TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN XI-1:2025
BỘ TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC -
PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM THUỐC
Set of national standards for
medicines -
Part 1: General methods for quality control of medicines
Lời nói đầu
TCVN XI-1:2025 do Hội đồng Dược điển Việt Nam biên soạn, Bộ Y
tế đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN XI-1:2025 được xây dựng
trên nguyên tắc nối tiếp Bộ TCVN I:2017, Bộ TCVN II:2012, Bộ TCVN III:2014, Bộ
TCVN IV:2015, Bộ TCVN V:2017 và Bộ TCVN VI:2017, Bộ TCVN VII:2021, Bộ TCVN
VIII:2022, Bộ TCVN IX:2024 và Bộ TCVN X:2025.
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc này gồm 3 tiêu chuẩn về các
phương pháp kiểm nghiệm thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC-
PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM THUỐC
Set of national standards for
medicines -
Part 1: General methods for quality control of medicines
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn này quy định các phương pháp kiểm nghiệm thuốc;
áp dụng để kiểm tra, đánh giá chất lượng thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm
thuốc, vắc xin và sinh phẩm y tế, dược liệu và thuốc từ dược liệu đăng ký lưu hành
trong nước.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN 1-1:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1:
Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm Quy định chung và các phụ lục như sau:
Phụ lục 1: Từ phụ lục 1.1 đến phụ lục 1.24;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 3: Từ phụ lục 3.1 đến phụ lục 3,6;
Phụ lục 4: Từ phụ lục 4.1 đến phụ lục 4.4;
Phụ lục 5: Từ phụ lục 5.1 đến phụ lục 5.7;
Phụ lục 6: Từ phụ lục 6.1 đến phụ lục 6.11;
Phụ lục 7: Từ phụ lục 7.1 đến phụ lục 7.11;
Phụ lục 8: Từ phụ lục 8.1 đến phụ lục 8.3;
Phụ lục 9: Từ phụ lục 9.1 đến phụ lục 9.10;
Phụ lục 10: Từ phụ lục 10.1 đến phụ lục 10.19;
Phụ lục 11: Từ phụ lục 11.1 đến phụ lục 11.8;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 13: Từ phụ lục 13.1 đến phụ lục 13.10;
Phụ lục 14;
Phụ lục 15: Từ phụ lục 15.1 đến phụ lục 15.41;
Phụ lục 16: Từ phụ lục 16.1 đến phụ lục 16.2;
Phụ lục 17: Từ phụ lục 17.1 đến phụ lục 17.8;
Phụ lục 18.
TCVN II:2012, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1:
Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 1.25; phụ
lục 4.5; phụ lục 6.12; phụ lục 12.21 và phụ lục 12.22.
TCVN III: 2014, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1:
Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 15.42 và
phụ lục 15.43.
TCVN IV:2015, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1:
Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm phụ lục 10.20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN VI:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1:
Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục; gồm các phụ lục như sau: Phụ
lục 1.27; phụ lục 4.6; phụ lục 4.7; phụ lục 4.8 và phụ lục 12.24.
TCVN VIII:2022, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1:
Phụ lục 17 đồ đựng cấp 1 dùng cho chế phẩm dược; gồm các phụ lục như sau:
17.3.4; 17.9.8; 17.9.9; 17.9.10.
3 Chữ viết tắt
Tên hóa chất, thuốc thử in nghiêng kèm theo các chữ viết tắt
sau đây trong ngoặc đơn biểu thị thuốc thử đó phải đạt yêu cầu quy định tại Phụ
lục 2.
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
CĐ
Chuẩn độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT
Thuốc thử
TT1, TT2, TT3...
Thuốc thử 1, thuốc thử 2, thuốc thử 3...
tt/tt
Thể tích/thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 11.11 ĐÁNH GIÁ KHÍ ĐỘNG HỌC
CÁC TIỂU PHÂN CỦA THUỐC HÍT
Phép thử này dùng để đánh giá đặc tính của các tiểu phân mịn
trong đám khí dung do các chế phẩm thuốc hít tạo ra. Đây là các đặc tính quan
trọng liên quan đến chất lượng và hiệu suất của chế phẩm.
Sử dụng một trong các thiết bị và quy trình được mô tả dưới
đây để đánh giá. Có thể sử dụng thiết bị tương đương hoặc quy trình khác khi có
chứng minh là phù hợp.
Kiểm tra các thông số của buồng thu đặc biệt là đường kính của các vị lỗ
mà quá trình sử dụng có thể bị bào mòn, việc kiểm tra được thực hiện định kỳ
cùng với kiểm tra các thông số kích thước trọng yếu khác để đảm bảo buồng thu
hoạt động hiệu quả.
Hiện tượng tái phân tán: Khi sử dụng thiết bị D và E cần giảm
thiểu hiện tượng các tiểu phân nảy và phân tán lại ở các ngăn dưới, ảnh hưởng
đến độ chính xác của kết quả. Để khắc phục hiện tượng này, có thể tráng phủ đĩa
thu hoặc cốc thu bằng glycerin, dầu silicon hoặc chất lỏng có độ nhớt cao tương
tự, được pha loãng trong dung môi. Thường các chất lỏng này lắng đọng lại trên
bề mặt sau khi dung môi pha loãng bay hơi. Việc tráng phủ đĩa thu phải được
đánh giá khi thẩm định phương pháp phân tích, có thể bỏ qua nếu có chứng minh
phù hợp.
Lượng dược chất thu được: Tổng lượng dược chất thu được ở tất
cả các giai đoạn chia cho số liều đã sử dụng không nhỏ hơn 75 % và không lớn
hơn 125 % liều phân phối trung bình được xác định trong phép thử Độ đồng đều
liều phân phối. Mặc dù đây không phải là tiêu chí chất lượng của chế phẩm thuốc
hít nhưng thỏa mãn điều kiện này giúp khẳng định kết quả thử nghiệm đáng tin
cậy.
THIẾT BỊ A - BUỒNG THU THỦY TINH
Thiết bị được mô tả trong Hình 11.11.1 và Bảng 11.11.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11.11.1 - Thiết bị A: Buồng thu
thủy tinh
(kích thước tính bằng mm với sai số ± 1 mm)
Bảng 11.11.1 - Đặc điểm các bộ phận
của thiết bị A trong Hình 11.11.1
Ký hiệu
Bộ phận
Mô tả
Kích thước
(mm ngoại trừ
có chỉ dẫn khác)
A
Tiếp hợp ống ngậm
Bộ tiếp hợp bằng cao su đúc để gắn với phần ống ngậm của bộ
thuốc hít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Họng
Bình cầu đáy tròn cài biến với đầu tiếp hợp bằng thủy tinh
mài:
- đầu vào nhám mặt trong
- đầu ra nhám mặt ngoài
50 ml
29/32
24/29
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gồm đoạn ống tiếp hợp bằng thủy tinh:
- đầu vào nhám mặt trong
- đầu ra nhám mặt ngoài
Đầu ra dưới có đường kính chính xác:
- đường kính lỗ ống
thành ống mỏng:
- đường kính ngoài
24/29
24/29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
17
D
Bình thu trên
Bình cầu đáy tròn cải biến với đầu tiếp hợp bằng thủy tinh
mài:
- đầu vào nhám mặt trong
- đầu ra nhám mặt trong
100 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24/29
E
Ống nối
Ống thủy tinh thành dày trung bình:
- đầu tiếp hợp nhám mặt ngoài
Phần uốn cóng và đoạn thẳng phía trên:
- đường kính ngoài
Đoạn thẳng phía dưới:
- đường kính ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
8
F
Ren, đầu nối bên
Nắp vặn bằng nhựa
Vòng cao su silicon
Vòng đệm PTFE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cỡ ren
Đầu nối bên với bơm chân không:
- đường kính lỗ tối thiểu
28/13
28/11
28/11
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
Dẫn khí phía dưới
Khung giữ màng lọc bằng polypropylen được cải biến để kết nối
với đoạn thẳng phía dưới của bộ phận ống nối bằng ống PTFE
Đĩa tròn bằng nhựa acetal với tâm bốn lỗ dẫn khí nằm trên
đường tròn đường kính 5,3 mm và có một gai đệm tạo khoảng cách để thoát khí:
- đường kính gai
- chiều cao gai
xem hình 11.11.1
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
H
Bình thu dưới
Bình nón
Cổ nhám mặt trong
250 ml
24/29
Quy trình tiến hành với thuốc khí dung
Đưa lần lượt 7 ml và 30 ml dung môi thích hợp vào bình thu
trên và bình thu dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa chế phẩm lỏng dùng để hít vào bình chứa của thiết bị khí
dung. Lắp ống ngậm của thiết bị khi dung vào phần tiếp hợp ống ngậm của buồng
thu.
Bật máy bơm hút của buồng thu và sau 10 s bật thiết bị khí
dung.
Sau 60 s, nếu không có chỉ dẫn khác, tắt thiết bị khí dung,
đợi khoảng 5 s rồi tắt máy bơm. Tháo rời buồng thu và rửa bề mặt bên trong của
bình thu trên, thu dịch rửa vào một bình định mức. Rửa bề mặt bên trong của
bình thu dưới, thu dịch rửa vào bình định mức thứ hai. Cuối cùng, rửa màng lọc
đặt trước máy bơm, các đầu nối gắn với bình thu dưới và thu dịch rửa vào bình
định mức thứ hai.
Xác định lượng dược chất thu được trong từng bình định mức.
Biểu thị kết quả theo tỷ lệ phần trăm hàm lượng dược chất thu được ở từng phần
của thiết bị so với tổng lượng dược chất.
Quy trình tiến hành với thuốc hít có áp suất
Lắp bộ phận tiếp hợp vào đầu họng của buồng thu sao cho đầu
ngậm của ống thuốc hít khi gắn vào sâu khoảng 10 mm thì thẳng hàng với trục
ngang của phần họng buồng thu. Đầu vào của bộ phận tiếp hợp, nơi gắn ống thuốc
hít phải ở vị trí cao nhất hướng lên trên theo phương thẳng đứng giống như phần
còn lại của thiết bị.
Đưa lần lượt 7 ml và 30 ml dung môi thích hợp vào bình thu
trên và bình thu dưới.
Nối tất cả các bộ phận với nhau, đảm bảo hệ thống được đặt
thẳng đứng, có giá đỡ chắc chắn và gai đệm vừa chạm vào đáy của bình thu dưới.
Nối đầu ra của thiết bị với một máy bơm hút phù hợp. Điều chỉnh lưu lượng khi đi
qua đầu vào phần họng của buồng thu đạt khoảng (60 ± 5) L/min.
Mỗi van xịt định liều bằng cách lắc ống thuốc hít trong 5 s
và xịt bỏ một lần; sau ít nhất 5 s, lắc và xịt bỏ tiếp. Lặp lại quy trình trên
thêm 3 lần nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa cả bề mặt bên trong và bên ngoài của phần ống nối vào
bình thu dưới bằng dung môi thích hợp, thu dung dịch rửa vào bình thu dưới. Xác
định hàm lượng dược chất trong dung dịch này. Tính lượng dược chất trung bình
thu được sau mỗi lần xịt và biểu thị kết quả dưới dạng phần trăm so với liều
ghi trên nhãn.
Quy trình tiến hành với thuốc bột hít
Đưa lần lượt 7 ml và 30 ml dung môi thích hợp vào bình thu
trên và bình thu dưới.
Nối tất cả các bộ phận với nhau, đảm bảo hệ thống được đặt
thẳng đứng, có giá đỡ chắc chắn và gai đệm vừa chạm vào đáy của bình thu dưới.
Nối đầu ra của thiết bị với một máy bơm hút phù hợp. Điều chỉnh lưu lượng khí
đi qua đầu vào phần họng của buồng thu đạt khoảng (60 ± 5) L/min.
Chuẩn bị ống bột hít theo hướng dẫn sử dụng và kết nối phần
đầu ngậm của ống hít với buồng thu bằng bộ tiếp hợp phù hợp. Bật máy bơm trong
5 s để mô phỏng việc hít thuốc. Tắt máy bơm và tháo ống bột hít. Lặp lại quy
trình hít thuốc mô phỏng trên, số lần thực hiện nên ở mức tối thiểu và thường
không lớn hơn 10 lần. Tháo rời các phần của buồng thu.
Rửa cả bề mặt bên trong và bên ngoài của phần ống nối vào
bình thu dưới bằng dung môi thích hợp, thu dung dịch rửa vào bình thu dưới. Xác
định hàm lượng dược chất trong dung dịch này. Tính lượng dược chất trung bình
thu được cho mỗi lần sử dụng và biểu thị kết quả dưới dạng phần trăm so với
liều ghi trên nhãn.
LƯỢNG HẠT MỊN VÀ PHÂN BỐ KÍCH THƯỚC HẠT
THIẾT BỊ C - BUỒNG THU NHIỀU NGĂN
CHỨA DUNG MÔI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11.11.4 - Thiết bị C - Buồng thu nhiều ngăn
chứa dung môi
Buồng thu nhiều ngăn chứa dung môi bao gồm: ngăn thu 1 (tiền phân
tách), ngăn thu 2, 3, 4 và ngăn tích hợp màng lọc (ngăn 5), xem Hình 11.11.4
đến 11.11.6.
Ngăn thu bao gồm một vách ngăn ngang bằng kim loại phía trên
(B), xuyên qua đó là một ống dẫn khí bằng kim loại (A) hướng vào phần nhô lên
của đĩa thu (D). Buồng thủy tinh hình trụ (E) và cửa lấy mẫu (F) tạo thành phần
tường bao của ngăn thu, kế tiếp bên dưới là một vách ngăn kim loại nằm ngang
(G) qua đó lại có một ống dẫn khí (H) nối xuống ngăn tiếp theo.
Ống dẫn khí vào ngăn 4 (U) có một đầu được đục thành nhiều
lỗ. Đĩa thu (D) được đặt trong khung kim loại (J), khung được cố định bằng 2
dây thép (K) nối với đai bọc ngoài gắn trên ống dẫn khí (L).
Bề mặt của đĩa thu vuông góc với trục của ống dẫn khí và được
gióng đồng tâm. Mặt trên của đĩa thu nhô cao hơn một chút so với mép khung kim
loại. Rãnh viền quanh chu vi của vách ngăn ngang bên dưới giúp định vị buồng
thủy tinh. Các buồng thủy tinh được gắn kín với các vách ngăn bằng vòng đệm (M)
và được kẹp chặt với nhau bằng 6 bu lông (N). Các cửa lấy mẫu được bịt kín bằng
nút.
Mặt dưới của vách ngăn phía dưới của ngăn 4 có phần nhô ra
đồng tâm được gắn vòng đệm cao su chữ O (P) để bịt kín mép của màng lọc đặt
trong khung giữ màng lọc.
Khung giữ màng lọc (R) được cấu tạo như một khay trũng với
phần rãnh đồng tâm để lắp phẳng giá đỡ màng lọc có đục lỗ (S). Khung giữ màng
lọc có kích thước phù hợp với màng lọc đường kính 76 mm, được kẹp chặt với ngăn
thu bằng 2 khóa cài (T).
Ống dẫn vào (xem Hình 11.11.7) được kết nối với ống dẫn khí
của ngăn 1. Vòng đệm cao su chữ O trên ống dẫn khí giúp gắn kín với ống dẫn
vào. Ống dẫn vào được kết nối kín khí với ống thuốc hít thông qua một bộ tiếp
hợp ống ngậm phù hợp. Mặt trước phần ống ngậm của ống hít phải được đặt phẳng
khít với mặt trước của ống dẫn vào.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11.11.6- Thiết bị C: Chi tiết ngăn chứa màng
lọc (ngăn 5).
Các con số chỉ kích thước (Ø = đường
kính). Chữ in hoa tham khảo Bảng 11.11.2.
Kích thước tính bằng milimét
Bảng 11.11.2- Đặc điểm các bộ phận
của Thiết bị C trong Hình 11.11.4 đến 11.11.6
Ký hiệu
(theo Hình
11.11.4)
Bộ phận
Mô tả
Kích thước
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống dẫn khí
Ống dẫn kim loại được bắt vít vào bộ phận nắp vách ngăn
ngang và bịt kín bằng gioăng (C), bề mặt bên trong được đánh bóng
xem Hình 11.11.5
B, G
Vách ngăn ngang
Tấm kim loại tròn
- Đường kính
- Độ dày
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Vòng đệm
Ví dụ: bằng PTFE
vừa với ống dẫn khí
D
Đĩa thu
Đĩa lọc thủy tinh xốp, lỗ xốp số 0
- Đường kính
xem Hình 11.11.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng thủy tinh hình trụ
Ống thủy tinh được cắt và mài phẳng
- Chiều cao bao gồm cả gioăng đệm
- Đường kính ngoài
- Độ dày thành ống
- Đường kính cửa lấy mẫu (F)
- Nút bịt cửa lấy mẫu
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
18
ISO 24/25
J
Khung kim loại
Khung tròn có gờ hình chữ L và khe trên gờ
- Đường kính trong
- Chiều cao
- Độ dày của mặt cắt ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vừa với đĩa thu
4
0,5
2
K
Dây nối
Dây thép nối khung kim loại và đai bọc ngoài của ống dẫn
khí (2 chiếc cho mỗi khung)
- Đường kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
L
Đai bọc ngoài của ống dẫn khí
Đai bọc ngoài bằng kim loại gắn với ống dẫn khí bằng vít
- Đường kính trong
- Chiều cao
- Chiều dày của mặt cắt ngang
vừa với ống dẫn khí
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
Vòng đệm
Ví dụ: bằng Silicon
vừa với buồng thủy tinh hình trụ
N
Bu lông
Bu lông kim loại và đai ốc (6 cặp)
- Chiều dài
- Đường kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205
4
P
Vòng đệm chữ 0
Vòng đệm chữ O bằng cao su
- Đường kính x Độ dày
66,34 x 2,62
Q
Vòng đệm chữ O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường kính × Độ dày
29,1 × 1,6
R
Khung giữ màng lọc
Khung kim loại có chân đế và đường thoát khí
xem Hình 11.11.6
S
Giá đỡ màng lọc
Tấm kim loại đục lỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đường kính lỗ
- Khoảng cách giữa các lỗ (tính từ tâm)
65
3
4
T
Khóa cài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U
Ống dẫn khí có đầu đục lỗ
Ống dẫn khí (H) có một đầu được đục nhiều lỗ
xem Hình 11.11.5
Bảng 11.11.3- Kích thước(1) ống dẫn
khí và đĩa thu của thiết bị C
Ký hiệu(2)
Ngăn 1
Ngăn 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngăn 4
Ngăn lọc (ngăn 5)
Khoảng cách
1
9,5 (+0,5)
5,5 (+0,5)
4,0 (+0,5)
6,0 (+0,5)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
26
31
33
30,5
0
Khoảng cách
3
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
5
Khoảng cách
4
3
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
5
0
3
3
3
3
Khoảng cách
6(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
25
25
25
Khoảng cách
7
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đường kính
c
25
14
8,0 (±0,1)
21
14
Đường kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
30
20
30
-
Đường kính
e
27,9
16,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,9
-
Đường kính
f
31,75 (+0,5)
22
14
31
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g
25,4
21
13
30
21
Đường kính
h
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2,70 (±0,5)
-
Đường kính
j
-
-
-
6,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
k
-
-
-
12,6
-
Bán kính(4)
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
27
28,5
0
Bán kính
s
46
46
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bán kính
t
-
50
50
50
50
Góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10°
53°
53°
53°
53°
Góc
u
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45°
-
Góc
V
-
-
60°
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Tham khảo Hình 11.11.5
(3) Bao gồm cả vòng đệm
(4) Khoảng cách tương đối giữa trục của ngăn thu và trục
của ống dẫn khí
(-) Không áp dụng

Ghi chú:
1. Chất liệu có thể là nhôm, thép không gỉ hoặc vật liệu phù
hợp khác.
2. Chế tạo từ 2 thanh phôi kim loại đường kính 38 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Một đầu ống cắt vát 45° như minh họa.
5. Các lỗ khoan và mặt côn bên trong phải nhẵn - độ nhám bề
mặt Ra xấp xỉ 0,4 μm.
6. Ghép hai ống theo đường cắt vát sao cho mối nối kín khít.
7. Khoan, taro tạo ren M4 × 0,7 để bắt vít cố định và căn
chỉnh khớp chính xác phần lỗ của hai ống.
Hình 11.11.7 - Ống dẫn vào (kích thước tính bằng
milimét)
Quy trình tiến hành với thuốc hít có áp suất
Thêm 20 ml dung môi có khả năng hòa tan dược chất vào từng
ngăn từ 1 đến 4 và đậy nút lại. Nghiêng buồng thu, làm ướt nút để trung hòa
tĩnh điện. Đặt màng lọc thích hợp, có khả năng thu giữ dược chất để định lượng
vào ngăn 5 và lắp ráp các bộ phận của thiết bị. Đặt bộ tiếp hợp ống ngậm phù
hợp ở cuối ống dẫn vào sao cho phần đầu ngậm của ống thuốc hít đồng trục với
phần ngang của ống dẫn vào và phần thân ống thuốc hít được đặt theo hướng như
khi sử dụng. Nối bơm chân không thích hợp với núm đầu ra của buồng thu và điều
chỉnh lưu lượng khi đi qua cửa vào của ống dẫn vào đạt khoảng 30 L/min (± 5 %).
Tắt máy bơm.
Nếu không có chỉ dẫn khác trong hướng dẫn sử dụng, lắc ống
thuốc hít trong 5 s và xịt bỏ 1 liều. Bật máy bơm của buồng thu, gắn phần đầu
ngậm của ống thuốc hít vào bộ tiếp hợp và tiến hành xịt, nhấn giữ trong thời
gian đủ dài để đảm bảo xịt hết hoàn toàn một liều. Đợi 5 s trước khi tháo ống
thuốc hít khỏi bộ tiếp hợp. Lặp lại quy trình trên, số lần thực hiện nên ở mức
tối thiểu và thường không lớn hơn 10 lần. Số lần thực hiện cũng cần phải đủ để
đảm bảo xác định đúng và chính xác lượng dược chất ở dạng hạt mịn. Sau lần xịt
cuối cùng, đợi 5 s rồi tắt máy bơm.
Tháo ngăn lọc của buồng thu. Cẩn thận tháo màng lọc và chiết
dược chất vào một lượng dung môi. Tháo ống dẫn vào và bộ tiếp hợp ống ngậm ra
khỏi buồng thu và chiết dược chất vào một lượng dung môi khác. Nếu cần, tráng
thêm mặt trong của ống dẫn khí vào của ngắn 1, để dung dịch rửa chảy vào ngăn
1. Chiết dược chất bám trên thành và đĩa thu của mỗi ngăn vào dung dịch của
từng ngăn tương ứng bằng cách nghiêng và xoay buồng thu cẩn thận, không để lẫn
dung dịch của các ngăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán lượng dược chất ở dạng hạt mịn (xem phần Tính
toán).
Quy trình tiến hành với thuốc bột hít
Sử dụng màng lọc phù hợp, cản khí yếu và có khả năng thu giữ
dược chất vào ngăn 5 và lắp đặt buồng thu. Kết nối buồng thu với hệ thống dẫn
khí theo hướng dẫn Hình 11.11.8 và Bảng 11.11.4. Nếu không có chỉ dẫn khác,
tiến hành thử nghiệm hút 4 L khí từ phần ống ngậm của ống thuốc hít với lưu
lượng Qout, như trong phép thử Độ đồng đều liều phân phối.
Kết nối lưu lượng kế với ống dẫn vào. Sử dụng lưu lượng kế
được hiệu chuẩn để đo lưu lượng thể tích khí ra hoặc tính lưu lượng thể tích
khí ra (Qout) theo định luật khí lý tưởng. Đối với lưu lượng kế được
hiệu chuẩn để đo lưu lượng thể tích khí vào (Qin), sử dụng công thức
sau:
Qout =
Qin × P0
P0 – ∆P
Trong đó:
P0: Áp suất khí quyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh van điều tiết lưu lượng để lưu lượng khí qua hệ
thống ổn định ở mức độ yêu cầu, Qout (± 5 %). Tắt máy bơm. Đảm bảo
xảy ra dòng tới hạn trong van điều tiết lưu lượng bằng quy trình sau.
Đặt ống hít vào vị trí và lưu lượng khí ở mức yêu cầu, đo áp
suất tuyệt đối ở cả hai phía của van điều tiết (điểm đọc áp suất P2 và P3 trong
Hình 11.11.8). Tỷ lệ P3/P2 nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 cho biết đã có dòng tới hạn.
Dùng máy bơm mạnh hơn và đánh giá lại nếu không đạt dòng tới hạn.
Thêm 20 ml dung môi có khả năng hòa tan dược chất vào từng
ngăn từ 1 đến 4 và đậy nút lại. Nghiêng buồng thu, làm ướt nút để trung hòa
tĩnh điện. Đặt bộ tiếp hợp ống ngậm phù hợp ở cuối ống dẫn vào.
Chuẩn bị ống bột hít theo hướng dẫn sử dụng dành cho bệnh
nhân. Khi máy bơm đang chạy và van điện từ 2 chiều đang đóng, lắp phần đầu ngậm
của ống bột hít vào tiếp hợp ống ngậm. Xịt thuốc vào buồng thu bằng cách mở van
trong thời gian yêu cầu, T (± 5 %). Lặp lại quy trình trên. Số lần thực hiện
nên ở mức tối thiểu và thường không lớn hơn 10 lần. Số lần thực hiện cũng cần
phải đủ để đảm bảo xác định đúng và chính xác lượng hạt mịn.
Tháo ngăn lọc của buồng thu. Cẩn thận tháo màng lọc và chiết
dược chất vào một lượng dung môi xác định. Tháo ống dẫn vào và bộ tiếp hợp ống
ngậm ra khỏi buồng thu và chiết dược chất vào một lượng dung môi khác. Nếu cần,
tráng thêm mặt trong của ống dẫn khí vào của ngăn 1, để dung dịch rửa chảy vào
ngăn 1. Chiết riêng biệt dược chất bám trên thành và đĩa thu của mỗi ngăn vào
dung dịch của từng ngăn tương ứng bằng cách nghiêng và xoay buồng thu cẩn thận,
không để lẫn dung dịch của các ngăn.
Xác định lượng dược chất có trong dung môi tương ứng của từng
ngăn bằng phương pháp phân tích thích hợp.
Tính toán lượng dược chất ở dạng hạt mịn (xem phần Tính
toán).

Hình 11.11.8 - Bố trí thử nghiệm với thuốc bột hít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu
Bộ phận
Mô tả
A
Khớp nối
Đường kính trong ≥ 8 mm, ví dụ: khớp nối kim loại ngắn, có
nhánh đường kính nhỏ để gắn bộ phận P3
B
Ống chân không
Một đoạn ống thích hợp có đường kính trong ≥ 8 mm và thể
tích bên trong 25 ± 5 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van điện từ 2 chiều
Van điện từ 2 chiều, 2 cổng, cản khí tối thiểu, có đường
kính trong ≥ 8 mm và thời gian mở ≤ 100 ms. (ví dụ: loại 256-A08, Bürkert
GmbH, D-74653 Ingelfingen hoặc tương đương)
D
Bơm chân không
Máy bơm phải có khả năng tạo ra lưu lượng khí cần thiết qua
buồng thu sau khi gắn ống bột hít với tiếp hợp ống ngậm (ví dụ: loại bơm mã
hiệu 1023, 1423 hoặc 2565, Gast Manufacturing Inc., Benton Harbor, Ml 49022
hoặc tương đương). Kết nối máy bơm với van điện từ 2 chiều bằng ống chân
không ngắn và/hoặc rộng (đường kính trong ≥ 10 mm) để giảm yêu cầu công suất
máy bơm.
E
Bộ hẹn giờ
Bộ hẹn giờ có khả năng điều khiển van điện từ 2 chiều trong
khoảng thời gian cần thiết (ví dụ: loại G814, RS Components International,
Corby, NN17 9RS, UK hoặc tương đương).
P2 P3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo dòng ở trạng thái ổn định bằng cảm biến áp suất.
F
Van điều tiết lưu lượng
Van điều tiết có Cv tối đa ≥ 1, (ví dụ: loại
8FV12LNSS, Parker Hannifin plc., Barnstaple, EX31 1NP, UK hoặc tương đương).
THIẾT BỊ D - BUỒNG THU NHIỀU NGĂN
KIỂU ANDERSEN
Buồng thu nhiều ngăn kiểu Andersen 1 ACFM cho các tiểu phân
không phải vi sinh vật bao gồm 8 ngăn cùng với màng lọc ở ngăn cuối. Vật liệu
làm buồng thu có thể là nhôm, thép không gỉ hoặc vật liệu phù hợp khác. Các
ngăn được kẹp chặt với nhau và bịt kín bằng vòng đệm chữ O. Các thông số kích
thước trọng yếu của thiết bị D được nêu trong Bảng 11.11.5.
Trong quá trình sử dụng, các lỗ dẫn khí có thể bị tắc nghẽn
và mài mòn do vậy cần chứng minh được rằng các lỗ dẫn khí có dung sai kích
thước phù hợp trong khi thử nghiệm.
Khi sử dụng với ống thuốc hít có áp suất (Hình 11.11.9), cửa
vào hình nón của buồng thu được nối với ống dẫn vào (Hình 11.11.7). Sử dụng bộ
tiếp hợp ống ngậm phù hợp để gắn kín ống thuốc hít với ống dẫn vào. Mặt trước
phần ống ngậm của ống hít phải được đặt phẳng khít với mặt trước của ống dẫn
vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11.11.9 - Thiết bị D: Buồng thu nhiều ngăn
kiểu Andersen dùng cho thuốc hít có áp suất
Khi sử dụng với ống bột hít, một ngăn tiền phân tách được đặt
lên trên ngăn trên cùng để thu phần bột không có khả năng được hít vào. Ngăn
tiền phân tách được kết nối với ống dẫn vào như Hình 11.11.10. Để chịu được lưu
lượng khí lớn đi qua buồng thu, núm đầu ra nối buồng thu với bơm chân không cần
có đường kính trong tối thiểu 8 mm.
Bảng 11.11.5 - Các thông số kích thước trọng yếu
của các lỗ khí của thiết bị D
Ký hiệu ngăn thu
Số lỗ khí
Đường kính lỗ khí (mm)
0
96
2,55 ± 0,025
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
1,89 ± 0,025
2
400
0,914 ± 0,0127
3
400
0,711 ± 0,0127
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,533 ± 0,0127
5
400
0,343 ± 0,0127
6
400
0,254 ± 0,0127
7
201
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11.11.10 - Nắp kết nối ống dẫn vào với ngăn
tiền phân tách của buồng thu nhiều ngăn kiểu Andersen (kích thước tính bằng
milimét)
Quy trình tiến hành với thuốc hít có áp suất
Lắp buồng thu Andersen với màng lọc phù hợp. Tuân thủ hướng
dẫn của nhà sản xuất để đảm bảo hệ thống kín khí. Đặt bộ tiếp hợp ống ngậm phù
hợp ở cuối ống dẫn vào sao cho phần đầu ngậm của ống thuốc hít đồng trục với
phần ngang của ống dẫn vào và phần thân ống hít được đặt theo hướng như khi sử
dụng
Nối bơm chân không thích hợp với đầu ra của buồng thu và điều
chỉnh lưu lượng khí đi qua cửa vào của ống dẫn vào khoảng 28,3 L/min (± 5 %).
Tắt máy bơm.
Nếu không có chỉ dẫn khác trong hướng dẫn sử dụng, lắc bộ hít
trong 5 s và xịt bỏ 1 lần. Bật máy bơm của buồng thu, gắn phần đầu ngậm của ống
thuốc hít vào bộ tiếp hợp và tiến hành xịt, nhấn giữ trong thời gian đủ dài để
đảm bảo xịt hết hoàn toàn một liều. Đợi 5 s trước khi tháo ống thuốc hít khỏi
bộ tiếp hợp. Lặp lại quy trình trên, số lần thực hiện nên ở mức tối thiểu và
thường không lớn hơn 10 lần. Số lần thực hiện cũng cần phải đủ để đảm bảo xác
định đúng và chính xác lượng dược chất ở dạng hạt mịn. Sau lần xịt cuối cùng,
đợi 5 s rồi tắt máy bơm.
Tháo buồng thu. Cẩn thận tháo màng lọc và chiết dược chất vào
một lượng dung môi xác định. Tháo ống dẫn vào và bộ tiếp hợp ống ngậm ra khỏi
buồng thu và chiết dược chất vào một lượng dung môi khác. Chiết riêng biệt dược
chất ở thành trong và đĩa thu của mỗi ngăn vào từng lượng dung môi phù hợp.
Xác định lượng dược chất có trong từng lượng dung môi tương
ứng bằng phương pháp phân tích thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình tiến hành với thuốc bột hít
Đường kính khí động học tới hạn trong từng ngăn của buồng thu
Andersen hiện chỉ mới được thiết lập cho lưu lượng khí 28,3 L/min. Khi sử dụng
mức lưu lượng khác 28,3 L/min phải chứng minh sự phù hợp và thẩm định phương
pháp theo điều kiện đã chọn.
Lắp buồng thu Andersen với ngăn tiền phân tách và màng lọc
thích hợp đảm bảo hệ thống kín khí. Tùy thuộc vào đặc tính của sản phẩm, có thể
không sử dụng ngăn tiền phân tách nếu có chứng minh phù hợp. Ngăn 6 và ngăn 7
cũng có thể loại bỏ trong trường hợp lưu lượng khí cao, nếu có chứng minh phù
hợp. Ngăn tiền phân tách có thể được tráng phủ tương tự như các đĩa thu hoặc có
thể chứa 10 ml dung môi thích hợp. Kết nối buồng thu với hệ thống tạo dòng khí
như mô tả trong Hình 11.11.8 và Bảng 11.11.4.
Nếu không có chỉ dẫn khác, tiến hành thử nghiệm hút 4 L khí
từ phần ống ngậm của ống bột hít với lưu lượng Qout, như trong phép
thử Độ đồng đều liều phân phối.
Kết nối lưu lượng kế với ống dẫn vào. Sử dụng lưu lượng kế
được hiệu chuẩn để đo lưu lượng thể tích khí ra hoặc tính lưu lượng thể tích
khí ra (Qout) theo định luật khí lý tưởng. Đối với lưu lượng kế được
hiệu chuẩn để đo lưu lượng thể tích khí vào (Qin), sử dụng công thức
sau:
Qout =
Qin × P0
P0 – ∆P
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆P: Độ
sụt áp trên thiết bị đo.
Điều chỉnh van điều tiết lưu lượng để lưu lượng khí qua hệ
thống ổn định ở mức độ yêu cầu, Qout (± 5 %). Đảm bảo đạt được dòng
tới hạn trong van điều tiết lưu lượng theo quy trình áp dụng cho thiết bị C.
Tắt máy bơm.
Chuẩn bị ổng bột hít theo như hướng dẫn sử dụng. Khi máy bơm
đang chạy và van điện từ 2 chiều đang đóng, lắp phần đầu ngậm của ống bột hít
vào tiếp hợp ống ngậm. Xịt thuốc vào buồng thu bằng cách mở van trong thời gian
yêu cầu, T (± 5 %). Lặp lại quy trình trên, số lần thực hiện nên ở mức tối
thiểu và thường không lớn hơn 10 lần. Số lần thực hiện cũng cần phải đủ để đảm
bảo xác định đúng và chính xác lượng dược chất ở dạng hạt mịn.
Tháo buồng thu. Cẩn thận tháo màng lọc và chiết dược chất vào
một lượng dung môi. Tháo ngăn tiền phân tách, ống dẫn vào và bộ tiếp hợp ống
ngậm ra khỏi buồng thu và chiết dược chất vào một lượng dung môi khác. Chiết
riêng biệt dược chất ở thành trong và đĩa thu của mỗi ngăn vào từng lượng dung
môi phù hợp.
Xác định lượng dược chất có trong từng lượng dung môi tương
ứng bằng phương pháp phân tích thích hợp.
Tính toán lượng dược chất ở dạng hạt mịn (xem phần Tính
toán).
THIẾT BỊ E
Thiết bị E là buồng thu với 7 ngăn và một ngăn thu ví lỗ
(MOC). Trong khoảng lưu lượng từ 30 L/min đến 100 L/min, đường kính tới hạn
tương ứng với hiệu suất thu giữ 50 % lượng hạt (giá trị D50) nằm
trong khoảng từ 0,24 μm đến 11,7 μm, cách đều nhau trên thang logarit. Trong
khoảng lưu lượng này, luôn có ít nhất 5 ngăn có giá trị D50 trong
khoảng từ 0,5 μm đến 6,5 μm. Đường cong hiệu suất thu gom của từng ngăn đều
nhọn và giảm thiểu sự chồng chéo giữa các ngăn.
Vật liệu chế tạo thiết bị có thể là nhôm, thép không gỉ hoặc
vật liệu phù hợp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11.11.11 - Thiết bị E (với ngăn tiền phân
tách)

Hình 11.11.12 - Các bộ phận của Thiết bị E
Bảng 11.11.6 - Các thông số kích thước trọng yếu
của thiết bị E
Mô tả
Đường kính lỗ dẫn khí (mm)
Khoảng cách từ miệng lỗ dẫn khí đến
phần thân (mm) **
Ngăn tiền phân tách (kích thước a -xem Hình 11.11.15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Ngăn 1*
14,3 ± 0,05
0± 1,18
Ngăn 2*
4,88 ± 0,04
5,236 ± 0,736
Ngăn 3*
2,185 ± 0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngăn 4*
1,207 ± 0,01
11,379 ± 0,237
Ngăn 5*
0,608 ± 0,01
13,176 ± 0,341
Ngăn 6*
0,323 ± 0,01
13,999 ± 0,071
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,206 ± 0,01
14,000 ± 0,071
MOC*
Khoảng 0,070
14,429 đến 14,571
Độ sâu cốc thu (kích thước b - xem Hình 11.11.14)
14,625 ± 0,10
-
Độ nhám bề mặt cốc thu (Ra)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
* Xem Hình 11.11.13
** Xem Hình 11.11.14
Thông thường, trong quá trình sử dụng, thân và nắp được gắn
với nhau thành một cụm duy nhất. Sau khi kết thúc thử nghiệm, mở cụm này ra sẽ
thấy các cốc thu. Các cốc thu được đặt trong một khay đỡ để có thể nhấc tất cả
ra đồng thời.
Ống dẫn vào có kích thước như mô tả trong Hình 11.11.7, kết
nối với cửa vào của buồng thu. Ngăn tiền phân tách đặt giữa ống dẫn vào và
buồng thu có thể được lắp thêm vào khi cần, thường dùng khi thử nghiệm với
thuốc bột hít. Bộ tiếp hợp ống ngậm phù hợp được dùng để gắn kín ống thuốc hít
và ống dẫn vào.
Qua thẩm định cho thấy, đối với hầu hết chế phẩm, thiết bị E
với ngăn thu vi lỗ (MOC) sẽ không cần sử dụng màng lọc cuối. MOC là một cụm dẫn
khí có 4032 lỗ, mỗi lỗ có đường kính khoảng 70 μm. Phần lớn các hạt không bị
giữ lại ở ngăn 7 của buồng thu sẽ bị giữ lại trên bề mặt cốc thu bên dưới MOC.
Khi sử dụng buồng thu với lưu lượng khí 60 L/min, MOC có khả năng thu giữ 80 %
các tiểu phân có kích thước 0,14 μm. Đối với các chế phẩm có tỷ lệ đáng kể các
tiểu phân không bị MOC thu giữ, có thể lắp khung giữ màng lọc thay MOC hoặc đặt
khung giữ màng lọc sau MOC (màng lọc sợi thủy tinh là phù hợp).
Quy trình tiến hành với thuốc hít có áp suất
Đặt cốc thu vào khay đỡ. Lắp khay đỡ chứa cốc thu vào khung
dưới. Đóng cụm thân nắp vào khung dưới và khóa kín.
Nối ống dẫn vào như mô tả trong Hình 11.11.7 với cửa vào của
buồng thu. Đặt bộ tiếp hợp ống ngậm phù hợp ở cuối ống dẫn vào sao cho phần đầu
ngậm của ống thuốc hít, khi lắp vào, thẳng hàng theo trục ngang của ống dẫn
vào. Mặt trước phần ống ngậm của ống hít phải được đặt phẳng khít vội mặt trước
của ống dẫn vào. Khi đã gắn với tiếp hợp ống ngậm, ống hít phải được đặt theo
hướng như khi sử dụng. Nối bơm chân không thích hợp với núm đầu ra của buồng
thu và điều chỉnh lưu lượng khí đi qua cửa vào của ống dẫn vào buồng thu khoảng
30 L/min (± 5 %). Tắt máy bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháo buồng thu và thu hồi dược chất như sau: tháo ống dẫn vào
và bộ tiếp hợp ống ngậm, thu hồi dược chất đã lắng đọng trên hai bộ phận này
vào một lượng dung môi. Tháo khóa, mở buồng thu và nâng khay đỡ cốc thu lên. Lấy
cốc thu ra khỏi khay và thu hồi riêng biệt dược chất trong mỗi cốc vào từng
lượng dung môi phù hợp.
Xác định lượng dược chất có trong từng lượng dung môi tương
ứng với mỗi cốc bằng phương pháp phân tích thích hợp.
Tính toán lượng dược chất ở dạng hạt min (xem phần Tính
toán).

Hình 11.11.13 - Thiết bị E: Thiết kế cụm lỗ dẫn
khí vào

Hình 11.11.14 - Thiết bị E: Thiết kế đường dẫn khí
giữa các ngăn

Hình 11.11.15 - Thiết bị E: Thiết kế ngăn tiền
phân tách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp buồng thu với ngăn tiền phân tách (Hình 11.11.15). Tùy
thuộc các đặc tính của sản phẩm, có thể bỏ ngăn tiền phân tách nếu có chứng
minh phù hợp.
Đặt cốc thu vào khay đỡ. Lắp khay đỡ chứa cốc thu vào khung
dưới. Đóng cụm thân nắp vào khung dưới và khóa kín. Khi sử dụng, ngăn tiền phân
tách phải được lắp ráp như sau: lắp khay tiền phân tách vào phần đế. Nối phần
đế của ngăn tiền phân tách với cửa vào buồng thu. Thêm 15 ml dung môi thu mẫu
vào cốc thu đặt tại giữa khay tiền phân tách. Đặt phần thân của ngăn tiền phân
tách lên trên và khóa 2 chốt.
Nối ống dẫn vào như mô tả trong Hình 11.11.7 với cửa vào của
buồng thu hoặc cửa vào của ngăn tiền phân tách. Đặt bộ tiếp hợp ống ngậm phù
hợp ở cuối ống dẫn vào sao cho phần đầu ngậm của ống bột hít đồng trục với phần
ngang của ống dẫn vào. Mặt trước ống ngậm của ống bột hít phải được đặt phẳng
khít với mặt trước của ống dẫn vào. Khi gắn vào tiếp hợp ống ngậm, ống hít phải
được đặt theo hướng như khi sử dụng. Kết nối buồng thu với các thiết bị phụ trợ
như mô tả trong Hình 11.11.8 và Bảng 11.11.4.
Nếu không có chỉ dẫn khác, tiến hành thử nghiệm ở lưu lượng, Qout,
như trong phép thử Độ đồng đều liều phân phối, hút 4 L khí từ phần ống ngậm của
ống hít đi qua thiết bị.
Kết nối lưu lượng kế với ống dẫn vào. Sử dụng lưu lượng kế
được hiệu chuẩn để đo lưu lượng thể tích khí ra hoặc tính lưu lượng thể tích
khí ra (Qout) theo định luật khí lý tưởng. Đối với lưu lượng kế được
hiệu chuẩn để đo lưu lượng thể tích khí vào (Qout), sử dụng công
thức sau:
Qout =
Qin × P0
P0 - ∆P
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∆P: Độ
sụt áp trên thiết bị đo.
Điều chỉnh van điều tiết lưu lượng để lưu lượng khí qua hệ
thống ổn định ở mức độ yêu cầu, Qout (± 5 %). Đảm bảo xảy ra dòng
tới hạn trong van điều tiết lưu lượng theo quy trình mô tả cho thiết bị C. Tắt
máy bơm.
Chuẩn bị ống bột hít theo hướng dẫn sử dụng. Khi máy bơm đang
chạy và van điện từ 2 chiều đang đóng, lắp phần ống ngậm của ống bột hít vào
tiếp hợp ống ngậm. Xịt thuốc vào buồng thu bằng cách mở van trong thời gian yêu
cầu, T (± 5 %). Lặp lại quy trình trên. Số lần thực hiện nên ở mức tối thiểu và
thường không lớn hơn 10 lần. Số lần thực hiện cũng cần phải đủ để đảm bảo xác
định đúng và chính xác lượng dược chất ở dạng hạt mịn.
Tháo buồng thu và thu hồi dược chất như sau: tháo ống dẫn vào
và bộ tiếp hợp ống ngậm ra khỏi ngăn tiền phân tách (nếu sử dụng), thu hồi dược
chất đã lắng đọng trên hai bộ phận này vào một lượng dung môi. Tháo ngăn tiền
phân tách khỏi buồng thu (nếu sử dụng), cẩn thận tránh để dung dịch trong cốc
thu của ngăn tiền phân tách rơi vào buồng thu.
Tháo khóa, mở buồng thu và nâng khay đỡ cốc thu lên. Lấy cốc
thu ra khỏi khay và thu hồi riêng biệt dược chất trong mỗi cốc vào từng lượng
dung môi phù hợp.
Xác định lượng dược chất có trong từng lượng dung môi tương
ứng bằng phương pháp phân tích thích hợp.
Tính toán lượng dược chất ở dạng hạt mịn (xem phần Tính
toán).
TÍNH TOÁN
Bảng 11.11.7 - Tính toán cho Thiết bị C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính tới hạn (μm)
Lượng dược chất lắng đọng sau mỗi
liều xịt
Lượng dược chất lắng đọng tích lũy
sau mỗi liều xịt
Tỷ lệ tích lũy của dược chất (%)
d4 = 1,7 × q
trong ngăn 5, m5*
C4 = m5
f4 = (C4/C) ×
100
d3 = 3,1 × q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3 = C4 + m4
f3 = (C3/C)
× 100
d2 = 6,8 × q
trong ngăn 3, m3
C2 = C3 + m3
f2 = (C2/C) ×
100
trong ngăn 2, m2
C = c2 + m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*Ngăn 5 là ngăn lọc
Bảng 11.11.8 - Tính toán cho Thiết bị D với lưu
lượng dòng 28,3 L/min
Đường kính tới hạn (μm)
Lượng dược chất lắng đọng sau mỗi
liều xịt
Lượng dược chất lắng đọng tích lũy
sau mỗi liều xịt
Tỷ lệ tích lũy của dược chất (%)
d7 = 0,4
trong ngăn 8, m8
C7 = m8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d6 = 0,7
trong ngăn 7, m7
C5 = C7 + m7
f6 = (C6/C) ×
100
d5 = 1,1
trong ngăn 6, m6
C5 – C6 + m6
f5 = (C5/C) ×
100
d4 = 2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4 = C5 + m5
f4 = (C4/C) ×
100
d3 = 3,3
trong ngăn 4, m4
C3 = C4 + m4
f3 = (C3/C) ×
100
d2 = 4,7
trong ngăn 3, m3
C2 = C3 + m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d1 = 5,8
trong ngăn 2, m2
C1 = C2 + m2
f1 = (C1/C) ×
100
d0 = 9,0
trong ngăn 1, m1
C0 = C1 + m1
fo = (C0/C) × 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C = C0 + m0
100
Bảng 11.11.9 - Tính toán cho thiết bị E
Lấy q = (60/Q)x, trong đó
Q là lưu lượng đồng tính bằng L/min và x được liệt kê trong bảng
Đường kính tới hạn (μm)
x
Lượng dược chất lắng đọng sau mỗi
liều xịt
Lượng dược chất lắng đọng tích lũy
sau mỗi liều xịt
Tỷ lệ tích lũy của dược chất (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,67
trong ngăn MOC hoặc trong màng lọc
cuối, m8
C7 = m8
f7 = (C7/C) X
100
d6 = 0,55 × q
0,60
trong ngăn 7, m7
C6 = C7 + m7
f6 = (C6/C) ×
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,53
trong ngăn 6, m6
C5 = C6 + m6
f5 = (C5/C) ×
100
d4= 1,66 × q
0,47
trong ngăn 5, m5
C4 = C5 + m5
f4 = (C4/C) ×
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
trong ngăn 4, m4
C3 = C4 + m4
f3 = (C3/C) ×
100
d2 = 4,46 × q
0,52
trong ngăn 3, m3
C2 = C3 + m3
f2 = (C2/C) × 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,54
trong ngăn 2, m2
C1 = C2 + m2
f1 = (C1/C) ×
100
trong ngăn 1, m1
C = C1 + m1
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu từ ngăn thu cuối (màng lọc hoặc MOC), lập bảng đối
chiếu giữa lượng dược chất tích lũy và đường kính tới hạn của ngăn tương ứng
(xem Bảng 11.11.7 cho Thiết bị C, Bảng 11.11.8 cho Thiết bị D, Bảng 11.11.9 cho
Thiết bị E). Tính nội suy lượng dược chất đường kính nhỏ hơn 5 μm. Đây là Lượng
dược chất ở dạng hạt mịn (Fine particle dose, FPD).
Trong trường hợp cần thiết và phù hợp (ví dụ: có phân phối
chuẩn sau khi chuyển log), vẽ biểu đồ lượng dược chất tích lũy theo đường kính
tới hạn (xem Bảng 11.11.7/9) trên thang log, và sử dụng biểu đồ này để xác định
giá trị trung vị của đường kính khí động học (MMAD) và Độ lệch chuẩn trung bình
nhân (GSD) nếu phù hợp. Các phương pháp tính toán phù hợp khác cũng có thể được
sử dụng.
PHỤ LỤC 11.12 XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH CỦA
THUỐC HÍT SỬ DỤNG THIẾT BỊ KHÍ DUNG
Các chế phẩm thuốc hít sử dụng thiết bị khí dung để tạo ra
luồng khí dung đưa thuốc đến phổi được đánh giá bởi các phép thử sau:
- Đánh giá tốc độ phân phối dược chất và tổng lượng dược chất
được phân phối.
- Đánh giá khí động học của khí dung.
Các phép thử này nhằm chuẩn hóa cách đánh giá liều lượng dược
chất mà bệnh nhân có thể nhận được mà không nhằm mục đích đánh giá thiết bị khí
dung.
Trong đánh giá hiệu năng của chế phẩm, sử dụng thông số phân
bố kích thước hạt theo khối lượng phù hợp hơn phân bổ kích thước hạt theo số
lượng. Lượng dược chất thu được là một hàm số của đường kính khí động học của
hạt, do đó, phản ánh đúng hơn hiệu quả điều trị trên đường hô hấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép thử này được thực hiện để đánh giá tốc độ và tổng
lượng dược chất được phân phối đến bệnh nhân, với các thông số lưu lượng khí
được chuẩn hóa. Do hiệu năng của các loại thiết bị khí dung phụ thuộc nhiều vào
lưu lượng dòng khí hít vào, thiết bị khí dung tăng cường và thiết bị khí dung
kích hoạt theo nhịp thở phải được đánh giá bằng thiết bị mô phỏng nhịp thở.
Phương pháp dưới đây dùng mô phỏng nhịp thở tiêu chuẩn của
người lớn. Nếu chế phẩm khí dung được chỉ định cụ thể dành cho trẻ em (ví dụ:
trẻ sơ sinh, nhũ nhi và trẻ em), thì phải dùng mô phỏng nhịp thở của trẻ em.
Phương pháp mô phỏng theo nhịp thở thay vì sử dụng dòng khí liên tục, sẽ giúp
đánh giá chính xác hơn lượng dược chất phân phối trên bệnh nhân.
Tốc độ và tổng lượng dược chất được phân phối có tính đại
diện để chuẩn hóa việc đánh giá sự phân phối dược chất mà không phụ thuộc vào
thiết bị khí dung sử dụng. Phép thử dưới đây cho phép xác định lượng dược chốt
được phân phối trong pha 1 (thường kéo dài 1 min) và từ đó xác định tốc độ phân
phối dược chất, cũng như tổng lượng dược chất được phân phối.
THIẾT BỊ
Thiết bị mô phỏng nhịp thở
Sử dụng thiết bị mô phỏng nhịp thở có khả năng tạo ra các
nhịp thở theo yêu cầu trong Bảng 11.12.1. Dùng chế độ mô phỏng nhịp thở người
lớn ngoại trừ trường hợp chế phẩm được chỉ định để sử dụng cho trẻ em thì cần
điều chỉnh các thông số tương ứng theo Bảng 11.12.1.
Bảng 11.12.1 - Thông số nhịp thở của các đối
tượng
Thông số nhịp thở
Đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trẻ sơ sinh
(dưới 1 tháng
tuổi)
Nhũ nhi
(dưới 1 tuổi)
Trẻ em
Thể tích khí lưu thông
500 ml
25 ml
50 ml
155 ml
Tần số thở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40 vòng/min
30 vòng/min
25 vòng/min
Dạng sóng
hình sin
hình sin
hình sin
hình sin
Tỷ lệ hít vào/thở ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 : 3
1 :3
1 :2
Hệ thống lọc
Trong đánh giá chế phẩm, sử dụng màng lọc cản khí thấp đã
được thẩm định, có khả năng thu giữ các hạt khí dung và cho phép thu hồi dược
chất bằng dung môi thích hợp. Thể tích chết của khung giữ màng lọc không vượt
quá 10 % thể tích khí lưu thông khi mô phỏng nhịp thở.
PHƯƠNG PHÁP
Gắn màng lọc (trong khung giữ) (A) với thiết bị mô phỏng nhịp
thở (B) theo Hình 11.12.1. Nạp lượng thuốc như trong hướng dẫn sử dụng chế phẩm
vào thiết bị khí dung (C). Lắp phần ống ngậm của thiết bị khí dung vào màng
lọc, sử dụng tiếp hợp ống ngậm nếu cần, đảm bảo kín khí. Thiết bị khí dung phải
được đặt ở cùng hướng như khi sử dụng, khi đó thiết bị mô phỏng nhịp thở và
khung giữ màng lọc có thể phải đặt nghiêng. Cài đặt thiết bị mô phỏng nhịp thở
để tạo kiểu nhịp thở theo yêu cầu.

A. Màng lọc và khung giữ màng lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C. Thiết bị tạo khí dung
Hình 11.12.1 - Thiết lập thử nghiệm mô phỏng nhịp
thở
Khởi động thiết bị mô phỏng nhịp thở, sau đó, khi bắt đầu chu
kỳ hít vào, khởi động thiết bị tạo khí dung. Vận hành thiết bị khí dung trong
khoảng thời gian ban đầu xác định.Thường chọn khoảng thời gian (60 s ± 1 s), để
lượng dược chất lắng đọng trên màng lọc đủ để có thể định lượng. Nếu lượng dược
chất lắng đọng trên màng lọc trong 60 s không đủ để định lượng thì có thể tăng
thời gian chạy thiết bị khí dung thêm. Nếu lượng chế phẩm thu được quá nhiều
làm ướt đẫm màng lọc thì thời gian này có thể giảm xuống. Tắt thiết bị khí dung
sau khi kết thúc giai đoạn này.
Đặt màng lọc mới và khung giữ màng lọc vào đúng vị trí và
tiếp tục cho đến khi kết thúc quá trình tạo khí dung. Tạm ngừng quá trình khí
dung và thay màng lọc nếu cần để tránh sự bão hòa màng lọc..
KẾT QUẢ
Xác định lượng dược chất thu được trên các màng lọc và khung
giữ màng lọc trong mỗi khoảng thời gian bằng phương pháp phân tích thích hợp.
Xác định tốc độ phân phối dược chất bằng cách lấy khối lượng dược chất thu được
trên màng lọc đầu tiên chia cho khoảng thời tiến hành tạo khí dung với màng lọc
này. Xác định tổng khối lượng dược chất được phân phối bằng cách tính tổng khối
lượng dược chất thu được trên tất cả các màng lọc và khung giữ màng lọc đã sử
dụng.
ĐÁNH GIÁ KHÍ ĐỘNG HỌC CỦA KHÍ DUNG
Các chế phẩm khí dung cần được đánh giá phân bổ kích thước
hạt ở lưu lượng khí thấp hơn chế phẩm thuốc bột hít và thuốc hít định liều. Mức
lưu lượng 15 L/min được khuyến nghị theo chuẩn châu Âu do giá trị này xấp xỉ
mức lưu lượng trung bình mà một người trưởng thành khỏe mạnh có thể đạt được
(thể tích khí lưu thông 500 ml).
Mặc dù các thiết bị tán xạ laser góc nhỏ (máy đo nhiễu xạ
laser) có thể nhanh chóng xác định phân bố kích thước của các hạt khí dung do
máy khí dung tạo ra, nhưng kỹ thuật này không phát hiện được dược chất; tức là
chỉ đơn thuần đo kích thước hạt mà không định lượng dược chất. Điều này có thể
không phải vấn đề nếu chế phẩm là dung dịch đồng nhất, nhưng có thể dẫn đến sai
số đáng kể nếu chế phẩm là hỗn dịch hoặc hoặc có sự bay hơi đáng kể đối với một
số loại thiết bị tạo khí dung. Buồng thu nhiều ngăn nối tiếp cho phép đánh giá
lượng dược chất trong khí dung tương ứng với đường kính khí động học. Phương
pháp nhiễu xạ laser vẫn có thể được sử dụng nếu được thẩm định đối chiếu với
phương pháp dùng buồng thu nhiều ngăn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm soát sự bay hơi của các hạt do thiết bị khí dung
tạo ra rất quan trọng để tránh sai lệch trong quá trình đánh giá phân bố kích
thước hạt. Có thể giảm thiểu hiện tượng này bằng cách làm lạnh buồng thu đến
nhiệt độ khoảng 5 °C (thường đạt được sau khi để buồng thu trong tủ lạnh khoảng
90 min). Thông thường, sau mỗi ngày sử dụng, thiết bị phải được làm sạch hoàn
toàn, bao gồm đường dẫn khí giữa các ngăn thu, để giảm thiểu nguy cơ ăn mòn do
sự ngưng tụ/tích tụ các hạt khí dung chứa muối lên bề mặt kim loại ở điều kiện
lạnh. Nên làm khô tất cả các bề mặt của buồng thu sau mỗi thử nghiệm, ví dụ,
bằng khí nén. Lưu ý: không nên làm khô ngăn thu vi lỗ (MOC) bằng khí nén.
THIẾT BỊ
Mô tả chi tiết về Thiết bị E và ống dẫn vào được trình bày ở Phụ
lục 11.11, bao gồm các thông số kích thước trọng yếu và kiểm tra các thông số
của buồng thu.
Bên cạnh ngăn thu vi lỗ (MOC), màng lọc hỗ trợ phải được sử
dụng để đảm bảo thu hồi đầy đủ dược chất từ thiết bị khí dung ở lưu lượng dòng
15 L/min. Màng lọc có thể được đặt bên dưới MOC (màng lọc trong) hoặc trong
khung giữ, bên ngoài buồng thu, để thu giữ các hạt mịn vượt quá khả năng thu
giữ của ngăn cuối cùng của buồng thu.
Không sử dụng ngăn tiền phân tách đối với loại khí dung được
tạo bởi thiết bị tạo khí dung.
THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP
Quá tải ngăn thu
Trong quá trình xây dựng và thẩm định phương pháp, phải chắc
chắn rằng lượng thể tích chất lỏng từ thiết bị khí dung không gây quá tải buồng
thu. Kiểm tra bằng trực quan bề mặt các cốc thu có thể phát hiện ra các vệt nếu
xảy ra tình trạng quá tải. Hiện tượng này cũng thường xảy ra khi tăng lượng
dược chất thu được ở ngăn thu cuối và màng lọc hỗ trợ. Giảm thời gian lấy mẫu
(To) là cách hiệu quả nhất để tránh quá tải trong bất kỳ hệ thống
nào, nhưng cần cân bằng giữa việc đảm bảo không quá tải và đảm bảo thu giữ đủ
dược chất cho phù hợp với độ nhạy của phép phân tích.
Hiện tượng tái phân tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG PHÁP

A Thiết bị tạo khí dung
B. Ống dẫn vào
C. Buồng thu (thiết bị E)
D. Van điều tiết lưu lượng
E. Nguồn tạo chân không
Hình 11.12.2 - Thiết bị E trong xác định phân bố
kích thước hạt của chế phẩm khí dung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt thiết bị khí dung với nguồn cấp khí dẫn (thường là
không khí hoặc oxy), hoặc sử dụng máy nén khí ở áp suất và lưu lượng do nhà sản
xuất thiết bị khí dung chỉ định. Thực hiện các biện pháp để đảm bảo rằng đường
cấp khí không tuột ra khỏi thiết bị khí dung khi chịu áp lực. Nạp thuốc vào
thiết bị khí dung như hướng dẫn sử dụng dành cho bệnh nhân.
Lấy buồng thu ra khỏi tủ lạnh. Gắn ống dẫn vào với buồng thu
và nối núm đầu ra của buồng thu hoặc màng lọc ngoài với nguồn chân không có khả
năng hút không khí qua hệ thống với lưu lượng 15 L/min như mô tả trong Hình
11.12.2. Mở nguồn chân không cho dòng khí đi qua buồng thu.
Kết nối lưu lượng kế, đã được hiệu chuẩn lưu lượng khí ra,
với ống dẫn vào. Điều chỉnh van điều tiết lưu lượng nằm giữa buồng thu và nguồn
chân không để đạt được lưu lượng ổn định qua hệ thống ở mức 15 L/min (± 5 %).
Tháo lưu lượng kế.
Đảm bảo thiết bị khí dung được đặt theo cùng hướng như khi sử
dụng, sau đó gắn phần ống ngậm của thiết bị khí dung với ống dẫn vào, sử dụng
tiếp nối ống ngậm nếu cần, đảm bảo rằng các khớp nối kín khí. Mở nguồn cấp khí
dẫn hoặc máy nén khí cho thiết bị tạo khí dung. Lấy mẫu trong khoảng thời gian
To. cần xác định và cố định khoảng thời gian To cho chế
phẩm cụ thể để có thể so sánh kết quả. Sau khi lấy mẫu, tắt nguồn cấp khí
dẫn/máy nén khí cho thiết bị tạo khí dung, tháo thiết bị khí dung ra khỏi ống
dẫn vào và ngắt nguồn chân không của buồng thu.
Tháo buồng thu và sử dụng phương pháp phân tích thích hợp để
xác định lượng dược chất thu được tại ống dẫn vào, trong mỗi ngăn và trên màng
lọc hỗ trợ (đặt trong hoặc ngoài) như mô tả cho Thiết bị E ở Phụ lục 11.11. Dồn
lượng dược chất thu được trong MOC vào với lượng dược chất lắng đọng trên màng
lọc hỗ trợ và xử lý như một mẫu duy nhất cho các bước tính toán tiếp theo.
Tính tỷ lệ (Fm,comp) lượng dược chất lắng đọng
trong mỗi phần của buồng thu, bắt đầu từ ống dẫn vào và tiếp tục qua các ngăn
thu theo thứ tự, sử dụng biểu thức sau:
Fm,comp =
mcomp
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M = tổng lượng dược chất được hệ thống thu thập.
Trình bày Fm,comp theo thứ tự vị trí trong buồng
thu, bắt đầu từ ống dẫn vào và kết thúc ở màng lọc hỗ trợ của buồng thu (xem
Hình 11.12.3). Nếu phù hợp, có thể cộng giá trị Fm,comp của các ngăn
liền kề để báo cáo phần khối lượng thu được trên một nhóm các ngăn thu bằng một
giá trị duy nhất.
Xác định lượng dược chất tích lũy theo phân bố kích thước hạt
khí dung do buồng thu phân tách như quy trình tại Phụ lục 11.11. Bắt đầu với
lượng dược chất lắng đọng trên màng lọc, tính lượng dược chất tích lũy trong
các ngăn tiếp theo tương ứng đường kính tới hạn (xem Bảng 11.12.2 để biết đường
kính tới hạn ở lưu lượng 15 L/min).
Vẽ đồ thị biểu diễn lượng dược chất tích lũy theo đường kính
tới hạn bằng thang đo phù hợp, ví dụ thang đo logarit hoặc log-xác suất. Nếu
phù hợp, có thể nội suy lượng dược chất dưới hoặc trong khoảng kích thước xác
định.
Bảng 11.12.2-Đường kính tới hạn với Thiết bị E ở
mức lưu lượng 15 L/min
Ngăn thu
Đường kính tới hạn
(μm)
1
14,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,61
3
5,39
4
3,30
5
2,08
6
1,36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
Nếu cần thiết và phù hợp, có thể xác định giá trị trung vị
của đường kính khí động học (MMAD) và độ lệch chuẩn trung bình nhân (GSD).

Hình 11.12.3 - Ví dụ lượng hạt thu được tại các vị
trí của hệ thống lấy mẫu
PHỤ LỤC 12.25 SẮC KÝ LỚP MỎNG HIỆU
NÂNG CAO (HPTLC) DÙNG TRONG ĐỊNH TÍNH DƯỢC LIỆU, CAO DƯỢC LIỆU VÀ TINH DẦU
HPTLC được sử dụng cho phân tích định tính dược liệu, cao
dược liệu và tinh dầu là kỹ thuật sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4) sử dụng pha
tĩnh được trải thành lớp mỏng đồng nhất, dày 200 μm, cố định trên các phiến
kính hoặc nhôm. Pha tĩnh là các hạt silica gel bề mặt xốp (kích thước lỗ xốp
trung bình 6 nm), kích thước hạt từ 2 -10 μm và trung bình phải đạt 5 μm, có
chứa chất bám dính polymer và chỉ thị huỳnh quang có cường độ cực đại ở 254 nm
(F254).
Kết quả phân tích được chấp nhận khi phép thử đạt yêu cầu
tính phù hợp của hệ thống.
Ghi chú:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng được phủ pha tĩnh có kích thước hạt từ 5 - 40 μm
cũng có thể được sử dụng trong phương pháp này khi đạt được yêu cầu về tính phù
hợp của hệ thống.
Thiết bị
Thiết bị chính bao gồm:
- Bản mỏng như mô tả ở trên có kích thước 20 × 10 cm nếu
không có quy định trong chuyên luận riêng.
- Dụng cụ chấm sắc ký phù hợp để đưa được thể tích dung dịch
theo quy định lên bản mỏng và kiểm soát được kích thước và vị trí vạch chấm.
- Bình tạo độ ẩm tương đối đáp ứng yêu cầu chỉ ra đối với pha
tĩnh; dung dịch bão hòa magnesi clorid (TT) được sử dụng để tạo độ ẩm
tương đối khoảng 33 %. Các dung dịch bão hòa của kali thiocyanat (TT) và
natri clorid (TT) có thể được sử dụng để đạt độ ẩm tương đối lần lượt là
47 % và 75 % ở 25 °C.
- Bình triển khai sắc ký phù hợp (ví dụ: bình 02 rãnh).
- Thiết bị sấy khô bản mỏng sau khi khai triển.
- Thiết bị phun thuốc thử và thiết bị sấy bản mỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị chụp ảnh sắc ký đồ trong điều kiện quan sát nêu
trên (nếu cần).
Tiến hành
Chuẩn bị dung dịch thử
Nếu không có quy định trong chuyên luận riêng, chuẩn bị dung
dịch thử như sau:
Lấy 0,5 g dược liệu khô hoặc 0,05 g cao dược liệu khô, thêm
5,0 ml methanol (TT) và siêu âm trong 15 min; lọc hoặc ly tâm và sử dụng
dịch lọc hoặc dịch trong làm dung dịch thử.
Đối với tinh dầu, hòa tan 50 μl tinh dầu trong 1,0 ml toluen
(TT) được dung dịch thử.
Chuẩn bị dung dịch đối chiếu
Nếu không có quy định trong chuyên luận riêng, chuẩn bị dung
dịch đối chiếu (dung dịch R) như sau: Dung dịch chất đối chiếu: Hòa tan chất
đánh dấu (chất điểm chỉ) hoặc chất đối chiếu trong methanol (TT), để
được dung dịch có nồng độ 1 mg/ml.
Dung dịch tinh dầu đối chiếu: Hòa tan 50 μl tinh dầu trong 1,0 ml toluen (TT) được
dung dịch chấm sắc ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch cao dược liệu đối chiếu: Lấy 0,05 g cao dược liệu khô (mẫu
chuẩn), thêm 5,0 ml methanol (TT) và siêu âm trong 15 min; lọc hoặc ly
tâm và sử dụng dịch lọc hoặc dịch trong làm dung dịch đối chiếu.
Dung dịch đối chiếu pha loãng: Pha loãng các dung dịch đối chiếu để
được dung dịch đối chiếu thứ hai bằng cách trộn đều 1 thể tích dung dịch đối
chiếu (gọi tắt là R) với 3 thể tích dung môi để được dung dịch R1/4 (trong 1 số
trường hợp có thể pha loãng hơn, ví dụ pha loãng 20 lần được dung dịch R1/20).
Dung dịch R và R1/4 (hoặc R1/20) được sử dụng để đánh giá độ đậm của vết sắc
ký.
Độ đậm của vết sắc ký
Sử dụng dung dịch đối chiếu (dung dịch R) và dung dịch đối
chiếu pha loãng (R1/4, R1/20,...) để đánh giá mức độ đạm của vết sắc ký (xem
phần đánh giá kết quả)
Dung dịch kiểm tra tính phù hợp của hệ thống
Cách chuẩn bị dung dịch kiểm tra tính phù hợp của hệ thống
được chỉ ra trong chuyên luận riêng.
Đưa chất phân tích lên bản mỏng
Các dung dịch đối chiếu và dung dịch thử được chấm riêng biệt
lên bản mỏng thành các vạch hẹp dài 8 mm, cách mép dưới của bản mỏng 8 mm. Điểm
giữa (trung tâm) của vạch đầu tiên (vạch của dung dịch kiểm tra tính phù hợp hệ
thống) cách mép bên trái của bản mỏng 20 mm. Khoảng cách tối thiểu giữa các
vạch (tính từ các điểm giữa) là 11 mm. Tối đa là 15 vạch được chấm trên một bản
mỏng (kích thước 20 × 10 cm). Thể tích dung dịch đưa lên bản mỏng thường từ 2
-10 μl. Nếu không có thiết bị để phát hiện đường dung môi khai triển thì khoảng
triển khai sắc ký được đánh dấu bằng bút chì sát với mép phía bên phải hoặc bên
trái bản mỏng.
Ổn định bản mỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị bình khai triển và triển khai sắc ký
Nếu không có quy định trong chuyên luận riêng, triển khai sắc
ký trong bình bão hòa dung môi. Khi sử dụng bình hai rãnh, đặt một tấm giấy lọc
vừa khít vào rãnh sau. Đưa vào bình khai triển đủ lượng pha động để làm ướt
hoàn toàn tấm giấy lọc và đạt được mức dung môi cao khoảng 5 mm ở cả hai rãnh.
Đậy kín nắp bình khai triển, để yên trong 20 min để đạt được sự bão hòa dung
môi. Đặt bản mỏng thẳng đứng vào rãnh phía trước sao cho lớp pha tĩnh đối diện
với tấm giấy lọc. Khi pha động di chuyển được khoảng cách yêu cầu (thường là 70
mm tính từ vạch xuất phát), lấy bản mỏng ra và làm khô ở vị trí thẳng đứng dưới
dòng không khí ở nhiệt độ phòng.
Ghi chú:
Các bình khai triển khác và khoảng khai triển sắc ký có thể được chỉ ra trong
chuyên luận riêng.
Quan sát sắc ký đồ
Sắc ký đồ được quan sát sau khi triển khai sắc ký và bản mỏng
được làm khô như trên hoặc sau quá trình dẫn xuất hóa (nếu có) như mô tả trong
chuyên luận riêng.
Quá trình dẫn xuất hóa: Khi các thuốc thử hiện màu được sử dụng, thể tích
thuốc thử thường dùng khoảng 3,5 ml, được phun đều lên bản mỏng kích thước (20
× 10) cm, hoặc bản mỏng được nhúng trong dung dịch thuốc thử với tốc độ 5 mm/s
để đạt được thời gian lưu trú 1 s (ví dụ: thiết bị đưa bản mỏng vào rãnh chứa
dung dịch thuốc thử theo phương thẳng đứng, từ cao xuống thấp với tốc độ 5
mm/s). Sau đó, bản mỏng được làm khô theo chỉ dẫn (nhiệt độ, thời gian sấy) như
trong chuyên luận riêng.
Quan sát sắc kỳ đồ: Quan sát các vết xuất hiện dưới ánh sáng trắng (ánh sáng
thường, ánh sáng ban ngày), ánh sáng có bước sóng 254 nm hoặc 366 nm trước
và/hoặc sau khi phun thuốc thử hiện màu. Khi hình ảnh sắc ký đồ đã được ghi lại
bằng kỹ thuật số thích hợp (chụp ảnh, quét phổ,...), thời gian quan sát sẽ được
điều chỉnh dựa trên các vết thu được từ dung dịch kiểm tra tính phù hợp hệ
thống.
Kiểm tra tính phù hợp hệ thống
Yêu cầu chung về tính phù hợp của hệ thống là đường dung môi
và các vết trên sắc ký đồ sau khi khai triển phải song song với mép trên nằm
ngang của tấm sắc ký. Hơn nữa, để kiểm tra tính phù hợp hệ thống đối với độ
phân giải, màu sắc, vị trí các vết trên sắc ký đồ thị hai hay nhiều chất đánh
dấu (chất điểm chỉ) sẽ được chọn sao cho các chất này có bản chất tương tự nhau
nhưng có hệ số di chuyển - giá trị Rf khác nhau (có thể tách biệt)
trong điều kiện sắc ký quy định. Ví dụ: acid clorogenic (màu xanh dương) và
hyperosid (màu vàng cam) thường được dùng trong hệ sắc ký tách các flavonoid. Tính
phù hợp hệ thống phải thực hiện trong mỗi lần phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá kết quả
So sánh vị trí, màu sắc, độ đậm của vết trên sắc ký đồ thu
được từ dung dịch thử và dung dịch đối chiếu theo yêu cầu trong chuyên luận
riêng. Mức độ đánh giá về độ đậm của các vết như sau:
- Nếu không có yêu cầu đánh giá cụ thể về mức độ đậm của vết
sắc ký thì các vết trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử được cho là
"tương đương” khi có độ đậm tương tự vết trên sắc ký đồ thu được từ dung
dịch đối chiếu (R).
- Các vết trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử được cho
là “đậm” khi có độ đậm lớn hơn độ đậm của vết trên sắc ký đồ thu được từ dung
dịch đối chiếu (R).
- Các vết trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử được cho
là "nhạt” khi có độ đậm kém hơn độ đậm của vết trên sắc ký đồ thu được từ dung
dịch đối chiếu (R) nhưng tương đương hoặc đậm hơn với độ đậm của vết trên sắc
ký đồ thu được từ dung dịch đối chiếu đã pha loãng (R1/4; R1/20,...).
- Các vết trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch thử được cho
là “rất nhạt" khi có độ đậm kém hơn độ đậm của vết trên sắc ký đồ thu được
từ dung dịch đối chiếu đã pha loãng (R1/4; R1/20,...).
Mục lục
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Chữ viết tắt
Phương pháp kiểm nghiệm thuốc
Phụ lục 11.11 Đánh giá khí động học các tiểu phân của thuốc
hít
Phụ lục 11.12 Xác định đặc tính của thuốc hít sử dụng thiết
bị khí dung
Phụ lục 12.25 sắc ký lớp mỏng hiệu nâng cao (HPTLC) dùng
trong định tính dược liệu, cao dược liệu và tinh dầu