TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12187-1:2017
BS EN 13451-1:2011
WITH AMD1:2016
THIẾT BỊ BỂ BƠI - PHẦN 1: YÊU CẦU AN TOÀN CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Swimming
pool equipment - General safety requirements and test methods
Lời nói đầu
TCVN 12187-1:2017
hoàn toàn tương đương với EN 13451-1:2011 và Sửa đổi 1:2016.
TCVN 12187-1:2017
do Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh biên soạn, Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12187
(EN 13451), Thiết bị bể bơi, gồm phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn EN 13451 còn
các phần sau:
- EN
13451-2:2015 và EN 13451-2:2015/prA1:2017, Swimming
pool equipment - Part 2: Additional specific
safety requirements and test methods for ladders, stepladders and handle bends;
- EN 13451-3:2011+A3:2016,
Swimming pool equipment - Part 3: Additional specific safety requirements and
test methods for inlets and outlets and water/air based water leisure features;
- EN 13451-4:2014, Swimming
pool equipment - Part 4: Additional specific safety requirements and test
methods for starting platforms;
- EN 13451-5:2014, Swimming
pool equipment - Part 5: Additional specific safety requirements and test
methods for lane lines and dividing line;
- EN 13451-6:2001, Swimming
pool equipment - Part 6: Additional specific safety requirements and test
methods for turning boards;
- EN 13451-7:2001, Swimming
pool equipment - Part 7: Additional specific safety requirements and test
methods for water polo goals;
- EN 13451-10:2014, Swimming
pool equipment - Part 10: Additional specific safety requirements and test
methods for diving platforms, diving springboards and associated equipment;
- EN 13451-11:2014, Swimming
pool equipment - Part 11: Additional specific safety requirements and test
methods for moveable pool floors and moveable bulkheads.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT
BỊ BỂ BƠI - PHẦN 1: YÊU CẦU AN TOÀN CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Swimming
pool equipment - Part1: General
safety requirements and test methods
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
các yêu cầu an toàn chung và phương pháp thử cho thiết bị được sử dụng trong
các bể bơi được phân loại theo EN 15288-1 và EN 15288-2.
Tiêu chuẩn chung này được
áp dụng cùng các tiêu chuẩn cụ thể.
Cần đặc biệt chú ý
khi áp dụng tiêu chuẩn này cho thiết bị mà chưa có tiêu chuẩn
cụ thể.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau
rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ
sung (nếu có).
EN 1990, Eurocode -
Basis of structural design (Eurocode
- Cơ sở thiết kế kết cấu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 1991-1-3, Eurocode
1: Actions on structures - Part 1-3:
General actions - Snow loads (Eurocode 1 : Tác động
lên kết cấu - Phần 1-3: Tác động chung - Tải trọng tuyết).
EN 1991-1-4, Eurocode
1: Actions on structures-Part 1-4: General actions - Wind
actions (Eurocode 1 : Tác động lên kết cấu - Phần 1-4: Tác động chung - Tác động gió).
EN 10088-1, Stainless
steels - Part 1: List of stainless steels (Thép
không gỉ - Phần 1: Danh mục thép không gỉ).
EN 10088-2, Stainless
steels - Part 2: Technical
delivery conditions for sheet/plate
and strip of corrosion resisting steels for general purposes (Thép
không gỉ - Phần 2: Điều kiện bàn giao kỹ thuật đối với thép tấm và thép lá chống
ăn mòn cho các mục đích chung).
EN 15288-1, Swimming
pools - Part 1: Safety
requirements for design (Bể bơi - Phần
1: Yêu cầu an toàn cho thiết kế).
EN ISO 12100, Safety of
machinery - General principles for design - Risk assessment and
risk reduction (ISO 12100:2010) (An toàn máy - Nguyên
tắc chung cho thiết kế - Đánh giá rủi ro và giảm thiểu rủi ro).
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bộ phận được lắp bên
trong và xung quanh bể bơi, để:
- vận hành bể bơi và các
khu vực chức năng tiếp giáp;
- sử dụng bể bơi và các
khu vực chức năng tiếp giáp;
CHÚ THÍCH Những
bộ phận này có thể là một phần của công nghệ bể bơi (ví dụ: ống
dẫn nước vào hoặc ống thoát nước), để hỗ trợ
người sử dụng (ví dụ: thang), hoặc để sử dụng
cho tập luyện và thi đấu (ví dụ: bục xuất phát), hoặc để giải
trí (ví dụ: đài phun nước).
3.2
Điểm nghiền (crushing
point)
Nơi mà các phần của thiết
bị có thể dịch chuyển tì vào nhau hoặc tì vào một
diện tích cố định, do đó khiến cho người hoặc các bộ phận cơ thể người có thể
bị nghiền.
[EN 1176-1:2008, 3.10]
3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi mà một phần của thiết
bị có thể dịch chuyển sang một phần cố định hoặc một phần chuyển động khác hoặc
sang một diện tích cố định, do đó khiến cho người hoặc các bộ phận cơ thể người
có thể bị cắt.
[EN 1176-1:2008, 3.11]
3.4
Nắm chặt
(grip)
Giữ tay xung quanh toàn bộ
chu vi của một thanh đỡ.
CHÚ THÍCH Xem Hình 1.

Hình
1 - Nắm chặt
[EN 1176-1:2008, 3.15]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cầm chặt
(grasp)
Giữ tay xung quanh một phần
chu vi của một thanh đỡ.
CHÚ THÍCH Xem
Hình 2.

Hình
2 - Cầm chặt
[EN 1176-1:2008, 3.16]
3.6
Giữ ngón tay (finger
hold)
Sự nắm giữ bằng tay, ít nhất
là với các đầu ngón tay được móc vào trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẹt (entrapment)
Tình
huống mà cơ thể hoặc một phần cơ thể, tóc hoặc quần áo có thể bị mắc kẹt gây
nguy hiểm cho người sử dụng.
CHÚ THÍCH Nguy
hiểm mắc kẹt có thể phát sinh từ những tình huống
mà cơ thể, các bộ phận của cơ thể v.v... bị kẹt, hoặc từ những tình
huống mà cơ thể của người sử dụng không thể tự do nổi
lên trên mặt nước, ví dụ khi đang bơi dưới thang kiểu bậc.
3.8
Cạnh (edge)
Đường thẳng được hình
thành bởi hai bề mặt cứng tiếp xúc với nhau.
3.9
Góc (corner)
Điểm được hình thành bởi
hai hoặc nhiều cạnh giao nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không gian tối thiểu (minimum
space)
Không gian nhỏ nhất cần
thiết để lắp đặt và sử dụng an toàn thiết bị.
3.11
Vùng sử dụng tối thiểu (minimum
zone for use)
Không gian tối thiểu cần
thiết cho bất kì ai tiếp xúc với thiết bị.
3.12
Vật nhô ra (protrusion)
Vật thể, hoặc một phần của
vật thể, đứng hoặc nhô ra trong/vào trong vùng sử dụng tối thiểu.
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh vịn để
hỗ trợ thăng bằng cho người sử dụng.
[EN 1176-1:2008, 3.21]
3.14
Rào chắn (barrier)
Bộ phận che chắn để ngăn sự
đi ra hoặc đi vào.
3.15
Rào chắn an toàn (safety
barrier)
Rào chắn được thiết kế để
ngăn người sử dụng khỏi bị ngã lật qua hoặc rơi xuống.
3.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở
nhỏ hơn 8 mm, nơi có thể làm mắc kẹt dẫn đến nguy cơ đuối nước.
3.17
Lưới (grid)
Bộ phận bao phủ
một lỗ hoặc một kênh chảy tràn, được thiết kế để cho phép nước lọt qua.
4 Yêu cầu
an toàn
4.1
Sự toàn vẹn kết cấu
4.1.1 Quy
định chung
Sự toàn vẹn kết cấu, kể cả
độ ổn định, của thiết bị phải được đánh giá bằng một trong các cách
sau:
a) tính toán, được thực hiện
theo Phụ lục A và Phụ lục B;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) kết hợp của a) và b).
Khi thực hiện tính toán
theo Phụ lục B, các trạng thái giới hạn không được vượt quá các tổ hợp tải trọng
được nêu trong B.2.
Trong một số trường hợp,
những tính toán hoặc thử nghiệm cụ thể này không phù hợp nhưng sự toàn vẹn kết
cấu ít nhất phải tương đương.
Mỗi kết cấu phải chịu được
cả tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời đặt lên thiết bị và các bộ phận
của thiết bị theo mô tả trong Phụ lục C.
Không cho phép có tải trọng
phụ, là tải trọng gây ra bởi cháy, va chạm xe cộ hoặc động đất, tác động lên
thiết bị bể bơi.
Các tải liên quan đến độ bền
mỏi nhỏ hơn rất nhiều so với tổ hợp tải trọng với các hệ số tải thích hợp khi
được tính toán theo B.2. Vì vậy, thiết bị bể bơi không cần kiểm tra xác nhận độ
bền mỏi.
Các bộ phận kết cấu phải
chịu được điều kiện tác dụng tải trọng xấu nhất.
Nếu một bộ phận của thiết
bị được tạo thành từ các chi tiết, thì phải có cấu tạo sao cho mỗi chi tiết đều
được cố định tại vị trí làm việc của nó.
4.1.2 Vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng bất kỳ vật liệu
nào miễn là phù hợp với mục đích sử dụng, cũng như xem xét các đặc điểm cụ thể
của môi trường bể bơi (ví dụ: môi trường oxy hóa, độ ẩm, sự lão hóa).
Nếu sử dụng thép không gỉ,
xem 4.1.2.2, và nếu sử dụng vật liệu chất dẻo, xem
4.1.2.3.
Thực hiện đánh giá rủi ro
theo EN ISO 12100.
4.1.2.2 Sử
dụng thép không gỉ
Vì nứt vỡ ăn mòn do ứng suất
có thể tác động đến thép không gỉ trong môi trường bể bơi, bất cứ chỗ nào sử dụng
thép không gỉ đều được xem xét để thực hiện đánh giá rủi ro thiết kế.
Đối với việc lựa chọn và sử
dụng thép không gỉ có chức năng chịu tải tới hạn
an toàn trong môi trường bể bơi, xem Phụ lục F.
4.1.2.3 Sử
dụng chất dẻo
Bất cứ khi nào việc đánh
giá rủi ro nhận thấy các nguy hiểm có thể xảy ra cho người sử dụng trong
trường hợp thoái hóa dần các chi tiết bằng nhựa, phải thực hiện các
hành động thích hợp (ví dụ: đưa ra tuổi thọ tối đa, sự cần thiết của việc kiểm
tra định kỳ).
Bất cứ khi nào việc đánh
giá rủi ro thiết kế xác định được khả năng nứt vỡ hoặc hư hỏng do thoái hóa thì
chi tiết đó phải chịu đánh giá rủi ro liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2
Không gian tối thiểu
Nhà sản xuất/cung
cấp phải nêu rõ không gian tối thiểu cần thiết để lắp đặt, vận hành và sử dụng
thiết bị.
4.3
Tay vịn, rào chắn, rào chắn an toàn
4.3.1 Tay
vịn
Tay vịn dùng cho mục đích
sử dụng chung phải cao hơn vị trí để chân của người sử dụng từ 800 mm đến 1 100
mm. Tay vịn thiết kế riêng cho trẻ em phải cao hơn vị trí để chân của trẻ em từ
600 mm đến 850 mm.
4.3.2 Rào
chắn
Không khuyến khích việc
thiết kế rào chắn cho người sử dụng đứng hoặc ngồi lên đó và phải ngăn được việc
trèo lên trên rào chắn.
Rào
chắn có thể ở dạng lưới, tấm chắn toàn bộ mặt hoặc vách chắn.
CHÚ THÍCH Khi
thiết kế phải xem xét đến sự cần thiết về tầm nhìn kết hợp với sử dụng thuận tiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rào chắn an toàn phải ngăn
được người sử dụng ngã từ độ cao > 600 mm, trừ trường hợp khi đánh giá rủi
ro cho thấy rằng không cần thiết có rào chắn an toàn.
Các khoảng trống phải có độ
rộng 110 mm và nếu sử dụng kết hợp hai hoặc nhiều rào chắn an toàn (ví dụ:
thang, bậc thang và bục) thì rào chắn an toàn phải được thiết kế để
tạo được sự bảo vệ liên tục.
Rào chắn an toàn phải có
chiều cao > 1 000 mm, đo từ điểm cao nhất mà một người có thể
đứng trong phạm vi 1 000 mm tính từ các rào chắn, xem Hình 3.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
1 điểm
đứng cao nhất
2 bục
3 rào
chắn an toàn trong phạm vi 1 000 mm tính từ điểm đứng cao nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3, 4 là
các khả năng đặt rào chắn ở các vị trí khác nhau
X chiều
cao của điểm cao nhất mà một người có thể
đứng
Hình
3 - Chiều cao của rào chắn an toàn
4.3.4 Bộ
phận nắm chặt
Mặt cắt ngang của bất kỳ bộ
phận nào được thiết kế để nắm chặt theo hướng bất kỳ, khi đo qua tâm, có kích thước từ 16
mm đến 50 mm.
4.3.5 Bộ
phận cầm chặt
Chiều dày của bất kỳ bộ phận
nào được thiết kế để cầm chặt không được lớn hơn 60 mm.
4.3.6 Bộ
phận giữ ngón tay
Khoảng trống tối thiểu để
bám ngón tay vào phải cao ít nhất 15 mm và rộng ít nhất 20 mm. Ví dụ xem Hình
4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
4 - Bộ phận giữ ngón tay
4.4
Bề mặt
4.4.1 Hoàn
thiện bề mặt
Việc hoàn thiện bề mặt
trong vùng sử dụng tối thiểu không được tạo thành bất cứ nguy cơ chấn thương
nào. Phải đặc biệt chú ý đến:
- hoàn thiện mối hàn;
- nguy cơ bong tróc.
4.4.2 Vật
liệu bề mặt
Vật liệu tiếp xúc với nước
không được có ảnh hưởng bất lợi tới chất lượng của vật liệu và
phải phù hợp với mục đích sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Vật
nhô ra là một mối nguy hiểm về va chạm hoặc bị kẹt vào, đặc biệt khi sự chuyển
động của nước làm cho người chuyển động không tự chủ.
Vật nhô ra có
chiều cao h ≤ 3 mm, không được che chắn bởi các khu
vực tiếp giáp như thể hiện trên Hình 5 a),
phải được làm tù với một bán kính R > h/2 hoặc làm vát theo Hình 5
b).
Vật nhô ra có chiều cao h
> 3 mm đến ≤ 15 mm, không được che chắn bởi các khu
vực tiếp giáp, như thể hiện trong Hình 5 a), phải được lượn tròn với bán kính R ≥
3 mm. Xem Hình 5 c).
Vật nhô ra có chiều cao h
> 15 mm, không được che chắn bởi các khu
vực tiếp giáp hoặc các biện pháp bổ sung (ví dụ xử lý dòng chảy ngược), 15 mm đầu
tiên của vật nhô ra phải được lượn tròn như đã nêu trong đoạn trên, và phần còn
lại của vật nhô ra phải nghiêng < 45°, liên kết tiếp tuyến. Xem Hình 5 d)
Kích
thước tính bằng milimét


a)
Ví dụ của phần chìm được che chắn bởi
các khu vực tiếp giáp
b)
Ví dụ của vật nhô ra có chiều cao ≤ 3 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c)
Ví dụ của vật nhô ra có chiều cao từ
> 3 mm đến ≤ 15 mm
d)
Ví dụ của vật nhô ra có chiều
cao >15 mm
CHÚ DẪN
1 khe
hở tự do, xem các yêu cầu về kẹt
B chiều
rộng lớn nhất của vật nhô ra có chiều cao > 15
mm
L chiều
rộng nhỏ nhất của phần đỉnh phẳng của vật nhô ra
H chiều
cao của một vật nhô ra từ > 15 mm đến < 75 mm
h chiều
cao của một vật nhô ra từ > 3 mm đến ≤ 15 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
5 - Yêu cầu an toàn đối với vật nhô ra
4.6
Cạnh và góc
Các cạnh và góc bên trong
vùng tối thiểu phải lượn tròn phụ thuộc vào kết quả của đánh giá rủi ro thiết kế.
CHÚ THÍCH Bán
kính tối thiểu 3 mm được chứng minh là phù hợp trong tất cả các điều kiện.
4.7 Điểm
kẹt, nghiền và cắt
4.7.1 Quy
định chung
Các mối nguy hiểm bị kẹt,
nghiền và cắt phải được xác định và được xem xét trong đánh giá rủi ro.
Thiết bị phải có cấu tạo
sao cho các khe hở bất kỳ không được tạo ra nguy hiểm bị kẹt hoặc, trong trường
hợp thiết bị chuyển động, là nguy hiểm nghiền hoặc cắt.
4.7.2 Khe
hở cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi khe hở
mà người sử dụng có thể tiếp cận được đều bị hạn chế theo phạm vi của khe hở
hoặc kích thước các chiều của khe hở: 0 mm đến
8 mm, 25 mm đến 110 mm và lớn hơn hoặc bằng 230 mm, trừ khi được cho phép một
cách cụ thể trong các điều/phụ lục của tiêu chuẩn này và/hoặc các phần của bộ
tiêu chuẩn này.
Áp dụng kích thước cho
phép của khe hở hoặc kẽ hở khi chiều dài của khe hở lớn hơn
chiều rộng.
4.7.2.2 Kẹt
ngón tay và ngón chân
Trong trường hợp có nguy
cơ bị kẹt ngón tay hoặc ngón chân, khe hở cho phép
phải ≤ 8 mm và phải áp dụng phép thử trong D.2 và D.3. Nếu đầu dò C
không lọt qua khe hở thì
được coi là đạt. Nếu đầu dò C lọt qua
khe hở thì đầu dò D cũng phải lọt qua.
4.7.2.3 Kẹt
chân và tay
Trong trường hợp có nguy
cơ kẹt chân hoặc tay, khe hở cho phép phải ≥
25 mm và ≤ 110 mm và phải áp dụng phép thử trong D.1 và D.3.
Nếu đầu dò D lọt qua khe hở
thì đầu dò A không được lọt qua.
4.7.2.4 Kẹt
đầu hoặc cổ
Trong trường hợp có
nguy cơ kẹt đầu hoặc cổ, khe hở cho phép phải ≤ 110 mm hoặc ≥ 230
mm và phải áp dụng phép thử trong D.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi khe hở ≥
230 mm, không được coi là nguy hiểm bị kẹt.
Trong trường hợp có sự kết
hợp của các nguy cơ, phải sử dụng kích thước khe hở
được phép nhỏ hơn.
4.7.3 Bảo
vệ và lưới
Khi các khe hở được bảo vệ
hoặc được hạn chế về kích thước (ví dụ bởi các tấm
phủ hoặc lưới), các dụng cụ này không thể bị tháo ra được nếu không sử dụng
công cụ hoặc các kỹ thuật chống can thiệp.
4.7.4 Phần
chuyển động
Thiết bị phải có cấu tạo
sao cho không có nguy hiểm nghiền hoặc cắt giữa các phần chuyển động và/hoặc phần
cố định.
Khi kích cỡ khe hở
thay đổi trong khi sử dụng do chuyển động, áp dụng kích cỡ khe hở
cho phép được nêu trong 4.7.2.
4.7.5 Kẽ nứt
Các kẽ nứt tạo ra nguy hiểm
bị kẹt (ví dụ: móng tay, tóc) phải được:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- loại bỏ bởi
các biện pháp kỹ thuật (ví dụ: các miếng đệm đàn hồi) khi lắp đặt thiết bị;
4.7.6 Kẹt
tóc
Phải tránh việc kẹt tóc.
Phải chú ý đặc biệt đến việc
loại bỏ các kẽ nứt, đặc biệt là xung quanh các lỗ hút, khi ảnh hưởng của việc
hút có thể làm tăng nguy cơ, mà việc loại bỏ
hoàn toàn về mặt kỹ thuật là không thể, thì các
điểm kẹt còn lại phải được bảo vệ.
CHÚ THÍCH 1 Các
kẽ nứt được chứng minh là đặc biệt dễ bị
kẹt tóc.
CHÚ THÍCH 2 Phương
pháp thử đối với phép thử kẹt tóc được quy định trong EN 13451-3.
4.8
Khả năng chống trượt
Bề mặt của thiết bị, tại
chỗ người sử dụng có thể đứng hoặc đi bằng chân trần mà có thể thử nghiệm theo
Phụ lục E, phải tuân theo Bảng 1.
Bảng
1 - Góc tối thiểu đạt được đối với các bề mặt cụ thể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm
phân loại
- được lắp đặt trong khu
vực bể bơi ngang có mực nước sâu từ 800 mm đến 1 350 mm
12°
- được lắp đặt trong khu
vực bể bơi ngang có mực nước sâu từ 0 mm đến 800 mm
- được lắp đặt trong khu
vực bể bơi có độ dốc đến 8°, mực nước sâu từ 0 mm đến 1 350 mm
- được lắp đặt trong khu
vực xung quanh bể bơi thỉnh thoảng bị ướt
18°
- được lắp đặt trong khu
vực bể bơi có độ dốc lớn hơn 8°, mực nước sâu từ 0 mm đến 1 350 mm
- bậc thang, bục xuất
phát, mặt bậc cầu thang và thang kiểu bậc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bề mặt của thiết bị mà
người sử dụng có thể đứng hoặc đi bằng chân trần, không thử
nghiệm được theo Phụ lục E, thử nghiệm theo CEN/TS 16165.
4.9
Phụ kiện
Phụ kiện, cố định hoặc có
thể tháo rời, phải:
a) được xem như phần không
tách rời của thiết bị;
b) tuân thủ các yêu cầu an
toàn tương tự;
c) được thử nghiệm cùng với
thiết bị trong vị trí làm việc của phụ kiện.
Phụ kiện cho thiết bị có
thể tháo rời không trong sử dụng (ví dụ: tấm chặn xuất
phát) phải được bảo vệ bằng các thiết bị chống can thiệp phù hợp khi tháo thiết
bị.
Nếu thiết bị mới sử dụng
các phụ kiện có sẵn, nhà thầu (nhà cung cấp/nhà chế tạo/người lắp đặt thiết bị mới) phải
đánh giá sự phù hợp của chúng.
4.10
Thiết bị bảo vệ có thể tháo rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.11
Thay thế thiết bị hiện có
Nếu thiết bị hiện có được
thay thế hoặc sử dụng lại một phần, người thay thế thiết bị (nhà chế tạo, nhà
cung cấp, người lắp đặt, người vận hành v.v...) phải chịu trách nhiệm về sự
tuân thủ của thiết bị được thay thế theo tiêu chuẩn này.
5 Phương
pháp thử
5.1 Quy
định chung
Nếu không có quy định
khác, các yêu cầu của Điều 4 phải được kiểm tra xác nhận bằng phương pháp thích
hợp nhất: phép đo, kiểm tra bằng mắt hoặc thử nghiệm thực tế.
Đối với các sản phẩm từ
dây chuyền sản xuất, phải thử nghiệm tối thiểu ba mẫu
đại diện.
Để
thử nghiệm, mẫu phải được lắp đặt theo hướng dẫn của nhà sản xuất trong các điều
kiện thích hợp để sử dụng.
5.2 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải
bao gồm ít nhất các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) cách nhận biết duy nhất
của báo cáo (như số sêri) và của mỗi trang và tổng số trang của báo cáo;
c) viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) tên và địa chỉ
khách hàng;
e) mô tả và xác định mặt
hàng thử nghiệm;
f) ngày tiếp nhận mặt hàng
thử nghiệm, nếu có thể, và ngày thực hiện thử nghiệm;
g) xác định yêu cầu kỹ thuật
thử nghiệm hoặc mô tả phương pháp hoặc quy trình thử;
h) mô tả quy trình lấy mẫu,
khi thích hợp;
i) mọi sai lệch, bổ sung
hoặc loại trừ khỏi yêu cầu kỹ thuật thử nghiệm, và mọi thông tin khác liên quan
đến một thử nghiệm cụ thể;
j) các phép đo, kiểm tra
và kết quả thu được, được hỗ trợ bởi các bảng, biểu
đồ, sơ đồ và hình ảnh thích hợp, và các lỗi được xác định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
l)
chữ ký và chức danh hoặc dấu hiệu nhận biết tương đương của
người chịu trách nhiệm kỹ thuật cho báo cáo thử nghiệm và ngày cấp.
6 Hướng
dẫn và thông tin
6.1 Lắp
đặt
Danh sách các bộ phận của
thiết bị phải được cung cấp cùng với thiết bị.
Phải nêu rõ trình độ năng
lực cần thiết để lắp đặt (nếu cần), và phải bao gồm ít nhất những thông tin
sau, bất cứ khi nào áp dụng được:
a) cách nhận biết thiết bị
và các bộ phận của thiết bị;
b) trình tự lắp ráp;
c) biện pháp hỗ trợ lắp
ráp khi cần thiết, ví dụ ký hiệu trên các bộ phận có kèm
theo hướng dẫn phù hợp;
d) sự cần thiết của các
dụng cụ đặc biệt hoặc các công cụ hỗ trợ lắp ráp khác được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) các giá trị và kích thước
được tuân thủ;
g) các chi tiết kỹ thuật cần
thiết để thiết kế lớp nền và liên kết chịu lực, nếu không được cung cấp.
6.2 Vận
hành kỹ thuật
Hướng dẫn vận hành phải được
cung cấp và phải bao gồm ít nhất:
a) mọi biện pháp cần thiết
trước lần sử dụng thiết bị đầu tiên;
b) mọi biện pháp cần thiết
trong quá trình chạy thử;
c) hướng dẫn vận hành;
d) nêu rõ mối nguy hiểm
khi thiết bị không hoàn chỉnh.
6.3 Kiểm tra
và bảo trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn bảo trì phải được
quy định như sau:
a) các bản vẽ và sơ đồ, cần
thiết để kiểm tra, bảo trì và kiểm tra sự vận hành chính xác và sửa
chữa phù hợp của thiết bị.
b) các điểm bảo dưỡng và
phương pháp bảo dưỡng, ví dụ: bôi trơn, siết chặt bu lông, căng lại
dây;
c) các phụ tùng phải tuân
thủ các yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất;
d) nhận dạng các phụ tùng;
e) tuổi thọ.
CHÚ THÍCH Nên
kiểm tra định kỳ bằng mắt với tần suất thích hợp.
7 Ghi
nhãn
Các thiết bị bể bơi phải
được ghi nhãn theo quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy
định)
Tải trọng
A.1 Tải
trọng thường xuyên
A.1.1 Quy
định chung
Tải trọng thường xuyên bao
gồm:
a) trọng lượng bản thân của
kết cấu và các chi tiết lắp ráp;
b) tải trọng do ứng lực
trước gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đánh giá trọng lượng
bản thân của kết cấu và các chi tiết lắp ráp.
A.1.3 Tải
trọng do ứng lực trước gây ra
Tải trọng do ứng lực trước
gây ra được coi là tải trọng thường xuyên. Tải trọng do ứng lực trước gây ra lớn
nhất và nhỏ nhất phải được xem xét.
CHÚ
THÍCH Dự ứng lực là phụ thuộc vào thời gian, do rão hoặc
chùng. Có thể cần thiết kiểm tra xác nhận hai
tình huống:
a) dự ứng lực ban đầu;
b) dự ứng lực cuối.
A.2 Tải
trọng tạm thời
A.2.1 Quy
định chung
Tải trọng tạm thời bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) tải trọng tuyết;
c) tải trọng gió;
d) tải trọng do nhiệt độ;
e) tải trọng đặc trưng.
A.2.2 Tải
trọng người sử dụng
Tải trọng gây ra bởi
người sử dụng thiết bị bể bơi phải dựa trên hệ thống tải sau đây:
a) tổng khối lượng:
Gn = n
x m + 1,64 x σ
(A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gn tổng
khối lượng của n người sử dụng, tính bằng kilôgam;
n số
lượng người sử dụng thiết bị hoặc trên một phần của thiết bị, như nêu trong
A.3;
m khối
lượng trung bình của một người sử dụng;
σ độ
lệch chuẩn của nhóm tuổi liên quan;
CHÚ THÍCH 1 Đối
với thiết bị bể bơi, có thể sử dụng các giá trị sau:
- m
= 53,8 kg;
- σ
= 9,6 kg.
b) hệ số động:
Cdyn= 1 + 1/n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Cdyn hệ
số đại diện cho tải gây ra bởi chuyển động (chạy, v.v...) của
người sử dụng, bao gồm tính chất vật liệu khi chịu tải;
n số
lượng người sử dụng thiết bị hoặc trên một phần của thiết bị
c) tổng tải trọng theo
phương thẳng đứng của người sử dụng:
CHÚ THÍCH 2 Đối
với tổng tải trọng theo phương thẳng đứng của người sử dụng, xem Bảng A.1.
Ftot;v = g x Gn
x Cdyn
(A.3)
trong đó
Ftot;v tổng tải
trọng thẳng đứng của người sử dụng lên thiết bị gây ra bởi
n người sử dụng, tính bằng niutơn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gn tổng
khối lượng của n người sử dụng, tính bằng kilôgam;
Cdyn hệ
số đại diện cho tải gây ra bởi chuyển động
(chạy, v.v…) của người sử dụng, bao gồm tính chất vật liệu khi chịu tải;
Bảng
A.1 - Tổng tải trọng theo phương thẳng đứng của người sử dụng
Số
lượng người sử dụng
Khối
lượng của n người sử
dụng
Hệ
số động
Tổng
tải trọng theo
phương
thẳng đứng của người sử
dụng
Tải
trọng theo phương thẳng đứng
của mỗi
người sử dụng
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cdyn
Ftot;v
F1;v
kg
N
N
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,00
1
391
1
391
2
130
1,50
1
948
974
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,33
2
516
839
5
304
1,20
3
648
730
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
6
468
647
15
868
1,07
9
259
617
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,05
12
033
602
25
1
424
1,04
14
810
592
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,03
17
567
586
40
2
252
1,025
23
083
577
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,02
28
570
571
60
3
350
1,017
34
058
568
∞
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
—
538
CHÚ THÍCH 3 Ở
vô cực, tải trọng theo phương thẳng đứng của
mỗi người sử dụng bằng với trọng lượng trung bình.
d) tổng tải trọng theo
phương ngang của người sử dụng
Tổng tải
trọng theo phương ngang của người sử dụng bằng 10 % tổng tải trọng theo phương
thẳng đứng của người sử dụng theo A.2.2, c) và tác dụng trên cùng một mặt, cùng
với tải trọng theo phương thẳng đứng.
Ftot;h = 0,1Ftot;v
(A.4)
CHÚ THÍCH 4 Tải
trọng này tính đến chuyển động của người sử dụng và sự không chính
xác trong kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải
trọng của người sử dụng được phân bố đều trên các phần tử
được xem xét như sau:
1) tải trọng tập trung:
F =
Ftot tính
bằng niutơn
(A.5)
trong đó
F tác dụng trên một diện tích 0,1 m
x 0,1 m;
2) tải trọng phân bố đều
trên đường thẳng:
q
= Ftot/L
tính bằng N/m
(A.6)
trong đó L phù hợp
với A.3.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p
= Ftot/ A tính bằng
N/m2
(A.7)
trong đó A phù hợp
với A.3.4;
4) tải trọng khối:
q =
Ftot / L
tính bằng N/m; hoặc
(A.8)
p
= Ftot / A tính bằng N/m2
(A.9)
CHÚ THÍCH 5 Tải
trọng khối được biểu thị bằng tải trọng phân bố đều trên đường thẳng hoặc tải
trọng phân bố đều trên mặt phẳng, phụ thuộc vào loại cấu kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng tuyết theo EN
1991-1-3.
A.2.4 Tải
trọng gió
Tải trọng gió
theo EN 1991-1-4.
A.2.5 Tải
trọng do nhiệt độ
Tải trọng do nhiệt độ theo
EN 1991-1-2.
A.2.6 Tải
trọng đặc trưng
CHÚ THÍCH Nếu
cần thiết, thực hiện theo bộ tiêu chuẩn này.
A.3 Số
lượng người sử dụng thiết bị
A.3.1 Quy
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng tính được phải được
làm tròn đến số nguyên gần nhất.
A.3.2 Số
lượng người sử dụng trên một điểm
Trừ khi nêu rõ số
lượng khác so với tiêu chuẩn, số lượng người sử dụng, n, trên một điểm
phải như sau:
n = 1
Mỗi điểm
của thiết bị bể bơi để đứng hoặc đi trên nó, hoặc mặt phẳng rộng hơn 0,1 m và
có góc nhỏ hơn 30° so với phương nằm ngang, phải chịu được tải trọng của một
người sử dụng.
CHÚ THÍCH Điều
này còn áp dụng cho các bậc hỗ trợ chân người sử dụng.
A.3.3 Số
lượng người sử dụng trên các phần tử kiểu đường thẳng
Số lượng người sử dụng, n,
trên một đường thẳng phải được tính như sau:
a) phần tử đường thẳng với
độ dốc nhỏ hơn và bằng 60°:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(A.10)
trong đó
Lpr
chiều dài của phần tử chiếu xuống một mặt phẳng nằm ngang, tính bằng mét;
b) phần tử đường thẳng với
độ dốc lớn hơn 60°:
n
= L /1,2
(A.11)
trong đó
L chiều dài
của phần tử, tính bằng mét.
A.3.4 Số
lượng người sử dụng trên một diện tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mặt phẳng với độ dốc nhỏ
hơn và bằng 60°:
n = Apr / 0,6
(A.12)
trong đó
Apr
diện tích chiếu xuống mặt phẳng nằm ngang, tính bằng m2;
b) mặt phẳng có độ dốc lớn
hơn 60°:
n = A / 0,72
(A.13)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng của mặt phẳng
phải lớn hơn 0,6 m. Mặt phẳng có chiều rộng nhỏ hơn phải được xem như các phần
tử dạng đường thẳng.
Phụ lục B
(Quy
định)
Phương pháp tính sự toàn vẹn kết cấu
B.1 Nguyên
tắc chung
B.1.1 Trạng
thái giới hạn
Mỗi kết cấu và cấu
kiện, ví dụ: mối nối, móng, bệ đỡ, phải được tính toán có tính đến các tổ hợp tải
trọng của B.2.
Các phương pháp tính toán
thông thường phải dựa trên các nguyên tắc và định nghĩa chung cho các
trạng thái giới hạn như được quy định trong EN 1990.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các
trạng thái giới hạn là các trạng thái mà vượt qua
nó thì kết cấu sẽ không còn đáp ứng được các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Dưới dạng ký hiệu, một trạng
thái giới hạn có thể được viết như sau:
γFS ≤ R/γM
(B.1)
trong đó
γF hệ số an
toàn riêng về tải trọng;
γM hệ số an
toàn riêng về vật liệu;
S hệ quả tác động;
R độ bền của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để cho phép độ không đảm bảo
trong các tính chất vật liệu thực tế và trong mẫu hình được sử dụng để xác định
các lực trong kết cấu, sức bền của kết cấu
được chia cho hệ số an toàn riêng về vật liệu (γM).
Trong hầu hết
các trường hợp, ký hiệu đại diện được cho ở đây có thể không được sử dụng để biểu
diễn trạng thái giới hạn vì công thức thực tế thường phi tuyến
tính, ví dụ: trong các trường hợp khi các tải trọng phải được tổ hợp.
B.1.2 Trạng
thái giới hạn cực hạn
Các trạng thái giới hạn cực
hạn yêu cầu xem xét các vấn đề sau:
a) mất cân bằng kết cấu hoặc
một phần bất kỳ của nó, được xem như vật rắn;
b) hỏng
hóc do biến dạng quá mức, nứt vỡ, hoặc mất ổn định kết
cấu hoặc một phần bất kỳ của nó.
CHÚ THÍCH Các
trạng thái giới hạn cực hạn là các trạng thái được gắn với sự đổ
sập, hoặc các dạng hỏng hóc kết cấu khác có
thể gây nguy hiểm đến sự an toàn của con người.
B.1.3 Trạng
thái giới hạn vận hành
Khi các yêu cầu về vận
hành được thực hiện, phương pháp tính toán thông thường phải dựa trên các nguyên
tắc về trạng thái giới hạn vận hành được quy định trong EN 1990.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Các
trạng thái giới hạn vận hành tương ứng với các trạng thái mà khi vượt qua nó,
tiêu chí vận hành quy định không còn được
đáp ứng.
B.2 Tổ
hợp tải trọng cho phân tích tĩnh
Tổ hợp tải trọng sau đây
(tải trọng thử) phải được sử dụng để xác nhận:
Gtot = γG;c x G + γQ;c
X Qi
(B.2)
trong đó
G tải
trọng thường xuyên được cho trong A.1;
Qi một
trong các tải trọng tạm thời được cho từ A.2.2 đến A.2.6;
γG;c hệ số an
toàn riêng về tải trọng thường xuyên được sử dụng trong tính toán;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng các hệ số an
toàn riêng dưới đây:
- γG;c =
1,0 đối với các tác động thuận lợi;
- γG;c =
1,35 đối với các tác động bất lợi;
- γQ;c = 0 đối với các tác động thuận lợi;
- γQ;c = 1,35 đối với các tác động bất lợi;
CHÚ THÍCH Không
cần thiết phải tổ hợp các tải trọng tạm thời độc
lập như gió và tải trọng người sử dụng. Các tải trọng có liên quan tác dụng
theo các hướng khác nhau, được tổ hợp như tải trọng của người sử dụng theo
phương thẳng đứng và nằm ngang.
Phụ lục C
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Tiêu
chí đạt/không đạt tiêu chuẩn
C.1.1 Phương
pháp thử
Áp dụng tổng tải trọng thử
nghiệm không có rung động.
Mẫu
thử phải mang được tổng tải trọng thử nghiệm trong 5 min.
C.1.2 Sự
tuân thủ
Mẫu
thử phải chịu được tổng tải trọng thử nghiệm.
C.1.3 Không
đạt
Mẫu
thử không đạt khi phát hiện những vết nứt vỡ, hư hại hoặc biến dạng đàn hồi và
khi các mối nối bị lỏng.
C.2 Phép
thử tải trọng cho thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tổ hợp tải sau đây phải
được sử dụng cho thử nghiệm:
Gtest
= γG;t x G + γQ;t x Qi
(C.1)
trong đó
G tải
trọng thường xuyên được cho trong A.1;
Qi một
trong các tải trọng tạm thời được cho từ A.2.2 đến A.2.6;
γG;t hệ
số an toàn riêng về tải trọng thường xuyên được sử dụng trong thử nghiệm = 1,0
trong tất cả các trường hợp;
γQ;t hệ
số an toàn riêng về tải trọng tạm thời được sử dụng trong thử nghiệm
theo C.2.2 hoặc C.2.3.
CHÚ THÍCH Không
cần thiết phải tổ hợp các tải trọng tạm thời độc lập như gió và tải trọng người sử
dụng. Các tải có liên quan tác dụng theo các hướng khác nhau, phải được tổ hợp
như tải trọng người sử dụng theo phương thẳng đứng và nằm ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.2 Hệ
số an toàn cho thử nghiệm trên các bộ (sêri) giống
nhau
Hệ số an toàn sau đây phải
được sử dụng cho các bộ (sêri) giống nhau khi không thử
nghiệm tất cả các mẫu thử:
- γQ;t
= 0 đối với các tác động thuận lợi;
- γQ;t
= 2,0 đối với các tác động bất lợi.
C.2.3 Hệ
số an toàn cho phép thử trên một sản phẩm độc nhất
Hệ số
an toàn sau đây phải được sử dụng cho các mẫu thử, bao gồm cả các mẫu đơn nhất,
khi thử:
- γQ;t
= 0 đối với các tác động thuận lợi;
- γQ;t
= 1,35 đối với các tác động bất lợi.
C.3 Đặt
tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng phải luôn được đặt
trong không gian tự do, kể cả đối với thiết bị được xác định sẽ để chìm sau khi lắp đặt, do
khả năng sử dụng khô (ví dụ: bảo trì).
C.3.2 Tải
trọng tập trung
Không được vượt quá các
kích thước sau khi đặt tải trọng lên các cấu kiện:
- phần tử
dạng đường thẳng: l ≤ 0,1 m;
- phần tử
dạng vùng: a ≤ 0,1 m x 0,1 m;
trong đó
l chiều
dài đỡ tải trọng thử nghiệm, tính bằng mét;
a diện
tích đỡ tải trọng thử nghiệm, tính bằng mét vuông.
CHÚ THÍCH Để
mô phỏng sự truyền tải gây ra bởi một người sử dụng lên kết cấu,
tải trọng nên được đặt trên một đoạn dài không quá 0,1 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng phân bố đều trên
đường thẳng có thể được tạo ra bằng các tải trọng tập
trung phân bố đều được đặt cách nhau không quá 0,6 m. Chiều dài đỡ bên dưới tải
trọng tập trung có thể lên đến 0,6 m.
C.3.4 Tải
trọng phân bố đều trên mặt phẳng
Tải trọng phân bố đều trên
mặt phẳng có thể được tạo ra bằng các tải trọng tập trung phân bố đều dạng lưới
không quá 0,6 m x 0,6 m.
Diện tích bệ
đỡ dưới tải trọng tập trung không được nhỏ hơn 0,6 m x
0,6 m.
Phụ lục D
(Quy
định)
Phương pháp thử kẹt
D.1 Kẹt
đầu và cổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đò A và đầu dò B, như
minh họa trên Hình D.1.
Kích
thước tính bằng milimét


a)
Đầu dò A


b)
Đầu dò B
CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
D.1 - Đầu dò để xác định kẹt đầu và cổ
D.1.2 Phương
pháp thử
Dưới các điều kiện vận
hành bình thường, đặt lần lượt đầu dò A và đầu dò B vào từng khe hở
có mặt cắt nhỏ nhất, tác động một lực 200 N. Ghi lại và báo cáo là đầu
dò có lọt qua khe hở hay không. Nếu đầu dò A lọt qua khe hở; ghi lại kích thước khoảng
hở.
D.2 Kẹt
ngón tay và ngón chân
D.2.1 Dụng
cụ
Đầu dò C,
như minh họa trên Hình D.2.
Đầu
dò D, như minh họa trên Hình D.3.
Kích
thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R Bán
kính
Hình
D.2 - Đầu dò C để xác định kẹt ngón tay và ngón chân
D.2.2 Phương
pháp thử
Dưới các điều kiện vận
hành bình thường, đặt đầu dò C vào khe hở có mặt cắt nhỏ
nhất, xoay đầu dò và di chuyển qua vòng cung hình nón như trên Hình D.4, trong
khi đặt một lực 50 N. Ghi lại và báo cáo là đầu dò có lọt qua khe hở
hay không.
D.3 Kẹt
chân và tay
D.3.1 Dụng
cụ
Đầu dò D, như minh họa
trên Hình D.3.
Đầu dò A, như minh họa
trên Hình D.1.
Kích
thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
R bán
kính
Hình
D.3 - Đầu dò D để xác định kẹt chân và tay
D.3.2 Phương
pháp thử
Dưới các điều kiện vận
hành bình thường, đặt lần lượt đầu dò A và D vào khe hở
có mặt cắt nhỏ nhất, đặt một lực 50 N. Đầu dò D phải được
xoay và di chuyển qua vòng cung hình nón
như trên Hình D.4. Ghi lại và báo cáo là đầu dò có lọt qua khe hở
hay không.

Hình
D.4 - Xoay đầu dò C và D
Phụ lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử độ chống trượt
E.1 Nguyên
tắc
Người thử nghiệm di chuyển
thẳng đứng về phía trước và về phía sau trên bề mặt thử. Bề mặt được làm ướt bằng
nước có chứa chất làm ướt. Độ nghiêng của bàn thử được
tăng từ vị trí nằm ngang đến một góc mà ở đó người thử nghiệm cảm thấy không an
toàn.
E.2 Người
thử nghiệm
Người thử nghiệm là một
người trưởng thành đi chân trần, toàn bộ chân phải được làm ướt trong ít nhất
10 min trước khi bắt đầu thử nghiệm. Người thử nghiệm phải được bảo vệ khỏi ngã
bằng một thiết bị an toàn, cho phép chuyển động không hạn chế trên bề
mặt thử nghiệm.
CHÚ THÍCH Để
người thử nghiệm làm quen với phương pháp thử, họ
nên được thực hành đào tạo trên các bề mặt có đặc tính
chống trượt đã được xác định trước theo phụ lục này.
E.3 Bàn
thử
Một tấm phẳng có chiều rộng
600 mm và chiều dài 2 000 mm, với một góc điều chỉnh được độ
nghiêng từ 0° đến 45°; cạnh ngắn phải được lắp bản lề sàn nhà và một thiết bị
đo độ nghiêng có vạch chia độ 1° phải được lắp vào một bên của bàn thử, cho thấy
góc nghiêng của tấm phẳng so với mặt phẳng ngang.
Để
giữ an toàn cho người thử nghiệm, tay vịn phải được lắp vào cả hai bên theo chiều
dọc của bàn thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng thử
phải là dung dịch nước của một chất làm ướt trung tính có nồng độ 1 g/l.
Nước có thể được lấy từ hệ thống nước sinh hoạt.
E.5 Mẫu
thử
Mẫu
thử phải phủ lên bề mặt thử có kích thước tối thiểu 1 000 mm chiều dài và 500
mm chiều rộng. Các thành phần có dạng không đều phải được đặt sang một bên, gần
nhất có thể, để bao phủ bề mặt thử 1 000 mm x 500 mm.
Khi thử
chống trượt thay đổi theo hướng, mẫu thử phải được
gắn lên bề mặt thử theo chiều bất lợi nhất.
Khu vực tự do giữa các bộ
phận phải được lấp đầy bằng chất đệm được sử dụng cho các mối nối gạch gốm.
E.6 Phương
pháp thử
Khoảng trống giữa các bộ
phận phải có cùng mức độ với khu vực xung quanh khi lắp đặt đúng. Nếu khoảng trống
giữa các bộ phận mở rộng theo một hướng cụ thể, mẫu thử phải được thử theo hướng
này và theo hướng vuông góc.
Mẫu thử được gắn vào tâm tấm
phẳng của bàn thử, trong điều kiện bất lợi nhất. Suốt toàn bộ thử nghiệm, mẫu thử
phải được làm ướt liên tục bằng chất lỏng thử tối thiểu 5 l/min.
Người thử
nghiệm di chuyển nửa bước về phía trước và về phía sau trong tư thế thẳng đứng,
nhìn xuống bề mặt mẫu thử, theo hướng xuôi xuống.
Cùng lúc đó, độ nghiêng của bàn thử được tăng lên khoảng 1°/s, bắt đầu từ vị
trí nằm ngang. Góc nghiêng khiến người thử nghiệm cảm thấy bấp bênh phải được
thiết lập thông qua việc lặp lại các thay đổi góc nghiêng của bàn thử xung
quanh giá trị tới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.7 Đánh
giá
Để đánh giá các kết quả,
các giá trị cao nhất và thấp nhất của nhóm mười hai phép thử
không được tính đến.
Giá trị trung bình số học
của mười phép thử còn lại, được làm tròn tới độ nguyên gần nhất, phải được lấy làm
kết quả của thử nghiệm.
E.8 Phân
loại
Tất cả các linh kiện của
thiết bị phải được phân loại thành ba nhóm:
a) 12°: các vật phẩm với kết
quả thử nghiệm từ 12° đến 17°;
b) 18°: các vật phẩm với kết
quả thử nghiệm từ 18° đến 23°;
c) 24°: các vật phẩm với kết
quả thử nghiệm từ 24° trở lên.
E.9 Báo
cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đặc điểm mẫu thử;
b) góc nghiêng.
Phụ lục F
(Quy
định)
Sử dụng thép không gỉ có khả năng chịu tải
trong môi trường bể bơi
F.1 Quy
định chung
Thép không gỉ được sử dụng
cho nhiều kết cấu trong bể bơi. “Thép không gỉ” là tên
gọi chung cho một tập hợp của nhiều vật liệu khác nhau với thành phần hợp kim
khác nhau.
Bên cạnh các giải
pháp kết cấu thích hợp (ví dụ: tránh các khoảng trống)
và bề mặt càng nhẵn càng tốt, việc lựa chọn vật liệu đúng là tiêu chí có tính
quyết định nhất đến việc tránh các vấn đề về
ăn mòn. Một tiêu chí quyết định khác là khả năng tiếp cận để làm sạch và kiểm
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự ăn mòn có thể xuất hiện
rõ ràng (ví dụ: vết rỗ ăn mòn) hoặc không rõ ràng và tự phát mà không có dấu hiệu
(ví dụ: ăn mòn nứt vỡ do ứng suất).
Ký hiệu phải phù hợp với
EN 10088-1 và EN 10088-2. Bên cạnh số hiệu, mỗi loại thép có một ký hiệu ngắn
(ví dụ: thép số 1.4301 có ký hiệu ngắn X5CrNi18-10).
F.2 Bể
bơi trong nhà khử trùng bằng clo
F.2.1 Quy
định chung
Đối với bể bơi trong nhà,
phải tính đến khả năng môi trường ăn mòn cao giàu clorua gây ra bởi
hiệu ứng làm khô và bay hơi.
F.2.2 Các
bộ phận không có khả năng làm sạch thường xuyên
Đối với các cấu kiện trong
môi trường clorua, sự xuất hiện của clorua thúc tiến sự ăn mòn nứt vỡ
do ứng suất liên tinh thể phải được tính đến. Do đó,
trong thiết bị bể bơi trong nhà và các cấu kiện của chúng được làm từ thép
không gỉ không có khả năng làm sạch thường xuyên, chỉ các vật liệu sau được sử
dụng:
- 1.4565
(X2CrNiMnMoNb25-18-5-4):
- 1.4529 (X1NiCrMoCuN25-20-7);
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Trong
các môi trường nước có nồng độ clorua nhỏ hơn 250 mg/l
(nước uống), vật liệu 1.4539 (X1NiCrMoCu25-20-5) có
thể được sử dụng.
F.2.3 Các
bộ phận có khả năng làm sạch thường xuyên
F.2.3.1 Quy
định chung
Xem xét sự ăn mòn thực tế
và các điều kiện khác có liên quan, ví dụ: nhiệt độ, độ ẩm v.v..., và chỉ trong
trường hợp làm sạch thường xuyên cho các bộ phận và các phần dễ tiếp cận của
thiết bị bể bơi bên cạnh các vật liệu được đề cập ở trên, một trong các vật liệu
sau phải được sử dụng:
- 1.4401
(X5CrNiMo17-12-2);
- 1.4404
(X2CrNiMo17-12-2);
- 1.4578
(X3CrNiCuMo17-11-3-2);
- 1.4571
(X6CrNiMoTi17-12-2);
- 1.4439
(X2CrNiMoN17-13-5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.3.2 Khái
niệm kiểm tra và làm sạch
Phù hợp với kết quả đánh
giá rủi ro, một khái niệm về kiểm tra và làm sạch thường xuyên phải được thiết
lập bởi nhà chế tạo.
Khái niệm làm sạch phải giảm
thiểu sự giàu clorua trên bề mặt của vật liệu và phải được ghi lại một cách
thích hợp.
F.3 Bể bơi
ngoài trời khử trùng bằng clo
Bể bơi ngoài trời khử
trùng bằng clo nói chung là một môi trường ít ăn mòn, mặc dù về cục bộ, ví dụ:
phía trên mặt nước, có thể xảy ra sự ăn mòn cao hơn. Nguy hiểm giàu clorua là
nhỏ hơn, vì nước mưa sẽ rửa trôi chất điện phân.
Việc lựa chọn vật liệu phù
hợp cho thiết bị bể bơi và các cấu kiện của chúng phải được thực hiện cẩn thận,
xem xét sự ăn mòn của môi trường và làm sạch dự kiến các bề mặt. Trong các môi
trường ít ăn mòn hoặc khi việc làm sạch thường xuyên cho các phần và bộ phận dễ
tiếp cận được dự kiến trước, một trong các vật liệu sau phải được sử dụng:
- 1.4301 (X5CrNi18-10);
- 1.4307 (X2CrNi18-9);
- 1.4567 (X3CrNiCu18-9-4);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1.4318 (X2CrNiN18-7).
F.4 Lớp phủ
và sơn
Lớp phủ
bề mặt thép không gỉ không đủ để bảo vệ khỏi ăn mòn và không được dùng làm lí
do để lựa chọn một vật liệu chống ăn mòn thấp.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] EN 335-1, Durability
of wood and wood-based products - Definition of use classes - Part 1: General
[2] EN 335-2, Durability of
wood and wood-based products - Definition of use classes - Part 2: Application
to solid wood
[3] EN 335-3, Durability of
wood and wood-based products - Definition of hazard classes of biological
attack - Part 3: Application to wood-based panels
[4] EN 13451-3, Swimming pool
equipment - Part 3: Additional specific safety requirements and test methods
for inlets and outlets and water/air based water leisure features
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] EN 15288-2, Swimming pools
- Part 2: Safety requirements for operation
[7] EN 12503-1, Sports mats -
Part 1: Gymnastic mats, safety requirements
[8] EN 12503-5, Sports mats -
Part 5: Determination of the base friction
[9] EN 12503-6, Sports mats-
Part 6: Determination of the top friction
[10] TCVN 9549:2013 (ISO
1421:1998), Vải tráng
phủ cao su hoặc chất dẻo - Xác định
lực kéo đứt và độ giãn dài đứt
[11] TCVN ISO/IEC
17025:2007 (ISO/IEC 17025:2005), Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử
nghiệm và hiệu chuẩn
[12] ISO 5904, Gymnastic
equipment - Landing mats and surfaces for floor exercises - Determination of
resistance to slipping
[13] FINA Handbook 2005-2009
[14] Managing health and safety
in swimming pools, HSE Books UK, 1999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] KOK-Richtlinien für den Bäderbau
D, 2002
[17] NF T54 405-1,
Unplasticized poly(vinyl chloride (PVC-U) extruded or coextruded profiles for
outside use - Specifications and test methods - Part 1: Solid wall PVC-U