TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN XI-2.2025
BỘ TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC -
PHẦN 2: NGUYÊN LIỆU HÓA DƯỢC
Set of national standards for
medicines -
Part 2: Chemico-pharmaceutical substances
Lời nói đầu
TCVN XI-2:2025 do Hội đồng Dược điển Việt Nam biên soạn, Bộ Y
tế đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN XI-2:2025 - phần 2:
Nguyên liệu hóa dược được xây dựng trên nguyên tắc nối tiếp Bộ TCVN I:2017, Bộ TCVN
II:2012, Bộ TCVN III:2014, Bộ TCVN IV:2015, Bộ TCVN V:2017 và Bộ TCVN VI:2017,
Bộ TCVN VII:2021, Bộ TCVN VIII:2022, Bộ TCVN IX:2024 và Bộ, TCVN X:2025.
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc này gồm 9 tiêu chuẩn về
Nguyên liệu hóa dược.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC -
PHẦN 2: NGUYÊN LIỆU HÓA DƯỢC
Set of national standards for
medicines -
Part 2: Chemico-pharmaceutical substances
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp
kiểm nghiệm, bảo quản và các yêu cầu có liên quan đến chất lượng đối với nguyên
liệu hóa dược.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN I-1:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1:
Phương pháp kiểm nghiệm thuốc; gồm Quy định chung và các Phụ lục như sau:
Phụ lục 1: Từ phụ lục 1.1 đến phụ lục 1.24;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 3: Từ phụ lục 3.1 đến phụ lục 3.6;
Phụ lục 4: Từ phụ lục 4.1 đến phụ lục 4.4;
Phụ lục 5: Từ phụ lục 5.1 đến phụ lục 5.7;
Phụ lục 6: Từ phụ lục 6.1 đến phụ lục 6.11;
Phụ lục 7: Từ phụ lục 7.1 đến phụ lục 7.11;
Phụ lục 8: Từ phụ lục 8.1 đến phụ lục 8.3;
Phụ lục 9: Từ phụ lục 9.1 đến phụ lục 9.10;
Phụ lục 10: Từ phụ lục 10.1 đến phụ lục 10.19;
Phụ lục 11: Từ phụ lục 11.1 đến phụ lục 11.8;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 13: Từ phụ lục 13.1 đến phụ lục 13.10;
Phụ lục 14;
Phụ lục 15: Từ phụ lục 15.1 đến phụ lục 15.41;
Phụ lục 16: Từ phụ lục 16.1 đến phụ lục 16.2;
Phụ lục 17: Từ phụ lục 17.1 đến phụ lục 17.8;
Phụ lục 18.
TCVN II:2012, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1:
Phương pháp kiểm nghiệm thuốc, gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 1.25; phụ
lục 4.5; phụ lục 6.12; phụ lục 12.21 và phụ lục 12.22.
TCVN III:2014, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1:
Phương pháp kiểm nghiệm thuốc, gồm các phụ lục như sau: Phụ lục 15.42 và
phụ lục 15.43.
TCVN IV:2015, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1:
Phương pháp kiểm nghiệm thuốc, gồm phụ lục 10.20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN VI:2017, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1:
phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục, gồm các phụ lục như sau:
Phụ lục 1.27; phụ lục 4.6; phụ lục 4.7; phụ lục 4.8 và phụ lục 12.24.
TCVN VIII:2022, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1:
Phụ lục 17 đồ đựng cấp 1 dùng cho chế phẩm dược; gồm các phụ lục như sau:
17.3.4; 17.9.8; 17.9.9; 17.9.10.
3 Chữ viết tắt
Tên hóa chất, thuốc thử in nghiêng kèm theo các chữ viết tắt
sau đây trong ngoặc đơn biểu thị thuốc thử đó phải đạt yêu cầu quy định tại Phụ
lục 2.
Chữ viết tắt
Ý nghĩa
CĐ
Chuẩn độ
TT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TT1 ,TT2 , TT3...
Thuốc thử 1, thuốc thử 2, thuốc thử 3...
tt/tt
Thể tích/thể tích
NGUYÊN LIỆU HÓA
DƯỢC
ACID URSODEOXYCHOLIC
Ursodiol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

P.t.l: 392,57
Acid ursodeoxycholic là acid 3α,7β-dihydroxy-5β-cholan-24-oic,
phải chứa từ 98,5 % đến 101,5 % C24H40O4, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng. Dễ tan trong
ethanol 96 % và acid acetic băng; hơi tan trong cloroform; khó tan trong ether;
thực tế không tan trong nước.
Định tính
Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù
hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của acid ursodeoxycholic chuẩn.
Nhiệt độ nóng chảy
Từ 200 °C đến 205 °C (Phụ lục 6.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 57° đến 62°, tính theo chế phẩm đã làm khô (Phụ lục 6.4).
Dùng dung dịch chứa 20 mg/ml chế phẩm trong ethanol 96 %
(TT), đo ở 25 °C.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel (dày 0,25 mm) (Silica gel 60 -
Merck là phù hợp).
Dung môi khai triển: Cloroform - acid acetic băng - nước (85 :15 : 0,5).
Dung môi pha mẫu: Aceton - nước (9:1).
Dung dịch thử. Dung dịch chứa 40 mg/ml chế phẩm trong dung môi pha mẫu.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch chứa 600 μg/ml acid chenodeoxycholic chuẩn
(chenodiol chuẩn) trong dung môi pha mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng dung dịch thử bằng dung môi pha mẫu để được dung
dịch chứa 40 μg/ml chế phẩm.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 μl mỗi dung dịch trên. Triển
khai sắc ký tới khi dung môi đi được 3/4 chiều dài bản mỏng. Để khô bản mỏng ngoài
không khí. Phun dung dịch acid phosphomolybdic 20 % trong ethanol (TT),
sấy ở 105 °C trong 5 min. Quan sát dưới ánh sáng thường.
Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:
Vết tạp chất Có Rf tương ứng với vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) không được có kích thước lớn hơn hoặc đậm
hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (acid chenodeoxycholic
không quá 1,5 %).
Vết tạp chất Có Rf tương ứng với vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) không được có kích thước lớn hơn hoặc đậm
hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (acid lithocholic
không quá 0,05 %).
Các vết tạp chất khác không được có kích thước lớn hơn hoặc
đậm hơn vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (các tạp chất khác
không quá 0,1 %).
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6)
(1,000 g, 105 °C, 3 h).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril - nước (55 : 45), điều chỉnh đến pH 3,0
bằng dung dịch acid phosphoric 0,6 M (TT).
Dung dịch chuẩn nội: Dung dịch chứa epiandrosteron 4 mg/ml
trong methanol (TT). Pha loãng dung dịch trên bằng pha động để được dung
dịch chứa epiandrosteron 0,8 mg/ml.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch chứa acid ursodeoxycholic chuẩn 4
mg/ml trong methanol (TT). Pha loãng dung dịch trên bằng pha động để
được dung dịch chứa acid ursodeoxycholic 0,8 mg/ml. Trộn đều 1 thể tích dung
dịch thu được và 1 thể tích dung dịch chuẩn nội.
Dung dịch thử. Cân chính xác khoảng 100 mg chế phẩm vào bình định mức 25 ml.
Thêm methanol (TT) để hòa tan và vừa đủ đến vạch. Pha loãng 5,0
ml dung dịch thu được thành 25 ml bằng pha động. Trộn đều 1 thể tích dung dịch
thu được và 1 thể tích dung dịch chuẩn nội.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ cột: 40 °C.
Detector chỉ số khúc xạ ở nhiệt độ 40 °C.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 50 μl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch
chuẩn, thời gian lưu tương đối so với epiandrosteron của acid ursodeoxycholic
là 0,74 và độ phân giải giữa pic acid ursodeoxycholic và pic epiandrosteron
không nhỏ hơn 3,8, nếu độ phân giải chưa đạt yêu cầu, tăng thành phần nước
trong pha động lên và độ lệch chuẩn tương đối của tỷ lệ diện tích pic acid
ursodeoxycholic và epiandrosteron thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn
1,0 %.
Tính hàm lượng phần trăm acid ursodeoxycholic, C24H40O4,
trong chế phẩm dựa vào tỷ lệ diện tích pic- acid ursodeoxycholic và
epiandrosteron thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và
hàm lượng C24H40O4 trong acid ursodeoxycholic
chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm acid mật và dẫn xuất.
Chế phẩm
Viên nén, nang, hỗn dịch uống.
BACLOFEN
C10H12CINO2

P.t.l: 213,7
Baclofen là acid (3RS)-4-amino-3-(4-clorophenyl)butanoic,
phải chứa từ 98,0 % đến 101,0 % C10H12CINO2, tính theo chế phẩm khan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột kết tinh đa hình màu trắng hoặc gần như trắng. Khó tan
trong nước, rất khó tan trong ethanol 96 %, thực tế không tan trong aceton, tan
trong các dung dịch acid vô cơ loãng và hydroxyd kiềm loãng.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:
Nhóm I: A.
Nhóm II: B, C.
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù
hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của baclofen chuẩn. Chuẩn bị mẫu đo dưới dạng
đĩa nén gồm 3 mg chế phẩm (hoặc chuẩn) và 300 mg kali bromid (TT).
Nếu phổ hồng ngoại ở trạng thái rắn của mẫu thử khác với mẫu
chuẩn, hòa tan riêng rẽ 0,1 g chế phẩm và chuẩn trong 1 ml dung dịch natri
hydroxyd loãng (TT). Thêm 10 ml ethanol 96 % (TT) và 1 ml acid
acetic loãng (TT), để yên trong 1 h. Lọc, rửa cắn thu được bằng ethanol
96 % (TT) và làm khô trong chân không. Chuẩn bị các mẫu đo dưới dạng đĩa
nén và ghi phổ của cắn thu được.
B. Phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại và khả kiến (Phụ
lục 4.1).
Dung dịch thử: Hòa tan 70 mg chế phẩm trong nước và pha loãng thành 100,0 ml
với cùng dung môi. Đo phổ hấp thụ tử ngoại của dung dịch thu được trong khoảng
bước sóng từ 220 nm đến 320 nm, dung dịch thử phải cho cực đại hấp thụ ở bước
sóng 259 nm, 266 nm và 275 nm. Độ hấp thụ riêng ở bước sóng 259 nm từ 9,8 đến
10,8; 266 nm từ 11,5 đến 12,7; 275 nm từ 8,4 đến 9,3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Acid formic khan - nước - methanol -
cloroform - ethyl acetat
(5 : 5: 20: 30 : 40).
Dung dịch thử. Hòa tan 10 mg chế phẩm trong dung môi khai triển và pha loãng
thành 10 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 10 mg baclofen chuẩn trong dung môi khai triển và pha
loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 μl mỗi dung dịch trên. Triển
khai sắc ký tới khi dung môi đi được 12 cm. Để khô bản mỏng ngoài không khí.
Phun dung dịch ninhydrin (TT3) cho tới khi bản mỏng ẩm nhẹ. Sấy
bản mỏng ở 100 °C trong 10 min. Quan sát dưới ánh sáng thường, vết chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải giống với vết chính trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu về vị trí, màu sắc và kích thước.
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Hòa tan 0,50 g chế phẩm trong dung dịch natri hydroxyd 1 M
(TT) và pha loãng thành 25 ml với cùng dung môi. Dung dịch thu được không
được đục hơn hỗn dịch đối chiếu II (Phụ lục 9.2) và không được đậm màu hơn màu
mẫu VN5 (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử. Hòa tan 25,0 mg chế phẩm trong pha động và pha loãng thành
10,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 25,0 mg tạp chất A chuẩn của baclofen trong
pha động và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 100,0
ml bằng pha động.
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 2,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha
động.
Dung dịch đối chiếu (4): Pha loãng 2,0 ml dung dịch thử và 2,0 ml dung dịch đối
chiếu (1) thành 100,0 ml bằng pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,0 mm) được nhồi pha tĩnh C (10 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 266 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với thời gian gấp 5 lần thời gian lưu của
baclofen.
Tiến hành sắc ký với dung dịch đối chiếu (2), (3), (4) và
dung dịch thử.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (4), độ phân giải giữa pic baclofen và pic tạp chất A ít nhất là
2,0.
Giới hạn:
Tạp chất A: Diện tích pic tạp chất A không được lớn hơn diện
tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (1,0 %).
Tổng diện tích pic của tất cả các tạp chất không được lớn hơn
diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (2,0
%).
Ghi chú:
Tạp chất A: (4RS)-4-(4-clorophenyl)pyrrolidin-2-on.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
Không được quá 1,0 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 1,000 g chế phẩm.
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan khoảng 0,1500 g chế phẩm trong 50 ml acid acetic
khan (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ). Xác
định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).
1 ml dung dịch acidpercloric 0,1 N (CĐ) tương đương
với 21,37 mg C10H12CINO2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đồ đựng kín, nhiệt độ phòng.
Loại thuốc
Thuốc giãn cơ vân.
Chế phẩm
Viên nén, dung dịch uống.
ETODOLAC
C17H21NO3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etodolac là acid [(1RS)-1,8-diethyl-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]indol-1-yl]acetic,
phải chứa từ 98,0 % đến 102,0 % C17H21NO3,
tính theo chế phẩm khan.
Tính chất
Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng. Thực tế không tan
trong nước, dễ tan trong aceton và ethanol 96%.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:
Nhóm I: A.
Nhóm II: B, C.
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù
hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của etodolac chuẩn.
B. Nhiệt độ nóng chảy: Từ 144 °C đến 150 °C (Phụ lục 6.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản mỏng: Silica gel GF254 đã được hoạt hóa ở 105 °C trong 1 h
trước khi sử dụng.
Đặt bản mỏng trong bình sắc ký (không bão hòa dung môi) có
chứa hỗn hợp dung dịch acid ascorbic 25 g/L - methanol (20 : 80). Để
dung môi di chuyển được 1 cm tính từ đường chấm mẫu thì lấy bản mỏng ra và để
khô bản mỏng trong ít nhất 30 min.
Dung môi khai triển: Acid acetic băng - ethanol - toluen (0,5 : 30 : 70).
Dung dịch thử. Hòa tan 10 mg chế phẩm trong aceton (TT) và pha loãng
thành 10 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 10 mg etodolac chuẩn trong aceton (TT) và pha
loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 μl mỗi dung dịch trên. Triển
khai sắc ký tới khi dung môi đi được 2/3 bản mỏng. Để khô bản mỏng ngoài không
khí và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Vết chính trên sắc
ký đồ của dung dịch thử phải giống với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu về vị trí và kích thước.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động A: Dung dịch amoni acetat (TT) 0,77 g/L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử. Hòa tan 20,0 mg chế phẩm trong acetonitril (TT1) và
pha loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 50,0 ml bằng acetonitril
(TT1). Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 20,0 ml bằng acetonitril
(TT1).
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 4 mg tạp chất H chuẩn của etodolac trong dung
dịch thử và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi. Pha loãng 0,5 ml dung dịch
thu được thành 50 ml bằng acetonitril (TT1).
Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan hỗn hợp tạp chất chuẩn của etodolac (chứa tạp
chất A, B, C, D, E, F, G, H, I và K) có trong một lọ chuẩn (khoảng 0,009
mg) trong 1,0 ml acetonitril (TT1).
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped
butylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (3,5 μm).
Nhiệt độ cột: 35 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 225 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
Thời gian
Pha động A
Pha động B
(min)
(% 0)
(% tt/tt)
0-25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 → 50
25-42
50
50
42-48
50 → 80
50→20
Sử dụng sắc ký đồ cung cấp kèm theo hỗn hợp tạp chất Chuẩn
cửa etodolac và sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) để xác định pic của các
tạp chất A, B, C, D, E, F, G, H, I và K.
Thời gian lưu tương đối so với etodolac (thời gian lưu khoảng
16,7 min): Tạp chất A khoảng 0,68; tạp chất B khoảng 0,83; tạp chất C khoảng
0,85; tạp chất H khoảng 1,09; tạp chất D khoảng 1,17; tạp chất G khoảng 1,19;
tạp chất E khoảng 1,20; tạp chất F khoảng 1,22; tạp chất I khoảng 1,50; tạp
chất K khoảng 2,37.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn:
Tạp chất C: Diện tích pic tạp chất C không được lớn hơn 5 lần
diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,5
%).
Tạp chất A, B, D, E, F, G, H, I, K: Với mỗi tạp chất, diện
tích pic không được lớn hơn 2 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ
của dung dịch đối chiếu (1) (0,2 %).
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn
hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1)
(0,10 %).
Tổng diện tích pic của tất cả các tạp chất không được lớn hơn
10 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1)
(1,0 %).
Bỏ qua những pic có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 lần diện
tích pic chính, thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,05 %).
Ghi chú:
Tạp chất A: Acid [(1RS)-1-ethyl-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]indol-1-yl]acetic
(8-desethyl etodolac).
Tạp chất B: Acid [(1RS)-1-ethyl-8-methyl-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]indol-1-yl]acetic
(8-methyl etodolac).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất D: Acid [(1RS)-1-ethyl-8-(1-methylethyl)-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]lindol-1-yl]acetic
(8-isopropyl etodolac).
Tạp chất E: Acid [(1RS)-1-ethyl-8-propyl-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]indol-1-yl]acetic
(8-propyl etodolac).
Tạp chất F: Acid [(1RS)-8-ethyl-1-(1-methylethyl)-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]indol-1-yl]acetic
(1-isopropyl etodolac).
Tạp chất G: Acid [(1RS)-8-ethyl-1-propyl-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]lindol-1-yl]acetic
(1-propyl etodolac).
Tạp chất H: 2-(7-ethyl-1H-indol-3-yl)ethanol.
Tạp chất I: Acid (3RS)-3-[7-ethyl-3-(2-hydroxyethyl)-1H-indol-2-yl]-3-(7-ethyl-1H-indol-3-yl)pentanoic
(etodolac dimer).
Tạp chất J: (1RS)-1,8-diethyl-1-methyl-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]indol
(decarboxy etodolac).
Tạp chất K: Methyl [(1RS)-1,8-diethyl-1,3,4,9-tetrahydropyrano[3,4-b]indol-1-yl]acetat
(etodolac methyl ester).
Tạp chất L: Acid (EZ)-3-[7-ethyl-3-(2-hydroxyethyl)-1H-indol-2-yl]pent-3-enoic.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quá 300 ppm.
Hòa tan 1,0 g chế phẩm trong 60 ml methanol (TT), thêm
10 ml nước và 20 ml dung dịch acid nitric loãng (TT). Chuẩn độ bằng dung
dịch bạc nitrat 0,01 M (CĐ). Xác định điểm tương đương bằng phương pháp
chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).
1 ml dung dịch bạc nitrat 0,01 M (CĐ) tương đương với
0,3545 mg Cl.
Nước
Không được quá 0,5 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 1,00 g chế phẩm.
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan khoảng 0,250 g chế phẩm trong 60 ml methanol (TT).
Chuẩn độ bằng dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 0,1 M (CĐ). Xác định
điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2). Song
song tiến hành mẫu trắng.
1 ml dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 0,1 M (CĐ) tương
đương với 28,74 mg C17H21NO3.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín.
Loại thuốc
Thuốc ức chế cyclo-oxygenase, giảm đau, chống viêm.
Chế phẩm
Nang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Heparin natri là chế phẩm chứa muối natri của
glycosaminoglycan sulfat có trong mô động vật có vú, được chiết xuất từ niêm
mạc ruột của lợn. Khi thủy phân hoàn toàn, heparin giải phóng D-glucosamin,
acid D-glucuronic, acid L-iduronic, acid acetic và acid sulfuric. Heparin có
hoạt tính chống đông máu bằng cách làm tăng hoạt tính của antithrombin, từ đó
làm mất hiệu lực của thrombin và yếu tố Xa. Chế phẩm phải có hoạt tính kháng
yếu tố lla không ít hơn 180 lU/mg, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Sản xuất
Động vật dùng để chiết xuất heparin natri phải đảm bảo đầy đủ
các yêu cầu về sức khỏe của động vật phù hợp cho con người sử dụng. Tất cả các
giai đoạn của quá trình chiết xuất và nguồn nguyên liệu phải tuân theo hệ thống
quản lý chất lượng phù hợp. Sử dụng phương pháp thích hợp để xác định nguồn
nguyên liệu sử dụng, không được có nguyên liệu từ các loài bò, cừu, dê bị tạp
nhiễm trong quá trình sản xuất. Phương pháp xác định loài của nguồn nguyên liệu
và thời điểm áp dụng kiểm tra trong quy trình sản xuất phải được thẩm định,
phương pháp phải có khả năng phát hiện vật liệu tạp nhiễm từ các loài khác ở
nồng độ 0,1 % (kl/kl). Các phương pháp dùng để kiểm tra loài dựa trên kỹ thuật
phản ứng chuỗi polymerase (PCR) khuếch đại một đoạn phân tử DNA chọn lọc là phù
hợp. Phương pháp này cũng dùng để xác định cấu trúc và hàm lượng DNA của lợn
trong chế phẩm, cho phép xác định hàm lượng này có duy trì ổn định trong suốt
quá trình sản xuất hay không.
Quy trình sản xuất được thiết kế nhằm giảm thiểu hoặc loại bỏ
các chất gây hạ huyết áp.
Tính chất
Bột màu trắng hoặc gần như trắng, hút ẩm. Dễ tan trong nước.
Định tính
A. Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu của phép thử Định lượng.
B. Tiến hành định lượng hoạt tính kháng yếu tố lla và Xa của
heparin theo phần Định lượng. Tỷ số hoạt tính kháng yếu tố Xa và hoạt tính
kháng yếu tố lla phải từ 0,9 đến 1,1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch A: Dung dịch natri trimethylsilylpropionat deuteri hóa (TT)
20 μg/ml trong deuteri oxyd (TT). Nếu tín hiệu tại 5,22 ppm nhỏ hơn 80 %
tín hiệu tại 5,54 ppm, dung dịch phải thêm natri edetat (TT) với nồng độ
12 µg/ml.
Dung dịch thử. Hòa tan 20 mg chế phẩm trong 0,7 ml dung dịch A.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan 20 mg heparin natri chuẩn dùng cho phép thử định
tính NMR trong 0,7 ml dung dịch A.
Bảo quản dung dịch natri edetat và dung dịch natri
trimethylsilylpropionat deuteri hóa trong lọ polyethylen tỷ trọng cao.
Thiết bị: Máy quang phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) có tần
số tối thiểu 300 MHz.
Phổ
1H-NMR
Số lần quét mẫu: ít nhất 16, có thể điều chỉnh để tín hiệu
heparin methyl tại 2,04 ppm cho tỷ số tín hiệu trên nhiễu (S/N) ít nhất là 1000
:1.
Nhiệt độ: khoảng 25 °C, thực hiện quét phổ dung dịch thử và dung
dịch chuẩn ở cùng nhiệt độ.
Thời gian thu tín hiệu: ít nhất 2 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rộng phổ: 10-12 ppm, tập trung xung quanh 4,5 ppm.
Thời gian phát xung: để tạo được 1 góc nhọn trong khoảng từ
30° đến 90°.
Quy trình
Độ rộng của dải tần số: 0,3 Hz
Sử dụng thuật toán biến đổi Fourier.
Đặt tín hiệu trimethylsilylpropionat chuẩn tại 0,00 ppm.
Yêu cầu
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân của heparin natri phải có vạch phổ
tại 2,04 ppm; 3,27 ppm (đỉnh đôi); 4,34 ppm; 5,22 ppm và 5,42 ppm (sai số ±
0,03 ppm).
Phổ 1H-NMR thu được của dung dịch thử và dung dịch
heparin natri chuẩn dùng để định tính NMR phải tương ứng về hình dạng và cường
độ; vạch phổ methyl của tạp dermatan sulfat ở khoảng (2,08 ± 0,02) ppm; ở trong
các khoảng (0,10 - 2,00) ppm, (2,10 - 3,10) ppm và (5,70 - 8,00) ppm, bất kỳ
tín hiệu không xác định nào không được lớn hơn 4 % chiều cao của vạch phổ heparin
thu được tại 5,42 ppm; những tín hiệu từ dung môi, tạp chất liên quan có thể
xuất hiện trên phổ đồ nhưng cần phải định tính và trong giới hạn cho phép;
trong khoảng 3,35 - 4,55 ppm có thể có sự biến đổi về cường độ của các tín hiệu
thu được trong phổ heparin với kiểu tín hiệu thu được tương tự nhau nhưng cường
độ khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành theo phần Tạp chất liên quan với một số thay đổi
như sau:
Tiêm dung dịch thử (1) và dung dịch đối chiếu (3).
Trên sắc ký đồ thu được, thời gian lưu tương đối so với
heparin (thời gian lưu khoáng 26 min): dermatan sulfat và chondroitin sulfat
khoáng 0,9; over-sulfated chondroitin sulfat khoảng 1,3.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu (3), tỷ số đỉnh - hõm (Hp/Hv) ít nhất phải bằng
1,3. Trong đó Hp là chiều cao tính từ đỉnh của pic dermatan sulfat
và chondroitin sulfat và Hv là chiều cao tính từ đường nền đến đáy
hõm phân tách giữa pic dermatan sulfat và chondroitin sulfat với pic heparin.
Yêu cầu:
Pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử (1) phải có thời gian lưu
và hình dạng tương tự với pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối
chiếu (3).
E. Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu của phép thử Natri.
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Hòa tan một lượng chế phẩm tương đương với 50000 IU heparin
trong nước và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi.
Dung dịch thu được phải trong (Phụ lục 9.2) và có màu không
đậm hơn màu ở mức độ 5 của dãy dung dịch màu đối chiếu tương ứng (Phụ lục 9.3,
phương pháp 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd
(TT) và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi. pH của dung dịch thu được
phải từ 5,5 đến 8,0 (Phụ lục 6.2).
Tạp nucleotid
Hòa tan 40 mg chế phẩm trong vừa đủ 10 ml nước. Độ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng 260 nm không lớn hơn 0,15.
Protein
Không được quá 0,5 %, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Dung dịch A: Dung dịch natri hydroxyd 10 g/L- dung dịch natri
carbonat 50 g/L - nước
(2 : 2 : 1).
Dung dịch B: Dung dịch đồng sulfat pentahydrat 12,5g/L- dung
dịch natri tartrat 29,8 g/L - nước (2 : 2 : 1)
Dung dịch C: Dung dịch B - dung dịch A (1 : 50).
Dung dịch D: Pha loãng thuốc thử phosphomolybdotungstic (TT) với nước
đến độ pha loãng phù hợp sao cho khi thêm dung dịch C và dung dịch D vào dung
dịch thử/dung dịch chuẩn thì thu được dung dịch có pH khoảng 10,25 ± 0,25.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan albumin huyết thanh bò (TT) trong nước thành dung
dịch có nồng độ 100 mg/ml. Pha loãng một phần dung dịch trên với nước để thu
được không ít hơn 5 dung dịch chuẩn có nồng độ protein cách đều nhau nằm trong
khoảng từ 5 μg/ml -100 μg/ml.
Mẫu trắng: Nước.
Cách tiến hành: Lấy 1 ml mỗi dung dịch chuẩn, dung dịch thử và mẫu trắng vào
các ống nghiệm riêng biệt, thêm 5 ml dung dịch C. Để yên trong 10 min. Thêm 0,5
ml dung dịch D, trộn đều và để yên ở nhiệt độ phòng trong 30 min. Đo độ hấp thụ
(Phụ lục 4.1) của các dung dịch thu được ở bước sóng 750 nm, sử dụng dung dịch
trong ống nghiệm mẫu trắng làm ống so sánh.
Tính hàm lượng protein trong chế phẩm dựa vào phương trình
tuyến tính giữa nồng độ protein chuẩn với độ hấp thụ.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3), các dung dịch đối
chiếu ổn định ở nhiệt độ phòng trong vòng 24 h
Pha động A: Hòa tan 0,40 g natri dihydrophosphat (TT) trong 1000
ml nước dùng cho sắc ký (TT), điều chỉnh đến pH 3,0 bằng dung dịch
acid phosphoric 10% (TT).
Pha động B: Hòa tan 0,40 g natri dihydrophosphat (TT) trong 1000
ml nước dùng cho sắc ký (TT), thêm 140 g natri perclorat (TT), điều
chỉnh đến pH 3,0 bằng dung dịch acid phosphoric 10 % (TT). Lọc và đuổi
khí.
Dung dịch thử (1): Hòa tan chính xác khoáng 50 mg chế phẩm trong 5,0 ml nước
dùng cho sắc ký (TT). Lắc xoáy để hòa tan hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 250 mg chuẩn heparin dùng cho phân tích hóa lý
trong nước dùng cho sắc ký (TT) và pha loãng thành 2,0 ml với cùng dung
môi. Lắc xoáy để hòa tan hoàn toàn.
Dung dịch đối chiếu (2): Thêm 1200 μl dung dịch đối chiếu (1) vào 300 μl chuẩn
dermatan sulfat và over-sulfated chondroitin sulfat. Lắc xoáy để đồng
nhất.
Dung dịch đối chiếu (3): Thêm 100 pl dung dịch đối chiếu (2) vào 900 pl nước
dùng cho sắc ký (TT). Lắc xoáy để đồng nhất.
Dung dịch đối chiếu (4): Thêm 400 μl dung dịch đối chiếu (1) vào 100 μl nước
dùng cho sắc ký (TT), trộn đều bằng máy lắc xoáy. Thêm 250 μl dung
dịch acid hydrocloric 1 M (TT), thêm 50 μl dung dịch natrinitrit (TT)
250 mg/ml. Trộn nhẹ nhàng và để yên ở nhiệt độ phòng trong 40 min, thêm 200 μl dung
dịch natri hydroxyd 1 M (TT) để dừng phản ứng.
Dung dịch đối chiếu (5): Thêm 250 μl dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT)
vào 500 μl dung dịch đối chiếu (2), thêm 50 μl dung dịch natri nitrit
(TT) 250 mg/ml. Trộn nhẹ nhàng và để yên ở nhiệt độ phòng trong 40 min,
thêm 200 μl dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) để dừng phản ứng.
Mẫu trắng: Trộn 500 μl nước dùng cho sắc ký (TT) với 250 μl dung
dịch acid hydrocloric 1 M (TT), thêm 50 μl dung dịch natri nitrit (TT)
250 mg/ml. Trộn nhẹ nhàng đến khi tạo thành dung dịch đồng nhất và để yên ở
nhiệt độ phòng trong 40 min, thêm 200 μl dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT).
Điều kiện sắc ký:
Tiền cột kích thước (5 cm × 2 mm), được nhồi pha tĩnh là các
hạt trao đổi anion dùng cho sắc ký (13 μm).
Cột kích thước (25 cm × 2 mm), được nhồi pha tĩnh là các
hạt trao đổi anion dùng cho sắc ký (9 μm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 202 nm.
Tốc độ dòng: 0,22 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
Thời gian
Pha động A
Pha động B
(min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tt/tt)
0-10
75
25
10-35
75 →0
25 → 100
35-40
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40-45
0→75
100 → 25
45-60
75
25
Tiến hành sắc ký với mẫu trắng, dung dịch thử (2), dung dịch
đối chiếu (4) và (5).
Thời gian lưu tương đối so với heparin (thời gian lưu khoảng
26 min): dermatan sulfat và chondroitin sulfat khoảng 0,9; over-sulfated
chondroitin sulfat khoảng 1,3.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (4) không xuất hiện pic ở thời gian lưu tương ứng với thời gian
lưu của heparin, trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (5), độ phân giải giữa
pic của dermatan sulfat và chondroitin sulfat với pic của over-sulfated
chondroitin sulfat ít nhất là 3,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng tạp dermatan sulfat và chondroitin sulfat: Không được
lớn hơn tổng diện tích pic tạp dermatan sulfat và chondroitin sulfat thu được
trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (5) (2,0 %).
Tạp khác: Không được có pic nào có diện tích lớn hơn 0,01 lần
tổng diện tích pic tạp dermatan sulfat và chondroitin sulfat thu được trên sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu (5) (tương ứng với giới hạn bỏ qua là 0,02 %). Bỏ
qua những pic xuất hiện ở giai đoạn chạy đẳng dòng ban đầu và những pic xuất
hiện trong mẫu trắng.
Nitrogen
Từ 1,5 % đến 2,5 %, tính theo chế phẩm đã làm khô (Phụ lục
10.9).
Dùng 0,100 g chế phẩm.
Natri
Từ 10,5 % đến 13,5 %, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (Phụ lục 4.4, phương
pháp 1).
Dung dịch cesi clorid: Dung dịch chứa cesi clorid (TT) 1,27 mg/ml được pha
trong dung dịch acid hydroclone 0,1 M (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dãy dung dịch chuẩn: Từ dung dịch chuẩn natri có nồng độ 200 ppm, pha loãng thành
một dãy dung dịch chuẩn natri có nồng độ 25 ppm, 50 ppm, 75 ppm trong dung dịch
cesi clorid.
Đo độ hấp thụ ở bước sóng 330,3 nm, dùng đèn cathod rỗng
natri làm nguồn bức xạ và ngọn lửa không khí - acetylen (với tỷ lệ phù hợp ví
dụ: 11 L không khí và 2 L acetylen mỗi phút).
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 8,0 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 60 °C; áp suất không quá 670 Pa; phosphor pentoxyd;
3 h).
Nội độc tố vi khuẩn
Nhỏ hơn 0,01 EU/IU heparin (Phụ lục 13.2).
Nếu chế phẩm được dùng để sản xuất các dạng thuốc tiêm mà
không có phương pháp hữu hiệu loại bỏ nội độc tố vi khuẩn trong quá trình sản
xuất thì phải đáp ứng yêu cầu của phép thử này.
Định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng hoạt tính kháng yếu tố Xa được thực hiện để xác
định tỷ số giữa hoạt tính kháng yếu tố Xa với hoạt tính kháng yếu tố lla.
Định lượng hoạt tính kháng yếu tố lla và kháng yếu tố Xa bằng
phương pháp đo độ hấp thụ (phương pháp đo điểm cuối) hoặc đo sự thay đổi độ hấp
thụ trong mỗi phút (phương pháp đo động học).
Dung dịch tris(hydroxymethyl)aminomethan-EDTA pH 8,4:
Hòa tan 10,2 g natri clorid (TT), 6,1 g tris(hydroxymethyl)aminomethan
(TT), 2,8 g natri edetat (TT) và 1,0 g macrogol 6000 (TT)
hoặc 2,0 g albumin huyết thanh bò (TT)/albumin huyết thanh người (TT)
trong 800 ml nước. Điều chỉnh đến pH 8,4 bằng dung dịch acid hydroclone (TT)
và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch antithrombin lll-1: Hoàn nguyên antithrombin III (TT)
theo hướng dẫn của nhà sản xuất và pha loãng với dung dịch đệm tris(hydroxymethyl)aminomethan-EDTA
pH 8,4 thành dung dịch có nồng độ 0,125 lU/ml.
Dung dịch antithrombin lll-2: Hoàn nguyên antithrombin III (TT)
theo hướng dẫn của nhà sản xuất và pha loãng với dung dịch đệm tris(hydroxymethyl)aminomethan-EDTA
pH 8,4 thành dung dịch có nồng độ 1,0 IU/ml.
Dung dịch thrombin người: Hoàn nguyên thrombin người (TT) theo hướng dẫn
của nhà sản xuất và pha loãng với dung dịch đệm tris(hydroxymethyl)aminomethan-EDTA
pH 8,4 thành dung dịch có nồng độ 5,0 IU/ml.
Dung dịch yếu tố Xa bò: Hoàn nguyên yếu tố Xa bò (TT) theo hướng dẫn của nhà
sản xuất và pha loãng với dung dịch đệm tris(hydroxymethyl)aminomethan-EDTA
pH 8,4 thành dung dịch cho độ hấp thụ của dung dịch mẫu trắng đo ở bước
sóng 405 nm phải từ 0,65 đến 1,25.
Hoạt tính kháng yếu tố lla
Dung dịch chuẩn và dung dịch thử: Chuẩn bị 4 dãy độc lập, mỗi dãy gồm
4 độ pha loãng của dung dịch chuẩn heparin natri và dung dịch chế phẩm có nồng
độ trong khoảng từ 0,005 lU/ml đến 0,03 lU/ml trong dung dịch đệm
tris(hydroxymethyl)aminomethan-EDTA pH 8,4. Độ pha loãng lựa chọn phải cho
đáp ứng tuyến tính giữa độ hấp thụ với log nồng độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng 16 ống nghiệm cho các dung dịch thử và 16 ống nghiệm
cho các dung dịch chuẩn, đánh dấu T1, T2, T3, T4 tương ứng với 4 độ pha loãng
của dung dịch thử và S1, S2, S3, S4 tương ứng với 4 độ pha loãng của dung dịch
chuẩn. Thêm vào mỗi ống 100 μl dung dịch antithrombin lll-1, lắc đều.
Thêm 50 μl các dung dịch chuẩn hoặc dung dịch thử, lắc đều tránh tạo bọt. Thiết
kế thử nghiệm với 2 dây liên tiếp nhau, thứ tự phản ứng các ống nghiệm ở mỗi
dãy là S1, S2, S3, S4, T1, T2, T3, T4, T1, T2, T3, T4, S1, S2, S3, S4, để ổn
nhiệt ở 37 °C trong ít nhất 1 min. Thêm vào mỗi ống nghiệm 25 μl dung dịch
thrombin người. Ủ ổn nhiệt ở 37 °C chính xác trong 1 min, thêm 50 μl dung
dịch cơ chất màu đặc trưng cho yếu tố lla ở nồng độ phù hợp cho định lượng (ví
dụ: dung dịch chứa D-phenylalanyl-L-pipecolyl-L-arginin-4-nitroanilid
dihydroclorid 1,25 mM trong nước).
Phương pháp đo động học: Chuyển hỗn hợp phản ứng vào cốc đo
semi-micro, xác định sự thay đổi độ hấp thụ trong vòng 1 min ở bước sóng 405 nm
(Phụ lục 4.1).
Phương pháp đo điểm cuối: Sau chính xác 4 min, dừng phản ứng
bằng cách thêm 50 μl dung dịch acid acetic 20 % (tt/tt). Đánh giá thời
gian ủ 4 min với dung dịch cơ chất màu đã cho độ hấp thụ phù hợp chưa, có thể
điều chỉnh thời gian ủ với dung dịch cơ chất màu để thu được đáp ứng tuyến tính
tốt nhất giữa độ hấp thụ với log nồng độ. Sau đó chuyển hỗn hợp phản ứng vào
cốc đo semi-micro rồi đo độ hấp thụ ở bước sóng 405 nm (Phụ lục 4.1).
Xác định hoạt tính phân cắt liên kết peptit của dung dịch mẫu
trắng ở đầu và cuối thử nghiệm được tiến hành theo quy trình tương tự ở trên
nhưng thay dung dịch chuẩn hoặc dung dịch thử bằng dung dịch đệm tris
(hydroxymethyl)aminomethan pH 8,4-EDTA.
Yêu cầu: giá trị thu được của 2 mẫu trắng khác nhau không
đáng kể.
Xây dựng đường hồi quy tuyến tính giữa độ hấp thụ và log nồng
độ dung dịch thử và dung dịch chuẩn heparin natri. Xác định hoạt tính kháng yếu
tố lla của chế phẩm theo đơn vị IU/ml sử dụng mô hình đường thẳng song song
(Phụ lục 13.10).
Hoạt tính kháng yếu tố Xa
Dung dịch chuẩn và dung dịch thử: Chuẩn bị 4 dãy độc lập, mỗi dãy gồm
4 độ pha loãng của dung dịch chuẩn heparin natri và dung dịch chế phẩm có nồng
độ trong khoảng từ 0,03 lU/ml đến 0,375 lU/ml trong dung dịch đệm tris
(hydroxymethyl)aminomethan-EDTA pH 8,4. Độ pha loãng lựa chọn phải cho đáp
ứng tuyến tính giữa độ hấp thụ với log nồng độ.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp đo động học: Chuyển hỗn hợp phần ứng vào cốc đo
semi-micro, xác định sự thay đổi độ hấp thụ trong vòng 1 min ở bước sóng 405 nm
(Phụ lục 4.1).
Phương pháp đo điểm cuối: Sau chính xác 4 min, thêm 50 μl dung
dịch acid acetic băng 20 % (tt/tt). Đánh giá thời gian ủ 4 min với dung dịch
cơ chất màu đã cho độ hấp thụ phù hợp chưa, có thể điều chỉnh thời gian ủ với dung
dịch cơ chất màu để thu được đáp ứng tuyến tính tốt nhất giữa độ hấp thụ với
log nồng độ. Sau đó chuyển hỗn hợp phản ứng vào cốc đo semi-micro rồi đo độ hấp
thụ ở bước sóng 405 nm (Phụ lục 4.1).
Xác định hoạt tính phân cắt liên kết peptit của dung dịch mẫu
trắng ở đầu và cuối thử nghiệm được tiến hành theo quy trình tương tự ở trên
nhưng thay dung dịch chuẩn hoặc dung dịch thử bằng dung dịch đệm tris
(hydroxymethyl)aminomethan pH 8,4-EDTA.
Yêu cầu:
Giá trị thu được của 2 mẫu trắng khác nhau không đáng kể.
Xây dựng đường hồi quy giữa độ hấp thụ và log nồng độ dung
dịch thử và dung dịch chuẩn heparin natri. Xác định hoạt tính kháng yếu tố Xa
của chế phẩm theo đơn vị lU/ml sử dụng mô hình đường thẳng song song (Phụ lục
13.10).
Yêu cầu: Hoạt tính kháng yếu tố lla của heparin ước tính được
phải đạt từ 90 % đến 111 % so với hoạt tính công bố. Giới hạn tin cậy của giá
trị hoạt tính ước tính này (với p = 0,95) phải đạt từ 80 % đến 125 % so với
hoạt tính công bố.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín. Nếu chế phẩm vô khuẩn, bảo quản trong đồ
đựng vô khuẩn và đảm bảo ngăn được sự xâm nhập của vi sinh vật.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISOTRETINOIN
C20H28O2

P.t.l: 300,4
Isotretinoin là acid (2Z,4E,6E,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl)nona-2,4,6,8
tetraenoic, phải chứa từ 98,0 % đến 102,0 % C20H28O2,
tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột kết tinh màu vàng hoặc cam nhạt. Thực tế không tan trong
nước, tan trong methylen clorid, khó tan trong ethanol 96%. Nhạy cảm với không
khí, nhiệt độ và ánh sáng, đặc biệt là trong dung dịch.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Tiến hành trong điều
kiện tránh ánh sáng và chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi dùng.
Pha động:
Acid acetic băng - nước dùng cho sắc ký - methanol (5 : 225 : 770).
Dung dịch thử. Hòa tan 0,100 g chế phẩm trong methanol (TT) và pha
loãng thành 50,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 5,0 mg tretinoin chuẩn (tạp chất A) trong methanol
(TT) và pha loãng thành 5,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hút 0,5 ml dung dịch thử và 1 ml dung dịch đối chiếu
(1) vào bình định mức 25 ml và thêm methanol (TT) vừa đủ đến vạch, lắc
đều.
Dung dịch đối chiếu (3): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng methanol
(TT). Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng methanol
(TT)
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (3 μm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (2) và
dung dịch đối chiếu (3) với thời gian gấp 1,6 lần thời gian lưu của
isotretinoin.
Sử dụng sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) để xác định pic
của tạp chất A.
Thời gian lưu tương đối so với isotretinoin (thời gian lưu
khoáng 26 min): Tạp chất A khoảng 1,3.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic isotretinoin và pic tạp chốt A ít
nhất là 5,0.
Giới hạn:
Tạp chất A: Diện tích pic tạp chất A không được lớn hơn 2 lần
diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (0,2
%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng diện tích pic của tất cả các tạp chất không được lớn hơn
5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3)
(0,5 %).
Bỏ qua những pic có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 lần diện
tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (3) (0,05 %).
Ghi chú:
Tạp chất A: Acid (2E,4E,6E,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl)nona-2,4,6,8-tetraenoic
(tretinoin).
Tạp chất B: Acid (2Z,4E,6Z,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl)nona-2,4,6,8
tetraenoic (acid 9,13-dicis-retinoic).
Tạp chất C: Acid (2Z,4Z,6E,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl)nona-2,4,6,8-tetraenoic
(acid 11,13-dicis-retinoic)
Tạp chất D: Acid (2E,4E,6Z,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl)nona-2,4,6,8-tetraenoic
(acid 9-cis-retinoic).
Tạp chất F: Acid (2E,4Z,6E,8E)-3,7-dimethyl-9-(2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl)nona-2,4,6,8-tetraenoic
(acid 11-cis-retinoic).
Tạp chất G: Acid (2Z,4E,6E,8E)-3,7-dimethyl-9-[(1RS,6SR)-2,2,6-trimethyl-7-oxabicyclo[4.1.0]heptan-1-yl]nona-2,4,6,8-tetraenoic
(acid 13-cis-5,6-dihydro-5,6-epoxyretinoic).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất I: Acid (2Z,4E,6E,8E)-9-[(3RS)-3-hydroxy-2,6,6-trimethylcyclohex-1-en-1-yl]-3,7-dimethylnona-2,4,6,8-
tetraenoic (acid 13-cis-4-hydroxyretinoic).
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 0,5 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; trong chân không; 16 h).
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Hòa tan khoảng 0,200 g chế phẩm trong 70 ml aceton (TT).
Chuẩn độ bằng dung dịch tetrabutytamoni hydroxyd 0,1 M trong 2-propanol (CĐ).
Xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Trong điều kiện khí trơ, đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
Khi đã mở nên sử dụng chế phẩm càng nhanh càng tốt. Nếu chế
phẩm chưa sử dụng hết ngay nên bảo quản bằng khí trơ.
Loại thuốc
Thuốc điều trị trứng cá.
Chế phẩm
Nang, gel.
NEVIRAPIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

P.t.l: 266,3
C15H14N4O.1/2H2O
P.t.l: 275,3
Nevirapin là 11-cyclopropyl-5,11-dihydro-4-methyl-6H-dipyrido[3,2-b:2',3'-e][1,4]diazepin-6-on,
ở dạng khan hoặc ngậm 1/2 phân tử nước, phải chứa từ 98,0 % đến 102,0 % C15H14N4O,
tính theo chế phẩm khan.
Tính chất
Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng. Hơi tan hoặc khó
tan trong methylen clorid, khó tan trong ethanol 96 % và methanol, thực tế
không tan trong nước.
Định tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm pH 5,0: Hòa tan 2,9 g amoni dihydrophosphat
(TT) trong 800 ml nước, điều chỉnh đến pH 5,0 bằng dung dịch natri hydroxyd
1 M (TT) và pha loãng thành 1000 ml bằng nước.
Pha động: Acetonitril - dung dịch đệm pH 5,0 (1 : 4).
Dung dịch thử. Dung dịch chứa 0,24 mg/ml chế phẩm được chuẩn bị như sau: Cân
một lượng chế phẩm vào bình định mức thích hợp, thêm acetonitril (TT)
khoảng 4 % thể tích bình và pha động khoảng 80 % thể tích bình. Siêu âm ít nhất
15 min, để nguội về nhiệt độ phòng và thêm pha động đến vạch.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch chứa 0,24 mg/ml nevirapin khan chuẩn được
chuẩn bị như sau: Hòa tan một lượng nevirapin khan chuẩn trong hỗn hợp
acetonitril - pha động (1 : 20) vào bình định mức thích hợp (thể tích hỗn hợp
bằng khoảng 4/5 thể tích bình định mức sử dụng). Siêu âm ít nhất 15 min, để
nguội về nhiệt độ phòng và thêm pha động đến vạch. Sử dụng dung dịch này trong
vòng 78 h sau khi pha.
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch chứa 0,24 mg/ml tạp chất A chuẩn của
nevirapin được chuẩn bị như sau: Hòa tan một lượng tạp chất A chuẩn của nevirapin
trong hỗn hợp acetonitril - pha động (1 : 3) vào bình định mức thích hợp
(thể tích hỗn hợp bằng khoảng 4/5 thể tích bình định mức sử dụng). Siêu âm ít
nhất 15 min, để nguội về nhiệt độ phòng và thêm pha động đến vạch.
Dung dịch đối chiếu (3): Dung dịch chứa 0,06 mg/ml tạp chất B chuẩn của
nevirapin được chuẩn bị như sau: Hòa tan một lượng tạp chất B chuẩn của
nevirapin trong hỗn hợp acetonitril - pha động (10 : 22) vào bình định
mức thích hợp (thể tích hỗn hợp bằng khoảng 4/5 thể tích bình định mức sử
dụng). Siêu âm ít nhất 30 min, để nguội về nhiệt độ phòng và thêm pha động đến
vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (5): Pha loãng dung dịch đối chiếu (1) bằng pha động để thu
được dung dịch chứa 0,2 μg/ml nevirapin khan chuẩn.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh là silica gel
hình cầu được gắn với các nhóm alkyl amid và được khóa đầu (end-capped) (5 μm).
Nhiệt độ cột: 35 °C.
Detector quang phổ hấp thụ tử ngoại đặt ở bước sóng 220 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 25 μl với dung dịch đối chiếu (4) và 50 μl với
các dung dịch khác.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (4) và
(5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (4), độ phân giải giữa pic tạp chất B và pic nevirapin không nhỏ
hơn 5,0; độ phân giải giữa pic nevirapin và pic tạp chất A không nhỏ hơn 7,4.
Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (5), độ lệch chuẩn tương đối của diện
tích pic nevirapin thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 5,0 %.
Thời gian lưu tương đối của các tạp chất được trình bày trong
Bảng 1.
Để tính hàm lượng, chia diện tích pic của các tạp chất cho hệ
số đáp ứng tương đối (F) được trình bày trong bảng 1.
Tính hàm lượng phần trăm của mỗi tạp chất trong chế phẩm, nếu
có, dựa vào diện tích pic tạp chất trên sắc ký đồ của dung dịch thử, diện tích
pic nevirapin trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (5) và nồng độ của
nevirapin khan trong dung dịch đối chiếu (5).
Giới hạn:
Xem Bảng 1.
Bảng 1
Tên chất
Thời gian lưu tương đối
Hệ số đáp ứng tương đối (F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất B của nevirapin
0.7
1,3
0,2
Nevirapin
1,0
1,0
-
Tạp chất A của nevirapin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,2
Tạp chất C của nevirapin
2,8
1,0
0,2
Tạp đơn khác
—
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng các tạp chất
—
—
0,6
Ghi chú:
Tạp chất A: 11-ethyl-4-methyl-5,11-dihydro-6H-dipyrido[3,2-b:2',3'-e][1,4]diazepin-6-on.
Tạp chất B: 4-methyl-5,11-dihydro-6H-dipyrido[3,2-b:2',3'-e][1,4]diazepin-6-on.
Tạp chất C: 4-methyl-11-propyl-5,11-dihydro-6H-dipyrido[3,2-b:2',3'-e][1,4]diazepin-6-on.
Nước (Phụ
lục 10.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 3,1 % đến 3,9 % với dạng ngậm 1/2 phân tử nước.
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Dung dịch đối chiếu
(1), (2), (3) và (4), dung dịch thử, dung dịch đệm và pha động, điều kiện sắc
ký như mô tả trong phần tạp chất liên quan trừ thời gian tiến hành và thể tích
tiêm.
Dung dịch chuẩn: Pha loãng dung dịch đối chiếu (1) bằng pha động để thu được dung
dịch chứa 0,03 mg/ml nevirapin khan chuẩn. Sử dụng dung dịch này trong vòng 78
h sau khi pha.
Dung dịch thử định lượng: Pha loãng dung dịch thử (ở phần Tạp chất liên quan)
bằng pha động để thu được dung dịch chứa 0,03 mg/ml nevirapin khan.
Thể tích tiêm: 25 μl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký dung dịch thử định lượng, dung dịch đối
chiếu (4) và dung dịch chuẩn.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (4), độ phân giải giữa pic tạp chất B và pic nevirapin không nhỏ
hơn 5,0 và độ phân giải giữa pic nevirapin và pic tạp chất A không nhỏ hơn 7,4.
Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic
nevirapin thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.
Tính hàm lượng phần trăm nevirapin, C16H14N4O,
trong chế phẩm dựa vào diện tích pic nevirapin thu được trên sắc ký đồ của dung
dịch chuẩn, dung dịch thử định lượng và hàm lượng C15H14N4O
của nevirapin khan chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ phòng.
Loại thuốc
Kháng retrovius (thuốc ức chế enzym phiên mã ngược, không
thuộc nhóm nucleosid).
Chế phẩm
Viên nén, nang, hỗn dịch uống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHENYLEPHRIN HYDROCLORID
C9H14CINO2

P.t.l: 203,7
Phenylephrin hydroclorid là (1R)-1-(3-hydroxyphenyl)-2-(methylamino)ethanol
hydroclorid, phải chứa từ 98,5 % đến 101,0 % C9H14CINO2, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Tính chất
Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng. Dễ tan trong nước
và ethanol 96 %. Điểm chảy khoảng 143 °C.
Định tính
Có thể chọn một trong hai nhóm định tính sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm II: B, C, D, E.
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù
hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của phenylephrin hydroclorid chuẩn. Chuẩn bị mẫu
đo dạng đĩa nén.
B. Hòa tan 0,3 g chế phẩm trong 3 ml nước. Thêm 1 ml dung
dịch amoniac loãng (TT). Cọ nhẹ thành ống bằng đũa thủy tinh để tạo tinh
thể. Tinh thể thu được sau khi rửa bằng nước đá và sấy ở 105 °C trong 2 h có
điểm cháy từ 171 °C đến 176 °C.
C. Chế phẩm đáp ứng phép thử Góc quay cực riêng.
D. Hòa tan khoảng 10 mg chế phẩm trong 1 ml nước. Thêm 0,05
ml dung dịch đồng sulfat 12,5 % (TT) và 1 ml dung dịch natri hydroxyd
20 % (TT). Màu tím xuất hiện. Thêm 1 ml ether (TT) và lắc, lớp phía
trên không có màu.
E. Chế phẩm phải cho phản ứng (A) của ion clorid (Phụ lục
8.1).
Độ trong và màu sắc của dung dịch
Dung dịch S: Hòa tan 2,00 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd
(TT) được chuẩn bị từ nước cất (TT) và pha loãng thành 100,0 ml với
cùng dung môi.
Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục
9.3, phương pháp 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 10 ml dung dịch S, thêm 0,1 ml dung dịch đỏ methyl
(TT) và 0,2 ml dung dịch natri hydroxyd 0,01 M (TT). Dung dịch phải
có màu vàng. Dung dịch phải chuyển sang màu đỏ khi thêm không quá 0,4 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,01 M (TT).
Góc quay cực riêng
Từ -43° đến -47°, tính theo chế phẩm đã làm khô (Phụ lục
6.4).
Dùng dung dịch S để đo.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Dung dịch đệm pH 2,8: Hòa tan 3,00 g natri octansulfonat (TT) trong 1000 ml
nước dùng cho sắc ký (TT) bằng cách khuấy đều trong 30 min và điều chỉnh
đến pH 2,8 bằng dung dịch acid phosphoric loãng (TT).
Pha động A: Acetonitril TT1 - dung dịch đệm pH 2,8 (10 : 90).
Pha động B: Dung dịch đệm pH 2,8- acetonitril TT1 (10: 90).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử. Hòa tan 50,0 mg chế phẩm trong hỗn hợp dung môi và pha loãng
thành 50,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 5,0 ml dung dịch
thử thành 100,0 ml bằng hỗn hợp dung môi. Pha loãng 2,0 ml dung dịch thu được
thành 100,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan phenylephrin hydroclorid chuẩn dùng để định
tính pic (chứa tạp chất C và E) có trong một lọ chuẩn (khoảng 2 mg) trong 2 ml
hỗn hợp dung môi.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (5,5 cm × 4,0 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped
octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (3 μm).
Nhiệt độ cột: 45 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 215 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
Thời gian
Pha động A
Pha động B
(min)
(% tt/tt)
(% tt/tt)
0-3
93
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-13
93→70
7→ 30
13-14
70→93
30 → 7
Sử dụng sắc ký độ của dung dịch đối chiếu (2) để xác định pic
của tạp chất C và E.
Thời gian lưu tương đối so với phenylephrin (thời gian lưu
khoảng 2,8 min): Tạp chất C khoảng 1,3; tạp chất E khoảng 3,6.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung
dịch thử, hệ số đối xứng của pic chính không quá 1,9. Trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (2), tỷ số đỉnh - hõm (Hp/Hv) Ít nhất là
5,0; Trong đó Hp là chiều cao đỉnh pic tạp chất C so với đường nền
và Hv là chiều cao tính từ đường nền lên đến đáy hõm giữa pic tạp
chất C và pic phenylephrin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn:
Tạp chất C và E: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được
lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1)
(0,1 %).
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn
hơn diện tích pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,10 %).
Tổng diện tích pic của tất cả các tạp chất không được lớn hơn
2 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1)
(0,2 %).
Bỏ qua những pic có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 lần diện
tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,05 %).
Ghi chú:
Tạp chất A: (1R)-2-amino-1-(3-hydroxyphenyl)ethanol
(norphenylephrin).
Tạp chất C: 1-(3-hydroxyphenyl)-2-(methylamino)ethanon
(phenylephron).
Tạp chất D: (1R)-2√benzylmethylamino)-1-(3-hydroxyphenyl)ethanol
(benzylphenylephrin).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sulfat
Không được quá 0,05 % (Phụ lục 9.4.14)
Dùng dung dịch S để thử.
Mất khối lượng do làm khô
Không được quá 1,0 % (Phụ lục 9.6).
(1,000 g; 105 oC).
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan khoảng 0,150 g chế phẩm trong hỗn hợp gồm 0,5 ml dung
dịch acid hydroclone 0,1 N (CĐ) và 80 ml ethanol 96 % (TT). Chuẩn độ
bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N trong ethanol (CĐ). Xác định
điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2). Đọc thể
tích dung dịch natri hydroxyd 0,1 N trong ethanol (CĐ) tiêu thụ
giữa 2 điểm uốn.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N trong ethanol
(CĐ) tương đương với 20,37 mg C9H14CINO2.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng.
Loại thuốc
Thuốc chủ vận alpha-adrenergic.
Chế phẩm
Thuốc nhỏ mắt, thuốc tiêm. Dạng phối hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C8H17NO2

P.t.l: 159,2
Pregabalin là acid (3S)-3-(aminomethyl)-5-methylhexanoic,
phải chứa từ 98,0 % đến 102,0 % C8H17NO, tính theo chế phẩm khan.
Tính chất
Bột màu trắng hoặc gần như trắng. Hơi tan trong nước, rất khó
tan trong methanol, thực tế không tan trong heptan.
Định tính
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù
hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của pregabalin chuẩn.
B. Trong phần Đồng phân đối quang, thời gian lưu của pic
chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử đã tạo dẫn xuất phải tương ứng với thời
gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu đã tạo dẫn xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động:
Acetonitril - dung dịch triethylamin 1 % (tt/tt) được điều chỉnh đến
pH 3,0 bằng acid phosphoric (38: 62).
Dung dịch thử: Hòa tan 20 mg chế phẩm trong nước và pha loãng thành
10,0 ml với cùng dung môi. Sau đó tiến hành tạo dẫn xuất như mô tả ở bên dưới.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 2 mg tạp chất B chuẩn của pregabalin trong nước và
pha loãng thành 20,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được
thành 10,0 ml bằng nước. Thêm 1 ml dung dịch thu được vào 20 mg
pregabalin chuẩn và pha loãng thành 10,0 ml bằng nước. Sau đó tiến hành
tạo dẫn xuất như mô tả ở bên dưới.
Tiến hành tạo dẫn xuất: Chuyển 500 μl dung dịch thử (hoặc dung dịch đối
chiếu) vào lọ phản ứng, thêm 500 μl dung dịch 1-fluoro-2,4-dinitrophenyl-5-L-alaninamid
(TT) 5 g/L trong acetonitril (TT). Thêm 50 μl dung dịch natri hydrocarbonat
(TT) 84 g/L. Đóng chặt lọ, trộn đều và tạo dẫn xuất bằng cách để lọ trong
máy gia nhiệt ở 40 °C trong 1 h. Để dừng phản ứng tiến hành thêm 50 μl dung
dịch acid hydroclone 1 M (TT) và trộn thật kỹ. Lấy 200 μl dung dịch đã được
tạo dẫn xuất trộn đều với 800 μl pha động. Các dung dịch thu được lần lượt là
dung dịch dẫn xuất thử và dung dịch dẫn xuất đối chiếu.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm x 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh base-deactivated
end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 μm).
Nhiệt độ cột: 30 °C.
Detector quang phổ tử ngoại tại bước sóng 340 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với thời gian gấp 2,5 lần thời gian lưu của
dẫn xuất của pregabalin.
Thời gian lưu tương đối so với dẫn xuất của pregabalin (thời
gian lưu khoảng 10 min); dẫn xuất của tạp chất B khoảng 1,3.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung
dịch dẫn xuất đối chiếu, độ phân giải giữa pic dẫn xuất của pregabalin và dẫn
xuất của tạp chất B không nhỏ hơn 4,4.
Giới hạn: Tạp chất B: Không được quá 0,15 %.
Ghi chú:
Tạp chất B: Acid (3R)-3-(aminomethyl)-5-methylhexanoic
(đồng phân đối quang của pregabalin).
Tạp chất liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động:
Methanol TT1 - dung dịch kali dihydrophosphat 3,4 g/L được điều
chỉnh đến pH 6,3 bằng amoniac (15: 85).
Dung dịch thử. Hòa tan 0,100 g chế phẩm trong pha động và pha loãng thành
10,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Hòa tan 0,100 g pregabalin chuẩn trong pha động và pha
loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha
động. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng pha động.
Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan 5 mg acid mandelic (TT) (tạp chất C)
trong pha động và pha loãng thành 100,0 ml với cùng dung môi. Pha loãng 0,5 ml
dung dịch thu được thành 5,0 ml bằng dung dịch thử.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped
octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký thích hợp với pha động 100% thân nước
(5 μm).
Nhiệt độ cột: 30 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (2) và
(3).
Tiến hành sắc ký với thời gian gấp 1,3 lần thời gian lưu của
pregabalin.
Thời gian lưu tương đối so với pregabalin (thời gian lưu
khoảng 10 min): Tạp chất C khoảng 0,6.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu (3), độ phân giải giữa pic tạp chất C và pic pregabalin không nhỏ hơn
5,0.
Để tính hàm lượng các tạp chất sử dụng nồng độ pregabalin
trong dung dịch đối chiếu (2).
Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:
Tạp chất chưa xác định rửa giải trước pregabalin: Với mỗi tạp
chất, không được quá 0,10 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Tạp chất không phân cực rửa giải ra sau pregabalin. Phương
pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol TT2 - dung dịch kali
dihydrophosphat 3,4 g/L được điều chỉnh đến pH 6,3 bằng amoniac (55 : 45).
Dung dịch thử. Hòa tan 0,100 g chế phẩm trong pha động và pha loãng thành
10,0 ml với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thử thành 100,0 ml bằng pha
động. Pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được thành 10,0 ml bằng pha động.
Dung dịch đối chiếu (2): Hòa tan 2,5 mg tạp chất D chuẩn của pregabalin trong
pha động và pha loãng thành 10,0 ml với cùng dung môi (dung dịch A). Hòa tan
lượng tạp chất A chuẩn của pregabalin có trong một lọ chuẩn (khoảng 0,25 mg)
trong pha động, thêm 1,0 ml dung dịch A và pha loãng thành 50,0 ml bằng pha
động.
Điều kiện sắc ký.
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped
octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký thích hợp với pha động 100% thân nước
(5 μm).
Nhiệt độ cột: 30 °C.
Detector quang phổ tử ngoại tại bước sóng 210 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với thời gian gấp 4 lần thời gian lưu của
pregabalin.
Sử dụng sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) để xác định pic
tạp chất A và D.
Thời gian lưu tương đối so với pregabalin (thời gian lưu
khoảng 4 min): Tạp chất A khoảng 2,4; tạp chất D khoảng 3,0.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung
dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic tạp chất A và pic tạp chất D không
nhỏ hơn 3,5.
Để tính hàm lượng tạp chất A và D sử dụng nồng độ mỗi tạp
chất trong dung dịch đối chiếu (2). Để tính hàm lượng các tạp chất khác sử dụng
nồng độ pregabalin trong dung dịch đối chiếu (1).
Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:
Tạp chất A: Không được quá 0,15 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 %.
Tổng tạp chất ở phép thử A và B: Không được quá 0,5 %.
Ghi chú:
Tạp chất A: (4S)-4-(2-methylpropyl)pyrrolidin-2-on.
Tạp chất C: Acid (2RS)-2-hydroxy-2-phenylacetic (acid
mandelic).
Tạp chất D: 1-methylethyl (2RS)-2-hydroxy-2-phenylacetat.
Nước
Không được quá 0,5 % (Phụ lục 10.3).
Dùng 0,130 g chế phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) với pha động và điều
kiện sắc ký như mô tả trong phần Tạp chất liên quan phép thử A.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1).
Tính hàm lượng phần trăm của pregabalin, C8H17NO2, trong chế phẩm dựa vào diện tích
pic pregabalin thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch đối chiếu
(1) và hàm lượng của C8H17NO2 trong pregabalin chuẩn.
Bảo quản
Tránh ánh sáng.
Loại thuốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm
Nang, dung dịch uống.
TAZOBACTAM
C10H12N4O5S

P.t.l: 300,3
C10H12N4O5S.1/2H2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tazobactam là acid (2S,3S,5R)-3-methyl-7-oxo-3-(1H-1,2,3-triazoH-ylmethyl)-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0]
heptan-2-carboxylic, 4,4-dioxyd, ở dạng khan hoặc ngậm 1/2 phân tử nước, phải
chứa từ 98,0 % đến 102,0 % C10H12N4O5S,
tinh theo chế phẩm khan.
Tính chất
Bột kết tinh màu trắng đến vàng nhạt, không hút ẩm. Tan trong
dimethylformamid, khó tan trong nước, methanol, aceton và ethanol 96 %, rất khó
tan trong ethyl acetat, ethyl ether và cloroform, không tan trong hexan.
Định tính
A. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù
hợp với phổ hấp thụ hồng ngoại của tazobactam chuẩn.
B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên
sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic tazobactam
trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Góc quay cực riêng
Từ +160° đến +167°, tính theo chế phẩm khan (Phụ lục 6.4).
Dùng dung dịch chứa 10 mg/ml chế phẩm trong
dimethylformamid (TT) để đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 1,8 đến 2,8 (Phụ lục 6.2).
Dùng dung dịch chứa 2,5 mg/ml chế phẩm trong nước không có
carbon dioxyd (TT) để đo.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động:
Hòa tan 1,32 g diamoni hydrophosphat (TT) trong 750 ml nước, điều chỉnh
đến pH 2,5 bằng dung dịch acid phosphoric (TT) 5 % (tt/tt) và pha loãng
thành 1000 ml bằng nước. Thêm 30 ml acetonitril (TT), trộn đều và
lọc qua màng lọc 0,2 μm.
Lưu ý: Các dung dịch sau dùng ngay sau khi pha, bảo quản và
tiêm ở 3 °C. Nếu tiêm mẫu tự động, thay ống nhựa nối với kim tiêm bằng ống thép
không gỉ và duy trì ở 3 °C. Nếu không có tiêm mẫu tự động, tiêm ngay sau khi
pha.
Dung dịch thử. Dung dịch chứa 0,5 mg/ml chế phẩm trong pha động.
Dung dịch mẫu trắng: Pha động.
Dung dịch phù hợp hệ thống: Dung dịch chứa 16 µg/ml
L-phenylalanin, 50 µg/ml tazobactam chuẩn và 8 pg/ml tạp
chất A chuẩn của tazobactam trong pha động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Thời gian lưu tương đối so với tazobactam của tạp chất A là
0,29 và L-phenylalanin là 0,71.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung
dịch phù hợp hệ thống, độ phân giải giữa pic tazobactam và L-phenylalanin không
nhỏ hơn 6,0.
Hàm lượng (%) của các tạp chất được tính theo phương pháp
chuẩn hóa.
Giới hạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, không được quá 0,1 %.
Tổng các tạp chất (trừ tạp chất A): Không được quá 0,3 %.
Bỏ qua các pic có trong dung dịch thử tương ứng với các pic
của mẫu trắng.
Ghi chú:
Tạp chất A: Acid (2S,3S)-2-amino-3-methyl-3-sulfino-4-(1H-1,2,3-triazol-1-yl)butyric.
Nội độc tố vi khuẩn
Đáp ứng yêu cầu của chuyên luận thành phẩm có chứa
tazobactam.
Giới hạn nhiễm vi sinh vật (Phụ lục 13.6)
Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Không được quá 103
CFU/g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
(Phụ lục 10.3).
Không được quá 0,6 % với dạng khan.
Từ 2,2 % đến 3,8 % với dạng ngậm 1/2 phân tử nước.
Tro sulfat
Không được quá 0,1 % (Phụ lục 9.9, phương pháp 2).
Dùng 1,0 g chế phẩm.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động, dung dịch
phù hợp hệ thống và điều kiện sắc ký như mô tả ở phần Tạp chất liên quan.
Lưu ý: Các dung dịch sau dùng ngay sau khi pha, bảo quản và
tiêm ở 3 °C. Nếu tiêm mẫu tự động, thay ống nhựa nối với kim tiêm bằng ống thép
không gỉ và duy trì ở 3 °C. Nếu không có tiêm mẫu tự động, tiêm ngay sau khi
pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử. Dung dịch chứa 0,5 mg/ml chế phẩm trong pha động.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung
dịch phù hợp hệ thống, độ phân giải giữa pic tazobactam và L-phenylalanin không
nhỏ hơn 6,0. Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, hệ số đối xứng của pic
tazobactam không lớn hơn 1,8; độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic
tazobactam thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.
Tính hàm lượng phần trăm tazobactam, C10H12N4O5S,
trong chế phẩm dựa vào diện tích pic tazobactam thu được trên sắc ký đồ của dung
dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C10H12N4O5S
của tazobactam chuẩn.
Bảo quản
Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ phòng.
Loại thuốc
Chất ức chế beta-lactamase.
Chế phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Chữ viết tắt
Nguyên liệu hóa dược
Acid ursodeoxycholic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etodolac
Heparin natri
Isotretinoin
Nevirapin
Phenylephrin hydroclorid
Pregabalin
Tazobactam