TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13395-2:2021
ISO
9360-2:2001
THIẾT BỊ GÂY MÊ VÀ HÔ HẤP - BỘ TRAO ĐỔI NHIỆT - ẨM (HME)
DÙNG LÀM ẨM KHÍ THỞ CHO NGƯỜI - PHẦN 2: HME DÙNG CHO BỆNH NHÂN ĐƯỢC MỞ KHÍ QUẢN
VỚI THỂ TÍCH LƯU THÔNG TỐI THIỂU 250 ML
Anaesthetic
and respiratory equipment - Heat and moisture
exchangers
(HMEs)
for humidifying respired gases in humans - Part 2: HMEs
for use with tracheostomized patients having minimum tidal volumes of
250 ml
Lời nói đầu
TCVN 13395-2:2021 hoàn toàn
tương đương ISO 9360-2:2000.
TCVN 13395-2:2021 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13395 (ISO 9360), Thiết bị
gây mê và hô hấp - Bộ trao đổi nhiệt-ẩm (HME) dùng làm ẩm khí thở cho
người gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13395-2:2021 (ISO 9360-2:2001) Phần
2: HME dùng cho bệnh nhân được mở khí quản với thể tích lưu thông tối thiểu 250
ml.
THIẾT BỊ GÂY
MÊ VÀ HÔ HẤP - BỘ TRAO ĐỔI NHIỆT - ẨM (HME) DÙNG LÀM ẨM KHÍ
THỞ CHO NGƯỜI - PHẦN 2: HME DÙNG CHO BỆNH NHÂN ĐƯỢC MỞ KHÍ QUẢN VỚI THỂ TÍCH
LƯU THÔNG TỐI THIỂU 250 ML
Anaesthetic
and respiratory equipment - Heat and moisture
exchangers (HMEs) for
humidifying respired gases in humans - Part 2: HMEs
for use with tracheostomized patients having minimum tidal volumes of
250 ml
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này dựa trên TCVN 13395-1 (ISO
9360-1) và quy định các yêu cầu và phương pháp thử cho bộ trao đổi
nhiệt - ẩm (HME)
không có các cổng kết nối với máy, bao gồm các HME kết hợp với bộ lọc của
hệ thống thở. Những thiết bị này được dùng để làm ẩm khí thở của bệnh nhân đã mở khí quản với
thể tích lưu thông 250 ml hoặc lớn hơn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13395-1 (ISO 9360-1), Thiết bị
gây mê và hô hấp - Bộ trao đổi nhiệt-ẩm (HME) dùng làm ẩm khí thở cho người -
Phần 1: HME dùng với thể tích lưu thông tối thiểu 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 4135, Anaesthetic and
respiratory equipment- Vocabulary (Thiết bị gây mê và hô hấp - Từ vựng).
ISO 5356-1, Anaesthetic and
respiratory equipment - Conical connectors - Part 1: Cones and sockets (Thiết bị
gây mê và hô hấp - Đầu nối hình nón - Phần 1: Hình nón và ổ cắm).
ISO 7000, Graphical symbols for use
on equipment - Index and synopsis (Ký hiệu đồ họa để sử dụng trên
thiết bị - Chỉ số và tóm tắt)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong ISO 4135 và TCVN 13395-1 (ISO 9360-1), ngoại trừ
các thuật ngữ định nghĩa sau:
3.1 (R)
Thể tích trong của
HME
(HME internal volume)
Phần thể tích bên trong HME khi không
có áp lực nén, giới hạn bởi thành trong của vật liệu không thấm nước của HME và
một bề mặt ranh giới giả thuyết bao gồm các diện tích bề mặt tối thiểu bao
quanh các phần hoạt động của HME, trừ đi thể tích của tất cả các vật rắn bên
trong HME, trừ đi thể tích bên trong tất cả các đầu nối cái.
4 Ký hiệu và chữ viết
tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Yêu cầu chung và
khuyến cáo
5.1 Đầu nối cổng
bệnh nhân của HME (R)
Đầu nối cổng bệnh nhân phải kết hợp với
đầu nối đực 15 mm phù hợp với ISO 5356-1.
5.2 Các cổng bổ
sung
Các đầu nối ở các cổng khác được thiết
kế để chấp nhận các phụ kiện thở, ví dụ một ống chữ Y, nếu có, phải là đầu nối
đực 15 mm và/hoặc đầu nối hình nón 22 mm như quy định trong ISO 5356-1.
Nếu HME kết hợp cổng phụ kiện, cổng đó phải
không chấp nhận các đầu nối 15 mm hoặc 22 mm được quy định trong ISO 5356-1 hoặc
ISO 5356-2.
5.3 Bao gói của
HME vô khuẩn
HME được cung cấp vô khuẩn phải phù hợp
với các yêu cầu quy định trong TCVN 7394 (ISO 11607).
6 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp và thiết bị thử quy định
trong Điều 6.2 đến Điều 6.5 không nhằm loại trừ việc sử dụng các thiết bị đo hoặc
các phương pháp khác mang lại kết quả với độ chính xác tương đương hoặc lớn hơn
so với quy định. Trong trường hợp tranh chấp, các phương pháp được đưa ra trong
tiêu chuẩn này phải là các phương pháp tham chiếu.
Các phép thử được thực hiện ở nhiệt độ
23 °C ± 2 °C, độ ẩm tương đối 50 % ± 20 %, và áp suất khí quyển từ 86 kPa đến
106 kPa.
6.2 (R) Phép
đo hơi ẩm thất thoát
6.2.1 Nguyên
lý
Tính năng của HME phải được đo bằng
cách ghi lại khối lượng nước mất đi từ thiết bị thử nghiệm quy định trong Điều
6.2.2.
6.2.2 Thiết
bị thử nghiệm
6.2.2.1 Bộ tạo dòng
hai chiều
Đây là một piston được điều khiển bằng
cơ học được sử dụng để tạo ra một dòng chảy có dạng sóng hình sin.
6.2.2.2 Bộ tạo độ ẩm (HG), gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bình chứa hình trụ (xem
Hình 3 trong TCVN 13395-1 (ISO 9360-1)) có dung tích tối đa là 7 L, đường kính
hình trụ khoảng 150 mm, bên trong có 1 túi đựng dung tích 2 L;
c) Buồng cách nhiệt (xem Hình 4 trong
TCVN 13395-1 (ISO 9360-1)), bao gồm bình đựng, buồng chứa và nguồn nhiệt.
6.2.2.3 Hệ thống phân
phối khí,
để cung cấp khí khô vào buồng khí dùng để kiểm tra (xem Hình 1 của tiêu chuẩn
này).
6.2.2.4 Buồng thử
nghiệm,
(xem Hình 1 của tiêu chuẩn này) dùng để đưa không khí khô vào HME.
6.2.2.5 Thiết bị cân, với độ
chính xác ± 0,1 g hoặc cao hơn trong dải khối lượng cần đo.
6.2.2.6 Thiết bị đo
tốc độ dòng chảy, có độ chính xác ít nhất bằng 5 % số đọc.
6.2.2.7 Bộ dụng cụ hiệu
chuẩn HME (xem
Hình 6 trong TCVN 13395-1 (ISO 9360-1)) bao gồm một bộ 81 ống nhựa PVC được xếp
thành 9 x 9 ô, mỗi ống
có đường kính trong là 2 mm, đường kính ngoài là 4 mm, chiều dài ống là 50 mm.
Khi thiết bị đã được lắp đặt và vận
hành theo quy định tại 6.2.2, lượng nước tiêu thụ của HME sẽ được trình bày ở Bảng
3 của TCVN 13395-1 (ISO 9360-1).
6.2.3 Điều
kiện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3.2 Thiết bị HME
phải được kiểm tra trong các điều kiện quy định trong Bảng 2 của TCVN 13395-1
(ISO 9360-1) nằm trong phạm vi được nhà sản xuất quy định cho HME, ở thể tích
lưu thông tối đa do nhà sản xuất khuyến nghị nếu giá trị này lớn hơn 1 L, ở tần
suất thở là 10 lần/min-1 và tỷ lệ I: E là 1:1.
6.2.3.3 Đối với HME
có sử dụng thêm khí O2, thì cần lặp lại
phép kiểm tra theo điều kiện của điều 6.2.3.2 với lưu lượng
khí O2 tối đa mà
nhà sản xuất khuyến cáo là 10 L/min hoặc 10 L/min nếu tốc độ dòng tối
đa không được khuyến cáo.
6.2.4 Quy
trình
6.2.4.1 Lắp bộ tạo độ
ẩm HG với máy tạo dòng hai chiều.
6.2.4.2 Điều chỉnh bộ
tạo dòng hai chiều để có một trong các điều kiện thử nghiệm ở Bảng 2 của TCVN
13395-1 (ISO 9360-1), được đo tại đầu nối HME của thiết bị thử nghiệm, trong phạm
vi hoạt động của HME theo quy định của nhà sản xuất. Điều chỉnh lưu lượng không
khí do hệ thống phân phối khí cung cấp sao cho từ 1 đến 1.5 lần lưu lượng đỉnh của
khí hút vào đầu nối HME của thiết bị thử nghiệm. Lưu lượng đỉnh được
nêu trong Bảng 2 TCVN 13395-1 (ISO 9360-1).
6.2.4.3 Vận hành thiết
bị thử nghiệm với HME cùng loại sẽ được thử nghiệm, được đặt trong buồng thử
nghiệm, trong thời gian tối thiểu là 1 h, với bể nước ở nhiệt độ 37 ± 0.5 °C,
và không khí trong buồng cách nhiệt ở nhiệt độ 37 ± 1 °C. Duy trì nhiệt độ này
trong suốt thời gian của quy trình thử nghiệm.
6.2.4.4 Với HME và buồng
thử nghiệm được kết nối với thiết bị thử nghiệm, xác nhận rằng thể tích không
khí thoát ra khỏi đầu nối HME là cần thiết cho điều kiện thử nghiệm được chọn từ
Bảng 2 của (TCVN 13395-1 (ISO 9360-1).

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 đầu nối thiết
bị thử nghiệm, dạng cổng cái 15mm (ISO 5356).
3 đầu nối với hệ
thống phân phối khí, dạng cổng đực 22mm (ISO 5356).
4 vòng đệm.
a Lỗ thoát khí
được phân bố bao quanh buồng thử nghiệm, các lỗ được khoan cách đều nhau.
b Phù hợp với
tiêu chuẩn ISO 5356.
Hình 1 - Buồng
thử nghiệm
6.2.4.5 Chỉ ghi lại
khối lượng của bộ tạo độ ẩm (HG) (nghĩa
là không bao gồm HME và buồng thử nghiệm) (m0).
6.2.4.6 Thay HME cần
thử nghiệm và vận hành thiết bị thử nghiệm trong (60 ± 5) min.
6.2.4.7 Chỉ ghi lại
khối lượng của bộ tạo ẩm) (nghĩa là không bao gồm HME và buồng thử nghiệm) (m1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4.9 Chỉ ghi lại
khối lượng của bộ HG (nghĩa là không bao gồm HME và buồng thử nghiệm) (m2).
6.2.4.10 Với HME và buồng
thử nghiệm được kết nối với thiết bị thử nghiệm, xác nhận rằng thể tích không
khí thoát ra khỏi đầu nối HME là cần thiết cho điều kiện thử nghiệm được chọn từ
Bảng 2 của TCVN 13395-1 (ISO 9360-1).
6.2.4.11 Tính toán sự hơi ẩm
thất thoát của HME trong 1 h đầu, M1 bằng công thức
sau:
M1 = (m0
- m1)/V1
trong đó:
m0 khối lượng
ban đầu của bộ HG.
m1 khối lượng của
bộ HG sau khi hoạt động 1 h.
V1 tổng thể tích
của không khí thoát ra khỏi đầu nối HME trong giờ đầu tiên của thử nghiệm
6.2.4.12 Tính toán sự
hơi ẩm thất thoát của HME trong toàn bộ thời gian, Mmax bằng
công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m0 khối lượng
ban đầu của bộ HG.
m2 khối lượng của bộ HG
sau khi dừng máy.
V2 tổng
thể tích không
khí thoát ra khỏi đầu nối HME
trong toàn bộ thời gian thử nghiệm.
6.2.4.13 Lặp lại các
bước từ 6.2.4.2 đến 6.2.4.12 cho tất cả các điều kiện thử nghiệm trong Bảng 2 TCVN 13395-1
(ISO 9360-1), các điều kiện thử nghiệm phải nằm trong dải hoạt động của HME được quy định bởi
nhà sản xuất.
Khi thiết bị được lắp đặt và vận hành
như quy định trong 6.2.4, sự hơi ẩm thất thoát từ bộ tạo ẩm có gắn bộ hiệu chuẩn HME
được trình bày trong Bảng 3 của TCVN 13395-1 (ISO 9360-1). Điều này phải được
xác nhận đối với thiết bị thử nghiệm cụ thể bằng cách ổn định thiết
bị thử nghiệm
trong ít nhất 2 h (xem 6.2.4.3), và sau đó vận hành thiết bị thử nghiệm trong
khoảng thời gian 2 giờ với bộ hiệu chuẩn HME, và đo sự hao hụt khối lượng trên
đó (tất cả các phép đo khối lượng phải được thực hiện mà không có HME gắn với
thiết bị thử nghiệm).
6.3 Đo độ giảm
áp suất
6.3.1 Sử dụng thiết
bị đo như trong Hình 2 dưới đây, kết nối đồng hồ đo chênh lệch áp suất qua HME
và kết nối đồng hồ đo lưu lượng.
6.3.2 Xác định độ
giảm áp suất tại các giá trị lưu lượng được quy định trong Bảng 4 của TCVN
13395-1 (ISO 9360-1), trong vòng 5 s kể từ khi bắt đầu dòng chảy qua HME, sử dụng
khí y tế khô hoặc khí O2. Nhiệt độ của
không khí phải ở mức 23 ± 2 °C.
6.3.3 Tháo HME, kết
nối lại bộ tạo lưu lượng với đồng hồ đo lưu lượng và xác định độ giảm áp suất ở
cùng lưu lượng. Lấy giá trị đo được trong 6.3.2 trừ đi các giá trị đo được ở bước
này. Đây là mức giảm áp suất do HME gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để thuận tiện cho việc ghi lại dữ liệu,
khuyến cáo nên sử dụng các thiết bị đo điện tử.

CHÚ DẪN:
1 Đồng hồ đo áp
suất chênh lệch
2 Đồng hồ đo
lưu lượng.
3 Bộ tạo lưu lượng.
4. HME
Hình 2 - Bố
trí hệ thống đo độ giảm áp suất
7 Đánh dấu, ghi nhãn
và bao gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) hướng định hướng đối với bệnh nhân
trong trường hợp HME nhạy cảm với định hướng;
b) các ký tự APG (giải thích trong
TCVN 7303-1 (IEC 60601-1)) nếu nhà sản xuất công bố rằng HME là an toàn cho sử
dụng trong môi trường có chất gây mê dễ cháy nổ.
7.2 Hộp đựng HME
phải được đánh dấu với:
a) tên thương hiệu hoặc tên thương mại
của nhà sản xuất;
b) mục đích sử dụng của HME;
c) từ “VÔ KHUẨN” (hoặc từ
ngữ có ý nghĩa tương tự) đối với trường hợp có yêu cầu;
d) hướng dẫn bảo quản;
e) ngày sản xuất;
f) ngày hết hạn, nếu HME nhạy cảm với việc bảo
quản hoặc thời hạn sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Các thông
tin sau phải được nhà sản xuất hay nhà phân phối cung cấp:
a) hướng dẫn sử dụng HME;
b) dải của thể tích lưu thông khuyến
cáo;
c) hơi ẩm thất thoát, tính bằng
miligam nước trên lít không khí và được biểu thị chính xác đến miligam, ở các điều kiện
thử nghiệm cho trong Bảng 2 của TCVN 13395-1 (ISO 9360-1), nằm trong phạm vi hoạt động của
HME theo quy định của nhà sản xuất, và ở thể tích lưu thông tối thiểu và tối đa
do nhà
sản
xuất khuyến nghị, khi thử nghiệm theo 6.2;
d) sự giảm áp suất ở các mức lưu lượng
trong Bảng 4 của TCVN 13395-1 (ISO 9360-1), được đo như quy định
trong 6.3 trước khi sử dụng và sau khi sử dụng trên hệ thống thử nghiệm quy định trong 6.2.2
trong thời gian sử dụng tối đa do nhà sản xuất khuyến nghị;
e) thể tích trong của HME;
f) nếu HME hay một bộ phận của HME được
tái sử dụng thì phải có hướng dẫn bảo dưỡng, làm sạch, khử khuẩn
và/hoặc tiệt khuẩn;
g) thời gian sử dụng tối đa được khuyến
nghị trước khi thải bỏ hay làm sạch;
h) hướng dẫn thải bỏ HME đã qua sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Lý do căn bản
Các mục dưới đây tham khảo các nội
dung chính của tiêu chuẩn này, do đó không mang tính liên tiếp:
3.5 Lượng HME bên
trong
Một phần bề mặt của một số HME gồm các
phần tử hoạt động của HME. Bề mặt này có thể rất phức tạp. Trong trường hợp
này, lượng HME bên trong được xem là bao gồm khoảng không chứa không khí giữa
những nếp cuộn ở bên ngoài bề mặt. Mặt ngoài của loại HME này do đó được định
nghĩa bao gồm không khí trong các khoảng không.
5.1 Một đầu nối kết
hợp với một đầu nối đực 15 mm tuân thủ ISO 5356-1 có thể có chiều dài ngắn hơn
một đầu nối cái 15 mm tuân thủ ISO 5356-1. Chiều dài đầu nối ngắn hơn, mặc dù có thể tạo
ra ít khả năng chống ngắt kết nối hơn, làm tăng sự thoải mái của bệnh nhân và
khả năng chấp nhận của HME, đặc biệt vì việc ngắt kết nối của loại HME này
không nguy hiểm đối với bệnh nhân được mở nội khí quản.
6.2 Việc không
có cổng kết nối máy sẽ ngăn cản kết nối trực tiếp của hệ thống phân phối khí.
HME được đặt trong một buồng kín nhưng có lỗ thông hơi (buồng thử nghiệm), buồng
này có ba đầu nối:
- Đầu nối HME (mục 1 trong Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đầu nối hệ thống phân phối khí (mục
3 trong Hình 1).
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Ký hiệu và chữ
viết tắt
5 Yêu cầu chung
và khuyến cáo.
6 Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) - Lý do căn bản