TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11167-9:2015
ISO/IEC
7816-9:2004
THẺ DANH ĐỊNH - THẺ MẠCH TÍCH HỢP - PHẦN 9: LỆNH ĐỐI VỚI
QUẢN LÝ THẺ
Identification cards
- Integrated circuit cards - Part 9: Commands for card management
Lời nói đầu
TCVN 11167-9:2015 hoàn toàn tương
đương với ISO/IEC
7816-9:2004.
TCVN 11167-9:2015 do Tiểu Ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1/SC 17 “Thẻ nhận dạng” biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11167 (ISO/IEC 7816)
Thẻ định danh -
Thẻ mạch tích hợp gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 2: Thẻ tiếp xúc - Kích thước và vị trí tiếp
xúc;
- Phần 3: Thẻ tiếp xúc - Giao diện điện và giao
thức truyền;
- Phần 4: Tổ chức, an ninh và lệnh trao đổi;
- Phần 5: Đăng ký của bên cung cấp ứng
dụng;
- Phần 6: Phần tử dữ liệu liên ngành trong trao
đổi;
- Phần 7: Lệnh liên ngành đối với ngôn ngữ truy
vấn thẻ có cấu trúc;
- Phần 8: Lệnh đối với hoạt động an ninh;
- Phần 9: Lệnh đối với quản lý thẻ;
- Phần 10: Tín hiệu điện và trả lời đã thiết lập lại
cho thẻ đồng bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 12: Thẻ tiếp xúc - Thủ tục vận hành và
giao diện điện tử USB;
- Phần 13: Lệnh đối với quản lý ứng dụng trong
môi trường đa ứng dụng;
- Phần 15: Ứng dụng thông tin mã hóa.
THẺ DANH ĐỊNH
- THẺ MẠCH TÍCH HỢP - PHẦN 9: LỆNH ĐỐI VỚI QUẢN LÝ THẺ
Identification cards
- Integrated circuit cards - Part 9: Commands for card management
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định nghĩa các lệnh đối
với quản lý thẻ và tệp
tin liên ngành. Các lệnh này được đề cập trong toàn bộ vòng đời của thẻ
cho nên một vài lệnh có thể được sử dụng trước khi thể được đưa ra đối với chủ thẻ hay sau
khi thẻ hết hạn.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến việc thiết
lập trong thẻ và/hoặc thế giới bên ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu tham khảo dưới đây
không thể thiếu đối với việc áp dụng tài liệu này. Đối với các tham khảo ghi
năm, chỉ áp dụng bản được nêu. Đối với các tham khảo không ghi năm, bản mới nhất
của tài liệu tham
khảo (bao gồm cả sửa đổi) được áp dụng (nếu có).
TCVN 11167-4:2015 (ISO/IEC 7816-4) Thẻ
định danh - Thẻ mạch tích hợp - Phần 4: Tổ chức, an ninh và lệnh trao đổi.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Thông điệp an
ninh
(secure messaging)
[TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4)]
Tập phương thức bảo vệ bằng
mã hóa của (hay một phần) của các cặp lệnh-hồi đáp.
4. Thuật ngữ viết tắt
và ký hiệu
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
viết tắt sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên tiếng Anh
Tên tiếng Việt
APDU
application protocol data unit
Đơn vị dữ liệu giao thức ứng
dụng
FCP
file control parameters
Tham số kiểm soát tệp tin
LCS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái vòng đời
5. Vòng đời
Một trạng thái vòng đời có thể liên
quan tới bất kỳ đối tượng nào trong thẻ và với chính thẻ đó. Thẻ phải được sử dụng
trong trạng thái vòng đời kết hợp với các thuộc tính an ninh bổ sung, nhằm xác định một
thao tác trên một đối tượng là phụ thuộc vào một chính sách an ninh hay không.
Trạng thái vòng đời thể hiện việc
sử dụng các đối
tượng theo các quy tắc sau:
- Nếu một đối tượng đặt trong trạng thái khởi tạo,
thì không có thuộc
tính an ninh nào đối với đối tượng đó bắt buộc áp dụng.
- Nếu một đối tượng đặt trong trạng thái không kích hoạt,
thì bất kỳ thuộc
tính an ninh nào quy định cho trạng
thái này có thể áp dụng.
- Nếu một đối tượng đặt trong trạng thái vận
hành, thì mỗi trạng thái an ninh liên quan bắt buộc áp dụng.
- Nếu một đối tượng đặt trong trạng thái kết
thúc, thì giá trị của đối tượng đó không được thay đổi nhưng đối tượng này có
thể được dùng như đã quy định bởi các thuộc tính an ninh liên quan của nó, ví dụ: nó có thể
bị xóa.
Các chuyển đổi giữa các trạng thái
vòng đời không thể thay đổi và chỉ diễn ra từ khi khởi tạo tới khi kết thúc.
Hơn nữa, ứng dụng có thể định nghĩa các trạng thái vòng đời thứ cấp: mỗi trạng
thái sơ cấp có thể có các trạng thái thứ cấp có thể đảo nghịch. Các thay đổi được kiểm soát bởi thẻ
và có thể được thực hiện theo một trình tự được quy định trước, thể hiện các thay
đổi có thể hay không thể đảo nghịch về
trạng thái. Các lệnh sau đối với quản lý thẻ và tệp tin có thể được sử dụng nhằm
khởi tạo một chuyển đổi trạng thái vòng đời.
CREATE FILE ACTIVATE FILE TERMINATE EF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TERMINATE
CARD USAGE
Các lệnh có thể nhóm các giá trị của các trạng
thái vòng đời khi chúng thực thi. Tuy nhiên, thẻ phải duy trì tính toàn vẹn
của giá trị này theo tiêu chuẩn này.
5.1. Vòng đời tệp tin
Hình 1 là một biểu diễn khái niệm của
các trạng thái vòng đời và các lệnh nhằm gọi một chuyển đổi giữa một hoàn thiện
thành công. Hình 1 không thể hiện các điều kiện của việc xử lý các lệnh này (xem TCVN
11167-4 (ISO/IEC 7816-4)).

Hình 1 - Mô
hình vòng đời tệp tin
6. Lệnh đối với quản
lý thẻ
Tiêu chuẩn này không bắt buộc đối với
các thẻ tuân thủ theo
tiêu chuẩn này nhằm hỗ trợ tất
cả các lệnh đó hoặc tất cả các tùy chọn của một lệnh hỗ trợ.
Các lệnh có thể thực hiện chỉ
khi trạng thái an ninh thỏa mãn các thuộc tính an ninh đối với các lệnh này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi lệnh, một danh sách các điều
kiện trạng thái không đầy đủ được đưa ra
(xem TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4)).
6.1. Lệnh
CREATE FILE
Lệnh CREATE FILE khởi tạo việc khởi tạo
một tệp tin (DF hay EF) đặt trực tiếp dưới dạng DF hiện tại. Lệnh này có thể
phân bổ bộ nhớ với tệp tin mà tệp tin đó tạo ra. Tệp tin được tạo ra phải được
thiết lập như các tệp tin hiện tại, ngoại trừ các quy định khác.
Khi có nhiều hơn một EF với một bộ định
danh EF ngắn tồn
tại với cùng DF, hoạt động của thẻ không được quy định trong tiêu chuẩn này.
Lệnh này có thể chỉ thực hiện chỉ khi nếu trạng
thái an ninh thỏa mãn các thuộc
tính an ninh đối với DF hiện tại.
Các byte của bộ mã hóa tệp tin là
bắt buộc. Tệp tin này chỉ ra khi một DF hay EF được tạo ra hay không.
- Nếu một DF được tạo ra, thì một tên DF
và/hoặc một bộ định danh tệp tin phải được quy định.
- Nếu một EF được tạo ra, thì một bộ định
danh tệp tin và/hoặc một bộ định danh EF ngắn phải được quy định.
Bảng 1 - Cặp
lệnh-hồi đáp CREATE FILE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
INS
P1-P2
Quy định trong TCVN 11167-4 (ISO/IEC
7816-4)
“E0”
“0000” Mã định đanh tệp tin và tham
số tệp tin được mã hóa theo trường
dữ liệu lệnh
P1 không bằng “00”: byte bộ mã hóa tệp
tin
P2 Mã định danh EF ngắn chỉ nằm từ bit
8 tới bit 4; từ bit 3 tới bit 1
Trường Lc
Rỗng đối với mã hóa Nc = 0, có giá
trị đối với mã hóa Nc > 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuôn mẫu FCP (gắn nhãn “62”) và các
khuôn mẫu khác có thể hoặc Rỗng
Trường Le
Rỗng đối với mã hóa Ne = 0
Trường dữ liệu
Rỗng
SW1-SW2
Xem TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4), Bảng
5 và 6 liên quan, ví dụ: 6982,
6A84, 6A89, 6A8A
CHÚ THÍCH Nếu số Ne bằng 0, thì tệp tin được
tạo ra có các thông số kiểm soát tệp
tin mặc định.
6.2. Lệnh
DELETE FILE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc xóa tệp tin có thể phụ thuộc và
trạng thái hiện tại của tệp tin bổ sung. MF không được xóa.
Nếu P1-P2 = “0000” và trường dữ liệu lệnh
được Rỗng, thì lệnh này áp
dụng với một tệp tin được chọn lựa bởi các lệnh thực thi trực tiếp trước đó.
Hơn nữa, nếu các tệp tin được chọn lựa theo kênh logic khác thì việc thực thi
các lệnh bị bỏ qua và một lỗi tương ứng được báo lại.
Các ý nghĩa khác của P1-P2, bao gồm việc
quy định các quy tắc về sự duy nhất của mã định danh tệp tin, được quy định
trong lệnh SELECT.
Bảng 2. Cặp lệnh-hồi
đáp DELETE FILE
CLA
INS
P1-P2
Quy định trong TCVN 11167-4 (ISO/IEC
7816-4)
“E4”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị khác được quy
định đối với lệnh SELECT (xem TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4))
Trường Lc
Rỗng đối với mã hóa Nc = 0, có giá
trị đối với mã hóa Nc > 0
Trường dữ liệu
Quy định đối với lệnh SELECT (xem
TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4))
Trường Le
Rỗng đối với mã hóa Ne = 0
Trường dữ liệu
Rỗng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4), Bảng
5 và 6 liên quan, ví dụ: 6982, 6985
6.3. Lệnh
DEACTIVATE FILE
Lệnh DEACTIVATE FILE khởi tạo việc bỏ
kích hoạt dành riêng cho một tệp tin. Sau khi một hoàn thiện của các lệnh thành
công, nhằm bổ sung cho lệnh SELECT, chỉ các lệnh: ACTIVATE FILE, DELETE FILE,
TERMINATE EF và trong trường hợp của một DF, lệnh TERMINATE DF phải được phép.
Khi áp dụng cho một tệp tin bị bỏ kích
hoạt, lệnh SELECT chọn lựa các tệp tin và trả lại giá trị SW1-SW2 = ‘6283’ như một trạng
thái cảnh báo: tệp
tin lựa chọn không hiệu lực, ví dụ: bị bỏ kích hoạt.
Nếu một EF được chọn lựa thì các lệnh
chỉ bắt buộc áp dụng cho các EF và không được áp dụng cho các DF cha.
Nếu P1-P2 = ‘0000’ và nếu trường
dữ liệu lệnh bị thiếu thì
các lệnh áp dụng cho tệp
tin này được lựa chọn bởi
các lệnh thực thi trực tiếp trước đó. Ý nghĩa khác của P1-P2 bao gồm các quy tắc
định nghĩa sự duy nhất của mã định danh tệp tin được quy định trong lệnh
SELECT.
Thông điệp an ninh phải được sử dụng.
Nếu APDU hồi đáp không được bảo vệ thì cách thức kiểm tra chức năng được thực thi thông thường
không được quy định trong phạm vi của bộ tiêu chuẩn này.
Vì lí do an ninh, các chức năng tương tự có thể thực hiện
theo phương thức độc quyền.
Bảng 3 - Cặp
lệnh-hồi đáp
DEACTIVATE FILE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
INS
P1-P2
Quy định trong TCVN 11167-4 (ISO/IEC
7816-4)
“04”
“0000” Dừng kích hoạt tệp tin hiện tại
Các giá trị khác được quy định đối với
lệnh SELECT (xem TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4))
Trường Lc
Rỗng đối với mã hóa Nc = 0, có giá
trị đối với mã hóa Nc > 0
Trường dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường Le
Rỗng đối với mã hóa Ne = 0
Trường dữ liệu
Rỗng
SW1-SW2
Xem TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4),
Bảng 5 và 6 liên quan, ví dụ: 6982, 6A80
6.4. Lệnh
ACTIVATE FILE
Lệnh ACTIVE FILE nhằm chuyển đổi
một trạng thái tệp tin từ bất kỳ trạng thái khởi tạo hay từ bất kỳ trạng thái khởi
tạo nào hoặc từ trạng thái vận hành (không kích hoạt) sang trạng thái vận hành
khác (kích hoạt).
Việc kích hoạt một tệp tin
chính xác luôn
được phép. Việc kích hoạt một tệp tin không kích hoạt có thể chỉ được thực hiện
nếu trạng thái an ninh thỏa mãn các thuộc tính an ninh được quy định đối với tệp
tin này đối với chức năng kích hoạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu P1-P2 = ‘0000’ và nếu trường
dữ liệu lệnh bị thiếu, thì các lệnh áp dụng cho tệp tin được lựa chọn bởi các lệnh được
thực thi trực tiếp trước đó. Ý nghĩa khác của P1-P2 bao gồm các quy tắc định nghĩa sự
duy nhất của các bộ định danh tệp tin, được quy định trong lệnh SELECT.
Bảng 4 - Cặp
lệnh-hồi đáp ACTIVATE
FILE
CLA
INS
P1-P2
Quy định trong TCVN 11167-4 (ISO/IEC
7816-4)
“44”
‘0000’ Kích hoạt tệp tin hiện tại
Các giá trị khác được quy định đối với
lệnh SELECT (xem TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rỗng đối với mã hóa Nc = 0, có giá trị đối
với mã hóa Nc > 0
Trường dữ liệu
Quy định đối với lệnh SELECT (xem
TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4))
Trường Le
Rỗng đối với mã hóa Ne = 0
Trường dữ liệu
Rỗng
SW1-SW2
Xem TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4), Bảng
5 và 6 liên quan, ví dụ: 6400, 6982
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lệnh TERMINATE DF khởi tạo việc chuyển
đổi một DF không thể đảo ngược
thành trạng thái kết thúc. Sau Khi thực thi thành công lệnh này, DF ở trạng thái kết
thúc và chức năng sẵn có từ DF và nhánh phụ của nó bị suy giảm. DF phải được chọn
lựa và trạng thái cảnh báo SW1-SW2 = ‘6285’ (tệp
tin được chọn lựa ở trạng thái kết
thúc) phải được trả về. Các hành động sau đó không được quy định trong bộ tiêu
chuẩn này.
CHÚ THÍCH Mục tiêu của việc kết thúc DF thường
được tạo ra cho ứng dụng không được sử dụng bởi chủ thẻ.
Nếu P1-P2 = ‘0000’ và nếu trường dữ liệu
bị bỏ Rỗng, thì
các lệnh áp dụng cho tệp tin này được lựa chọn bởi các lệnh thực thi trực tiếp
trước đó. Ý nghĩa khác
của P1-P2, bao gồm các quy tắc định nghĩa sự duy nhất của các bộ định danh tệp
tin, được quy định trong lệnh SELECT.
Thông điệp an ninh phải được sử dụng.
Nếu APDU hồi đáp không được bảo vệ bởi thông điệp an ninh thì cách thức kiểm
tra chức năng phải được thực thi nhưng không được quy định trong phạm vi của bộ
tiêu chuẩn này.
Bảng 5 - Cặp
lệnh-hồi đáp TERMINATE DF
CLA
INS
P1-P2
Quy định trong TCVN 11167-4 (ISO/IEC
7816-4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
‘0000’ Kết thúc DF hiện tại
Các giá trị khác được quy định đối với
lệnh SELECT (xem TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4))
Trường Lc
Rỗng đối với mã hóa Nc = 0, có giá
trị đối với mã hóa Nc > 0
Trường dữ liệu
Quy định đối với lệnh SELECT (xem
TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4))
Trường Le
Rỗng đối với mã hóa Ne = 0
Trường dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SW1-SW2
Xem TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4), Bảng
5 và 6 liên quan, ví dụ: 6982,
6985
CHÚ THÍCH Trong các lệnh, khi P1-P2 được
mã hóa theo lệnh SELECT (xem TCVN ISO/IEC 67816-4), các bit 3 và 4 của P2 không
có nghĩa và phải được Rỗng.
6.6. Lệnh
TERMINATE EF
Lệnh TERMINATE EF khởi tạo việc chuyển
đổi không thể đảo ngược của EF cụ thể thành trạng thái kết thúc.
EF kết thúc phải ở trạng thái kích hoạt
hay không kích hoạt.
Vì lí do an ninh, các chức năng tương
tự có thể thực hiện
theo phương thức độc quyền.
Nếu P1-P2 = ‘0000’ và nếu trường dữ liệu
lệnh bị bỏ Rỗng thì các lệnh áp
dụng cho các tệp tin được lựa chọn bởi các lệnh thực thi trực tiếp trước đó. Ý
nghĩa khác của P1-P2 bao gồm các quy tắc định nghĩa sự duy nhất của các bộ định
danh tệp tin, được quy định trong lệnh SELECT.
Bảng 6 - Cặp
lệnh-hồi đáp
TERMINATE EF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
INS
P1-P2
Quy định trong TCVN 11167-4 (ISO/IEC
7816-4)
‘E8’
‘0000’ Kết thúc EF hiện tại
Các giá trị khác được quy định đối với
lệnh SELECT (xem TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4))
Trường Lc
Rỗng đối với mã hóa Nc =
0, có giá trị đối với mã hóa Nc
> 0
Trường dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường Le
Rỗng đối với mã hóa Ne = 0
Trường dữ liệu
Rỗng
SW1-SW2
Xem TCVN 11167-4 (ISO/IEC 7816-4), Bảng
5 và 6 liên quan, ví dụ: 6982, 6985
6.7. Lệnh
TERMINATE CARD USAGE
Lệnh TERMINATE CARD USAGE khởi tạo việc
chuyển đổi không thể đảo ngược của thẻ thành trạng thái kết thúc. Việc sử dụng
lệnh này đưa ra một chọn lựa hàm ý của MF.
Đối với các thẻ hỗ trợ lệnh này, trạng
thái kết thúc cần được chỉ ra trong Answer-to-Reset.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì lí do an ninh, các chức năng tương
tự có thể thực hiện theo phương thức độc quyền.
CHÚ THÍCH Mục đích của việc
chấm dứt sử dụng
thẻ là làm cho thẻ không
sử dụng được bởi chủ thẻ.
Thông điệp an ninh cần được sử dụng. Nếu
APDU phản hồi không được bảo vệ bởi thông điệp an ninh thì cách thức kiểm tra
chức năng được thực thi thông thường không được quy định trong phạm vi của bộ
tiêu chuẩn này.
Bảng 7 - Cặp
lệnh-hồi đáp
TERMINATE CARD USAGE
CLA
INS
P1-P2
Quy định trong TCVN 11167-4 (ISO/IEC
7816-4)
‘FE’
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường Lc
Rỗng đối với mã hóa Ne
= 0
Trường dữ liệu
Rỗng
Trường Le
Rỗng đối với mã hóa Ne = 0
Trường dữ liệu
Rỗng
SW1-SW2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví
dụ về thuộc tính an ninh được sử dụng cho việc tải xuống
A.1. Giới thiệu
Ví dụ này trình bày cách thức kiểm
soát việc tải dữ liệu (tải xuống an
toàn)
trong các thẻ, theo cách thức xác minh quyền
truy cập của việc tải thực thể và việc bảo vệ dữ liệu truyền tải với thông điệp an ninh.
Dữ liệu được tải có thể bao gồm, ví dụ: mã, các khóa và các applet.
Các giả định sau được đưa ra:
- Hệ thống tệp tin phụ thuộc vào tiêu chuẩn
này;
- Cấu trúc lệnh, vòng đời và kiểm soát truy cập
phụ thuộc vào tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dữ liệu được tải vào một tệp tin chuyển đổi
không thể đảo ngược số 1 (DF/EF ở trạng thái không đối xứng
(LCS = 3));
- SEID = 2 đối với LCS = 3, trạng thái không đối xứng và kết
nối trực tuyến, thể hiện trong DF hiện tại;
- SEID = 3 đối với LCS = 3, trạng thái không đối xứng và kết
nối ngoại tuyến, thể hiện trong
DF hiện tại;
- SEID = 4 đối với LCS = 4, trạng thái vận hành, thể hiện
trong DF hiện tại;
- Dữ liệu được bảo vệ đối với sự truy vấn (và
được tùy chọn mã hóa) bởi các đối
tượng dữ liệu thông điệp an ninh;
- Trong một kết nối trực tuyến (SEID = 2), một
quy trình sở hữu không đối
xứng đã được thực thi thành
công trước đó, ví dụ: với việc trao đổi khóa phiên nhằm bảo vệ việc tải thông điệp
an ninh. Dữ liệu tải được bảo vệ bởi một đối tượng dữ liệu bộ kiểm tra lỗi mã
hóa và được tùy chọn
bởi đối tượng dữ liệu mã hóa;
- Trong một kết nối ngoại tuyến (SEID = 3), dữ
liệu tải được bảo vệ bởi một đối tượng dữ liệu chữ kí số và được
tùy chọn mã hóa bởi một đối tượng dữ liệu mã hóa;
- Thông tin chứng thực (chứng thực người chứng
nhận) có thể đang nằm trong một chứng nhận thẻ xác minh liên kết việc tải thực
thể cho khóa chứng thực (SEID = 2, kết nối trực tuyến) hoặc cho khóa chữ kí số
(SEID = 3, kết nối ngoại tuyến) và cho các quyền truy cập của chính nó.
A.2. Tải xuống an
toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết nối trực tuyến
1. Lựa chọn DF hiện tại (SELECT (tên DF =
AID))
2. Thiết lập trạng thái khởi tạo đối với
kết nối trực tuyến (MSE: RESTORE SEID = 2)
3. Chứng thực bên ngoài (xác minh chứng
nhận, chứng thực bên ngoài)
4. Lựa chọn tệp tin 1 (SELECT (bộ định
danh tệp tin))
5. Tài dữ liệu vào tệp tin (ví dụ: WRITE BINARY)
với SM, được bảo vệ bởi đối tượng dữ liệu bộ kiểm tra mã hóa.
6. Kích hoạt tệp tin (ACTIVATE FILE)
7. Thiết lập trạng thái vận hành (MSE: RESOTE
SEID = 4)
8. Xác minh chứng thực người dùng (VERiFY
(mật khẩu))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Đọc thông tin (READ BINARY)
Kết nối ngoại tuyến
1. Lựa chọn DF hiện tại (SELECT (tên DF =
AID))
2. Thiết lập trạng thái khởi tạo đối với
kết nối ngoại tuyến (MSE: RESTORE SEID = 3)
3. Xác minh chứng nhận (VERIFY
CERTIFICATE)
4. Lựa chọn tệp tin (SELECT (bộ định danh
tệp tin))
5. Tải dữ liệu thành tệp tin với SM (ví dụ:
WRITE BINARY)
được bảo vệ bởi đối tượng dữ liệu chữ kí số
6. Kích hoạt tệp tin (ACTIVATE FILE)
7. Thiết lập trạng thái vận hành (MSE: RESTORE
SEID = 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Lựa chọn tệp tin 1 (SELECT (bộ định
danh tệp tin))
10. Đọc thông tin (READ BINARY)
A.3. Mã hóa định
dạng thu gọn đối với các thuộc tính an ninh
Việc mã hóa sau mô tả truy cập theo
các trạng thái vận hành có thể khác nhau từ các truy cập theo trạng thái khởi tạo.
Kết nối trực tuyến
Nếu một WRITE BINARY và (sau
khi thực thi thành công) một ACTIVATE FILE được phép ở trạng thái khởi tạo và một
READ BINARY ở trạng thái vận hành đối với một trạng thái an ninh hiện tại thì
việc mã hóa các byte AM và SC
tuân theo các quy tắc sau:
- Trạng thái khởi tạo
· Byte AM (ACTIVATE FILE (bit 5 = 1), WRITE BINARY
(bit 3 = 1))
· Byte 1 SC (Tất cả các điều kiện (bit 8 = 1), thông điệp
an ninh đối với ACTIVATE FILE (bit 7 = 1))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trạng thái vận hành
· Byte AM (READ BINARY (bit 1 = 1))
· Byte SC (Thẩm quyền người dùng
(bit 5 = 1))
Hoặc là:
- Từ bit 4 tới bit 1 mã hóa một bộ định danh SE
(2 như 0010, 4 như 0100) trong các byte SC
- hoặc SE liên quan được định danh như SE hiện
tại (0000); trong trường hợp này thì các thuộc tính an ninh được mã hóa theo định
dạng mở rộng.
Kết nối ngoại tuyến
Nếu một WRITE BINARY và (sau
khi hoàn thiện thành công) một ACTIVATE FILE được phép ở trạng thái khởi tạo và một READ
BINARY ở trạng thái vận hành đối với một trạng thái an ninh hiện tại thì việc mã hóa
các byte AM và SC tuân theo các quy tắc sau:
- Trạng thái khởi tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
· Byte 1 SC (Tất cả các điều kiện (bit 8 = 1), thông điệp an ninh
đối với ACTIVATE FILE (bit 7 = 1))
· Byte 2 SC (Tất cả các điều kiện (bit 8 = 1), thông điệp
an ninh đối với WRITE BINARY (bit 7 = 1))
- Trạng thái vận hành
· Byte AM (READ BINARY (bit 1 = 1))
· Byte SC (Thẩm quyền người dùng (bit 5
= 1))
Hoặc là:
- Từ bit 4 tới bit 1 mã hóa một bộ định danh SE
(3 như 0011, 4 như 0100) trong các byte SC
- hoặc SE liên quan được định danh như SE hiện
tại (0000); trong trường hợp này thì các thuộc tính an ninh được mã hóa theo định
dạng mở rộng
A.4. Mã hóa
định dạng mở rộng đối với các
thuộc tính an ninh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một WRITE BINARY và (sau khi hoàn
thiện thành công) một ACTIVATE FILE được phép ở trạng thái khởi tạo và một READ
BINARY ở trạng thái vận hành đối với một trạng thái an ninh hiện tại thì việc mã hóa
các đối tượng dữ liệu AM và dữ liệu SC tuân theo các quy tắc sau:
- Trạng thái khởi tạo
· Đối tượng dữ liệu 1 AM truyền một byte AM (WRITE
BINARY (bit 3 = 1))
· Đối tượng dữ liệu 1 SC truyền một AT bao gồm
một đối tượng dữ liệu tham chiếu khóa và một đối tượng dữ liệu bộ định tính sử
dụng đối với thẩm quyền bên ngoài (bit
8 = 1)
· Đối tượng dữ liệu 2 SC truyền một CTT bao gồm
một đối tượng dữ liệu tham chiếu khóa và một đối tượng dữ liệu bộ định tính sử
dụng đối với thông báo an ninh (từ bit 5 tới bit 6 = 11)
· Đối tượng dữ liệu 2 AM truyền một byte AM
(ACTIVATE FILE (bit 5 = 1))
· Đối tượng dữ liệu 3 SC truyền một CCT bao gồm
một đối tượng dữ liệu tham
chiếu khóa
và
một đối tượng dữ liệu sử dụng CRT đối với thông báo an ninh (từ bit 5 tới bit 6
= 11)
- Trạng thái vận hành
· Đối tượng dữ liệu AM truyền một byte AM (READ
BINARY (bit 1 = 1))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SE liên quan được định danh như SE hiện
tại (từ bit 4 tới bit 1 = 0000). Trong trường hợp này các thuộc tính an ninh được
mã hóa dưới định dạng mở rộng.
Kết nối ngoại tuyến
Nếu một WRITE BINARY và (sau khi hoàn thiện
thành công) một ACTIVATE FILE được phép ở trạng thái khởi tạo và một READ
BINARY ở trạng thái vận hành đối với một trạng thái an ninh hiện tại thì việc mã
hóa các đối tượng dữ liệu AM và SC tuân theo các quy tắc sau:
- Trạng thái khởi tạo
· Đối tượng dữ liệu 1 AM truyền một byte AM (WRITE BINARY
(bit 3 = 1), ACTIVATE FILE (bit 5 = 1))
· Đối tượng dữ liệu 1 SC truyền một DST bao gồm
một đối tượng dữ liệu tham chiếu khóa và một đối tượng dữ liệu bộ định tính sử
dụng đối với thông báo an
ninh (từ bit 5 tới bit 6 = 11)
- Trạng thái vận hành
· Đối tượng dữ liệu AM truyền một byte AM (READ
BINARY (bit 1
= 1))
· Đối tượng dữ liệu SC truyền một AT bao gồm một
đối tượng dữ liệu tham chiếu khóa và một đối tượng dữ liệu bộ định tính sử dụng
CRT chỉ báo thẩm quyền
người dùng (bit 4 = 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5. Mã hóa đối với
các môi trường an ninh liên quan
SEID = 2 bên trong khuôn mẫu (‘7B’)
{‘80’ - L - ‘02’} - {‘8A’ - L - ‘03’}
- {‘A4’ - L - {‘83’ - L - Key reference} - {‘95’ - 01 - 80} - {‘5F4B’ - L - Giấy phép người
chứng nhận}} - -
{‘B4’ - L - {‘83’ - L - Tham chiếu khóa} - {‘95’ - ‘01’ - ‘30’}}
SEID = 3 bên trong khuôn mẫu (‘7B’)
{‘80’ - L - ‘03’} - {‘8A’ - L - ‘03’}
- {‘86’ - L - {‘83’ - L - Tham chiếu khóa} - {‘95’ - ‘01’ - ‘30’}}
SEID = 4 bên trong khuôn mẫu (‘7B’)
{‘80’ - L - ‘04’} - {‘8C’ - L - ‘04’}
- {‘A4’ - L - {‘83’ - L - Tham chiếu khóa} - {‘95’ - ‘01’ - ‘08’}}
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ISO/IEC 10536 Identification cards
- Contactless
intergrated circuit(s) cards - Close-coupled cards (tất cả các phần).
[3] ISO/IEC 14443 Identification cards
- Contactless intergrated circuit(s) cards - Proximity cards (tất cả các phần).
[4] ISO/IEC 15693 Identification cards
- Contactless intergrated circuit(s) cards - Vicinity cards (tất cả các phần).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Thuật ngữ viết tắt và ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lệnh đối với quản lý thẻ
Phụ lục A (tham khảo) Ví dụ về thuộc
tính an ninh được sử dụng cho việc tải xuống
Thư mục tài liệu tham khảo