TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13393:2021
ISO
16428:2005
VẬT CẤY GHÉP PHẪU THUẬT - DUNG DỊCH THỬ NGHIỆM VÀ ĐIỀU KIỆN
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THỬ NGHIỆM ĂN MÒN TĨNH VÀ ĂN MÒN ĐỘNG TRÊN VẬT LIỆU CẤY GHÉP
VÀ THIẾT BỊ Y TẾ
Implants for
surgery
-
Test solutions and environmental conditions for static and dynamic corrosion
tests on implantable materials and medical devices
Lời nói đầu
TCVN 13393:2021 hoàn toàn
tương đương ISO 16428:2005.
TCVN 13393:2021 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc áp dụng môi trường nhân tạo là phổ
biến, nhưng có nhược điểm là các chế phẩm rất khác nhau và kết quả thử nghiệm thường
không thể so sánh được.
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện
môi trường tái lập cơ bản sử dụng một chất lỏng thử nghiệm của dung dịch
đẳng trương natri clorua (NaCl). Dung dịch này thích hợp vì nó được sử dụng để bơm và rửa
trong phẫu thuật và có hàm lượng ion tương tự như hàm lượng ion trong dịch cơ
thể người. Đặc biệt quan trọng là các ion Clorua (Cl-) vì khả
năng chống ăn mòn của hầu hết các kim loại rất nhạy cảm với chúng. Tương ứng,
dung dịch NaCl đẳng trương
đã được sử dụng rộng rãi trong việc thử nghiệm các thiết bị y tế.
VẬT CẤY GHÉP
PHẪU THUẬT - DUNG DỊCH THỬ NGHIỆM VÀ ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THỬ NGHIỆM ĂN
MÒN TĨNH VÀ ĂN MÒN ĐỘNG TRÊN VẬT LIỆU CẤY GHÉP VÀ THIẾT BỊ Y TẾ
Implants for
surgery - Test solutions and environmental
conditions for static and dynamic corrosion tests on implantable materials and
medical devices
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện
môi trường tiêu chuẩn để thử nghiệm các vật liệu kim loại dùng cho cấy ghép, cấy
ghép phẫu thuật và các thiết bị y tế. Các điều kiện thử nghiệm được mô tả mô phỏng các điều
kiện sinh lý theo cách đơn giản hóa việc kiểm soát dung dịch thử nghiệm, nhiệt độ,
áp suất hơi và tỷ lệ của kích thước mẫu và thể tích của dung dịch.
Các điều kiện thử nghiệm môi trường
này có thể được sử dụng khi cần thiết kết hợp với các thử nghiệm tĩnh hoặc động
khác nhau trong đó xem xét ảnh hưởng của môi trường sinh lý. Các ứng dụng điển
hình là các thử nghiệm mỏi do ăn mòn và các thử nghiệm mài mòn và sờn được chọn,
cũng như các thử nghiệm điện hóa nói chung.
Tiêu chuẩn này không xem xét các phép
thử mô phỏng khớp nối điển
hình và các khía cạnh đặc biệt trong lĩnh vực nha khoa. Các giải pháp cố gắng
tái tạo các đặc tính sinh học của chất lỏng cơ thể, chẳng hạn như các đặc tính được
sử dụng trong nghiên cứu mài mòn, nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa sau được
áp dụng trong tiêu chuẩn này:
3.1
Thử nghiệm mỏi do ăn mòn (corrosion
fatigue testing)
Đánh giá tính chất mỏi do ăn mòn khi
các thử nghiệm chất tải chu kỳ được thực hiện trong một dung dịch thử
ngậm nước liên quan đến môi trường sinh lý con người
CHÚ THÍCH: Các dung dịch thử nghiệm có
thể gây ra tác dụng ăn mòn hữu hình và/hoặc sự tăng tốc của quá trình mỏi.
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện mà một mẫu (mẫu thử) được thử
nghiệm bao gồm các chất lỏng thử nghiệm, nhiệt độ, sục khí, độ pH, tỷ số thể
tích và trao đổi của chất dịch
3.3
Dung dịch natri clorid đẳng trương (isotonic
sodium chloride solution)
Dung dịch ngậm nước của natri clorua
(tỷ lệ khối lượng NaCl 0,9 %) mà
cung cấp áp suất thẩm thấu tương tự trong các mô sống như chất lỏng sinh lý
(huyết thanh)
CHÚ THÍCH: Trong các ứng dụng phẫu thuật,
ngăn chặn sự xẹp của các mô và sử dụng như một dung dịch
truyền dịch.
3.4
Dung dịch Ringer (ringer’s
solution)
Dung dịch đẳng trương ngậm nước NaCl với các hợp
chất bổ sung, là yếu tố cấu thành của các chất dịch cơ thể con người (huyết
thanh)
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm tĩnh và động (stactic and
dynamic test)
Chuẩn bị thiết bị cơ khí cho thử nghiệm
trong phạm vi của tiêu chuẩn này
CHÚ THÍCH: Điều này không đề cập đến
điều kiện điện hóa.
4 Ý nghĩa và ứng dụng
4.1 Tầm quan trọng
của dung dịch thử
Các điều kiện môi trường được mô tả được
dự định cho các ứng dụng mà một môi trường thử nghiệm cho các thiết bị y tế bằng kim
loại hoặc vật liệu cần thiết có liên quan đến điều kiện sinh lý. Các dung dịch
NaCl đẳng trương
được sử dụng để bơm[3] và cho xả và
làm sạch trong phẫu thuật. Nồng độ ion của nó là tương tự như của dịch cơ thể
con người. Có tầm quan trọng đặc biệt là các ion Cl- vì chúng có
tác dụng ăn mòn trên kim loại, đặc biệt là về các kim loại và hợp kim mà tạo
thành lớp thụ động bảo vệ chống lại sự ăn mòn.
4.2 Ứng dụng
4.2.1 Quy định
chung
Các điều kiện thử nghiệm được
mô tả là có thể ứng dụng cho thử nghiệm cơ học tĩnh và động để đánh giá tính nhạy
cảm tới tác động ăn mòn có liên quan đến môi trường sinh lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điều kiện môi trường được mô tả là
phù hợp cho thử nghiệm nhúng
tĩnh để nghiên cứu, ví dụ, tác dụng ăn mòn đặc biệt như rỗ hoặc đường nứt ăn
mòn, rửa trôi, hoặc đặc tính các xử lý bề mặt đặc biệt. Thử nghiệm này có thể
bao gồm tải cơ học đồng nhất.
CHÚ THÍCH: Về vật liệu cấy ghép kim loại
chống ăn mòn cao, hư hỏng trên bề mặt
không nhìn thấy có thể được phát
hiện trong các thử nghiệm ngâm hoàn toàn tĩnh. Các điều kiện môi trường được mô
tả có thể chỉ thể hiện tác dụng trong điều kiện phân cực hóa mạnh hơn hoặc điều
kiện tải cơ học và/hoặc động.
4.2.3 Thử nghiệm
trong điều kiện tải động
Các điều kiện môi trường mô tả được
thêm vào các sắp xếp thử nghiệm cơ học mà được tiến hành trong không khí. Chúng
được áp dụng, ví dụ, trong thử nghiệm mỏi để đánh giá tính nhạy cảm với sự ăn
mòn do mỏi, hoặc trong
thử nghiệm ma sát và ma sát mòn được lựa chọn trong đó ăn mòn và mài
mòn là mối quan tâm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với
các thử nghiệm mô phỏng phần khớp nối điển hình và các khía cạnh cụ thể cho các lĩnh
vực nha khoa, cũng không cố gắng tái tạo tính chất ma sát của dịch cơ thể, cũng
như những sử dụng trong các nghiên cứu mòn. Trong các thử nghiệm xử lý
ngắn hạn (ví dụ kẹp), nơi ma sát hoặc ăn mòn muộn là mối quan tâm, các dung dịch
thử (5.1) có thể được sử dụng trong khi một số điều kiện môi trường khác (khoản
5) bị bỏ qua tùy thuộc vào vấn đề.
4.2.4 Các nghiên cứu
điện hóa
Nói chung, các điều kiện môi trường được
mô tả có thể áp dụng để thử nghiệm điện hóa. Tuy nhiên, tùy thuộc vào loại hình
của các thử nghiệm, một số điều kiện nghiêm ngặt hơn có thể được yêu cầu bởi
các thủ tục thử nghiệm nhất định.
5 Điều kiện môi trường
thử nghiệm
5.1 Dung dịch thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một dung dịch thử nghiệm khác với
NaCl đẳng trương
đã được sử dụng trong các thử nghiệm, điều này phải được báo cáo chỉ ra một số lý
do.
Có thể có lý do cụ thể để sử dụng một
dung dịch NaCl đẳng trương
thay đổi cho các thử
nghiệm dự định, ví dụ như một dung dịch đệm phosphat. Cuối cùng sẽ phải được áp
dụng với sự quan tâm kỹ thuật. Có thành phần khác nhau được gọi là "giải
pháp Ringer" có chứa thêm thành phần của các chất dịch cơ thể; trong Phụ lục
A, một thành phần phổ biến được đưa ra ở A.1. Ở A.2, một giải pháp được thay đối với
pH thấp được đưa ra, trong trường hợp điều kiện thử nghiệm nghiêm ngặt hơn là
mong muốn
Dung dịch thử nghiệm bổ sung có thể chấp
nhận được liên quan đến môi trường sinh lý của con người bao gồm những môi trường
được xác định trong ASTM F 2129:2003, Phụ lục X2[8].
5.2 Nhiệt độ thử
nghiệm
Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ của
dung dịch được giữ ổn định nhiệt tại (37 ± 1) °C.
5.3 Giá trị pH
Các dung dịch thử nghiệm có giá trị pH
gần trung tính. Trong suốt thử nghiệm dài hạn giá trị pH được ghi nhận trên cơ
sở thường xuyên.
Sự thay đổi nhỏ của pH có thể được gây
ra bởi không khí (CO2). Thay đổi đáng kể về
giá trị pH có thể chỉ ra sự suy giảm của các dung dịch thử nghiệm. Điều
này có thể được gây ra bởi sản phẩm
phân hủy (như các sản phẩm ăn mòn hoặc mảnh vụn mài mòn) từ các mẫu thử nghiệm
hoặc có thể từ các bộ phận của buồng thử nghiệm. Ngay sau khi dung dịch thử bị thoái
hóa, ví dụ được chỉ thị bằng sự thay đổi độ pH hoặc đổi màu, dung dịch
thử phải được thay đổi và buồng thử nghiệm được rửa sạch trước khi nạp đầy trở
lại.
Nếu các sản phẩm phân hủy và/hoặc tác
động của chúng là để nghiên cứu, các dung dịch thử nghiệm có thể không thay đổi,
nhưng điều này nên được ghi lại và lưu ý giải thích cần phải được được bao gồm
trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với điều kiện được định nghĩa, độ
lặp lại, và đánh giá các chế độ ăn mòn, dung dịch thử phải được xối rửa bằng
khí tinh khiết:
a) với oxy tinh khiết để cho phép sự
thụ động với bề mặt kim loại; hoặc là
b) với nitơ tinh khiết để giảm hiệu ứng
bị động của oxy hòa tan trên bề mặt mẫu để thử nghiệm nghiêm ngặt hơn.
Tùy thuộc vào mục đích của việc nghiên
cứu, có thể cần thiết để thực hiện thử nghiệm với cả hai loại khí để nghiên cứu
tác dụng trên thụ động của các bề mặt kim loại. Đối với các phép thử nhất định có
thể đủ để tuôn với không khí.
Các điều kiện sục khí phải được báo
cáo.
5.5 Thể tích của
dung dịch thử
Tỷ lệ thể tích của dung dịch thử với
diện tích bề mặt tiếp xúc của mẫu phải ít nhất là 10 ml / cm2 [1].
5.6 Lưu thông của
dung dịch
Nếu các mẫu chịu tải theo chu kỳ và
các dung dịch thử nghiệm được làm sạch bằng khí, sự khuấy của các dung dịch
thông thường sẽ đủ. Nếu có nghi
ngờ rằng các phần của dung dịch thử đọng tại khu vực mẫu nhất định, khuấy thêm
hoặc bơm kết nối với một bình chứa có thể được chỉ định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Buồng thử
nghiệm
Điều chỉnh các buồng thử nghiệm với
các loại thử nghiệm được thực hiện. Buồng thử nghiệm thường bao gồm
một bình chứa kính hoặc polymer phù hợp. Để thử nghiệm điện hóa hoặc ăn mòn,
các thủ tục thử nghiệm có liên quan phải được tuân thủ.
Nói chung, việc lắp các mẫu thử và buồng
thử nghiệm phải sao cho tránh được các kết quả thử nghiệm sai sót. Do đó, các bộ
phận gắn kết bằng kim loại nên tránh hoặc nên làm bằng vật liệu và thiết kế để
tránh ăn mòn điện. Bảo dưỡng cũng cần được thực hiện để tránh ăn mòn rãnh có thể
được gây ra bởi các điều kiện
lắp nào đó hoặc tại hốc của mẫu thử.
6 Mẫu thử nghiệm
Các mẫu thử có thể đại diện các mẫu vật
liệu điển hình được thiết kế cho một loại thử nghiệm (xem tham khảo [2]), hoặc
có thể bao gồm vật cấy ghép phẫu thuật hoặc các thành phần của chúng hoặc các
thiết bị y tế khác.
Việc chuẩn bị bề mặt của mẫu thử nghiệm có thể
ảnh hưởng lớn đến các kết quả thử nghiệm. Do đó các mẫu thử cần phải không có
các tạp chất chẳng hạn như dầu mỡ, dấu vân tay hoặc quá trình oxy hóa ngẫu
nhiên không được kiểm soát. (Xem thêm B.2).
Việc chuẩn bị và làm sạch bề mặt phải
được báo cáo. Nếu tiệt khuẩn được tính đến, điều này phải được báo cáo nhắc tới
các phương pháp áp dụng.
7 Đánh giá và báo
cáo
7.1 Đánh giá kết
quả thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Báo cáo thử
nghiệm
Trong báo cáo thử nghiệm với điều kiện
môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế này, các thông tin sau đây được bao gồm:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này (TCVN 13393
(ISO 16428));
b) độ lệch bất kỳ từ các quy trình hoặc
hoạt động bất kỳ liên quan được coi là tùy chọn;
c) dung dịch thử nghiệm;
d) nhiệt độ thử nghiệm;
e) giá trị pH (s);
f) sục khí;
g) thể tích dung dịch thử nghiệm,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) mô tả buồng thử nghiệm bao gồm cả vật
liệu và thiết kế;
j) chuẩn bị mẫu.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Các dung dịch thử nghiệm bổ sung
A.1 Dung dịch đẳng
trương Ringer
Thêm số lượng sau đây của các hợp chất
có chất lượng phân tích:
- NaCl 8,36 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- CaCl2 0,15 g
Đối với nước tinh khiết theo TCVN 4821
(ISO 3696) để tạo ra 1.000 ml dung dịch[4].
CHÚ THÍCH: Dung dịch này được đề cập đến
như là dung dịch điện giải đẳng trương để bơm truyền hoặc rửa và được quản
lý khi dung dịch Ringer được yêu cầu. Một thuật ngữ đồng nghĩa là dung dịch
sinh lý Ringer[5].
Một điều chỉnh của dung dịch này chứa
thêm 0,1 % NaHCO3 được thêm vào
trước CaCl2. Nó làm giảm
thời gian sử dụng của dung dịch và ngăn ngừa tiệt khuẩn ở 121 °C có thể được sử
dụng. Thành phần này đã được đưa ra ban đầu bởi Ringer như một sự thay thế cho huyết
thanh[6].
A.2 Dung dịch
0,9 % NaCl ngậm nước với độ pH thấp trong phạm vi có tính axit
Đối với dung dịch NaCl 0,9 % (phần khối
lượng) như đã mô tả trong 5.1, thêm chất lượng HCl phân tích để đưa ra
một dung dịch pH 2.
Dung dịch này đã được chứng minh có
ích khi điều kiện thử
nghiệm nghiêm ngặt hơn được mong muốn.
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân nhắc cho việc chuẩn bị bề mặt và đánh giá
thử nghiệm
B.1 Cân nhắc để
chuẩn bị bề mặt của mẫu thử
Khi chuẩn bị bề mặt của mẫu thử
được chọn, và không có thủ tục thử nghiệm cụ thể được đưa ra, những điều sau
đây có thể được xem xét.
Các mẫu thử có thể được chuẩn bị như
các vật cấy ghép tương ứng, trước khi đưa vào. Các nghiên cứu viên sẽ cần
phải quyết định xem liệu cần phải khử trùng hay không. Hầu hết các vật liệu cấy
ghép
kim
loại bị ôxy hóa trong quá trình khử trùng, có thể tăng cường sự thụ động và ảnh
hưởng đến kết quả
thử
nghiệm. Tính nhất quán của các thủ thuật trong loạt thử nghiệm có thể so sánh cần
phải được quan sát thấy.
Ảnh hưởng của một lớp hoàn thiện bề mặt nhất định có thể
là lý do cho một nghiên cứu được thực hiện.
Trong trường hợp này một lần nữa, hiệu
quả của việc khử trùng cần được xem xét.
B.2 Cân nhắc về
đánh giá thử nghiệm
Tùy thuộc vào loại thử nghiệm, ảnh hưởng
của các điều kiện môi trường có thể được đánh giá dưới kính hiển vi quang học
hoặc dưới kính hiển vi quét điện tử.
Việc giảm giới hạn độ bền trong thử
nghiệm mòn mỏi có thể được thực hiện như là một tiêu chí trong việc đánh giá
tác động môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thử nghiệm mỏi (hoặc thử
nghiệm động khác), nơi các hệ thống (vật chất) đã cho thấy không có sự nhạy cảm
với điều kiện môi trường, các thử nghiệm tiếp theo trong điều kiện môi trường
xung quanh là không khí được tiến hành, khi thích hợp.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 8044:1999, Corrosion of metals
and alloys - Basic terms and definitions (Ăn mòn kim loại và hợp kim - thuật
ngữ cơ bản và định nghĩa)
[2] ISO 11845:1995, Corrosion of
metals and alloys - General principles for corrosion testing (Ăn mòn kim loại
và hợp kim - Nguyên
tắc chung để kiểm tra ăn mòn)
[3] ASTM F1801:1997, Standard Practice
for Corrosion Fatigue Testing of Metallic Implant Material (Thực hành tiêu
chuẩn ăn mòn thí nghiệm độ mỏi của kim Inplant liệu)
[4] Pharmacopoeia Helv. VIII, 1997, CH
94 with European Pharmacopoeia (Ph.Eur.4,2001) Isotonic sodium chloride
solution 9 g/l infundible (Natrii chloridi solution infundibilis 9 g/l (Dược
Helv. VIII,
năm
1997, CH 196 với châu Âu Dược (Ph Eur. 4,
2001) natri đẳng trương giải pháp clorua 9 g/l infundible)
[5] Pharmacopoeia Helv. VIII, 1997, CH
94 with European Pharmacopoeia (Ph.Eur.4,2001) Electrolyle solution
(Electrolytorrum solutio composita) (Dược Helv. VIII, năm 1997, CH 94 với Dược
điển Châu Âu (Ph Eur. 4 năm 2001), giải pháp điện giải)
[6] Pharmacopoeia Helv. VIII, 1991
Electrolytorum Solutio Composita (Zusammengesetzte Elektrolytloesung)
(Dược Helv.VII, 1991 Electrolytorum solutio composita)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ASTM F2129:2004, Standard Test
Method for Conducting Cyclic Potentiodynamic Polariation Measurements to
Determine the Corrosion Susceptibility of Smal Implant Devices (ASTM
F2129:2004, Tiêu chuẩn Phương pháp thử cho Tiến hành đo Cyclic
Potentiodynamic phân cực để xác định sự ăn mòn nhạy cảm của các thiết
bị cấy ghép nhỏ)
[9] JIS T 0302, Test method for
corrosion resistance of metallic biomaterials by anodic polarization
measurement (JIS T 0302, Phương pháp thử đối với kháng ion của vật liệu sinh
học kim loại bằng một đo phân cực)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Điều kiện thử
nghiệm môi trường
6 Mẫu thử nghiệm
7 Đánh giá và
báo cáo
Phụ lục A (tham khảo) - Các dung dịch
thử nghiệm bổ sung
Phụ lục B (tham khảo ) - Cân nhắc cho
việc chuẩn bị bề mặt và đánh giá thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo