TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
XI-5:2025
BỘ
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC – PHẦN 5: VẮC XIN VÀ SINH PHẨM Y TẾ
Set of national
standards for medicines - Part 5: Vaccines and biological products
Lời nói đầu
TCVN XI-5:2025 do Hội đồng Dược điển Việt
Nam biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc này gồm
10 tiêu chuẩn về Vắc xin và sinh phẩm y tế.
Danh pháp, thuật ngữ trong Bộ tiêu chuẩn
quốc gia về thuốc được viết theo quy định của Hội đồng Dược điển Việt Nam, Bộ Y
tế. Các thuật ngữ dược phẩm được viết dựa trên nguyên tắc việt hoá tên chung quốc
tế Latin (DCI Latin) một cách hợp lý
nhằm giữ các ký tự cho sát với thuật ngữ quốc tế. Tên hợp chất hữu cơ được viết
theo danh pháp do Hiệp hội quốc tế hoá học thuần túy và ứng dụng (I.U.P.A.C) quy định.
Trong một số trường hợp cá biệt, các thuật ngữ tiếng Việt đã quen dùng đối với
một số nguyên tố, hoá chất vẫn tiếp tục sử dụng.
BỘ TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA VỀ THUỐC – PHẦN 5: VẮC XIN VÀ SINH PHẨM Y TẾ
Set of national
standards for medicines - Part 5: Vaccines and biological products
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ
thuật, phương pháp kiểm nghiệm, bảo quản và các yêu cầu có liên quan đến chất
lượng đối với vắc xin và sinh phẩm y tế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 1: Từ phụ lục 1.1 đến phụ lục
1.24;
Phụ lục 2: Từ phụ lục 2.1 đến phụ lục
2.5;
Phụ lục 3: Từ phụ lục 3.1 đến phụ lục
3.6;
Phụ lục 4: Từ phụ lục 4.1 đến phụ lục
4.4;
Phụ lục 5: Từ phụ lục 5.1 đến phụ lục
5.7;
Phụ lục 6: Từ phụ lục 6.1 đến phụ lục 6.11;
Phụ lục 7: Từ phụ lục 7.1 đến phụ lục
7.11;
Phụ lục 8: Từ phụ lục 8.1 đến phụ lục
8.3;
Phụ lục 9: Từ phụ lục 9.1 đến phụ lục
9.10;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 11: Từ phụ lục 11.1 đến phụ lục
11.8;
Phụ lục 12: Từ phụ lục 12.1 đến phụ lục
12.20;
Phụ lục 13: Từ phụ lục 13.1 đến phụ lục
13.10;
Phụ lục 14;
Phụ lục 15: Từ phụ lục 15.1 đến phụ
lục 15.41;
Phụ lục 16: Từ phụ lục 16.1 đến phụ lục
16.2;
Phụ lục 17: Từ phụ lục 17.1 đến phụ lục 17.8;
Phụ lục 18.
TCVN I-5:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc
- Phần 5: Vắc xin và sinh phẩm y tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN III:2014, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần
1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 15.42
và phụ lục 15.43. Phần 5: Vắc xin.
TCVN IV:2015, Bộ tiêu chuẩn quốc gia
về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm phụ lục 10.20. Phần
6: Vắc xin.
TCVN V:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về
thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục; gồm các phụ lục
như sau: Phụ lục 1.26; phụ lục 6.13; phụ lục 10.21; phụ lục 10.22; phụ lục
11.9; phụ lục 11.10; phụ lục 12.23; phụ lục 13.11; phụ lục 15.44; phụ lục
15.45; phụ lục 15.46 và phụ lục 15.47. Phần 5: Vắc xin.
TCVN VI:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia
về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục; gồm các phụ
lục như sau: Phụ lục 1.27; phụ lục 4.6; phụ lục 4.7; phụ lục 4.8 và phụ lục
12.24. Phần 5: Vắc xin.
TCVN VIII:2022, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc
- Phần 1: Phụ lục 17 đồ đựng cấp 1 dùng cho chế phẩm dược; gồm các phụ lục
như sau: 17.3.4; 17.9.8; 17.9.9; 17.9.10.
3 Chữ viết tắt
Tên hóa chất, thuốc thử in nghiêng kèm
theo các chữ viết tắt sau đây trong ngoặc đơn biểu thị thuốc thử đó phải đạt yêu cầu quy
định tại Phụ lục 2.
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn độ
TT
Thuốc thử
TT1,TT2, TT3...
Thuốc thử 1, thuốc thử 2, thuốc thử 3.
tt/tt
Thể tích/thể tích
VẮC XIN VÀ SINH PHẨM Y TẾ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vaccinum Morbillorum et Rubellae vivum
Định nghĩa
Vắc xin phối hợp Sởi và Rubella là chế phẩm
đông khô, được sản xuất từ chủng virus sởi, virus rubella sống, giảm độc lực,
nuôi cấy trên tế bào thích hợp.
Vắc xin được hoàn nguyên với nước hồi chỉnh
ngay trước khi sử dụng, tạo thành dung dịch trong, cho màu khi có mặt của chỉ thị pH.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu dưới
đây.
Sản xuất
Chủng sản xuất: Chủng sản xuất được dựa
trên hệ thống chủng gốc (Master
seed) virus giảm
độc lực được cơ quan Quốc gia có thẩm quyền phê duyệt. Các yêu cầu kiểm định chất
lượng chủng sản xuất được cơ quan quốc gia có thẩm quyền phê duyệt
Tế bào sản xuất: Tế bào có nguồn
gốc từ tế bào người, động vật hay dạng khác đạt tiêu chuẩn, không có tác nhân
gây bệnh. Nguồn gốc tế bào sản
xuất và các yêu cầu kiểm định chất lượng tế bào được cơ quan Quốc gia có thẩm
quyền phê duyệt.
Tế
bào chủng gốc được bảo quản ở nhiệt độ -70 °C hoặc trong nitơ lỏng.
Quy trình sản xuất và kiểm định sản xuất: Chủng virus sởi, rubella được nuôi cấy
trên tế bào tiên phát hoặc tế bào từ ngân hàng tế bào trong môi trường thích hợp. Hỗn
dịch virus
được
gặt, hộn, bổ sung chất bảo quản, lọc, pha loãng, đóng lọ và đông khô theo quy
trình đã được phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẻ gặt đơn
Các mẻ gặt đơn từng thành phần sởi, rubella phải đáp ứng
yêu cầu sau:
Từng mẻ gặt đơn được thu từ một quy
trình nuôi cấy virus
trên
tế bào thường trực hoặc tiên phát theo phương pháp thích hợp được cơ quan Quốc
gia có thẩm quyền phê duyệt. Những mẻ gặt đơn được bảo quản ở nhiệt độ dưới -60
°C cho đến khi thử nghiệm được hoàn thành. Không được sử dụng chất kháng sinh
trong công đoạn này.
Các mẻ gặt đơn từng thành phần virus sởi, rubella phải được kiểm
tra tính vô khuẩn, Mycoplasma, số lượng virus sống bằng các
phương pháp thích hợp theo hướng dẫn của tổ chức y tế thế giới, hoặc của nhà sản
xuất đã được cơ quan Quốc gia có thẩm quyền phê duyệt.
Bán thành phẩm cuối cùng
Các mẻ gặt đơn virus được trộn lại sau khi tinh sạch
và loại bỏ xác tế bào. Các chất bảo quản, tá dược hoặc nước hồi chỉnh được cơ
quan quốc gia có thẩm quyền phê duyệt mới được cho vào bán thành phẩm. Chất bảo
quản không được làm ảnh hưởng, đến tính an toàn và hiệu lực của sản phẩm. Các
bán thành phẩm có thể pha loãng khi cần thiết và được đóng thành lọ, rồi đông
khô. Không bổ sung chất kháng sinh trong giai đoạn này.
Vô trùng
Đạt yêu cầu vô trùng (Phụ lục 15.7).
BSA tồn dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn chấp nhận: Không được quá 50
ng/liều:
Kiểm định vắc xin thành phẩm
Chỉ những vắc xin thành phẩm cuối cùng đạt
yêu cầu các thử nghiệm dưới đây mới được sử dụng trên người. Thử nghiệm xác định
BSA tồn dư có thể không yêu cầu nếu đã thực hiện và đạt yêu cầu đối với vắc xin
bán thành phẩm cuối cùng.
Nhận dạng
Vắc xin có chứa virus sởi và rubella.
Sử dụng phương pháp liều gây nhiễm 50 %
tế bào (CCID50) hoặc phương
pháp khác (RT-PCR, qPCR....) đã được cơ quan Quốc gia có thẩm quyền phê duyệt.
Phương pháp liều gây nhiễm 50 % tế bào (CCID50): Thử trên tế bào
Vero (đối với virus
sởi),
tế bào RK-13 (đối với virus
rubella). Sau
khi pha loãng kháng nguyên, kháng thể ở hàm lượng phù hợp, dùng quy trình phù hợp
để kết hợp rồi gây nhiễm trên tế bào. Vắc xin chứa đúng virus sởi, rubella khi tế bào Vero và tế bào RK-13
không bị hủy hoại bởi các virus trên.
Công hiệu
Sử dụng phương pháp liều gây nhiễm 50 %
tế bào (CCID50) hoặc phương
pháp khác đã được cơ quan Quốc gia có thẩm quyền phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu giá của virus sởi ≥ 3,0 lg PFU/0,5 ml (liều).
Hiệu giá của virus rubella ≥ 3,0 lg PFU/0,5 ml (liều).
Dùng ít nhất 3 lọ vắc xin (0,5 ml hoặc 0,7 ml) để kiểm tra hiệu
giá cho mỗi thành phần virus
sởi,
rubella.
Thử nghiệm có giá trị khi sự chênh lệch
hiệu giá giữa các lọ không được quá 0,3 lg. Công hiệu của mẫu chuẩn xác định không vượt quá 0,5 lg so với nhãn.
(Đơn vị tính hiệu giá có thể sử dụng
CCID50, PFU, TCID50,...
được cơ quan quốc gia có thẩm quyền chấp thuận).
Tính ổn định nhiệt
Vắc xin MR bảo quản ở 37 °C trong
7 ngày.
Tiêu chuẩn chấp nhận:
Hiệu giá của mỗi thành phần không được
giảm quá 1,0 lg so với vắc
xin quản ở 2 - 8 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An toàn chung
Đạt yêu cầu (Phụ lục 15.11).
Vô khuẩn
Đạt yêu cầu vô khuẩn (Phụ lục 15.7).
Độ ẩm tồn dư
Không được quá 3,0 % (Phụ lục 15.35).
Cảm quan
Quan sát bằng mắt thường: Lọ vắc xin được
đóng nút chặt chẽ,
không có vật thể lạ. Sau khi hoàn nguyên với nước hồi chỉnh được dung dịch
trong, không màu và thời gian hoàn nguyên theo đăng ký của nhà sản xuất đã được
phê duyệt.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách dùng, liều dùng
Tiêm dưới da, liều 0,5 ml hoặc 0,7 ml theo khuyến cáo
của nhà sản xuất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Không nên tiêm vắc xin đối
với phụ nữ mang thai hoặc trước khi dự định có thai hai tháng.
Ghi nhãn, hướng dẫn sử dụng
Theo quy định hiện hành và cần có các
thông tin như sau:
- Tên chủng virus được sử dụng
trong sản xuất.
- Loại tế bào sử dụng gây nhiễm chủng virus.
- Hiệu giá thấp nhất của virus.
- Lượng kháng sinh còn tồn dư trong vắc
xin, chất bảo quản và liều lượng (nếu có).
- Bảo quản trong điều kiện tránh ánh
sáng (vắc xin chưa hoàn
nguyên và sau khi hoàn nguyên).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lượng nước hồi chỉnh để hoàn
nguyên vắc xin.
BACILLUS CLAUSII
Bacillus clausii
Định nghĩa
Bacillus clausii là vi khuẩn ưa kiềm, Gram dương, hình
que, sinh bào tử, di động, hiếu khí tùy ý. Bacillus clausii được sản xuất
dưới dạng nguyên liệu chứa bào tử chủng Bacillus clausii thuần chủng
xác định bằng phương pháp phun sấy khô. Các tá dược như chất độn hay chất pha
loãng phù hợp có thể được thêm vào công thức sản phẩm. Sản phẩm tạo thành phải
có số lượng vi khuẩn sống Bacillus clausii không ít hơn 100% so với
lượng ghi trên nhãn.
Chủng UBBC07: Bacillus clausii UBBC07 là chủng
vi khuẩn đặc trưng, thuần chủng thuộc loài Bacillus clausii.
Lưu ý: Chuyên luận này chỉ áp dụng đối với
chủng Bacillus
clausii UBBC07.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành như chỉ dẫn trong mục Định lượng
và nhuộm soi dưới kính hiển vi.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Tế bào sinh dưỡng
hình que. Bào tử hình bầu dục có thể xuất hiện ở cuối tế bào sinh dưỡng tùy thuộc
vào điều kiện sinh trưởng.
B. Định tính bằng phương pháp phân tích
dựa trên chuỗi acid
nucleic
Nước vô khuẩn, dung dịch đệm TBE 0,5X,
dung dịch đệm TE 1X, dung dịch đệm TAE 1X: Xem phụ lục 1.26, mục “Hóa chất, thuốc
thử sử dụng trong nghiên cứu sinh học phân tử”.
Dung dịch mẫu DNA: Lựa chọn khuẩn
lạc đặc trưng trên môi trường thạch BHI thu được trong mục Định lượng. Lấy
2 ml dung dịch đệm
TE 1X (TT)
cho vào ống li tâm. Dùng que cấy vô khuẩn, cẩn thận lấy các tế bào ra khỏi thạch (chọn 1
khuẩn lạc lớn mọc trên bề mặt, hoặc 2 đến 3 khuẩn lạc nhỏ, trung bình hoặc kéo dài thời gian ủ thêm
vài giờ để tạo ra các khuẩn lạc lớn trên bề mặt thạch), và phân tán tế bào
trong ống li tâm có chứa dung
dịch đệm TE 1X (TT). Có thể tiến hành tách chiết DNA bằng phương pháp tách
chiết DNA trực tiếp hoặc sử dụng bộ kít tách chiết DNA vi khuẩn phù hợp. Trước khi tiến hành thử
nghiệm, pha loãng dung dịch DNA sau tách chiết bằng nước vô khuẩn hoặc
dung dịch pha loãng DNA tương đương để thu được dung dịch mẫu DNA chứa 50 ng đến
90 ng DNA/μL. Cặp mồi: Xem Bảng 1.
Bảng 1 - Các cặp mồi và
Tiêu chuẩn chấp nhận
Cặp mồi
Trình tự mồi
Tiêu chuẩn chấp
nhận*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi xuôi (5’-3’)
TGTATCTAATCCAATTGTCGGTTCGTCCAT
Mồi ngược (5’-3’)
AGATGTGTATGAATAGTGTTATGGAGAGTGAGA
Nhiệt độ bắt cặp của cặp mồi: 64,0 °C
Sản phẩm khuếch
đại gen có kích thước khoảng 516 cặp base
UBBC03
Mồi xuôi (5’-3’)
ATTTGATGACGACGATTATTATGCACCACTCTA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AGACTTAGCTAGGGCTGGAAACCAATGCTTGGTA
Nhiệt độ bắt cặp của cặp mồi: 68,7 °C
Sản phẩm khuếch
đại gen có kích thước khoảng 447 cặp base
* Phải đáp ứng tiêu chuẩn chấp nhận đối
với mỗi cặp mồi để đạt yêu cầu định tính đến mức chủng.
Dung dịch mồi: Pha mồi đến nồng
độ 10 μM bằng nước
vô khuẩn và bảo quản ở nhiệt độ từ -20 °C đến -80 °C.
Mẫu thử. Đối với mỗi cặp mồi đặc
hiệu, chuẩn bị dung dịch chứa 10 μl PCR master mix1, 1 μl dung dịch mồi xuôi
(10 μM), 1 μl dung dịch mồi ngược (10 μM), 7 μl nước vô khuẩn và 1 μl dung
dịch mẫu DNA (khoảng 50 -
90 ng), hoặc pha theo khuyến cáo của master mix thương mại khác được sử
dụng.
Mẫu chứng âm: Tương tự như thành phần
của mẫu thử, thay 1 μl dung dịch DNA mẫu bằng 1 μl nước vô khuẩn hoặc dung dịch
pha loãng DNA tương đương.
Mẫu chứng dương: tương tự như
thành phần của mẫu thử, thay 1
μl dung dịch mẫu DNA bằng 1 μl dung dịch DNA của chủng đối chiếu Bacillus clausii UBBC07 hoặc
thay cặp mồi đặc hiệu cho chủng UBBC07 bằng cặp mồi đặc hiệu chung cho loài Bacillus clausii.
Tiến hành: Tiến hành phản ứng PCR
trên mẫu thử, mẫu chứng âm và mẫu chứng dương bằng máy tạo chu trình nhiệt
thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng gel agarose 1,5 % (w/v) trong dung
dịch đệm TAE 1X (TT) hoặc trong dung dịch đệm TBE 0,5X (TT).
Nhuộm gel bằng dung dịch ethidium
bromid (TT) 0,5 mg/mL và rửa gel bằng nước.
Thận trọng: Ethidium bromid (TT)
là một chất độc hại và có khả năng gây đột biến nên ở bước rửa gel bằng nước
thì nước sau khi rửa phải thu hồi và xử lý theo hướng dẫn xử lý hóa chất độc hại.
Sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân thích hợp (đeo găng tay nitril) khi tiếp xúc thuốc
thử này. Có thể sử dụng thuốc nhuộm gel phù hợp khác.
Sử dụng thang chuẩn DNA phù hợp để xác định
kích thước của các sản phẩm khuếch đại. (Bảng 1). Để thuận lợi cho việc so sánh
kích thước các sản phẩm khuếch đại gen, nên đặt thang chuẩn ở làn đầu tiên và làn cuối
cùng trên bản gel.
Có thể sử dụng hệ thống điện di tự động
kèm bộ kít DNA (automated
on-chip electrophoresis system) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Kết quả phản ứng PCR mẫu chứng âm phải không có bất
kỳ sản phẩm khuếch đại nào.
Nếu sử dụng DNA của chủng đối chiếu
làm mẫu chứng dương, kết quả phản ứng PCR mẫu chứng dương phải có sản phẩm khuếch
đại có số cặp base
đặc
hiệu được quy định ở mục Tiêu chuẩn chấp nhận (Bảng 1). Nếu sử dụng cặp mồi đặc
hiệu chung cho loài Bacillus
clausii, kết quả phản ứng
PCR mẫu chứng dương phải có sản phẩm khuếch đại có số cặp base đặc hiệu như
trong các tài liệu đã công bố.
Nếu kết quả phản ứng PCR mẫu chứng âm
và/hoặc mẫu chứng dương không mong muốn, tiến hành lại phản ứng PCR với mẫu thử,
mẫu đối chứng dương và mẫu đối chứng âm.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Xem Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch nước muối sinh lý. Chuẩn bị dung
dịch natri clorid
(TT) 0,9 % (kl/tt)
và điều chỉnh đến pH
7,0
bằng dung dịch acid
lactic (TT). Tiệt khuẩn
dung dịch trong nồi hấp theo quy trình đã được thẩm định.
Môi trường thạch BHI (Brain heart infusion
agar): Chuẩn
bị môi trường có công thức ghi trong Bảng 2 hoặc sử dụng môi trường thương phẩm
có sẵn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Bảng 2 - Thành phần
môi trường thạch BHI
Thành phần
Khối lượng (g)
Dịch chiết HM (Meat infusion)
12,5
Dịch chiết tim não BHI (Brain Heart
Infusion)
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
Dextrose khan
2,0
Natri clorid
5,0
Dinatri phosphat khan
1,3
Thạch
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,4 ± 0,2
Hòa các thành phần trên trong 1 L nước
trong bình nón hoặc cốc có dung tích
phù hợp. Đun đến sôi, vừa đun vừa khuấy trên bếp nóng. Đun sôi trong 1 min để
môi trường hòa tan hoàn
toàn, có thể phân phối môi trường vào các bình có thể tích phù hợp, sau đó tiệt
khuẩn môi trường trong nồi hấp theo quy trình đã được thẩm định. Môi trường được
giữ ổn nhiệt ở khoảng 45 °C trước khi sử dụng. Môi trường sau khi tiệt khuẩn nếu
không sử dụng ngay có thể để nguội môi trường và bảo quản ở 2 °C đến 8 °C. Hỗn
dịch mẫu: Trong điều kiện vô khuẩn, cân 1,0 g mẫu probiotic vào bình thủy tinh dung tích
250 ml chứa 200 ml dung dịch nước
muối sinh lý và lắc
trộn bằng máy trộn đồng nhất mẫu ở tốc độ 12000 - 16000 rpm trong 3 min, thu được
hỗn dịch mẫu có độ pha loãng 0,5 x 10-2. Sử dụng các đầu
pipet vô khuẩn có màng lọc, tiến hành pha loãng bằng cách lấy 1,0 ml hỗn dịch mẫu có
độ pha loãng 0,5 x 10-2 vào các ống nghiệm vô khuẩn chứa 9,0 ml dung dịch nước
muối sinh lý. Tiếp tục pha loãng như trên đến khi thu được hỗn dịch mẫu ở độ
pha loãng cuối cùng dự kiến chứa 25 - 250 CFU/ml. Ủ ống nghiệm chứa hỗn dịch mẫu
thử ở độ pha loãng cuối trong bể ổn nhiệt ở 75 °C trong 30 min, sau đó làm nguội
ngay về nhiệt độ dưới 45 °C. Tiến hành trộn môi trường với hỗn dịch mẫu này
trong 10 đến 20 phút sau bước chuẩn bị hỗn dịch mẫu. Lắc đều ống nghiệm chứa hỗn
dịch mẫu và bình môi trường trước khi tiến hành thử nghiệm.
Tiến hành: Trong điều kiện vô
khuẩn, hút riêng biệt 1,0 ml hỗn dịch mẫu vào ba đĩa petri vô khuẩn kích thước 15 mm x 100 mm, được ghi
nhãn thích hợp, sau đó đổ khoảng 15 - 20 ml môi trường thạch BHI đã tan chảy và
giữ ổn nhiệt ở khoảng 45 °C vào mỗi đĩa. Đậy nắp đĩa petri, sau đó xoay nhẹ các
đĩa để trộn đều mẫu vào môi trường thạch. Chuẩn bị một đĩa mẫu trắng chỉ chứa môi
trường thạch BHI và đĩa mẫu trắng thứ hai chứa 1,0 ml dung dịch nước
muối sinh lý trộn với môi trường thạch BHI.
Để yên các đĩa ở nhiệt độ phòng cho đến
khi thạch đông, lật ngược đĩa và ủ các đĩa ở 40 ± 2 °C trong 48 h. Sau
thời gian ủ, đếm số lượng khuẩn lạc ở mỗi đĩa. Lựa chọn các đĩa có 25 đến 250 khuẩn lạc để
tính kết quả. Tính giá trị trung bình số
lượng khuẩn lạc của các đĩa có cùng nồng độ pha loãng sau đó tính số khuẩn lạc
theo đơn vị CFU/g.
Các đĩa mẫu trắng không được xuất hiện
khuẩn lạc nào.
Giới hạn chấp nhận: Số lượng vi khuẩn sống
không ít hơn 100% so với lượng ghi trên nhãn. Số lượng vi khuẩn được ghi theo
đơn vị CFU/g.
Mất khối lượng do làm
khô
Không được quá 5% (Phụ lục 9.6).
(1 - 2 g, 100 °C, áp suất không quá
133,3 Pa, 4 h).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số nấm: Không quá 102 CFU/g
(Phụ lục 13.6).
Escherichia coli, Salmonella sp.: Không được có
trong 10 g (Phụ lục 13.6).
Cần thêm quy định không được có Listeria monocytogenes,
Staphylococcus aureus
hoặc
Pseudomonas
aeruginosa
nếu
nguyên liệu hoặc thành phẩm probiotic có nguy cơ tạp nhiễm các vi sinh vật này.
Phương pháp phát hiện các vi sinh vật này phải là phương pháp tiêu chuẩn hoặc
phương pháp đã được thẩm định.
Đóng gói và bảo quản
Để nơi mát, khô ráo trong đồ đựng kín.
Ghi nhãn
Phải ghi đầy đủ tên chi, loài, chủng kèm
theo số lượng vi khuẩn theo đơn vị CFU/g hoặc đơn vị tương đương.
Chú thích:
1 Dream Taq Green PCR Master mix (2X) của hãng
Thermo Fisher
www.thermofisher.com), hoặc tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BACILLUS COAGULANS
Bacillus coagulans
Định nghĩa
Bacillus coagulans là vi khuẩn sinh acid lactic, Gram dương, hình
que, sinh bào tử, hiếu khí đến vi hiếu khí. Nguyên liệu Bacillus coagulans chứa bào tử của
các chủng được chỉ định thuộc loài Bacillus coagulans. Các tá dược
như chất độn hay chất pha loãng phù hợp có thể được thêm vào công thức sản phẩm. Sản phẩm
tạo thành phải có số lượng vi khuẩn sống Bacillus coagulans không ít hơn
100 % so với lượng ghi trên nhãn.
Chủng GBI-30, 6086: Bacillus coagulans GBI-30, 6080 là chủng đặc
trưng và thuần chủng thuộc loài Bacillus coagulans.
Chủng Unique IS-2: Bacillus coagulans Unique IS-2 là chủng đặc trưng
và thuần chủng thuộc loài Bacillus coagulans.
Lưu ý: Chuyên luận này chỉ áp dụng
cho chủng Bacillus
coagulans GBI-30, 6080 và chủng Bacillus coagulans Unique IS-2.
Định tính
A. Định tính bằng kính hiển vi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn chấp nhận: Các bào tử nhỏ,
hình bầu dục, có thể co rút và ở cuối mỗi tế bào sinh dưỡng hình que. Số lượng
tế bào sinh dưỡng có bào tử tùy thuộc vào điều kiện sinh trưởng.
B. Định tính bằng phương pháp phân tích
dựa trên chuỗi acid
nucleic.
Nước vô khuẩn, dung dịch đệm TAE 1X: Xem
phụ lục 1.26, mục “Hóa chất, thuốc thử sử dụng trong nghiên cứu sinh học phân tử”.
Thuốc thử pha mẫu: Sử dụng thuốc
thử PrepMan™ Ultra
Sample Preparation Reagent1. Có thể sử dụng phương
pháp chiết DNA trực tiếp hoặc bộ kít tách chiết DNA vi khuẩn phù hợp khác.
Dung dịch mẫu DNA: Lựa chọn khuẩn
lạc đặc trưng trên môi trường thạch BC cao nấm men glucose (Glucose Yeast Extract
BC agar) thu
được trong mục Định lượng.
Lấy 100 μl thuốc thử pha mẫu vào ống ly tâm 2,0 ml có nắp vặn.
(Lưu ý: Quá trình lấy thuốc thử pha mẫu được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản
xuất). Dùng que cấy vô khuẩn lấy các tế bào tử một khuẩn lạc bề mặt và phân tán
vào thuốc thử pha mẫu trong ống. Đậy nắp ống và trộn đều bằng máy lắc xoáy
trong 10 đến 30 s hoặc cho đến khi tế bào phân tán thành hỗn dịch đồng nhất
trong thuốc thử pha mẫu. Ủ hỗn dịch trong bể ổn nhiệt ở 100 °C trong 10 min, sau
đó ly tâm hỗn dịch trên ở 16000 x g trong 3 min. Chuyển phần dịch nổi phía trên
sang một ống ly tâm mới. Dung dịch này chứa DNA của Bacillus coagulans. Trước khi tiến
hành thử nghiệm, pha loãng dung dịch DNA sau tách chiết bằng nước vô khuẩn
để thu được dung dịch mẫu DNA có nồng độ như yêu cầu trong bảng 2.
Cặp mồi: Xem Bảng 1.
Bảng 1 - Các cặp mồi và
tiêu chuẩn chấp nhận
Chủng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự mồi
Tiêu chuẩn chấp
nhận*
GBI - 30,
6086
Cặp mồi 301
Mồi xuôi (5’-3’)
AAGAAGTGGATGTGGGCCGTTC
Mồi ngược (5’-3’)
CTTTTGCCATGCCAGCATCC
Nhiệt độ bắt cặp của cặp mồi: 65,0 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặp mồi
210243
Mồi xuôi (5’-3’)
GCCTGATGCAGGGCTTTTCCT
Mồi ngược (5’-3’)
CCGTCCGCTTCCGTTAAGCCG
Nhiệt độ bắt cặp của cặp mồi:
70,0 °C.
Không được có sản phẩm khuếch đại gen
có kích thước khoảng
1253 đến 1331 cặp base.
Cặp mồi 31125
Mồi xuôi (5’-3’)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi ngược (5’-3’)
CGATTGTTTTTCCGAAGCA.
Nhiệt độ bắt cặp của cặp mồi: 61,0 °C.
Sản phẩm khuếch đại gen có kích thước
khoảng 329 đến 339 cặp base.
Unique IS-2
1
Mồi xuôi (5’-3')
GTCAAGGTCATCAGCTATCTGC
Mồi ngược (5’-3’)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ bắt cặp của cặp mồi: 64,0 °C.
Sản phẩm khuếch đại gen có kích thước
khoảng 480 đến 504 cặp base.
2
Mồi xuôi (5’-3')
GTCTGCGAAAGTTGAGTTATAGTTTAAAGAATG
Mồi ngược (5’-3’)
ATGATGTGCCAGTTTGTCGATGATATTAAACTG
Nhiệt độ bắt cặp của cặp mồi: 62,0 °C.
Sản phẩm khuếch đại gen có kích thước
khoảng 280 đến 297 cặp base.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi xuôi (5'-3')
GATGAAAGACATTTGGGGTCGGAGATG
Mồi ngược (5'-3')
TCAGTGGTCCCGAGATGTTCTAAAAGAC
Nhiệt độ bắt cặp của cặp mồi: 65,0 °C.
Sản phẩm khuếch đại gen có kích thước
khoảng 440 đến 452 cặp base.
*Phải đáp ứng tiêu chuẩn chấp nhận đối với
mỗi cặp mồi để đạt yêu cầu định tính đến mức chủng.
Dung dịch mồi**:
Chủng GBI-30, 6086: Pha mồi đến nồng độ 0,3
μM bằng nước vô khuẩn và bảo quản ở -20 °C đến -80 °C. Ngay
trước khi sử dụng, pha loãng mồi với nước vô khuẩn (1 : 5, tt/tt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
** Nồng độ mồi trong thành phần phản ứng
PCR có thể được tối ưu hóa tùy thuộc vào điều kiện thử nghiệm của từng phòng
thí nghiệm.
Chuẩn bị mẫu thử và thiết lập chu trình
nhiệt cho phản ứng PCR: Xem bảng 2.
Với mỗi cặp mồi đặc hiệu, tiến hành phản
ứng PCR với các mẫu thử bằng máy tạo chu trình nhiệt thích hợp hoặc theo khuyến
cáo của master
mix thương
mại sử dụng.
Bảng 2 - Chuẩn bị mẫu thử
và thiết lập chu trình nhiệt cho phản
ứng PCR
Chủng
Cặp mồi
Chuẩn bị mẫu
thử
Chu trình nhiệt
GBI-30, 6086
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi cặp mồi đặc hiệu, chuẩn bị
dung dịch chứa 7,5 μl PCR master mix2, 1 μl dung dịch mồi
xuôi** (khoảng 0,06
μM), 1 μl dung dịch mồi ngược** (khoảng 0,06 μM), 4,5 μl nước vô
khuẩn và 1 μl dung dịch mẫu DNA (khoảng 10 - 100 ng), hoặc pha theo khuyến
cáo của master
mix thương
mại khác được sử dụng.
Bước 1: ủ ở 98 °C trong 30 s.
Bước 2: ủ ở 98 °C trong 10 s.
Bước 3: ủ ở nhiệt độ bắt cặp của cặp mồi
đặc hiệu trong 10 s.
Bước 4: ủ ở 72 °C trong 45 s.
Lặp lại các bước 2 đến 4 trong 30 chu
kỳ.
Ủ tiếp ở 72 °C trong 5
min và giữ ở 4 °C.
Unique IS-2
1, 2 và 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 1: ủ ở 98 °C trong 30 s.
Bước 2: ủ ở 98 °C trong 30 s.
Bước 3: ủ ở nhiệt độ bắt cặp của cặp mồi
đặc hiệu trong 30 s.
Bước 4: ủ ở 72 °C trong 30 s.
Lặp lại các bước 2 đến 4 trong 30 chu
kỳ.
Ủ tiếp ở 72 °C trong 5 min
và giữ ở 4 C.
Mẫu chứng âm: tương tự như thành phần
của mẫu thử, thay 1 μL dung dịch mẫu DNA bằng 1 μL nước vô khuẩn.
Mẫu chứng dương: Đối với từng
chủng, chuẩn bị tương tự như thành phần của mẫu thử, thay 1 μL dung dịch mẫu DNA bằng
1 μL dung dịch DNA của chủng đối chiếu tương ứng, hoặc thay các cặp mồi đặc hiệu
cho các chủng đối chiếu bằng cặp mồi đặc hiệu chung cho loài Bacillus coagulans.
Tiến hành: tiến hành phản ứng PCR
trên mẫu thử, mẫu chứng âm và mẫu chứng dương với chu trình nhiệt mô tả như Bảng
2. Trong trường hợp mẫu chứng dương là mẫu thử được thay cặp mồi đặc hiệu cho
chủng Bacillus
coagulans GBI-30,
6086/Unique IS-2 bằng cặp mồi đặc hiệu chung cho loài Bacillus coagulans thì có thể chạy
riêng mẫu chứng dương với chu trình nhiệt phù hợp với cặp mồi được chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, có thể tiến hành phương pháp
điện di gel.
Sử
dụng gel agarose
(TT) 2,0 % (kl/tt)
trong dung dịch đệm TAE 1X (TT).
Nhuộm gel bằng dung dịch ethidium
bromid (TT) 0,5 mg/ml và rửa
gel bằng nước.
Thận trọng: Ethidium bromid (TT)
là một chất độc hại và có khả năng gây đột biến nên ở bước rửa gel bằng nước
thi nước sau khi rửa phải thu hồi và xử lý theo hướng dẫn xử lý hóa chất độc hại.
Sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân thích hợp khi tiếp xúc thuốc thử
này. Có thể sử dụng thuốc nhuộm gel phù hợp khác.
Sử dụng thang chuẩn DNA phù hợp để xác định
kích thước của các sản phẩm khuếch đại (Bảng 1). Để thuận lợi cho việc so sánh
kích thước các sản phẩm khuếch đại gen, nên đặt thang chuẩn ở làn đầu tiên và
làn cuối cùng trên bản gel.
Nếu sử dụng DNA của chủng đối chiếu làm
mẫu chứng dương, kết quả phản ứng PCR mẫu chứng dương phải có sản phẩm khuếch đại
có số cặp base
đặc
hiệu như quy định ở mục Tiêu chuẩn chấp nhận (Bảng 1). Nếu sử dụng cặp mồi đặc
hiệu chung cho loài Bacillus
coagulans, kết quả phản ứng
PCR mẫu chứng dương phải có sản phẩm khuếch đại có số cặp base đặc hiệu như
trong các tài liệu đã công bố.
Kết quả phản ứng PCR mẫu chứng âm phải không
có bất kỳ sản phẩm khuếch đại nào.
Nếu kết quả phản ứng PCR mẫu chứng âm
và/hoặc mẫu chứng dương không như mong muốn, tiến hành lại phản ứng PCR với mẫu
thử, mẫu chứng dương và mẫu chứng âm.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Xem Bảng 1.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch khoáng vi lượng (Trace mineral solution): Chuẩn bị
dung dịch có thành phần như bảng 3, pha trong nước trao đổi ion hoặc sử
dụng dung dịch thương phẩm có sẵn.
Bảng 3 - Dung dịch
khoáng vi lượng
Thành phần
Nồng độ
(mg/ml)
Natri clorid
10,0
Sắt (II) sulfat
18,0
Mangan sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẽm sulfat
1,6
Đồng sulfat
1,6
Cobalt (II) sulfat
1,6
Lưu ý: Dung dịch có màu hơi hồng, bảo quản
lạnh không quá 2 tháng. Có thể dùng các muối có dạng ngậm nước khác miễn là
nồng độ muối khoáng được duy trì đúng trong dung dịch cuối cùng.
Môi trường thạch BC cao nấm men glucose: Chuẩn bị môi trường có
thành phần như bảng 4, hoặc sử dụng môi trường thương phẩm có sẵn theo hướng dẫn
của nhà sản xuất.
Bảng 4 - Môi trường thạch
BC cao nấm men
glucose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng
Cao nấm men
5,0 g
Pepton
5,0 g
D-Glucose khan
5,0 g
Dikali hydrophosphat
0,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 g
Magnesi sulfat
0,3 g
Dung dịch khoáng vi lượng
1,0 ml
Nước
1000 ml
Hòa các thành phần trên trong 1 L nước
trong bình nón hoặc cốc có dung tích phù hợp. Bổ sung 15,0 g thạch (TT).
Điều chỉnh pH
6,3
bằng dung dịch acid
lactic
(TT).
Đun hỗn hợp đến sôi, vừa đun vừa khuấy trên bếp nóng cho đến khi môi trường tan
hoàn toàn, có thể phân phối môi trường vào các bình có thể tích phù hợp. Hấp tiệt
khuẩn môi trường trong nồi hấp theo quy trình đã được thẩm định. Môi trường được
giữ ổn nhiệt ở khoảng 45 °C trước khi sử dụng. Môi trường sau khi tiệt
khuẩn nếu không sử dụng ngay có thể để nguội môi trường và bảo quản ở 2 °C đến
8 °C.
Chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm trên 2
hỗn dịch mẫu độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý: Trong một số trường hợp, cần tăng
lượng mẫu probiotic
để
thu được kết quả định lượng chính xác. Đối với mẫu probiotic có liều dùng (serving size) từ 2 g đến 50 g
thì lấy 2 g đến 50 g bột mẫu probiotic thêm vừa đủ 200 ml dung dịch pepton (độ
pha loãng từ 2 g/200 ml
đến
50 g/200 ml),
hoặc
thêm vừa đủ 300 ml
dung
dịch pepton (độ pha loãng từ 2 g/300 ml đến 50 g/300 ml). Đối với mẫu probiotic có liều dùng lớn
hơn 50 g, lấy lượng mẫu probiotic
bằng
một nửa liều dùng hoặc lấy mẫu probiotic đại diện khoảng dưới 50 g, thêm vừa đủ 200 đến
300 ml dung dịch
pepton.
Kiểm tra pH của hỗn dịch mẫu. Nếu pH dưới 7,0, điều
chỉnh pH đến 8,5 ± 0,2 bằng
dung dịch natri hydroxyd 5 N (TT). Nếu pH trên 8,7, điều chỉnh pH đến 8,5 ± 0,2 bằng
dung dịch acid
lactic
(TT)
5 N. Chuyển 20 đến 30 ml
hỗn
dịch đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml vô khuẩn có nắp.
Ủ ống
trong bể ổn nhiệt ở 75 °C trong đúng 30 min, sau đó làm nguội xuống 45 °C. Chuyển
1,0 ml
hỗn
dịch này vào ống nghiệm vô khuẩn chứa 9 ml dung dịch pepton. Trộn kỹ bằng máy lắc xoáy,
thu được hỗn dịch mẫu có độ pha loãng 0,5 x 10-3. Tiếp tục pha
loãng như trên đến khi thu được hỗn dịch mẫu ở độ pha loãng cuối cùng dự kiến
chứa khoảng 25 CFU/ml. Tiến hành thử nghiệm với hỗn dịch mẫu ở 3 nồng độ pha
loãng cuối. Cần trộn
hỗn dịch mẫu với môi trường trong 10 đến 20 min sau bước chuẩn bị hỗn dịch mẫu.
Lưu ý: Có thể xử lý mẫu probiotic bằng quy trình
khác với hướng dẫn trên nếu được chứng minh là phù hợp.
Tiến hành: Với mỗi nồng độ pha
loãng, hút riêng biệt 1,0 ml hỗn dịch mẫu vào ba đĩa petri vô khuẩn kích thước 15 mm x 100 mm, được ghi
nhãn thích hợp, sau đó đổ khoảng 15 đến 20 ml môi trường thạch BC cao nấm men glucose đã tan chảy và giữ ổn nhiệt ở khoảng 45 °C vào
mỗi đĩa. Đậy nắp đĩa petri, sau đó xoay nhẹ các đĩa để trộn đều hỗn dịch mẫu
vào môi trường thạch.
Chuẩn bị một đĩa mẫu trắng chỉ chứa môi
trường thạch BC cao nấm men glucose và đĩa mẫu trắng thứ hai chứa 1,0 ml dung dịch
pepton trộn với môi trường thạch BC cao nấm men glucose. Để yên các đĩa ở nhiệt
độ phòng cho đến khi thạch đông, lật ngược đĩa và ủ các đĩa ở 38 °C đến 42 °C trong
48 h. Sau thời gian ủ, đếm số lượng khuẩn lạc trên các đĩa mẫu thử và các đĩa mẫu
trắng. Lựa chọn các dĩa có 25 đến 250 khuẩn lạc để tính kết quả. Chỉ đếm các
khuẩn lạc có đặc điểm hình thái như sau: khuẩn lạc trên bề mặt có đường kính từ
1 đến 5 mm, màu trắng đến kem, lồi, có bờ đều và bề mặt nhẵn; khuẩn lạc bên
trong thạch có đường kính 0,5 đến 1 mm, giống các chấm nhỏ màu kem. Tính giá trị trung bình số lượng khuẩn lạc của
các đĩa có cùng nồng độ pha loãng, sau đó tính số khuẩn lạc theo đơn vị CFU/g.
Đối với mẫu probiotic có khối lượng lớn
hơn 1 g, có thể coi khối lượng mẫu probiotic là một đơn vị. Tính số khuẩn lạc trung bình
trên mỗi đĩa, sau đó nhân số
khuẩn lạc trung bình đếm được với nghịch đảo của hệ số pha loãng để thu được tổng
số khuẩn lạc trong mẫu đó (CFU/mẫu probiotic). Để tính số lượng khuẩn
lạc trong mỗi g mẫu probiotic
(CFU/g),
chia kết quả CFU/mẫu cho khối lượng mẫu probiotic thực tế.
Ví dụ: nếu khối lượng mẫu probiotic là 50 g và thể tích cuối
cùng là 300 ml
(50
g mẫu probiotic
cộng
với 250 ml
dung
dịch pepton), thì hệ số pha loãng đầu tiên là 1/300 (coi toàn bộ khối lượng mẫu
probiotic là một đơn vị).
Nếu thực hiện thêm 5 lần pha loãng với tỷ lệ 1/10, hệ số pha loãng cuối cùng là
1/300 x 1/10 x 1/10 x 1/10 x 1/10 x 1/10 = 1/300 x 1/105. Nếu số khuẩn
lạc trung bình đếm được trên các đĩa của độ pha loãng cuối cùng là 200, thì số
lượng khuẩn lạc trong 50 g mẫu probiotic là 200 x 300 x 105 = 6 x 109
CFU/50 g và số lượng
khuẩn lạc trong mỗi gam mẫu probiotic là 6/50 x 109 = 1,2 x 108 CFU/g.
Sự có mặt của bất kỳ khuẩn lạc nào không
phù hợp với mô tả ở trên cho thấy hỗn dịch mẫu có thể bị tạp nhiễm và cần điều tra nguyên nhân.
Dựa trên kết quả điều tra nguyên nhân, có thể loại bỏ kết quả hoặc tiến hành thử nghiệm lại.
Cả hai đĩa trắng phải hoàn toàn không có bất kỳ loại khuẩn lạc nào. Trường hợp các đĩa trắng
xuất hiện khuẩn lạc, toàn bộ quy trình phải được lặp lại, bao gồm cả việc chuẩn bị
dung dịch pha loãng và môi trường, phụ thuộc vào đĩa trắng nào bị tạp nhiễm.
Giới hạn chấp nhận: Số lượng vi khuẩn
sống không ít hơn 100 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quá 6 % (Phụ lục 9.6).
(2 - 3 g, 100 °C, áp suất không quá 133,3 Pa, 4 h)
Giới hạn nhiễm vi sinh vật
Lưu ý: Phương pháp vi sinh vật đề cập
trong phép thử giới hạn nhiễm khuẩn là đại diện cho các phương pháp hiện đang
được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp. Có thể sử dụng các phương pháp
đã được thẩm định khác để thay thế cho các phương pháp được nêu trong phần này.
Tổng số nấm men
Chỉ áp dụng đối với chủng Bacillus coagulans GBI-30, 6086.
Dung dịch pepton: Chuẩn bị dung
dịch pepton (TT) 0,1 % (kl/tt) và điều chỉnh pH 7,0 bằng dung dịch
acid hydrocloric
(TT).
Tiệt khuẩn dung dịch trong nồi hấp theo quy trình đã được thẩm định.
Môi trường thạch nấm men (Yeast agar
medium):
Chuẩn
bị môi trường có công thức như trong Bảng 5 hoặc sử dụng môi trường thương phẩm
có sẵn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Bảng 5 - Thành phần môi
trường thạch nấm men Dicloran Glycerol 18 % (DG - 18)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng
Pepton
5,0 g
D-glucose
10,0 g
Kali dihydrophosphat
1,0 g
Magnesi sulfat
0,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 ml
Thạch
15,0 g
Cloramphenicol
0,1 g
Nước
800 ml
Hòa các thành phần trên trong 800 ml nước trong bình nón
hoặc cốc có dung tích phù hợp. Đun đến sôi, vừa đun vừa khuấy trên bếp nóng cho
đến khi môi trường tan hoàn toàn. Thêm nước vào môi trường đến thể tích
1000 ml. Bổ sung 220 g glycerol (TT), sau đó tiệt
khuẩn môi trường trong nồi hấp theo quy trình đã được thẩm định. Môi trường sau
tiệt khuẩn có pH
5,6.
Môi trường được giữ ổn nhiệt ở khoảng 45 °C trước khi sử dụng. Môi trường sau
khi tiệt khuẩn nếu không sử dụng ngay có thể để nguội môi trường và bảo quản ở
2 °C đến 8 °C.
Chuyển 25 g mẫu probiotic vào túi dập mẫu (stomacher) vô khuẩn. Thêm
225 ml dung dịch
pepton vô khuẩn vào túi và trộn đều với tốc độ khoảng 150 đến 200 rpm trong 2
min, thu được hỗn dịch mẫu có độ pha loãng 10-1. Có thể xử lý mẫu probiotic bằng quy trình
khác với hướng dẫn trên nếu được chứng minh là phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành: Với mỗi nồng độ pha
loãng, hút riêng biệt 1,0 ml hỗn dịch mẫu vào 3 đĩa petri vô khuẩn kích thước 15 mm x 100 mm, được
ghi nhãn thích hợp, sau đó đổ khoảng 20 đến 25 ml môi trường thạch nấm
men
đã tan chảy và giữ ổn nhiệt ở khoảng 45 °C vào mỗi đĩa. Đậy nắp dĩa petri, sau
đó xoay nhẹ các đĩa để trộn đều
hỗn dịch mẫu vào môi trường thạch. Chuẩn bị một dĩa mẫu trắng chỉ chứa môi
trường thạch nấm men và đĩa mẫu trắng thứ hai chứa 1,0 ml dung dịch
pepton trộn với môi trường thạch nấm men.
Để yên các đĩa ở nhiệt độ phòng cho đến
khi thạch đông, lật ngược đĩa và ủ các đĩa (trong tối) ở 25 °C trong 5 ngày. Đếm số lượng
các khuẩn lạc nấm mọc trên đĩa. Nếu sau 5 ngày chưa xuất hiện khuẩn lạc, ủ tiếp
các đĩa thêm 48 h và đếm số lượng khuẩn lạc. Trên môi trường thạch nấm men,
khuẩn lạc nấm hình đĩa mọc riêng lẻ. Nếu số lượng khuẩn lạc lớn hơn 150 CFU, tiến hành thử
nghiệm ở độ pha loãng cao hơn để thu được số đếm chính xác. Cả hai đĩa trắng
không được có bất kì khuẩn lạc nào.
Tính giá trị trung bình số lượng khuẩn lạc của các đĩa có cùng nồng độ pha
loãng sau đó tính số khuẩn lạc theo đơn vị CFU/g.
Nếu tất cả các đĩa ở cả hai độ pha loãng
không có khuẩn lạc, báo cáo số lượng là < 10 CFU/g.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Tổng số nấm
men không được quá 100 CFU/g.
Tổng số nấm
Không quá 102 CFU/g (chỉ áp dụng
đối với chủng Bacillus
coagulans Unique IS-2) (Phụ lục
13.6).
Vi sinh vật gây bệnh
Escherichia coli, Salmonella sp.: Không được có trong
10 g (Phụ lục 13.6).
Cần thêm quy định không được có Listeria monocytogenes,
Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa và Bacillus cereus nếu nguyên liệu có nguy
cơ tạp nhiễm các vi sinh vật này. Phương pháp phát hiện các vi sinh vật này phải
là phương pháp tiêu chuẩn hoặc phương pháp đã được thẩm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản trong đồ đựng kín, để nơi khô
ráo, thoáng mát.
Ghi nhãn
Phải ghi đầy đủ tên chi, loài, chủng kèm
theo số lượng vi khuẩn theo đơn vị CFU/g hoặc đơn vị tương đương.
Chú thích:
1 Applied Biosystem PrepMan Ultra Sample
Preparation Reagent của Applied
Biosystems (www.appliedbiosystems.com) hoặc tương đương.
2. New England Biolabs
Phusion High-Fidelity PCR master mix với đệm GC (http://www.neb.com), Dream Taq PCR
master Mix (2x) (http://www.thermofisher.com) hoặc tương đương.
NANG BACILLUS COAGULANS
Capsulae Bacilludis coagulandis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nang Bacillus coagulans chứa số lượng
vi khuẩn sống Bacillus
coagulans GBI-30, 6086
không ít hơn 100 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Phương pháp phân tích dựa trên chuỗi acid nucleic.
Nước vô khuẩn, dung dịch đệm TBE 0,5X,
dung dịch đệm TAE 1X: Xem phụ lục 1.26, mục “Hóa chất, thuốc thử sử dụng trong
nghiên cứu sinh học phân tử”.
Thuốc thử pha mẫu: Sử dụng thuốc
thử PrepMan™ Ultra
Sample Preparation Reagent1. Có thể sử dụng phương pháp chiết DNA trực
tiếp hoặc bộ kít tách chiết DNA vi khuẩn phù hợp khác.
Dung dịch mẫu DNA: Lựa chọn khuẩn
lạc đặc trưng trên môi trường thạch BC cao nấm men glucose (Glucose Yeast Extract
BC agar) thu
được trong mục Định lượng.
Lấy 100 μl thuốc thử pha mẫu vào ống ly tâm 2,0 ml có nắp vặn. (Lưu
ý: Quá trình lấy thuốc thử pha mẫu được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất).
Dùng que cấy vô khuẩn lấy các tế bào tử một khuẩn lạc bề mặt và phân tán vào
thuốc thử pha mẫu trong ống. Đậy nắp ống và trộn đều bằng máy lắc xoáy trong 10
s đến 30 s hoặc cho đến khi tế bào phân tán thành hỗn dịch đồng nhất trong thuốc
thử pha mẫu. Ủ hỗn dịch trong bể ổn nhiệt ở 100 °C trong 10 min, sau đó ly tâm
hỗn dịch trên ở 16000 x g trong 3 min. Chuyển phần dịch nổi phía trên sang một ống
ly tâm mới. Dung dịch này chứa DNA của Bacillus coagulans GBI-30, 6086. Trước
khi tiến hành thử nghiệm, pha loãng dung dịch DNA sau tách chiết bằng nước
vô khuẩn (1 :
100,
tt/tt) thu được dung dịch mẫu DNA.
Cặp mồi: Xem Bảng 1.
Bảng 1 - Các cặp mồi
và tiêu chuẩn chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặp mồi
Trình tự mồi
Tiêu chuẩn chấp
nhận*
GBI - 30,
6086
Cặp mồi 301
Mồi xuôi (5’-3’)
AAGAAGTGGATGTGGGCCGTTC
Mồi ngược (5’-3’)
CTTTTGCCATGCCAGCATCC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm khuếch đại gen có kích thước
khoảng 376 đến 399 cặp base.
Cặp mồi
210243
Mồi xuôi (5'-3')
GCCTGATGCAGGGCTTTTCCT
Mồi ngược (5’-3’)
CCGTCCGCTTCCGTTAAGCCG
Nhiệt độ bắt cặp của cặp mồi: 70,0
°C.
Không được có sản phẩm khuếch đại gen có
kích thước khoảng 1253 đến 1331 cặp base.
Cặp mồi 31125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TTATAGGCGGTAGCAGGGATC
Mồi ngược (5’-3')
CGATTGTTTTTCCGAAGCA.
Nhiệt độ bắt cặp của cặp mồi: 61,0 °C.
Sản phẩm khuếch đại gen có kích thước
khoảng 329 đến 339 cặp base.
* Phải đáp ứng tiêu chuẩn chấp nhận đối với
mỗi cặp mồi để đạt yêu cầu định tính đến mức chủng.
Dung dịch mồi**: Pha mồi đến nồng
độ 0,3 μM bằng nước vô khuẩn và bảo quản ở -20 °C đến -80 °C. Ngay trước
khi sử dụng, pha loãng mồi với nước vô khuẩn (1 : 5, tt/tt).
** Nồng độ mồi trong thành phần phản ứng
PCR có thể được tối ưu hóa tùy thuộc vào điều kiện thử nghiệm của từng phòng
thí nghiệm.
Mẫu thử: Đối với mỗi cặp mồi đặc
hiệu, chuẩn bị dung dịch chứa 7,5 μL PCR master mix2,1 μL dung dịch mồi xuôi** (khoảng 0,06 μM),
1 μL dung dịch mồi ngược** (khoảng 0,06 μM ), 4,5 μL nước vô khuẩn và 1 μL
dung dịch mẫu DNA (khoảng 10 ng đến 100 ng), hoặc pha theo khuyến cáo của master mix thương mại khác
được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu chứng âm: tương tự như thành phần
của mẫu thử, thay 1 μL dung dịch mẫu DNA bằng 1 μL nước vô khuẩn.
Tiến hành: tiến hành phản ứng PCR
trên mẫu thử, mẫu chứng âm và mẫu chứng dương bằng máy tạo chu trình nhiệt
thích hợp.
Chu trình nhiệt: Bước 1: ủ ở 98 °C trong
30 s; Bước 2: ủ ở 98 °C trong 10 s; Bước 3: ủ ở nhiệt độ bắt cặp của cặp mồi đặc
hiệu trong 10 s; Bước 4: ủ ở 72 °C trong 45 s. Lặp lại các bước 2 đến 4 trong
30 chu kỳ. Ủ tiếp ở 72 °C trong 5 min và giữ ở 4 °C. Trong trường hợp mẫu chứng
dương là mẫu thử được thay cặp mồi đặc hiệu cho chủng Bacillus coagulans GBI-30, 6086 bằng
cặp mồi đặc hiệu chung cho loài Bacillus coagulans thì có thể chạy
riêng mẫu chứng dương với chu trình nhiệt phù hợp với cặp mồi được chọn. Chu
trình nhiệt trong nhân bản DNA có thể được thực hiện theo quy trình của master mix hoặc theo yêu cầu
của enzym sử dụng.
Phân tích sản phẩm phản ứng PCR của mẫu
thử, mẫu chứng âm và mẫu chứng dương bằng hệ thống điện di tự động kèm kít DNA (automated on-chip
electrophoresis system). Tiến hành điện di theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Ngoài ra, có thể tiến hành phương pháp
điện di gel. Sử dụng gel
agarose (TT) 2,0 % (kl/tt) trong dung dịch đệm TAE
1X (TT)
hoặc trong dung dịch đệm TBE 0,5X (TT).
Nhuộm gel bằng dung dịch ethidium
bromid (TT) 0,5 mg/ml và rửa gel bằng nước.
Thận trọng: Ethidium bromid (TT)
là một chất độc hại và có khả năng gây đột biến nên ở bước rửa gel bằng nước thì nước sau khi rửa phải
thu hồi và xử lý theo hướng dẫn xử lý hóa chất độc hại. Sử dụng thiết bị bảo hộ
cá nhân thích hợp (đeo găng tay nitril) khi tiếp xúc thuốc thử này. Có thể sử dụng
thuốc nhuộm gel phù hợp khác.
Sử dụng thang chuẩn DNA phù hợp để xác định
kích thước của các sản phẩm khuếch đại. Để thuận lợi cho việc so sánh kích thước
các sản phẩm khuếch đại gen, nên đặt thang chuẩn ở làn đầu tiên và làn cuối cùng
trên bản gel.
Nếu sử dụng DNA của chủng đối chiếu làm
mẫu chứng dương, kết quả phản ứng PCR mẫu chứng dương phải có sản phẩm khuếch đại
có số cặp base
đặc
hiệu như quy định ở mục Tiêu chuẩn chấp nhận (Bảng 1). Nếu sử dụng cặp mồi đặc
hiệu chung cho loài Bacillus
coagulans, kết quả phản ứng
PCR mẫu chứng dương phải có sản phẩm khuếch đại có số cặp base đặc hiệu như
trong các tài liệu đã công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kết quả phản ứng PCR mẫu chứng âm
và/hoặc mẫu chứng dương không như mong muốn, tiến hành lại phản ứng PCR với mẫu
thử, mẫu chứng dương và mẫu chứng âm.
Định lượng
Dung dịch pepton: Chuẩn bị dung
dịch pepton (TT) 0,1 % (kl/tt) và điều chỉnh pH 7,0 bằng dung dịch
acid
lactic (TT). Hấp tiệt khuẩn
dung dịch trong nồi hấp theo quy trình đã được thẩm định.
Dung dịch khoáng vi lượng (Trace mineral
solution):
Chuẩn bị dung dịch có thành
phần như bảng 2, pha trong nước trao đổi ion hoặc sử dụng dung dịch
thương phẩm có sẵn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Bảng 2 - Dung dịch khoáng vi lượng
Thành phần
Nồng độ
(mg/ml)
Natri clorid
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,0
Mangan sulfat
16,0
Kẽm sulfat
1,6
Đồng sulfat
1,6
Cobalt (II) sulfat
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường thạch BC cao nấm men glucose: Chuẩn bị môi
trường có thành phần như bảng 3, hoặc sử dụng môi trường thương phẩm có sẵn theo
hướng dẫn của nhà sản xuất.
Bảng 3 - Môi trường thạch BC
cao nấm men glucose
Thành phần
Khối lượng
Cao nấm men
5,0 g
Pepton
5,0 g
D-Glucose khan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dikali hydrophosphat
0,5 g
Kali dihydrophosphat
0,5 g
Magnesi sulfat
0,3 g
Dung dịch khoáng vi lượng
1,0 ml
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa các thành phần trên trong 1 L nước
trong bình nón hoặc cốc có dung tích phù hợp. Bổ sung 15,0 g thạch (TT).
Điều chỉnh pH
6,3
bằng dung dịch acid
lactic (TT). Đun hỗn hợp đến
sôi, vừa đun vừa khuấy trên bếp nóng cho đến khi môi trường tan hoàn toàn và có
thể phân phối môi trường
vào các bình có thể tích phù hợp. Hấp tiệt khuẩn môi trường trong nồi hấp theo
quy trình đã được thẩm định. Môi trường được giữ ổn nhiệt ở khoảng 45 °C trước khi sử dụng. Môi trường
sau khi tiệt khuẩn nếu không sử dụng ngay có thể để nguội môi trường và bảo quản
ở 2 °C đến 8 °C.
Chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm trên 2 hỗn dịch mẫu
độc lập.
Hỗn dịch mẫu: Cân lượng bột mẫu probiotic của không ít
hơn 20 viên nang và xác định khối lượng trung bình bột trong nang. Chuyển 1,0 g
bột mẫu probiotic
vào
túi polyetylen vô khuẩn (túi dập mẫu). Thêm 199 ml dung dịch pepton đã tiệt khuẩn vào túi. Trộn bằng
máy lắc cơ học đến khi thu được hỗn dịch đồng nhất hoặc sử dụng máy dập mẫu (stomacher) với tốc độ 150
đến 200 rpm trong 5 min. Kiểm tra pH của hỗn dịch. Nếu pH dưới 7,0, điều
chỉnh pH đến 8,5 ± 0,2 bằng
dung dịch natri hydroxyd 5 N (TT). Nếu pH trên 8,7, điều chỉnh pH đến 8,5 ± 0,2 bằng
dung dịch acid
lactic
(TT)
5 N. Chuyển 20 đến 30 ml
hỗn
dịch đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml vô khuẩn có nắp.
Ủ ống trong bể ổn nhiệt ở 75 °C trong đúng 30 min, sau đó làm nguội xuống 45 °C.
Chuyển 1,0 ml
hỗn
dịch này vào ống nghiệm vô khuẩn chứa 9 ml dung dịch pepton. Trộn kỹ bằng máy lắc xoáy,
thu được hỗn dịch mẫu có độ pha loãng 0,5 x 10-3. Tiếp tục pha loãng
như trên đến khi thu được hỗn dịch mẫu ở độ pha loãng cuối cùng dự kiến chửa
khoảng 25 CFU/ml.
Tiến
hành thử nghiệm với hỗn dịch mẫu ở 3 nồng độ pha loãng cuối. Cần trộn
hỗn dịch mẫu với môi trường trong 10 đến 20 min sau bước chuẩn bị hỗn dịch mẫu.
Lưu ý: Có thể xử lý mẫu probiotic bằng quy trình
khác với hướng dẫn trên nếu được chứng minh là phù hợp.
Tiến hành: Với mỗi nồng độ pha
loãng, hút riêng biệt 1,0 ml hỗn dịch mẫu vào ba đĩa petri vô khuẩn kích thước 15 mm x 100 mm, được
ghi nhãn thích hợp, sau đó đổ khoảng 15 đến 20 ml môi trường thạch BC cao nấm men glucose đã tan chảy và giữ ổn
nhiệt ở khoảng 45 °C vào mỗi đĩa. Đậy nắp đĩa petri, sau đó xoay nhẹ các đĩa để
trộn đều hỗn dịch mẫu vào môi trường thạch.
Chuẩn bị một đĩa mẫu trắng chỉ chứa môi trường
thạch BC cao nấm men
glucose
và
đĩa mẫu trắng thứ hai chứa 1,0 ml dung dịch pepton trộn với môi trường thạch BC cao nấm men glucose. Để yên các đĩa ở nhiệt
độ phòng cho đến khi thạch đông, lật ngược đĩa và ủ các đĩa ở ở 38 °C đến 42 °C
trong 48 h. Sau thời gian ủ, đếm số lượng khuẩn lạc trên các đĩa mẫu và các đĩa
mẫu trắng. Lựa chọn các đĩa có 25 đến 250 khuẩn lạc để tính kết quả. Chỉ đếm
các khuẩn lạc có đặc điểm hình thái như sau: khuẩn lạc trên bề mặt có đường
kính từ 1 đến 5 mm, màu trắng đến kem, lồi, có bờ đều và bề mặt nhẵn; khuẩn lạc
bên trong thạch có đường kính 0,5 đến 1 mm, giống các chấm nhỏ màu kem. Tính giá
trị trung bình số lượng khuẩn lạc của các đĩa có cùng nồng độ pha loãng, sau đó
tính số khuẩn lạc theo đơn vị CFU/g.
Tính số lượng vi sinh vật sống trong
viên nang tính theo đơn vị CFU/viên.
Sự có mặt của bất kỳ khuẩn lạc nào không
phù hợp với mô tả này cho thấy mẫu có thể bị tạp nhiễm và cần điều tra nguyên nhân. Dựa
trên kết quả điều tra nguyên nhân, có thể loại bỏ kết quả hoặc tiến hành thử nghiệm lại.
Cả hai đĩa trắng phải hoàn toàn
không có bất kỳ loại khuẩn lạc nào. Trường hợp các đĩa trắng xuất hiện khuẩn lạc, toàn
bộ quy trình phải được lặp lại, bao gồm cả việc chuẩn bị dung dịch pha loãng và
môi trường phụ thuộc vào đĩa trắng nào bị tạp nhiễm.
Giới hạn chấp nhận: Số lượng vi
khuẩn sống Bacillus
coagulans GBI-30, 6086
không ít hơn 100 % so với lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đạt quy định (Phụ lục 11.6).
Độ đồng đều khối lượng
Phải đạt quy định (Phụ lục 11.3).
Giới hạn nhiễm vi sinh vật
Tổng số nấm men
Dung dịch pepton: Chuẩn bị dung
dịch pepton (TT) 0,1 % (kl/tt) và điều chỉnh pH 7,0 bằng dung dịch
acid hydrocloric (TT). Tiệt khuẩn
dung dịch trong nồi hấp theo quy
trình đã được thẩm định.
Môi trường thạch nấm men (Yeast agar medium): Chuẩn bị môi
trường có thành phần như bảng 4, hoặc sử dụng môi trường thương phẩm có sẵn
theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Bảng 4 - Thành phần môi trường
thạch nấm men Dicloran Glycerol 18% (DG -18)
Thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pepton
5,0 g
D-glucose
10,0 g
Kali dihydrophosphat
1,0 g
Magnesi sulfat
0,5 g
Dung dịch Dicloran
(2,6-dicloro-4-nitroanilin) 0,2 % (kl/tt) trong ethanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch
15,0 g
Cloramphenicol
0,1 g
Nước
800 ml
Hòa các thành phần trên trong 800 ml nước trong bình nón
hoặc cốc có dung tích phù hợp. Đun đến sôi, vừa đun vừa khuấy trên bếp nóng cho
đến khi môi trường tan hoàn toàn. Thêm nước vào môi trường đến thể tích
1000 ml. Thêm 220 g glycerol (TT), sau đó tiệt
khuẩn môi trường trong nồi hấp theo quy trình đã được thẩm định. Môi trường sau
tiệt khuẩn có pH
5,6.
Môi trường được giữ ổn nhiệt ở khoảng 45 °C trước khi sử dụng. Môi trường sau
khi tiệt khuẩn nếu không sử dụng ngay có thể để nguội môi trường và bảo quản ở 2
°C đến 8 °C.
Chuyển 25 g mẫu probiotic vào túi dập mẫu (stomacher) vô khuẩn. Thêm
225 ml dung dịch
pepton vô khuẩn vào túi và trộn đều với tốc độ khoảng 150 đến 200 rpm trong 2
min, thu được hỗn dịch mẫu có độ pha loãng 10-1. Có thể xử lý mẫu probiotic bằng quy trình
khác với hướng dẫn trên nếu được chứng minh là phù hợp.
Chuyển 1,0 ml hỗn dịch mẫu
trên vào ống nghiệm vô khuẩn chứa 9 ml dung dịch pepton, trộn kỹ bằng máy lắc xoáy thu
được hỗn dịch mẫu có độ pha loãng 10-2. Tiến hành trộn môi trường với
hỗn dịch mẫu có độ pha loãng 10-1 và 10-2,
thử nghiệm trong 10 đến 20 min sau bước chuẩn bị hỗn dịch mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để yên các đĩa ở nhiệt độ phòng cho đến khi thạch đông, lật ngược đĩa và ủ các đĩa (trong tối) ở 25 °C trong
5 ngày. Đếm số lượng các khuẩn lạc nấm mọc trên đĩa. Nếu sau 5 ngày chưa xuất hiện khuẩn
lạc, ủ tiếp các đĩa thêm 48 h và đếm số lượng khuẩn lạc. Trên môi trường thạch
nấm men, khuẩn lạc nấm hình đĩa mọc riêng lẻ. Nếu số lượng khuẩn lạc lớn
hơn 150 CFU,
tiến
hành thử nghiệm ở độ pha loãng cao hơn để
thu được số đếm chính xác. Cả hai đĩa trắng không được có bất kì khuẩn lạc nào.
Tính giá trị trung bình số lượng khuẩn lạc của các đĩa có cùng nồng độ pha
loãng, sau đó tính số khuẩn lạc theo đơn vị CFU/g.
Nếu tất cả các đĩa ở cả hai độ pha loãng
không có khuẩn lạc, báo cáo số lượng là < 10 CFU/g.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Tổng số nấm
men không được quá 100 CFU/g.
Coliform
Không được quá 10 CFU/g (Phụ lục 1.26).
Vi sinh vật gây bệnh
Escherichia coli: Không được có
trong 25 g (Phụ lục 13.6).
Salmonella sp.: Không được có trong 25 g (Phụ lục
13.6).
Staphylococcus aureus: Không được có trong 50
g (Phụ lục 13.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản trong đồ đựng kín, tránh ánh
sáng và độ ẩm cao, để nơi khô ráo, thoáng mát.
Ghi nhãn
Phải ghi đầy đủ tên chi, loài và chủng
kèm theo số lượng vi khuẩn theo đơn vị CFU/viên.
Chú thích:
1 Applied Biosystems PrepMan Ultra Sample
Preparation Reagent của Applied
Biosystems (www.Appliedbiosystems.com) hoặc tương đương.
2 New England Biolabs
Phusion® High-Fidelity PCR master mix với đệm GC của hãng New England Biolabs
(http://www.neb.com) hoặc tương đương.
BIFIDOBACTERIUM LONGUM
SUBSP. INFANTIS
Bifidobacterium longum subsp. infantis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bifidobacterium longum subsp. infantis
là
vi khuẩn kị khí, Gram
dương,
không sinh bào tử, sinh acid
lactic, lên
men dị hình hexose tùy ý. Chúng có hình dạng khác nhau như trực khuẩn hình que, đầu
tròn, ngắn; trực khuẩn hình chùy; trực khuẩn hình que chia nhánh hình chữ Y. Có
thể thêm các chất bảo vệ lạnh phù hợp vào sinh khối thu được sau quá trình lên
men trước khi tiến hành đông lạnh rồi đông khô. Các chất độn hay chất pha loãng
phù hợp có thể được thêm vào công thức sản phẩm. Sản phẩm tạo thành phải chứa số
lượng vi khuẩn sống Bifidobacterium
longum subsp. infantis không ít hơn 100 % so với
lượng ghi trên nhãn.
Chủng Bi-26: Bifidobacterium longum subsp. infantis Bi-26 (ATCC SD-6720) là
chủng vi khuẩn đặc trưng, thuần chủng, không sinh D-lactat thuộc loài Bifidobacterium longum subsp. infantis.
Lưu ý: Chuyên luận này chỉ áp dụng cho
chủng Bifidobacterium
longum subsp. infantis Bi-26.
Định tính
A. Định tính bằng kính hiển vi.
Tiến hành như chỉ dẫn trong mục Định lượng
và nhuộm soi dưới kính hiển vi.
Tiêu chuẩn chấp nhận: trực khuẩn hình
que, đầu tròn, ngắn; trực khuẩn hình chùy và trực khuẩn hình que chia nhánh
hình chữ Y.
B. Định tính bằng phương pháp phân tích
dựa trên chuỗi acid
nucleic.
Nước vô khuẩn, dung dịch đệm TE 1X, dung dịch đệm
TAE 1X: Xem phụ lục
1.26, mục “Hóa chất, thuốc thử sử dụng trong nghiên cứu sinh học phân tử”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặp mồi 1: Mồi xuôi (5’-3')
GTCACGATGTCTCCTTTGATATCAGCATG và mồi ngược (5'-3) CCTTTTGCGTCTCCCCCG. Pha dung
dịch mồi gốc có nồng độ 100 μM bằng dung dịch đệm TE 1X (TT), tiếp tục
pha loãng đến nồng độ 25 μM bằng dung dịch đệm TE 1X (TT), bảo quản ở
-20 °C.
Cặp mồi 2: Mồi xuôi (5’-3’)
TCGCCGACATGCGAGACGAA và mồi ngược (5’-3’) TCCAGGCTCAGCGTGCGA. Pha
dung dịch mồi gốc có nồng độ 100 μM bằng dung dịch đệm TE 1X (TT), tiếp
tục pha loãng đến nồng độ 25 μM bằng dung dịch đệm TE 1X (TT), bảo quản ở
-20 °C.
Mẫu thử. Đối với mỗi cặp mồi đặc
hiệu, chuẩn bị dịch chứa 12 μL PCR master mix1, 1 μL dung dịch mồi xuôi
(25 μM), 1 μL dung dịch mồi ngược (25 μM), 10 μL nước vô khuẩn và 1 μL hỗn
dịch mẫu hoặc pha theo khuyến cáo của master mix thương mại khác được sử
dụng.
Mẫu chứng âm: Tương tự như thành phần
của mẫu thử, thay 1 μL hỗn dịch mẫu bằng 1 μL nước vô khuẩn.
Mẫu chứng dương: Tương tự như
thành phần của mẫu thử, thay 1 μL hỗn dịch mẫu bằng 1 μL dung dịch DNA của chủng
đối chiếu Bifidobacterium
longum subsp. infantis Bi-26 hoặc thay thế cặp
mồi đặc hiệu cho chủng đối chiếu bằng cặp mồi đặc hiệu chung cho loài Bifidobacterium longum subsp. Infantis.
Tiến hành: Tiến hành phản ứng PCR
trên mẫu thử, mẫu chứng âm và mẫu chứng dương bằng máy tạo chu trình nhiệt
thích hợp. Tiến hành phản ứng theo chu trình nhiệt ghi trong Bảng 1. Trong trường
hợp mẫu chứng dương là mẫu thử được thay cặp mồi đặc hiệu cho chủng Bifidobacterium longum subsp. infantis Bi-26 bằng cặp mồi đặc
hiệu chung cho loài Bifidobacterium
longum subsp. infantis thì có thể chạy riêng mẫu
chứng dương với chu trình nhiệt
phù hợp với cặp mồi được chọn. Chu trình nhiệt trong nhân bản DNA có thể được
thực hiện theo quy trình của master mix hoặc theo yêu cầu của enzym sử dụng.
Bảng 1 - Chu trình nhiệt
Cặp mồi đặc
hiệu
Chu trình nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 1: Ủ ở 95 °C trong 7 min; Bước 2:
ủ ở 95 °C trong 30 s; Bước 3: ủ ở 59 °C trong 30 s; Bước 4: ủ ở 72 °C trong 1
min. Lặp lại các bước 2 - 4 trong 34 chu kỳ. Ủ tiếp ở 72 °C trong 5 min và giữ ở 4 °C.
Cặp mồi 2
Bước 1: Ủ ở 95 °C trong 7 min; Bước 2:
ủ ở 95 °C trong 30 s; Bước 3: ủ ở 61 °C trong 30 s; Bước 4: ủ ở 72 °C trong 1
min. Lặp lại các bước 2 - 4 trong 34 chu kỳ. Ủ tiếp ở 72 °C trong 5
min và giữ ở 4 °C.
Phân tích sản phẩm phản ứng PCR của mẫu
thử, mẫu chứng dương, mẫu chứng âm bằng hệ thống điện di tự động kèm kít DNA (automated on-chip
electrophoresis system). Tiến hành điện di theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ngoài ra, có thể
tiến hành phương pháp điện di gel. Sử dụng gel agarose 2 % (kl/tt) trong dung
dịch đệm TAE 1X (TT). Nhuộm gel bằng dung dịch
ethidium bromid (TT) 0,5 mg/mL và rửa gel bằng nước, có thể sử dụng
thuốc nhuộm phù hợp khác.
Thận trọng: Ethidium bromid (TT)
là một chất độc hại và có khả năng gây đột biến nên ở bước rửa gel bằng nước
thì nước sau khi rửa phải thu hồi và xử lý theo hướng dẫn xử lý hóa chất độc hại.
Sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân thích hợp (đeo găng tay nitril) khi tiếp xúc
thuốc thử này.
Sử dụng thang chuẩn DNA phù hợp để xác định
kích thước của sản phẩm khuếch đại. Để thuận lợi cho việc so sánh kích thước
các sản phẩm khuếch đại gen, nên đặt thang chuẩn ở làn đầu tiên và làn cuối
cùng trên bản gel.
Nếu sử dụng DNA của chủng đối chiếu làm
mẫu chứng dương, kết quả phản ứng PCR mẫu chứng dương phải có sản phẩm khuếch đại
với số cặp base
đặc
hiệu như quy định ở mục Tiêu chuẩn chấp nhận. Trong trường hợp mẫu chứng dương
sử dụng cặp mồi đặc hiệu chung cho loài, kết quả phản ứng PCR mẫu chứng dương
phải có sản phẩm khuếch đại với số cặp base đặc hiệu như trong các tài liệu đã công
bố. Kết quả phản ứng PCR mẫu chứng âm phải không có bất kỳ sản phẩm khuếch đại
gen nào. Nếu kết quả phản ứng PCR mẫu chứng âm và/hoặc mẫu chứng dương không
như mong muốn, cần tiến hành lại phản ứng PCR với mẫu thử, mẫu chứng dương và mẫu
chứng âm.
Tiêu chuẩn chấp nhận:
Cặp mồi 1: Mẫu thử phải có sản phẩm khuếch
đại gen có kích thước khoảng 105 cặp base.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng
Tiến hành theo chỉ dẫn trong Phụ lục
1.26, mục Định lượng các loài vi khuẩn thuộc chi Lactobacillus và Bifidobacterium ngoại trừ một số thay đổi
sau.
Môi trường thạch MRS Lactobacilli: Chuẩn bị môi trường có
công thức chỉ dẫn trong Phụ lục 1.26 và thêm 1 ml dung dịch vô khuẩn cystein
hydroclorid (TT) 5 % (kl/tt) vào 100 ml môi trường ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch đệm pepton: Thành phần như
trong Bảng 2 hoặc có thể sử dụng dung dịch thương phẩm có sẵn.
Bảng 2 - Dung dịch đệm
pepton
Hóa chất
Khối lượng
(g)
Pepton
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
Dinatri hydrophosphat, khan
1,9
Kali dihydrophosphat
1,5
pH
7,2 ± 0,2
Hòa các thành phần trên trong 1 L nước
trong bình nón hoặc cốc
có dung tích phù hợp. Đun đến sôi, vừa đun vừa khuấy trên bếp nóng. Đun sôi
trong không quá 1 min để hóa chất hòa tan hoàn toàn và có thể phân phối môi trường
vào các bình có thể tích phù hợp. Tiệt khuẩn môi trường trong nồi hấp theo quy
trình đã được thẩm định. Môi trường được giữ ổn nhiệt ở 45 °C trước khi sử dụng.
Môi trường sau khi tiệt khuẩn nếu không sử dụng ngay có thể để nguội môi trường
và bảo quản ở 2 °C đến 8 °C. Nên để dung dịch đệm đến nhiệt độ phòng trước khi
dùng.
Chuẩn bị hỗn dịch mẫu: Tiến hành theo chỉ
dẫn trong phụ lục 1.26, thay thế môi trường lỏng MRS Lactobacilli bằng dung dịch
đệm pepton.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn nhiễm vi sinh vật
Tổng số nấm: Không quá 102 CFU/g (Phụ lục
13.6).
Tổng số vi khuẩn không sinh acid lactic: Không quá 5 x 103
CFU/g (Phụ lục 1.26).
Vi sinh vật gây bệnh:
Escherichia coli: Không được có trong 10
g (Phụ lục 13.6).
Salmonella sp.: Không được có trong 40 g (Phụ lục
13.6).
Listeria: Không được có trong 25 g (Phụ lục 1.26).
Bảo quản
Bảo quản trong bao bì có chất liệu phù hợp,
kín, bền chắc, không quá 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ghi đầy đủ tên chi, loài và chủng
kèm theo số lượng vi khuẩn theo đơn vị CFU/g hoặc đơn vị tương đương.
Chú thích
1 AmpliTaq Gold 360 Master Mix của ThermoFisher Scientific
(www.thermofisher.com) hoặc tương đương.
BIFIDOBACTERIUM LONGUM
SUBSP. LONGUM
Bifidobacterium longum subsp. longum
Định nghĩa
Bifidobacterium longum subsp. longum là vi khuẩn kị
khí, Gram dương, không
sinh bào tử, sinh aicd lactic,
lên
men dị hình hexose tùy ý. Chúng có hình dạng khác nhau như trực khuẩn hình que,
đầu tròn, ngắn; trực khuẩn hình chùy; trực khuẩn hình que, chia nhánh hình chữ
Y. Có thể thêm các chất bảo vệ lạnh phù hợp vào sinh khối thu được sau quá
trình lên men trước khi tiến hành đông lạnh rồi đông khô. Các chất độn hay chất
pha loãng phù hợp có thể được thêm vào công thức sản phẩm. Sản phẩm tạo thành
phải chứa số lượng vi khuẩn sống Bifidobacterium longum subsp. longum
không ít hơn 100 % so với lượng ghi trên nhãn.
Chủng BI-05: là chủng vi khuẩn đặc
trưng, thuần chủng thuộc loài Bifidobacterium longum subsp. longum.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
A. Định tính bằng kính hiển vi.
Tiến hành như chỉ dẫn trong mục Định lượng
và nhuộm soi dưới kính hiển vi.
Tiêu chuẩn chấp nhận: trực khuẩn hình
que, đầu tròn, ngắn; trực khuẩn hình chùy và trực khuẩn hình que, chia nhánh
hình chữ Y.
B. Định tính bằng phương pháp phân tích
dựa trên chuỗi acid
nucleic
Nước vô khuẩn, dung dịch đệm TE 1X, dung
dịch đệm TAE 1X: Xem phụ lục 1.26, mục “Hóa chất, thuốc thử sử dụng trong
nghiên cứu sinh học phân tử”.
Hỗn dịch mẫu: Chuẩn bị hỗn dịch mẫu probiotic trong dung dịch
đệm TE 1X (TT) có nồng độ 100 mg/ml.
Cặp mồi: Mồi xuôi (5'-3') ATCACCGCAATCGTTGGAATAGC
và mồi ngược (5'-3') TTGCAACCACCACTAGAATCTGC.
Pha dung dịch mồi gốc có nồng độ 100 μM bằng dung dịch đệm TE 1X
(TT), tiếp tục pha loãng đến nồng độ 25 μM bằng dung dịch đệm TE 1X (TT), bảo quản
ở -20°C.
Mẫu thử. Chuẩn bị dịch chứa
12,5 μL PCR master mix1,
1 μL
dung dịch mồi xuôi (25 μM), 1 μL dung dịch mồi ngược (25 μM), 9 μL nước vô
khuẩn và 1 μL hỗn dịch mẫu hoặc pha theo khuyến cáo của master mix thương mại khác
được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu chứng dương: tương tự như
thành phần của mẫu thử, thay 1 μL hỗn dịch mẫu bằng 1 μL dung dịch DNA của chủng
đối chiếu Bifidobacterium
longum subsp. longum
Bi-05 hoặc thay thế cặp mồi đặc hiệu cho chủng đối chiếu bằng cặp mồi đặc hiệu
chung cho loài Bifidobacterium
longum subsp. longum.
Tiến hành: Tiến hành phản ứng PCR
trên mẫu thử, mẫu chứng âm và mẫu chứng dương bằng máy tạo chu trình nhiệt
thích hợp. Tiến hành phản ứng theo chu trình nhiệt như sau: Bước 1: Ủ ở 95 °C trong
5 min; Bước 2: ủ ở 95 °C trong 30 s; Bước 3: ủ ở 57 °C trong 30 s; Bước 4: ủ ở 72
°C trong 1 min. Lặp lại các bước 2 - 4 trong 34 chu kỳ. Ủ tiếp ở 72 °C trong 5
min và giữ ở 4 °C. Trong trường hợp mẫu chứng dương là mẫu thử được thay
cặp mồi đặc hiệu cho chủng Bifidobacterium longum subsp. longum
Bi-05 bằng cặp mồi đặc hiệu chung cho loài Bifidobacterium longum subsp. longum
thì có thể chạy riêng mẫu chứng dương với chu trình nhiệt phù hợp với cặp mồi được chọn.
Chu trình nhiệt trong nhân bản DNA có thể được thực hiện theo quy trình của master mix hoặc theo yêu cầu
của enzym sử dụng.
Phân tích sản phẩm phản ứng PCR của mẫu
thử, mẫu chứng dương, mẫu chứng âm bằng hệ thống điện di tự động kèm kít DNA (automated on-chip
electrophoresis system). Tiến hành điện di theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Ngoài ra, có thể tiến hành phương pháp điện di gel. Sử dụng gel
agarose 2 % (kl/tt) trong dung
dịch đệm TAE 1X (TT). Nhuộm gel bằng dung dịch ethidium bromid (TT) 0,5
mg/mL và rửa gel bằng nước. Có thể sử dụng thuốc nhuộm phù hợp khác.
Thận trọng: Ethidium bromid (TT)
là một chất độc hại và có khả năng gây đột biến nên ở bước rửa gel bằng nước
thì nước sau khi rửa phải thu hồi và xử lý theo hướng dẫn xử lý hóa chất độc hại.
Sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân thích hợp (đeo găng tay nitril) khi tiếp
xúc thuốc thử này.
Sử dụng thang chuẩn DNA phù hợp để xác định
kích thước của sản phẩm khuếch đại. Để thuận lợi cho việc so sánh kích thước
các sản phẩm khuếch đại gen, nên đặt thang chuẩn ở làn đầu tiên và làn cuối
cùng trên bản gel.
Nếu sử dụng DNA của chủng đối chiếu làm
mẫu chứng dương, kết quả phản ứng PCR mẫu chứng dương phải có sản phẩm khuếch đại
với số cặp base
đặc
hiệu như quy định ở mục Tiêu chuẩn chấp nhận. Trong trường hợp mẫu chứng dương
sử dụng cặp mồi đặc hiệu chung cho loài, kết quả phản ứng PCR mẫu chứng dương
phải có sản phẩm khuếch đại với số cặp base đặc hiệu như trong các tài liệu đã công
bố.
Kết quả phản ứng PCR mẫu chứng âm phải không có bất kỳ sản
phẩm khuếch đại gen nào. Nếu kết quả phản ứng PCR mẫu chứng âm và/hoặc mẫu chứng
dương không như mong muốn, cần tiến hành lại phản ứng PCR với mẫu thử, mẫu chứng
dương và mẫu chứng âm.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Mẫu thử phải có sản phẩm
khuếch đại gen có kích thước khoảng 164 cặp base.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường thạch MRS Lactobacilli: Chuẩn bị môi trường có
công thức chỉ dẫn trong Phụ lục 1.26 và thêm 1 ml dung dịch vô khuẩn cystein
hydroclorid (TT) 5 % (kl/tt) vào 100 ml môi trường ngay trước khi sử dụng.
Giới hạn chấp nhận: Số lượng vi
khuẩn sống Bifidobacterium
longum subsp. longum
không ít hơn 100 % so với lượng ghi trên nhãn.
Giới hạn nhiễm vi sinh vật
Tổng số nấm: Không quá 102
CFU/g (Phụ lục 13.6).
Tổng số vi khuẩn không sinh acid lactic: Không quá 5 x 103
CFU/g (Phụ lục 1.26).
Vi sinh vật gây bệnh:
Escherichia coli: Không được có
trong 10 g (Phụ lục 13.6).
Salmonella sp.: Không được có trong 40 g (Phụ lục
13.6).
Listeria: Không được có trong 25 g (Phụ lục 1.26).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản trong đồ đựng có chất liệu phù hợp,
kín, bền chắc, không quá 4 °C.
Ghi nhãn
Phải ghi đầy đủ tên chi, loài và chủng
kèm theo số lượng vi khuẩn theo đơn vị CFU/g hoặc đơn vị tương đương.
Chú thích
1 AmpliTaq Gold 360 Master Mix của ThermoFisher Scientific
(www.thermofisher.com) hoặc tương đương.
LACTICASEIBACILLUS
CASEI
Lacticaseibacillus casei
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủng Lc-11: Lacticaseibacillus casei
Lc-11 (ATCC SD- 5213) là chủng Lacticaseibacillus casei đặc hiệu, thuần
chủng, sản phẩm lên men có 5 % D-lactat, 95 % L-lactat.
Lưu ý: Chuyên luận này chỉ áp dụng với chủng Lacticaseibacillus
casei Lc-11.
Định tính
A. Định tính bằng kính hiển vi.
Tiến hành như chỉ dẫn trong mục Định lượng
và nhuộm soi dưới kính hiển vi.
Tiêu chuẩn chấp nhận: trực khuẩn hình
que, thẳng, đứng thành cặp hoặc chuỗi có độ dài khác nhau.
B. Định tính bằng phương pháp phân tích
dựa trên chuỗi acid
nucleic.
Các hóa chất, dung môi sử dụng trong kỹ
thuật PCR phải đạt chất lượng quy định trong Phụ lục 1.26.
Hỗn dịch mẫu: Chuẩn bị hỗn dịch mẫu probiotic trong dung dịch
đệm TE 1X (TT) có nồng độ 100 mg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử: Chuẩn bị dung dịch chứa
12 μL PCR master
mix1, 1
μL dung dịch mồi xuôi (25 μM), 1 μL dung dịch mồi ngược (25 μM) và 10 μL nước vô khuẩn,
1 μL mẫu thử hoặc pha theo khuyến cáo của master mix thương mại khác được sử
dụng.
Mẫu chứng âm: Tương tự như thành phần
của mẫu thử, thay mẫu thử bằng 1 μL nước vô khuẩn.
Mẫu chứng dương: Tương tự như
thành phần của mẫu thử, thay mẫu thử bằng 1 μL khuôn DNA của chủng chuẩn Lacticaseibacillus
casei Lc-11 hoặc thay thế cặp mồi đặc hiệu cho chủng Lacticaseibacillus
casei Lc-11 bằng cặp mồi đặc trưng cho loài Lacticaseibacillus casei.
Tiến hành: Tiến hành phản ứng PCR
trên mẫu thử, mẫu chứng âm và mẫu chứng dương với cùng máy tạo chu trình nhiệt
thích hợp. Tiến hành phản ứng theo chu trình nhiệt Bước 1: Ủ ở 95 °C trong 7 min; Bước
2: ủ ở 95 °C trong 30 s; Bước 3: ủ ở 57 °C trong 30 s; Bước 4: ủ ở 72 °C trong
1 min. Lặp lại các bước 2-4 trong 34 chu kỳ. Ủ tiếp ở 72 °C trong 5 min và giữ ở
4 °C. Trong trường hợp mẫu chứng dương là mẫu thử được thay cặp mồi đặc hiệu
cho chủng Lacticaseibacillus casei Lc-11 bằng cặp mồi đặc hiệu chung cho
loài Lacticaseibacillus casei thì có thể chạy riêng mẫu chứng dương với
chu trình nhiệt phù hợp với cặp mồi được chọn. Chu trình nhiệt trong nhân bản
DNA có thể được thực hiện theo quy trình của master mix hoặc theo yêu cầu của enzym sử dụng.
Phân tích sản phẩm phản ứng PCR của mẫu
thử, mẫu chứng dương, mẫu chứng âm bằng hệ thống điện di tự động kèm bộ kít DNA
(automated
on-chip electrophoresis system). Tiến hành điện di theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Ngoài ra, có thể tiến hành phương pháp điện di gel. Sử dụng gel agarose (TT) 2 % (kl/tt) trong
dung dịch đệm TAE 1X (TT). Nhuộm gel bằng
dung dịch ethidium bromid (TT) 0,5 mg/mL và tiếp tục rửa gel bằng nước.
Có thể sử dụng thuốc nhuộm gel phù hợp
khác.
Thận trọng: Ethidium bromid (TT) là một chất độc hại và
có khả năng gây đột biến nên ở bước rửa gel bằng nước thì nước sau khi rửa phải
được thu hồi và xử lý theo hướng dẫn xử lý hóa chất độc hại.
Sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân thích hợp
(đeo găng tay nitril) khi tiếp xúc thuốc thử này.
Sử dụng thang chuẩn DNA phù hợp để xác định
kích thước của các băng điện di DNA được khuếch đại. Để thuận lợi cho việc so
sánh kích thước các sản phẩm khuếch đại gen, nên đặt thang chuẩn ở làn đầu tiên
và làn cuối cùng trên bản gel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả phản ứng PCR mẫu chứng âm phải
không có bất kỳ sản phẩm khuếch đại nào. Nếu kết quả không như mong đợi, tiến
hành lại phản ứng PCR với các mẫu thử, mẫu chứng âm, mẫu chứng dương.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Mẫu thử phải
có sản phẩm khuếch đại
gen có kích thước khoảng 176 cặp base.
Định lượng
Tiến hành theo chỉ dẫn trong Phụ lục
1.26, mục Định lượng các loài vi khuẩn thuộc chi Lactobacillus và Lacticaseibacillus
casei.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Số lượng vi
khuẩn Lacticaseibacillus casei Lc-11 không được ít hơn 100 % so với lượng
ghi trên nhãn. Số lượng
vi khuẩn được ghi theo đơn vị CFU/g.
Giới hạn nhiễm vi sinh vật
Tổng số nấm: Không quá 102 CFU/g (Phụ lục
13.6).
Tổng số vi khuẩn không sinh acid lactic: Không quá 5 x 103
CFU/g (Phụ lục 1.26).
Vi sinh vật gây bệnh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Salmonella sp.: Không được có trong 40 g (Phụ lục
13.6).
Listeria: Không được có trong 25 g (Phụ lục 1.26).
Bảo quản
Bảo quản trong đồ đựng có chất liệu phù
hợp, kín, bền chắc, không quá 4 °C.
Ghi nhãn
Phải ghi tên chi, loài, chủng và số lượng
vi khuẩn theo đơn vị CFU/g hoặc CFU/liều hoặc tương đương trên nhãn sản phẩm.
1 AmpliTaq Gold 360 Master Mix của ThermoFisher Scientific
(www.thermofisher.com) hoặc tương đương.
LACTICASEIBACILLUS
PARACASEl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa
Lacticaseibacillus paracasei (trước đây gọi
là Lactobacillus
paracasei) là vi khuẩn
sinh acid
lactic, Gram dương,
hình que, không sinh bào tử, vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí tùy ý, lên men đồng
hình. Có thể thêm các chất bảo vệ lạnh phù hợp vào sinh khối thu được sau quá
trình lên men, trước khi đông lạnh rồi đông khô. Các chất độn hay chất pha
loãng phù hợp có thể được thêm vào công thức sản phẩm. Sản phẩm tạo thành có số
lượng vi khuẩn sống Lacticaseibacillus paracasei không được ít hơn 100 %
so với lượng ghi trên nhãn.
Chủng LPC-37: Lacticaseibacillus
paracasei LPC-37 (ATCC SD5275) là chủng Lacticaseibacillus paracasei
đặc hiệu, thuần chủng, không sinh D-lactat.
Lưu ý: Chuyên luận này chỉ áp dụng cho chủng Lacticaseibacillus
paracasei LPC-37
Định tính
A. Định tính bằng kính hiển vi.
Tiến hành như chỉ dẫn trong mục Định lượng
và nhuộm soi dưới kính hiển vi.
Tiêu chuẩn chấp nhận: trực khuẩn hình
que.
B. Định tính bằng phương pháp phân tích dựa trên
chuỗi acid
nucleic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn dịch mẫu: Chuẩn bị hỗn dịch mẫu probiotic trong dung dịch
đệm TE 1X (TT) có nồng độ 100 mg/ml.
Cặp mồi: Mồi xuôi (5’ - 3’)
GTTTGTGGCGGCGTAACTTC và mồi ngược (5' - 3') GGTGATCCTGAACGCGGTT. Pha loãng mồi bằng dung dịch
đệm đến nồng độ 100 μM, tiếp tục pha loãng bằng dung dịch đệm đến nồng độ 25 μM,
bảo quản ở -20 °C.
Mẫu thử. Chuẩn bị dung dịch chứa 10 μL
PCR master
mix1, 1
μL dung dịch mồi xuôi (25 μM), 1 μL dung dịch mồi ngược (25 μM) và 12 μL nước vô khuẩn,
1 μL mẫu thử hoặc pha theo khuyến cáo của master mix thương mại khác được sử
dụng.
Mẫu chứng âm: tương tự như thành phần
của mẫu thử, thay mẫu thử bằng 1 μL nước vô khuẩn.
Mẫu chứng dương: tương tự như
thành phần của mẫu thử, thay mẫu thử bằng 1 μL khuôn DNA của chủng chuẩn Lacticaseibacillus
paracasei LPC-37 hoặc hoặc thay thế cặp mồi đặc hiệu cho chủng chuẩn Lacticaseibacillus
paracasei LPC-37 bằng cặp mồi đặc trưng cho loài Lacticaseibacillus
paracasei.
Tiến hành: Tiến hành phản ứng PCR
trên mẫu thử, mẫu chứng âm và mẫu chứng dương với cùng máy tạo chu trình nhiệt thích hợp. Tiến
hành phản ứng theo chu trình nhiệt Bước 1: Ủ ở 95 °C trong 7 min; Bước 2: ủ ở
95 °C trong 30 s; Bước 3: ủ ở 57 °C trong 30 s; Bước 4: ủ ở 72 °C trong 30 s. Lặp
lại các bước 2 - 4 trong 34 chu kỳ. Ủ tiếp ở 72 °C trong 5 min và giữ ở 4 °C.
Trong trường hợp mẫu chứng dương là mẫu thử được thay cặp mồi đặc hiệu cho chủng Lacticaseibacillus
paracasei LPC-37 bằng cặp mồi đặc hiệu chung cho loài Lacticaseibacillus
paracasei thì có thể chạy riêng mẫu chứng dương với chu trình nhiệt phù hợp
với cặp mồi được chọn. Chu trình nhiệt trong nhân bản DNA có thể được thực hiện
theo quy trình của master
mix hoặc
theo yêu cầu của enzym
sử
dụng.
Phân tích sản phẩm phản ứng PCR của mẫu
thử, mẫu chứng dương, mẫu chứng âm bằng hệ thống điện di tự động kèm bộ kít DNA
(automated
on-chip electrophoresis system). Tiến hành điện di theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Ngoài ra, có thể tiến hành phương pháp điện di gel. Sử dụng gel agarose (TT) 2 % (kl/tt) trong dung
dịch đệm TAE 1X (TT). Nhuộm gel bằng dung dịch
ethidium bromid (TT) 0,5 mg/mL và tiếp tục rửa gel bằng nước.
Có thể sử dụng thuốc nhuộm gel phù hợp
khác.
Thận trọng: Ethidium bromid (TT) là một chất độc hại và
có khả năng gây đột biến nên ở bước rửa gel bằng nước thì nước sau khi rửa phải
được thu hồi và xử lý theo hướng dẫn xử lý hóa chất độc hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thang chuẩn DNA phù hợp để xác định
kích thước của sản phẩm khuếch đại. Để thuận lợi cho việc so sánh kích thước
các sản phẩm khuếch đại gen, nên đặt thang chuẩn ở làn đầu tiên và làn cuối
cùng trên bản gel.
Kết quả phản ứng PCR mẫu chứng dương phải
có sản phẩm khuếch đại với cặp base đặc hiệu như ở mục Tiêu chuẩn chấp nhận nếu sử
dụng khuôn DNA của chủng chuẩn. Nếu sử dụng cặp mồi đặc hiệu chung cho loài, kết
quả phản ứng PCR phải có sản phẩm khuếch đại tương ứng với cặp mồi theo các tài
liệu đã công bố.
Kết quả phản ứng PCR mẫu chứng âm phải
không có bất kỳ sản phẩm khuếch đại nào. Nếu kết quả không như mong đợi, tiến
hành lại phản ứng PCR với các mẫu thử, mẫu chứng âm, mẫu chứng dương.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Mẫu thử phải
có sản phẩm khuếch đại gen có kích thước khoảng 273 bp.
Định lượng
Tiến hành theo chỉ dẫn trong chuyên luận
1.26, mục Định lượng các loài vi khuẩn thuộc chi Lactobacillus và Bifidobacterium.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Số lượng vi
khuẩn sống Lacticaseibacillus paracasei không ít hơn 100 % so với lượng
ghi trên nhãn. Số lượng
vi khuẩn được ghi theo đơn vị CFU/g.
Giới hạn nhiễm vi sinh vật (Phụ lục 13.6)
Tổng số nấm: Không quá 102
CFU/g (Phụ lục 13.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi sinh vật gây bệnh:
Escherichia coli: Không được có trong 10
g (Phụ lục 13.6).
Salmonella sp.: Không được có trong 40 g (Phụ lục
13.6).
Staphylococus aureus: Không được có trong 1 g
(Phụ lục 13.6).
Listeria: Không được có trong 25 g (Phụ lục 1.26).
Enterococci: Không được có quá 102 CFU/g (Phụ
lục 1.26).
Coliforms: Không được có quá 10 CFU/g (Phụ lục
1.26).
Bảo quản
Bảo quản trong đồ đựng có chất liệu phù
hợp, kín, bền chắc, không quá 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ghi tên chi, loài và chủng và số lượng
vi khuẩn dưới dạng CFU/g hoặc CFU/liều hoặc đơn vị tương đương.
1 AmpliTaq Gold 360 Master Mix của ThermoFisher Scientific
(www.thermofisher.com) hoặc tương đương.
LACTOBACILLUS
ACIDOPHILUS
Lactobacillus acidophilus
Định nghĩa
Lactobacillus acidophilus là vi khuẩn sinh acid lactic, không di động,
không sinh bào tử, lên men đồng hình, trực khuẩn Gram dương hình que, đôi khi
xếp thành chuỗi ngắn. Có thể
thêm các chất bảo vệ lạnh phù hợp vào sinh khối thu được sau khi lên men trước
khi đông lạnh rồi đông khô. Các chất độn hay chất pha loãng phù hợp có thể được
thêm vào công thức sản phẩm. Sản phẩm tạo thành phải chứa số lượng vi khuẩn sống
Lactobacillus
acidophilus
không
ít hơn 100 % so với lượng ghi trên nhãn. Chủng La-14: Lactobacillus acidophilus La-14 (mã hóa
chủng theo ATCC là SD5212) là chủng vi khuẩn Lactobacillus acidophilus đặc trưng, thuần chủng,
sản phẩm lên men có 60 % L-lactat và 40 % D- lactat.
Chủng NCFM: Lactobacillus acidophilus
NCFM (mã
hóa chủng theo
ATCC là SD5221) là chủng vi khuẩn Lactobacilus acidophilus đặc trưng, thuần chủng,
sản phẩm lên men có 66 % L-lactat và 34 % D-lactat.
Lưu ý: Chuyên luận này chỉ áp dụng cho
chủng Lactobacillus
acidophilus
La-14
và Lactobacillus
acidophilus
NCFM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Định tính bằng kính hiển vi.
Tiến hành như chỉ dẫn trong mục Định lượng
và nhuộm soi dưới kính hiển vi.
Tiêu chuẩn chấp nhận:
Chủng La-14: Trực khuẩn hình que.
Chủng La NCFM: Trực khuẩn hình que, xếp
thành chuỗi ngắn.
B. Định tính bằng phương pháp phân tích
dựa trên chuỗi acid
nucleic.
Các hóa chất, dung môi sử dụng trong kỹ
thuật PCR phải đạt chất lượng quy định trong Phụ lục 1.26.
Hỗn dịch mẫu: Chuẩn bị hỗn dịch mẫu probiotic trong dung dịch
đệm TE 1X (TT) có nồng độ 100 mg/ml.
Mồi đặc hiệu: xem Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủng
Mồi đặc hiệu
Trình tự mồi
Tiêu chuẩn chấp
nhận*
La-14
1
Mồi xuôi (5’-3’): AAACTGCAATTTAAGATTATGAGTTTC
Mồi ngược (5’-3’):
GGTACCGTCTTGATTATTAGTGTA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm khuếch đại gen có kích thước
khoảng 184 cặp base.
Không
được có sản phẩm khuếch đại gen có kích thước khoảng 600 cặp base.
NCFM
1
Mồi xuôi (5'-3'):
TCGGCAAACTTAGTTGCAGAAGG
Mồi ngược (5’-3’)
GGTGCTAAGCTAGGTATGGAAC.
Nhiệt độ bắt cặp của mồi: 57,0 °C
Sản phẩm khuếch đại gen có kích thước
khoảng 365 cặp base với 2 đa hình
đơn nucleotid (SNP: Single-nucleotid polymorphisim). Vị trí SNP đầu tiên
được gạch chân trong đoạn polynucleotid có 15 cặp base có trình tự
như sau GAGTAAATTCCATCA,
vị
trí của SNP này là cặp base
thứ 50 tính từ đầu
5' của mồi xuôi. Vị trí SNP thứ
hai được gạch chân trong đoạn polynucleotid có 15 cặp base có trình tự
như sau: TTCAATTGAAGTTTG, vị trí của SNP này
là cặp base thứ 242 tính
từ đầu 5' của mồi xuôi. Trình tự của sản phẩm khuếch đại gen
nên được xác định bằng các kỹ thuật giải trình tự đã được thẩm định, ví dụ
như phương pháp Sanger.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi xuôi (5’-3'):
GCTGACGGAGATTATTCAAGCCA
Mồi ngược (5’-3’):
GCAGAACACATACGGTACCAGA.
Nhiệt độ bắt cặp của mồi: 57,0 °C
Sản phẩm khuếch đại gen có kích thước,
khoảng 433 cặp base
với
hai SNP. Vị trí SNP đầu tiên được gạch chân trong đoạn polynucleotid có 15 cặp
base có trình tự
như sau: AAGCATTCAATACAC
và
vị trí SNP này là cặp base
thứ
72 tính từ đầu 5' của mồi xuôi. Vị trí SNP thứ hai được gạch chân trong đoạn
polynucleotid có 15 cặp base có trình tự như sau ATATGGTTCTT ACCT và vị
trí SNP này là cặp base
thứ
215 tính từ đầu 5' của mồi xuôi. Trình tự của sản phẩm khuếch đại gen nên được
xác định bằng các kỹ thuật giải trình tự đã được thẩm định, ví dụ như
phương pháp Sanger.
3
Mồi xuôi (5’-3'):
AAACTGCAATTTAAGATTATGAGTTTC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GGTACCGTCTTGATTATTAGTGT
Nhiệt độ bắt cặp của mồi: 51,0 °C
Sản phẩm khuếch đại gen có kích thước
khoảng 600 cặp base.
Không
được có sản phẩm khuếch đại gen có kích thước khoảng 184 cặp base
*: Phải đáp ứng tiêu chuẩn chấp nhận đối với mỗi cặp
mồi để đạt yêu cầu định tính đến mức chủng (strain).
Pha dung dịch mồi gốc có nồng độ 100 μM
bằng dung dịch đệm, tiếp tục pha loãng đến nồng độ 25 μM bằng dung dịch đệm, bảo
quản ở -20 °C.
Mẫu thử. Chuẩn bị dung dịch chứa
10 μL PCR master
mix1, 1
μL dung dịch mồi
xuôi (25 μM), 1 μL dung dịch
mồi ngược (25 μM), 12 μL
nước
vô khuẩn
và 1 μL hỗn dịch mẫu hoặc pha theo khuyến cáo của master mix thương mại khác
được sử dụng.
Mẫu chứng âm: tương tự như thành phần
của mẫu thử, thay mẫu thử bằng 1 μL nước vô khuẩn.
Mẫu chứng dương: tương tự như
thành phần của mẫu thử, thay mẫu thử bằng 1 μL khuôn DNA của chủng chuẩn Lactobacillus
acidophilus
La-14/NCFM hoặc
thay cặp mồi đặc hiệu cho chủng chuẩn bằng cặp mồi đặc hiệu chung cho loài Lactobacillus
acidophilus.
Tiến hành: Đối với mỗi cặp mồi,
tiến hành phản ứng PCR trên mẫu thử, mẫu chứng âm và mẫu chứng dương trên cùng
máy tạo chu trình nhiệt thích hợp ở Bảng 2. Trong trường hợp mẫu chứng dương là
mẫu thử được thay cặp mồi đặc hiệu cho chủng Lactobacillus acidophilus La-14/NCFM bằng cặp mồi đặc
hiệu chung cho loài Lactobacillus
acidophilus
thì
có thể chạy riêng mẫu chứng dương với chu trình nhiệt phù hợp với cặp mồi được
chọn. Chu trình nhiệt trong nhân bản DNA có thể được thực hiện theo quy trình của
master mix
hoặc
theo yêu cầu của enzym
sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủng
Cặp mồi
Chu trình khuếch
đại PCR
La-14
1
Bước 1: ủ 95 °C trong 7 min.
Bước 2: ủ 95 °C trong 30 s.
Bước 3: ủ ở 51,0 °C trong 30 s.
Bước 4: ủ ở 72 °C trong 60 s. Lặp lại
các bước 2
- 4 trong 34
chu kỳ, sau đó ủ tiếp ở 72 °C trong 5 min và giữ ở 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Bước 1: ủ 95 °C trong 7 min.
Bước 2: ủ 95 °C trong 30 s.
Bước 3: ủ ở 57,0 °C trong 30 s.
Bước 4: ủ ở 72 °C trong 30 s.
Lặp lại các bước 2 - 4 trong 34 chu kỳ,
sau đó ủ tiếp ở 72°C trong 5 min và giữ ở 4 °C.
2
Bước 1: ủ 95 °C trong 7 min.
Bước 2: ủ 95 °C trong 30 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 4: ủ ở 72 °C trong 30 s. Lặp lại
các bước 2
- 4 trong 34
chu kỳ, sau đó ủ tiếp ở 72 °C
trong 5 min và giữ ở 4 °C.
3
Bước 1: ủ 95 °C trong 7 min. Bước 2: ủ
95 °C trong 30 s.
Bước 3: ủ 51,0 °C trong 30 s. Bước 4: ủ
72 °C trong 1 min.
Lặp lại các bước 2 - 4 trong 34 chu
kỳ, sau đó ủ tiếp ở 72°C trong 5 min và giữ ở 4 °C.
Phân tích sản phẩm phản ứng PCR của mẫu
thử, mẫu chứng dương, mẫu chứng âm bằng hệ thống điện di tự động kèm bộ kít DNA
(automated
on -
chip
electrophoresis system). Tiến hành điện di theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Ngoài ra, có thể tiến hành phương pháp điện di gel. Sử dụng gel agarose (TT) 2 % (kl/tt) trong
dung dịch đệm TAE 1X (TT). Nhuộm gel bằng dung dịch Ethidium bromid
(TT) 0,5 mg/mL hoặc thuốc nhuộm gel phù hợp khác và rửa gel bằng nước.
Thận trọng: Ethidium bromid (TT)
là một chất độc hại và có khả năng gây đột biến nên ở bước rửa gel bằng nước
thì nước sau khi rửa phải thu hồi và xử lý theo hướng dẫn xử lý hóa chất độc hại.
Sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân thích hợp (đeo găng tay nitril) khi tiếp xúc
thuốc thử này.
Sử dụng thang chuẩn DNA phù hợp để xác định
kích thước của sản phẩm khuếch đại. Để thuận lợi cho việc so sánh kích thước của
các sản phẩm khuếch đại, nên đặt thang chuẩn ở làn đầu tiên và làn cuối cùng
trên gel.
Nếu sử dụng DNA của chủng đối chiếu làm
mẫu chứng dương, kết quả phản ứng PCR mẫu chứng dương phải có sản phẩm khuếch đại
với số cặp base
đặc
hiệu như được quy định ở mục Tiêu chuẩn chấp nhận. Nếu sử dụng cặp mồi đặc hiệu
chung cho loài Lactobacillus
acidophilus
làm
chứng dương, kết quả phản ứng PCR mẫu chứng dương phải có sản phẩm khuếch đại với
số cặp base
đặc
hiệu như trong các tài liệu
đã công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn chấp nhận: Xem Bảng 1.
Định lượng
Tiến hành theo chỉ dẫn trong Phụ lục
1.26, mục Định lượng các loài vi khuẩn thuộc chi Lactobacillus và Bifidobacterium.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Số lượng vi
khuẩn sống Lactobacillus
acidophilus
không
ít hơn 100 % so với lượng ghi trên nhãn. Số lượng vi khuẩn được ghi theo
đơn vị CFU/g.
Giới hạn nhiễm vi sinh vật
Tổng số nấm: Không quá 102 CFU/g (Phụ lục
13.6).
Tổng số vi khuẩn không sinh acid lactic: Không quá 5 x 103
CFU/g (Phụ lục 1.26).
Vi sinh vật gây bệnh:
Escherichia coli: Không được có trong 10
g (Phụ lục 13.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Listeria: Không được có trong 25 g (Phụ lục 1.26).
Bảo quản
Bảo quản trong đồ đựng có chất liệu phù
hợp, kín, bền chắc, không quá 4 °C.
Ghi nhãn
Phải ghi tên chi, loài, chủng và số lượng
vi khuẩn theo đơn vị CFU/g hoặc đơn vị tương đương trên nhãn.
1 AmpliTaq Gold 360 Master Mix của ThermoFisher Scientific
(www.thermofisher.com) hoặc tương đương.
LACTOBACILLUS RHAMNOSUS
Lactobacillus rhamnosus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lactobacillus rhamnosus là trực khuẩn gram dương, lên men
dị hình, không sinh bào tử. Tế bào hình que hai đầu vuông, không di động đứng
đơn lẻ hoặc thành chuỗi.
Lactobacillus rhamnosus không thủy
phân được Arginin. Có thể thêm các chất bảo vệ lạnh phù hợp vào sinh khối thu
được sau khi lên men, trước khi tiến hành đông lạnh rồi đông khô. Các chất độn
hay chất pha loãng phù hợp có thể được thêm vào công thức sản phẩm. Sản phẩm tạo
thành phải chứa số lượng vi khuẩn sống Lactobacillus rhamnosus không ít hơn
100 % so với lượng ghi trên nhãn.
Chủng HN001: Chủng HN001 là chủng vi khuẩn
Lactobacillus
rhamnosus đặc trưng, thuần
chủng, có plasmid,
không
sinh D-lactat.
Chủng GG: chủng GG là chủng vi khuẩn Lactobacillus rhamnosus đặc trưng, thuần
chủng, không có plasmid,
không
sinh D-lactat.
Lưu ý: Chuyên luận này chỉ áp dụng cho
chủng Lactobacillus
rhamnosus HN001 và Lactobacillus rhamnosus GG.
Định tính
A. Định tính bằng kính hiển vi.
Tiến hành như chỉ dẫn trong mục Định lượng
và nhuộm soi dưới kính hiển vi.
Tiêu chuẩn chấp nhận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủng GG: Trực khuẩn nhỏ hình que, có kích thước
đồng nhất, xếp thành chuỗi.
B. Định tính bằng phương pháp phân tích
dựa trên chuỗi acid
nucleic
Các hóa chất, dung môi sử dụng trong kỹ
thuật PCR phải đạt chất lượng quy định trong Phụ lục 1.26.
Hỗn dịch mẫu: Chuẩn bị hỗn dịch mẫu probiotics trong dung dịch
đệm TE 1X (TT) có nồng độ 100 mg/ml.
Mồi đặc hiệu: xem Bảng 1.
Bảng 1 - Cặp mồi đặc
hiệu và tiêu chuẩn chấp nhận tương ứng
Chủng
Mồi đặc hiệu
Trình tự mồi
xuôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn chấp
nhận*
HN001
1
(5'-3’) CACCTGCGATCAAAG
CGAAAC
(5’-3') GCTCCCACCGGCAC
ATTA
Sản phẩm khuếch đại gen có kích thước
khoảng 340 cặp base.
GG
1
(5’-3’) GTGATCGGAACATCT
TTGGCCACTTGTTTG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm khuếch đại gen có kích thước
khoảng 552 cặp base,
đối
với chủng khác có thể thu được sản phẩm khuếch đại gen có kích thước khác.
2
(5’-3’) CTTCCACATTGCGCC
AAACA
(5’-3’) ACAACCTTCACCAC
GACCAA
Sản phẩm khuếch đại gen có kích thước
khoảng 388 cặp base
có
một đa hình đơn nucleotid - SNP (SNP: Single-nucleotide polymorphism), có thể thu được
sản phẩm khuếch đại gen có kích thước tương tự đối với chủng khác. Vị trí SNP này
được
gạch
chân trong đoạn polynucleotid có 21 cặp base có trình tự như sau: ACCAATGTAAaCATACCCATC
và vị trí SNP này là cặp base thứ 250 tính từ đầu 3' của mồi xuôi. Trình tự
của sản phẩm khuếch đại gen này nên được xác định bằng các kỹ thuật giải
trình tự đã được thẩm định, ví dụ như phương pháp Sanger.
3
(5’-3’) GCCGGTTGTCAGTGA
CCATA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm khuếch đại gen có kích thước
khoảng 293 cặp base
với
hai SNP; có thể thu được sản phẩm khuếch đại gen có kích thước tương tự đối với
chủng khác. Vị trí SNP đầu tiên được gạch chân trong đoạn polynucleotid có 21
cặp base
có trình tự như
sau: TCTTCCCGACtTTAGCAGGGA và vị trí SNP này là cặp base thứ 71 tính từ
đầu 3' của mồi xuôi 3. Vị trí SNP thứ hai
được gạch chân trong đoạn polynucleotid có 21 cặp base có trình tự
như sau: TCAGGCGCAtTATGAAGATGG và vị trí của SNP này là cặp base thứ 98 tính từ
đầu 3' của mồi xuôi. Trình tự của sản phẩm khuếch đại gen nên được xác định bằng
các kỹ thuật giải trình tự đã được thẩm định, ví dụ như phương pháp Sanger.
4
(5’-3’) TGCAACACATCAAGC
GATTGG
(5'-3') TCATAACCAGCATAC
GCCGG
Sản phẩm khuếch đại gen có kích thước
khoảng 490 cặp base.
Không
được có sản phẩm khuếch đại gen có kích thước khoảng 367 cặp base, có thể thu được
sản phẩm khuếch
đại gen có kích thước tương tự đối với chủng khác.
*: Phải đáp ứng tiêu chuẩn chấp nhận đối với mỗi cặp
mồi để đạt yêu cầu định tính đến mức chủng (strain).
Pha dung dịch mồi gốc có nồng độ 100 μM bằng dung dịch đệm, tiếp
tục pha loãng đến nồng độ 25 μM bằng dung dịch đệm, bảo quản ở -20 °C.
Mẫu thử. Chuẩn bị dung dịch chứa
12,5 μL PCR master
mix1, 1
μL dung dịch mồi xuôi (25 μM), 1 μL dung dịch mồi ngược (25 μM), 9,5 μL nước vô khuẩn và 1 μL hỗn dịch
mẫu hoặc pha theo khuyến cáo của master mix thương mại khác được sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành: Tiến hành phản ứng PCR
trên mẫu thử, mẫu chứng âm và mẫu chứng dương tương ứng trên cùng một máy tạo
chu trình nhiệt thích hợp. Tiến hành phản.ứng theo chu trình nhiệt như sau: Bước
1: Ủ ở 95 °C
trong 10 min; Bước 2: ủ ở 95 °C trong 30 s; Bước 3: ủ ở 57 °C trong 30 s; Bước
4: ủ ở 72 °C trong 1 min. Lặp lại các bước 2 - 4 trong 34 chu kỳ. Ủ tiếp
ở 72 °C trong 5 min và giữ ở 4 °C. Trong trường hợp mẫu chứng dương là mẫu thử
được thay cặp mồi đặc hiệu cho chủng Lactobacillus rhamnosus HN001/GG bằng
cặp mồi đặc hiệu chung cho loài Lactobacillus rhamnosus thì có thể chạy
riêng mẫu chứng dương với chu trình nhiệt phù hợp với cặp mồi được chọn. Chu
trình nhiệt trong nhân bản DNA có thể được thực hiện theo quy trình của master mix hoặc theo yêu cầu
của enzym sử dụng.
Phân tích sản phẩm phản ứng PCR của mẫu
thử, mẫu chứng dương, mẫu chứng âm bằng hệ thống điện di tự động kèm bộ kít DNA
(automated
on -
chip
electrophoresis system). Tiến hành điện di theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Ngoài ra, có thể tiến hành phương pháp điện di gel. Sử dụng gel agarose (TT) 2 %
(kt/tt) trong dung
dịch đệm TAE 1X (TT). Nhuộm gel bằng dung dịch ethidium
bromid (TT) 0,5 mg/ml hoặc thuốc nhuộm gel phù hợp khác và rửa gel bằng nước.
Có thể sử dụng thuốc nhuộm phù hợp khác.
Thận trọng: Ethidium bromid (TT)
là một chất độc hại và có khả năng gây đột biến, nên ở bước rửa gel bằng nước
thì nước sau khi rửa phải thu hồi
và xử lý theo hướng dẫn xử lý hóa chất độc hại. Sử dụng thang chuẩn DNA có kích
thước phù hợp để xác định kích thước của sản phẩm khuếch đại thu được. Sử dụng
thang chuẩn DNA phù hợp để xác định kích thước của sản phẩm khuếch đại. Để thuận
lợi cho việc so sánh kích thước của các sản phẩm khuếch đại, nên đặt thang chuẩn
ở làn đầu tiên và làn cuối cùng trên gel.
Nếu sử dụng DNA của chủng đối chiếu làm
mẫu chứng dương, kết quả phản ứng PCR mẫu chứng dương phải có sản phẩm khuếch đại
với số cặp base
đặc
hiệu như được quy định ở mục Tiêu chuẩn chấp nhận. Nếu sử dụng cặp mồi đặc hiệu
chung cho loài Lactobacillus
rhamnosus làm chứng
dương, kết quả phản ứng PCR mẫu chứng dương phải có sản phẩm khuếch đại với số
cặp base đặc hiệu như
trong các tài liệu đã công bố.
Kết quả phản ứng PCR mẫu chứng âm phải
không có bất kỳ sản phẩm khuếch đại nào. Nếu kết quả phản ứng PCR mẫu chứng âm
và/hoặc mẫu chứng dương không như mong muốn, tiến hành lại phản ứng PCR với mẫu
thử, mẫu chứng âm và mẫu chứng dương.
Tiêu chuẩn chấp nhận: Xem Bảng 1.
Định lượng
Tiến hành theo chỉ dẫn trong Phụ lục
1.26, mục Định lượng các loài vi khuẩn thuộc chi Lactobacillus và Bifidobacterium.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn nhiễm vi sinh vật
Tổng số nấm: Không quá 102 CFU/g (Phụ lục
13.6).
Tổng số vi khuẩn không sinh acid lactic: Không quá 5 x 103
CFU/g (Phụ lục 1.26).
Vi sinh vật gây bệnh:
Escherichia coli: Không được có trong 10
g (Phụ lục 13.6).
Salmonella sp.: Không được có trong 40 g (Phụ lục
13.6).
Listeria: Không được có
trong 25 g (Phụ lục 1.26).
Bảo quản
Bảo quản trong đồ đựng có chất liệu phù
hợp, kín, bền chắc, không quá 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải ghi tên chi, loài, chủng và số lượng
vi khuẩn theo đơn vị CFU/g hoặc theo đơn vị tương đương trên nhãn.
1 AmpliTaq Gold 360 Master Mix
(www.thermofisher.com) hoặc tương đương.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin sởi và rubella (vắc xin MR)
Bacillus clausii
Bacillus coagulans
Nang Bacillus coagulans
Bifidobacterium longum subsp. Infantis
Bifidobacterium longum subsp. Longum
Lacticaseibacillus casei
Lacticaseibacillus paracasei
Lactobacillus acidophilus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66