TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13391-3:2021
ISO 5834-3:2019
VẬT CẤY GHÉP PHẪU THUẬT - NHỰA POLYETYLEN SIÊU CAO PHÂN TỬ
-
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP GIÀ HÓA TĂNG TỐC
Implants for
surgery- Ultra-high-molecular- weight polyethylene -
Part 3: Accelerated ageing methods
Lời nói đầu
TCVN 13391-3:2021 hoàn toàn
tương đương với ISO 5834-3:2019.
TCVN 13391-3:2021 do Viện
Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13391 (ISO 5834) Vật
cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu
cao phân tử,
gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 13391-1:2021 (ISO 5834-1:2019)
Phần 1: Dạng bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13391-3:2021 (ISO 5834-3:2019)
Phần 3: Phương pháp già hoá tăng tốc
- TCVN 13391-4:2021 (ISO 5834-5:2019)
Phần 4: Phương
pháp đo chỉ số oxy hoá
- TCVN 13391-5:2021 (ISO 5834-5:2019)
Phần 5: Phương pháp đánh giá hình thái
VẬT CẤY GHÉP PHẪU
THUẬT -
NHỰA
POLYETYLEN SIÊU CAO PHÂN TỬ -
PHẦN 3: PHƯƠNG
PHÁP GIÀ HÓA TĂNG TỐC
Implants for
surgery- Ultra-high-molecular- weight polyethylene -
Part 3: Accelerated ageing methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để nghiên cứu
sự ổn định oxy
hóa của vật liệu nhựa polyetylen siêu cao phân tử (UHMWPE) như là chức năng của
phương pháp xử lý và tiệt khuẩn. Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp phòng thí
nghiệm để già hóa tăng tốc của mẫu UHMWPE và các thành phần cho bộ phận giả khớp.
UHMWPE được già hóa ở nhiệt độ nâng cao và áp suất oxy nâng cao, để oxy hóa
tăng tốc vật liệu và do đó cho phép đánh giá độ ổn định cơ và hóa học
dài hạn tiềm tàng.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 13391-2 (ISO 5834-2), Vật cấy ghép phẫu
thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử- Phần 2: Dạng đúc
ISO 11542-1, Plastics -
Ultra-high-molecular-weight polyethylene (PE- UHMW) moulding and extrusion
materials - Part 1: Designation system and basis for specifications (Chất dẻo -
Nhựa polyetylen siêu cao phân tử (PE-UHMW) vật liệu
đúc và vật liệu đùn - Phần 1: Hệ thống ký hiệu và cơ sở cho
các thông số kỹ thuật).
ISO 11542-2, Plastics -
Ultra-high-molecular-weight polyethylene (PE- UHMW) moulding and extrusion
materials - Pad 2: Preparation of test specimens and determination of
properties (Chất dẻo - Nhựa
polyetylen siêu cao phân tử (PE-UHMW) vật liệu đúc và vật liệu đùn - Phần 2:
Chuẩn bị mẫu thử nghiệm và xác định các đặc tính).
ASTM F2003:2015, Standard
practice for accelerated aging of ultra-high molecular weight polyethylene
after gamma irradiation in air (Tiêu chuẩn thực hành già hóa tăng tốc nhựa
polyetylen siêu cao phân tử sau khi chiếu xạ gamma trong không khí).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong ISO 11542-1 và ISO 11542-2 và các thuật ngữ sau đây:
3.1
Oxy hóa (oxidation)
Sự kết hợp của oxy vào phân tử khác
(ví dụ UHMWPE) bằng một liên kết cộng hóa trị hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm già hóa tăng tốc phải
được làm từ UHMWPE đúc và phân loại là Loại 1, Loại 2 hoặc Loại 3[1] theo TCVN
13391-2 (ISO 5834-2).
5 Vật liệu
LƯU Ý- UHMWPE thành phẩm cho ứng dụng
này không được bổ sung chất ổn định ánh sáng do đó cần được bảo vệ để chống lại
các ảnh hưởng của bức xạ tia cực tím.
Các thử nghiệm già hóa tăng
tốc được thực hiện từ UHMWPE dạng đúc phù hợp các yêu cầu của TCVN 13391-2 (ISO
5834-2).
6 Thiết bị, dụng cụ
và mẫu thử
Thiết bị, dụng cụ và mẫu thử phải tuân
theo Điều 5 và Điều 6 tương ứng của ASTM F2003:2015.
7 Đánh giá xác nhận
thiết bị, dụng cụ
Đánh giá xác nhận thiết bị, dụng cụ được
thực hiện theo Điều 7 của ASTM F2003: 2015.
8 Ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Ý nghĩa và sử dụng
Các phương pháp được mô tả trong tiêu
chuẩn này có thể được sử dụng để tăng tốc quá trình oxy hóa các thành phần
UHMWPE bằng cách sử dụng nhiệt độ cao và oxy có áp suất cao. Trong điều kiện thời
gian thực, chẳng hạn như sử dụng và cấy ghép, các thay đổi oxy hóa đối
với UHMWPE sau khi khử trùng bằng cách sử dụng bức xạ năng lượng cao có thể mất
vài tháng hoặc nhiều năm để tạo ra những thay đổi có thể dẫn đến các
tính năng về mặt cơ học của sản phẩm trở lên xấu đi.
Các phương pháp nêu trong tiêu chuẩn
này cho phép đánh giá độ ổn định oxy hóa trong một khoảng thời gian tương đối
ngắn (ví dụ: vài tuần).
Các phương pháp tiêu chuẩn cũng có thể
được sử dụng để oxy hóa các mẫu thử UHMWPE và các sản phẩm thay thế khớp nối
trước khi xác định các đặc tính vật lý, hóa học và cơ học của chúng.
Đặc biệt, những phương pháp này có thể
được sử dụng cho quá trình già hóa tăng tốc của các thành phần UHMWPE trước khi
đánh giá mô phỏng ở thoái hóa khớp háng hoặc khớp gối nêu trong bộ ISO 14242
(thoái hóa hông) và/hoặc bộ ISO 14243 (thoái hóa gối).
Mặc dù phương pháp già hóa tăng tốc mô
tả trong tiêu chuẩn này cho phép nhà nghiên cứu có thể so sánh sự ổn định oxy
hóa của UHMWPE, nhưng có thể nhận thấy rằng phương pháp này có thể không mô phỏng chính xác
các cơ chế phân hủy của một vật cấy ghép theo thời gian thực trong suốt quá
trình được cấy ghép và già hóa. Tuy nhiên, phương pháp oxy hóa tăng tốc này đã
được sử dụng thành công để xếp loại các vật liệu UHMWPE về độ ổn định oxy hóa
lâu dài của chúng.
Các phương pháp già hóa tăng tốc quy định
trong tiêu chuẩn này đã được xác nhận dựa trên các mức oxy hóa
được thể hiện bởi các thành phần
UHMWPE lâu năm được đóng gói trong
không khí
và
được khử trùng bằng bức xạ gamma. Phương pháp này không được chứng minh là đại
diện cho
sự
già hóa của UHMWPE khi nó được đóng gói trong môi trường không phải là không
khí. Ví dụ,
phương
pháp này không có tương quan trực tiếp với thời hạn sử dụng của các thành phần
đã được
niêm
phong trong bao bì có hàm lượng khí oxy thấp, chẳng hạn như khí nitơ.
Quá trình già hóa sau chiếu xạ trong
môi trường có oxy dẫn đến những thay đổi do sự suy thoái các tính chất vật lý,
hóa học và cơ học của UHMWPE. Ngay cả trong điều kiện môi trường xung quanh,
quá trình oxy hóa của UHMWPE được chiếu xạ diễn ra với tốc độ chậm, và tốc độ
suy thoái được tính bằng năm. Do đó, các phương pháp già hóa nhanh đã được phát
triển để đẩy nhanh quá
trình oxy hóa của UHMWPE và cung cấp một phương tiện để đánh giá độ ổn định oxy
hóa trong một khoảng thời gian tương đối ngắn.
Quá trình oxy hóa UHMWPE diễn ra trong
một chuỗi các phản ứng hóa học phức tạp có thể được tăng tốc bằng cách tăng nhiệt
độ và/hoặc bằng cách tăng nồng độ oxy sẵn có. Do đó, trong một số nghiên cứu,
quá trình già hóa sau chiếu xạ đã được mô phỏng bằng cách sử dụng kết hợp quá trình oxy
hóa bởi nhiệt độ tăng cao và oxy có áp suất tăng cao. Bất chấp sự thay đổi trong các điều
kiện thử nghiệm được báo cáo bởi các nghiên cứu này, các quy trình oxy hóa tăng tốc ngày
càng được sử dụng không chỉ để mô tả các tác động của khử trùng gamma trong
không khí mà còn để đánh giá khả năng chống oxy hóa của UHMWPE được khử trùng bằng
các phương pháp thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Quy trình già hóa
tăng tốc
Già hóa tăng tốc phải được thực hiện
theo Điều 9 của ASTM F2003:2015.
11 Báo cáo
Thông tin chi tiết về việc chuẩn bị của
các mẫu thử, thời gian của già hóa tăng tốc, các điều kiện bảo quản đối với các
mẫu thử, và các phương pháp được sử dụng phải được ghi trong báo cáo.
11.1 Chuẩn bị mẫu
thử nghiệm
Các nhà nghiên cứu phải liệt kê các
kích thước, hình dạng và phương pháp sản xuất các mẫu thử nghiệm. Bản báo cáo
cũng phải bao gồm các loại nhựa được sử dụng, các nhà sản xuất /nhà cung cấp của
UHMWPE, và bất kỳ quá trình tiếp theo được thực hiện trên các thử nghiệm sau sản
xuất, ví dụ như tiệt khuẩn hoặc chiếu xạ năng lượng cao.
11.2 Trình tự thời
gian
Báo cáo sẽ liệt kê thời gian mà tại đó
các mẫu thử đã được sản xuất, sau đó tiệt khuẩn, và già hóa. Bản báo cáo cũng sẽ
đưa ra thời gian mà bất kỳ phân tích hoặc thử nghiệm tiếp theo được thực hiện
trên các sản phẩm được già hóa.
11.3 Điều kiện bảo
quản mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4 Phương pháp
già hóa
Báo cáo phải nêu rõ nhiệt độ già hóa,
tốc độ gia nhiệt và thời lượng của giai đoạn già hóa.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 14242 (tất cả các phần),
Implants for surgery - Wear of total hip-joint prostheses (Vật cấy ghép phẫu
thuật - Sự thoái hóa của toàn bộ bộ phận giả khớp hông).
[2] ISO 14243 (tất cả các phần), Implants
for surgery - Wear of total knee-joint prostheses (Vật cấy ghép phẫu thuật - Sự
thoái hóa của toàn bộ bộ phận giả khớp gối).
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Phân loại,
ký hiệu và mã hóa
5 Vật liệu
6 Thiết bị, dụng
cụ và mẫu thử
7 Đánh giá xác
nhận thiết bị, dụng cụ
8 Ổn định
9 Ý nghĩa và sử
dụng
10 Quy trình già
hóa tăng tốc
11 Báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66