát nước hoặc không khí.
VÍ DỤ: Lưới chắn có thể là lưới cửa hút, lưới đầu
ra, lưới của máng tràn, lưới của máng tràn xung quanh thành bể.
3.8
Tấm che (cover)
Thiết bị hoặc cụm bảo vệ để ngăn người
sử dụng khỏi các mối nguy gây ra bởi lỗ hở.
3.9
Tốc độ nước (water speed)
Vận tốc nước chảy qua mặt cắt mở của một lỗ hở.
3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc dòng khí đi qua mặt cắt mở của một lỗ hở.
3.11
Mặt cắt mở của lưới chắn (open cross
section of a grille)
Tổng tất cả các mặt cắt đơn của lưới
chắn được thiết kế để dòng chảy qua ở tốc độ tương ứng.
3.12
Tính năng giải trí được vận hành bằng
nước
(water operated leisure feature)
Tính năng giải trí được tạo thành từ
nước, được đẩy vào trong bể bơi hoặc bắt nguồn từ bể bơi.
VÍ DỤ: Sóng, pháo nước, phun
mưa, thác nước, nấm nước và sông chảy nhanh.
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng giải trí được tạo thành từ
khí, được đẩy vào trong bể bơi.
VÍ DỤ: Mạch nước phun, ghế bong bóng.
3.14
Tính năng giải trí được vận hành bằng
khí và nước
(air and water operated leisure feature)
Tính năng giải trí được tạo thành từ
khí và nước, được đẩy đồng thời vào trong bể bơi hoặc bắt nguồn từ bể bơi.
VÍ DỤ: Xoa bóp bằng nước.
3.15
Hệ thống phun nước phản lực tích hợp (integrated
swim jet system)
Thiết bị kết hợp cửa xả nước ra và cửa
hút nước vào trong cùng một đường ống được thiết kế để một lượng lớn nước chảy
qua ở vận tốc cao theo một chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình cấp nước bằng trọng lực (gravity
feed tank)
Bình trữ nước bể bơi chạy bằng tác động
của trọng lực, được sử dụng như bộ phận tách rời giữa bể bơi và bơm hút nước.
3.17
Hệ thống xả chân không (vacuum
release system)
Hệ thống hoặc thiết bị có khả năng tạo
chân không tại cửa xả nước ra trong trường hợp sử dụng chân không để hút vật cản
khi cửa xả nước ra bị tắc.
3.18
Bể nước xoáy (vortex pool)
Bể có nước chuyển động xoáy.
4 Yêu cầu an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận được định nghĩa trong Điều
3 là các phần trong một hệ thống tổng thể, cần đặc biệt chú ý đến tiêu chí thiết
kế hệ thống, đặc biệt xem xét đến tương tác giữa các bộ phận khác nhau.
Khi các tính năng giải trí dưới nước
được tạo ra bằng cách đưa khí và/hoặc nước dưới áp lực vào trong bể nước, an
toàn của người sử dụng cần được đảm bảo bằng các biện pháp đánh giá rủi ro theo
EN 15288-1 và EN 15288-2; bao gồm việc xem xét thiết kế, vị trí, phương pháp
vận hành, tín hiệu cảnh báo và giám sát.
4.2 Sự toàn
vẹn kết cấu
4.2.1 Cửa hút dưới
đáy bể
Cửa hút dưới sàn phải được thử:
- tải trọng và biến dạng theo phương
thẳng đứng, theo 5.2.2;
- tải trọng và biến dạng theo phương
ngang, nếu thích hợp, theo 5.2.3;
- tải trọng tập trung, theo 5.2.4;
- lực cắt, nếu thích hợp, theo 5.2.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa hút trên thành bể được lắp đặt giữa
mực nước và độ sâu 800 mm phải được thiết kế để chịu được tải tương đương 100 %
tải theo Điều A.2.2 của TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016).
Cửa hút trên thành bể được lắp đặt
> 800 mm bên dưới mực nước phải được thiết kế để chịu được tải tương đương
10
% của tải theo Điều
A.2.2 của
TCVN
12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016).
Cửa hút trên thành bể phải được thử:
- tải trọng và biến dạng theo phương
ngang, nếu thích hợp, theo 5.2.3;
- tải trọng tập trung theo 5.2.4;
- lực cắt, nếu thích hợp, theo 5.2.5.
4.2.3 Cửa xả nước
dưới sàn và cửa xả nước trên thành bể
Cửa xả nước dưới sàn và cửa xả nước
trên thành bể phải được thiết kế để chịu được tải theo Điều A.2.2 của TCVN
12187-1:2017 (EN 13451-1:2011+A1:2016).
Cửa xả nước dưới sàn và trên thành bể
phải được thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tải trọng và biến dạng theo phương
ngang, nếu thích hợp, theo 5.2.3;
- tải trọng tập trung theo 5.2.4;
- lực cắt, nếu thích hợp, theo 5.2.5;
- chân không và va chạm điểm theo
5.2.6;
- kẹt tóc theo 5.3.
4.2.4 Lưới chắn
4.2.4.1 Yêu cầu chung
Lưới chắn và kết cấu con bên dưới phải
được thiết kế để chịu được tải theo Điều A.2.2 của TCVN 12187-1:2017 (EN
13451-1:2011+A1:2016), liên quan đến hình dáng của chúng (tải tập
trung, đường hoặc vùng).
Lưới chắn phải được thử nghiệm tải trọng
và biến dạng theo
phương thẳng đứng, theo 5.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4.2 Lưới chắn cho
máng tràn
Lưới chắn được làm từ các phần tử
riêng biệt phải duy trì được sự liên kết với nhau dưới điều kiện sử dụng.
Lưới chắn phải được thiết kế để giữ
nguyên vị trí và ngăn chặn chuyển động của chúng khi sử dụng trong điều kiện
thông thường.
4.2.5 Cửa hộp thu nước
mặt
Cửa hộp thu nước mặt là một bộ phận cần
thiết để thu lớp nước trên cùng. Cửa hộp thu nước mặt chỉ có thể được tháo ra bằng
tác động có chủ ý hoặc bằng cách dùng dụng cụ.
4.2.6 Tấm che phía
trên của hộp thu nước
mặt
Nếu phần trên của hộp thu nước mặt được
đặt ở khu vực có
thể đi qua thì phải được thiết kế để chịu được tải theo Điều A.2.2 của TCVN
12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016).
Nắp chỉ có thể được tháo ra bằng tác động
có chủ ý hoặc bằng
cách sử dụng công cụ.
Tấm che phía trên của hộp thu nước
mặt phải được
thử tải trọng và biến dạng theo phương thẳng đứng theo 5.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi máng tràn được thiết kế có lưới chắn,
kết cấu hỗ trợ của nó phải chịu
được tải trọng giống như lưới chắn.
Máng tràn phải đạt thử tải theo 5.2.2.
4.3 Tốc độ
nước tại cửa hút
Tốc độ nước tại cửa hút phải ≤ 15 m/s, ngoại
trừ đối với đầu phun thẳng đứng từ sàn bể bơi ở độ sâu của nước ≤ 700 mm, khi
đó tốc độ nước phải ≤ 2 m/s.
CHÚ THÍCH: Các giá trị điển hình của tốc
độ nước là:
- cửa hút tuần hoàn cho các mục đích xử
lý nước: ≤ 4 m/s;
- các tính năng giải trí dưới nước (ví
dụ: xoa bóp bằng nước, phun nước phản lực và pháo nước) < 15 m/s.
Đối với thử nghiệm tốc độ nước, xem Phụ
lục B.
4.4 Kẹt tóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Khả năng
chống trượt của lưới chắn
Khả năng chống trượt của mọi lưới chắn
phải phù hợp với các yêu cầu theo TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 +
A1:2016), Bảng 1.
4.6 Rủi ro bị
kẹt khi hút nước
4.6.1 Yêu cầu chung
Thiết bị hút nước phải được thiết kế
và lắp đặt sao cho giảm khả năng bị kẹt của người sử dụng. Tốc độ nước tại đầu
ra phải ≤ 0,5 m/s.
Ngoài ra phải đáp ứng ít nhất một
trong các khoản a), b) hoặc c):
a) hệ thống tổ hợp hút nước đầu ra được
thiết kế theo cách sao cho:
1) ít nhất hai đầu hút nước ra chức
năng cho mỗi bơm được lắp đặt;
2) khoảng cách giữa các điểm gần nhất của
chu vi thiết bị ≥ 2 m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) trong trường hợp hệ thống hút nước
đầu ra chỉ có một lưới chắn, lưới chắn phải được thiết kế theo cách sao cho:
1) một người sử dụng không
thể che nhiều hơn 50 % lỗ hở; hoặc
2) nâng lưới chắn lên thành hình vòm
ngược với chiều dòng chảy, với lực hút ngoại vi thông thường. Chiều cao của
hình vòm phải bằng ít nhất 10 % của kích thước chính. Có thể thực hiện phép thử
tắc nghẽn (xem ví dụ trong Phụ lục A); hoặc
3) lưới chắn đơn với bề mặt bao xung
quanh lỗ hút ≥ 1 m2
(xem Hình 1).

Hình 1 - Nhận
diện khu vực bề mặt bao xung quanh lỗ hút
c) bình trữ nước trọng lực
CHÚ THÍCH 1: Tần suất thử nghiệm nên
được xác định bởi đánh giá rủi
ro.
Khi lắp thêm các thiết bị hiện có mà
có một đầu hút nước ra đơn không phù hợp với các yêu cầu của điều này, thì cần
một số hành động sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một hoặc nhiều đầu hút nước ra bổ
sung phải được cung cấp như trong a).
Để bổ sung cho các yêu cầu từ a) đến
c), một hệ thống xả chân không cần phải được cung cấp.
Hệ thống xả chân không thường kích hoạt
khi đầu thoát nước đơn bị tắc bằng cách:
- xả chân không bằng cách tắt bơm;
- rút nước ra khỏi ống thoát khí để
cho phép không khí đi vào hệ thống hút;
- van hoạt động cơ học để đào ngược
dòng chảy đi qua (các) đầu hút nước ra;
- mở van ra khí quyển để khiến bơm bị mất mồi
bơm;
Tất cả các hệ thống xà chân
không phải được thử nghiệm trên các đầu ra đáp ứng được sự toàn vẹn kết cấu và
các yêu cầu thiết kế đối với lưới chắn được cho trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH 2: Những thiết bị/hệ thống
này không được xem là hệ thống "mất an toàn" vì không có một
hệ thống xả chân không nào có thể bảo vệ hoàn toàn chống lại tất cả các mối
nguy bị kẹt ở đầu thoát nước ra. Hệ thống Xả Chân không Hiện tại là “mất an
toàn” có thể tạo
ra một cảm giác sai lầm về sự bảo vệ giữa những người sử dụng thiết bị/hệ thống
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hộp thu nước mặt, vì chúng được
thông khí (xem 4.6.3) và có một phần ở trên mực nước;
- hệ thống phun nước phản lực tích hợp,
vì người sử dụng bị đẩy ra xa khỏi đầu ra bởi hoạt động của cửa hút;
CHÚ THÍCH 3: Nên lắp một công tắc dừng
khẩn cấp cho máy bơm ở trên khu vực
nghỉ của bể bơi.
4.6.2 Hố thu nước
cho cửa xả nước ra dưới sàn và trên thành bể
Cửa xả nước ra dưới sàn và trên thành
bể được chế tạo hoặc xây tại chỗ phải có một hố thu nước với kích
thước như được thể hiện trên Hình 2.

CHÚ DẪN:
A cấu hình hố
thu nước đề xuất
D đường kính
trong của ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Ví dụ
về hố thu nước
4.6.3 Hộp thu nước
mặt
Hộp thu nước mặt phải được thông khí
hiệu quả thông qua các lỗ hở trên nắp (xem Hình 3), hoặc thông qua một ống thông khí
riêng biệt.

CHÚ DẪN:
1 thông khí qua nắp
Hình 3 - Hộp
thu nước mặt, thông khí qua nắp
Hộp thu nước mặt phải đáp ứng tất cả
các yêu cầu chung về điểm kẹt theo TCVN 12187-1:2017 (EN
13451-1:2011 + A1:2016), nếu không chúng phải chịu một đánh giá rủi ro đặc thù.
4.7 Vị trí để
tạo ra các tính năng giải trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đặt vị trí để tạo ra các tính
năng giải trí phải được xem là một phần của đánh giá rủi ro theo EN
15288-1 và cũng phải được tính đến nhận thức của người sử dụng.
Các tính năng thư giãn phải được lắp đặt
theo cách mà tác động của chúng không gây nên những ảnh hưởng không mong
muốn lên những tác động của các tính năng khác hoặc gây ra mối nguy cho những
người sử dụng khác của bể bơi.
Khi các tính năng gồm việc đưa nước
vào bể bơi được lắp đặt bên ngoài bể, người sử dụng phải được thông tin và/hoặc
cảnh báo.
Khi một tính năng có liên quan đến sự
thay đổi độ sâu (ví
dụ: một bậc chìm), nó phải được đánh dấu bằng sự tương phản màu sắc.
4.7.2 Đưa nước
và/hoặc khí từ sàn
Các tính năng liên quan đến việc đưa
nước hoặc khí dưới áp lực từ sàn bể bơi phải được lắp đặt ở độ sâu ít hơn 700
mm trừ khi:
a) tốc độ nước theo phương thẳng đứng
(xem 3.9) là ≤ 2 m/s (xem
4.3);
b) cột áp động tổng của hệ thống phía
trước đầu ra là ≤ 30 kPa.
Đối với thử nghiệm tốc độ nước xem Phụ
lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đưa nước hoặc khí vào bằng áp lực
không làm ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng (ví dụ: do va đập vào chướng
ngại vật hoặc thành bể).
Các tính năng không được vận hành dưới
áp lực lớn nhất ngay lập tức; chúng phải được tăng dần đến áp lực lớn nhất
trong một khoảng thời gian, đủ để người sử dụng có thể nhận thức được.
4.8 Dòng chảy
và sóng
4.8.1 Yêu cầu chung
Tốc độ nước và đường dẫn dòng chảy
không được ảnh hưởng đến an toàn của người sử dụng hoặc tham gia vào tính năng
giải trí.
Tính năng giải trí phải được thiết kế để tránh
những va chạm không chủ ý, có thể gây ra nguy hiểm cho người sử dụng.
CHÚ THÍCH: Khối lượng cơ thể và độ nổi
khác nhau của người sử dụng nên được xem xét vì chúng có thể ảnh hưởng đến hoạt động
của tính năng riêng biệt bất kỳ.
Tốc độ nước trung bình tại tiết diện của dòng chảy phải ≤ 3,5 m/s.
Độ sâu của dòng chảy phải nằm trong
khoảng từ 600 mm đến 1 350 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.2 Các bộ phận
được lắp đặt trong dòng chảy
Phải lưu ý đặc biệt đến bộ phận bể bơi
và vị trí được lắp đặt trong dòng chảy để ngăn ngừa rủi ro va đập và/hoặc bị kẹt
có nguyên nhân từ sự chuyển động không chủ ý của người sử dụng.
Nếu có các khe liên quan đến điểm hút,
xem Phụ lục C.
4.9 Yêu cầu
bổ sung đối với các tính năng giải trí cụ thể
4.9.1 Sóng
4.9.1.1 Lưới chắn buồng
tạo sóng
Nếu sóng được tạo bởi các buồng tạo
sóng, lưới chắn phải được lắp để tách biệt buồng tạo sóng khỏi bể bơi. Lưới chắn
phải có kết cấu, ngoại trừ khung bao ngoài, chỉ bằng các
thanh dọc.
Lưới chắn buồng tạo sóng phải tuân thủ
tối thiểu theo thử nghiệm kẹt đầu của TCVN 12187-1:2017 (EN 13451-1:2011 + A1:2016).
4.9.1.2 Các bộ phận
khác của bể bơi được lắp đặt trong bể sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.2 Thác nước/màn
nước
Thác nước/màn nước không được
che khuất bất kỳ mối nguy hiểm nào (ví dụ: bậc chìm, vật cản), khi vận hành.
Các tính năng tạo ra mà nước (ví dụ:
thác nước, phun mưa, đài nước hình nấm) phải đảm bảo thông khí đúng đằng sau
màn.
4.9.3 Hiệu ứng phun
nước
Mối nguy hiểm vi khuẩn Legionella phải
được xem xét khi thiết kế và vận hành bất kỳ hiệu ứng phun nước nào (ví dụ: đến
từ phun nước, thác nước, màn nước).
4.9.4 Tạo pháo nước
Đường đi của hệ thống phun nước phản lực,
từ đầu ra cho đến điểm cao nhất, không được nằm trong tầm với của người sử dụng.
Nếu việc vận hành pháo nước tạo ra một
phản lực mạnh, cần phải đưa ra cảnh báo để người sử dụng nhận thức được ảnh hưởng.
4.9.5 Ghềnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.6 Bể xoáy
4.9.6.1 Yêu cầu chung
Bể xoáy phải có độ sâu của nước nằm
trong khoảng 600 mm đến 1 350 mm. Điểm cuối của ghềnh vào trong bể xoáy phải tuân theo
EN 1069-1.
4.9.6.2 Các bộ phận
khác của bể bơi được lắp đặt trong bể xoáy
Để ngăn chặn rủi ro va đập và/hoặc bị
kẹt gây ra bởi chuyển động không tự nguyện của người sử dụng, cần lưu ý đặc biệt đến
vị trí và loại bộ phận bể bơi được lắp đặt trong bể xoáy.
4.9.7 Đài phun nước
Đài phun nước không được trở thành vật cản.
Phải đặc biệt lưu ý đến trở ngại giữa đường đi có thể của người sử dụng trong và
xung quanh bể bơi và thiết kế và vị trí của đài phun nước. Bất cứ khi nào rủi
ro va đập có thể dự đoán trước, hiệu ứng nước không được che khuất cấu trúc đài
phun nước, hoặc nó phải được làm để nhìn thấy rõ ràng.
Đài phun nước, được lắp đặt trong bể
bơi hoặc xung quanh bể bơi, phải ngăn người sử dụng đi qua bên dưới chúng trừ
khi có khoảng hở không nhỏ
hơn 2 100 mm bên trên bất kỳ bề mặt di chuyển nào (xem Hình 4). Khả năng giảm
khoảng hở 2 100 mm
đối
với các khu vực đặc biệt, ví dụ: bể bơi trẻ em, phải được đánh giá rủi ro.
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4 - Đài
phun nước - Khoảng hở dọc
4.9.8 Các hiệu ứng
đặc biệt
Đánh giá rủi ro (theo EN 15288-1) phải
được thực hiện khi các hiệu ứng bổ sung của tính năng giải trí dưới nước, mà có
thể khiến người
sử dụng mất phương hướng, là có thể thấy trước.
VÍ DỤ: Các ví dụ về các hiệu ứng đặc
biệt dạng này là:
- bóng tối;
- hiệu ứng ánh sáng (đèn chớp, đèn chiếu,
đèn la-de, đèn di chuyển, v.v.);
- hiệu ứng âm thanh;
- sương mù.
5 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định khác, các yêu cầu
của Điều 4 phải được kiểm tra bằng phương pháp thích hợp nhất:
- phép đo;
- kiểm tra bằng mắt; hoặc
- thử nghiệm thực tế.
Nếu thiết bị phải đạt hai hoặc nhiều
thử nghiệm hơn, tất cả các thử nghiệm phải được thực hiện trên cùng nhóm thử
theo trình tự sau:
- thử tải;
- thử va đập;
- thử chân không.
Ở cuối mỗi thử nghiệm, phải
thực hiện kiểm tra bằng mắt trước khi cho mẫu thử vào thử tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Sự toàn
vẹn kết cấu
5.2.1.1 Điều kiện thử
nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ
phòng thử nghiệm là (23 ± 2) °C.
5.2.1.2 Phương pháp
thử
Đối với tất cả các thử
nghiệm được mô tả trong 5.2, thử ít nhất năm thiết bị ở từng điều kiện
thử nghiệm, trừ khi có quy định khác. Nếu các phần được làm từ các lòng khuôn
khác nhau, các mẫu phải được lấy với mỗi lòng khuôn. Thử nghiệm phải được thực
hiện ngay sau khi ổn định mẫu thử, như được mô tả trong 5.2.1.4.
5.2.1.3 Cơ cấu thử
nghiệm
(Các) thiết bị phải được lắp đặt trong
một cơ cấu cố định có thể hỗ trợ chúng theo cách tương tự khuyến nghị lắp đặt của
nhà sản xuất.
5.2.1.4 Ổn định mẫu
Các mẫu thử phải được ngâm dưới nước ở
nhiệt độ (27 ± 2) °C trong ít nhất
2 h trước thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1.5.1 Yêu cầu chung
Sau mỗi thử nghiệm vật lý, mẫu thử phải
được rửa trong một dung dịch tẩy lỏng tiêu chuẩn, rửa bằng nước sạch uống được
và để khô trước khi quét mực phản quang tan được trong nước lên như được quy định
trong 5.2.1.5.2. Sau khi quét mực, mẫu thử phải được kiểm tra bằng mắt. Để tăng
tốc độ khô, lau bề mặt bằng da lộn sạch hoặc vật liệu bằng vải không thấm nước.
5.2.1.5.2 Quy trình
quét mực
Sau khi mẫu thử được rửa và để khô như
mô tả trong 5.2.1.5.1, toàn bộ bề mặt đã hoàn thiện của thiết bị phải được chà
xát bằng một miếng bọt biển và một dung dịch 50 % nước uống được và mực màu
tương phản tan được trong nước. Mực phải được rửa khỏi bề mặt và sau đó để khô trước khi
kiểm tra.
5.2.1.5.3 Kiểm tra bề mặt
thiết bị
Bề mặt của thiết bị phải được kiểm tra
bằng mắt thường không có khuyết tật từ khoảng cách từ 300 mm đến 600 mm. Nguồn
sáng phải tương đương với cường độ chiếu sáng (1 600 ± 500) lx.
5.2.1.6 Kết quả thử nghiệm
Thiết bị không được có vết nứt. Sự
xuất hiện của các gờ nối không tạo ra bởi các thử nghiệm vật lý (ví dụ: đến từ
khuôn, gắn keo) và sự xuất hiện của dòng chảy bên trong thiết bị là được phép và
không được coi là các vết nứt.
Không được xảy ra lỗi.
5.2.2 Thử nghiệm tải trọng
và biến dạng thẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Năm thiết bị được thiết kế để lắp đặt
dưới sàn hoặc trên thành bể phải được thử nghiệm.
Một máy thử tải trọng tập trung có thể
đọc đến 22 N có bước tăng tối thiểu được trang bị với một dụng cụ theo Hình 5.
Tốc độ búa 5,0 mm/min đến 6,5 mm/min phải được sử dụng.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 5 - Dụng cụ
5.2.2.2 Phương pháp
thử
Sử dụng búa với một “Tấm đệm” có
đường kính 50 mm trên mặt búa, và
tốc độ búa như được mô tả trong 5.2.2.1, năm thiết bị phải được gắn trên mặt phẳng
nằm ngang và được thử nghiệm. “Tấm đệm” phải là miếng cao su dày 6 mm có độ cứng
Shore A (60 ± 5). Búa và miếng cao su phải được đặt ở giữa theo thứ
tự trên các điểm sau:
- trên mặt thiết bị;
- ở hai điểm nằm giữa điểm trung tâm và rìa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ở hai điểm xa nhất tính từ trụ đỡ bất kỳ.
Một tải được đặt lên mỗi vị trí trên
cho đến khi đạt đến (1 300 ± 50) N.
5.2.2.3 Yêu cầu tính
năng
Thiết bị không được biến dạng, nứt gãy
vĩnh viễn hoặc mất bất kỳ vật liệu nào, ngoại trừ lớp mạ hoặc bề mặt sơn.
5.2.3 Thử nghiệm tải
trọng và biến dạng ngang
Các thiết bị được thử nghiệm phải là
năm thiết bị đã được thử nghiệm trong 5.2.2. Thử nghiệm này là giống với thử
nghiệm tải trọng và biến dạng thẳng trong 5.2.2, ngoại trừ tải là (130 ± 20) N.
Điều này chỉ áp dụng đối với các thiết
bị được thiết kế để lắp đặt “Chỉ trên Thành bể” hoặc “Thành bể và Sàn”.
5.2.4 Thử tải trọng
tập trung
5.2.4.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.4.2 Phương pháp
thử
Thiết bị thử nghiệm được sử dụng là
cùng một thiết bị và được đặt như mô
tả trong 5.2.2, với “Tấm đệm”.
Các thiết bị phải chịu tải trọng bổ
sung, với tốc độ 5,0 mm/min đến 6,5 mm/min, cho đến khi búa xuyên qua lớp vỏ/lưới
hoặc cho đến khi đạt được giá trị (2 700 ± 50) N.
5.2.4.3 Yêu cầu tính
năng
Các thiết bị hút không được mất bất kỳ
vật liệu nào, ngoại trừ lớp mạ hoặc bề mặt sơn, khi nhô ra hoặc khi đạt được
giá trị (2 700 ± 50) N. Biến dạng vĩnh viễn không được coi là hỏng.
5.2.5 Thử tải cắt
5.2.5.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm này phải áp dụng cho tất cả
các thiết bị mà nhô ra 15 mm hoặc nhiều hơn từ bề mặt lắp ráp. Năm thiết bị phải
được thử nghiệm.
5.2.5.2 Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5.3 Yêu cầu tính
năng
Lớp vỏ/lưới phải giữ nguyên vị trí.
Thiết bị không được biến
dạng, rạn nứt vĩnh viễn hoặc mất bất kỳ vật liệu nào ngoại trừ lớp mạ và bề mặt
sơn.
5.2.6 Thử nghiệm va
đập điểm và chân không
5.2.6.1 Yêu cầu chung
Thiết bị được thử nghiệm phải được gắn
lên một bề mặt nằm ngang và được phủ một lớp màng nhựa dày 0,5 mm hoặc vật liệu
thích hợp khác. Đầu ra của thiết bị phải được nối với một hệ thống chân không
và nó phải chịu một chân không 1 000 hPa trong (60 ± 5) s. Chân không phải được
duy trì trong (300 ± 10) s.
5.2.6.2 Phương pháp
kiểm tra
5.6.2.2.1 Thử chân
không
Thiết bị được thử nghiệm phải được gắn
lên một bề mặt nằm ngang và được phủ một lớp màng nhựa dày 0,5 mm hoặc vật liệu
thích hợp khác. Đầu ra của thiết bị phải được nối với một hệ thống chân không
và nó phải chịu một chân không 1 000 hPa trong (60 ± 5) s. Chân không phải được
duy trì trong (300 ± 10) s.
5.2.6.2.2 Va đập thứ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6.2.3 Va đập thứ
hai
Thiết bị được phủ lại với một màng nhựa
dày 0,5 mm và phải đặt lên chân không 1 000 hPa trong (60 ± 5) s. Chân không phải
được duy trì thêm trong (300 ± 10) s. Đối với quy trình va đập, xem 5.2.6.2.2.
5.2.6.2.4 Quy trình
quét mực
Sau khi lấy ra khỏi cơ cấu thử nghiệm,
mực tương phản tan được trong nước phải được áp dụng theo 5.2.1.5.2.
5.2.6.2.5 Kiểm tra bề mặt
thiết bị
Thiết bị phải được kiểm tra các vết rạn
nứt, vỡ, hoặc gãy theo 5.2.1.5.3.
5.3 Thử nghiệm
kẹt tóc
5.3.1 Áp dụng
Thử nghiệm kẹt tóc có thể được sử dụng
như một thử nghiệm dưới các điều kiện lắp đặt “tại hiện trường” hoặc
như một thử nghiệm thiết kế trong phòng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bộ tóc giả làm từ 50 g chất liệu tự
nhiên hoặc chất liệu tổng hợp chất lượng tốt, xoăn nhẹ hoặc thẳng, dài 400 mm. Bộ tóc giả
phải trong điều kiện tốt, không bị rối và chân sợi tóc không được lởm chởm.
Một phía của bộ tóc giả phải được gắn
với một cái que có đường kính từ 25 mm đến 30 mm. Chiều dài que phải phù hợp với
tình huống thử nghiệm > 300 mm.
Một lực kế với độ chính xác 0,5 N phải
được sử dụng để xác định lực kéo khi tóc bị vướng.
Đối với thử nghiệm thiết kế trên mẫu
thử, các yêu cầu bổ sung sau đây
phải được đáp ứng:
- một bình chứa đủ sâu để
cung cấp tối thiểu 300 mm nước phía trên phần trên cùng của thiết bị, cũng như,
- một máy bơm có khả năng tạo một tốc
độ chảy lớn hơn ít nhất 25 % so với tốc độ chảy khuyến nghị của nhà sản xuất
thiết bị.
5.3.3 Phương pháp
thử
5.3.3.1 Thử nghiệm tại hiện
trường
Đối với thử nghiệm tại hiện trường, bể
bơi phải ở trong trạng thái vận hành hoàn toàn. Thử nghiệm có thể được thực hiện
từ rìa dòng chảy, bề mặt nước hoặc bằng thiết bị lặn hoặc thiết bị máy móc, nếu
thiết bị bể bơi được thử nghiệm được đặt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 500 mm đến 2 000 mm bên dưới bề mặt
nước, thử nghiệm phải được thực hiện dựa trên tầm nhìn rõ ràng, dưới một số trường
hợp được đảm bảo bởi thiết bị thích hợp;
c) > 2 000 mm bên dưới bề mặt nước,
thử nghiệm phải được thực hiện với thiết bị lặn hoặc thiết bị máy móc.
Thấm ướt tóc trong ít nhất 2 min trong
bể nước. Sau khi được thấm đẫm, đặt đầu tự do của tóc xấp xỉ 300 mm phía
trước của thiết bị và phía trên bề mặt trên cùng của mặt thiết bị (xem Hình 6).
Từ từ di chuyển đuôi tóc vào gần thiết
bị và đưa số lượng nhiều nhất có thể đuôi tóc vào trong thiết bị theo hướng
dòng chảy hút vào. Tiếp tục từ từ đưa tóc vào bằng cách di chuyển cái que từ
phía này sang phía kia trong khi rút ngắn mỗi lần đi qua ít nhất 1 min cho đến
khi lý tưởng là ít nhất 50 % chiều dài bị hút vào. Trong mọi trường hợp chiều
dài thích hợp để phát hiện sự xuất hiện dòng chảy xoáy đằng sau lưới chắn phải
được đưa vào. Sau đó đặt phần tóc còn lại vào thiết bị, theo cách mà tóc vẫn
duy trì sự tiếp xúc với nó trong ít nhất 30 s.
Bề mặt của thiết bị phải được chia
thành các vùng vào khoảng 50 cm x 50 cm. Tại trung tâm của mỗi vùng và phía
trên đường ống, nơi có tốc độ nước lớn nhất, một thử nghiệm phải được thực hiện.
Thử nghiệm là đạt nếu tóc không bị hút vào hố thu nước. Với máy bơm vẫn hoạt động,
thử nghiệm lực kéo cần thiết để giải phóng tóc ra khỏi thiết bị. Đo lực để giải
phóng tóc khỏi bị vướng.
Lặp lại thử nghiệm 3 lần đối với từng
khu vực được xác định trước đó. Đối với các thiết bị có tấm đục lỗ, lưới chắn,
ví dụ với bề mặt lớn hơn, di chuyển đuôi tóc qua lại trên toàn bộ bề mặt. Phát
hiện nếu bộ tóc giả bị hút. Trừ khi các lỗ hút cung cấp các khe không thể tránh
được giữa lưới chắn và sàn hoặc thành bể hoặc giữa lưới chắn và khung, mà không
thể bị bịt kín, xem Phụ lục C.
Nếu một thiết bị thực hiện nhiều hơn một
điểm hút, thử nghiệm phải được thực hiện ở tốc độ dòng chảy lớn nhất có thể.
Chải tóc định kỳ, để giữ tóc không bị
rối.
Nếu xuất hiện các khe liên quan đến điểm
hút, xem Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm một nhóm 10 mẫu thử
của thiết bị. Lắp đặt thiết bị được thử nghiệm vào thành bể hoặc vào bình chứa và nối
nó với máy bơm theo khuyến nghị của nhà sản xuất. Đổ nước vào
bình chứa đến mực nước 300 mm phía trên phần cao nhất của thiết bị, kích hoạt
bơm và điều chỉnh dòng chảy theo tốc độ dòng chảy khuyến nghị của nhà sản xuất.
Thấm ướt tóc trong ít nhất 2 min trong
nước thử nghiệm. Sau khi được thấm đẫm, đặt đầu tự do của tóc xấp xỉ 300 mm phía
trước của thiết bị và phía trên bề mặt trên cùng của mặt thiết bị (xem Hình 6b)).
Từ từ di chuyển đuôi tóc vào gần thiết
bị và đưa đuôi tóc vào trong thiết bị theo hướng dòng chảy hút vào. Tiếp
tục từ từ đưa tóc vào bằng cách di chuyển cái que từ phía này sang phía kia
trong khi rút ngắn mỗi lần đi qua ít nhất 2 min. Sau đó đặt tóc vào thiết bị
trong ít nhất 30 s (xem Hình 6c)).
Bề mặt của thiết bị phải được chia
thành các vùng vào khoảng 50 cm x 50 cm. Tại trung tâm của mỗi vùng và phía
trên đường ống, nơi có tốc độ nước lớn nhất, một thử nghiệm phải được thực hiện.
Thử nghiệm là đạt nếu tóc
không bị hút vào hố thu nước. Với máy bơm vẫn hoạt động, thử nghiệm lực kéo cần
thiết để giải phóng tóc ra khỏi thiết bị. Đo lực để giải phóng tóc khỏi bị vướng.
Lặp lại thử nghiệm 3 lần đối với từng
khu vực được xác định trước đó. Đối với các thiết bị có tấm đục lỗ, lưới chắn,
ví dụ với bề mặt lớn hơn, di chuyển đuôi tóc qua lại trên toàn bộ bề mặt. Phát
hiện nếu bộ tóc giả bị hút.
Chải tóc định kỳ, để giữ tóc không bị
rối.
5.3.4 Đánh giá
Các kết quả đo của tất cả các mục mà
xác định kết quả thử nghiệm phải được ghi lại.
VÍ DỤ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điều chỉnh bơm;
- kích cỡ bơm;
- thiết bị đường ống.
Tính đến khối lượng của bộ tóc giả đã
thấm đẫm nước, thiết bị đạt thử nghiệm khi trên tất cả các thử nghiệm, lực kéo
là < 15 N.
Tính đến khối lượng của bộ tóc giả đã
thấm đẫm nước, thiết bị không đạt thử nghiệm khi trên một thử nghiệm bất kỳ, lực
kéo là > 15 N.
CHÚ THÍCH: Nếu một thiết bị được phê
duyệt thiết kế, thì không cần thiết một thử nghiệm bổ sung tại hiện trường. Vì
các điều kiện lắp đặt và vận hành bể có thể khác nhau so với các điều kiện thử
nghiệm, một thử nghiệm cuối cùng tại hiện trường được khuyến nghị.
6 Tài liệu
Nhà sản xuất phải chỉ ra ít nhất những
điều sau đây, nếu có thể:
a) chức năng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) (các) kích thước của (các) ống được
lắp;
d) kích thước hố thu nước;
e) sự toàn vẹn kết cấu;
f) tỷ lệ chống trượt;
g) tuổi thọ.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Que
2
Mực nước
5
Mẫu tóc
3
Gắn động lực kế
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 6 - Các giai đoạn
thử nghiệm kẹt tóc
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Thử nghiệm tắc nghẽn đối với lưới chắn của đầu
hút nước ra trên sàn
A.1 Yêu cầu chung
Tất cả đầu hút nước ra trên sàn phải
được thử nghiệm lắp đặt theo phương ngang.
A.2 Thiết bị thử
nghiệm
Thiết bị thử nghiệm gồm một tấm
xốp nhựa đàn hồi có các ô kín với đặc tính sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tỷ trọng (80 ± 20) kg/m3;
- độ dày
mm;
- hình bầu dục, được làm bằng cách xếp
chồng hai đĩa bán kính 95 mm với tâm bán kính ở một phía và nối chúng
lại với nhau bằng tiếp tuyến chung (xem Hình A.1).
Kích thước
tính bằng milimét

Hình A.1 -
Hình dạng của thiết bị thử nghiệm
- khối lượng của thiết bị thử nghiệm
phải là (2,8 ±
0,1)
kg; khối lượng của tấm thép bên dưới nên được điều chỉnh đến khối lượng của tấm xốp để phù
hợp với giá trị khối lượng tổng;
- một tấm thép có cùng hình dạng với tấm
xốp, với chiều dày vào khoảng 10 mm; mục đích của tấm này là để làm cứng thiết
bị kiểm tra và tăng tỷ trọng trung bình của nó sao cho khi thiết bị
thử nghiệm được chìm trong nước, nó gây ra một lực kéo thẳng đứng xuống dưới nhỏ hơn 5 N. Tấm
thép nen được lắp với bốn bu-lông vòng.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 vòng 2 tấm thép 3 tấm xốp
Hình A.2 - Cụm
thiết bị thử nghiệm
CHÚ THÍCH: Một đứa trẻ 8 tuổi được sử
dụng để tham chiếu cho cụm thử nghiệm trong Phụ lục này, vì nhóm này được chứng
minh thống kê là tiếp xúc nhiều hơn với rủi ro bị hút.
Tấm xốp và tấm thép được gắn cố định
vào nhau (xem Hình A.2).
Thiết bị thử nghiệm này được nối với một
động lực kế bằng bốn dây dài 500 mm không đàn hồi, và động lực kế được nối với thiết bị
kéo (xem Hình A.3).

CHÚ DẪN:
1 thiết bị kéo
2 cảm biến lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.3 -
Vòng thử nghiệm
A.3 Dòng nước
Thử nghiệm nên được thực hiện trong
các điều kiện (ví dụ: tốc độ dòng chảy) được quy định bởi nhà sản xuất thông
qua thiết bị hút được thử nghiệm và áp suất giảm ít nhất 90 kPa khi thiết bị bị
tắc.
A.4 Quy trình
Lắp đặt hệ thống trong bể thử nghiệm
trong điều kiện sử dụng bình thường,
bao gồm tốc độ dòng chảy được quy định bởi nhà sản xuất. Hệ thống hút nên được
đặt chìm trong nước sâu 75 mm được đo theo chiều thẳng đứng tính từ bề mặt lắp
đặt của thiết bị hút: đặt thiết bị kiểm tra lên trên thiết bị hút với máy bơm tắt.
Bật máy bơm; và sau 5 s từ từ tạo một lực thẳng đứng lên trên cho đến giá
trị lớn nhất 300 N và giữ nó trong 5 s.
A.5 Đánh giá
Thử nghiệm là đạt khi dưới tải yêu cầu,
thiết bị thử nghiệm có thể tách ra khỏi hệ thống hút.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ nước
B.1 Quy định
chung
Bên cạnh thử nghiệm kẹt tóc (xem 5.3),
tốc độ nước qua mặt cắt của một lưới chắn đầu ra có thể là tiêu chí để đánh giá
sự an toàn của bộ phận hút.
Thêm vào đó, tốc độ nước có thể là cơ
sở để thiết kế kết cấu của lưới chắn đầu ra.
CHÚ THÍCH: Lực kéo để giải phóng tóc bị kẹt
không nên được lấy làm tiêu chí để thiết kế
lưới chắn đầu ra.
Thiết kế và đánh giá chỉ dựa trên tốc
độ nước là không được phép.
B.2 Phương pháp
tính
Đối với thiết kế hoặc đánh giá các lưới
chắn đầu ra mới hoặc đang có, tốc độ nước trung bình qua tiết diện mở của lưới chắn
đầu ra có thể được tính bằng phương trình sau:
(B.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là lỗ hở [cm2],
được tính bằng cách sử dụng:
(B.2)
Q là tốc độ
dòng chảy qua lỗ hở của lưới chắn [m3/h];
1,2 là hệ số có tính đến mảnh
vụn và dung sai kết cấu [-];
Vmax là tốc độ nước
cho phép lớn nhất trong lỗ hở của lưới chắn.
Các giá trị 10 000 và 3 600 được chuyển
đổi từ [m2]
sang [cm2] và [1/h] sang [1/s].
B.3 Phương pháp
thử
B.3.1 Thiết bị thử nghiệm
Đối với phép đo tốc độ nước trong ống,
lưu lượng kế nội tuyến hoặc lưu lượng kế lắp ngoài (tức là phép đo lưu lượng bằng
siêu âm) với độ chính xác 0,05 m/s là thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2 Quy trình thử
nghiệm
Phép đo tốc độ nước trong ống nên được
thực hiện ở các vị trí
thích hợp - cũng liên
quan đến độ dài dòng vào và dòng ra cần thiết đối với lưu lượng kế.
Phép đo tốc độ nước phân bố tại lỗ hở
của lưới chắn đầu ra nên được thực hiện trên các vị trí khác nhau,
được phân bố đều trên lưới chắn đầu ra.
Lưu lượng kế nên được đặt trực tiếp
trên bề mặt qua một lỗ hở.
Nếu hệ thống hút được nối với nhiều
hơn một tính năng giả trí bằng nước, sự kết hợp với tốc độ dòng chảy lớn nhất
nên luôn được thử nghiệm.
B.3.3 Phân tích
Tất cả các thiết bị có thể ảnh hưởng đến các kết
quả thử nghiệm nên được ghi lại, như:
- từng máy bơm;
- điều chỉnh của mỗi máy bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- yêu cầu kỹ thuật và kích thước của hệ
thống đường ống.
Ngoài ra, báo cáo thử nghiệm phải bao
gồm:
- mô tả về thiết bị;
- điều chỉnh tại quy trình thử nghiệm;
- các hệ số giả định và hiệu chỉnh được
áp dụng cho thử nghiệm.
B.4 Giai đoạn thiết
kế
B.4.1 Quy định
chung
Bộ phận hút vẫn chưa được lắp đặt hoặc
được thiết kế mới hoặc khôi phục lại thiết bị trước đó.
B.4.2 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.3 Phép đo
Việc đánh giá tốc độ nước của các bộ
phận hút được chế tạo công nghiệp và hàng loạt phải được thực hiện bởi nhà sản xuất hoặc
thông qua những công ty được chỉ định.
Các bộ phận hút gia công tại hiện trường
hoặc các kết cấu đặc biệt nên được thử nghiệm tại hiện trường trước khi nghiệm
thu.
B.5 Các điểm hút
khi vận hành
B.5.1 Quy định
chung
Các điểm hút được hoàn thiện kỹ thuật
và vận hành trong quá trình sử dụng công cộng.
B.5.2 Tính toán
Tốc độ nước ở một điểm hút
cho trước có thể được tính khi xem xét dữ liệu/tiêu chí sau:
- chi tiết về bộ phận hút của nhà sản
xuất (kích thước, diện tích lỗ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tốc độ dòng chảy vận hành tại một áp
suất cho trước; tốc độ dòng
chảy lớn nhất phải được xem xét.
Nhiều điểm hút được nối với một đường ống
hút đòi hỏi phép đo bổ sung để kiểm tra sự phân bố đều của tổng tốc độ dòng chảy
tới mỗi điểm. Phép đo tốc độ nước tại mỗi điểm hút với một lưu lượng kế là
thích hợp.
B.5.3 Phép đo
Việc đánh giá tốc độ nước tại bộ phận
hút đã được lắp phải được thực hiện theo B.3 trong phép đo cụ thể tốc độ nước
trong ống tương ứng
với tốc độ dòng chảy trong ống.
Phụ
lục C
(Quy
định)
Kẹt tóc trong khe hở
C.1 Thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một đầu của bộ tóc giả phải được gắn với
một cái que có đường kính từ 25 mm đến 30 mm. Chiều dài que phải phù hợp với tình huống
thử nghiệm ≥ 300 mm.
Một động lực kế có độ chính xác 0,5 N phải
được sử dụng để xác định lực kéo khi tóc bị vướng.
C.2 Phương pháp
thử
Thấm ướt tóc ít nhất 2 min trong nước
thử nghiệm. Sau khi được thấm ướt, di chuyển phần đuôi tóc qua lại và vào trong
lớp bảo vệ khe hở. Lặp lại thử
nghiệm này 3 lần.
Trong trường hợp các khe hở có liên
quan đến điểm hút, che phủ hoặc bao
xung quanh cửa chính để tăng hiệu ứng hút tại khe.
Thử lực kéo cần thiết để giải phóng
tóc khỏi bị vướng. Đo lực cần thiết để giải phóng bộ tóc giả khỏi bị vướng bằng
cách kéo động lực kế và que theo phương thẳng đứng. Chải tóc định kỳ để tóc
không bị rối.
C.3 Đánh giá
Tính đến khối lượng của bộ tóc giả đã
thấm đẫm nước, lớp bảo vệ đạt thử nghiệm khi cả 3 phép thử đạt lực kéo cần thiết
< 15 N.
Tính đến khối lượng của bộ tóc giả đã
thấm đẫm nước, thiết bị không đạt thử nghiệm khi có một trong 3
phép thử đạt lực kéo cần thiết ≥ 15 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] NF R 99-211, Flexible
cellular materials - Classification - Symbolisation -
Characteristics.
[2] ANSI/NSPI-1
2003, Public Swimming Pools.
[3] ASME A 112.19.17, American
Society of Mechanical Engineers - 2002.
[4] NSF+ANSI+50:2007, Circulation
System Components and Related Materials for Swimming Pools, Spas/Hot Tubs.