TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
1-1:2017
BỘ
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM THUỐC (GỒM 201
TIÊU CHUẨN)
Set of
national standards for medicines -
Part
1: General methods for quality control of medicines
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Kí hiệu và
các chữ viết tắt
Phụ lục 1
1.1 Cao thuốc
1.2 Cồn thuốc
1.3 Dung dịch thuốc
1.4 Sirô thuốc
1.5 Hỗn dịch thuốc
1.6 Nhũ tương thuốc
1.7 Thuốc bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.9 Thuốc dán thấm
qua da và cao dán
1.10 Thuốc đặt
1.11 Thuốc hoàn
1.12 Thuốc mềm
dùng trên da và niêm mạc
1.13 Thuốc nang
1.14 Thuốc nhỏ mắt
1.15 Thuốc nhỏ mũi và thuốc
xịt mũi dạng lỏng
1.16 Thuốc nhỏ tai
và thuốc xịt vào tai
1.17 Thuốc hít
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.19 Thuốc tiêm,
thuốc tiêm truyền
1.20 Thuốc viên
nén
1.21 Thuốc bọt y tế
1.22 Rượu thuốc
1.23 Thuốc thang
1.24 Chè thuốc
Phụ lục 2
2.1 Các thuốc thử chung
2.1.1 Hóa chất và
thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Các dung dịch
chuẩn độ
2.3 Các dung dịch
đệm
2.4 Các dung dịch
mẫu
2.5 Các chất đối
chiếu
Phụ lục 3
3.1 Cân và xác định
khối lượng
3.2 Nhiệt kế
3.3 Dụng cụ đo
thể tích
3.4 Phễu lọc thủy
tinh xốp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Rửa dụng cụ thủy
tinh
Phụ lục 4
4.1 Phương pháp
quang phổ hấp thụ tử ngoại và khả kiến
4.2 Phương pháp
quang phổ hồng ngoại
4.3 Phương pháp
quang phổ huỳnh quang
4.4 Phương pháp
quang phổ nguyên tử phát xạ và hấp thụ
Phụ lục 5
5 Các kĩ thuật
tách sắc ký
5.1 Phương pháp
sắc ký giấy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Phương pháp sắc
ký lỏng
5.4 Phương pháp sắc
ký lớp mỏng
5.5 Phương pháp sắc
ký rây phân tử
5.6 Phương pháp
điện di
5.7 Phương pháp
điện di mao quản
Phụ lục 6
6.1 Xác định chỉ
số khúc xạ
6.2 Xác định chỉ
số pH
6.3 Xác định độ
nhớt của chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Xác định khối
lượng riêng và tỷ trọng
6.6 Xác định nhiệt
độ đông đặc
6.7 Xác định nhiệt
độ nóng chảy, khoảng nóng chảy và điểm nhỏ giọt
6.8 Xác định nhiệt
độ sôi và khoảng chưng cất
6.9 Xác định độ
thẩm thấu
6.10 Xác định điện
dẫn suất
6.11 Xác định khối
lượng riêng của chất rắn
Phụ lục 7
7.1 Xác định chỉ
số acetyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Xác định chỉ
số ester
7.4 Xác định chỉ
số hydroxyl
7.5 Xác định chỉ
số iod
7.6 Xác định chỉ
số peroxyd
7.7 Xác định chỉ
số xà phòng hóa
7.8 Xác định chất
không bị xà phòng hóa
7.9 Xác định lưu
huỳnh dioxyd
7.10 Xác định các chất
oxy hóa
7.11 Xác định
carbon hữu cơ toàn phần trong nước dùng cho ngành dược
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Các phản ứng
định tính
8.2 Định tính
các penicilin
8.3 Phản ứng màu
của các penicilin và cephalosporin
Phụ lục 9
9.1 Ống nghiệm
dùng trong các phép thử so sánh
9.2 Xác định độ
trong của dung dịch
9.3 Xác định màu
sắc của dung dịch
9.4 Xác định giới
hạn các tạp chất
9.4.1 Amoni
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.3 Calci
9.4.4 Chì trong đường
9.4.5 Clorid
9.4.6 Fluorid
9.4.7 Kali
9.4.8 Kim loại nặng
9.4.9 Nhôm
9.4.10 Nickel trong
polyol
9.4.11 Kim loại nặng
trong dược liệu và trong dầu béo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.13 Sắt
9.4.14 Sulfat
9.4.15 Magnesi
9.4.16 Magnesi và
kim loại kiềm thổ
9.5 Xác định giới
hạn carbon monoxyd trong khí y tế
9.6 Xác định mất
khối lượng do làm khô
9.7 Xác định tro
không tan trong acid
9.8 Xác định tro
toàn phần
9.9 Xác định tro
sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 10
10.1 Phương pháp
chuẩn độ ampe
10.2 Phương pháp
chuẩn độ đo điện thế
10.3 Định lượng nước
10.4 Phương pháp
chuẩn độ bằng nitrit
10.5 Phương pháp
chuẩn độ complexon
10.6 Phương pháp
chuẩn độ trong môi trường khan
10.7 Định lượng
các kháng sinh họ penicilin bằng phương pháp đo iod
10.8 Định lượng
các steroid bằng tetrazolium
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.10 Định lượng
vitamin A
10.11 Phương pháp
phân tích acid amin
10.12 Xác định hàm
lượng ethanol
10.13 Xác định hàm
lượng methanol và propan-2-ol
10.14 Xác định
dung môi tồn dư
10.14.1 Quy định đối
với tạp chất là dung môi tồn dư
10.15 Xác định
ethylen oxyd và dioxan tồn dư
10.16 Định lượng N,N-dimethylanilin
10.17 Định lượng
acid 2-ethylhexanoic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.19 Đốt trong
oxygen
Phụ lục 11
11.1 Giới hạn cho
phép về thể tích của các dạng thuốc lỏng
11.2 Phép thử đồng đều hàm
lượng
11.3 Phép thử đồng đều khối
lượng
11.4 Phép thử độ
hòa tan của dạng thuốc rắn phân liều
11.5 Phép thử độ
rã của thuốc đạn và thuốc trứng
11.6 Phép thử độ
rã của viên nén và nang
11.7 Phép thử độ
rã của viên bao tan trong ruột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 12
12.1 Lấy mẫu dược liệu
12.2 Những quy định
chung về kiểm tra chất lượng dược liệu
12.3 Phép thử xác
định chiết kiệt alcaloid
12.4 Định lượng
aldehyd trong tinh dầu
12.5 Định lượng
cineol trong tinh dầu
12.6 Định lượng
taninoid trong dược liệu
12.7 Định lượng
tinh dầu trong dược liệu
12.8 Các phép thử
của tinh dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.10 Xác định các
chất chiết được trong dược liệu
12.11 Xác định tạp
chất lẫn trong dược liệu
12.12 Xác định tỷ lệ
vụn nát của dược liệu
12.13 Xác định hàm
lượng nước bằng phương pháp cất với dung môi
12.15 Cặn khô của
các chất chiết được trong dược liệu
12.16 Mất khối lượng
do làm khô của các chất chiết được trong dược liệu
12.17 Dư lượng hóa
chất bảo vệ thực vật
12.18 Định tính dược
liệu và các chế phẩm bằng kính hiển vi
12.19 Xác định chỉ
số trương nở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục 13
13.1 Phép thử
histamin
13.2 Phép thử nội độc tố
vi khuẩn
13.3 Phép thử các chất hạ
áp
13.4 Phép thử chất gây sốt
13.5 Thử độc tính
bất thường
13.6 Thử giới hạn
nhiễm khuẩn
13.7 Thử vô khuẩn
13.8 Xác định hiệu
quả kháng khuẩn của
chất bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.10 Phân tích thống
kê các kết quả định lượng sinh học
Phụ lục 14
Hướng dẫn đánh giá sinh khả dụng và
tương đương sinh học invivo thuốc generic
Phụ lục 15
15.1 Xác định độ sống
của vắc xin BCG
15.2 Xác định độ chân
không của vắc xin BCG
15.3 Xác định độ phân
tán của vắc xin BCG
15.4 Xác định tính
an toàn của vắc xin DTwP hấp phụ
15.5 Xác định đậm
độ vi khuẩn ho gà
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.7 Kiểm tra vô
trùng vắc xin/sinh phẩm
15.8 Môi trường
dùng để phát hiện vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí và nấm
15.9 Kiểm tra độc
tính đặc hiệu (an toàn đặc hiệu) trong vắc xin BCG đông khô
15.10 Thử nghiệm nhận
dạng huyết thanh miễn dịch
15.11 Xác định an
toàn chung của vắc xin và sinh phẩm
15.12 Xác định chất
gây sốt trong vắc xin và sinh phẩm
15.14 Phương pháp lấy
mẫu và lưu mẫu
15.15 Xác định hiệu
giá huyết thanh kháng độc tố bạch hầu
15.16 Xác định hiệu
giá huyết thanh kháng độc tố uốn ván
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.18 Xác định hàm
lượng nitơ toàn phần của vắc xin và sinh phẩm bằng thuốc thử Nessler
15.19 Thử nghiệm
nhận dạng thành phần Bạch hầu-uốn ván-ho gà trong vắc xin DTwP hấp phụ
15.20 Xác định độc
tố thần kinh tồn dư trong vắc xin bại liệt uống
15.21 Xác định công
hiệu của vắc xin bại liệt uống
15.22 Xác định công
hiệu thành phần uốn ván trong vắc xin hấp phụ chứa giải độc tố uốn ván
15.23 Xác định
công hiệu thành phần bạch hầu trong vắc xin hấp phụ chứa giải độc tố bạch hầu
12.24 Xác định
công hiệu thành phần ho gà toàn tế bào trong vắc xin phối hợp, hấp phụ
15.25 Xác định hàm lượng
formaldehyd tồn dư trong vắc xin và sinh phẩm
15.26 Xác định hàm
lượng natri clorid với sự có mặt của protein bằng phương pháp định lượng gián tiếp
(phương pháp Charpentier Volhard)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.28 Xác định hàm lượng
phenol trong vắc xin và sinh
phẩm
15.29 Xác định hàm
lượng thimerosal trong vắc xin và sinh phẩm
15.31 Xác định hiệu
lực vắc xin dại
theo phương pháp NIH
15.32 Xác định hàm
lượng nitơ protein của vắc xin và sinh phẩm bằng thuốc thử Nessler
15.33 Xác định pH của
các vắc xin và sinh phẩm
15.34 Xác định hàm lượng
protein toàn phần trong vắc xin và sinh phẩm
15.35 Xác định độ ẩm
tồn dư trong vắc xin đông khô
15.36 Phát hiện
mycoplasma bằng phương pháp nuôi cấy
15.37 Xác định hàm
lượng Vi polysarcarid của vắc xin thương hàn Vi polysacarid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.39 Xác định độ
tinh khiết kháng nguyên HbsAg
15.40 Xác định hàm
lượng lipid trong vắc xin và sinh phẩm
15.41 Xác định hàm
lượng cesi trong vắc xin và sinh phẩm
Phụ lục 16
16.1 Các phương
pháp tiệt khuẩn
16.2 Chỉ thị sinh
học dùng cho tiệt khuẩn
Phụ lục 17. Đồ đựng cấp 1 cho các chế
phẩm dược
17.1 Đồ đựng bằng
thủy tinh dùng cho chế phẩm dược
17.2 Đồ đựng bằng
kim loại cho thuốc mỡ tra mắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.3.1 Đồ đựng bằng
chất dẻo dùng cho những chế phẩm không phải thuốc tiêm
17.3.2 Đồ đựng bằng
chất dẻo dùng cho chế phẩm thuốc tiêm
17.3.3 Đồ đựng bằng
chất dẻo dùng cho chế phẩm nhỏ mắt
17.4 Dụng cụ tiêm
truyền đã tiệt khuẩn (Bộ đây truyền dịch)
17.5 Nút cao su
dùng cho chai đựng thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền
17.6 Bơm tiêm vô
khuẩn bằng chất dẻo sử dụng một lần
17.7 Silicon
Phụ lục 18. Bảng nguyên tử lượng các
nguyên tố
Phổ Hồng ngoại đối chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN I:2017 thay thế
bộ TCVN I:2009. Bộ
TCVN I:2017 gồm 5
phần:
TCVN I-1:2017 - Phần 1:
Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và các chuyên mục;
TCVN I-2:2017 - Phần 2:
Nguyên liệu hóa dược;
TCVN I-3:2017 - Phần 3:
Thành phẩm hóa dược;
TCVN I-4:2017 - Phần 4: Dược
liệu và thuốc từ dược liệu;
TCVN I-5:2017 - Phần 5: Vắc xin và
sinh phẩm y tế.
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN I:2017 do Hội
đồng Dược điển Việt Nam biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc là văn bản kỹ
thuật về tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm chất lượng thuốc. Bộ tiêu chuẩn quốc gia về
thuốc TCVN I:2017 có 1158
tiêu chuẩn, bao gồm:
Phần 1: 201 tiêu chuẩn về phương pháp
kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục;
Phần 2: 362 tiêu chuẩn về nguyên liệu
hóa dược;
Phần 3: 257 tiêu chuẩn về thành phẩm
hóa dược;
Phần 4: 315 tiêu chuẩn về dược liệu và
thuốc từ dược liệu;
Phần 5: 23 tiêu chuẩn về vắc xin và
sinh phẩm y tế.
Danh pháp, thuật ngữ trong Bộ tiêu chuẩn
quốc gia về thuốc được viết theo quy định của Hội đồng Dược điển Việt Nam, Bộ Y
tế. Các thuật ngữ dược phẩm được viết dựa trên nguyên tắc việt hóa tên chung quốc
tế Latin (DCI Latin) một cách hợp lý nhằm giữ các ký tự cho sát với thuật ngữ
quốc tế. Tên hợp chất
hữu cơ được viết theo danh pháp do Hiệp hội quốc tế hóa học thuần túy
và ứng dụng (I.U.P.A.C) qui định. Trong một số trường hợp cá biệt, các thuật ngữ tiếng
Việt đã quen dùng đối với một số nguyên tố, hóa chất hay tên dược liệu vẫn tiếp tục sử
dụng.
BỘ TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA VỀ THUỐC - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM THUỐC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn này quy định các phương
pháp kiểm nghiệm thuốc; áp dụng để kiểm tra, đánh giá chất lượng thuốc thành phẩm,
nguyên liệu làm thuốc, vắc xin và sinh
phẩm y tế, dược liệu và thuốc từ dược liệu.
2 QUY ĐỊNH CHUNG
1. Tên chính của
các chuyên luận là tên Việt
Nam, sau tên Việt Nam là tên Latin và những tên Việt Nam thông dụng khác nếu
có.
Đối với dược liệu: Có thể dùng tên quy ước của dược liệu hoặc dùng
tên cây kèm theo bộ phận dùng làm thuốc để làm tên chuyên luận, những từ chỉ bộ phận dùng
làm thuốc để trong dấu ngoặc đơn, ví dụ: (Lá), (Quả), (Thân rễ)....
Tên quy ước của dược
liệu là tên của vị thuốc đã được dùng trong y học cồ truyền, ví dụ: Phù bình, Bạch
giới tử...
Mỗi chuyên luận của Dược điển Việt Nam
V (chuyên luận riêng hay phụ lục) là một tiêu chuẩn về chất lượng thuốc hoặc
phương pháp kiểm nghiệm thuốc của Việt Nam.
2. Nguyên tử lượng
các nguyên tố trong Dược
điển Việt Nam V là các giá trị đã được thừa nhận ghi trong Phụ lục 18. Bảng
nguyên tử lượng các nguyên tố.
3. Các đơn vị đo
lường dùng trong Dược điển Việt Nam V đều tuân theo Luật Đo lường ban hành
11/11/2011 và Nghị định của Chính phủ số 86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012.
4. Các đơn vị
đo lường được viết tắt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giờ: h
Decimét: dm
Phút: min
Centimét: cm
Giây: s
Milimét: mm
KilôPascan: kPa
Micrômét: μm
Pascan: Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pascan giây: Pa∙s
Lít: I hoặc L
Ampe: A
Mililít: ml hoặc mL
Miliampe: mA
Micrôlít: μl hoặc μL
Vôn: V
Kilôgam: kg
Milivôn: mV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mol: mol
Miligam: mg
Mol trên lít: mol/l, Mol/L, M
Centigam: cg
Becơren: Bq
Micrôgam: μg
Đơn vị quốc tế: IU hoặc đvqt
Nanôgam: ng
Độ Celsius: °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm: %
5. Nếu không có
chỉ dẫn khác, mọi nhiệt độ được ghi trong Dược điển Việt Nam V đều được biểu thị
bằng độ bách phân Celsius, ký
hiệu là “°C”.
6. Nhiệt độ tiêu
chuẩn được quy định là 20 °C, nhiệt độ bình thường của phòng thí nghiệm (nhiệt độ
phòng) được quy định là 20 °C đến 30 °C. Nếu không có chỉ dẫn gì khác, tất cả thử nghiệm đối với
thuốc phải thực hiện ở nhiệt độ
phòng (20 °c đến 30 °C) và những nhận xét kết quả phải thực hiện ngay sau khi
thao tác. Tuy nhiên khi đánh giá kết quả một thử nghiệm bị ảnh hưởng
bởi nhiệt độ thì phải thực hiện
ở điều kiện
nhiệt độ tiêu chuẩn (20 °C).
Trong thử nghiệm “Mất khối lượng
do làm khô”, nếu chỉ quy
định tiến hành ở một nhiệt độ
nào đó, thì giới hạn
cho phép về nhiệt độ được hiểu là: Nhiệt độ quy định ± 2 °C (ví dụ: 100
°C nghĩa là 100 °C ± 2 °C).
7. Nhiệt độ nước:
Nước cách thủy là nước có nhiệt độ 98 °C đến 100 °C, trừ khi có chỉ dẫn khác; cụm từ
“trong cách thủy” có nghĩa là
dụng cụ ngâm trong nước đun sôi, “trên cách thủy” có nghĩa là dụng cụ chỉ
tiếp xúc với hơi nước đun sôi.
Nước nóng: 70 °C đến 80 °C.
Nước ấm: 40 °C đến 50 °C.
Nước lạnh: 2 °C đến 10 °C.
Nước đá: 0 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lạnh sâu: Dưới -10 °C.
Lạnh: 2 °C đến 10 °C.
Mát: 10 °C đến 20 °C.
Nhiệt độ phòng: 20 °C đến 30 °C (là nhiệt độ
phổ biến ở nơi làm việc).
Nhiệt độ phòng có điều nhiệt: 20 °C đến 25 °C (là nhiệt độ
được duy trì bằng máy điều hòa
nhiệt độ). Nóng: 35 °C đến 40 °C.
Rất nóng: Trên 40 °C.
9. Áp suất được
biểu thị bằng số đơn vị kilôPascan (kPa).
1 kPa = 7,5006 Torr.
1 Torr là áp suất dưới cột thủy ngân 1 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Khái niệm
“cân chính xác” là cân tới 0,1 mg, 0,01 mg hoặc 0,001 mg tùy theo độ nhạy của
loại cân phân tích dùng để cân sao cho sai số của phép cân không quá 0,1%.
Khối lượng cân được có độ chính xác phù hợp
với độ lặp lại xác định. Độ lặp lại đó tương ứng với +5 hoặc -5 đơn vị sau chữ
số có nghĩa cuối cùng đã cho; ví dụ: Lượng cân 0,25 g nghĩa là lượng cân đó nằm
trong khoảng 0,245 g đến 0,255 g.
Khái niệm “cân” nghĩa là phép cân được thực
hiện với sai số dưới 1 %.
Khái niệm “cân khoảng” là cân để lấy một
lượng không quá ± 10 % lượng chỉ định trong Dược điển. Khái niệm “sấy đến khối lượng không đổi” và “nung đến
khối lượng không
đổi” nghĩa là hai lần cân liên tiếp không khác nhau quá 0,5 mg. Lần cân thứ hai
tiến hành sau một thời gian sấy hoặc nung thêm (thường 1 h là thích hợp) tùy
theo tính chất và lượng cân.
Khái niệm “đã cân trước” (đối với chén
nung, bình, vại...) nghĩa là dụng cụ
được xử lý đến khối lượng không đổi. Nếu trong chuyên luận có quy định phải cân
một cặn hay một tủa (sấy khô, nung, đun bốc hơi) trong những dụng cụ thì có nghĩa là
những dụng cụ này được sấy hoặc nung đến khối lượng không đổi.
Khái niệm “cặn không
đáng kể” hay “cặn không thể cân được” là cặn không nặng quá 0,5 mg.
11. Khi đo thể
tích, nếu chữ số sau dấu thập
phân là 0 hoặc tận cùng bằng 0 thì thể tích đó phải đong, đo chính xác (ví dụ
10,0 ml hoặc 0,50 ml). Khái niệm “đong, đo chính xác” để lấy một thể tích dung dịch
hay chất lỏng là phải
đong đo bằng pipet chính xác, bình định mức hay buret chuẩn. Còn “đong, đo” được hiểu là dùng ống
đong hoặc những phương tiện khác thích hợp để đo thể tích. Những thể tích cỡ
micrôlít được đo bằng micropipet hay micrôsyringe (bơm chất lỏng siêu vi).
Để đếm giọt, dùng ống đếm giọt chuẩn,
20 giọt nước tinh khiết của ống này ở 20 °C có khối lượng từ 0,90 g đến 1,10 g.
12. “Nước” có nghĩa là
nước tinh khiết. Nước tinh khiết được sử dụng trong tất cả các thử nghiệm thuốc
nhưng không dùng với những chế phẩm tiêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14. Khái niệm “ngay” và “ngay lập tức” dùng trong
thử nghiệm thuốc
có nghĩa là
thao tác này phải thực hiện trong vòng 30 s sau thao tác trước đó.
15. Thử định tính
là phép thử cần thiết để
nhận biết một chất thuốc hay những thành phần chính của thuốc dựa trên tính chất vật
lý hay hóa học đặc trưng. Nhận biết một dược liệu hay thuốc từ dược liệu dựa
trên mô tả, đặc điểm vi phẫu, bột và các phép thử vật lý hóa học đặc trưng.
Phổ hồng ngoại là phương pháp chuẩn
xác để định tính, vì mỗi một chất
thuốc chỉ cho một vùng “điểm chỉ” của phổ,
không trùng lặp với phổ của những chất khác. Những đặc tính của phổ hồng ngoại
có thể được dùng như là phép thử hàng đầu để định tính.
Thường thì phép thử phổ
hồng ngoại tự
nó đã đủ tin cậy và không cần thêm phép thử nào khác. Tuy nhiên, khi một sản phẩm là một muối
thì cần thiết
thử
thêm “ion đặc hiệu”. Những phép
thử định tính tiếp theo trong mỗi chuyên luận là để khẳng định lại về định tính của phổ hồng
ngoại đã làm trước. Trong trường hợp cần thiết, cần tiến hành xác định thêm điểm
chảy của thuốc;
khi điểm chảy không có sự lặp lại đúng như nhiệt độ đã quy định thì có thể dùng một
giá trị xấp xỉ, giới hạn sai số được quy định trong chuyên luận riêng.
16. Thử tinh khiết
là tập hợp các phép thử nhằm phát hiện những tạp chất nhiễm vào thuốc. Để kiểm
tra độ tinh khiết, phải thử xác định sự có mặt các tạp chất, số lượng và giới hạn
của chúng cũng như những yêu cầu khác tùy theo mỗi chuyên luận. Những tạp chất
được coi là đối tượng phải thử là những chất thường được đưa vào trong quá
trình sản xuất hoặc xuất hiện trong quá trình bảo quản và những tạp
chất bất thường như những kim loại nặng, arsen...Dược điển chỉ quy định kiểm
tra những tạp chất thường gặp. Điều này có nghĩa là Dược điển không chấp nhận
những tạp chất khác có trong thuốc mặc dù không được ghi trong Dược điển. Mỗi khi có sự
thay thế chất này bằng chất
khác hoặc cho thêm một chất mới trong thực hiện quy trình thì phải có thêm
những phép thử tương ứng. Nồng độ của tạp chất được biểu thị bằng phần triệu của
khối lượng, hoặc khi giới hạn vượt quá 500 phần triệu thì được biểu thị bằng phần
trăm (%). Những giá trị này chỉ là khoảng giá trị phù hợp với những yêu cầu đã
được xác định dựa
trên sự thích hợp với những thử nghiệm đã
cho.
17. Trong chuyên
luận kháng sinh, tại mục định lượng có ghi đồng thời hai phương pháp là phương
pháp vi sinh vật và phương pháp hóa học hay hóa lý; mỗi phương pháp đều
có thể được sử dụng. Phương pháp định lượng vi sinh vật được coi như phương
pháp được khuyến cáo áp dụng, nếu dùng phương pháp khác để định lượng thì
phương pháp đó không được kém tin cậy hơn phương pháp vi sinh vật. Nếu kết quả của
hai phương pháp quá chênh lệch thì lấy kết quả theo phương pháp vi sinh vật để
kết luận (trừ khi có chỉ dẫn khác).
18. Phương pháp
thử quy định
trong Dược điển Việt Nam có thể được thay thế bằng những phương pháp khác có độ
đúng và độ chính xác cao hơn. Tuy nhiên, khi có sự chênh lệch, nghi ngờ, thì chỉ kết quả thu được từ
phương pháp ghi trong Dược điển là có giá trị để đưa ra kết luận cuối cùng.
19. Nếu trong
chuyên luận có ghi việc xác định phải tiến hành so sánh với một chất chuẩn hay
chất đối chiếu
(ĐC) thì phải dùng
các chất này theo quy định tại Phụ lục 2.5.
20. Khi thử nghiệm
hay định lượng (trừ chỉ dẫn
khác) nếu quy định mẫu thử phải so sánh
với mẫu kiểm tra trắng thì phải chuẩn bị
mẫu này như mẫu thử nhưng không cho chất cần thử hay cần định lượng và phải tiến
hành song song cùng điều kiện như mẫu thử. Cũng tương tự như vậy khi thử nghiệm được
yêu cầu tiến hành song song với mẫu đối chiếu (chứng).
21. Các kết quả định
lượng được tính đến một số lẻ thập phân cần thiết nhiều hơn yêu cầu một chữ
số rồi làm tròn lên hay xuống
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu con số cuối cùng đã tính được là
dưới 5 thì con số đứng
trước nó không thay đổi.
Các phép tính khác, thí dụ chuẩn hóa các dung dịch
chuẩn độ cũng tiến hành tương tự.
Thí dụ: 8,2758 làm tròn số là 8,276.
1,2634 làm tròn số là 1,263.
22. Hàm lượng
tiêu chuẩn: Hàm lượng tiêu chuẩn của một chất quy định trong một chuyên luận được
thể hiện tính
theo công thức hóa học có thể có giới hạn trên 100 % của chất đó, giới hạn
trên này áp dụng với kết quả định lượng tính theo hàm lượng tương đương của
công thức hóa học mà chất đó quy định. Ví dụ:
Ghi chứa không ít hơn 98,5 % và không nhiều hơn 102,0 % của C12H22CaO14.H2O nghĩa là kết
quả định lượng không được ít hơn 98,5 % và không nhiều hơn 102,0 % tính theo
hàm lượng tương đương của C12H22CaO14.H2O.
Nếu trong chuyên luận riêng không ghi
giới hạn trên thì có nghĩa là giới hạn trên không quá 101,0 %.
23. Trong các
chuyên luận, ở mục mô tả hoặc
tính chất, thuật ngữ “trắng” có nghĩa là
trắng hoặc gần như trắng; “không màu” có nghĩa là
không có màu hoặc gần
như không màu; “không mùi” có nghĩa là
không có mùi hoặc thực tế không có mùi. Trừ khi có các chỉ dẫn khác, cách thử
màu sắc hoặc mùi được tiến hành như sau:
a) Màu:
Chất rắn: Lấy 1 g chất thử cho lên
trên một tờ giấy trắng hoặc mặt kính đồng hồ không màu đặt lên trên tờ giấy trắng
rồi quan sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Mùi:
Chất rắn: Trên một mặt kính đồng hồ,
đường kính từ 6 cm đến 8 cm, lấy từ 0,5 g đến 2,0 g chất thử trải thành lớp mỏng,
sau 15 min, xác định mùi bằng cảm quan.
Chất lỏng: Lấy 2 ml chất thử cho vào mặt
kính đồng hồ như trên rồi xác định mùi bằng cảm quan.
24. Trong cách biểu
thị nồng độ dung dịch, nếu không có chỉ dẫn gì khác, nồng độ được biểu thị là
phần trăm (%) khối lượng trên thể tích (kl/tt), tính theo số gam chất hòa tan
trong 100 ml dung dịch, ký hiệu là % (kl/tt) hoặc %.
Các trường hợp khác biểu thị bằng các
ký hiệu và được hiểu như sau:
% (kl/kl): Số gam chất hòa tan
trong 100 g dung dịch.
% (tt/tt): Số mililít chất hòa tan
trong 100 ml dung dịch.
% (tt/kl): Số mililít chất hòa tan
trong 100 g dung dịch.
25. Ethanol không
có chỉ dẫn gì khác thì có nghĩa là
ethanol tuyệt đối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26. Ether có
nghĩa là ether ethylic.
Các ether dầu hỏa: Khi viết
kèm giới hạn về nhiệt độ thì giới hạn này được hiểu là khoảng sôi.
Ví dụ: Ether dầu hỏa (30 °C đến 40 °C) nghĩa là ether dầu hỏa có khoảng sôi từ 30 °C đến 40 °C.
27. Hỗn hợp của
các chất lỏng được ghi theo ký hiệu 10 : 1, hoặc 50 : 9 : 1, v.v... có
nghĩa là hỗn hợp các chất đó thứ tự theo thể tích. Thí dụ: cloroform -
methanol - amoniac (50 : 9 : 1) có nghĩa là lấy
lần lượt 50 ml cloroform trộn đều với 9 ml methanol và 1 ml amoniac thành một hỗn
hợp. Trong chuyên luận, tên các chất lỏng trong hỗn hợp được in nghiêng và
không có chữ (TT) đi kèm sau.
28. Trong chuyên
luận, tên các hóa chất, thuốc thử, dung dịch thử, chất chỉ thị, dung dịch chuẩn
độ, dung dịch mẫu, dung dịch đệm được trình bày bằng chữ nghiêng và có chữ (TT) nếu có trong Phụ lục
2.1. Các thuốc thử chung; Phụ lục 2.3. Các dung dịch đệm và Phụ lục 2.4. Các
dung dịch mẫu hoặc có chữ (CĐ) nếu có trong Phụ lục 2.2. Các dung dịch
chuẩn độ.
29. Các định
nghĩa về độ tan như sau:
“Tan” có nghĩa là chất thử (đã được
tán nhỏ thành bột nếu là chất rắn) hòa tan được trong dung môi tạo thành một
dung dịch trong, đồng nhất, không còn những phần tử của chất thử. Xác định độ
tan bằng cách cho lượng dung môi vào chất thử để ở nhiệt độ (25 ± 2) °C trong 30
min, cứ cách 5 min lại lắc 30 s.
Độ tan được biểu thị như sau:
Độ tan
Số ml dung môi hòa
tan 1 g chất thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dễ tan
Tan
Hơi tan
Khó tan
Rất khó tan
Thực tế không tan
Dưới 1
Từ 1 đến 10
Trên 10 đến 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 100 đến 1 000
Trên 1 000 đến 10 000
Trên 10 000
30. Độ acid hay độ
kiềm của dung dịch, nếu không có chỉ dẫn gì khác, được xác định bằng giấy quỳ xanh hay đỏ.
Muốn xác định những tính chất này chính xác hơn thì phải đo pH bằng pH kế.
31. Bình hút ẩm: Cụm
từ “trong bình
hút ẩm” có nghĩa là
dùng một bình kín có kích thước
thích hợp, bên trong chứa silica gel hoặc một chất làm khô khác để giữ cho
không khí trong bình
có độ ẩm thấp.
Bình hút ẩm chân không: Là bình hút ẩm
chứa một chất làm khô thích hợp và có áp suất không quá 2,0 kPa (15 mm thủy
ngân), nếu không có chỉ dẫn khác.
32. Danh pháp thực
vật, động vật của cây con làm thuốc gồm tên chi và tên loài, họ thực vật hay động
vật.
33. Dược liệu được
ghi trong Dược điển là bộ phận dùng làm thuốc có lưu hành trên thị
trường, không lẫn tạp chất. Trong Dược điển, việc thu thập xử lý dược liệu
tại chỗ chỉ bao hàm riêng bộ phận dùng.
34. Quy cách đặc điểm
dược liệu được mô tả dựa trên dược liệu khô nói chung. Chất lượng tiêu chuẩn của
dược liệu tươi cũng được quy định nếu đem dùng tươi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36. Việc làm khô
dược liệu tại chỗ, hay làm khô trong quá trình thu hái dược liệu được hiểu như
sau:
a. Thuật ngữ “làm khô”, có nghĩa là có
thể sấy, nướng khô, phơi dưới ánh sáng mặt trời hoặc phơi trong bóng râm (phơi
âm can).
b. Thuật ngữ “làm khô ở nhiệt độ thấp” có nghĩa là
phơi, sấy khô ở nhiệt độ
không quá 60 °C, được dùng
cho dược liệu không chịu được nhiệt độ cao.
c. Thuật ngữ “phơi âm can” có nghĩa là phơi trong
bóng râm ngoài không khí, được dùng cho dược liệu không sấy nướng, không
phơi nắng được.
d. Trong một số trường hợp, dược liệu
phải phơi khô trong thời gian ngắn, thuật ngữ được dùng là “phơi nhanh dưới
nắng to”, “phơi đúng thời
gian”.
e. Thuật ngữ “dược liệu khô kiệt” có
nghĩa là dược liệu được điều chỉnh khối lượng bằng cách trừ đi khối lượng nước
được xác định theo phương pháp sấy hoặc cất với dung môi ghi trong chuyên luận
riêng.
37. Đặc điểm vi
phẫu (thường là đặc điểm mặt cắt ngang dược liệu), soi bột dược liệu và những
vi đặc điểm khác của một dược liệu là những đặc điểm của vật mẫu
quan sát dưới kính hiển vi.
38. Các dược liệu,
dược chất, tá dược và chất phụ gia dùng trong một chế phẩm phải tuân theo những
quy định của Dược điển. Những điều Dược điển không quy định thì phải tuân theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
Tá dược, chất phụ gia đem dùng không
được phương hại tới tính an toàn và tính hiệu quả của thuốc. Cần chú ý tránh
làm cản trở phương pháp
phân tích đã quy định trong chuyên luận Dược điển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40. Khối lượng quy
định cho mỗi thành phần trong công thức của một chế phẩm thuốc từ dược liệu được
tính theo khối lượng dược liệu sạch, đã tán thành bột hoặc đã được xử lý.
41. Dược liệu sử dụng
theo đường uống thường dùng dưới dạng thuốc sắc, trừ khi có những chỉ dẫn khác.
42. Liều lượng quy
định dùng trong dược điển là liều dùng thông thường đối với người trưởng thành. Việc
sửa đổi, điều chỉnh liều lượng tùy thuộc vào tình trạng bệnh tật của từng người
bệnh cụ thể. Liều tối đa của một thuốc là liều cao nhất mà người trưởng thành có
thể chịu được và không được dùng quá liều; trừ khi có những chỉ dẫn khác.
43. Nước dùng
trong bào chế thuốc từ dược liệu là nước sạch, nước uống đạt theo tiêu chuẩn vệ
sinh y tế.
44. Rượu dùng
trong bào chế thuốc từ dược liệu là ethanol 40 % đến 45 %.
45. Những yêu cầu
cơ bản về bảo quản thuốc được ghi ở mục “Bảo quản”. Đồ đựng là phương tiện để bảo quản thuốc, yêu
cầu của đồ đựng cũng bao gồm cả những phần hợp thành như là nút hay nắp. Các đồ đựng phải
kín, không được làm ảnh hưởng đến chất lượng thuốc đựng bên trong, không cho
môi trường bên ngoài tác động ảnh hưởng đến chất lượng và phải đạt theo quy định
của Dược điển Việt Nam.
Về nhiệt độ nơi bảo quản phải thực hiện đúng
yêu cầu quy định.
“Tránh ánh sáng” có nghĩa là chất
đựng được để trong chai lọ thủy tinh màu hổ phách, hoặc chai lọ thủy tinh màu,
chai lọ thủy tinh bọc bằng giấy đen hoặc bất kỳ đồ đựng nào không bị ảnh hưởng
bởi ánh sáng.
“Đậy kín” có nghĩa là đồ đựng có thể tránh cho các chất đựng
bên trong không bị bụi bẩn và các chất lạ bên ngoài nhiễm vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46. Nhãn thuốc phải theo đúng quy định
hiện hành.
3 KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT
TẮT
DĐVN V:
Dược điển Việt Nam lần xuất bản thứ
năm.
P.t.l:
Phân tử lượng
TT:
Thuốc thử.
TT1, TT2, TT3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐC:
Chất đối chiếu.
CĐ:
Chuẩn độ (Dung dịch).
BCG:
Bacillus Calmette - Guérin.
Lf/ mg PN:
Đơn vị lên bông trong 1 mg nitrogen
protein.
Lf/ mg N:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kf:
Thời gian xuất hiện hiện tượng lên
bông (tính theo phút) khi được theo dõi trong phản ứng lên bông.
Lf:
Lượng độc tố hoặc giải độc tố khi trộn
với 1 IU kháng độc tố sẽ xuất hiện
lên bông
trong
thời gian ngắn nhất.
L+:
Lượng độc tố tối thiểu
khi kết hợp với 1 IU kháng độc tố có thể giết chết một con vật có trọng lượng
xác định trong bốn ngày (Liều L+ phụ thuộc vào từng loại động vật thí nghiệm).
L+/ 10:
Lượng độc tố tối thiểu khi kết hợp với
0,1 IU kháng
độc tố có thể giết chết một vật thí nghiệm có trọng lượng
xác định trong bốn ngày.
Lr:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LD50:
Lượng độc tố giết 50 % của một nhóm động vật
trong vòng 4 ngày (LD50 khác nhau tùy theo từng
loại động vật thí nghiệm)
MLD:
Liều gây chết nhỏ nhất, là
lượng độc tố có thể giết chết các súc vật trong vòng 4 ngày (MLD khác
nhau tùy theo loại động vật thí nghiệm). Nói chung, MLD đã dược thay thế bằng
LD50.
ED50:
Liều vắc xin bảo vệ được 50 % động vật
đã được gây miễn dịch chống lại một liều thử thách của
vi khuẩn độc hoặc độc tố.
ABV:
Đơn vị kết hợp kháng độc tố (Antitoxin
Binding Value), là giá trị
xác định lượng độc tố
thêm
vào giải độc tố thành một hỗn hợp
(xác định kiểm tra trên động vật thí nghiệm).
CPE:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MEM:
Môi trường MEM (Minimum Essential
Medium).
FCS:
Huyết thanh bào thai bê (Foetal Calf
Sera).
CCID50:
Lượng virus gây nhiễm 50% tế bào
(Cell culture infective dose).
NMSL:
Nước muối sinh lý.
EU:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước BET:
Nước để thử nội độc tố.
Me:
- CH3 (methyl)
Et:
- CH2CH3 (ethyl)
Pri:
- CH(CH3)2 (iso-propyl)
Prn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bui:
- CH2CH(CH3)2 (iso-butyl)
Bus:
- CH (CH3)CH2CH3 (sec-butyl)
Bun:
- CH2CH2CH2CH3
(n-butyl)
But:
- C(CH3)3 (tert-butyl)
Ph:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ac:
- COCH3 (acetyl)
PHỤ
LỤC 1
(Quy định)
1.1 CAO THUỐC
Extracta
Định nghĩa
Cao thuốc là chế phẩm được chế bằng
cách cô hoặc sấy đến thể chất quy định các dịch chiết thu được từ dược liệu thực
vật hay động vật với các dung môi thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao thuốc được chia làm 3 loại:
Cao lỏng: Là chất lỏng hơi
sánh, có mùi vị đặc trưng của dược liệu sử dụng trong đó cồn và nước
đóng vai trò dung môi chính (hay chất bảo quản hay cả hai). Nếu
không có chỉ dẫn khác,
quy ước 1 ml cao lỏng
tương ứng với 1 g dược liệu dùng để điều chế cao thuốc.
Cao đặc: Là khối đặc quánh.
Hàm lượng dung môi sử dụng còn lại trong cao không quá 20 %.
Cao khô: Là khối hoặc bột
khô, đồng nhất nhưng rất dễ hút ẩm. Cao khô không được có độ ẩm lớn hơn 5 %.
Phương pháp điều chế
Quá trình điều chế cao thuốc thường có
2 giai đoạn:
Giai đoạn I
Chiết xuất dược liệu bằng các dung môi
thích hợp. Tùy theo bản chất của dược liệu, dung môi, tiêu chuẩn chất lượng của thành
phẩm cũng như điều kiện, quy mô sản xuất và trang thiết bị, có thể sử dụng các
phương pháp chiết xuất: Ngâm, hầm, hãm, sắc,
ngâm nhỏ giọt, chiết xuất ngược dòng, chiết xuất bằng thiết bị siêu âm, chiết
xuất bằng phương pháp sử dụng điện trường và các phương pháp khác.
Phương pháp ngâm
nhỏ giọt thường được sử dụng. Khi đó, dược liệu thô đã được chia nhỏ đến
kích thước phù hợp, được làm ẩm với một lượng dung môi vừa đủ rồi đậy kín để
yên trong khoảng 2 h đến 4 h. Sau đó, chuyển khối dược liệu vào bình ngấm kiệt,
thêm lượng dung môi vừa đủ đến khi ngập hoàn toàn khối dược liệu. Thời gian
ngâm lạnh và tốc độ chảy trong quá trình chiết có thể thay đổi theo khối lượng
và bản chất của dược liệu thô đem chiết.
Giai đoạn II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở tốc độ chậm: Không quá 1 ml dịch chiết trong 1
min.
Ở tốc độ vừa: 1 ml đến 3 ml dịch chiết trong 1
min.
Ở tốc độ nhanh: 3 ml đến 5 ml dịch chiết trong
1 min.
Để riêng phần dịch chiết đầu đậm đặc bằng
4/5 lượng dược liệu đem chiết. Sau đó cô các phần dịch chiết tiếp theo trên
cách thủy hoặc cô dưới áp suất giảm ở nhiệt độ không quá 60 °C cho đến khi
loại hết dung môi. Hòa tan cặn thu được vào trong dịch chiết đầu đậm đặc và nếu cần,
thêm dung môi vào để thu được cao lỏng đạt tỷ lệ quy định. Cao lỏng có khuynh
hướng bị lắng cặn vì vậy để cao lỏng ở chỗ mát trong thời gian ít nhất 3 ngày, rồi
lọc.
Cao đặc và cao khô: Dịch chiết
được cô đặc đến khi dung môi dùng để chiết xuất còn lại không quá 20 % được cao
đặc. Trong trường hợp điều chế cao khô, tiếp tục sấy khô để độ ẩm
còn lại không quá 5 %. Để đạt đến thể chất quy định, quá trình cô đặc và
sấy khô dịch chiết thường được tiến hành trong các thiết bị cô dưới áp suất giảm
ở nhiệt độ
không quá 60 °C. Nếu không
có các thiết bị cô đặc và sấy dưới áp suất giảm thì được phép cô cách thủy
(không được cô trực tiếp trên lửa) và sấy ở nhiệt độ không quá 80 °C.
Trường hợp muốn thu được cao thuốc có
tỷ lệ tạp chất thấp, phải tiến hành loại tạp chất bằng các phương pháp thích hợp
tùy thuộc vào bản chất của dược liệu, dung môi và phương pháp chiết xuất.
Có thể cho thêm chất bảo quản hoặc các
chất trơ để làm chất mang hay để cải thiện các tính chất vật lý. Đối với cao
khô có thể sử dụng các bột trơ thích hợp để điều chỉnh nồng độ hoạt
chất đến tỷ lệ quy định.
Yêu cầu chất lượng
Đạt các yêu cầu theo quy định trong
chuyên luận riêng và đạt các yêu cầu chung sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trong, mùi vị, độ đồng nhất và màu
sắc:
Cao thuốc phải đúng màu sắc đã mô tả trong chuyên luận riêng, có mùi và vị đặc
trưng của dược liệu sử dụng. Ngoài ra, cao lỏng còn phải đồng nhất, không có váng mốc,
không có cặn bã dược liệu và vật lạ.
Cách tiến hành: Lấy riêng phần phía
trên của chai thuốc chỉ để lại khoảng 10 ml đến 15 ml. Chuyển phần còn lại
trong chai vào một bát sứ men trắng, nghiêng bát cho chúng chảy trên thành bát
tạo thành một lớp dễ quan sát. Quan sát dưới ánh sáng tự nhiên, thuốc phải đạt
các yêu cầu quy định. Nếu không đạt, phải thử lại lần hai với chai thuốc khác,
nếu không đạt, coi như lô thuốc không đạt chỉ tiêu này.
Mất khối lượng do làm khô (nếu không có
chỉ dẫn khác);
Cao đặc không quá 20 %.
Cao khô không quá 5 %.
Hàm lượng cồn: Đạt từ 90 %
đến 110 % lượng ethanol ghi trên nhãn (áp dụng cho cao lỏng và cao đặc).
Kim loại nặng (Nếu không có
chỉ dẫn khác).
Không được quá 20 phần triệu
(Phụ lục 9.4.8)
Cách tiến hành: Lấy 1,0 g chế phẩm tiến hành
thử theo phương pháp 3, Phụ lục 9.4.8. Dùng 2 ml dung dịch chì mẫu 10 phần
triệu (TT) để chuẩn bị mẫu đối
chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dư lượng hóa chất bảo vệ thực
vật:
Đáp ứng yêu cầu quy định trong Phụ lục 12.17 Dư lượng hóa chất bảo vệ
thực vật.
Giới hạn nhiễm khuẩn: Đáp ứng yêu
cầu quy định trong Phụ lục 13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn.
Bảo quản
Cao thuốc được đựng trong bao bì kín,
để nơi khô, mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ ít thay đổi.
Nhãn: Ghi tên bộ phận dùng của cây thuốc,
tên dung môi (nếu không phải là dung môi cồn, nước hay hỗn hợp cồn - nước), hàm
lượng (%) của hoạt chất hoặc của hợp chất nhận dạng được quy định theo từng
chuyên luận riêng, tên và nồng độ của chất bảo quản thêm vào. Khi hoạt chất
chưa biết, tỷ lệ giữa dược liệu và sản phẩm cuối
cùng phải được nêu rõ. Đối với cao đặc và cao khô, loại và số lượng tá dược
thêm vào cũng được nêu ra và tỷ lệ phần trăm của cao tự nhiên cũng phải được ghi rõ.
1.2 CỒN THUỐC
Tincturae
Định nghĩa
Cồn thuốc là những chế phẩm lỏng, được
điều chế bằng cách chiết dược liệu thực vật, động vật hoặc hòa tan cao thuốc,
dược chất theo tỷ lệ quy định với ethanol ở các nồng độ khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cồn thuốc được điều chế từ nhiều
nguyên liệu khác nhau gọi là cồn thuốc kép.
Cách biểu thị hoạt tính:
Các cồn thuốc có nguồn gốc từ thực vật
có chứa các thành
phần có hoạt tính mạnh, biểu thị hoạt tính theo 10 g dược liệu trong mỗi 100 ml
cồn thuốc.
Phần lớn những cồn thuốc từ dược liệu
khác biểu thị theo 20 g dược liệu trong mỗi 100 ml cồn thuốc. Các cồn thuốc
khác nhau không nhất thiết phải
pha loãng để đạt cùng một tỷ lệ giữa dược liệu ban đầu và cồn thuốc. Tỷ lệ này
sẽ tùy thuộc vào các yêu cầu được mô tả trong các thử nghiệm xác định hàm lượng
của hoạt chất hay của nhóm hoạt chất trong các chuyên luận riêng. Trong khi điều
chế, cồn thuốc được
định lượng theo những thử nghiệm xác định hàm lượng này. Sử dụng các giá trị
thu được từ kết quả định lượng, điều chỉnh nồng độ cuối cùng của cồn thuốc bằng
cách cho thêm dung môi hoặc làm bay hơi một phần dung môi.
Phương pháp điều chế
Cồn thuốc có thể được điều chế theo ba
phương pháp: Ngâm, ngâm nhỏ giọt và hòa tan.
Phương pháp ngâm
Cho dược liệu đã chia nhỏ vào một dụng
cụ thích hợp và thêm khoảng 3/4 lượng ethanol sử dụng. Đậy kín, để ở nhiệt độ thường,
ngâm từ 3 ngày đến 10 ngày, thỉnh thoảng khuấy trộn. Sau đó gạn lọc thu dịch
chiết. Rửa bã và ép bã bằng lượng ethanol còn lại. Gộp dịch chiết, dịch ép và bổ
sung ethanol để thu được lượng dịch chiết quy định, để yên từ 1 ngày đến 3
ngày, gạn lọc lấy dịch trong.
Phương pháp ngâm nhỏ
giọt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu trong chuyên luận không yêu cầu phải
định lượng hoạt chất hoặc nhóm hoạt chất, tiến hành rút dịch chiết với tốc độ
nhỏ giọt phù hợp (xem tốc độ nhỏ giọt ở mục Cao lỏng, chuyên luận Cao thuốc - Phụ lục 1.1).
Thêm ethanol vào và tiếp tục rút dịch chiết đến khi thu được lượng dịch chiết
quy định. Trộn đều và để yên trong 2 ngày đến 3 ngày, gạn lọc lấy dịch trong.
Nếu có yêu cầu phải định lượng hoạt chất
hoặc nhóm hoạt chất gộp các dịch
chiết lại, trộn, rồi định lượng theo hướng dẫn trong chuyên luận. Pha loãng phần
dịch chiết còn lại với một lượng dung môi theo tính toán từ thử nghiệm xác định
hàm lượng để thu được cồn thuốc theo yêu cầu.
Phương pháp hòa tan
Hòa tan cao thuốc, dược chất hoặc tinh
dầu vào ethanol có nồng độ quy
định. Để lắng sau đó lọc để loại tủa.
Yêu cầu chất lượng
Trừ trường hợp đặc biệt được nêu trong
chuyên luận riêng, yêu cầu chung đối với cồn thuốc như sau: Tỷ trọng, tạp chất,
định tính, hàm lượng hoạt chất, hàm lượng ethanol: Đáp ứng yêu cầu quy định
trong chuyên luận riêng.
Giới hạn
methanol
(Nếu không có chỉ dẫn khác):
Không quá 0,05 % (tt/tt) (Phụ lục
10.13).
Cặn sau khi bay hơi: Giới hạn quy
định theo chuyên luận riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Cồn thuốc được đựng trong bao bì kín,
để nơi thoáng mát và tránh ánh sáng.
Nhãn phải nêu tên của bộ phận dùng của
cây, tên dung môi hoặc hỗn hợp dung môi được sử dụng, nồng độ các thành phần
quan trọng và tỷ lệ giữa dược liệu thô ban đầu so với cồn thuốc.
1.3 DUNG DỊCH
THUỐC
Solutiones
Định nghĩa
Dung dịch thuốc là những chế phẩm lỏng
trong suốt chứa một hoặc nhiều dược chất hòa tan trong một dung môi hay hỗn hợp
dung môi thích hợp.
Tính chất: Do các phân tử trong
dung dịch phân tán đồng nhất, nên các dung dịch thuốc đảm bảo sự phân liều đồng
nhất khi sử dụng và độ chính xác cao khi pha loãng hoặc khi trộn các dung dịch
với nhau.
Các dược chất trong dung dịch thường
ít ổn định về mặt
hóa học so với dạng rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại: có thể phân loại
dung dịch thuốc theo hai cách sau đây
Phân loại theo đường sử dụng như:
• Dung dịch thuốc uống: Các dạng
thuốc dùng được uống, bao gồm cả sirô thuốc (quy định tại Phụ lục 1.4).
• Dung dịch thuốc dùng tại chỗ: Thuốc
dùng ngoài da, thuốc nhỏ mắt (quy định tại Phụ lục 1.14), thuốc nhỏ mũi (quy định
tại Phụ lục 1.15), thuốc nhỏ tai (quy định tại Phụ lục
1.16).
• Dung dịch thuốc tiêm được quy định
riêng trong chuyên luận Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền (Phụ lục 1.19).
• Dung dịch thuốc khí dung quy định tại
Phụ lục 1.18; dung dịch thuốc hít quy định tại Phụ lục 1.17.
• Phân loại theo hệ dung môi và chất
tan, ví dụ: Rượu thuốc (quy định tại Phụ lục 1.22), cồn thuốc (quy định tại Phụ
lục 1.2), cồn ngọt, nước thơm.
Phương pháp điều chế
Dung dịch thuốc thường được điều chế bằng
cách hòa tan dược chất vào trong dung môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi dùng để pha chế dung dịch thuốc
được lựa chọn dựa trên tính chất của dược chất và đường dùng đồng thời phải mang
lại tính chất cảm quan phù hợp
với yêu cầu của chế phẩm.
Có thể cho thêm các chất bảo quản chống kháng vi
khuẩn, nấm mốc, chất chống oxy hóa và các tá dược khác như chất làm tăng độ
tan, chất làm ngọt hay tạo mùi vị, tạo màu...
Yêu cầu chất lượng
Tính chất: Khi quan sát
bằng mắt thường, dung dịch phải trong, có thể có màu hoặc không màu.
Yêu cầu về pH, định tính, định lượng,
sai số thể tích và các yêu cầu kỹ thuật khác: Phải đạt yêu cầu kỹ
thuật chung của từng loại thuốc và theo chuyên luận riêng.
Bảo quản
Các dung dịch, đặc biệt là các dung dịch
chứa dung môi dễ bay hơi, phải bảo quản trong bao bì kín, để nơi mát. Cần
xem xét để sử dụng các bao bì tránh ánh sáng khi sự biến đổi hóa học do ánh
sáng có thể ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc.
1.4 SIRÔ THUỐC
Sirupi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sirô thuốc là chế phẩm thuốc lỏng hay
hỗn dịch dùng đường uống, có vị ngọt, chứa nồng độ cao đường trắng (sucrose)
hay chất tạo ngọt khác và dược chất hoặc các dịch chiết từ dược liệu.
Sirô đơn là dung dịch đường trắng gần
bão hòa trong nước tinh khiết.
Sirô cũng bao gồm những chế phẩm được
hòa tan hay tạo thành hỗn dịch bằng nước ngay trước khi sử dụng tùy theo tính
chất của dược chất (sirô khô).
Phương pháp điều chế
Chuẩn bị:
Dung dịch thuốc: Dược chất được hòa
tan trong dung môi thích hợp.
Dịch chiết dược liệu: Các dược liệu được
chiết xuất, lọc, làm đậm đặc theo những phương pháp thích hợp.
Sirô đơn: Hòa tan đường trắng vào nước
tinh khiết bằng phương pháp hòa tan nóng hay hòa tan nguội.
Lọc. Nồng độ đường trắng là
64 % (khối lượng/khối lượng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tùy theo tính chất của dược chất, sirô
được điều chế bằng cách hòa tan, nhũ hóa hay trộn đều dược chất hay dung dịch
thuốc, dịch chiết dược liệu vào trong dung dịch của đường trắng hay của các chất
tạo ngọt khác, hoặc trong sirô đơn. Ngoài ra có thể điều chế siro bằng
cách hòa tan đường vào dung dịch dược chất. Lọc đối với sirô dạng dung dịch nếu
cần thiết.
Sirô có thể được điều chế từ
dạng bột hay cốm khô được hòa tan hay tạo thành hỗn dịch bằng nước ngay trước
khi sử dụng tùy theo tính chất của dược chất.
Có thể cho thêm chất phụ gia như: chất bảo quản,
chất làm thơm, chất ổn định... với nồng độ thích hợp (ví dụ: ethanol, glycerin,
poly-alcohol). số lượng và chủng loại các chất phụ gia phải đáp ứng các yêu cầu
của cơ quan quản lý, các chất
này không được làm ảnh hưởng đến độ ổn định và việc kiểm tra chất lượng đối với chế phẩm.
Điều chế sirô trong môi trường sản xuất
có cấp độ sạch theo quy định.
Yêu cầu chất lượng
Tính chất: Trừ các quy định
khác, sirô phải trong (nếu là dạng dung dịch), không được lẫn tạp chất, không có mùi lạ,
bọt khí hoặc có sự biến chất khác
trong quá trình bảo quản.
Nồng độ đường: Không được
ít hơn 45 % nếu dùng đường trắng làm chất tạo ngọt.
Thể tích: Đáp ứng yêu
cầu của Phụ lục 11.1.
Giới hạn nhiễm khuẩn: Đáp ứng yêu
cầu của Phụ lục 13.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột hoặc cốm để pha sirô phải
đáp ứng yêu cầu chung của dạng Thuốc bột (Phụ lục 1.7) hoặc Thuốc cốm (Phụ lục
1.8). Sau khi hòa tan hay tạo thành hỗn dịch, chế phẩm thu được phải đáp ứng
các yêu cầu đối với sirô.
Sirô là hỗn dịch phải đáp ứng yêu cầu
chung của Hỗn dịch thuốc (Phụ lục 1.5).
Bảo quản
Đựng trong chai lọ khô sạch, đậy nút
kín, để nơi mát.
1.5 HỖN DỊCH
THUỐC
Suspensiones
Định nghĩa
Hỗn dịch là dạng thuốc lỏng để uống,
tiêm hoặc dùng ngoài, chứa ít nhất một dược chất rắn không hòa tan được phân
tán đều dưới dạng tiểu phân mịn hoặc cực mịn trong chất dẫn là nước hoặc dầu. Hỗn
dịch có thể lắng xuống đáy và khi lắc phải phân tán đều thành dạng huyền
phù ổn định trong
một khoảng thời gian đủ để lấy ra liều đúng theo quy định.
Hỗn dịch có thể chứa chất
hoạt động bề mặt, chất tăng độ nhớt nhằm duy trì trạng thái phân tán đều và
ngăn cản hiện tượng các chất lắng xuống bị đóng bánh và trở lên rắn chắc. Hỗn dịch
uống có thể chứa
chất bảo quản kháng khuẩn, chất chống oxy hóa và các tá dược thích hợp khác như
chất phân tán, chất tạo hương, chất tạo màu, chất làm ngọt, chất ổn định. Các chất
trong thành phần bào chế của hỗn dịch phải đạt tiêu chuẩn Dược điển hoặc tuân
thủ các quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng hỗn dịch có thể sử dụng ngay: Là chất lỏng đục hay thể
lỏng có một lớp
cặn ở đáy chai, khi lắc nhẹ cặn này phải phân tán đều trở lại trong chất
dẫn.
Dạng bột hoặc cốm để pha hỗn dịch: Trước khi sử dụng, chuyển
thành hỗn dịch bằng cách lắc với một lượng chất dẫn thích hợp.
Thuốc tiêm hỗn dịch không được tiêm
tĩnh mạch và không được tiêm ống sống.
Phương pháp điều chế
Có hai phương pháp điều chế hỗn dịch:
Phương pháp phân tán: Hỗn dịch được
điều chế bằng cách thêm các chất tạo hỗn dịch, các tá dược thích hợp khác và nước
hoặc dầu vào dược chất rắn đã được nghiền mịn và làm thành hỗn dịch đồng nhất bằng
phương pháp thích hợp.
Phương pháp ngưng kết: Tạo ra dược
chất rắn kết tủa trong chất dẫn ngay khi pha chế bằng cách làm thay đổi dung
môi hay bằng phản ứng trao đổi ion.
Hỗn dịch dùng để tiêm hoặc nhỏ mắt phải
pha chế trong điều kiện vô khuẩn và được thêm chất sát khuẩn thích hợp sau khi
pha chế.
Hỗn dịch uống có thể chứa
trong đồ đựng đơn liều hoặc đa liều. Đối với hỗn dịch đựng trong đồ đựng đơn liều,
phải chứng tỏ có thể lấy ra lượng thuốc theo quy định từ đồ đựng. Đối với hỗn dịch
chứa trong đồ đựng đa liều, phải có dụng cụ phù hợp để lấy ra thể tích đúng
theo liều như đã quy định. Dụng cụ đo thể tích có thể là thìa, cốc đong 5 ml hoặc
hơn có chia vạch hoặc bơm tiêm với thể tích khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu chung: Hỗn dịch khi
để yên thì dược chất rắn phân tán có thể tách riêng nhưng phải trở lại trạng thái phân tán đồng
nhất trong chất dẫn khi lắc nhẹ trong 1 min đến 2 min và giữ nguyên trạng thái
đó trong vài
phút.
Yêu cầu về cảm quan, pH, định tính,
đinh lượng, sai số thể tích và các yêu cầu kỹ thuật khác: Phải đạt yêu
cầu kỹ thuật chung của từng loại thuốc và theo quy định trong chuyên luận
riêng.
Hỗn dịch dùng tiêm hoặc nhỏ mắt: Phải đáp ứng
yêu cầu về Thử vô khuẩn (Phụ lục 13.7) và yêu cầu về kích thước tiểu phân cũng
như các quy định theo chuyên luận chung. Hỗn dịch nhỏ mắt không được phân phối
và sử dụng nếu có dấu hiệu
đóng bánh hoặc kết khối.
Bột hoặc cốm để pha hỗn dịch: Phải đáp ứng
yêu cầu chung của Thuốc bột (Phụ lục 1.7) hoặc Thuốc cốm (Phụ lục 1.8).
Độ hòa tan: Yêu cầu được chỉ ra
trong chuyên luận riêng. Phương pháp thử được ghi trong chuyên luận Phép thử độ hòa tan
(Phụ lục 11.4).
Bảo quản và nhãn
Đóng hỗn dịch vào chai, lọ hoặc đồ đựng
kín có dung tích lớn hơn thể tích thuốc.
Nhãn có ghi “Lắc trước khi dùng”.
Bảo quản ở nơi khô, mát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Emulsiones
Định nghĩa
Nhũ tương thuốc là dạng thuốc lỏng hoặc mềm để
uống, tiêm hoặc dùng ngoài, được điều chế bằng cách sử dụng các chất nhũ hóa để
trộn đều hai chất lỏng không đồng tan được gọi theo quy ước là:
Dầu (bao gồm các dầu, mỡ, sáp, tinh dầu,
chất nhựa và những dược chất không tan trong nước) và Nước (bao gồm nước cất,
nước thơm, nước sắc, nước hãm hoặc các dung dịch nước của các dược chất,
v.v...).
Trong nhũ tương thuốc, một trong hai
chất lỏng là pha phân tán hoặc pha nội, ở dạng tiểu phân có đường kính từ 0,1 μm trở lên, phân
tán đều trong chất lỏng kia gọi là
môi trường phân tán hoặc pha ngoại.
Khi dầu là pha phân tán và nước là môi
trường phân tán thì nhũ tương là kiểu dầu trong nước, có ký hiệu là D/N;
Khi nước là pha phân tán và dầu là môi
trường phân tán thì nhũ tương là
kiểu nước trong dầu có ký hiệu là N/D.
Chất nhũ hóa quyết định
kiểu nhũ tương và giúp ổn định chúng do ngăn cản sự kết tụ các giọt nhỏ thành
giọt lớn, dẫn đến sự tách lớp. Chất nhũ hóa hòa tan trong nước sẽ tạo ra kiểu
nhũ tương D/N; chất nhũ hóa hòa tan trong dầu, mỡ, sáp sẽ tạo ra kiểu nhũ tương N/D.
Các chất nhũ hóa là chất hoạt
động bề mặt, khi có lực phân tán, sẽ tập trung lên bề mặt tiếp xúc giữa hai pha
tạo ra hàng rào ngăn cản không cho các giọt kết tụ lại, mặt khác làm giảm sức
căng liên bề mặt giữa hai pha, nhờ vậy giúp sự nhũ hóa được dễ dàng. Các chất
cao phân tử thân nước thiên nhiên, bán tổng hợp hay tổng hợp có thể
được sử dụng phối hợp với chất nhũ hóa hoạt động bề mặt trong các nhũ tương kiểu
D/N do chúng tích tụ lên bề mặt tiếp xúc và cũng làm tăng độ nhớt của pha nước,
như vậy làm giảm sự kết hợp của các giọt. Sự kết hợp này thường sẽ dẫn đến hiện
tượng: Sự nổi kem do các giọt dầu lớn nổi lên (trong nhũ tương D/N) hoặc sự lắng
xuống đáy của các giọt nước lớn (trong nhũ tương N/D).
Phương pháp điều chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chế nhũ tương đậm đặc với chất
nhũ hóa, dược chất lỏng và lượng vừa đủ pha ngoại, sau đó pha loãng nhũ tương đậm
đặc với pha ngoại.
Hòa tan chất nhũ hóa vào pha ngoại,
sau đó cho dược chất lỏng vào từ từ vừa dùng lực gây phân tán mạnh để nhũ hóa.
Cần cho thêm các chất bảo quản
thích hợp vào nhũ tương do pha nước là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của
vi khuẩn và nấm mốc. Hiệu lực của các chất bảo quản trong thành phẩm phải được
kiểm tra.
Yêu cầu chất lượng
Tính chất: Khi quan sát
bằng mắt thường, nhũ tương đặc phải mịn và đồng nhất giống như kem; còn nhũ
tương lỏng phải đục
trắng và đồng nhất giống như sữa.
Nhũ tương được coi như đã bị hỏng khi
hai pha lỏng đã tách riêng nhau và bằng cách khuấy lắc cũng không thể khôi phục
lại trạng thái phân tán đồng nhất nữa.
Yêu cầu về pH, định tính, định lượng,
sai số thể tích và các yêu cầu kỹ thuật khác: Phải đạt quy định theo
chuyên luận riêng.
Nhũ tương dùng để tiêm: Phải đáp ứng
yêu cầu về Thử vô khuẩn (Phụ
lục 13.7).
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đóng nhũ tương thuốc vào chai lọ có
dung tích hơi lớn hơn thể tích thuốc một chút và trên nhãn có ghi dòng chữ:
Lắc trước khi dùng.
1.7 THUỐC BỘT
Pulveres
Định nghĩa
Thuốc bột là dạng thuốc rắn, gồm các hạt
nhỏ, khô tơi, có độ mịn xác định,
có chứa một hay nhiều loại dược chất. Ngoài dược chất, thuốc bột còn có thể
thêm các tá dược như tá dược độn, tá dược hút, tá dược màu, tá dược điều hương,
vị...
Thuốc bột có thể dùng để
uống, để pha tiêm hay để dùng ngoài.
Các yêu cầu chất lượng chung
Tính chất
Quan sát màu sắc bằng mắt thường, dưới
ánh sáng tự nhiên, với một lượng bột vừa đủ, được phân tán đều trên một tờ giấy trắng mịn.
Bột phải khô tơi, không bị ẩm, vón, màu sắc đồng nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ ẩm thuốc bột theo phương
pháp Xác định mất khối lượng do làm khô (Phụ lục 9.6), hoặc Định lượng nước bằng
thuốc thử Karl - Fischer (Phụ lục 10.3), tùy theo chỉ dẫn trong chuyên luận riêng.
Thuốc bột không được chứa hàm lượng nước
quá 9,0 %, trừ các chỉ dẫn khác.
Độ mịn
Nếu không có chỉ dẫn khác, độ mịn của
thuốc bột được xác định qua phép thử Cỡ bột và rây (Phụ lục 3.5). Thuốc bột phải
đạt độ mịn quy định trong chuyên luận.
Độ đồng đều hàm lượng
(Phụ
lục 11.2)
Trừ khi có chỉ dẫn khác, phép thử này áp dụng
cho thuốc bột để uống, để tiêm,
được trình bày trong các đơn vị đóng gói 1 liều, trong đó có các dược chất có
hàm lượng dưới 2 mg hoặc dưới 2 % (kl/kl) so với khối lượng bột đóng gói trong
1 liều.
Phép thử đồng đều hàm lượng
được tiến hành sau phép thử định lượng và hàm lượng dược chất đã đạt trong
giới hạn quy định.
Độ đồng đều khối lượng
(Phụ
lục 11.3)
Những thuốc bột không quy định thử độ
đồng đều hàm lượng thì phải thử độ đồng đều
khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
Theo chuyên luận riêng.
Định lượng
Theo chuyên luận riêng.
Giới hạn nhiễm khuẩn
Đáp ứng yêu cầu Thử giới hạn nhiễm
khuẩn (Phụ lục 13.6).
Ghi nhãn
Theo quy định hiện hành.
Đối với thuốc bột trong một đơn vị
đóng gói 1 liều phải ghi tên và hàm lượng dược chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên nhãn phải ghi tên và lượng chất bảo quản chống vi
khuẩn, hạn dùng, điều kiện bảo quản.
Bảo quản
Thuốc bột phải được bảo quản trong đồ
đựng kín. Để nơi khô mát.
Thuốc bột để uống
Thuốc bột để uống có thể dùng nuốt
trực tiếp hoặc được sử dụng sau khi đã hòa tan hay phân tán trong nước hoặc chất
lỏng thích hợp. Thuốc bột để uống phải đáp ứng các yêu cầu chất lượng chung của thuốc bột.
Thuốc bột sủi bọt để
uống
thường chứa tá dược sủi bọt, gồm các acid hữu cơ và muối carbonat hoặc
hydrocarbonat, phản ứng khi có nước để giải phóng khí carbon dioxyd. Thuốc bột sủi bọt
để uống phải đáp ứng các yêu cầu chung của thuốc bột. Ngoài ra thuốc bột sủi bọt để uống
phải đạt yêu cầu về Độ tan như sau:
Độ tan: Cho một lượng
bột tương ứng với một liều vào một cốc thủy tinh chứa 200 ml nước ở 15 °C đến 25 °C, xuất hiện
nhiều bọt khí bay ra. Khi
hết bọt khí, thuốc phải tan hoàn toàn. Thử như vậy với 6 liều đơn. Mẫu thử đạt
yêu cầu nếu mỗi liều thử đều tan trong vòng 5 min, trừ khi có chỉ dẫn riêng.
Thuốc bột dùng ngoài
Thuốc bột dùng ngoài thường đóng gói
nhiều liều, có thể dùng để đắp, rắc trực tiếp lên da, vết thương hoặc được hòa
tan, phân tán trong dung môi thích hợp để nhỏ mắt, rửa hoặc thụt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử vô khuẩn (Phụ lục
13.7)
Thuốc bột để đắp, dùng cho vết thương
rộng hoặc trên da bị tổn thương nặng, thuốc bột dùng cho mắt phải vô khuẩn.
Độ mịn
Thuốc bột dùng để đắp hoặc rắc phải là bột mịn hoặc
rất mịn (Phụ lục 3.5).
Thuốc bột để pha tiêm
Thuốc bột pha tiêm phải đáp ứng các
yêu cầu chung của thuốc bột và yêu cầu chất lượng đối với thuốc tiêm,
thuốc tiêm truyền dạng bột (Phụ lục 1.19).
1.8 THUỐC CỐM
Granulae
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu chất lượng chung
Tính chất
Thuốc cốm phải khô, đồng đều về kích
thước hạt, không có hiện tượng hút ẩm, không bị mềm và biến màu.
Độ ẩm
Xác định nước trong các thuốc cốm nói
chung theo phương pháp Xác định mất khối lượng do làm khô (Phụ lục 9.6), trong
các thuốc cốm chứa tinh dầu
theo phương pháp cất với dung môi (Phụ lục 12.13). Các thuốc cốm có độ ẩm không
quá 5,0 %, trừ các chỉ dẫn khác.
Độ đồng đều khối lượng (Phụ lục
11.3)
Thuốc cốm không quy định thử độ đồng đều về hàm
lượng thì phải thử độ đồng đều khối lượng.
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục
11.2)
Trừ khi có chỉ dẫn
khác, phép thử này áp dụng
cho các thuốc cốm đóng gói một liều,
có chứa một hoặc nhiều dược chất, phải thử đồng đều hàm lượng với các dược chất
có hàm lượng dưới 2 mg
hoặc dưới 2 % (kl/kl) so với khối lượng cốm trong 1 liều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo chuyên luận riêng.
Bảo quản
Thuốc cốm phải được bảo quản
trong các đồ đựng kín, đóng từng
liều hoặc nhiều liều, có nhãn đúng quy định. Để nơi khô mát.
Cốm sủi bọt
Cốm sủi bọt thường chứa tá
dược sủi bọt gồm các acid hữu cơ và muối carbonat hoặc hydrocarbonat, phản ứng
khi có nước để giải phóng khí carbon dioxyd. Cốm được hòa tan hoặc
phân tán trong nước trước khi dùng.
Cốm sủi bọt phải đáp ứng các yêu cầu
chất lượng chung của thuốc cốm, ngoài ra phải đạt yêu cầu về độ rã như sau:
Độ rã
Cho một lượng cốm đóng gói trong một
đơn vị phân liều
vào cốc chứa 200 ml nước ở 15 °C đến 25 °C, phải có nhiều
bọt khí bay ra. Cốm được coi
là rã hết nếu hòa tan hoặc phân tán hết trong nước. Thử với 6 liều, chế phẩm đạt yêu cầu
phép thử nếu mỗi liều
rã trong vòng 5 min, trừ khi có các chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng.
1.9 THUỐC
DÁN THẤM QUA DA VÀ CAO DÁN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa
Thuốc dán thấm qua da (transdermal
system, transdermal patch) là những chế phẩm bán rắn, giải phóng dược chất có
kiểm soát, được dán trên vùng da nguyên vẹn nhằm đưa dược chất thấm qua da vào
hệ tuần hoàn để gây tác dụng tại chỗ hoặc toàn thân. Trong đó, hệ trị liệu qua
da (transdermal therapeutic system) thường được thiết kế để giải phóng dược chất ở tốc
độ hằng định nhằm đạt được nồng độ trong máu ở trạng thái cân bằng
và duy trì cho đến lúc bóc khỏi da
Cấu tạo chung
Thuốc dán thấm qua da thường có 4 lớp:
lớp nền, lớp chứa dược
chất, lớp nền dính và màng bảo vệ. Lớp nền là tấm mỏng dùng để trải
lớp chứa thuốc, cấu tạo từ các vật liệu không thấm như màng polymer hoặc lá kim
loại. Lớp này không tương kị với lớp chứa dược chất, ngoài vai trò mang thuốc, còn có
tác dụng bảo vệ dược chất tránh tác động của ngoại môi.
Lớp chứa dược chất: có cấu tạo dưới dạng
hệ cốt (matrix) hoặc bình chứa (recevoir). Ở hệ cốt, dược chất được hòa tan hoặc phân tán đồng
nhất dưới dạng tiểu phân trong cốt polymer (như Eudragit, polyvinyl alcohol,
polyvinyl pyrolidon, chitosan, HPMC,...); khi dùng, dược chất được giải phóng bằng cách
khuếch tán qua cốt polymer và qua nền dính. Với hệ bình chứa, dược chất
được hòa tan hoặc phân tán trong chất lỏng có độ nhớt cao (silicon, PEG lỏng,...)
hoặc trong môi trường bột nhão, gel,...Khi dùng, dược chất được khuếch tán qua
một màng kiểm soát giải phóng gắn với lớp chứa dược chất và khuếch tán tiếp qua nền
dính.
Lớp nền dính: có tác dụng làm cho hệ bắt dính
da, giữ thuốc tại nơi dùng, gồm những polymer nhạy cảm với áp suất
(polyacrylat, polyisobutilen, polysiloxan,...), có khả năng bắt dính da, không
độc và không gây kích ứng hay dị
ứng với da. Trong một số thuốc dán thấm qua da, lớp chứa dược chất
có thể đồng thời đóng vai trò là
lớp nền dính.
Màng bảo vệ: Thường là màng mỏng
polyethylen phủ lên mặt ngoài của lớp nền dính để bảo vệ thuốc dán trong quá
trình bảo quản và được bóc bỏ trước khi dán. Khi bóc bỏ, màng không được làm hỏng
cấu trúc của lớp
nền dính
Ngoài dược chất, hệ trị liệu qua da
còn chứa các chất phụ như chất hóa dẻo, chất ổn định, chất tăng độ
tan, chất tăng thấm, chất bảo quản,...
Kỹ thuật bào chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Chế tạo lớp chứa dược chất bằng cách
đun chảy polymer tạo cốt hoặc hòa tan polymer trong dung môi hữu cơ. Thêm dược
chất và các thành phần khác, khuấy trộn đồng nhất, kiểm nghiệm bán thành phẩm.
2. Trải hỗn hợp cốt lên lớp nền trong
máy trải hoặc đổ dung dịch thuốc vào
khuôn rồi bốc hơi dung môi, kiểm soát bề dày lớp chứa dược chất.
3. Sấy lớp chứa dược chất hoặc làm khô
ở nhiệt độ phòng.
4. Gắn màng kiểm soát (nếu có).
5. Tráng tiếp lớp nền dính lên lớp chứa
dược chất (nếu có).
6. Phủ màng bảo vệ lên nền dính.
7. Đóng gói sản phẩm.
Yêu cầu chất lượng
Thuốc thấm qua da phải đạt các yêu cầu
quy định trong chuyên luận riêng và các yêu cầu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm phải đồng nhất, có
độ bắt dính thích hợp (dễ dính và dễ bóc), không gây kích ứng trên da.
Độ đồng đều hàm lượng
Nếu như không có chỉ dẫn khác trong
chuyên luận riêng, tiến hành trên 10 đơn vị riêng rẽ được lấy bất kỳ, kết quả
được đánh giá như sau:
Chế phẩm đem kiểm tra đạt yêu cầu phép
thử nếu hàm lượng trung bình của 10 đơn vị không nằm ngoài giới hạn từ 90 % đến
110 % so với hàm lượng ghi trên nhãn và không có đơn vị nào có hàm lượng
nằm ngoài giới hạn từ 75 % đến 125 % so với hàm lượng trung bình.
Độ đồng đều khối lượng
lớp chứa dược chất
Nếu phép thử độ đồng đều
hàm lượng đã được tiến hành với tất cả các dược chất có trong thuốc
dán qua da thì không cần phải thử độ đồng đều khối lượng.
Tiến hành trên 20 đơn vị bất kỳ, xác định
khối lượng lớp
chứa dược chất của từng đơn vị và tính khối lượng trung bình của lớp chứa dược
chất. Cho phép không quá 2 đơn vị có khối lượng lệch ra ngoài 5 % so với khối lượng trung bình và không
có đơn vị nào có khối lượng lệch ra ngoài 10 % so với khối lượng trung
bình.
Tiến hành: Cân từng đơn vị đã được loại
bỏ lớp bảo vệ, ta được khối lượng m1, dùng hỗn hợp dung môi hữu cơ phù hợp
để rửa hết lớp
polymer chứa dược chất, làm khô, rồi cân lại khối lượng của lớp, ta được khối
lượng m2. Khối lượng
lớp chứa dược chất là hiệu số của m1 và m2.
Độ đồng đều diện tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành: bóc lớp màng bảo vệ của từng
đơn vị, đo và tính diện tích của lớp chứa dược chất.
Định tính, định lượng
Theo quy định trong chuyên luận riêng.
Giải phóng dược chất
Phương pháp thử nghiệm thích hợp được
yêu cầu theo từng chuyên luận riêng để chứng minh sự giải phóng của dược chất
là phù hợp. Thiết bị kiểu giỏ quay, kiểu cánh khuấy hoặc kiểu dòng chảy có thể
được sử dụng tùy theo thành phần, kích thước và hình dạng của mẫu thử.
Sự giải phóng dược chất qua màng cũng
được sử dụng. Màng có thể là màng celulose hoặc màng silicon và phải
không ảnh hưởng đến động học của giải phóng dược chất từ miếng thuốc dán. Màng
có thể được xử lý một cách phù hợp trước khi thử nghiệm, được lưu giữ trong môi
trường thích hợp để sử dụng cho thử nghiệm trong 24 h. Đặt bề mặt giải phóng dược
chất của miếng thuốc dán lên
màng, tránh sự hình thành bọt khí.
Điều kiện thử nghiệm và
các yêu cầu tiến hành theo chuyên luận riêng.
Thử tính kích ứng
Tiến hành theo quy định hiện hành về
thử tính kích ứng trên da áp dụng cho các sản phẩm dùng trong y tế và mỹ phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định khác, chế phẩm
được đựng trong bao bì kín, bảo quản nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.
Nhãn
Nhãn ghi rõ nơi dán thuốc, tổng hàm lượng
hoạt chất có trong một đơn vị, liều giải phóng cho mỗi đơn vị thời gian và diện
tích bề mặt phóng thích và theo đúng quy định hiện hành.
II. CAO DÁN
Định nghĩa
Cao dán (medicated plasters) là dạng
thuốc quy ước có thể chất mềm dẻo, có khả năng bắt dính da, chứa một hoặc
nhiều dược chất hòa tan hay
phân tán trong nền dính được trải đều thành lớp mỏng trên một lớp vải hoặc vật liệu
thích hợp. Cao dán thường được dán trên vùng da lành hoặc da tổn thương (viêm,
sưng,...) để gây tác dụng tại chỗ.
Cấu tạo chung
Cấu tạo tương tự cấu tạo chung của thuốc
dán thấm qua da.
Kỹ thuật bào chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất cao phân tử thường gặp: chất
béo, dầu béo, muối của acid béo, sáp, nhựa, chất dẻo, lanolin tinh chế, cao su
hoặc một hỗn hợp đồng nhất của các chất trên.
Yêu cầu chất lượng
Cao dán phải đạt các yêu cầu quy định trong
chuyên luận riêng và các yêu cầu chung sau đây:
Tính chất
Phải đồng nhất, có độ bắt dính thích hợp
(dễ dính và dễ bóc), không gây kích ứng trên da.
Định tính, định lượng
Theo quy định trong chuyên luận riêng.
Giải phóng dược chất
Phương pháp thử nghiệm thích hợp được
yêu cầu theo từng chuyên luận riêng để chứng minh sự giải phóng của hoạt chất
là phù hợp. Thiết bị kiểu giỏ quay, kiểu cánh khuấy hoặc kiểu dòng chảy cỏ thể được sử dụng
tùy theo thành phần, kích thước và hình dạng của miếng thuốc dán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện thử nghiệm và
các yêu cầu tiến hành theo chuyên luận riêng.
Thử tính kích ứng
Tiến hành theo quy định hiện hành về
thử tính kích ứng trên da áp dụng cho các sản phẩm dùng trong y tế và mỹ phẩm.
Bảo quản
Nếu không có quy định khác, chế phẩm
được đựng trong bao bì kín, bảo quản nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.
Nhãn
Theo quy định hiện hành.
1.10 THUỐC ĐẶT
Suppositoria
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc đặt là dạng thuốc rắn, chứa một
hoặc nhiều dược chất, dùng để đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể. Thuốc có thể có tác
dụng tại chỗ hoặc toàn thân.
Khi đặt vào vị trí trên cơ thể, thuốc
đặt thường chảy ra, mềm ở thân nhiệt
hoặc hòa tan dần trong niêm dịch để giải phóng dược chất.
Tá dược dùng cho thuốc đặt bao gồm: Bơ
cacao và chế phẩm của bơ
cacao, hỗn hợp gelatin - glycerin - nước, dầu thực vật hydrogen hóa, glycerid
bán tổng hợp, hỗn hợp polyethylen glycol khối lượng phân tử khác nhau (PEG 400,
PEG 1500, PEG 1540, PEG 3000, PEG 4000), este của acid béo với PEG.
Phân loại
Thuốc đặt trực tràng: Thường có hình dạng giống
như đầu viên đạn (hình nón cụt)
hoặc hình thủy lôi,
khối lượng khoảng 1 g đến 3 g.
Thuốc đặt âm đạo: Thường có
hình trái xoan, khối lượng khoảng
3 g đến 10 g.
Thuốc đặt niệu đạo: Đường kính 1
mm đến 4 mm, chiều dài 6 cm đến 20 cm, khối lượng khoảng 0,5 g đến 4,0 g.
Yêu cầu chất lượng
Độ rã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đồng đều khối lượng
Đạt yêu cầu Phép thử độ đồng đều
khối lượng (Phụ lục 11.3).
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục
11.2)
Nếu không có chỉ dẫn khác, thuốc đặt
đơn liều có hàm lượng hoạt chất dưới 2 mg hoặc dưới 2 % (kl/kl) phải thử độ đồng
đều hàm lượng. Đối với chế phẩm có từ 2 dược chất trở lên, chỉ áp dụng yêu cầu
này với thành phần có hàm lượng nhỏ như quy định ở trên. Thuốc đặt đã
thử độ đồng đều
về hàm lượng với tất cả các dược chất
có trong thành
phần thì không phải
thử độ đồng đều khối lượng.
Các yêu cầu kỹ thuật
khác
Thử theo quy định trong chuyên luận riêng.
Bảo quản: Trong bao bì kín, thích hợp (hộp,
màng nhôm, polymer), để nơi mát (nhiệt độ dưới 30 °C).
1.11 THUỐC
HOÀN
Pilula
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc hoàn là dạng thuốc rắn, hình cầu,
được bào chế từ bột hoặc cao dược liệu với các loại tá dược thích hợp, thường
dùng để uống.
Phân loại
Trong Y học cổ truyền, tùy theo tá dược
dính sử dụng mà người ta chia ra các loại hoàn như sau:
Thủy hoàn: Là hoàn được điều chế
với tá dược dính là nước, rượu, dấm, dịch chiết dược liệu bằng phương pháp bồi
viên và thường là hoàn nhỏ (khối lượng viên dưới 0,5 g).
Hồ hoàn: Là hoàn dùng hồ tinh
bột làm tá dược dính, điều chế bằng phương pháp chia viên hay bồi viên, thường
là hoàn nhỏ.
Mật hoàn: Là hoàn bào chế với
tá dược dính là mật
ong. Mật được luyện thành châu, trộn với bột thuốc khi còn nóng và bào chế hoàn
bằng phương pháp chia viên. Hoàn mật thường gọi là “tễ”, khối lượng
có thể đến 12 gam, có thể chất nhuận dẻo.
Lạp hoàn: Lạp hoàn được điều chế
với sáp ong bằng cách đun chảy và vê viên ở nhiệt độ gần nhiệt độ đông rắn của
sáp, thường có khối lượng từ
0,3 g đến 0,5 g.
Phương pháp điều chế
Thuốc hoàn được điều chế bằng 2 phương
pháp: Chia viên và bồi viên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp bồi viên: Áp dụng cho
các tá dược có độ dính thấp như nước, dịch chiết dược liệu, hồ loãng, sirô hay mật
ong pha loãng. Tá dược
dính lỏng và bột thuốc
được bồi dần từng lớp lên nhân đã gây sẵn kết hợp với sấy cho đến khi viên đạt
kích thước yêu cầu.
Thuốc hoàn có thể được bao
bằng các lớp áo khác nhau để bảo quản hay tăng giá trị thẩm mỹ, viên hoàn mềm thường được
đóng trong vỏ sáp.
Yêu cầu chất lượng
Nếu không có quy định riêng trong
chuyên luận, bột thuốc dùng bào chế thuốc hoàn phải là bột mịn hay rất mịn.
Mật ong dùng trong viên hoàn thường là
loại mật luyện: Thêm khoảng 20 % nước vào mật, đun sôi vớt bỏ bọt rồi lọc qua gạc
và cô nhỏ lửa cho đến khi giọt mật thành “châu” (không tan trong nước lạnh).
Tính chất
Hoàn phải tròn, đều, đồng nhất về hình
dạng, màu sắc khi bảo quản, có mùi đặc
trưng của dược liệu. Hoàn mềm phải nhuận, dẻo.
Hàm ẩm
Hoàn mật ong, hoàn chứa cao đặc: Không
quá 15 %. Hoàn nước có kết hợp sirô, mật ong: Không quá 12 %. Hoàn nước và hoàn
hồ: Không quá 9 % (hoàn sáp không xác định hàm ẩm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rã
Chỉ áp dụng cho hoàn cứng: Viên rã trong vòng 1
h (riêng hoàn hồ trong vòng 2 h, hoàn sáp thử theo viên bao tan trong ruột).
Tiến hành theo Phép thử độ rã của viên
nén và viên nang (Phụ lục 11.6).
Độ đồng đều khối lượng
Đối với hoàn uống theo số
viên:
Cân 10 viên, xác định khối lượng từng
viên. Sự chênh lệch khối lượng của từng viên so với khối lượng trung bình phải
nằm trong giới hạn ở Bảng 1.11.1,
trong đó, không được có quá 2 viên vượt giới hạn cho phép và không được có viên
nào gấp đôi giới hạn cho phép.
Bảng 1.11.1
Khối lượmg
trung bình 1 viên
Giới hạn cho
phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 12 %
Trên 1,5 g đến 5 g
± 10 %
Trên 5,0 g đến 9,0 g
± 7 %
Trên 9,0 g
± 5 %
Đối với hoàn uống theo gam:
Cân 10 phần, mỗi phần 10 viên, xác định
khối lượng trung bình chung. Sự chênh lệch khối lượng của từng phần so với khối lượng trung
bình phải nằm trong giới hạn ở Bảng 1.11.2, trong đó, không được có quá 2 phần vượt giới
hạn cho phép và không được có phần nào gấp đôi giới hạn cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng trung
bình mỗi phần
Giới hạn cho phép
Từ 0,05 g đến 0,1 g
± 12 %
Trên 0,1 g đến 1,0 g
± 10 %
Trên 1,0 g
± 7 %
Đối với đơn vị đóng gói đã chia liều:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1.11.3
Khối lượng
trên nhãn
Giới hạn cho phép
Từ 0,5 g trở xuống
± 12 %
Trên 0,5 g đến 1,0 g
± 11 %
Trên 1,0 g đến 2,0 g
± 10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 8 %
Trên 3,0 g đến 6,0 g
± 6 %
Trên 6,0 g đến 9,0 g
± 5 %
Trên 9,0 g
± 4 %
Định tính, định lượng
Đáp ứng theo quy định trong chuyên luận
riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc hoàn phải đạt yêu cầu về giới hạn
nhiễm khuẩn (Phụ lục 13.6).
1.12 THUỐC MỀM
DÙNG TRÊN DA VÀ NIÊM MẠC
Praeparationes molles
ad usum dermicum
Định nghĩa
Dạng thuốc có thể chất mềm, đồng nhất
dùng để bôi lên da và niêm mạc nhằm gây tác dụng tại chỗ hoặc đưa dược chất thấm
qua da và niêm mạc, làm trơn hoặc bảo vệ.
Thành phần của thuốc gồm một hay nhiều
dược chất, được hòa tan hay phân tán đồng đều trong một hoặc hỗn hợp tá dược,
thuộc hệ phân tán một pha hoặc nhiều pha.
Tá dược sử dụng có nguồn gốc thiên
nhiên hoặc tổng hợp, thân dầu hay thân nước. Ngoài ra, trong thành phần tá dược
còn có thêm chất bảo quản, chất chống oxy hóa, chất ổn định, chất nhũ hóa, chất làm thơm
và các chất làm tăng tính thấm của dược chất.
Phân loại:
• Thuốc mỡ (ointments)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Kem (creams)
• Gel (gels)
Yêu cầu chất lượng chung
Độ đồng nhất
Cách thử: Lấy 4 đơn vị đóng gói, mỗi
đơn vị khoảng 0,02 g đến 0,03 g, trải đều chế phẩm trên 4 phiến kính. Đậy mỗi phiến
kính bằng một phiến kính thứ 2 và ép mạnh cho tới khi tạo thành một vết có đường
kính khoảng 2 cm. Quan sát vết thu được bằng mắt thường (cách mắt khoảng 30 cm), ở
3 trong 4 tiêu bản không được nhận thấy các tiểu phân. Nếu có các tiểu phân
nhìn thấy ở trong phần lớn
số các vết thì phải làm lại với 8 đơn vị đóng gói. Trong số các tiêu bản này,
các tiểu phân cho phép nhận thấy
không được vượt quá 2 tiêu bản.
Độ đồng đều khối lượng
Đạt yêu cầu Phép thử độ đồng đều khối
lượng (Phụ lục 11.3).
Độ nhiễm khuẩn
Đạt yêu cầu Phép thử giới hạn nhiễm
khuẩn (Phụ lục
13.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử theo quy định trong chuyên luận riêng.
Bảo quản
Trong chai, lọ, tuýp kín chế tạo bằng
vật liệu phù hợp (kim loại, polymer). Nếu chế phẩm vô khuẩn, cần bảo quản kín, vô khuẩn.
Thuốc mỡ
Định nghĩa
Tùy theo cách phối hợp và sử dụng tá
dược, thuốc mỡ được
chia ra 3 loại:
Thuốc mỡ thân dầu
Thuốc mỡ thân dầu có thể hút (hấp phụ)
một lượng nhỏ nước hoặc
dung môi phân cực. Tá dược điển hình gồm: Nhóm hydrocarbon no (vaselin, dầu parafin,
parafin rắn), dầu, mỡ có nguồn gốc động vật, thực vật, glycerid bán tổng hợp,
sáp và polyalkylsiloxan lỏng.
Thuốc mỡ thân nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc mỡ nhũ hóa thân nước
Thuốc mỡ nhũ hóa thân nước
có thể hút được một lượng lớn nước và chất lỏng phân cực để tạo thành nhũ tương nước-dầu (N/D) hoặc
dầu-nước (D/N), tùy thuộc vào bản chất chất nhũ hóa có trong thành phần tá dược.
Chất nhũ hóa cho nhũ tương N/D gồm: lanolin, este sorbitan (Span), monoglycerid
và alcol béo. Chất nhũ hóa cho nhũ
tương D/N gồm: Alcol béo sulfat, polysorbat (Tween), ether hoặc este của acid
béo với polyethylen glycol.
Thuốc mỡ tra mắt
Thuốc mỡ tra mắt là những chế phẩm thuốc
mỡ dùng cho mắt, chứa một hoặc nhiều dược chất hòa tan hoặc phân tán trong tá
dược, được xếp vào nhóm các chế phẩm vô khuẩn. Tá dược và dược chất dùng cho
thuốc mỡ tra mắt phải không bị phân hủy khi tiệt khuẩn bằng nhiệt.
Ngoài các yêu cầu của thuốc mỡ nói
chung, thuốc mở tra mắt phải đạt các yêu cầu sau:
Thử vô khuẩn
Đạt yêu cầu Thử vô khuẩn (Phụ lục
13.7)
Các phần tử kim loại
Cách thử: Trừ trường hợp có chỉ dẫn
riêng, lấy 10 tuýp thuốc, bóp
hết thuốc chứa bên trong vào từng đĩa Petri riêng có đường kính 6 cm, đáy bằng,
không có các vết xước và các phần tử lạ nhìn thấy được. Đậy các đĩa, đun nóng từ
80 °C đến 85 °C trong 2 h và
để cho thuốc mỡ phân tán đồng đều.
Làm nguội cho thuốc mỡ đông lại, lật
ngược mỗi đĩa, đặt lên bản
soi của kính hiển vi
thích hợp. Chiếu sáng từ trên xuống bằng một đèn chiếu đặt ở góc
45° so với mặt phẳng của
bản soi. Quan sát và đếm các phần tử kim loại sáng bóng, lớn hơn
50 μm ở bất kỳ kích
thước nào. Không
được có quá một tuýp trong 10 tuýp thuốc đem
thử chứa nhiều hơn 8 phần tử và không được quá 50 phần tử tìm thấy trong 10 tuýp. Nếu chế phẩm không đạt ở lần thử thứ
nhất, làm lại lần thử thứ hai với 20 tuýp thuốc khác. Mẫu thử được coi là đạt
yêu cầu nếu không có quá 3 tuýp chứa quá 8 phần tử trong mỗi tuýp và tổng số không
quá 150 phần tử trong 30 tuýp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trải một lượng nhỏ chế phẩm thành một
lớp mỏng trên bản
soi của kính hiển vi, phủ phiến kính
lên trên và soi. Không được có phần tử nào của thuốc có kích thước lớn hơn 75 μm.
Bảo quản
Đựng trong lọ, tuýp có nắp hoặc nút
kín. Để nơi khô
mát, tránh ánh sáng.
Bao bì đựng thuốc mỡ tra mắt
phải bền ở nhiệt độ tiệt
khuẩn và không ảnh hưởng tới chất lượng của thuốc.
Bột nhão
Bột nhão bôi da là các chế phẩm nửa rắn,
chứa một tỷ lệ lớn dược chất rắn phân tán trong tá dược.
Kem
Kem bôi da là những chế phẩm thuộc hệ
phân tán nhiều pha, bao gồm: Pha dầu, pha nước và chất nhũ hóa.
Kem N/D: Pha nội thân nước, pha ngoại
(pha liên tục) thân dầu. Trong thành phần có các chất nhũ hóa tạo nhũ tương N/D
như: Lanolin, este sorbitan (Span), monoglycerid và alcol béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gel
Gel bôi da và niêm mạc là những chế phẩm
thể chất mềm, sử dụng tá dược tạo gel thích hợp.
Gel thân dầu (oleogels): Trong thành
phần sử dụng tá dược tạo gel, bao gồm dầu parafin phối hợp với tá dược thân dầu
khác, có thêm keo silic, xà phòng nhôm hoặc xà phòng kẽm.
Gel thân nước (hydrogels): Thành phần
bao gồm nước, glycerin, propylen glycol, có thêm các tá dược tạo gel như
polysacarid (tinh bột, tinh bột biến tính, acid alginic và natri alginat), dẫn
chất cellulose, polymer của acid acrylic (carbomer, carbomer copolymer,
carbomer interpolymer, methyl acrylat) và các chất vô cơ (magnesi - nhôm
silicat).
1.13 THUỐC
NANG
Capsulae
Định nghĩa
Thuốc nang là dạng thuốc uống chứa một
hay nhiều dược chất trong vỏ nang với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau. Vỏ nang được
làm chủ yếu từ gelatin hoặc polyme như HPMC... Ngoài ra trong vỏ nang còn chứa
các tá dược khác như chất hóa dẻo, chất màu, chất bảo quản...
Thuốc chứa trong nang có thể là dạng rắn
(bột, cốm, pellet...) hay lỏng, nửa rắn (hỗn dịch, nhũ tương, bột nhão...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục
11.2)
Nếu không có các chỉ dẫn khác, yêu cầu
này áp dụng cho các thuốc nang có chứa một hoặc nhiều dược chất, trong đó có các dược chất có hàm
lượng dưới 2 mg hoặc dưới 2 % (kl/kl) so với khối lượng thuốc trong 1 nang. Đối
với nang có từ 2 dược chất
trở lên, chỉ thử độ đồng đều hàm lượng với thành phần nào có hàm lượng nhỏ như quy
định ở trên.
Độ đồng đều khối lượng (Phụ lục
11.3)
Nếu phép thử độ đồng
đều hàm lượng đã được tiến hành với tất cả các dược chất có trong nang thì
không phải thử độ đồng đều
khối lượng.
Định tính, định lượng
và các yêu cầu kỹ thuật khác
Theo quy định trong chuyên luận riêng.
Độ hòa tan (Phụ lục
11.4)
Các thuốc nang có yêu cầu thử độ hòa
tan sẽ có quy định cụ thể trong chuyên luận riêng. Không yêu cầu thử độ rã đối
với thuốc nang đã thử độ hòa tan.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc nang cứng
Vỏ nang cứng gồm nắp nang và thân nang
hình trụ lồng khít vào nhau bằng khớp trên vỏ nang hoặc được hàn kín sau khi đóng thuốc.
Thuốc đóng trong nang thường ở dạng rắn (bột, hạt...). Quá trình chế tạo vỏ và đóng thuốc được
thực hiện riêng.
Ngoài các yêu cầu chung của thuốc
nang, thuốc nang cứng phải đạt các yêu cầu sau:
Độ rã (Phụ lục
11.6)
Nếu không có chỉ dẫn gì khác, dùng
nước làm môi trường thử, thời gian
rã phải trong vòng 30 min. Nếu thử trong môi trường nước không đạt, thay nước bằng
dung dịch acid hydrocloric 0,1N (TT) hoặc dịch
dạ dày giả (TT). Nếu nang nổi trên mặt nước,
có thể dùng đĩa khi
thử.
Thuốc nang mềm
Thuốc nang mềm là một khối mềm chứa dược
chất và tá dược đóng trong vỏ kín với nhiều hình dạng và kích cỡ khác nhau, vỏ nang mềm
làm bằng hỗn hợp gelatin, chất hóa dẻo, chất màu, chất bảo quản...
Thuốc đóng trong nang mềm thường ở dạng lỏng,
dung dịch, hỗn dịch hay nhũ tương. Quá trình chế tạo vỏ và đóng thuốc được thực
hiện đồng thời.
Thuốc nang mềm dùng để uống hoặc để đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rã (Phụ lục
11.6)
Nếu không có chỉ dẫn gì
khác, dùng nước làm môi trường thử, cho đĩa vào mỗi ống thử, thời
gian rã phải trong vòng 30 min. Nếu thử trong môi trường nước không đạt, thay
nước bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (TT) hoặc dịch
dạ dày giả (TT).
Nếu dược chất có tương tác với
đĩa, có thể thử không dùng
đĩa.
Nếu nang không rã do dính vào đĩa, thử
lại với 6 viên khác không dùng đĩa. Mẫu thử đạt yêu cầu nếu cả 6 viên đều rã.
Thuốc nang tan trong ruột
Thuốc nang tan trong ruột là các nang
cứng hay nang mềm có vỏ nang hoặc hạt
đóng nang rã trong dịch ruột. Đối với các thuốc nang đóng hạt được bao tan ở ruột phải tiến
hành thử độ hòa tan để kiểm tra sự giải phóng dược chất theo Phụ lục 11.4 và theo chuyên
luận riêng.
Ngoài các yêu cầu chung của thuốc
nang, thuốc nang tan trong ruột phải đáp ứng được các yêu cầu:
Độ rã
Đối với thuốc nang có vỏ nang bền với
dịch dạ dày phải thử độ rã (Phụ lục
11.6). Dùng dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (TT) làm môi trường
thử. Không dùng
đĩa, nếu không có chỉ dẫn gì khác, vận hành thiết bị thử trong 2 h. Không có
nang nào được rã hoặc nứt vỡ làm thuốc trong nang lọt ra ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc nang tác dụng kéo dài
Thuốc nang tác dụng kéo dài là thuốc
nang cứng hay nang mềm, trong đó vỏ nang hay thuốc trong nang (hoặc cả 2) được bào
chế để dược chất giải phóng kéo dài. Ngoài các yêu cầu chung của thuốc
nang, thuốc nang tác dụng kéo dài phải thử độ hòa tan theo yêu cầu quy định trong
chuyên luận riêng.
1.14 THUỐC
NHỎ MẮT
Collyria
Định nghĩa
Thuốc nhỏ mắt là dung dịch nước, dung
dịch dầu hoặc hỗn dịch vô khuẩn của một hay nhiều hoạt chất, dùng để nhỏ vào mắt.
Chế phẩm cũng có thể được bào chế dưới dạng khô (bột, bột đông khô, viên nén)
vô khuẩn, được hòa tan hoặc phân tán vào một chất lỏng vô khuẩn thích hợp
khi dùng.
Yêu cầu chung
Thuốc nhỏ mắt phải được pha chế - sản
xuất trong điều kiện vô khuẩn. Các dụng cụ, thiết bị và đồ đựng dùng trong pha
chế - sản xuất phải sạch và vô khuẩn.
Dung môi để pha chế thuốc nhỏ mắt thường
là nước tinh khiết hoặc các dung dịch nước thích hợp hoặc là dầu thực vật trung
tính đạt tiêu
chuẩn để pha thuốc tiêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những chế phẩm thuốc nhỏ mắt
nước đóng nhiều liều trong một đơn vị đóng gói phải cho thêm chất sát khuẩn với nồng độ
thích hợp, trừ khi tự chế phẩm có đủ tính chất sát khuẩn. Chất sát khuẩn phải
không tương kỵ với các thành phần khác có trong chế phẩm và phải duy trì được hiệu quả
sát khuẩn trong thời gian sử dụng chế phẩm kể từ lần mở nắp đầu
tiên.
Không được thêm chất sát khuẩn hoặc chất
chống oxy hóa vào các thuốc nhỏ mắt dùng cho phẫu thuật ở mắt. Các thuốc
nhỏ mắt này phải pha chế - sản xuất trong điều kiện vô khuẩn và đóng gói một liều.
Không được cho thêm chất màu vào thuốc
nhỏ mắt chỉ với mục đích nhuộm màu chế phẩm.
Đồ đựng thuốc nhỏ mắt nên có đủ độ trong cần
thiết để kiểm tra được bằng mắt độ trong của dung dịch hay độ đồng nhất của hỗn
dịch nhỏ mắt chứa trong đó. Đồ đựng thuốc nhỏ mắt phải vô khuẩn và không có tương tác về
mặt vật lý hay hóa học với thuốc. Đồ đựng thuốc nhỏ mắt phải đáp
ứng các yêu cầu nêu trong Phụ lục 17.3.3. Đồ đựng thuốc nhỏ mắt chứa nhiều
liều phải có bộ phận nhỏ
giọt thích hợp, thể tích mỗi đơn vị đóng gói không nên vượt quá 10 ml.
Ghi nhãn: Nhãn thuốc
nhỏ mắt phải ghi theo quy chế. Nhãn phải ghi tên chất sát khuẩn có trong chế phẩm. Đối với
đơn vị đóng gói nhiều
liều, trên nhãn phải ghi rõ thời hạn sử dụng tính từ khi thuốc được sử dụng lần
đầu, sau thời gian đó thuốc còn lại phải bỏ đi, thường không quá 4 tuần, trừ
khi có chỉ dẫn khác.
Yêu cầu chất lượng
Độ trong (Thử theo Phụ lục
11.8. Phần B)
Dung dịch thuốc nhỏ mắt phải trong suốt,
không có các tiểu phân quan
sát được bằng mắt thường
Hỗn dịch nhỏ mắt có thể lắng đọng
khi để yên nhưng phải dễ dàng phân tán đồng nhất khi lắc và phải duy trì được sự
phân tán đồng nhất đó trong khi nhỏ thuốc để sử dụng đúng liều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có chỉ dẫn khác, thuốc nhỏ mắt
dạng hỗn dịch phải đạt yêu cầu của phép thử sau: Lắc mạnh và chuyển một lượng
chế phẩm tương đương
với khoảng 10 μg pha rắn vào buồng đếm hoặc lên một phiến kính thích hợp và
quan sát dưới kính hiển vi có
độ phóng đại thích hợp. Không được có quá 20 tiểu phân có kích thước lớn hơn 25
μm và không có quá 2 tiểu phân có kích thước lớn hơn 50 μm, không có tiểu phân
nào có kích thước lớn hơn 90 μm.
Thử vô khuẩn
Đạt yêu cầu Thử vô khuẩn (Phụ lục
13.7).
Giới hạn cho
phép về thể tích
+ 10 % (Phụ lục 11.1).
Các yêu cầu kỹ thuật
khác
Thử theo quy định trong chuyên luận
riêng.
Đối với dạng chế phẩm khô, dùng để
pha thuốc nhỏ mắt trước khi dùng, sau khi pha phải đáp ứng các yêu cầu chất lượng
của thuốc nhỏ mắt. Đối với chế phẩm đóng liều đơn phải đáp ứng các yêu cầu về
phép thử độ đồng đều hàm lượng hoặc độ đồng đều khối lượng (Phụ lục 11.2 hoặc
11.3), trừ khi có chỉ dẫn khác.
Đối với các dung dịch dùng để rửa mắt,
ngâm mắt hoặc để thấm vào băng mắt,
nhất thiết phải là các dung dịch đẳng trương với dịch nước mắt và phải đáp ứng các yêu cầu
chất lượng của
thuốc nhỏ mắt. Thuốc rửa mắt dùng trong phẫu thuật hoặc trong điều trị sơ cứu về
mắt, không được chứa chất sát khuẩn, phải pha chế vô khuẩn và đóng gói một liều.
Thuốc rửa mắt đóng nhiều liều
phải có chất sát khuẩn ở nồng độ thích hợp và không đóng gói quá thể tích 200 ml cho một
đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
Nhãn thuốc theo quy định hiện hành và có ghi thời hạn sử dụng sau khi mở nắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa
Thuốc nhỏ mũi và thuốc xịt mũi dạng lỏng
là các dung dịch, nhũ tương hay hỗn dịch dùng để nhỏ hoặc bơm xịt
vào trong hốc mũi để gây tác dụng tại chỗ hay toàn thân.
Thuốc nhỏ mũi thường được đong vào lọ
chứa đa liều có gắn bộ phận nhỏ giọt thích hợp. Thuốc xịt mũi dạng lỏng được
đóng vào trong lọ chứa có gắn bộ phận phun hoặc đóng vào lọ dưới áp suất
cao có hoặc không có van phân liều.
Kích thước của các giọt
thuốc khi phun ra
phải cho phép thuốc bám được vào trong hốc mũi.
Phương pháp điều chế
Điều chế theo phương pháp
thích hợp tùy theo thuốc là dung dịch, hỗn dịch hay nhũ tương.
Các chế phẩm có chất dẫn là
nước thường phải đẳng trương và có thể cho thêm tá dược để điều chỉnh độ nhớt,
điều chỉnh hay ổn định pH, để tăng tính tan của hoạt chất hay để ổn định chế phẩm.
Trong sản xuất, đóng gói, tồn trữ và phân phối, phải có những biện pháp thích hợp để đảm bảo
yêu cầu về giới hạn vi sinh vật. Đối với các chế phẩm vô khuẩn,
phải điều chế với các nguyên liệu và phương pháp thích hợp để đảm bảo tính vô
khuẩn, tránh ô nhiễm và ngăn cản sự phát triển của các vi sinh vật.
Thuốc nhỏ mũi đóng trong lọ chứa đa liều
và thuốc xịt mũi có sử dụng chất dẫn là nước, phải cho thêm chất bảo quản ở nồng độ
thích hợp trừ trường hợp bản thân chế phẩm có tính sát khuẩn.
Yêu cầu chất lượng
Đạt yêu cầu chất lượng theo các chuyên
luận riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bảo quản, các chế phẩm dạng nhũ
tương có thể có hiện tượng tách pha; dạng hỗn dịch có thể có hiện tượng lắng cặn
xuống đáy lọ nhưng phải dễ dàng phân tán đều trở lại khi lắc để phân
chia liều được chính xác.
Chế phẩm dạng hỗn dịch phải kiểm soát
kích thước thích hợp của các tiểu phân tùy theo mục đích sử dụng.
Đồ đựng thuốc nhỏ mũi phải đáp ứng các
yêu cầu nêu trong Phụ lục 17.1 hoặc 17.3.
Trừ khi có chỉ dẫn
khác, thuốc nhỏ mũi được cung cấp dưới dạng đơn liều và các thuốc xịt mũi phân
liều có tác động toàn thân, phải đáp ứng các yêu cầu của các thử
nghiệm sau:
Độ đồng đều khối lượng
Thuốc nhỏ mũi đơn liều dạng dung dịch
phải đáp ứng yêu cầu của thử nghiệm sau:
Cân riêng từng lượng thuốc được lấy cẩn
thận ra từ 10 lọ và xác định khối lượng trung bình thuốc trong lọ. Không được
có quá 2 đơn vị lệch hơn 10 % và không có đơn vị nào lệch hơn 20 % so với khối
lượng trung bình của thuốc.
Thuốc xịt mũi
phân liều dạng dung dịch phải đáp ứng yêu cầu của thử nghiệm sau:
Xịt bỏ liều đầu tiên, đợi ít nhất 5 s,
xịt bỏ tiếp một lần nữa. Lặp lại quy trình này 3 lần nữa. Cân khối lượng của lọ
thuốc, xịt bỏ một liều và
cân khối lượng còn lại của lọ thuốc. Tính chênh lệch giữa hai khối lượng. Lặp lại
quy trình như trên với 9 lọ thuốc xịt khác. Chế phẩm đạt yêu cầu của thử nghiệm nếu
không có quá 2 giá trị lệch hơn 25 % và không có giá trị nào lệch hơn 35 % so với
giá trị trung bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc nhỏ mũi đơn liều dạng hỗn dịch
hoặc nhũ tương phải đáp ứng thử nghiệm sau:
Lấy hết thuốc trong mỗi lọ ra và xác định hàm
lượng riêng của thuốc trong từng lọ. Chế phẩm phải đáp ứng yêu cầu của
Phụ lục 11.2, phương pháp 1.
Độ đồng đều phân liều
Thuốc xịt mũi phân liều dạng hỗn dịch
hay nhũ tương phải đáp ứng theo thử nghiệm sau:
Dùng một dụng cụ có khả năng giữ lại số
lượng thuốc vừa phun ra
khỏi bộ phận phun. Lắc lọ thuốc trong 5 s và xịt bỏ liều đầu tiên, đợi
ít nhất 5 s, lắc trong 5 s
và xịt bỏ tiếp một lần
nữa. Lặp lại quy
trình này 3 lần nữa. Sau 2 s, xịt một liều thuốc vào trong dụng cụ hứng. Rửa dụng
cụ hứng nhiều lần để thu hồi lại
liều thuốc. Xác định hàm lượng của hoạt chất trong nước rửa. Lặp lại quy trình như
trên với 9 lọ thuốc khác. Nếu không có chỉ dẫn khác, chế phẩm đáp ứng
thử nghiệm nếu
không có quá một liều vượt ngoài giới hạn 75 % đến 125 % và
không có giá trị nào vượt
ngoài giới hạn 65 % đến 135 % so với giá trị trung bình của 10 liều (lấy từ 10
lọ). Nếu có 2 hoặc 3 giá trị vượt qua giới hạn 75 % đến 125 % nhưng vẫn nằm
trong giới hạn 65 % đến 135 %, lặp lại thử nghiệm với 20 lọ thuốc nữa. Chế phẩm đáp ứng
thử nghiệm
nếu
không có quá 3 trong số 30 lọ vượt ra ngoài giới hạn 75 % đến 125 % và không có giá trị nào vượt
ngoài giới hạn 65 % đến 135 % so với giá trị trung bình của 30 lọ.
Thể tích
+ 10 % thể tích ghi trên nhãn (Phụ lục
11.1).
Giới hạn nhiễm khuẩn
Đạt yêu cầu quy định trong Phụ lục
13.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các thuốc vô khuẩn, bảo quản
thuốc trong chai lọ vô khuẩn, kín, có niêm bảo đảm.
Các thuốc xịt mũi được đóng vào các lọ
dưới áp suất cao phải được để nơi mát, xa nguồn
nhiệt.
Nhãn thuốc theo quy định hiện hành và
có ghi tên, nồng độ (hàm lượng)
của chất bảo quản và thời hạn sử dụng sau khi mở nắp.
1.16 THUỐC
NHỎ TAI VÀ THUỐC XỊT VÀO TAI
Định nghĩa
Thuốc nhỏ tai và thuốc xịt vào tai là
các dung dịch, hỗn dịch hay nhũ tương của một hoặc nhiều dược chất trong các chất
lỏng thích hợp
(như nước, các glycol hoặc dầu béo) để đưa vào trong hốc tai nhưng không được
gây ra áp lực có hại lên màng nhĩ. Thuốc cũng có thể dùng bôi vào hốc tai nhờ một
que bông được tẩm thuốc.
Thuốc nhỏ tai thường được đóng gói trong
các lọ chứa đa liều làm bằng thủy tinh hay chất dẻo thích hợp
có gắn hoặc kèm theo một bộ phận thích hợp để nhỏ giọt. Các thuốc xịt vào tai thường được
đóng gói trong các lọ chứa đa liều gắn theo một bộ phận để phun thuốc.
Các bộ phận này được thiết kế sao cho tránh sự gây nhiễm.
Phương pháp điều chế
Điều chế theo phương pháp
thích hợp tùy theo thuốc là dung dịch, hỗn dịch hay nhũ tương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có chỉ dẫn khác,
các thuốc nhỏ tai và thuốc xịt có
chất dẫn là nước khi được đóng gói trong lọ chứa đa liều phải được cho
thêm vào các chất bảo quản ở nồng độ thích hợp trừ khi bản thân chế phẩm có tính sát
khuẩn.
Thuốc dùng để điều trị tai bị tổn thương,
đặc biệt khi màng nhĩ bị thủng hay để sử dụng trước khi phẫu thuật,
phải vô khuẩn, không được chứa các chất bảo quản và được
cung cấp trong lọ chứa đơn liều. Khi đó thuốc được điều chế với các nguyên liệu
và phương pháp thích hợp để đảm bảo tính vô khuẩn, tránh ô nhiễm và tránh sự
phát triển của các vi sinh vật.
Yêu cầu chất lượng
Đạt yêu cầu chất lượng theo các chuyên
luận riêng.
Khi bảo quản, chế phẩm dạng nhũ tương
có thể có hiện tượng tách pha nhưng phải dễ dàng phân tán đều trở lại khi lắc.
Chế phẩm dạng hỗn dịch khi bảo quản có
thể có hiện tượng lắng cặn nhưng phải dễ dàng phân tán đều trở lại khi lắc và duy trì
tình trạng ổn định này đủ để cho phép phân liều chính xác. Có biện pháp kiểm
soát để đảm bảo kích thước tiểu phân phù hợp tùy theo mục đích sử dụng.
Đồ đựng thuốc nhỏ mũi phải đáp
ứng các yêu cầu nêu trong Phụ lục 17.1 hoặc 17.3.
Độ đồng đều hàm lượng
Trừ khi có chỉ dẫn riêng, các chế phẩm
đơn liều có hàm lượng dược chất dưới 2 mg hay chiếm dưới 2 % khối lượng của đơn
vị phân liều và các thuốc
xịt phân liều phải đáp ứng yêu cầu của Phụ lục 11.2 Phép thử độ đồng đều hàm lượng,
phương pháp 1. Nếu thuốc có nhiều dược chất, yêu cầu này được
áp dụng cho thành phần có các điều kiện như trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chế phẩm đơn liều phải đạt yêu cầu của Phụ lục
11.3 Phép thử độ đồng đều khối lượng. Nếu đã thử độ đồng đều hàm lượng của tất
cả các dược chất thì không phải
thử độ đồng đều khối lượng.
Giới hạn nhiễm khuẩn
Đạt yêu cầu quy định trong Phụ lục
13.6.
Nếu có yêu cầu vô khuẩn,
thuốc phải đạt các yêu cầu của thử nghiệm về Thử vô khuẩn (Phụ lục
13.7) và tính chất này phải được ghi trên nhãn thuốc.
Thể tích
+ 10 % thể tích ghi trên nhãn (Phụ lục
11.1).
Bảo quản
Đối với các thuốc vô khuẩn, bảo quản
thuốc trong chai lọ vô khuẩn, kín.
Thuốc xịt được đóng gói trong các lọ
chứa đóng dưới
áp suất cao được bảo quản nơi
mát, xa nguồn nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.17 THUỐC
HÍT
Inhalationis
Định nghĩa
Thuốc hít là dạng bào chế rắn hoặc lỏng,
đóng gói kín, khi dùng
thuốc sẽ bay hơi, thăng hoa trong không khí hoặc do khí đầy tạo ra những hạt
thuốc mịn phân tán trong khí để hít vào đường hô hấp, có tác dụng tại chỗ hoặc
toàn thân.
Thuốc hít chứa một hoặc nhiều hoạt chất
hòa tan trong dung môi hoặc phân tán đều trong khối thuốc và các tá dược thích
hợp như chất dẫn, chất sát trùng bảo quản, chất ổn định,... Các tá dược phải đảm
bảo không ảnh hưởng tới chức năng hoặc gây tổn thương, kích ứng niêm mạc đường
hô hấp.
Phân loại
Theo trạng thái: Thuốc hít có
thể dưới dạng lỏng hoặc rắn.
Dạng lỏng như dung dịch
tinh dầu dễ bay hơi hoặc dung dịch thuốc đóng trong bao bì chai, lọ được
nạp khí để đẩy thuốc qua van kiểu khí dung hoặc dùng thuốc với dụng cụ thích hợp.
Dạng rắn là các bột để hít thường đóng dạng khí
dung ở áp suất cao
hoặc hít bởi các dụng
cụ chuyên khoa mũi họng hoặc dạng khối rắn của hoạt chất dễ bay hơi,
thăng hoa trong ống hít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc khí dung để hít: Dạng thuốc đóng gói dưới áp suất cao
dùng qua đường hô hấp bằng cách hít vào miệng hoặc mũi. Hoạt chất trong thuốc
có thể ở dạng dung dịch, hỗn dịch, hoặc nhũ tương. Nếu thuốc ở dạng hỗn dịch
hoặc nhũ tương, cần lắc đều trước khi dùng. Thuốc có thể đóng gói với van
phân liều hoạc không phân liều.
Tùy theo yêu cầu trị liệu mà hạt khí
dung có độ mịn phù hợp. Riêng khí dung dùng để điều trị bệnh phổi có các hoạt chất
kháng sinh, kháng viêm,... kích thước hạt phải nhỏ hơn 5 μm. Mặt khác, áp lực
khí đẩy phải đảm bảo
đưa thuốc tới được vị trí
thuốc cần tác dụng,
đồng thời phù hợp với đặc điểm sinh lý đường hô hấp và an toàn cho người sử dụng.
Thuốc ống hít: Dùng cho các
hoạt chất dễ bay hơi, hay thăng hoa thành khí: Tinh dầu bạc hà, camphor,
menthol, eucalytol, v.v... hoặc hoạt chất được hòa tan, phân tán đều trong tá
dược dầu sáp, dung môi và trộn hoặc thấm vào các vật liệu thích hợp tạo thành khối xốp,
đặt trong ống để hít.
Cấu tạo của ống hít gồm: Phần
thân ống có đáy
kín, chứa khối thuốc xốp và phía trên để rỗng chứa thuốc ở trạng thái
khí. Phần đầu
trên của ống có hình dạng thích
hợp và đục lỗ để hít qua mũi. Nắp bảo vệ để thuốc không thoát ra khỏi ống khi bảo quản.
Bảo quản: cần bảo quản ống hít nơi khô, mát, tránh
ánh sáng.
Các thuốc khác để xông hít:
Hộp chứa bột thuốc để hít: Hộp có ngăn
chứa một liều thuốc ở dạng bột mịn và nối với một đầu để hít vào miệng. Hộp mang nhiều
ngăn và có thể xoay các ngăn luân phiên cho mỗi lần sử dụng.
Nang thuốc để hít: Thuốc được cấp kèm
theo một dụng cụ có bộ phận nghiền thuốc thành bột mịn để hít.
Dung dịch thuốc để xông hít: Thuốc được
cấp để hít trên một máy hoặc dụng cụ phân tán thuốc thành thể hạt mịn trong khí để
xông hít. Máy tạo hạt để hít từ dung dịch thuốc bằng rung động siêu âm hoặc kiểu
máy nén khí qua đầu phun thuốc; máy xông hơi nước dùng nhiệt độ,... Ngoài ra, dụng
cụ gây mê hồi sức cũng áp dụng kiểu trị liệu tương tự như thuốc hít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dạng thuốc để xông hít nhất là thuốc
hít theo đường hô hấp phải chọn lựa tá dược để phù hợp không gây kích ứng niêm
mạc hô hấp, không gây nguy hiểm cho bệnh nhân. Các thuốc lỏng phải chọn pH
trong khoảng 3,0 đến 8,5 vừa phù hợp sinh lý vừa giúp ổn định hoạt
chất. Thuốc có chứa chất
sát trùng bảo quản phải chứng tỏ hiệu lực ổn định theo quy định.
Đồ đựng của thuốc hít phải được lựa
chọn theo quy định chung.
Tiêu chuẩn chất lượng
Đạt yêu cầu chất lượng theo các chuyên
luận riêng.
Khí dung để hít đóng dưới áp suất khí đẩy phải
đáp ứng các yêu cầu chung của thuốc khí dung, theo Phụ lục 1.18.
Các thuốc nếu bào chế để dùng kèm theo
các y cụ để xông hít thuốc
phải đáp ứng các quy định hiện hành về thuốc xông hít của ngành dược. Các y cụ
để xông hít thuốc phải đáp ứng các quy định chung hiện hành về trang thiết bị y
tế.
Nhãn thuốc
Nhãn thuốc theo quy định hiện hành.
Nhãn có các nội dung về liều lượng nếu
ở dạng khí
dung và các quy định khác theo từng chuyên luận riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aerosolum
Thuốc khí dung là dạng bào chế
mà trong quá trình sử dụng,
hoạt chất được phân tán thành những hạt nhỏ trong không khí do thuốc được nén
qua đầu phun bởi một luồng
khí đẩy ở áp suất cao để tới vị trí tác dụng.
Thuốc khí dung có thể dùng ngoài da,
tóc, mũi - họng, răng miệng hoặc tai,... và hay dùng để hít theo đường hô hấp có tác dụng tại
chỗ hoặc tác dụng toàn thân.
Các dạng thuốc khí dung
Thuốc khí dung hoàn chỉnh: Dạng thuốc
này là một hệ thống gồm: Thuốc, chai, lọ kín chứa thuốc có gắn đầu phun cùng với
van và khí đẩy được nén ở áp suất
thích hợp. Khi nhấn đầu phun, thuốc sẽ tự động đẩy ra khỏi đầu van. Van có thể là
loại không phân liều, nhưng nếu cần thiết thuốc phải gắn van phân liều chính
xác.
Thuốc khí dung khi đóng trong
đồ đựng thường ở thể lỏng như: Dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương. Đồ đựng thuốc có
thể là chai, lọ hoặc bình được chế tạo đặc biệt để có thể gắn kết với các bộ phận
gồm ống dẫn thuốc, van, đầu phun và nắp đậy. Đồ đựng thuốc được chế bằng vật liệu
thích hợp như thủy tinh, nhựa, kim loại hoặc phối hợp. Khi đẩy có chức năng nén
thuốc qua đầu phun và lượng khí nén đóng trong thuốc khí dung phải đảm bảo đủ để đẩy hết liều
lượng thuốc theo chỉ định. Khí đẩy thường dùng là hỗn hợp các loại khí như khí
trơ carbonic, nitơ hoặc khí hydrocarbon và dẫn chất halogen của hydrocarbon.
Hai nhóm sau thường dùng ở dạng khí nén hóa lỏng.
Thuốc khí dung hoàn chỉnh được
sản xuất công nghiệp, tuy nhiên, kiểu đóng thuốc dưới áp lực cao của khí đẩy còn gặp ở một số chế
phẩm không phải là thuốc khí dung như thuốc bọt, thuốc lỏng để xoa da hoặc sirô thuốc và mỹ phẩm...
Thuốc khí dung kiểu piston: Thuốc này
không nén sẵn khí đẩy như thuốc khí dung hoàn chỉnh, mà gắn van kiểu piston để
người dùng tự bơm nén không khí để đẩy thuốc. Khi nhấn, piston hoạt động như
van một chiều chỉ cho khí đi vào, sau
vài lần ấn áp suất đạt tới mức nhất định, van mở cho thuốc phun ra.
Tiếp tục nhấn piston, chu kỳ phun thuốc được lặp lại. Đây là một dạng thuốc khí dung chưa
hoàn chỉnh.
Thuốc khí dung dùng quả bóp: Thuốc đựng
trong đồ đựng riêng, khi dùng thuốc được cho vào một đầu phun có gắn quả bóp (bằng
nhựa hoặc cao su). Khi bóp, không khí sẽ nén với áp lực đủ để đẩy thuốc
ra khỏi đầu phun. Đầu
phun có hình dạng khác nhau, tùy trường hợp cho thuốc qua miệng hoặc mũi... Đầu
phun này là dụng cụ tạo khí dung cho cá nhân hay được dùng trong bệnh viện bằng
cách nối chung với máy nén khí trị liệu khí dung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật và điều kiện sản xuất
Kỹ thuật sản xuất thuốc khí dung phải đảm bảo
cho hoạt chất ổn định trong thời hạn bảo quản. Các hoạt chất kém ổn định:
Oxytetracyclin, hydrocortison, streptomycin, rifampicin,... phải sản xuất ở trạng thái
khí dung khô, trong thành phần của thuốc không được chứa nước. Nếu hoạt chất ổn định với
dung môi nước thì có thể bào chế
thuốc ở thể dung dịch nhũ tương hoặc hỗn dịch.
Kích thước của các hạt mang hoạt chất
trong thuốc khí dung phải đủ mịn và phân tán đều khi được đẩy ra khỏi đầu phun. Với
khí dung trị bệnh phổi thường có hoạt chất kháng sinh, kháng viêm,... và kích
thước hạt phải nhỏ hơn 5 μm. Mặt
khác, áp lực khí đẩy của chế phẩm phải đảm bảo đưa thuốc tới được bề mặt vị trí
thuốc cần tác dụng, đồng thời phù hợp với đặc điểm sinh lý đường hô hấp và an
toàn cho người sử dụng.
Thuốc khí dung phải được sản xuất
trong điều kiện đảm bảo chất lượng chung và phù hợp với đường sử dụng thuốc; phải kiểm
tra giới hạn vi sinh vật (Phụ lục 13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn). Thuốc sử dụng cho vết
thương phải vô khuẩn (Phụ lục 13.7 Thử vô khuẩn). Chất liệu của đồ đựng
thuốc phải lựa chọn đúng quy định.
Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc thành
phẩm
Đạt yêu cầu chất lượng theo các chuyên
luận riêng.
Tiêu chuẩn áp dụng cho thuốc khí dung
hoàn chỉnh gồm: Áp suất khí
nén, cỡ hạt và phân bố cỡ hạt khi phun thuốc, khả năng phân liều của
van, tốc độ phun. Đặc tính an
toàn: Điểm bắt lửa của
thuốc khi phun, khả năng chịu áp lực của bình, độ kín của bao bì.
Nếu dung môi dùng trong khí dung có chứa
ethanol thì phải xây dựng
tiêu chuẩn và phương pháp định lượng hàm lượng ethanol trong thuốc.
Thuốc thành phẩm phải đáp ứng các tiêu
chuẩn chung về: Nồng độ, hàm lượng hoạt chất,...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ đựng
Đồ dựng thuốc khí dung cần có độ bền vững
không ảnh hưởng tới hoạt chất và các thành phần của thuốc, đồng thời phải
an toàn cho sản xuất và sử dụng. Phải chịu được áp lực cao của khí đẩy. Vật liệu
có thể bằng thủy tinh,
kim loại, nhựa hoặc phối hợp các vật liệu này.
Đồ đựng bằng thủy tinh:
Nên dùng loại trung tính và có thể
được bọc nhựa dẻo ở mặt ngoài.
Đồ đựng bằng kim loại: Phải dùng loại
không rỉ như nhôm, thiếc và có thể tráng các lớp vecni bảo vệ bề mặt trong của
bình hay chai lọ nhất là bình bằng nhôm.
Đồ đựng bằng nhựa dẻo: Như polyethylen
PE, poly-propylen PP,...
Đồ đựng thuốc trước khi đưa vào quy
trình sản xuất cần phải xử lý theo quy định. Riêng mặt trong của đồ đựng phải
kiểm soát để giảm thiểu bụi, vi
sinh vật theo yêu cầu và không chứa tạp chất bôi trơn khuôn đúc đồ đựng hoặc từ
chất tẩy rửa.
Van và ống dẫn thuốc
Van giữ cho bình kín dưới áp suất cao
và phun thuốc với lượng quy định. Có 2 loại van: Không phân liều và phân liều.
Van không phân liều: Van cho thuốc
phun liên tục khi nhấn lên van. Thuốc sẽ phun những lượng phụ thuộc vào thời
gian nhấn van, thường vài giây, song có thể kéo dài hơn nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống nhúng: Là một ống nhỏ
nhúng trong thuốc và nối với van. Ống nhúng có chiều dài phù hợp với chiều cao của bao
bì và trạng thái tập hợp của thuốc. Đường kính trong của ống nhúng phải
phù hợp với kích thước hạt và độ nhớt của thuốc, ống nhúng và thân van thường
xuyên tiếp xúc với thuốc nên ngoài đặc tính bền hóa lý, không độc, còn phải có
bề mặt trong nhẵn,
trơn, không bị đọng thuốc, nghẹt thuốc trong sử dụng. Nhựa polyethylen PE,
polypropylen PP và nylon hay
được dùng.
Đầu phun, nút bấm và nắp bảo vệ
Đầu phun là một ống dẫn thuốc có lỗ nhỏ
với cấu tạo đặc biệt, gắn liền với van để đưa thuốc ra khỏi van. Đầu phun thuốc
có thể theo thế thẳng đứng hay nằm ngang và có hình dạng, kích cỡ phù
hợp với cơ quan đưa thuốc tới như miệng, mũi, tai, để hít hoặc dùng ngoài da.
Nút bấm là bộ phận gắn liền trong hệ
thống van - đầu phun, khi ấn hay di chuyển vị trí sẽ đẩy van về vị trí mở cho thuốc phát ra khỏi
đầu phun. Đầu phun và nút bấm thường
được chế tạo liền một khối để dễ sử dụng, nhưng đầu phun cũng có thể tháo rời,
khi dùng mới lắp.
Nắp bảo vệ có chức năng bảo vệ giữ đầu
phun khỏi biến dạng và luôn sạch trong sử dụng.
Độ bền và độ an toàn sinh học của đồ đựng
Đồ đựng thuốc cần có độ bền vững không
ảnh hưởng tới hoạt chất, đặc biệt không giải phóng những thành phần độc hại khi
thuốc tiếp xúc với da, niêm mạc đường hô hấp. Các bộ phận của đồ đựng tiếp xúc
trực tiếp với thuốc như: Chai, lọ hoặc ống dẫn thuốc, van bằng
nhựa, vòng đệm bằng cao su hoặc bao bì có lớp tráng bảo vệ bên trong cần phải chọn lựa kỹ
và có thử nghiệm đánh giá độ bền
và độ an toàn sinh học. Các chất nhả ra từ cao su lưu hóa hoặc nhựa
như các chất đa nhân thơm, nitrosamin, chất chống oxy hóa, các monome dẫn chất
từ nhựa dẻo.
Vật liệu chế tạo đồ đựng có bộ phận tiếp
xúc trực tiếp với thuốc cần đạt giới hạn các chất trên thông qua những thử nghiệm
hóa học thích hợp.
Van và ống dẫn thuốc bằng nhựa phải có
đánh giá về an toàn
sinh học, tương tự bao bì nhựa đựng thuốc tiêm (Phụ lục 17.3.2. Đồ đựng và nút bằng
chất dẻo dùng cho chế phẩm thuốc tiêm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng: Khí đẩy là thành phần
đặc trưng trong thuốc khí dung, chúng có chức năng ép đẩy thuốc và tạo hệ phân
tán mịn của thuốc qua đầu phun. Nhưng nhiều trường hợp khí đẩy còn tham gia với vai trò
như là dung môi hòa
tan hoạt chất, tham gia vào hệ phân tán trong bào chế để hình thành hệ
nhũ tương trong khí dung bọt, như nhóm khí hóa lỏng. Khí đẩy có thể đóng
sẵn nhưng cũng có thể nén vào khi dùng thuốc. Trong loại khí dung đóng sẵn khí
đẩy, lượng khí đẩy được nén
vào đồ đựng
thuốc
tương ứng với trạng thái áp suất dư, sao cho đảm bảo đẩy hết lượng thuốc đóng
gói. Đa số thuốc khí dung đóng sẵn khí đẩy có áp suất ở khoảng 2 kg/cm2 đến 7 kg/cm2.
Các loại khí đẩy: Khí đẩy có thể ở trạng thái
khí hoặc trạng thái lỏng (khí hóa lỏng). Khí đẩy dùng đơn giản nhất là không
khí như trong trường hợp khí dung kiểu piston hoặc loại tương ứng, khi dùng khí
mới được bơm vào theo chỉ dẫn. Với trường hợp khí đẩy đóng sẵn thường
dùng hỗn hợp các loại khí như khí trơ, hidro carbon và dẫn chất. Nhóm khí trơ:
Khí carbonic (CO2), nitơ (N2),
nitơ oxyd (N2O). Nhóm khí hóa lỏng:
Hydrocarbon và dẫn chất halogenocarbon thường là dẫn chất của butan, pentan.
Khí được chọn phải an toàn,
phù hợp với thành phần của thuốc và phối hợp ở tỷ lệ thích hợp để đạt
được đặc tính về áp suất hơi nén.
Phương pháp sản xuất
Tùy vào kiểu thuốc khí dung hoàn chỉnh
hay không hoặc là thiết bị, dụng cụ cung cấp khí dung mà có phương pháp
chế tạo phù hợp. Sau đây chỉ nêu phương pháp sản xuất thuốc khí dung hoàn chỉnh
chứa khí đẩy ở áp suất cao. Ở dạng thuốc này có thể tiến hành theo một trong hai quy trình:
Quy trình tiến hành ở nhiệt độ thường,
nén khí đẩy ở áp suất cao và quy trình tiến hành ở nhiệt độ lạnh.
Quy trình tiến hành ở nhiệt độ thường,
nén khí đẩy ở áp suất cao: Áp dụng được
cho cả hai trạng thái của khí đẩy: Dạng khí hoặc khí hóa lỏng. Các công đoạn của quy
trình này gồm: Chuẩn bị nguyên phụ liệu và chuẩn bị bao bì để đựng thuốc.
Pha chế thuốc và đóng thuốc vào
bao bì sạch. Đặt
van và phụ tùng, gắn chặt chúng với bao bì cho kín. Đóng khí đẩy đến áp suất
ấn định. Dán nhãn. Nhập kho, bảo quản chế phẩm.
Quy trình tiến hành ở nhiệt độ lạnh: Dùng riêng
cho khí hóa lỏng. Tiến
hành pha chế thuốc ở nhiệt độ thích hợp nhưng công đoạn đóng khí đẩy phải tiến
hành ở nhiệt độ thấp,
thường dưới 0 °C. Các công đoạn
của quy trình này gồm: Chuẩn bị nguyên phụ liệu và chuẩn bị bao bì để đựng
thuốc. Pha chế thuốc và
đóng thuốc vào bao bì sạch. Đóng
khí đẩy với lượng
thích hợp theo phương pháp cân. Đặt van và phụ tùng, gắn chặt chúng với bao bì cho kín. Dán nhãn.
Nhập kho, bảo quản chế phẩm.
Quá trình pha chế, sản xuất thuốc
khí dung cần phải phải kiểm soát các thông số như khối lượng thuốc, lượng khí đẩy
và áp suất, khả năng hoạt động của van, độ kín của bao bì,...
Nhãn thuốc
Nhãn thuốc khí dung thành phẩm phải có
nội dung phù hợp với quy định hiện hành. Ngoài ra, nhãn cần có những lưu ý, cảnh báo
riêng biệt cần thiết cho người sử dụng ở từng loại thuốc khí dung, chẳng hạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc khí dung dùng riêng để hít, khi
hít phải thận
trọng, phải thực hiện theo những chỉ dẫn của đơn thuốc hoặc hướng dẫn của thầy
thuốc. Không nên tự dùng thuốc khí dung để hít nếu không được chỉ định vì có thể ngạt
thở hoặc nguy hiểm đến tính mạng.
Thuốc khí dung là chế phẩm đóng gói
khí nén ở áp suất cao.
Tuyệt đối không để những loại thuốc này gần lửa hoặc để ở nơi nhiệt độ
cao từ 50 °C trở lên.
Không đốt, không đè nén, không chọc vật nhọn vào thuốc.
Phải để thuốc khí dung xa tầm tay trẻ
em.
Việc sản xuất các thuốc khí dung có sử dụng
khí đẩy là các
hydrocarbon hoặc dẫn chất halogenohydrocarbon, phải tuân thủ các quy định hiện
hành.
1.19 THUỐC
TIÊM, THUỐC TIÊM TRUYỀN
Injectiones,
infusiones
Định nghĩa
Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền là những
chế phẩm thuốc vô khuẩn dùng để tiêm hoặc tiêm truyền vào cơ thể.
Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền được
phân thành 3 loại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Thuốc tiêm truyền (dung dịch nước
hay nhũ tương dầu trong nước).
• Bột pha tiêm hoặc dung dịch đậm đặc để
pha thuốc tiêm hay thuốc tiêm truyền.
A. Quy định chung
Yêu cầu về pha chế thuốc tiêm, thuốc
tiêm truyền
Thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền được pha
chế - sản xuất bằng cách hòa tan, phân tán hoặc nhũ hóa dược chất và các tá dược
vào một dung môi hoặc hỗn hợp dung môi hay chất dẫn thích hợp, trong điều kiện
tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về pha chế - sản xuất các chế phẩm thuốc vô khuẩn, để tránh
nhiễm tạp và nhiễm vi sinh vật vào thuốc. Các thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền phải
được tiệt khuẩn theo phương pháp quy định (Phụ lục 16.1). Trường hợp vô khuẩn bằng
cách lọc thì phải sử dụng dụng cụ, thiết bị, đồ đựng đã tiệt khuẩn và pha chế
trong điều kiện tuyệt đối vô khuẩn.
Quá trình pha chế một mẻ thuốc tiêm,
thuốc tiêm truyền từ khi pha thuốc, đóng thuốc hàn kín và tiệt khuẩn cần hoàn
thành càng nhanh càng tốt, thường trong vòng 12 h. Nếu không, phải bảo quản thuốc
trong điều kiện vô khuẩn.
Thành phần
Dược chất phải là loại nguyên liệu đáp
ứng yêu cầu dùng để pha thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền.
Dung môi thường dùng pha thuốc tiêm là
nước cất để pha thuốc tiêm, dung môi hòa trộn với nước (ethanol, propylen
glycol,...), dầu thực vật trung tính hoặc các dung môi thích hợp khác. Dung môi
dùng trong thuốc tiêm phải đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng đến hiệu lực điều
trị ở thể tích
tiêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc tiêm đóng nhiều liều trong một đơn
vị đóng gói, thuốc tiêm không được tiệt khuẩn bằng nhiệt, sau khi đóng ống (lọ) phải
cho thêm chất sát khuẩn với nồng độ thích hợp, trừ khi bản thân chế phẩm có đủ tính sát khuẩn cần thiết.
Không được cho chất sát khuẩn vào thuốc
tiêm với liều trên
15 ml, trừ khi có chỉ dẫn
khác.
Không được cho chất sát khuẩn vào thuốc
tiêm để tiêm vào nội
sọ, màng cứng, dịch não tủy hoặc các tổ chức ở mắt, trừ khi có chỉ dẫn riêng.
Các chế phẩm này phải được đóng gói dưới dạng đơn liều. Không được cho chất màu
vào thuốc tiêm với mục đích nhuộm màu chế phẩm.
Khi dược chất trong thuốc tiêm dễ bị oxy hóa có
thể cho thêm các chất chống oxy hóa thích hợp và /hoặc đóng thuốc dưới dòng khí nitơ hoặc
khí trơ thích hợp.
Đồ đựng
Đồ đựng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
(chai, lọ, ống, túi...)
được làm từ các nguyên liệu, sao cho đồ đựng đủ trong để cho phép kiểm tra được
bằng mắt thuốc chứa bên trong, trừ trường hợp đặc biệt. Đồ đựng không được
tương tác về vật lý hay hóa học với thuốc
chứa trong nó. Đồ đựng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền phải đạt các chỉ tiêu chất
lượng quy định trong các Phụ lục 17.1, mục 17.3.2.
Nút chai lọ thuốc tiêm và thuốc tiêm
truyền phải đạt các chỉ tiêu quy định trong Phụ lục 17.5.
Đồ đựng và nút chai lọ thuốc tiêm, thuốc
tiêm truyền phải được xử lý theo những quy trình thích hợp, đảm bảo sạch và vô khuẩn mới được
dùng để đóng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền.
Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn không che kín đồ đựng để có thể
kiểm tra được thuốc ở bên trong.
Nhãn thuốc cần có tên chế phẩm, nồng độ dược
chất hoặc lượng dược chất trong một thể tích xác định đối với thuốc tiêm lỏng,
hoặc lượng dược chất đối với thuốc tiêm bột, tên và nồng độ chất bảo quản (nếu
có).
Đối với bột pha tiêm và dung dịch đậm
đặc để pha thuốc
tiêm, thuốc tiêm truyền thì phải ghi rõ loại dung môi và lượng dung môi dùng để
pha thuốc trước khi sử dụng, điều kiện bảo quản và thời gian sử dụng sau khi
pha. Nếu có ống
dung môi kèm theo thì trên ống phải có nhãn ghi rõ thành phần và thể tích dung
môi.
B. Các loại thuốc tiêm, tiêm truyền
THUỐC TIÊM
Định nghĩa
Thuốc tiêm là các dung dịch, hỗn dịch
hoặc nhũ tương vô khuẩn, để tiêm vào cơ thể bằng các đường tiêm khác nhau.
Đối với thuốc tiêm hỗn dịch, thông thường
kích thước của phần lớn (trên 90 %)
các tiểu phân dược chất phải dưới 15 μm, không quá 10 % số tiểu phân kích thước
15 μm đến 20 μm và hầu như
không có tiểu phân
kích thước 20 μm đến 50 μm.
Yêu cầu chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màu sắc: Không màu hoặc có
màu của dược chất (theo chuyên luận riêng).
Trạng thái phân tán: Thuốc tiêm
hỗn dịch có thể lắng cặn
nhưng phải dễ dàng phân tán đồng nhất khi lắc và phải giữ được sự đồng nhất
trong thời gian đủ để lấy đúng
liều thuốc.
Thuốc tiêm nhũ tương phải không có bất kỳ biểu
hiện nào của sự tách lớp.
Độ trong
Thuốc tiêm dạng dung dịch phải trong
suốt và không có các
tiểu phân không tan khi kiểm tra bằng mắt thường ở điều kiện quy định
(Phụ lục 11.8, mục B) và phải đáp ứng các yêu cầu về số lượng và giới hạn kích
thước các tiểu phân không quan sát được bằng mắt thường (Phụ lục 11.8, mục A).
Thể tích
Đáp ứng yêu cầu của Phụ lục 11.1.
Thử vô khuẩn
Phải vô khuẩn (Phụ lục
13.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử nội độc tố vi khuẩn (Phụ lục
13.2) thực hiện trong những trường hợp có quy định trong chuyên luận riêng. Khi
chuyên luận có quy định thử nội độc tố vi khuẩn thì không phải thử chất
gây sốt, nếu không có chỉ dẫn
khác.
Chất gây sốt
Không được có (Phụ lục
13.4).
Độ đồng đều hàm lượng
Áp dụng đối với thuốc tiêm hỗn dịch
đóng liều đơn có hàm lượng dược chất nhỏ hơn 2 mg hoặc nhỏ hơn 2 % so với khối
lượng thuốc thì phải đáp ứng
yêu cầu về độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục 11.2), trừ khi có chỉ dẫn riêng. Nếu
chế phẩm có nhiều thành phần dược chất, yêu cầu này chỉ áp dụng cho thành phần
dược chất nhỏ hơn 2 mg hoặc nhỏ hơn 2 % so với khối lượng thuốc. Yêu cầu
này không áp dụng với thuốc tiêm chứa các vitamin và nguyên tố vi lượng.
Các yêu cầu kỹ thuật
khác
Theo quy định trong chuyên luận riêng.
THUỐC TIÊM TRUYỀN
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thuốc tiêm truyền dạng nhũ
tương, thông thường đường kính của phần lớn (80 %) các giọt phân tán phải nhỏ
hơn 0,5 μm và không có giọt có đường kính lớn hơn 5 μm, trừ khi có chỉ dẫn
riêng.
Yêu cầu chất lượng
Thuốc tiêm truyền phải đạt các yêu cầu
chất lượng đối với
thuốc tiêm và các yêu cầu sau đây:
Độ trong
Các dung dịch tiêm truyền phải đạt quy
định về độ trong của thuốc tiêm khi kiểm tra bằng mắt thường (Phụ
lục 11.8, mục B) và phải đáp ứng các yêu cầu về số lượng và giới hạn kích
thước các tiểu phân không quan sát được bằng mắt thường (Phụ lục 11.8, mục A).
Các nhũ tương tiêm truyền không được có dấu hiệu của
sự tách lớp.
Thể tích
Đáp ứng yêu cầu của Phụ lục 11.1.
Thử vô khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất gây sốt
Không được có (Phụ lục 13.4). Chỉ
không phải thử chất gây sốt nếu đã có quy định thử nội độc tố vi khuẩn, trừ những
chỉ dẫn khác. Tiêm 10 ml cho mỗi kg thỏ nếu không có chỉ dẫn khác.
Các yêu cầu kỹ thuật
khác
Theo quy định trong chuyên luận riêng.
BỘT PHA TIÊM ĐỂ PHA THUỐC
TIÊM HAY THUỐC TIÊM TRUYỀN
Định nghĩa
Bột pha tiêm hay bột để pha thuốc tiêm
(bao gồm cả các chế phẩm đông khô) để pha thuốc tiêm hay thuốc tiêm truyền là
những chế phẩm vô khuẩn, phải pha với một thể tích quy định của một chất lỏng
vô khuẩn thích hợp ngay trước khi dùng.
Yêu cầu chất lượng
Độ đồng đều khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ đồng đều hàm lượng
Bột để pha thuốc tiêm hay thuốc tiêm truyền
có hàm lượng dược chất nhỏ hơn 2 mg hoặc
nhỏ hơn 2 % so với khối lượng thuốc hoặc có khối lượng thuốc bằng hay nhỏ hơn 40 mg
thì phải đáp ứng yêu cầu độ đồng đều về hàm lượng (Phụ lục 11.2), trừ khi có chỉ
dẫn riêng. Nếu chế phẩm có nhiều thành phần dược chất, yêu cầu này chỉ áp dụng cho
thành phần dược chất nhỏ hơn 2 mg hoặc nhỏ hơn 2 % so với khối lượng
thuốc. Yêu cầu này không áp dụng với thuốc tiêm chứa các vitamin và nguyên tố
vi lượng.
Chất gây sốt - nội độc
tố vi khuẩn
Sau khi pha, thuốc phải đáp ứng yêu cầu
đối với thuốc tiêm hoặc thuốc tiêm truyền.
Các yêu cầu kỹ thuật
khác
Theo quy định trong chuyên luận riêng.
Sau khi pha, thuốc phải đáp ứng các
yêu cầu chất lượng đối với thuốc tiêm hoặc thuốc tiêm truyền.
DUNG DỊCH ĐẬM ĐẶC ĐỂ PHA THUỐC
TIÊM HAY THUỐC TIÊM TRUYỀN
Dung dịch đậm đặc để pha thuốc tiêm
hay thuốc tiêm truyền là những chế phẩm vô khuẩn, phải pha với một thể tích quy
định của một chất lỏng vô khuẩn thích hợp ngay trước khi dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất gây sốt - nội độc tố vi khuẩn
Sau khi pha, thuốc phải đáp ứng yêu cầu
đối với thuốc tiêm hoặc thuốc tiêm truyền.
Các yêu cầu kỹ thuật
khác
Theo quy định trong chuyên luận riêng.
Sau khi pha, thuốc phải đáp ứng các
yêu cầu chất lượng đối với thuốc tiêm hoặc thuốc tiêm truyền.
1.20 THUỐC
VIÊN NÉN
Tabellae
Định nghĩa
Viên nén là dạng thuốc rắn, mỗi viên
là một đơn vị phân liều, dùng để uống, nhai, ngậm, đặt hoặc hòa với nước để uống, để súc miệng,
để rửa.... Viên nén chứa một hoặc
nhiều dược chất, có thể thêm các tá dược độn, tá dược rã, tá dược dính, tá dược
trơn, tá dược bao, tá dược màu... được nén thành khối hình trụ dẹt; thuôn
(caplet) hoặc các hình dạng khác.
Viên có thể được bao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Viên rắn, mặt viên nhẵn hoặc lồi, trên
mặt có thể có rãnh, chữ hoặc
ký hiệu, cạnh
và thành viên lành lặn. Viên không bị gãy vỡ, bở vụn trong quá trình
bảo quản, phân phối và vận chuyển.
Độ rã
Nếu không có chỉ dẫn gì khác, viên nén
phải đạt yêu cầu về độ rã quy định, được thử
theo Phụ lục 11.6
Phép thử độ rã của viên nén
và nang.
Viên nén và viên bao đã thử độ hòa tan
với tất cả các
dược chất có trong thành phần thì không phải thử độ rã.
Độ đồng đều khối lượng
Thử theo Phụ lục 11.3 Phép thử độ đồng đều
khối lượng. Viên nén và viên bao đã thử độ đồng đều về hàm lượng với tất cả các dược
chất có trong thành phần thì không phải thử độ đồng đều khối lượng.
Độ đồng đều hàm lượng (Phụ lục
11.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan
Yêu cầu được chỉ ra trong chuyên luận
riêng. Phương pháp thử được ghi trong chuyên luận Phép thử độ hòa tan của viên
nén và nang ( Phụ lục 11.4).
Định lượng và các yêu
cầu kỹ thuật khác
Thử theo quy định trong chuyên luận
riêng.
Bảo quản - ghi
nhãn
Thuốc viên nén phải đựng trong
bao bì kín, chống ẩm và chống va chạm cơ học.
Ghi nhãn theo quy định. Nếu
là viên bao cần phải ghi rõ: Bao đường, bao phim hay bao tan trong ruột.
Viên nén không bao
Viên nén không bao gồm các loại viên
điều chế bằng cách nén các hạt nhỏ của một dược chất hoặc nhiều dược chất thành
viên nén một lớp hoặc
viên nén nhiều lớp. Các tá dược cho thêm vào viên không được làm thay đổi hoặc hạn chế
việc giải phóng dược chất trong dịch tiêu hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén không bao phải đáp ứng yêu cầu
về độ rã quy định trong chuyên luận Phép thử độ rã của viên nén và nang (Phụ lục
11.6). Dùng nước làm môi trường thử, cho đĩa vào mỗi ống thử, thời gian
rã không được quá 15 min, nếu không có chỉ dẫn khác.
Nếu viên không đáp ứng được yêu cầu do
viên bị dính vào đĩa thì thử lại với
6 viên khác, nhưng không cho đĩa vào ống.
Viên nhai không phải thử độ rã.
Các yêu cầu kỹ thuật
khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc
viên nén và theo chuyên luận riêng.
Viên sủi bọt
Viên sủi bọt là viên nén
không bao, thường chứa tá dược sủi bọt gồm các acid hữu cơ và muối carbonat hoặc
hydrocarbonat, phản ứng khi có nước giải phóng khí carbon dioxyd. Viên được hòa
tan hoặc phân tán trong nước trước khi dùng.
Độ rã
Cho một viên vào cốc chứa 200 ml nước ở 15 °C đến 25 °C, phải có
nhiều bọt khí bay ra. Viên được coi là rã hết nếu hòa tan hoặc phân tán hết
trong nước, không còn các hạt kết vón. Thử với 6 viên, chế phẩm đạt yêu cầu
phép thử nếu mỗi viên rã trong vòng 5 min, trừ khi có các chỉ dẫn khác trong
chuyên luận riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc
viên nén và theo chuyên luận riêng.
Viên bao
Viên bao là viên nén được bao bằng một
hay nhiều lớp của hỗn hợp các chất bao khác nhau như các chất nhựa tự nhiên hoặc
tổng hợp, gôm, gelatin, chất bao không có hoạt tính và không tan, đường,
chất hóa dẻo, chống dính, chất màu.... Tá dược bao thường được điều chế dưới dạng
dung dịch hay hỗn dịch trong dung môi hay dẫn chất thích hợp. Sau khi bao, dung
môi phải được loại bỏ khỏi viên. Khi viên nén có lớp bao là màng
polymer rất mỏng thì gọi là viên nén bao phim.
Tính chất
Viên bao có bề mặt nhẵn, có thể có màu, được
đánh bóng. Khi bẻ
viên có thể quan sát thấy lớp bao.
Độ rã
Viên bao phải đáp ứng yêu cầu về độ rã
quy định trong chuyên luận Phép thử độ rã của viên nén và nang (Phụ lục 11.6).
Dùng nước làm môi trường thử, cho đĩa vào mỗi ống thử. Nếu không có chỉ dẫn
khác, viên bao phim phải rã trong 30 min, viên bao khác phải rã trong 60 min.
Nếu có viên nào không rã
thì thử lại với 6 viên khác, thay nước bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (TT).
Nếu phép thử không đạt yêu cầu do viên
bị dính vào đĩa thì thử lại với 6
viên khác không dùng
đĩa. Viên nén nhai có bao không phải thử độ rã.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc
viên nén và theo chuyên luận riêng.
Viên ngậm
Viên ngậm thường là viên nén không bao
được điều chế để dược chất giải phóng tại khoang miệng gây tác dụng tại chỗ hay
hấp thu qua niêm mạc dưới lưỡi.
Độ rã
Viên ngậm phải rã trong vòng 4 h, thử
theo chuyên luận Phép thử độ rã của viên nén và nang (Phụ lục 11.6). Nếu
không có chỉ dẫn khác, dùng nước làm môi trường thử, cho đĩa vào mỗi ống thử.
Các yêu cầu kỹ thuật
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc
viên nén và theo chuyên luận riêng.
Viên nén tan trong nước
Viên nén tan trong nước là viên nén
không bao hoặc viên nén bao phim, được hòa tan trong nước trước khi dùng. Dung
dịch sau khi hòa tan phải trong suốt hoặc hơi đục nhẹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Viên nén phải rã trong
vòng 3 min, thử theo chuyên luận Phép thử độ rã của viên nén và nang (Phụ lục 11.6). Dùng
môi trường nước ở 15 °C đến 25 °C để thử, trừ khi
có chỉ dẫn khác.
Các yêu cầu kỹ thuật
khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc
viên nén và theo chuyên luận riêng.
Viên nén phân tán trong nước
Viên nén phân tán trong nước là viên
nén không bao hoặc viên nén bao phim, được phân tán đồng đều trong nước tạo
thành hỗn dịch đồng nhất trước khi dùng.
Độ rã
Theo yêu cầu của mục Viên nén tan
trong nước.
Độ đồng đều phân tán
Cho 2 viên vào 100 ml nước, khuấy cho
đến khi hoàn toàn phân tán. Độ phân tán đạt yêu cầu khi dung dịch phân tán chảy hết qua lỗ
mắt rây có kích thước mắt
rây 710 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc
viên nén và theo chuyên luận riêng.
Viên nén phân tán trong miệng
Viên nén phân tán trong miệng là viên
nén không bao, khi đặt vào miệng phải phân tán nhanh trong nước bọt trước khi
nuốt.
Độ rã
Viên nén phải rã trong 3 min, thử theo
chuyên luận Phép thử độ rã của
viên nén và viên nang (Phụ lục 11.6). Nếu không có chỉ dẫn khác, dùng nước
làm môi trường thử, cho đĩa vào mỗi ống thử.
Các yêu cầu kỹ
thuật khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc
viên nén và theo chuyên luận riêng.
Viên nén giải phóng biến đổi
Viên nén giải phóng biến
đổi là viên nén
không bao hay bao được bào chế với các tá dược đặc biệt hoặc bằng phương pháp đặc
biệt hoặc bằng cả hai cách, để thay đổi tốc độ, vị trí hoặc thời gian giải
phóng dược chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hòa tan
Phải thử độ hòa tan theo chuyên luận
riêng để chứng minh sự giải phóng dược chất.
Các yêu cầu kỹ thuật
khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc
viên nén và theo chuyên luận riêng.
Viên nén tan trong ruột
Viên nén tan trong ruột là viên nén giải
phóng muộn, kháng dịch dạ dày và giải phóng dược chất trong dịch ruột. Viên thường
được bào chế từ cốm hoặc hạt được bao lớp bao kháng dịch dạ dày hoặc viên được
bao lớp bao kháng dịch dạ dày.
Tính chất
Viên nén tan trong ruột phải đạt các
tính chất chung của viên bao.
Độ hòa tan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rã
Viên nén bao tan trong ruột nếu không
thử độ hòa tan
thì phải đáp ứng
yêu cầu về độ rã quy định trong chuyên luận Phép thử độ rã của viên bao tan
trong ruột (Phụ lục 11.7).
Các yêu cầu kỹ thuật
khác
Theo yêu cầu kỹ thuật chung của thuốc
viên nén và theo chuyên luận riêng.
1.21 THUỐC BỌT
Y TẾ
Musci medicati
Thuốc bọt là dạng thuốc lỏng đóng
trong bao bì kín với khí đẩy ở áp suất cao thích hợp, trong đó có một lượng
khí phân tán đều trong môi trường lỏng tạo bọt, khi dùng bọt tự vỡ do khí thoát
đi còn lại thuốc ở dạng mềm dễ
bám dính.
Thuốc bọt y tế dùng để sát trùng
da, niêm mạc, vết thương, trị bỏng,...hoặc
vào việc thích hợp khác. Thuốc chứa một hoặc nhiều hoạt chất, thường gặp như
menthol, tinh dầu tràm, clorocresol, hexetidin,...và các tá dược thích hợp như
chất dẫn, chất sát trùng bảo quản, chất tạo nhũ, tạo bọt và chất ổn định. Các
tá dược phải đảm bảo không ảnh hưởng tới chức năng hoặc gây tổn thương, kích ứng
nơi dùng thuốc,…
Thuốc bọt được hình thành bởi
sự phân tán khí trong môi trường lỏng chứa hoạt chất, tá dược và trạng thái bọt
phải hình thành ổn định. Thuốc được đóng trong chai, lọ chứa với khí đẩy và có
phụ tùng như van, nút bấm để đẩy thuốc ra khỏi bao bì khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc bọt được bào chế dưới dạng nhũ
tương, thường là nhũ tương Dầu trong Nước, trong đó hoạt chất được hòa tan vào
một trong 2 pha tùy đặc tính thân nước hoặc thân dầu của chúng. Thuốc được đóng
vào một bình chứa kiểu
khí dung và đặt van, nút bấm phù hợp. Khí đẩy được nén vào bình với áp suất
thích hợp, khí đẩy sẽ phân tán
trong tương dầu của
nhũ tương tạo ra bọt ở áp lực cao
trong bình kín.
Khí đẩy thường dùng là
khí hóa lỏng hydrocarbon và dẫn chất.
Tiêu chuẩn chất lượng
Đạt yêu cầu chất lượng theo các chuyên
luận riêng.
Thuốc bọt y tế dạng đỏng khí đẩy dưới
áp suất cao phải đáp ứng các yêu cầu chung của thuốc khí dung (Phụ lục 1.18).
Nếu thuốc bọt dùng trên vết thương, phải
đạt yêu cầu vô khuẩn (Phụ lục 13.7).
Tiêu chuẩn riêng cho thuốc bọt gồm: Tỷ
trọng của thuốc, khả năng tạo
bọt.
Xác định tỷ trọng tương đối của thuốc
bọt: Đặt chai (lọ)
thuốc còn nguyên vẹn ở nhiệt độ 25
°C ít nhất
trong 24 h. Lấy chai thuốc ra, cẩn thận không làm cho thuốc nóng lên, và gắn 1 ống cứng
có đường kính trong 1 mm và chiều dài 70 mm đến 100 mm vào lỗ phun thuốc ở đầu
bấm. Lắc chai để thuốc đồng nhất và bấm nút để bỏ lượng thuốc thoát ra ban đầu
khoảng 5 ml đến 10 ml. Cân bì một đĩa đáy bằng có chiều cao khoảng 35 mm và dung
tích khoảng 60 ml. Cho đầu ống chạm góc của đĩa và bấm cho thuốc chuyển vào đĩa, chuyển đầu ống
xoay tròn trên khắp mặt đĩa cho bọt thuốc phủ đều và cao hơn mặt đĩa. Dùng một
phiến mỏng gạt cho bọt bằng phẳng và vừa đúng thể tích của đĩa. Cân khối lượng
thuốc (mt). Tiếp theo cho một thể tích nước cất tương tự. Cân
khối lượng nước (mn).
Tỷ trọng tương đối của thuốc = mt /
mn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả mỗi lần thử không được lệch
quá 20 % so với giá trị trung bình.
Khả năng tạo bọt của thuốc: Chuẩn bị dụng
cụ (xem hình) gồm: Một buret dung tích 50 ml, chia vạch đến khoảng 0,1 ml có đường
kính trong 15 mm và khóa có lỗ thoát 4 mm. Gắn 1 ống dẫn bằng chất dẻo có đường
kính trong 4 mm và chiều dài không quá 50 mm vào đầu ra của buret. Đặt chai (lọ)
thuốc còn nguyên vẹn ở nhiệt độ 25
°C ít nhất trong 24 h. Lấy chai thuốc ra, cẩn thận không làm cho thuốc nóng lên. Lắc
chai để thuốc đồng nhất và bấm nút để bỏ lượng thuốc thoát ra ban đầu khoảng 5
ml đến 10 ml. Gắn ống đã nối với buret vào lỗ phun thuốc ở đầu bấm. Bấm
cho thuốc đi vào buret được 30 ml tính theo chiều cao của khối bọt cho một lần
thử nghiệm. Khóa buret, đồng thời bấm đồng hồ và đọc thể tích khối bọt trên
buret. Cứ mỗi 10 s đọc và ghi nhận thể tích tăng thêm đến khi khối bọt đạt thể
tích cao nhất. Khi đọc, do bề mặt của khối bọt không phẳng, nên có thể đọc vạch
cao nhất và vạch thấp nhất, cộng lại chia trung bình.

Hình 1.21 - Dụng
cụ xác định khả năng tạo bọt của thuốc bọt y tế
Tiến hành thí nghiệm 3 lần.
Kết quả: Không có lần nào cần quá 5
min để đạt được thể tích cao nhất.
Nhãn thuốc
Thuốc bọt y tế phải dán nhãn theo quy
định chung.
1.22 RƯỢU
THUỐC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa
Rượu thuốc là dạng thuốc lỏng dùng để
uống hay đôi khi dùng ngoài, được điều chế bằng cách ngâm dược liệu (thảo mộc hoặc động
vật) trong rượu trắng hoặc ethanol loãng trong một thời gian nhất định (tùy theo quy định của
từng công thức) rồi gạn hoặc lọc lấy dịch trong.
Rượu thuốc phải đáp ứng các yêu cầu
sau đây:
Dược liệu: Được chế biến
và chuẩn bị theo yêu cầu của từng công thức. Các vị thuốc là thảo mộc được chia
nhỏ đến kích thước thích hợp.
Dược liệu động vật có thể dùng tươi hay sấy khô, tán bột.
Phương pháp điều chế: Rượu thuốc
có thể điều chế theo phương pháp thích hợp (ngâm hoặc chiết). Khi điều chế rượu
thuốc từ thang thuốc, do thành phần dược liệu đa dạng, bản chất dược liệu khác
nhau nên có thể phải chiết riêng một số dược liệu để chiết xuất được tối đa hoạt chất.
Dung môi để ngâm thường dùng rượu trắng
hoặc ethanol loãng. Tỷ lệ dung môi,
hàm lượng ethanol,
nhiệt độ ngâm, thời gian ngâm, tốc độ chiết theo yêu cầu quy định của từng công
thức.
Yêu cầu chất lượng
Màu sắc: Theo yêu cầu
quy định trong
chuyên luận riêng.
Cách tiến hành: Lấy ở 2 chai rượu
trong mỗi lô sản xuất, mỗi chai 5 ml, cho vào 2 ống nghiệm (thủy tinh không
màu, đồng cỡ). Quan sát màu của hai ống ở ánh sáng thiên nhiên bằng cách nhìn ngang,
màu sắc của hai ống phải như nhau và đúng như màu sắc đã quy định trong chuyên
luận riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trong và độ đồng
nhất:
Rượu thuốc phải trong, đồng nhất, không có cặn bã dược liệu và vật lạ.
Cách tiến hành: Quan sát
toàn chai rượu, không được có váng mốc. Hút 5 ml rượu thuốc ở vị trí cách
đáy chai khoảng 2 cm, cho vào ống nghiệm (thủy tinh không màu, dung tích 10 ml
đến 20 ml), quan sát ở ánh sáng thiên nhiên bằng cách nhìn ngang. Thuốc phải
trong và đồng nhất. Nếu không đạt yêu cầu, thử lại lần thứ hai với
một chai thuốc khác. Lần này không đạt thì lô thuốc coi như không đạt tiêu chuẩn.
Hàm lượng ethanol: Theo yêu cầu
quy định trong chuyên luận riêng. Xác định hàm lượng ethanol theo Phụ lục
10.12.
Tỷ trọng: Theo yêu cầu
quy định trong chuyên luận. Xác định tỷ trọng theo Phụ lục 6.5.
Độ lắng cặn: Theo yêu cầu
quy định trong từng
chuyên luận.
Cách tiến hành: Quan sát toàn chai rượu
(thể tích 500 ml, nếu không có quy định khác), nếu thấy có cặn thì để yên khoảng
48 h, sau đó mở nút và thận
trọng dùng ống cao su hay ống nhựa làm xi phông, hút phần rượu ở phía trên, để
còn lại 15 ml đến 20 ml (đối với rượu có thể tích cặn không quá 0,5 ml) hoặc 40
- 50 ml
(đối
với rượu có thể tích cặn trên 0,5 ml). Lắc cặn trong chai cho tan, rót hết sang
ống đong 25 ml (chia độ 0,5 ml) hoặc 50 ml (chia độ 1 ml) có nút. Lấy phần rượu
trong đã hút xiphông để tráng chai, đổ vào ống đong rồi thêm rượu thuốc vừa đủ 25 ml hoặc
50 ml. Để lắng 48 h, đọc kết quả trên vạch chia của ống đong. Mỗi loại rượu phải
đạt được yêu cầu của tiêu chuẩn đề ra.
Sau khi đọc kết quả, nghiêng ống đong nhẹ để
gạn lớp rượu ở trên, lấy lớp
cặn ra bát sứ trắng để quan sát. Trong lớp cặn phải không được có bã dược liệu
và vật lạ.
Cặn sau khi sấy khô: Theo yêu cầu
quy định trong từng chuyên luận. Tiến hành theo một trong hai phương pháp sau
đây:
Phương pháp 1: Áp dụng với
các rượu thuốc có chứa đường hoặc mật ong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 2: Áp dụng với
các rượu thuốc không chứa đường hoặc mật ong.
Lấy chính xác 50 ml chế phẩm
vào một chén sứ đã được xác định khối lượng, bay hơi trên cách thủy đến khô, sấy
cặn ở 105 °C trong 3 h, để
nguội trong bình hút ẩm 30 min,
cân. Xác định khối lượng cặn thu được.
Thể tích: Theo yêu cầu
và cách thử ở Phụ lục
11.1.
Methanol (Nếu không
có chỉ dẫn khác):
Không quá 0,05 % (tt/tt) (Phụ lục
10.13).
Giới hạn nhiễm khuẩn:
Rượu thuốc phải đạt yêu cầu
về giới hạn nhiễm
khuẩn (Phụ lục 13.6).
Định tính, định lượng
và các chỉ tiêu khác: Theo yêu cầu
quy định trong chuyên luận riêng.
Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.23 THUỐC
THANG
Thuốc thang được cấu tạo từ các
vị thuốc đã qua chế biến và phối hợp theo phương pháp của y học cổ truyền, bao
gồm 2 dạng: Thuốc sắc và ngâm rượu. Với dạng sắc, thường được bào chế bằng
cách đun sôi với nước sạch; dạng ngâm rượu, thường được ngâm với ethanol 30 % đến
40 %, trong thời gian thích hợp.
Đặc điểm của thuốc thang
Là dạng thuốc rất thông dụng, được
dùng rộng rãi để phòng và điều trị nhiều chứng bệnh khác nhau, đối với các lứa tuổi, các
mùa trong năm.
Dễ gia giảm theo triệu chứng của bệnh,
do đó thường cho hiệu quả cao trong điều trị.
Được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa.
Tuy vậy thuốc thang thường dùng cho từng người bệnh, bởi vậy, cũng gặp
khó khăn nhất định
trong bào chế.
Cấu tạo
Với thuốc thang dùng để uống thường được
cấu tạo theo nguyên lý của y học cổ truyền; mỗi thang thuốc phải có đủ các
thành phần: Quân,Thần, Tá, Sứ, với các công năng, chủ trị, cách dùng cụ thể của
nó (cổ phương, tân phương).
Đôi khi, những phương thuốc gia truyền,
hoặc các phương thuốc trong dân gian, cũng không hoàn toàn theo nguyên tắc đó.
Nhưng phải đảm bảo tính an toàn và hiệu quả cao trong điều trị cho người bệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số vị trong thang, nhiều hay ít tùy
theo từng thang, khối lượng của từng vị trong thang tùy theo tuổi, theo tình trạng của
người bệnh (nếu là cổ phương thường được giữ nguyên số vị và khối
lượng). Tuy nhiên, trong những điều kiện cụ thể có thể thay đổi cho phù hợp. Đối
với các vị thuốc có
tính độc, liều lượng phải thực hiện theo đúng với quy định hiện hành.
Yêu cầu chất lượng
Các vị thuốc trước khi làm
thang phải đạt yêu cầu chất lượng quy định trong từng chuyên luận riêng.
Độ đồng đều khối lượng: Các vị thuốc
trong thang phải đạt yêu cầu Phép thử độ đồng đều khối lượng của Thuốc hoàn (Phụ
lục 1.11. Bảng 3).
Giới hạn nhiễm khuẩn: Thuốc thang
phải đạt yêu cầu về giới hạn nhiễm khuẩn (Phụ lục 13.6).
Dụng cụ để sắc thuốc
Dụng cụ để sắc thuốc rất đa dạng, có
thể dùng siêu đất, hoặc dụng cụ bằng thép không gỉ, không dùng các dụng cụ bằng
gang, đồng, sắt. Hiện nay có nhiều loại dụng cụ sắc thuốc được đun nóng bằng điện,
cần chú ý theo dõi để tránh ảnh hưởng
đến chất lượng của thuốc.
Nước dùng để sắc thuốc
Nước dùng để sắc thuốc phải là nước sạch,
dùng để uống được. Lượng
nước đưa vào mỗi thang cần vừa đủ để hoạt chất có thể chiết xuất được. Tùy
theo dung tích của dụng cụ sắc, mức nước thường cao hơn mặt thoáng của thuốc
khoảng 2 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ và thời gian sắc thuốc phụ
thuộc vào tính chất của thang thuốc.
Nếu thang thuốc lấy khí là chính (chất
bay hơi), trong thành phần chứa tinh dầu, và các chất bay hơi: Thuốc giải biểu,
thuốc ôn trung..., lúc đầu thường dùng lửa to (vũ hỏa), để nhanh
chóng nâng nhiệt độ của thuốc đến sôi, sau đó giảm độ lửa, duy trì ở 70 °C đến 80
°C trong thời
gian 10 min đến 15 min. Nếu thang thuốc lấy vị là chính (thuốc bổ, thuốc thanh
nhiệt...), có thể đun sôi 1 h đến 2 h. Tuy nhiên trên thực tế, trong một thang
thuốc, thường bao gồm cả vị thuốc lấy khí và lấy vị, do đó trong quá trình sắc
thuốc cần chú ý duy trì nhiệt độ và thời gian thích hợp.
Nhiên liệu dùng sắc thuốc
Nhiên liệu sắc thuốc rất đa dạng, có
thể dùng củi, rơm, rạ..., song
tránh dùng củi khi cháy cho chất độc hoặc có mùi khó chịu; có thể dùng than khi đã cháy
hồng để tránh mùi khí than; hiện nay còn dùng điện, dùng khí đốt. Cần chú ý rằng,
với nguồn nhiên liệu khác nhau thì nhiệt lượng cung cấp sẽ khác nhau, do đó thời
gian sắc thuốc nên tính từ lúc sôi và cần theo dõi để tránh bị cháy.
Cách uống thuốc
Tùy theo tính chất của bệnh và tính chất
của thang thuốc mà cách uống thuốc có khác nhau. Các bệnh thuộc thể hàn: cảm mạo
phong hàn, trúng hàn...tính chất của thang thuốc thường ôn, nhiệt, cần uống khi
còn nóng. Các bệnh thể nhiệt, tính chất của thang thuốc thường hàn,
lương, thường uống nguội. Các thang thuốc mang tính chất tả (tả hạ, thanh nhiệt...),
thường uống lúc đói. Tuy nhiên, nếu đói quá dễ cồn cào, buồn nôn, do đó cần ăn
một chút ít để tránh cồn ruột.
Các thang thuốc mang tính chất bổ (bổ
khí, huyết, âm, dương), thường uống sau khi ăn 1,5 h đến 2 h.
Kiêng kị khi dùng thuốc
thang
Khi dùng thuốc thang, cũng kiêng kị
theo nguyên tắc chung của y học cổ truyền. Nếu uống thuốc mang tính ôn nhiệt, cần
kiêng các thức ăn sống lạnh: ốc, rau giền... Nếu uống thuốc mang tính hàn lương,
cần kiêng các thức ăn cay nóng và kích thích: ớt, rượu, hạt tiêu... Một số vị
thuốc kiêng đặc biệt: miết giáp kị rau giền, hành kị mật ong, kinh giới kị thịt
gà... Ngoài ra cần chú ý đến một số thang thuốc có các vị có tính độc,
phải kiêng cho phụ nữ có thai, hoặc
sau khi đẻ, hoặc trẻ em dưới 15 tuổi: phụ tử chế, quế chi, cà độc dược...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để phát huy được hiệu quả của thuốc
thang, người ghi đơn cần chú ý:
Không ghi các vị thuốc mang tính chất
tương kị.
Ghi các vị thuốc cần sắc sau, để người
cân thuốc có thể để riêng.
Để có thể phối hợp hài hòa giữa các lần
sắc thuốc: Lần 1, đun sôi (kể từ lúc sôi) 20 min đến 30 min; lần 2, đun sôi 40
min đến 1 h; lần 3, đun sôi 1h. Dịch thuốc sắc của mỗi lần, lấy khoảng 1 bát
(100 ml). Có thể uống riêng từng
lần; hoặc uống riêng nước lần 1, nước lần 2 và 3 trộn đều chia đôi, uống 2 lần
nửa; hoặc trộn đều cả 3 lần sắc, rồi chia 3 lần uống.
1.24 CHÈ THUỐC
Định nghĩa
Là dạng thuốc rắn được bào chế từ hoa,
lá hoặc bột thô dược liệu và các tá dược thích hợp dưới dạng gói hay bánh nhỏ.
Khi dùng, đem hãm với nước sôi trong khoảng thời gian thích hợp để uống.
Phương pháp bào chế
Chè gói: Được bào chế
chủ yếu từ các dược liệu là hoa lá mỏng manh. Dược liệu được sao nhỏ lửa hay sấy
nhẹ (dưới 80 °C) đến khô rồi vò thành mảnh nhỏ, xát qua sàng (rây)
có cỡ mắt rây 2 mm đến 5 mm. Các dược liệu có cấu tạo rắn chắc nếu có ở tỷ lệ
thích hợp, thường được nghiền thành bột thô hoặc bào chế thành cao lỏng để phun
vào chè trong khi sấy. Trộn đều dược liệu theo tỷ lệ trong công thức rồi đóng
túi theo khối lượng quy định
(nếu có cao lỏng thì phun vào chè, tiếp tục
sấy khô rồi đóng gói). Túi đựng chè có
thể là túi giấy thường, túi giấy lọc hay túi PE. Việc đóng túi có thể thực hiện bằng
các loại máy đóng túi tự động.
Túi chè cần được đóng kín, hạn chế sự
hút ẩm trở lại trong quá trình bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn chất lượng
Phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên
luận riêng và các quy định dưới đây:
Độ ẩm
Chè gói: Độ ẩm không
được vượt quá 10 % (Phụ lục 9.6), nếu không có chỉ dẫn khác.
Chè bánh: Độ ẩm không được
vượt quá 7 % (Phụ lục 9.6), nếu không có chỉ dẫn khác.
Độ đồng đều khối lượng
Cân riêng biệt 10 đơn vị đóng gói, xác
định khối lượng trung bình. So sánh
khối lượng từng đơn vị với khối lượng
trung bình. Chênh lệch khối lượng phải nằm trong giới hạn sau:
Khối lượng
trung bình
Giới hạn
chênh lệch cho phép (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Trên 2 g đến
5 g
12
Trên 5 g đến
10 g
10
Trên 10 g đến
20 g
6
Trên 20 g đến
40 g
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Giới hạn nhiễm
khuẩn:
Chè thuốc phải đạt yêu cầu về giới hạn nhiễm khuẩn (Phụ lục 13.6).
PHỤ
LỤC 2
(Quy định)
2.1 CÁC THUỐC
THỬ CHUNG
2.1.1 HÓA CHẤT VÀ THUỐC THỬ
Acetaldehyd
C2H4O = 44,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng trong, không màu,
dễ cháy. Hòa trộn với nước, ethanol, cloroform và ether.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,788.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng
1,332.
Điểm sôi: Khoảng 21 °C.
Aceton
Propan - 2 - on
C3H6O = 58,08
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng dễ bay hơi, dễ bắt lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng: Khoảng 0,79 g/ml.
Hàm lượng nước: Không được quá 0,3 %
(kl/kl) (Phụ lục 10.3), dùng pyridin khan (TT) làm dung
môi.
Acetonitril
Methyl cyanid
C2H3N = 41,05
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng không màu.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,78.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,344.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acetonitril dùng
trong phương pháp quang phổ
Độ truyền quang: Không
được nhỏ hơn 98 % trong
khoảng bước sóng
từ 255 đến 420 nm, dùng nước làm mẫu trắng.
Acetonitril dùng trong
phương pháp sắc ký
Hàm lượng C2H3N
không được ít hơn 99,8 %.
Độ truyền quang: Không được nhỏ hơn 98 % ở
bước sóng 240 nm, dùng nước làm mẫu trắng.
Acetonitrile (TT1)
Hàm lượng C2H3N
không được ít hơn 99,9 % và đạt yêu cầu sau:
Độ hấp thụ: Độ hấp thụ của chế phẩm ở bước sóng
200 nm (Phụ lục 4.1) không được lớn hơn 0,10; dùng nước làm mẫu trắng.
Acetaldehyd amoni trimer trihydrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6H15N3.3H2O = 183,3
Điểm chảy: Khoảng từ 95 °C đến 97 °C.
Acetylaceton
Pentan-2,4-dion
C5H8O2= 100,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng dễ cháy, không màu
hoặc màu vàng nhạt.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng
từ 1,452 đến 1,453.
Điểm sôi: Khoảng từ 138 °C đến 140 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2H3CIO = 78,50
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,10.
Phần chưng cất được trong khoảng 49 °C đến 53 °C không được
ít hơn 95 %.
Acetyltyrosin ethyl ester
Ethyl N-acetyl-L-tyrosinat
C13H17NO4.H2O = 269,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh màu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị A (1 %, 1 cm) ở bước sóng
278 nm: 60 đến 68, dung dịch trong ethanol (TT).
Acid acetic băng
Acid acetic kết tinh được.
CH3COOH = 60,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, mùi hăng cay.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,05 g/ml.
Điểm đông đặc: Khoảng 16 °C.
Hàm lượng CH3COOH: Không được
nhỏ hơn 98,0 % (kl/kl).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 57x ml (60x g) acid
acetic băng (TT) với nước vừa đủ 1000 ml.
Acid acetic (Dung dịch acid
acetic 30 % - Dung dịch acid acetic 5 M)
Pha loãng 30 g acid acetic băng
(TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Hàm lượng CH3COOH khoảng
29,0 % đến 31,0 %.
Acid acetic loãng (Dung dịch
acid acetic 12 % - Dung dịch acid
acetic 2 M)
Pha loãng 12 g acid acetic băng
(TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Hàm lượng CH3COOH khoảng
11,5 % đến 12,5 %.
Dung dịch acid acetic
6 %
Lấy 100 ml dung dịch acid
acetic 30 % (TT), pha loãng với nước vừa đủ 500 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH3COOH = 60,1
Acid acetic băng dùng trong chuẩn độ
môi trường khan, hàm lượng CH3COOH không ít hơn 99,6 % (kl/kl).
Tỷ trọng ở 20 °C: Từ 1,052 đến
1,053.
Điểm sôi: 117 °C đến 119 °C.
Hàm lượng nước: Không được quá 0,4 %
(kl/kl) (Phụ lục 10.3). Nếu hàm lượng nước lớn hơn 0,4 %, làm khan bằng cách
cho thêm anhydrid acetic (TT) (7 ml cho mỗi gam nước).
Dung dịch acid
peroxyacetic
Pha loãng 1 ml hydrogen peroxyd 100 tt (TT) thành 100 ml
với acid acetic khan (TT). Lắc đều, để
yên 12 h trước khi sử dụng.
Chỉ dùng trong vòng 24h.
Acid 4-aminobenzoic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể màu trắng, chuyển sang màu
vàng nhạt khi tiếp xúc với không khí và ánh sáng. Rất dễ tan trong nước sôi,
ethanol, ether và acid acetic, tan rất ít trong nước.
Điểm chảy: Khoảng 188 °C.
Dung dịch acid
4-aminobenzoic
Hòa tan 1 g acid 4-aminobenzoic (TT) trong hỗn hợp
gồm 18 ml acid acetic khan (TT), 20 ml nước
và 1 ml acid phosphoric (TT). Trước khi
dùng trộn 2 thể tích dung dịch trên với 3 thể tích aceton (TT).
Acid (4-aminobenzoyl)-L-glutamic
C12H14N2O5 = 266,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 173 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid aminomethylalirazindiacetic
C19H15NO8.2H2O = 421,4
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột mịn màu nâu cam hay vàng nhạt.
Điểm chảy: Khoảng 185 °C.
Phải đạt yêu cầu sau:
Mất khối lượng do làm khô: Không quá
10,0 %, dùng 1 g.
Thuốc thử acid
aminomethylalirazin-N,N-diacetic
Dung dịch I: Hòa tan 0,36 g ceri (III) nitrat
(TT)
trong nước vừa đủ 50 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch III: Hòa tan 6 g natri acetat (TT) trong 50 ml nước,
thêm 11,5 ml acid acetic băng (TT) và nước vừa đủ 100 ml.
Lấy 33 ml aceton (TT), thêm 6,8 ml
dung dịch III, 1,0 ml dung dịch II, 1,0 ml dung dịch I và nước vừa đủ 50
ml. Chỉ dùng trong vòng 5 ngày.
Phải đạt yêu cầu sau:
Độ nhạy: Lấy 1,0 ml dung dịch fluorid
chuẩn 10 phần triệu (TT), thêm 19,0 ml nước và 5,0 ml thuốc thử. Sau
20 min, dung dịch có màu xanh lam nhận thấy rõ.
Acid 4-aminomethylbenzoic
C8H9NO2= 151,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Acid 8-aminonaphthalen-2-sulfonic
Acid 8-amino-2-naphthalensulfonic;
Acid 1-naphthy-lamin-7-sulfonic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Dung dịch acid
aminonaphthalensulfonic
Trộn 0,5 g acid
8-aminonaphthalen-2-sulfonic (TT), 30 ml acid acetic băng (TT) với 120 ml nước,
đun nóng và khuấy cho đến khi hòa tan hoàn toàn. Để nguội, lọc.
Sử dụng dung dịch trong vòng 3 tuần.
Acid aspartic
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Acid benzoic
C6H5COOH = 122,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3BO3 = 61,83
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Dung dịch acid boric
5 %
Hòa tan 5 g acid boric (TT) trong nước
nóng, thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid boric
3%
Hòa tan 3 g acid boric (TT) trong nước
nóng, thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid boric
Hòa tan 5 g acid boric (TT)
trong hỗn hợp 20 ml nước và 20 ml ethanol (TT). Thêm ethanol (TT) vừa đủ 250
ml.
Acid citric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Acid citric dùng trong phép thử giới hạn sắt phải
thỏa mãn yêu cầu sau:
Hòa tan 0,5 g acid citric (TT) trong 10 ml nước,
thêm 0,1 ml acid mercaptoacetic (TT), trộn đều, kiềm hóa bằng dung dịch
amoniac 10 M(TT) và thêm nước vừa đủ 20 ml. Màu hồng
không được xuất hiện.
Dung dịch acid citric
18%
Hòa tan 18 g acid citric (TT) với
nước vừa đủ 100 ml.
Acid 2-clorobenzoic
C7H5CIO2 = 156,7
Tan trong nước, khó tan trong ethanol
khan.
Điểm sôi: Khoảng 285 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid cloroplatinic (IV)
Acid cloroplatinic, platinic clorid
H2PtCI6 + nước.
Chứa ít nhất 37,0 % (kl/kl)
platin (p.t.l: 195,1).
Khối kết tinh hay tinh thể đỏ nâu. Rất
tan trong nước, tan trong ethanol 96 %.
Định lượng: Nung 0,200 g chế phẩm đến
khối lượng không đổi ở 900 °C ± 50 °C và cân khối
lượng cặn (platin).
Bảo quản tránh ánh sáng.
Dung dịch acid
cloroplatinic
Dung dịch acid cloroplatinic
(IV)
trong nước chứa 5.0 % H2PtCI6.6H2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 84 g crom trioxyd (TT) trong 700 ml
nước, vừa thêm vừa khuấy với 400 ml acid sulfuric (TT).
Acid
cyclohexylenedinitrilotetra-acetic
Acid
(±)-trans-1,2-diaminocyclohexan-N, N, N', N'-tetra-acetic
C14H22N2O8.H2O = 364,4
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh trắng.
Điểm chảy: Khoảng 204 °C.
Acid 3-cyclohexylpropionic
C9H16O2= 156,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,998.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng
1,4648.
Điểm sôi: Khoảng 130 °C.
Acid ethylenedinitrilotetra-acetic
C10H16N2O8 = 292,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 250 °C.
Acid 2-ethylhexanoic
Acid 2-ethylhexoic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng không màu.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,91.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng
1,425.
Phải đáp ứng phép thử sau:
Tạp chất liên quan: Tiến hành bằng
phương pháp sắc ký khí (Phụ lục
5.2), dùng 1 μl dung dịch được chuẩn bị như sau: Trộn đều 0,2 g chế phẩm trong
5 ml nước, thêm 3 ml dung dịch acid hydrocloric 2 N (TT) và 5 ml hexan
(TT), lắc trong 1 min, để yên cho tách lớp. Sử dụng lớp trên.
Sử dụng cách tiến hành như mô tả trong
phép thử acid
2-ethylhexanoic, chuyên luận Amoxicilin natri. Tổng diện tích của các pic phụ
không được lớn hơn 2,5 % diện tích của pic chính.
Acid fluofenamic
C14H10F3NO2 = 281,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tinh thể hình kim hay bột
kết tinh màu vàng nhạt.
Điểm chảy: 132 °C đến 135 °C.
Acid formic
HCOOH = 46,03
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, mùi hăng cay và rất
ăn da.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,20 g/ml.
Hàm lượng HCOOH: Khoảng 90 % (kl/kl).
Acid formic khan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, mùi hăng cay và rất
ăn da.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,22.
Hàm lượng HCOOH: Không ít hơn 98,0 %
(kl/kl).
Định lượng: Cân chính xác một bình nón đă chứa
sẵn 10 ml nước, cho nhanh vào khoảng 1 ml acid formic (TT) rồi
cân lại. Thêm 50 ml nước và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 1
N (CĐ), dùng 0,5 ml dung dịch phenolphtalein (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 1 N
(CĐ) tương đương với 46,03 mg HCOOH.
Acid hydrocloric (Acid
hydrocloric đậm đặc)
HCI = 36,46
Dùng loại tinh khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
1,18.
Hàm lượng HCI: 35 % đến 38 % (kl/kl),
khoảng 11,5 M.
Bảo quản ở nhiệt độ
không quá 30 °C, trong bao bì bằng
polyethylen hoặc vật liệu không phản ứng với acid hydrocloric.
Dung dịch acid
hydrocloric xM
Pha loãng 85x ml acid hydrocloric (TT) với nước
vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch acid
hydrocloric 25 %
Pha loãng 61 ml acid hydrocloric (TT) với nước
vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid
hydrocloric 16%
Pha loãng 39 ml acid hydrocloric
(TT) với nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 24 ml acid hydrocloric (TT) với nước
vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid
hydrocloric loãng
Pha loãng 17 ml acid hydrocloric (TT) với nước
vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid hydrocloric
1 %
Pha loãng 2,4 ml acid hydrocloric (TT) với nước vừa
đủ 100 ml.
Acid hydrocloric brom
hóa
Dùng loại acid hydrocloric brom hóa có
hàm lượng arsen thấp, hoặc điều chế bằng cách thêm 1 ml dung dịch brom (TT) vào 100 ml acid
hydrocloric (TT).
Dung dịch acid
hydrocloric thiếc hóa
Dùng loại acid hydrocloric thiếc hóa
có hàm lượng arsen thấp, hoặc điều chế bằng cách thêm 1 ml dung dịch thiếc
(II) clorid (TT) vào 100 ml acid
hydrocloric (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha như các dung dịch acid
hydrocloric khác, nhưng thay nước bằng ethanol 96 % (TT).
Nếu không ghi cụ thể nồng độ, dùng
dung dịch sau: Pha loãng 5 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) thành
500 ml với ethanol 96 % (TT).
Dung dịch acid
hydrocloric trong methanol
Pha như các dung dịch acid hydrocloric
khác, nhưng thay nước bằng methanol (TT).
Acid hydrocloric không có kim loại nặng
Phải đáp ứng các yêu cầu của acid
hydrocloric (TT) và nồng độ tối đa của các kim loại nặng như sau: As: 0,005
phần triệu; Cd: 0,003 phần triệu; Cu: 0,003 phần triệu; Fe: 0,05 phần triệu;
Hg: 0,005 phần triệu; Ni:
0,004 phần triệu; Pb: 0,001 phần triệu; Zn: 0,005 phần triệu.
Acid hydrofluoric
HF = 20,01
Dùng loại tinh khiết phân tích chứa
không ít hơn 40 % (kl/kl) HF.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản trong lọ
polyethylen.
Acid 2-hydroxyacetic
Acid glycollic
C2H4O3 = 76,05
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 80 °C.
Acid 4-hydroxybenzoic
Acid Parahydroxybenzoic
C7H6O3 = 138,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm chảy: Khoảng từ 214 °C đến 215 °C.
Acid maleic
Acid (Z)-but-2-en-1,4-dioic
C4H4O4 = 116,1
Acid mercaptoacetic
Acid thioglycolic
HSCH2COOH = 92,12.
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng không màu, có mùi
khó chịu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid nitric (Acid nitric đậm đặc)
HN03 = 63,01
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng bốc khói, ăn
mòn, có nồng độ khoảng 16 M.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,42 g/ml.
Hàm lượng HNO3: Khoảng 70 %
(kl/kl).
Dung dịch acid nitric
xM
Pha loãng 63x ml acid nitric (TT)
với nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch acid nitric
50 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch acid nitric
32 %
Pha loãng 46 g acid nitric (TT)
với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid nitric
25 %
Pha loãng 40 g acid nitric (TT)
với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid nitric
16%
Pha loãng 23 g acid nitric (TT)
với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid nitric
12,5 %
(Dung dịch acid nitric 2 M-Acid nitric loãng)
Pha loãng 20 g acid nitric (TT)
với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid nitric
10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid nitric bốc khói
HNO3 = 63,01
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng màu vàng, bốc khói, ăn mòn.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
1,5.
Hàm lượng HNO3: Khoảng 95 %
(kl/kl).
Acid nitric không có chì
Phải đáp ứng phép thử sau:
Chì: không quá 0,1 phần triệu (Phụ lục
4.4). Đo độ hấp thụ ở 283,3 nm hoặc
217 nm, dùng đèn cathod rỗng chì, ngọn lửa acetylen - không khí. Dung dịch thử
được chuẩn bị như sau: Thêm 0,1 g natri carbonat khan (TT) vào 100 g acid
nitric (TT) và bốc hơi tới
khô. Hòa tan cặn trong nước bằng cách đun nóng nhẹ và pha loãng thành 50
ml với nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đáp ứng các phép thử sau:
Cadmi: Không được quá 0,1 phần triệu
(Phụ lục 4.4). Đo độ hấp thụ ở 228,8 nm, dùng đèn cathod rỗng cadmi và ngọn lửa
acetylen-không khí hay không khí - propan. Dung dịch thử được chuẩn bị như sau:
Thêm 0,1 g natri carbonat
khan (TT)
vào 100 g acid nitric (TT) và bốc hơi tới
khô. Hòa tan cặn trong nước bằng cách đun nóng nhẹ, pha loãng thành 50 ml với nước.
Chì: Không quá 0,1 phần triệu, xác định như acid
nitric không có chì.
Acid nitric không có kim loại nặng
Phải đáp ứng các yêu cầu của acid
nitric (TT) và nồng độ tối
đa của các kim loại nặng như sau:
As: 0,005 phần triệu, Cd: 0,005 phần
triệu, Cu: 0,001 phần triệu, Fe: 0,02 phần triệu, Hg: 0,002 phần triệu, Ni:
0,005 phần triệu, Pb: 0,001 phần triệu, Zn: 0,01 phần triệu.
Acid nitrilotriacetic
C9H9NO6 = 191,1
Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng.
Thực tế không tan
trong nước và trong hầu hết các dung môi hữu cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid oxalic
(C00H)2.2H2O = 126,07
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể màu trắng. Tan trong nước, dễ
tan trong ethanol.
Dung dịch acid oxalic
10%
Hòa tan 10 g acid oxalic (TT) trong nước và thêm nước
vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid oxalic
6,3 %
Hòa tan 6,3 g acid oxalic (TT) trong nước
và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid oxalic
5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch acid oxalic
4 %
Hòa tan 4 g acid oxalic (TT) trong nước
và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid oxalic
trong acid sulfuric
Hòa tan 5 g acid oxalic (TT)
trong hỗn hợp 50 ml nước và 50 ml acid sulfuric (TT) đã để nguội.
Acid percloric
HCIO4 = 100,46
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng trong, không màu, hỗn hợp được
với nước. Rất ăn mòn, có thể gây cháy nổ khi tiếp xúc với chất dễ oxy hóa.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,7 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch acid
percloric xM
Pha loãng 82x ml acid percloric (TT) với nước
vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch acid
percloric
Pha loãng 8,5 ml acid percloric
(TT) với nước vừa đủ 100 ml (khoảng 1 M).
Acid phenoldisulphonic, dung dịch
Dung dịch acid phenoldisulphonic
Chất lỏng trong, có thể có màu nâu nhạt
trong quá trình bảo quản. Được điều chế bằng cách đun nóng 3,0 g phenol (TT)
với 20 ml acid sulfuric đậm đặc (TT) trên cách thủy trong 6 h và chuyển
dung dịch thu được vào bình nút mài. Hoặc bằng cách pha loãng dung dịch thương
phẩm phenol 25 % với acid sulfuric (TT) thành dung dịch phenol
15% (kl/kl).
Dung dịch phải đạt phép thử sau:
Độ nhạy với nitrat: Cho bay hơi một lượng
dung dịch chứa 0,1 mg kali nitrat (TT) đến khô trong chén sứ trên cách
thủy. Thêm vào cặn đã nguội 1 ml thuốc thử và để yên 10 min. Thêm 10 ml nước,
làm lạnh, thêm 10 ml dung dịch amoniac 5 M (TT) và pha loãng thành 25 ml
với nước. Xuất hiện màu vàng, phân biệt rõ khi so với dung dịch được pha
tương tự nhưng không có kali nitrat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C8H8O2= 136,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm sôi: Khoảng 265 °C.
Điểm chảy: Khoảng 75 °C.
Acid phosphomolybdic
Acid dodecamolybdophosphoric
H3PO4.12MoO3.24H2O = 2258
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể mịn, màu vàng cam. Tan trong
nước, ethanol và ether.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 10 g acid phosphomolybdic
(TT) trong ethanol 96 % (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid
phosphomolybdic 5 % trong ethanol
Hòa tan 5 g acid phosphomolybdic
(TT) trong ethanol 96 % (TT) và thêm ethanol 96 % (TT) vừa đủ
100 ml.
Acid phosphoric (Acid
phosphoric đậm đặc)
Acid orthophosphoric
H3PO4 = 98,00
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng ăn mòn.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,75 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch acid
phosphoric 25 %
Pha loãng 30 g acid phosphoric (TT)
với nước
vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid
phosphoric 10%
Pha loãng 12 g acid phosphoric (TT)
với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid
phosphoric 3 %
Pha loãng 3,5 g acid phosphoric
(TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Acid phosphotungstic, dung dịch
Dung dịch acid phosphotungstic
Hòa tan 10 g natri tungstat (TT)
trong 75 ml nước và thêm 8 ml acid phosphoric (TT). Đun hồi lưu
trong 3 h, để nguội, lọc và thêm nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4,6- Trinitrophenol
C6H3O7N3
= 229,11
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể hình vẩy nhỏ hay lăng trụ,
hay bột kết tinh màu vàng nhạt, bóng, không mùi, được làm ẩm đồng lượng với nước để
đảm bảo an toàn, nổ khi đun nóng nhanh hoặc bị va đập.
Bảo quản ẩm với nước.
Dung dịch bão hòa
acid picric
Cho dần 100 ml nước vào 12,3 g acid
picric (TT), lắc liên tục, để yên 24 h, thỉnh thoảng lắc đều.
Bảo quản trong lọ thủy tinh màu nút
mài, tránh ánh sáng.
Dung dịch acid picric
1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch acid picric
Thêm 0,25 ml dung dịch natri hydroxyd 10
M (TT)
vào 100 ml dung dịch bão hòa acid picric
(TT).
Dung dịch natri
picrat kiềm
Trộn 20 ml dung dịch acid picric 1
% (TT) với 10 ml dung dịch natri hydroxyd 5 % (TT), thêm nước
vừa đủ 100 ml.
Dung dịch chỉ dùng trong vòng 2 ngày.
Acid pteroic
Acid
4-{[(2-amino-4-oxo-1,4-dihydropteridin-6-yl)methyl]amino}benzoic
C14H12N6O3= 312,3
Tinh thể, tan trong các dung dịch kiềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C7H6O3 = 138,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Dung dịch acid
salicylic 0,024 %
Hòa tan 0,24 g acid salicylic (TT)
trong nước vừa đủ 1000 ml.
Pha trước khi dùng.
Dung dịch acid
salicylic 0,01 %
Hòa tan 0,10 g acid salicylic (TT)
trong nước vừa đủ 1000 ml.
Pha trước khi dùng.
Acid selenic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bảo quản trong bao bì kín.
Acid silicowolframic
Acid silicotungstic
H4[Si(W3O10)4].xH2O
= 2878,29 (khan)
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể màu trắng hay trắng ngà, dễ
chảy nước. Rất dễ tan trong nước và ethanol.
Dung dịch acid
silicowolframic 10 %
Hòa tan 10 g acid silicowolframic
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 5 g acid silicowolframic
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid
silicowolframic 0,2 %
Hòa tan 0,2 g acid silicowolframic
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Acid sulfamic
H3NO3S = 97,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh hay tinh thể màu trắng. Dễ
tan trong nước, hơi tan trong aceton, ethanol 96 % và methanol, thực tế không
tan trong ether.
Điểm chảy: Khoảng 205 °C kèm phân hủy.
Acid sulfanilic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột màu trắng hay gần như trắng. Rất dễ
tan trong các dung dịch amoniac, natri hydroxyd và natri carbonat, tan trong nước
nóng, tan rất ít trong nước.
Dung dịch acid
sulfanilic 2,5%
Hòa tan 2,5 g acid sulfanilic (TT)
trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid
sulfanilic diazo hóa
Hòa tan 0,9 g acid sulfanilic (TT) trong 9 ml acid
hydrocloric (TT) bằng cách
đun nóng, pha loãng thành 100 ml với nước. Lấy 10 ml dung dịch thu được,
làm lạnh trong nước đá và thêm 10 ml dung dịch natri nitrit 4,5 % (TT) đã được làm
lạnh trước. Để trong nước đá 15 min, trước khi dùng thêm 20 ml dung dịch
natri carbonat 10
% (TT).
Dung dịch acid
sulfanilic diazo hóa (TT1)
Hòa tan bằng cách đun nóng 0,2 g acid
sulfanilic (TT) trong 20 ml dung
dịch acid hydrocloric 1 N (TT). Làm lạnh trong nước
đá, thêm từng giọt 2,2 ml dung dịch natri nitrit 4 % (TT), lắc liên tục. Để
yên trong nước đá 10 min, thêm 1 ml dung dịch acid sulfamic 5 %.
Acid sulfosalicylic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh hay tinh thể màu trắng.
Rất dễ tan trong nước và ethanol, tan trong ether.
Điểm chảy: Khoảng 109 °C.
Dung dịch acid
sulfosalicylic
Hòa tan 100 g acid sulfosalicylic (TT) trong nước
vừa đủ 1000 ml.
Bảo quản trong lọ thủy tinh màu, tránh
ánh sáng.
Acid sulfuric (Acid sulfuric đậm đặc)
H2SO4 = 98,08
Dùng loại tinh khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng: Khoảng 1,84 g/ml.
Hàm lượng H2SO4:
Khoảng 96 % (kl/kl).
Dung dịch acid
sulfuric xM
Cho cẩn thận 54x ml acid sulfuric (TT) vào đồng thể
tích nước, thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch acid
sulfuric 50 %
Cho từ từ 285 ml acid sulfuric (TT) vào 500 ml nước,
lắc liên tục. Làm nguội, thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch acid
sulfuric 38 %
Cho từ từ 22 ml acid sulfuric (TT) vào 60 ml nước,
lắc liên tục. Làm nguội, thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid
sulfuric 20 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch acid
sulfuric 10 % (Acid sulfuric loãng)
Cho từ từ 6 ml acid sulfuric (TT) vào 50 ml nước,
lắc liên tục. Làm nguội, thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid
sulfuric 5 %
Pha loãng gấp đôi dung dịch acid
sulfuric 10 % (TT) với nước.
Dung dịch acid sulfuric 2
%
Pha loãng gấp 5 lần dung dịch acid
sulfuric 10% (TT) với nước.
Dung dịch acid
sulfuric 1 %
Pha loãng gấp 10 lần dung dịch acid
sulfuric 10% (TT) với nước.
Dung dịch acid
sulfuric trong ethanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không ghi rõ nồng độ, dùng dung dịch
sau: cẩn thận và làm
lạnh liên tục, khuấy 20 ml acid sulfuric (TT) với 60 ml ethanol
96 % (TT), để lạnh và
pha loãng thành 100 ml với ethanol 96 % (TT).
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Dung dịch acid
sulfuric trong methanol
Pha như các dung dịch acid sulfuric
khác, nhưng thay nước bằng methanol (TT).
Acid sulfuric không có kim loại nặng
Phải đáp ứng các yêu cầu của acid
sulfuric (TT) và nồng độ tối
đa của các kim loại nặng như sau:
As: 0,005 phần triệu, Cd: 0,002 phần
triệu, Cu: 0,001 phần triệu, Fe: 0,05 phần triệu, Hg: 0,005 phần triệu, Ni:
0,002 phần triệu, Pb: 0,001 phần triệu, Zn: 0,005 phần triệu.
Acid sulfuric không có nitrogen
H2SO4 = 98,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có chứa khoảng 96 % (kl/kl) H2SO4.
Phải đáp ứng phép thử sau:
Nitrat: Lấy 5 ml nước, thêm cẩn
thận vào 45 ml chế phẩm thử, để mát đến 40 °C và thêm 8 mg N,N’-
diphenylbenzidin. Dung dịch có màu hồng nhạt hoặc màu xanh rất nhạt.
Acid tartric
C4H6O6 = 150,09
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu hay bột kết tinh
màu trắng. Dễ tan trong nước.
Dung dịch acid
tartric 20 %
Hòa tan 20 g acid tartric (TT) trong nước
vừa đủ 100 ml.
Dung dịch chỉ pha khi dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid 4-methyIbenzensulfonic; Acid
toluen-p-sulfonic
C7H8O3S. H2O = 190,2
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa
ít nhất 87,0 % C7H8O3S.
Bột kết tinh hay tinh thể màu trắng. Dễ
tan trong nước, tan trong ethanol và ether.
Acid tricloroacetic
C2HCl3O2 = 163,4
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu, dễ chảy nước, có
mùi hăng cay. Rất dễ tan trong ether và ethanol, tan trong nước.
Dung dịch acid tricloroacetic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch acid tricloroacetic
10 % trong methanol
Hòa tan 10 g acid tricloroacetic
(TT)
trong methanol (TT) vừa đủ 100 ml.
Acid trifluoroacetic
C2HF3O2 = 114,0
Dùng loại phù hợp với trình tự protein
có chứa không ít
hơn 99 % C2HF3O2
Điểm sôi: Khoảng 72 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,53.
Bảo quản tránh ánh sáng.
Acid tropic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C9H10O3= 166,17
Adrenalon hydroclorid
1-(3,4-Dihydroxyphenyl)-2-(methylamino)ethanon
hydroclorid;
3’, 4’-Dihydroxy-2-(methylamino)acetophenon
hydroclorid
C9H12ClNO3 = 217,7
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Alcol amylic
Alcol isoamylic; 3-methylbutan-1-ol
C5H12O = 88,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng không màu.
Điểm sôi: Khoảng 130 °C.
Khối lượng riêng: Khoảng 0,81 g/ml.
Aldehyd dehydrogenase
Enzym thu được từ nấm men bánh mì để xúc tác
quá trình oxy hóa acetaldehyd
thành acid acetic với sự có mặt của nicotinamid adenin dinucleotid, muối kali và các
thiol ở pH 8,0.
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Dung dịch aldehyd
dehydrogenase
Hòa tan một lượng aldehyd
dehydrogenase (TT) tương đương với 70 đơn vị trong nước và pha loãng
thành 10 ml với cùng dung môi. Dung dịch thu được ổn định trong 8 h ở 4 °C.
Alizarin S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C14H7NaO7S. H2O = 360,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột màu nâu vàng hay vàng cam. Dễ tan
trong nước và ethanol 96 %.
Dung dịch alizarin S
Hòa tan 0,1 g alizarin S (TT) trong nước
vừa đủ 100 ml.
Phải đáp ứng phép thử sau:
Độ nhạy với bari: Thêm 5 ml nước,
50 ml dung dịch đệm acetat pH 3,7 (TT) và 0,5 ml dung
dịch alizarin S (TT) vào 5 ml dung dịch
acid sulfuric 0,05 M (CĐ). Thêm từng giọt dung dịch bari perclorat
0,05 M (CĐ).
Màu chuyển từ vàng sang đỏ cam.
Khoảng chuyển màu: pH 3,7 (vàng) đến
pH 5,2 (tím).
Amaranth S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột mịn màu nâu đậm hoặc màu nâu đỏ đậm.
Khi dùng để chuẩn độ iod và iodid bằng
kali iodat, màu chuyển từ đỏ cam sang vàng.
Dung dịch amaranth S 0,2 %
Hòa tan 0,2 g amaranth S (TT) trong nước
vừa đủ 100 ml.
2-Aminobutan-1-ol
Aminobutanol
C4H11NO = 89,14
Dùng loại tinh khiết hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi: Khoảng 180 °C.
Khối lượng riêng ở 20 °C: Khoảng
0,94.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng
1,453.
4-Aminophenol
C6H7NO = 109,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh màu trắng hoặc có màu nhẹ.
Điểm chảy: Khoảng 186 °C, kèm theo
phân hủy.
Hàm lượng C6H7NO:
Không được ít hơn 95 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3-Aminopropanol
3-Aminopropan-1-ol
C3H8NO = 75,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng sánh, không màu, trong.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,99.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng
1,461.
Điểm chảy: Khoảng 11 °C.
Aminopyrazolon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C11H13N3O
= 203,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột hay tinh thể hình kim màu vàng nhạt.
Điểm chảy: Khoảng 108 °C.
Dung dịch
aminophenazon (Dung dịch aminopy-razolon)
Dung dịch 4-aminophenazon 0,1 % trong
dung dịch đệm borat pH 9,0.
Amoni acetat
CH3CO2NH4
= 77,08
Dùng loại tinh khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch amoni
acetat
Hòa tan 150 g amoni acetat (TT)
trong nước, thêm 3 ml acid acetic băng (TT) và nước vừa đủ
1000 ml.
Chỉ dùng trong vòng 1 tuần sau khi
pha.
Dung dịch amoni
acetat 2 M (dung dịch amoni acetat 15,4 %)
Hòa tan 154 g amoni acetat (TT)
trong nước vừa đủ 1000 ml.
Amoni carbonat
Amoni carbonat là hỗn hợp các tỷ lệ khác nhau
của amoni hydrocarbonat (NH4HCO3 = 79,1) và amoni
carbamat (NH2COONH4 = 78,1).
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột màu trắng trong. Tan trong nước,
phân hủy trong nước nóng, không tan trong ethanol và dung dịch amoniac đậm đặc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ
không quá 20 °C.
Dung dịch amoni carbonat 20
%
Hòa tan 20 g amoni carbonat (TT)
trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch bão hòa
amoni carbonat
Hòa tan amoni carbonat (TT)
trong nước đến khi thu được dung dịch bão hòa, lọc.
Dung dịch amoni
carbonat loãng
Hòa tan 5 g amoni carbonat (TT)
trong hỗn hợp 7,5 ml dung dịch amoniac 5 M (TT) và 50 ml nước,
pha loãng thành 100 ml với nước, lọc nếu cần.
Amoni ceri (IV) nitrat
Amoni and ceri nitrat, ceri amoni nitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Amoni ceri sulfat
Xem Ceri amoni sulfat.
Amoni clorid
NH4CI = 53,49
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể trắng, không mùi, vị mát và hơi mặn.
Tan trong nước, tan trong ethanol.
Dung dịch amoni clorid 10 %
Hòa tan 10 g amoni clorid (TT) trong nước
vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(NH4)H2PO4 = 115,0
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh hay tinh thể màu trắng.
Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Amoni format
Ethyl nitro
C2H5NO2 = 63,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng từ 119 °C đến 121 °C.
Bảo quản trong bao bì kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni bicarbonat
NH4HCO3 = 79,06
Hàm lượng NH4HCO3:
Không được ít hơn 99 %.
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Amoni molybdat
(NH4)6Mo7O24. 4H2O = 1235,86
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu hoặc màu lục vàng.
Tan trong nước.
Dung dịch amoni
molybdat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch không được vẩn đục khi đun
tới 50 °C.
Trộn 5 ml dung dịch với 2 ml dung dịch
natri
hydro-phosphat 0,01 %, đun nhẹ. Tủa vàng phải xuất hiện rõ. Nếu kết
tủa ít, phải pha dung dịch amoni molybdat mới.
Bảo quản dung dịch ở chỗ tối. Nếu
trong quá trình bảo quản xuất hiện tủa, gạn lấy phần trong.
Dung dịch amoni
molybdat 5 % trong acid sulfuric
Hòa tan 0,5 g amoni molybdat (TT) trong 10 ml acid
sulfuric (TT).
Dung dịch chỉ pha khi dùng.
Dung dịch amoni
molybdat - acid sulfuric
Hòa tan 10 g amoni molybdat (TT) trong nước vừa
đủ 100
ml. Thêm từ từ dung dịch thu được vào 250 ml dung dịch acid sulfuric 10 M (TT) đã được làm
lạnh.
Bảo quản trong chai nhựa, tránh ánh
sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan bằng cách đun
nóng 2,5 g amoni molybdat
(TT) trong 20 ml nước (dung dịch 1). Thêm từ
từ 28 ml acid sulfuric (TT) vào 50 ml nước
và làm lạnh (dung dịch 2). Trộn dung dịch 1 vào dung dịch 2, thêm nước vừa đủ
100 ml.
Bảo quản trong chai lọ polyethylen.
Amoni oxalat
(COONH4)2 H2O = 142,11
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu. Tan trong nước.
Dung dịch amoni
oxalat bão hòa
Hòa tan amoni oxalat (TT) trong nước
đến khi thu được dung dịch bão hòa, lọc.
Dung dịch amoni
oxalat 5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch amoni
oxalat 4 %
Hòa tan 4 g amoni oxalat (TT) trong nước
vừa đủ 100 ml.
Dung dịch amoni
oxalat 3,5%
Hòa tan 3,5 g amoni oxalat (TT) trong nước
vừa đủ 100 ml.
Dung dịch amoni
oxalat 2,5%
Hỏa tan 2,5 g amoni oxalat (TT) trong nước
vừa đủ 100 ml.
Amoni phosphat
Diamoni hydrophosphat; Diamoni
hydrogen ortho-phosphat
(NH4)2HPO4 = 132,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột tinh thể hay tinh thể màu trắng.
Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Amoni persulfat
(NH4)2S2O8 = 228,20
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột tinh thể màu trắng. Dễ tan trong
nước.
Dung dịch amoni
persulfat 20 %
Hòa tan 20 g amoni persulfat (TT) trong nước
vừa đủ 100 ml.
Dung dịch amoni
persulfat 10 %
Hòa tan 10 g amoni persulfat (TT) trong nước
vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoni tetramethylen dithiocarbamat
C5H12N2S2
= 164,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột tinh thể màu trắng đến vàng nhạt.
Hơi tan trong nước, rất khó tan trong ethanol.
Bảo quản trong lọ có chứa miếng amoni
carbonat để ở trong túi vải
mút-xơ-lin.
Dung dịch amoni pyrolidin dithiocarbamat
Hòa tan 1 g amoni
pyrolidin dithiocarbamat (TT) với nước
vừa đủ 100 ml. Ngay trước khi dùng, rửa 3 lần, mỗi lần với 25 ml 4-methylpentan-2-on
(TT).
Amoni sulfamat
NH2SO3NH4
= 114,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột kết tinh màu trắng hay tinh thể
không màu, hút ẩm. Dễ tan trong nước, khó tan trong ethanol.
Điểm chảy: Khoảng 130 °C.
Amoni sulfat
(NH4)2SO4 = 132,14
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu hay bột cốm màu trắng.
Rất dễ tan trong nước.
Amoni sulfocyanid
Amoni thiocyanat
NH4SCN = 76,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tinh thể màu trắng. Rất dễ tan trong
nước và ethanol, tan trong methanol và aceton, hầu như không tan trong
cloroform và ethyl acetat.
Dung dịch amoni
sulfocyanid (Dung dịch amoni sulfocyanid 1 M)
Hòa tan 7,6 g amoni sulfocyanid (TT) trong 50 ml nước
và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch amoni
cobalthiocyanat
Hòa tan 37,5 g cobalt (II) nitrat (TT) và 150 g amoni
thiocyanat (TT) trong nước
vừa đủ 1000 ml.
Pha trước khi dùng.
Amoni vanadat
Amonimeta vanadat
NH4VO3 = 116,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột tinh thể màu trắng đến hơi vàng.
Khó tan trong nước, tan trong dung dịch amoniac loãng.
Dung dịch amoni
metavanadat (Dung dịch amoni vanadat)
Hòa tan 5 g amoni vanadat (TT) trong hỗn hợp
gồm 10 ml dung dịch natri hydroxyd 5 N (TT) và 90 ml nước
bằng cách đun nóng. Để nguội, lọc qua bông thủy tinh nếu cần.
Dung dịch amoni
vanadat 1 % trong acid sulfuric
Hòa tan 0,1 g amoni vanadat (TT) trong 10 ml acid
sulfuric (TT).
Amoniac (Amoniac đậm đặc)
Amoniac 13,5 M
NH3= 17,03
Dùng loại tinh khiết phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,91.
Hàm lượng NH3: Khoảng 25 %
(kl/kl).
Dung dịch amoniac xM
Pha loãng 75x ml amoniac (TT) với nước
thành 1000 ml.
Dung dịch amoniac
loãng
(Dung dịch amoniac 10 %)
Lấy 440 ml amoniac (TT) hòa vào nước
và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch amoniac 5 %
Lấy 500 ml dung dịch amoniac loãng
(TT) hòa vào nước và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch amoniac trong
methanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch amoniac
loãng (TT3)
Pha loãng 0,7 g amoniac đậm đặc (TT) thành 100 ml
bằng nước.
Dung dịch thu được không được chứa ít hơn 0,16 % (kl/tt) và không được lớn hơn
0,18 % (kl/tt) NH3.
Dung dịch kiềm -
amoniac
Lấy 5 g natri hydroxyd (TT) thêm 2 ml amoniac
đậm đặc (TT), thêm nước
vừa đủ 100 ml.
Amoniac 18 M
NH3= 17,03
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng trong, không màu,
mùi mạnh đặc biệt.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,88.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Anhydrid acetic
(CH3CO)2O = 102,09
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng trong, không màu, mùi hắc. Dung dịch
trong nước bị thủy phân nhanh và tỏa mùi acid acetic.
Điểm sôi: 136 - 142 °C.
Hàm lượng (CH3CO)2O: Không được
ít hơn 97,0 %.
Anhydrid maleic
Furan-2,5-dione
C4H2O3 = 98,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm chảy: Khoảng 52 °C.
Cặn không tan trong toluen: Không quá
5 % (acid maleic).
Anhydrid pentafluoropropionic
C6F10O3
= 310,0
Anhydrid propionic
C6H10O3
= 130,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng trong, không màu, mùi hăng.
Tan trong ethanol và ether.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,01 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc thử anhydrid propionic
Hòa tan 1 g acid toluensulfonic (TT)
trong 30 ml acid acetic băng (TT), thêm 5 ml anhydric propionic (TT), để yên ít
nhất 15 min.
Sử dụng trong 24h.
Anilin
C6H5NH2
= 93,13
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng sánh, không màu
hay màu vàng nhạt.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,02.
Điểm sôi: Khoảng 183 °C đến 186 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch anilin 2,5%
Hòa tan 2,5 g anilin (TT) trong 80 ml nước
và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch anilin
trong cyclohexan
Hòa tan 0,9 g anilin (TT) trong cyclohexan
(TT) vừa đủ 100
ml.
Anisaldehyd
4-Methoxybenzaldehyd
C8H8O2= 136,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng sánh, không màu đến vàng nhạt,
có mùi thơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng: Khoảng 1,125 g/ml.
Dung dịch anisaldehyd
Trộn đều theo thứ tự 0,5 ml anisaldehyd
(TT), 10 ml acid acetic băng (TT), 85 ml methanol (TT) và 5 ml acid
sulfuric (TT).
Dung dịch anisaldehyd
trong ethanol
Thêm 90 ml ethanol 96 % (TT) vào 10 ml anisaldehyd
(TT), trộn đều. Thêm 10 ml acid sulfuric (TT) và trộn đều.
Dung dịch anisaldehyd
trong acid sulfuric
Trộn 10 ml acid sulfuric (TT) vào 5 ml anisaldehyd
(TT).
Antimony triclorid
Stibi triclorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể hay vẩy không màu, bốc khói trong không
khí ẩm. Tan trong ethanol, aceton, ether và benzen.
Dung dịch antimony
triclorid
Rửa nhanh 30 g antimony triclorid (TT) 2 lần, mỗi lần
với 15 ml cloroform không có ethanol (TT). Hòa tan ngay các tinh thể đã
rửa trong 100 ml cloroform không có ethanol (TT) bằng cách
làm nóng nhẹ.
Bảo quản với vài gam natri sulfat khan.
Thuốc thử antimony
triclorid
Chuẩn bị 2 dung dịch gốc bằng cách
sau:
Dung dịch A: Hòa tan 110 g antimony
triclorid (TT) trong 400 ml
ethylen clorid (TT), thêm 2 g nhôm oxyd khan (TT), trộn đều, lọc
qua phễu xốp vào bình định mức
500 ml, pha loãng thành 500 ml với ethylen clorid (TT). Độ hấp thụ
của dung dịch thu được (Phụ lục 4.1), đo trong cốc dày 2 cm, không được lớn hơn
0,07, dùng ethylen clorid (TT) làm mẫu trắng.
Dung dịch B: Trộn 100 ml acetyl
clorid (TT) đã cất lại,
không màu với 400 ml ethylen clorid (TT) và bảo quản
ở chỗ lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Arginin
L-Arginin
C6H14N4O2= 174,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 235 °C, kèm phân hủy.
Arsen trioxyd
As2O3 = 197,84
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh màu trắng. Khó tan trong
nước, tan trong nước sôi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 4,946 g arsen trioxyd (TT) trong hỗn hợp
gồm 20 ml dung dịch natri hydroxyd 10 M (TT) và 20 ml nước,
pha loãng thành 400 ml với nước, thêm dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT) đến khi
trung tính với giấy quỳ. Hòa tan 2 g natri
hydrocarbonat (TT) trong dung dịch
này và thêm nước vừa đủ 500 ml.
Barbiton
Barbital; 5,5-diethylbarbituric acid
C8H12N2O3 = 184,2
Điểm chảy: Khoảng 190 °C.
Barbiton natri
Barbital natri; natri
5,5-diethylbarbiturat
C8H11N2NaO3 = 206,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BaCI2.2H2O = 244,28
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu. Dễ tan trong nước.
Dung dịch bari clorid 5 %
Hòa tan 5 g bari clorid (TT) trong nước
vừa đủ 100 ml.
Dung dịch bari clorid
0,5 M
Hòa tan 12,2 g bari clorid (TT) trong nước
vừa đủ 100 ml.
Dung dịch bari clorid
0,25 M (6,1 %)
Hòa tan 6,1 g bari clorid (TT) trong nước
vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba(OH)2. 8H2O = 315,5
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu. Tan trong nước.
Dung dịch bari hydroxyd
Hòa tan 4,73 g bari hydroxyd
(TT)
trong nước vừa đủ 100 ml.
Bạc nitrat
AgNO3 = 169,87
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu hay màu trắng, chuyển
thành màu xám đen khi để ngoài ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 5 g bạc nitrat (TT)
trong nước vừa đủ 100 ml.
Bảo quản trong lọ thủy tinh màu, có nút mài.
Dung dịch bạc nitrat 4,25 %
Hòa tan 4,25 g bạc nitrat (TT)
trong nước vừa đủ 100 ml.
Bảo quản trong chai lọ thủy tinh màu, có nút mài.
Dung dịch bạc nitrat
4 %
Hòa tan 4 g bạc nitrat (TT)
trong nước vừa đủ 100 ml.
Bảo quản trong lọ thủy tinh màu, có nút mài.
Dung dịch bạc nitrat 2 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản trong lọ thủy tinh màu, có nút mài.
Bạc oxyd
Ag2O = 231,7
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột màu đen nâu. Hầu như không tan
trong nước và ethanol, dễ tan trong acid nitric loãng và amoniac. Bảo quản tránh ánh
sáng.
Benzen
C6H6 = 78,11
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, dễ bắt lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzil
Diphenylethandion
C14H10O2=
210,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: 95 °C.
Benzophenon
C13H10O = 182,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 48 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cyclohexa-2,5-dien-1,4-dion
C6H4O2 = 108,1
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa
không ít hơn 98,0 % C6H4O2.
Bột kết tinh vàng, có mùi đặc
trưng. Ít tan trong
nước, tan trong ethanol và ether.
Benzoyl clorid
C7H5CIO = 140,6
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, gây chảy nước mắt,
bốc khói trong không khí ẩm.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
1,21.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bismuth nitrat pentahydrat
Bi(NO3)3.5H2O = 485,1
Điểm chảy: Khoảng 30 °C.
Bismuth nitrat base
Bismuth oxynitrat; Bismuth subnitrat
4[BiNO3(OH2).BiO(OH)] = 1462
Muối base chứa khoảng 80 % Bi2O3.
Bột màu trắng, nặng, hơi hút ẩm. Tan
trong acid hydrocloric, acid nitric, acid sulfuric loãng và acid acetic, hầu
như không tan trong nước và ethanol.
Borneol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C10H18O = 154,3
Tinh thể không màu, dễ thăng hoa, thực
tế không tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96 % và ether dầu hỏa có nhiệt đội
sôi từ 50 °C đến 70 °C.
Điểm chảy: Khoảng 208 °C.
Phải đạt yêu cầu sau:
Tính đồng nhất: Tiến hành
phương pháp sắc lý lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng silica gel G (TT), pha động cloroform
(TT). Chấm lên bản mỏng 10 μl dung dịch chế phẩm 0,1 % trong
toluen (TT). Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 10 cm, để khô bản
mỏng ngoài không khí và phun dung dịch anisaldehyd (TT) (dùng 10 ml
dung dịch cho bản mỏng 200 mm x 200 mm) và sấy khô ở nhiệt độ 100 °C đến 105 °C trong 10
min. Sắc ký đo chỉ
được có duy nhất một vết chính.
Boron triclorid
BCI3 = 117,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Khí không màu, phản ứng
rất mạnh với nước. Tồn tại ở dạng dung dịch trong các dung môi thích hợp (2-cloroethanol,
dicloromethan, hexan, heptan, methanol).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,420.
Dung dịch boron triclorid trong
methanol
Dung dịch 12 % boron triclorid (TT) trong methanol
(TT).
Bảo quản tránh ánh sáng ở -20 °C, nắp kín.
Boron trifluorid
BF3 = 67,8
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Khí không màu.
Dung dịch boron
trifluorid (Dung dịch boron trif-luorid trong methanol)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Brom
Br2 = 159,8
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng nặng, bốc khói, màu đỏ nâu,
ăn da mạnh.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 3,1.
Nước brom (Dung dịch
bão hòa brom)
Điều chế bằng cách thỉnh thoảng lắc 3
ml brom (TT) với 100 ml nước trong 24 h, rồi để yên cho tách lớp.
Bảo quản trong lọ thủy tinh màu nút
mài, tránh ánh sáng và ở trên một lượng
dư brom (TT).
Dung dịch brom
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch brom trong
acid acetic
Hòa tan 100 g kali acetat (TT)
trong acid acetic băng (TT), thêm 4 ml brom (TT) và acid
acetic băng (TT) vừa đủ 1000 ml.
Bromelain
Cô đặc các enzym thủy phân protein được
lấy từ Ananas comosus Merr.
Bột màu vàng xám.
Phải đáp ứng phép thử sau:
Hoạt tính: 1 g chế phẩm làm
giải phóng khoảng 1,2 g amino nitrogen từ một dung dịch gelatin chuẩn trong 20
min, ở nhiệt độ 45
°C và pH 4,5.
Butan-2-on
Methyl ethyl keton; Ethyl methyl keton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết sắc ký.
Chất lỏng không màu, dễ bắt
lửa, có mùi đặc
trưng.
Điểm sôi: Khoảng 79 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,81.
Butanol
n-Butanol, Butan-1-ol
CH3(CH2)2CH2OH
= 74,12
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng trong, không màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi: 116 đến 119 °C.
tert-Butanol
Cồn tert- butyl; 2-Methyl-2-propanol;
2-Methyl-propan-2-ol
C4H10O = 74,1
Sử dụng loại tinh khiết phân tích.
Chất rắn hay chất lỏng sánh không màu,
mùi đặc trưng. Hòa trộn với ethanol và ether.
Điểm đông đặc: Khoảng 25 °C.
Điểm sôi: Khoảng 82 °C.
Khối lượng riêng ở 26 °C: Khoảng
0,78 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6H12O2= 116,2
Chất lỏng không màu, trong, dễ chảy,
khó tan trong nước, có thể trộn lẫn với ethanol 96 %.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,88.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,395.
Phần chưng cất được trong khoảng 123 °C đến 126 °C không được
ít hơn 95 %.
Butylamin
n-Butylamin
C4H11N = 73,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi: Khoảng 78 °C.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng
1,401.
Cất và dùng trong vòng 1 tháng.
Butyl hydroxytoluen
BHT; 2,6-Di-tert-butyl-p-cresol
C15H24O = 220,4
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh màu trắng hay tinh thể
không màu.
Điểm chảy: Khoảng 70 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột dạng hạt màu trắng hoặc vàng nhạt,
không mùi.
Không tan trong nước hoặc các dung môi
tự nhiên khác; dễ tan trong dung dịch hydroxyd kiềm.
Hỗn hợp chỉ thị màu
calcein
Trộn đều 0,1 g calcein
(TT) và 10 g kali clorid (TT) bằng cách
nghiền.
Calci carbonat
CaCO3 = 100,09
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Calci clorid
CaCI2. 2H2O = 147,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch calci
clorid 10 %
Hòa tan 10 g calci clorid (TT)
trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch calci clorid
Hòa tan 7,35 g calci cloiíd (TT) trong nước
vừa đủ 100 ml.
Calci clorid khan
CaCI2 = 110,99
Dùng loại tinh khiết hóa
học.
Cốm trắng, dễ chảy nước. Rất dễ tan
trong nước và ethanol.
Hàm lượng CaCI2 không được
ít hơn 98,0 %, tính theo chế phẩm đã sấy khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Calci clorid tetrahydrat
CaCI2. 4H2O = 183,1
Dùng loại tinh khiết hóa học, chứa
không quá 0,05 phần triệu Fe.
Calci hydroxyd
Ca(OH)2 = 74,09
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột màu trắng, tan gần như hoàn toàn
trong 600 phần nước.
Dung dịch bão hòa
calci hydroxyd
Lắc kỹ 10 g calci hydroxyd (TT)
với 1000 ml nước và để yên đến khi dung dịch trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Calci lactat pentahydrat
C6H10CaO6.5H2O
= 218,2
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Calci sulfat
CaSO4.1/2 H2O = 145,15
Bột màu trắng, khi trộn 1 phần với 1/2
phần nước, bột bị rắn lại thành khối cứng và xốp.
Dung dịch calci
sulfat
Lắc 5 g calci sulfat (TT) với
100 ml nước trong 1 h và lọc.
Carbomer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Khối lượng phân tử tương đối trung
bình khoảng 3 x 106.
Carbon disulfid
CS2 = 76,14
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, dễ bay hơi, dễ bắt
lửa, mùi khó chịu.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,26 g/ml.
Điểm sôi: Khoảng 46 °C.
Carbon tetraclorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CCI4 = 153,82
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, có mùi đặc trưng.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,59.
Điểm sôi: Từ 76 °C đến 77 °C.
Carbophenothion
O,O-Diethyl
S-[(4-clorophenyl)thio]methylphospho-rodithioat
C11H16CIO2PS3 = 342,9
Dùng loại tinh khiết thích hợp cho
phân tích dư lượng thuốc trừ sâu. Có thể sử dụng loại nguyên liệu đối chiếu (10 ng/μl trong
iso-octan).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Celulose dùng cho sắc
ký
Bột trắng mịn, đồng nhất, kích thước
hạt trung bình nhỏ hơn 30
μm.
Chuẩn bị bản mỏng: Trộn 15 g chế
phẩm với 100 ml nước và khuấy đều trong 60 s. Tráng lớp dày 0,1 mm lên bản sạch và để
khô ngoài không khí.
Ceri amoni nitrat
Xem Amoni ceri (IV) nitrat
Ceri amoni sulfat
Ce(SO4)2.2(NH4)2SO4.2H2O = 632,6
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh hay tinh thể màu vàng
cam. Tan chậm trong nước, tan nhanh hơn khi có mặt acid vô cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ce(NO3)3.6H2O = 434,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể không màu hoặc màu vàng nhạt.
Tan trong nước, ethanol và aceton.
Ceri sulfat
Ce(SO4)2.4H2O = 404,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể hoặc bột kết tinh màu vàng
hay vàng cam. Rất ít tan trong nước lạnh, tan chậm trong các dung dịch acid vô
cơ loãng lạnh, tan nhanh hơn trong các dung môi này khi đun nóng.
Dung dịch ceri sulfat 1 % trong acid
sulfuric 10 %
Hòa tan 10 g ceri sulfat (TT) trong 850 ml
dung dịch acid sulfuric 10 % (TT) bằng cách đun nóng nhẹ. Để nguội, thêm
dung dịch acid sulfuric 10 % (TT) cho vừa đủ 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C17H38BrN
= 336,4
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột trắng hoặc gần
như trắng, dễ trơn chảy. Dễ tan trong nước và ethanol 96 %.
Hàm lượng C17H38BrN:
Không được ít hơn 96,0 %, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Chì acetat
Pb(CH3COO)2.3H2O
= 379,35
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh hay tinh
thể màu trắng. Dễ tan trong nước, tan trong ethanol.
Bông
tẩm chì acetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy
tẩm chì acetat
Nhúng giấy lọc vào hỗn
hợp gồm 10 thể tích dung dịch chì acetat 9,5% (TT) và 1 thể tích acid
acetic 2 M (TT), để ráo rồi hong khô, tránh ánh sáng. Cắt
thành từng băng dài khoảng 5 cm, rộng 6 mm.
Bảo quản trong lọ thủy
tinh nút mài, tránh ánh sáng, tránh acid hay kiềm.
Dung
dịch chì acetat 20 %
Hòa tan 20 g chì
acetat (TT) trong nước, thêm acid acetic (TT) tới
khi được dung dịch trong, thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch chì acetat 9,5%
Hòa tan 9,5 g chì
acetat (TT) trong nước không có carbon dioxyd (TT) vừa
đủ 100 ml.
Chì nitrat
Pb(NO3)2
= 331,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột kết tinh màu trắng
hay tinh thể không màu. Dễ tan trong nước.
Dung
dịch chì nitrat
Hòa tan 3,3 g chì
nitrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Chromotrop II B
Chromotrop 2B
C16H9N3Na2O10S2
= 513,4
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu nâu đỏ.
Dung
dịch chromotrop II B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clor
Cl2 =
70,91
Nước
clor (Dung dịch bão hòa clor)
Điều chế bằng cách
cho luồng khí clor chạy qua nước đến bão hòa.
Đóng đầy trong chai lọ
thủy tinh màu nút mài, để chỗ mát, tránh ánh sáng.
Dung dịch không bảo
quản được lâu.
Cloral hydrat
C2H3Cl3O2
= 165,40
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm
chảy: Khoảng 55 °C.
Dung
dịch cloral hydrat
Hòa tan 50 g cloral
hydrat (TT) trong hỗn hợp gồm 15 ml nước và 10 ml glycerin
(TT).
Cloramin B
Muối natri của N-clorobenzen sulfonamid
C6H5ClNNaO2S
= 213,6
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Cloramin T
Muối natri
của N-clorotoluen-p-sulfonamid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Dung
dịch cloramin T 2
%
Hòa tan 2 g cloramin
T (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Pha trước khi dùng.
Dung
dịch cloramin T 0,02 %
Hòa tan 0,02 g cloramin
T (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Pha trước khi dùng.
4’-Cloroacetanilid
Cloroacetanilid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng C8H8ClNO:
Không được ít hơn 95 %.
Bột kết tinh. Thực tế
không tan trong nước, tan trong ethanol 96 %.
Điểm chảy: Khoảng 178
°C.
1- Clorobutan
Butyl clorid
C4H9Cl
= 92,6
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng trong,
không màu, dễ bay hơi.
Điểm sôi: Khoảng 78
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,402.
1-Cloro-2,4-dinitrobenzen
C6H3ClN2O4
= 202,6
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh hay tinh
thể màu vàng nhạt.
Điểm chảy: Khoảng 51
°C.
2-Cloro-4-nitroanilin
C6H5ClN2O2
= 172,6
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm chảy: Khoảng 107
°C.
Bảo quản tránh ánh
sáng.
2-Cloro-N-(2,6-dimethylphenyl)acetamid
C10H12ClNO
= 197,7
Cloroform
Tricloromethan
CHCl3
= 119,38
Dùng loại tinh khiết
phân tích chứa 0,4 % đến 1,0 % (kl/kl) ethanol.
Chất lỏng
trong, không màu, mùi đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ
trọng ở 20 °C: 1,475 đến 1,481.
Cloroform
không có ethanol
Rửa cloroform (TT) với nước nhiều lần, làm khan bằng natri
sulfat khan (TT), rồi cất lại.
Xác định khối lượng
riêng (Phụ lục 6.5), không được thấp hơn 1,49 g/ml.
Cloroform không có
ethanol chỉ điều chế trước khi dùng.
Cloroform
khan
Cho 100 g calci
clorid khan
(TT) vào 1000 ml cloroform (TT), lắc mạnh, để yên 24 h. Gạn
chất lỏng vào bình khô có nút mài.
Cloroform dùng cho phổ
hồng ngoại
Dùng loại tinh khiết
quang phổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa không ít hơn 99,8 % CHCl3
được xác định bằng phương pháp sắc ký khí (Phụ lục
5.2) và phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Nước:
Không quá 0,05 %.
Cắn sau khi bay hơi:
Không quá 0,001 %.
Độ truyền quang:
Không ít hơn 50 % ở 255 nm, 80 % ở 260 nm và 98
% ở 300 nm, dùng nước làm mẫu trắng.
Cobalt acetat
(CH3CO2)2Co.4H2O
= 249,1
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Tinh thể màu đỏ tím.
Tan trong nước, ethanol và acid loãng.
Dung
dịch cobalt acetat 0,2% trong
methanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cobalt clorid
CoCl2.6H2O
= 237,93
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh màu đỏ
hay tinh thể đỏ đậm. Rất dễ tan trong nước, tan trong ethanol.
Dung
dịch cobalt clorid 2 %
Hòa tan
2 g cobalt clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch cobalt clorid 1 % trong methanol
Hòa tan 1 g cobalt
clorid (TT) trong methanol (TT) vừa đủ 100 ml.
Cobalt nitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể nhỏ màu đỏ
ngọc. Rất dễ tan trong nước.
Dung
dịch cobalt nitrat
Hòa tan
5 g cobalt nitrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch cobalt nitrat 10 %
Hòa tan 10 g cobalt
nitrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Copolymer styren -
divinylbenzen
Dùng loại tinh khiết
sắc ký khí.
Các hạt polymer liên
kết ngang, cứng, xốp. Có nhiều loại với kích thước hạt khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o-Cresol
C7H8O
= 108,1
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Khối rắn tinh thể
không màu hay có màu rất nhạt, hoặc chất lỏng
chậm đông, có mùi phenol - hắc ín.
Điểm đông đặc: Không
dưới 30,5 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
1,05.
Chỉ số
khúc xạ ở 20 °C: 1,540 đến 1,550.
Điểm sôi: Khoảng 190
°C.
Bảo quản tránh ánh
sáng, ẩm và oxygen. Cất lại trước khi dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Crom trioxyd
CrO3=
100,0
Hình
kim hay mảnh vụn hoặc chảy rữa, màu đỏ hơi nâu. Rất tan trong nước.
Bảo quản trong lọ thủy
tinh kín.
Curcumin
C21H20O6
= 368,4
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh màu nâu
vàng. Tan trong acid acetic băng, thực tế không tan trong nước và ether.
Điểm chảy:
Khoảng 183 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm từng
giọt dung dịch amoni
thiocyanat 0,1 M (TT) vào nước brom (TT)
trong điều kiện làm lạnh cho tới khi mất màu.
Pha ngay trước khi
dùng.
Cyclohexan
C8H12
= 84,16
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng không màu.
Điểm sôi: Khoảng 81
°C.
Tỷ
trọng ở 20 °C: Khoảng 0,78.
Cyclohexan
dùng cho phương pháp quang phổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cyclohexan
(TT1)
Sử dụng loại cyclohexan
dùng cho phương pháp quang phổ (TT)
và đáp ứng phép thử sau:
Huỳnh quang: Dưới bức
xạ ở bước sóng 365 nm, huỳnh
quang đo được ở bước sóng 460 nm, trong cốc đo dày 1 cm, không được lớn hơn huỳnh
quang của dung dịch chứa 0,002 μg quinin trong 1 ml dung dịch acid sulfuric
0,05 M (TT).
L-Cystein
C3H7NO2S
= 121,2
Bột dễ tan trong nước,
trong ethanol 96 % và trong acid acetic; thực tế không tan trong aceton.
Cytosin
C4H5N3O
= 111,1
Hàm lượng không được
dưới 95,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dibenzo[a,d]cyclohepta-1,4-dien-3-on;10,11-dihydro-5H-dibenzo[a,d]cyclohepten-5-on
C15H12O
= 208,3
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 34
°C.
Dibutylamine
Di-n-butylamine,N-Butylbutan-1-amine.
C8H19N
= 129.3 (111-92-2)
Chất lỏng không màu.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C (
): Khoảng 1.417;
điểm sôi khoảng 159°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch không màu
chứa 10 % đến 15 % (tt/tt) di-n-butylamin (TT) và 12 % đến 17 %
(tt/tt) acid phosphoric (TT) trong nước, dùng tạo cặp ion
trong sắc ký lỏng.
Dibutyl ether
C8H18O
=130,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng không màu,
dễ bắt lửa.
Điểm sôi: Khoảng 140
°C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,77.
Chỉ số
khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,399.
Chú ý: Cẩn thận khi cất
hoặc làm bay hơi dibutyl ether, vì có thể giải phóng
peroxyd.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N-butylbutan-1-amin,
dibutylamin
C8H19N
= 129,3
Chất lỏng không màu.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,417.
Điểm sôi: Khoảng 159
°C.
Dibutyl phtalat
Di-n-butyl phtalat
C16H22O4
= 278,3
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng ở 20 °C:
1,043 đến 1,048.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: 1,490 đến 1,495.
Dịch dạ dày giả
Hòa tan 2,0 g natri
clorid (TT) và 3,2 g pepsin (TT) trong nước,
thêm 80 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT), thêm nước
vừa đủ 1000 ml.
2,6-Diclorophenol-indophenol
natri
C12H6Cl2NNaO2
= 290,08.
Là muối natri của 2,6
dicloro-N-(4-hydroxyphenyl)-1,4-benzoquinon monoimin.
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột màu lục thẫm.
Dung dịch nước có màu lam đậm, chuyển
sang màu hồng khi acid hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,1 g 2,6 diclorophenol
- indophenol natri (TT) với 100 ml nước ấm và lọc.
Dung dịch chỉ dùng
trong vòng 3 ngày.
2,6-
Dicloroquinon clorimid
C6H2Cl3NO
= 210,45
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh màu vàng
hay da cam. Không tan trong nước, tan trong ethanol và các dung dịch kiềm
loãng.
Điểm chảy: Khoảng 66
°C.
Dung
dịch 2,6-dicloroquinon clorimid
Hòa tan 0,02 g 2,6-dicloroquinon
clorimid (TT) trong 50 ml n-butanol (TT) hay alcol
isopropylic (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không dùng dung dịch
khi đã có màu hồng.
2,5-
Diethoxytetrahydrofuran
C8H16O3
= 160,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học, chứa hỗn hợp đồng phân cis và trans.
Chất lỏng không màu
hay vàng nhạt.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,98.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,418.
N,N-Diethylanilin
C10H15N
= 149,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
lỏng màu vàng nhạt, có mùi amoniac.
Điểm sôi: Khoảng 217
°C.
Khối lượng riêng: Khoảng
0,93 g/ml.
Diethylamin
(C2H5)2NH
= 73,14
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng không màu,
dễ bay hơi.
Điểm sôi: Khoảng 55
°C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,71.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Naphthalen-1,3-diol;
Naphthoresorcin
C10H8O2=
160,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh màu tím
nâu. Dễ tan trong nước và ethanol.
Điểm chảy: Khoảng 125
°C.
2,7-Dihydroxynaphthalen
Naphthalen-2,7-diol
C10H8O2
= 160,2
Tinh thể hình kim,
tan trong nước và trong ethanol 96 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch 2,7-dihydroxynaphthalen
Hòa tan 10 mg 2,7-dihydroxynaphthalen
(TT) trong 100 ml acid sulfuric (TT), để yên cho mất màu
(dùng trong vòng 2 ngày sau khi pha).
Di-isopropyl ether
Isopropyl ether
C6H14O
= 102,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất
lỏng không màu, có mùi đặc trưng.
Điểm sôi: Từ 67 đến
69 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Từ
0,723 đến 0,728.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Peroxyd: Cho 8 ml dung
dịch hồ tinh bột có kali iodid (TT) vào ống nghiệm
nút mài dung tích 12 ml, đường kính khoảng 1,5 cm, đổ
đầy ống nghiệm với di-isopropyl ether cần thử.
Đậy nút, lắc mạnh và để yên tránh ánh sáng trong 30 min. Không được có màu tạo
thành.
Bảo quản tránh ánh
sáng. Trên nhãn phải ghi tên và nồng độ chất bảo quản đưa vào.
Dikali hydrophosphat
K2HPO4
= 174,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh trắng, dễ
hút ẩm. Rất dễ tan trong nước, ít tan trong ethanol.
Dimethylacetamid
C4H9NO
= 87,12
Dùng loại tinh khiết
hóa học, chứa không ít hơn 99,5 % C4H9NO.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi: Khoảng 165
°C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,94.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,437.
Dimethylanilin
N, N-dimethylanilin
C8H11N
= 121,2
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng không màu,
chuyển màu trong quá trình bảo quản. Thực tế không tan trong nước, dễ tan trong
cồn và trong ether.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,568.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26- Dimethylanilin
2,6-Xylidin
C8H11N =
121,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất
lỏng không màu.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,98.
p-Dimethylaminobenzaldehyd
4-Dimethylaminobenzaldehyd
(CH3)2NC6H4CHO
= 149,19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột kết tinh màu trắng
hay vàng nhạt. Tan trong ethanol, aceton, cloroform, ether và acid acetic, tan
ít trong nước.
Điểm chảy: Khoảng 74
°C.
Dung
dịch p-dimethylaminobenzaldehyd 2 % trong ethanol.
Hòa tan 2 g p-dimethylaminobenzaldehyd
(TT) trong ethanol 96 % (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch p-dimethylaminobenzaldehyd (TT1)
Hòa tan 0,2 g p-dimethylaminobenzaldehyd
(TT) trong 20 ml ethanol 96 % (TT), thêm 0,5 ml acid
hydro-cloric (TT). Lắc dung dịch với than hoạt (TT), lọc.
Dung dịch không được đậm hơn màu của dung dịch
iod pha như sau: Lấy 10 ml dung dịch iod 0,1 N (CĐ), thêm 0,6 g kali
iodid (TT) và nước vừa đủ 100 ml. Pha loãng 2,0 ml dung dịch
thu được với nước thành 100 ml.
Pha ngay trước khi
dùng.
Dung
dịch p-dimethylaminobenzaldehyd (TT2)
Hòa tan 0,2 g p-dimethylaminobenzaldehyd
(TT) trong hỗn hợp gồm 4,5 ml nước và 5,5 ml acid hydrocloric
(TT). Pha ngay trước khi dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,125 g p-dimethylaminobenzaldehyd
(TT) trong hỗn hợp gồm 35 ml nước và 65 ml acid sulfuric (TT)
đã được làm nguội, thêm 0,1 ml dung dịch sắt
(III) clorid (TT) 5 % và lắc đều. Để yên 24 h trước khi
dùng, tránh ánh sáng. Khi bảo quản dung dịch ở nhiệt độ phòng dùng được trong
vòng 7 ngày, khi bảo quản trong tủ lạnh dùng được trong vài tháng.
4-Dimethylaminocinnamaldehyd
C11H13NO
= 175,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột hay tinh thể màu
cam tới nâu cam.
Điểm chảy: Khoảng 138
°C.
Dung
dịch 4-dimethylaminocinnamaldehyd
Hòa tan 2,0 g 4-dimethylaminocinnamadehyd
(TT) trong hỗn hợp gồm 100 ml dung dịch acid hydrocloric 7 N
(TT) và 100 ml ethanol (TT).
Bảo quản chỗ mát. Pha
loãng gấp bốn với ethanol (TT) ngay trước khi
dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6-Xylidin
C8H11N
= 121,2
Chất lỏng không màu,
hơi tan trong nước, tan trong ethanol 96 %.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,98.
Dimethyl carbonat
C3H6O3 =
90,1
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng không màu,
không mùi hoặc hơi có mùi khó chịu.
Điểm sôi: Khoảng 90
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ
trọng ở 17 °C: Khoảng 1,065.
1,1-Dimethylethyl
methyl ether
Tert-butyl methyl
ether
C5H12O
= 88,1
Chất lỏng không màu,
trong và dễ cháy.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,376.
Độ truyền quang:
Không được quá 50 % ở bước sóng 240 nm, 80 % ở bước sóng 255 nm, 98 % ở bước
sóng 280 nm, dùng nước làm mẫu trắng.
Dimethyldecylamin
C12H27N
= 185,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi: Khoảng 234
°C.
1,3-Dimethy-imidazolidinon
DMI
C5H10N2O=
114,2.
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chỉ số
khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,472.
Điểm sôi: Khoảng
224 °C.
Dimethylformamid
HCON(CH3)2
= 73,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng không màu,
mùi đặc biệt, hòa lẫn với nước và ethanol.
Điểm sôi: Khoảng 153
°C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,95.
Nước: Không được quá
0,1 % (Phụ lục 10.3).
N,N-Dimethyloctylamin
Octyldimethylamin
C10H23N
= 157,3
Chất lỏng không màu.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,765.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi:
Khoảng 195 °C.
Dimethyl sulfoxid
C2H6OS
= 78,1
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng không màu,
không mùi hoặc hơi có mùi khó chịu.
Điểm sôi: Khoảng 189
°C.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,479.
Tỉ trọng ở 20 °C: Khoảng
1,10.
Phải đáp ứng yêu cầu
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dimethtyl
sulfoxid dùng cho phương pháp quang phổ
Độ truyền
quang: Không nhỏ hơn 10 % ở 262 nm, 35 % ở 270 nm, 70 % ở 290 nm và 98 % ở 340
nm và những bước sóng cao hơn, dùng nước làm mẫu trắng.
Dinatri
hydrophosphat
Na2HPO4.12H2O
= 358,17.
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể trong suốt,
không màu. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Dung
dịch dinatri hydrophosphat 12 %
Hòa tan 12 g dinatri
hydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch dinatri hydrophosphat 4 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dinatri hydrophosphat
khan
Na2HPO4
= 142,0
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Dung
dịch dinatri hydrophosphat 0,235 M
Hòa tan 33,36 g dinatri
hydrophosphat khan
(TT) trong 1000 ml nước, điều chỉnh
pH tới 10,3 đến 10,5 với dung dịch natri hydroxyd 2 N
(TT).
Dinitrobenzoyl clorid
3,5-Dinitrobenzoyl
clorid
C7H3ClN2O5
= 230,6
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm chảy: Khoảng 68
°C.
2.4-Dinitrophenylhydrazin
C6H3(NO2)2NHNH2
= 198,14
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh hay tinh
thể màu cam đỏ.
Ít tan trong ethanol, rất khó tan trong nước.
Điểm chảy: Khoảng 203
°C.
Dung
dịch 2,4-dinitrophenylhydrazin
trong acid hydrocloric
Thêm 4 ml acid
hydrocloric (TT) vào 0,10 g 2,4-dini-trophenylhydrazin (TT),
rồi thêm 20 ml nước nóng để hòa tan.
Dung dịch chỉ
pha khi dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,2 g 2,4-dinitrophenylhydrazin
(TT) trong 20 ml methanol (TT) và thêm 80 ml hỗn hợp đồng
thể tích acid acetic 30 % (TT) và dung dịch acid hydro-cloric 25 %
(TT).
Dung dịch chỉ pha
ngay trước khi dùng.
Dioctyl natri
sulfosuccinat
Natri
docusat
C20H37NaO7S
= 444,6
Dùng loại tinh khiết
hóa học, chứa 90 % C20H37NaO7S.
Các mảnh sáp màu trắng.
Tan trong nước, methanol và aceton. Dễ thủy phân trong các dung dịch kiềm.
Dioxan
1,4-
Dioxan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng không màu,
có mùi ether.
Điểm đông đặc: 9 °C đến
11 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
1,03.
Nước: Không được quá
0,5 %.
Chú ý: Chỉ
cất 1,4-dioxan khi đạt phép thử sau:
Peroxyd: Cho 8 ml dung
dịch hồ tinh bột có kali iodid (TT) vào ống nghiệm nút mài dung tích
12 ml, đường kính 1,5 cm, đổ đầy ống nghiệm với dioxan cần thử. Đậy nút, lắc mạnh
và để yên tránh ánh sáng trong 30 min. Không được có
màu xuất hiện.
Dung
dịch dioxan
Pha loãng 50 ml dung
dịch gốc dioxan (TT) thành 100 ml với nước (0,5 mg/ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 10,0 ml dung
dịch dioxan (TT) thành 50 ml với nước (0,1 mg/ml).
Dung
dịch gốc dioxan
Hòa tan 1 g dioxan
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Pha loãng 5 ml dung dịch thu được
thành 50 ml bằng nước (1,0 mg/ml).
Diphenylamin
C12H11N
= 169,2
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể màu trắng,
có mùi đặc biệt. Ít tan trong nước, tan trong ethanol.
Điểm chảy: Khoảng 55
°C.
Dung
dịch diphenylamin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diphenylcarbazon
1.5- Diphenylcarbazon
C13H12N4O
= 240,3
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh màu cam.
Thực tế không tan trong nước, dễ tan trong ethanol.
Điểm chảy: Khoảng 157
°C cùng với phân hủy.
Thuốc
thử diphenylcarbazon
- thủy ngân
Hòa tan 0,1 g diphenylcarbazon
(TT) trong ethanol (TT) vừa đủ 50 ml (dung dịch A).
Hòa tan 1 g thủy
ngân (II) clorid (TT)
trong ethanol (TT) vừa đủ 50 ml (dung dịch B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diphenylmethanol
Benzhydrol
C13H12O=
184,2
Tinh thể trắng hoặc gần
như trắng.
Điểm chảy: Khoảng 66
°C.
2,2’-Dipyridylamin
N-(pyridin-2-yl)pyridin-2-amin
C10H9N3=
171,2
Điểm chảy: Khoảng 95
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5-Diphenylthiocarbazon
C13H12N4S
= 256,3
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột màu xanh đen, nâu
đen hay đen. Thực tế không tan trong nước, tan trong ethanol.
Dung
dịch dithizon 0,025 % trong ethanol
Hòa tan 25 mg dithizon
(TT) trong ethanol (TT) vừa đủ 100 ml.
Divanadi pentoxyd
Vanadi oxyd
V2O5
= 181,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột tinh thể màu vàng
cam hay tinh thể màu nâu đỏ. Khó tan trong nước, tan trong dung dịch acid và
dung dịch kiềm.
Phải đáp ứng phép thử
sau:
Độ nhạy với hydrogen
peroxyd: Đun nóng 1 g divanadi pentoxyd (TT) với
10 ml acid sulfuric (TT) trong 30 min, để nguội, bổ sung acid
sulfuric (TT) cho đủ 10 ml. Pha loãng cẩn thận 1 ml dung dịch
trong thành 50 ml bằng nước. Lấy 0,5 ml dung dịch thu
được, thêm 0,1 ml dung dịch hydrogen peroxyd 0,01 %. Xuất hiện màu cam,
thấy rõ khi so sánh với mẫu trắng gồm 0,5 ml
dung dịch trên và 0,1 ml nước. Thêm tiếp 0,4 ml dung dịch hydrogen
peroxyd 0,01 %, màu chuyển sang vàng cam.
Dung
dịch divanadi pentoxyd trong acid sulfuric
Hòa tan 0,2 g divanadi
pentoxyd (TT) trong 4 ml acid sulfuric (TT) và thêm nước
vừa đủ 100 ml.
Đỏ
rutheni
H42Cl6N14O2Ru3.4H2O
= 858
Dùng loại phẩm màu
siêu mịn.
Bột màu đỏ nâu. Tan
trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,08 g đỏ
rutheni (TT) trong dung dịch chì acetat 9,5 % (TT)
vừa đủ 100 ml.
Đồng
acetat
Cu (CH3COO)2.H2O
= 199,65.
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh hay tinh
thể màu lục thẫm. Tan trong nước và ethanol, ít tan trong ether và glycerin.
Dung
dịch đồng edetat
Lấy 2 ml dung dịch
đồng acetat 2 %,
thêm 2 ml dung dịch trilon B 0,1 M (CĐ) và pha loãng với nước
thành 50 ml.
Dung
dịch đồng acetat 5 %
Hòa tan 5 g đồng
acetat (TT) trong nước đã acid hóa bằng vài mililit acid
acetic loãng (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu = 63,54
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Đồng sulfat
CuSO4.5H2O
= 249,69
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh hay tinh
thể màu xanh lam. Rất dễ tan trong nước, ít tan trong ethanol.
Dung
dịch đồng sulfat 10 %
Hòa tan 10 g đồng
sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch đồng sulfat 5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch đồng sulfat 4 %
Hòa tan 4 g đồng
sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch đồng sulfat
0,5 M (12,5 %)
Hòa tan 12,5 g đồng
sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch đồng sulfat 0,01 M
Hòa
tan 2,5 g đồng sulfat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung
dịch đồng - citrat
Hòa tan 2,5 g đồng
sulfat (TT), 5 g acid citric (TT) và 14,4 g natri carbonat
khan (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Đồng sulfat khan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích, hoặc điều chế bằng cách sấy đồng sulfat (TT)
ở 230 °C đến khối lượng không đổi.
Ethan-1,2-diol
Ethylen glycol
HOCH2-CH2OH
= 62,07
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng sánh, không
màu.
Tỷ trọng ở 20 °C:
1,113 đến 1,115.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: 1,430 đến 1,433.
Điểm sôi: Khoảng 196
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 50 g ethan-1,2-diol
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Ethanol
Ethanol tuyệt đối
C2H5OH
= 46,07
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa không ít hơn 99,5 % (tt/tt) C2H5OH.
Chất lỏng trong,
không màu, dễ hút nước, có mùi đặc biệt.
Điểm sôi: 78 °C
đến 79 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C:
0,791 đến 0,794.
Ethanol 96 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa 95,1 % đến 96,9 % (tt/tt) C2H5OH.
Chất lỏng không màu.
Khối lượng riêng: Khoảng
0,81 g/ml.
Ethanol 96 % không có
aldehyd
Trộn 1200 ml ethanol
96 % (TT) với 5 ml dung dịch bạc nitrat 40 % và 10 ml dung dịch
kali hydroxyd 50 % đã làm lạnh. Lắc mạnh, để yên vài ngày và lọc,
cất dịch lọc ngay trước khi sử dụng.
Ether
Ether ethylic;
Diethylether
C4H10O
= 74,12
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng ở 20 °C:
0,713 đến 0,715.
Điểm sôi: 34 °C đến
35 °C.
Chú ý:
Chỉ cất ether khi đạt phép thử sau:
Peroxyd: Cho 8 ml dung
dịch hồ tinh bột có kali iodid (TT) vào ống nghiệm nút mài dung tích
12 ml, đường kính khoảng 1,5 cm, đổ đầy ống nghiệm với ether cần thử. Đậy nút,
lắc mạnh và để yên tránh ánh sáng trong 30 min. Không được có
màu tạo thành.
Bảo quản tránh ánh
sáng, ở nhiệt độ không quá 15 °C. Trên nhãn phải ghi tên và nồng độ chất bảo quản
đưa vào.
Ether không có
peroxyd
Dung dịch sắt (II)
sulfat: Hòa tan 30 g sắt (II) sulfat (TT)
trong hỗn hợp gồm 55 ml nước và 3 ml acid sulfuric (TT).
Lắc 1000 ml ether
(TT) với 20 ml dung dịch sắt (II) sulfat. Tiếp tục lắc cho tới
lúc không còn xuất hiện màu xanh lam, khi lắc lượng nhỏ mẫu thử với đồng thể
tích dung dịch kali iodid 2 % (TT) và 0,1 ml dung dịch hồ tinh
bột (TT).
Ether dầu hỏa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng trong,
không màu, dễ bay hơi, rất dễ bắt lửa, chứa hỗn hợp các dãy hydrocarbon parafin
bậc thấp, chia thành các phân đoạn sau:
Khoảng sôi 30 °C đến
40 °C; khối lượng riêng: Khoảng 0,63 g/ml.
Khoảng sôi 40 °C đến
60 °C; khối lượng riêng: Khoảng 0,64 g/ml.
Khoảng sôi 50 °C đến
70 °C; khối lượng riêng: Khoảng 0,66 g/ml.
Khoảng sôi 60 °C đến
80 °C; khối lượng riêng: Khoảng 0,67 g/ml.
Khoảng sôi 80 °C đến
100 °C; khối lượng riêng: Khoảng 0,70 g/ml.
Khoảng sôi 100 °C đến
120 °C; khối lượng riêng: Khoảng 0,72 g/ml.
Khoảng sôi 120 °C
đến 160 °C; khối lượng riêng: Khoảng 0,75 g/ml.
p-Ethoxycrysoidin
hydroclorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C14H16N4O.HCl
= 292,8
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu đỏ. Tan trong
nước và ethanol.
Dung
dịch p-ethoxycrysoidin hydroclorid 0,1 % trong ethanol
Hòa tan 0,1 g p-ethoxycrysoidin
hydroclorid (TT) trong ethanol 96 % (TT)
vừa đủ 100 ml.
Dung dịch phải đạt
phép thử độ nhạy với brom: Thêm 0,05 ml dung dịch brom 0,1 N (TT)
vào hỗn hợp 0,05 ml dung dịch p-ethoxycrysoidin hydroclorid 0,1 % trong
ethanol (TT) và 5 ml dung dịch acid hydrocloric
2 M (TT). Màu chuyển từ đỏ sang vàng nhạt trong vòng 2 min.
Ethyl acetat
CH3COOC2H5
= 88,11 Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu,
mùi thơm hoa quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng ở 20 ° C:
0,901 đến 0,904.
Điểm soi: 76 °C đến
78 °C.
Ethyl cyanoacetat
C5H7NO2
= 113,1
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng không màu
hoặc gần như không màu. Tan trong nước, hòa lẫn được với ethanol và ether.
Điểm sôi: 205 °C đến
209 °C kèm phân hủy.
Ethylen clorid
1,2-
Dicloroethan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng không màu,
có mùi giống mùi cloroform.
Điểm sôi: Khoảng 83
°C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
1,25.
Lượng cất được trong
khoảng 82 °C đến 84 °C không ít hơn 95 %.
Ethylen diamin
1,2-
Diaminoethan
C2H8N2
= 60,10
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng: Khoảng
0,90 g/ml.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,457.
Ethylen oxyd
Oxiran
C2H4O
= 44,05
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Khí không màu.
Điểm hóa lỏng:
Khoảng 12 °C.
Dung
dịch gốc ethylen oxyd (Dung dịch đậm đặc ethylen
oxyd)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho chậm luồng khí ethylen
oxyd (TT) vào một ống nghiệm khô, sạch, đã được làm lạnh chứa hỗn hợp
gồm 1 phần natri clorid
(TT) và 3 phần nước đá nghiền, để
tạo thành lớp đông đặc bám trên mặt trong thành ống
nghiệm. Dùng bơm thủy tinh đã được làm lạnh ở -10
°C, tiêm khoảng 300 μl (ứng với khoảng 0,25 g) ethylen oxyd
(TT) lỏng vào 50 ml macrogol 200 (TT1).
Xác định lượng ethylen oxyd đã hấp thụ bằng cách
cân trước và sau khi cho hấp thụ (Meo). Pha loãng
thành 100 ml với macrogol 200 (TT1).
Trộn kỹ trước khi dùng.
Xác định nồng độ
chính xác của ethylen oxyd theo phương pháp sau:
Lấy 10 ml hỗn
dịch magnesi clorid (TT) 50 % trong ethanol (TT)
vào bình nón nút mài, thêm 20 ml dung dịch acid
hydrocloric 0,1 N trong ethanol (TT), đậy nắp, lắc mạnh để
thu được dung dịch bão hòa và để cân bằng qua đêm. Cân
5 g dung dịch cần định lượng vào bình đã chuẩn bị ở trên, để
yên 30 min. Chuẩn độ bằng dung dịch kali hydroxyd 0,1 N
trong ethanol (CĐ), xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo
điện thế (Phụ lục 10.2). Song song tiến hành một mẫu trắng, dùng macrogol
200 (TT1)
thay thế cho dung dịch cần định lượng.
Nồng độ ethylen oxyd
(mg/g) trong dung dịch được tính bằng công thức:
4,404(V0-V1)/m
Trong đó:
V0
và V1 là số ml dung dịch kali hydroxyd 0,1
N trong ethanol (CĐ) đã dùng cho mẫu trắng và mẫu thử; m là lượng mẫu
thử đã cân để định lượng (g).
Dung
dịch ethylen oxyd (TT1)
Cân chính xác một lượng
dung dịch gốc ethylen oxyd (TT) đã được làm lạnh ứng với 2,5 mg
ethylen oxyd vào một bình lạnh, pha loãng thành 50,0 g với macrogol
200 (TT1).
Trộn kỹ, pha loãng 2,5 g dung dịch này thành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch pha trước
khi dùng.
Dung
dịch ethylen oxyd (TT1)
Cân 1 g dung dịch
gốc ethylen oxyd (TT) lạnh (tương ứng với 2,5 mg ethylen oxyd) vào bình lạnh
có chứa 40 ml macrogol 200 (TT1)
lạnh. Trộn, xác định khối lượng chính xác và pha loãng để thu được dung dịch
chứa 50 μg ethylen oxyd trong 1 g dung dịch. Cân 10 g dung dịch
vào bình chứa khoảng 30 ml nước, trộn và pha loãng thành 50 ml với nước
(10 pg ethylen oxyd/ml).
Dung dịch pha chế
ngay trước khi dùng.
Dung
dịch ethylen oxyd (TT3)
Pha loãng 10 ml dung
dịch ethylen oxyd (TT2)
thành 50 ml với nước (2 μg ethylen oxyd/ml), Dung dịch pha ngay trước
khi dùng.
Ethyl
parahydroxybenzoat
Ethyl
4-hydroxybenzoat
C9H10O3
= 166,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm chảy: Khoảng 117
°C.
Ferroin
Dung dịch ferroin
Phức hợp
tris(1,10-phenanthrolin) sắt(II) sulfat được chuẩn bị
như sau: Hòa tan 0,7 g sắt
(II) sulfat (TT) và 1,76 g phenanthrolin hydroclorid
(TT) trong 70 ml nước và pha loãng thành 100 ml bằng nước.
Phải đáp ứng phép thử
sau:
Độ nhạy của ceri (IV):
Thêm 0,1 ml dung dịch trên và 0,15 ml dung dịch osmium tetroxyd (TT)
vào 50 ml dung dịch acid sulfuric 1 M (TT). Thêm 0,1 ml dung dịch
amoni ceri (IV) nitrat 0,1 M (TT). Màu chuyển từ màu đỏ sang xanh
dương.
Fibrin đỏ Congo
Ngâm qua đêm 1,5 g
fibrin trong 50 ml dung dịch đỏ congo
2 % (kl/tt) trong ethanol 90 %. Lọc, rửa fibrin với nước
và bảo quản trong ether (TT).
1-Fluoro-2,4-dinitrobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6H3FN2O4
= 186,1.
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng, chất rắn
hay tinh thể màu vàng nhạt với hơi làm cay mắt.
Điểm chảy: Khoảng 29
°C.
Khối lượng riêng: Khoảng
1,48 g/ml.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,569.
Formaldehyd
Formaldehyd; Dung dịch
formol; Formalin
CH2O =
30,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng trong,
không màu hay gần như không màu, mùi hăng đặc biệt.
Khối lượng riêng: Khoảng
1,08 g/ml.
Bảo quản trong lọ
kín, ở nhiệt độ 15 °C đến 25 °C.
Dung
dịch formaldehyd trong acid sulfuric
Hòa tan 0,2 g formaldehyd
(TT) trong 10 ml acid sulfuric (TT).
Formamid
CH3NO =
45,0.
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng sánh, không
màu. Hòa trộn được với nước và ethanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fuchsin
Fuchsin base
Hỗn hợp rosanilin
hydroclorid (C20H19N3.HCl
= 337,9) và para-rosanilin hydroclorid
(C19H17N3.HCl
= 323,8). Bột màu đỏ đậm hay tinh thể xanh lục có ánh kim. Tan trong nước và
ethanol.
Bảo quản tránh ánh
sáng.
Dung
dịch fuchsin đã khử
màu
Hòa tan 0,1 g fuchsin
base (TT) trong 60 ml nước, thêm 10 ml dung dịch natri
sulfit khan 10 % (kl/tt). Thêm từ từ 2 ml acid hydrocloric (TT),
lắc liên tục, pha loãng thành 100 ml với nước. Để yên tránh ánh
sáng ít nhất 12 h. Lắc với 0,2 g đến 0,3 g than hoạt (TT)
để khử màu và lọc ngay lập tức. Nếu dung dịch
bị đục, lọc trước khi sử dụng. Trong quá trình bảo quản, nếu dung dịch có
màu tím, khử màu bằng than hoạt (TT).
Dung dịch phải đạt
phép thử độ nhạy với formaldehyd: Lấy 1,0 ml dung dịch, thêm 1,0 ml nước
và 0,1 ml ethanol không có aldehyd (TT). Thêm 0,2 ml dung
dịch fomnaldehyd 0,01 %, phải xuất hiện màu hồng nhạt trong vòng 5 min.
Bảo quản tránh ánh
sáng.
Dung
dịch fuchsin đã khử màu (TT1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gelatin
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Gelatin
thủy phân
Hòa tan 50 g gelatin
(TT) trong 1000 ml nước. Hấp trong nồi hấp bão hòa hơi nước ở 121
°C trong 90 min và làm đông khô.
Thuốc
thử gelatin - natri
clorid
Hòa tan 1 g gelatin
(TT) và 10 g natri clorid (TT) trong 100 ml nước bằng
cách đun nóng trên cách thủy ở nhiệt độ dưới 60 °C. Dung dịch chỉ pha khi dùng.
L-γ-Glutamyl-L-cystein
C8H14N2O5S
= 250,3
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bis(L-γ-glutamyl-L-cysteinylglycin)
disulfid
C20H32N6O12S2
= 612,6
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Glycerin
Propan-1,2,3 triol
C3H8O3
= 92,10
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng sánh, không
màu.
Khối lượng riêng: Khoảng
1,26 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glycerin 85 %
Glycerin (TT)
có chứa 12,0 % đến 16,0 % (kl/kl) nước.
Khối lượng riêng:
1,22 g/ml đến 1,24 g/ml.
Dung dịch glyoxal
Dùng loại tinh khiết
hóa học chứa khoảng 40 % (kl/kl) glyoxal (C2H2O2).
Định lượng: Lấy 1 g
vào bình nón nút mài, thêm 20 ml dung dịch hydroxylamin hydroclorid 7 % (TT)
và 50 ml nước. Để yên 30 min và thêm 1 ml dung dịch hỗn hợp đỏ
methyl (TT) và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 1 M
(CĐ) đến khi màu chuyển sang xanh lục. Song song tiến hành một mẫu trắng.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 1 M (CĐ) tương đương với 29,02 mg C2H2O2.
Guanidin hydroclorid
CH5N3.HCl
= 95,5.
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nóng chảy:
Khoảng178 °C đến 189 °C.
Haemoglobin
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Hàm lượng sắt: Từ 0,2
% đến 0,3 %.
Hàm lượng nitrogen: Từ
15 % đến 16 %.
Mất khối lượng do làm
khô: Không quá 2 %.
Tro sulfat: Không quá
1,5 %.
Dung
dịch haemoglobin
Hòa tan 2 g haemoglobin
(TT) trong 75 ml dung dịch acid hydrocloric 0,03 M (TT),
điều chỉnh pH của dung dịch tới 1,5 đến 1,7 bằng dung dịch acid hydrocloric
1 M (TT), pha loãng thành 100 ml với dung dịch acid hydrocloric
0,03 M (TT) và thêm 25 mg thiomersal (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Heli dùng cho sắc ký
khí
He = 4,003
Dùng loại tinh khiết
hóa học đóng ống dùng cho phòng thí nghiệm có chứa
không ít hơn 99,5 % (tt/tt) He.
Heptan
n-Heptan
C7H16
= 100,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng không màu,
dễ cháy.
Tỷ trọng ở 20 °C:
0,683 đến 0,686.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hexamethyldisilazan
C6H19NSi2=
161,4
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng không màu.
Điểm sôi: Khoảng 125
°C
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,78
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,408.
Bảo quản trong đồ chứa
kín.
Hexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng không màu,
dễ cháy.
Tỷ trọng ở 20 °C: Từ
0,659 đến 0,663.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Từ 1,375 đến 1,376.
Không ít hơn 95 % được
cất ở 67 °C đến 69 °C.
Hexan
dùng cho phương pháp quang phổ
Độ truyền quang:
không ít hơn 97 % trong khoảng 260 nm đến 420 nm, dùng nước làm mẫu trắng.
n-Hexan
C6H14
= 86,2
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa không ít hơn 99 % đồng phân tinh khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi: Khoảng 68
°C.
Khối lượng riêng: Khoảng
0,66 g/ml.
Hexylamin
C6H15N
= 101,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng không màu.
Điểm sôi: 127 °C đến
131 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,766.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,418.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N2H4.H2SO4
= 130,1
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể không màu. Dễ
tan trong nước nóng, ít tan trong nước và ethanol.
Hydridantin
2,2’-Dihydroxy-2,2’-bi-indan-1,1’,3,3’-tetraon
dihydrat
C18H10O6.2H2O
= 358,3.
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 258
°C.
Hydrogen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
hóa học đóng ống dùng cho phòng thí nghiệm, chứa
không ít hơn 99,95 % (tt/tt) H2.
Hydrogen peroxyd
Nước oxy già
H2O2
=34,02
Dung
dịch hydrogen peroxyd 200 tt
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa khoảng 60 % (kl/tt) H2O2.
Chất lỏng không màu.
Khối lượng riêng: Khoảng
1,18 g/ml.
Dung
dịch hydrogen peroxyd 100 tt (Dung dịch hydrogen peroxyd
đậm đặc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng không màu.
Khối lượng riêng: Khoảng
1,10 g/ml.
Dung
dịch hydrogen peroxyd 20 tt
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa khoảng 6 % kl/tt H2O2
hay pha loãng dung dịch hydrogen peroxyd 100tt (TT) với 4 thể
tích nước.
Chất lỏng không màu.
Khối lượng riêng: Khoảng
1,02 g/ml.
Dung
dịch hydrogen peroxyd 10 tt
(Dung dịch hydrogen peroxyd loãng)
Pha
loãng dung dịch hydrogen peroxyd 20 tt (TT)
với đồng thể thể tích nước.
Hydrogen sulfid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại cho phòng
thí nghiệm, hay điều chế bằng cách cho sắt sulfid tác dụng với acid
hydrocloric (TT) đã pha loãng gấp đôi với nước và rửa khí thu được bằng
cách cho chạy qua nước.
Khí độc, không màu, có
mùi đặc trưng, khó chịu.
Hydrogen sulfid chứa
không ít hơn 99,7 % (tt/tt) H2S.
Dung
dịch hydrogen sulfid
Dung dịch bão hòa khí
hydrogen sulfid trong nước mới điều chế.
Dung dịch này chứa
khoảng 0,45 % (kl/tt) H2S ở 20 °C.
Bảo quản trong đồ đựng
kín, tránh ánh sáng.
Dung dịch không bảo
quản được lâu.
Hydroquinon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6H6O2=
110,1
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh hay tinh
thể không màu hay gần như không màu, bị sẫm màu khi tiếp xúc với không khí và
ánh sáng. Tan trong nước, ethanol và ether.
Điểm chảy:
Khoảng 173 °C.
Dung
dịch hydroquinon 1 % trong ethanol
Hòa tan 1,0 g hydroquinon
(TT) trong ethanol 96 % (TT) vừa đủ 100 ml.
Hydroxylamin
hydroclorid
NH2OH. HCl
= 69,49
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch hydroxylamin hydroclorid 20%
Hòa tan 20 g hydroxylamin
hydroclorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch hydroxylamin hydroclorid 25 %
Hòa tan 25 g hydroxylamin
hydroclorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch hydroxylamin hydroclorid 0,5 N
Hòa tan 6,95 g hydroxylamin
hydroclorid (TT) trong nước vừa đủ 200 ml.
Dung
dịch hydroxyiamin hydroclorid 7 %
Hòa tan 7 g hydroxylamin
hydroclorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch hydroxylamin hydroclorid 0,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch hydroxylamin
hydroclorid trong ethanol
Hòa tan 3,5 g hydroxylamin
hydroclorid (TT) trong 95 ml ethanol 60 %, thêm 0,5 ml dung
dịch methyl da cam 0,2% trong ethanol 60 % (TT) và thêm dung dịch
kali hydroxyd 0,5 N trong ethanol 60 % (CĐ)
đến khi xuất hiện màu vàng hoàn toàn, pha loãng thành 100 ml với ethanol 60
%.
Dung
dịch hydroxylamin trong kiềm
Trước khi dùng, trộn
đều đồng thể tích dung dịch hydroxylamin hydroclorid 13,9 % với dung
dịch natri hydroxyd 15% (TT).
Dung
dịch hydroxylamin hydroclorid
Hòa tan 3,5 g hydroxylamin
hydroclorid (TT) trong ethanol 60 % vừa đủ 100 ml.
Hydroxyquinolin
8-Hydroxyquinolin;
Quinolin-8-ol
C9H7NO
= 145,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột kết tinh trắng
hay trắng ngà, có mùi phenol, dễ bị sẫm màu khi tiếp xúc với ánh sáng. Rất dễ
tan trong ethanol, aceton, cloroform và acid vô
cơ, hầu như không tan trong nước.
Điểm chảy: Khoảng 74
°C.
Dung
dịch hydroxyquinolin 0,5% trong cloroform
Hòa tan 0,5 g hydroxyquinolin
(TT) trong cloroform (TT)
vừa đủ 100 ml. Chỉ pha trước khi dùng.
Imidazol
Glyoxalin
C3H4N2
= 68,1
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh trắng. Dễ
tan trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Imidazol
kết tinh lại
Lấy 25 g imidazol
(TT), kết tinh lại 2 lần với 100 ml toluen (TT), làm lạnh
trong nước đá, khuấy liên tục, rửa với ether (TT), làm khô trên
silica gel khan, ở nhiệt độ phòng và áp suất 2 kPa.
Phải đáp ứng yêu cầu
sau:
Độ hấp thụ ánh sáng:
Độ hấp thụ của dung dịch 8 % (kl/tt) ở 325 nm không quá 0,10 (Phụ lục 4.1).
Thuốc
thử imidazol thủy ngân
Hòa tan 8,25 g imidazol
kết tinh lại (TT) trong 60 ml nước, thêm 10 ml dung dịch
acid hydrocloric 5 M (TT). Dùng máy khuấy từ, khuấy và thêm từng giọt
10 ml dung dịch thủy ngân (II) clorid 0,27 %. Nếu dung dịch có tủa, pha
lại dung dịch khác và nhỏ dung dịch thủy ngân (II) clorid
chậm hơn. Điều chỉnh pH đến 6,8 ± 0,05 bằng dung dịch acid hydrocloric 5 M
(TT) (khoảng 4 ml) và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Iminodibenzyl
10,11-Dihydrodibenz[b,f]azepin
C14H13N
= 195,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm chảy: Khoảng 106
°C.
lod
l2 = 253,8
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể màu đen tía
có ánh kim loại. Tan trong ethanol, ether và trong dung dịch kali iodid, tan rất
ít trong nước.
Dung
dịch iod-iodid (Thuốc thử Bouchardat)
Hòa tan 2 g iod
(TT) và 4 g kali iodid (TT) trong 10 ml nước, lắc, để yên
cho tan, rồi thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch iod-iodid (TT1)
Hòa tan 500 mg iod
(TT) và 1,5 g kali iodid (TT) trong nước và pha loãng thành 25 ml
bằng cùng dung môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 1 g iod
(TT) trong ethanol 96 % (TT) vừa đủ 100 ml.
Bảo quản tránh ánh
sáng.
Dung
dịch iod 5 % trong ethanol
Hòa tan 5 g iod
(TT) trong ethanol 96 % (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch iod trong ethanol
Dung dịch iod-iodid
trong ethanol
Hòa tan 25 g iod
(TT) và 25 g kali iodid (TT) trong 25 ml nước, thêm
ethanol 90 % (TT) vừa đủ 1000 ml.
Dung
dịch iod (TT1)
Dung dịch iod 0,05 M:
Hòa tan 20 g kali iodid (TT) trong một lượng nước tối thiểu, thêm
13 g iod (TT), để yên để hòa tan rồi thêm nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị ngay trước
khi dùng.
lod bromid
IBr = 206,8
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể màu đen nâu
hay đen lam.
Điểm chảy: Khoảng 40
°C.
Điểm sôi: Khoảng 116
°C.
Bảo quản ở nơi lạnh,
tránh ánh sáng.
Dung
dịch iod bromid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
lod pentoxyd
lod pentoxyd kết tinh
lại
l2O5
= 333,8.
Dùng loại tinh khiết
hóa học được kết tinh lại theo phương pháp sau: Đun dung dịch bão hòa iod
pentoxyd trong acid nitric (TT) trong 1 h, rồi để yên trong 24 h.
Loại bỏ chất lỏng phía trên, làm khô các tinh thể thu được ban đầu bằng luồng
không khí ở nhiệt độ phòng, sau sấy trên phospho pentoxyd (TT) ở
áp suất không quá 5,2 mmHg (0,7 kPa).
Bột kết tinh màu trắng,
dễ hút ẩm, chứa không ít hơn 99,5 % l2O5.
Định lượng: Hòa tan
0,1 g chế phẩm trong 50 ml nước, thêm 3,0 g kali iodid (TT)
và 10 ml dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT). Định lượng iod giải phóng
bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 M (CĐ), dùng 1 ml dung dịch
hồ tinh bột (TT)
làm chỉ thị.
1 ml dung dịch natri
thiosulfat 0,1 M tương đương với 2,782 mg l2O5.
Bảo quản trong bao bì
kín, tránh ánh sáng.
lod triclorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể màu cam đỏ.
Dung
dịch iod monoclorid
Dung dịch A: Hòa tan
0,8 g iod triclorid (TT) trong 20 ml acid acetic băng (TT).
Dung dịch B: Hòa tan
0,9 g iod (TT) trong 30 ml dicloromethan (TT).
Trộn dung dịch A và
dung dịch B, pha loãng với acid acetic băng (TT) vừa đủ 100 ml.
Bảo quản dung dịch
trong bình nút kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 15 °C.
Isopropanol
Propan-2-ol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng không màu,
có mùi đặc biệt. Hòa tan trong nước và ethanol.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,785.
Điểm sôi: 81 °C đến
83 °C.
Isopropanol (TT1)
Propan -2-ol (TT1)
Propan-2-ol thỏa mãn
các yêu cầu sau:
Chỉ số khúc xạ: Khoảng
1,378.
Độ truyền quang:
Không nhỏ hơn 25 % ở 210 nm, 55 % ở 220 nm, 75 % ở 230 nm, 95 % ở 250 nm và 98
% ở 260 nm, dùng nước làm mẫu trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali acetat
C2H3O2K
= 98,1
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột hay tinh thể màu
trắng, dễ hút ẩm. Dễ tan trong nước và ethanol.
Kali antimony tartrat
Kali antimony oxyde
(+)-tartrat
KSbO.C4H4O6.½H2O
= 333,9
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Kali antimonat (V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KSbO3.3H2O
= 262,9
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Dung dịch kali
antimonat (V)
Hòa tan 2 g kali
antimonat (TT) trong 85 ml nước nóng, làm nguội nhanh, thêm 50 ml dung
dịch kali hydroxyd 5 % (TT) và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 8,5 % (TT).
Để yên trong 24 h, lọc và pha loãng với nước thành 150 ml.
Kali biphtalat
Kali hydrophtalat
C8H5O4K
= 204,23
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể trắng. Tan
trong nước, ít tan trong ethanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KBrO3
= 167,01
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột cốm hay tinh thể
màu trắng, tan trong nước, ít tan trong ethanol.
Kali bromid
KBr = 119,01
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Kali
bromid tinh khiết IR
Viên nén dày 2 mm, được
làm từ kali bromid (TT) mới sấy khô ở 250 °C trong 1 h, phải
cho đường nền phẳng trong khoảng từ 4000 cm-1
đến 620 cm'1, không được có cực đại với độ hấp
thụ lớn hơn 0,02 so với đường nền, trừ cực đại của nước ở 3440 cm-1
và 1630 cm-1.
Dung
dịch kali bromid 10 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch kali bromid 0,0015 %
Hòa tan 0,15 g kali
bromid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Lấy 1 ml dung dịch này
pha loãng với nước thành 100 ml.
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Kali carbonat
K2CO3.1,5H2O=
165,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Tinh thể hay cốm màu
trắng. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Kali carbonat khan
K2CO3
= 138,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột cốm màu trắng, dễ
hút ẩm. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Dung
dịch kali carbonat 15 %
Hòa tan 15 g kali
carbonat khan (TT) trong 100 ml nước.
Kali clorat
Muối Berthollet
KClO3=
122,55
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột, cốm hay tinh thể
màu trắng. Rất dễ tan trong nước sôi, tan trong nước, hầu như không tan trong
ethanol.
Kali clorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Dung
dịch kali clorid 10%
Hòa tan 10 g kali
clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Kali cromat
K2CrO4
= 194,20
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể màu vàng.
Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Dung
dịch kali cromat 5 %
Hòa tan 5 g kali
cromat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KCN = 65,12
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh hay tinh
thể màu trắng. Tan trong nước, ít tan trong ethanol.
Dung
dịch kali cyanid 10 %
Hòa tan 10 g kali
cyanid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Kali dicromat
K2Cr2O7
= 294,20
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể màu da cam.
Tan trong nước, không tan trong ethanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan
5 g kali dicromat (TT)
trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch kali dicromat 10,6 %
Hòa tan 10,6 g kali
dicromat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Kali dihydro citrat
C6H7KO7
= 230,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Kali dihydrophosphat
KH2PO4
= 136,09
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali fericyanid
K3Fe(CN)6
= 329,26
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể màu đỏ. Dễ
tan trong nước, không tan trong ethanol.
Dung
dịch kali fericyanid 5 %
Hòa tan 5 g kali fericyanid
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch kali fericyanid 10 %
Hòa tan 10 g kali
fericyanid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch kali fericyanid 1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha trước khi dùng.
Dung
dịch kali fericyanid loãng
Thêm 0,5 ml dung dịch
sắt (III) clorid 5
% (TT) và 40 ml nước vào 10 ml dung dịch kali
fericyanid 1 % (TT), lắc đều.
Pha trước khi dùng.
Kali ferocyanid
K4Fe(CN)6.3H2O
= 422,41
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể trong, màu
vàng. Dễ tan trong nước, không tan trong ethanol.
Dung
dịch kali ferocyanid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch kali ferocyanid 10%
Hòa tan 10 g kali
ferocyanid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Kali hydrocarbonat
Kali bicarbonat
KHCO3 =
100,1
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể không màu
trong suốt. Dễ tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol.
Dung
dịch bão hòa kali hydrocarbonat trong methanol
Hòa tan 0,1 g kali
hydrocarbonat (TT) trong 0,4 ml nước bằng cách đun nóng trên
cách thủy. Thêm 25 ml methanol (TT) và khuấy, để trên cách thủy cho đến
khi tan hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali hydrophtalat
C8H5KO4
= 204,2
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Kali hydrosulfat
Kali bisulfat
KHSO4 =
136,17
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể không màu,
trong suốt. Dễ tan trong nước, cho dung dịch có tính acid mạnh.
Kali hydroxyd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa không ít hơn 85,0 % lượng kiềm tính theo KOH và
không quá 2,0 % K2CO3.
Hạt, que hay phiến
màu trắng, dễ chảy nước.
Dung
dịch kali hydroxyd 30 %
Hòa tan 300 g kali
hydroxyd (TT) trong nước, để nguội, thêm nước vừa đủ
1000 ml. Để lắng và gạn lấy phần nước trong.
Dung
dịch kali hydroxyd 5 %
Hòa tan 50 g kali
hydroxyd (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung
dịch kali hydroxyd 0,5 N
Hòa tan 34 g kali
hydroxyd (TT) trong nước không có carbon dioxyd (TT) vừa
đủ 1000 ml.
Dung
dịch kali hydroxyd 3 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch kali hydroxyd 1 % trong ethanol
Hòa tan 10 g kali
hydroxyd (TT) trong ethanol 96 % (TT) vừa đủ 1000 ml.
Dung
dịch kali hydroxyd 2 M trong ethanol
Hòa tan 12 g kali
hydroxyd (TT) trong 10 ml nước, thêm ethanol 96 % (TT)
vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch kali hydroxyd 1,5 M trong ethanol
Hòa tan 84 g kali
hydroxyd (TT) trong ethanol 96 % (TT) vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Dung
dịch kali hydroxyd 0,5 M trong ethanol
Hòa tan 28 g kali
hydroxyd (TT) trong ethanol 96 % (TT) vừa đủ 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 5,6 g kali
hydroxyd (TT) trong ethanol 96 % (TT) vừa đủ 1000 ml.
Dung
dịch kali hydroxyd trong ethanol
Hòa tan 3 g kali
hydroxyd (TT) trong 5 ml nước và pha loãng thành 100 ml bằng ethanol
không có aldehyd (TT). Gạn lấy dung dịch trong, dung dịch
thu được gần như không màu.
Dung
dịch kali hydroxyd trong ethanol (TT1)
Hòa tan 6,6 g kali
hydroxyd (TT) trong 50 ml nước và pha loãng thành 1000 ml bằng
ethanol (TT).
Dung
dịch kali hydroxyd 0,1 M trong methanol
Hòa tan 5,6 g kali
hydroxyd (TT) trong methanol (TT) vừa đủ 1000 ml.
Dung
dịch kali hydroxyd 10 % trong methanol
Hòa
tan 100 g kali hydroxyd (TT) trong methanol (TT) vừa
đủ 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch kali hydroxyd 3 % trong methanol
Hòa tan 3 g kali
hydroxyd (TT) trong methanol (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Kali iodat
KIO3
= 214,0
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh màu trắng.
Tan trong nước và acid sulfuric loãng, không tan trong ethanol.
Dung
dịch kali iodat 5 %
Hòa tan 5 g kali
iodat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KI = 166,01
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Dung
dịch bão hòa kali iodid
Dung dịch bão hòa
kali iodid trong nước không có carbon dioxyd (TT),
có chứa một vài tinh thể không tan.
Bảo quán tránh ánh
sáng và gạn bỏ nếu không đáp ứng phép thử sau:
Thêm 0,1 ml dung dịch
hồ tinh bột (TT) vào 0,5 ml thuốc thử
trong 30 ml hỗn hợp gồm 3 thể tích dung dịch acid acetic 6 M (TT)
và 2 thể tích cloroform (TT). Nếu xuất hiện màu xanh lam, màu phải
mất khi cho thêm không quá 0,05 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 M (CĐ).
Dung
dịch kali iodid 50%
Hòa tan 50 g kali
iodid (TT) trong nước mới đun sôi để nguội vừa đủ 100 ml.
Dung dịch không được có màu.
Dung
dịch kali iodid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch kali iodid 10 % (Dung dịch kali iodid loãng)
Hòa tan 10 g kali
iodid (TT) trong nước mới đun sôi để nguội vừa đủ 100 ml.
Dung dịch không được có màu.
Dung
dịch kali iodid 2 %
Hòa tan 2 g kali
iodid (TT) trong nước mới đun sôi để
nguội vừa đủ 100 ml. Dung dịch không được có màu.
Dung
dịch kali iodid - hồ tinh
bột
Hòa tan 0,75 g kali
iodid (TT) trong 100 ml nước, đun sôi. Thêm 35 ml dung dịch
chứa 0,5 g tinh bột (TT), khuấy liên tục. Đun sôi 2 min và để nguội.
Độ nhạy với iod: Lấy
15 ml thuốc thử, thêm 0,05 ml acid acetic băng (TT) và 0,3 ml dung
dịch iod 0,0005 M, phải xuất hiện màu xanh lam.
Dung
dịch kali tetraiodomercurat kiềm
Hòa tan 11 g kali
iodid (TT) và 15 g thủy ngân (II) iodid (TT) trong nước
vừa đủ 100 ml. Trước khi dùng, trộn đều đồng thể tích dung dịch trên với
dung dịch natri hydroxyd 25 % (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali meta-periodat
KlO4
= 230,0
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh màu trắng
hay tinh thể không màu. Tan trong nước nóng, tan ít trong nước.
Dung
dịch kali periodat
0,1 %
Hòa tan 1 g kali
periodat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Kail permanganat
KMnO4=
158,04
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 5 g kali
penmanganat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch kali permanganat trong
acid phosphoric
Hòa tan 3 g kali
permanganat (TT) trong hỗn hợp 15 ml acid phosphoric (TT)
và 70 ml nước, thêm nước vừa đủ 100 ml.
Kali sulfat
Dikali sulfat
K2SO4
= 174,27
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh hay tinh
thể màu trắng. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Dung
dịch kali sulfat 0,001 M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali sulfocyanid
Kali thiocyanat
KSCN = 97,18
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể không màu, dễ
chảy nước. Tan trong nước và ethanol.
Dung
dịch kali sulfocyanld 10 %
Hòa tan 10 g kali
suffocyanid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Kali tetraoxalat
Kali trihydro
dioxalat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh màu trắng.
Kẽm
Zn = 65,37.
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa không được ít hơn 99,5 % Zn.
Hạt hay cốm màu trắng
bạc. Tan trong acid loãng kèm giải phóng khí hydrogen.
Phải đáp ứng phép thử
sau:
Arsen: Không quá 0,2
phần triệu (Phụ lục 9.4.2).
Lấy 5,0 g, thêm 15 ml
acid hydrocloric (TT), 0,1 ml dung dịch thiếc (II) clorid
AsT (TT) và 25 ml nước. Tiến hành theo phương pháp A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa không được ít hơn 90,0 % Zn.
Bột mịn, xanh xám nhạt.
Tan trong acid loãng kèm giải phóng khí hydrogen.
Kẽm clorid
ZnCl2 =
136,3
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột cốm màu trắng hay
gần như trắng. Rất dễ tan trong nước, tan trong ethanol.
Dung dịch kẽm
clorid-iod
Hòa tan 20 g kẽm
clorid (TT) và 6,5 g kali iodid (TT) trong 10,5 ml nước.
Thêm 0,5 g iod (TT) và lắc 15 min, lọc nếu cần. Bảo quản tránh
ánh sáng.
Kẽm không có arsen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải
đáp ứng các phép thử sau:
Arsen (Phụ lục
9.4.2): Lấy 5,0 g, thêm 15 ml acid hydrocloric (TT), 0,1 ml dung
dịch thiếc (II) clorid AsT
(TT) và 25 ml nước. Tiến hành theo phương pháp A. Không được có
vết màu trên giấy tẩm thủy ngân (II) bromid (TT).
Độ
nhạy: Lặp lại phép thử arsen như mô tả ở trên, nhưng thêm 1 ml dung dịch
arsen mẫu 1 phần triệu As (TT). Phải xuất hiện vết màu thấy
rõ trên giấy tẩm thủy ngân
(II) bromid (TT).
Kẽm oxyd
ZnO = 81,4
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Kẽm sulfat
ZnSO4.7H2O
= 287,5
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
hóa bằng acid.
Kieselguhr G
Kieselguhr
(TT) được xử lý với acid hydrocloric và nung, kích thước hạt trung bình
10 mm
đến 40 mm, chứa khoảng 15 % calci sulfat
hemihydrat.
Phải đáp
ứng phép thử sau:
Phân tách sắc
ký: Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Chế từ kieselguhr
trong dung dịch natri acetat 0,27 %.
Dung môi khai triển: Ethyl
acetat - propan-2-ol - nước (65 : 23
:12).
Cách tiến hành:
Chấm 5 ml
dung dịch chứa 0,01 % (kl/tt) lactose, đường trắng, D-glucose và
D-fructose trong pyridin (TT). Triển khai bản mỏng cho
đến khi dung môi đi được 14 cm (thời gian triển khai khoảng 40 min). Lấy bản mỏng
ra, để khô ngoài không khí và phun 10 ml dung dịch anisaldehyd
(TT). Sấy 5 min đến 10 min ở 100 °C đến 105 °C. Trên sắc ký đồ thu được
phải có 4 vết, tách nhau rõ ràng.
Lanthan nitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung loại tinh khiết
sử dụng cho quang phổ hấp thụ nguyên tử.
Tinh thể màu trắng.
Tan trong nước, ethanol va aceton.
Dung
dịch lanthan nitrat 5 %
Hòa tan 5 g lanthan
nitrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Lanthan trioxyd
Lanthan oxyd
La2O3
= 325,8
Dùng loại tinh khiết
hóa học có chứa không quá 5 phần triệu calci.
Dung
dịch lanthan clorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Linalol
(RS)-3,7-Dimethylocta-1,6-dien-3-ol,
linalool
C10H18O
= 154,2
Hỗn hợp của 2
stereoisomer (licareol và coriandrol). Dạng lỏng và thực tế không tan trong nước.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,860.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,462.
Điểm sôi: Khoảng 200
°C.
Linalol dùng trong sắc
ký khí phải đạt yêu cầu: Hàm lượng không dưới 98,0 %. Được xác định bằng phương
pháp sắc ký khí (Phụ lục 5.2).
Lithi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Kim loại mềm, bề mặt
mới cắt có màu xám bạc. Phản ứng rất mạnh với nước. Trước khi sử dụng, rửa sạch
dầu parafin bảo quản với toluen (TT).
Bảo quản trong ether
dầu hoả nhẹ hay parafin lỏng.
Lithi clorid
LiCI = 42,4
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bảo quản trong đồ chứa
kín.
Lithi sulfat
Li2SO4.H2O
= 128,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tinh thể màu trắng.
Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Lưu huỳnh (Lưu
huỳnh kết tủa)
S = 32,06
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột xốp, màu vàng xám
nhạt hay vàng lục nhạt.
Dung
dịch lưu huỳnh kết tủa 1 % trong
carbon disulfid
Hòa tan 1 g lưu huỳnh
(TT) trong carbon disulfid (TT) vừa đủ 100 ml.
Macrogol
200
Polyethylen glycol
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng nhớt.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
1,127.
Chỉ số
khúc xạ: Khoảng 1,450.
Macrogol
200 (TT1)
Polyethylen glycol
200 (TT1)
Cho 500 ml polyethylen
glycol 200 (TT) vào bình cầu dung tích 1000 ml. Cất quay ở 60 °C, với
áp suất 1,5 đến 2,5 kPa, trong 6 h để loại các thành phần bay hơi.
Magnesi
Mg = 24,31
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Magnesi acetat
C4H6MgO4.4H2O
= 214,5
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể không màu, dễ
chảy nước. Dễ tan trong nước và ethanol.
Dung
dịch magnesi uranyl acetat
Hòa tan bằng cách đun
nóng trên cách thủy 3,2 g uranyl acetat (TT), 10 g magnesi
acetat (TT), 2 ml acid acetic băng (TT) và khoảng 30
ml nước. Để nguội. Thêm 50 ml ethanol (TT)
và nước vừa đủ 100 ml. Để yên 24 h, lọc.
Magnesi clorid
MgCl2.6H2O
= 203,3
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mg(NO3)2.6H2O
= 256,4
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể màu trắng, dễ
hút ẩm. Tan trong nước, ethanol và amoniac.
Dung
dịch magnesi nitrat
Hòa tan 17,3 g magnesi
nitrat (TT) trong 5 ml nước hơi ấm, thêm 80 ml ethanol 96
% (TT). Để nguội và pha loãng thành 100 ml với cùng dung môi.
Dung
dịch magnesi nitrat (TT1)
Hòa tan 20 g magnesi
nitrat (TT) trong nước trao đổi ion và pha loãng thành 100 ml
với cùng dung môi. Ngay trước khi dùng, pha loãng 10 ml dung dịch thu được
thành 100 ml bằng nước trao đổi ion.
5 μl dung dịch có chứa 0,06 mg Mg(NO3)2.
Magnesi oxyd
Magnesi oxyd
nhẹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung loại tinh khiết
hóa học.
Magnesi oxyd nặng
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Magnesi sulfat
MgSO4.7H2O
= 246,8
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Dung
dịch magnesi sulfat 25 %
Hòa tan 25 g magnesi
sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch magnesi sulfat 12 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch magnesi sulfat 5 %
Hòa tan 5 g magnesi
sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Mangan sulfat
MnSO4.H2O=
169,0
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể hay bột tinh
thể màu hồng nhạt. Dễ tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol 96 %.
Phải đáp ứng phép thử
sau:
Mất khối lượng do
nung: 10,0 % đến 12,0 %. Xác định trên 1,000 g ở 500 °C.
Giấy
tẩm mangan bạc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D-Mannose
Mannose
C6H12O6
= 180,2
Tinh thể nhỏ hay bột
kết tinh trắng hoặc gần như trắng. Rất tan trong nước, khó tan trong ethanol
khan.
Góc quay cực riêng: Từ
+13,7° đến +14,7°. Dùng dung dịch chế phẩm
200 g/l trong nước chứa 0,05 % amoniac (TT)
để đo.
Điểm chảy:
Khoảng 132 °C, kèm theo phân hủy.
(-) Menthol
(-)-p-Menthan-3-ol
C10H20O
= 156,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột kết tinh trắng,
mùi thơm bạc hà.
Điểm chảy: Khoảng
44 °C.
Năng suất quay cực ở
20 °C: Khoảng -50°, dùng dung dịch 5 % (kl/tt) trong ethanol (TT).
(±) Menthol
(±)-p- Menthan-3-ol
C10H20O
= 156,3
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 34
°C.
Methanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH3OH =
32,04
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng trong, không
màu, dễ bắt lửa. Trộn lẫn với nước và ethanol.
Tỷ trọng ở 20 °C:
0,791 đến 0,793.
Điểm sôi: 64 °C đến
65 °C.
Methanol
khan
Dùng cho phương pháp
Karl Fischer và các phương pháp chuẩn độ môi trường khan.
Hàm lượng nước không
được quá 0,03 % (kl/tt) (Phụ lục 10.3).
Có thể điều chế bằng
phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methanol
dùng cho phương pháp quang phổ
Methanol TT1
Phải có
độ truyền quang tối thiểu là 20 % ở 210 nm, 50 % ở 220 nm, 75 % ở 230 nm, 95 % ở
250 nm và
98 % ở 260 nm, dùng
nước làm mẫu trắng.
Methanol
(TT2)
Hàm lượng methanol
không nhỏ hơn 99,8 %.
Độ hấp thụ: Độ hấp thụ
của chế phẩm ở 225 nm (Phụ lục 4.1) không được lớn hơn 0,17, dùng nước làm mẫu
trắng.
Methanol
không có aldehyd
Hòa tan 25 g iod
(TT) trong 1 L methanol (TT). Vừa rót dung dịch thu được
vào 400 ml dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT), vừa khuấy. Thêm 150
ml nước và để yên 16 h. Lọc và đun sôi dưới sinh hàn đến khi hết iod. Chừng
cất phân đoạn dung dịch thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Methoxyethanol
Ethylen
glycol monomethyl ether
C3H8O2
= 76,10
Dùng loại tinh khiết
dùng cho sắc ký.
Chất lỏng không màu.
Điểm sôi: Khoảng
125 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,93.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,406.
Methyl acetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,933.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,361.
Điểm sôi: 56 °C đến
58 °C.
Methylbenzothiazolon
hydrazon hydroclorid
3-
Methylbenzothiazol-2 (3H)-on hydrazon hydroclorid monohydrat C8H10ClN3S.H2O
= 233,7
Bột kết tinh gần như
trắng hoặc vàng.
Điểm chảy: Khoảng 270
°C.
Kiểm tra tính thích hợp
để xác định aldehyd:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch mẫu trắng.
Chuẩn bị như dung dịch thử, không có dung dịch propionaldehyd.
Thêm 25,0 ml dung
dịch sắt (III) clorid 0,2 % vào dung dịch thử và mẫu trắng và pha loãng
thành 100,0 ml bằng aceton (TT) và trộn đều.
Độ hấp thụ (Phụ lục
4.1) của dung dịch thử ở bước sóng 660 nm không được nhỏ hơn 0,62.
(R)-(+)-α-Methylbenzyl
isocyanat
(+)-(R)-α-methylbenzylisocyanat;
(+)-[(1R)-1-lsocyanatoethyl]benzen;
(+)-(1R)-1 -phenylethyl
isocyanat
C9H9NO
= 147,2
Chất lỏng không màu,
chứa ít nhất 99,0 % (R)-(+)-α-methylbenzyl isocyanat.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
1,045.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi: Khoảng 55
°C đến 56 °C ở 2,5 mmHg.
Tinh khiết đồng phân
đối quang: Không được nhỏ hơn 99,5 %.
Bảo quản ở nhiệt độ từ
2 °C đến 8 °C.
Methyl decanoat
Methyl caprat
C11H22O2
= 186,3
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng không màu
hay màu vàng.
Tỷ trọng ở 20 °C:
0,871 đến 0,876.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đáp ứng phép thử
sau:
Tạp chất liên quan:
Xác định bằng phương pháp sắc ký khí (Phụ lục 5.2).
Dùng các dung dịch
sau:
Dung dịch (1): Dung dịch
chế phẩm 0,002 % (kl/tt) trong carbon disulfid (TT).
Dung dịch (2): Dung dịch
chế phẩm 0,2 % (kl/tt) trong carbon disulfid (TT).
Dung dịch (3): Carbon
disulfid (TT).
Điều kiện sắc ký:
Cột thủy tinh (1,5 m ´
4 mm) nhồi diatomit silan hóa (như Diatomit CQ là
thích hợp) (100 đến 120 mesh) được bao bằng
cao su (methyl) gum silicon 10 % (kl/kl) (như SE-30 là thích
hợp). Duy trì nhiệt độ cột ở 150 °C và sử dụng tiền cột chứa bông thủy tinh
silan hóa.
Tổng diện tích các
pic phụ trong sắc ký đồ thu được của dung dịch (2) không được
lớn hơn diện tích pic chính trong sắc ký đồ thu được của dung dịch (1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metol
(C7H9NO)2.H2SO4=
344,4
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Điểm
chảy: Khoáng 260 °C.
Methylen clorid
Dicloromethan
CH2Cl2
= 84,93
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng dễ bay hơi,
ngửi thấy ngọt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng: Khoảng
1,32 g/ml.
Methylen
clorid đã được acid hóa
Dichloromethan
đã được acid hóa
Thêm 10 ml acid
hydrochloric (TT) vào 100 ml methylen clorid (TT), lắc đều, để
yên cho tách thành 2 lớp. Lấy lớp dưới để dùng.
4-Methylpentan-2-on
Methyl isobutyl keton
C6H12O
= 100,2
Chất lỏng trong và
không màu. Khó tan trong nước, có thể trộn với hầu hết các dung môi hữu cơ.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,80.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng chưng cất:
Chưng cất 100 ml chế phẩm, khoảng nhiệt độ để chưng cất được từ 1 ml đến 95 ml
chế phẩm không được quá 4,0 °C.
Cắn sau khi bay hơi:
Không được quá 0,01 %. Xác định bằng cách bốc hơi trong cách thủy và sấy khô ở
nhiệt độ từ 100 °C đến 105 °C.
4-Methylpentan-2-on
(TT1)
Methyl isobutyl keton
TT1
Lắc 50 ml dung dịch mới
cất 4-methylpentan-2-on
(TT) với 0,5 ml dung dịch acid hydrocloric 25 % (TT)
trong 1 min. Để yên cho tách lớp và dùng lớp trên. Chuẩn
bị ngay trước khi dùng.
N-Methylpyrolidin
C5H11N
= 85 2
Hàm
lượng C5H11N:
Không được ít hơn 97,0 %.
Điểm sôi: Khoảng 80
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-Methylpyrolidin-2-on
C5H9NO
= 99,1
Tỷ
trọng ở 20 °C: Khoảng 1,028.
Điểm sôi: Khoảng 202
°C.
Điểm chảy: Khoảng -24
°C.
Muối natri của acid
cromotropic
Dinatri
4,5-dihydroxynaphthalen-2,7-disulfonat dihydrat C10H6Na2O8S2.2H2O
= 400,3
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu trắng vàng.
Tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 5 mg muối
natri của acid cromotropic (TT) trong 10 ml hỗn hợp gồm 9 ml acid
sulfuric (TT) và 4 ml nước.
Phải đáp ứng phép thử
sau:
Độ nhạy với
formaldehyd: Thêm 5 ml dung dịch formaldehyd (TT) có nồng độ 1 mg/ml
vào 13 ml dung dịch, đun nóng trong cách thủy 30 min. Màu tím xuất hiện, so sánh
với mẫu trắng được chuẩn bị tương tự, dùng nước thay cho dung dịch
formaldehyd.
Naphtalen
C10H8
= 128,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Tinh thể trắng.
Điểm chảy: Khoảng 81
°C.
1-Naphthylamin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C10H9N
= 143,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Tinh thể gần như
không màu hay bột kết tinh màu trắng.
Điểm chảy: Khoảng 51
°C.
Bảo quản tránh ánh
sáng.
Dung
dịch naphthylamin 0,001 %
Hòa tan 1 mg naphthylamin
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
N-(1-naphthyl)-ethylendiamin
dihydroclorid
C12H14N2.2HCl
= 259,2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột trắng hay màu
kem.
Điểm chảy: Không thấp
hơn 188 °C.
Dung
dịch N-(1-naphthyl)-ethylendiamin dihydroclorid 0,5 %
Hòa tan 0,5 g N-(1-naphthyl)-ethylendiamin
dihydro-clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
1- Naphtol
a-Naphtol
C10H8O
= 144,17
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể không màu,
có mùi phenol. Dễ tan trong ethanol, cloroform và ether, ít tan trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch 1-naphtol
Hòa tan 0,1 g 1-naphtol
(TT) trong 3 ml dung dịch natri hydroxyd 15 % (TT) và pha loãng
thành 100 ml với nước.
Chỉ
pha trước khi dùng.
2- Naphtol
β-Naphtol
C10H7OH
= 144,17
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh trắng
hay hồng nhạt. Khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol, ether và dung dịch
natri hydroxyd.
Điểm chảy: Khoảng 122
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 5 g 2-naphtol
(TT) mới kết tinh lại trong 40 ml dung dịch natri hydroxyd 2M
và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Dung
dịch 2-naphtol trong kiềm
Hòa tan 0,20 g 2-naphtol
(TT) trong 2 ml dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT) và
pha loãng thành 100 ml với nước.
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Natri
Na = 23,0
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Kim loại mềm màu xám
bạc. Phản ứng rất mạnh với nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri acetat
CH3COONa.3H2O
= 136,08
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể trong, không
màu, chảy nước ở ngoài không khí.
Rất dễ tan trong nước, tan trong ethanol.
Dung
dịch natri acetat 40 %
Hòa tan 40 g natri
acetat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch không bảo
quản được lâu.
Dung
dịch natri acetat 20 %
Hòa tan 20 g natri
acetat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri acetat khan
C2H3O2Na
= 82,0
Tinh thể hoặc hạt
không màu. Rất tan trong nước, hơi
tan trong ethanol 96 %.
Mất khối lượng do làm
khô: Không được quá 2,0 % (Phụ lục 9.6,105 °C).
Natri azid
NaN3=
65,01
Dùng loại
tinh khiết hóa học, chứa không dưới 98,5 % NaN3.
Bột trắng.
Chú ý: Natri azid là
một chất độc mạnh. Khi thực
nghiệm với natri azid phải tiến hành trong tủ hút có độ thông hơi tốt, đeo găng
tay bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C7H5NaO2
= 144,11
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Natri bismuthat
NaBiO3=
280,0
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa không ít hơn 85 % NaBiO3.
Bột màu vàng tới
nâu vàng, phân hủy chậm khi gặp ẩm hoặc nhiệt độ cao.
Natri butansulfonat
Natri
1-butansulfonat
C4H9NaO3S
= 160,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri carbonat khan
Na2CO3
= 106,00
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột màu trắng, dễ hút
ẩm. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Khối lượng mất đi
không được quá 1 % khi nung ở 300 °C.
Dung dịch natri
carbonat bão hòa
Hòa tan natri
carbonat khan (TT) trong nước đến bão hòa, lọc.
Dung
dịch natri carbonat 30 %
Hòa tan 30 g natri
carbonat khan (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 20 g natri
carbonat khan (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch natri carbonat 10 %
Hòa tan 10 g natri
carbonat khan (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch natri carbonat 5 %
Hòa tan 5 g natri
carbonat khan (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Natri citrat
C6H5Na3O7.2H2O
= 294,10
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Natri clorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Dung
dịch natri clorid bão hòa
Hòa tan 400 g natri
clorid (TT) trong 1000 ml nước và để
yên 24 h, thỉnh thoảng lắc. Lọc.
Dung
dịch natri clorid 10%
Hòa tan 10 g natri
clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch natri clorid 1 %
Hòa tan 1 g natri
clorid (TT)
trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch natri clorid đẳng
trương
Hòa tan 9,0 g natri
clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Lọc và tiệt khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 11,688 g natri
clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch natri clorid - gelatin
Hòa tan 1 g gelatin
(TT) va 10 g natri clorid (TT) trong 100 ml nước bằng cách đun nóng
trên cách thủy ở nhiệt độ dưới 60 °C.
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Natri cobaltinitrit
Na3[Co(NO2)6]
= 403,9
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột màu vàng cam. Dễ
tan trong nước, khó tan trong ethanol.
Dung
dịch natri cobaltinitrit 10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Natri dihydrophosphat
NaH2PO4.2H2O
= 156,01
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể trắng hay
không màu. Dễ tan trong nước, hầu như không tan trong ethanol.
Natri
dihydrophosphat khan
Natri dihydro
orthophosphat khan
NaH2PO4
= 120,0
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri dithionit
Na2S2O4
= 174.
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh màu trắng
hay trắng xám.
Bảo
quản trong đồ đựng kín.
Natri fluorid
NaF = 41,99
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể hay bột màu
trắng. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 2,5 g natri
fluorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Natri heptansulfonat
C7H15NaO3S
= 202,3
Dùng loại tinh khiết
sắc ký, chứa không ít hơn 96,0 % C7H15NaO3S.
Khối tinh thể trắng
hay gần như trắng. Dễ tan trong nước, tan trong methanol.
Natri hydrocarbonat
Natri bicarbonat
NaHCO3
= 84,01
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 5 g natri
bicarbonat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch natri hydrocarbonat 4,2%
Hòa tan 4,2 g natri
hydrocarbonat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch bão hòa natri hydrocarbonat
Hòa tan 15 g natri
hydrocarbonat (TT) trong 100 ml nước, để yên 24 h, thỉnh thoảng
lắc. Lọc, sử dụng dịch lọc.
Natri hydrosulfat
Natri bisulfat
NaHSO4 =
120,1
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri hydroxyd
NaOH = 40,00
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa không ít hơn 97 % lượng kiềm toàn phần tính theo NaOH và không
quá 2,0 % Na2CO3.
Phiến hay hạt màu trắng,
dễ hút ẩm. Dễ tan trong nước và ethanol.
Dung
dịch natri hydroxyd 40 % (Dung dịch natri hydroxyd
10 M)
Hòa tan 400 g natri
hydroxyd (TT) trong nước, để nguội, pha loãng thành 1000 ml với nước.
Để lắng và gạn lấy phần trong.
Dung
dịch natri hydroxyd 30 %
Hòa tan 300 g natri
hydroxyd (TT) trong nước, để nguội,
pha loãng thành 1000 ml với nước. Để lắng
và gạn lấy phần trong.
Dung
dịch natri hydroxyd 20 % (Dung dịch natri hydroxyd 5
M)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch natri hydroxyd 15 %
Hòa tan 150 g natri
hydroxyd (TT) trong nước, để nguội, pha loãng thành 1000 ml với nước.
Để lắng và gạn lấy phần trong.
Dung
dịch natri hydroxyd 10%
Hòa tan 100 g natri
hydroxyd (TT) trong nước, để nguội, pha loãng thành 1000 ml với nước.
Để lắng và gạn lấy phần trong.
Dung
dịch natri hydroxyd 1 M
Hòa tan 40 g natri
hydroxyd (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung
dịch natri hydroxyd 2 M
Hòa tan 80 g natri
hydroxyd (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung
dịch natri hydroxyd loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch natri hydroxyd 5 %
Hòa tan 5 g natri
hydroxyd (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch natri hydroxyd 2 %
Hòa tan 2 g natri
hydroxyd (TT)
trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch natri hydroxyd trong methanol (TT1)
Hòa tan 0,2 g natri
hydroxyd (TT) trong 50 ml nước, để nguội và thêm 50 ml methanol
(TT).
Dung
dịch natri hydroxyd không có carbonat
Hòa tan natri
hydroxyd (TT) vào nước không có carbon dioxyd (TT)
để được dung dịch 50 %, để yên. Gạn lấy phần dịch trong ở trên, cẩn thận để
tránh sự xâm nhập của carbon dioxyd.
Natri hypobromit
(dung dịch)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Natri hypoclorit
(dung dịch)
Dùng loại tinh khiết
hóa học, chứa từ 10 % đến 14 % Cl.
Dung
dịch natri hypoclorit (3 % Cl) (Dung dịch natri
hypoclorit mạnh)
Pha loãng dung dịch
natri hypoclorit (TT) với nước để thu được dung dịch chứa từ
2,5 % đến 3 % Cl.
Định lượng: Cho lần
lượt vào bình nón 50 ml nước, 1 g kali iodid (TT) và 12,5
ml dung dịch acid acetic 2 M (TT). Pha loãng 10,0 ml thuốc thử cần
định lượng thành 100 ml với nước. Lấy 10,0 ml
dung dịch thu được vào bình nón đã chuẩn bị ở trên và chuẩn độ bằng
dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ), dùng 1 ml dung dịch hồ
tinh bột (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung dịch
natri thiosulfat 0,1 N (CĐ) tương đương với 3,546 mg Cl.
Bảo quản tránh ánh
sáng.
Natri hypophosphit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NaH2PO2.H2O
= 106,0
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh màu trắng
hay tinh thể không màu, dễ hút ẩm. Dễ tan trong nước, tan trong ethanol.
Dung
dịch hypophosphit (Thuốc thử
Tilé)
Hòa tan 20 g natri
hypophosphit (TT) trong 40 ml nước. Đổ dung dịch thu được vào 180 ml acid
hydrocloric đậm đặc (TT) và để yên 24 h. Khi các tinh thể
natri clorid hình thành đã lắng cặn, gạn lấy phần nước. Dung dịch không được có
màu.
Natri iodid
Nal = 149,9
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Natri kali tartrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4H4O6NaK.4H2O
= 282,23
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể hình lăng trụ
không màu. Rất dễ tan trong nước.
Dung
dịch natri kali tartrat 5 %
Hòa tan 5 g natri
kali tartrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Natri Iauryl sulfat
Natri
dodecyl sulfat
C12H25NaO4S
= 288,4
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa không ít hơn 99,0 % C12H25NaO4S.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri metabisulfit
Natri pyrosulfit
Na2S2O5
= 190,1
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa không ít hơn 95,0 % Na2S2O5.
Natri molybdat
Na2MoO4.2H2O
= 242,0
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột tinh thể màu trắng,
mất nước kết tinh ở 100 °C. Tan trong nước.
Natri nitrit
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa không được ít hơn 97,0 % NaNO2.
Cốm hay tinh thể màu
trắng ngà đến trắng. Tan trong nước, tan ít trong ethanol và ether.
Dung
dịch natri nitrit 10%
Hòa tan 10 g natri
nitrit (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Pha ngay trước khi
dùng.
Dung
dịch natri nitrit 5
%
Hòa tan 5 g natri
nitrit (TT)
trong nước vừa đủ 100 ml.
Pha ngay trước khi
dùng.
Dung
dịch natri nitrit 1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha ngay trước khi
dùng.
Natri nitroprusiat
Natri nitroprussid
Na2[Fe(CN)5(NO)].2H2O
= 297,95.
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột hay tinh thể màu
nâu đỏ. Dễ tan trong nước, khó tan trong ethanol.
Dung
dịch natri nitroprusiat 1 %
Hòa tan 1 g natri
nitroprusiat (TT) trong nước và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch natri nitroprusiat
0,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch natri nitroprusiat 2 %
Hòa tan 2 g natri
nitroprusiat
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch natri nitroprusiat 5 %
Hòa tan 5 g natri
nitroprusiat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch natri nitroprusiat
10 %
Hòa tan
10 g natri nitropnisiat
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Natri octansulfonat
Muối natri của acid
octansulfonic
C8H17NaO3S
= 216,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri pentansulfonat
Natri
1-pentansulfonat
C5H11NaO3S = 174,2
Dùng loại tinh khiết
sắc ký.
Tinh thể màu trắng.
Tan trong nước.
Natri perclorat
NaClO4.H2O
= 140,5
Dùng loại tinh khiết
hóa học, chứa không ít hơn 99,0 % NaClO4.H2O.
Dễ chảy nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri metaperiodat
NalO4
= 213,9
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa không ít hơn 99,0 % NalO4.
Bột kết tinh hay tinh
thể màu trắng. Tan trong nước, trong các acid vô cơ và acid acetic.
Dung
dịch natri periodat 2,14 %
Hòa tan 2,14 g natri
metaperiodat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Natri
phosphat, tribasic
Trinatri
orthophosphat; Trinatri phosphat dodeca-hydrat
Na3PO4.12H2O
= 380,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri pyrophosphat
Na4P2O7.10H2O
= 446,1
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể không màu,
hơi thăng hoa. Dễ tan trong nước.
Natri suIfat
Na2SO4.10H2O
= 322,2
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Dung
dịch natri sulfat 10%
Hòa tan 10 g natri
sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Na2SO4
= 142,0
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh màu trắng,
dễ hút ẩm. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Mất khối lượng khi sấy
khô ở 130 °C không được quá 0,5 %.
Natri sulfid
Na2S.9H2O
= 240,19.
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể màu trắng, dễ
chảy nước. Rất dễ tan trong nước, tan ít trong ethanol, bị vàng trong quá trình
bảo quản.
Dung
dịch natri sulfid 2 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch natri sulfid
Hòa tan bằng cách làm
nóng 12 g natri sulfid (TT) trong 45 ml hỗn hợp gồm 10 thể tích nước
và 29 thể tích glycerin 85 % (TT), để nguội và pha loãng thành
100 ml với cùng hỗn hợp dung môi. Dung dịch phải
không màu.
Dung
dịch natri sulfid (TT1)
Hòa tan 5 g natri
sulfid (TT) trong hỗn hợp 10 ml nước và 30 ml glycerin
(TT). Hoặc hòa tan 5 g natri hydroxyd (TT) trong hỗn hợp 30 ml nước
và 90 ml glycerin (TT), bão
hòa 1/2 thể tích dung dịch thu được bằng hydrogen sulfid (TT), để
nguội, rồi trộn với 1/2 thể tích còn lại.
Natri sulfit
Na2SO3.7H2O
= 252,15.
Dùng loại tinh khiết
hóa học, chứa không ít hơn 95,0 % Na2SO3.7H2O.
Tinh thể trắng trong.
Tan trong nước, tan rất ít trong ethanol.
Dung
dịch natri sulfit 40 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Dung
dịch natri sulfit 20 %
Hòa tan 20 g natri
sulfit (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch chỉ pha
khi dùng.
Natri (+) -tartrat
C4H4O6Na2.2H2O
= 230,1
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể hay cốm
màu trắng. Rất dễ tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol.
Natri tetraborat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Na2B4O7.10H2O
= 381,4
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Natri borohydrid
Natri
tetrahydroborat
NaBH4 =
37,83
Tinh thể hút ẩm,
dễ tan trong nước, tan trong ethanol.
Natri tetraphenylborat
(C6H5)4BNa
= 342,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch natri tetraphenylborat
1 %
Hòa tan 1,0 g natri
tetraphenylborat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dùng trong vòng một
tuần và lọc trước khi dùng nếu cần.
Natri thiosulfat
Na2S2O3.5H2O
= 248,2
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Cốm màu trắng hay
tinh thể trong, không màu. Tan trong nước, tan
ít trong ethanol.
Natri tungstat
Na2WO4.2H2O
= 329,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột tinh thể màu trắng.
Tan trong nước, ít tan trong ethanol.
Nghệ
Thân rễ cây Nghệ (Curcuma
longa L.), họ
Gừng (Zingiberaceae).
Cồn
nghệ
Lấy 20 g bột thân rễ
đã sấy khô, ngâm 4 lần, mỗi lần với 100 ml nước. Mỗi lần đều gạn nước
trong bỏ đi. Sấy khô cắn thu được ở 100°C đến 105 °C, rồi ngâm với 100 ml ethanol
90 % trong 3 ngày, lọc.
Nhôm clorid
Nhôm clorid
hexahydrat
AlCI3.6H2O
= 241,4
Dùng loại tinh khiết
hóa học chứa không ít hơn 98,0 % AlCI3.6H2O.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch nhôm clorid
Hòa tan 65 g nhôm
clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml, thêm 0,5 g than hoạt
(TT), khuấy 10 min, lọc. Thêm dung dịch natri hydroxyd 1 % vào dịch
lọc, khuấy liên tục, để điều chỉnh pH đến khoảng 1,5 (cần dùng khoảng 60 ml).
Dung dịch nhôm clorid
3 %
Hòa tan 3 g nhôm
clorid (TT) trong vừa đủ 100 ml ethanol (TT).
Nhôm (Dây)
Al = 26,98
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Nhôm nitrat
Al(NO3)3.9H2O
= 375,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tinh thể dễ bị chảy
nước.
Dung
dịch nhôm nitrat
10%
Hòa tan 10 g nhôm
nitrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Nhôm - nickel hợp kim
(Hợp kim Raney)
Chứa 48 % đến 52 %
nhôm và 48 đến 52 % nickel.
Kim loại màu xám. Thực
tế không tan trong nước, tan trong các acid vô cơ.
Trước khi dùng tán
thành bột mịn.
Nhôm - nickel hợp kim
không chứa halogen
Có chứa 48 % đến 52 %
nhôm (Al; 26,98) và 48 % đến 52 % nickel (Ni; 58,71). Bột mịn màu xám. Thực tế
không tan trong nước, tan trong các acid vô cơ và tạo thành muối
của các acid đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,400 g chế
phẩm trong 40 ml dung dịch hỗn hợp acid sulfuric - dung dịch
acid nitric loãng
(67: 33). Bay hơi dung dịch gần đến khô, hòa tan cắn thu được trong nước
và pha loãng thành 20,0 ml với cùng dung môi.
Lấy 1/2 thể tích của
dung dịch thu được, thêm 1,0 ml dung dịch bạc nitrat 0,1 M (TT).
Sau 15 min, lọc và thêm 0,2 ml dung dịch natri clorid (TT) (có chứa 10
μg clorid/1 ml) vào dịch lọc. Sau 5 min, dung dịch thu được
đục hơn hỗn hợp gồm 1/2 thể tích dung dịch còn lại và 1,0 ml dung dịch bạc
nitrat 0,1 M (TT).
Nhựa trao đổi ion
acid mạnh
Hạt nhựa acid mạnh,
kích thước 0,3 mm đến 1,2 mm.
Hiệu suất: 4,5 - 5
mmol/g với hàm lượng nước 50 % đến 60 %.
Chuẩn bị
cột:
Dùng ống thủy tinh
(40 cm × 20 mm), phía dưới lót đĩa thủy tinh xốp
và chiều cao nhựa nhồi khoảng 20 cm. Trộn nhựa với nước, đổ
hỗn hợp vào cột sao cho không có bọt khí
giữa các hạt nhựa. Khi sử dụng, chất lỏng phải luôn phủ trên bề mặt nhựa.
Nếu nhựa ở dạng quá
acid, rửa với nước cho đến khi cần không quá 0,05 ml dung dịch natri
hydroxyd 0,1 N (CĐ) để trung hòa 50 ml dịch rửa, dùng dung dịch
da cam methyl (TT) làm chỉ thị. Nếu nhựa ở dạng natri hoặc cần phải
hoàn nguyên, cho 100 ml hỗn hợp đồng thể tích dung dịch acid hydrocloric 7 M
(TT) và nước chảy chậm qua cột, sau đó rửa
cột như mô tả ở trên.
Nickel (II) sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh hay tinh
thể màu lục. Tan trong nước và ethanol.
Nicotinamid-adenin
dinucleotid
NAD+; C21H27N7O14P2
= 663
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Dung
dịch nicotinamid-adenin
dinucleotid
Hòa tan 40 mg nicotinamid-adenin
dinucleotid (TT) trong nước vừa đủ 10 ml.
Pha ngay trước khi
dùng.
Ninhydrin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh trắng
ngà. Tan trong nước và ethanol, ít tan trong cloroform
và ether.
Điểm chảy: Khoảng 255
°C.
Dung
dịch ninhydrin
2 %
Hòa tan 2 g ninhydrin
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch ninhydrin 0,25 %
Hòa tan 0,25 g ninhydrin
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch ninhydrin
0,1 %
Hòa tan 0,1 g ninhydrin
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,2 g
ninhydrin (TT) trong 100 ml hỗn hợp gồm 95 thể tích n-butanol (TT)
và 5 thể tích acid acetic 2 M (TT).
Dung
dịch ninhydrin 0,3 % trong ethanol
Hòa tan 0,3 g ninhydrin
(TT) trong ethanol (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung dịch ninhydrin
Dung dịch ninhydrin
(TT1)
Hòa tan 1,0 g ninhydrin
(TT) trong 50 ml ethanol 96 % (TT), thêm 10 ml acid
acetic băng (TT).
Dung
dịch ninhydrin (TT2)
Hòa tan 3 g ninhydrin
(TT) trong 100 ml dung dịch natri metabisulfit 4,55 %.
Thuốc
thử ninhydrin -
thiếc clorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p-Nitroanilin
C6H6N2O2
= 138,13
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh màu vàng
đậm. Rất khó tan trong nước, dễ tan trong methanol, tan trong ethanol và ether.
Điểm chảy: Khoảng 148
°C.
Dung
dịch p-nitroanilln diazo hóa
Hòa tan 0,4 g p-nitroanilin
(TT) trong 60 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) bằng
cách đun nóng, làm lạnh đến 15 °C và nhỏ dung dịch natri nitrit
10 % (TT) đến khi 1 giọt hỗn hợp này làm xanh giấy hồ tinh bột có
iodid (TT).
Chỉ pha trước khi
dùng.
Thuốc
thử diazo p-nitroanilin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nitrobenzaldehyd
2-Nitrobenzaldehyd
C7H5NO3
= 151,1
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Tinh thể hình kim màu
vàng, có mùi hạnh nhân.
Điểm chảy: Khoảng 42
°C.
Dung
dịch nitrobenzaldehyd
Thêm 0,12 g bột mịn nitrobenzaldehyd
(TT) vào 10 ml dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT). Lắc đều.
Để yên 10 min, thỉnh thoảng lắc, lọc.
Chỉ pha trước khi
dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6H5NO2
= 123,1
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng màu vàng nhạt,
có mùi hạnh nhân.
Điểm sôi: khoảng 211
°C.
Phải đạt thử nghiệm
sau đây:
Dinitrobenzen: Thêm 5
ml aceton (TT), 5 ml nước và 5 ml dung dịch natri
hydroxyd 10 M (TT) vào 0,1 ml nitrobenzen (TT), lắc và để
yên. Lớp chất lỏng ở trên phải gần như không màu.
Nitrobenzoyl clorid
C7H4ClNO3=
185,6
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm chảy: Khoảng 73
°C.
Nitrogen
N2= 28,0
Dùng loại tinh khiết
cho phòng thí nghiệm.
Nitrogen
dùng cho sắc ký khí
Nitrogen có
chứa không ít hơn 99,5 % (tt/tt) N2.
Nitrogen
không có oxygen
Nitrogen
được sục qua dung dịch kiềm pyrogalol (TT) để
đuổi oxygen.
Nitromethan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng không màu.
Tỷ trọng ở 20 °C: Từ
1,132 đến 1,134.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Từ 1,381 đến 1,383.
Điểm sôi: Khoảng 102
°C.
Nước
Xem chuyên luận “Nước
tinh khiết”.
Nước
không có amoniac (Nước không có amoni)
Lấy 100 ml nước,
thêm 0,1 ml acid sulfuric (TT) và cất (dùng dụng cụ cất như mô tả
trong Phụ lục 6.8), bỏ 10 ml dịch cất đầu, lấy 50 ml dịch
cất tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đun sôi một lượng nước
cần thiết trong 10 min, làm nguội đến 20 °C, tránh sự thâm nhập của carbon
dioxyd từ không khí.
Phải đáp ứng phép thử
sau: Thêm 1 giọt dung dịch phenolphtalein
(TT) và 0,05 ml dung dịch kali hydroxyd 0,01 N (TT) vào 10
ml nước, hỗn hợp phải có màu hồng
bền vững trong ít nhất 120 s.
Nước
không có nitrat
Lấy 100 ml nước,
thêm 5 mg kali permanganat
(TT) và 5 mg bari
hydroxyd (TT), cất (dùng dụng cụ cất như đã mô tả trong Phụ lục
6.8), bỏ 10 ml dịch cất đầu, lấy 50 ml dịch cất tiếp theo.
Nước
không có các tiểu phân
Nước được lọc qua
màng lọc có đường kính lỗ lọc 0,22 mm.
Nước
dùng cho sắc ký
Nước khử
ion, có điện trở suất không ít hơn 0,18 Mohm-m.
Nước
trao đổi ion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
cất
Xem chuyên luận “Nước
cất”.
Nước
muối sinh lý
Là dung dịch natri clorid
0,9 %.
Oracet lam 2R
1
-Amino-4-(phenylamino)anthracen-9,10-dion
C20H14N2O2
= 314,3
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 174
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid osmic
OsO4
= 254,2
Khối kết tinh màu
vàng hoặc tinh thể hình kim màu vàng nhạt, hút ẩm, nhạy cảm
với ánh sáng. Tan trong nước và trong ethanol 96 %.
Bảo quản trong bao bì
kín.
Dung
dịch osmi tetroxyd
Hòa tan osmi
tetroxyd (TT) trong dung dịch acid sulfuric 0,05 M (TT)
để được dung dịch có nồng độ khoảng 0,25 %.
Paladi
Pd = 106,4
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Basis red 9
C19H18ClN3
= 323,8
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh màu đỏ
lam.
Điểm chảy: Khoảng 270
°C kèm phân hủy.
Dung
dịch pararosanilin đã khử màu
Lấy 0,1 g pararosanilin
hydroclorid (TT) vào bình
nón nút mài, thêm 60 ml nước và 10 ml nước chứa 1,0 g natri
sulfit khan (TT) hoặc 2,0 g natri sulfit (TT), hoặc
0,75 g natri metabisulfit (TT). Thêm từ từ 6 ml dung dịch acid
hydrocloric 2 M (TT), khuấy liên tục. Đậy nắp bình, tiếp tục khuấy
cho đến khi tan hoàn toàn, pha loãng thành 100 ml với nước. Để yên 12 h
trước khi dùng.
Bảo quản tránh ánh
sáng.
Penicilinase, dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 10 g casein
thủy phân, 2,72 g kali dihydrophosphat (TT) và 5,88 g natri
citrat (TT) trong 200 ml nước, chỉnh đến pH 7,2 bằng dung
dịch natri hydroxyd
5 M (TT) và pha loãng thành 1000 ml bằng nước. Hòa tan 0,41 g magnesi
sulfat (TT) trong 5 ml nước, thêm 1 ml dung dịch amoni sắt
(II) sulfat (TT) 0,16 % và thêm nước vừa đủ 10 ml. Hấp tiệt trùng cả
2 dung dịch bằng nồi hấp autoclave. Để nguội, trộn đều 2 dung dịch và rót vào
các bình nón thành lớp mỏng và cấy vào đó chủng
vi khuẩn Bacillus cereus (NCTC 9946). Ủ các bình
ở nhiệt độ từ 18 °C đến 37 °C đến khi quan sát thấy vi khuẩn phát triển thì ủ ở
nhiệt độ 35 °C đến 37 °C trong 16 h, lắc liên tục để đảm bảo thông khí tối đa.
Ly tâm và tiệt trùng lớp dịch ở trên bằng cách lọc qua màng lọc thích hợp.
1,0 ml dung dịch
penicilinase phải thủy phân benzylpenicilin thành acid benzylpeniciloic với tốc
độ thấp nhất là 500 mg/h ở 30 °C và pH 7,0, với
điều kiện nồng độ benzylpenicilin không xuống thấp
dưới mức cần để bão hòa enzym. Hằng số Michaelis đối với benzylpenicilin của
penicilinase trong dung dịch penicinlinase xấp xỉ bằng 12 μg/ml.
Thử vô khuẩn:
Phải đáp ứng yêu cầu Thử vô khuẩn (Phụ lục 13.7).
Bảo quản ở nhiệt độ từ
0 °C đến 2 °C và dùng trong vòng 2 đến 3 ngày. Nếu đông khô và đựng trong lọ kín
có thể bảo quản trong vài tháng.
Pentan
n-Pentan
C5H12
= 72,15
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng không màu,
dễ bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,63.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,359.
Pentan
dùng cho phương pháp quang phổ
Phải đáp ứng phép thử
sau:
Độ truyền quang:
Không ít hơn 20 % ở 200 nm, 50 % ở 210 nm, 85 % ở 220 nm, 93 % ở 230 nm, 98 % ở
240 nm, dùng nước làm mẫu trắng.
Pentanol
Pentan-1-ol,
n-Pentanol
C5H12O
= 88,15
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi: Khoảng 137
°C.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,410.
Phèn chua
Nhôm kali sulfat
dodecahydrat
AlK(SO4)2.12H2O
= 474,4
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột hay tinh thể màu
trắng, trong. Dễ tan trong nước, không tan trong ethanol.
Dung
dịch phèn chua 2 %
Hòa tan 2 g phèn
chua (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3-Dimethyl-1-phenyl-3-pyrazolin-5-on
C11H12N2O
= 188,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh không
màu.
Điểm chảy: Khoảng 112
°C.
Phenol
C6H6O
= 94,11
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể dễ chảy nước,
ăn da, có mùi đặc trưng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi: Khoảng 180
°C.
Dung
dịch acid phenoldisulphonic
(Xem acid phenoldisulphonic, dung dịch)
Phenoxyethanol
2-Phenoxyethanol
C8H10O2
= 138,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng dạng dầu,
không màu.
Tỷ trọng ở 20°C:
Khoảng 1,11.
Chỉ số
khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,537.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L-Phenylalanin
C9H11NO2
= 165,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh màu trắng.
Điểm chảy: Khoảng 272
°C, kèm theo phân hủy.
Góc quay cực riêng ở
20 °C: Khoảng -34° (dùng dung dịch 2 % trong nước để đo).
Phải đạt phép thử sau:
Tính đồng nhất:
Xác định bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4), tiến hành tránh ánh
sáng. Bản mỏng silica gel G (TT), pha
động: Nước - phenol (25: 75). Chấm lên bản mỏng 5 μl dung dịch chế phẩm
0,2 %, đặt bản mỏng trong bình bão hòa hơi pha động
trước khi khai triển 12 h. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 12 cm từ
vạch chấm sắc ký. Lấy bản mỏng ra, sấy khô và phun dung dịch ninhydrin 0,1 %
trong butan-1-ol đã bão hòa nước (TT), sấy ở 100 °C đến 105 °C trong
10 min. Sắc ký đồ chỉ được có một vết chính.
p-Phenylendiamin
dihydroclorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6H8N2.2HCl
= 181,1
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh hay tinh
thể màu trắng hoặc vàng nâu nhạt, chuyển màu hồng khi tiếp xúc với
không khí. Dễ
tan trong nước, ít tan trong ethanol và ether.
Phenylhydrazin
hydroclorid
C6H5NH-NH2.HCl
= 144,61
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh màu trắng
hay gần như trắng, chuyển sang nâu khi tiếp xúc với không khí.
Dễ tan trong nước, tan trong ethanol.
Điểm chảy: Khoảng 245
°C kèm theo phân hủy.
Dung
dịch phenylhydrazin - acid sulfuric
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Dung
dịch phenylhydrazin hydroclorid
Hòa tan 0,9 g phenylhydrazin
hydroclorid (TT) trong 50 ml nước. Khử màu bằng than hoạt
(TT) và lọc. Thêm vào dịch lọc 30 ml acid hydrocloric (TT)
và pha loãng với nước thành 250 ml.
Phloroglucinol
Benzen-1,3,5-triol
C6H6O3.2H2O
= 162,1
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể màu trắng
hay màu kem nhạt. Dễ tan trong nước, tan trong ethanol 96 %.
Điểm chảy: Khoảng 223
°C (Phụ lục 6.7, phương pháp 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 9 ml acid
hydrocloric (TT) vào 1 ml dung dịch phloroglucinol 10% (kl/tt)
trong ethanol 96 % (TT).
Phosphor pentoxyd
Diphosphor pentoxid
P2O5=
142,0
Sử dụng loại chuyên
dùng cho bình hút ẩm.
Bột vô định hình màu
trắng, chảy rữa khi hydrat hóa với nước và tỏa nhiệt.
Bảo quản trong đồ chứa
kín.
Phthalaldehyd
C8H6O2=
134,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tinh thể màu vàng nhạt.
Tan trong nước, ethanol và ether.
Điểm chảy: Khoảng 55
°C.
Thuốc
thử phthalaldehyd
Hòa tan 2,47 g acid
boric (TT) trong 75 ml nước, điều chỉnh pH đến 10,4 bằng dung
dịch kali hydroxyd 45 % và thêm nước vừa đủ 100 ml (dung dịch A).
Hòa tan 1,0 g phthalaldehyd
(TT) trong 5 ml methanol (TT), thêm 95 ml dung dịch A và 2
ml acid mer- captoacetic (TT), điều chỉnh pH đến 10,4 bằng dung
dịch kali hydroxyd 45 %.
Bảo quản tránh ánh
sáng và dùng trong vòng 3 ngày.
Piperidin
Hexahydropyridin
C5H11N
= 85,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng có
tính kiềm, không màu đến hơi vàng. Trộn lẫn được với nước, ethanol 96 %, ether
và dầu hỏa nhẹ.
Điểm sôi: Khoảng 106
°C.
Poly(dimethyl)siloxan
Silicone gum rubber
(methyl)
Dùng loại tinh khiết
hóa học dùng cho sắc ký khí.
Organosilicon polymer
có bề ngoài là lớp gôm không màu, bán lỏng. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục
4.2) không được có đỉnh hấp thụ tại 3053 cm-1 của nhóm vinyl, chuẩn
bị mẫu đo bằng cách phân tán
chất thử vào vài giọt carbon tetraclorid,
tạo đĩa natri clorid để đo phổ.
Polyethylen glycol
300
Macrogol 300
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số khúc xạ: Khoảng
1,465.
Độ nhớt
ở 25 °C: Khoảng 80 mPa.s (Phụ lục 6.3, phương pháp 2).
Polyethylen glycol
1500
Macrogol 1500
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Khối sáp màu trắng.
Điểm đông
đặc: Khoảng 43 °C đến 48 °C.
Độ nhớt: Khoảng 70
mPas đối với dung dịch 50 % (kl/kl).
Polysorbat-80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng sánh, màu
vàng hoặc màu đỏ nhạt.
Khối lượng riêng: Khoảng
1,10 g/ml.
Propanol
Propan-1-ol, n-Propyl
alcol
C3H8O
= 60,1
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng không màu.
Điểm sôi: Khoảng 97
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng cất được ở khoảng
từ 96 °C đến 99 °C, không được ít hơn 95 %.
Propionaldehyd
Propanal
C3H6O
= 58,1
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Điểm chảy: Khoảng -81
°C.
Điểm sôi: Khoảng 49
°C.
Chỉ
số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,365.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,81.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Cyanopyrazin
C5H3N3
= 105,1
Chất lỏng màu vàng nhạt,
trong suốt.
Hàm lượng không được
nhỏ hơn 99 %.
Điểm sôi: Khoảng 199
°C.
Pyridin
C5H5N
= 79,10
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất
lỏng không màu, mùi đặc biệt khó chịu, rất hút ẩm.
Hòa lẫn được với nước và ethanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
Nếu chỉ định dùng pyridin khan, dùng loại có hàm lượng nước không quá 0,01 %
(kl/kl).
Pyridin-2-amin
2-Aminopyridin
C5H6N2
= 94,1
Tinh thể to, tan
trong nước và trong ethanol 96 %.
Điểm sôi: Khoảng 210
°C.
Điểm chảy: Khoảng 58
°C.
Pyrocatechol
Catechol,
Benzen-1,2-diol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh trắng.
Tan trong nước, aceton, ethanol và ether.
Điểm chảy: Khoảng 103
°C.
Pyrogalol
Benzen-1,2,3-triol
C6H6O3
= 126,1
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể màu trắng,
chuyển sang màu nâu khi tiếp xúc với không khí và ánh sáng. Tan trong nước,
ethanol và ether, tan ít trong cloroform.
Điểm chảy: Khoảng 131
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,5 g pyrogalol
(TT) trong 2 ml nước không có carbon dioxyd (TT). Hòa tan 12,0 g kali
hydroxyd (TT) trong 8 ml nước không có carbon dioxyd (TT).
Trộn hai dung dịch này ngay trước khi dùng.
Pyrrolidin
C4H9N
= 71,1
Hàm lượng C4H9N:
Không được dưới 99 %.
Điểm sôi: 87 °C đến
88 °C.
2-PyrroIidon
Pyrrolidin-2-on
C4H7NO
= 85,1
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 25 °C ở trạng
thái lỏng.
Tỷ trọng ở 25 °C: Khoảng
1,116.
Resorcin
Benzen-1,3-diol
C6H4(OH)2
= 110,1
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể hay bột kết
tinh không màu. Tan trong nước, ethanol và ether.
Điểm chảy: Khoảng 111
°C.
Dung
dịch resorcin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch resorcin 2 %
Hòa tan 2 g resorcin
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch resorcin 5 % trong ethanol
Hòa
tan 5 g resorcin (TT) trong ethanol (TT) vừa đủ 100
ml.
Rhodamin B
Basic violet 10
C28H31CIN2O3
= 479,0
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Tinh thể màu xanh lá
hay bột màu tím đỏ. Dễ tan trong nước và ethanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2-Hydroxybenzaldehyd
C7H6O2=
122,1
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng dầu, không
màu với mùi đặc trưng.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
1,167.
Chỉ sổ khúc xạ ở 20
°C: 1,574.
Điểm chảy: Khoảng -7
°C.
Điểm sôi: Khoảng 196
°C.
Salicylaldehyd azin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,30 g hydrazin
sulfat (TT) trong 5 ml nước, thêm 1 ml acid acetic băng
(TT) và 2 ml dung dịch salicylaldehyd 20 % trong propan-2-ol
(TT) mới pha. Lắc đều, để yên cho đến khi tạo thành tủa màu vàng. Lắc với dicloromethan
(TT) 2 lần, mỗi lần 15 ml, để yên cho tách lớp, làm khô các lớp
dicloromethan bằng natri sulfat khan (TT),
cho bay hơi đến khô. Kết tinh lại cắn thu được bằng hỗn hợp 60 thể tích toluen
(TT) và 40 thể tích methanol (TT) bằng cách làm lạnh. Điểm
chảy của tinh thể thu được, sau khi làm khô trên phosphor pentoxyd (TT)
và ở áp suất 1,5 đến 2,5 kPa, khoảng 213 °C.
Phải đáp ứng phép thử
sau:
Độ đồng nhất: Tiến
hành như mô tả trong phép thử Hydrazin trong chuyên luận Povidon. Sắc ký đồ chỉ
có một vết duy nhất.
Sắt (II) amoni
sulfat
Amoni sắt (II) sulfat
(NH4)2Fe(SO4)2.6H2O
= 392,1
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bảo quản tránh ánh
sáng.
Sắt (III) amoni
sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FeNH4(SO4)2.12H2O
= 482,2
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể màu trắng tới
tím nhạt. Dễ tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol.
Dung
dịch sắt (III) amoni sulfat 20 %
Hòa tan 20 g sắt
(III) amoni sulfat (TT) trong 75 ml nước, thêm 10 ml dung
dịch acid sulfuric 2,8 % và thêm nước vừa đủ
100 ml.
Dung
dịch sắt (III) amoni sulfat
Hòa tan 30 g sắt
(III) amoni sulfat (TT) trong 40 ml acid nitric (TT)
và thêm nước vừa đủ 100 ml. Nếu dung dịch đục thì phải lọc hoặc ly tâm.
Dung
dịch sắt (III) amoni sulfat 10%
Hòa tan 10 g sắt
(III) amoni sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FeCI3.6H2O
= 270,30
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Khối kết tinh màu
vàng nâu hay vàng cam, dễ chảy nước. Rất dễ tan trong nước, tan trong ethanol và
ether.
Dung
dịch sắt (III) clorid 20 %
Hòa tan 20 g sắt
(III) clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch sắt (III) clorid 10,5 %
Hòa tan 10,5 g sắt
(III) clorid (TT)
trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch sắt (III) clorid 5 %
Hòa tan 5 g sắt
(III) clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 1,3 g sắt
(III) clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch sắt (III) clorid trong ethanol
Hòa tan 1 g sắt
(III) clorid (TT)
trong ethanol 96 % (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch sắt (III) clorid 5 % trong acid nitric 50 %
Hòa tan 5 g sắt
(III) clorid (TT) trong acid nitric 50 % (TT) vừa đủ
100ml.
Dung
dịch sắt (III) clorid - fericyanid - arsenit
Dung dịch A: Hòa tan
2,7 g sắt (III) clorid (TT) trong 100 ml dung dịch acid
hydrocloric 2 M (TT).
Dung dịch B: Hòa tan
3,5 g kali fericyanid (TT) trong 100 ml nước.
Dung dịch C: Hòa tan
3,8 g arsen trioxyd (TT) trong 25 ml dung dịch natri
hydroxyd 2 M (TT) nóng. Để nguội, thêm 50 ml dung dịch acid
sulfuric 1 M (TT) và pha loãng 100 ml với nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắt (III) sulfat
pentahydrat
Sắt (III) sulphat
pentahydrat; sắt sufat pentahydrat
Fe2(SO4)3.5H2O
= 489,9
Bột màu trắng hoặc
vàng.
Sắt (III) nitrat
Fe(NO3)3.9H2O
= 404,0
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Dung
dịch sắt (III) nitrat 0,1 % trong acid nitric 0,1 %
Hòa tan 0,1 g sắt
(III) nitrat (TT) trong dung dịch acid nitric 0,1 % vừa
đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FeSO4.7H2O
= 278,0
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Dung
dịch sắt (II) sulfat 8 %
Hòa tan 8,0 g sắt
(II) sulfat (TT) trong nước mới đun sôi để nguội vừa đủ 100
ml.
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Dung
dịch sắt (II) sulfat 1,5 %
Hòa tan 1,5 g sắt
(II) sulfat (TT) trong nước mới đun sôi để nguội vừa đủ 100
ml.
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Dung
dịch sắt (II) sulfat (TT1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch sắt (II) sulfat (TT2)
Hòa tan 0,45 g sắt
(II) sulfat (TT) trong 50 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M
(TT) và pha loãng thành 100 ml bằng nước không có carbon dioxyd (TT).
Chỉ pha trước khi
dùng.
Selen
Se = 78,96
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột màu đỏ rất tối đến
đen.
Điểm chảy: Khoảng 220
°C.
Silica gel F254
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Huỳnh quang: Tiến
hành bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Dung môi khai triển:
Hỗn hợp acid formic khan- propan-2-ol (1: 9).
Chấm riêng biệt lên bản
mỏng 10 vết, từ 1 ml
đến 10 ml dung dịch acid benzoic 0,1 % trong pha
động. Triển khai sắc ký tới khi dung môi đi được 10 cm. Làm khô bản mỏng bằng
luồng khí nóng và quan sát dưới ánh sáng từ ngoại ở bước sóng 254 nm. Các vết
acid benzoic màu sẫm nằm ở 1/3 phía trên của sắc ký đồ và phát hiện được các vết
từ 2 ml trở lên.
Silica gel G
Bột trắng mịn, đồng
nhất, kích thước hạt trung bình 10-40 mm,
có chứa khoảng 13 % CaSO4.1/2H2O. Hàm lượng
CaSO4.1/2H2O:
Cân chính xác khoảng
0,25 g chế phẩm, thêm 3 ml dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT) và 100 ml
nước, lắc mạnh trong 30 min. Lọc, rửa cắn bằng nước. Gộp nước rửa vào dịch
lọc và tiến hành định lượng calci bằng phương pháp chuẩn độ complexon (Phụ lục
10.5).
1 ml dung dịch trilon
B 0,1 M
(CĐ) tương đương với 14,51 mg CaSO4.1/2H2O.
Độ acid - kiềm:
Lắc 1 g chế phẩm với
10 ml nước không có carbon dioxyd (TT) trong 5 min, pH của
hỗn dịch thu được vào khoảng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột trắng mịn, đồng
nhất, kích thước hạt khoảng 15 mm, có chứa khoảng 13
% CaSO4.1/2 H2O và khoảng 1,5 % chỉ thị huỳnh quang có cường
độ cực đại ở 254 nm. Phải đáp ứng yêu cầu về hàm lượng calci sulfat và độ acid
- kiềm như mô tả trong chuyên luận “Silica gel G” và phép thử sau:
Huỳnh quang: Tiến
hành bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Dung môi khai triển:
Hỗn hợp acid formic khan- propan-2-ol (1:9).
Chấm riêng biệt lên bản
mỏng 10 vết, từ 1 ml
đến 10 ml dung dịch acid benzoic 0,1 % trong pha
động. Triển khai sắc ký tới khi dung môi đi được 10 cm. Làm khô bản mỏng bằng
luồng khí nóng và quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Các vết
acid benzoic nằm ở 1/3 phía trên của sắc ký
đồ và phát hiện được các vết từ 2 ml trở lên.
Silica gel H
Bột trắng mịn, đồng
nhất, có kích thước hạt trung bình khoảng 15 mm.
Phải đáp ứng phép thử
Độ acid - kiềm như mô tả trong chuyên luận "Silica gel G".
Silica gel HF254
Bột trắng mịn, đồng
nhất, có kích thước hạt trung bình khoảng 15 mm,
chứa 1,5 % chỉ thị huỳnh quang có cường
độ cực đại ở 254 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Silica gel khan
Acid silicic vô định
hình, polyme hóa, đã loại nước một phần, ở 20 °C hấp thụ lượng nước tương ứng với
khoảng 30 % trọng lượng. Thực tế không tan trong nước, tan một phần trong các
dung dịch natri hydroxyd. Chứa chỉ thị thích
hợp để xác định trạng thái ẩm: màu thay đổi khi chế phẩm chuyển
từ dạng khan sang dạng ngậm nước.
Silica Gel OC để tách
các Chiral
Là silica gel dùng
cho sắc ký được làm thành bột rất mịn (5 μm), có chứa các tiểu phân được bao bằng
dẫn chất sau đây:

Silica Gel OD để tách
các Chiral
Là silica gel dùng
cho sắc ký được làm thành bột rất mịn (5 μm), có chứa các tiểu phân được bao bằng
dẫn chất sau đây:

Silica Gel OJ
để tách các Chiral
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Squalan
2, 6,
10, 15, 19, 23-Hexamethyltetracosan
C30H62=422,8
Dùng loại tinh khiết
sắc ký khí.
Chất lỏng sánh, không
màu.
Tỷ trọng ở 20 °C:
0,811 đến 0,813.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: 1,451 đến 1,453.
Sudan III
Sudan đỏ;
1-(4-phenylazophenyIazo)-2-naphthol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu nâu đỏ.
Dung
dịch sudan III
Dung dịch sudan III
(TT) 0,5 % trong acid acetic khan (TT).
Sulfanilamid
4-Aminobenzenesulfonamid,
4-aminobenzenesulphonamid,
sulphanilamid
C6H8N2O2S
= 172,2
Bột trắng hoặc gần
như trắng. Khó tan trong nước, dễ tan trong nước sôi,
trong aceton và trong dung dịch acid loãng, dung dịch kiềm loãng; hơi tan trong
ethanol 96 % và trong ether dầu hỏa có
nhiệt độ sôi từ 50 °C đến 60 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sulfur dioxyd
Sulphur dioxyd, sulfurous
anhydrid
SO2
= 64,05
Khí
không màu. Khi nén trở thành
chất lỏng không màu.
Dung
dịch Sulfur dioxyd
Dung dịch sulphur
dioxyd, acid sulfurous, acid sulphurous
H2SO3
= 82,08
Dung dịch pha sẵn chứa
5 % SO2.1
ml dung dịch có khối lượng khoảng 1,03 g.
Tanin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C76H52O46
= 1701
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột vô định hình hay
dạng vẩy lấp lánh, màu vàng tới nâu nhạt. Tan trong nước và ethanol.
Dung
dịch tanin 5 %
Hòa tan 5 g tanin
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Tetrabutylamoni
bromid
(C4H9)4NBr
= 322,4
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 102
°C đến 104 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tetrabutylamino
hydrosulphat
C16H37NO4S
= 339,5
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh mầu trắng.
Điểm chảy: 169 °C đến
173 °C.
Độ hấp thụ: Độ hấp thụ
của dung dịch chế phẩm 5 % (kl/tt) trong khoảng 240 nm đến 300 nm (Phụ lục
4.1) không được lớn
hơn 0,05.
pH của dung dịch chế
phầm 1,7 % khoảng 1,5.
Tetrabutylamoni
hydroxyd
C16H37NO.30H2O
= 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng: Hòa tan 1
g trong 100 ml nước và chuẩn độ ngay bằng dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (CĐ). Xác định điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ đo điện
thế. 1 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1
M (CĐ) tương đương với 80,0 mg C16H37NO.30H2O.
Tetrabutylamoni iodid
C16H36IN
= 369,4
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa không ít hơn 98,0 % C16H36IN.
Bột kết tinh hay tinh
thể màu trắng hay trắng ngà. Tan trong ethanol.
Phải đáp ứng các phép
thử sau:
Tro sulfat: Không quá
0,02 % (Phụ lục 9.9).
Định lượng: Hòa tan
1,200 g chế phẩm trong 30 ml nước. Thêm 50,0 ml dung dịch bạc nitrat
0,1 N (CĐ) và 5 ml dung dịch acid nitric loãng (TT).
Định lượng bạc nitrat thừa bằng dung dịch amoni thiocyanat 0,1 N (CĐ),
dùng 2 ml dung dịch sắt (III) amoni sulfat (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung dịch bạc
nitrat 0,1 N (CĐ) tương ứng với 0,03694 g C16H36IN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1,2,2-tetracloroethan
C2H2Cl4
= 167,9
Dùng loại tinh khiết
hóa học
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
1,59.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,495.
Phần chưng cất được
trong khoảng 145 °C đến 147 °C không được ít hơn 95 %.
n-Tetradecan
C14H30
= 198,4
Dùng loại tinh khiết
hóa học, chứa không ít hơn 99,5 % C14H30.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm sôi: Khoảng 253
°C.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,429.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,76.
Điểm chảy: Khoảng - 5
°C.
Tetradecylamoni
bromid
C40H84BrN
= 659,0
Dùng loại tinh khiết
sắc ký
Điểm chảy: Từ 88 °C đến
89 °C.
Tetraheptylamoni
bromid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
sắc ký.
Điểm chảy: 89 °C đến
91 °C.
Tetrahydrofuran
Tetramethylen oxyd
C4H8O
= 72,1.
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng trong, không
màu, dễ cháy.
Điểm sôi: Khoảng 66
°C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,89.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Peroxyd: Cho 8 ml dung
dịch hồ tinh bột có kali iodid
(TT) vào ống nghiệm nút mài dung tích 12 ml, đường kính khoảng 1,5 cm, đổ
đầy ống nghiệm với tetrahydrofuran cần thử. Đậy nút, lắc mạnh và để yên tránh
ánh sáng trong 30 min. Không được có màu tạo thành.
Tetrahydrofuran dùng
cho phương pháp quang phổ
Độ truyền quang:
Không nhỏ hơn 20 % ở 255 nm, 80 % ở 270 nm và 98 % ở 310 nm, dùng nước làm mẫu
trắng.
Tetramethylamoni
hydrosulfat
C4H13NO4S
= 171,2.
Dùng loại tinh khiết
sắc ký.
Tetramethylamoni
hydrosulfat dùng cho sắc ký lỏng phải thỏa mãn yêu cầu sau:
Độ truyền quang:
Không được ít hơn 50 % ở 200 nm và 90 % ở 220 nm. Dùng dung dịch 0,005 M để xác
định.
Tetramethylamoni
hydroxyd pentahydrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 66
°C.
Dung dịch
tetramethylamoni hydroxyd
Dùng loại tinh khiết
hóa học, có chứa không ít hơn 10,0 % C4H13NO (kl/kl).
Chất lỏng trong,
không màu hoặc có màu rất nhạt.
Định lượng: Lấy 1,0 g
chế phẩm, thêm 50 ml nước và định lượng bằng dung dịch acid sulfuric
0,1 N (CĐ), dùng dung dịch đỏ
methyl (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung dịch
acid sulfuric 0,1 N (CĐ) tương đương với 9,115 mg C4H13NO.
Dung
dịch tetramethylamonl hydroxyd loãng
Pha loãng 10 ml dung
dịch tetramethylamoni hydroxyd (TT) với ethanol không có
aldehyd (TT) thành 100 ml. Dung dịch chứa khoảng 1 % C4H13NO
(kl/tt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tetramethylethylendiamin
Tetramethylethan-1,2-diamin;
N,N,N',N'-tetramethylethylendiamin
C6H16N2=
116,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng không màu.
Điểm sôi: Khoảng 121
°C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,78.
Tetrazoli lam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Tinh thể màu vàng. Ít
tan trong nước, dễ tan trong methanol, ethanol và cloroform.
Điểm chảy: Khoảng
245°C, kèm phân hủy.
Thạch trắng
Agar agar
Dùng loại tinh khiết
vi sinh.
Phiến, sợi màu trắng
hay trắng ngà, gần như trong suốt, hoặc bột không màu hay trắng ngà. Tan trong
nước sôi, ít tan trong nước lạnh, nhưng trương nở
thành khối sền sệt.
Theobromin
C7H8N4O2
= 180,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột kết trắng, rất
khó tan trong nước và ethanol, khó tan trong amoniac. Tan trong các dung dịch
hydroxyd kiềm loãng và acid loãng.
Thiếc
Thiếc hạt
Sn = 118,7
Dùng loại hạt tinh
khiết phân tích và đáp ứng phép thử sau:
Arsen: Không quá 10
phần triệu, Phụ lục 9.4.2, phương pháp A, dùng 1 g.
Thiếc (II) clorid
SnCl2.2H2O
= 225,63
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa không ít hơn 97,0 % SnCl2.2H2O.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch thiếc (II) clorid 4 %
Hòa tan 4 g thiếc
(lI) clorid
(TT) trong 4 ml acid hydro-cloric (TT), pha loãng thành 100 ml với
nước.
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Dung
dịch thiếc (II) clorid 40 % trong acid hydrocloric
Hòa tan 40 g thiếc
(II) clorid (TT) trong acid hydrocloric (TT)
vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch thiếc (II) clorid
Đun nóng 20 g thiếc
với 85 ml acid hydrocloric (TT) đến
khi không còn khí hydro bay ra.
Dung
dịch thiếc (II) clorid AsT
Pha loãng gấp đôi
dung dịch thiếc (II) clorid (TT)
với acid hydrocloric (TT). Bốc hơi tới thể tích ban đầu và lọc qua giấy
lọc mịn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 10 ml thuốc thử,
thêm 6 ml nước và 10 ml acid hydrocloric (TT), lấy 16 ml,
thêm 50 ml nước, 0,1 ml thuốc thử, 5 ml dung dịch kali iodid 0,1 M
và 5 g kẽm không có arsen (TT). Tiến hành thử
giới hạn arsen (Phụ lục 9.4.2). Vết thu được trên giấy thủy ngân (II) bromid
(TT) không được đậm màu hơn vết khi lặp lại phép thử trên, nhưng thêm 1
ml dung dịch arsen mẫu 1 phần triệu As (TT).
Dung
dịch thiếc (II) clorid (TT1)
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch thiếc (II) clorid (TT) bằng 10 thể tích acid hydrocloric 2 M
(TT). Chỉ pha dung dịch trước khi dùng.
Dung
dịch thiếc (II) clorid (TT2)
Lấy 8 g thiếc (II)
clorid (TT), thêm 100 ml dung dịch acid hydrocloric 20 %.
Lắc đến khi tan hoàn toàn, đun nóng trên cách thủy ở 50 °C nếu cần. Sục khí nitrogen
(TT) vào dung dịch trong 15 min.
Chỉ pha dung dịch
trước khi dùng.
Thioacetamid
CH3CSNH2
= 75,13
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm chảy: Khoảng 113
°C.
Dung
dịch thioacetamid 4 %
Hòa tan 4 g thioacetamid
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch thioacetamid
Thêm 1 ml hỗn hợp gồm
15 ml dung dịch natri hydroxyd 1 N (TT), 5 ml nước và 20 ml
glycerin 85 % (TT) vào 0,2 ml dung dịch thioacetamid 4 % (TT), đun
nóng trong cách thủy 20 s, làm lạnh và dùng
ngay.
Thiodiglycol
Thiodiethylen glycol;
2,2’-thiodiethanol
C4H10O2S
= 122,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thioure
NH2.CS.NH2
= 76,12
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh hay tinh
thể trắng. Tan trong nước và ethanol.
Điểm chảy: Khoảng
178 °C.
Dung
dịch thioure 10%
Hòa tan 10 g thioure
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
L-Threonin
C4H9NO3=
119,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột kết tinh màu trắng.
Góc quay cực riêng ở
20 °C: Khoảng -28° (dùng dung dịch 2 % trong nước để
đo).
Phải đáp ứng phép thử
sau:
Tính
đồng nhất:
Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Tiến hành tránh ánh sáng. Bản mỏng silica
gel G (TT), pha động: Nước - phenol (25: 75). Chấm lên bản mỏng
5 μl dung dịch chế phẩm 0,2 %, đặt bản mỏng
trong hơi pha động trước khi khai triển 12 h. Triển
khai sắc ký đến khi dung môi đi được 12 cm từ đường chấm vết. Lấy bản mỏng ra,
sấy khô và phun dung dịch ninhydrin 0,1 % trong butan-1-ol (TT) đã
bão hòa nước và sấy ở 100 °C đến 105 °C trong 10 min. Sắc ký đồ chỉ được
có một vết.
Thuốc thử Diazo
Dung dịch acid
sulfanilic: Hòa tan 4,5 g acid sulfanilic (TT) và 45 ml acid
hydrocloric (TT) trong nước vừa đủ 500 ml.
Cho 5 ml dung dịch
acid sulfanilic vào bình định mức 100 ml được làm lạnh bên ngoài bằng nước
đá, thêm 2,5 ml dung dịch natri nitrit
10 % (TT), để yên trong nước đá 5 min. Thêm 10 ml dung
dịch natri nitrit 10% (TT) và nước vừa đủ đến vạch.
Bảo quản trong nước
đá.
Thuốc thử Dragendorff
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch 1: Hòa tan
0,85 g bismuth nitrat base (TT) trong 40 ml nước và 10 ml acid acetic (TT).
Dung dịch 2: Hòa tan
8 g kali iodid (TT) trong 20 ml nước.
Trộn đồng thể tích
dung dịch 1 và dung dịch 2. Thêm 100 ml nước và 20 ml acid acetic
(TT) vào mỗi 10 ml hỗn hợp thu được.
Thuốc thử
Erdmann
Trộn 20 ml acid
sulfuric (TT) với 10 giọt hỗn hợp gồm 10 giọt acid nitric (TT)
và 100 ml nước.
Thuốc thử Fehling
Dung dịch A: Hòa tan
34,66 g đồng sulfat (TT) trong nước đã acid hóa bằng 2 giọt
đến 3 giọt acid sulfuric loãng (TT)
vừa đủ 500 ml.
Dung dịch B: Hòa tan
173 g natri kali tartrat (TT) và 50 g natri hydroxyd (TT)
trong 400 ml nước, làm nguội, thêm nước vừa đủ 500 ml.
Khi dùng, trộn đồng
thể tích dung dịch A và dung dịch B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc thử
iodoplatinat
Thêm 97 ml nước
và 100 ml dung dịch kali iodid 6 % vào 3 ml dung dịch acid cloroplatinic
10%.
Thuốc thử kali
iodobismuthat (TT1)
Hòa tan 100 g acid
tartric (TT)
trong 400 ml nước, thêm 8,5 g bismuth nitrat base (TT), lắc
trong 1 h. Thêm 200 ml dung dịch kali iodid 40 %, lắc đều. Để yên 24 h
và lọc.
Thuốc thử kali
iodobismuthat loãng
Hòa tan 100 g acid
tartric (TT)
trong 500 ml nước, thêm 50 ml thuốc thử kali iodobismuthat (TT1),
trộn đều.
Dung dịch kali
iodobismuthat (TT2)
Phân tán 1,7 g bismuth
oxynitrat (TT) và 20 g (+)-acid tartaric (TT) trong 40
ml nước. Thêm 40 ml dung dịch kali iodid 40 % (TT), khuấy
trong 1 h và lọc. Dung dịch có thể giữ được trong
vài ngày trong điều kiện tránh ánh sáng. Trộn đều 5 ml dung dịch trên với 15 ml
nước ngay trước khi dùng.
Thuốc thử kẽm dithiol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Thuốc thử Mayer
Dung dịch kali
tetraiodomercurat
Hòa tan 1,358 g thủy
ngân diclorid (TT) trong 60 ml nước, thêm 10 ml dung dịch
kali iodid 50 % và thêm nước vừa
đủ 100 ml.
Thuốc thử
methylaminophenol - sulfit
Hòa tan 0,1 g 4-methylaminophenol
sulfat (TT), 20
g natri metabisulfit
(TT) và 0,5 g natri sulfit khan (TT) trong nước vừa
đủ 100 ml.
Thuốc thử
Molybdovanadic
Nghiền mịn 4 g amoni
molybdat (TT) và 0,1 g amoni metavanadat (TT), hòa tan trong
70 ml nước, thêm 20 ml acid nitric (TT) và nước vừa
đủ 100 ml.
Thuốc
thử Nessler
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 3 giọt thuốc thử
vào 10 ml dung dịch amoni mẫu 2 phần triệu NH4 (TT), màu vàng
cam phải xuất hiện ngay tức khắc.
Thuốc thử
phosphomolybdotungstic
Thuốc thử Folin
ciocalteau phenol
Hòa tan 100 g natri
tungstat (TT) và 25 g natri molybdat (TT) trong 700 ml
nước, thêm 100 ml acid hydrocloric (TT) và 50 ml acid
phosphoric (TT), đun nóng hỗn hợp dưới ống sinh hàn ngược trong 10
h. Thêm 150 g lithi
sulfat (TT),
50 ml nước và 0,2 ml brom (TT), đun sôi (khoảng
15 min) để đuổi brom thừa, để nguội, pha loãng thành 1000 ml với nước, lọc.
Thuốc thử có thể có màu vàng. Nếu thuốc thử có màu xanh thì không được dùng. Xử
lý bằng cách đun sôi với 0,2 ml brom (TT). Thận trọng khi đun sôi
để đuổi brom thừa.
Bảo quản ở nhiệt độ từ
2 °C đến 8 °C.
Thuốc thử pyridin -
anhydrld acetic
Hòa tan 25 g anhydric
acetic (TT) trong pyridin
khan (TT) vừa đủ 100 ml.
Thuốc thử Schweitzer
Hòa tan 10 g đồng
sulfat (TT) trong 100 ml nước và thêm dung dịch
natri hydroxyd vừa đủ để kết tủa đồng hydroxyd. Lọc
lấy tủa, rửa với nước cho tới khi không cỏn phản ứng với sulfat. Hòa tan
tủa còn ướt trong lượng tối thiểu
amoniac.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch glycerin -
acid acetic
Trộn đều 1 thể tích glycerin
(TT), 1 thể tích dung dịch acid acetic 50 % (TT) và 1 thể
tích nước.
Thuốc thử Stiasny
Dung dịch gồm formaldehyd
- acid hydrocloric đậm đặc (2:1), thuốc thử pha khi dùng.
Thuốc thửTilé
Xem dung dịch
hypophosphit.
Thủy ngân (II) acetat
Hg(CH3COO)2
= 318,68
Dùng loại thuốc thử
tinh khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch thủy ngân (II) acetat 5 %
Hòa tan 5 g thủy
ngân (II) acetat (TT) trong acid acetic khan (TT), để
nguội, thêm acid acetic khan (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Dung
dịch thủy ngân (II) acetat
Hòa tan 3,19 g thủy
ngân (II) acetat (TT) trong acid acetic khan (TT) vừa đủ 100
ml. Nếu cần, trung hòa với dung dịch acid percloric 0,1
M (CĐ), dùng dung dịch tím tinh thể (TT) làm chỉ thị.
Thủy ngân (II) bromid
HgBr2 =
360,4
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Giấy tẩm
thủy ngân (II) bromid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thủy ngân diclorid
Thủy ngân (II) clorid
HgCl2 =
271,50
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh hay tinh
thể màu trắng. Tan trong nước, ethanol, aceton và ether.
Dung
dịch thủy ngân diclorid 5 %
Hòa tan 5 g thủy
ngân diclorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Thủy ngân (II) nitrat
Hg(NO3)2.H2O
= 342,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột kết tinh
màu trắng hay trắng ngà. Dễ tan trong nước và acid loãng.
Dung
dịch thủy ngân (II) nitrat
Hòa tan 40 g thủy
ngân oxyd vàng (TT) trong hỗn hợp gồm 32 ml acid nitric (TT)
và 15 ml nước.
Thủy ngân oxyd vàng
HgO = 216,6
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột vô định hình màu
vàng cam. Thực tế không tan trong nước và ethanol.
Thủy ngân (II) sulfat
HgSO4 =
296,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột kết tinh hay cồm
màu trắng, không mùi.
Dung
dịch thủy ngân (II) sulfat
Trộn 5 g thủy ngân
oxyd vàng (TT) với 40 ml nước, thêm 20 ml acid
sulfuric (TT) và 40 ml nước, khuấy liên tục cho tới khi tan
hoàn toàn.
Thủy
ngân (II) thiocyanat
Hg(SCN)2 =
316,8
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh màu trắng.
Rất khó tan trong nước, khó tan trong ethanol và ether, tan trong dung dịch
natri clorid.
Dung dịch thủy ngân
(II) thiocyanat
Hòa tan 0,3 g thủy
ngân (II) thiocyanat (TT) trong ethanol (TT) vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thymin
5-Methylpyrimidin-2,4(1H,3H)-dion
C5H6N2O2=
126,1
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Thymidin
1-(2-Deoxy-β-D-erythro-pentofuranosyl)-5-
methylpyrimidin-2,4(1H,3H)-dion
C10H14N2O5
= 242,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Thymol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C10H14O
- 150,2
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể không màu.
Điểm chảy: Khoảng 50
°C.
Thymol
dùng để pha dung dịch phun bản mỏng
Bột kết tinh hoặc
tính thể màu trắng, có
mùi thơm. Rất tan trong methanol và ethanol, thực tế không tan trong nước.
Định tính:
Phương pháp quang phổ hấp thụ hồng ngoại, chuẩn bị mẫu đo dạng đĩa nén kali
bromid. Phổ của chế phẩm có đỉnh hấp thụ ở 2960 cm-1,
1420 cm-1,1290
cm-1,1090
cm-1, và
810 cm-1.
Điểm chảy: Từ 49 °C đến
52 °C.
Các phenol khác:
Lắc mạnh 1,0 g chế phẩm với 20 ml nước ấm trong 1 min và lọc. Thêm 1 giọt
dung dịch sắt (III) clorid (TT)
27 % vào 5 ml dịch lọc. Dung dịch thu được cho màu xanh lá cây và màu xanh
không được chuyển sang màu tím.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 1,5 g thymol
dùng để pha dung dịch phun bản mỏng
(TT) trong 100 ml methanol (TT), thêm 5,7 ml acid
sulfuric (TT), trộn đều.
Titan
Ti = 47,9
Bột kim loại, sợi mảnh
(đường kính nhỏ hơn 0,5 mm) hoặc hạt xốp chứa ít nhất 99 % Ti.
Điểm chảy: Khoảng
1668 °C.
Khối lượng riêng:
4,507 g/cm3.
Titan (III) clorid
Titan triclorid
TiCI3= 154,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tinh thể màu tím
đỏ.
Điểm chảy: Khoảng 440
°C.
Bảo quản trong đồ chứa
kín.
Dung
dịch titan (III) clorid (Dung dịch titan triclorid)
Dùng loại chứa khoảng
15 % (kl/tt) TiCI3 trong dung dịch acid
hydrocloric 10%.
Khối lượng riêng: Khoảng
1,2 g/ml.
Thuốc
thử titan (III) clorid - acid sulfuric
(Thuốc thử titan (III) triclorid - acid sulfuric)
Trộn cẩn
thận 20 ml dung dịch titan (III)
clorid (TT) với 13 ml acid sulfuric (TT). Thêm dung dịch
hydrogen peroxyd 100 tt (TT) vừa đủ để
dung dịch có màu vàng. Đun nóng cho đến khi khói trắng bay lên,
để nguội. Pha loãng với nước. Lặp lại quá trình bốc hơi và thêm nước cho đến
khi dung dịch không màu. Pha loãng với nước thành 100 ml.
Toluen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6H5CH3
= 92,14
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Chất lỏng trong, không
màu, dễ cháy. Rất ít tan trong nước, hỗn hợp được với ethanol.
Điểm sôi: Khoảng 110
°C.
Tỷ trọng ở 20 °C:
0,865 đến 0,870.
Toluen-p-sulfonamid
p-Toluensulfonamid;
Toluen sulfonamid;
4-Methylbenzensulfonamid
C7H9NO2S=
171,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm chảy: Khoảng 136
°C.
Phải đáp ứng các phép
thử sau:
Độ đồng nhất: Phương
pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica
gel G.
Dung môi khai triển: Cloroform
- methanol - acid formic khan (90:8: 2).
Cách tiến hành: Chấm
5 ml
dung dịch chế phẩm 0,015 % trong aceton (TT). Triển khai sắc ký đến khi
dung môi đi được 15 cm. Lấy bản mỏng
ra, làm khô bằng luồng không khí ấm và sấy 10 min ở 110 °C. Trên sắc ký đồ thu
được phải có 4 vết, tách nhau rõ ràng. Đặt dưới đáy bình triển khai sắc ký khô
một cốc chứa dung dịch kali permanganat
5 %, thêm đồng thể tích acid hydrocloric (TT). Đặt
bản mỏng còn đang nóng vào bình, đậy nắp. Để
bản mỏng tiếp xúc với hơi clor trong 2
min. Lấy bản mỏng ra, để dưới luồng khí lạnh cho đến khi hết
clor dư và khu vực dưới vết chấm có màu lam rất nhạt khi nhỏ 1 giọt dung dịch
hồ tinh bột có kali iodid (TT). Tránh để
quá lâu dưới luồng khí lạnh. Phun dung dịch hồ tinh bột có kali iodid (TT)
và để yên 5 min. Trên sắc ký đồ
thu được chỉ có duy nhất một vết chính.
Toluensulfonyl ure
4-Methylbenzensulfonylure;
4-methylbenzensulphonylure;
p-toluensulfonylure;
p-toluensulphonylure; (4- methylphenyl)sulfonylure; (4-methylphenyl)sulphonylure
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột kết tinh trắng hoặc
gần như trắng.
Điểm chảy: Khoảng từ
196 °C đến 198 °C.
Tosylarginin methyl
ester hydroclorid
Methyl
N-tosyl-L-argininat hydrochlorid
C14H22N4O4S.HCl
= 378,9
Dùng loại tinh khiết
hóa học thích hợp cho định lượng trypsin.
Bột kết tinh màu trắng.
Điểm chảy: Khoảng 145
°C.
Góc quay cực riêng ở
20 °C: -12° đến -16°, dung dịch 4 % (kl/tt) trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C12H27O4P
= 266,3
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng không màu.
Khối lượng riêng: Khoảng
0,98 g/ml.
Trước khi dùng, rửa 3
lần với dung dịch chứa 10 % natri clorid (TT) và 1 % dinatri
hydrophosphat (TT), mỗi lần với lượng bằng 1/6 thể tích tributyl
phosphat.
Triethanolamin
C6H15NO3
= 149,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng nhớt, không
màu, rất hút ẩm, hơi có mùi amoniac, chuyển sang màu nâu khi tiếp xúc với không
khí và ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Triethylamin
C6H15N
= 101,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng không màu,
có mùi amoniac.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,727.
Chỉ số
khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,401.
Điểm sôi: Khoảng 90
°C.
Triethylendiamin
1,4- Diazobicyclo
[2,2,2] octan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Tinh thể dễ hút ẩm,
thăng hoa ở nhiệt độ phòng. Dễ tan trong nước, aceton và ethanol.
Điểm chảy: Khoảng 158
°C.
Điểm sôi: Khoảng 174
°C.
Trilon B
Dinatri dihydro
ethylendiamin tetraacetat; Natri edetat C10H14N2Na2O8.2H2O
= 372,24
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh trắng.
Tan trong nước, tan rất ít trong ethanol.
Trimethylclorosilan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3H9CISi
= 108,7
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng không màu.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,86.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,388.
Điểm sôi: Khoảng 57
°C.
Trimethylpentan
Iso-octan; 2,2,4-Trimethylpentan
C8H18
= 114,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng không màu,
dễ bắt lửa. Không tan trong nước, tan trong aceton, clorotorm và ether.
Tỷ trọng ở 20 °C:
0,691 đến 0,696.
Chỉ số khúc xạ 20 °C:
1,391 đến 1,393.
Phải đáp ứng các phép
thử sau:
Khoảng chưng cất:
Không ít hơn 95 % được chưng cất ở 98 °C đến 100 °C.
Trimethylpentan
dùng cho phương pháp quang phổ
Độ truyền quang:
Không nhỏ hơn 98 % trong khoảng 250 nm đến 420 nm, dùng nước làm mẫu trắng.
Triphenylmethanol
Triphenylcarbinol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Triphenyl tetrazoli
clorid
2,3,5- Triphenyl
tetrazolium clorid; Muối
tetrazolium
C19H15ClN4
= 334,8.
Dùng loại tinh khiết
phân tích, chứa không ít hơn 98,0 % C19H15ClN4.
Bột màu kem hay vàng
nhạt.
Điểm chảy: Khoảng 240
°C kèm phân hủy.
Định lượng: Hòa tan
1,0 g trong hỗn hợp gồm 5 ml acid nitric 2 M (TT) và 45 ml nước,
thêm 50 ml dung dịch bạc nitrat 0,1 M (CĐ) và đun đến sôi.
Để nguội, thêm 3 ml dibutyl phthalat (TT), lắc mạnh và định
lượng bằng dung dịch amoni thiocyanat 0,1 M (CĐ), dùng 2 ml dung
dịch amoni sắt (II) sulfat 10% (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung dịch bạc
nitrat 0,1 M (CĐ) tương đương với 33,48 mg C19H15ClN4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,5 g triphenyl
tetrazoli clorid (TT) trong 100 ml ethanol không có aldehyd (TT).
Tris(hydroxymethyl)aminomethan
Tris(hydroxymethyl)methylamin;
Trometamol; THAM
C4H11NO3=121,14.
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 170
°C.
Uracil
C4H4N2O2
= 112,1
Hàm lượng không được
dưới 95,0 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(CH3COO)2UO2.2H2O
= 424,15
Dùng loại tinh
khiết hóa học.
Bột kết tinh màu
vàng.
Tan trong nước, tan ít
trong ethanol.
Ure
CO(NH2)2
= 60,06
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh hay tinh
thể màu trắng. Tan trong nước, ethanol và benzen, thực tế không tan trong
cloroform và ether.
Điểm chảy: Khoảng 133
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hexamin;
Hexamethylentetramin
(CH2)6N4
= 140,2
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Tinh thể màu trắng.
Tan trong nước, ethanol và cloroform, tan ít trong ether.
Vàng clorid
Acid cloroauric;
Hydrogen tetracloroaurat
HAuCI4 +
nước
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Khối màu nâu, dễ chảy
nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 1 g vàng
clorid (TT) trong 35 ml nước.
Vanilin
4-Hydroxy-3-methoxy
benzaldehyd
C8H8O3
=152,2
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Bột kết tinh hay tinh
thể hình kim trắng hoặc màu kem, có mùi thơm vani. Dễ tan trong ethanol,
cloroform và ether, tan trong dầu và dung dịch natri hydroxyd.
Điểm chảy: Khoảng 81
°C, xác định bằng cách không sấy trước.
Dung
dịch vanilin 1 % trong acid sulfuric
Hòa tan 1 g vanilin
(TT) trong acid sulfuric đậm đặc (TT) vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch vanilin 2 % trong acid sulfuric
Hòa tan 0,1 g vanilin
(TT) trong 5 ml acid sulfuric (TT), pha dùng ngay.
Dung
dịch vanilin 5 % trong acid sulfuric
Hòa tan 5 g vanilin
(TT) trong acid sulfuric (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch vanilin trong acid hydrocloric
Hòa tan 0,2 g
vanilin (TT) trong 10 ml acid hydrocloric đậm đặc
(TT).
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Dung
dịch vanilin trong ethanol 96 %
Thêm cẩn
thận từng giọt 2 ml acid sulfuric (TT) vào 100 ml dung dịch
vanilin 1 % trong ethanol 96 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc
thử vanilin trong acid sulfuric
Hòa tan vanilin
(TT) trong ethanol 96 % (TT) đến được dung dịch bão hòa. Lấy
phần dung dịch bão hòa, thêm acid sulfuric (TT) đến khi có
màu vàng.
Dung
dịch vanilin-acid sulfuric
Thuốc thử
vanilin-acid sulfuric
Trộn đồng lượng dung
dịch vanilin (TT) 1 % trong ethanol 96 % (TT) và dung dịch
acid sulfuric 5 % trong ethanol 96 %. Pha trước khi dùng.
Dung
dịch vanilin trong acid phosphoric
Hòa tan 1 g vanilin
(TT) trong 25 ml ethanol 96 % (TT), thêm 25 ml nước và
35 ml acid phosphoric (TT). Dùng trong 48 h.
Vinyl acetat
Ethenyl acetat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,930.
Điểm sôi: Khoảng 72
°C.
2- Vinylpyridin
C7H7N
= 105,1
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Chất lỏng màu vàng.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,97.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,549.
1-Vinylpyrrolidin-2-on
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6H9NO=
111,1
Hàm lượng không được
dưới 99,0 %.
Chất lỏng trong,
không màu.
Nước: Không được quá
0,1 % (Phụ lục 10.3). Dùng 2,5 g chế phẩm. Dùng dung môi là hỗn hợp 50 ml methanol
khan (TT) và 10 ml butyrolacton (TT).
Định lượng:
Phương pháp sắc ký khí (Phụ lục 5.2).
Cột silica nung chảy,
dài 30 m, đường kính trong 0,5 mm, được phủ pha tĩnh macrogol 20 000.
Khí mang: Heli
dùng cho sắc ký.
Nhiệt độ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ
(°C)
Cột
0-5
35
5-15
35
→ 85
Buồng
tiêm
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
Detector:
lon hỏa ngọn lửa.
Thể tích tiêm: 0,3
μl.
Điều chỉnh tốc độ
dòng của khí mang để thời gian lưu của pic tương ứng với 1-vinylpyrrolidin-2-on
khoảng 17 min.
Xanthydrol
9-Hydroxyxanthen;
Xanthen-9-ol
C13H10O2=
198,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học chứa không ít hơn 90,0 % C13H10O2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm chảy: Khoảng 123
°C.
Xanthydrol còn có dạng
dung dịch trong methanol chứa 9,0 % đến 11,0 % C13H10O2.
Định lượng:
Cân 0,3 g chế phẩm vào bình nón 250 ml, thêm 3ml methanol (TT)
để hòa tan hay lấy 3 ml dung dịch. Thêm 50 ml acid acetic băng (TT)
và từng giọt 25 ml dung dịch ure 2 %, lắc liên tục. Để yên 12 h, lọc lấy
tủa qua phễu xốp thủy tinh (16 mm). Rửa tủa với 20 ml ethanol 96 % (TT),
sấy ở 100 °C đến 105 °C và cân.
Mỗi g tủa tương ứng với
0,9429 g xanthydrol.
Bảo quản tránh ánh
sáng. Nếu sử dụng dung dịch trong methanol, bảo quản trong các ống nhỏ, hàn kín
và lọc nếu cần trước khi sử dụng.
Xanh methylen
C16H18N3CIS.
3H2O = 373,90
Bột kết tinh màu nâu
sẫm hay lục sẫm, gần như không mùi. Dễ tan trong nước nóng.
Dung
dịch xanh methylen
0,15 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch xanh methylen 0,37 %
Hòa tan 0,37 g xanh
methylen (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Xanh tetrazolium
C40H32Cl2N8O2
= 727,7
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Tinh thể màu vàng. Ít
tan trong nước, dễ tan trong ethanol, methanol và cloroform.
Điểm chảy: Khoảng
245 °C kèm phân hủy.
Dung
dịch xanh tetrazolium
Trộn 1 thể tích dung
dịch xanh tetrazolium (TT) 0,2% trong methanol (TT) với 3 thể
tích dung dịch natri hydroxyd (TT) 12% trong methanol
(TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xylen
Dimethyl benzen
C6H4(CH3)2
= 106,17
Dùng loại tinh khiết
phân tích.
Hỗn hợp của ortho,
meta và para-xylen.
Chất lỏng trong,
không màu, dễ bắt lửa.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng
0,867.
Chỉ số khúc xạ ở 20
°C: Khoảng 1,497.
Điểm sôi: Khoảng 138
°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức khoảng:
ZrO(NO3)2 + nước.
Dùng loại tinh khiết
hóa học, thường chứa khoảng 44,5 % ZrO2.
Dung
dịch Zirconyl nitrat
Hòa tan 0,1 g zirconyl
nitrat (TT) trong hỗn hợp gồm 60 ml acid hydrocloric (TT)
và 40 ml nước.
2.1.2 CÁC CHẤT CHỈ THỊ
Calcon
Solochrom dark blue;
Mordant black 17; Natri 2-Hydroxy-1-(2-hydroxy-1-naphthylazo)-naphthalen-4-
sulfonat
C20H13N2NaO5S
= 416,4
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong môi trường kiềm,
tạo màu đỏ tía với ion calci. Khi không có mặt ion kim loại và dư thừa một lượng
nhỏ trilon B, dung dịch có màu xanh lam.
Hỗn
hợp calcon
Nghiền, trộn đều 0,1
g calcon (TT) với 9,9 g natri sulfat
khan (TT).
Độ nhạy: Hòa tan 0,2
g hỗn hợp calcon (TT) trong 5 ml nước. Lấy 1 ml dung dịch thu được,
thêm 50 ml nước, 10 ml dung dịch natri hydroxyd 1 N (CĐ)
và 1 ml dung dịch magnesi sulfat 1 %, dung dịch có màu xanh lam. Thêm
0,1 ml dung dịch calci clorid 0,15 %, màu chuyển sang đỏ tía. Thêm 0,1
ml dung dịch trilon B 0,01 M
(CĐ), màu lại chuyển sang màu xanh lam.
Da cam methyl
Helianthin;
Natri 4'-dimethylaminoazobenzen-4-sutfonat C14H14N3NaO3S
= 327,3
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột hay tinh thể màu
vàng cam. Dễ tan trong nước nóng, không tan trong ethanol.
Vùng chuyển màu: pH
3,0 (đỏ) đến pH 4,4 (vàng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,1 g da
cam methyl (TT) trong 80 ml nước, thêm ethanol 96 % (TT)
vừa đủ 100 ml.
Độ nhạy: Lấy 100 ml nước
không có carbon dioxyd (TT), thêm 0,1 ml dung dịch da cam methyl
(TT), dung dịch có màu vàng. Khi thêm không quá 0,1 ml dung
dịch acid hydrocloric 0,1 N (CĐ), màu phải chuyển sang đỏ.
Da cam xylenol
Tetranatri 3,3’- (3H
- 2, 1 - benzoxathiol -3- yliden) bis [(6 - hydroxy -5- methyl -3, 1 -
phenylen) methy-leneiminobisacetat] S,
S- dioxid.
C31H28N2Na4O13S
= 761,0
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh màu nâu
đỏ. Dễ tan trong nước, không tan trong ethanol.
Trong các dung dịch
kiềm, tạo màu tím với ion thủy ngân,
chì, kẽm và một số ion kim loại khác. Khi không có mặt các ion kim loại và dư
trilon B, dung dịch có màu vàng.
Hỗn
hợp da cam xylenol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử độ nhạy: Thêm 50
mg hỗn hợp da cam xylenol (TT) vào hỗn hợp gồm 50 ml nước,
1 ml acid acetic 2 M (TT) và 0,05 ml dung dịch chì nitrat (TT).
Thêm vừa đủ một lượng hexamin (TT) để làm chuyển màu từ vàng sang đỏ
tím, thêm 0,1 ml dung dịch trilon
B 0,1 M (CĐ), màu chuyển sang vàng.
Dung
dịch da cam xylenol (TT)
Hòa tan 0,1 g da
cam xylenol (TT) trong nước vừa đủ 100 ml và lọc nếu cần.
Diclorofluorescein
2,7-Diclorofluorescein;
Acid 2-(2,7-Dicloro-6-hydroxy- 3-oxo-3H-xanthen-9-yl) benzoic
C20H10Cl2O5
= 401,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột
màu nâu vàng đến cam vàng. Ít tan trong nước, dễ tan trong
ethanol và các dung dịch hydroxyd kiêm loãng, thực tế
không tan trong ether.
Đen eriocrom T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C20H12N3NaO7S
= 461,4
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu đen nâu, có
ánh kim loại. Tan trong nước và ethanol.
Trong môi trường kiềm,
tạo màu đỏ với ion calci, magnesi, kẽm và một số kim loại khác. Khi không có mặt
các ion kim loại và dư thừa một lượng
nhỏ trilon B, dung dịch có màu xanh lam.
Dung
dịch đen eriocrom T
Hòa tan 0,1 g đen
eriocrom T (TT)
trong ethanol 96 % (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Hỗn
hợp đen eriocrom
T
Nghiền, trộn đều 1 phần
đen eriocrom T
(TT) với 99 phần natri clorid (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 0,3 ml dung dịch
amoniac 10 % (TT), dung dịch chuyển thành màu xanh lam, thêm tiếp
0,1 ml dung dịch magnesi sulfat 1 %, màu phải chuyển sang tím.
Đỏ Congo
Dinatri
(biphenyl-4,4’-diyl-bis-2,2’-azo)bis(1-aminonaphthalen-4-sulfonat)
C32H22N6Na2O6S2
= 697,0
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu đỏ nâu. Tan
trong nước.
Vùng chuyển màu: pH
3,0 (lam) đến pH 5,0 (hồng).
Dung
dịch đỏ congo
Hòa tan 0,1 g đỏ congo
(TT) trong 20 ml ethanol 96 % (TT), thêm nước vừa đủ
100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỏ cresol
o-Cresolsulfonphthalein;
4,4'-(3H-2,1-benzoxathiol-3-yliden) di-o-cresol S,S-dioxyd
C21H18O5S
= 382,4
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết
tinh màu nâu đỏ. Ít tan trong nước, dễ tan trong ethanol và dung dịch natri
hydroxyd.
Vùng chuyển
màu: pH 7,0 (vàng) đến pH 8,8 (đỏ).
Dung
dịch đỏ cresol
Hòa tan bằng cách đun
nóng nhẹ 0,1 g đỏ
cresol (TT) với hỗn hợp gồm 2,65 ml dung dịch natri hydroxyd
0,1 N (TT) và 20 ml ethanol 96 % (TT), thêm nước vừa
đủ 100 ml.
Độ nhạy: Lấy 100 ml nước
không có carbon dioxyd (TT), thêm 0,1 ml dung dịch đỏ cresol
(TT) và 0,15 ml dung dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ), dung dịch
có màu đỏ tía. Khi thêm không quá 0,15 ml dung dịch acid hydrocloric
0,02 N (CĐ), màu phải chuyển
sang vàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid
2-(4-dimethylaminophenylazo)benzoic
C15H15N3O2
= 269 3
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Tinh thể màu tím hay
bột màu đỏ sẫm. Thực tế không tan trong nước, tan trong ethanol và acid acetic.
Vùng chuyển màu: pH 4,4 (đỏ) đến pH 6,0 (vàng).
Dung
dịch đỏ methyl
Hòa tan 50 mg đỏ
methyl (TT) trong hỗn hợp gồm 1,86 ml dung dịch natri hydroxyd
0,1 N (TT) và 50 ml ethanol 96 % (TT), thêm nước
vừa đủ 100 ml.
Độ nhạy: Lấy 100 ml nước
không có carbon dioxyd (TT), thêm 0,05 ml dung dịch acid
hydrocloric 0,02 N (CĐ) và 0,1 ml dung dịch đỏ
methyl (TT), dung dịch có màu đỏ.
Khi thêm không quá 0,1 ml dung dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ),
màu phải chuyển sang vàng.
Dung
dịch hỗn hợp đỏ methyl
Hòa tan 0,1 g đỏ
methyl (TT) và 0,05 g xanh methylen (TT) trong ethanol 96
% (TT) vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phenolsulfonphthalein;
4,4'-(3H-2,1-Benzoxathiol-3-yliden)diphenol S,S-dioxyd
C19H14O5S
= 354,4
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu đỏ. Rất khó
tan trong nước, khó tan trong ethanol, dễ tan trong các dung dịch kiềm.
Vùng chuyển
màu: pH 6,8 (vàng) đến pH 8,4 (đỏ).
Dung
dịch đỏ phenol (TT1)
Hòa tan 0,1 g đỏ
phenol (TT) trong hỗn hợp gồm 2,82 ml dung dịch natri
hydroxyd 0,1 N (TT) và 20 ml ethanol
96 % (TT),
thêm nước vừa đủ 100 ml.
Độ nhạy: Lấy
100 ml nước không có carbon dioxyd (TT), thêm 0,1 ml dung dịch
đỏ phenol (TT), dung dịch có màu vàng. Khi thêm không quá 0,1 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ), màu phải chuyển sang tím đỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch 1: Hòa tan
33 mg đỏ phenol
(TT) trong 1,5 ml dung dịch natrihydroxyd
2 M (TT), thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch 2: Hòa tan
25 mg amoni sulfat (TT) trong 235 ml nước, thêm 105 ml dung
dịch natri hydroxyd 2 M (TT) và 135 ml dung dịch acid acetic 2 M
(TT).
Thêm 25 ml dung dịch
1 vào dung dịch 2. Nếu cần, điều chỉnh
pH của hỗn hợp tới 4,7.
Đỏ tía bromocresol
3',
3-Dibromo-o-cresolsulfonphthalein; 4,4'-(3H-2,1
-Benzoxathiol-3-yliden)bis(6-bromo-o-cresol) S,S- dioxyd
C21H16Br2O6S
= 540,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh màu hồng.
Thực tế không tan trong nước, tan trong ethanol và các dung dịch kiềm loãng.
Vùng chuyển màu: pH 5,2 (vàng) đến pH 6,8 (lam).
Dung
dịch đỏ tía bromocresol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy: Lấy 100 ml nước
không có carbon dioxyd (TT), thêm 0,2 ml dung dịch đỏ tía
bromocresol (TT) và 0,05 ml dung dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ),
dung dịch có màu tím xanh. Khi thêm không
quá 0,20 ml dung dịch acid hydrocloric 0,02 N (TT), màu phải
chuyển sang vàng.
Đỏ tía cresol
m-Cresolsulfonphthalein
C21H18O5S
= 382,4
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh màu lục
nâu. Khó tan trong nước, tan trong methanol, ethanol và acid acetic băng.
Vùng chuyển màu: pH
1,2 (đỏ) đến pH 2,8 (vàng); pH 7,4 (vàng) đến
pH 9,0 (đỏ tía).
Dung
dịch đỏ tía cresol
Hòa tan 0,1 g đỏ tía cresol (TT) trong 13 ml dung dịch
natri hydroxyd 0,01 N (TT), thêm nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Metalphtalein;(1,3-Dihydro-3-oxo-isobenzofuran-1-yliden)bis[(6-hydroxy-5-methyl-3,1-phenylen)
bis(methylen eimino)diacetic
acid]
C32H32N2O12
+ nước
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu trắng kem đến
nâu. Thực tế không tan trong nước, tan trong ethanol.
Độ nhạy: Hòa tan 10
mg đỏ tía phthalein (TT) trong 1 ml amoniac 13,5 M (TT),
pha loãng thành 100 ml với nước. Lấy 5 ml dung dịch thu được, thêm 95 ml
nước, 4 ml amoniac 13,5 M (TT), 50 ml ethanol 96 % (TT)
và 0,1 ml dung dịch bari
clorid 0,1 M (CĐ); dung dịch có màu tím lam. Thêm 0,15 ml dung
dịch trilon B 0,1 M
(CĐ), dung dịch mất màu.
Đỏ trung tính
Basic red 5; 2 -
Methyl -3- amino -7- dimethy-lamino-phenazin hydroclorid
C15H17ClN4
= 288,8
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng chuyển màu: pH
6,8 (đỏ) đến pH 8,0 (da cam).
Dung
dịch đỏ trung tính
Hòa tan 0,1 g đỏ
trung tính (TT)
trong ethanol 50 % vừa đủ 100 ml.
Eosin
Acid đỏ
87
C20H6Br4Na2O5 =
691,9
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu đỏ. Dễ tan
trong nước, ít tan trong ethanol.
Dung
dịch eosin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethoxycrysoidin
hydroclorid
4-[(4-Ethoxyphenyl]diazenyl]phenylen-1,3-diamin
hydroclorid
C14H16N4O.
HCl = 292,8
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu đỏ. Tan trong
nước và ethanol.
Dung
dịch ethoxycrysoidin
Hòa tan 0,1 g ethoxycrysoidin
hydroclorid (TT) trong ethanol 96 % (TT)
vừa đủ 100 ml.
Độ nhạy: Thêm 0,05 ml
dung dịch brom 0,0167 M (TT) vào hỗn hợp gồm 0,05 ml dung dịch
ethoxy- crysoidin hydroclorid (TT) và 5 ml dung dịch acid
hydrocloric 2 M (TT). Màu của dung dịch chuyển từ đỏ sang vàng nhạt
trong vòng 2 min.
Lam hydroxy naphtol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C20H12N2O11S3Na2
= 598,50
Làm kết tinh tinh thể
natri clorid trong dung dịch nồng độ 1 %.
Lục bromocresol
3’,3”,5’,5"-Tetrabromo-m-cresolsulfonphthalein;
4,4'-
(3H-2,1-Benzoxathiol-3-yliden) bis (2,6-dibromo-m - cresol)
S,S-dioxyd C21H14Br4O5S
= 698,0
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu trắng nâu hay
vàng nhạt. Ít tan trong nước, tan trong ethanol và các dung dịch kiềm loãng.
Vùng chuyển màu: pH
3,6 (vàng) đến pH 5,2 (lam).
Dung
dịch lục bromocresol (TT1)
Hòa tan 0,05 g lục
bromocresol (TT)
trong hỗn hợp gồm 0,72 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (TT) và 20 ml ethanol
96 % (TT), thêm nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch lục bromocresol (TT2)
Nghiền
kỹ 0,2 g lục bromocresol (TT) với 2,8 ml dung dịch natri
hydroxyd 0,1 N (TT), pha loãng thành 200 ml với nước và lọc nếu
cần.
Dung
dịch lục bromocresol - đỏ
methyl (Dung dịch xanh bromocresol - đỏ methyl)
Hòa tan 0,15 g lục
bromocresol (TT) và 0,1 g đỏ methyl (TT) trong 180 ml ethanol
(TT), pha loãng với nước thành 200 ml.
Lục malachit
Victoria green;
[4-[[4-Dimethylamino)phenyl]phenyl-methylen]cyclohexan-2,5-dien-1-yliden]
dimethyl amoni clorid
C23H25ClN2
= 364,9
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Tinh thể màu lục, có
ánh kim loại. Rất dễ tan trong nước, tan trong ethanol và methanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch lục malachit 0,5%
Hòa tan 0,5 g lục
malachit (TT)
trong acid acetic khan (TT) vừa đủ 100 ml.
Magneson
Tím azo;
4-(4-nitrophenylazo)resorcinol
C12H9N3O4
= 259,2
Dùng loại tinh khiết
chỉ thị hóa học. Khi dùng làm chỉ thị trong phép thử định lượng môi trường
khan, phải chuyển từ màu cam (môi trường acid) sang màu hồng (môi trường trung
tính) đến màu xanh lam (môi trường kiềm).
Thuốc
thử magneson
Hòa tan magneson
(TT) trong dung dịch natri hydroxyd 0,1 % (TT) để được
dung dịch magneson 0,1 %.
Murexid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C8H8N6O6.
H2O = 302,20
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột tinh thể màu
đỏ nâu. Khó tan trong nước lạnh, tan trong nước
nóng và ethanol. Tan trong các dung dịch kali hydroxyd và natri hydroxyd, cho
màu xanh lam.
Dung
dịch murexid
Hòa tan 0,25 g murexid
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch chỉ pha khi
dùng.
Hỗn
hợp murexid
Nghiền, trộn đều 0,25
g murexid (TT) với 25 g natri clorid (TT).
1 -Naphtholbenzein
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C27H20O3
= 392,5
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu nâu đỏ. Thực
tế không tan trong nước, tan trong ethanol và acid acetic băng.
Dung
dịch 1-naphtholbenzein
Hòa tan 0,2 g 1-naphtholbenzein
(TT) trong 100 ml acid acetic khan (TT).
Độ nhạy: Lấy 50 ml acid
acetic khan (TT), thêm 0,25 ml dung dịch 1-naphtholbenzein (TT),
dung dịch có màu vàng nâu. Khi thêm không quá 0,05 ml dung dịch acid
percloric 0,1 N (CĐ), màu phải chuyển sang xanh lục.
O-Phenanthrolin
1,10- Phenanthrolin
hydroclorid
C12H8N2.
HCl. H2O = 234,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột trắng hoặc gần
như trắng. Dễ tan trong nước, tan trong ethanol.
Điểm chảy: Khoảng 215
°C kèm phân hủy.
Dung
dịch feroin sulfat
Hòa tan 0,7 g sắt
(II) sulfat (TT) và 1,76 g O- phenan- throlin (TT)
trong 70 ml nước. Thêm nước vừa đủ 100 ml.
Phenolphtalein
3,3'-Bis(4-hydroxyphenyl)phthalid
C20H14O4
= 318,3
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu trắng hay trắng
ngà. Thực tế không tan trong nước, tan trong ethanol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch phenolphtalein
Hòa tan 0,1 g phenolphtalein
(TT) trong 80 ml ethanol 96 % (TT) và thêm nước vừa đủ
100 ml.
Độ nhạy: Lấy 100 ml nước
không có carbon dioxyd (TT), thêm 0,1 ml dung dịch
phenolphtalein (TT), dung dịch không màu. Khi thêm không quá
0,2 ml dung dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ), phải xuất hiện màu hồng.
Dung
dịch phenolphtalein (TT1)
Hòa tan 1 g
phenolphtalein (TT) trong ethanol 96 % (TT) vừa đủ 100
ml.
Quỳ
Là sắc
tố màu chàm chiết từ các loại địa y như Rocella,
Lecanora v.v....
Mảnh nhỏ
màu lục thẫm. Tan trong nước và ethanol.
Vùng chuyển màu: đỏ
(pH 5,0) đến xanh lam (pH 8,0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đun sôi 10 phần quỳ (TT)
đã tán thành bột thô với 100 phần ethanol 96 % (TT) dưới sinh hàn
trong 1 h. Gạn bỏ phần ethanol.
Thêm hỗn hợp gồm 45 phần ethanol 96 % (TT) và 55 phần nước
vào cắn. Để yên 2 ngày, gạn lấy phần dịch trong (dịch chiết A). Tẩm
dịch chiết A vào các mảnh giấy lọc, để khô.
Độ nhạy: Nhúng mảnh
giấy quỳ xanh, kích thước 10 mm x
60 mm, vào hỗn hợp gồm 100 ml dung dịch acid hydrocloric
0,002 N (TT) và 90 ml nước. Lắc nhẹ, giấy phải chuyển
màu sáng đỏ trong vòng 45 s.
Giấy
quỳ đỏ
Lấy dịch chiết A
trong điều chế Giấy quỳ xanh, thêm từng giọt dung dịch
acid hydrocloric 2 N (TT) cho đến khi màu xanh chuyển thành đỏ. Tẩm
dung dịch thu được vào các mảnh giấy lọc, để khô.
Độ nhạy: Nhúng mảnh
giấy quỳ đỏ, kích thước 10 mm x 60 mm, vào 100 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,002 N (TT). Lắc
nhẹ, giấy phai chuyển màu sang xanh trong vòng
45 s.
Dung
dịch quỳ
Đun sôi 25 g quỳ
(TT) đã tán thành bột thô với 100 ml ethanol 90 % dưới sinh hàn
trong 1 h. Gạn bỏ phần dịch trong, lập lại
quá trình này 2 lần, mỗi lần với 75 ml ethanol 90 %. Hòa lượng quỳ đã được
chiết vào 250 ml nước, lọc.
Thymolphtalein
3,3-Bis
(4-hydroxy-5-isopropyl-2-methylphenyl)
phthalid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu trắng. Thực tế
không tan trong nước, tan trong ethanol và các dung dịch kiềm loãng.
Vùng chuyển màu: Không
màu (pH 9,3) đến xanh lam (pH 10,5).
Dung
dịch thymolphtalein
Hòa tan 0,10 g thymolphtalein
(TT) trong ethanol 96 % (TT) vừa đủ 100 ml.
Độ nhạy: Lấy 100 ml nước
không có carbon dioxyd (TT), thêm 0,2 ml dung dịch
thymolphtalein (TT), dung dịch không màu. Khi thêm không quá 0,05 ml
dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ), phải xuất hiện màu xanh lam.
Tím pyrocatechin
Pyrocatechinsulfonphthalein;
Tím catechol; 4,4'-(3H-2,1-Benzoxanthiol-3-yliden)dipyrocatechol S,S- dioxyd
C19H14O7S
= 386,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột kết tinh màu nâu
đỏ với ánh kim loại. Dễ tan trong nước và ethanol.
Trong môi trường acid
(pH 2-3) tạo màu xanh lam với ion bismuth và khi không có
mặt ion này, dung dịch có màu vàng. Trong môi trường kiềm tạo màu lam lục với
ion magnesi và ion kẽm, khi không có mặt các ion này, dung dịch có màu tím đỏ.
Dung
dịch tím pyrocatechin
Hòa tan 0,1 g tím
pyrocatechin (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Tím tinh thể
Gentialviolet;
Hexamethyl-p-rosanilin clorid
C25H30ClN3
= 408,0
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh hay tinh
thể màu lục thẫm, có ánh
kim loại. Tan trong nước, ethanol và acid acetic khan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch tím tinh thể
Hòa tan 0,50 g tím
tinh thể (TT) trong acid acetic khan (TT) vừa đủ 100
ml.
Độ nhạy: Lấy 50 ml acid
acetic khan (TT), thêm 0,1 ml dung dịch tím
tinh thể (TT), dung dịch có
màu tím.
Thêm 0,10 ml dung
dịch acid peroloric 0,1 N
(CĐ), màu của hỗn hợp phải chuyển
sang lục lam.
Tinh bột
Bột rất mịn, không
mùi, không vị.
Dùng loại tinh khiết.
Dung
dịch hồ tinh bột
Nghiền 1 g tinh bột
(TT) với
5 ml nước, rồi vừa đổ vừa khuấy vào 100 ml nước sôi. Đun sôi tiếp cho đến
khi thu được chất lỏng chỉ hơi đục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy: Lấy 5 ml dung
dịch hồ tinh bột
(TT), pha loãng thành 100 ml với nước, thêm 2 giọt dung dịch
iod 0,1 N (CĐ), dung dịch phải có màu xanh lam.
Dung
dịch hồ tinh bột có kali iodid
Hòa tan 0,5 g kali
iodid (TT) vào 100 ml dung
dịch hồ tinh bột (TT) mới pha.
Dung dịch này
chỉ dùng trong 24 h.
Giấy
hồ tinh bột có iodid
Tẩm ướt giấy
lọc với dung dịch hồ
tinh bột có kali iodid (TT), để khô ở chỗ tối
không có hơi acid, cắt giấy thành những băng dài
50 mm, rộng 6 mm. Khi nhỏ 1 giọt dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (CĐ)
vào băng giấy chỉ thị, không được xuất hiện màu xanh lam ngay lập tức.
Bảo quản trong lọ thủy
tinh màu nâu, nút mài.
Độ nhạy: Trộn 0,05 ml
dung dịch natri nitrit 0,1 M (CĐ) và 4 ml acid hydrocloric
(TT), thêm nước vừa đủ 100 ml. Nhỏ
0,05 ml dung dịch thu được lên băng giấy chỉ thị, phải xuất hiện màu xanh lam
ngay tức khắc.
Vàng alizarin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C13H8N3NaO5
= 309,2
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh màu nâu
đỏ hay nâu vàng. Ít tan trong nước và ethanol.
Vùng chuyển màu: pH
10,1 (vàng) đến pH 12,1 (tím hồng).
Dung
dịch vàng alizarin
Đun cách thủy để hòa
tan 0,1 g vàng alizarin (TT) đã tán nhỏ trong một ít nước,
để nguội và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Vàng metanil
Natri
3-[4-(phenylamino) phenylazo] benzensulphonat
C18H14N3NaO3S
= 375,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột màu vàng nâu. Tan
trong nước và ethanol, rất ít tan trong ether.
Khi dùng để chuẩn độ
trong môi trường khan, màu chuyển từ vàng (kiềm) sang
đỏ tía (acid).
Dung
dịch vàng metanil
Hòa tan 0,1
g vàng metanil (TT) trong methanol (TT) vừa đủ 100
ml.
Độ nhạy: Thêm
0,1 ml dung dịch vàng metanil (TT) vào 50 ml acid acetic khan
(TT), dung dịch có màu đỏ hồng. Thêm 0,05 ml dung dịch acid percloric
0,1 M (CĐ), màu chuyển sang tím.
Vùng chuyển màu: pH
1,2 (đỏ) đến pH 2,3 (vàng cam).
Vàng titan
Thiazol yellow
Dinatri
2,2’-[(1-triazen-1,3-diyl)di-4,1-phenylen]
bis-[6-methylbenzothiazol-7-sulfonat]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu nâu vàng. Dễ
tan trong nước và ethanol.
Dung
dịch vàng titan
Hòa tan 0,05 g vàng
titan (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Độ nhạy: Thêm 0,1 ml dung
dịch vàng titan (TT) vào hỗn
hợp gồm 10 ml nước, 0,2 ml dung dịch magnesi mẫu 10 phần triệu (TT)
và 1,0 ml natri hydroxyd 1 M (CĐ). Dung dịch có màu hồng, thấy rõ
khi so sánh với dung dịch đối chiếu được chuẩn bị tương tự, nhưng không có dung
dịch magnesi mẫu 10 phần triệu (TT).
Giấy
vàng titan
Tẩm
giấy lọc bằng dung dịch vàng titan (TT), rồi để khô ở nhiệt độ
phòng.
Xanh bromophenol
3,3'-5,5'
Tetrabromophenolsulfonphthalein
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C19H10Br4O5S
= 670,0
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột màu vàng cam. Rất
khó tan trong nước, khó tan trong ethanol,
dễ tan các dung dịch kiềm hydroxyd loãng.
Vùng chuyển màu: pH
2,8 (vàng) đến pH 4,6 (tím lam).
Dung
dịch xanh bromophenol
Hòa tan 0,1 g xanh
bromophenol (TT) trong hỗn hợp gồm 1,5 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N
(TT) và 20 ml ethanol 96 % (TT), thêm nước vừa đủ
100 ml.
Độ nhạy: Lấy 20 ml nước
không có carbon dioxyd (TT), thêm 0,05 ml dung dịch xanh
bromophenol (TT) và 0,05 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 N (CĐ),
dung dịch có màu vàng. Khi thêm không quá 0,10 ml dung dịch natri hydroxyd
0,1 N (CĐ), màu phải chuyển sang tím lam.
Dung
dịch xanh bromophenol
trong ethanol
Hòa tan 0,1g xanh
bromophenol (TT) trong ethanol 20 % vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 50 mg xanh
bromophenol (TT) bằng cách đun nóng nhẹ với 3,73 ml dung dịch natri
hydroxyd 0,02 N (TT), pha loãng với nước vừa đủ 100 ml.
Xanh bromothymol
3,3'
-Dibromothymolsulfonphthalein
4,4’-(3H-2,1-Benzoxathiol-3-yliden)
bis (2-bromothymol) S,S-dioxyd
C27H28Br2O5S
= 624
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh màu hồng
đỏ hay nâu. Thực tế không tan trong nước, tan trong ethanol và các dung dịch kiềm
loãng.
Vùng chuyển
màu: pH 6,0 (vàng) đến pH 7,6 (xanh lam).
Dung
dịch xanh bromothymol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy: Lấy 100 ml nước
không có carbon dioxyd (TT), thêm 0,3 ml dung dịch xanh
bromothymol (TT), dung dịch có màu vàng. Khi thêm không quá 0,10 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ), màu phải chuyển sang xanh lam.
Dung
dịch xanh bromothymol (TT1)
Dung dịch chỉ thị BRP
Hòa tan
0,1 g xanh bromothymol (TT), 20 mg đỏ methyl
(TT) và 0,2 g phenolphtalein (TT) trong ethanol 96 %
(TT) vừa đủ 100 ml, lọc.
Dung
dịch xanh bromothymol (TT2)
Dung dịch 1 % xanh
bromothymol (TT) trong dimethylformamid
(TT).
Xanh thymol
Thymolsulfonphthalein
4,4''-(3H-2,1-Benzoxathiol-3-yliden)
dithymol S,S-dioxyd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng loại tinh khiết
hóa học.
Bột kết tinh màu lam
lục đến lục nâu. Khó tan trong nước, tan trong ethanol và các dung dịch kiềm
loãng.
Vùng chuyển màu: pH
1,2 (đỏ) đến pH 2,8 (vàng); pH 8,0 (lục nâu) đến pH 9,6 (lam).
Dung
dịch xanh thymol
Hòa tan 0,1 g xanh
thymol (TT) trong hỗn hợp gồm 2,15 ml dung dịch natri hydroxyd
0,1 N (TT) và 20 ml ethanol 96 % (TT), thêm nước
vừa đủ 100 ml.
Độ nhạy: Lấy 100 ml nước
không có carbon dioxyd (TT), thêm 0,1 ml dung dịch xanh thymol
(TT) và 0,2 ml dung dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ), dung dịch có
màu xanh lam. Khi thêm không quá 0,1 ml dung dịch acid hydrocloric 0,02 N
(CĐ), phải chuyển sang vàng.
Dung
dịch xanh thymol trong dimethylformamid
Hòa tan 1 g xanh
thymol (TT) trong dimethylformamid (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung
dịch xanh thymol trong methanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng pH và màu chuyển
của các chất chỉ thị
Chỉ
thị
Khoảng
pH
Màu
chuyển
Đỏ cresol
0,2
đến 1,8
Đỏ
- Vàng
7,0
đến 8,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xanh thymol
1,2
đến 2,8
Đỏ
- Vàng
Tropeolin 00
1,3
đến 3,2
Đỏ-Vàng
Da cam methyl
3,0
đến 4,4
Đỏ-Vàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
đến 4,6
Vàng
- Tím lam
Đỏ congo
3,0
đến 5,0
Lam
- Hồng
Lục bromocresol
3,6
đến 5,2
Vàng
- Lam
Đỏ methyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỏ-Vàng
Đỏ tía bromocresol
5,2
đến 6,8
Vàng
- Tím lam
Xanh
bromothymol
6,0
đến 7,6
Vàng
- Lam
Đỏ
trung tính
6,8
đến 8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỏ phenol
6,8
đến 8,4
Vàng
- Tím đỏ
Xanh thymol
8,0
đến 9,6
Lục
nâu - Lam
Phenolphtalein
8,2
đến 10,0
Không
màu - Đỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,3
đến 10,5
Không
màu - Lam
Vàng alizarin
10,1
đến 12,1
Vàng
- Tím hồng
2.2
CÁC DUNG DỊCH CHUẨN ĐỘ (CĐ)
Quy định chung
Dung dịch chuẩn độ là
dung dịch có nồng độ chính xác, biết trước dùng trong phân tích định lượng thể
tích.
Nồng độ của dung dịch
chuẩn độ thường được biểu thị bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ mol (M): số
mol của chất tan trong 1000 ml dung dịch.
Tỷ số giữa nồng độ thực
và nồng độ lý thuyết là hệ số hiệu chỉnh K, không được nằm
ngoài giới hạn 1,00 ± 0,10.
Nên dùng các dung dịch chuẩn độ với K trong khoảng từ 0,970 đến 1,030. Nồng độ
dung dịch chuẩn độ được xác định với số lần chuẩn độ thích hợp và độ lệch chuẩn
tương đối của các kết quả thu được không được quả 0,2 %.
Phương pháp chung để
pha chế các dung dịch chuẩn độ
Đối với mỗi loại dung
dịch chuẩn độ, phương pháp pha chế và chuẩn hóa những dung dịch ở các nồng độ
hay được sử dụng nhất sẽ được mô tả dưới
đây. Các dung dịch đậm đặc hơn được pha chế và chuẩn hóa
bằng cách tăng lượng thuốc thử lên tương ứng. Các dung dịch nước có nồng độ
loãng hơn được điều chế bằng cách pha loãng chính xác một dung dịch đậm đặc hơn
với nước không có carbon dioxyd (TT).
Hệ số hiệu chỉnh của những dung dịch này chính là hệ số
hiệu chỉnh của dung dịch đã dùng để pha loãng. Các dung dịch nước có nồng
độ mới nhỏ hơn 0,1 M phải được pha chế với nước
không có carbon dioxyd (TT).
Khi pha chế các dung
dịch kém bền vững như kali permanganat, natri thiosulfat, phải dùng nước mới
đun sôi để nguội. Đối với dung dịch chuẩn độ được dùng trong định lượng mà điểm
tương đương được xác định bằng phương pháp điện hóa thì kỹ thuật xác định điểm
tương đương này cũng phải được dùng trong chuẩn hóa dung dịch đó.
Tất cả các dung dịch
chuẩn độ phải được pha chế, chuẩn hóa và
sử dụng ở nhiệt độ 25 °C. Nếu nhiệt độ khi định lượng khác với nhiệt độ lúc chuẩn
hóa thì thể tích
dung dịch chuẩn độ sẽ được hiệu chỉnh lại.
Dưới
đây là phương pháp pha chế và chuẩn hóa
các dung dịch chuẩn độ được dùng:
Pha
chế từ chất chuẩn
độ gốc
Cân chính xác một lượng
chất chuẩn độ gốc tương ứng với lượng chất lý thuyết
tính theo nồng độ và thể tích dung dịch chuẩn
độ cần pha, hòa tan trong dung môi chỉ dẫn vừa
đủ thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất chuẩn độ gốc:
Các hóa chất loại tinh khiết phân tích dưới đây, sau khi làm khô trong những điều
kiện chỉ dẫn, được dùng làm chất chuẩn độ gốc để
xác định K của dung dịch chuẩn độ:
Acid benzoic
(C7H6O2):
Để 24 h trong bình hút ẩm chứa silicagel khan.
Acid sulfanilic (C6H7NO3S):
Sấy ở 100 °C đến 105 °C đến khối lượng
không đổi.
Arsen trioxyd
(As2O3):
Để 24 h trong bình hút ẩm chứa silicagel
khan.
Kali bromat
(KBrO3): Sấy ở
180 °C đến khối lượng không đổi.
Kali dicromat
(K2Cr2O7):
Sấy ở 150 °C đến khối lượng không đổi.
Kail hydrophtalat
(C8H5O4K): Sấy ở
110 °C đến khối lượng không đổi.
Kali iodat
(KIO3): Sấy
ở 130 °C đến khối lượng không đổi.
Kẽm hạt
(Zn): Sử dụng loại có hàm lượng Zn không ít hơn 99,9 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorid
(NaCI): Nung ở 300 °C đến khối lượng không đổi.
Cách xác định K:
Chuẩn hóa bằng chất
chuẩn độ gốc: Cân chính xác một lượng chất chuẩn độ gốc, hòa tan trong
dung môi chỉ dẫn, chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn độ mới pha, tính K theo công thức:
(1)
trong đó:
a là lượng chất chuẩn
độ gốc đã cân (g);
T là độ chuẩn lý thuyết
của chất chuẩn độ gốc (g/ml);
V là số ml dung dịch
chuẩn độ đã dùng.
Chuẩn hóa bằng dung dịch
chuẩn độ có hệ số K0 đã
biết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
trong đó:
C0
là nồng độ lý thuyết của dung dịch chuẩn độ dùng để chuẩn hóa;
K0
là hệ số hiệu
chỉnh của dung dịch chuẩn độ dùng để chuẩn hóa;
V0
là số ml
dung dịch chuẩn độ dùng để
chuẩn hóa đã dùng;
C là
nồng độ lý thuyết của dung dịch chuẩn độ cần pha;
V là số ml dung dịch
chuẩn độ cần xác định hệ số K đã dùng.
CHÚ
THÍCH:
Nếu K nằm ngoài giới
hạn quy định, cần pha loãng hay làm đậm đặc dung dịch.
Khi cần pha loãng, tích (K - 1) nhân với 1000 là số ml dung môi cần thêm vào
1000 ml dung dịch. Trong trường hợp cần làm đậm
đặc, tích (1 - K) nhân với số g hóa chất cần lấy
để pha 1000 ml dung dịch là số g hóa chất phải
thêm vào 1000 ml dung dịch. Sau khi thêm dung môi
hay hóa chất, xác định lại K của dung dịch thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng môt cách
chính xác dung dịch chuẩn độ có nồng độ cao thành dung dịch có nồng
độ thấp hơn 2 lần, 5 lần, 10 lần v.v... bằng dung môi tương ứng.
Hệ số hiệu chỉnh của dung dịch chuẩn độ
pha được chính là hệ số hiệu chỉnh của dung dịch đã dùng để pha loãng. Những
dung dịch chuẩn độ có nồng độ nhỏ hơn 0,1N chỉ được điều chế theo cách này ngay
trước khi dùng.
Dùng
ống chuẩn pha sẵn
Ống chuẩn pha sẵn
(fixanal) chứa lượng hóa chất
hay dung dịch hóa chất đủ để pha thành một thể tích dung dịch chuẩn độ quy định.
Dùng dung môi pha chế theo chỉ dẫn ghi trên nhãn ống, thu được dung dịch chuẩn
độ có K đã biết.
Cách pha chế một số
dung dịch chuẩn độ
Dung
dịch acid acetic 0,1 N
1 ml dung dịch chứa
0,00601 g acid acetic (C2H4O2).
Điều chế: Lấy
6,0 g acid acetic băng (TT) pha loãng với nước vừa đủ 1000
ml.
Chuẩn độ: Lấy
25,0 ml dung dịch acid acetic đã điều chế, chuẩn độ bằng dung dịch natri
hydroxyd 0,1N (CĐ), dùng 0,5 ml dung dịch phenolphtalein (TT)
làm chỉ thị.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch chứa
0,03646 g acid hydrocloric (HCl).
Điều chế: Lấy 85 ml acid
hydrocloric đậm đặc (TT) pha loãng với nước vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn độ: Cân chính
xác khoảng 0,50 g chất chuẩn gốc natri carbonat, hòa tan
trong 50 ml nước, thêm 2 giọt dung dịch da cam methyl (TT).
Chuẩn độ bằng dung dịch acid hydrocloric đã điều chế
cho đến khi chuyển sang màu hồng cam. Đun sôi 2 min, để nguội, chuẩn độ tiếp đến
màu hồng cam.
Hệ số
hiệu chỉnh được tính theo công thức (1), trong đó T = 0,053 g/ml.
Dung
dịch acid hydrocloric 0,5 N
1 ml dung dịch chứa
0,01823 g acid hydrocloric (HCl).
Điều chế: Lấy 42 ml acid
hydrocloric đậm đặc
(TT) pha loãng với nước vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn
độ: Tiến hành như mô tả trong Dung dịch acid hydrocloric 1 N, dùng khoảng
0,25 g (cân chính xác) chất chuẩn gốc natri carbonat.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (1), trong đó T = 0,0265 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch chứa
0,003646 g acid hydrocloric (HCl).
Điều chế: Lấy 8,5 ml acid
hydrocloric đậm đặc (TT) pha loãng với nước vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn
độ: Tiến hành như mô tả trong Dung dịch acid hydrocloric 1 N, dùng khoảng
0,10 g (cân chính xác) chất chuẩn gốc natri carbonat.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (1), trong đó T = 0,0053 g/ml.
Dung
dịch acid hydrocloric 0,1 N
trong methanol
1 ml dung dịch chứa
0,003646 g acid hydrocloric (HCl).
Điều chế:
Lấy 8,5 ml acid hydrocloric đậm đặc (TT) pha loãng với methanol
(TT) vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn
độ: Tiến hành như mô tả trong Dung dịch acid hydrocloric 0,1 N.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (1), trong đó T = 0,0053 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch chứa
0,01005 g acid percloric (HClO4).
Điều chế: Lấy 900 ml acid
acetic băng (TT), thêm 8,5 ml acid percloric (TT), trộn đều
và thêm 30 ml anhydrid
acetic (TT). Thêm acid acetic băng (TT) vừa đủ
1000 ml. Lắc đều, để yên 24 h. Xác định hàm lượng nước theo Phụ lục 10.3 mà
không thêm methanol, và nếu cần thì điều chỉnh hàm lượng nước trong khoảng từ
0,1 % đến 0,2 % bằng anhydrid
acetic hoặc nước. Sau đó, để
yên 24 h.
Chuẩn
độ: Cân chính xác khoảng 0,35 g chất chuẩn
gốc kali hydrophtalat, hòa tan trong 50 ml acid acetic khan (TT)
trong một bình nón có nút mài, đun nóng nhẹ nếu cần. Thêm
0,05 ml dung dịch tím tinh thể (TT) và chuẩn độ bằng dung dịch
acid percloric đã điều chế cho đến khi chuyển màu từ tím sang xanh lơ.
Song song tiến hành một
mẫu trắng.
Hệ số
hiệu chỉnh được tính theo công thức (1), trong đó T = 0,02042 g/ml.
Ghi nhiệt độ khi tiến
hành chuẩn hóa. Nếu nhiệt độ khi định lượng khác với nhiệt độ lúc chuẩn hóa
dung dịch, thể tích dung dịch chuẩn độ acid percloric dùng trong định lượng được
hiệu chỉnh theo công thức sau:
VC
= V[1 + 0,0011(t1 -
t2)]
trong đó:
t1
là nhiệt độ khi chuẩn hóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là thể tích đã dùng
khi định lượng;
VC là thể
tích hiệu chỉnh.
Các dung dịch acid
percloric nồng độ loãng hơn được điều chế bằng cách pha loãng dung
dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) với acid acetic khan (TT).
Dung
dịch acid sulfuric 1N
1 ml dung dịch chứa
0,04904 g acid sulfuric (H2SO4).
Điều chế: Rót cẩn
thận 30 ml acid sulfuric (TT) vào 200 ml nước, lắc đều,
làm nguội đến nhiệt độ phòng và pha loãng với nước vừa đủ 1000 ml, trộn đều.
Chuẩn độ: Tiến hành
như mô tả trong Dung dịch acid hydrocloric 1 N.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (1), trong đó T = 0,053 g/ml.
Dung
dịch acid sulfuric 0,5 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chế: Rót cẩn thận
15 ml acid sulfuric (TT) vào 200 ml nước, lắc đều, làm nguội
đến nhiệt độ phòng và pha loãng với nước
vừa đủ 1000 ml, trộn đều.
Chuẩn độ: Tiến hành
như mô tả trong Dung dịch acid hydrocloric 0,5 N.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (1), trong đó T = 0,0265 g/ml.
Dung
dịch acid sulfuric 0,1 N
1 ml dung dịch chứa
0,004904 g acid sulfuric (H2SO4).
Điều chế: Pha loãng
100,0 ml dung dịch acid sulfuric 1N (CĐ) với nước vừa đủ
1000 ml.
Chuẩn độ: Tiến hành
như mô tả trong Dung dịch acid hydrocloric
0,1N.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (1), trong đó T =
0,0053 g/ml.
Dung
dịch amoni ceri
nitrat 0.1 M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc dung
dịch chứa 56 ml acid sulfuric (TT) và 54,82 g amoni ceri (IV)
nitrat (TT) trong 2 min và
thêm nước 5 lần, mỗi lần 100 ml, lắc cẩn thận mỗi lần
thêm. Sau đó thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Sau 10 ngày, xác định
nồng độ chính xác của dung dịch bằng cách như sau: Thêm 2 g kali iodid (TT)
và 150 ml nước vào 25 ml dung dịch. Chuẩn độ ngay lập tức bằng dung dịch
natri thiosulfat 0,1 M (CĐ), dùng 1 ml dung dịch hồ tinh bột làm
chỉ thị.
1 ml dung dịch
natri thiosulfat 0,1 M (TT) tương đương với 54,82 mg (NH4)2[Ce(NO3)6].
Bảo quản tránh ánh
sáng.
Dung
dịch amoni ceri nitrat 0.01 M
1 ml dung dịch chứa
0,005482 g amoni ceri
(IV) nitrat (NH4)2[Ce(NO3)6].
Thêm 30 ml acid
sulfuric (TT) vào 100 ml dung dịch amoni ceri (IV) nitrat 0,1 M
(CĐ) trong khi đang làm lạnh và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung
dịch amoni ceri
sulfat 0,1 M (Dung dịch amoni và ceri sulfat 0,1 M)
1 ml dung dịch chứa
0,06326 g amoni ceri sulfat [(2(NH4)2SO4.Ce(SO4)2.2H2O)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn độ: Lấy 25,0 ml
dung dịch amoni ceri sulfat đã điều chế, thêm 2 g kali iodid (TT) và 150
ml nước. Chuẩn độ ngay lập tức bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N
(CĐ), dùng dung dịch hồ tinh bột (TT) làm chỉ thị.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (2).
Bảo quản trong lọ thủy
tinh nâu, tránh ánh sáng.
Dung
dịch amoni sulfocyanid 0,1 N (Dung dịch amoni thiocyanat
0,1 N)
1 ml dung dịch chứa
0,007612 g amoni sulfocyanid (NH4SCN).
Điều chế: Hòa tan
7,63 g amoni sulfocyanid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn
độ: Lấy 20,0 ml dung dịch bạc nitrat 0,1 N (CĐ), thêm 25 ml nước,
2 ml acid nitric 2 M (TT), 2
ml dung dịch sắt (III) amoni sulfat (TT) và chuẩn độ bằng dung
dịch amoni sulfocyanid đã điều chế cho đến màu hồng cam.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (2).
Dung
dịch bạc nitrat 0,1 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chế: Hòa tan
17,5 g bạc nitrat (TT) trong nước và pha loãng vừa đủ 1000
ml.
Chuẩn
độ: Cân chính xác khoảng 0,12 g chất
chuẩn gốc natri clorid, hòa tan trong 50 ml nước thêm vài giọt dung dịch
kali cromat (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch bạc nitrat đã điều chế đến
khi xuất hiện tủa màu đỏ nhạt.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (1), trong đó T = 0,005844 g/ml.
Bảo quản trong lọ thủy
tinh nâu, tránh ánh sáng.
Dung
dịch bari clorid 0,1 M
1 ml dung dịch chứa
0,02443 g bari clorid (BaCl2.2H2O)
Điều chế: Hòa tan
24,4 g bari clorid
(TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn độ: Lấy 10,0 ml
dung dịch bari clorid đã điều chế, thêm 60 ml nước, 3 ml dung dịch
amoniac 13,5 M (TT) và 0,5 mg đến 1,0 mg đỏ tía phtalein (TT).
Chuẩn độ bằng dung dịch Trilon
B 0,1 M (CĐ). Khi dung dịch bắt đầu nhạt màu, thêm 50 ml ethanol
96 % (TT) và chuẩn độ cho đến khi mất màu tím xanh.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch chứa
0,004851 g bismuth nitrat pentahydrat [Bi(NO3)3.5H2O].
Hòa tan 4,86 g bismuth
nitrat pentahydrat (TT) trong 60 ml dung dịch acid nitric loãng
(TT) và pha loãng thành 1000.0 ml bằng nước.
Chuẩn độ: Lấy 25,0 ml
dung dịch nitrat bismuth, thêm 50 ml nước và chuẩn độ bằng
dung dịch natri edetat 0,01 M (CĐ) dùng 0,05 ml dung dịch
xylenol da cam 0,1 % làm chỉ thị.
Dung
dịch brom 0,1 N
1 ml dung dịch chứa
0,00799 g brom (Br2).
Điều chế: Hòa tan
2,7835 g chất chuẩn gốc kali bromat và 13 g kali bromid (TT)
trong nước vừa đủ 1000ml.
Bảo quản dung dịch
trong lọ thủy tinh nâu, tránh ánh sáng.
Dung
dịch ceri sulfat 0,1 M
1 ml dung dịch chứa
0,04043 g ceri sulfat [Ce(SO4)2. 4H2O].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn độ: Tiến hành
như mô tả trong Dung dịch amoni ceri sulfat 0,1 M, dùng 25,0 ml dung dịch ceri
sulfat đã điều chế.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (2).
Bảo quản trong lọ thủy
tinh nâu, tránh ánh sáng.
Dung
dịch chì nitrat 0,1 M
1 ml dung dịch chứa
0,03312 g chì nitrat [Pb(NO3)2].
Điều chế: Hòa tan
33,0 g chì nitrat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn độ: Lấy 20,0 ml
dung dịch chì nitrat đã điều chế, thêm 300 ml nước
và chuẩn độ bằng phương pháp chuẩn độ complexon cho chì (Phụ lục 10.5).
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (2).
Dung
dịch chì nitrat 0,1 N
(Dung dịch chì nitrat 0,05 M)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chế: Hòa tan
16,6 g chì nitrat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn độ: Lấy 50,0 ml
dung dịch chì nitrat đã điều chế, thêm 300 ml nước và chuẩn độ bằng
phương pháp chuẩn độ complexon cho chì (Phụ lục 10.5).
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (2).
Dung
dịch iod 0,1 N
1 ml dung dịch chứa
0,01269 g iod (l2).
Điều chế: Hòa tan 20
g kali iodid (TT) trong 50 ml nước, thêm 12,7 g iod (TT),
lắc cho tan và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn độ: Lấy 25,0 ml
dung dịch iod đã điều chế, thêm 1 ml dung dịch acid acetic 2 M (TT)
và 30 ml nước. Chuẩn độ ngay lập tức bằng dung dịch natri thiosulfat
0,1 N (CĐ), dùng dung dịch hồ tinh bột (TT) làm chỉ thị.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (2).
Bảo quản trong lọ thủy
tinh nâu, tránh ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch chứa
0,002784 g kali bromat (KbrO3).
Điều chế: Hòa tan
2,7840 g chất chuẩn gốc kali bromat trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung
dịch kali dicromat 0,1 N (Dung dịch kali dicromat
0,0167 M)
1 ml dung dịch chứa
0,004903 g kali dicromat (K2Cr2C7).
Điều chế: Hòa tan
4,9033 g chất chuẩn gốc kali dicromat trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung
dịch kali hydrophtalat 0,1 M
1 ml dung dịch chứa
0,02042 g kali hydrophtalat (C8H5O4K).
Điều chế: Hòa tan
20,42 g chất chuẩn gốc kali hydro-phtalat trong khoảng 800 ml acid acetic
khan (TT), đun trên cách thủy cho tới khi tan hoàn toàn, tránh ẩm.
Làm lạnh tới 20 °C, thêm acid acetic khan (TT) vừa đủ 1000 ml.
Dung
dịch kali hydroxyd 1 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chế: Hòa tan 60
g kali hydroxyd (TT) trong nước không có carbon dioxyd
(TT) vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn độ: Lấy 25,0 ml
dung dịch acid hydrocloric 1 N (CĐ) và chuẩn độ băng dung dịch
kali hydroxyd đã điều chế, dùng 0,5 ml dung dịch phenolphtalein (TT)
làm chỉ thị.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (2).
Dung
dịch kali hydroxyd 0,1 N
1 ml dung dịch chứa
0,00561 g kali hydroxyd (KOH).
Điều chế: Hòa tan 6 g
kali hydroxyd (TT) trong nước không có carbon dioxyd (TT)
vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn độ: Tiến hành
như mô tả trong Dung dịch kali hydroxyd 1 N, dùng 25,0 ml dung dịch
acid hydro- done 0,1 N (CĐ).
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (2).
Dung
dịch kali hydroxyd 0,5 N trong ethanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chế: Hòa tan 30
g kali hydroxyd (TT) trong 50 ml nước và thêm ethanol
96 % không có aldehyd (TT) vừa đủ 1000 ml. Để yên 24 h và gạn
nhanh phần dung dịch trong sang lọ thủy tinh màu.
Chuẩn độ: Tiến hành
như mô tả trong Dung dịch kali hydroxyd 1 N, dùng 25,0 ml dung dịch acid
hydro- done 0,5 N (CĐ).
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (2).
Bảo quản trong lọ thủy
tinh nâu, tránh ánh sáng.
Dung
dịch kali hydroxyd 0,1 N trong ethanol
1 ml dung dịch chứa
0,00561 g kali hydroxyd (KOH).
Điều chế: Hòa tan 6 g
kali hydroxyd (TT) trong 50 ml nước và thêm ethanol 96
% không có aldehyd
(TT) vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn độ: Tiến hành
như mô tả trong Dung dịch kali hydroxyd 0,1 N.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
dịch kali iodat 0,05 M
1 ml dung dịch chứa
0,0107 g kali iodat (KIO3).
Điều chế: Hòa tan
10,700 g chất chuẩn gốc kali iodat trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung
dịch kali iodat 0,1 N (Dung dịch kali iodat 1/60
M)
1 ml dung dịch chứa
0,003567 g kali iodat (KIO3).
Điều chế: Hòa tan
3,5670 g chất chuẩn gốc kali iodat trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung
dịch kali permanganat 0,1 N (Dung dịch kali permanganat
0,02 M)
1 ml dung dịch chứa
0,00316 g kali permanganat (KmnO4)
Điều chế: Hòa tan
3,20 g kali permanganat (TT) trong 1000 ml nước, đun nóng trên
cách thủy 1 h, để nguội và lọc qua phễu thủy tinh xốp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hiệu chỉnh tính
theo công thức (2).
Bảo quản trong lọ thủy
tinh nâu, tránh ánh sáng.
Dung
dịch kẽm clorid 0,05 M
1 ml dung dịch chứa
0,006815 g kẽm clorid (ZnCl2).
Điều chế:
Hòa tan 6,82 g kẽm clorid (TT) trong nước. Nếu cần, thêm từng
giọt dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT) cho đến
khi hết đục và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn
độ: Lấy 20,0 ml dung dịch kẽm clorid đã điều chế, thêm 5 ml dung dịch acid
acetic 2 M (TT) và chuẩn độ bằng phương pháp chuẩn độ complexon cho
kẽm (Phụ lục 10.5).
Hệ số hiệu chỉnh tính
theo công thức (2).
Dung
dịch kẽm sulfat 0,1 M
1 ml dung dịch chứa
0,02875 g kẽm sulfat (ZnSO4.7H2O).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn độ: Lấy 20,0 ml
dung dịch kẽm sulfat đã điều chế, thêm 5 ml dung dịch acid acetic 2 M (TT)
và chuẩn độ bằng phương pháp chuẩn độ complexon cho kẽm (Phụ lục 10.5).
Hệ số hiệu chỉnh tính
theo công thức (2).
Dung
dịch lithi methoxyd 0,1 M
1 ml dung dịch chứa
0,003797 g lithi methoxyd (CH3OLi).
Điều chế: Hòa tan từng
lượng nhỏ 0,694 g lithi (TT) trong 150 ml methanol khan (TT),
thêm toluen (TT) vừa đủ 1000 ml.
Xác định độ chuẩn
ngay trước khi dùng theo cách sau: Lấy 10
ml dimethylformamid (TT), thêm 0,05 ml dung dịch xanh thymol
0,3% trong methanol (TT) và chuẩn độ
bằng dung dịch lithi methoxyd đã điều chế tới màu xanh lam. Ngay lập tức thêm 0,2
g chất chuẩn gốc acid benzoic, lắc cho tan hoàn toàn và chuẩn độ bằng dung dịch
lithi methoxyd đã điều chế cho tới khi màu xanh lam xuất hiện
trở lại. Tránh carbon dioxyd từ môi trường xung quanh
trong suốt quá trình chuẩn độ. Số ml dung dịch lithi methoxyd đã điều chế dùng
cho lần chuẩn độ sau là thể tích dung dịch chuẩn độ đã dùng (V).
Hệ số hiệu chỉnh tính
theo công thức (1), trong đó T = 0,01221 g/ml.
Nên bảo quản trong lọ
có gắn buret tự động và thiết bị chống ẩm,
carbon dioxyd.
Dung
dịch magnesi clorid 0,1 M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chế: Hòa tan
20,33 g magnesi clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn độ: Lấy chính
xác 25,0 ml dung dịch magnesi clorid đã điều chế và chuẩn độ bằng phương pháp
chuẩn độ complexon cho magnesi (Phụ lục 10.5).
Hệ số hiệu chỉnh tính
theo công thức (2).
Dung
dịch magnesi sulfat 0,05 M
1 ml dung dịch chứa
0,01233 g magnesi sulfat (MgSO4.7H2O).
Điều chế: Hòa tan
12,5 g magnesi sulfat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn độ: Lấy đúng 25,0
ml dung dịch magnesi sulfat đã điều chế và chuẩn độ bằng
phương pháp complexon cho magnesi (Phụ lục 10.5).
Hệ số hiệu chỉnh tính
theo công thức (2).
Dung
dịch natri arsenit 0,1 M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chế:
Hòa tan 4,946 g chất chuẩn gốc arsen
trioxyd trong hỗn hợp gồm 20 ml dung dịch natri hydroxyd 10 M (TT)
và 20 ml nước, pha loãng với nước thành 400 ml và thêm dung dịch
acid hydrocloric 2 M (TT) cho đến khi trung tính với giấy quì. Hòa
tan 2 g natri hydrocarbonat (TT) trong dung dịch thu được và thêm nước
vừa đủ 500 ml.
Dung
dịch natri hydroxyd 1N
1 ml dung dịch chứa
0,0400 g natri hydroxyd (NaOH).
Điều chế: Hòa tan
45,0 g natri hydroxyd
(TT) trong 50 ml nước. Đậy kín bình bằng nút cao su,
để yên qua đêm, gạn phần dung dịch trong ở trên
và pha loãng với nước không có
carbon dioxyd (TT) vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn độ: Lấy 20,0 ml
dung dịch natri hydroxyd đã điều chế, thêm loại chỉ thị sẽ dùng trong phép định
lượng mà dung dịch natri hydroxyd 1 N được sử dụng làm dung dịch chuẩn độ và
chuẩn độ bằng dung
dịch acid hydrocloric 1 N (CĐ).
Hệ số hiệu chỉnh tính
theo công thức (2).
Dung
dịch natri hydroxyd 0,5 N
1 ml dung dịch chứa
0,0200 g natri hydroxyd (NaOH).
Điều chế: Hòa tan 25
g natri hydroxyd (TT) trong 25 ml nước và tiến hành như mô tả
trong Dung dịch natri hydroxyd 1 N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hiệu chỉnh tính
theo công thức (2).
Dung
dịch natri hydroxyd 0,1 N
1 ml dung dịch chứa
0,0040 g natri hydroxyd (NaOH).
Điều chế: Hòa tan
4,50 g natri hydroxyd (TT) trong 5 ml nước và tiến hành như mô tả
trong Dung dịch natri
hydroxyd 1 N.
Chuẩn độ: Tiến hành
như mô tả trong Dung dịch natri hydroxyd 1 N, chuẩn độ bằng dung dịch
acid hydrocloric 0,1 N (CĐ).
Hệ số hiệu chỉnh
tính theo công thức (2).
Dung
dịch natri hydroxyd 0,1 N trong ethanol
1 ml dung dịch chứa
0,0040 g natri hydroxyd (NaOH).
Điều chế: Thêm 3,3 g dung
dịch natri hydroxyd 10 M
(TT) vào 250 ml ethanol (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hiệu chỉnh được
tỉnh theo công thức (1), trong đó T = 0,01221 g/ml.
Dung
dịch natri methoxyd 0,1 M
1 ml dung dịch chứa
0,005402 g natri methoxyd (CH3ONa).
Điều chế: Lấy 175 ml methanol
khan (TT), làm lạnh trong nước đá và thêm từng lượng nhỏ 2,5 g natri
(TT) mới cắt. Khi natri tan hết, thêm toluen (TT) vừa đủ đến
vạch, lắc đều.
Xác định độ chuẩn
ngay trước khi dùng: Tiến hành như mô tả trong Dung dịch lithi
methoxyd 0,1 N, chuẩn độ bằng dung dịch natri methoxyd
đã điều chế.
Hệ số hiệu chỉnh tính
theo công thức (1), trong đó T = 0,01221 g/ml.
Nên bảo quản trong lọ
có gắn buret tự động và thiết bị chống ẩm,
carbon dioxyd.
Dung
dịch natri nitrit 0,1 M
1 ml
dung dịch chứa 0,0069 g natri nitrit (NaNO2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ chuẩn
ngay trước khi dùng theo cách sau: Hòa tan 0,3 g chất chuẩn gốc acid sulfanilic
trong 50 ml dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT), thêm 3 g kali
bromid (TT),
làm lạnh trong nước đá và chuẩn độ bằng dung dịch natri nitrit đã
điều chế, xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ
đo ampe (Phụ lục 10.1).
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (1), trong đó T = 0,01732 g/ml.
Bảo quản trong lọ thủy
tinh nâu, tránh ánh sáng.
Dung
dịch natri periodat 0,1 M
1 ml dung dịch chứa
0,02139 g natri periodat (NalO4)
Điều chế: Hòa tan
21,4 g natri periodat (TT) trong khoảng
500 ml nước và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn độ: Lấy 20,0 ml
dung dịch natri periodat đã điều chế cho vào bình nón nút mài, thêm 5 ml acid
percloric (TT), đậy nắp bình, lắc. Điều chỉnh tới pH 6,4 bằng dung dịch
bão hòa natri hydrocarbonat (TT), thêm 10 ml dung dịch kali
iodid (TT), đậy nắp bình, lắc và để yên 2 min. Chuẩn độ bằng dung
dịch natri arsenit 0,1 M (CĐ) cho đến màu vàng nhạt, thêm 2 ml dung
dịch hồ tinh bột (TT) và chuẩn độ
chậm cho tới mất màu hoàn toàn.
Hệ số hiệu chỉnh tính
theo công thức (2).
Dung
dịch natri thiosulfat 0,1 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chế: Hòa tan
25,0 g natri thiosuffat (TT) và 0,2 g natri carbonat (TT)
trong nước không có carbon dioxyd (TT) vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn độ: Lấy 20,0 ml
dung dịch kali bromat 0,1 N (CĐ), thêm 40 ml nước, 10 ml dung
dịch kali iodid (TT) và 5 ml dung dịch acid hydrocloric 7 M (TT).
Chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat đã điều chế, dùng 1 ml dung dịch hồ
tinh bột (TT) làm chỉ thị.
Hệ số hiệu chỉnh tính
theo công thức (2).
Dung
dịch tetrabutylamoni hydroxyd 0,1 M
1 ml dung dịch chứa
0,02595 g tetrabutylamoni hydroxyd (C16H37NO).
Điều chế: Hòa tan
40,0 g tetrabutylamoni iodid (TT) trong 90 ml methanol khan
(TT), thêm 20 g bạc oxyd (TT) nghiền mịn và lắc mạnh trong
1 h. Ly tâm vài ml hỗn hợp và thử phản ứng iodid của dung dịch trong ở trên. Nếu
phản ứng dương tính, thêm 2 g bạc oxyd (TT) và lắc 30 min. Lặp lại
qui trình này cho đến khi hỗn hợp không còn iodid. Lọc hỗn hợp qua phễu
lọc thủy tinh xốp, rửa bình và phễu lọc
3 lần, mỗi lần với 50 ml toluen (TT). Thêm dịch rửa vào dịch lọc và thêm
toluen (TT) vừa đủ 1000 ml. Cho luồng khí nitrogen không có
carbon dioxyd sục 5 min qua dung dịch.
Xác định độ chuẩn ngay
trước khi dùng: Tiến hành như mô tả trong Dung dịch lithi methoxyd 0,1 N,
chuẩn độ bằng dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd đã điều chế.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (1), trong đó T = 0,01221 g/ml.
Nên bảo quản trong lọ
có gắn buret tự động và thiết bị chống ẩm, carbon dioxyd.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch chứa
0,006852 g thủy ngân (II) nitrat [Hg(NO3)2.H2O].
Điều chế: Hòa tan
6,85 g thủy ngân (II) nitrat (TT) trong 20 ml dung dịch acid
nitric 1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn độ: Cân chính
xác khoảng 0,15 g chất chuẩn gốc natri clorid
cho vào bình định mức 100 ml, thêm 50 ml nước, lắc cho tan hoàn toàn và
thêm nước vừa đủ 100 ml, lắc đều. Lấy 10,0 ml dung dịch thu được, thêm 40 ml nước.
Chuẩn độ bằng dung dịch thủy ngân nitrat đã điều chế, xác định
điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2), dùng điện
cực chỉ thị platin hoặc thủy ngân và điện cực so
sánh thủy ngân - thủy ngân (I) sulfat.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (1), trong đó T = 0,002338 g/ml.
Dung
dịch Triton B 0,05 M (Dung dịch natri edetat
0,05 M)
1 ml dung dịch chứa
0,01861 g Trilon B (C10H14N2O8Na2.2H2O).
Điều chế: Hòa tan
18,8 g Trilon B (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Chuẩn độ: Cân chính
xác khoảng 1,64 g chất chuẩn gốc kẽm hạt, hòa tan trong 20 ml dung dịch acid
sulfuric loãng (TT), thêm nước vừa đủ 500 ml. Lấy 25,0 ml dung dịch
thu được, thêm 5 ml dung dịch đệm amoniacpH 10,0 (TT), khoảng 0,1
g hỗn hợp chỉ thị đen eriocrom
T (TT) và 70 ml nước. Chuẩn độ
bằng dung dịch Trilon B đã điều chế cho đến
khi chuyển màu sang xanh lam.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (1) trong đó T = 0,003269 g/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml dung dịch chứa
0,03722 g Trilon B (C10H14N2O8Na2.2H2O).
Điều chế: Hòa tan
37,5 g Trilon B (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Chuẩn độ:
Tiến hành như mô tả trong Dung dịch Trilon
B 0,05 M.
Hệ số hiệu chỉnh được
tính theo công thức (1), trong đó T = 0,00654 g/ml.
2.3
CÁC DUNG DỊCH ĐỆM
Các dung dịch đệm được
pha trong nước không có carbon dioxyd (TT).
Dung dịch đệm acetat
pH 4,5
Hòa tan 77,1 g amoni
acetat (TT) trong nước, thêm 70 ml acid acetic băng (TT),
thêm nước vừa đủ 1000ml.
Dung dịch đệm acetat
pH 4,7
Hòa tan 136,1 g natri
acetat (TT) trong 500 ml nước. Trộn 250 ml dung dịch thu được
với 250 ml dung dịch acid acetic 2 M (TT). Lắc 2 lần với dung dịch
dithizon 0,01 % trong cloroform (TT) mới pha và lọc. Lắc với carbon
tetraclorid (TT) đến khi dịch chiết trở nên
không màu, lọc lớp nước để loại bỏ hết carbon tetraclorid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 100 ml dung dịch
kali hydroxyd 0,1 M (TT) và khoảng 250 ml nước vào 120 ml dung
dịch acid acetic 0,6% (TT). Trộn đều, chỉnh pH tới 5,0 bằng dung
dịch acid acetic 0,6% (TT) hoặc dung dịch kali hydroxyd 0,1 M
(TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm acetat
- edetat pH 5,5
Hòa
tan 250 g amoni acetat (TT) và 15 g dinatri edetat (TT)
trong 400 ml nước và thêm 125 ml acid acetic băng (TT).
Dung dịch đệm aceton
Hòa tan 8,15 g natri
acetat (TT) và 42 g natri clorid (TT) trong nước, thêm
68 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) và 150 ml aceton
(TT), thêm nước vừa đủ 500 ml.
Dung dịch đệm amoni
carbonat 0,1 M pH 10,3
Hòa
tan 7,91 g amoni cacbonat (TT)
trong 800 ml nước. Điều chỉnh pH bằng dung dịch natri hydroxyd loãng
(TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm amoni
clorid pH 9,5 (Đệm amoniac pH 9,5)
Hòa tan 33,5 g amoni
clorid (TT) trong 150 ml nước, thêm 42 ml amoniac (TT),
thêm nước vừa đủ 250 ml. Bảo quản trong đồ đựng bằng polyethylen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 70 g amoni
clorid (TT) trong 200 ml nước, thêm 330 ml amoniac (TT)
và thêm nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH nếu cần tới 10,4 bằng amoniac
(TT).
Dung dịch đệm borat
kiềm
Dung dịch acid boric
và kali clorid 0,2 N: Hòa tan 12,37 g acid boric (TT) và 14,91 g kali
clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch natri
hydroxyd 0,2 N: Pha như mô tả trong dung dịch chuẩn độ.
Cách pha:
Lấy 50 ml dung dịch acid boric và kali clorid 0,2 N, thêm lượng dung dịch natri
hydroxyd 0,2 N như ghi trong bảng và thêm nước vừa đủ 200,0 ml.
pH
Số
ml dung dịch natri hydroxyd 0,2 N
8,0
3,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
8,4
8,6
8,6
11,8
8,8
15,8
9,0
20,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,4
9,4
32,1
9,6
36,9
9,8
40,6
10,0
43,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,572 g natri
tetraborat (TT) và 2,94 g calci clorid (TT) trong 800
ml nước, điều chỉnh tới pH 8,0 bằng dung dịch acid hydrocloric 1 M
(TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm borat
pH 10,4
Hòa tan 24,64 g acid
boric (TT) trong 900 ml nước,
điều chỉnh tới pH 10,4 bằng dung dịch natri hydroxyd 40 % (TT) và
thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm citrat
pH 5,0
Chuẩn bị dung dịch
chưa acid citric 2,01 % và natri hydroxyd 0,80 %. Điều chỉnh pH bằng
dung dịch acid hydrocloric loãng (TT).
Dung dịch đệm
diethanolamin pH 10,0
Hòa tan 96,4 g diethanolamin
(17) trong nước vừa đủ 400 ml. Thêm 0,5 ml dung dịch magnesi clorid
18,6 %, điều chỉnh pH tới 10,0 bằng dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT),
thêm nước vưa đủ 500 ml.
Dung dịch đệm đồng
sulfat pH 4,0
Hòa tan 0,25 g đồng
(II) sulfat (TT) và 4,5 g amoni acetat (TT) trong dung
dịch acid acetic vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 15,22 g dinatri
hydrophosphat khan (TT) trong nước vừa đủ
536 ml, thêm dung dịch acid citric 2,1
% đến khi pH trong khoảng từ 5,15 đến 5,25 (khoảng
464 ml). Trộn 985 ml dung dịch thu được với 15 ml dung dịch đồng
(II) sulfat 0,393 % (TT).
Dung dịch đệm glycin
Hòa tan 42 g natri
hydrocarbonat (TT) và 50 g kali hydrocarbonat (TT)
trong 180 ml nước. Thêm vào dung dịch thu được
một dung dịch chứa 37,5 g glycin (TT) và 15 ml amoniac trong
180 ml nước. Thêm nước vừa đủ 500
ml và khuấy đều cho
tới khi thu được dung dịch đồng nhất.
Dung dịch đệm HEPES
pH 7,5
Hòa tan 2,38 g acid
2-[4-(2-hydroxyethyl)piperazin-1-yl]ethansulfonic
trong khoảng 90 ml nước, điều chỉnh
pH bằng dung dịch natri hydroxyd 20 % (TT) và thêm nước vừa đủ
100 ml.
Dung dịch đệm
imidazol pH 6,5
Hòa tan 6,81 g imidazol
(TT), 1,23 g magnesi sulfat
(TT) và 0,73 g calci sulfat (TT) vào 752 ml dung dịch
acid hydrocloric 0,1 M (CĐ).
Điều chỉnh pH nếu cần và
thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm
imidazol pH 7,3
Hòa tan 3,4 g imidazol
(TT) và 5,8 g natri clorid (TT) trong nước, thêm 18,6 ml dung
dịch acid hydrocloric 1 M (TT) và thêm
nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 10 g natri
clorid (TT); 6,06 g tris(hydroxy-methyl)
methylamin (TT) và 4,90 mg anhydrid
maleic (TT) trong 900 ml nước. Điều chỉnh pH bằng
dung dịch natri hydroxyd
17,0 % và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Bảo quản
ở 2 °C đến 8 °C trong 3 ngày.
Dung dịch đệm natri
acetat pH 4,5
Hòa tan 63 g natri
acetat khan (TT) trong nước, thêm 90 ml dung dịch acid
acetic 5 M (TT), điều chỉnh pH đến 4,5 và thêm nước vừa đủ
1000ml.
Dung dịch đệm natri
acetat pH 6,0
Hòa tan 4,1 g natri
acetat khan (TT)
trong 1000 ml nước, điều chỉnh pH đến 6,0 bằng acid acetic băng (TT).
Dung dịch đệm natri
citrat pH 7,8 (natri citrat 0,034 M, natri
clorid 0,101 M)
Hòa tan 10 g natri
citrat (TT) và 5,9 g natri clorid (TT) trong 900 ml, điều
chỉnh pH bằng acid hydrocloric (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm pH 2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm pH 2,2
Trộn 6,7 ml acid
phosphoric (TT) với 50 ml dung dịch 4 % (tt/tt) của dung dịch
natri hydroxyd 2 M (TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm pH 2,5
(Đệm phosphat pH 2,5)
Hòa tan 100 g kali
dihydrophosphat (TT) trong 800 ml nước, điều chỉnh tới pH 2,5
bằng acid hydrocloric (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm pH
2,5 số
1 (Đệm phosphat pH
2,5 số 1)
Thêm 5 ml dung dịch
acid phosphoric 2 M (TT) vào
250 ml nước. Điều chỉnh tới pH 2,5 bằng dung
dịch natri hydroxyd 2 M (TT) và pha loãng với nước vừa đủ 500
ml.
Dung dịch đệm pH 3,0
Hòa tan 21,0 g acid
citric (TT) trong 200 ml dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT),
thêm nước vừa đủ 1000 ml. Pha loãng
40,3 ml dung dịch này thành 100 ml với dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Dung dịch đệm pH 3,7 (Đệm
acetic - amoniac trong ethanol pH 3,7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm pH 5,2
Hòa tan 1,02 g kali
dihydrophthalat (TT) trong 30 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (CĐ)
và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Ở 20 °C dung dịch này
có thể được sử dụng làm dung dịch pH chuẩn.
Dung dịch đệm pH 5,5
Hòa tan 54,4 g natri
acetat
(TT) trong 50 ml nước, làm nóng đến 35 °C nếu cần. Để
nguội, thêm từ từ 10 ml acid acetic khan (TT), lắc đều và thêm nước
vừa đủ 100 ml.
Dung dịch đệm pH 6,5
Hòa tan
60,5g dinatri hydrophosphat (TT) và 46 g kali
dihydrophosphat (TT) trong nước, thêm 100 ml dung dịch dinatri
edetat 0,02 M (TT) và 20 mg thủy ngân
(II) clorid (TT) và thêm nước
vừa đủ 100 ml.
Dung dịch đệm pH 7,0
Thêm vào 1000 ml dung
dịch chứa dinatri hydro-phosphat 1,8 % và natri clorid 2,3 % một
lượng vừa đủ (khoảng 280 ml) dung dịch chứa natri dihydro-phosphat 0,78 %
và natri clorid 2,3 % để điều chỉnh pH. Hòa
tan vào dung dịch thu được một lượng natri
azid (TT) vừa đủ để được dung dịch có
nồng độ 0,02 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem đệm phosphat pH
7,2.
Dung dịch đệm pH 7,4
Hòa tan 0,6 g kali
dihydrophosphat (TT); 6,4 g dinatri hydrophosphat (TT)
và 5,85 g natri clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh
pH nếu cần.
Dung dịch đệm pH 8,0
Xem đệm phosphat pH
8,0.
Dung dịch đệm pH 8,0
(TT1)
Hòa tan 20 g dikali
hydrophosphat
(TT) trong 900 ml nước, điều chỉnh pH bằng acid phosphoric
(TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm
phosphat pH 2,0
Hòa tan 8,95 g dinatri
hydrophosphat khan
(TT) và 3,40 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa
đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH nếu cần bằng
acid phosphoric (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 7,8 natri
dihydrophosphat
khan (TT) trong 900 ml nước, điều chỉnh pH tới 2,8
bằng acid phosphoric (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm
phosphat pH 3,0
Trộn 0,7 ml acid
phosphoric (TT) với 900 ml nước, điều chỉnh pH tới 3,0 bằng dung
dịch natri hydroxyd 10 M (TT) và thêm nước
vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm phosphat
0,1 M pH 3,0
Hòa tan 12 g natri
dihydrophosphat khan (TT) trong nước, điều chỉnh pH bằng dung
dịch acid phosphoric 2 M (TT) và thêm
nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm
phosphat pH 3,0 (TT1)
Hòa tan 3,4 g kali
dihydrophosphat (TT) trong 900 ml nước. Điều chỉnh
pH đến 3,0 bằng acid phosphoric (TT) và thêm nước
vừa đủ
1000 ml.
Dung dịch đệm
phosphat pH 3,2
Thêm 100 ml dung dịch
acid phosphoric 0,25 % vào 900 ml dung dịch natri dihydrophosphat 0,4 %,
điều chỉnh pH nếu cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh pH của dung
dịch dinatri hydrophosphat 3,58 %
tới 3,2 bằng dung dịch acid phosphoric 2 M (TT). Pha loãng 100 ml
dung dịch thu được thành 2000 ml với nước.
Dung dịch đệm
phosphat pH 3,5
Hòa tan 68,0
g kali dihydrophosphat
(TT) trong nước vừa đủ 1000 ml, điều chỉnh pH bằng acid
phosphoric (TT).
Dung dịch đệm
phosphat 0,05 M pH 4,5
Hòa tan 6,8 g kali
dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước, pH của dung dịch bằng
4,5.
Dung dịch đệm
phosphat pH 5,0
Hòa tan 2,72 g kali
dihydrophospliat (TT) trong 800 ml nước. Điều chỉnh pH bằng
dung dịch kali hydroxyd 1 M
(TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm
phosphat pH 5,5
Trộn 96,4 ml
dung dịch kali dihydrophosphat
1,36 % (TT) với
3,6 ml dung dịch dinatri hydrophosphat 3,58 % (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn 94,4 ml dung
dịch kali dihydrophosphat 0,908 %
(TT) với 5,6 ml dung dịch dikali hydrophosphat 1,16 % (TT). Điều
chỉnh pH nếu cần bằng một trong hai dung dịch
thành phần.
Dung dịch đệm
phosphat pH 5,8
Hòa tan 1,19 g dinatri
hydrophosphat dihydrat (TT)
và 8,25 g kali dihydro phosphat (TT) trong nước vừa đủ
1000 ml.
Dung dịch đệm
phosphat pH 6,0 (TT1)
Hòa tan 6,8 g natri
dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ
1000 ml và điều chỉnh pH bằng dung dịch natri hydroxyd 10 M (TT)
Dung dịch đệm phosphat
pH 6,0 (TT2)
Thêm 28,5 ml
dung dịch natri hydroxyd
0,2 M (TT) vào 250 ml dung dịch kali dihydrophosphat 0,2 M (TT) và thêm nước vừa
đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm
phosphat 0,1 M pH 6,3
Hòa tan 15,6 g diatri
dihydrophosphat
(TT) trong 900 ml nước, điều chỉnh
pH tới 6,3 bằng dung dịch natrri
hydroxydo, 1 M
(TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 2,5 g dinatri
hydrophosphat (TT); 2,5 g natri
dihydrophosphat (TT) và 8,2g natri clorid (TT) trong 950 ml nước.
Điều chỉnh pH nếu cần tới 6,4 bằng dung dịch natri hydroxyd
1 M (TT) hoặc dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT)
và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm
phosphat 0,1 M pH 6,5
Hòa tan 13,8 g natri
dihydrophosphat monohydrat (TT) trong 900 ml nước. Điều chỉnh
pH bằng dung dịch natri hydroxyd 40 % (TT)
và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm
phosphat pH 6,8
Xem đệm
citro-phosphat pH 6,8.
Dung dịch đệm
phosphat pH 7,0
Xem đệm
citro-phosphat pH 7,0.
Dung dịch đệm
phosphat pH 7,0 (TT1)
Xem đệm phosphat pH
7,0 hỗn hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn 50 ml dung dịch
kali dihydrophosphat 13,6 % (TT) với
29,5 ml dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT), thêm nước đến vừa
đủ 100 ml. Điều chỉnh pH từ 6,9 đến 7,1.
Dung dịch đệm
phosphat pH 7,0 (TT3)
Hòa tan 5 g kali
dihydrophosphat (TT) và 11 g dikali hydrophosphat (TT) trong
900 ml nước. Điều chỉnh pH tới 7,0 bằng dung dịch acid phosphoric 2 M
(TT) hoặc dung dịch natri
hydroxyd 2 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm
phosphat pH 7,0 (TT4)
Hòa tan 28,4 g dinatri
hydrophosphat khan
(TT) và 18,2 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa
đủ 500 ml.
Dung dịch đệm
phosphat pH 7,0 (TT5)
Hòa tan 28,4 g dinatri
hydrophosphat khan (TT)
trong 800 ml nước. Điều chỉnh pH bằng dung dịch acid phosphoric 30 %
(TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch
đệm phosphat 0,025 M pH 7,0
Trộn 1 thể tích dung
dịch đệm phosphat 0,063 M
pH 7,0 (TT) với 1,5 thể
tích nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 5,2 g dikali
hydrophosphat
(TT) trong 900 ml nước, điều chỉnh pH tới 7,0 ± 0,1 bằng acid
phosphoric (TT) và thêm nước vừa
đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm
phosphat 0,05 M pH 7,0
Trộn 34 ml nước
với 100 ml đệm phosphat hỗn hợp 0,067 M pH
7,0 (TT).
Dung dịch đệm
phosphat 0,063 M pH 7,0
Hòa tan
5,18 g dinatri hydrophosphat khan (TT) và 3,65
g natri dihydrophosphat monohydrat (TT) trong 950 ml nước,
chỉnh pH bằng acid phosphoric (TT)
và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm
phosphat pH 7,2
Xem đệm citro-phosphat
pH 7,2.
Dung dịch đệm
phosphat pH 7,4
Thêm 250 ml
dung dịch kali dihydrophosphat 0,2 M (TT)
vào 393,4 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn 85 ml dung dịch
dinatri hydrophosphat
11,93 % (TT) với 15 ml dung dịch kali dihydrophosphat 4,54
% (TT). Điều chỉnh pH nếu cần.
Dung dịch đệm
phosphat 0,02 M pH 8,0
Trộn 50 ml dung dịch
kali dihydrophosphat 0,2 M
(TT) với 46,8 ml dung dịch natri hydroxyd
0,2 M (TT), thêm nước vừa đủ 500 ml.
Dung dịch đệm
phosphat 0,1 M pH 8,0
Hòa tan 0,523 g kali
dihydrophosphat (TT) và 16,73 g dikali hydrophosphat (TT)
trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm
phosphat 1 M pH 8,0
Hòa tan 136,1
g kali dihydrophosphat
(TT) trong nước, điều chỉnh pH bằng dung dịch natri hydroxyd 1
M (TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm
phosphat pH 9,0
Hòa tan 1,74 g kali
dihydrophosphat (TT) trong 80 ml nước, điều chỉnh pH nếu cần bằng dung
dịch kali hydroxyd 1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn 56,85 ml dung dịch dinatri hydrophosphat
khan 2,84 % (TT) và 43,15 ml dung dịch acid citric
2,1 % (TT).
Dung dịch đệm
phosphat diethylamoni pH 6,0
Pha loãng 68 ml acid
phosphoric (TT) thành 500 ml với nước. Thêm vào 25 ml dung dịch này
450 ml nước và 6 ml diethylamin (TT), điều chỉnh pH (nếu cần)
trong khoảng 5,95 đến 6,05 bằng diethylamin (TT) hoặc acid
phosphoric (TT) và thêm nước vừa đủ 500 ml.
Dung dịch đệm
phosphat octylamin pH 3,0
Pha loãng 3,32 ml octylamin
(TT) tới 1000 ml, điều chỉnh pH tới 3,0 bằng acid phosphoric (TT)
và lọc qua màng lọc có kích thước không quá 0,5 μm.
Dung dịch đệm phtalat
pH 4,4
Hòa tan 2,042 g
kali hydrophtalat (TT) trong 50 ml nước, thêm 7,5 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,2 M (CĐ), thêm nước vừa đủ 200 ml. Ở 20 °C,
dung dịch thu được có thể được dùng như dung dịch pH chuẩn.
Dung dịch đệm phtalat
0,5 M pH 6,4
Hòa tan 100 g kali
hydrophthalat (TT) trong nước
vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH nếu cần bằng dung dịch natri hydroxyd
10 M (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 11,8 g acid
sucinic (TT) trong hỗn hợp của 600 ml nước và 82 ml dung dịch
natri hydroxyd 1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm sulfat
pH 2,0
Dung dịch I: Hòa tan
132,1 g amoni sulfat
(TT) trong nước vừa đủ 500 ml.
Dung dịch II: Thêm từ
từ 14 ml acid sulfuric (TT) vào khoảng 400 ml nước, vừa
thêm vừa khuấy và làm nguội. Để dung dịch nguội hoàn toàn, thêm nước vừa đủ 500
ml.
Trộn dung dịch I và
II đồng thể tích, điều chỉnh pH nếu cần.
Dung dịch đệm
tetrabutylamonl pH 7,0
Hòa tan 6,16 g amoni
acetat (TT)
trong hỗn hợp 15 ml dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 40 % và 185 ml nước.
Điều chỉnh pH bằng acid nitric (TT).
Dung dịch đệm
tris-acetat pH 8,5
Hòa tan
0,294 g calci clorid (TT) và 12,11 g tris(hydroxymethyl)methylamin
(TT) trong nước. Điều chỉnh pH bằng dung dịch acid acetic 5 M (TT)
và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 6,1 g tris(hydroxymethyl)methylamin
(TT), 2,8 g dinatri edetat (TT), 10,2 g natri clorid (TT)
và 10 g albumin bò trong nước. Điều chỉnh pH tới 8,4 bằng dung
dịch acid hydrocloric 1 M
(TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm
tris-glycin pH 8,3
Hòa tan 6g tris(hydroxymethyl)methylamin
(TT) và 28,8 g glycin (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Pha
loãng 1 thể tích của dung dịch thu được
thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch đệm
tris-hydroclorid pH 8,3
Hòa tan 9,0 g tris(hydroxymethyl)aminomethan
(TT) trong 2,9 lít nước. Điều chỉnh pH bằng dung dịch acid
hydrocloric 1 M (TT),
thêm nước vừa đủ 3 lít.
Dung dịch đệm
tris-hydroclorid 1 M pH 6,8
Hòa tan 60,6 g tris(hydroxymethyl)methylamin
(TT) trong 400 ml nước. Điều chỉnh pH bằng acid hydrocloric
(TT), thêm nước vừa đủ 500
ml.
Dung dịch đệm
tris-hydroclorid pH 8,0
Hòa tan 1,21 g tris(hydroxymethyl)aminomethan
(TT) và 29,4 mg calci clorid (TT) trong nước. Điều
chỉnh pH bằng dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT), thêm nước
vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 90,8 g tris(hydroxymethyl)methylamin
(TT) trong 400 ml nước. Điều chỉnh pH bằng
acid hydrocloric (TT), thêm nước vừa đủ
500 ml.
Dung dịch đệm
tris(hydroxymethyl) aminomethan pH 7,4
Hòa tan 30,3 g tris(hydmxymethyl)aminomethan
(TT) trong khoảng 200 ml nước. Thêm 183 ml dung dịch acid
hydrocloric 1 M
(TT), thêm nước vừa đủ 500 ml.
Chú ý: pH của dung dịch
thu được là 7,7 - 7,8 ở nhiệt độ phòng và 7,4 ở 37 °C. Dung dịch bền trong vài
tháng ở nhiệt độ 4 °C.
Dung dịch đệm
tris(hydroxymethyl) aminomethan 1 M pH 8,5
Hòa tan 60,6
g tris(hyaroxymethyl)aminomethan (TT) trong 40
ml nước, điều chỉnh pH tới 8,5 bằng dung dịch acid hydrocloric 1 N
(TT), thêm
nước vừa đủ 500 ml.
Dung
dịch đệm tris(hydroxymethyl) aminomethan- natri clorid pH 7,4
Hòa tan
0,1 g albumin bò trong hỗn hợp gồm 2 ml dung dịch đệm tris(hydroxymethyl)
aminomethan pH 7,4
(TT) và 50 ml dung dịch natri clorid 5,84
mg/ml (TT), thêm nước vừa
đủ 100 ml.
Dung dịch muối đệm pH
7,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch salin đệm
phosphat pH 6,4
Hòa tan 1,79 g dinatri
hydrophosphat
(TT), 1,36 g kali dihydrophosphat (TT) và 7,02 g natri
clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch salin đệm
phosphat pH 6,8
Hòa tan 1,0 g kali
dihydrophosphat
(TT), 2,0 g dikali hydrophosphat (TT) và 8,5 g natri clorid
(TT) trong 900 ml nước, điều chỉnh pH nếu cần và thêm nước
vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch salin đệm
phosphat - albumin pH 7,2
Hòa tan 10,75 g dinatri
hydrophosphat (TT), 7,6 g natri clorid (TT) và 10 g albumin
bò trong nước vừa đủ 1000 ml.
Ngay trước khi sử dụng, điều chỉnh pH tới 7,2 bằng dung dịch natri hydroxyd
2 M (TT) hoặc dung dịch acid phosphoric 10 % (kl/kl) (TT).
Dung dịch salin đệm
phosphat - albumin pH 7,2 (TT1)
Hòa tan 10,75 g dinatri
hydrophosphat (TT), 7,6 g natri
clorid (TT) và 1,0 g albumin bò trong nước vừa
đủ 1000 ml. Ngay trước khi sử dụng, điều chỉnh
pH tới 7,2 bằng dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT) hoặc dung dịch acid
phosphoric 10 % (kl/kl) (TT).
Dung dịch salin đệm
phosphat pH 7,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đệm acid acetic -
amoni acetat (Dung dịch đệm acid acetic - amoni acetat)
Hòa tan 77,1 g amoni
acetat (TT) trong nước, thêm 57 ml acid acetic băng (TT)
và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm acetat pH 2,45
Trộn 200 ml dung dịch
acid hydrocloric 1 M (TT) với 200 ml dung dịch natri acetat 1 M
(TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh tới pH 2,45 bằng dung
dịch acid hydrocloric 1 M (TT) hoặc bằng dung dịch natri acetat
1M (TT) ngay trươc khi dùng.
Đệm acetat pH 2,8
Hòa tan 4 g natri acetat
khan (TT) trong khoảng 840 ml nước, điều chỉnh tới
pH 2,8 bằng acid acetic băng (TT) (dùng khoảng 155 ml), thêm nước
vừa đủ 1000 ml.
Đệm acetat pH 3,4
Trộn 5 thể tích dung
dịch natri acetat 0,1 M (TT) với 95 thể tích dung dịch acid
acetic 0,1 M (TT).
Đệm acetat pH 3,5
(Dung dịch đệm acetat pH 3,5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đệm acetat pH 3,7
Hòa tan 10 g natri
acetat khan (TT) trong 300 ml nước, điều chỉnh tới pH 3,7 bằng
acid acetic băng (TT) và
thêm nước vừa đủ 1000 ml. Nếu cần thiết, điều chỉnh lại tới pH 3,7 bằng
acid acetic băng (TT) hoặc bằng natri acetat khan (TT)
trước khi dùng.
Đệm acetat pH 4,4
(Dung dịch đệm acetat pH 4,4)
Hòa tan 136 g natri
acetat (TT)
và 77 g amoni
acetat
(TT) trong nước, thêm nước vừa đủ 1000 ml. Thêm 250 ml acid
acetic băng (TT),
trộn đều.
Đệm acetat pH 4,6
(Dung dịch đệm acetat pH 4,6)
Hòa tan 5,4 g natri
acetat (TT) trong 50 ml nước, thêm 2,4 g acid acetic băng
(TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml. Điều chỉnh pH nếu cần.
Đệm acetat pH 5,0
Hòa tan 13,6 g natri
acetat (TT) và 6 ml acid acetic băng (TT) trong nước
và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm acetat pH 6,0
(Dung dịch đệm acetat pH 6,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đệm acid
thiobarbituric-citrat
Hòa tan 5,0 g acid thiobarbituric
(TT) trong 5 ml dung dịch natri hydroxyd 4 M (TT)
và thêm nước vừa đủ 500 ml. Hòa tan 37 g natri citrat (TT) trong 32 ml acid
hydrocloric (TT) và thêm nước vừa đủ 250 ml. Trộn hai dung dịch và
điều chỉnh pH tới 2,0.
Đệm amoniac - amoni
clorid
Hòa
tan 67,5 g amoni clorid (TT) trong nước, thêm 570 ml amoniac
(TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm amoniac pH 10,0
(Dung dịch đệm
amoni clorid pH 10,0)
Hòa
tan 5,4 g amoni clorid (TT) trong 20 ml nước, thêm 35 ml dung
dịch amoniac 10 M (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Đệm amoniac
pH 10,9 (Dung dịch đệm pH 10,9)
Hòa tan 67,5 g amoni
clorid
(TT) trong dung dịch amoniac 10 M (TT) vừa đủ 1000 ml.
Đệm amoniac pH 10,9
pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đệm barbiton pH 7,4
(Dung dịch đệm barbital pH 7,4)
Trộn 50 ml dung dịch
chứa natri acetat
1,944 % và natri barbiton 2,946 % với 50,5 ml dung dịch acid
hydrocloric 0,1 M (TT), thêm 20 ml dung dịch natri clorid 8,5%
(TT) và thêm nước vừa đủ 250 ml.
Đệm
barbiton pH 8,4 (Dung dịch đệm barbital pH 8,4)
Hòa tan 8,25 g natri
barbiton (TT)
trong nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm barbiton pH 8,6
(Dung dịch đệm barbital pH 8,6)
Hòa tan 1,38 g barbiton
(TT), 8,76g natri barbiton
(TT) và 0,38 g calci lactat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm
borat pH 7,5 (Dung dịch đệm borat pH 7,5)
Hòa tan 2 5 g natri
clorid (TT), 2,85 g natri tetraborat
(TT) và 10,5 g acid boric (TT) trong nước vừa đủ
1000 ml. Điều chỉnh pH nếu cần. Bảo quản dung dịch
từ 2 °C đến 8 °C.
Đệm borat pH 8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đệm borat pH 9,0
(Dung dịch đệm pH 9,0)
Dung dịch A:
Hòa tàn 6,18 g acid boric (TT) trong dung dịch kali clorid
0,1M vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch B:
Dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT).
Trộn 1000
ml dung dịch A với 420 ml dung dịch B. Ở 20 °C dung dịch này
có thể được sử dụng làm dung dịch pH chuẩn.
Đệm borat pH 9,6
Thêm 36,85 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,2 M (CĐ)
vào 50 ml dung dịch chứa 0,6189 g acid boric (TT) và 0,7456 g kali
clorid (TT), thêm nước vừa đủ
200 ml. Ở 20 °C dung dịch này có thể
được sử dụng làm dung dịch pH chuẩn.
Đệm boric
pH 9,0 (Dung dịch đệm pH 9,0)
Hòa tan 6,20 g acid
boric (TT) trong 500 ml nước, điều chỉnh
tới pH 9,0 bằng dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT)
(khoảng 41,5 ml) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm carbonat pH 9,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đệm citro - phosphat
pH 4,5
Thêm vào 30 thể
tích dung dịch dinatri hydrophosphat 0,2 M (TT) một lượng vừa đủ dung dịch
acid citric 0,1 M
(TT) để được pH 4,5 (khoảng 36 thể
tích).
Đệm citro - phosphat
pH 5,0
Trộn
48,5 ml dung dịch acid citric 0,1 M (TT) với lượng vừa đủ dung dịch dinatri hydrophosphat 0,2 M (TT)
để được 100 ml.
Đệm citro - phosphat
pH 6,0 (Dung dịch đệm phosphat pH 6,0)
Trộn 63,2 ml dung
dịch dinatri hydrophosphat 7,15 % (TT) với 36,8 ml dung dịch acid citric
2,1 % (TT).
Đệm citro - phosphat
pH 6,5
Trộn 29,0 ml dung dịch acid citric 0,1 M (TT) với lượng
vừa đủ dung dịch dinatri hydrophosphat 0,2 M (TT) để được 100 ml.
Đệm citro
- phosphat pH 6,8 (Dung dịch đệm phosphat pH 6,8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đệm citro - phosphat
pH 7,0 (Dung dịch đệm phosphat pH 7,0)
Trộn 82,4 ml dung
dịch dinatri hydrophosphat 7,15% (TT) với 17,6 ml dung dịch acid
citric 2,1 % (TT).
Đệm citro - phosphat
pH 7,2 (Dung dịch đệm phosphat pH 7,2)
Trộn 87 ml dung dịch
dinatri hydrophosphat
7,15% (TT) với 13 ml dung dịch acid citric 2,1 % (TT).
Đệm citro - phosphat
pH 7,6
Hòa tan 67,1 g dinatri
hydrophosphat (TT) và 1,33 g acid citric (TT) trong nước vừa
đủ 1000 ml.
Đệm clorid 0,1 M pH
2,0 (Dung dịch đệm pH 2,0)
Hòa tan 6,57 g kali
clorid (TT)
trong nước, thêm 119 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (CĐ) và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm
glycin pH 2,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đệm glycin pH 11,3
Trộn
dung dịch chứa glycin 0,75 % và natri
clorid 0,58 % với đồng thể tích dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT),
điều chỉnh pH nếu cần.
Đệm kali phtalat pH
5,6 (Dung dịch đệm kali biphtalat pH 5,6)
Hòa tan 4,085 g kali
biphtalat (TT) trong nước vừa
đủ 100 ml. Lấy 50 ml dung dịch thu được, thêm 38,8 ml dung dịch natri
hydroxyd 0,2 N (CĐ) và thêm nước vừa đủ 200 ml.
Đệm hiệu chỉnh lực
ion toàn phần
Hòa tan 58,5 g natri
clorid (TT), 57 ml acid acetic băng (TT),
61,5 g natri acetat (TT) và 5,0 g acid (cyclohexylendinitril)
tetraacetic (TT) trong nước vừa đủ 500 ml. Điều chỉnh tới
pH 5,0 đến 5,5 bằng dung dịch natri hydroxyd 30 % (TT), thêm nước
cất vừa đủ 1000 ml.
Đệm hiệu chỉnh lực ion
toàn phần (TT1)
Dung dịch A: Hòa tan
210 g acid citric (TT) trong 400 ml nước, chỉnh pH tới 7,0
bằng amoniac đặc (TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch B: Hòa tan
132 g amoni phosphat (TT)
trong nước vừa đủ 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn đồng thể tích ba
dung dịch A, B và C rồi điều chỉnh pH tới 7,5 bằng amoniac
đậm đặc (TT).
Đệm phosphat chuẩn
0,025 M
Hòa tan 3,40 g kali
dihydrophosphat (TT) và 3,55 g dinatri hydrophosphat khan (TT),
cả hai đã được sấy khô ở 110 °C đến 130 °C trong 2 h,
trong nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm phosphat hỗn hợp
pH 4,0
Hòa tan 5,04 g dinatri
hydrophosphat
(TT) và 3,01 g kali dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ
1000 ml. Điều chỉnh pH bằng acid acetic băng
(TT).
Đệm phosphat hỗn hợp
pH 5,4
Hòa tan 1,76 g dinatri
hydrpphosphat (TT) và 13,61 g kali dihydrophosphat (TT)
trong nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH nếu cần bằng dung dịch acid
phosphoric 0,05 M (TT).
Đệm
phosphat hỗn hợp pH 6,8
Hòa tan 28,80 g dinatri
hydrophosphat (TT) và 11,45 g kali dihydrophosphat (TT)
trong nước vừa đủ 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọn 51 ml dung dịch
kali dihydrophosphat 2,72 % (TT) với
49 ml dung dịch dinatri
hydrophosphat 7,16% (TT) và điều chỉnh pH nếu cần. Bảo
quản dung dịch ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
Đệm phosphat hỗn hợp
pH 7,0
Hòa tan 0,50 g dinatri
hydrophosphat khan (TT) và 0,301 g kali dihydrophosphat (TT)
trong nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm phosphat hỗn hợp
0,067 M pH 7,0 (Dung dịch đệm phosphat 0,067 M pH 7,0)
Trộn 38,9 ml dung
dịch kali dihydrophosphat 0,908 % (TT) với 61,1 ml dung dịch
dinatri hydrophosphat 2,38 % (TT) và điều chỉnh pH nếu cần.
Đệm phosphat hỗn hợp
0,1 M pH 7,0 (Dung dịch đệm phosphat 0,1 M pH
7,0)
Hòa tan 1,361 g kali
dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Chỉnh pH bằng dung
dịch dinatri hydrophosphat 3,5
% (TT).
Đệm phosphat hỗn hợp
pH 10
Thêm 6 ml dung dịch
natri
phosphat 0,25 M (TT) vào 100 ml dung dịch
dinatri hydrophosphat 0,2 M (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 34 g kali
dihydrophosphat (TT) trong 250 ml nước. Điều chỉnh pH đến 3,0
bằng acid phosphoric (TT).
Đệm phosphat pH 3,5
(Dung dịch đệm phosphat pH 3,5)
Hòa tan 68 g kali
dihydrophosphat (TT) trong
1000 ml nước. Điều chỉnh pH đến 3,5 bằng acid phosphoric (TT).
Đệm phosphat pH 4,0
Hòa tan 6,8 g kali
dihydrophosphat (TT) trong 700 ml nước. Điều chỉnh pH nếu cần bằng dung
dịch acid phosphoric 10 % (TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm phosphat pH 4,75
Pha loãng 100 ml dung
dịch kali dihydrophosphat 0,5 M (TT) thành 800 ml với nước.
Điều chỉnh
pH tới 4,75 bằng
dung dịch natri hydroxyd
0,1 M (TT) và
thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm
phosphat pH 4,9
Hòa tan 40 g natri
dihydrophosphat (TT) và 1,2 g natri
hydroxyd (TT) trong nước vừa
đủ 100 ml. Điều chỉnh pH nếu cần bằng dung dịch acid sulfuric 1 M (TT)
hoặc dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 2,0 g dikali
hydrophosphat (TT) và 8,0 g kali dihydrophosphat
(TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Điều chỉnh pH đến 6,0 bằng acid
phosphoric (TT) hoặc bằng dung
dịch kali hydroxyd 30 % (TT).
Đệm phosphat 0,2 M pH
7,5 (Dung dịch đệm phosphat 0,2 M pH 7,5)
Hòa tan 27,22 g kali
dihydrophosphat (TT) trong 930 ml nước. Chỉnh
pH đến 7,5 bằng dung dịch kali hydroxyd 30 % (TT) và thêm
nước vừa đủ 1000 ml.
(Các) Đệm phosphat
chuẩn
Các đệm phospnat chuẩn
pH từ 5,8 đến 8,0 được pha bằng cách trộn 50 ml dung dịch kali
dihydrophosphat 0,2 M (TT) với lượng dung dịch natri hydroxyd 0,2
N (CĐ) như chỉ dẫn trong Bảng 2.3 và thêm nước vừa đủ 200 ml.
Ở 20 °C các dung dịch
này có thể được sử dụng làm các dung dịch pH chuẩn, nhưng không được dùng để
chuẩn hóa máy đo pH.
Bảng
- 2.3
pH
Số
ml dung dịch natri hydroxyd 0,2 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,72
6,0
5,70
6,2
8,60
6,4
12,60
6,6
17,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,65
7,0
29,63
7,2
35,00
7,4
39,50
7,6
42,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,20
8,0
46,80
Đệm phtalat pH 3,6
(Dung dịch đệm pH 3,6)
Thêm 11,94 ml
dung dịch acid hydrocloric 0,2 N (CĐ)
vào 250 ml dung dịch kali hydrophtalat 0,2 M (TT),
thêm nước vừa đủ 1000 ml. Ở 20 °C, dung dịch thu được có
thể được dùng như dung dịch pH chuẩn.
Đệm
tris-clorid pH 7,4 [Dung dịch đệm tris(hydroxy-methyl)aminomethan
-natri clorid pH 7,4]
Hòa tan 8,77g natri
clorid (TT) và 6,08,g tris(hydroxy-methyl)methylamin (TT)
trong 500 ml nước. Thêm 10 g albumin bò. Điều chỉnh pH tới 7,4 bằng
acid hydrocloric
(TT) và
thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm tris-clorid pH
7,5 [Dung dịch đệm tris(hydroxy-methyl)aminomethan pH 7,5]
Hòa tan 5,27g natri
clorid
(TT) và 7,27 g tris(hydroxy-methyl)methylamin (TT) trong nước.
Điều chỉnh pH nếu cần và thêm nước
vừa đủ 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 6,057 g tris(hydroxymethyl)methylamin
(TT) trong nước. Điều chỉnh pH bằng
acid hydrocloric (TT) nếu cần và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Đệm tris-clorid pH
8,1 [Dung dịch
đệm tris(hydroxy-methyl)aminomethan pH 8,1]
Hòa tan 0,294 g calci
clorid (TT) và 0,969 g tris(hydroxymethyl)methylamin (TT)
trong nước. Điều chỉnh pH tới 8,1 bằng dung dịch acid hydrocloric 1 M
(TT) và thêm nước vừa đủ
100 ml.
Đệm tris-clorid pH
8,6
Hòa tan 2,4 g natri
clorid (TT) và 2,0 g tris(hydroxy-methyl)methylamin (TT) trong khoảng
100 ml nước. Điều chỉnh pH tới 8,6 bằng dung dịch natri
hydroxyd 1 M (TT) hoặc dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT)
và thêm nước vừa đủ 200 ml.
Đệm tris-EDTA pH 8,4
[Dung dịch đệm tris(hydroxy-methyl)aminomethan EDTA pH 8,4]
Hòa tan 5,12 g natri
clorid
(TT), 3,03
g tris(hydroxy-methyl)methylamin
(TT) và 1,4 g dinatri edetat (TT) trong 250 ml nước.
Điều chỉnh pH tới 8,4 bằng acid hydrocloric
(TT) và
thêm nước vừa đủ 500 ml.
2.4
CÁC DUNG DỊCH MẪU
Các dung dịch sau đây
được sử dụng làm mẫu so sánh trong các phép thử giới hạn tạp chất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 1,0 g acetaldehyd
(TT) trong isopropanol (TT) vừa đủ 100 ml. Pha loãng 5,0
ml dung dịch thu được thành 500,0 ml bằng isopropanol (TT) ngay
trước khi sử dụng.
Dung dịch acetaldehyd
mẫu 100 phần triệu C2H4O
trong nước
Hòa tan 1,0 g acetaldehyd
(TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được
thành 500,0 ml bằng nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch amoni mẫu
100 phần triệu NH4
Pha loãng 10,0 ml dung
dịch amoni clorid 0,0741 % (TT) thành 25,0 ml bằng nước.
Dung dịch amoni mẫu
2,5 phần triệu NH4
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch amoni clorid 0,0741 % (TT) thành 100 ml bằng nước.
Dung dịch amoni mẫu 1
phần triệu NH4
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch amoni mẫu 2,5 phần triệu NH4 (TT) thành 2,5 thể
tích với nước ngay trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,274 g kali
antimony tartrat (TT) trong 500 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M
(TT). Pha loãng dung dịch thu được thành 1000 ml với nước.
Dung dịch antimony mẫu
1 phần triệu Sb
Hòa tan 0,274 g kali
antimony tartrat (TT) trong 20 ml dung dịch acid hydrocloric 7 M
(TT). Pha loãng dung dịch thu được thành 100 ml với nước. Thêm
vào 10 ml dung dịch này 200 ml dung dịch acid hydrocloric 7 M (TT)
và pha loãng thành 1000 ml với nước. Thêm vào 100 ml dung dịch này 300
ml dung dịch acid hydrocloric 7 M (TT) và pha loãng thành 1000 ml
với nước. Chuẩn bị các dung dịch pha loãng ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch arsen mẫu
1000 phần triệu As
Hòa tan 0,330 g arsen
trioxyd (TT) trong 5 ml dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT) và
thêm nước vừa đủ 250 ml.
Dung dịch arsen mẫu
10 phần triệu As
Pha loãng 1 thể tích
dung dịch arsen mẫu 1000 phần triệu As (TT) thành 100 thể tích với
nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch arsen mẫu 1
phần triệu As
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch arsen mẫu 10 phần triệu As (TT) thành 10 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch arsen mẫu 1 phần triệu As (TT) thành 10 thể tích với
nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch bari mẫu
1000 phần triệu Ba
Hòa tan 1,778 g bari
clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch bari mẫu 50
phần triệu Ba
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch bari clorid 0,178 % (TT) thành 20 thể tích với nước ngay
trước khi sử dụng.
Dung dịch bạc mẫu 5
phần triệu Ag
Pha loãng 1 thể tích
dung dịch bạc nitrat 0,079 % (TT) thành 100 thể tích với nước.
Dung dịch bismuth mẫu
100 phần triệu Bi
Hòa tan 0,500 g bismuth
(TT) tương ứng với 50 ml acid nitric (TT) và thêm nước
vừa đủ 500 ml. Pha loãng 1 thể tích dung dịch thu được thành 10 thể tích với dung
dịch acid nitric loãng (TT) ngay trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan một lượng cadmi
(TT) chứa 0,100 g Cd trong một lượng tối thiểu hỗn hợp đồng thể tích của acid
hydrocloric (TT) với nước và thêm dung dịch acid
hydrocloric 1 % (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung dịch cadmi
mẫu 10 phần triệu Cd
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch cadmi mẫu 1000 phần triệu Cd (TT) thành 100 thể tích với dung
dịch acid hydrocloric 1 % (TT)
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch calci mẫu
1000 phần triệu Ca
Hòa tan 0,624 g calci
carbonat (TT) đã sấy khô ở 100 °C đến 105 °C đến khối lượng không đổi
trong nước có chứa 3 ml dung dịch acid acetic 5 M (TT) và thêm nước
vừa đủ 250 ml.
Dung dịch calci mẫu
400 phần triệu Ca
Hòa tan 1 g calci
carbonat (TT) trong 23 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT)
và thêm nước vừa đủ 100 ml. Pha loãng 1 thể tích dung dịch thu được
thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch calci mẫu
100 phần triệu Ca trong nước
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch calci mẫu 1000 phần triệu Ca (TT) thành 10 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 1 thể tích
dung dịch calci clorid khan chứa 0,2769 % CaCl2 trong dung dịch
acid hydrocloric 2 M (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi
sử dụng.
Dung dịch calci mẫu
100 phần triệu Ca trong ethanol 96 %
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch calci mẫu 1000 phần triệu Ca (TT) thành 10 thể tích với ethanol
96 % (TT) ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch calci mẫu
10 phần triệu Ca
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch calci mẫu 1000 phần triệu Ca (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước
khi sử dụng.
Dung dịch chì mẫu
1000 phần triệu Pb
Hòa tan 0,400 g chì
(II) nitrat (TT) trong nước vừa đủ 250 ml.
Dung dịch chỉ mẫu
1000 phần triệu Pb trong acid nitric không có chì
Hòa tan 0,400 g chì
(II) nitrat (TT) trong dung dịch acid nitric loãng không có chì
(TT) vừa đủ 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch chì mẫu 1000 phần triệu Pb (TT) thành 10 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch chì mẫu 20
phần triệu Pb
Hòa tan 0,80 g chì
(II) nitrat (TT) trong nước có chứa 2 ml acid nitric (TT)
và thêm nước vừa đủ 250 ml. Pha loãng 1 thể
tích dung dịch thu được thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng
Dung dịch chì mẫu 10
phần triệu Pb
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch chì mẫu 100 phần triệu
Pb (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi
sử dụng.
Dung dịch chì mẫu 10
phần triệu Pb trong acid nitric không có chì
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch chì mẫu 1000 phần triệu Pb trong acid nitric không có chì (TT)
thành 100 thể tích với acid nitric không có chì (TT). Sử dụng
trong vòng một tuần.
Dung dịch chì mẫu 2 phần
triệu Pb
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch chì mẫu 100 phần triệu Pb (TT) thành 50 thể tích với nước ngay
trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch chì mẫu 100 phần triệu Pb (TT) thành 100 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch chì mẫu 0,5
phần triệu Pb trong acid nitric không có chì
Pha loãng 1 thể tích
dung dịch chì mẫu 10 phần triệu Pb trong acid nitric không có chì (TT)
thành 20 thể tích với acid nitric không có chì (TT). Sử dụng
trong vòng một ngày.
Dung dịch chì mẫu 0,1
phần triệu Pb
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb
(TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch clorid mẫu
500 phần triệu Cl
Hòa tan 0,0824 g natri
clorid (TT) đã sấy khô ở 100 °C đến 105 °C đến khối
lượng không đổi trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch clorid mẫu
50 phần triệu Cl
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch clorid mẫu
500 phần triệu Cl (TT) thành 10 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch natri clorid 0,132
% (TT) thành 100 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch clorid mẫu
5 phần triệu Cl
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch clorid mẫu 500 phần triệu Cl (TT) thành 100 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch cobalt mẫu
100 phần triệu Co
Hòa tan 0,494 g cobalt
nitrat (TT) trong 500 ml dung dịch acid nitric 1 M (TT)
và pha loãng dung dịch trong thu được thành 1000 ml với nước.
Dung dịch crom mẫu
1000 phần triệu Cr
Hòa tan 2,82 g kali
cromat (TT) đã sấy khô đến khối lượng không đổi trong nước vừa
đủ 1000 ml.
Dung dịch crom mẫu
100 phần triệu Cr
Hòa tan 0,283 g kali
cromat (TT) đã sấy khô đến khối lượng không đổi trong nước vừa
đủ 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch crom mẫu 100 phần triệu Cr (TT) thành 1000 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch digitoxin mẫu
Hòa tan 0,1250 g digitoxin
(TT) trong acid acetic băng (TT) vừa đủ 100 ml. Pha loãng
4 ml này thành 100 ml với acid acetic băng (TT). Thêm 3 ml nước
vào 25 ml dung dịch thu được, lắc đều.
Dung dịch đồng
mẫu 1000 phần triệu Cu
Dung dịch đồng chuẩn
(0,1 % Cu)
Hòa tan 0,393 g đồng
sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch đồng mẫu 10
phần triệu Cu
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch đồng mẫu 1000 phần triệu Cu (TT) thành 100 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch đồng mẫu
0,1 phần triệu Cu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch fluorid mẫu
10 phần triệu F
Hòa tan 0,0442 g natri
fluorid (TT) đã sấy 12 h ở 300 °C trong nước vừa đủ 100 ml.
Pha loãng 1 thể tích dung dịch thu được thành 20 thể tích với nước ngay
trước khi sử dụng. Bảo quản dung dịch đặc trong đồ đựng bằng polyethylen.
Dung dịch fluorid mẫu
1 phần triệu F
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch fluorid mẫu 10 phần triệu F (TT) thành 10 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch formaldehyd
mẫu 5 phần triệu CH2O
Pha loãng 1 thể tích
dung dịch chứa 3 g formaldehyd
(TT) trong 1000 ml thành 200 thể tích với nước ngay trước khi sử
dụng.
Dung dịch germani mẫu
100 phần triệu Ge
Hòa tan một lượng amoni
hexafluorogermanat (TT) tương ứng với 0,307 g (NH4)2GeF6
trong dung dịch acid hydrofluoric 0,01 % (TT) và pha loãng dung dịch
trong thu được thành 1000 ml với nước.
Dung dịch glucose mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch glucose mẫu
chứa 20 mg glucose trong 1 ml.
Dung dịch glyoxal mẫu
20 phần triệu C2H2O2
Pha loãng một lượng dung
dịch glyoxal (TT) chứa 0,200 g C2H2O2
thành 100 ml với ethanol tuyệt đối (TT). Pha loãng 1 thể
tích dung dịch thu được thành 100 thể tích với ethanol tuyệt đối (TT)
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch glyoxal mẫu
2 phần triệu C2H2O2
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch glyoxal mẫu 20 phần triệu C2H2O2 (TT)
thành 10 thể tích với ethanol (TT).
Dung dịch hydrogen
peroxyd mẫu 10 phần triệu H2O2
Pha loãng 10 ml dung
dịch hydrogen peroxyd loãng (TT) thành 300 ml với nước. Pha loãng 10
ml dung dịch thu được thành 1000 ml với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch iod mẫu 20
phần triệu I
Hòa tan 0,026 g kali
iodid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Pha loãng 10 ml dung dịch
thu được thành 100 ml với nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,131 g kali
iodid (TT) trong nước
vừa đủ 100 ml. Pha loãng 1 ml dung dịch thu được thành 100 ml với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch kali mẫu
2000 phần triệu K
Hòa tan 0,446 g kali
sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch kali mẫu
600 phần triệu K
Hòa tan 1,144 g kali
clorid (TT) đã sấy
3 h ở 100 °C đến 105 °C trong nước vừa đủ
1000 ml.
Dung dịch kali mẫu
100 phần triệu K
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch kali mẫu 2000 phần triệu K (TT) thành 20 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch kali mẫu 20
phần triệu K
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch kali mẫu 100 phần triệu K (TT) thành 5 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 3,15 g kẽm
oxyd (TT) trong 15 ml acid hydrocloric (TT) và thêm nước
vừa đủ 500 ml.
Dung dịch kẽm mẫu 100
phần triệu Zn
Hòa tan 0,440 g kẽm
sulfat (TT) trong nước có chứa 1 ml dung dịch acid acetic
5 M (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml. Pha loãng 1 thể tích
dung dịch thu được thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch kẽm mẫu 25
phần triệu Zn
Pha loãng 25 ml dung
dịch kẽm mẫu 100 phần triệu
Zn (TT) thành 100 ml với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch kẽm mẫu 10
phần triệu Zn
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch kẽm mẫu 100 phần triệu Zn (TT) thành 10 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch kẽm mẫu 5
phần triệu Zn
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch kẽm mẫu 100 phần triệu Zn (TT) thành 20 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,6109 g lithi
clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch
magnesi mẫu 1000 phần triệu Mg
Hòa tan 1,010 g magnesi
sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch magnesi mẫu
100 phần triệu Mg
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch magnesi mẫu 100 phần triệu Mg
(TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch magnesi mẫu
10 phần triệu Mg
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch magnesi mẫu 100 phần triệu Mg (TT) thành 100 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch mangan mẫu
100 phần triệu Mn
Hòa tan 0,308 g mangan
sulfat (TT) trong 500 ml dung dịch acid nitric 1 M (TT)
và pha loãng dung dịch trong thu được thành 1000 ml với nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch natri clorid 0,509 % (TT) thành 10 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch natri mẫu
50 phần triệu Na
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch natri mẫu 200 phần triệu Na (TT) thành 4 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch nhôm mẫu
200 phần triệu Al
Hòa tan 0,352 g phèn
chua (TT) trong dung dịch acid sulfuric 0,1 M (TT) vừa
đủ 100 ml.
Dung dịch nhôm mẫu
100 phần triệu Al
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch nhôm clorid 0,8947 % (TT) thành 10 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch nhôm mẫu 10
phần triệu Al
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch nhôm nitrat 1,39 % (TT) thành 100 thể tích với nước ngay
trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch nhôm mẫu 200 phần triệu Al (TT) thành 100 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch nickel mẫu
1000 phần triệu Ni
Hòa tan 0,478 g nickel
(II) sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch nickel mẫu
10 phần triệu Ni
Pha loãng 1 thể
tích dung dịch nickel mẫu 1000 phần triệu Ni (TT) thành 100 thể
tích với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch nickel mẫu
0,2 phần triệu Ni
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch nickel mẫu 10 phần triệu Ni (TT) thành 50 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch nickel mẫu
0,1 phần triệu Ni
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch nickel mẫu 10 phần triệu Ni (TT) thành 100 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,163 g kali
nitrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch nitrat mẫu
100 phần triệu NO3
Pha loãng 1 thể tích
dung dịch nitrat mẫu 1000 phần triệu NO3 (TT) thành 10
thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch nitrat mẫu
10 phần triệu NO3
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch nitrat mẫu 100 phần triệu NO3 (TT) thành 10 thể tích với nước ngay
trước khi sử dụng.
Dung dịch nitrat mẫu
2 phần triệu NO3
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch nitrat mẫu 10 phần triệu NO3 (TT) thành 5 thể tích với
nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch nitrit mẫu
20 phần triệu NO2
Hòa tan 0,6 g natri
nitrit (TT) trong nước vừa đủ 100 ml và pha loãng 1 ml dung dịch
thu được thành 200 ml với nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 50 mg paladi
(TT) trong 9 ml acid hydrocloric (TT) và thêm nước vừa
đủ 100 ml.
Dung dịch paladi mẫu
20 phần triệu Pd
Hòa tan 0,333 g paladi
clorid (TT) trong 2 ml acid hydrocloric (TT) đã được làm ấm
và thêm hỗn hợp đồng thể tích của dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT)
và nước vừa đủ 1000 ml. Pha loãng 1 thể tích dung dịch thu được thành 10
thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch paladi mẫu
0,5 phần triệu Pd
Pha loãng 1 thể
tích dung dịch paladi mẫu 500 phần triệu Pd (TT) thành 1000 thể
tích với hỗn hợp của 0,3 thể tích acid nitric (TT) và 99,7 thể
tích nước.
Dung dịch platin mẫu
30 phần triệu Pt
Ngay trước khi dùng,
pha loãng 10 lần dung dịch chứa 80 mg acid cloroplatinic (IV) (TT)
trong 100 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) bằng dung dịch
acid hydrocloric 1 M (TT)
Dung dịch phosphat mẫu
500 phần triệu PO4
Hòa tan 0,0716 g kali
dihydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ thành 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 10 thể tích
dung dịch phosphat mẫu 500 phần triệu PO4 (TT) thành
25 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch phosphat mẫu
100 phần triệu PO4
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch phosphat mẫu 500 phần triệu PO4 (TT) thành 5 thể
tích với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch phosphat mẫu
5 phần triệu PO4
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch phosphat mẫu 500 phần triệu PO4 (TT) thành 100 thể
tích với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch sắt mẫu
1000 phần triệu Fe
Hòa tan 0,10 g sắt (TT) trong một lượng tối thiểu dung dịch đồng
thể tích của acid
hydrocloric (TT) với nước và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch sắt mẫu 250
phần triệu Fe
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch sắt (III) clorid hexahydrat 4,84
% (TT) trong dung dịch acid hydro-cloric 15 % (TT)
thành 40 thể tích với nước ngay trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,863 g sắt
(III) amoni sulfat (TT) trong nước có chứa 25 ml dung dịch
acid sulfuric 1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 500 ml.
Dung dịch sắt mẫu 20
phần triệu Fe
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch sắt mẫu 200 phần triệu
Fe (TT) thành 10 thể tích với nước ngay trước khi
sử dụng.
Dung dịch
sắt mẫu 10 phần triệu Fe
Hòa tan 7,022 g sắt
(II) amoni sulfat (TT) trong nước có chứa 25 ml dung dịch acid
sulfuric 1 M (TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml. Pha loãng 1 thể
tích dung dịch thu được thành 100 thể tích với nước.
Dung dịch sắt mẫu 8
phần triệu Fe
Pha loãng 1 thể tích
dung dịch chứa 80 mg sắt (TT) và 50 ml dung dịch acid hydrocloric
220 g/l (TT) trong 1000 ml thành 10 thể
tích với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch sắt mẫu 2
phần triệu Fe
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch sắt mẫu 20 phần triệu Fe (TT) thành 10 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch sắt mẫu 20 phần triệu Fe (TT) thành 20 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch selen mẫu
100 phần triệu Se
Hòa tan 0,100
g selen (TT) trong 2 ml acid nitric (TT), bốc hơi đến khô.
Hòa tan cắn trong 2 ml nước và bốc hơi đến khô, tiến hành tương tự 3 lần.
Hòa tan cắn trong dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT) vừa
đủ 1000 ml.
Dung dịch selen mẫu 1
phần triệu Se
Pha loãng 25 ml dung
dịch acid selenious 0,00654 % (kl/tt)
thành 1000 ml với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch stronti mẫu
1 phần trăm Sr
Thấm ướt 1,6849 g stronti
carbonat (TT) với nước, thêm cẩn thận acid hydrocloric
(TT) cho tới khi chất rắn tan hoàn toàn và không có bọt khí, thêm nước
tới vừa đủ 100 ml.
Dung dịch sulfat mẫu
1000 phần triệu SO4
Hòa tan 0,181 g kali
sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch sulfat mẫu 1000 phần triệu SO4 (TT) thành 100 thể
tích với nước ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch sulfat mẫu
1000 phần triệu SO4 trong ethanol
Hòa tan 0,181 g kali
sulfat (TT) trong ethanol 30 % (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung dịch sulfat mẫu
10 phần triệu SO4 trong
ethanol
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch sulfat mẫu 1000 phần triệu SO4 trong ethanol (TT)
thành 100 thể tích với ethanol 30 % (TT) ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch sulfit mẫu
80 phần triệu SO2
Hòa tan 3,150 g natri
sulfit khan
(TT) trong nước mới cất vừa đủ 100 ml. Pha loãng 0,5 ml thành 100
ml với nước mới cất.
Dung dịch sulfit mẫu
1,5 phần triệu SO2
Pha loãng 5 ml dung
dịch natri metabisulfit 0,152% (TT) thành 100 ml với nước.
Thêm 4 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (CĐ) vào 3 ml dung dịch
thu được và thêm nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 10 ml dung
dịch natri thali (I) sulfat 0,01235 % (TT) trong dung dịch natri
clorid 0,9% (TT) thành 100 ml với cùng dung môi.
Dung dịch thiếc mẫu 5
phần triệu Sn
Hòa tan 0,5 g thiếc
(TT) trong hỗn hợp của 5 ml nước với 25 ml acid hydrocloric
(TT) và thêm nước vừa đủ 1000 ml. Pha loãng 1 thể tích dung dịch thu được
thành 100 thể tích với dung dịch acid hydrocloric 2,5% (TT) ngay
trước khi sử dụng.
Dung dịch thiếc mẫu
0,1 phần triệu Sn
Pha loãng 1 thể tích dung
dịch thiếc mẫu 5 phần triệu Sn (TT) thành 50 thể tích với nước
ngay trước khi sử dụng.
Dung dịch titan mẫu
100 phần triệu Ti
Hòa tan 0,1 g titan
(TT) trong 100 ml acid hydrocloric (TT), thêm nước vừa đủ
150 ml, đun nóng nếu cần. Làm nguội rồi thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch vanadi mẫu
1 g/l V
Hòa tan 0,230 g amoni
vanadat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 0,293 g zirconyl
nitrat (TT) trong trong hỗn hợp
của 8 thể tích nước với 2 thể
tích acid hydrocloric (TT)
vừa đủ 100 ml.
2.5
CÁC CHẤT ĐỐI CHIẾU (ĐC)
Chất đối chiếu là chất
đồng nhất đã được xác định là đúng để dùng trong
các phép thử đã được quy định về hóa học, vật lý và sinh học. Trong các phép thử
đó các tính chất của chất đối chiếu được so sánh với các tính
chất của chất cần thử. Chất đối chiếu phải có độ
tinh khiết phù hợp với mục đích sử dụng.
Chất đối chiếu được
dùng trong các phép thử sau:
Định tính bằng phương
pháp quang phổ hấp thụ hồng ngoại.
Định lượng bằng
phương pháp quang phổ hấp thụ tử
ngoại và khả kiến, quang phổ huỳnh quang.
Các phép thử định
tính tạp chất và định lượng bằng phương pháp sắc ký.
Định lượng bằng
phương pháp vi sinh vật.
Các phép chuẩn độ đo
thể tích, phân tích khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một số phép thử khác
có hướng dẫn trong các chuyên luận riêng.
Cách sử dụng chất đối
chiếu
Để đáp ứng mục đích sử
dụng, chất đối chiếu phải được bảo quản, theo dõi và sử dụng đúng. Theo quy định
thông thường, chất đối chiếu phải được đựng trong bao bì gốc, kín,
có nhãn rõ ràng, được thường xuyên bảo quản ở
nhiệt độ thấp, tránh ánh sáng và ẩm; nếu cần có điều kiện bảo quản đặc biệt
khác thì có hướng dẫn trên nhãn.
Trước khi mở
bao gói để dùng, chất đối chiếu cần được để một thời
gian để đạt tới nhiệt độ phòng thí
nghiệm.
Các phép thử được tiến
hành đồng thời trên mẫu thử và mẫu đối
chiếu đã được chuẩn bị trong cùng điều kiện ghi trong chuyên
luận.
Nếu trên nhãn của chất
đối chiếu không có chỉ dẫn phải làm khô và nếu trong phép thử riêng của chuyên
luận không chỉ định phải làm khô thì có thể sử dụng ngay chất đối chiếu mà
không phải làm khô. Trong trường hợp này cần hiệu
chỉnh lại lượng cân của chất đối chiếu do
khối lượng bị giảm khi làm khô hoặc do hàm lượng nước. Mất khối lượng do làm
khô hoặc hàm lượng nước được xác định theo hướng dẫn ở chuyên luận của chất thuốc
tương ứng. Khi chất đối chiếu có nước kết tinh, có thể có hướng dẫn đặc biệt
trong một phép thử riêng.
Nếu không thể thực hiện
được việc xác định hàm lượng nước của chất đối
chiếu bằng phương pháp chuẩn độ (phương pháp Karl Fischer) và nếu chuyên luận
thuốc tương ứng không có phép thử mất khối lượng
do làm khô, thì nên làm khô chất đối chiếu trên một chất hút ẩm thích hợp để
chuyển lượng cân của chất đối chiếu thành chất
khan, trừ khi có hướng dẫn khác.
Khi đọc thấy chữ
"chuẩn” xuất hiện sau tên chất được ghi trong các phép thử hay
phép định lượng, có nghĩa là phải sử dụng chất đối chiếu.
Bộ tiêu chuẩn
quốc gia về thuốc này cho phép sử dụng các chất chuẩn Dược điển Việt Nam, các
dược liệu chuẩn được thiết lập, bảo quản và phân phối
tại Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương (48 Hai Bà
Trưng, Quận Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội) hoặc Viện Kiểm nghiệm thuốc
TP; Hồ Chí Minh (200 Cô Bắc, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh) theo sự phân công của Bộ
Y tế. Những chất đối chiếu quốc tế, khu vực hay quốc gia khác được sử dụng theo
quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
3.1 CÂN VÀ
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG
Xác định khối lượng là bước thường
xuyên trong quy trình phân tích. Cân là thiết bị phòng thí nghiệm cần thiết
trong hầu hết các phép phân tích. Tuy nhiên, phép cân lại là nguồn phổ biến gây
sai số khó phát hiện.
Quy trình mô tả dưới đây áp dụng trực
tiếp trên các cân điện tử.
Quy trình xác định khối lượng có thể
chia thành ba bước cơ bản: Chuẩn bị cân, kiểm tra cân và cân xác định khối lượng.
3.1.1. Chuẩn bị cân
Bước ban đầu là chọn, trang bị các dụng
cụ thí nghiệm thích
hợp, như các đồ đựng vật cân (giấy cân, phễu cân...), bình chứa, kẹp
gắp, pipet, thìa có kích cỡ phù hợp...
Sử dụng đồ đựng có kích cỡ
không vượt quá tải trọng của cân và phải đảm bảo sạch, khô.
Chuẩn bị các mẫu cân và các hóa chất cần
thiết, nếu có yêu cầu, pha các dung dịch, thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Kiểm tra cân
Cân phải được kiểm tra trước khi tiến
hành cân để loại các sai số có thể xảy ra. Người sử
dụng cân cần kiểm tra môi trường cân, hiệu chuẩn cân và kiểm tra độ
không đảm bảo đo của cân.
Môi trường cân
Cân phải được đặt ở vị trí thích hợp có mức rung
động đủ thấp, không có luồng khí và có nguồn điện ổn định.
Cân và khu vực làm việc chung quanh phải
được giữ gọn gàng và sạch sẽ. Nên dùng bàn chải lông mịn làm sạch
đĩa cân trước khi cân.
Khi cân được di chuyển đến nơi khác, cần
phải để cân ổn định
tới nhiệt độ của môi trường mới và phải hiệu chuẩn lại cân.
Hiệu chuẩn cân
Mở nguồn và để cân ổn định trong ít nhất
1 h trước khi tiến hành hiệu chuẩn (các cân vi phân tích cần để ổn định 24 h để
đạt sự cân bằng).
Các cân phân tích điện tử có hệ thống
nội chuẩn dựa trên tải trọng xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo đo của
cân
Cách giảm độ trôi
Độ trôi là một trong những sai số thường
gặp và cũng là yếu tố có thể
làm giảm hoặc loại bỏ dễ dàng nhất.
Kiểm tra mẫu thử, cân phân tích và môi trường
phòng thí nghiệm để loại bỏ các nguyên
nhân sau đây có thể gây sai số:
Cửa buồng cân mở.
Nhiệt độ của cân và mẫu cân không đồng
nhất.
Mẫu cân tăng hoặc giảm khối lượng.
Cân mới được di chuyển nhưng chưa được
để cân bằng với môi trường hoặc chưa được hiệu chuẩn lại.
Có các luồng gió trong phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân không đặt thật thăng bằng.
Các hoạt động trong phòng thí nghiệm
gây rung động.
Ảnh hưởng của các bộ phận cơ học xảy ra trong
suốt quá trình cân.
Hiện tượng trễ cơ học
Hiện tượng trễ của cân là do sự căng
quá mức các lò xo, chủ yếu gây bởi việc cân quá tải hoặc bởi đánh rơi vật
nào đó lên đĩa cân.
Quy trình đảm bảo chất lượng cho sự đo
độ trôi của cân
Sau một khoảng thời gian vận hành cân,
độ trôi của cân được kiểm tra bằng việc cân khối lượng quả cân chuẩn đã được nối chuẩn. Việc
kiểm tra này nên thực hiện sau khi cân đã được hiệu chuẩn ở nhiệt độ phòng thí nghiệm, trước
khi cân mẫu đầu tiên trong ngày hoặc sau một sự cố có thể làm sai lệch cân (mất
nguồn điện, di chuyển cân đến vị trí khác...).
Quả cân chuẩn phải có khối lượng hằng
định và không vượt quá mức trọng tải của cân. Mỗi cân nên được cung cấp một quả
cân chuẩn, đựng trong hộp bảo vệ và đặt cạnh cân.
Cần thực hiện những quy trình sau đây
để làm giảm các sai số cân và khả năng sai số do độ trôi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn cân phân tích hoặc cân vi
phân tích.
Hàng ngày, người đầu tiên sử dụng cân
phải kiểm tra cân bằng cách cân khối lượng quả cân chuẩn, ghi chép khối lượng
này vào sổ theo dõi để so sánh với các lần cân trước. Nếu sự chênh lệch lớn hơn
giới hạn cho phép của cân phân tích và cân vi phân tích, phải báo cáo để sửa chữa.
(Quả cân chuẩn phải được bảo quản,
tránh sự tiếp xúc với những chất gây ô nhiễm trong không khí, có thể làm sạch bằng
một miếng vải gạc được làm ẩm bằng một lượng nhỏ dung môi thích hợp
như ether ethylic).
Cân phân tích
Chọn một quả cân chuẩn có khối lượng
phù hợp để kiểm tra cân phân tích. Nếu có thể, cài đặt cân để đọc tới số thập phân thứ
5. Vận hành cân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Dùng kẹp gắp quả cân chuẩn đặt cẩn thận
lên đĩa cân, tránh để rơi xuống đĩa cân. Đặt quả cân vào chính giữa đĩa cân để
loại trừ độ lệch góc. Nếu không có sự trôi, khối lượng của quả cân chuẩn sẽ hằng
định.
Định kỳ sử dụng quả cân chuẩn cố định
sẽ phát hiện được độ trôi của cân (nếu có). Việc kiểm tra độ trôi được thực hiện
bằng cách cân ở những vị
trí
nhạy nhất. Mức dao động khối lượng thu được không được vượt quá ± 0,2 mg. Ví
dụ: Với quả cân 20 g, nếu giá trị trung bình đọc được là 19,9984 g, khối lượng
dao động từ 19,9982 đến 19,9986 g là chấp nhận được. Vì vậy phải đọc
kết quả nhiều lần trước khi thiết lập dung sai.
Cân vi phân tích
Tiến trình như hướng dẫn cho cân phân
tích nhưng dùng một quả cân chuẩn thích hợp cho loại cân này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Người sử dụng cân phải biết trọng tải
tối đa của cân
để chọn quả cân chuẩn thích hợp).
Cân biểu thị khối lượng bằng miligam.
Ghi chép khối lượng ngay sau khi kết quả đọc ổn định một vài giây. Sự biến
thiên khối lượng phải trong giới hạn phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản
xuất nhưng không được lớn hơn 0,1 % lượng mẫu cân.
VÍ DỤ: Nếu cân các mẫu 10 mg, sự biến
thiên khối lượng của quả cân chuẩn phải không vượt quá 0,01 mg.
3.1.3. Cân xác định khối lượng mẫu
Trong bước cuối này, chọn phần thập
phân của kết quả cân theo yêu cầu của quy trình phân tích. Phần lớn các phép
phân tích trong dược phẩm sử dụng một
lượng nhỏ mẫu thử, nên
yêu cầu giá trị đọc trên cân cài đặt tới số thập phân thứ năm để đạt độ đúng
cần thiết.
Số thập phân thứ tư thích hợp hơn với
các khối lượng mẫu cân gần bằng gam.
Không cân mẫu quá lâu để tránh những
thay đổi gây ra bởi sự tương
tác với nước trong không khí và khí carbonic.
Giới hạn trọng tải
Chọn cân phù hợp với khối lượng phải
cân và độ đúng cần thiết.
Mỗi cân có một giới hạn trọng tải, không nên vượt quá. Mỗi nhà sản
xuất cân đã xác định trọng tải tối đa của cân và giới hạn này thay đổi với từng loại
cân. Người sử dụng nên biết giới hạn trọng tải để tránh làm hỏng cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những dụng cụ chứa mẫu cân thông thường
là lọ cân, thuyền cân (phễu cân), giấy cân, bình nón... Dụng cụ chứa mẫu thích
hợp phụ thuộc vào khối lượng và trạng thái mẫu cân (lỏng, rắn, bột...).
Phải chọn dụng cụ chứa mẫu thích hợp cho từng mẫu cân. Khối lượng dụng cụ chứa
cộng khối lượng mẫu cần cân phải không vượt quá trọng tải tối đa của
cân. Kích cỡ, hình dáng của dụng cụ chứa phải phù hợp với đĩa cân và không gian
buồng cân để không ảnh hưởng đến các thao tác cân. Quan trọng là dụng cụ chứa mẫu
phải sạch và khô.
Cần sử dụng găng tay, kẹp gắp và các dụng
cụ để lấy các dụng cụ chứa vì mồ hôi từ tay có thể ảnh hưởng tới khối lượng
cân.
Thuyền cân thường được sử dụng nhiều
nhất vì nó vừa là dụng
cụ chứa vừa là phễu giúp
chuyển dễ dàng mẫu cân vào bình. Thuyền cân có nhiều cỡ khác nhau, nên chọn cỡ
phù hợp cho từng trường hợp.
Giấy cân thường sử dụng để cân chất rắn.
Giấy cân được cầm bằng tay, phải cẩn thận để tránh làm rơi, đổ mẫu cân.
Các phương pháp cân
Những phương pháp sau đây thường được
sử dụng và cho kết quả phân tích tốt.
Phương pháp 1
Cân trừ bì: Đặt dụng cụ chứa rỗng lên
chính giữa đĩa cân và nhấn phím
cân trừ bì để khối lượng của dụng cụ chứa không hiển thị nữa (giá trị 0). Cho mẫu
cân vào dụng cụ chứa và ghi nhận khối lượng mẫu cân. Chuyển lượng mẫu cân vào
bình định mức rồi cân lại dụng cụ chứa ban đầu. (Chú ý không thay đổi
sự cài đặt cân trừ bì của cân giữa 2 lần cân này). Khối lượng đọc được ở lần cân thứ
2 chính là lượng mẫu thử không chuyển hết vào bình định mức (còn dính lại trên
dụng cụ chứa mẫu cân) và được trừ vào khối lượng mẫu cân đọc được ở lần cân thứ
nhất để xác định khối
lượng mẫu thử đã được chuyển vào bình.
Phương pháp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 3
Phương pháp này được xem như là phương
pháp chuyển toàn lượng. Mẫu cân được cho vào dụng cụ chứa đã cân bì, xác định
khối lượng mẫu cân bởi sự chênh lệch
giữa khối lượng cân đọc được và khối lượng cân bì. Toàn bộ lượng mẫu thử được
chuyển hết vào bình bằng cách
dùng một dung môi để hòa tan mẫu và tráng dụng cụ chứa mẫu.
Quy trình xử lý mẫu
cân an toàn
Các thao tác an toàn khi cân: Người tiến
hành cân cần đọc kỹ các thông báo về mẫu thử, các tài liệu an toàn về hóa chất,
nguyên vật liệu... trước khi cân.
Những nguyên liệu, hóa chất nguy hiểm (chất độc,
chất ăn mòn, chất dễ cháy, chất nổ, chất gây dị ứng, chất phóng xạ...) phải đặt
ở nơi riêng biệt, kín, có hệ thống lọc khí thích hợp.
Sử dụng khẩu trang che mũi và miệng để
ngăn ngừa việc hít các bụi hóa chất, cần dùng găng tay để tránh sự tiếp xúc với
da và cũng để ngăn ngừa hơi ẩm, mồ hôi bám trên dụng cụ chứa khi cân mẫu.
Trong suốt quá trình cân, người tiến hành cân phải tiếp xúc với các chất liệu
nguyên chất ở nồng độ cao, do đó phải luôn luôn quan tâm đến biện pháp bảo đảm
an toàn.
Quy trình cân được thực hiện với nhiều
loại mẫu thử khác nhau
như chất rắn, bột mịn, chất lỏng (nhớt hoặc không nhớt, bay hơi hoặc không bay hơi)...,
nên mỗi loại mẫu thử yêu cầu những
thao tác riêng biệt.
Cân chất rắn
Chất rắn có 2 dạng: Dạng
khối lượng lớn có bột hay không có bột trên bề mặt và dạng bột mịn hay những
tinh thể nhỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu chất rắn phải lấy bằng kẹp gắp,
không lấy bằng tay.
Hiện tượng tích điện:
Dạng bột mịn có xu hướng tích điện,
làm các tiểu phân bay xung quanh. Hiện tượng này phải được loại bỏ trước khi
cân. Có thể dùng thiết
bị chống tích điện để làm giảm đến mức tối thiểu vấn đề này. Hiện tượng tích điện
phụ thuộc vào độ ẩm tương đối của phòng thí nghiệm. Trong điều kiện nào đó, có
thể sự tích điện được tạo ra bởi loại quần áo mà người thao tác cân đang mặc. Điện tích
này khi phóng điện gây
những sai số lớn về khối lượng.
Quy trình cân:
Đặt dụng cụ chứa mẫu lên đĩa cân, đóng
cửa buồng cân và cân theo chỉ dẫn “Các phương pháp cân”. Cẩn thận thêm mẫu cân
dạng bột bằng một thìa xúc vào dụng cụ chứa cho tới khi đạt lượng mong muốn.
Thao tác cẩn thận để tránh rơi vãi ra ngoài. Đóng cửa buồng cân và ghi khối lượng
mẫu cân ngay khi cân ổn định.
Sự rơi vãi:
Nếu chất rắn bị rơi vãi ra ngoài, lấy
dụng cụ chứa ra, loại bỏ hoàn toàn các chất liệu rơi đổ trên cân, làm sạch bên
trong, bên ngoài buồng cân, bàn cân, tránh để người sau tiếp xúc với các chất liệu rơi
vãi.
(Chú ý: Không cho trở lại lọ chứa
mẫu các mẫu cân dư).
Cân chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân theo hướng dẫn “Các phương pháp cân”, chú ý thêm các
phần sau:
Chất lỏng luôn luôn được cân vào đồ đựng
(chứa) có nắp để tránh
sự bay hơi. Tốt nhất chất lỏng
nên được cho vào bình cân ở bên ngoài
cân để tránh đổ tràn trên
cân.
(Chú ý: chất lỏng đổ tràn
trong buồng cân có thể gây những hư hỏng nghiêm trọng cho cân và khó lau chùi sạch).
Chất lỏng không nhớt có thể được lấy bằng
một pipet Pasteur có gắn một quả bóp cao su nhỏ như ống nhỏ giọt. Chất lỏng được
rót vào bình, đậy nắp và đặt lên cân.
Một lượng nhỏ chất lỏng nhớt
có thể được lấy bằng cách chạm một đũa thủy tinh tới bề mặt chất lỏng rồi cẩn
thận chạm que này tới thành bình cân mẫu để một ít chất lỏng được chuyển qua.
Cân các chất liệu ăn mòn
Nhiều hóa chất có tính ăn mòn, như các
muối. Các chất liệu có tính ăn mòn không nên để rơi đổ trên đĩa cân hoặc bên
trong buồng cân. Cẩn thận khi
cân các chất liệu này.
3.1.4. Kết luận
Thực hiện chặt chẽ theo các quy trình chỉ dẫn
trên, nhân viên phòng thí nghiệm có thể loại bỏ nhiều sai số trong quá trình tiến
hành cân. Tuy nhiên, phải có cán bộ kỹ thuật có chuyên môn bảo trì và hiệu chuẩn
cân định kỳ. Phải dùng các quả
cân chuẩn đã được liên kết với chuẩn quốc gia. Điều này là rất quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thiết bị đo nhiệt độ thích hợp cho
các thử nghiệm trong Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc phải đạt các yêu cầu kỹ
thuật trong hệ thống nhiệt kế chuẩn quốc gia.
Các thiết bị đo nhiệt độ có thể là nhiệt
kế thủy tinh - chất lỏng, nhiệt kế hiện số hoặc nhiệt kế đồng hồ. Nhiệt kế hiện số hoặc
nhiệt kế đồng hồ gồm một đầu dò nhiệt độ. Đầu dò được gắn với một đồng hồ đo có
khả năng chuyển tín hiệu ôm hoặc milivôn sang đại lượng nhiệt độ. Phần đầu dò
nhiệt độ được nhúng ngập trong môi trường cần đo được làm bằng chất liệu trơ.
Việc chuẩn hóa nhiệt kế được thực hiện
định kỳ theo tần suất xác định nối với thang nhiệt độ chuẩn quốc gia. Cần chú ý điều
kiện, thiết bị cụ thể được
sử dụng để chọn thiết bị đo nhiệt độ phù hợp.
Các nhiệt kế thủy tinh - chất lỏng được chuẩn
hóa theo 3 cách: Nhúng sâu toàn phần, nhúng từng phần hoặc nhúng sâu hoàn toàn.
Vì vậy khi sử dụng các nhiệt kế này cần tuân thủ theo điều kiện đã được chuẩn
hóa. Việc chuẩn hóa các nhiệt kế
được thực hiện định kỳ theo tần suất xác định nối với thang nhiệt độ
chuẩn quốc gia.
Việc chuẩn hóa nhiệt kế thủy tinh - chất
lỏng loại nhúng sâu toàn phần được thực hiện bằng cách nhúng sâu nhiệt kế vào môi trường
đo tới phần trên của cột chất lỏng, phần còn lại của thân nhiệt kế ở nhiệt độ
phòng.
Việc chuẩn hóa nhiệt kế thủy tinh - chất
lỏng loại nhúng
từng phần được thực hiện bằng cách nhúng nhiệt kế ở một độ sâu cố
định, phần thân nhiệt kế còn lại ở nhiệt độ phòng. Loại nhiệt kế này được khắc
vạch quy định độ sâu được nhúng trong môi trường đo nhiệt độ.
Việc chuẩn hóa nhiệt kế thủy tinh - chất
lỏng loại nhúng sâu hoàn toàn được thực hiện bằng cách cho toàn bộ nhiệt kế vào
môi trường cần đo nhiệt độ.
Nếu cần sử dụng trong những điều kiện
khác với điều kiện chuẩn hóa thì cần phải hiệu
chỉnh để có giá trị đo đúng.
3.3 DỤNG CỤ
ĐO THỂ TÍCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để giảm thiểu sai số phép đo thể tích,
dụng cụ đo thể tích, nguyên vật
liệu và dung môi dùng pha chế dung dịch, khu vực pha chế và việc điều chỉnh thể
tích cuối cùng phải được duy trì ở cùng một nhiệt độ.
Để đạt được độ chính xác yêu cầu trong
nhiều phương pháp định lượng có các phép đo thể tích chính xác, cần lựa chọn và
dùng các dụng cụ đo thể tích thích hợp. Chọn kích cỡ của buret phù hợp sao cho
thể tích dung dịch chuẩn độ không ít hơn 30 % thể tích danh định
của buret. Muốn đo thể tích một dung dịch chuẩn độ dưới 10 ml thì phải dùng
buret 10 ml hoặc micro buret.
Dung sai thể tích đối với các loại
bình định mức, các pipet chính xác có bầu, pipet chia độ và các buret là dung
sai đã được Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) thừa nhận và được ghi trong
các bảng kèm theo dưới đây. Sử dụng dụng cụ đo thể tích loại A trừ khi có chỉ dẫn
trong chuyên luận riêng.
Khi sử dụng các pipet chính xác có bầu
và pipet chia độ được chuẩn hóa theo kiểu đổ ra “TD” (to deliver) phải giữ pipet thẳng đứng và đầu
pipet phải chạm vào thành bình hứng rồi cho chất lỏng chảy ra.
Các số đọc thể tích trên
buret phải được lượng
giá tới 0,01 ml đối
với buret 25 ml và 50 ml, và tới 0,005 ml đối với buret 5 ml và 10
ml.
Trong các trường hợp đặc biệt như đo
thể tích chất lỏng nhớt như sirô, dùng pipet được chuẩn hóa theo kiểu đổ vào
“TC” (to contain) hoặc bình định mức. Sau khi đã đổ chất lỏng ra, phải
rửa sạch thành trong của dụng cụ và gộp nước rửa vào phần chất lỏng đã lấy.
Bình định mức
Dung tích
(ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ml)
5
± 0,025
10
± 0,025
25
± 0,04
50
± 0,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,10
200
± 0,15
250
± 0,15
500
± 0,25
1000
± 0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,60
Pipet chính
xác có bầu (kiểu đổ ra)
Dung tích
(ml)
Sai số cho phép
(ml)
0,5
± 0,005
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
± 0,01
5
± 0,015
10
± 0,02
20
± 0,03
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
± 0,05
100
± 0,08
200
± 0,10
Pipet chia độ
Dung tích
(ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(ml)
1
± 0,006
2
± 0,01
5
± 0,03
10
± 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,1
Buret
Thể tích
xác định
(ml)
Phân độ (ml)
Sai số cho
phép
(ml)
10 (micro
buret)
0,02
± 0,02
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,03
50
0,10
± 0,05
3.4 PHỄU LỌC
THỦY TINH XỐP
Bảng 3.4.1 -
Đường kính lỗ xốp của phễu lọc thủy tinh xốp
Đường kính
lỗ xốp
(µm)
Cách dùng chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọc vi khuẩn
4 đến 10
Lọc cực mịn, phân tách các vi sinh vật
có đường kính lớn.
10 đến 40
Lọc dùng trong phân tích, lọc thủy
ngân rất mịn, phân tán
rất nhỏ các khí.
40 đến 100
Lọc mịn, lọc thủy ngân, phân tán nhỏ
các khí.
100 đến 160
Lọc các chất thô, phân tán và rửa
khí, làm giá lọc cho các vật liệu lọc khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọc các chất rất thô, phân tán và rửa
khí.
Bảng 3.4.2 -
Bảng so sánh độ xốp của các phễu lọc xốp
Số độ xốp
Đường kính
tối đa của các lỗ xốp
(µm)
Đức
Pháp
Anh
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5f
-
-
-
1 đến 2,5
5
-
5
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
4 đến 6
-
5
-
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4f
-
4
16
10 đến 16
4
4
-
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
-
40 đến 50
-
-
2
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
-
-
100 đến 120
-
-
1
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
-
-
150 đến 200
0
0
-
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
200 đến 500
-
00
-
(Những giới hạn
chỉ dẫn là gần đúng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột
Các cỡ bột được quy định dựa vào các số
của rây. Trừ khi có chỉ dẫn khác, khi quy định dùng một rây để xác định cỡ bột
thì không được có dưới 97 % khối lượng thuốc bột qua được cỡ rây đó. Khi quy định
dùng hai rây để xác định cỡ bột thì để một rây lên trên rây kia và tiến hành rây;
không được có dưới 95 % khối lượng thuốc bột qua rây có số rây cao
hơn và không được quá 40% khối lượng thuốc bột qua rây có số rây thấp hơn.
Người ta dùng những ký hiệu sau đây để
quy định các cỡ bột:
Bột thô (1400/355) là bột mà không ít
hơn 95 % phần tử qua được rây số 1400 và không quá 40 % qua được rây số 355.
Bột nửa thô (710/250) là bột mà không
ít hơn 95 % phần tử qua được rây số 710 và không quá 40 % qua được rây số 250.
Bột nửa mịn (355/180) là bột mà không
ít hơn 95 % phần tử qua được rây số 355 và không quá 40 % qua được rây số 180.
Bột mịn (180/125) là bột mà không ít
hơn 95 % phần tử qua được rây số 180 và không quá 40 % qua được rây số 125.
Bột rất mịn (125/ 90) là bột mà không
ít hơn 95 % phần tử qua được rây số 125 và không quá 40 % qua được rây số 90.
Rây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bột thô hoặc nửa thô thì lấy
25 g tới 100 g bột để thử. Cho vào rây thích hợp, lắc rây theo chiều ngang quay
tròn ít nhất 20 min và rây tới khi xong. Cân đúng số lượng còn lại ở trên rây và
số thu được
trong hộp hứng.
Đối với bột nửa mịn, mịn hay rất mịn
thì tiến hành như bột thô, nhưng mẫu bột lấy để thử không quá 25 g và lắc rây
ít nhất 30 min rồi rây tới khi xong.
Trường hợp phải rây những
chất có dầu hay những
bột khác có xu hướng bít mắt rây thì trong quá trình rây thỉnh thoảng chải cẩn
thận mắt rây, tách rời những đống tụ lại khi rây.
Bảng 3.5 - Cỡ
rây (kim loại)
Số rây*
Cỡ mắt rây
(mm)
Đường kính
sợi dây
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,000
0,900
1400
1,400
0,710
710
0,710
0,450
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,315
355
0,355
0,224
250
0,250
0,160
180
0,180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
0,150
0,100
125
0,125
0,090
90
0,090
0,063
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,075
0,050
45
0,045
0,032
* Số rây biểu thị kích thước đo bằng
µm của mắt
rây.
Những quy định mắt rây bằng sợi kim loại
chủ yếu được lựa chọn trong tiêu chuẩn ISO 565 -1975.
GHI CHÚ: Đối với dược liệu
có khi cần dùng các cỡ rây to hơn so với bảng cỡ rây trên, trong trường hợp này chỉ cần
nêu rõ kích thước của cỡ mắt rây.
3.6 RỬA DỤNG
CỤ THỦY TINH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trong những chất làm sạch dụng cụ
thủy tinh tốt nhất là acid nitric đun nóng. Hỗn hợp acid cromic cũng là tác
nhân làm sạch rất tốt dùng để loại sạch chất hữu cơ khỏi bề mặt thủy tinh mà
không phải đun nóng. Hỗn hợp này được pha chế bằng cách hòa tan 200 g natri dicromat
(TT)
hoặc kali dicromat (TT) vào khoảng 100 ml nước, làm lạnh trong nước đá rồi
thêm từ từ 1500 ml acid sulfuric (TT), vừa thêm vừa khuấy. Việc pha chế
phải được thực hiện trong cốc vại bằng thủy tinh boro-silicat và cần đeo kính bảo
hộ khi thêm acid. Hỗn hợp acid cromic là chất rất ăn mòn và hút nước, vì thế,
phải được bảo quản trong những
bình thủy tinh
có nút mài và để
ở nơi an toàn.
Khi để yên, tinh thể acid cromic có thể được tạo thành, tách ra khỏi hỗn hợp,
khi đó cần gạn để loại đi. Nếu hỗn hợp acid cromic có màu xanh thì
không dùng nữa.
Dụng cụ thủy tinh được xử lý bằng hỗn
hợp acid cromic cần phải rửa bằng nước rất nhiều lần để tránh acid cromic bị
hút bám lên bề mặt. Không dùng hỗn hợp này để làm sạch những bình đựng dùng cho
các phép đo quang học.
Mặc dù hỗn hợp acid cromic là chất làm
sạch rất tốt, nhưng nó cũng được khuyến cáo không sử dụng ở nhiều phòng
thí nghiệm vì acid cromic có trong danh sách chất thải độc hại nguy hiểm của cơ
quan bảo vệ môi trường Mỹ (EPA).
Để rửa sạch dụng cụ thủy tinh, người
ta còn có thể dùng những dung dịch tẩy rửa tổng hợp hoặc những hóa chất tẩy có
tính kiềm như trinatri phosphat; dùng những chất này cũng có yêu cầu phải
rửa nhiều lần bằng nước.
Tất cả dụng cụ thủy tinh cuối cùng đều
được tráng bằng nước cất và làm khô trước khi dùng.
PHỤ
LỤC 4
(Quy định)
4.1 PHƯƠNG PHÁP
QUANG PHỔ HẤP THỤ TỬ NGOẠI VÀ KHẢ KIẾN
Phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại
và khả kiến còn được gọi là phương pháp quang phổ hấp thụ điện tử, là một trong
các phương pháp phân tích dựa trên sự hấp thụ bức xạ điện từ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hấp thụ A của một dung
dịch là logarit thập phân của nghịch đảo độ truyền quang T khi cho ánh sáng đơn
sắc đi qua. Nó được biểu thị bằng phương trình:

trong đó:
I: cường độ ánh sáng đơn sắc sau khi
đã truyền qua dung dịch;
l0: cường độ ánh sáng đơn sắc
tới;
T: độ truyền quang.
Ngoại trừ sự có mặt của các
yếu tố lý - hóa học
khác, độ hấp thụ A tỷ lệ với độ
dài quang trình d của ánh sáng truyền qua dung dịch (bề dày lớp dung dịch) và nồng độ
c của dung dịch chất khảo sát. Sự phụ thuộc này được biểu thị bằng phương trình:
A = ɛ × c × d
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d: được biểu thị bằng cm;
c: biểu thị bằng mol/lít.
Độ hấp thụ của dung dịch chất tan ở nồng
độ 1% (kl/tt) hay 10 g/l trong một cốc đo có chiều dày 1 cm và đo ở một bước
sóng xác định là độ hấp thụ riêng của chất tan và được ký hiệu là A (1
%, 1 cm). Độ hấp thụ riêng của chất tan được tính bằng công thức:

trong đó:
M: khối lượng phân tử của chất thử.
Độ hấp thụ riêng của một chất trong một
dung môi xác định và đo ở một bước sóng xác định
là một đặc tính của chất đó. Trừ những chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, người
ta đo độ hấp thụ ở độ dài sóng
quy định và sử dụng quang trình dài 1 cm ở 19 °C đến 21 °C.
Ngoại trừ các chỉ dẫn trong chuyên luận
riêng, các phép đo được tiến hành so sánh với dung môi hoặc với hỗn hợp
dung môi đã dùng để chuẩn bị mẫu thử. Độ hấp thụ của dung môi hoặc hỗn hợp dung môi
đo đối
chiếu
với không khí không được vượt quá 0,4 và tốt nhất là dưới 0,2. Khi vẽ phổ hấp
thụ, đặt độ hấp thụ hoặc hàm số của độ hấp thụ trên trục tung và đặt độ dài sóng hoặc
hàm số của độ dài
sóng trên trục hoành.
Khi một chuyên luận riêng đưa ra một
trị số riêng lẻ
cho vị trí của một cực đại, điều này được hiểu là trị số khảo sát
được có thể lệch không quá ± 2 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy quang phổ thích hợp dùng cho việc
đo phổ vùng tử
ngoại
và khả kiến bao gồm một hệ thống quang học có khả năng cung cấp ánh
sáng đơn sắc trong dải từ 200 nm đến 800 nm và một thiết bị phù hợp để đo độ hấp
thụ. Hai cóng đo dùng
cho dung dịch thử và dung dịch đối chiếu cần phải có đặc tính quang học như
nhau. Khi đo trên máy tự ghi hai chùm tia, cốc đựng dung dịch đối chiếu được
đặt ở bên có chùm
tia đối chiếu đi
qua.
Kiểm tra độ dài sóng
Kiểm tra thang độ dài sóng bằng cách sử
dụng cực đại hấp thụ của dung dịch holmi perclorat. Vạch phổ của đèn nguồn
hydro hoặc đèn deuterium và các vạch phổ của đèn hơi thủy ngân được chỉ ra ở dưới
đây:
Giới hạn sai lệch cho phép là ± 1 nm ở vùng tử ngoại
và ± 3 nm ở vùng khả kiến.
241,15 nm (Ho)
404,66 nm (Hg)
253,70 nm (Hg)
435,83 nm (Hg)
287,15 nm (Ho)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
302,25 nm (Hg)
486,10 nm (Hβ)
313,16 nm (Hg)
536,30 nm (Ho)
334,15 nm (Hg)
546,07 nm (Hg)
361,50 nm (Ho)
576,96 nm (Hg)
365,48 nm (Hg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ hấp
thụ
Kiểm tra độ hấp thụ của dung dịch kali
dicromat ở các độ dài sóng chỉ ra ở Bảng 4.1.1. Trong bảng mỗi độ dài sóng có một
giá trị chính xác của độ hấp thụ riêng A (1%, 1 cm) và các giới hạn cho phép.
Dung sai độ hấp thụ là 0,01.
Để kiểm tra độ hấp thụ ở bước sóng
235 nm, 257 nm, 313 nm và 350 nm, dùng một dung dịch kali dicromat được chuẩn bị theo cách
sau: Hòa tan 57,0 mg đến 63,0 mg kali dicromat đã được sấy ở 130 °C đến khối lượng
không đổi trong một lượng dung dịch acid sulfuric 0,005 M để tạo thành vừa
đủ 1000 ml dung
dịch. Để kiểm tra độ hấp thụ ở bước sóng 430 nm, hòa tan 57,0 mg đến 63,0 mg kali
dicromat đã được sấy ở 130 °C đến khối lượng không đổi trong một lượng
dung dịch acid sulfuric 0,005 M để tạo thành vừa đủ 100 ml dung dịch.
Bảng 4.1.1
Độ dài sóng
(nm)
A
(1%, 1 cm)
Giới hạn
cho phép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124,5
122,9 - 126,2
257
144,5
142,8 - 146,2
313
48,6
47,0 - 50,3
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105,6 - 109,0
430
15,9
15,7 - 16,1
Giới hạn ánh sáng lạc
Ánh sáng lạc có thể được phát hiện ở độ
dài sóng đã cho bằng
kính lọc thích hợp, hoặc dung dịch hóa chất thích hợp, ví dụ độ hấp thụ của dung
dịch kali clorid 1,2 % (TT) trong một cốc
đo có quang trình dài 1 cm phải tăng rõ rệt giữa bước sóng 220 nm và bước sóng 200 nm và
phải lớn hơn 2,0 ở độ dài sóng
198 nm khi so sánh với nước cất.
Độ phân giải (cho phân tích định
tính)
Khi có quy định trong
chuyên luận, tiến hành kiểm tra độ phân giải của máy như sau: Ghi phổ của dung
dịch toluen 0,02 % (tt/tt) trong hexan (TT). Giá trị tối thiểu của tỷ
số giữa độ hấp thụ ở cực đại 269
nm và độ hấp thụ ở cực tiểu 266 nm được quy định trong chuyên luận riêng.
Độ rộng khe phổ (cho phân tích định lượng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốc đo (cóng đo)
Dung sai về độ dài quang trình của cốc
đo là ± 0,005 cm.
Khi đã được nạp đầy cùng một dung môi, các cốc đo có ý định sử dụng để chứa
dung dịch mẫu thử và để chứa dung dịch mẫu trắng phải có độ truyền quang như
nhau. Nếu tiêu chuẩn này không được đáp ứng thì cần có sự hiệu chỉnh thích hợp.
Các cốc đo cần được làm sạch và thao tác thận trọng.
Phương pháp phổ đạo hàm
Phương pháp phổ đạo hàm là sự chuyển dạng
của phổ hấp thụ sang phổ đạo hàm bậc một, bậc hai hoặc bậc cao hơn. Phổ đạo hàm
bậc một là đồ thị của gradient đường cong hấp thụ (tốc độ của sự thay đổi độ hấp
thụ theo độ dài sóng, dA/dλ) theo độ dài sóng. Phổ đạo hàm bậc hai là đồ thị của
độ cong của phổ hấp thụ (d2A/ dλ2) theo độ dài sóng. Nếu
độ hấp thụ tuân
theo định luật Lambert Beer, đạo hàm bậc hai tại bất kỳ độ dài sóng λ nào cũng
liên quan tới nồng độ bởi phương trình sau:

trong đó:
A là độ hấp thụ ở bước sóng λ;
A (1 %, 1cm) là
độ hấp thụ riêng ở bước sóng λ;
c là nồng độ của
chất hấp thụ biểu thị dưới dạng % (kl/tt);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
Là một máy quang phổ đáp ứng các yêu cầu
về kiểm tra độ dài sóng, kiểm tra độ hấp thụ đã nói ở trên và được
ghép nối thêm một
modul vi phân trở - tụ cho tín
hiệu tương tự, hoặc một vi phân kế kỹ thuật số, hoặc một thiết bị
khác thích hợp, tạo ra được phổ đạo hàm bậc hai. Máy được sử dụng theo sự hướng
dẫn của hãng sản xuất.
Một vài phương pháp tạo phổ đạo hàm bậc
hai đưa đến sự trôi sóng so với vị trí của độ dài sóng ở phổ bậc
không, điều này cần được tính đến khi cần thiết. Trừ khi có những chỉ dẫn khác
trong chuyên luận riêng, độ rộng khe phổ của máy phải được điều chỉnh như chỉ dẫn trong mục
độ rộng khe phổ ở trên. Các
cóng đo phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong mục Cóng đo.
Nhiệt độ của tất cả các dung dịch dùng
trong phép thử không được
khác nhau quá 0,5 °C.
Độ phân giải
Khi được quy định trong chuyên luận
riêng, ta ghi phổ đạo hàm bậc hai của dung dịch toluen 0,020 % (tt/tt) trong methanol
(TT) trong dải độ dài sóng
từ 255 nm đến 275 nm, dùng methanol (TT) trong cóng đối chiếu. Phổ phải
thấy rõ một cực trị âm nhỏ ở giữa
hai cực trị âm lớn trong khoảng 261 nm và 268 nm như Hình 4.1.1.
Trừ khi có chỉ dẫn khác trong chuyên
luận riêng, tỷ lệ A/B (xem Hình 4.1.1) không được nhỏ hơn 0,2.

Hình 4.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy quang phổ
Máy quang phổ hồng ngoại dùng để ghi
phổ trong vùng từ 4000 cm-1 đến 650 cm-1 (từ 2,5 µm đến 15,4 µm) hoặc
trong một vài trường hợp tới 200 cm-1 (50 µm). Máy
quang phổ chuyển đổi Fourier sử dụng bức xạ đa sắc và tính toán phổ theo dải tần
số từ các dữ liệu gốc bằng chuyển đổi Fourier.
Các máy quang phổ với hệ thống quang học tạo bức xạ đơn sắc trong vùng đo cũng
có thể được sử dụng. Thông thường phổ được xem là hàm số của độ truyền quang T;
T là tỷ số của cường độ bức xạ truyền qua và cường độ bức xạ tới.
Độ hấp thụ ánh sáng (A) là logarit thập
phân của nghịch đảo độ truyền quang.

T là l/lo;
lo là cường độ ánh sáng tới;
I là cường độ ánh sáng truyền qua.
Chuẩn bị mẫu
Để ghi phổ truyền quang hay phổ hấp thụ, chất
thử được chuẩn bị theo một trong các phương pháp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo phổ của một chất lỏng dưới dạng
phim giữa 2 tấm phẳng trong suốt đối với bức xạ hồng ngoại hay trong cốc đo có
bề dầy thích hợp và cũng trong suốt đối với bức xạ hồng ngoại.
Các chất lỏng hay chất
rắn chuẩn bị dưới dạng dung dịch
Chuẩn bị dung dịch thử với dung môi
thích hợp. Chọn nồng độ và bề dày của cốc đo thích hợp để có thể ghi được một
phổ tốt. Nói chung, có thể thu được
kết quả tốt với nồng độ từ 1,0 % đến 10 % và bề dầy của cốc đo từ 0,5 mm đến
0,1 mm.
Các chất rắn
Đo phổ của chất rắn được phân tán
trong một chất lỏng (bột nhão) hay trong một chất rắn thích hợp (đĩa halid). Nếu
có quy định trong chuyên luận riêng, làm một phim mỏng từ khối chất
rắn nóng chảy giữa hai tấm phẳng trong suốt với bức xạ hồng ngoại.
Bột nhão
Nghiền một lượng nhỏ chất thử với
một lượng tối thiểu parafin lỏng hoặc chất lỏng khác phù hợp. Dùng từ 5 mg đến
10 mg chất thử là vừa đủ để
tạo một bột nhão phù hợp. Ép bột nhão giữa hai tấm phẳng trong suốt với bức xạ
hồng ngoại.
Viên nén (đĩa halid)
Trừ khi có chỉ dẫn khác, nghiền 1 mg đến
2 mg chất thử với 300 mg đến 400 mg bột mịn kali bromid (IR) hoặc kali clorid
(IR) đã sấy khô. Lượng này thường đủ để tạo một viên nén có đường kính 10 mm đến
15 mm và cho phổ có cường độ phù hợp. Nghiền hỗn hợp cẩn thận và rải đều
nó trong một khuôn thích hợp. Nén khuôn có hỗn hợp chất thử tới áp suất khoảng
800 MPa trong điều kiện chân không. Một vài yếu tố có thể tạo nên viên nén
không tốt như: Nghiền không kỹ hay nghiền quá kỹ, độ ẩm, các tạp chất trong môi
trường phân tán. Viên nén không đạt yêu cầu nếu kiểm tra bằng mắt thấy viên nén
không đồng nhất và không trong suốt hay độ truyền quang ở khoảng 2000
cm-1 (5 µm) nhỏ
hơn 60 % khi không có băng hấp thụ đặc hiệu ở vùng này và không có bù trừ bên
tia đối chiếu, trừ khi có chỉ dẫn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi phổ các khí trong cốc đo trong suốt
với bức xạ hồng ngoại và có quang trình 50 mm đến 100 mm. Đối với các chất khí có
hệ số hấp thụ hồng ngoại nhỏ hoặc có ở dạng vết, ta dùng các cốc đo có hệ thống gương,
tạo nên sự phản xạ bên trong cốc nhiều lần và do đó có thể đạt quang trình 1
mét hoặc thậm chí đến 10 mét hoặc hơn nữa.
Tạo chân không trong cốc đo và nạp đầy
khí đến áp suất yêu cầu nhờ một nút xoay hoặc một van kim với đường chuyển khí
thích hợp nối cốc đo với bình chứa khí cần khảo sát. Nếu cần điều chỉnh áp lực
trong cốc đo đến áp suất khí quyển, dùng một khí trong suốt với bức xạ hồng
ngoại, ví dụ khí nitrogen hay argon. Để tránh ảnh hưởng sự hấp thụ của hơi nước,
carbon dioxyd hoặc những khí khác có mặt trong bầu khí quyển, đặt một cốc đo tương tự
như cốc đo đựng khí
cần khảo sát bên tia đối chiếu. Cốc đo này đã được hút chân không hoặc được nạp
khí trong suốt với bức xạ hồng ngoại.
Ghi phổ bằng phản xạ toàn phần suy giảm
Đặt mẫu thử tiếp xúc trực tiếp với lăng kính phản
xạ toàn phần suy giảm.
Ghi phổ bằng phản xạ nhiều lần
Khi có chỉ định trong chuyên luận
riêng, chuẩn bị chất thử theo các
phương pháp sau:
Dung dịch
Hòa tan chất thử trong dung môi thích
hợp theo những điều kiện đã được quy định trong chuyên luận riêng. Làm bay hơi
dung dịch trên tấm thali bromo-iodid hoặc tấm phẳng khác phù hợp.
Chất rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính
Định tính bằng các chất
đối chiếu hóa học
Chuẩn bị chất thử và chất đối chiếu
theo cùng một quy trình và ghi phổ
từ 4000 cm-1 đến 650 cm-1 (2,5 µm đến
15,4 µm) trong những điều kiện như nhau. Cực tiểu độ truyền qua (cực đại hấp thụ)
trong phổ của chất thử và chất đối chiếu phải tương ứng về vị trí và cường độ.
Khi phổ của chất thử và của chất đối chiếu ở dạng
rắn có sự khác nhau về vị trí của cực tiểu độ truyền qua (cực đại hấp thụ), phải
xử lý chất thử và chất đối chiếu theo
cùng một cách sao cho chúng kết tinh hay tạo thành cùng dạng, hay tiến hành như
mô tả trong chuyên luận riêng rồi mới ghi phổ.
Định tính bằng phổ đối
chiếu
Kiểm tra độ phân giải của máy
Ghi phổ của phim polystyren có bề dày 35
µm. Hiệu số x (Hình 4.2)
giữa phần trăm truyền quang tại cực đại truyền qua A ở 2870 cm-1 (3,48 µm) và
tại cực tiểu truyền qua B ở
2851 cm-1 (3,51 µm) phải lớn hơn 18.
Hiệu số y giữa phần trăm truyền quang ở cực đại truyền qua c tại 1589 cm-1 (6,29 µm) và
ở cực tiểu độ truyền qua D tại 1583 cm-1 (6,32 µm) phải
lớn hơn 10.

Hình 4.2 - Phổ
của polystyren dùng để kiểm tra độ phân giải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể kiểm tra thang số sóng bằng
cách dùng phim polystyren. Phim này có các cực tiểu truyền qua (cực đại hấp thụ)
ở các số sóng
(tính bằng cm-1) như Bảng
4.2.
Bảng 4.2 - Cực
tiểu độ truyền qua của phim polystyren và các giới hạn cho phép
3060,0 (± 1,5) cm-1
2849,5 (± 2,0) cm-1
1942,9 (± 1,5) cm-1
1601,2 (± 1,0) cm-1
1583,0 (± 1,0) cm-1
1154,5 (± 1,0) cm-1
1028,3 (± 1,0) cm-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị chất thử theo chỉ dẫn đi kèm
với phổ đối chiếu. Tiến hành trong điều kiện giống như khi kiểm tra độ phân giải,
ghi phổ của chất thử
và
chồng phổ lên các băng của polystyren ở 2849,5 cm-1 (3,51 µm),
1601,2 cm-1 (6,25 µm) và
1028,3 cm-1 (9,72 µm).
So sánh phổ chất
thử với phổ đối chiếu và với các băng của polystyren như chỉ dẫn trên. Dùng các
vị trí của băng polystyren để làm chuẩn, vị trí của các băng có giá trị trong
phổ của chất thử và phổ đối
chiếu phải tương ứng trong khoảng 0,5 % thang số sóng. Cường độ tương đối của các
băng phải phù hợp giữa 2 phổ.
Phương pháp quang phổ cận hồng ngoại
Phương pháp quang phổ cận hồng ngoại
là kỹ thuật đặc biệt hữu ích để định tính các chất hữu cơ. Mặc dù các phổ chỉ giới hạn
trong các cộng hưởng của C - H, N - H, O - H và S - H, thường
chúng cho các thông tin có
giá
trị. Tuy vậy, các phổ phụ thuộc vào một số thông số như kích thước hạt, tính đa
hình, vết dung môi, độ ẩm... mà những thông số này không thể luôn được kiểm
soát. Vì lý do này, không thể so sánh trực tiếp phổ của chất thử với phổ đối
chiếu mà cần xử lý dữ liệu bằng phương pháp toán học đã được thẩm định.
4.3 PHƯƠNG
PHÁP QUANG PHỔ HUỲNH QUANG
Phương pháp quang phổ huỳnh quang
là phương pháp phân tích dựa trên phép đo cường độ huỳnh quang phát ra từ một
chất hóa học khi nó được kích thích do hấp thụ bức xạ tử ngoại, khả kiến hoặc
các bức xạ điện từ khác. Trong phương pháp này, cường độ huỳnh quang của chất
thử được so sánh
với cường độ huỳnh quang của chất chuẩn đo trong cùng điều kiện.
Máy
Vận hành máy quang phổ huỳnh quang
theo chỉ dẫn của hãng sản xuất máy.
Phương pháp tiến hành
Chuẩn bị dung dịch như mô tả trong
chuyên luận, chuyển dung dịch vào cốc đo của máy quang phổ huỳnh quang và chiếu
vào nó bức xạ kích thích với bước sóng đơn sắc đã được ghi trong chuyên luận.
Đo cường độ huỳnh quang của dung dịch ở bước sóng phát huỳnh quang được ghi
trong chuyên luận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cx = (lx × Cs)
/ ls
trong đó:
Cs và Cx lần lượt là
nồng độ của dung dịch chuẩn và dung dịch thử;
ls và lx lần lượt
là cường độ huỳnh
quang của dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Khi cường độ huỳnh quang không thật sự
tỷ lệ thuận với nồng độ, việc định lượng có thể được thực hiện dựa trên đồ thị
chuẩn.
Trong một số trường hợp, phép định lượng
có thể được so sánh với một mẫu chuẩn đối chiếu có bản chất hóa học khác mẫu thử
(Ví dụ: thủy tinh phát huỳnh quang hoặc dung dịch một chất phát huỳnh quang khác
với mẫu thử). Trong trường hợp này, nồng độ của chất thử phải được xác định bằng
đồ thị chuẩn đo trong cùng điều kiện với mẫu thử.
4.4 PHƯƠNG
PHÁP QUANG PHỔ NGUYÊN TỬ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ
Các phương pháp quang phổ nguyên tử
phát xạ và hấp thụ được sử dụng để xác định nồng độ của các nguyên tố bằng phép
đo cường độ phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng ở bước sóng đặc trưng bởi hơi nguyên
tử của nguyên tố được hóa hơi từ chất cần phân tích, ví dụ, bằng cách
đưa một dung dịch của chất phân tích vào ngọn lửa.
Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
Máy quang phổ phát xạ nguyên tử bao gồm
các bộ phận chủ yếu là bộ phận
hóa hơi nguyên tử của các nguyên tố cần xác định (ngọn lửa, plasma, hồ
quang điện v.v...), bộ đơn sắc hóa và bộ phận phát hiện. Nếu bộ phận hóa hơi là ngọn
lửa, nước là
dung môi được lựa chọn để pha dung dịch thử và dung dịch chuẩn. Tuy nhiên, dung
môi hữu cơ cũng được sử dụng nếu đảm bảo chắc chắn rằng nó không ảnh hưởng đến
độ ổn định của ngọn lửa.
Phương pháp tiến hành
Vận hành máy quang phổ phát xạ nguyên
tử theo như chỉ dẫn của hãng sản xuất về cách đặt bước sóng quy định. Đưa dung
dịch mẫu trắng vào bộ phận hóa hơi nguyên tử và hiệu chỉnh tín hiệu đọc được về
"0". Đưa dung dịch chuẩn đặc nhất vào buồng hóa hơi nguyên tử và hiệu
chỉnh độ nhạy của máy để có trị giá đọc thích hợp.
Việc định lượng được thực hiện bằng
cách so sánh các dung dịch thử chưa biết nồng độ với các dung dịch chuẩn của
nguyên tố cần xác định bằng phương pháp xác định trực tiếp (phương pháp 1) hoặc
bằng phương pháp thêm chuẩn (phương pháp 2).
Sử dụng phương pháp 1, trừ khi có chỉ
dẫn khác.
Phương pháp 1: Phương pháp
xác định trực tiếp
Chuẩn bị dung dịch chất để thử (dung dịch
thử) như được mô tả trong chuyên luận riêng sao cho nồng độ của nguyên tố cần
xác định nằm trong khoảng nồng độ của các dung dịch chuẩn. Chuẩn bị không ít hơn ba dung
dịch chuẩn của nguyên tố cần xác định có nồng độ nằm trong khoảng phụ thuộc tuyến
tính giữa nồng độ và cường độ vạch phát xạ của nguyên tố cần phân tích. Bất kỳ
thuốc thử nào được dùng trong việc chuẩn bị các dung dịch thử đều phải được
thêm vào các dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu trắng ở cùng nồng độ.
Đưa dung dịch mẫu trắng vào máy, điều chỉnh tín hiệu đọc được về "0". Đưa lần
lượt dung dịch thử và từng dung dịch chuẩn vào máy, ít nhất mỗi dung dịch làm
ba lần, ghi lại kết
quả đọc ổn định. Rửa máy bằng dung dịch mẫu trắng sau mỗi lần đo cho đến khi tín
hiệu trở về giá trị đọc ban đầu của mẫu trắng. Từ cường độ vạch
phát xạ đọc được của các dung dịch chuẩn, thiết lập đường chuẩn biểu thị sự thay đổi
cường độ vạch phát xạ theo nồng độ nguyên tố cần xác định và từ đường chuẩn này
xác định nồng độ nguyên tố trong dung dịch thử.
Phương pháp 2: Phương pháp
thêm chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên
tử
Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
là phương pháp xác định nồng độ của nguyên tố trong một chất bằng cách đo độ hấp
thụ bức xạ bởi hơi nguyên
tử tự do của nguyên tố đó được hóa
hơi từ chất thử. Việc định lượng được tiến hành ở bước sóng của một trong những
vạch hấp thụ của nguyên tố cần xác định.
Thiết bị
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử chủ yếu
bao gồm nguồn bức xạ, bộ phận hóa hơi nguyên tử của nguyên tố cần
xác định (ngọn lửa, lò graphit v.v...), bộ đơn sắc hóa và bộ phận phát hiện.
Phương pháp đưa các chất vào để phân
tích phụ thuộc vào kỹ thuật nguyên tử hóa mẫu. Nếu nguyên tử hóa bằng ngọn lửa, các chất sẽ
được hóa hơi và nước là dung môi được chọn để chuẩn bị các dung dịch
chuẩn và thử, tuy nhiên
các dung môi hữu cơ cũng có thể được sử dụng nếu đảm bảo chắc chắn là dung môi không
ảnh hưởng đến độ ổn
định của ngọn lửa. Nếu nguyên tử hóa không ngọn lửa (sử dụng lò graphit), các
chất đưa vào có thể được hòa tan trong nước hoặc trong dung môi hữu cơ. Quá
trình hóa hơi nguyên tử cũng có thể được tạo ra bên ngoài máy quang phổ,
ví dụ, phương pháp hóa hơi lạnh cho thủy ngân hoặc một số hydrid. Đối với thủy
ngân, nguyên tử được hóa hơi bằng sự khử hóa học và hơi nguyên tử được dẫn bằng
một dòng khí trơ đến một cốc đo đặt trên trục quang của máy. Các hydrid được dẫn
bằng hỗn hợp khí đốt hoặc bằng khí trơ đến một cốc đo đã được đốt nóng, tại đây
chúng được nguyên tử hóa.
Phương pháp tiến hành
Vận hành máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử theo các chỉ dẫn của hãng sản xuất máy về cách đặt bước sóng quy định.
Đưa dung dịch mẫu trắng vào buồng hóa hơi nguyên tử và hiệu chỉnh
kết quả sao cho độ hấp thụ đọc được trên máy bằng "0". Đưa dung dịch
chuẩn có nồng độ lớn
nhất vào máy và hiệu chỉnh độ nhạy để đạt được một phép đọc độ hấp thụ thích hợp.
Việc định lượng được thực hiện bằng
cách so sánh với các dung dịch chuẩn đã biết nồng độ của nguyên tố cần xác định
bằng phương pháp xác định trực tiếp (phương pháp 1) hoặc bằng phương pháp thêm
chuẩn (phương pháp 2).
Sử dụng phương pháp 1 trừ khi có chỉ dẫn
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch chất để thử (dung dịch
thử) như được mô
tả trong chuyên luận riêng sao cho nồng độ của nguyên tố cần xác định
nằm trong khoảng nồng độ của các dung dịch chuẩn. Chuẩn bị không ít hơn ba dung
dịch chuẩn của nguyên tố cần xác định có nồng độ nằm trong khoảng tuyến tính giữa
nồng độ và độ hấp thụ của
nguyên tố cần phân tích. Bất kỳ thuốc thử nào được dùng trong việc chuẩn bị các dung dịch thử đều phải được thêm
vào các dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu trắng ở cùng nồng độ. Đưa
dung dịch mẫu trắng vào máy, điều chỉnh tín hiệu đọc được về "0". Đưa
lần lượt dung dịch thử và từng dung dịch chuẩn vào máy, ít nhất mỗi
dung dịch làm ba lần,
ghi lại kết quả đọc ổn định.
Rửa máy bằng dung dịch mẫu trắng sau mỗi lần đo cho đến khi tín hiệu trở về giá
trị đọc ban đầu của mẫu trắng. Nếu sử dụng kỹ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa,
lò graphit phải được đốt lại giữa các lần phân tích. Từ cường độ vạch hấp thụ đọc
được của các dung dịch chuẩn, thiết lập đường chuẩn biểu thị sự thay đổi cường
độ vạch hấp thụ theo nồng độ nguyên tố cần xác định và từ đường chuẩn này xác định
nồng độ nguyên tố trong dung dịch thử.
Phương pháp 2: Phương pháp
thêm chuẩn
Cho vào ít nhất ba bình định mức có
dung tích như nhau, các thể tích bằng nhau của dung dịch chất đem thử (dung dịch thử) được
chuẩn bị như chỉ dẫn trong chuyên luận. Thêm vào tất cả các bình, trừ một bình,
các thể tích lớn dần của dung dịch chuẩn có nồng độ đã biết của nguyên tố cần
xác định sao cho nồng độ của nguyên tố cần xác định trong các bình đều nằm
trong khoảng tuyến tính
giữa nồng độ và cường độ hấp thụ. Pha loãng các dung dịch có chứa trong bình đến vừa đủ thể tích bằng
dung môi.
Đưa dung dịch mẫu trắng vào máy, điều
chỉnh tín hiệu đọc được về "0". Đưa lần lượt dung dịch thử và từng
dung dịch chuẩn vào máy, ít
nhất mỗi dung dịch ba lần, ghi lại kết quả đọc ổn định. Rửa máy bằng dung dịch
mẫu trắng sau mỗi lần đo cho đến khi tín hiệu trở về giá trị đọc ban
đầu của mẫu trắng. Nếu sử dụng kỹ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa, lò
graphit phải được đốt lại giữa các lần phân tích.
Tính phương trình hồi quy của đường
chuẩn bằng cách dùng phương pháp bình phương tối thiểu và từ đường
thẳng này, xác định nồng độ của nguyên tố cần định lượng trong dung dịch thử. Một cách
khác, vẽ đồ thị biểu diễn sự liên quan giữa giá trị đọc được và lượng thêm vào
của nguyên tố cần xác định.
Nối các điểm trên đồ thị và kéo dài về phía trái cho đến khi nó gặp trục nồng độ.
Khoảng cách giữa điểm này và điểm
giao nhau của trục tọa độ là nồng độ của nguyên tố cần xác định trong dung dịch
thử.
PHỤ LỤC 5
CÁC KỸ THUẬT TÁCH SẮC KÝ
Các kỹ thuật tách sắc ký là những
phương pháp tách trong đó các thành phần của mẫu được phân bố vào hai pha: một
pha tĩnh và một pha động. Pha tĩnh có thể là một chất rắn, cũng có thể là một
chất lỏng được giữ trên một chất rắn hay một gel. Pha tĩnh có thể được nhồi
vào cột, hoặc trải thành một lớp, hay phân tán thành một lớp phim v.v... Pha động
có thể là chất khí, chất lỏng
hay chất lưu siêu tới hạn (còn được gọi là chất lỏng siêu tới hạn). Sự tách sắc
ký có thể dựa trên các cơ chế khác nhau như hấp phụ, phân bố khối
lượng (hay phân chia), trao đổi ion, hoặc dựa trên sự khác nhau về tính chất lý
hóa của các phân tử như kích thước, khối lượng, thể tích v.v...
Phụ lục này chỉ đề cập đến các định
nghĩa và phép tính các thông số thông thường trong kỹ thuật sắc ký, các yêu cầu
thường được áp dụng cho sự phù hợp của hệ thống sắc ký. Nguyên lý,
thiết bị và phương pháp tách được trình bày trong các phép thử chung sau đây:
• Phương pháp sắc ký giấy (Phụ
lục 5.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3)
• Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục
5.4)
• Phương pháp sắc ký rây phân
tử (Phụ lục
5.5)
Định nghĩa
Các định nghĩa sau đây được dùng trong
các chuyên luận để tính toán
các thông số về sự phù hợp của hệ thống và các tiêu chuẩn chấp nhận.
Một số thiết bị có phần mềm của nhà sản xuất dùng để tính toán một
vài thông số như tỷ số tín hiệu trên nhiễu và độ phân giải có thể được sử dụng.
Trong trường hợp này, người sử dụng có trách nhiệm đảm bảo rằng các phương pháp dùng trong
phần mềm đó phù hợp với yêu cầu của bộ tiêu chuẩn này; nếu không, phải điều chỉnh
cho phù hợp.
Sắc đồ
Sắc đồ là một đồ thị hay một cách
trình bày khác mô tả sự thay đổi đáp ứng của detector (hay nồng độ của chất hay
một đại lượng khác làm thước đo nồng độ của chất) theo thời gian, thể tích hay khoảng
cách. Một sắc đồ lý tưởng có dạng một chuỗi các pic kiểu Gauss trên một đường nền
(Hình 5.1).
Pic
Pic, hay còn gọi là đỉnh, là phần sắc
đồ ghi lại đáp ứng của detector khi một chất (hoặc 2 hay nhiều chất không tách
ra khỏi nhau) được rửa giải khỏi cột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
wh = 1,18 × wi
Thời gian lưu (tR)
Là thời gian cần thiết để rửa giải một
chất (Hình 5.1, đường nền biểu thị bằng phút).
Thể tích lưu (VR)
Là thể tích pha động cần thiết để rửa giải một
chất. Thể tích lưu có thể tính được từ thời gian lưu và tốc độ dòng (ml/min)
theo công thức:
VR = tR
x F
trong đó:
F là lưu lượng dòng (hay tốc độ dòng)
của pha động (ml/min).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian chết (tM) (hold-up
time)
Là thời gian cần thiết để rửa giải một
chất không bị lưu giữ (Hình 5.1, đường
nền biểu thị bằng phút). Trong phương pháp sắc ký rây phân tử (xem Hình 5.2),
thời gian chết được ký hiệu là t0.
Thể tích chết (VM) (hold-up
volume)
Là thể tích pha động cần thiết để rửa
giải một chất không bị lưu giữ. Nó có thể được tính từ thời gian chết (tw)
và tốc độ dòng F (số ml pha động
trong 1 min) theo công thức sau:
VM = tM
x F
Trong phương pháp Sắc ký rây
phân tử (xem Hình 5.2), thể tích chết được ký hiệu là V0.

Hình 5.2
Hệ số phân bố khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
Kc là hằng số phân bố hay
còn gọi là hệ số phân bố cân bằng;
VS là thể tích pha
tĩnh;
VM là thể tích pha động;
ms là lượng chất trong pha
tĩnh;
mM là lượng chất trong pha
động.
Thừa số lưu giữ k của một chất
có thể được xác định trên sắc đồ theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phương pháp sắc ký rây phân tử,
thời gian toàn bộ của pha động là thời gian lưu của một chất mà kích thước phân
tử nhỏ hơn kích
thước các lỗ nhỏ nhất của gel
(Hình 5.2).
Thể tích toàn bộ của
pha động (Vt)
Trong phương pháp sắc ký rây phân tử,
thể tích toàn bộ của pha động là thể tích lưu của một chất mà kích thước phân tử nhỏ
hơn kích thước các
lỗ nhỏ nhất của gel. Nó có thể được tính từ thời gian toàn bộ của pha động (t1) và tốc độ
dòng F (ml/min) theo công thức sau:
Vt = t1
× F
Thời gian lưu của chất
không bị lưu giữ (t0)
Trong phương pháp sắc ký rây phân tử,
thời gian lưu của chất không bị lưu giữ là thời gian lưu của một chất mà kích
thước phân tử lớn hơn kích
thước các lỗ lớn nhất của
gel (Hình 5.2).
Thể tích lưu của
chất không bị lưu giữ (V0)
Trong phương pháp sắc ký rây phân tử,
thể tích lưu của chất không bị lưu giữ là thể tích lưu của một chất mà kích thước
phân tử lớn hơn kích thước các lỗ lớn nhất của gel. Có thể tính thể tích lưu của
chất không bị lưu giữ từ thời gian lưu của chất không bị lưu giữ (t0) và tốc độ
dòng F (ml/min) theo công thức sau:
Vo = to ×
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phương pháp sắc ký rây phân tử,
đặc tính rửa giải của một chất có thể được biểu thị dưới dạng hằng số phân bố (còn gọi là hệ
số phân bố) K0 và được tính
theo công thức:

Thừa số chậm (RF)
Thừa số chậm RF, hay còn gọi
là hệ số di chuyển Rf, được dùng trong sắc ký trên mặt phẳng (sắc ký
lớp mỏng, sắc ký giấy) là tỷ số giữa khoảng cách từ điểm chấm mẫu đến tâm của vết
sắc ký và khoảng cách di chuyển của dung môi tính từ điểm chấm mẫu (Hình 5.3).

trong đó:
b là quãng đường di chuyển của chất
phân tích;
a là quãng đường di chuyển của tuyến
dung môi.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đĩa lý thuyết (N)
Tùy thuộc vào kỹ thuật sử dụng, hiệu
năng của cột (hay hiệu lực biểu kiến của cột) biểu thị dưới dạng số đĩa lý thuyết, có thể
tính được từ những dữ liệu thu được dưới điều kiện đẳng nhiệt, đẳng dòng hoặc đẳng
mật độ (isodense), theo công thức sau, trong đó các giá trị tR và wh
có cùng đơn vị đo:

trong đó:
tR là thời gian lưu của pic
tương ứng với chất phân tích;
wh là chiều rộng pic ở nửa chiều
cao pic.
Số đĩa lý thuyết thay đổi theo chất,
theo cột, nhiệt độ cột, pha động và thời gian lưu.
Thể tích lưu trú (D) (dwell
volume)
Thể tích lưu trú (còn gọi là thể tích
trễ gradient) là thể tích giữa
điểm mà các chất rửa giải của pha động gặp nhau và đỉnh của cột. Nó có thể được xác định
bằng cách sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động: Pha động A: Nước cất;
Pha động B: Dung dịch aceton 0,1 %
(tt/tt);
Thời gian
(min)
Pha động A
(% tt/tt)
Pha động B
(% tt/tt)
0 - 20
100 → 0
0 → 100
20 - 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
Tốc độ dòng: Đặt tốc độ dòng sao
cho có áp suất ngược thích hợp (back-pressure) (ví dụ 2 ml/min).
Phát hiện: Quang phổ tử ngoại ở 265 nm.
Xác định thời điểm (t0,5) tính bằng
phút khi độ hấp thụ tăng
lên đạt 50 % (Hình 5.4).
D = tD × F
Trong đó:
tD = t0,5 - 0,5tG (tính bằng
min);
tG là thời gian
gradient đã xác định trước (= 20 min);
F là tốc độ dòng (tính bằng ml/min).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5.4
Hệ số đối xứng (As)
Hệ số đối xứng của một pic (Hình 5.5)
được tính theo công thức sau:

trong đó:
w0,05 là chiều rộng
của pic ở 1/20 chiều
cao của pic;
d là khoảng cách tính từ đường thẳng đứng đi
qua đỉnh pic đến cạnh phía trước của pic ở 1/20 chiều cao của pic.
Khi As = 1,0 thì pic hoàn
toàn đối xứng. Khi As > 1,0 thì pic bị kéo đuôi. Khi As < 1,0 thì
pic bị doãng về phía trước.
Độ phân giải (Rs)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
tR2 > tR1
tR1, tR2 là thời
gian lưu của các pic tương ứng;
wh1, wh2 là chiều rộng pic ở nửa chiều
cao pic.

Hình 5.5
Trong phương pháp định lượng bằng sắc
ký trên mặt phẳng dùng phép đo mật độ, khoảng cách di chuyển được dùng thay cho
thời gian lưu và độ phân giải giữa các pic của 2 chất có thể được tính theo
công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RF1, RF2 là thừa số
chậm của các pic tương ứng;
wh1, wh2 là chiều rộng
pic ở nửa chiều cao pic;
a là khoảng cách di chuyển của tuyến
dung môi.
Tỷ số đỉnh - hõm
(p/v)
Tỷ số đỉnh - hõm (p/v) có thể được
dùng như một thông số về tính phù hợp của hệ thống trong phép thử các tạp chất
liên quan khi hai pic không được tách đến đường nền (Hình 5.6)

trong đó:
Hp là chiều cao của đỉnh
pic nhỏ so với đường nền ngoại suy;
Hv là chiều cao của đáy
hõm tách hai pic lớn và nhỏ so với đường nền ngoại suy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5.6
Độ lưu giữ tỷ đối (r)
Độ lưu giữ tỷ đối (r) có thể ước lượng
theo công thức sau:

trong đó:
tRi là thời gian lưu của
pic chất được quan tâm;
tRst là thời gian
lưu của pic chất đối chiếu (thường là pic tương ứng với chất cần thử); tM
là thời gian chết.
Độ lưu giữ tỷ đối chưa hiệu
chỉnh (rG) được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong sắc ký trên mặt phẳng,
các thừa số chậm RFst và RFi được dùng thay cho các thời gian lưu tRst và tRi
Tỷ số tín hiệu trên
nhiễu (S/N)
Nhiễu có ảnh hưởng đến độ chụm của phép định lượng. Tỷ số tín
hiệu trên nhiễu được tính theo công thức:

trong đó:
H là chiều cao pic (Hình 5.7) tương ứng
với chất được khảo sát trên sắc đồ thu được với dung dịch chất đối chiếu đã định;
chiều cao này đo từ đỉnh pic đến đường nền ngoại suy được xác định trên một khoảng bằng ít nhất
5 lần chiều rộng của pic ở nửa chiều cao
pic;
h là khoảng dao động của nhiễu đường nền
trên sắc đồ thu được sau khi tiêm một mẫu trắng; khoảng dao động này được xác định trên một
quãng đường bằng ít nhất 5 lần chiều rộng của pic ở nửa chiều cao
pic trên sắc đồ thu được khi tiêm dung dịch chất đối chiếu đã định
và nếu có thể thì
quãng đường này phân bổ đều hai bên vị trí của pic của chất khảo sát.

Hình 5.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lại của đáp ứng được biểu thị
dưới dạng phần
trăm độ lệch chuẩn tương đối (RSD %) của một dãy kết quả của ít nhất
3 lần tiêm hoặc nạp liên tiếp dung dịch chất đối chiếu, và được tính theo công
thức:

trong đó:
yi là các giá trị cá thể dưới
dạng diện tích pic, hay chiều cao pic, hoặc tỷ số các diện tích
trong phương pháp nội chuẩn;
là trung bình của các giá trị cá thể;
n là số các giá trị cá thể.
Tính phù hợp của hệ thống
Các bộ phận khác nhau của thiết bị sắc
ký cần phải được kiểm tra hiệu chỉnh để có thể đạt được hiệu năng theo yêu cầu khi tiến
hành phép thử hay định lượng.
Các phép thử tính phù hợp
của hệ thống là phần không thể thiếu của một phương pháp và được dùng để đảm bảo hệ thống
sắc ký có hiệu
năng phù hợp. Hiệu lực biểu kiến, thừa số lưu giữ (hệ số phân bố khối lượng), độ
phân giải, độ lưu giữ tỷ đối và hệ số đối xứng là những thông số thường được dùng để
đánh giá hiệu năng của cột. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến đặc tính sắc ký bao
gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ dòng, kích thước cột, nhiệt độ
cột và áp suất;
Các đặc tính của pha tĩnh bao gồm loại
chất mang, độ xốp (cỡ lỗ), cỡ hạt, kiểu các hạt, diện tích bề mặt riêng;
Pha đảo và các pha tĩnh có
biến đổi bề mặt khác như biến đổi hóa học (được biểu thị bởi end-
capping, carbon loading v.v...].
Các yêu cầu sau đây và các yêu cầu bổ
sung trong chuyên luận cụ thể phải được đáp ứng, trừ khi có chỉ dẫn khác:
• Trong phép thử các tạp chất liên
quan hay đinh lượng, hệ số đối xứng của pic chính trên sắc ký đồ thu được từ dung dịch
đối chiếu phải trong khoảng từ 0,8 đến 1,5, trừ khi có chỉ dẫn khác;
• Trong phép định lượng hoạt chất mà
giá trị xác định là 100 % chất tinh khiết, độ lệch chuẩn tối đa được phép (RSD(%)max) cho các lần
tiêm lặp lại của dung dịch đối chiếu được tính theo công thức sau:

trong đó:
K là một hằng số (= 0,349) thu được từ
biểu thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mà biểu thị độ lệch chuẩn tương đối yêu cầu
cho 6 lần tiêm với B = 1,0;
B là giới hạn trên được cho trong
chuyên luận riêng trừ đi 100 %;
n là số lần tiêm lặp lại dung dịch đối
chiếu (3
≤ n ≤ 6);
t90 %,n-1 là giá trị t-Student ở
mức xác xuất 90 % (hai phía) với bậc tự do n -1.
Nếu không có chỉ dẫn gì
khác, độ lệch chuẩn tương đối
được phép tối đa không được vượt quá giá trị tương ứng ghi trong Bảng 5.1. Yêu cầu
này không áp dụng cho phép thử các tạp chất liên quan.
Bảng 5.1 -
Yêu cầu về độ lặp lại
Số lần tiêm lặp
lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
B (%)
Độ lệch chuẩn
tương đối được phép
tối đa
2,0
0,41
0,59
0,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
0,52
0,74
0,92
1,06
3,0
0,62
0,89
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Trong phép thử các tạp chất liên quan,
giới hạn định lượng (tương ứng
với tỷ số tín hiệu trên
nhiễu bằng 10) phải bằng hoặc nhỏ hơn giới hạn được bỏ qua.
Yêu cầu về tính phù hợp của
hệ thống là đòi hỏi cho quá trình tiến hành sắc ký. Tùy thuộc vào các yếu tố
khác nhau như tần suất sử dụng và kinh nghiệm với hệ thống sắc ký, người
phân tích sẽ lựa chọn một quy trình kiểm chứng thích hợp về tính phù hợp này.
Điều chỉnh các điều kiện sắc ký
Mức độ điều chỉnh các thông số khác nhau để
thỏa mãn tính phù hợp của hệ thống sắc ký mà không làm thay đổi căn bản phương
pháp được liệt kê dưới đây. Việc điều chỉnh các điều kiện rửa giải gradient thì
khắt khe hơn so với rửa giải đẳng
dòng vì nó có thể dẫn tới sự chuyển dịch các pic đến một bước khác của quá
trình gradient. Điều này dẫn đến việc xác định không đúng vị trí các pic, làm
che lấp pic hoặc
làm chuyển dịch pic tới mức chất phân tích được rửa giải ra sau thời gian đã định.
Những thay đổi khác với những điểm đã được quy định đòi hỏi phải thẩm định lại
phương pháp. Những điều kiện sắc ký được mô tả đều đã được thẩm định khi biên
soạn xây dựng chuyên luận.
Các phép thử tính thích hợp
của hệ thống được đưa vào để đảm bảo yêu cầu chia tách cho phép thử hay phép định
lượng đạt chất lượng mong muốn. Tuy nhiên, vì pha tĩnh chỉ được mô tả một cách
chung chung, và trên thị trường lại có nhiều loại pha tĩnh có những đặc tính sắc
ký khác nhau, nên có thể cần điều chỉnh
một số điều kiện sắc ký để đạt yêu cầu của tính phù hợp hệ thống. Đặc biệt
trong phương pháp sắc ký pha đảo, việc thay đổi các thông số sắc ký không phải
lúc nào cũng cho kết quả thỏa đáng. Trong trường hợp này, có thể phải
thay cột khác cùng loại, ví dụ cột silica gel gắn C18 khác mà có thể cho kết quả
mong muốn. Với các thông số quan trọng, việc điều chỉnh được xác định rõ ràng trong
chuyên luận để đảm bảo tính phù hợp của
hệ thống.
Sắc ký lớp mỏng và sắc
ký giấy
Thành phần của pha động: Lượng thành
phần dung môi nhỏ có thể điều chỉnh ±
30 % nồng độ tương đối hay ± 2 % nồng
độ tuyệt đối tùy theo khoảng giá trị nào lớn hơn. Ví dụ với dung môi thành phần
nhỏ là 10 % của pha động thì thay đổi 30 % tương đối nghĩa là nồng độ trong khoảng
7 % đến 13 % trong khi thay đổi 2 % nồng độ tuyệt đối nghĩa là nồng độ trong
khoảng 8 % đến 12 %: như vậy, khoảng theo nồng độ tương đối lớn hơn; nếu thành
phần dung môi nhỏ là 5 % thì
thay đổi 30 % tương đối nghĩa là trong khoảng 3,5 % đến 6,5 % và thay đổi 2 % nồng
độ tuyệt đối nghĩa là
trong khoảng 3 % đến 7 %, trong trường hợp này khoảng theo nồng độ tuyệt đối lớn
hơn. Không thành phần dung môi
nào được thay đổi lớn hơn 10 % nồng độ tuyệt đối.
pH của thành phần nước trong pha động: Chỉ điều chỉnh
thay đổi ± 0,2 đơn vị pH trừ khi có chỉ dẫn khác trong chuyên luận, hoặc thay đổi
± 1,0 đơn vị pH khi nghiên cứu các chất không ion hóa.
Nồng độ muối trong thành phần đệm
của pha động được thay đổi ± 10 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng dịch chuyển của tuyến
dung môi
không được dưới 50 mm và với bản mỏng hiệu năng cao thì không được dưới 30 mm.
Sắc ký lỏng rửa giải
đẳng dòng
Thành phần pha động: Lượng thành
phần dung môi nhỏ có thể điều
chỉnh ± 30 % nồng độ tương đối hay ± 2 % nồng độ tuyệt đối tùy theo khoảng giá trị nào
lớn hơn (xem ví dụ ở trên); Không
thành phần dung môi nào được thay đổi lớn hơn 10 % nồng độ tuyệt đối.
pH của thành phần nước trong pha động: Chỉ điều chỉnh
thay đổi ± 0,2 đơn vị pH trừ khi có chỉ dẫn khác trong chuyên luận, hoặc thay đổi
± 1,0 đơn vị pH khi nghiên cứu các chất không ion hóa.
Nồng độ muối trong thành phần đệm
của pha động được thay đổi ± 10 %.
Tốc độ dòng: ± 50 %; có thể chấp
nhận một sự điều chỉnh lớn hơn khi thay đổi kích thước cột (xem công thức ở dưới).
Các thông số cột:
Pha tĩnh:
Không thay đổi bản chất của nhóm thế
trong pha tĩnh (ví dụ không thay C18 bằng C8);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước cột:
Chiều dài: ± 70 %;
Đường kính trong: ± 25 %.
Khi kích thước cột thay đổi, tốc độ
dòng có thể phải điều
chỉnh theo công thức sau:


trong đó:
F1 là tốc độ dòng được
chỉ ra trong chuyên luận, tính theo ml/min;
F2 là tốc độ dòng hiệu
chỉnh, tính theo ml/min;
l1 là chiều dài cột ghi
trong chuyên luận, tính bằng mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d1 là đường kính trong của
cột ghi trong chuyên luận, tính bằng mm;
d2 là đường kính trong
của cột được sử dụng, tính bằng mm.
Nhiệt độ: Được điều chỉnh ± 10 °C khi có quy định nhiệt
độ tiến hành sắc ký, trừ khi có chỉ dẫn khác.
Bước sóng của detector phát
hiện: Không được điều chỉnh.
Thể tích tiêm: Có thể giảm đi miễn
là khả năng phát hiện và độ lặp lại của pic cần xác định thỏa mãn yêu cầu;
không cho phép tăng thể tích tiêm.
Sắc ký lỏng rửa giải gradient
Việc điều chỉnh các điều kiện cho hệ
thống sắc ký rửa giải gradient đòi hỏi cần cẩn thận hơn so với hệ thống sắc ký đẳng
dòng.
Thành phần của pha động dùng rửa giải
gradient:
Những điều chỉnh nhỏ về thành phần của
pha động và chương trình dung môi có thể được chấp nhận, miễn là:
Các yêu cầu về tính phù hợp của hệ thống
được thỏa mãn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần cuối cùng của pha động
không yếu hơn về lực rửa giải so với thành phần quy định.
Khi không thể đạt được thỏa mãn các
yêu cầu về tính phù hợp của
hệ thống thì nên xem xét về thể tích lưu trú (dwell volume) hoặc
thay đổi cột tách.
Thể tích lưu trú (Dwell
volume): cấu hình của thiết bị dùng có thể làm thay đổi đáng kể độ phân giải, thời gian
lưu và thời gian lưu tỷ đối được quy định; đó là do thể tích lưu trú quá lớn.
Các chuyên luận thường đưa vào một giai đoạn đẳng dòng trước khi bắt đầu chương
trình gradient để làm thích ứng với các thời điểm gradient; điều này giúp xem
xét sự khác nhau giữa thể tích lưu trú của hệ thống thiết bị được sử dụng để
phát triển phương pháp và hệ thống đang được sử dụng. Người sử dụng có trách
nhiệm điều chỉnh khoảng thời gian của giai đoạn đẳng dòng cho phù hợp với thiết bị được
sử dụng. Nếu thể tích lưu trú được dùng khi xây dựng chuyên luận được chỉ ra
trong chuyên luận, các thời điểm (t, min) ghi trong bảng chương trình dung môi
có thể được thay thế bằng các thời điểm điều chỉnh (tc min) và được
tính bằng công thức sau:

trong đó:
D là thể tích lưu trú, tính bằng ml;
D0 là thể tích lưu trú khi
phát triển phương pháp, tính bằng ml;
F là tốc độ dòng tính bằng
ml/min.
Giai đoạn đẳng dòng bổ sung cho mục
đích trên đây có thể bỏ qua nếu
các số liệu thẩm định để áp dụng phương pháp không có giai đoạn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ muối trong thành phần đệm
của pha động cũng không được phép điều chỉnh.
Tốc độ dòng: Có thể điều chỉnh tốc
độ dòng khi kích thước cột tách thay đổi (xem công thức ở dưới).
Các thông số về cột:
Pha tĩnh:
Không thay đổi bản chất của nhóm thế
trong pha tĩnh (ví dụ không thay C18 bằng C8);
Kích thước tiểu phân không
được thay đổi.
Kích thước cột:
Chiều dài: cho phép ± 70 %;
Đường kính trong: cho phép ± 25 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
F1 là tốc độ dòng ghi
trong chuyên luận, tính bằng ml/min;
F2 là tốc độ dòng được
điều chỉnh, tính bằng ml/min;
l1 là chiều dài cột ghi
trong chuyên luận, tính bằng mm;
l2 là chiều dài cột được sử
dụng, tính bằng mm;
d1 là đường kính trong
của cột ghi trong chuyên luận, tính bằng mm;
d2 là đường kính
trong của cột được sử dụng, tính bằng mm.
Nhiệt độ: Được điều chỉnh ± 5
°C, khi nhiệt độ
vận hành sắc ký được quy định trong chuyên luận, trừ khi có chỉ dẫn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm có thể giảm đi miễn
là khả năng phát hiện và độ lặp lại của pic cần xác định thỏa mãn yêu cầu;
không cho phép tăng thể tích tiêm.
Sắc ký khí
Các thông số về cột:
Pha tĩnh:
Kích thước tiểu phân: có thể giảm tối
đa 50 %; không được phép tăng lên (cột nhồi);
Bề dầy lớp phim: cho phép
thay đổi từ -50 % đến +100 % (cột mao quản).
Kích thước cột:
Chiều dài: ± 70 %;
Đường kính trong: ± 50 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ: ± 10 %.
Thể tích tiêm và thể tích chia dòng: có thể được điều
chỉnh, miễn là khả năng phát hiện và độ lặp lại là thỏa mãn yêu cầu.
Sắc ký lỏng siêu tới
hạn
Thành phần pha động: Đối với cột
nhồi, lượng hợp phần dung
môi nhỏ có thể được điều chỉnh
± 30 % tương đối hay ± 2 %
tuyệt đối, tùy theo
khoảng giá trị nào lớn hơn; không cho phép thay đổi đối với hệ thống cột
mao quản.
Bước sóng phát hiện của detector không được
thay đổi.
Các thông số về cột:
Pha tĩnh:
Kích thước tiểu phân: có thể giảm tối đa
50 %; không được phép tăng lên (cột nhồi);
Kích thước cột:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính trong: ± 25 % cho cột nhồi
và ± 50 % cho cột mao quản.
Tốc độ dòng: ± 50 %.
Nhiệt độ cho phép ± 5 °C, khi nhiệt độ
vận hành sắc ký được quy định trong chuyên luận.
Thể tích tiêm có thể được điều chỉnh,
miễn là khả năng phát hiện và độ lặp lại là thỏa mãn yêu cầu; không được phép tăng lên.
Định lượng
Các pic của dung môi và thuốc thử hoặc
xuất hiện từ pha động hay nền mẫu thì bỏ qua trong quá trình định lượng.
Độ nhạy của detector: Độ nhạy của
detector là tín hiệu đầu ra tính trên một đơn vị nồng độ hay một đơn vị khối lượng
chất có trong pha động đi vào detector. Hệ số đáp ứng tương đối của
detector, thường
được gọi là hệ số đáp ứng, biểu thị độ nhạy của một detector đối với một chất
chuẩn. Hệ số hiệu chỉnh
là nghịch đảo của hệ số đáp ứng.
Phương pháp chuẩn ngoại: Nồng độ các
thành phần cần
phân tích được xác định
bằng cách so sánh (các) đáp ứng pic của dung dịch thử đối với đáp ứng pic
của dung dịch chất đối chiếu.
Phương pháp chuẩn nội: Chất chuẩn nội
phải là một chất có thể tách khỏi
chất khảo sát. Thêm cùng lượng chuẩn nội vào dung dịch thử và dung dịch
chất đối chiếu. Chất
chuẩn nội không được có phản ứng với chất khảo sát, phải bền và không chứa tạp
có thời gian lưu tương tự thời gian lưu chất khảo sát. Nồng độ chất
khảo sát được xác định dựa vào việc so sánh tỷ số diện tích pic (hay chiều cao
pic) giữa chất khảo sát và chuẩn nội trong dung dịch thử với tỷ số diện
tích pic (hay chiều cao pic) giữa chất khảo sát và chuẩn nội trong dung dịch chất
đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp đường chuẩn: Còn gọi là
quy trình hiệu chuẩn. Xác định mối quan hệ giữa tín hiệu đo được hay đánh giá
được (y) và lượng (nồng độ, khối lượng, v.v...) của chất (x) rồi tính hàm hiệu
chuẩn (phương trình đường chuẩn). Tính kết quả phân tích từ tín hiệu của chất
phân tích (được đo hay được đánh giá) theo phương pháp hàm số ngược.
Trong các phép thử tạp chất liên quan,
người ta dùng hoặc phương pháp chuẩn ngoại với một dung dịch thử được pha
loãng để so sánh, hoặc dùng phương pháp chuẩn hóa, khi hệ số đáp ứng nằm
ngoài khoáng 0,8 đến 1,2 thì phải áp dụng những hệ số hiệu chỉnh được chỉ ra trong
chuyên luận.
Khi trong chuyên luận có quy định
phép thử các tạp chất liên quan
là tổng các tạp chất hay khi phải định lượng một tạp chất thì điều quan trọng
là phải chọn một ngưỡng thích hợp và các điều kiện thích hợp cho việc lấy tích
phân các diện tích pic. Trong các phép thử như vậy thì ngưỡng bỏ qua (nghĩa là
các diện tích pic bằng hoặc dưới ngưỡng này không phải tính đến) thường là 0,05
%. Như vậy, ngưỡng đặt cho hệ thống thu thập dữ liệu ít nhất phải là nửa ngưỡng
bỏ qua. Việc lấy tích phân các diện tích pic của các tạp không được tách hoàn
toàn khỏi pic chính nên được thực hiện theo phương pháp ngoại suy từ hõm tới
hõm (vạch tiếp tuyến).
5.1 PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ GIẤY
Phương pháp sắc ký giấy, cũng như
phương pháp sắc ký lớp mỏng, được áp dụng trong kiểm nghiệm chất lượng thuốc để
định tính, thử tinh khiết và đôi khi để bán định lượng và định lượng.
Sự tách các chất bằng phương pháp sắc
ký giấy dựa chủ yếu trên sự khác nhau về hệ số phân bố của chúng giữa hai
pha lỏng: Một pha
tĩnh và một pha động. Pha tĩnh ở đây là nước có sẵn trong sợi celulose của giấy, hoặc
thành phần thân nước từ hỗn hợp dung môi của pha động được hút chọn lọc vào giấy.
Pha động là một hệ dung môi thích hợp cho sự tách đã được quy định trong các
chuyên luận.
Mức độ di chuyển của một chất được đặc
trưng bởi hệ số di
chuyển (Rf) và tính bằng tỷ lệ giữa khoảng cách di chuyển của chất đó và khoảng
cách di chuyển của dung môi:
Rf
= a/b.
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là khoảng cách di chuyển của dung
môi tính từ điểm chấm mẫu.
Giá trị Rf bao giờ cũng nhỏ hơn 1.
Trong trường hợp sắc ký liên tục
không còn xác định được giới tuyến của dung môi, người ta dùng hệ số di chuyển
Rr. Rr là tỷ số giữa
khoảng cách di chuyển của chất phân tích và khoảng cách di chuyển của chất dùng
làm chuẩn so sánh. Giá trị Rr có thể nhỏ hơn
hay lớn hơn 1.
Cách tiến hành
Chuẩn bị bình sắc
ký: Bình sắc ký
là những bình thủy tinh hình trụ hoặc hình hộp dẹt,
có kích thước thích hợp, có nắp đậy kín. Nắp có lỗ ở giữa để lắp
bình gạn có khóa đựng dung môi. Trong bình có các giá để máng đựng dung môi và treo
giấy sắc ký được thiết kế thích hợp cho kiểu sắc ký đi lên hay sắc ký đi xuống.
Chuẩn bị dung
môi:
Thành phần và tỷ lệ các dung môi được quy định trong các chuyên luận. Việc trộn
các thành phần được tiến hành trong bình gạn, sau khi lắc đều, để yên. Nếu có
tách lớp thì gạn lấy lớp pha thân nước, thường là lớp dưới, làm dung môi pha
tĩnh để bão hòa giấy sắc ký sau khi đã chấm các chất phân tích, còn lớp trên
dùng làm dung môi pha động. Nếu dung môi không tách lớp thì dùng chính dung môi
đó để bão hòa giấy
sắc ký.
Chuẩn bị giấy: Giấy sắc ký
là loại giấy đặc biệt dành riêng cho sắc ký, có bề dày thích hợp. Tùy theo kích thước của
bình và số lượng các vết cần chấm mà cắt những khổ giấy hình chữ nhật thích hợp,
chiều dài dọc theo thớ giấy. Chiều rộng phải nhỏ hơn chiều dài của máng dung
môi nhưng không được nhỏ hơn 2,5 cm. Bề dài phải tính sao cho khi
treo giấy vào bình không được
để đầu dưới chạm vào
máng dung môi trong khi bão hòa dung môi. Trường hợp bình sắc ký có hình chuông
úp thì giấy phải cuộn tròn và cố định bằng móc thủy tinh hoặc khâu bằng chỉ. Đường
kính của cuộn giấy phải nhỏ hơn đường kính của đĩa để giấy nhằm tránh giấy chạm vào
thành dĩa.
Chấm sắc ký: Kẻ một đường
chì mảnh song song với mép giấy (đường vạch để chấm sắc ký) theo chiều rộng và
cách mép giấy 3 cm đối với sắc ký đi lên để sao cho các vết chấm không bị ngập
vào dung môi, 6 cm đối với sắc ký đi xuống để vạch chấm không trùng với đũa thủy tinh
đỡ giấy mà thấp hơn 2 cm khi đặt giấy treo vào máng ở phần trên của
bình.
Dùng micropipet chia độ tới 0,001 ml đến
0,002 ml hoặc mao quản có dung tích xác định (2 µl; 5 µl; 10 µl) để chấm các
dung dịch chất cần sắc ký thành vết có
đường kính không quá
8 mm. Muốn giữ đường kính của vết chấm nhỏ, phải chấm nhanh nhiều lần, đợi giọt trước
khô mới chấm tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi chấm nhiều vết trên một
dải giấy thì vết chấm nọ
phải cách vết chấm kia ít nhất là 30 mm.
Triển khai sắc ký
Phương pháp sắc ký đi lên: Rót dung môi
làm pha động vào máng dung môi để được một lớp
dung môi cao 2,5 cm, và trong trường hợp pha tĩnh được chỉ định (là phần tách lớp
phía dưới khi trộn hỗn hợp dung môi) thì rót pha tĩnh vào khe giữa máng dung
môi và thành bình sắc ký. Đậy
kín nắp bình, để yên trong 24 h ở nhiệt độ 20 °C đến 25 °C và duy trì ở
nhiệt độ này trong quá trình tiếp theo. Sau đó treo giấy đã chuẩn bị vào bình, đậy nắp,
để yên tiếp 1 h 30 min. Tiếp theo dùng tay vặn ở ngoài bình để hạ tờ
giấy sắc ký vào máng dung môi sao cho vạch chấm không ngập vào dung môi.
Triển khai sắc ký đến một thời gian hoặc một khoảng cách quy định
trong chuyên luận. Lấy giấy ra, đánh dấu ngay giới tuyến dung môi và để khô
ngoài không khí hoặc làm khô bằng không khí nóng của máy quạt sấy. Phải chú ý tránh ánh
sáng trong suốt quá trình triển khai. Làm hiện vết bằng cách phun thuốc thử màu
thích hợp, hoặc soi dưới đèn tử ngoại theo quy định của chuyên luận. Tính giá
trị Rf và đánh giá kết quả.
Phương pháp sắc ký đi xuống: Cũng tiến hành tương
tự như sắc ký đi lên, chỉ
khác các điểm sau đây: Rót dung môi làm pha tĩnh vào đáy bình, tạo một lớp
cao khoảng 2 cm; đặt
giấy vào máng dung môi ở phần trên bình, dùng một
đũa thủy tinh để chèn giấy, gác đầu giấy treo qua đũa thủy tinh để không cho giấy
chạm vào mép máng và chạm vào thành bình. Sau thời gian để bão hòa bình và giấy
theo quy định như trên, rót pha động vào máng đựng dung môi ở phía trên.
Thường sắc ký
đi
xuống được áp dụng cho các hỗn hợp khó tách và phải chạy sắc ký liên tục nên phải
tính kết quả theo Rr.
5.2 PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Sắc ký khí là một phương
pháp tách dựa trên sự phân bố khác nhau của các chất giữa hai pha không trộn lẫn
vào nhau, trong đó pha động là chất khí (khí mang) đi qua pha tĩnh chứa trong cột.
Sắc ký khí được
áp dụng để tách những chất hoặc dẫn xuất của chúng mà có thể hóa hơi ở nhiệt độ
phân tích. Phương pháp sắc ký khí dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố hoặc loại
theo kích thước (dùng rây phân tử).
Thiết bị
Thiết bị gồm nguồn cung cấp khí, bộ phận
tiêm mẫu, cột sắc ký chứa trong buồng ổn nhiệt, hệ thống phát hiện
và ghi sắc đồ. Khí mang đi qua cột với tốc độ và áp suất có kiểm soát và đi qua
detector. Nhiệt độ của cột hoặc được giữ ở một giá trị không đổi hoặc thay đổi theo một
chương trình quy định trong chuyên luận riêng.
Sự đặc thù về thiết kế của máy sắc ký
khí có thể yêu cầu
phải thay đổi điều kiện sắc ký đã ghi trong chuyên luận riêng. Trong những trường
hợp có thay đổi như thế, phải cho những kết quả tương tự. Nếu cần, điều chỉnh tốc
độ dòng khí mang để cải thiện chất
lượng sắc ký đồ hoặc để thay đổi thời
gian lưu của các pic quan tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêm mẫu trực tiếp: Là kiểu tiêm
mẫu thường dùng trừ khi có chỉ dẫn
khác, có thể tiêm mẫu
trực tiếp vào đầu cột bằng bơm tiêm (syringe) hoặc dùng van tiêm mẫu hoặc đưa vào buồng hóa hơi có thể
có gắn thêm bộ
chia dòng.
Tiêm pha hơi: Có thể thực hiện bằng
hệ thống tiêm mẫu head-space tĩnh hay động.
Hệ thống tiêm mẫu headspace động (kỹ
thuật bẫy và làm sạch): Bao gồm thiết bị nhúng chìm vào dung dịch
cho các chất bay hơi bám vào cột hấp phụ ở nhiệt độ thấp. Các chất lưu giữ được giải hấp
phụ vào pha động bằng cách làm nóng nhanh cột hấp phụ.
Hệ thống tiêm mẫu headspace tĩnh: Bao gồm buồng
ổn nhiệt mẫu có kiểm soát nhiệt độ trong đó đặt lọ đựng mẫu chứa mẫu rắn hoặc lỏng trong thời
gian cố định để cho các
thành phần bay hơi đạt được trạng thái cân bằng giữa pha hơi và pha lỏng hoặc rắn.
Sau khi đạt được trạng thái cân bằng, một lượng mẫu khí xác định trước được đưa
vào máy sắc ký khí.
Pha tĩnh
Pha tĩnh chứa trong cột có thể là:
• Cột mao quản làm bằng
silica nung chảy, pha tĩnh
phủ trên thành cột.
• Cột nhồi chứa hạt chất mang, trơ tẩm
pha tĩnh lỏng.
• Cột nhồi chứa pha tĩnh rắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột nhồi làm bằng thủy tinh hay kim loại,
thông thường dài từ 1 m đến 3 m, đường kính trong từ 2 mm đến 4 mm. Pha tĩnh
thường là chất polymer xốp hoặc chất mang rắn phủ pha tĩnh lỏng.
Trong phân tích các hợp chất phân cực ở cột nhồi với
pha tĩnh có dung lượng thấp, tính phân cực thấp, chất mang phải trơ để tránh
làm cho pic không đối xứng. Hoạt
tính chất mang có
thể
được giảm đi bằng cách silan hóa trước khi phủ pha tĩnh lên. Thường dùng diatomit nung,
rửa với acid. Các chất mang thường có các kích thước hạt khác nhau, thường sử dụng
nhất các hạt từ 150 µm đến 180 µm và 125 µm đến 150 µm.
Pha động
Thời gian lưu và hiệu lực cột phụ thuộc
vào tốc độ dòng khí mang: Thời gian lưu tỷ lệ thuận với chiều dài cột và độ
phân giải tỷ lệ thuận với căn bậc hai chiều dài cột. Đối với cột nhồi, lưu lượng
khí mang tĩnh bằng ml/min ở áp suất khí quyển và nhiệt độ phòng. Lưu lượng đo ở đầu ra của
detector bằng dụng cụ đo cơ học có chia độ hoặc ống đo tốc độ dòng dùng bọt xà
phòng ở nhiệt độ cột
đang phân tích. Tốc độ dài của dòng khí mang đi qua cột nhồi tỷ lệ nghịch với
căn bậc hai đường kính trong của cột ở một thể tích
dòng xác định. Lưu lượng 60 ml/min trong cột đường kính trong 4 mm
và lưu lượng 15 ml/min trong cột đường kính trong 2 mm cùng cho tốc độ dòng như
nhau, do đó thời gian
lưu tương đương nhau.
Thường dùng heli và nitơ làm khí mang
cho cột nhồi và nitơ, heli và hydro cho cột mao quản.
Detector
Thường dùng detector ion hóa ngọn lửa, ngoài ra
còn dùng detector dẫn nhiệt, nitrogen-phosphor (electron nhiệt hay nhiệt điện tử),
cộng kết điện tử, phổ khối, phổ hồng ngoại FTIR và các loại detector khác tùy
theo mục đích phân tích.
Các đại lượng đặc trưng cho quá trình
sắc ký: Xem Phụ lục
5. Các kỹ thuật tách sắc ký.
Phương pháp tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị các dung dịch thử và đối chiếu theo
quy định của chuyên luận. Các dung dịch phải không được có các tiểu phân rắn.
Dùng dung dịch chuẩn để xác định các điều kiện đo phù hợp đặt trên thiết bị và thể tích
dung dịch mẫu tiêm cần dùng để tạo ra một đáp ứng phù hợp. Tiến hành các lần
tiêm lặp lại để kiểm tra độ lặp lại của đáp ứng và kiểm tra số đĩa lý thuyết, nếu
có yêu cầu.
Tiêm các dung dịch thử và ghi lại sắc
đồ thu được. Tiến hành tiêm lại nhiều lần để kiểm tra độ lặp lại của
đáp ứng. Xác định diện tích pic của các thành phần cần quan tâm khi không có chỉ
dẫn khác. Cũng có thể xác định chiều
cao của pic tương ứng với các thành phần chất cần quan tâm khi hệ số đối xứng từ
0,80 đến 1,20. Từ những giá trị thu được tính ra hàm lượng của một thành phần hay nhiều
thành phần có trong mẫu đem thử.
Khi dùng một chất làm chuẩn nội, pic của
chất này không
được che phủ pic của mẫu thử. Nếu có pic bị ảnh hưởng cần phải có sự bổ chính thích hợp. Trong
những áp dụng có yêu cầu chương trình nhiệt độ, phải tính kết quả theo diện
tích pic.
Trừ những chỉ dẫn khác quy định trong
chuyên luận riêng, dùng nitrogen làm khí mang và detector ion hóa ngọn lửa.
Thỉnh thoảng cần
tiến hành xác định bằng kỹ thuật tiêm on-column, trong đó mẫu được tiêm trực tiếp
vào chất nhồi cột không sử dụng bộ phận nạp mẫu gia nhiệt. Khi mẫu thử là chất
không bay hơi được tiêm vào cột, nên dùng tiền cột phù hợp, loại có thể thay đổi
được.
Thuốc thử
Các thuốc thử và các dung môi sử dụng
trong việc chuẩn bị các dung dịch khảo sát cần có chất lượng phù hợp
cho phân tích trên sắc ký khí. Có rất nhiều chất hóa học được dùng làm pha
tĩnh như các polyethylen glycol, các ester và các amid có phân tử lượng cao,
các hydrocarbon, các silicon dạng
gôm hay dạng lỏng (polysiloxan đã được thế bằng nhóm methyl, phenyl, nitril,
vinyl hoặc fluoroalkyl, hoặc hỗn hợp của chúng) và các vi hạt rỗng cấu tạo đa
nhân thơm liên kết chéo. Pha tĩnh phù hợp khi nồng độ của nó, bản chất và bậc của
chất mang rắn theo đúng quy định của chuyên luận riêng. Cột phải luyện theo chỉ
dẫn của nhà sản xuất. Trong đa số các trường hợp, tên thương mại của cột ghi
trong chuyên luận là phù hợp cho mục đích phân tích nhưng có thể dùng cột
có tên thương mại
khác tương đương.
Chuẩn nội
Các thuốc thử được dùng làm chuẩn nội
không được chứa bất kỳ tạp chất nào gây ra các pic có ảnh hưởng tới việc
xác định các thành phần của mẫu
thử đã mô tả
trong chuyên luận riêng.
Chuẩn hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm
Khi thể tích tiêm không quy
định trong chuyên luận riêng, nên chọn một thể tích phù hợp để áp dụng. Chọn thể
tích tiêm phụ thuộc vào đáp ứng của phép phân tích, detector sử dụng, hiệu lực
cột và toàn bộ hiệu năng của hệ thống sắc ký. Khi không có chỉ dẫn, thường dùng
thể tích tiêm là 1 µl, tuy nhiên cần kiểm tra sự thích hợp trong điều kiện cụ
thể.
Pic phụ (pic thứ cấp)
Có thể cần chất đối chiếu để xác định pic phụ.
Pic phụ là một pic có trên sắc đồ nhưng không phải là pic chính hay pic chuẩn nội
hoặc pic của dung môi và các thuốc thử tạo dẫn xuất.
Sắc ký khí head-space
Sắc ký khí head-space là phương pháp đặc
biệt thích hợp để tách và xác định các chất bay hơi hiện diện trong mẫu rắn hay
lỏng. Phương
pháp dựa trên sự phân tích pha hơi sau khi đạt được trạng thái cân bằng với pha
rắn hoặc pha lỏng.
Thiết bị
Máy sắc ký khí kết nối với bộ phận nạp
mẫu tự động có thiết bị kiểm soát nhiệt độ và áp suất. Trong trường hợp cần thiết,
có thể gắn thêm bộ phận đuổi dung môi.
Đưa mẫu vào lọ đựng mẫu có nắp đậy gắn
với hệ thống van có thể cho phép khí
mang đi qua. Đặt lọ đựng mẫu trong buồng ổn nhiệt ở nhiệt độ tùy theo bản chất của mẫu và duy trì nhiệt độ này
trong thời gian sao cho đạt được trạng thái cân bằng giữa pha rắn hoặc lỏng và
pha hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có bộ phận nạp mẫu tự động,
có thể dùng bơm tiêm (syringe) mẫu khí đưa mẫu trực tiếp vào cột sau khi đạt được trạng
thái cân bằng trong buồng ổn nhiệt đặt riêng, cần lưu ý tránh những yếu tố làm
thay đổi trạng thái cân bằng.
Phương pháp tiến hành
Dùng các dung dịch đối chiếu để xác định
tính thích hợp của cài đặt thiết bị để cho đáp ứng đạt yêu cầu.
Định lượng trực tiếp
Lần lượt cho mẫu thử và mẫu đối chiếu vào
các lọ đựng mẫu đồng nhất như quy định trong chuyên luận riêng, tránh tiếp xúc
giữa mẫu thử và thiết bị lấy mẫu. Đậy
kín lọ và đặt trong buồng ổn nhiệt đã cài nhiệt độ và áp suất như trong chuyên
luận riêng. Sau khi đạt được trạng thái cân bằng, tiến hành sắc ký theo điều kiện
quy định trong chuyên luận riêng.
Phương pháp thêm chuẩn
Lần lượt cho cùng một thể tích mẫu thử vào các lọ đựng
mẫu đồng nhất. Thêm vào mỗi lọ một lượng thích hợp dung dịch đối chiếu của chất
cần xác định có
hàm
lượng đã biết trước để có
một
dãy dung dịch có nồng độ tăng dần một cách đều đặn.
Đậy kín lọ và đặt trong buồng ổn nhiệt đã đặt
nhiệt độ và áp suất như trong chuyên luận riêng. Sau khi đạt được trạng thái cân bằng,
tiến hành sắc ký theo điều kiện quy định trong chuyên luận riêng.
Lập phương trình tuyến tính của đồ
thị bằng phương pháp bình phương tối thiểu và tìm được từ đó nồng độ
của chất cần xác định
trong dung dịch. Theo một cách khác, vẽ đồ thị trung bình các nồng độ xác định
được theo lượng dung dịch đối chiếu thêm vào. Kéo dài đường nối các điểm trên đồ thị
cho đến khi gặp trục nồng độ. Khoảng cách giữa điểm này và giao điểm của
các trục thể hiện nồng độ chất cần xác định trong dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu được quy định, phương pháp rút ra liên
tục được mô tả đầy đủ trong chuyên luận riêng.
5.3 PHƯƠNG PHÁP SẮC
KÝ LỎNG
Sắc ký lỏng là phương pháp tách sắc ký
các chất dựa trên sự phân bố khác nhau của chúng giữa hai pha không trộn lẫn,
trong đó pha động là một chất lỏng chảy qua pha tĩnh chứa trong cột.
Sắc ký lỏng được tiến hành chủ yếu dựa trên cơ
chế hấp phụ, phân bố khối lượng, trao đổi ion, loại trừ theo kích thước hoặc
tương tác hóa học tập thể.
Thiết bị
Thiết bị bao gồm một hệ thống bơm, bộ
phận tiêm mẫu, cột sắc ký (bộ phận điều khiển nhiệt độ có thể được sử dụng nếu
cần thiết), detector và một hệ thống thu dữ liệu (hay một máy tích phân hoặc một
máy ghi đồ thị).
Pha động được cung cấp từ một hoặc vài bình chứa và chảy qua cột,
thông thường với tốc độ không đổi và sau đó chạy qua detector.
Hệ thống bơm
Hệ thống bơm trong sắc ký lỏng phải giữ cho pha
động luôn chảy với một lưu
lượng không đổi. Những biến đổi áp suất sẽ được giảm thiểu, ví dụ cho dung môi
chạy qua một thiết bị giảm xung, ống dẫn và hệ thống nối phải là loại chịu được
áp suất sinh ra do hệ thống bơm. Các bơm có thể được lắp với thiết bị loại bỏ bọt
khí.
Hệ thống điều khiển bằng bộ vi xử lý có khả năng
cung cấp pha động hoặc hằng định (rửa giải đẳng dòng) hoặc thay đổi tỷ lệ thành
phần (rửa giải gradient) theo một chương trình xác định. Trong trường hợp rửa
giải gradient, hệ
thống bơm lấy các dung
môi từ một vài bình chứa và các dung môi có thể được trộn lẫn ở áp suất thấp hoặc áp
suất cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch mẫu thử được đưa vào dòng
pha động hoặc vào vị trí gần đầu hoặc đầu cột nhờ một bộ phận tiêm mẫu có khả năng hoạt
động ở áp suất cao. Có thể dùng vòng chứa
mẫu thử, có thể tích cố định hoặc
thiết bị có thể tích
thay đổi, có thể vận hành bằng tay hoặc tự động. Khi tiêm mẫu bằng tay có thể
gây ra sai số do thể tích
tiêm vào vòng chứa mẫu không đủ.
Pha tĩnh
Có nhiều loại pha tĩnh có thể được sử
dụng trong sắc ký lỏng, bao gồm:
• Silica (silic dioxyd), nhôm oxyd hoặc
than graphit xốp thường được dùng trong sắc ký pha thuận mà quá trình phân tách dựa
trên sự khác nhau về khả năng hấp phụ hoặc (và) phân bố khối lượng;
• Nhựa hoặc polymer có chứa các nhóm chức acid
hoặc base, sử dụng trong sắc ký trao đổi ion mà trong đó sự chia tách được thực hiện
dựa trên sự cạnh tranh giữa các ion cần tách và các ion trong pha động;
• Silica xốp hoặc
polymer, sử dụng trong sắc ký rây phân tử, ở đó sự chia tách dựa trên sự khác nhau về
kích thước phân tử, tương ứng với sự loại trừ không gian;
• Rất nhiều chất mang biến đổi hóa học
được chế tạo từ polymer, silica gel hoặc than graphit xốp được dùng trong sắc
ký lỏng pha đảo mà ở đó sự chia
tách về nguyên tắc cơ bản dựa trên sự phân bố phân tử các chất giữa pha động và
pha tĩnh;
• Pha tĩnh loại biến đổi hóa học đặc
biệt, ví dụ dẫn xuất của celulose hoặc amylose, protein hoặc peptid,
cyclodextrin v.v... dùng để tách các đồng phân đổi quang (sắc ký đổi quang).
Phần lớn sự chia tách dựa trên cơ chế
phân bố, sử dụng silica biến đổi hóa học làm pha tĩnh và các dung môi phân cực
làm pha động. Bề mặt của chất mang, ví dụ như các nhóm silanol của
silica được phản ứng với các thuốc thử silan khác nhau tạo thành các dẫn xuất
silyl có liên kết cộng
hóa trị, che phủ một số lượng
khác nhau các vị trí hoạt động trên bề mặt chất mang. Bản chất của các pha liên
kết là tham số quan trọng để xác định các
tính chất tách của hệ sắc ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Octyl = Si-(CH2)7-CH3
C8
Octadecyl = Si-(CH2)17-CH3
C18
Phenyl = Si-(CH2)n-(C6H5) C6H5
Cyanopropyl = Si-(CH2)3-CN CN
Aminopropyl = Si-(CH2)3-NH2 NH2
Diol = Si-(CH2)3-OCH(OH)-CH2-OH
Trừ
khi có tiêu chuẩn riêng của nhà sản xuất, thông thường
các cột sắc ký pha đảo dựa trên
silica được coi là ổn định đối với pha động có pH từ 2,0 tới 8,0. Cột chứa than
graphit xốp hoặc các hạt vật liệu polymer như styren - divinylbenzen copolymer ổn
định ở một khoảng
pH rộng hơn.
Phân tích sử dụng sắc ký pha thuận với
pha tĩnh là silica không bị biến đổi, than graphit xốp hoặc silica biến đổi hóa học
làm cho phân cực (ví dụ cyanopropyl hoặc diol) và pha động không phân cực được
sử dụng trong một số trường hợp.
Đối với sự tách nhằm mục đích phân tích,
kích thước hạt của pha tĩnh phổ biến nhất từ 3 µm đến 10 µm. Các hạt có thể
hình cầu hoặc không có hình dạng nhất định, có độ xốp khác nhau
và diện tích bề mặt đặc hiệu. Những tham số này cấu thành biểu hiện sắc ký của
từng pha tĩnh cụ thể. Trong
trường hợp pha đảo, các yếu tố bổ sung như bản chất của pha tĩnh, mức độ liên kết, ví dụ
như độ dài mạch carbon liên kết, hoặc các nhóm hoạt động bề mặt của pha tĩnh có
được che phủ hết hay không. Sự kéo đuôi pic, đặc biệt của các chất base, có thể
xảy ra khi có mặt các nhóm silanol bề mặt của silica.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động
Đối với sắc ký pha thuận, thường sử dụng
dung môi ít phân cực. Sự có mặt của nước trong pha động phải được hạn chế và kiểm
tra chặt chẽ nhằm thu được kết quả tái lặp lại. Đối với sắc ký lỏng pha đảo, sử
dụng pha động chứa nước, có hoặc
không có
dung
môi hữu cơ.
Các thành phần của pha động thường được
lọc nhằm loại bỏ các tiểu phân lớn
hơn 0,45 µm. Pha động chứa nhiều thành phần được chuẩn bị bằng cách đong các thể
tích quy định (trừ khi có
chỉ định về khối
lượng) của các thành phần riêng lẻ rồi sau đó trộn lẫn với nhau. Ngoài ra, dung môi cũng
có thể được cấp qua các bơm riêng lẻ, điều khiển bằng các van chia tỷ lệ, để có thể
trộn lẫn theo các tỷ lệ
mong muốn. Dung môi thường được loại khí trước khi bơm bằng cách sục khí heli,
lắc siêu âm hoặc sử dụng hệ thống lọc màng lọc/chân không trực tuyến nhằm tránh
sự tạo bọt khí trong cốc đo
của detector.
Dung môi dùng để chuẩn bị pha động thường
không được chứa các chất làm ổn định và phải trong suốt (không hấp thụ quang) ở
vùng bước sóng phát hiện, nếu như sử dụng detector tử ngoại. Dung môi và những
thành phần khác được dùng phải có chất lượng phù hợp. Khi cần điều chỉnh pH chỉ thực
hiện với thành phần nước của pha động mà không điều chỉnh với hỗn hợp. Nếu sử dụng
dung dịch đệm, cần phải rửa hệ thống bằng hỗn hợp nước và dung môi hữu cơ (5 %
tt/tt) nhằm ngăn chặn sự kết tinh muối sau khi kết thúc quá trình sắc ký.
Pha động có thể chứa những thành phần
khác, ví dụ một ion trái dấu trong sắc
ký tạo cặp ion hoặc một chất chọn lọc đối quang trong trường hợp sắc ký sử dụng
pha tĩnh không chọn lọc đối quang.
Detector
Detector hấp thụ tử ngoại/khả kiến gồm
cả detector chuỗi
diod là được sử dụng phổ biến nhất. Detector huỳnh quang, detector khúc xạ vi
sai, detector điện hóa, detector khối phổ, detector tán xạ ánh sáng bay hơi,
detector phóng xạ hoặc các loại detector đặc biệt khác cũng có thể được sử
dụng.
Các đại lượng đặc trưng cho quá trình
sắc ký
Xem phần chung Phụ lục 5. Các kỹ thuật
tách sắc ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm cân bằng cột với pha động và tốc độ
dòng theo quy định, ở nhiệt độ
phòng hoặc nhiệt độ quy định trong chuyên luận riêng, cho đến khi đường nền ổn
định. Chuẩn bị các dung dịch
chuẩn và dung dịch thử theo yêu cầu. Các dung dịch phải không được có các tiểu phân rắn.
Hiệu năng
Quy định về sự phù hợp của hệ thống được
mô tả trong Phụ lục 5. Các kỹ thuật tách sắc ký. Xác định và điều chỉnh các
thông số của hệ thống sắc ký có thể được thực hiện nhằm đáp ứng các yêu cầu về sự phù hợp của
hệ thống cũng được trình bày trong Phụ lục này.
Thành phần và tốc độ dòng của pha động
được quy định trong chuyên luận riêng. Pha động là hỗn hợp dung môi được đuổi
khí bằng bơm chân không hoặc bằng một thiết bị đuổi khí khác phù hợp
nhưng không ảnh hưởng đến thành phần của hỗn hợp.
Trong quá trình định lượng, khi trong
chuyên luận riêng không quy định dùng chuẩn nội, nên sử dụng bộ phận tiêm mẫu có thể
tích cố định. Trong một số trường hợp ngoại lệ, khi trong chuyên luận chỉ dẫn
tính theo chiều cao pic thì không cần quan tâm đến hệ số đối xứng.
Cột sắc ký thường được làm bằng thép
không gỉ có kích thước (chiều dài × đường kính trong) được quy định trong chuyên luận
riêng. Trong chuyên luận riêng, khi pha tĩnh được ký hiệu bằng một chữ cái thì
tra cứu ở phần Nguyên
vật liệu nêu ở dưới đây. Đường
kính danh nghĩa của hạt pha tĩnh được để trong ngoặc đơn ngay sau ký hiệu chữ
cái cụ thể. Nếu không có chỉ dẫn khác
trong chuyên luận riêng, quá trình sắc ký được tiến hành ở điều kiện nhiệt độ không đổi
trong môi trường phòng thí nghiệm. Khi sử dụng các pha động có pH cao với cột
có bản chất là silica nên sử dụng một tiền cột ở trước cột phân tích.
Trừ khi có các chỉ dẫn
khác trong chuyên luận riêng, hệ thống detector gồm một detector đo quang gắn với
một cốc đo có thể tích nhỏ (khoảng 10 µl là phù hợp). Phải đặt bước sóng theo chỉ dẫn
trong chuyên luận riêng.
Khi dùng một máy sắc ký có thiết kế
riêng biệt có thể phải thay đổi các điều kiện sắc ký đã ghi trong chuyên luận riêng.
Trong trường hợp này, người phân tích cần đảm bảo rằng những thay đổi đó cho kết quả tương đương.
Thể tích tiêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pic phụ (Pic thứ cấp)
Có thể cần chất đối chiếu để xác định pic phụ.
Pic phụ là một pic có trên sắc ký đồ nhưng không phải là pic chính hay pic của
chuẩn nội hoặc pic của dung môi hay của các thuốc thử tạo dẫn xuất.
Nguyên vật liệu
Các dung môi và thuốc thử dùng để pha các dung
dịch sử dụng trong phân tích phải có chất lượng thích hợp cho sắc ký lỏng.
Khi chuyên luận riêng quy định pha
tĩnh được gán với một chữ cái (A hoặc B hoặc C) là muốn nói tới các pha tĩnh
như mô tả dưới đây:
Pha tĩnh A, hạt silica;
Pha tĩnh B, hạt silica được biến đổi
hóa học, gắn với nhóm octylsilyl (C8);
Pha tĩnh C, hạt silica
được biến đổi hóa học, gắn với
nhóm octadecylsilyl (C18).
5.4 PHƯƠNG
PHÁP SẮC KÝ LỚP MỎNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắc ký lớp mỏng là một kỹ thuật tách
các chất được tiến hành khi cho pha động di chuyển qua pha tĩnh trên đó đã chấm
hỗn hợp các chất cần tách. Pha tĩnh là chất hấp phụ được chọn phù hợp theo từng
yêu cầu phân tích, được trải thành lớp mỏng đồng nhất và được cố định trên các phiến
kính hoặc phiến
kim loại. Pha động là một hệ dung môi đơn hoặc đa thành phần được trộn với nhau
theo tỷ lệ quy định trong từng
chuyên luận. Trong quá trình di chuyển qua lớp hấp phụ, các cấu tử trong hỗn hợp
mẫu thử được di chuyển trên lớp mỏng, theo hướng pha động, với những tốc độ khác nhau.
Kết quả thu được là một sắc ký đồ trên lớp mỏng. Cơ chế của sự tách có thể là
cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion, sàng lọc phân tử hay sự phối hợp đồng thời
của nhiều cơ chế tùy thuộc vào tính chất của chất làm pha tĩnh và dung môi làm
pha động.
Đại lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển
của chất phân tích là hệ số
di chuyển Rf được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng dịch chuyển của chất thử
và khoảng dịch chuyển
của dung môi:

trong đó:
a là khoảng cách di chuyển của chất phân tích;
b là khoảng cách di chuyển của dung
môi tính từ điểm chấm mẫu.
Rf: Chỉ có giá trị từ 0 đến
1.
Ngoài ra, khi sắc ký liên tục không
xác định được tuyến
dung môi, vị trí vết chất thử
trên sắc đồ có thể xác định bằng hệ số dịch chuyển tương đối Rr. Hệ số dịch chuyển
tương đối Rr được xác định bằng tỷ số giữa khoảng cách dịch chuyển của vết chất
thử và khoảng
cách dịch chuyển của vết chất chuẩn đối chiếu được sắc ký trong cùng
điều kiện và trên cùng bản mỏng với mẫu thử:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a là khoảng cách từ điểm xuất phát đến
tâm của vết mẫu thử;
c là khoảng cách từ điểm xuất phát đến
tâm của vết chất chuẩn.
Giá trị Rr có thể lớn hay nhỏ
hơn 1.
Cách tiến hành
Dụng cụ
Bình triển khai, thường bằng thủy tinh
trong suốt có kích thước
phù hợp với các phiến kính cần dùng và có nắp đậy kín.
Đèn tử ngoại, phát các bức xạ có bước
sóng ngắn 254 nm và bước sóng dài 365 nm.
Dụng cụ để phun thuốc thử.
Tủ sấy điều nhiệt để hoạt hóa và sấy bản mỏng và sắc
ký đồ, hoặc để sấy nóng đối với một số phản ứng phát hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy sấy dùng để sấy khô sắc ký đồ và
cho phép chấm nhanh nhiều lần những dung dịch pha loãng chất cần phân tích.
Một máy ảnh tốt có thể chụp lưu
giữ sắc ký đồ ở ánh sáng ban
ngày với khoảng cách 30 cm đến 50 cm. Tủ lạnh để bảo quản những thuốc
thử dễ hỏng.
Micropipet nhiều cỡ từ 1 µl, 2 µl, 5 µl, 10 µl đến 20 µl, các ống mao quản
hoặc dụng cụ thích hợp.
Bản mỏng tráng sẵn chất hấp phụ có
chất phát quang thích hợp.
Trường hợp phòng thí nghiệm không có
điều kiện trang bị các loại bản mỏng tráng sẵn thì tự chuẩn bị lấy bản mỏng với
các dụng cụ sau đây:
Các tấm kính phẳng có kích thước phù
hợp đã được xử lý trước bằng hóa chất rồi rửa sạch bằng nước và sấy khô.
Thiết bị trải chất hấp phụ lên tấm
kính thành một lớp mỏng đồng đều, có chiều dày thích hợp.
Giá để xếp các tấm kính đã trải.
Chuẩn bị bản mỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chế vữa của chất hấp phụ: Chất hấp
phụ được chọn lọc sao cho phù hợp với yêu cầu phân tích như: Silica gel G,
kieselguhr, celulose, nhôm oxyd, trong số đó silica gel G được dùng thông dụng
nhất. Trộn 25 g silica gel G với 50 ml nước cất và nhào trong cối hoặc lắc
mạnh trong bình nón có dung tích
200 ml đến 250 ml, nút kín, trong
30 s đến 45 s. Dịch treo tạo được ở dạng lỏng và đồng nhất. Rót ngay vào
thiết bị trải đã điều chỉnh độ dày cho bản mỏng khoảng 0,25 mm (nếu không có chỉ dẫn
trong chuyên luận riêng). Sau khi rót dịch treo vào thiết bị trải, lật tay đòn
180° về phía trái và chờ cho đến khi dịch treo chảy ra thi bắt đầu trải. Khi
đã trải đến phiến cuối cùng lật tay đòn về phía phải để giữ cho dịch treo không
chảy xuống.
Để nguyên các phiến kính tại chỗ
khoảng 10 min tới khi mặt trên hết bóng, hoặc để khô tự nhiên tại nhiệt độ phòng.
Hoạt hóa: Cho các bản mỏng đã
khô mặt vào tủ sấy và sấy ở 105 °C đến 110 °C trong 30 min
(nếu không có chỉ dẫn ở chuyên luận
riêng). Để nguội rồi bảo quản trong bình hút ẩm. Khi dùng, nếu cần thì hoạt hóa lại
bằng cách sấy ở 105 °C đến 110 °C trong 1 h rồi cạo bỏ một
dải chất hấp phụ dọc hai bên cạnh của tấm kính.
Chuẩn bị bình khai
triển:
Các bình khai triển
thường là bình thủy tinh, hình hộp hay hình trụ, có nắp đậy kín, kích thước
thay đổi tùy theo yêu cầu của các bản mỏng sử dụng. Bão hòa hơi dung môi vào
khí quyển trong bình bằng cách lót giấy lọc xung quanh thành trong của bình, rồi rót một
lượng vừa đủ dung môi vào
bình, lắc rồi để giấy lọc thấm đều dung
môi. Lượng dung môi sử dụng sao cho sau khi thấm đều giấy lọc còn lại
một lớp dày khoảng 5 mm đến 10 mm ở đáy bình. Đậy kín nắp bình và để yên 1 h ở
nhiệt độ 20 °C đến 25 °C. Muốn thu được
những kết quả
lặp
lại, ta chỉ nên dùng những dung môi thật tinh khiết, loại dùng cho sắc ký. Những
dung môi dễ bị biến đổi về hóa học chỉ nên pha trước khi dùng. Nếu sử dụng những hệ pha động phức
tạp phải chú ý đến những thành phần dễ bay hơi làm thay đổi thành phần của hệ
pha động dẫn đến hiện tượng không lặp lại của trị số Rf.
Chấm chất phân tích lên bản
mỏng:
Lượng chất hoặc hỗn hợp
chất đưa lên bản mỏng có ý nghĩa quan
trọng đối với hiệu quả tách sắc ký, đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến trị số Rf.
Lượng chất quá lớn làm cho vết sắc ký lớn và kéo dài, khi đó, vết của các chất có
trị số Rf
gần nhau sẽ bị chồng lấp. Lượng chất nhỏ quá có thể không phát hiện được do độ nhạy của thuốc
thử không đủ (thông thường độ nhạy của các thuốc thử trên 0,005
µg). Lượng mẫu thông thường cần đưa lên bản mỏng là 0,1 µg đến 50 µg ở dạng dung dịch
trong dung môi thích hợp. Thể tích dung dịch từ 0,001 ml đến 0,005 ml đối với trường hợp
đưa mẫu lên bản mỏng dưới dạng
điểm và từ 0,1 ml đến 0,2 ml khi đưa mẫu lên bản mỏng dưới dạng
vạch như trong trường hợp sắc ký điều chế. Đối với các dung dịch có nồng độ rất
loãng thì có thể làm giàu trực
tiếp trên bản mỏng bằng cách
chấm nhiều lần ở cùng một vị
trí và sấy khô
sau mỗi lần chấm.
Đường xuất phát phải cách mép dưới của
bản mỏng 1,5 cm đến 2 cm và cách bề mặt dung môi từ 0,8 cm đến 1 cm. Các vết chấm
phải nhỏ, có đường kính 2
mm đến 6 mm và cách nhau 15 mm. Các vết ở bìa phải cách bờ bên của bản mỏng ít nhất 1
cm để tránh hiệu ứng bờ. Khi làm sắc
ký lớp mỏng bán định lượng, độ chính xác của kết quả phân tích phụ thuộc rất
nhiều vào độ chính xác của lượng chất thử đưa lên bản mỏng, tức là thể tích
dung dịch chấm lên bản mỏng. Do đó, với
những trường hợp phân tích bản định lượng phải dùng các mao quản định mức chính
xác. Khi không cần định lượng dùng micropipet hoặc ống mao quản thường.
Triển khai sắc ký: Đặt bản mỏng vào bình
triển khai. Chú ý lượng dung môi dùng sao cho để các vết chấm phải ở trên bề mặt
của lớp dung môi. Đậy kín bình và để triển khai ở nhiệt độ từ 20 °C đến 25 °C và tránh ánh
mặt trời. Nếu không có quy định trong chuyên luận riêng, triển khai sắc ký đến
khi dung môi đi được khoảng 3/4 bản mỏng, lấy bản mỏng ra khỏi bình, đánh
dấu mức dung môi, làm bay hơi dung môi còn đọng lại trên bản mỏng rồi hiện vết
theo chỉ dẫn trong chuyên luận riêng. Quan sát các vết xuất hiện, tính giá trị
Rf hoặc Rr và tiến hành định tính, phát hiện tạp chất hoặc định lượng
như quy định trong chuyên luận riêng.
CHÚ Ý: Khi phân
tích bằng sắc ký lớp mỏng luôn phải
chấm chất đối chiếu bên cạnh
vết chất thử với lượng tương tự như dự đoán có trong vết chất thử để so sánh kết
quả về màu sắc, kích thước và giá trị Rf hoặc Rr trong cùng điều
kiện.
Hiệu năng của bản mỏng được kiểm tra
như sau: Chấm một thể tích thích hợp (10 µl) cho lớp mỏng thông thường
và 1 µl đến 2 µl cho loại bản mỏng có kích thước hạt mịn dung dịch thử hiệu năng lớp mỏng
gồm lục bromocresol, da cam methyl, đỏ methyl và sudan G đỏ (thuốc thử). Tiến hành sắc
ký với hệ dung môi methanol - toluen (20 : 80). Kết quả
trên sắc ký đồ phải có 04 vết tách rõ ràng có Rf như sau: Lục
bromocresol: <
0,15;
da cam methyl: 0,1 đến 0,25, đỏ methyl: 0,35 đến 0,55 và sudan G đỏ: 0,75 đến
0,98.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắc ký rây phân tử là phương pháp chia
tách các phân tử trong dung dịch dựa trên kích thước của chúng. Trong trường hợp
pha động là một
dung môi hữu cơ, kỹ thuật được gọi là sắc ký thấm qua gel, còn trường hợp pha động
là nước thì kỹ thuật được gọi là sắc ký lọc trên gel. Mẫu được đưa vào cột chứa
đầy gel hoặc một loại vật liệu xốp, và được pha động dẫn chạy qua cột. Sự chia
tách theo kích thước được thực hiện nhờ sự trao đổi lặp đi lặp lại các phân tử
chất tan giữa dung môi pha động và cùng dung môi đó được pha tĩnh giữ ở trong
các lỗ xốp của gel. Khoảng kích thước lỗ của vật liệu nhồi trong cột sẽ xác định
khoảng kích thước phân tử được chia
tách qua quá trình sắc ký.
Những phân tử có kích thước
đủ nhỏ để có thể đi vào trong
tất cả khoảng không gian của lỗ xốp được rửa giải trong thể tích thấm tổng Vt. Các phân tử
có kích thước lớn hơn kích thước lỗ xốp lớn nhất chỉ di chuyển được dọc theo cột
qua các khoảng trống giữa các hạt vật liệu nhồi mà không bị giữ lại, được rửa
giải trong thể tích loại trừ Vo (thể tích trống). Sự chia
tách theo kích thước phân tử xảy ra giữa thể tích trống và tổng thể tích thấm,
chia tách hiệu quả thường được thực hiện ở hai phần ba đầu tiên của khoảng này.
Thiết bị
Thiết bị bao gồm một cột sắc ký có
kích thước phù hợp, nếu cần thiết phải khống chế nhiệt độ, được nhồi đầy vật liệu
chia tách có thể phân loại theo các khoảng kích thước phân tử phù hợp. Kích thước
của cột (chiều cao × đường kính trong) được quy định ở chuyên luận
riêng. Pha động chạy qua cột ở tốc độ không đổi dưới tác dụng của trọng lực hoặc nhờ một
bơm. Một đầu của cột được nối với một thiết bị phù hợp để cấp mẫu theo kiểu bộ
phận điều chỉnh lưu lượng dòng, một bơm tiêm đi qua vách hoặc một van tiêm và có thể được nối
với một bơm điều khiển lưu lượng dòng dung dịch rửa giải. Một cách khác là mẫu
có thể được
tiêm vào trực tiếp trên bề mặt lớp gel hoặc dưới dung dịch rửa giải nếu
như mẫu có tỷ
trọng
lớn hơn dung dịch rửa giải.
Đường ra của cột được nối với một
detector có gắn với một máy ghi
tự động để theo dõi nồng
độ tương đối của các thành phần trong mẫu. Detector thường được thiết kế dựa
trên các tính chất hấp thụ quang, khúc xạ ánh sáng hay phát quang. Bộ phận thu
hứng phân đoạn tự động có thể được lắp
trong trường hợp cần thiết. Vật liệu trong cột có thể là một chất mang mềm như
gel nở hay một chất
mang cứng cấu tạo từ thủy tinh, silic hoặc một hợp chất cao phân tử liên kết
chéo tương thích dung môi. Chất mang cứng thường đòi hỏi hệ thống điều áp để tăng
tốc độ phân tách. Pha động thường được chọn theo loại mẫu, môi trường phân tách
và phương pháp phát hiện.
Vật liệu nhồi cần được xử lý và được nạp
vào cột như mô tả trong chuyên luận hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Hiệu năng
Hệ thống sắc ký phải thỏa mãn quy định
về sự phù hợp được mô tả trong phần Các kỹ thuật tách sắc ký (Phụ lục 5). Việc
điều chỉnh các thông số của hệ sắc
ký có thể được thực
hiện nhằm đáp ứng các yêu cầu về sự phù hợp của hệ thống cũng được trình bày trong
phụ lục này.
Xác định tỷ lệ thành
phần tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định khối lượng
phân tử
Thực hiện phương pháp với dung dịch thử
và các dung dịch chuẩn theo quy trình ghi trong chuyên luận riêng. Xây dựng một
đồ thị biểu thị sự phụ
thuộc giữa thể tích lưu của các chất chuẩn dùng cho hiệu chuẩn và hàm logarit của khối
lượng phân tử của chúng. Đường
chuẩn thường xấp xỉ với một đường thẳng nằm giữa giới hạn loại trừ và giới hạn
thấm tổng thể. Khối
lượng phân tử của thành phần quan tâm có thể được ước lượng từ đường chuẩn. Việc xây dựng
đường chuẩn chỉ có giá trị đối với một hệ cụ thể trong những điều kiện thí nghiệm
xác định.
Sự phân bố
polymer theo kích thước phân tử
Sắc ký rây phân tử có thể được
sử dụng để xác định sự phân bố các polymer theo kích thước phân tử. Tuy
nhiên, việc so sánh mẫu sẽ chỉ có ý nghĩa nếu kết quả thu được là cùng một điều
kiện thí nghiệm.
Nguyên liệu sử dụng để xây dựng đường
chuẩn và phương pháp xác định sự phân bố dựa theo kích thước phân tử của các
polymer được ghi trong chuyên luận riêng.
Phân bố khối lượng
phân tử trong dextran
Kiểm tra bằng phương pháp sắc ký rây
phân tử.
Dung dịch thử: Hòa tan
0,200 g mẫu thử vào pha động và pha loãng tới 10 ml bằng pha động.
Dung dịch đánh dấu: Hòa tan 5 mg
dextrose chuẩn và 2 mg chất đối chiếu hóa học dextran Vo trong 1 ml
pha động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch kiểm tra tính
phù hợp của hệ thống:
Hòa tan 20 mg chất đối chiếu dextran
40 dùng cho chuẩn hiệu năng (đối với dextran 40) hoặc 20 mg dextran 60/70 dùng
cho chuẩn hiệu năng (đối với dextran 60 và dextran 70) vào 1 ml pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột (0,3 m × 10 mm) nhồi
agarose loại liên kết chéo dùng trong sắc ký hoặc một dãy các cột (0,3 m × 10
mm) nhồi gel polyether hydroxyl hóa dùng trong sắc ký.
Pha động: Dung dịch chứa 7 g natri
sulfat khan và 1 g clorobutanol trong 1 lít nước.
Tốc độ dòng: 0,5 ml/min đến 1 ml/min,
giữ ổn định với sai số ± 1 %/h.
Detector khúc xạ ánh sáng vi sai.
Buồng tiêm mẫu dung tích 100 µl đến
200 µl.
Duy trì hệ thống hoạt động ở nhiệt độ ổn định (± 0,1 °C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành tiêm lặp lại vài lần một thể tích nhất định
dung dịch đánh dấu. Trên sắc ký đồ sẽ xuất hiện 2 pic, pic đầu tương ứng chất đối chiếu
dextran Vo và pic thứ 2
là của dextrose. Từ thể tích rửa giải của pic tương ứng với dextran Vo, tính thể tích trống Vo và từ pic
tương ứng với dextrose, tính được thể tích thấm tổng Vt.
Tiêm một thể tích nhất định
các dung dịch chuẩn. Vẽ cẩn thận đường
nền của mỗi sắc ký đồ. Phân chia mỗi sắc ký đồ thành p phần (ít nhất là 60) bằng những
đường gạch thẳng dọc bằng nhau (tương ứng với những thể tích rửa giải).
Trong mỗi phần, i tương ứng với
một thể tích rửa giải
Vi, đo chiều
cao (yi) của đường sắc
ký đồ phía trên đường nền và tính hệ số phân bố Ki theo công thức:
(1)
trong đó:
Vo là thể tích trống của cột,
được xác định bởi pic tương ứng
với chất đối chiếu hóa học dextranVo trong sắc ký đồ thu
được từ dung dịch đánh dấu;
Vt là thể tích
thấm tổng của cột, được xác định bởi pic tương ứng với dextrose trong sắc ký đồ
thu được từ dung dịch đánh dấu;
Vi là thể tích rửa
giải của phần i trong sắc ký
đồ thu được với mỗi dung dịch chuẩn.
Tiến hành hiệu chuẩn sử dụng một trong
những phương pháp dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mỗi chất đối chiếu hóa học
dextran dùng cho hiệu chuẩn, tính hệ số phân bố Kmax tương ứng với chiều cao cực đại của đường sắc ký, sử dụng công thức
(1). Trên giấy kẻ ô bán logarit đặt các giá trị của Kmax
(trục x) tương ứng với khối lượng
phân tử ghi trên
nhãn của mỗi chất dextran hiệu chuẩn và của dextrose; những giá trị này được lấy
tại điểm cao nhất của đường sắc ký (Mmax). Vẽ đường cong chuẩn
đầu tiên qua những điểm thu được, ngoại suy từ điểm Kmax thu được với
chất đối chiếu hóa học dextran 250 dùng cho hiệu chuẩn tới giá trị K thấp nhất
thu được từ chất đối chiếu hóa học này (xem hình 5.5.1). Sử dụng đường cong chuẩn
đầu tiên này, chuyển tất cả các giá trị Ki ở mỗi sắc ký đồ
sang khối lượng phân tử tương ứng Mi để thu được sự phân bố
khối lượng phân tử. Tính khối lượng phân tử trung bình Mw cho mỗi loại dextran
đối chiếu hóa học
sử dụng phương trình (3) dưới đây. Nếu giá trị thu được đối với Mw
không khác hơn 5 % so với giá trị công bố của mỗi dextran và mức khác biệt
trung bình là ± 3 %,
đường cong chuẩn được chấp nhận. Nếu không đạt yêu cầu đó, chuyển dịch
đường cong chuẩn dọc theo trục y và lặp lại tiến trình này cho tới khi các giá
trị Mw thu được và
giá trị công bố không khác
nhau lớn hơn 5 %.

Hình 5.5.1-Ví
dụ về đường cong chuẩn. Đường chấm chấm tương ứng với phần đường cong ngoại
suy. Đường nằm ngang ở dưới cùng của
đồ thị thể hiện độ rộng
và vị trí của đường sắc ký thu được
tương ứng với mỗi dextran chuẩn.
Tính qua đường cong
chuẩn
Tính từ phương trình (2) và (3) dưới
đây, sử dụng phương pháp thích hợp1, các giá trị b1, b2,
b3, b4
và b5 cho phép thu được giá trị Mw nằm trong khoảng 5 % của tất cả những giá trị công bố từ mỗi
dextran chuẩn và khối lượng phân tử của dextrose nằm trong khoảng 180 ± 2.
(2)
(3)
trong đó:
p là số phân đoạn chia
trong sắc ký đồ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mi là khối lượng phân tử trong phân
đoạn i.
Tính phù hợp của hệ thống
Tiêm một thể tích nhất định dung dịch thử tính
phù hợp hệ thống thích hợp.
Khối lượng phân tử
trung bình của chất đối chiếu hóa học dextran dùng cho thử hiệu năng
Tính khối lượng phân tử trung
bình Mw như đã trình bày trong phần hiệu chuẩn hệ sắc ký, sử
dụng đường cong chuẩn hoặc các giá trị thu được ở trên đối với b1, b2, b3,
b4, b5. Phép thử chỉ có giá trị khi Mw nằm trong
khoảng 41 000 đến 47 000 (chất đối chiếu hóa học dextran 40 dùng cho chuẩn hiệu năng)
và 67 000 đến 75 000 (chất đối chiếu hóa học dextran 60/70 dùng cho chuẩn hiệu năng).
Khối lượng phân tử
trung bình của dextran phân đoạn cao 10%
Tính Mw đối với
dextran phân đoạn cao 10 % được rửa giải qua phần thứ n sử dụng công thức:
(4)
Với n được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
trong đó:
p là số phần chia
trong sắc ký đồ;
yi là chiều cao
đường sắc ký phía trên đường
nền trong phần i;
Mi là khối lượng phân tử của
phần i.
Phép thử chỉ có giá trị khi Mw
của dextran phân đoạn cao nằm trong khoảng: 110 000 đến 130 000 (chất đối chiếu hóa học
dextran 40 dùng cho hiệu chuẩn) và 190 000 đến 230 000 (chất đối chiếu hóa học
dextran 60/70 dùng cho hiệu chuẩn).
Khối lượng phân tử
trung bình của dextran phân đoạn thấp 10%
Tính Mw đối với
dextran phân đoạn thấp 10 % rửa giải trong và sau phần thứ m theo công
thức sau:
(7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m được xác định như sau:
(8)
(9)
p là số phần chia
trong sắc ký đồ;
yi là chiều cao đường sắc
ký phía trên đường nền trong phần i;
Mi là khối lượng phân tử
của phần i.
Phép thử chỉ có giá trị khi Mw
của dextran phân đoạn thấp 10 % là: 6 000 đến 8 500 (chất đối chiếu hóa học dextran
40 dùng cho chuẩn hiệu năng) và 7 000 đến 11 000 (chất đối chiếu hóa học dextran
60/70 dùng cho chuẩn hiệu năng).
Sự phân bố khối lượng
phân tử của dextran được phân tích
Tiêm một thể tích nhất định dung dịch
(1) và tính của phân bố tổng khối lượng phân tử, Mw của
dextran phân đoạn cao 10 % và Mw của dextran phân đoạn thấp
10 % như chỉ dẫn trong phần thử tính phù hợp của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 PHƯƠNG
PHÁP ĐIỆN DI
Điện di là hiện tượng liên quan đến sự
di chuyển của các
protein, các colloid, các phân tử, hay các tiểu phân tích điện hòa tan hoặc
phân tán trong dung dịch điện giải
khi có dòng điện đi qua.
Điện di được chia thành hai loại tùy
theo thiết bị sử dụng: Điện di dung dịch tự do hay điện di với sự chuyển dịch của
các lớp biên và điện di vùng.
Trong phương pháp điện di dung dịch tự
do, dung dịch đệm của các protein trong một ống hình chữ U dưới tác dụng của
dòng điện sẽ hình thành nên các lớp protein có linh độ giảm dần. Chỉ phần di
chuyển nhanh nhất của protein sẽ tách rõ rệt khỏi các protein khác, kiểm tra sự
dịch chuyển của các lớp biên bằng hệ thống quang học sẽ cung cấp các dữ liệu để
tính toán linh độ điện di và các thông tin về mặt định tính và định lượng của
thành phần hỗn hợp
protein.
Trong điện di vùng, mẫu được đưa vào
dưới dạng một dải hẹp hay điểm trong cột, trên tấm phẳng, hay trên một lớp phim
chứa đệm. Sự di chuyển của các thành phần trong các dải hẹp cho phép tách hoàn
toàn chúng. Có thể tránh sự chồng lấn giữa các dải hẹp do sự đối lưu
nhiệt bằng cách đưa chất điện giải vào các nền (matrix) xốp như chất rắn dạng bột,
hay nguyên liệu dạng sợi như giấy, hay gel như tinh bột, agar hoặc
polyacrylamid.
Các phương pháp điện di vùng có ứng dụng
rộng rãi. Điện di gel, đặc biệt là điện di đĩa được sử dụng để tách protein do
khả năng cho độ
phân giải cao.
Sự di chuyển điện di của các tiểu phân của một
chất nhất định phụ thuộc vào tính chất của tiểu phân mà chủ yếu là điện tích,
kích thước hay khối lượng phân tử và hình dạng của các tiểu phân cũng như các
tính chất và các thông số thực nghiệm của hệ thống. Những thông số này bao gồm:
pH, nồng độ ion, độ nhớt và nhiệt độ của chất điện giải, mật độ hoặc độ liên kết
chéo của các matrix nền như gel và điện thế áp đặt.
Ảnh hưởng của điện tích,
kích thước tiểu phân, độ nhớt của
chất điện giải và biến thiên điện thế
Các tiểu phân tích điện sẽ
di chuyển về phía điện cực ngược dấu với chúng, sự di chuyển của các phân tử tích cả điện
dương và điện âm phụ thuộc vào điện tích mạng. Tốc độ di chuyển tỷ lệ thuận với
độ lớn của điện
tích mạng trên tiểu phân và tỷ lệ nghịch với kích thước tiểu phân, mà kích thước
tiểu phân lại có liên quan trực
tiếp với phân tử lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó v là vận tốc của
tiểu phân, E là thế đặt lên chất điện giải, Q là điện tích của tiểu phân, r là
bán kính tiểu phân và ƞ là độ nhớt của dung dịch chất điện giải.
Phương trình này chỉ có
giá trị giới hạn ở độ pha loãng
nhất định và không có sự hiện diện của các nền như giấy hoặc gel.
Các ion và peptid có trọng lượng
phân tử lớn hơn
5000, đặc biệt khi có mặt môi trường
nền, không tuân theo định luật Stoke và linh
độ điện di của chúng được biểu thị bằng phương trình:

Trong đó A là thừa số hình dạng,
thay đổi trong khoảng từ 4 - 6, biểu thị sự phụ thuộc tỷ lệ nghịch của linh độ điện
di đối với bình phương bán
kính tiểu phân, về mặt khối lượng phân tử, linh độ điện di sẽ tỷ lệ nghịch với
căn bậc ba của bình phương khối lượng phân tử.
Ảnh hưởng của pH
Hướng và tốc độ di chuyển của phân tử
có nhiều nhóm chức có thể bị ion hóa như acid
amin và protein sẽ phụ thuộc vào pH của dung dịch chất điện giải. Ví dụ: Linh độ
điện di của acid amin đơn giản như glycin sẽ thay đổi theo giá trị pH gần đúng
như trong Hình 5.6.1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị pKa bằng
2,2 và 9,9 trùng với điểm uốn trên biểu đồ. Do nhóm chức bị ion hóa 50 % ở giá trị pH =
pKa, nên linh độ điện di ở những điểm
này sẽ bằng 1/2 giá trị quan sát được khi cation và anion bị ion hóa hoàn toàn
lần lượt ở pH rất thấp và pH rất cao. lon lưỡng cực tồn tại ở khoảng pH
trung gian là những chất trung hòa về điện và có linh độ điện di bằng 0.
Ảnh hưởng của lực ion
và nhiệt độ
Linh độ điện di sẽ giảm khi tăng lực
ion của chất điện giải nền. Hoạt độ ion µ được xác định theo
phương trình:
Trong đó Ci là nồng độ
ion (mol/l), Zi là hóa trị
và tổng được tính với tất cả các ion trong dung dịch. Đối với dung dịch đệm có cả anion và
cation hóa trị 1 thì lực
ion được xác định bằng nồng độ mol.
Lực ion của chất điện giải dùng trong
điện di nói chung nằm trong dãy từ khoảng 0,01 đến 0,10. Hoạt độ ion thích hợp
phụ thuộc một phần vào thành phần của mẫu thử, do đó dung lượng đệm phải đủ lớn
để duy trì pH hằng định trên diện tích của các dải hợp phần. Các dải hợp
phần trở nên sắc nét
hơn và hẹp hơn khi lực ion tăng.
Nhiệt độ ảnh hưởng gián tiếp lên linh
độ, vì độ nhớt ƞ của
chất điện giải nền phụ thuộc vào nhiệt độ. Độ nhớt của nước sẽ giảm theo tỷ lệ
khoảng 3 %/ °C trong vùng từ
0 °C đến 5 °C và tỷ lệ giảm này
sẽ thấp hơn khi ở nhiệt độ
phòng. Bởi vậy, linh độ
điện di sẽ tăng cùng với sự tăng nhiệt độ của chất điện giải.
Nhiệt giải phóng là đáng kể khi dòng
điện chạy qua chất điện giải. Nhiệt này tăng cùng với sự tăng thế đặt và lực
ion tăng, ở các thiết bị lớn, cho dù có bộ phận làm lạnh, nhiệt giải phóng vẫn tạo
nên sự biến thiên về nhiệt độ ở bể điện di, dẫn đến làm biến dạng các dải phân cách.
Bởi vậy, cần quan tâm thiết kế các dụng cụ đặc biệt tính đến lực ion và thế đặt.
Ảnh hưởng của môi trường
nền, dòng điện thẩm
Khi dòng điện chạy qua chất điện giải
chứa trong ống thủy tinh hoặc chứa giữa các bản thủy tinh hoặc bản plastic thì
xuất hiện dòng chất điện giải hướng về phía đầu một điện cực, gọi là dòng điện
thẩm. Dòng điện thẩm được hình thành do điện tích trên bề mặt của thành dụng cụ
phát sinh do quá trình ion hóa các
nhóm chức trong vật liệu hay do các ion hấp phụ trên thành buồng điện di chứa các chất
điện
giải.
Hiệu ứng này thường tăng khi buồng điện di chứa các chất xốp như gel, được sử dụng
để làm ổn định cho chất
điện giải nền và đề phòng hiện tượng xáo trộn các dải phân tách do sự đối lưu
nhiệt và hiện tượng khuếch tán. Dung dịch ngay sát trên bề mặt sẽ hình thành điện
tích bằng nhưng ngược dấu với điện tích trên bề mặt và điện trường đi qua buồng
điện di sẽ tạo nên sự chuyển động của dung dịch về phía điện cực ngược dấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ thẩm thấu sẽ thay đổi khi các
chất nền thay đổi. Độ thẩm thấu thay đổi đáng kể đối với gel agar và thay đổi không đáng kể đối
với gel polyacrylamid.
Sự rây phân tử
Khi không có sự hiện diện của môi trường
nền hay trong trường hợp môi trường rất xốp thì sự tách điện di của các phân tử
là do sự khác nhau về tỷ lệ của điện tích với kích thước phân tử. Nếu có sự
hiện diện của chất nền, sự khác nhau về khả năng hấp phụ hay ái
lực của phân tử đối với môi trường tạo nên hiệu ứng sắc kí có thể làm tăng hiệu
quả tách.
Hiệu ứng rây phân tử sẽ xuất hiện
nếu môi trường nền là các loại gel có sự phân nhánh nhiều đến mức tạo thành các lỗ
xốp để tách các
phân tử theo kích thước. Hiệu
ứng này tương đương hiệu ứng thu được trong quá trình tách thẩm thấu gel hay sắc
ký rây phân tử, nhưng trong điện di gel hiệu ứng này chồng lên quá trình tách
điện di. Có thể nhận thấy sự rây phân tử do cản trở không gian đối với sự di chuyển của các phân
tử lớn. Các
phân tử nhỏ di chuyển
qua các lỗ xốp có kích thước lớn, nên sự điện di qua gel không bị cản trở. Khi kích
thước phân tử
tăng, một số ít hơn các lỗ xốp cho phép các phân tử đi qua, làm chậm sự di chuyển
của các phân tử có trọng lượng
phân tử lớn.
Điện di gel
Quá trình sử dụng một gel như agar (thạch),
tinh bột hay polyacrylamid làm môi trường nền được hiểu theo nghĩa rộng là điện
di gel. Phương pháp này đặc biệt thuận lợi cho sự tách các protein. Sự tách này
đạt được tùy thuộc vào tỷ lệ điện tích đối với kích thước phân tử đi đôi với hiệu
ứng rây phân tử phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng phân tử.
Gel polyacrylamid được sử dụng nhiều
do có một số thuận
lợi. Nó có đặc tính ít hấp phụ và tạo nên hiệu ứng dòng điện thẩm không đáng kể.
Các gel với dải rộng các lỗ xốp có kích thước khác nhau có thể được điều
chế bằng cách thay đổi nồng độ gel
tổng cộng (dựa trên monomer kết hợp với các yếu tố tạo mạch nhánh) và phần trăm
của chất tạo mạch nhánh dùng để tạo gel. Lượng các chất được biểu thị bằng
phương trình sau:

Trong đó T là nồng độ gel tổng
cộng (%), C là phần trăm
tác nhân tạo mạch nhánh dùng để tạo gel, V là thể tích (mL) của đệm dùng điều
chế gel, a và b là khối lượng (g) của monomer (acrylamid) và tác nhân tạo mạch nhánh
(thường dùng N,N'-methylenbisacrylamid) dùng điều chế gel. Các gel thích hợp có
nồng độ trong khoảng 3 % - 30 %. Tổng tác nhân tạo mạch nhánh thường chiếm khoảng
1/10 đến 1/20 lượng monomer (C = từ 10 % đến 5 %), tỷ lệ phần trăm nhỏ hơn được
dùng cho giá trị cao hơn của
T.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cho điện di
gel
Nói chung bể hay môi trường để thực hiện
quá trình điện di có thể được đặt
theo phương thẳng đứng hay nằm ngang tùy theo thiết kế của thiết bị. Để so sánh
sự tách có thể thực hiện trong một số ống riêng biệt hay đưa các mẫu khác nhau
vào các hố kề bên nhau vào khuôn hay cắt vào phiến của gel. Phiến gel thẳng đứng
như mô tả trong Hình 5.6.2 thuận lợi cho sự so sánh trực tiếp một số mẫu.

Hình 5.6.2 -
Thiết bị điện di gel phiến thẳng đứng
Tốt nhất là sự so sánh các mẫu trong
cùng một bản gel, như vậy sẽ đồng nhất hơn về mặt thành phần so với các khuôn
gel trong nhiều bể điện di.
Đặc tính của nhiều loại thiết bị là phải
hàn kín buồng đệm phía dưới với chân đế của bể điện di, cho phép mức đệm trong
buồng đệm phía dưới bằng mức
đệm trong buồng đệm phía trên để loại trừ áp suất thủy tĩnh trên gel. Ngoài ra
có một vài bộ phận
tuần hoàn làm lạnh cả hai mặt bể điện di gel.
Để điều chế gel, buồng gel được đậy bằng
nắp thích hợp có chứa dung dịch monomer, tác nhân tạo mạch nhánh và chất xúc
tác. Một cái lược có răng với
kích thước thích hợp được đặt lên phía trên và cho phép quá trình polymer hóa xảy
ra hoàn toàn. Sau khi lấy lược ra sẽ tạo thành các hố trên bản gel được polymer
hóa.
Trong điện di gel đơn giản, chỉ sử dụng
một dung dịch đệm cho vào buồng đệm phía trên và phía dưới giống nhau. Sau khi
cho dung dịch đệm vào buồng đệm, mẫu được hòa tan trong nước đường hay dung dịch
đặc và hơi nhớt khác để đề phòng sự khuếch tán. Sau đó mẫu được đưa vào đáy các
hố đựng mẫu bằng
bơm tiêm hay micropipet và bắt đầu thực hiện quá trình điện di.
Điện di đĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở của điện di đĩa được trình bày
trong phần sau có liên quan đến các hệ anion thích hợp cho việc phân tách
protein mang điện tích âm. Để hiểu được điện di đĩa cần phải có kiến thức chung
về điện di và dụng cụ đã được mô tả.
Cơ sở của điện di đĩa
Độ phân giải cao thu được trong điện
di đĩa phụ thuộc vào việc sử dụng hệ đệm không liên tục về pH và thành phần.
Thường phối hợp hai hoặc ba gel khác nhau về tỷ trọng.
Hệ thống điển hình được mô tả trong Hình 5.6.3.

Hình 5.6.3 -
Thuật ngữ, pH đệm và thành phần đệm cho điện di dĩa acrylamid
Gel phân tách có chiều cao vài cm với
tỷ trọng cao (T = 10 % - 30 %) được polymer hóa trong đệm tris-clorid trong bể
của thiết bị. Trong quá trình polymer hóa đệm được phủ lên một lớp nước mỏng để đề
phòng hiện tượng tạo thành mặt khum trên bề mặt của gel. Lớp nước phủ lên sau
đó được loại đi, lớp gel mỏng tỷ trọng thấp (T = 3 %), có bề dày 3 mm đến 10 mm
được gọi là khoảng trống hay gel phân cách, được polymer hóa trong đệm
tris-clorid trên mặt của gel phân tách. Lớp nước phủ phía trên lại tiếp tục được
sử dụng để tạo mặt phẳng. Mẫu được trộn với một lượng nhỏ dung dịch monomer
dùng để tạo gel phân cách, đổ lên mặt của gel phân cách và được polymer hóa. pH
của gel phân tách thường là 8,9, trong khi đó pH của gel phân cách và gel chứa
mẫu là 6,7. Tất cả ba loại gel này được điều chế dùng clorid làm anion.
Dung dịch đệm chứa trong buồng chứa đệm
phía trên và phía dưới có pH
là 8,3 và được điều chế từ tris và glycin. Ở pH này khoảng 3 % phân tử glycin mang
điện tích âm.
Khi đặt điện thế lên hệ thống,
lớp tiếp giáp glycinat-clorid sẽ di chuyển theo hướng đi xuống và về phía anod.
Lớp tiếp giáp bắt đầu ở vị trí lớp
tiếp xúc của buồng chứa đệm phía trên và đỉnh của lớp gel chứa mẫu. Tại đây ion
clorid do có kích thước nhỏ nên sẽ di chuyển nhanh hơn bất kỳ protein nào
hiện diện trong mẫu. pH của lớp gel mẫu và lớp gel phân cách được chọn phải thấp
hơn giá trị pKa cao của glycin khoảng 3 đơn vị. Do vậy, khi băng qua các lớp
gel này, chỉ có khoảng 0,1 %
phân tử glycin tích điện âm. Cho nên, glycin sẽ di chuyển chậm hơn
clorid. Khuynh hướng dịch chuyển nhanh hơn của clorid khỏi glycinat làm giảm nồng
độ nơi tiếp giáp, tạo nên sự giảm thế nhiều hơn ở lớp tiếp giáp, điều
này làm cho glycinat bắt kịp ion clorid. Trong điều kiện này, lớp tiếp giáp rất
hẹp được duy trì, và khi đó nó di chuyển qua lớp gel mẫu thử và lớp gel
phân cách, các protein trong mẫu thử ở lớp tiếp giáp sắp xếp thành lớp rất mỏng
theo thứ tự về linh độ. Quá trình này là nguồn gốc của việc các đĩa được phân
tách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Linh độ tương đối
Bromophenol xanh thường được sử dụng
như là một chuẩn để
tính toán linh độ tương đối của các dải phân tách và để quan sát các quá trình
tách. Nó có thể được thêm vào trong hố đựng mẫu hoặc trộn lẫn với mẫu, hoặc đơn
giản được thêm vào dung dịch đệm ở buồng chứa đệm phía trên.
Linh độ tương đối MB được
tính toán như sau:

a là khoảng cách từ mốc xuất phát đến
vùng mẫu và b là khoảng cách từ mốc xuất phát đến vùng bromo-phenol xanh.
Quan sát các vùng
phân tách
Do polyacrylamid trong suốt, nên các dải
protein có thể được quan sát bằng đo mật độ quang với ánh sáng UV. Các vùng có thể cố định bằng cách
nhúng vào các dung dịch làm tủa protein như acid phospho-tungstic hoặc acid
tricloracetic 10 %. Các thuốc thử hiện màu được sử dụng bao gồm naphthalen đen
(amido đen) và Coomassie lam sáng R250. Những vùng được cố định hay có mầu có thể được
quan sát một cách thuận lợi và được chụp ảnh với ánh sáng truyền qua từ nguồn
phát tia X.
Những điều an toàn cần
chú ý
Thế sử dụng trong điện di có thể gây sốc
chết người. Nguy cơ này sẽ tăng do sử dụng dung dịch đệm nước và điều
kiện môi trường làm việc ẩm ướt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì sự nguy hiểm của thế cao áp, nhân
viên phòng thí nghiệm cần làm quen với thiết bị trước khi sử dụng chúng.
5.7 PHƯƠNG
PHÁP ĐIỆN DI MAO QUẢN
Điện di là hiện tượng di chuyển của tiểu phân tích
điện hòa tan hay phân tán trong chất điện giải khi có dòng điện đi qua. Cation
di chuyển về phía cực âm (cathod), anion di chuyển về phía cực dương (anod).
Các phần tử không tích điện không bị hút về phía hai điện cực.
Trong phương pháp điện di mao quản
(CE) việc sử dụng mao quản để làm kênh di chuyển cho phép thực hiện quá trình
tách điện di trên một thiết bị có thể so sánh với thiết bị của sắc ký lỏng hiệu năng
cao. Tuy nhiên, vẫn còn những khác biệt rõ rệt về cách vận hành, những điểm thuận
lợi và không thuận lợi so với sắc ký lỏng hiệu năng cao. Quá trình vận hành của
CE điển hình với mao quản mà mặt trong thành mao quản không có lớp bao và
mao quản chứa dung dịch “đệm làm việc”,
thì nhóm silanol hiện diện trên thành phía trong của mao quản thủy tinh sẽ
giải phóng ion
hydrogen vào dung dịch đệm và bể mặt thành mao quản sẽ tích điện âm ngay cả ở pH rất thấp.
Cation hay các chất hòa tan tích điện dương một phần trong môi trường bị hút tĩnh điện
vào thành mao quản tích điện âm tạo nên một lớp điện tích kép. Quá trình điện
di bắt đầu bằng cách đặt thế trên chiều dài cột mao quản làm cho phần dung dịch
của lớp điện tích
kép di chuyển về phía đầu cathod của mao quản kéo theo khối dung dịch. Sự chuyển
động của khối dung dịch dưới tác dụng của lực điện trường được gọi là dòng điện
thẩm (electroosmotic flow - EOF). Mức độ ion hóa của nhóm silanol
trên thành mao quản phụ thuộc chủ yếu vào pH của dung dịch đệm làm việc và các
chất điều chỉnh được thêm vào chất điện giải. Ở pH thấp, nhóm silanol nói chung có độ ion
hóa thấp và dòng EOF nhỏ. Ở pH cao hơn, nhóm silanol bị ion hóa nhiều hơn và dòng EOF
tăng. Trong một số trường hợp, các dung môi hữu cơ như methanol hay acetonitril
được cho thêm vào dung dịch đệm để làm tăng độ tan của các chất hòa tan và các
chất phụ gia hay để ảnh hưởng đến mức độ ion hóa của mẫu. Nói chung, việc thêm
các chất điều chỉnh hữu cơ sẽ làm giảm dòng EOF. Detector được đặt về phía đầu
cathod của mao quản. Dòng EOF thường lớn hơn linh độ điện di. Do vậy, ngay cả
anion cũng bị đẩy về phía cathod và detector. Khi sử dụng đệm phosphat pH 7,0 ở mao quản
không có lớp bao,
thông thường trình tự xuất hiện các chất tan trong điện di đồ là các cation,
các chất trung tính và các anion.
Hiện nay, có 5 loại chủ yếu của điện
di mao quản:
Điện di mao quản vùng (capillary zone
electro-phoresis - CZE) còn gọi là điện di dung dịch tự do hay điện di mao quản
dòng tự do.
Sắc ký mixen điện động, còn gọi là sắc
ký điện động mixen (micellar electrokinetic chromatography - MEKC).
Điện di mao quản gel
(capillary gel electrophoresis - CGE).
Điện di mao quản hội tụ đẳng điện
(capillary iso-electric focusing - CIEF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong điện di mao quản vùng,
quá trình tách được kiểm soát bằng sự khác nhau về linh độ tương đối của từng
thành phần trong mẫu thử hoặc dung dịch
thử. Linh độ là hàm số của điện tích chất phân tích và kích thước trong điều kiện
nhất định của
phương pháp. Chúng được tối ưu hóa bằng cách kiểm soát các thành phần của đệm,
pH và lực ion.
Trong sắc ký mixen điện động, các chất hoạt
động bề mặt được thêm vào dung dịch đệm làm việc ở nồng độ lớn hơn nồng
độ mixen tới hạn. Các chất phân tích
có thể phân bố trong pha tĩnh giả do mixen tạo thành. Kỹ thuật này thường được ứng
dụng để tách các chất trung tính và các ion.
Trong điện di mao quản gel,
tương tự như lọc gel, sử dụng các mao quản chứa gel để tách các phân tử, dựa trên cơ
sở sự khác nhau tương đối về khối lượng phân tử hay kích thước phân
tử. Nó được dùng chủ
yếu để tách các protein, peptid và các oligomer. Các gel có ưu điểm là làm giảm
dòng EOF và đồng thời làm giảm một cách đáng kể sự hấp phụ protein trên thành phía
trong của mao quản, do đó làm giảm
đáng kể hiệu ứng bất đối của pic.
Trong điện di mao quản hội tụ đẳng
điện, các chất được tách trên cơ sở sự khác nhau tương đối về điểm đẳng điện. Nó
được thực hiện bằng cách biến đổi pH đệm để thu được các vùng mẫu thử ở trạng
thái bền (pH thấp ở anod và pH
cao ở cathod). Quá
trình biến đổi được xác lập bằng cách đặt thế vào mao quản chứa
hỗn hợp thành phần của các chất mang bao gồm các chất lưỡng cực
có giá trị pl khác nhau.
Trong điện di mao quản đẳng tốc
sử dụng hai đệm bao quanh các vùng chất phân tích. Cả anion và cation có thể
tách thành những vùng rõ rệt. Ngoài ra, nồng độ chất phân tích như nhau trong mỗi
vùng. Như vậy, chiều dài của mỗi vùng sẽ tỷ lệ thuận với lượng chất phân tích.
Hai kỹ thuật điện di mao quản thường
được sử dụng nhiều nhất là điện di mao quản vùng và sắc ký mixen điện động.
Chúng được đề cập một cách tóm tắt trong các phần sau.
Nguyên lý của điện di
mao quản vùng
Điện di mao quản vùng sử dụng
nguyên lý của điện di và điện thẩm để tách các tiểu phân tích điện.
Linh độ điện di của ion (µEP), được biểu
diễn bằng phương trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó q là điện tích của ion, ƞ là độ nhớt
dung dịch và r là bán kính của
ion hydrat hóa. Từ mối liên hệ này suy ra, chất phân tích kích thước nhỏ, điện
tích lớn có linh độ lớn.
Chất phân tích kích thước lớn, điện tích nhỏ có linh độ thấp.
Tốc độ di chuyển (vEP), tính bằng
cm/s, được biểu thị bằng phương
trình:
vEP = µEP (V / L)
Trong đó µEP là linh độ
điện di, V là điện thế đặt và L là
chiều dài (cm) tổng cộng của
mao quản.
Tốc độ của EOF (vEO), tính bằng
cm/s, được biểu diễn bằng phương trình:
vEO = µEO (V / L)
Trong đó µEO là linh độ của
EOF (hệ số của dòng EOF) và các ký hiệu khác được định nghĩa như trên. Thời gian (t), tính bằng giây,
cần thiết cho chất tan di chuyển trên toàn bộ chiều dài hiệu dụng (l) của mao quản
(từ đầu vào đến
detector), t được biểu thị bằng hệ thức sau:
t=l/[E(µEP + µEO)]=lL/[V(µEP
+ µEO)]
Trong đó E là cường độ điện trường và
các ký hiệu khác được định nghĩa như ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N = (µEP + µEO)V/2D
Trong đó D là hệ số khuếch tán của chất
hòa tan và các ký hiệu khác được định nghĩa như trên.
Độ phân giải (R) của hai
chất hòa tan được rửa giải kế tiếp nhau, có thể xác định bằng phương trình:

Trong đó: µEP1 và µEP2 là linh độ của
hai chất hòa tan;
là linh độ trung bình của hai chất tan và
các ký hiệu khác được định nghĩa như trên.
Nguyên lý của sắc ký
mixen điện động
Trong MEKC, môi trường chất điện giải
nền có chứa chất hoạt động bề mặt ở nồng độ cao hơn nồng độ mixen tới hạn (CMC).
Trong môi trường nước, các chất hoạt động bề mặt tự ngưng kết và hình thành
mixen gồm nhóm có đầu thân
nước tạo nên một lớp áo bên ngoài và nhóm có đuôi không thân nước tạo nhân không phân cực
ở bên trong
mixen để cho các chất tan có thể phân bố. Nói chung, các mixen có những anion
trên bề mặt ngoài, dưới tác dụng của điện thế áp đặt chúng di chuyển theo hướng
ngược lại so với dòng EOF. Kiểu phân bố này tương tự với phân bố trong chiết
xuất với dung môi hay trong sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo. Sự phân bố khác
nhau của các phân tử trung tính vào pha động
nước và pha “tĩnh giả” mixen là cơ
sở duy nhất cho quá
trình tách. Dung dịch đệm và các mixen tạo thành hệ thống hai pha, chất tan có
thể phân bố giữa hai pha này.
Hệ thống mixen thích hợp cho MEKC phải
đáp ứng các tiêu chuẩn sau: Chất hoạt động bề mặt tan tốt trong đệm và dung dịch
mixen đồng nhất và trong suốt đối với detector UV. Chất hoạt động bề mặt
phổ biến nhất cho MEKC là natri dodecyl sulfat (chất hoạt động bề
mặt anion). Những chất hoạt động khác bao gồm cetyltrimethylamoni bromid (chất
hoạt động bề mặt cation) và các muối mật (chất hoạt động bề mặt chiral). Độ chọn lọc
của hệ thống MEKC chủ yếu tùy thuộc
vào bản chất của chất hoạt động bề mặt. Dung môi hữu cơ thường thêm vào trong đệm
MEKC để điều chỉnh hệ số dung lượng, tương tự như trong tách bằng sắc ký lỏng
pha đảo. MEKC có thể sử dụng để tách các đồng phân đối quang. Để tách các đồng
phân, trong dung dịch đệm được thêm vào các chất phụ gia chiral hoặc chất hoạt
động bề mặt chiral như muối mật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian lưu (tR)
đối với các chất trung tính được biểu diễn bằng phương trình sau:
tR = (1 + k’)t0 /[1 + (t0 /tMC)]
Trong đó, t0 là thời gian
yêu cầu đối với chất không lưu giữ đi qua chiều dài hiệu dụng của cột mao quản,
tMC là thời gian
cần để mixen đi qua
mao quản, k' là hệ số dung lượng
và tR luôn luôn ở giữa giá trị t0 và tMC.
Hệ số dung lượng (k') đối với các chất
trung tính được tính theo phương trình:
K’ = (tR / t0 -1)/(1-tR/tMC)
Trong đó các ký hiệu được định
nghĩa như trên.
Để áp dụng cho mục đích thực tiễn, k' được tính
bằng phương trình:
k' = tR / t0 -1
Trong đó tR là thời
gian được đo từ thời điểm đặt thế (hoặc điểm bắt đầu tiêm mẫu) đến thời điểm ứng
với đỉnh pic tối đa, t0 được đo từ
điểm đặt thế (hoặc điểm bắt
đầu tiêm mẫu) đến điểm biên phía trước của pic dung môi hay đến tín hiệu của chất
không lưu giữ. k' trong MEKC có ý nghĩa nhất định và là đặc trưng của một chất
tan nhất định trong hệ MEKC. Những bàn luận khác của k' được trình bày trong phần
tính phù hợp hệ thống trong mục các thông số làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó α là độ chọn lọc, bằng
tỷ số của k'2
đối với k'1 trong điều kiện cụ thể cho việc tách hai chất tan. Nếu hai
chất tan rửa giải gần nhau (α≤ 1,1), có thể dùng một trong hai trị giá k’.
Phương trình chứng tỏ rằng, cũng như với sắc ký kinh điển, độ phân giải trong
MEKC có thể được cải thiện qua việc kiểm soát hiệu lực của hệ thống, độ chọn lọc,
sự lưu giữ và bản chất hóa học
của các chất hoạt động bề mặt. Hạng từ cuối cùng của phương trình chính là
khoảng rửa giải giới hạn. Mặc dầu MEKC đặc biệt hữu hiệu trong tách các chất
trung tính, kỹ thuật này cũng có thể được áp dụng cho việc tách các chất tan
tích điện. Qui trình sau đây liên quan đến sự phối hợp cơ chế tách giữa sắc ký
và điện di. Tương tác giữa chất tan tích điện và mixen có thể được sử dụng để tối
ưu hóa sự tách. Cặp ion có thể hình thành nếu như điện tích trên chất hoạt động
bề mặt và chất tan là trái dấu nhau. Trong trường hợp ngược lại, chất hoạt động
bề mặt và chất tan đẩy nhau. Sự khác biệt này có thể ảnh hưởng
có ý nghĩa đến sự tách của các phân tử tích điện.

Hình 5.7 - Cấu
hình thiết bị CE điển hình
Các điều chú ý đối với
thiết bị
Hệ thống CE điển hình (Hình 5.7) bao gồm
một mao quản bằng silica
nung chảy có đường kính trong từ 50 µm đến 100 µm và chiều dài từ 20 cm đến 100
cm. Các đầu mao quản được nhúng
vào các bình điện giải riêng biệt. Nguồn cung cấp điện một chiều có khả năng tạo
điện áp cao từ 0 kV đến 30 kV. Thêm vào đó một detector, bộ phận tiêm mẫu tự động
và thiết bị ghi dữ
liệu là đủ một hệ thiết bị CE. Hệ thống cung cấp dung dịch đệm tự động và hệ thống
kiểm soát bằng máy vi tính, ghi nhận dữ liệu hay kiểm soát nhiệt độ cho cả mao
quản và bộ phận
tiêm mẫu tự động có thể thấy ở các thiết bị có mặt trên thị trường.
Những điều cần quan tâm đầu tiên đối với
thiết bị là kiểu mao quản, cấu hình, cách tiêm mẫu, nguồn cung cấp điện và kiểu
detector.
Các loại mao quản và
cấu hình thiết
bị
Mao quản dùng trong CZE thường được
làm bằng silica nung chảy và không có lớp bao mặt trong mao quản. Một vài
thiết bị có cấu hình với
cột mao quản để tự do, nghĩa là mao quản không đưa vào bên trong hộp chứa. Trong hầu hết các thiết
bị trên thị trường, mao quản được đặt vào trong một hộp chứa. Cả hai cấu hình đều có
những ưu và nhược điểm riêng. Điều quan trọng là khả năng của thiết bị có thể
tương thích được các loại mao quản khác nhau với chiều dài và đường kính mao quản
khác nhau. Mao quản với chất bao mặt trong khác nhau hiện nay cũng có mặt trên
thị trường. Bởi vậy, khả năng tương thích với các loại cột khác nhau rất quan
trọng. Các chất bao mặt trong mao quản có thể được sử dụng để thay đổi cường độ hay hướng của
dòng EOF hay làm giảm sự hấp phụ của mẫu. Nếu sử dụng mao quản có chất bao mặt
trong, phải có ghi các chi tiết về chất bao và nhà cung cấp trong phương pháp. Mao quản
từ nhà cung cấp khác cũng có thể được sử dụng nếu chúng thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách đưa mẫu vào trong mao quản bao gồm
tiêm kiểu di chuyển điện (kiểu điện động), và tiêm áp suất âm và tiêm áp suất
dương (kiểu thủy tĩnh).
Để tiêm kiểu di chuyển điện, dung dịch
mẫu được đưa vào mao quản bằng cách nhúng mao quản và điện cực vào
trong lọ mẫu và đặt lên đó một điện thế cao trong thời gian ngắn. Mẫu đi vào
mao quản bằng sự phối hợp của điện di và dòng EOF. Bởi vậy, các chất
phân tích có linh độ khác
nhau đi vào trong mao quản ở mức độ khác nhau. Độ dẫn của mẫu thử và chất chuẩn cũng ảnh
hưởng đến dòng EOF và thể tích tiêm.
Tiêm áp suất âm là đặt áp suất âm ở đầu
mao quản có detector và hút dung dịch mẫu vào đầu tiêm của mao quản. Tiêm áp suất
dương là tạo áp suất lên lọ chứa mẫu, đẩy mẫu vào trong mao quản. Tiêm áp suất
có thể đưa tất cả các thành phần của mẫu vào trong mao quản ở cùng một mức
độ, nói chung là cho độ tái lặp tốt nhất và là cách tiêm thường được áp dụng nhất.
Thể tích mẫu phụ thuộc vào chiều dài và đường kính trong của mao quản và điện thế
hay áp suất áp đặt. Thể tích mẫu đặc trưng được tiêm vào trong mao quản khoảng
từ 1 nl đến 20 nl.
Mỗi một phương pháp tiêm mẫu có những ưu và
nhược điểm riêng, tùy
thuộc vào thành phần của mẫu, kiểu tách và áp dụng phương pháp. Không có kiểu
tiêm mẫu nào nói trên có độ tái lặp như bộ tiêm mẫu của máy sắc ký lỏng hiệu
năng cao hiện đang có mặt trên thị trường. Tùy theo hoàn cảnh cụ thể, cần thiết
phải sử dụng chất
chuẩn nội cho các
phương pháp cụ thể khi cần sự tiêm mẫu chính xác.
Cung cấp nguồn điện
Hầu hết các thiết bị CE có mặt trên thị
trường có nguồn điện một chiều, nó có khả năng tạo nguồn điện thay đổi từ từ hay từng
nấc đảm bảo duy trì
được điện thế mong muốn một cách ổn định. Điều này sẽ đảm bảo có được đường
nền tương đối phẳng.
Một đặc điểm thiết yếu khác của nguồn
điện là khả năng sử dụng nguồn này để đưa mẫu vào đầu cathod hay anod của mao
quản. Bởi vì trên thực
tế không thể thay đổi vị trí detector tử đầu này đến đầu kia của thiết
bị, mà chỉ có thể ấn định
đầu tiêm mẫu ở phía cathod
hay anod.
Các kiểu detector
Nói chung hệ thống CE thường ghép với
các detector UV-VIS và detector huỳnh quang cảm ứng laser. Detector
quét phổ UV hay detector
dãy diod có thể thấy ở nhiều thiết
bị CE hiện có mặt trên thị trường. Sự ghép nối CE với phổ khối cho phép thu được
thông tin về cấu trúc kết hợp các dữ liệu điện di.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những điểm cần chú ý khi phân tích mẫu
Một vài thông số như kích thước mao quản, điện thế,
lực ion và pH được tối ưu hóa để đạt độ phân
giải và sự tách phù hợp. Cần tránh sự
thay đổi nhiệt độ vì
sẽ
ảnh hưởng đến độ nhớt của dung dịch đệm và ảnh hưởng cả đến dòng EOF và linh độ
của chất tan.
Kích thước mao quản
Những thay đổi về đường kính và chiều
dài mao quản có thể ảnh hưởng đến độ phân giải điện di. Chiều dài mao quản tăng sẽ kéo
dài thời gian di chuyển, thông thường sẽ tăng độ phân giải và làm giảm dòng điện.
Đường kính mao quản tăng thường làm tăng dòng điện và tạo ra gradient nhiệt độ
bên trong cột, dẫn đến làm giảm độ phân giải. Ngược lại, giảm đường kính trong
của mao quản sẽ làm giảm sinh nhiệt và cho độ phân giải tốt hơn. Tuy nhiên, ở mao quản có đường
kính lớn hơn sẽ có
thuận
lợi là tiêm được lượng mẫu nhiều hơn và cải thiện được tỷ lệ tín hiệu
trên nhiễu.
Ảnh hưởng điện thế
Khi đặt một điện thế cao hơn, xảy ra sự
tăng sinh nhiệt của dung dịch đệm làm việc bên trong mao quản vì có dòng điện đi qua dung dịch
đệm. Hiệu ứng nhiệt này còn gọi là nhiệt Jun cần phải được kiểm soát vì trở kháng, hằng
số điện môi và độ nhớt phụ thuộc vào nhiệt độ và làm thay đổi tốc độ dòng EOF
và linh độ của chất tan.
Nói chung, sự tăng điện thế sẽ làm
tăng hiệu lực tách và độ phân giải đến điểm mà nhiệt Jun không phát tán được. Độ
phân giải tối đa có thể đạt được bằng
cách duy trì điện thế ở dưới mức xảy ra sự phát
nhiệt Jun và sự khuếch tán trở thành yếu tố giới hạn.
Ảnh hưởng của lực ion
Kiểm soát lực ion cho phép điều chỉnh độ phân giải,
hiệu lực tách và độ nhạy. Tăng lực ion nói chung sẽ cải thiện độ phân giải, hiệu
lực tách, và hình dạng pic. Độ nhạy có thể được cải thiện do có sự tụ hợp tốt hơn. Tuy
nhiên, bởi vì dòng điện
sinh ra tỷ lệ thuận với nồng độ đệm, nhiệt sinh ra nhiều hơn khi lực ion của đệm
tăng, do đó
cần
hạn chế tăng lực ion.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải, độ nhạy và hình dạng pic
có thể thay đổi một cách rõ rệt khi có sự thay đổi pH vì thông số này ảnh
hưởng đến mức ion hóa của chất tan và dòng EOF. Dòng EOF cao ở pH cao và thấp
ở pH thấp đối với cột
mao quản bằng silica nung chảy không có lớp bao mặt trong.
Các thông số vận hành
Các bước cơ bản trong quá trình vận
hành hệ thống CE là thiết lập hệ thống, quy trình rửa cột mao quản, chuẩn bị mẫu,
thử tính phù hợp hệ thống, phân tích mẫu, xử lý dữ liệu và tắt hệ thống.
Thiết lập hệ thống
Cần quan tâm đến khả năng tách, độ
phân giải, lực ion của dung dịch đệm và ảnh hưởng pH để chọn cột có kích thước và lớp bao bề
mặt cho phù hợp. Điều chế dung dịch đệm có thành phần, lực ion và pH thích hợp,
loại khí nếu cần thiết và lọc qua lọc thích hợp.
Tất cả dung môi, bao gồm cả nước cần
dùng loại tinh khiết dùng cho sắc ký lỏng hay CE.
Quy trình rửa mao quản
Sự ổn định về thời gian di chuyển và độ
phân giải có thể thu được
nếu tuân theo quy trình rửa cột mao quản nhất định. Quy trình rửa và cân bằng mao quản phải phù hợp
với các chất phân tích, các nền mẫu (matrix) và phương pháp phân tích. Bởi vậy, những
qui trình này được xây dựng như là một phần của phương pháp và được quy định
trong từng chuyên luận riêng. Rửa cột có thể dùng dung dịch acid phosphoric 0,1
M, nước và dung dịch natri hydroxyd 0,1
M. Trước khi bắt đầu quá trình phân tích mẫu, cột mao quản có thể được rửa với
năm lần thể tích cột bằng dung dịch đệm làm việc dùng cho quá trình phân tích.
Khi thay đổi thành phần đệm, nên rửa cột mao quản với năm lần thể tích cột bằng
dung dịch đệm làm việc mới để làm sạch đệm của lần phân tích trước. Khi sử dụng
cột mao quản mới bằng
silica nung chảy không có lớp
bao, thông thường yêu cầu phải hoạt hóa các nhóm silanol trên bề mặt mao quản.
Quá trình này bao gồm việc tráng rửa kỹ với dung dịch natri hydroxyd. Đối
với các loại mao quản có lớp bao bên trong, quy trình rửa cột cần theo sự hướng
dẫn của nhà sản xuất vì
rửa cột không đúng cách có thể làm phá
hủy lớp bao bên trong cột. Cột có thể được chỉ định chuyên dùng cho những loại
đệm hay cho những phương pháp phân tích cụ thể để đề phòng nhiễm
chéo.
Tiến hành phân tích mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông số vận hành được quy định cụ
thể trong từng chuyên luận nhằm làm giảm ảnh hưởng của điện thế, lực ion và pH.
Thiết bị được lắp đặt để phân tích mẫu với cột mao quản và điều kiện
tiêm mẫu phù hợp nằm trong khoảng tuyến tính động học của detector. Sự chính xác về độ
di chuyển có thể đạt được bằng cách chọn chất pha loãng mẫu, chất điện giải và điều kiện
xử lý cột mao quản phù hợp.
Khi tiến hành phân tích chú ý tránh hiện tượng đưa lượng mẫu quá tải vào cột vì điều
này sẽ làm giảm hiệu lực và độ tái lặp.
Tính phù hợp của hệ
thống
Các thông số được đo đạc có thể bao gồm
độ lặp của bộ phận tiêm mẫu, độ chọn lọc và hiệu lực của hệ thống, và sự đối xứng
của pic. Độ phân giải giữa các chất phân tích và các chất khác có thể được xác
định bằng cách sử dụng các chất chuẩn hỗn hợp.
Các thông số tiêu biểu dùng để xác định
tính phù hợp hệ thống bao gồm độ lệch chuẩn tương đối (RSD), hệ số
dung lượng (k'), số đĩa lý thuyết
(N), độ nhạy (giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng), số đĩa lý thuyết tính
trên 1 mét (n), hệ số đối xứng (T) và độ phân giải (R).
Hình dạng pic được kiểm tra chặt chẽ, pic lý tưởng
phải đối xứng, không có vai và không kéo đuôi. Nếu những điều kiện này không đạt,
cần phải tiến hành điều chỉnh trước khi tiến hành phân tích. Việc tích phân pic
cũng phải được kiểm tra chặt chẽ để đảm bảo tín hiệu đáp ứng của pic được định
lượng chính xác.
Tiêm lặp lại dung dịch chuẩn với nồng
độ biết trước để xác định độ tái lặp của hệ thống CE. Dữ liệu tiêm lặp lại từ 5
lần hoặc nhiều hơn được sử dụng để tính toán RSD. Trừ khi có quy định trong
chuyên luận riêng, độ lệch chuẩn tương đối cho sự tiêm lặp lại không được quá
3,0 %. Giá trị của độ chính xác nhỏ nhất có thể được quy định riêng trong
phương pháp CE, đặc biệt khi xác định các thành phần dạng vết. Việc tính toán
các thông số điện di
trong MEKC, cũng như các phương pháp khác của CE có thể cần đến sự kết
hợp các mối quan hệ giữa sắc ký và điện di. Vì vậy, hệ số dung lượng
(k') cho sự di chuyển của chất trung tính trong MEKC có thể tính bằng
phương trình:

Trong đó tR, t0, và tMC lần lượt là
thời gian di chuyển của chất cần phân tích, của dung dịch (EOF) và của mixen.
Số đĩa lý thuyết (N), là thước đo hiệu
lực của hệ thống và được tính bằng phương trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó W là độ rộng
pic của chất cần phân tích đo được ở đường nền, W1/2 là độ rộng
pic của chất cần phân tích đo được ở phân nửa chiều cao của pic và tR
là thời gian di chuyển của chất phân tích.
Số đĩa lý thuyết tính trên mét (n) là thước đo hiệu
lực của cột mao quản được xem
như là hàm số về độ rộng
pic ở đường nền và
có thể tính toán bằng công thức:
n = 1600(tR/W)2/L
Trong đó L tính bằng cm là chiều
dài tổng cộng của mao quản, các ký kiệu khác được định nghĩa như trên. Hệ số đối
xứng pic (T) của chất cần phân tích là thước đo sự đối xứng của pic, nó thể hiện độ
lệch của pic so với pic đối xứng lý tưởng. Hệ số này được tính bằng phương trình:
T = W0,05/2f
Trong đó W0,05 là chiều rộng
pic đo ở 5 % chiều cao của pic tính từ đường nền, f là chiều rộng nửa bên trái
của pic đo ở 5 % chiều
cao pic tính từ đường nền. Hệ số 1,0 chỉ rằng pic là đối xứng. Nếu các hiệu ứng
phân tán điện di xảy ra, thì chúng có thể tạo ra pic không đối xứng. Điều
này có thể xảy ra
khi dùng nồng độ mẫu thử cao như trong phân tích tạp chất. Trường hợp pic bất đối
xứng cũng có thể chấp nhận
được miễn là đạt được độ lặp và chúng không ảnh hưởng đến độ chọn lọc về tách.
Hệ số phân giải (R) đo khả năng của hệ
thống CE tách các chất cần phân tích di chuyển kế tiếp nhau. Độ phân giải được
xác định cho tất cả các chất
cần phân tích, với pH của đệm được điều chỉnh nếu cần thiết để đáp ứng các yêu cầu về
tính phù hợp hệ thống. Nó có thể được tính bằng phương trình:
R = 2(t2 - t1)/(W1+W2)
Trong đó t2 và t1
lần lượt là thời gian di chuyển (đo được ở cực đại của pic) của pic đi sau và pic trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích mẫu
Sau khi xác định tính phù hợp hệ thống,
có thể tiêm dung dịch
mẫu thử và mẫu chuẩn. Mẫu chuẩn có thể
tiêm trước hay sau mẫu thử và tiêm xen kẽ trong suốt quá trình phân tích.
Xử lý dữ liệu
Diện tích pic được chuẩn hóa theo thời
gian thường được sử dụng trong định lượng. Các dữ liệu được xác định bằng cách
chia diện tích pic đã tích phân được cho thời gian di chuyển của chất
phân tích. Điều này làm giảm sai số do trong CE, không giống như trong sắc ký lỏng,
mỗi chất cần phân tích di chuyển qua detector với một tốc độ khác nhau. Trừ khi
sự chuẩn hóa này được thực hiện, những chất di chuyển chậm hơn sẽ
có diện tích lớn
bất thường so với diện tích của những thành phần di chuyển nhanh.
Tắt hệ thống
Sau khi phân tích, cột mao quản được rửa
theo sự hướng dẫn được quy định riêng trong từng chuyên luận hay theo khuyến
cáo của nhà sản xuất. Ví dụ: Cột mao quản có thể được rửa bằng nước cất để loại các
thành phần đệm và sau đó được nạp không khí hoặc khí nitrogen lấy từ lọ rỗng.
Thông thường, lọ đích và lọ nguồn (lọ 4 và lọ 2 trong hình 5.7) là
các lọ được bỏ dung dịch đệm
đi và được tráng kỹ bằng nước khử khoáng.
PHỤ
LỤC 6
(Quy định)
6.1 XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ
KHÚC XẠ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số khúc xạ thay đổi theo bước sóng
ánh sáng được dùng để đo và nhiệt độ. Chỉ số khúc xạ có giá trị để định tính và
đánh giá sơ bộ mức độ tinh khiết của mẫu đo.
Nếu không có chỉ dẫn gì khác, chỉ số
khúc xạ được đo ở 20 °C ± 0,5 °C với tia sáng
có bước sóng
tương ứng với vạch D của natri (589,3 nm), ký hiệu
.
Máy
Khúc xạ kế dùng để xác định góc tới hạn
của môi trường. Phần chủ yếu của khúc xạ kế là một lăng kính có chỉ số khúc xạ biết
trước đặt tiếp xúc với môi trường được khảo sát.
Hầu hết khúc xạ kế được thiết kế để sử dụng nguồn
sáng trắng, khi sử dụng nguồn sáng trắng, khúc xạ kế được trang bị hệ thống bổ
chính và được hiệu chuẩn lại để cho kết quả đọc tương ứng với vạch D của đèn
natri.
Thang đo chỉ số khúc xạ phải
đọc được các giá trị với ít nhất 3 số lẻ thập phân.
Nhiệt kế chia độ tới 0,5 °C hoặc nhỏ
hơn.
Để đạt được độ chính xác, cần thiết phải hiệu
chuẩn lại máy với các chất chuẩn do nhà sản xuất cung cấp hay bằng cách xác định
chỉ số khúc xạ của nước cất tại 25 °C là 1,3325 và
tại 20 °C là 1,3330.
6.2 XÁC ĐỊNH
CHỈ SỐ pH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
E là điện thế, tính bằng von, của pin
chứa dung dịch được khảo sát;
Es là điện thế, tính bằng
von, của pin chứa dung dịch đã biết pH (dung dịch đối chiếu);
pHs là pH của dung dịch đối
chiếu;
k là hệ số có giá trị thay đổi theo nhiệt độ ghi ở
Bảng 6.2.1.
Bảng 6.2.1 -
Giá trị của k ở các nhiệt độ
khác nhau
Nhiệt độ (°C)
k(V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0572
20
0,0582
25
0,0592
30
0,0601
35
0,0611
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số pH của một dung dịch được xác định
bằng cách đo thế hiệu giữa điện cực chỉ thị nhạy cảm với ion hydrogen (thường là điện cực thủy
tinh) và một điện cực so sánh (ví dụ điện cực calomel bão hòa). Máy đo là một
điện thế kế có trở kháng
đầu vào gấp ít nhất 100 lần trở kháng của các điện cực sử dụng. Nó thường được phân độ
theo đơn vị pH và có độ nhạy đủ để phát hiện được những thay đổi cỡ 0,05 đơn vị pH hoặc
ít nhất 0,003 V. Các điện cực thủy tinh phù hợp và các kiểu máy đo pH kể cả máy
đo pH hiện số đều phải đáp ứng yêu cầu trên.
Vận hành máy đo pH và hệ thống điện cực
theo sự chỉ dẫn của hãng sản xuất.
Tất cả các phép đo đều cần phải tiến
hành trong cùng một điều kiện nhiệt độ khoảng từ 20 °C đến 25 °C, trừ những
trường hợp có quy định khác trong chuyên luận riêng.
Hiệu chuẩn máy: Dùng dung dịch
đệm chuẩn D ghi trong Bảng 6.2.2 là chuẩn thứ nhất, đo và chỉnh máy để đọc được
trị số pH của chuẩn ghi ở bảng tương ứng
với nhiệt độ của dung dịch.
Dùng một dung dịch đệm chuẩn thứ hai
(chọn một trong các dung dịch quy định ghi ở Bảng 6.2.2) để chỉnh thang đo.
Trị số pH đo được của dung dịch đệm
chuẩn thứ ba, dung dịch có trị số pH nằm giữa trị số pH của đệm
chuẩn thứ nhất và thứ
hai, phải không được sai khác nhiều hơn 0,05 đơn vị pH so với trị số pH tương ứng
ghi trong Bảng 6.2.2.
Phương pháp đo
Nhúng các điện cực vào trong dung dịch
cần khảo sát và đo trị số pH ở cùng nhiệt độ đo của các dung dịch đệm chuẩn khi hiệu
chuẩn máy.
Khi máy được dùng thường xuyên, việc
kiểm tra thang đo pH phải được thực hiện định kỳ. Nếu máy không thường xuyên
dùng, việc kiểm tra cần thực hiện trước mỗi phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đo các dung dịch có pH trên 10,0
phải đảm bảo rằng điện cực thủy tinh đang dùng là phù hợp, chịu được các điều
kiện kiềm và cần áp dụng hệ số điều chỉnh trong phép đo.
Sau cùng đo lại trị số pH của
dung dịch đệm chuẩn dùng để hiệu chuẩn máy và điện cực. Nếu sự khác nhau giữa lần
đọc này và trị số gốc của dung dịch đệm chuẩn ấy lớn hơn 0,05 thì các phép đo
phải làm lại.
Các dung dịch đệm chuẩn
Dung dịch đệm A: Hòa tan
12,61 g kali tetraoxalat (TT) trong nước không có carbon
dioxyd (TT) vừa đủ để có 1000 ml dung dịch (0,05 M).
Dung dịch đệm B: Lắc kỹ một
lượng thừa kali hydro (+)-tartrat (TT) với nước không có carbon
dioxyd (TT) ở 25 °C. Lọc hoặc để
lắng gạn. Pha ngay trước khi dùng.
Dung dịch đệm C: Hòa tan
11,41 g kali dihydrocitrat (TT) trong nước không có carbon
dioxyd (TT) vừa đủ để có 1000 ml
dung dịch (0,05 M).
Pha ngay trước khi dùng.
Dung dịch đệm D: Hòa tan
10,13 g kali hydrophtalat (TT) (đã sấy khô trước ở 110 °C ± 2 °C trong 1 h)
trong nước không có carbon dioxyd (TT) vừa đủ để có 1000 ml dung
dịch (0,05 M).
Dung dịch đệm E: Hòa tan 3,39
g kali dihydrophosphat (TT) và 3,53 g dinatri hydrophosphat khan (TT)
(cả hai đã được sấy khô trước ở 120 °C ± 2 °C trong 2 h) trong nước không có carbon dioxyd
(TT) vừa đủ để có 1000
ml dung dịch (0,025 M cho mỗi muối).
Dung dịch đệm F: Hòa tan 1,18
g kali dihydrophosphat (TT) và 4,30 g dinatri hydrophosphat khan (TT)
(cả hai đã được sấy khô trước ở 120 °C ± 2 °C trong 2 h) trong nước không có carbon dioxyd
(TT) vừa đủ để có 1000 ml dung dịch (0,0087 M và 0,0303 M cho mỗi muối theo
thứ tự kể trên).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm H: Hòa tan 2,64
g natri carbonat khan (TT) và 2,09 g natri hydrocarbonat (TT)
trong nước không có carbon dioxyd (TT) vừa đủ để có 1000 ml dung
dịch (0,025 M cho mỗi muối).
Dung dịch I: Lắc kỹ một lượng dư calci
hydroxyd (TT) trong nước không có carbon dioxyd (TT) và để
yên ở 25 °C, gạn lấy phần
dịch trong. Bảo quản tránh
carbon dioxyd.
Bảng 6.2.2-
pH của dung dịch đệm chuẩn ở nhiệt độ khác nhau
Nhiệt độ
Dung dịch đệm
t°
A
B
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
F
G
H
I
15°
1,67
-
3,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,90
7,45
9,28
10,12
12,81
20°
1,68
-
3,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,88
7,43
9,23
10,06
12,63
25°
1,68
3,56
3,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,87
7,41
9,18
10,01
12,45
30°
1,68
3,55
3,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,85
7,40
9,14
9,97
12,29
35°
1,69
3,55
3,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,84
7,39
9,10
9,93
12,13
ΔpH/Δt
+ 0,001
-0,0014
- 0,0022
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,0028
- 0,0028
- 0,0082
- 0,0096
0,034
ΔpH/Δt là độ lệch pH
trên 1 °C.
6.3 XÁC ĐỊNH
ĐỘ NHỚT CỦA CHẤT LỎNG
Độ nhớt của chất lỏng là một đặc tính
của chất lỏng liên quan chặt chẽ đến lực ma sát nội tại cản lại sự di động
tương đối của các lớp phân tử trong lòng chất lỏng đó.
Độ nhớt động lực hay độ nhớt tuyệt đối,
ký hiệu là ƞ, là lực tiếp tuyến trên một đơn vị diện tích bề mặt, được biết như
một ứng suất trượt t
(biểu thị bằng pascal), cần thiết để di chuyển một lớp chất lỏng 1 m2
song song với mặt phẳng trượt ở tốc độ (v) là 1 m/s so với lớp chất lỏng song song ở một khoảng
cách (X) là 1 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị của độ nhớt động lực là pascal
giây (Pa∙s) hoặc newton giây trên mét vuông (N.s/ m2) và ước số hay
dùng là milipascal giây (mPa∙s). Ngoài ra người ta còn dùng đơn vị độ nhớt cơ bản
là poise (P) và ước số hay dùng là centipoise (cP).
1 Pa∙s = 1000 mPa∙s = 1 N s/m2
1 P = 0,1 Pa∙s = 100 cP = 100 mPa∙s
Độ nhớt động lực của nước cất ở 20 °C xấp xỉ bằng
1 centipoise.
Độ nhớt động học (v) là tỷ số giữa độ nhớt
động lực và khối lượng riêng (ρ) của chất lỏng (biểu thị bằng kg/m3),
cả hai đều được
xác định ở cùng nhiệt độ t.

Đơn vị độ nhớt động học là
m2/s, ước số là mm2/s. Ngoài ra người ta còn dùng đơn vị
độ nhớt động học là Stocker (St) và ước số hay dùng là centistocker (cSt).
1 St = 10-4 m2/s
1 cSt = 10-6m2/s = 1 mm2/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính độ nhớt động học của một chất
lỏng theo Stocker hay centistocker, đi từ độ nhớt động lực tính theo
poise hay centipoise thì khối lượng riêng của chất lỏng đó phải tính theo g/cm3.
Độ nhớt thay đổi rõ rệt khi nhiệt độ
thay đổi. Nhiệt độ tăng thì độ nhớt giảm và ngược lại. Vì vậy, phải xác định độ
nhớt của chất lòng ở nhiệt độ ổn
định, dao động
không quá ± 0,1 °C.
Phương pháp xác định độ nhớt của chất
lỏng
Phương pháp I: Phương
pháp đo thời gian chảy của chất lỏng qua ống mao quản
Nhiều nhớt kế mao quản với những
kích thước khác nhau, thích hợp cho việc xác định độ nhớt của các chất lỏng khác nhau.
Mỗi loại có một hằng số dụng cụ (k) riêng. Trong số những nhớt kế mao quản, nhớt
kế Ostwald thường
hay được sử dụng nhất (Hình 6.3.1).

Hình 6.3.1 -
Nhớt kế Ostwald.
Cách xác định độ nhớt bằng nhớt kế
Ostwald
Dùng pipet dài để chuyển qua miệng ống
B chất lỏng cần xác định độ nhớt đã được ổn định nhiệt độ ở 20 °C ± 0,1 °C (trừ khi có
chỉ dẫn khác) vào bầu chứa V, sao cho không dính hoặc chỉ dính rất ít chất lỏng
đem thử vào thành ống B ở phía trên bầu
V. Đặt nhớt kế thẳng đứng và chìm hết bầu V trong môi trường điều nhiệt ở nhiệt độ 20
°C ± 0,1 °C (trừ khi có
chỉ dẫn khác) trong 30 min. Sau đó dùng quả bóp cao su (phụ kiện của
dụng cụ đo độ nhớt) thổi từ miệng ống B để chất lỏng dâng lên quá ngấn
chuẩn a thì ngừng bơm, bỏ quả bóp cao
su khỏi miệng ống B để chất
lỏng đem thử chảy
tự do về bầu V. Ghi thời gian cần thiết để vòng khúm dưới của chất lỏng đem thử chuyển dịch từ
ngấn a đến ngấn b. Làm như vậy 5 lần, lấy trung bình cộng của các kết
quả đo được làm
thời gian t cần xác định. Sai số các kết quả đo không vượt quá 0,5 %. Để đỡ mắc sai số lớn,
cần chọn nhớt kế thích hợp sao cho thời gian t không được dưới 200 giây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ƞ = k × ρ × t
(1)
v = k × t (2)
trong đó:
ƞ: độ nhớt động lực (mPa∙s hoặc cP);
v: độ nhớt động học (mm2/s
hoặc cSt);
k: hằng số dụng cụ đo;
ρ: khối lượng riêng của chất lỏng đem
thử (g/cm3);
t: thời gian chảy (s).
Khi không có giá trị k, có thể tự
xác định hằng số k bằng cách dùng một chất lỏng đã biết trước độ nhớt ƞ hoặc v và tính k theo
công thức (1) hoặc (2). Nhớt kế đã bị sửa chữa thì khi sử dụng lại, phải
được chuẩn lại. Nếu dùng nhớt kế mao quản với máy đo tự động thì vận hành máy
theo quy trình hướng dẫn
của hãng sản xuất máy. Thời
gian cần thiết để chất lỏng
đem thử chuyển dịch từ ngấn a đến ngấn b sẽ được tự động ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này thích hợp cho các chất
lỏng trong suốt và có độ nhớt cao
(từ 8 poise đến 1000 poise).
Dụng cụ: (Hình 6.3.2) Gồm 1 ống
thử a, dài 30 cm, đường kính trong là 2 cm ± 0,05 cm. Trên thành ống có khắc 5 ngấn vòng
quanh, mỗi ngấn cách nhau 5 cm. Ống thử a được đặt trong bình điều nhiệt
b có chứa nước, phía trên có nắp đậy. Trên nắp có các lỗ để đặt nhiệt kế
chia độ đến 0,1 °C, que khuấy c
và phễu g. Trái cầu là những viên bi bằng thép có đường kính 0,15 cm. Viên bi sẽ
được thả vào ống thử a qua một ống nhỏ d có đường kính trong là 0,3 cm. Ống d có một lỗ ngang cao
hơn mực chất thử trong ống a, đầu dưới
của ống d ở ngang ngấn trên cùng của
ống a và thấp hơn mặt chất thử 3 cm.
Khi không có dụng cụ như
trên có thể dùng các nhớt kế khác có tính năng tương tự, đảm bảo cung cấp giá
trị độ nhớt với độ chính xác và độ đúng như những nhớt kế đã mô tả ở trên (ví dụ: Nhớt kế
Hoppler).
Phương pháp đo: Đổ chất lỏng cần xác định
độ nhớt vào ống thử a sao cho mực chất lỏng cao hơn đầu dưới của ống d 3 cm. Đặt
các viên bi vào một ống thử nghiệm nhỏ lồng qua lỗ đặt phễu g. Giữ chất lỏng cần
thử và các viên bi trong môi trường điều nhiệt có nhiệt độ ở 20 °C ± 0,1 °C trong 30 min
(trừ khi có chỉ dẫn
khác). Sau đó thả từng viên bi vào trong chất lỏng đem thử qua ống d.
Ghi thời gian rơi của 5 viên bi từ ngấn thứ hai đến ngấn thứ năm (15 cm). Lấy
trung bình cộng của 5 lần đo này làm thời gian t cần xác định.
Tính độ nhớt động lực ƞ của chất lỏng
đem thử theo công thức:
ƞ= k × t (ρK
- ρ)
trong đó:
ƞ: độ nhớt động lực (mPa∙s hoặc cP);
k: hằng số của viên bi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ: khối lượng riêng của chất lỏng đem
thử (g/cm3);
T: thời gian rơi của viên bi (s).

Hình 6.3.2 -
Dụng cụ đo độ nhớt bằng cách đo thời gian rơi của trái cầu
Phương pháp III
Thiết bị thường dùng là loại nhớt kế
quay, dựa trên việc đo lực trượt trong môi trường lỏng được đặt giữa hai ống
hình trụ đồng trục, một ống được quay nhờ môtơ, còn ống kia quay được do sự quay của ống
thứ nhất tác động
vào. Dưới những điều kiện như vậy, độ nhớt (hay độ nhớt biểu kiến) trở thành phép
đo (M) độ lệch của góc đối với ống hình trụ thứ 2, tương ứng với momen lực, biểu
thị bằng N.m. Đối với lớp chất lỏng rất mỏng, độ nhớt động lực ƞ, biểu thị bằng
Pa∙S được tính theo công thức:

trong đó:
h: độ cao tính bằng m của ống hình trụ thứ 2 được
nhúng trong chất lỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ω: vận tốc góc tính bằng rad/s.
Hằng số k của máy được tính ở
các tốc độ quay
khác nhau bằng cách sử dụng các chất lỏng có độ nhớt chuẩn.
Các máy luôn được cung cấp một bảng có
các hằng số liên quan đến diện tích bề mặt của các ống trụ được dùng và tốc độ
quay của chúng. Độ nhớt được tính theo công thức:
ƞ = k(M/ω)
Cách đo: Đo độ nhớt theo sự
chỉ dẫn cách vận hành nhớt kế quay. Nhiệt độ đo được chỉ dẫn trong chuyên luận.
Nếu không thể đặt được tốc độ trượt chính xác như chỉ dẫn thì đặt tốc độ
trượt cao hơn một chút và thấp hơn một chút sau đó dùng phương pháp nội suy để tính độ
nhớt.
6.4 XÁC ĐỊNH
GÓC QUAY CỰC VÀ GÓC QUAY CỰC RIÊNG
Góc quay cực của một chất là góc của mặt
phẳng phân cực bị quay đi khi ánh sáng phân cực đi qua chất đó nếu là chất lỏng, hoặc qua
dung dịch chất đó nếu là chất
rắn.
Chất làm quay mặt phẳng phân cực
theo cùng chiều kim đồng hồ được gọi là chất hữu tuyền, ký hiệu là (+). Chất
làm quay mặt phẳng phân cực ngược chiều kim đồng hồ được gọi là chất tả tuyền,
ký hiệu là (-).
Nếu không có hướng dẫn riêng, góc quay
cực α được xác định ở nhiệt độ 20
°C và với chùm
tia đơn sắc có bước sóng ứng với vạch D (589,3 nm) của đèn natri qua lớp chất lỏng
hay dung dịch có bề dày 1 dm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc quay cực riêng
, của một chất rắn là góc quay cực
đo được khi chùm ánh sáng D truyền qua lớp dung dịch có bề dày là 1 dm và có nồng
độ là 1 g/ml, ở 20 °C. Góc quay cực
riêng của chất rắn luôn được biểu thị cùng với dung môi và nồng độ dung dịch
đo.
Phân cực kế
Các phân cực kế thường dùng nguồn sáng
là đèn hơi natri hay hơi thủy ngân. Trong một số trường hợp cần thiết phải sử dụng
phân cực kế quang điện cho phép đo ở các bước sóng riêng biệt. Phân cực
kế phải cho phép đọc chính xác tới gần 0,01°. Thang đo phải thường xuyên được
kiểm định bằng các bản thạch anh chuẩn. Độ tuyến tính của thang
đo phải được kiểm tra bằng các dung dịch sucrose.
Cách tiến hành
Xác định góc quay cực của chất thử ở nhiệt độ
19,5 °C đến 20,5 °C, nếu không
có chỉ dẫn gì khác trong chuyên luận riêng dùng tia D của ánh sáng đèn natri
phân cực. Có thể đo ở nhiệt độ khác nếu chuyên luận riêng chỉ ra cách hiệu chỉnh
nhiệt độ cho góc quay cực đo được. Tiến hành đo ít nhất 5 lần và lấy giá trị trung bình.
Xác định điểm "0" của phân cực kế với ống đo rỗng khi đo chất lỏng và
với ống đo chứa đầy dung môi khi đo dung dịch chất rắn.
Tính góc quay cực riêng theo các biểu
thức sau:
Cho chất lỏng:

Cho chất rắn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
α là góc quay cực đo được;
I là chiều dài ống đo của phân cực kế, tính bằng dm;
d là tỷ trọng tương đối của chất lỏng;
c là nồng độ của chất thử (rắn) trong dung dịch
(g/l);
Căn cứ vào góc quay cực đo được, có thể tính nồng
độ g/l của chất thử trong dung dịch theo biểu thức:

hoặc nồng độ % (kl/kl) của chất thử
trong dung dịch theo biểu thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ20 là khối lượng riêng
(g/cm3) của dung dịch ở 20 °C.
6.5 XÁC ĐỊNH
KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ TỶ TRỌNG
Khối lượng riêng
Khối lượng riêng của một chất ở nhiệt độ t
(ρt) là khối lượng một đơn vị thể tích của chất đó, xác định ở nhiệt độ t:

trong đó:
M là khối lượng của chất, xác định ở nhiệt độ t;
V là thể tích chết, xác định ở nhiệt độ t,
được tính từ khối lượng nước cân trong không khí ở nhiệt độ t.
Khối lượng của 1 lít nước, có tính đến ảnh hưởng
của sức đẩy của không khí, ở nhiệt độ xác định được đưa ra trong bảng sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng của một
lít nước (g)
20
997,18
25
996,02
30
994,62
Trong hệ đơn vị quốc tế SI, đơn vị của
khối lượng riêng là kg/m3. Trong ngành dược thường xác định khối lượng
riêng ở nhiệt độ 20 °C (ρ20) có tính đến
ảnh hưởng của sức đẩy của không khí (tức là quy về giá trị xác định trong chân
không) và dùng đơn vị kg/l hoặc g/ml.
Tỷ trọng tương đối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng biểu kiến
Đại lượng “tỷ trọng biểu kiến” được
dùng trong các chuyên luận ethanol, ethanol 96 % và loãng hơn..., là khối lượng
cân trong không khí của một đơn vị thể tích chất lỏng. Tỷ trọng biểu kiến được
biểu thị bằng đơn vị
kg/m3 và được tính toán theo biểu thức sau đây:
Tỷ trọng biểu kiến = 997,2 × 
Trong đó:
là tỷ trọng tương đối của chất thử.
997,2 là khối lượng cân trong không
khí của 1 m3 nước, tính bằng kg.
Xác định tỷ trọng tương
đối
của một chất
lỏng
Xác định tỷ trọng của một chất lỏng
theo phương pháp được chỉ rõ trong chuyên luận. Nếu chuyên luận không chỉ rõ
dùng phương pháp nào để xác định tỷ trọng một chất lỏng, có thể dùng một trong
các phương pháp sau đây:
Phương pháp dùng
picnomet:
Cân chính xác picnomet rỗng, khô và sạch. Đổ vào picnomet mẫu thử đã điều chỉnh
nhiệt độ thấp hơn 20 °C, chú ý không
để có bọt khí. Giữ picnomet ở nhiệt độ 20 °C trong khoảng 30 min. Dùng một băng giấy lọc
để thấm hết chất lỏng thừa trên vạch mức, làm khô mặt ngoài của picnomet, cân rồi
tính khối lượng chất lỏng chứa trong
picnomet. Tiếp đó
đổ mẫu thử đi, rửa sạch
picnomet, làm khô bằng cách tráng ethanol rồi tráng aceton, thổi không khí nén
hoặc không khí nóng đuổi hết hơi aceton, sau đó xác định khối lượng
nước cất chứa trong picnomet ở nhiệt độ 20 °C như làm với mẫu thử. Tỷ số giữa
khối lượng mẫu thử và khối lượng nước cất thu được là tỷ trọng
cần xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp dùng cân
thủy tĩnh Mohr-Westphal: Đặt cân trên mặt phẳng nằm ngang. Mắc phao
vào đòn cân, đặt phao chìm trong nước cất ở nhiệt độ 20 °C và chỉnh thăng bằng bằng các
con mã đặt ở các vị
trí thích hợp, thu được giá trị M. Lấy phao ra, thấm khô rồi đặt lại
phao chìm trong chất lỏng cần xác định tỷ trọng, ở cùng nhiệt độ 20 °C, chú ý sao
cho phần dây treo
chìm trong chất lỏng một đoạn bằng đoạn đã chìm trong nước cất. Chỉnh lại thăng
bằng bằng các con mã đặt ở vị trí thích hợp,
thu được giá trị M1. Tỷ số M1/M là tỷ trọng
cần xác định.
Phương pháp này cho kết quả với 3 chữ
số lẻ thập phân.
Phương pháp dùng tỷ
trọng kế:
Lau sạch tỷ trọng kế bằng ethanol hoặc ether. Dùng đũa thủy tinh trộn đều chất
lỏng cần xác định tỷ trọng. Đặt nhẹ nhàng tỷ trọng kế vào chất lỏng đó sao cho
tỷ trọng
kế
không chạm vào thành và đáy của
dụng cụ đựng chất thử. Chỉnh nhiệt độ tới 20 °C và khi tỷ trọng kế ổn
định, đọc kết quả theo vòng khum dưới của mức chất lỏng. Đối với chất lỏng
không trong suốt, đọc theo vòng khum trên.
Phương pháp này cho kết quả với 2 hoặc
3 chữ số lẻ thập phân.
Xác định tỷ trọng
của mỡ, sáp, nhựa,
nhựa thơm
Dùng picnomet: Đầu tiên cân chính xác
picnomet rỗng (M1) rồi cân
picnomet đổ đầy nước cất
ở 20 °C (M4).
Sau đó đổ nước đi, làm khô picnomet, dùng ống hút hoặc phễu cuống nhỏ, cho vào
trong picnomet mẫu thử đã được đun chảy khoảng 1/3 đến 1/2 thể tích của
picnomet. Để 1 h trong nước nóng, không đậy nút. Làm nguội đến 20 °C, đậy nút.
Lau khô mặt ngoài picnomet rồi lại cân (M2). Cuối cùng thêm nước cất
đến vạch, lau khô mặt ngoài picnomet rồi lại cân (M3). Chú ý không
được để bọt khí còn
lại giữa lớp nước và mẫu thử.
Tính kết quả theo công thức:

6.6 XÁC ĐỊNH
NHIỆT ĐỘ ĐÔNG ĐẶC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ
Một ống nghiệm (a) 150 mm × 25 mm đặt
vào bên trong một ống nghiệm lớn (b) khoảng 160 mm × 40 mm. Hai ống nghiệm
không chạm vào nhau và cách nhau một lớp không khí. Ống nghiệm bên
trong được đậy bằng một nút có mang một que khuấy và một nhiệt kế (dài khoảng 175 mm,
chia độ tới 0,2 °C), được cố định sao cho bầu nhiệt kế cách đáy ống khoảng 15
mm. Que khuấy được làm bằng một đũa thủy
tinh hoặc bằng thép, đầu dưới uốn thành một vòng tròn có đường kính khoảng 18
mm, vuông góc với que khuấy.
Ống nghiệm (a) và ống bọc nó (b)
được giữ ở giữa một cốc hình vại (c) có dung tích 1 lít, chứa một chất lỏng làm lạnh
thích hợp. Mức chất lỏng làm lạnh
cách miệng ống khoảng 20 mm. Một nhiệt kế bổ trợ được giữ trong chất lỏng làm lạnh.

Hình 6.6 - Dụng
cụ xác định nhiệt độ đông đặc
(kích thước tính bằng mm)
Cách tiến hành
Lấy một lượng chế phẩm (đã được làm
nóng chảy nếu cần thiết), cho vào ống nghiệm (a) của dụng cụ sao cho bầu thủy ngân của
nhiệt kế ngập trong lớp chế phẩm và xác định sơ bộ khoảng nhiệt độ
đông đặc bằng cách làm lạnh
nhanh. Đặt ống nghiệm (a) đã chứa chế phẩm vào trong một bể cách thủy có nhiệt độ
trên nhiệt độ động đặc dự kiến khoảng 5 °C cho đến khi các tinh thể chế phẩm chảy hoàn
toàn. Làm đầy cốc (c) bằng nước hoặc dung dịch bão hòa natri clorid ở nhiệt độ thấp
hơn nhiệt độ đông đặc dự kiến khoảng 5 °C. Lồng ống nghiệm (a) vào ống nghiệm (b)
và đặt vào cốc (c). Khuấy
liên tục, nhẹ nhàng và cứ 30 s lại đọc nhiệt độ trên nhiệt kế một lần. Lúc đầu
nhiệt độ hạ thấp dần, rồi giữ nguyên một thời gian hoặc tăng một chút, rồi giữ
nguyên không đổi trong suốt thời gian đông.
Để tránh hiện tượng chậm đông, khi gần đến điểm đông, có thể
cho vào ống nghiệm một
tinh thể nhỏ chế phẩm đã có sẵn, hoặc cọ nhẹ thành trong của ống nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng nóng chảy (gọi tắt là khoảng chảy)
của một chất là khoảng nhiệt độ đã hiệu chỉnh, kể từ khi chất rắn bắt đầu nóng
chảy và xuất hiện những giọt chất lỏng đầu tiên, đến khi chất rắn chuyển hoàn
toàn sang trạng thái lỏng.
Nhiệt độ nóng chảy (gọi tắt là điểm chảy)
của một chất là nhiệt độ đã hiệu chỉnh, tại đó hạt chất rắn cuối cùng của chất
thử nghiệm chuyển thành trạng thái lỏng, bắt đầu biến màu, hóa than hoặc sủi bọt.
Khi phải xác định khoảng chảy, nếu nhiệt độ bắt đầu hoặc nhiệt độ kết thúc nóng chảy
không xác định rõ ràng, ta có thể chỉ xác định nhiệt độ kết thúc, hoặc nhiệt độ
bắt đầu nóng chảy. Nhiệt độ này phải nằm trong giới hạn quy định trong chuyên luận
riêng của chế phẩm.
Để xác định khoảng chảy và điểm chảy,
tùy theo tính chất lý học của từng chất, áp dụng một trong các phương pháp 1, 2 hay 3, còn
để xác định điểm nhỏ giọt thì sử
dụng phương pháp 4.
Phương pháp 1
(Áp dụng cho các chất rắn dễ nghiền nhỏ).
Dụng cụ
Một bình thủy tinh chịu nhiệt, trong
bình chứa một chất lỏng thích hợp,
thường dùng là dầu parafin, hoặc để xác định ở nhiệt độ cao dùng dầu Silicon,
lượng chất lỏng đủ để nhúng chìm được nhiệt kế và mẫu thử sao cho bầu thủy ngân
cách đáy bình 2 cm.
Một dụng cụ khuấy có khả năng duy trì
sự đồng nhất về nhiệt độ trong chất lỏng.
Một nhiệt kế đã được hiệu chuẩn và
chia độ đến 0,5 °C, có khoảng
nhiệt độ đo từ thấp nhất đến cao nhất không được quá 100 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn nhiệt, có thể điều chỉnh được.
Dụng cụ có thể được hiệu chuẩn với các
chất chuẩn có điểm chảy được chứng nhận của Tổ chức Y tế Thế giới hay những chất
thích hợp khác.
Cách xác định
Nghiền thành bột mịn chất thử đã làm
khô 24 h ở áp suất 1,5
kPa đến 2,5 kPa trong bình với chất hút ẩm thích hợp, hoặc sấy khô 2 h ở 100 °C đến 105 °C, trừ trường
hợp có chỉ dẫn trong chuyên luận riêng.
Cho bột vào ống mao quản, lèn bột bằng
cách gõ nhẹ ống mao quản xuống mặt phẳng cứng để có một lớp chế phẩm cao 4 mm đến
6 mm.
Đun nóng bình đựng chất lỏng đến khi
nhiệt độ thấp hơn điểm chảy dự kiến của chất thử khoảng 10 °C, điều chỉnh nhiệt độ
sao cho nhiệt độ tăng 1 °C trong 1 min
(trừ trường hợp có chỉ
dẫn
trong chuyên luận riêng), hoặc cho nhiệt độ tăng 3 °C trong 1 min
khi thử các chất
không bền vì nhiệt.
Khi nhiệt độ đạt thấp hơn điểm chảy
dự kiến khoảng 5 °C, lấy nhiệt kế
ra, nhanh chóng buộc ống mao quản có chế phẩm vào nhiệt kế, sao cho lớp chế phẩm
ngang với phần giữa bầu thủy ngân của nhiệt kế. Đặt lại nhiệt kế vào bình.
Nhiệt độ mà tại đó nhìn thấy cột chất
thử xẹp xuống,
so sánh với một điểm nào đó trên
thành ống, được xác định là điểm bắt đầu nóng chảy và nhiệt độ mà tại đó chất thử trở thành chất lỏng
hoàn toàn, được xác định là điểm cuối của sự chảy hay điểm chảy.
Hiệu chỉnh nhiệt độ quan sát
được nếu nhiệt kế đo có sai số với nhiệt kế chuẩn và sự khác biệt nếu có giữa
nhiệt độ của đoạn cột thủy ngân ở ngoài chất lỏng trong điều kiện thí nghiệm
và của đoạn cột thủy ngân ngoài chất lỏng trong điều kiện hiệu chuẩn. Nhiệt độ
của đoạn cột thủy ngân ở ngoài chất lỏng được xác định bằng cách đặt bầu
thủy ngân của nhiệt kế phụ ở điểm giữa của phần cột thủy ngân lộ ra ngoài chất lỏng của
nhiệt kế chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T hiệu chỉnh =
T + 0.00016N (Ts - t)
trong đó:
T là nhiệt độ đọc trên nhiệt kế chính;
Ts là nhiệt độ trung bình của
đoạn cột thủy ngân ở ngoài chất lỏng của nhiệt
kế chính trong điều
kiện chuẩn hoá;
t là nhiệt độ của đoạn cột thủy ngân ở
ngoài chất lỏng đọc trên nhiệt kế phụ tại điểm chảy;
N là số khoảng chia độ (°C) của đoạn cột
thủy ngân của nhiệt kế chính ở ngoài chất lỏng.
Phương pháp 2
(Áp dụng cho các chất không nghiền thành bột được
như mỡ, sáp, acid béo, parafin rắn, lanolin và chất tương tự, không tan trong
nước):
Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách xác định
Cẩn thận làm chảy chất thử ở nhiệt độ thấp
tối thiểu, cắm ống mao quản vào chất thử sao cho lấy được một cột
chất thử cao 10 mm không có bọt. Dùng khăn sạch lau sạch phía ngoài mao quản, để nguội ở 10 °C hay thấp hơn
trong 24 h, hoặc để tiếp xúc với nước đá ít nhất 2 h.
Đổ nước cất vào cốc thủy tinh đến chiều cao 6 cm. Treo nhiệt
kế vào giá và nhúng vào chính giữa cốc nước. Đun nóng cốc nước đến
nhiệt độ thấp hơn điểm chảy dự kiến 10 °C, lấy nhiệt kế ra, nhanh chóng buộc mao quản
vào nhiệt kế bằng phương tiện thích hợp sao cho cột chất thử ngang với phần giữa
bầu thủy ngân của nhiệt kế, điều chỉnh nhiệt kế để đầu dưới của ống mao quản
cách đáy cốc 1 cm. Điều chỉnh tốc độ gia nhiệt không quá 1 °C trong một
phút. Trong lúc đó luôn khuấy nước nhẹ nhàng và quan sát cột chất thử, khi cột
chất thử bắt đầu dâng lên trong ống mao quản thì đọc nhiệt độ. Kết quả đọc giữa 2 lần
đo liên tiếp không được chênh lệch nhau quá 0,5 °C. Lấy kết quả trung bình.
Nhiệt độ này được coi là điểm chảy và phải nằm trong khoảng nóng chảy quy định
của chuyên luận.
Phương pháp 3
(Áp dụng cho chất rắn dễ nghiền nhỏ,
giống như phương pháp 1).
Dụng cụ
Một khối kim loại (như đồng) không bị ăn mòn bởi chất thử
nghiệm, khả năng truyền nhiệt tốt, bề mặt trên được đánh bóng cẩn thận. Khối kim loại này được đun
nóng toàn khối và đồng đều bằng một dụng cụ như đèn ga nhỏ điều chỉnh được hay
dụng cụ đun nóng bằng điện có thể điều chỉnh chính xác. Khối kim loại có một khoang
hình ống nằm song
song, bên dưới và cách bề mặt đánh bóng khoảng 3 mm, có kích thước thích hợp để chứa
được một nhiệt kế thủy ngân, đặt ở vị trí giống vị trí khi hiệu chuẩn. Dụng cụ
được hiệu chuẩn bằng một chất chuẩn thích hợp đã ghi trong phương pháp 1.
Cách xác định
Đun nóng khối kim loại với một tốc độ
thích hợp tới nhiệt độ dưới điểm nóng chảy dự kiến khoảng 10 °C thì điều chỉnh nhiệt độ tăng 1 °C/min, tại những
khoảng thời gian đều nhau, thả một vài hạt chất thử đã được làm khô
bằng phương pháp thích hợp hay theo sự chỉ dẫn trong chuyên luận và nghiền
thành bột mịn lên bề mặt khối kim loại gần vị trí của bầu thủy ngân của nhiệt kế, lau
sạch bề mặt sau mỗi lần thử nghiệm. Ghi lại nhiệt độ mà tại đó chất thử tan chảy lần
đầu tiên ngay khi nó chạm tới bề mặt kim loại (t1) và ngừng đun ngay.
Trong khi để nguội dần, lại thả một vài hạt chất thử trong khoảng thời gian đều
đặn, lau sạch bề mặt sau mỗi lần thử. Ghi lại nhiệt độ mà tại đó chất thử ngừng tan chảy
ngay khi tiếp xúc với bề mặt tấm kim loại (t2). Điểm chảy tức thời
được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 4
Xác định điểm nhỏ giọt (áp dụng cho
vaselin và những chất
tương tự).
Điểm nhỏ giọt là nhiệt độ mà
tại đó giọt đầu tiên của chất thử nóng chảy rơi xuống từ một cái chén nhỏ trong điều
kiện xác định dưới đây:
Dụng cụ (Hình 6.7)
Một ống kim loại (A) bao bọc nhiệt kế thủy
ngân và được vặn vào một ống kim loại thứ hai (B), một chén nhỏ bằng kim loại
(F) được gắn cố định vào phần dưới của ống (B) bằng hai cái đai xiết chặt (E),
vị trí chính xác của
chén được xác định bằng hai giá đỡ (D) dài 2 mm và cũng dùng để giữ cho nhiệt kế
ở chính giữa. Có một lỗ (C) xuyên qua thành của ống kim loại thứ 2
(B), được dùng để cân bằng áp suất.
Bề mặt lỗ thoát ở đáy chén phải
phẳng và vuông góc với thành trong của nó. Nhiệt kế có đường
kính trong của bầu thủy ngân từ 3,3 mm đến 3,7 mm, dài 5,7 mm đến 6,3 mm, được
chuẩn hóa từ 0 °C đến 110 °C chia vạch 1
mm tương ứng 1 °C. Dụng cụ được đặt theo
chiều dọc của một ống có kích thước khoảng 20 cm × 4 cm, được cố định bằng một
cái nút và nhiệt kế xuyên qua
nút theo một đường rãnh. Miệng lỗ thoát của chén cách đáy của ống khoảng 15 mm.
Ống được nhúng
vào một cái cốc vại có dung tích 1
lít, chứa nước sao
cho đáy của ống cách đáy của cốc khoảng 25 mm, mặt thoáng của nước bằng với đầu
trên của ống kim loại thứ nhất (A). Một dụng cụ khuấy được dùng để giữ cho nhiệt
độ của nước đồng nhất.
Cách xác định
Nếu không có chỉ dẫn gì khác trong
chuyên luận, đổ chất thử tới miệng chén mà không làm nóng chảy nó, dùng thìa
xúc hóa chất để loại bỏ những phần
dư ở miệng và đáy chén. Ấn chén vào vị
trí của nó trong lớp vỏ kim loại (B) cho tới khi chạm tới giá đỡ, dùng thìa xúc
bớt chất thử do nhiệt kế đẩy ra. Đun nóng cốc nước, khi nhiệt độ đạt tới thấp hơn
nhiệt độ nóng chảy hay nhỏ giọt khoảng 10 °C thì điều chỉnh tốc độ tăng nhiệt độ khoảng 1
°C/min và ghi
nhiệt độ giọt chất lỏng đầu tiên
rơi xuống. Tiến hành ít nhất 3 lần, mỗi lần thử với mẫu thử mới. Sự khác biệt giữa
các lần đọc không quá 3 °C. Nhiệt độ
trung bình của 3 lần
xác định là điểm chảy hay điểm nhỏ giọt của mẫu thử.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kích thước
tính bằng mm)
6.8 XÁC ĐỊNH
NHIỆT ĐỘ SÔI VÀ KHOẢNG CHƯNG CẤT
Nhiệt độ sôi của một chất lỏng là nhiệt
độ đã hiệu chỉnh, tại đó áp suất hơi của chất lỏng đạt tới 101,3 kPa.
Xác định nhiệt độ sôi
Dụng cụ (Hình 6.8)
Bình chưng cất: Bình chưng cất
đáy tròn, bằng thủy tinh chịu nhiệt có dung tích 50 ml đến 60 ml, cổ bình cao 10
cm đến 12 cm, đường kính trong của cổ bình từ 14 mm đến 16 mm, ở khoảng giữa chiều
cao của cổ bình có một ống nhánh dài 10 cm đến 12 cm, đường kính trong 5 mm và
tạo với phần dưới của cổ bình một góc 70° đến 75°.
Ống ngưng ruột thẳng: Một ống thủy
tinh thẳng dài 55 cm đến 60 cm, phần được cung cấp nước lạnh dài khoảng 40 cm. Ở cuối ống ngưng
lắp một ống nối cong để
dẫn chất lỏng cất được vào bình hứng.
Bình hứng: Là một ống đong
thích hợp có dung tích 25
ml đến 50 ml, chia độ đến 0,5 ml.
Nguồn nhiệt có thể điều chỉnh được cường
độ đốt nóng, có thể dùng bếp khí đốt, đèn cồn. Khi dùng bếp khí đốt hay
đèn cồn phải dùng một lưới
thép có phủ chất chịu nhiệt hình vuông, mỗi chiều dài 14 cm đến 16 cm, ở giữa có một lỗ
tròn sao cho khi đặt bình cất vào, phần lọt xuống dưới lưới thép có phủ chất chịu
nhiệt có dung tích 3 ml đến 4 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách xác định
Cho vào bình cất 20 ml chất thử, thêm vào bình cất
vài viên bi thủy tinh hay đá bọt. Đun nóng bình nhanh cho đến sôi. Đọc nhiệt độ
khi giọt chất lỏng đầu tiên hứng được.
Hiệu chỉnh nhiệt độ đọc được với áp suất
khí quyển bằng công thức sau:
t1 = t2+k
(101,3-b)
trong đó:
t1 là nhiệt độ đã được
hiệu chỉnh;
t2 là nhiệt độ đọc được ở áp suất b;
b là áp suất không khí tại thời điểm
thử nghiệm (tính theo kPa);
k là hệ số hiệu chỉnh có giá trị như ở bảng dưới
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số hiệu
chỉnh
Dưới 100 °C
0,30
Trên 100 °C tới 140 °C
0,34
Trên 140 °C tới 190 °C
0,38
Trên 190 °C tới 240 °C
0,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
Xác định khoảng chưng cất
Khoảng chưng cất của một chất lỏng là
khoảng nhiệt độ được hiệu chỉnh ở áp suất 101,3 kPa, trong khoảng đó một chất lỏng hay một phần
xác định chất lỏng chưng cất được trong điều kiện dưới đây: Dụng cụ
Dụng cụ giống như dụng cụ xác định điểm
sôi, chỉ khác là bình cất có dung tích 200 ml và nhiệt kế lắp sao cho đầu trên
của bầu thủy ngân thấp hơn thành dưới của ống nhánh 5 mm. Nhiệt kế được chia vạch
tới 0,2 °C và có khoảng
thang đo được 50 °C. Trong khi
chưng cất bình và cổ bình được bảo
vệ để tránh gió lùa bằng một tấm màn chắn thích hợp. Hứng dịch cất vào một ống
đong 50 ml chia độ tới 1 ml. Làm lạnh ống ngưng bằng nước tuần hoàn đối
với các chất chưng cất dưới 150 °C.
Cách xác định
Cho vào bình cất 50 ml chất lỏng thử
nghiệm, thêm vài viên đá bọt. Đun bình sao cho chất lỏng sôi nhanh
và ghi nhiệt độ tại đó giọt chất lỏng đầu
tiên cất được nhỏ vào ống đong. Điều
chỉnh nguồn nhiệt để có tốc độ cất
2 ml/min đến 3 ml/min và
ghi lại nhiệt độ mà tất cả chất thử
hay một phần quy định chất thử ở 20 °C được chưng cất hết.
Hiệu chỉnh nhiệt độ đọc được với áp suất
khí quyển bằng công thức sau: t1 = t2 + k (101,3-b)
trong đó:
t1 là nhiệt độ đã
được hiệu chỉnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là áp suất không khí tại thời điểm
thử nghiệm (tính theo kPa);
k là hệ số hiệu chỉnh ở bảng trong mục
xác định điểm sôi, nếu không có hệ số nào khác được quy định trong chuyên luận riêng.

Hình 6.8 - Dụng
cụ xác định điểm sôi, khoảng chưng cất
(kích thước tính bằng mm).
6.9 XÁC ĐỊNH
ĐỘ THẨM THẤU
Xác định độ thẩm thấu là một phương
pháp đo nồng độ thẩm thấu của dung dịch mẫu thử từ phép đo của độ hạ băng điểm.
Khi một dung dịch và một dung môi tinh
khiết được ngăn cách nhau bởi một màng bán thấm, thì dung môi có thể đi
qua tự do nhưng chất tan thì không thể, một phần của dung môi tinh khiết sẽ đi
qua màng sang bên ngăn của dung dịch. Sự chênh lệch áp suất giữa hai ngăn đồng
thời với việc di chuyển của dung môi qua màng được định nghĩa là áp suất thẩm
thấu. Áp suất thẩm thấu là một đặc tính vật lý phụ thuộc vào tổng các dạng tiểu
phân có mặt, bao gồm cả các phân tử trung hòa và các ion, và không phụ thuộc vào
bản chất chất tan. Các đặc tính của dung dịch như áp suất thẩm thấu, độ hạ băng điểm,
độ tăng
điểm sôi...
không phụ thuộc vào bản chất của chất tan mà phụ thuộc vào tổng số của tất cả
các dạng tiểu phân được gọi
là các đặc tính phụ thuộc số lượng của dung dịch.
Áp suất thẩm thấu của một dung dịch
polymer có thể đo trực tiếp như là sự chênh lệch áp suất thủy tĩnh giữa
hai ngăn được cách nhau bởi một màng
bán thấm, ví dụ màng celulose. Tuy nhiên, nó không áp dụng đối với dung dịch có chứa các phần
tử nhỏ có thể đi qua màng bán thấm. Mặc dù áp suất thẩm thấu của một dung dịch
như vậy không thể đo được trực tiếp, hướng và mức độ của việc di chuyển dung
môi qua màng sinh học có thể được dự đoán trước từ tổng số tất cả
các tiểu phân có mặt khi dung dịch được đặt dưới các điều kiện sinh lý. Các đặc
tính phụ thuộc số lượng khác của dung dịch như độ hạ băng điểm, độ tăng điểm
sôi, độ hạ áp suất hơi... có thể thu được trực tiếp bằng cách theo dõi sự thay
đổi của nhiệt độ và áp suất.... Những đặc tính này phụ thuộc vào tổng các dạng
ion và phân tử trung hòa
trong dung dịch cũng như áp suất thẩm thấu và nồng độ các hạt phân tử được định
nghĩa như là nồng
độ thẩm thấu. Nồng độ thẩm thấu có thể
được định nghĩa bằng hai cách, một là nồng độ dựa trên khối lượng (độ thẩm thấu ξm, mol/kg) và cách khác là nồng độ dựa
trên thể tích (độ thẩm thấu ξc, mol/l). Trong thực tế, cách thứ hai thuận tiện
hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ΔT = K .ξm
Trong đó: K là hằng số của độ hạ băng
điểm mol và bằng 1,86 °C kg/mol, khi
dung môi là nước. Vì hằng số K được
định nghĩa dựa trên nồng độ phân tử gam, nồng độ thẩm thấu mol có thể thu được
từ phương trình trên. Trong khoảng nồng độ thẩm thấu loãng, độ thẩm thấu ξm (mol/kg) có
thể coi bằng độ
thẩm thấu ξc (mol/l). Bởi
vậy, độ thẩm thấu thông
thường (mol/l) và đơn vị osmol (Osm) được chấp nhận trong phương pháp thử này.
Một Osm có nghĩa là có một số lượng
tiểu phân bằng với
số Avogadro (6,022 × 1023/mol) chứa trong 1 lít dung dịch. Nồng độ
thẩm thấu thường được biểu thị bằng đơn vị miliosmol (mOsm, mosmol/l).
Thiết bị
Thẩm thấu kế gồm một cốc đo chứa một
thể tích xác định của dung dịch mẫu thử, một bộ phận giữ cốc đo, một bể làm lạnh
có bộ phận điều
chỉnh nhiệt độ
và một nhiệt điện trở để phát hiện
nhiệt độ.
Cách tiến hành
Một thể tích xác định của dung dịch thử
được đưa vào cốc đo theo quy định đối với từng loại thiết bị. Thiết bị trước
tiên phải được hiệu chuẩn bằng phương pháp hiệu chuẩn hai điểm dùng các dung dịch
chuẩn.
Để hiệu chuẩn, chọn hai dung dịch chuẩn khác
nhau để nồng độ thẩm thấu của dung dịch thử nằm trong khoảng đó. Ngoài các dung
dịch chuẩn được cho trong bảng dưới đây, nước có thể được dùng như là một dung dịch
chuẩn (0 mOsm) để đo các dung dịch có độ thẩm thấu thấp (0 mOsm đến 100 mOsm). Sau
khi rửa cốc đựng mẫu và nhiệt điện trở như chỉ dẫn trong từng thiết bị riêng, đo độ hạ
băng điểm của dung dịch thử. Dùng phương trình đã nêu trên để tính độ thẩm thấu của
dung dịch.
Trong trường hợp dung dịch có độ thẩm
thấu lớn hơn 1000 mOsm, cần hòa loãng mẫu bằng cách thêm nước cất. Đo độ thẩm
thấu của dung dịch pha loãng như chỉ dẫn ở trên. Trong trường hợp này, cần chỉ rõ độ thẩm
thấu đã được tính đối với mẫu
thử là độ thẩm thấu biểu kiến thu được bằng phương pháp pha loãng. Khi áp dụng
phương pháp pha loãng, độ pha loãng nên được chọn để độ thẩm thấu đo được gần với độ thẩm thấu của dung dịch
nước muối sinh lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thích hợp của thiết bị
Sau khi hiệu chuẩn thiết bị, phép thử
độ thích hợp phải
được làm bằng cách lặp lại phép đo độ thẩm thấu đối với một dung dịch chuẩn
không ít hơn 6 lần. Trong khi làm phép thử này nên chọn độ thẩm thấu của dung dịch thử
và dung dịch chuẩn gần giống nhau.
Trong phép thử này, độ lặp lại của giá
trị đo và độ lệch trung bình nên nhỏ hơn 2,0 % và 3,0 % tương ứng.
Chuẩn bị dung dịch
chuẩn để hiệu chuẩn
thẩm thấu kế
Cân chính xác một lượng natri clorid
chuẩn (đã được nung trước ở 500 °C đến 650 °C trong 40 min đến 50 min và để nguội trong
bình hút ẩm) theo chỉ dẫn trong Bảng 6.9 và hòa tan natri clorid trong chính
xác 100 g nước để làm dung dịch chuẩn
Bảng 6.9 - Lượng
natri clorid để pha dung dịch chuẩn
Dung dịch
chuẩn để hiệu chuẩn
thẩm thấu kế
(mosmol/kg)
Lượng natri
clorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0,309
200
0,626
300
0,946
400
1,270
500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700
2,238
1000
3,223
Tỷ số thẩm thấu
Trong phương pháp thử này tỷ số thẩm thấu
được định nghĩa là tỷ số độ thẩm thấu của dung dịch thử đối với dung dịch natri
clorid đẳng trương. Tỷ
số có thể được dùng để đo độ đẳng trương của dung dịch thử. Vì độ thẩm
thấu của dung dịch natri clorid đẳng trương (NaCI 0,900 g/100 ml) Cs(mOsm) được
coi như là hằng số (286 mOsm), độ thẩm thấu của dung dịch thử là CT
(mOsm), tỷ số thẩm thấu được
tính theo phương trình:
Tỷ số thẩm thấu = 
Cs: 286 mOsm
Khi phép đo được tiến hành bằng phương
pháp pha loãng, vì mẫu thử có độ thẩm
thấu lớn hơn 1000 mOsm, độ thẩm thấu biểu kiến của dung dịch mẫu CT có thể được tính
theo phương trình: n x C'T = CT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n: độ pha loãng;
C'T: độ thẩm thấu đo được của
dung dịch loãng.
Trong phép tính này, đã chấp nhận giả
thiết có sự tương quan tuyến tính giữa độ thẩm thấu và nồng độ dung dịch. Bởi vậy, khi có
bước pha loãng, cần phải chỉ rõ độ pha loãng là n lần.
6.10 XÁC ĐỊNH
ĐIỆN DẪN SUẤT
Điện dẫn suất (còn gọi là Độ dẫn điện
riêng) là giá trị nghịch đảo của điện trở suất.
Một dây dẫn có độ dài L (cm) và thiết
diện S (cm2)
thì điện trở của nó được
tính theo công thức:

trong đó:
ρ: điện trở suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị của độ dẫn điện là simen (S).
Simen là nghịch đảo của ôm: 1 S = 1/Ω.
Điện dẫn suất là nghịch đảo của ρ, có
thứ nguyên là Ω-1. cm-1 hoặc s/cm
(S.cm-1).
Điện dẫn suất K (kappa) của một dung dịch
được biểu thị bằng độ dẫn điện của một lớp dung dịch giữa 2 mặt đối nhau của một
khối lập phương có cạnh 1 cm.
S.cm-1
Ngoài đơn vị simen trên centimét, S.cm-1, điện dẫn suất
K còn được biểu thị bằng microsimen trên centimét, µS.cm-1.
Nếu không có chỉ dẫn riêng, nhiệt độ để xác định K
là 25 °C.
Thiết bị và cách tiến hành mô tả dưới
đây được áp dụng để đo các mẫu có điện dẫn suất lớn hơn 10 µS.cm-1. Việc đo điện
dẫn suất của nước được đề cập trong các chuyên luận tương ứng.
Thiết bị
Thiết bị đo (là độ dẫn điện kế hay điện
trở kế) được
dùng để đo điện trở của cột chất
lỏng giữa các điện cực của tế bào đo được nhúng trong chất lỏng cần đo. Thiết bị
này dùng dòng điện xoay chiều để tránh ảnh hưởng của sự phân cực tại điện cực
và được trang bị một đầu dò nhiệt độ và bộ phận bổ chính nhiệt độ. Tế bào đo gồm
hai điện cực platin song song được phủ lớp bột đen platin, cách nhau một khoảng cách L; mỗi
điện cực có diện tích bề mặt S. Cả hai điện cực được bảo vệ bằng một ống thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hằng số C của tế bào đo được
biểu thị bằng cm-1 theo phương
trình:

trong đó:
α: hệ số không có thứ nguyên, đặc
trưng cho thiết kế của tế bào.
Thuốc thử dùng để xác định hằng số tế
bào
Chuẩn bị 3 dung dịch chuẩn kali clorid
có chứa lần lượt 0,7455 g, 0,0746 g và 0,0149 g kali clorid (TT) trong
1000 g dung dịch, dùng nước không có carbon dioxyd (TT) được điều chế từ
nước cất có điện dẫn suất không quá 2 µS.cm-1.
Điện dẫn suất và điện trở suất của 3
dung dịch này ở 20 °C cho trong Bảng
6.10.
Bảng 6.10 -
Điện dẫn suất và điện trở suất của các
dung dịch kali clorid
Nồng độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở suất
(g/1000 g)
(µS.cm-1)
(Ω.cm)
0,7455
1330
752
0,0746
133,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0149
26,6
37594
Nếu điện dẫn suất được xác định ở nhiệt
độ khác 20 °C, dùng phương
trình sau để hiệu chỉnh điện dẫn suất của các dung dịch kali clorid cho trong bảng
6.10. Phương trình này chỉ có giá trị khi nhiệt độ trong khoảng 15 °C đến 25 °C
KT = K20 [1 + 0,021
(T-20)]
trong đó:
T: nhiệt độ quy định trong chuyên luận;
KT: điện dẫn suất của
kali clorid ở T °C;
K20: điện dẫn suất của
kali clorid ở 20 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành
Xác định hằng số tế
bào
Chọn một tế bào đo thích hợp với tính
chất và độ dẫn điện của dung dịch thử.
Điện dẫn suất của dung dịch cần đo càng cao
thì cần chọn tế bào đo có hằng số c càng cao (có ρ thấp) để giá trị R đo được càng
lớn càng tốt đối với máy đo. Các tế bào đo thường dùng có hằng số theo thứ tự
là 0,1 cm-1; 1 cm-1 và 10 cm-1.
Dùng một dung dịch chuẩn, ví
dụ, dung dịch kali clorid nồng độ thích hợp, để xác định hằng số tế bào. Nên chọn
dung dịch chuẩn có điện dẫn suất gần với giá trị điện dẫn suất dự kiến của dung
dịch cần đo. Rửa tế bào vài lần với nước cất và ít nhất hai lần với dung dịch
chuẩn kali clorid trên. Đo điện trở của tế bào với dung dịch kali clorid ở nhiệt độ 25
°C ± 1 °C, hoặc ở nhiệt độ quy
định trong chuyên luận. Hằng số c (cm-1) của tế bào
đo được tính bởi công thức
sau:
c = RKCl x KKCl
trong đó:
RKCl: điện trở đo
được của dung dịch chuẩn kali clorid tính bằng mega ôm (MΩ);
KKCl: điện dẫn suất của
dung dịch chuẩn kali clorid tính bằng µS.cm-1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định điện dẫn suất của dung dịch
thử
Sau khi hiệu chuẩn máy với một trong số các dung dịch
chuẩn, rửa tế bào đo vài lần với nước cất và ít nhất hai lần với dung dịch mẫu thử ở
25 °C ± 1 °C, hoặc ở nhiệt độ quy
định trong
chuyên luận. Tiến hành tiếp theo các phép đo điện trở như quy định trong chuyên
luận; từ điện trở đo được và hằng
số tế bào xác định được ở
trên,
tính ra điện dẫn suất của dung dịch mẫu thử.
6.11 XÁC ĐỊNH
KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA CHẤT RẮN
Khối lượng riêng có liên quan đến sự
phân bố không gian của chất trong một nguyên liệu.
Khối lượng riêng của chất rắn thường được
biểu thị bằng số g/cm3, khác với chất lỏng, khối lượng riêng thường được biểu thị bằng
g/ml ở một nhiệt độ
quy định.
Khối lượng riêng của một tiểu phân chất
rắn có thể có các giá trị khác nhau phụ thuộc vào phương pháp đo thể tích tiểu
phân đó. Cần phân biệt ba loại
khối lượng riêng khác nhau:
Khối lượng riêng thực của một chất
là khối lượng
trung bình tính trên một đơn vị thể tích, không tính đến tất cả các khoảng trống
không có vai trò cơ bản trong việc
sắp xếp các phân tử. Đó là một đặc tính bên trong của chất, bởi vậy nó không phụ
thuộc vào phương pháp xác định. Khối lượng riêng thực của một tinh thể hoàn chỉnh
có thể được xác định
từ kích thước và cấu trúc của
đơn vị cấu tạo.
Khối lượng riêng đo bằng picnomet được đo bằng
picnomet sử dụng khí. Đó là một phép đo khối lượng riêng thuận tiện đối với các
bột dược phẩm. Trong một picnomet khí, thể tích bị chiếm chỗ bởi một khối lượng
bột đã biết được xác định bằng cách đo thể tích của khí được thay thế vào chỗ của
bột. Tỷ số giữa khối lượng và thể tích là khối lượng riêng đo bằng picnomet.
Khối lượng riêng đo bằng picnomet bằng
khối lượng riêng thực trừ khi nguyên liệu có chứa những khoảng trống mà chất
khí không thể thâm nhập vào được hoặc các lỗ hổng bị bịt kín mà khí dùng trong
phương pháp này không thể lọt vào được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một khái niệm có liên quan là khối lượng
riêng khí động lực, đó là khối lượng riêng của tiểu phân với một thể tích được
xác định bằng sự bao bọc tiểu phân bằng khí động lực trong một dòng chảy. Cả hai loại
lỗ hổng kín và hở đều được
tính đến nhưng các lỗ hở được làm đầy bằng chất lỏng tràn vào. Bởi vậy,
khối lượng riêng khí động lực phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất lỏng dùng
trong phép thử nếu tiểu phân là xốp.
Tóm lại, khối lượng riêng đo bằng
picnomet khí và khối lượng riêng thực đều chỉ khối lượng riêng, nếu cần có thể phân biệt
dựa vào phương pháp
đo.
Khối lượng riêng của một nguyên liệu
phụ thuộc vào trạng thái tập hợp phân tử. Đối với chất khí và chất lỏng, khối
lượng riêng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Đối với chất rắn, khối lượng
riêng sẽ rất khác nhau tùy thuộc vào cấu trúc kết tinh và độ kết tinh.
Nếu chất rắn ở thể vô định
hình, khối lượng riêng của nó có thể phụ thuộc vào quá trình tinh chế và xử lý. Bởi vậy, không
giống như chất lỏng, khối lượng riêng của hai chất rắn tương đương về mặt hóa học
có thể khác nhau và sự khác nhau này phản ánh sự không giống nhau về cấu trúc
trạng thái rắn. Khối lượng riêng của các hạt thành phần là một đặc tính lý học
quan trọng của bột dược phẩm.
Ngoài các định nghĩa trên về khối lượng
riêng của tiểu phân, còn
có khối lượng riêng toàn khối bao gồm cả thể tích trống giữa các hạt
được tạo thành trong khối bột. Do đó, khối lượng riêng toàn khối phụ thuộc
vào cả hai: Khối lượng riêng của các tiểu phân bột và sự sắp xếp của các tiểu
phân bột.
Đo khối lượng riêng bằng picnomet khí
Đo bằng picnomet khí là một phương
pháp thuận tiện và thích hợp để xác định khối lượng riêng của các tiểu phân bột.
Một loại picnomet khí đơn giản được mô
tả như trong Hình 6.11.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử có khối lượng w và thể tích Vs được đặt
trong một buồng thử kín có thể tích của buồng rỗng là Vc. Áp suất đối
chiếu của hệ thống là Pr được xác định bằng áp kế khi mở van nối thể
tích đối chiếu với buồng thử. Sau đó van được đóng để tách riêng thể tích đối
chiếu Vr khỏi buồng
thử. Buồng thử được nén với một áp suất ban đầu Pi. Sau đó van
lại được mở để nối thể
tích đối chiếu Vr với buồng thử
và áp suất cuối cùng sẽ giảm xuống còn Pf. Thể tích của mẫu thử
Vs được tính
theo công thức:
(1)
Khối lượng riêng ρ được tính theo phương
trình:
(2)
Các chi tiết thiết kế thiết bị có thể khác
nhau, nhưng tất cả các picnomet khí đều dựa trên việc đo sự thay đổi áp suất khi một thể tích
đối chiếu được thêm vào hoặc giảm
đi ở buồng thử.
Khối lượng riêng đo được là khối lượng
riêng trung bình của các tiểu
phân bột. Kết quả đo khối lượng riêng này sẽ mắc sai số nếu chất khí trong phép
thử bị hấp phụ vào bột hoặc có các tạp chất bay hơi thoát ra ngoài trong quá trình đo.
Sự hấp phụ chất khí có thể loại bỏ được bằng cách chọn loại khí thử thích hợp.
Khí heli nói chung hay được chọn cho phép đo này. Các tạp chất bay hơi có trong
bột có thể được loại ra khỏi bột bằng cách dùng khí heli áp suất không đổi trước
khi đo. Đôi khi bột có thể được khử khí dưới chân không.
Hai lần đọc kết quả liên tiếp của thể
tích mẫu thử phải nằm trong khoảng 0,2 % nếu các chất lạ bay hơi không có ảnh
hưởng đến phép đo. Vì
các
chất bay hơi có thể thoát ra
trong lúc đo, nên khối lượng của mẫu thường cân sau khi đo thể tích bằng
picnomet.
Phải đảm bảo rằng thể tích đối chiếu
và thể tích hiệu chuẩn dùng cho picnomet khí đã được xác định bằng một quy
trình thích hợp. Khí dùng trong phép thử là heli trừ khi một loại khí khác được
quy định trong chuyên luận riêng. Nhiệt độ picnomet khí nên duy trì trong khoảng
15 °C và 30 °C và không nên
thay đổi quá 2 °C trong cả quá
trình đo.
Cho mẫu thử đã được chuẩn bị như chỉ dẫn trong
chuyên luận riêng vào buồng đo. Dùng một lượng bột như hướng dẫn đối với
picnomet. Đậy kín buồng thử, đẩy qua hệ thống picnomet dòng khí thử như trong hướng
dẫn của nhà sản xuất. Nếu mẫu phải khử khí dưới chân không, làm như quy định trong
chuyên luận riêng và hướng dẫn sử dụng của picnomet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 7
(Quy định)
7.1 XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ
ACETYL
Chỉ số acetyl là số miligam kali
hydroxyd cần thiết để trung hòa acid acetic được giải phóng sau khi thủy
phân 1 gam chế phẩm đã acetyl hóa.
Cách xác định
a) Xác định chỉ số xà phòng hóa của chế phẩm theo Phụ lục
7.7.
b) Acetyl hóa chế phẩm theo phương
pháp sau: Lấy 10 g chế phẩm cho vào bình Kjeldahl
dung tích 200 ml, thêm 20 ml anhydrid acetic (TT). Lắp ống sinh
hàn ngược dùng nguồn làm lạnh là không khí. Đặt bình trên tấm lưới phủ chất chịu
nhiệt có khoét một lỗ tròn đường kính 4 cm. Đun sôi nhẹ trong 2 h bằng ngọn lửa
nhỏ có chiều cao không quá 25 mm và được điều chỉnh để lửa không chạm vào đáy
bình. Để nguội, rót
vào một cốc to chứa sẵn 600 ml nước, thêm 0,2 g đá bọt (TT) và đun sôi 30
min. Làm nguội, chuyển sang bình gạn và gạn bỏ lớp dưới. Rửa chế phẩm đã acetyl
hóa ít nhất 3 lần, mỗi lần với 50 ml dung dịch natri clorid bão
hòa (TT)
ấm, cho đến khi nước rửa không còn phản ứng acid với giấy quỳ. Cuối cùng, lắc với
20 ml nước ấm và loại thật kiệt nước. Rót chế phẩm đã acetyl hóa vào một bát
sứ nhỏ, thêm 1 g natri sulfat khan
(TT),
khuấy kỹ rồi lọc qua giấy
lọc khô gấp nếp.
c) Xác định chỉ số xà phòng hóa của chế
phẩm đã acetyl hóa theo Phụ lục 7.7.
d) Tính chỉ số acetyl của chế phẩm theo
công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
a: chỉ số xà phòng hóa của chế phẩm
chưa acetyl hóa;
b: chỉ số xà phòng hóa của chế phẩm đã
acetyl hóa.
7.2 XÁC ĐỊNH
CHỈ SỐ ACID
Chỉ số acid là số miligam kali
hydroxyd cần thiết để trung hòa
các acid tự do chứa trong 1 gam chế phẩm.
Cách xác định
Nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên
luận riêng, cân chính xác
khoảng 10 g chế phẩm, thêm 50 ml hỗn hợp đồng thể tích ethanol 96 % (TT)
và ether (TT) đã được trung hòa trước với dung dịch kali hydroxyd 0,1
N (CĐ) hoặc natri hydroxyd 0,1 N, dùng 0,5 ml dung dịch
phenolphtalein (TT1) làm chỉ thị. Lắc để chế phẩm tan hoàn toàn.
Nếu chế phẩm khó tan, có thể đun hồi lưu trên cách thủy. Chuẩn độ bằng dung
dịch kali hydroxyd 0,1 N (CĐ), lắc liên tục cho đến khi xuất hiện màu hồng
bền vững trong 15 s.
Tính chỉ số acid của chế phẩm theo
công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
a: số ml dung
dịch kali hydroxyd 0,1 N (CĐ) đã dùng;
P: lượng chế phẩm đem thử
(g).
7.3 XÁC ĐỊNH
CHỈ SỐ ESTER
Chỉ số ester là số miligam kali
hydroxyd cần thiết để xà phòng hóa các ester có trong 1 gam chế phẩm.
Cách xác định
a) Xác định chỉ số xà phòng hóa của chế
phẩm theo Phụ lục 7.7.
b) Xác định chỉ số acid của chế phẩm
theo Phụ lục 7.2.
Tính chỉ số ester bằng cách lấy chỉ số
xà phòng hóa trừ đi chỉ số acid của chế phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số hydroxyl là số miligam kali
hydroxyd cần thiết để trung hòa acid tổ hợp do acyl hóa 1 gam chế
phẩm.
Cách xác định
Sử dụng phương pháp A, trừ khi có chỉ
dẫn khác trong chuyên luận riêng.
Phương pháp A
Nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên
luận riêng, cân chính xác một lượng chế phẩm (theo chỉ dẫn trong Bảng 7.4) cho
vào bình acetyl hóa dung tích 150 ml có lắp ống sinh hàn ngược dùng nguồn làm lạnh
là không khí, thêm lượng thuốc thử pyridin - anhydrid acetic (TT) tương ứng.
Đun sôi 1 h trong cách thủy, điều chỉnh để mực nước cao hơn mực chất lỏng trong bình
khoảng 2,5 cm. Lấy bình cùng ống sinh hàn ra khỏi nồi cách thủy, để nguội, dùng
5 ml nước rửa ống sinh hàn. Nếu hỗn hợp
bị đục, thêm pyridin (TT) vừa đủ để làm trong.
Ghi lại số ml pyridin (TT) đã thêm. Lắc và đun lại trong cách thủy 10
min nữa, rồi lấy ra, để nguội. Rửa ống sinh hàn và thành bình với 5 ml ethanol
96 % (TT) đã trung tính trước với dung dịch phenolphtalein (TT1). Chuẩn độ bằng
dung dịch kali hydroxyd 0,5 N trong ethanol (CĐ), dùng 0,2 ml dung dịch
phenolphtalein (TT1). Song song tiến hành một mẫu trắng.
Tính chỉ số hydroxyl của chế phẩm theo
công thức sau:
Chỉ số hydroxyl =
chỉ số acid
trong đó:
a: số ml dung
dịch kali hydroxyd 0,5 N trong ethanol (CĐ) đã dùng trong mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P: lượng chế phẩm
đem thử (g).
Bảng 7.4 - Lượng
chế phẩm và lượng thuốc thử tương ứng
Chỉ số
hydroxyl
Lượng chế
phẩm cần lấy (g)
Lượng thuốc
thử Pyridin - anhydrid acetic (ml)
10 - 100
2,0
5,0
100 - 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
150 - 200
1,0
5,0
200 - 250
0,75
5,0
250 - 300
0,60 hay
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 - 350
1,0
10,0
350 - 700
0,75
15,0
700 - 950
0,5
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho lượng chế phẩm đã chỉ dẫn vào bình
nón nút mài hoàn toàn khô dung tích 5 ml, thêm 2 ml thuốc thử anhydrid
propionic (TT). Đậy nút và lắc nhẹ nhàng cho đến khi chế phẩm tan hoàn
toàn. Để yên trong 2 h.
Nếu không có chỉ dẫn khác, mở nắp, cho cả bình vào một bình nón rộng miệng dung tích
500 ml, có chứa sẵn 25,0 ml dung dịch anilin trong cyclohexan (TT) và 30
ml acid acetic băng (TT). Lắc tròn, để yên 5 min và chuẩn độ bằng dung dịch
acid percloric 0,1 N (CĐ) cho đến màu xanh ngọc, dùng 0,05 ml dung dịch
tím tinh thể
(TT)
làm chỉ thị. Song song tiến hành một mẫu trắng.
Tính chỉ số hydroxyl của chế phẩm theo
công thức sau:
Chỉ số hydroxyl = 
trong đó:
a là số ml dung
dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) đã dùng trong mẫu thử;
b là số ml dung
dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) đã dùng trong mẫu
trắng;
P là lượng chế
phẩm đem thử (g).
Xác định hàm lượng (%) nước
trong chế phẩm (A) theo Phụ lục 10.3. Tính chỉ số hydroxyl hiệu chỉnh theo công
thức sau:
Chỉ số hydroxyl hiệu chỉnh = Chỉ số hydroxyl -
31,1 x A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số iod là số gam halogen, tính
theo iod, kết hợp với 100 g chế phẩm trong những điều kiện quy định.
Cách xác định
Sử dụng phương pháp iod bromid, trừ
khi có chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng.
Phương pháp iod bromid
Nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên
luận riêng, lấy lượng chế phẩm theo chỉ dẫn trong Bảng 7.5 để thử.
Bảng 7.5 - Lượng
chế phẩm cần lấy
Chỉ số iod
Lượng chế phẩm cần lấy (g)
Dưới 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 - 60
0,5 đến
0,25
60 - 100
0,25-0,15
Trên 100
0,15-0,10
Cân lượng chế phẩm đã chỉ dẫn, cho vào
bình nón nút mài đã được làm khô hoặc được tráng bằng acid acetic băng (TT),
nếu không chỉ dẫn khác, hòa tan trong 15 ml cloroform (TT). Thêm từ từ 25,0 ml dung
dịch iod bromid (TT), đậy nút, nếu
không có chỉ dẫn khác, để yên trong chỗ tối 30 min, thỉnh thoảng lắc.
Thêm 10 ml dung dịch
kali iodid 10% (TT) và 100 ml nước cất. Chuẩn độ bằng dung
dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ), lắc mạnh cho đến khi dung dịch có
màu vàng nhạt, thêm 5 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) và tiếp tục chuẩn độ
chậm cho đến khi dung dịch mất mầu. Song song tiến hành một mẫu trắng.
Tính chỉ số iod của chế phẩm theo công
thức sau:
Chỉ số iod = 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a: số ml dung
dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ) đã dùng trong mẫu thử;
b: số ml dung
dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ) dùng trong mẫu trắng;
P: lượng chế phẩm
đem thử (g).
Phương pháp iod monoclorid
Nếu chuyên luận quy định dùng bình định
lượng iod, trừ khi có chỉ dẫn khác, dùng loại bình dung tích 250 ml và đáp ứng
các tiêu chuẩn quốc gia.
Hòa tan lượng chế phẩm đã chỉ dẫn với 10 ml dicloromethan
(TT) trong một bình định lượng iod khô. Thêm 20 ml dung dịch iod
monoclorid (TT). Đậy nút đã được làm ướt với dung dịch kali iodid 10 %
(TT), để yên 30 min
trong chỗ tối ở nhiệt độ 15 °C đến 25 °C. Nhỏ 15 ml dung dịch kalilodid 10%
(TT)
lên miệng bình và cẩn thận mở nút. Rửa nút, miệng và thành bình với 100 ml nước, lắc đều. Chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N
(CĐ), lắc mạnh cho đến khi dung dịch có màu vàng nhạt, thêm 0,5 ml dung dịch
hồ tinh bột (TT) và tiếp tục chuẩn độ chậm cho đến khi dung dịch mất mầu. Song
song tiến hành một mẫu trắng.
Tính chỉ số iod của chế phẩm theo công
thức sau:
Chỉ số iod = 
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b: số ml dung
dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ) dùng trong mẫu trắng;
P: lượng chế phẩm
đem thử (g).
Có thể tính lượng chế phẩm đem thử (g)
bằng cách lấy 20 chia cho chỉ số iod lý thuyết cao nhất của chế phẩm.
Nếu mẫu thử tiêu thụ quá nửa lượng thuốc thử iod monoclorid cho vào, phải làm lại
thí nghiệm với lượng chế phẩm nhỏ hơn.
7.6 XÁC ĐỊNH
CHỈ SỐ PEROXYD
Chỉ số peroxyd là số mill đương lượng
gam oxygen hoạt tính biểu thị lượng peroxyd chứa trong 1000 g chế phẩm khi được
xác định theo các phương pháp dưới đây.
Cách xác định
Sử dụng phương pháp A, khi chuyên luận
riêng không quy định phương pháp thử.
Phương pháp A
Cân 5,00 g chế phẩm cho vào bình nón
nút mài dung tích 250 ml, thêm 30 ml hỗn hợp gồm 3 thể tích acid acetic băng
(TT) và 2 thể tích cloroform (TT), lắc cho tan và thêm 0,5 ml dung
dịch kali iodid bão hòa (TT). Lắc đúng 1 min, thêm 30 ml nước. Chuẩn
độ chậm bằng dung dịch natri thiosulfat 0,01 N (CĐ), liên tục lắc mạnh,
cho đến khi màu vàng gần như biến mất. Thêm 0,5 ml dung dịch hồ tinh bột
(TT) và tiếp tục chuẩn độ, lắc mạnh, đến khi dung dịch mất màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số peroxyd của chế phẩm được tỉnh
theo công thức sau:
Chỉ số peroxyd = 
trong đó:
a: số ml dung
dịch natri thiosulfat 0,01 N (CĐ) đã dùng trong mẫu thử;
b: số ml dung
dịch natri thiosulfat 0,01 N (CĐ) đã dùng trong mẫu trắng;
P: lượng chế phẩm
đem thử (g).
Phương pháp B
Tiến hành thử trong điều kiện tránh
ánh sáng.
Cân chính xác một lượng chế phẩm (theo
chỉ dẫn trong Bảng 7.6.) cho
vào bình nón nút mài dung tích 250 ml, thêm 50 ml hỗn hợp gồm 3 thể tích acid
acetic băng (TT) và 2 thể tích trimethylpentan (TT). Đậy nút, lắc
cho tan và thêm 0,5 ml dung dịch kali iodid bão hòa (TT). Đậy nút, để
yên dung dịch trong (60 ± 1) s. Tiếp tục lắc mạnh, rồi thêm 30 ml nước.
Chuẩn độ chậm bằng dung dịch natri thiosulfat 0,01 N (CĐ), liên tục lắc
mạnh cho đến khi màu vàng gần như biến mất. Thêm 0,5 ml dung dịch hồ tinh bột
(TT) và tiếp tục chuẩn độ, liên tục lắc mạnh, nhất là gần điểm kết thúc để
giải phóng hết iod ra khỏi lớp dung môi. Thêm từng giọt dung dịch natri
thiosulfat 0,01 N (CĐ) cho đến khi mất màu lam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số peroxyd
Lượng chế phẩm cần lấy (g)
0 - 12
2,00 - 5,00
12 - 20
1,20 - 2,00
20 - 30
0,80 - 1,20
30 - 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 - 90
0,30 - 0,50
Tùy thuộc vào lượng dung dịch natri
thiosulfat 0,01 N (CĐ) đã sử dụng, nếu cần có thể thay thế bằng dung dịch
natri thiosulfat 0,1 N (CĐ).
Ghi chú: Đối với chỉ số
peroxyd ≥ 70, khi chuẩn độ đến dung
dịch có màu vàng nhạt, chờ 15 s đến 30 s mới thêm dung dịch hồ tinh bột (TT), do
trimethylpentan có xu hướng nổi lên bề mặt lớp nước và đây là thời gian
cần thiết để trộn dung môi với dung dịch định lượng, đồng thời giải phóng hết
iod. Nên dùng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ) khi chỉ số peroxyd lớn
hơn 150. Có thể cho lượng nhỏ dung dịch chất nhũ hóa cân bằng ưa nước/ưa dầu cao (như
polysorbat 60)
0,5 % đến 1,0 % (kl/kl) vào hỗn hợp phản ứng để làm chậm sự tách pha và đẩy nhanh thời gian
giải phóng iod.
Song song tiến hành một mẫu trắng. Nếu
lượng dung dịch natri thiosulfat dùng trong mẫu trắng vượt quá 0,1 ml, thay các
thuốc thử tinh
khiết và tiến hành thử nghiệm lại.
Chỉ số peroxyd của chế phẩm được tính
theo công thức sau:
Chỉ số peroxyd = 
trong đó:
a: số ml dung dịch
natri thiosulfat đã dùng trong mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c: nồng độ đương lượng của
dung dịch natri thiosulfat;
P: lượng chế phẩm đem thử (g).
7.7 XÁC ĐỊNH
CHỈ SỐ XÀ PHÒNG HÓA
Chỉ số xà phòng hóa là số mill gam
kali hydroxyd cần thiết để trung hòa các acid tự do và để xà phòng hóa các este
chứa trong 1 g chất thử.
Cách xác định
Nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên
luận riêng, lấy lượng chế phẩm theo chỉ dẫn trong bảng 7.7 để thử.
Bảng 7.7 - Lượng
chế phẩm cần lấy
Chỉ số xà
phòng hóa
Lượng chế
phẩm cần lấy (g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,0 - 15,0
10 - 40
8,0 - 12,0
40 - 60
5,0 - 8,0
60 - 100
3,0 - 5,0
100 - 200
2,5 - 3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 - 2,0
300 - 400
0,5 - 1,0
Cân chính xác lượng chế phẩm đã chỉ dẫn
cho vào bình nón nút mài dung tích 250 ml. Thêm 25,0 ml dung dịch kali
hydroxyd 0,5 N trong ethanol (CĐ) và vài viên bi thủy tinh. Lắp ống sinh
hàn ngược và, trừ khi có chỉ dẫn khác, đun sôi 30 min trên cách thủy, thỉnh thoảng
lắc. Thêm 1 ml dung dịch phenolphtalein (TT1) và chuẩn độ
ngay (khi dung dịch còn đang nóng) bằng dung dịch acid hydrocloric 0,5 N (CĐ). Song song
tiến hành một mẫu trắng.
Chỉ số xà phòng hóa của chế phẩm được
tính theo công thức sau:
Chỉ số xà phòng hóa = 
trong đó:
a: số ml dung
dịch kali hydroxyd 0,5 N trong ethanol (CĐ) đã dùng trong mẫu trắng;
b: số ml dung dịch kali
hydroxyd 0,5 N trong ethanol (CĐ) đã dùng trong mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8 XÁC ĐỊNH
CHẤT KHÔNG BỊ XÀ PHÒNG HÓA
Chất không bị xà phòng hóa, được tính
bằng tỷ lệ phần trăm (kl/kl), là phần không bay hơi ở 100 °C đến 105 °C thu được
khi chiết chế phẩm đã được xà phòng hóa với một dung môi hữu cơ.
Cách xác định
Dùng phương pháp 1, trừ khi có chỉ dẫn khác
trong chuyên luận riêng.
Phương pháp 1
Cân chính xác khoảng 2,0 g đến 2,5 g
chế phẩm cho vào bình dung tích 250 ml, thêm 25 ml dung dịch kali hydroxyd
0,5 N trong ethanol và đun sôi 1 h dưới ống sinh hàn ngược trên cách thủy,
thỉnh thoảng lắc. Chuyển dung dịch sang bình gạn, tráng rửa bình với 50 ml nước
và khi dung dịch còn đang ấm, chiết bằng cách lắc mạnh 3 lần, mỗi lần với 50 ml ether
không có peroxyd (TT), dùng 50 ml ether đầu để tráng rửa bình. Tập
trung dịch chiết ether vào một bình gạn khác chứa sẵn 20 ml nước. Nếu dịch
chiết ether có chứa các tiểu phân rắn lơ lửng, lọc qua giấy lọc loại không có
chất béo, rồi rửa giấy lọc bằng ether không có peroxyd (TT). Lắc nhẹ
bình gạn trong vài phút, để yên cho tách lớp và loại bỏ lớp nước. Rửa dịch
chiết ether bằng cách lắc mạnh 2 lần, mỗi lần với 20 ml nước và sau đó 3 lần, mỗi
lần với 20 ml dung
dịch kali hydroxyd 0,5 N (TT), lắc mạnh và rửa với 20 ml nước sau mỗi
lần xử lý. Cuối cùng rửa nhiều lần, mỗi lần với 20 ml nước, cho đến khi nước
rửa không còn phản ứng kiềm với dung dịch phenolphtalein (TT1). Chuyển dịch
chiết ether vào một bình đã cân bì và tráng bình gạn bằng ether không có
peroxyd (TT). Cất bay hơi ether, rồi thêm 3 ml aceton (TT). Dùng luồng
không khí nhẹ nhàng đuổi hết dung môi ra khỏi bình được ngâm ngập trong nước
đang sôi, để nghiêng và
quay tròn. Sấy bình đến
khối lượng không đổi ở nhiệt độ không quá 80 °C.
Hòa tan cắn trong bình vơi 10 ml ethanol
96 % (TT) mới đun sôi và đã được trung tính với dung dịch phenolphtalein
(TT1). Chuẩn độ bằng
dung dịch natri hydroxyd 0,1 N trong ethanol (CĐ) với chỉ thị là dung
dịch phenolphtalein (TT1).
Nếu lượng dung dịch natri hydroxyd
0,1 N trong ethanol (CĐ) tiêu thụ không quá 0,1 ml, khối lượng cắn
cân được là lượng chất không bị xà phòng hóa. Tỉnh tỷ lệ phần trăm chất không bị
xà phòng hóa có trong chế phẩm.
Nếu lượng dung dịch natri hydroxyd
0,1 N trong ethanol (CĐ) tiêu thụ quá 0,1 ml, phải làm lại thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác lượng chế phẩm theo chỉ
dẫn (P g) cho vào một bình dung tích 250 ml, thêm 50 ml dung dịch kali
hydroxyd 2 M trong ethanol (TT) và đun 1 h dưới ống sinh hàn ngược trên
cách thủy, thỉnh thoảng lắc. Làm nguội tới nhiệt độ dưới 25 °C và chuyển dung dịch
sang một bình gạn, tráng rửa với 100 ml nước, rồi chiết cẩn thận 3 lần,
mỗi lần với 100 ml ether không có peroxyd (TT). Tập trung dịch chiết
ether vào một bình gạn khác chứa sẵn 40 ml nước, lắc nhẹ vài phút, để yên cho tách lớp và loại bỏ lớp nước. Rửa dịch chiết
ether 2 lần, mỗi lần với 40 ml nước và sau đó 3 lần, mỗi lần với 40 ml dung
dịch kali hydroxyd 3 % (TT), rửa với 40 ml nước sau mỗi lần xử lý.
Cuối cùng rửa nhiều lần, mỗi lần với 40 ml nước, cho đến khi nước
rửa không còn phản ứng kiềm với dung dịch phenolphtalein (TT1). Chuyển dung
dịch ether vào bình đã cân
bì, rửa bình gạn với ether không có peroxyd (TT). Cất cẩn thận
cho bay hơi hết ether, thêm 6 ml aceton (TT) vào cắn. Dùng luồng khí nhẹ
nhàng đuổi hết dung môi ra khỏi bình và sấy khô cắn đến khối lượng không đổi ở
nhiệt độ 100 °C đến 105 °C. Để nguội bình trong bình hút ẩm và cân xác định khối lượng cắn
(A g).
Tỷ lệ phần trăm
chất không bị xà phòng hóa trong chế phẩm = 100 A/P
Hòa tan cắn trong 20 ml ethanol 96
% (TT) đã được trung hòa trước với dung dịch phenolphtalein (TT) và
chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N trong ethanol (CĐ). Nếu lượng dung
dịch natri hydroxyd 0,1 N trong ethanol (CĐ) tiêu thụ quá 0,2 ml, cắn đã
cân không được coi là chất không bị xà phòng hóa và phải làm lại thí nghiệm.
7.9 XÁC ĐỊNH
LƯU HUỲNH DIOXYD
Áp dụng phương pháp 1, trừ khi có chỉ
dẫn khác.
Phương pháp 1
Dụng cụ: Bình cầu dung
tích 1000 ml đến 1500 ml được lắp với sinh hàn ngược. Đầu trên của sinh hàn nối
liên tiếp với hai ống hấp thụ, mỗi ống chứa 10 ml dung dịch hydrogen peroxyd
20 thể tích (TT) mới được
trung hòa với dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ), dùng dung
dịch xanh bromophenol (TT) làm chỉ thị. Bình được lắp một vòi sục khí
với đầu gần chạm đáy
bình.
Cách tiến hành:
Cho 500 ml nước và 20 ml acid
hydrocloric (TT) vào bình. Sục
luồng khí nitơ hay carbon dioxyd đã đi qua dung dịch natri carbonat 10% (TT),
đun từ từ dung dịch trong bình cho đến sôi. Duy trì luồng khí sục,
để dung dịch sôi trong khoảng 10 min, làm nguội bằng cách nhúng bình từ từ vào nước.
Mở nắp, cho nhanh lượng chế phẩm đã cân (50 g đến 100 g) vào bình, đun nhẹ và để
sôi trong 45 min. Tháo hai ống hấp thụ trước khi ngừng sục khí. Gộp dung dịch
trong hai ống hấp thụ và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại phép thử trên, nhưng không có
chế phẩm. Dung dịch
trong ống hấp thụ vẫn phải trung tính.
Phương pháp 2
Cho 150 ml nước vào bình A
(Hình 7.9.) và sục khí carbon dioxyd 15 min qua toàn bộ hệ thống với tốc độ 100
ml/min. Lấy 10 ml dung dịch hydrogen peroxyd loãng (TT), thêm 0,15 ml dung
dịch xanh bromophenol trong ethanol (TT). Thêm dung
dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) cho đến khi xuất hiện màu tím xanh (không vượt
quá điểm tương đương) và chuyển dung dịch thu được vào ống nghiệm D.
Duy trì luồng khí sục carbon
dioxyd, tháo bình gạn B ra và dùng 100 ml nước chuyển khoảng 25,0 g chế
phẩm vào bình A. Qua bình gạn, cho 80 ml dung dịch acid hydrocloric 10 %
(TT) vào bình A và đun sôi 1 h. Mở khóa bình gạn, ngừng sục khí, dừng đun
nóng và nước sinh hàn. Dùng một ít nước chuyển dung dịch
trong ống nghiệm D sang bình nón miệng rộng dung tích 200 ml. Đun 15 min trên
cách thủy và để nguội. Thêm 0,1 ml dung dịch xanh bromophenol trong ethanol
(TT) và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) cho đến
khi chuyển màu từ vàng sang xanh tím.
Song song tiến hành một mẫu trắng.
Hàm lượng lưu huỳnh dioxyd (phần triệu)
được tính theo công thức sau:
32030 = 
trong đó:
V1: số ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ)
đã dùng trong mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n: nồng độ đương
lượng thực của dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ);
m: lượng chế phẩm
đem thử (g).

Hình 7.9 - Dụng
cụ xác định lưu huỳnh
dioxyd
7.10 XÁC ĐỊNH
CÁC CHẤT OXY HÓA
Cách xác định
Nếu không có chỉ dẫn khác
trong chuyên luận riêng, cân chính xác khoảng 4,0 g chế phẩm cho vào bình nón nút
mài dung tích 125 ml, thêm 50,0 ml nước. Đậy nút và lắc 5 min. Chuyển
sang ống nút mài dung tích 50 ml và ly tâm. Lấy 25,0 ml dung dịch trong ở trên
cho vào bình nón nút mài dung tích 125 ml, thêm 1 ml acid acetic băng (TT)
và 0,5 g đến 1,0 g kali iodid (TT). Đậy nút, lắc nhẹ và để yên 25 min đến
30 min trong chỗ tối. Thêm 1 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) và định lượng
bằng dung dịch natri thiosulfat 0,002 N (CĐ) cho đến khi dung dịch mất
màu. Song song tiến hành một mẫu trắng.
1 ml dung dịch natri thiosulfat
0,002 N (CĐ) tương ứng với 34 μg chất oxy hóa, tính theo H2O2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11 XÁC ĐỊNH
CARBON HỮU CƠ TOÀN PHẦN TRONG NƯỚC DÙNG CHO NGÀNH DƯỢC
Lượng carbon hữu cơ toàn phần (TOC) có trong nước
dùng cho ngành dược được xác định bằng một phép định lượng gián tiếp các chất hữu
cơ. Việc định lượng TOC cũng có thể được dùng để kiểm soát quá trình thực hiện
các công đoạn khác nhau trong sản xuất thuốc.
Có nhiều phương pháp xác định TOC. Bởi
vậy, thay vì đưa ra một kỹ thuật cụ thể, chuyên luận chung này chỉ mô tả
các quy trình được sử dụng để đánh giá phương pháp đã chọn và xử lý kết quả trong
các phép thử giới hạn. Một dung dịch chuẩn được phân tích sau những khoảng thời
gian thích hợp, tùy thuộc vào tần suất đo. Dung dịch chuẩn này được pha từ một
chất dễ bị oxy hóa (như đường trắng)
có nồng độ được điều chỉnh đủ để thiết bị phát hiện được và tương ứng với giới hạn TOC
cần đo. Độ thích hợp của hệ thống được xác định bằng việc phân tích dung dịch một
chất khó bị oxy hóa hơn (như 1,4 - benzoquinon).
Nói chung, các kiểu thiết bị dùng để xác
định TOC trong nước
dùng cho ngành dược đều hoạt động theo nguyên lý oxy hóa hoàn toàn các phân tử
chất hữu cơ trong mẫu nước
thử thành carbon dioxyd, sau đó định lượng carbon dioxyd tạo thành và dùng kết
quả thu được để tính hàm lượng
carbon trong nước.
Thiết bị sử dụng phải phân biệt được
carbon hữu cơ và carbon vô cơ (thường tồn tại ở dạng carbonat). Khả năng phân tách
phải hiệu quả bằng cách xác định lượng carbon vô cơ rồi tính lượng carbon hữu
cơ bằng cách trừ nó khỏi hàm lượng
carbon toàn phần. Cũng có thể loại sạch carbon vô cơ khỏi mẫu thử trước khi oxy
hóa. Trong trường
hợp này có thể có những phân tử carbon hữu cơ cũng bị loại theo, tuy nhiên, những
chất hữu cơ đó tồn tại rất ít trong nước dùng cho ngành dược.
Thiết bị
Sử dụng loại thiết bị đã được hiệu chỉnh
gắn trên dây chuyền hoặc đặt riêng rẽ. Kiểm tra độ thích hợp của hệ thống sau
những khoảng thời gian thích hợp như mô tả ở dưới đây. Thiết bị phải có giới hạn
phát hiện ≤ 0,05 mg carbon/l.
Nước TOC
Sử dụng nước tinh khiết cao đạt
các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TOC: Không quá 0,1 mg/l.
Tùy thuộc vào loại thiết bị sử dụng, hàm
lượng kim loại nặng và đồng có thể phải được khống chế. Cần tuân theo
các hướng dẫn của nhà sản xuất thiết
bị.
Chuẩn bị đồ thủy tinh
Sử dụng đồ thủy tinh được rửa sạch cẩn
thận bằng phương pháp thích hợp để loại bỏ các chất hữu cơ. Cuối cùng, dùng nước
TOC để tráng lại.
Dung dịch chuẩn
Hòa tan đường trạng, đã được sấy khô
3 h ở 105 °C, trong nước TOC để thu được dung dịch chứa 1,19 mg đường trắng/l
(0,50 mg carbon/l).
Dung dịch thử
Thực hiện tất cả các biện
pháp cần thiết để tránh ô nhiễm. Lấy đầy nước cần thử vào một bình kín. Kiểm tra nước
càng nhanh càng tốt để giảm thiểu ô nhiễm do đồ chứa và nút đậy của nó.
Dung dịch kiểm tra độ thích hợp của hệ
thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm soát nước TOC
Sử dụng nước TOC thu được vào
cùng thời điểm lấy để pha chế dung dịch chuẩn và dung dịch kiểm tra độ thích hợp
của hệ thống.
Các dung dịch kiểm tra
Ngoài việc kiểm soát nước TOC,
chuẩn bị các dung dịch trắng thích hợp hay các dung dịch cần thiết khác để hiệu
chỉnh đường nền theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị. Tiến hành
thử các mẫu trắng thích hợp
để chỉnh thiết bị về không.
Độ thích hợp của hệ thống
Tiến hành thử và ghi lại đáp ứng của
các dung dịch sau: Nước TOC (RN), dung dịch chuẩn (RC) và dung dịch
kiểm tra độ thích hợp của hệ thống (RTH). Tính tỷ lệ phần trăm hiệu
quả đáp ứng theo công thức sau:

Hệ thống được coi là thích hợp nếu RE
nằm trong khoảng 85,0 % đến 115,0 %.
Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể áp dụng phương pháp này khi sử dụng thiết
bị đặt trong dây chuyền đã được hiệu chỉnh đúng mức và có độ thích hợp hệ thống
chấp nhận được. Vị trí đặt thiết bị phải được lựa chọn để đảm bảo các đáp ứng là đại
diện cho nước được sử dụng.
PHỤ
LỤC 8
(Quy định)
8.1 CÁC PHẢN ỨNG ĐỊNH
TÍNH
Acetat
A. Đun nóng chế phẩm với cùng một lượng
acid oxalic (TT). Hơi xông ra có mùi acid acetic.
B. Hòa tan khoảng 30 mg chế phẩm trong
3 ml nước hoặc lấy 3 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Thêm lần
lượt 0,25 ml dung dịch lanthan nitrat 5 % (TT), 0,1 ml dung dịch iod
0,1 N và 0,05 ml dung dịch amoniac 2 M (TT) và đun nóng hỗn hợp cẩn
thận đến sôi, sau vài phút xuất hiện tủa màu xanh lam hay màu xanh lam thẫm.
Nhóm acetyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các chế phẩm khó thủy phân, tiến
hành theo chỉ dẫn ở trên, nhưng đun hỗn hợp từ từ tới sôi trên ngọn lửa, thay
cho việc đun trong cách thủy.
Alcaloid
Hòa tan vài mg chế phẩm hoặc một lượng
chế phẩm theo chỉ dẫn trong chuyên luận trong 5 ml nước, thêm dung dịch
acid hydrocloric 2 M (TT) đến khi có phản ứng acid, thêm 1 ml thuốc thử
Dragendorff (TT), xuất hiện tủa màu cam hay
đỏ cam.
Amin thơm bậc nhất
Acid hóa một lượng dung dịch chế phẩm
theo chỉ dẫn trong chuyên luận bằng dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT)
hoặc hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 2 ml dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT).
Thêm 0,2 ml dung dịch natri
nitrit 10 % (TT), sau 1 đến 2 min thêm 1 ml dung dịch 2-naphthol trong
kiềm (TT). Hỗn hợp có màu cam thẫm hay màu đỏ và thường có tủa cùng màu.
Amoni (muối)
A. Hòa tan khoảng 0,02 g chế phẩm
trong 2 ml nước hoặc lấy một lượng dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên
luận, thêm 2 ml dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT), đun nóng, sẽ xông ra
khí có mùi đặc biệt
và làm xanh giấy quỳ đỏ đã thấm nước.
B. Hòa tan khoảng 10 mg chế phẩm trong
5 ml nước hay một lượng dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên
luận, thêm 0,2 ml thuốc thử Nessler (TT), hỗn hợp có màu vàng hay tủa
vàng nâu.
Arseniat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Hòa tan khoảng 0,10 g chế phẩm
trong 2 ml nước hoặc lấy 2 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận,
thêm 1 ml dung dịch bạc nitrat 2 % (TT) sẽ tạo thành tủa màu nâu đỏ, tủa này tan
khi thêm một lượng acid nitric loãng (TT) hoặc một lượng dung dịch
amoniac (TT).
C. Hòa tan khoảng 0,20 g chế phẩm
trong 5 ml nước hoặc lấy 5 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận,
thêm 5 ml dung dịch amoni clorid (TT), 1 ml dung
dịch amoniac (TT) và vài giọt dung dịch magnesi sulfat 5 % (TT) sẽ
cho tủa kết tinh trắng.
Arsenit
A. Phản ứng A trong mục arseniat.
B. Hòa tan khoảng 0,10 g chế phẩm
trong 2 ml nước hoặc lấy 2 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận.
Thêm 1 ml dung dịch bạc nitrat 2 % (TT) sẽ tạo thành tủa màu trắng hơi vàng,
tủa này tan khi thêm một lượng dung dịch amoniac (TT) hoặc một lượng acid
nitric loãng (TT).
c. Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 2 ml nước,
hoặc lấy 2 ml dung dịch chế phẩm theo chỉ dẫn trong chuyên luận, thêm 1 ml dung
dịch đồng sulfat (TT), tủa màu xanh lục sẽ được tạo thành, tách tủa và đun với
dung dịch natri hydroxyd (TT), tủa sẽ chuyển thành màu nâu đỏ.
Bạc (muối)
A. Hòa tan khoảng 10 mg chế phẩm trong
5 ml nước hoặc lấy một lượng dung dịch theo chỉ dẫn trong
chuyên luận, thêm 3 giọt dung dịch acid hydrocloric 10% (TT) sẽ xuất hiện
tủa trắng lổn nhổn,
tủa này không tan trong dung dịch acid nitric loãng (TT) nhưng tan trong
dung dịch amoniac 6 M (TT).
B. Hòa tan 20 mg chế phẩm trong 5 ml nước
hoặc lấy một lượng dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận, thêm 2 ml dung
dịch amoniac 6 M (TT) và vài giọt formaldehyd (TT), đun nóng dung dịch
sẽ có tủa bạc kim loại
bám vào thành ống nghiệm (phản ứng tráng gương).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Lấy khoảng 5 mg chế phẩm, hòa tan
trong 3 ml dung dịch cobalt (II) acetat 0,2 % trong methanol (TT), thêm
20 mg đến 30 mg natri tetraborat (TT) đã được tán
mịn, đun sôi sẽ xuất hiện màu xanh tím.
B. Barbiturat có hydro ở nhóm NH không
bị thay thế: Hòa tan khoảng 5 mg chế
phẩm trong 3 ml methanol (TT), thêm 0,1 ml dung dịch có chứa 10 % cobalt
(II) nitrat (TT) và 10 % calci clorid (TT). Trộn đều, vừa lắc vừa
thêm 0,1 ml dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT) sẽ xuất hiện màu và tủa
xanh tím.
Bari (muối)
A. Lấy một lượng dung dịch muối
bari như chỉ dẫn trong chuyên luận, thêm vài giọt acid sulfuric loãng (TT)
sẽ xuất hiện tủa trắng, tủa này không tan trong dung dịch acid hydrocloric
10% (TT) và acid nitric loãng (TT).
B. Dùng một dây bạch kim hoặc đũa thủy
tinh lấy một lượng chất thử đốt trên ngọn lửa không màu, ngọn lửa sẽ nhuộm
thành màu xanh lục hơi vàng, khi nhìn qua kính thủy tinh màu lục ngọn lửa sẽ có màu
xanh lam.
Benzoat
A. Lấy 1 ml dung dịch trung tính 10 %
chế phẩm trong nước hoặc một lượng chế phẩm theo chỉ dẫn trong chuyên
luận, thêm 0,5 ml dung dịch sắt (III) clorid 10,5 % (TT) sẽ xuất hiện
tủa màu vàng thẫm, tủa này tan trong ether (TT).
B. Lấy khoảng 0,2 g chế phẩm hoặc một
lượng chế phẩm theo chỉ dẫn trong chuyên luận vào một ống nghiệm, làm ẩm bằng 0,2 ml đến
0,3 ml acid sulfuric (TT) và đun nóng nhẹ ở đáy ống nghiệm, sẽ có tinh thể màu
trắng thăng hoa
bám ở thành trong của ống.
C. Hòa tan 0,5 g chế phẩm trong 10 ml nước
hoặc dùng 10 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận, thêm 0,5 ml acid
hydrocloric (TT), sẽ cho tủa. Kết tinh lại tủa trong nước ấm rồi làm
khô dưới áp suất giảm, tủa thu được
có nhiệt độ nóng chảy từ 120 °C đến 124 °C (Phụ lục 6.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A. Thêm 10 ml dung dịch acid
hydrocloric 10% (TT) vào 0,5 g chế phẩm hoặc dùng 10 ml dung dịch theo chỉ
dẫn trong chuyên luận. Đun sôi trong 1 min, để nguội rồi lọc nếu cần. Thêm 20
ml nước vào 1 ml dung dịch thu được ở trên, xuất hiện tủa trắng hay hơi
vàng, tủa này sẽ chuyển thành nâu khi thêm 0,05 ml đến 0,1 ml dung dịch
natri sulfid (TT).
B. Thêm 10 ml dung dịch acid nitric
2 M (TT) vào 40 mg đến 50 mg chế phẩm hoặc dùng 10 ml chế phẩm đã được xử
lý theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Đun sôi trong 1 min, để nguội rồi lọc nếu cần.
Thêm 2 ml dung dịch thioure 10 % (TT) vào 5 ml dịch lọc thu được ở trên,
xuất hiện màu vàng da cam hay tủa da cam. Thêm 4 ml dung dịch natri fluorid
2,5 % (TT), dung dịch không được mất màu trong vòng 30 min.
Borat
A. Hòa tan khoảng 0,1 g chế phẩm vào
0,1 ml acid sulfuric (TT) trong một chén sứ, thêm 3 ml methanol (TT),
trộn đều rồi châm lửa vào hỗn hợp, hỗn hợp cháy với ngọn lửa màu lục.
B. Lấy 5 ml dung dịch chế phẩm 10 %,
thêm 0,5 ml dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và 0,5 ml cồn nghệ
(TT), sẽ cho màu nâu; thêm 1 ml dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT),
màu nâu chuyển thành lam hay lục.
Bromid
A. Hòa tan một lượng chế phẩm có chứa
khoảng 3 mg ion bromid trong 2 ml nước hoặc dùng 2 ml dung dịch theo chỉ
dẫn trong chuyên luận. Acid hóa bằng acid nitric loãng (TT) và thêm 0,4 ml dung
dịch bạc nitrat 4 % (TT). Lắc và để yên, có tủa màu vàng nhạt lổn
nhổn tạo thành.
Lọc lấy tủa, rửa tủa ba lần, mỗi lần với 1 ml nước. Phân tán tủa trong 2
ml nước, thêm 1,5 ml dung dịch amoniac 10 M (TT), tủa khó tan.
B. Hòa tan một lượng chế phẩm có chứa khoảng
5 mg ion bromid trong 2 ml nước hoặc lấy một lượng dung dịch theo chỉ dẫn
trong chuyên luận, acid hóa dung dịch bằng acid sulfuric loãng (TT),
thêm 1 ml nước clor (TT) và 2 ml
cloroform (TT), lắc. Lớp cloroform sẽ có màu đỏ đến màu nâu đỏ.
Carbonat và hydrocarbonat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Cho vào ống nghiệm khoảng 0,1 g chế
phẩm, thêm 2 ml nước hoặc lấy 2 ml dung dịch chế phẩm đã được chỉ dẫn
trong chuyên luận. Thêm 2 ml dung dịch magnesi sulfat (TT), nếu là
carbonat sẽ cho tủa trắng, nếu
là hydrocarbonat sẽ không tạo tủa nhưng khi đun sôi cũng cho tủa trắng.
Calci (muối)
A. Lấy khoảng 20 mg chế phẩm hoặc một
lượng chế phẩm theo chỉ dẫn trong chuyên luận, hòa tan trong 5 ml dung dịch
acid acetic 5 M (TT), thêm 0,5 ml dung dịch kali ferocyanid (TT),
dung dịch vẫn trong, thêm khoảng 50
mg amoni clorid (TT), tạo thành tủa kết
tinh trắng.
B. Thêm vào dung dịch chế phẩm theo chỉ
dẫn trong chuyên luận vài giọt dung dịch amoni oxalat 4 % (TT), tạo
thành tủa trắng, tủa này ít tan trong dung dịch acid acetic 6 M (TT),
nhưng tan trong acid hydrocloric (TT).
Chì (muối)
A. Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 1 ml dung
dịch acid acetic 5 M (TT) hoặc lấy 1 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên
luận, thêm 2 ml dung dịch kali cromat 5 % (TT), tủa vàng sẽ tạo thành, tủa
này tan trong dung dịch natri hydroxyd 10 M (TT).
B. Hòa tan 50 mg chế phẩm trong 1 ml dung
dịch acid acetic 5 M (TT) hoặc 1 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận.
Thêm 10 ml nước và 0,2 ml dung dịch kali iodid 10 % (TT), tủa màu vàng
sẽ tạo thành; đun sôi 1 đến 2 min cho tủa tan ra, để nguội, tủa lại xuất hiện
có dạng những mảnh vàng lấp lánh.
Citrat
A. Hòa tan khoảng 0,1 g chế phẩm trong
2 ml nước, nếu cần có thể trung tính hóa dung dịch bằng amoniac (TT), hoặc
dùng một lượng dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Thêm 1 ml dung
dịch calci clorid 10 % (TT), dung dịch vẫn
trong. Đun sôi dung dịch sẽ xuất hiện tủa trắng, tủa này tan trong dung dịch
acid acetic 6 M (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clorat
A. Thêm vài giọt acid sulfuric (TT)
vào 0,1 g chế phẩm, có tiếng nổ lép
bép và khí màu vàng lục bay ra.
B. Hòa tan khoảng 0,05 g chế phẩm
trong 5 ml nước, thêm 0,5 ml dung dịch bạc nitrat 2 % (TT),
không xuất hiện tủa. Khi thêm 2 giọt đến 3 giọt dung dịch natri nitrit (TT) và 2 giọt đến
3 giọt acid nitric loãng (TT), sẽ có tủa trắng tạo thành, tủa
này tan trong dung dịch amoniac 6 M (TT).
Clorid
A. Hòa tan một lượng chế phẩm
tương ứng với 2 mg ion clorid trong 2 ml nước hoặc dùng 2 ml dung dịch
theo chỉ dẫn trong
chuyên luận. Acid hóa bằng
dung dịch acid nitric 2 M (TT), thêm 0,4 ml dung dịch bạc nitrat 2 %
(TT). Lắc và để yên, có tủa màu trắng, lổn nhổn tạo thành. Lọc lấy tủa, rửa
tủa 3 lần, mỗi
lần với 1 ml nước, phân tán tủa trong 2 ml nước và thêm 1,5 ml dung
dịch amoniac 10 M, tủa tan dễ dàng.
B. Cho vào ống nghiệm một lượng chế phẩm
tương ứng khoảng từ 10 đến 20 mg ion clorid hay một lượng theo chỉ dẫn trong
chuyên luận. Thêm 1 ml kali permanganat 5 % (TT) và 1 ml acid
sulfuric (TT), đun nóng, sẽ giải phóng khí clor có mùi đặc biệt, khí này
làm xanh giấy tẩm hồ tinh bột có kali iodid (TT) đã thấm nước.
Đồng (muối)
A. Hòa tan khoảng 10 mg chế phẩm trong
2 ml nước hoặc dùng 2 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận, thêm
vài giọt dung dịch kali ferocyanid (TT), sẽ có tủa màu nâu đỏ không tan
trong acid acetic (TT).
B. Hòa tan khoảng 10 mg chế phẩm trong
2 ml nước hoặc dùng 2 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Thêm
vài giọt dung dịch amoniac (TT), sẽ có tủa màu xanh, tủa này tan trong
thuốc thử quá thừa tạo thành dung dịch màu xanh lam thẫm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy khoảng 30 mg chế phẩm, hoặc một lượng
chế phẩm theo chỉ dẫn trong chuyên luận, thêm 0,5 ml dung dịch chứa 7 %
hydroxylamin hydroclorid (TT) trong methanol
(TT) và 0,5 ml dung dịch kali hydroxyd 10 % trong ethanol (TT). Đun
sôi, để nguội, acid
hóa dung dịch bằng dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT), rồi thêm vài giọt dung
dịch sắt (III)
clorid 1 %,
sẽ xuất hiện màu đỏ hay màu đỏ có ánh lam.
lodid
A. Hòa tan một lượng chế phẩm tương ứng
khoảng 4 mg ion iodid trong 2 ml nước hoặc dùng 2 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong
chuyên luận. Add hóa bằng dung dịch acid nitric 2 M (TT), thêm 0,4 ml
dung dịch bạc nitrat 4 % (TT). Lắc và để yên, có tủa màu vàng nhạt, lổn
nhổn tạo thành. Lọc lấy tủa,
rửa tủa 3 lần, mỗi lần với 1 ml nước. Phân tán tủa trong 2 ml nước,
thêm 1,5 ml dung dịch amoniac 10 M (TT), tủa không tan.
B. Hòa tan một lượng chế phẩm tương ứng
với 4 mg ion iodid trong 2 ml nước, hoặc dùng 2 ml dung dịch theo chỉ dẫn
trong chuyên luận. Thêm vài giọt dung dịch sắt (III) clorid 3 % (TT), 2 giọt acid
hydrocloric (TT), 1 ml cloroform (TT) và lắc, để yên. Lớp
cloroform có màu tím.
Kali (muối)
A. Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 2 ml nước
hoặc dùng 2 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Thêm 1 ml dung dịch
natri carbonat 10 % (TT) rồi đun nóng, không tạo thành tủa. Thêm vào trong
lúc nóng 0,05 ml dung dịch natri sulfid (TT), không tạo thành tủa. Làm
nguội trong nước đá và thêm 1,5 ml dung dịch acid tartric 20 % (TT) và để
yên, tạo thành tủa kết tinh màu trắng.
B. Hòa tan khoảng 40 mg chế phẩm trong
1 ml nước hoặc dùng 1 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận.
Thêm 1 ml dung dịch acid acetic 2 M (TT) và 1 ml dung dịch natri
cobaltinitrit 10 % (TT) mới pha, tạo
thành tủa màu vàng hay da cam.
Kẽm (muối)
Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 5 ml nước
hoặc dùng 5 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Thêm 0,2 ml dung dịch
natri hydroxyd 10 M (TT), tạo thành tủa trắng, tủa này tan khi tiếp tục
thêm 2 ml natri hydroxyd 10 M (TT). Thêm 10 ml dung dịch amoni clorid 10 % (TT), dung dịch vẫn
trong, thêm 0,1 ml dung dịch natri sulfid (TT), tủa bông trắng
được tạo thành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan một lượng chế phẩm tương ứng
khoảng 5 mg acid lactic trong 5 ml nước, hoặc lấy 5 ml dung dịch theo chỉ
dẫn trong chuyên luận. Thêm 1 ml nước brom (TT) và 0,5 ml dung dịch
acid sulfuric 1 M (TT). Đun trong cách thủy đến khi mất màu, thỉnh thoảng
khuấy bằng đũa thủy tinh. Thêm 4 g amoni sulfat (TT) và trộn đều.
Thêm từng giọt theo thành ống 0,2 ml dung dịch có chứa 10 % natri nitroprusiat (TT) trong acid
sulfuric 1 M (chú ý không trộn) và 1 ml amoniac đậm đặc (TT). Để yên
30 min, sẽ xuất hiện một
vòng màu lục giữa bề mặt của hai chất lỏng.
Magnesi (muối)
Hòa tan khoảng 15 mg chế
phẩm trong 2 ml nước hoặc lấy 2 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên
luận. Thêm 1 ml dung dịch amoniac 6 M (TT), tạo thành tủa trắng, tủa này
tan khi thêm 1 ml dung dịch amoni clorid (TT). Thêm 1 ml dung dịch
dinatri hydrophosphat 9 %, sẽ có tủa kết tinh màu trắng.
Natri (muối)
A. Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 2 ml nước
hoặc dùng 2 ml dung dịch đã được chỉ dẫn trong chuyên luận. Thêm 2 ml dung dịch
kali carbonat 15% (TT) và đun đến sôi. Không được có tủa tạo thành. Thêm 4 ml dung
dịch kali pyroantimonat (TT) và đun đến sôi. Để nguội trong nước đá,
nếu cần cọ thành cốc bằng đũa thủy tinh. Tủa trắng được tạo thành.
B. Dùng một dây bạch kim hay đũa thủy
tinh, lấy một hạt chất thử hay một giọt dung dịch chế phẩm, đưa vào ngọn lửa
không màu, ngọn lửa sẽ nhuộm thành màu vàng.
Nhôm (muối)
Hòa tan khoảng 0,1 g chế phẩm trong 2
ml nước hoặc dùng 2 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Thêm từng
giọt dung dịch amoniac (TT) cho tới khi tạo tủa keo trắng, tủa này
chuyển thành đỏ khi thêm vài giọt dung dịch alizarin S (TT).
Nitrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B. Trộn 0,1 ml nitrobenzen
(TT) với 0,2 ml acid sulfuric (TT), thêm một lượng chế phẩm đã
tán nhỏ tương ứng với
khoảng 1 mg ion nitrat hoặc một lượng dung dịch theo chỉ dẫn trong
chuyên luận, để yên 5 min,
làm lạnh trong nước đá vài min, vừa lắc vừa thêm từ từ 5 ml nước, sau đó 5 ml dung
dịch natri hydroxyd 10 M (TT) và 5 ml aceton (TT), lắc rồi để yên. Lớp
chất lỏng ở trên có màu tím thẫm.
Oxalat
A. Hòa tan khoảng 0,1 g chế phẩm trong
5 ml nước hoặc dùng 5 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Thêm
0,5 ml dung dịch calci clorid 10 % (TT), tủa màu trắng tạo thành,
tủa tan trong acid vô cơ, không tan
trong dung dịch acid acetic 6 M (TT).
B. Hòa tan khoảng 0,1 g chế phẩm trong 5 ml nước
hoặc dùng 5 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Acid hóa dung dịch bằng
dung dịch acid sulfuric 10 % (TT), dung dịch này sẽ làm mất màu dung
dịch kali permanganat 5 %
(TT)
khi đun nóng.
Peroxyd
A. Nhỏ 1 giọt dung dịch chế phẩm vào
10 ml dung dịch acid sulfuric 2 % (TT), thêm 2 ml ether (TT) và 1 giọt dung
dịch kali dicromat 5 % (TT), lắc, lớp ether có màu xanh.
B. Lấy 1 ml dung dịch chế phẩm, acid
hóa nhẹ bằng dung dịch acid sulfuric 10 % (TT), thêm từng giọt dung dịch
kali iodid (TT), sẽ giải phóng iod, làm xanh hồ tinh bột
(TT).
Phosphat
A. Hòa tan khoảng 50 mg chế phẩm trong
3 ml nước hoặc dùng 3 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Acid
hóa dung dịch bằng acid nitric loãng (TT), thêm 2 ml dung dịch amoni
molybdat (TT) sẽ hiện tủa màu vàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Salicylat
A. Lấy 1 ml dung dịch theo chỉ dẫn
trong chuyên luận. Thêm 0,5 ml dung dịch sắt (III) clorid 10,5 % (TT),
xuất hiện màu tím, màu không bị mất khi thêm 0,1 ml dung dịch acid acetic 5
M (TT).
B. Hòa tan khoảng 0,5 g chế phẩm trong
10 ml nước hoặc dùng 10 ml dung dịch theo chỉ dẫn của chuyên luận. Thêm
0,5 ml acid hydrocloric (TT), sẽ xuất hiện tủa kết tinh màu trắng. Lọc lấy tủa, rửa tủa bằng
nước đến phản ứng trung tính với giấy quỳ và làm khô trong bình hút ẩm
có chứa acid sulfuric (TT). Nhiệt độ nóng chảy của tủa từ 156 °C đến 161
°C (Phụ lục 6.7).
Sắt (II) (muối)
Hòa tan một lượng chế phẩm tương ứng với
10 mg sắt (II) trong 1 ml nước, hoặc dùng 1 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong
chuyên luận. Thêm 1 ml dung dịch kali fericyanid 5 % (TT), tủa màu xanh
lam tạo thành, tủa này không tan trong dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT).
Sắt (III) (muối)
A. Hòa tan một lượng chế phẩm có chứa
khoảng 0,1 mg sắt (III) trong 3 ml nước hoặc dùng 3 ml dung dịch theo chỉ
dẫn trong chuyên luận. Thêm 1 ml dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT) và
1 ml dung dịch kali thiocyanat (TT), dung dịch có màu đỏ. Dùng 2 ống nghiệm,
cho vào mỗi ống 1 ml dung dịch thu được ở trên. Một ống cho thêm 5 ml alcol
amylic (TT) hoặc ether (TT), lắc và để yên, lớp dung môi có
màu hồng. Cho vào ống nghiệm kia 3 ml dung dịch thủy ngân (II) clorid 5 %
(TT), màu đỏ sẽ biến mất.
B. Hòa tan một lượng chế phẩm tương ứng
với 1 mg sắt (III) trong 1 ml nước hoặc dùng 1 ml dung dịch theo chỉ dẫn
trong chuyên luận. Thêm 1 ml dung dịch kali ferocyanid (TT) tủa màu xanh
lam tạo thành, tủa này không tan trong dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT).
Silicat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Stibi (antimony, hợp
chất)
Hòa tan bằng cách đun
nóng nhẹ khoảng 10 mg chế phẩm trong 10 ml dung dịch natri kali tartrat 5 %
và để nguội. Lấy 2
ml dung dịch này hoặc 2 ml dung dịch chế phẩm theo chỉ dẫn trong chuyên luận,
nhỏ vào đó từng giọt dung
dịch natri sulfid (TT), tủa màu đỏ cam tạo thành, tủa này sẽ tan khi thêm dung
dịch natri hydroxyd 2 M (TT).
Sulfat
A. Hòa tan 45 mg chế phẩm trong 5 ml nước
hoặc dùng 5 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận, thêm 1 ml dung dịch
acid hydrocloric 2 M
(TT)
và 1 ml dung dịch bari clorid 5 % (TT), sẽ có tủa màu trắng
tạo thành.
B. Thêm 0,1 ml dung dịch iod 0,1
N
vào hỗn dịch thu
được ở phản ứng trên, hỗn dịch có màu vàng (phân biệt với sulfit và
dithionit) nhưng mất màu khi thêm từng giọt dung dịch thiếc (II) clorid (TT) (phân biệt với
iodat). Đun sôi hỗn hợp, không được tạo thành tủa có màu (phân biệt
với selenat và
tungstat).
Sulfid
Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 2 ml nước
hoặc dùng 2 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Thêm 1 ml dung dịch
acid hydrocloric 10 % (TT), khí bay ra có mùi của hydrosulfid, khí này sẽ
làm nâu hoặc đen giấy tẩm dung dịch chì acetat (TT) đã thấm nước.
Bisulfit và sulfit
A. Hòa tan khoảng 0,1 g chế phẩm trong
2 ml nước hoặc dùng 2 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Thêm
1 ml dung dịch acid sulfuric 10% (TT). Đun nóng nhẹ, sẽ có khí lưu huỳnh
dioxyd bay ra và làm đen giấy tẩm dung dịch thủy ngân (II) nitrat (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tartrat
A. Hòa tan khoảng 15 mg chế phẩm trong
5 ml nước hoặc dùng 5 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Thêm
0,05 ml dung dịch sắt (II) sulfat 1 % và 0,05 ml dung dịch hydrogen
peroxyd 10 tt (TT); màu vàng không bền vững được tạo thành, sau khi màu
vàng biến mất, thêm từng giọt dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT), xuất hiện
màu tím hay đỏ tía.
B. Lấy 0,1 ml dung dịch chế phẩm chứa
khoảng 15 mg acid tartric trong 1 ml hoặc dùng 0,1 ml dung dịch theo chỉ dẫn
trong chuyên luận. Thêm 0,1 ml dung dịch kali bromid 10 % (TT), 0,1 ml dung
dịch resorcin 2 % (TT) và 3 ml acid sulfuric (TT). Đun trên cách thủy 5 đến 10
min sẽ xuất hiện màu xanh lam thẫm. Để nguội và rót dung dịch vào nước,
màu chuyển thành đỏ.
Thiosulfat
A. Hòa tan 0,10 g chế phẩm trong 2 ml nước
hoặc dùng 2 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Thêm vài giọt dung
dịch iod 0,1 N (TT), màu của iod biến mất.
B. Hòa tan 0,10 g chế phẩm trong 2 ml nước
hoặc dùng 2 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Thêm vài giọt dung
dịch acid hydrocloric 10 % (TT), có tủa màu trắng dần chuyển thành màu vàng
và có khí lưu huỳnh dioxyd bay ra làm đen giấy tẩm dung dịch thủy ngân (II)
nitrat (TT).
c. Hòa tan 0,10 g chế phẩm
trong 2 ml nước hoặc dùng 2 ml dung dịch theo chỉ dẫn trong chuyên luận.
Thêm 1 ml dung dịch bạc nitrat 4 % (TT), tủa màu trắng xuất hiện, chuyển
nhanh sang màu vàng rồi dần dần sang màu đen.
Thủy ngân (muối)
A. Nhỏ 2 giọt đến 3 giọt dung dịch thử
lên một miếng phôi đồng (TT) đã được cọ sạch, sẽ xuất hiện vết hoen màu
xám tối; vết này sáng ra khi được lau nhẹ. Đốt nóng phôi đồng đó trong
ống nghiệm thì vết hoen sẽ mất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu là muối thủy ngân (I), khi thêm từng giọt dung
dịch kali iodid (TT) sẽ cho tủa màu vàng, sau đó chuyển sang màu lục.
Nhóm xanthin
Trộn vài miligam chế phẩm hoặc lấy một
lượng chế phẩm theo chỉ dẫn trong chuyên luận với 0,1 ml dung dịch hydrogen
peroxyd 100 tt (TT) và 0,3 ml dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT),
đun trên cách thủy tới khô, sẽ có cắn màu đỏ hơi vàng, thêm 0,1 ml dung dịch amoniac 2
M (TT), màu của cắn sẽ chuyển thành tím đỏ.
8.2 ĐỊNH
TÍNH CÁC PENICILIN
Phương pháp sắc ký lớp mỏng
Tiến hành phương pháp sắc ký lớp mỏng,
bản mỏng (pha tĩnh) là silicagel H đã được silan hoá.
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 2 μl mỗi
dung dịch sau:
Dung dịch 1: Dung dịch thử.
Dung dịch 2 và 3: Các dung dịch có chứa
các chất đối chiếu tương ứng trong Bảng 8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên mẫu
Dung môi để
hòa tan
Nồng độ%
Chất đối
chiếu trong dung dịch
Chất đối
chiếu trong dung dịch 3
Pha động
Yêu cầu đối
với phép thử
Amoxycilin natri
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Amoxycilin trihydrat
Amoxycilin trihydrat + Ampicilin
trihydrat
B
A
Amoxycilin trihydrat
A
0,25
Amoxycilin trihydrat
Amoxycilin trihydrat + Ampicilin
trihydrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Ampicilin
A
0,25
Ampicilin khan
Ampicilin khan + Amoxycilin
trihydrat
B
A
Ampicilin natri
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
Ampicilin trihydrat
Ampicilin trihydrat + Amoxycilin
trihydrat
B
A
Ampicilin trihydrat
A
0,25
Ampicilin trihydrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
A
Benzathin penicillin
c
0,5
Benzathin benzyl- penicillin
A*
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
0,5
Benzylpenicilin kali
Benzylpenicilin kali
+Phenoxymethylpeni- cilin kali
A
A
Benzylpenicilin natri
D
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Benzylpenicilin natri
+Phenoxymethylpeni- cilin kali
A
A
Cloxacilin natri
D
0,5
Cloxacilin natri
Cloxacilin natri + Dicloxacilin
natri + Flucloxacilin natri
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dicloxacilin natri
D
0,5
Dicloxacilin natri
Cloxacilin natri + Dicloxacilin
natri + Flucloxacilin natri
A
C
Flucloxacilin natri
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Flucloxacilin natri
Cloxacilin natri + Dicloxacilin
natri + Flucloxacilin natri
A
C
Phenoxymethyl -penicilin
E*
0,5
Phenoxymethylpenicilin
Phenoxymethylpenicilin kali +
Benzylpenicilin kali
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
Phenoxymethyl -penicilin kali
D
0,5
Phenoxymethylpenicilin
kali
Phenoxymethylpenicilin kali +
Benzylpenicilin kali
A
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
0,5
Procain benzylpenicilin
A*
B
Sau khi triển khai sắc ký, để khô bản
mỏng ngoài không khí, đặt bản mỏng vào bình
có hơi iod cho đến khi xuất hiện các vết. Quan sát các vết dưới ánh sáng ban
ngày. Trên sắc ký đồ, vết chính thu được của dung dịch (1) phải tương ứng về vị
trí, màu sắc và kích thước với vết thu được của dung dịch (2). Đối với
benzathin penicilin và procain penicilin, dung dịch 1 phải có 2 vết chính tương
ứng về vị trí, màu
sắc và kích thước với 2 vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch 2. Phép thử chỉ
có giá trị khi đạt các yêu cầu được chỉ ra trong Bảng 8.2.
Các hệ dung môi khai triển (Pha động)
A: Hỗn hợp của dung dịch amoni acetat 15,4 % (TT) và aceton
(TT) (70: 30), được điều chỉnh tới pH 5,0 bằng acid acetic khan (TT)
nếu như không có các chỉ dẫn khác trong bảng [A*: Điều chỉnh pH của pha động tới 7,0 bằng
amoniac (TT)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi
A: Dung dịch natri hydrocarbonat 4,2
%.
B: Hỗn hợp aceton - methanol (1:1).
C: Methanol.
D: Nước.
E: Aceton (E*: Dùng nước là dung môi
cho dung dịch 3)
Yêu cầu đối với phép thử
A: Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc
ký đồ dung dịch (3) tách ra 2 vết rõ ràng, riêng biệt.
B: Phép thử chỉ có giá trị khi trên sắc
ký đồ dung dịch (2) tách ra 2 vết rõ ràng, riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 PHẢN ỨNG
MÀU CỦA CÁC PENICILIN VÀ CEPHALOSPORIN
A. Cho 2 mg chế phẩm vào một ống nghiệm
(kích thước 15 cm x 1,5 cm), làm
ẩm với 0,05 ml nước, thêm 2 ml acid sulfuric (TT). Lắc đều hỗn hợp
và quan sát màu của dung dịch. Đặt ống nghiệm trong cách thủy sôi trong một
phút và lại quan sát màu. Dung dịch có màu tương ứng trong Bảng 8.3.
B. Lặp lại cách thử như phản ứng A,
nhưng thay 2 ml acid sulfuric (TT) bằng 2 ml dung dịch formaldehyd trong acid
sulfuric (TT). Dung dịch có màu tương ứng trong Bảng 8.3.
Bảng 8.3 - Phản
ứng màu của các penicilin và cephalosporin
Tên mẫu
Acid
sulfuric (TT)
Acid
sulfuric (TT) sau 1 min ở 100°C
Dung dịch
formaldehyd trong acid sulfuric (TT)
Dung dịch
formaldehyd trong acid sulfuric (TT) sau 1 min ở
100 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầu như
không màu
Vàng sẫm
Amoxicilin trihydrat
Hầu như
không màu
Vàng sẫm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầu như
không màu
Vàng sẫm
Ampicilin natri
Hầu như
không màu
Vàng sẫm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầu như
không màu
Vàng sẫm
Benzathin penicilin
Hầu như
không màu
Nâu đỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầu như
không màu
Nâu đỏ
Benzylpenicilin natri
Hầu như
không màu
Nâu đỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hầu như
không màu
Vàng nâu
Cefadroxil
Vàng
Da cam
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vàng
Da cam
Cefotaxim natri
Vàng sáng
Nâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vàng nhạt
Vàng sẫm
Cephalexin
Vàng nhạt
Vàng sẫm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vàng nhạt
Hầu như
không màu
Đỏ
Đỏ nâu
Cephalothin natri
Vàng (màu
chuyển nhanh)
Hồng nâu
Đỏ
Đỏ nâu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vàng xanh
lá nhạt
Vàng
Dicloxacilin natri
Vàng xanh
lá nhạt
Vàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vàng xanh lá
nhạt
Vàng
Phenoxymethyl penicilin
Nâu đỏ
Nâu đỏ sẫm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nâu đỏ
Nâu đỏ sẫm
Procain penicilin
Hầu như
không màu
Hầu như
không màu
Hầu như
không màu
Nâu đỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 9
(Quy định)
9.1 ỐNG NGHIỆM DÙNG
TRONG CÁC PHÉP THỬ SO SÁNH
Ống Nessler
Khi các phép thử yêu cầu sử dụng ống
Nessler thì các ống Nessler được sử dụng phải đạt các yêu cầu sau:
Ống Nessler phải đạt các yêu cầu về
tiêu chuẩn của ống Nessler do nhà sản xuất đưa ra. Ống được làm từ thủy tinh
trung tính trong suốt và có thể tích danh định 50 ml. Chiều cao của ống khoảng 15
cm, chiều cao đo bên ngoài ống từ đáy đến vạch 50 ml là 11,0 cm đến 12,4 cm, độ
dày của thành ống từ 1,0 mm đến 1,5 mm, độ dày của đáy ống từ 1,0 mm đến 3,0
mm. Chiều cao đo bên ngoài ống từ đáy đến vạch 50 ml đối với các ống dùng trong
một phép thử không được sai khác quá 1 mm.
Ống nghiệm dùng cho
các phép thử so sánh
Nếu không có chỉ dẫn gì khác, các ống
nghiệm dùng trong các phép thử so sánh là những ống thích hợp được làm bằng thủy
tinh không màu, có đường kính trong đồng nhất. Đáy trong suốt và phẳng.
Khi quan sát, nhìn cột chất lỏng theo trục thẳng đứng từ trên xuống trên nền trắng hoặc nền
đen (nếu cần thiết) dưới ánh sáng khuyếch tán ban ngày.
Thường dùng những ống có đường kính
trong 16 mm. Có thể dùng những ống đường kính lớn hơn nhưng thể tích chất lỏng
đem thử phải tăng lên sao cho chiều
cao của lớp chất lỏng không thấp hơn chiều cao của lớp chất lỏng khi thử bằng
nhưng ống có đường kính trong bằng 16 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trong của các dung dịch được xác định
bằng cách so sánh các dung dịch đó với các hỗn dịch đối chiếu.
Dung dịch hydrazin sulfat: Hòa tan 1,0
g hydrazin sulfat (TT) trong nước, pha loãng với nước
thành 100,0 ml và để yên trong thời gian 4 h đến 6 h.
Dung dịch hexamethylentetramin: Trong một
bình nón thủy tinh nút mài dung tích 100 ml, hòa tan 2,5 g hexamethylentetramin
trong 25,0 ml nước.
Hỗn dịch đục gốc
Thêm 25,0 ml dung dịch hydrazin sulfat
vào 25,0 ml dung dịch hexamethylentetramin, lắc kỹ và để yên trong 24 h.
Nếu được bảo quản trong lọ thủy tinh tốt
(không có khuyết tật ở bề mặt) thì hỗn dịch đục gốc bền vững trong vòng 2
tháng. Hỗn dịch này phải không được bám dính vào thủy tinh và phải được lắc kỹ
trước khi dùng.
Chuẩn đục: Pha loãng 15,0 ml hỗn
dịch đục gốc thành 1000,0 ml với nước.
Chuẩn đục được chuẩn bị ngay trước khi
dùng và có thể bảo quản tối đa
trong vòng 24 h.
Hỗn dịch đối chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi hỗn dịch phải được trộn kỹ và lắc trước
khi sử dụng.
Bảng 9.2 - Các
hỗn dịch đối chiếu
I
II
III
IV
Chuẩn đục (ml)
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,0
50,0
Nước
95,0
90,0
70,0
50,0
Cách thử
Việc so sánh được tiến hành trong các ống
nghiệm giống nhau, bằng thủy tinh trung tính, trong, không màu, đáy bằng, có đường
kính trong khoảng từ 15 mm đến 25 mm. Chiều dày của lớp dung dịch thử và của hỗn
dịch đối chiếu là 40 mm. Hỗn dịch đối chiếu sau khi pha 5 min phải được so sánh
ngay với dung dịch cần thử bằng cách quan sát chất lỏng từ trên xuống
trong các ống nghiệm trên nền đen dưới ánh sáng khuếch tán ban ngày. Ánh sáng khuếch
tán phải phù hợp để có thể phân biệt được hỗn dịch đối chiếu I với nước cất và với hỗn
dịch đối chiếu II.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một chất lỏng được coi
như trong nếu nó tương đương
với độ trong của nước cất hay của dung môi đã dùng khi thử nghiệm trong
những điều kiện như đã mô tả, hoặc nếu chất lỏng
đó hơi đục nhẹ thì cũng không
được đục quá hỗn dịch đối chiếu I.
Các yêu cầu khác nhau về độ đục được
biểu thị theo hỗn dịch đối chiếu I,
II, III, và IV.
9.3 XÁC ĐỊNH
MÀU SẮC CỦA DUNG DỊCH
Việc xác định màu sắc của dung dịch
trong phạm vi nâu - vàng - đỏ được tiến hành theo một trong hai phương pháp dưới đây, tùy theo chỉ
dẫn trong chuyên luận. Một dung dịch được coi là không màu nếu nó giống như nước
cất hay dung môi dùng để pha dung dịch đó, hoặc có màu không thẫm hơn dung
dịch màu đối chiếu Ng.
Phương pháp 1
Dùng những ống thủy tinh trung tính,
không màu, trong suốt và giống hệt nhau, có đường kính ngoài 12 mm để so sánh
2,0 ml dung dịch thử với 2,0 ml nước
cất, hoặc dung môi, hoặc dung dịch màu đối chiếu (Bảng 9.3.2a tới 9.3.2e)
theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Quan sát màu của dung dịch theo chiều ngang ống
nghiệm, dưới ánh sáng khuếch tán, trên nền trắng.
Phương pháp 2
Dùng những ống thủy tinh trung tính,
đáy bằng, không màu, trong suốt, giống hệt nhau và có đường kính trong từ 15 mm
đến 25 mm để so sánh lớp dung dịch thử với nước cất, hoặc dung môi, hoặc
dung dịch màu đối chiếu (Bảng 9.3.2 a tới Bảng 9.3.2 e) theo chỉ dẫn trong
chuyên luận, bề dày của lớp chất lỏng là 40 mm. Quan sát màu của dung dịch dọc
theo trục ống, dưới ánh sáng khuếch tán trên nền trắng.
Pha chế các dung dịch gốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch gốc màu
vàng:
Hòa tan 46 g sắt (III) clorid (TT) trong 900 ml
dung môi A, cho vừa đủ dung môi A
thành 1000 ml. Chuẩn độ rồi điều chỉnh bằng dung môi A để có dung dịch
chứa 45 mg FeCI3.6H2O trong 1 ml. Bảo quản tránh ánh sáng.
Chuẩn độ: Cho vào một bình nón dung
tích 250 ml có nút mài 10 ml
dung dịch gốc màu vàng, 15 ml nước, 5 ml acid hydrocloric (TT) và
4 g kali iodid (TT). Đậy nút, lắc đều rồi để yên 15 min ở chỗ tối. Thêm
vào bình 100 ml nước và chuẩn độ iod giải phóng bằng dung dịch natri
thiosulfat 0,1 N (CĐ), chỉ thị là
0,5 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) cho vào lúc gần cuối chuẩn độ.
1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1
N (CĐ) tương đương với 27,03 mg FeCI3.6H2O.
Dung dịch gốc màu đỏ: Hòa tan 60 g
cobalt (II) clorid (TT) trong 900 ml
dung môi A, cho vừa đủ dung môi A thành 1000 ml. Chuẩn độ, rồi điều chỉnh bằng
dung môi A để có dung dịch chứa 59,5 mg CoCI2.6H2O trong 1 ml.
Chuẩn độ: Cho vào một bình nón dung tích
250 ml có nút mài 5 ml dung dịch gốc màu đỏ, 5 ml nước oxy già 10 thể
tích và 10 ml dung dịch natri hydroxyd 30 % (TT). Đun sôi nhẹ trong 10
min, để nguội rồi thêm 60 ml dung dịch acid sulfuric 1 M (TT) và 2 g kali
iodid (TT). Đậy bình và lắc nhẹ cho tan tủa, chuẩn độ iod giải phóng bằng dung
dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ) với chỉ thị là 0,5 ml dung dịch hồ tinh
bột (TT) cho vào lúc gần cuối chuẩn độ. Dung dịch chuyển thành màu hồng khi chuẩn
độ đến điểm tương đương.
1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1
N (CĐ) tương đương với 23,79 mg CoCl2.6H2O.
Dung dịch gốc màu
xanh:
Hòa tan 63 g đồng (II) sulfat (TT) trong 900 ml dung môi A, cho vừa đủ
dung môi A thành 1000 ml. Chuẩn độ, rồi điều chỉnh bằng dung môi A để có
dung dịch chứa 62,4 mg CuSO4.5H2O trong 1 ml.
Chuẩn độ: Cho vào một bình nón dung
tích 250 ml có nút mài 10 ml dung dịch gốc màu xanh, 50 ml nước, 12 ml dung
dịch acid acetic 2 M (TT) và 3 g kali iodid (TT). Chuẩn độ iod giải
phóng bằng dung
dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ) đến khi có
màu nâu nhạt, chỉ thị là 0,5 ml dung
dịch hồ tinh bột (TT) cho vào lúc gần cuối chuẩn độ.
1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1
N (CĐ) tương tương với 24,97 mg CuSO4.5H2O.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng 3 dung dịch gốc để pha 5 dung dịch
màu chuẩn theo Bảng 9.3.1
Bảng 9.3.2 d
- Dung dịch màu đối chiếu VL
Dung dịch
màu đối chiếu
Dung dịch
màu chuẩn VL
(ml)
Dung dịch
acid hydrocloric 1 %
(ml)
VL1
25,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VL2
15,0
85,0
VL3
8,5
91,5
VL4
5,0
95,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
97,0
VL6
1,5
98,5
VL7
0,75
99,25
Bảng 9.3.2 e
- Dung dịch màu đối chiếu Đ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch màu chuẩn Đ
(ml)
Dung dịch
acid hydrocloric 1 %
(ml)
Đ1
100,0
0,0
Đ2
75,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đ3
50,0
50,0
Đ4
37,5
62,5
Đ5
25,0
75,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
87,5
Đ7
5,0
95,0
Bảo quản
Với phương pháp 1, các dung dịch màu đối
chiếu cần được bảo quản trong những ống thủy tinh trung tính, không màu, trong
suốt có đường kính ngoài 12 mm, được hàn kín và tránh ánh sáng.
Với phương pháp 2, các dung dịch màu đối
chiếu phải được chuẩn bị ngay trước khi dùng từ dung dịch màu chuẩn.
9.4 XÁC ĐỊNH
GIỚI HẠN CÁC TẠP CHẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng phương pháp A, trừ khi có chỉ dẫn
khác trong chuyên luận.
Phương pháp A
Hòa tan một lượng chế phẩm thử như chỉ
dẫn trong chuyên luận với 14 ml nước trong một ống nghiệm có nút mài, kiềm
hóa nếu cần bằng dung
dịch natri hydroxyd 2 M (TT), thêm nước vừa đủ 15 ml. Thêm 0,3 ml dung
dịch kali tetraiodomercurat kiềm (TT), lắc đều rồi để yên 5 min. So sánh
màu tạo thành trong ống thử với màu mẫu được chuẩn bị đồng thời trong cùng điều
kiện như dung dịch thử.
Màu mẫu: Lấy chính xác 10 ml dung dịch
amoni mẫu 1 phần triệu NH4 (TT) cho vào một ống nghiệm, pha loãng với
nước thành 15 ml. Thêm 0,3 ml dung dịch kali tetraiodomercurat
kiềm (TT),
lắc đều rồi để yên 5 min.
Khi so màu, quan sát dọc theo trục ống
nghiệm, dưới ánh sáng khuếch tán trên nền trắng. Màu vàng xuất hiện trong ống
thử không được đậm hơn màu trong ống mẫu.
Phương pháp B
Cho một lượng chế phẩm (theo chỉ dẫn
trong chuyên luận riêng) đã nghiền mịn vào một bình 25 ml có nút đậy bằng
polyethylen và hòa tan hoặc phân tán trong 1 ml nước. Thêm 0,3 g magnesi
oxyd nặng (TT). Đậy bình ngay sau khi đã đặt xuống dưới nắp
polyethylen một mẩu giấy tẩm mangan bạc
(TT) hình vuông có cạnh
5 mm đã được làm ẩm bằng vài giọt nước. Lắc xoay tròn bình, tránh chất
lỏng bắn lên và
để yên ở 40 °C trong 30 min.
Màu xám nếu xuất hiện trên mẩu giấy tẩm
mangan bạc ở bình thử không được đậm hơn ở bình mẫu được chuẩn bị đồng thời
trong cùng điều kiện với lượng dung dịch amoni mẫu 1 phần triệu NH4
(TT) đã được chỉ dẫn trong chuyên luận, 1 ml nước và 0,3 g magnesi
oxyd nặng (TT).
9.4.2 Arsen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp A
Dụng cụ: Bộ dụng cụ thử arsen (Hình
9.4.2) gồm một bình nón nút mài cỡ 100 ml được đậy bằng nút thủy tinh mài,
xuyên qua nút có một ống thủy tinh dài khoảng 200 mm, đường kính trong là 5 mm.
Phần dưới của ống thủy tinh được kéo nhỏ lại để có đường kính trong là 1,0 mm
và cách đầu ống 15 mm có một lỗ trên thành ống với đường kính 2 mm đến 3 mm.
Khi gắn ống thủy tinh vào nút thì lỗ này phải ở cách mặt dưới của nút ít nhất là 3 mm. Đầu
trên của ống thủy tinh có một dĩa tròn phẳng, mặt phẳng của đĩa vuông góc với
trục ống.
Một ống thủy tinh thứ hai
dài 30 mm, có cùng đường kính
và cũng có đĩa tròn phẳng tương tự như ống thứ nhất, đặt tiếp xúc mặt đĩa tròn
với ống thứ nhất
và được giữ chặt với ống thứ nhất bằng 2 dây lò xo.
Tiến hành: Cho xuống đầu thấp của ống
thủy tinh dài khoảng 50 mg đến 60 mg bông tẩm chì acetat (TT) hoặc
một miếng gạc cotton bọc một mẩu giấy tẩm chì acetat (TT) có khối lượng 50 mg đến
60 mg. Đặt một miếng giấy tẩm thủy ngân (II)
bromid (TT),
hình tròn hay hình vuông, có kích thước
đủ để phủ kín lỗ tròn giữa
2 ống thủy tinh (15 mm x 15 mm), giữ
chặt 2 ống thủy tinh bằng 2 dây lò
xo.
Cho vào bình nón một lượng chế phẩm thử
theo chỉ dẫn trong chuyên luận. Hòa tan hoặc pha loãng (nếu chế phẩm thử là dung dịch)
với nước thành 25 ml. Thêm 15 ml acid hydrocloric (TT), 0,1 ml dung dịch
thiếc (II) clorid AsT (TT) và 5 ml dung
dịch kali iodid 16,6 % (TT). Để yên 15 min rồi thêm 5 g kẽm không có
arsen (TT). Đậy ngay bình nón bằng nút đã lắp
sẵn giấy thử ở trên và ngâm bình trong nước ở nhiệt độ sao cho khí được giải
phóng đều đặn.
Song song tiến hành một mẫu so sánh
trong cùng điều kiện, dùng 1 ml dung dịch arsen mẫu 1 phần triệu As (TT)
hòa loãng với nước thành 25 ml thay cho chế phẩm thử.
Sau ít nhất 2 h lấy các miếng giấy
tẩm thủy ngân (II) bromid (TT) ra so sánh các vết màu. Vết màu nếu có trên
miếng giấy của bình thử phải không được đậm hơn vết màu trên miếng giấy của
bình mẫu.
Phương pháp B
Lấy một lượng chế phẩm thử theo chỉ dẫn
trong chuyên luận cho vào một ống nghiệm chứa 4 ml acid hydrocloric (TT) và
khoảng 5 mg kali iodid (TT), thêm 3 ml dung dịch hypophosphit (TT).
Đun cách thủy hỗn hợp trong 15 min, thỉnh thoảng lắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh màu trong hai ống. Màu trong ống
thử không được đậm hơn màu trong ống so sánh.

Hình 9.4.2 -
Dụng cụ thử arsen
(Kích thước tính bằng mm)
9.4.3 Calci
Các dung dịch dùng trong phép thử này
phải được chuẩn bị với nước cất.
Thêm 1 ml dung dịch amoni oxalat 4 %
(TT)
vào 0,2 ml dung dịch calci mẫu 100 phần triệu Ca trong ethanol 96 % (TT). Sau 1 min,
thêm hỗn hợp gồm 1 ml dung dịch acid acetic 2 M (TT) và 15 ml dung dịch
chế phẩm thử như chỉ dẫn
trong chuyên luận và lắc.
Sau 15 min, so sánh độ đục tạo thành
trong ống thử với độ đục mẫu được chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện nhưng
thay dung dịch chế phẩm thử bằng hỗn hợp gồm 10 ml dung dịch calci mẫu 10 phần
triệu Ca (TT) và 5 ml nước.
Ống thử phải không được đục hơn ống mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành theo phương pháp quang phổ hấp
thụ nguyên tử (Phụ lục 4.4, phương pháp 2), dùng ngọn lửa acetylen - không khí,
đèn cathod rỗng chì và các dung dịch sau:
Dung dịch thử: Hòa tan 20,0 g chế phẩm
thử trong dung dịch acid acetic 1 M (TT) để được 100,0 ml. Thêm 2,0 ml dung
dịch bão hòa amoni pyrolidin dithiocarbamat (TT) và 10,0 ml 4-methylpentan-2-on
(TT), lắc trong 30 s, tránh ánh sáng. Để yên cho tách lớp và lấy lớp
4-methylpentan-2-on.
Các dung dịch đối chiếu: Chuẩn bị 3
dung dịch đối chiếu trong cùng điều kiện như dung dịch thử, bằng cách thêm
riêng biệt 0,5 ml, 1,0 ml, 1,5 ml dung dịch chì mẫu 10 phần triệu
Pb (TT)
vào mỗi bình đã có 20,0 g chế
phẩm thử.
Chuẩn bị một mẫu trắng trong cùng điều
kiện giống như dung dịch thử nhưng không có chế phẩm thử.
Đo độ hấp thụ của dung dịch thử, 3
dung dịch đối chiếu và mẫu trắng ở cực đại 283,3 nm, dùng dung dịch trắng để hiệu
chỉnh điểm 0 của máy. Vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc giữa độ hấp thụ với nồng
độ chì trong các dung dịch và xác định hàm lượng của chì trong chế phẩm thử.
Hàm lượng chì không được lớn
hơn 0,5 phần triệu trừ khi có chỉ dẫn khác.
9.4.5 Clorid
Chuẩn bị dung dịch thử như chỉ
dẫn trong chuyên luận, cho vào một ống nghiệm, pha loãng với nước đến 15
ml. Thêm 1 ml dung dịch acid nitric 2 M (TT) và 1 ml dung dịch bạc
nitrat 2 % (TT). Để yên 5 min, tránh ánh sáng. So sánh độ đục tạo thành
trong ống thử với độ đục trong ống mẫu được chuẩn bị đồng thời trong cùng điều
kiện nhưng thay dung dịch thử bằng hỗn hợp gồm 10 ml dung dịch
clorid mẫu 5 phần triệu Cl (TT) và 5 ml nước.
Quan sát dọc theo trục ống nghiệm, dưới ánh sáng khuếch tán trên nền đen. Ống
thử không được đục hơn ống mẫu.
9.4.6 Fluorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9.4.6 -
Dụng cụ thử giới hạn fluorid
(Kích thước tính bằng mm)
Cân và chuyển một lượng
chế phẩm như chỉ dẫn trong chuyên luận vào ống nghiệm, thêm 0,1 g cát đã được rửa
bằng acid và 20 ml acid sulfuric 50 % (tt/tt). Rót tetracloroethan
(TT) vào bình đun, đun nóng và giữ ở nhiệt độ sôi của tetracloroethan (146
°C). Chưng cất và hứng dịch cất vào bình định mức 100 ml có chứa sẵn 0,3 ml dung
dịch natri hydroxyd 0,1 N (TT) và 0,1 ml dung dịch phenolphtalein (TT).
Duy trì thể tích ở trong
ống nghiệm là 20 ml trong suốt quá trình cất, và giữ cho dịch trong bình cất
luôn luôn kiềm bằng cách thêm dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (TT) nếu cần.
Thêm nước vào bình hứng dịch cất vừa đủ 100 ml, được dung dịch thử. Chuẩn
bị mẫu chuẩn với cùng điều
kiện như mẫu thử nhưng thay chế phẩm bằng 5 ml dung dịch fluorid chuẩn 10 phần
triệu F (TT). Lấy 2 ống nghiệm nút mài, thêm riêng rẽ 20 ml dung dịch thử
và dung dịch chuẩn và thêm 5 ml thuốc thử acid
aminomethylalizarindiacetic (TT) vào mỗi dung dịch, sau 20 min nếu dung dịch
thử có màu xanh (ban đầu là màu đỏ) thì không được đậm hơn màu của dung dịch đối chiếu.
9.4.7 Kali
Thêm 2 ml dung dịch natri tetraphenylborat
1 % (TT) mới pha vào 10 ml dung dịch chế phẩm thử đã chỉ dẫn trong chuyên
luận, để yên 5 min. So sánh độ đục tạo thành trong ống thử với độ đục trong ống
mẫu được chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện một hỗn hợp của 5 ml dung dịch
kali mẫu 20 phần triệu K (TT) và 5 ml nước.
Độ đục trong ống thử không được đậm
hơn độ đục trong ống mẫu.
9.4.8 KIM
LOẠI NẶNG
Các phương pháp sau
đây yêu
cầu dùng dung dịch thioacetamid (TT). Có thể dùng dung dịch natri
sulfid (TT) (0,1 ml) để thay thế.
Vì các phương pháp dưới đây được xây dựng dựa trên sử dụng dung dịch
thioacetamid (TT) nên nếu sử dụng dung dịch natrisulfid (TT) thay thế
thì phải chuẩn bị thêm dung dịch kiểm tra khi thử theo phương pháp 1, 2 và 8.
Dung dịch kiểm tra được chuẩn bị từ lượng chế phẩm giống như lượng chế phẩm dùng để chuẩn bị
dung dịch thử và thêm thể tích dung dịch chì mẫu giống như thể tích dung dịch chì mẫu dùng để
chuẩn bị dung dịch
đối chiếu. Phép thử chỉ có giá trị khi dung dịch kiểm tra có màu đậm ít nhất là
bằng màu của
dung dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: 12 ml dung dịch
chế phẩm được chuẩn bị như chỉ dẫn trong chuyên luận.
Dung dịch đối chiếu: Hỗn hợp gồm
10 ml dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) hoặc dung dịch chì mẫu 2
phần triệu Pb (TT) tùy theo chỉ
dẫn trong chuyên luận và 2 ml dung dịch thử.
Dung dịch mẫu trắng: Hỗn hợp gồm
10 ml nước và 2 ml dung dịch thử.
Thêm 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5 (TT) vào mỗi dung
dịch trên. Lắc đều và thêm dung dịch thu được vào 1,2 ml dung dịch
thioacetamid (TT), lắc ngay. Quan sát các dung dịch sau 2 min.
Tính thích hợp của phép thử: Dung dịch đối
chiếu phải có nàu nâu nhạt khi so sánh với dung dịch mẫu trắng.
Đánh giá kết quả: Màu nâu của
dung dịch thử, nếu có, không được đậm hơn màu của dung dịch đối chiếu.
Nếu như khó đánh giá kết quả, lọc các
dung dịch qua màng lọc thích hợp (Kích thước lỗ 0,45 µm). Tiến hành lọc chậm và
đều với áp lực lên piston nhẹ nhàng và liên tục. So sánh màu sắc của các vết
trên màng lọc thu được từ các dung dịch.
Phương pháp 2
Dung dịch thử: 12 ml dung dịch
chế phẩm được chuẩn bị như chỉ dẫn trong chuyên luận, dùng dung môi hữu cơ có
chứa một tỷ lệ nước tối thiểu [Ví dụ như 1,4-dioxan (TT) hoặc aceton
(TT) có chứa 15 % nước (tt/tt)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch ion chì mẫu 1 hoặc 2 phần
triệu Pb được pha chế bằng cách pha loãng dung dịch chì mẫu 100 phần triệu
Pb (TT) với dung môi được dùng để pha dung dịch thử.
Dung dịch mẫu trắng: Hỗn hợp gồm
10 ml dung môi được dùng để pha dung dịch thử và 2 ml dung dịch thử.
Thêm 2 ml dung dịch đệm acetat pH
3,5 (TT) vào mỗi dung dịch trên. Lắc đều và thêm dung dịch thu được vào 1,2
ml dung dịch thioacetamid (TT), lắc đều ngay. Quan sát các dung dịch sau
2 min.
Tính thích hợp của phép thử: Dung dịch đối
chiếu phải có nàu nâu nhạt khi so sánh với dung dịch mẫu trắng.
Đánh giá kết quả: Màu nâu của
dung dịch thử, nếu có, không được đậm hơn màu của dung dịch đối chiếu.
Nếu như khó đánh giá kết quả, lọc
các dung dịch qua màng lọc thích hợp (Kích thước lỗ 0,45 μm). Tiến hành lọc chậm
và đều với áp lực lên piston nhẹ nhàng và liên tục. So sánh màu sắc của các vết
trên màng lọc thu được từ các dung dịch.
Phương pháp 3
Dung dịch thử: Lấy một lượng
chế phẩm như chỉ dẫn trong chuyên luận (không quá 2 g) cho vào một chén nung sứ.
Thêm 4 ml dung dịch magnesi sulfat 25 % trong acid sulfuric 1 M (TT).
Trộn đều bằng một đũa thủy tinh nhỏ rồi đun nóng cẩn thận. Nếu hỗn hợp
là một chất lỏng thì làm bay hơi
từ từ trên cách thủy đến khô. Đốt dần dần để chế phẩm cháy hết và tiếp tục đốt cho đến khi
thu được cắn có màu gần trắng hay ít nhất là xám nhạt. Tiến hành nung ở nhiệt độ không
quá 800 °C. Để nguội. Làm ẩm cắn bằng vài giọt dung dịch acid sulfuric 1 M (TT).
Bốc hơi, nung lại và để nguội. Toàn bộ thời gian nung không được quá 2 h. Hòa
tan cắn trong dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT) 2 lần, mỗi lần dùng 5
ml. Thêm 0,1 ml dung
dịch phenolphtalein (TT), cho từng giọt dung dịch amoniac đậm đặc (TT)
đến khi có màu hồng. Để
nguội, thêm acid acetic băng (TT) đến khi dung dịch mất màu và thêm thừa
0,5 ml nữa. Lọc nếu cần và pha loãng dung dịch với nước thành 20 ml.
Dung dịch đối chiếu: Tiến hành
theo chỉ dẫn ở phần dung dịch thử, dùng một thể tích dung dịch chì mẫu 10 phần
triệu Pb (TT) như đã ghi trong chuyên luận thay cho chế phẩm. Thêm 2 ml
dung dịch thử vào 10 ml dung dịch thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch mẫu trắng: Hỗn hợp gồm
10 ml nước và 2 ml dung dịch thử.
Lấy 12 ml của mỗi dung dịch trên, thêm
2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5 (TT). Lắc đều và thêm dung dịch thu được
vào 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT), lắc đều ngay. Quan sát các dung
dịch sau 2 min.
Tính thích hợp của phép
thử:
Dung dịch đối chiếu phải có nàu nâu nhạt khi so sánh với dung dịch mẫu trắng và
dung dịch kiểm tra phải có màu ít nhất
là đậm bằng màu của dung dịch đối chiếu.
Đánh giá kết quả: Màu nâu của
dung dịch thử, nếu có, không được đậm hơn màu của dung dịch đối chiếu.
Nếu như khó đánh giá kết quả, lọc các
dung dịch qua màng lọc thích hợp (Kích thước lỗ 0,45 μm). Tiến hành lọc chậm và
đều với áp lực lên piston nhẹ nhàng và liên tục. So sánh màu sắc của các vết
trên màng lọc thu được từ các dung dịch.
Phương pháp 4
Dung dịch thử: Trộn đều một
lượng chế phẩm như chỉ dẫn trong chuyên luận với 0,5 g magnesi oxyd (TT) trong một
chén sứ. Nung đỏ hỗn hợp cho đến khi thu được một khối đồng nhất màu trắng hay trắng
xám. Nếu sau khi nung 30 min mà hỗn hợp vẫn có màu thì để nguội,
dùng đũa thủy tinh trộn đều rồi nung lại. Nếu cần, lặp lại thao tác đó. Cuối
cùng nung ở 800 °C trong 1 h. Hòa tan cắn
trong hỗn hợp đồng thể tích của dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT)
và nước, 2 lần, mỗi lần dùng 5 ml.
Thêm 0,1 ml dung dịch phenolphtalein (TT), cho từng giọt dung dịch
amoniac đậm đặc (TT) đến khi có màu hồng. Để nguội, thêm acid acetic
băng (TT) đến khi dung dịch mất màu và thêm thừa 0,5 ml nữa. Lọc nếu cần và
pha loãng dung dịch với nước thành 20 ml.
Dung dịch đối chiếu: Lấy thể tích
dung dịch chì mẫu 10 phần triệu Pb (TT) như đã ghi trong chuyên luận,
làm khô ở 100 °C đến 105 °C, thay cho chế phẩm và tiến hành theo chỉ dẫn ở phần dung dịch
thử. Thêm 2 ml
dung dịch thử vào 10 ml dung dịch thu được.
Dung dịch kiểm tra: Lấy lượng chế
phẩm như lượng dùng để chuẩn bị dung dịch thử và thể tích dung dịch chì mẫu
10 phần triệu Pb (TT) như thể tích dùng để chuẩn bị dung dịch đối chiếu,
làm khô ở 100 °C đến 105 °C và tiến hành theo chỉ dẫn ở phần dung dịch thử.
Thêm 2 ml dung dịch thử vào 10 ml dung dịch thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 12 ml của mỗi dung dịch trên, thêm
2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5 (TT). Lắc đều và thêm dung dịch
thu được vào 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT), lắc đều ngay. Quan sát
các dung dịch sau 2 min.
Tính thích hợp của phép
thử:
Dung
dịch đối chiếu phải có nàu nâu nhạt khi so sánh với dung dịch mẫu trắng và dung dịch kiểm
tra phải có màu ít nhất là đậm bằng màu của dung dịch đối chiếu.
Đánh giá kết quả: Màu nâu của
dung dịch thử, nếu có, không được đậm hơn màu của dung dịch đối chiếu.
Nếu như khó đánh giá kết quả, lọc các
dung dịch qua màng lọc thích hợp (kích thước lỗ 0,45 μm). Tiến hành lọc chậm và
đều với áp lực lên piston nhẹ nhàng và liên tục. So sánh màu sắc của các vết
trên màng lọc thu được từ các dung dịch.
Phương pháp 5
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng chế phẩm như chỉ dẫn trong chuyên luận trong 30 ml nước (TT) hay
trong thể tích như chỉ dẫn.
Dung dịch đối chiếu: Nếu không có
chỉ dẫn khác, pha loãng thể tích dung dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) như chỉ dẫn
trong chuyên luận thành thể tích bằng thể tích của dung dịch thử.
Chuẩn bị một thiết bị lọc bằng cách lắp thân một
bơm tiêm, không có piston, dung tích 50 ml với một giá đỡ có chứa, trên mặt
đĩa, một màng lọc (Kích thước lỗ 3 μm) và phía trên có màng lọc phụ (Hình 9.4.8).
Chuyển dung dịch thử vào bơm tiêm, lắp
piston, ấn nhẹ và đều đến
khi dung dịch được lọc hết. Tháo giá đỡ và lấy màng lọc phụ ra, kiểm tra xem màng
lọc có bị nhiễm bẩn không, nếu cần thì thay màng lọc và lọc lại
trong cùng điều kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Song song tiến hành như chỉ dẫn ở trên
với dung dịch đối chiếu.

Hình 9.4.8 -
Dụng cụ thử giới hạn kim loại nặng
(Kích thước
tính bằng mm)
Đánh giá kết quả: Màu của vết
thu được từ dung dịch thử không được đậm màu hơn màu của vết thu được từ dung dịch
đối chiếu.
Phương pháp 6
Dung dịch thử: Lấy một lượng
chế phẩm như chỉ dẫn trong chuyên luận vào một bình Kjeldahl khô và sạch dung
tích 100 ml (có thể dùng bình dung tích 300 ml nếu phản ứng tạo bọt nhiều). Giữ
bình nghiêng một góc 45°. Nếu chế phẩm là chất rắn, thêm vừa đủ một thể tích hỗn
hợp acid gồm 8 ml acid sulfuric (TT) và 10 ml acid
nitric (TT) để làm ẩm toàn bộ mẫu.
Nếu chế phẩm là chất lỏng, thêm vài ml hỗn hợp acid. Đun nóng nhẹ đến
khi phản ứng bắt đầu, đợi phản ứng giảm
bớt và tiếp tục thêm từng phần hỗn hợp acid, đun nóng sau mỗi lần thêm,
đến khi hết 18 ml hỗn hợp acid. Tăng nhiệt độ và đun sôi nhẹ đến khi
dung dịch thẫm màu. Để nguội, thêm 2 ml acid nitric (TT) và đun nóng đến
khi dung dịch thẫm màu. Tiếp tục
đun và thêm acid nitric (TT) đến khi dung dịch không còn thẫm màu thêm nữa.
Đun nóng mạnh đến khi có khói trắng, dày đặc tạo thành. Để nguội, thêm cẩn thận 5 ml nước,
đun sôi nhẹ đến khi có khói trắng, dày đặc tạo thành và tiếp tục đun đến khi
còn 2 đến 3 ml. Để nguội, thêm cẩn thận 5 ml nước và quan sát màu của
dung dịch. Nếu dung dịch có màu vàng, thêm cẩn thận 1 ml dung dịch hydrogen
peroxyd đậm đặc (TT) và tiếp tục đun đến khi có khói trắng, dày đặc tạo
thành và dung dịch còn khoảng 2 đến 3 ml. Nếu dung dịch vẫn có màu vàng, lặp lại
bước thêm 5 ml nước và 1 ml dung dịch hydrogen peroxyd đậm đặc (TT)
đến khi dung dịch không màu. Để nguội, pha loãng cẩn thận với nước
và tráng vào ống Nessler dung tích 50 ml sao cho thể tích dung dịch thu được
không vượt quá 25 ml. Điều chỉnh pH dung dịch đến 3,0 - 4,0 bằng amoniac
(TT) (có thể dùng dung dịch amoniac 6 M (TT) để điều chỉnh khi đến gần
khoảng pH yêu cầu), dùng chỉ thị ngoại là giấy chỉ thị có khoảng chỉ thị pH hẹp. Thêm nước
để được 40 ml và trộn đều. Thêm 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5 (TT). Lắc
đều và thêm dung dịch thu được vào 1,2 ml dung dịch thioacetamid (TT). Lắc
đều ngay. Pha loãng với nước thành 50 ml, lắc đều.
Dung dịch mẫu (đối chiếu): Tiến hành đồng
thời như dung dịch thử, thay chế phẩm bằng thể
tích dung dịch ion chì mẫu 10 phần triệu Pb (TT) như chỉ dẫn trong
chuyên luận.
Dung dịch kiểm tra: Tiến hành như dung dịch thử, dùng lượng
chế phẩm như lượng dùng để chuẩn bị dung dịch thử và thể tích dung dịch chì
mẫu 10 phần triệu Pb (TT) như thể tích dùng để chuẩn bị dung dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 2 min quan sát các dung dịch dọc
theo chiều dải ống nghiệm trên nền trắng.
Tính thích hợp của phép thử: Dung dịch đối
chiếu phải có nàu nâu nhạt khi so sánh với dung dịch mẫu trắng và dung dịch kiểm
tra phải có màu ít nhất là đậm bằng màu của dung dịch đối chiếu.
Đánh giá kết quả: Màu nâu của
dung dịch thử, nếu có, không được đậm hơn màu của dung dịch đối chiếu.
Nếu như khó đánh giá kết quả, lọc các
dung dịch qua màng lọc thích hợp (Kích
thước lỗ 0,45 μm). Tiến hành lọc chậm và đều với áp lực lên piston nhẹ nhàng và
liên tục. So sánh màu sắc của các
vết trên màng lọc thu được từ các dung dịch.
Phương pháp 7
Chú ý: Khi dùng thiết bị phá mẫu áp suất
cao phải theo đúng hướng dẫn vận hành và chú ý về an toàn do nhà sản xuất đưa ra. Thiết
lập chu kỳ phá mẫu tùy
thuộc kiểu lò vi
sóng (Ví dụ kiểu lò kiểm soát năng lượng, kiểu lò kiểm
soát nhiệt độ hoặc lò áp suất cao). Chu kỳ này phải theo hướng dẫn của
nhà sản xuất. Chu kỳ phá mẫu là phù hợp nếu thu được dung dịch trong.
Dung dịch thử: Lấy một lượng
chế phẩm như chỉ dẫn trong chuyên luận (không quá 0,5 g) vào một cốc phù hợp, sạch.
Thêm lần lượt 2,7 ml acid sulfuric (TT), 3,3 ml acid nitric (TT)
và 2,0 ml dung dịch hydrogen peroxyd đậm đặc (TT) vừa thêm vừa
khuấy đều bằng máy khuấy từ, để từng thuốc thử phản ứng với chế phẩm
trước khi thêm thuốc thử tiếp theo. Chuyển hỗn hợp vào bình phá mẫu chịu áp suất
cao (bằng fluoropolyme hoặc thạch anh), bình phải được làm khô trước khi cho mẫu
vào.
Dung dịch đối chiếu: Tiến hành như
dung dịch thử, thay chế phẩm bằng thể tích dung dịch ion chì mẫu 10 phần triệu
Pb (TT) như chỉ dẫn trong chuyên luận.
Dung dịch kiểm tra: Tiến hành như
dung dịch thử, dùng lượng chế phẩm như lượng dùng để chuẩn bị dung dịch thử và
thể tích dung dịch chì mẫu 10 phần triệu Pb (TT) như thể tích dùng để
chuẩn bị dung dịch đối chiếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đậy bình phá mẫu và đặt vào trong lò
vi sóng. Tiến hành phá mẫu bằng cách sử dụng nối tiếp 2 chương trình tách biệt
thích hợp. Thiết lập các chương trình theo một số bước để có thể kiểm
soát phản ứng, theo dõi áp suất, nhiệt độ hoặc năng lượng tùy theo kiểu lò vi
sóng sử dụng. Sau khi áp dụng chương trình đầu tiên, để nguội các bình phá mẫu
trước khi mở. Thêm vào mỗi
bình 2 ml dung dịch hydrogen peroxyd đậm đặc (TT) và áp dụng chương
trình thứ hai. Sau khi áp dụng chương trình thứ hai, để nguội các
bình phá mẫu trước khi mở. Nếu cần thiết
để có được dung dịch trong, lặp lại bước thêm dung dịch hydrogen peroxyd đậm
đặc (TT) và chương trình phá mẫu thứ hai.
Để nguội, pha loãng cẩn thận với nước
và tráng vào một bình nón sao cho thể tích dung dịch thu được không vượt quá 25
ml. Điều chỉnh pH dung dịch đến 3,0 - 4,0 bằng amoniac (TT) (có thể dùng
dung dịch amoniac 6 M (TT) để điều chỉnh khi đến gần khoảng pH yêu cầu),
dùng chỉ thị ngoại là giấy chỉ thị có khoảng chỉ thị pH hẹp. Để tránh làm nóng
dung dịch, ngâm dung dịch trong nước đá và dùng máy khuấy từ. Pha loãng
thành 40 ml với nước và trộn đều. Thêm 2 ml dung dịch đệm acetat pH
3,5 (TT). Lắc đều và thêm dung dịch thu được vào 1,2 ml dung dịch
thioacetamid (TT). Lắc đều ngay. Pha loãng với nước thành 50 ml, lắc
đều và để yên 2 min.
Lọc các dung dịch qua màng lọc thích hợp (Kích
thước lỗ 0,45
µm). Tiến hành lọc chậm và đều với áp lực lên piston nhẹ nhàng và liên tục. So
sánh màu sắc của các vết trên màng lọc thu được từ các dung dịch trên.
Tính thích hợp của phép thử: Vết thu được
từ dung dịch đối chiếu phải có màu nâu khi so sánh với vết thu được từ dung dịch
mẫu trắng và vết thu được từ dung dịch kiểm tra phải có màu ít nhất là đậm bằng
màu của vết thu được tử dung dịch đối chiếu.
Đánh giá kết quả: Màu nâu của vết
thu được từ dung dịch thử không được đậm hơn màu của vết thu được từ dung dịch đối chiếu.
Phương pháp 8
Dung dịch thử: Hòa tan một
lượng chế phẩm theo chỉ dẫn trong chuyên luận trong 20 ml dung môi hay hỗn hợp
dung môi được chỉ dẫn trong chuyên luận.
Dung dịch đối chiếu: Pha loãng thể
tích dung dịch chì mẫu 10 phần triệu Pb (TT) theo chỉ dẫn trong chuyên
luận thành 20 ml với dung môi để pha dung dịch thử.
Dung dịch mẫu trắng: 20 ml dung
môi để pha dung dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính thích hợp của phép thử: Vết thu được
từ dung dịch đối chiếu phải
có màu đen nâu so với vết thu được từ dung dịch mẫu trắng.
Đánh giá kết quả: Màu đen nâu
của vết thu được từ dung dịch thử không được đậm hơn màu của vết thu được từ
dung dịch đối chiếu.
9.4.9 Nhôm
Chuyển dung dịch chế phẩm
thử đã chỉ dẫn trong chuyên luận vào một bình gạn và chiết lần lượt với 20 ml,
20 ml và 10 ml dung dịch 8-hydroxyquinolin 0,5 % trong cloroform (TT). Gộp
các dịch chiết cloro- form và pha loãng tới 50,0 ml bằng cloroform (TT)
(dung dịch thử).
Trừ khi có chỉ dẫn khác, chuẩn bị dung
dịch trắng và dung dịch chuẩn trong cùng điều kiện như dung dịch thử.
Dung dịch trắng là hỗn hợp 10 ml dung
dịch đệm acetat pH 6,0 và 100 ml nước.
Dung dịch chuẩn là hỗn hợp 2 ml dung
dịch nhôm mẫu 2 phần triệu AI (TT), 10 ml dung dịch đệm acetat pH
6,0 và 98 ml nước.
Đo huỳnh quang của dung dịch thử (l1), dung dịch
chuẩn (l2) và dung dịch trắng (l3) (Phụ lục 4.3) với bước
sóng kích thích là 392 nm và một kính lọc phụ có dài truyền quang tập trung ở
518 nm, hoặc đặt một thiết bị làm đơn sắc ánh sáng để truyền quang ở chính bước sóng
đó.
Cường độ huỳnh quang của dung dịch thử
(I1 -I3) không được
lớn hơn của
dung dịch chuẩn (l2-I3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành theo phương pháp II của
quang phổ hấp thụ nguyên tử (Phụ lục 4.4), dùng ngọn lửa acetylen - không khí,
đèn cathod rỗng nickel và các dung dịch sau:
Dung dịch thử: Hòa tan 20,0
g chế phẩm thử trong dung dịch acid acetic 1 M (TT) và pha loãng thành 100,0 ml với cùng
dung môi. Thêm 2,0 ml dung dịch bão hòa amoni pyrolidin dithiocarbamat (TT)
(khoảng 1 %) và 10,0 ml 4-methylpentan-2-on (TT) lắc trong 30 s, tránh
ánh sáng. Để yên cho tách lớp và lấy lớp methylpentanon.
Dung dịch đối chiếu: Chuẩn bị 3
dung dịch đối chiếu trong cùng điều kiện như dung dịch thử bằng cách thêm riêng
biệt 0,5 ml; 1,0 ml; 1,5 ml dung dịch nickel mẫu 10 phần triệu Ni
(TT)
vào mỗi bình đã có
20,0 g chế phẩm
thử.
Chuẩn bị một mẫu trắng trong cùng điều
kiện giống như dung dịch thử, nhưng không có chế phẩm thử và dùng dung dịch này
để hiệu chỉnh điểm “0” của máy.
Đo độ hấp thụ của dung dịch thử, 3
dung dịch đối chiếu và mẫu trắng ở cực đại 232,0 nm. Vẽ đường cong biểu diễn sự
phụ thuộc giữa độ hấp thụ
với nồng độ nickel trong các dung dịch và xác định hàm lượng của nickel trong
chế phẩm thử.
Hàm lượng nickel không lớn hơn 1 phần
triệu, trừ khi có chỉ dẫn khác.
9.4.11 Kim loại nặng
trong dược liệu và trong dầu béo
Tiến hành bằng phương pháp quang phổ hấp
thụ nguyên tử (Phụ lục 4.4).
Chú ý: Khi dùng thiết bị phá mẫu áp suất
cao và lò vi sóng dùng trong phòng thí nghiệm, phải thành thạo các thao tác an
toàn và vận hành thiết bị mà nhà sản xuất đưa ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gồm các bộ phận sau:
Bình phá mẫu bằng
polytetrafluoroethylen thể tích 120 ml có nắp đậy kín, có van điều chỉnh áp suất bên
trong và một ống bằng polytetrafluoroethylen để xả khí.
Một hệ thống giữ các bình phá mẫu kín
với cùng một lực xoắn.
Lò vi sóng với tần số 2450
MHz có công suất điều chỉnh được từ 0 đến (630 ± 70) W, nối với một máy tính có phần mềm
điều khiển chương trình. Vách lò phủ một lớp polytetrafluoroethylen. Lò có quạt
hút thay đổi được tốc độ, có hệ thống đĩa quay và ống hút để xả khói.
Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng đèn
cathod rỗng là nguồn phát xạ và đèn deuterium hiệu chỉnh đường nền. Máy được nối
với:
a) Bộ hóa hơi nguyên tử không ngọn lửa
lò graphit đối với cadimi, đồng, chì, sắt, nickel và kẽm.
b) Bộ hóa hơi hydrid đối với arsen và
bộ phận hóa hơi lạnh cho thủy ngân, hoặc một bộ hóa hơi khác có tính năng phù hợp
cho 2 nguyên tố này.
Tiến hành
Nếu dùng trang thiết bị khác với mô tả
ở trên thì cần điều chỉnh các thông số thiết bị cho phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Cân và chuyển vào bình
phá mẫu một lượng chế phẩm theo chỉ dẫn trong chuyên luận (khoảng 0,5 g bột dược
liệu hoặc dầu béo). Thêm 6 ml acid nitric không có kim loại nặng (TT) và
4 ml acid hydrocloric không có kim loại nặng (TT). Đậy kín bình.
Đặt bình phá mẫu vào lò vi sóng.
Tiến hành phá mẫu theo 3 bước như sau (dùng cho 7 bình chứa mẫu thử): 80 % công
suất ở 15 min đầu, 100 % công suất ở 5 min tiếp theo và 80 % ở 20 min cuối.
Để nguội các bình ngoài không khí,
thêm vào mỗi bình 4 ml acid sulfuric không có kim loại nặng (TT). Lặp lại
các bước phá mẫu như trên một lần nữa. Sau khi để nguội, mở bình phá mẫu ra, thu
được dung dịch trong và không màu. Chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức
50 ml, tráng bình phá mẫu 2 lần, mỗi lần với 15 ml nước và tập trung dịch
tráng vào bình định mức trên. Thêm 1,0 ml dung dịch magnesi nitrat (TT)
1 % và 1,0 ml dung dịch amoni dihydrophosphat (TT) 10 %, thêm nước
vừa đủ 50 ml.
Dung dịch mẫu trắng: Trộn 6 ml acid
nitric không có kim loại nặng (TT) và 4 ml acid hydrocloric không có kim
loại nặng (TT) vào bình phá mẫu và tiến hành phá mẫu như đối với dung dịch
thử.
Arsen
Dung dịch mẫu: Lấy 19,0 ml
dung dịch thử hoặc trắng chuẩn bị như trên, thêm 1 ml dung dịch kali iodid (TT)
20 %. Để yên dung dịch
ở nhiệt độ phòng trong 50 min hoặc ở 70 °C trong 4 min.
Acid: Acid hydrocloric không có kim loại
nặng (TT).
Dung dịch khử: Dung dịch natri
borohydrid (TT) 0,6 % trong dung dịch natri hydroxyd (TT) 0,5 %.
Áp dụng các thông số kỹ thuật trong Bảng 9.4.11.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cd
Cu
Fe
Ni
Pb
Zn
Bước sóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
228,8
324,8
248,3
232
283,5
213,9
Độ rộng khe
nm
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
0,2
0,5
0,5
Cường độ đèn
mA
6
7
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
7
Nhiệt độ tro hóa
°C
800
800
800
800
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nguyên tử hóa
°C
1800
2300
2300
2500
2200
2000
Hiệu chỉnh đường nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có
không
không
không
không
không
Tốc độ khí nitrogen
l/min
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
3
Bảng 9.4.11.2
- Các thông số kỹ thuật để tiến hành phép thử
As
Hg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nm
193,7
253,7
Độ rộng khe
nm
0,2
0,5
Cường độ đèn
mA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tốc độ acid
ml/min
1,0
1,0
Tốc độ dung dịch khử
ml/min
1,0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml/min
7,0
7,0
Buồng đo
Thạch anh
(làm nóng)
Thạch anh
(không làm nóng)
Hiệu chỉnh đường nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Tốc độ khí nitrogen
l/min
0,1
0,1
Định lượng cadimi, đồng,
sắt, chì, nickel và kẽm
Xác định hàm lượng cadimi, đồng, sắt,
chì, nickel, kẽm
bằng phương
pháp thêm chuẩn (Phụ lục 4.4), dùng các dung dịch đối chiếu của mỗi kim loại nặng
và áp dụng các thông số kỹ thuật
như Bảng 9.4.11.1. Độ hấp thụ của
dung dịch mẫu trắng được tự động trừ vào độ hấp thụ của dung dịch thử.
Định lượng arsen và
thủy ngân
Xác định hàm lượng arsen và thủy
ngân trong mẫu dựa vào các dung dịch chuẩn arsen hoặc thủy ngân đã biết nồng độ
bằng phương pháp xác định trực tiếp (Phụ lục 4.4) với hệ thống hóa hơi hydrid đối
với arsen và hóa hơi lạnh đối với thủy ngân, hoặc với một thiết bị hóa hơi khác
phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch mẫu: Dung dịch thử
hoặc dung dịch trắng chuẩn bị như trên.
Acid: Dung dịch chứa
515 g/l acid hydrocloric
không có kim loại nặng (TT).
Dung dịch khử: Dung dịch
thiếc (II) clorid 1 % trong
dung dịch acid hydrocloric loãng không có kim loại
nặng (TT).
Áp dụng các thông số kỹ thuật trong Bảng
9.4.11.2.
9.4.12. Phosphat
Thêm 4 ml dung dịch sufomolybdic
(TT) vào 100 ml dung dịch đã được chuẩn bị, nếu cần thì trung hòa
như chỉ dẫn. Lắc và thêm 0,1 ml dung
dịch thiếc (II) clorid (TT1). Chuẩn bị
dung dịch chuẩn trong cùng điều kiện, dùng 2 ml dung dịch phosphat mẫu 5 phần
triệu PO4 (TT) và 98 ml nước. Sau 10 min, lấy mỗi dung dịch
20 ml và so sánh màu. Màu trong ống thử phải không được đậm hơn màu trong ống
chuẩn.
9.4.13 Sắt
Hòa tan một lượng chế phẩm thử quy định
trong nước rồi pha loãng với nước thành 10 ml, hoặc lấy 10 ml
dung dịch chế phẩm thử như chỉ dẫn trong chuyên luận cho vào một ống Nessler.
Thêm 2 ml dung dịch acid citric 20 % và 0,1 ml acid mercaptoacetic
(TT). Lắc đều, kiềm hóa bằng dung
dịch amoniac 10 M (TT) và pha với nước thành 20 ml. Để yên 5 min.
Chuẩn bị một dung dịch chuẩn trong
cùng điều kiện, dùng 10 ml dung dịch sắt mẫu 1 phần triệu Fe (TT) thay
cho dung dịch chế phẩm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.14 Sulfat
Các dung dịch dùng trong phép thử này
phải được chuẩn bị trong nước cất.
Thêm 1 ml dung dịch bari clorid 25 % vào 1,5 ml dung
dịch sulfat mẫu 10 phần triệu SO4, lắc và để
yên 1 min. Thêm 15 ml dung dịch chế phẩm thử đã được chỉ dẫn trong chuyên luận
hoặc thêm một lượng chế phẩm thử quy định đã hòa tan trong 15 ml nước,
và 0,5 ml dung dịch acid acetic 5 M (TT). Để yên 5 min.
Độ đục tạo thành trong ống thử không
được đậm hơn trong ống chuẩn được chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện,
nhưng dùng 15 ml dung dịch sulfat mẫu 10 phần triệu SO4 (TT) thay cho
dung dịch chế phẩm thử.
9.4.15 Magnesi
Lấy 10 ml dung dịch thử được pha như
chỉ dẫn của chuyên luận, thêm 0,1 g natri tetraborat (TT). Nếu cần thì
điều chỉnh pH của dung dịch tới khoảng từ 8,8 đến 9,2 bằng dung dịch acid
hydrocloric 2 M hoặc dung dịch natri hydroxyd 2 M. Lắc 2 lần, mỗi
lần với 5 ml dung dịch 8-hydroxyquinolin 0,1 % trong cloroform (TT), mỗi lần lắc
1 min, để yên cho tách
lớp rồi gạn bỏ lớp cloroform phía dưới.
Thêm vào lớp nước
0,4 ml n-butylamin (TT) và 0,1 ml triethanolamin
(TT).
Nếu cần thì điều chỉnh pH tới khoảng từ 10,5 đến 11,5. Thêm 4 ml dung dịch
8-hydroxyquinolin 0,1 % trong cloroform (TT), lắc 1 min rồi để yên cho tách
lớp. Nếu lớp cloroform có màu thì không được đậm hơn màu mẫu thu được khi tiến
hành như trên với 1 ml dung dịch magnesi mẫu 10 phần triệu Mg (TT) và 9
ml nước.
9.4.16 Magnesi và
kim loại kiềm thổ
Lấy 200 ml nước, thêm 0,1 g hydroxylamin
hydroclorid (TT); 10 ml dung
dịch đệm amoniac pH 10,0 (TT); 1 ml dung dịch kẽm sulfat 0,1 M (CĐ)
và khoảng 15 mg hỗn
hợp đen eriocrom T (TT). Đun nóng tới
40 °C và chuẩn độ với dung dịch trilon B 0,01 M (CĐ) đến khi màu
tím chuyển hẳn sang xanh. Thêm vào dung dịch một lượng chế phẩm đã được hòa tan
trong 100 ml nước, hoặc một thể tích dung dịch chế phẩm, như chỉ dẫn trong
chuyên luận. Nếu màu dung dịch chuyển sang tím, thì chuẩn độ tiếp với dung dịch
trilon B 0,01 M
(CĐ)
đến khi màu hoàn toàn trở lại xanh. Thể
tích dung dịch trilon B 0,01 M (CĐ) dùng trong lần chuẩn độ thứ hai
không được quá lượng quy định.
9.5 XÁC ĐỊNH
GIỚI HẠN CARBON MONOXYD TRONG KHÍ Y TẾ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị (Hình 9.5) gồm các phần sau
được mắc nối tiếp với nhau:
U1: Ống hình chữ U chứa
silica gel khan được tẩm crom
(VI) oxyd (TT).
F1: Bình rửa chứa 100 ml dung dịch kali
hydroxyd 40 % (TT).
U2: Ống hình chữ U chứa các hạt kali
hydroxyd (TT) (ống này không cần
khi thử carbon dioxyd).
U3: Ống hình chữ U chứa phosphor
pentoxyd được phân tán trên đá bọt.
U4: Ống hình chữ U chứa 30 g các hạt
iod pentoxyd kết tinh lại đã được sấy trước ở 200 °C và duy trì ở 120 °C trọng
suốt quá trình thử. lod pentoxyd được nhồi trong một ống thành các cột 1 cm được
phân cách bằng các cột bông thủy tinh 1 cm để được một đoạn hữu hiệu dài 5 cm.
F2: Ống phản ứng chứa 2,0 ml dung dịch
kali iodid 16,6% (TT) và 0,15 ml dung dịch hồ tinh bột (TT).
Tiến hành
Rửa thiết bị bằng 5,0 L khí argon và nếu
cần, làm mất màu của dung dịch iodid bằng cách thêm lượng ít nhất dung dịch
natri thiosulfat 0,002 N (CĐ) mới pha. Tiếp tục rửa đến khi lượng dung dịch
natri thiosulfat 0,002 N (CĐ) cần dùng không quá 0,045 ml sau khi cho 5,0 L
khí argon chạy qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành mẫu trắng trong cùng điều kiện,
dùng thể tích argon theo quy định trong, chuyên luận riêng. Thể tích dung
dịch natri thiosulfat 0,002 N
(CĐ)
chênh lệch giữa hai lần chuẩn độ không được quá giới hạn quy định trong chuyên luận
riêng.

Hình 9.5 -
Thiết bị thử giới hạn carbon monoxyd
(Kích thước
tính bằng mm)
9.6 XÁC ĐỊNH
MẤT KHỐI LƯỢNG DO LÀM KHÔ
Mất khối lượng do làm khô là sự giảm
khối lượng của mẫu thử biểu thị bằng phần trăm (khối lượng/khối lượng) khi
được làm khô trong điều kiện xác định ở mỗi chuyên luận. Phương pháp này dùng để
xác định hàm lượng nước, một phần hoặc toàn bộ lượng nước kết tinh và lượng chất
dễ bay hơi khác trong mẫu thử.
Việc xác định mất khối lượng do làm khô không được
làm thay đổi tính chất lý hóa cơ bản của mẫu thử, vì vậy mỗi chuyên luận riêng
sẽ có quy định cách làm khô theo một trong các phương pháp sau đây:
a) Trong bình hút ẩm. Tiến hành
làm khô trong bình hút ẩm với những chất hút nước như phosphor pentoxyd,
silica gel v.v...
b) Trong chân không. Tiến hành
làm khô ở điều kiện áp suất từ 1,5 kPa đến 2,5 kPa có mặt chất hút ẩm phosphor
pentoxyd và ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Trong tủ sấy ở điều kiện nhiệt độ
xác định.
Tiến hành làm khô trong tủ sấy ở điều kiện nhiệt độ quy định trong chuyên luận
riêng.
e) Trong chân không hoàn
toàn.
Tiến hành làm khô trong điều kiện áp suất không quá 0,1 kPa có mặt chất hút ẩm phosphor
pentoxyd và ở điều kiện nhiệt độ quy định trong chuyên luận riêng.
Cách tiến hành
Dùng dụng cụ dùng để sấy bằng thủy tinh rộng
miệng đáy bằng có nắp mài làm bì đựng mẫu thử; làm khô bì trong thời gian 30
min theo phương pháp và điều kiện quy định trong chuyên luận rồi cân để xác định khối
lượng bì. Cân ngay vào bì này một lượng chính xác mẫu thử bằng khối lượng quy định
trong chuyên luận với sai số ± 10 %. Nếu không có chỉ dẫn gì đặc biệt thì lượng
mẫu thử được dàn mỏng thành lớp có độ dày không quá 5 mm. Nếu mẫu thử có kích
thước lớn thì phải nghiền nhanh tới kích thước dưới 2 mm trước khi cân. Tiến
hành làm khô trong điều kiện quy định của chuyên luận. Nếu dùng phương pháp sấy
thì nhiệt độ thực
cho phép chênh lệch ± 2 °C so với nhiệt độ quy định. Sau khi sấy phải làm nguội
tới nhiệt độ phòng cân trong bình hút ẩm có silica gel rồi cân ngay. Nếu chuyên
luận không quy định thời gian làm khô có nghĩa là phải làm khô đến khối lượng
không đổi, tức là sự chênh lệch khối lượng sau khi sấy thêm 1 h trong tù sấy hoặc
6 h trong bình hút ẩm so với lần sấy trước đó không quá 0,5 mg.
Nếu mẫu thử bị chảy ở nhiệt độ
thấp hơn nhiệt độ sấy quy định thì trước khi đưa lên nhiệt độ đó, cần duy trì từ 1 đến 2 h
ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của mẫu thử từ 5 °C đến 10 °C.
Nếu mẫu thử ở dạng nang hoặc viên bao
thì phải bỏ vỏ (lấy không ít hơn 4 viên) và nghiền nhanh tới kích thước dưới 2
mm rồi lấy lượng bột viên như chỉ dẫn trong chuyên luận riêng.
Nếu mẫu thử là dược liệu, khi chuyên
luận riêng không có chỉ dẫn gì đặc biệt thi tiến hành sấy trong tủ sấy ở áp suất thường.
Dược liệu phải được làm thành mảnh nhỏ đường kính không quá 3 mm; lượng đem thử
từ 2 g đến 5 g; chiều dày lớp mẫu thử đem sấy là 5 mm và không quá 10 mm đối với
dược liệu có cấu tạo xốp. Nhiệt độ và thời gian sấy theo yêu cầu của chuyên luận
riêng.
9.7 XÁC ĐỊNH
TRO KHÔNG TAN TRONG ACID
Nếu không có hướng dẫn khác trong
chuyên luận thì dùng phương
pháp 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 25 ml dung dịch acid
hydrocloric 2 M (TT) vào tro toàn phần, đun sôi 5 min, lọc để tập trung những
chất không tan vào một phễu thủy tinh xốp
đã cân bì, hoặc
vào một giấy lọc không tro, rửa bằng nước nóng rồi đem nung ở 500 °C đến khối lượng
không đổi. Tính tỷ lệ phần trăm của tro không tan trong acid so với dược liệu
đã làm khô trong không khí.
Phương pháp 2
Cho vào chén nung chứa tro toàn phần
hay tro sulfat (nếu trong chuyên luận riêng không có chỉ dẫn khác) 15 ml nước
và 10 ml acid hydrocloric (TT). Đậy chén bằng một mặt kính đồng hồ, đun
sôi cẩn thận 10 min rồi để nguội. Rửa mặt kính đồng hồ với 5 ml nước nóng rồi
cho vào chén nung. Tập trung chất không tan vào một phễu lọc thủy tinh xốp đã
cân bì hoặc vào một
giấy lọc không tro, rửa bằng nước nóng tới khi dịch lọc cho phản ứng trung
tính. Làm khô rồi nung tới đỏ tối, để nguội trong bình hút ẩm rồi
cân. Nung tiếp tới khi giữa 2 lần cân
khối lượng chênh lệch nhau không vượt quá 1 mg. Tính tỷ lệ phần trăm
của tro không tan trong acid so với dược liệu đã được làm khô trong không khí.
9.8 XÁC ĐỊNH
TRO TOÀN PHẦN
Nếu không có hướng dẫn khác trong
chuyên luận thì áp dụng phương pháp 1.
Phương pháp 1
Với mẫu thử là dược liệu, thuốc từ dược
liệu: Cho 2 g đến 3 g bột mẫu thử vào một chén sứ hoặc chén platin đã nung và
cân bì. Nung ở nhiệt
độ không quá 450 °C tới khi không còn carbon, làm nguội rồi cân. Bằng cách này
mà tro chưa loại được hết carbon thì dùng một ít nước nóng cho vào khối chất đã
than hóa, dùng đũa thủy tinh khuấy đều, lọc qua giấy lọc không tro. Rửa đũa thủy
tinh và giấy lọc, tập trung nước rửa
vào dịch lọc. Cho giấy lọc và cắn vào chén nung rồi nung đến khi thu được tro
màu trắng hoặc gần như trắng. Tập trung dịch lọc vào cắn trong chén nung, đem bốc
hơi đến khô rồi nung ở nhiệt độ không quá 450 °C đến khi khối lượng không đổi.
Tính tỷ lệ phần trăm của tro toàn phần theo dược liệu đã làm khô trong không
khí.
Với các mẫu thử khác: Cũng thực hiện
như trên nhưng chỉ dùng 1 g mẫu thử nếu không có chỉ dẫn gì khác trong chuyên
luận.
Phương pháp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.9 XÁC ĐỊNH
TRO SULFAT
Áp dụng một trong các phương pháp sau
đây nếu trong chuyên luận riêng không có hướng dẫn khác.
Phương pháp 1
Nung một chén sứ hoặc chén platin tới
đỏ trong 10
min, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân. Nếu không có chỉ dẫn gì đặc biệt
trong chuyên luận riêng thì cho 1 g mẫu thử vào chén nung, làm ẩm với acid
sulfuric (TT), đốt cẩn thận rồi lại làm ẩm với acid sulfuric (TT) và
nung ở khoảng 800 °C.
Làm nguội rồi cân. Nung lại 15 min, làm nguội rồi cân nhắc lại. Lặp lại quá
trình này cho đến khi hai lần cân liên tiếp, khối lượng không chênh lệch nhau
quá 0,5 mg.
Phương pháp 2
Nung một chén nung sứ hoặc platin ở
600 °C ± 50 °C trong 30 min, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân.
Cho vào chén nung một lượng mẫu thử như chỉ dẫn trong chuyên luận và cân. Làm ẩm mẫu bằng
một lượng nhỏ acid sufuric (TT) (khoảng 1 ml), đốt nóng ở mức độ
nhẹ nhất có thể đến khi mẫu
hóa tro hoàn toàn. Để nguội, làm ẩm cắn bằng một lượng nhỏ acid sufuric (TT), đốt nóng nhẹ đến khi bay hết khói trắng và nung ở
600 °C ± 50 °C đến khi cắn thành tro hoàn toàn. Trong khi đốt và nung không được
để tạo thành ngọn lửa. Để nguội trong bình hút ẩm, cân và tính khối
lượng của cắn. Nếu khối lượng cắn
vượt ngoài giới hạn cho phép thì lại làm ẩm cắn bằng acid sufuric (TT)
và nung như trên đến khối lượng không đổi nếu không có chỉ dẫn gì khác.
Lượng mẫu thử thường dùng (từ 1 g đến
2 g) được tính từ giới hạn tro sulfat đã qui định sao cho khối lượng
tro sulfat (khoảng 1 mg) có thể cân được để đảm bảo độ chính xác.
9.10 XÁC ĐỊNH
TRO TAN TRONG NƯỚC
Đun sôi tro toàn phần (Phụ lục 9.8) với
25 ml nước trong 5 min. Tập trung những chất không tan vào một phễu thủy tinh xốp,
hoặc vào trong một chén lọc thủy tinh xốp, hoặc trên một giấy lọc không tro đã
cân bì trước, rửa bằng nước nóng rồi nung 15 min ở nhiệt độ không quá
450 °C. Để nguội rồi
cân để xác định khối lượng cần không tan trong nước. Lấy khối lượng tro toàn phần
trừ đi khối lượng cắn không tan trong nước, được khối lượng tro tan trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 10
(Quy định)
10.1 PHƯƠNG PHÁP CHUẨN
ĐỘ ĐO AMPE
Trong chuẩn độ đo ampe, điểm kết thúc
được xác định bằng cách quan sát sự biến đổi của cường độ dòng điện đo giữa hai
điện cực (một điện cực chỉ thị và một điện cực so sánh hoặc hai điện cực chỉ thị)
nhúng trong dung dịch khảo sát và duy trì một hiệu điện thế không đổi. Cường độ
dòng điện này là một hàm số mà biến số là lượng dung dịch chuẩn độ thêm vào.
Thế của điện cực đo cần phải đủ để đảm bảo dòng
khuếch tán đối với chất điện hoạt.
Máy
Máy gồm có một nguồn cung cấp điện thế
điều chỉnh được và một đồng hồ đo microampe nhạy. Hệ thống để phát hiện nói
chung gồm một điện cực chỉ thị (ví dụ: điện cực
platin, điện cực giọt thủy ngân, điện cực có đĩa quay hoặc điện cực than) ghép
đôi với một điện cực so sánh như điện cực calomel hoặc điện cực bạc - bạc
clorid.
Có thể dùng máy có 3 điện cực, máy này
ngoài điện cực chỉ thị và điện cực so sánh còn có điện cực bổ trợ phân cực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉnh thế của điện cực chỉ thị theo
các chỉ dẫn trong chuyên luận riêng. Lập đồ thị biểu diễn cường độ dòng ban đầu
và các giá trị cường độ dòng khác thu được trong khi chuẩn độ, dưới dạng
một hàm số với biến số là lượng dung dịch chuẩn độ thêm vào. Khi tổng
lượng dung dịch chuẩn độ thêm vào đạt xấp xỉ 80 % thể tích lý thuyết dung dịch
chuẩn độ cần dùng để đạt điểm
tương đương, thêm dung dịch chuẩn độ không ít hơn 3 lần liên tiếp để tiến dần
tới điểm tương
đương. Các giá trị thu được này
cần phải ở trên một đường thẳng. Tiếp
tục thêm dung dịch chuẩn độ đến quá điểm tương đương và lại thêm không ít hơn ba lần
liên tiếp dung dịch chuẩn độ nữa, các giá trị thu được lần này phải ở trên một đường thẳng
khác. Điểm kết thúc của phép chuẩn độ là giao điểm của hai đường thẳng nói trên.
Trong trường hợp chuẩn độ đo ampe bằng
hai điện cực chỉ thị nên ghi lại toàn bộ đường cong chuẩn độ và dùng đồ thị này
để xác định điểm tương đương.

A: Nguồn cung cấp dòng có thể không đổi
B: Micro -ampe kế
C: Điện thế kế
D: Dung dịch chuẩn độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F: Điện cực chỉ thị
G: Điện cực so sánh
H: Khuấy từ
Hình 10.1 -
Sơ đồ chuẩn độ đo Ampe
10.2 PHƯƠNG
PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐO ĐIỆN THẾ
Trong chuẩn độ đo điện thế, điểm kết
thúc của chuẩn độ được xác
định bằng cách quan sát sự biến đổi hiệu số điện thế đo được giữa hai điện cực
(một điện cực chỉ thị và một
điện cực so sánh hoặc hai điện cực chỉ thị) nhúng trong dung dịch khảo sát. Sự
biến đổi này như là một hàm số mà biến số là lượng dung dịch chuẩn độ thêm vào.
Điện thế thường được đo ở cường độ dòng điện bằng không hoặc thực tế bằng
không.
Máy
Máy được sử dụng (máy đo thế đơn hoặc
máy có tổ hợp mạch điện tử) gồm có một von kế cho phép đọc được tới 1 mV.
Tùy theo bản chất của hợp
chất cần định lượng mà chọn điện cực chỉ thị, có thể là điện cực thủy tinh hoặc
điện cực kim loại (như platin, vàng, bạc, thủy ngân....). Điện cực so sánh thường
là điện cực calomel hoặc điện cực bạc - bạc clorid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành
Lập đồ thị biểu diễn những biến đổi về
điện thế tương ứng với lượng dung dịch chuẩn độ thêm vào cho đến và vượt điểm
tương đương giả định. Điểm kết
thúc của chuẩn độ tương ứng với điểm mà ở đó có sự thay đổi đột biến về điện thế.
10.3 ĐỊNH LƯỢNG
NƯỚC
Nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên
luận riêng, áp dụng Phương pháp 1 và định lượng trực tiếp.
Phương pháp 1
Nguyên tắc
Phương pháp định lượng nước này dựa
trên phản ứng toàn lượng
của nước với lưu huỳnh dioxyd và iod trong dung môi khan chứa một chất base hữu cơ thích
hợp.
Dung môi hữu cơ thông dụng là methanol
khan nước, cũng có khi được thay bằng dung môi hữu cơ khác thích hợp để hòa tan
chế phẩm. Chất base hữu cơ là pyridin, nhưng hiện nay đã dùng những chất base hữu
cơ khác để thay thế như
imidazol, 2-methylaminopyridin.
Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc thử
Thuốc thử Karl Fischer gốc gồm 4
thành phần chính là lưu huỳnh dioxyd, iod, pyridin hoặc một base hữu cơ khác và
methanol pha thành một dung dịch, hoặc hai dung dịch. Trường hợp pha thành hai
dung dịch thì dung dịch A chứa lưu huỳnh dioxyd và pyridin pha trong
methanol khan, dung dịch B chứa iod pha trong methanol khan. Trước khi dùng 1
h, trộn đều 1 thể tích
dung dịch A với 1 thể tích dung dịch B, sau đó xác định đương lượng nước của
thuốc thử. Lượng thuốc
thử thu được chỉ dùng trong ngày. Hiện nay trên thị trường vừa có các loại thuốc
thử như trên, vừa có loại đã thay pyridin và methanol bằng chất kiềm hữu cơ
khác và dung môi hữu cơ khác. Do vậy, cần kiểm tra kỹ thành phần thuốc thử và
cách sử dụng cho đúng mục đích. Các thuốc thử Karl Fischer và dung môi dùng trong
phương pháp đều phải khan nước, bao quản trong lọ màu, tránh ánh sáng, chống ẩm
và phải xác định lại đương lượng nước trước khi dùng.
Xác định đương lượng nước của thuốc thử
Đương lượng nước của thuốc thử Karl
Fischer dễ bị thay đổi theo thời gian nên trước khi dùng phải xác định lại và phải đạt tối
thiểu 3,5 mg nước cho 1 ml thuốc thử. Có thể xác định theo 2 cách:
a. Áp dụng xác định hàm lượng nước nhỏ hơn 1 %
Dùng một hóa chất có hàm lượng nước kết
tinh xác định, sau khi đã sấy ở nhiệt độ quy định đến khối lượng không đổi để loại hết
ẩm, cho tác dụng với thuốc thử rồi tính ra đương lượng. Thường dùng natri
tartrat dihydrat (C4H4Na2O6.2H2O).
Cách tiến hành:
Cho một lượng methanol khan (TT)
hoặc dung môi thích hợp dùng cho thuốc thử Karl Fischer vào cốc chuẩn độ đủ ngập
điện cực platin rồi chuẩn độ bằng thuốc
thử Karl Fischer đến điểm dừng. Cho nhanh khoảng từ 250 mg đến 350 mg natri
tartrat dihydrat đã cân chính
xác vào cốc và chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer đến điểm kết thúc,
tính hệ số đương lượng nước F (tính bằng mg nước/ml thuốc thử) của thuốc
thử theo công thức:
F = 2 x (18,02/230,08) X (W/V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,02 và 230,08:
khối lượng phân tử của nước
và của natri tartrat dihydrat;
W:
khối lượng natri tartrat dihydrat
(tính bằng mg);
V:
thể tích của thuốc thử Karl Fischer đã dùng
(tính bằng ml).
b. Áp dụng xác định hàm lượng nước lớn
hơn hoặc bằng 1 %.
Dùng nước tinh khiết đã chưng cất đạt
tiêu chuẩn làm chất chuẩn hòa vào methanol khan (TT) hoặc dung môi thích
hợp loại dùng cho thuốc thử Karl Fischer rồi dùng thuốc thử Karl Fischer để
chuẩn độ.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F = W/V
trong đó:
W: khối lượng
nước (tính bằng mg);
V: thể tích thuốc
thử Karl Fischer đã dùng (tính bằng ml).
Định lượng
Chuẩn bị mẫu thử: Nếu không có
chỉ dẫn gì khác trong
chuyên luận riêng, cân hoặc lấy chính xác một lượng chế phẩm ước lượng chứa khoảng
10 mg đến 50 mg nước đem định lượng. Thao tác phải nhanh và thực hiện
trong phòng có độ ẩm thấp để tránh ẩm ở ngoài ảnh hưởng đến chất phân tích.
Phương pháp định lượng trực tiếp
Nếu không có chỉ dẫn gì khác trong
chuyên luận riêng, cho khoảng 20 ml methanol khan (TT) hoặc dung môi thích hợp dùng
cho thuốc thử Karl Fischer vào cốc chuẩn độ, chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer đến điểm dừng.
Cho nhanh một lượng chế phẩm đã chỉ dẫn trong chuyên luận riêng vào cốc chuẩn độ, đóng
nút ngay, khuấy đều để phản ứng tác dụng
trong khoảng 1 min rồi tiếp tục chuẩn độ bằng thuốc thử Karl Fischer đến điểm dừng.
Tính hàm lượng nước X (tính bằng mg) của chế phẩm theo công thức:
X = N x F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N: thể tích thuốc
thử Karl Fischer đã dùng cho lần chuẩn độ sau khi cho chế phẩm (tính bằng ml);
F: hệ số đương
lượng nước của
thuốc thử Karl Fischer (tính bằng mg/ml).
Phương pháp định lượng gián tiếp
Dung dịch nước chuẩn: Pha loãng 2 ml
nước tinh khiết với methanol khan (TT) hoặc dung môi thích hợp thành
1000 ml. Lấy chính xác 25,0 ml dung dịch này cho vào cốc định lượng và chuẩn độ bằng thuốc
thử Karl Fischer vừa mới xác định độ chuẩn. Tính hàm lượng nước W (tính bằng
mg/ml) của dung dịch nước chuẩn theo công thức:
W = V x F/25
trong đó:
V: thể tích thuốc
thử Karl Fischer đã dùng (ml);
F: hệ số đương
lượng nước của thuốc thử Karl Fischer (tính bằng mg/ml).
Cách tiến hành: Nếu không có
chỉ dẫn gì khác trong chuyên luận riêng, cho một lượng methanol khan (TT),
hoặc dung môi được chỉ dẫn trong chuyên luận riêng vào cốc định lượng vừa đủ ngập
điện cực, chuẩn độ bằng thuốc thử Kart Fischer đến điểm kết thúc. Cho
nhanh một lượng chế phẩm đã chỉ dẫn trong chuyên luận riêng vào cốc, đóng nút ngay,
thêm tiếp một lượng chính xác thuốc
thử Karl Fischer vào cốc sao cho thừa khoảng 1 ml, hoặc theo một thể tích
đã chỉ dẫn trong chuyên luận riêng. Đóng nút để yên 1 min, tránh ánh sáng, thỉnh
thoảng khuấy. Chuẩn độ phần thuốc thử Kail Fischer thừa bằng dung dịch nước chuẩn vừa mới pha
ở trên. Tính hàm lượng nước A (tỉnh bằng mg) có trong chế phẩm theo công
thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
F: đương lượng nước
của thuốc thử Karl Fischer (tính bằng mg/ml);
V1: thể tích thuốc
thử Kart Fischer đã thêm vào (ml);
V2: thể tích dung dịch nước
chuẩn đã dùng
(ml);
W: hàm lượng nước của dung dịch nước
chuẩn ở trên (tính bằng mg/ml).
Chú ý:
Cần phải kiểm tra xem chất thử có
tương kỵ với thuốc thử Karl Fischer không trước khi áp dụng phương pháp này. Những
chất có khả năng phản ứng với một hay nhiều thành phần của thuốc thử như acid
ascorbic, các mercaptan, các sulfid, các muối hydrocarbonat và carbonat kiềm,
các oxyd và hydrat của oxyd kim loại... không áp dụng được phương pháp này. Đối với
các aldehyd và ceton, hiện nay đã có loại thuốc thử dành riêng để định lượng nước
trong các chất này.
Những dung môi hữu cơ sau đây có
thể dùng thay thế methanol trong thuốc thử Karl Fischer khi chất thử không tan
trong methanol: Cloroform, methyl celosolve, diethylen glycol monoethyl ether.
Trước khi sử dụng phải làm khan bằng zeolit đạt tiêu chuẩn cho định lượng
nước.
Những chất base hữu cơ sau đây có thể
thay pyridin trong thuốc thử Karl Fischer: Imidazol, 2-methyl- aminopyridin. Phải
kiểm tra hàm lượng nước trước khi dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc
Phương pháp chuẩn độ đo điện tích có
nguyên tắc tương tự phương pháp 1 tức là dựa trên phản ứng toàn lượng của nước
với lưu huỳnh dioxyd và iod trong dung môi khan chứa một chất base hữu cơ thích
hợp. Tuy nhiên, khác với phương pháp 1, iod được tạo ra bằng cách oxy hóa ion
iodid tại buồng phản ứng
điện hóa. lod tạo thành ở anod phản ứng ngay với nước và lưu huỳnh dioxyd có
trong buồng phản ứng. Hàm lượng nước trong chế phẩm tỷ lệ thuận với lượng điện
tích tăng thêm cho đến khi kết thúc chuẩn độ. Điểm kết thúc đạt được khi toàn bộ nước
phản ứng hết và iod dư xuất hiện. 1 mol iod tương ứng với 1 mol nước, 10,71 C
điện tích tương ứng với 1 mg nước.
Độ ẩm bị loại khỏi hệ thống bằng quy
trình trước điện phân. Các lần định lượng có thể thực hiện nối tiếp nhau trong
cùng một dung dịch thuốc thử, trong các điều kiện sau:
• Mỗi thành phần của hỗn hợp thử không
tương kỵ lẫn nhau,
• Không có phản ứng nào khác xảy ra,
• Thuốc thử điện phân phải đủ về thể tích và có đủ
khả năng trung hòa nước.
Phương pháp chuẩn độ đo điện tích chỉ
áp dụng được với những mẫu có hàm lượng nước nhỏ, khoảng từ 10 μg đến 10 mg nước
là phù hợp.
Độ đúng và độ chính xác của phương pháp chủ yếu
phụ thuộc vào mức độ loại bỏ được độ ẩm của môi trường ra khỏi hệ thống.
Việc kiểm soát hệ thống
phải được theo dõi bằng cách đo độ trôi của đường nền.
Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành
Đổ đầy các ngăn của buồng phản ứng bằng
thuốc thử điện phân dùng trong vi định lượng nước theo hướng dẫn của nhà
sản xuất và tiến hành chuẩn độ đến điểm kết thúc ổn định. Đưa lượng mẫu theo chỉ
dẫn vào buồng phản ứng và khuấy 30 s, nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên luận
riêng, chuẩn độ đến khi đạt được điểm kết thúc ổn định. Trường hợp phải dùng kỹ
thuật bay hơi, đưa lượng mẫu như chỉ dẫn vào buồng sấy và làm nóng. Sau khi hơi
nước bay hết sang buồng phản ứng, quá trình chuẩn độ bắt đầu. Đọc kết quả trên
máy và tính phần trăm nước có trong chế phẩm, nếu cần. Thực hiện mẫu trắng tùy
theo loại mẫu hoặc cách chuẩn bị mẫu.
Kiểm tra độ đúng
Giữa hai lần chuẩn độ, đưa một
lượng nước được cân chính xác tương đương với lượng nước trong một lần chuẩn độ
mẫu thử, có thể dùng nước hoặc dung dịch chuẩn dùng cho vi định lượng nước, tiến hành
chuẩn độ. Tỷ lệ tìm thấy phải từ
97,5 % đến 102,5 % trong trường hợp lượng nước thêm vào khoảng 1000 μg; từ 90,0
% đến 110,0 % trong trường hợp lượng nước thêm vào khoảng 100 μg.
10.4 PHƯƠNG
PHÁP CHUẨN ĐỘ BẰNG NITRIT
Chuẩn độ bằng nitrit là phương pháp định
lượng thể tích, trong đó dung dịch chuẩn độ là dung dịch natri nitrit.
Phương pháp này được dùng chủ yếu để định
lượng các chế phẩm có chứa nhóm amin thơm bậc nhất hoặc những chế phẩm khác mà qua biến
đổi hóa học chuyển được thành hợp chất có nhóm amin thơm bậc nhất.
Cách tiến hành
Cân chính xác một lượng chế phẩm tương
ứng với khoảng 0,002 phân tử gam hoạt chất (hoặc theo chỉ dẫn trong chuyên luận
riêng) hòa tan trong 20 ml acid hydrocloric (TT), và 50 ml nước.
Cho thêm 2 g kali bromid (TT), làm lạnh trong nước đá rồi chuẩn độ
bằng dung dịch natri nitrit 0,1 M (CĐ) (phải để đầu
nhỏ dung dịch
chuẩn độ của buret ngập dưới mặt dung dịch cần chuẩn độ). Trong quá trình chuẩn
độ phải lắc bình liên tục, nhẹ nhàng sao cho không tạo ra dòng xoáy không khí trong dung dịch
(tốt nhất là dùng máy khuấy từ). Nhỏ dung dịch chuẩn độ với tốc độ lúc đầu chừng
2 ml trong một phút, đến trước điểm tương đương khoảng 1 ml thì nhỏ từng 0,1 ml
một và để yên ít nhất một phút sau mỗi lần thêm dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 PHƯƠNG
PHÁP CHUẨN ĐỘ COMPLEXON
Nhôm (AI)
Lấy một lượng dung dịch như chỉ dẫn
trong chuyên luận riêng cho vào một bình nón 500 ml. Thêm 25 ml dung dịch Trilon B 0,1 M
(CĐ)
và 10 ml hỗn hợp đồng thể tích của dung dịch amoni acetat 2 M và acid
acetic 2 M (TT). Đun sôi dung dịch 2 min, để nguội, thêm 50 ml ethanol
(TT) và 3 ml dung dịch dithizon 0,025 % (kl/tt) mới pha
trong
ethanol (TT) rồi chuẩn độ dung dịch Trilon B 0,1 M thừa bằng dung dịch
kẽm sulfat 0,1 M (CĐ) đến khi màu của dung dịch chuyển từ xanh sang tím đỏ.
1 ml dung dịch Trilon B 0,1 M (CĐ)
tương đương với 2,698 mg AI.
Bismuth (Bi)
Nếu không có chỉ dẫn gì khác, pha
loãng chế phẩm với nước để thành 250 ml. Vừa lắc vừa thêm từng giọt amoniac
13,5 M (TT) cho đến khi tủa bắt đầu xuất hiện. Thêm 0,5 ml acid nitric
(TT) và đun nóng đến 70 °C, duy trì nhiệt độ này cho đến khi dung dịch
trong suốt. Thêm khoảng 50 mg hỗn hợp da cam xylenol
(TT)
rồi chuẩn độ bằng dung
dịch Trilon B 0,1 M (CĐ) đến khi màu
của dung dịch chuyển từ tím hồng sang
vàng.
1 ml dung dịch Trilon B 0,1 M (CĐ) tương đương
với 20,90 mg Bi.
Calci (Ca)
Lấy một lượng dung dịch chế phẩm như
chỉ dẫn trong chuyên luận cho vào một bình nón 500 ml rồi pha loãng với nước
thành 300 ml. Thêm 6 ml dung dịch natri hydroxyd 10 M (TT) và khoảng 200
mg hỗn hợp calcon (TT) rồi chuẩn độ bằng dung dịch Trilon B 0,1 M
(CĐ)
đến khi màu của dung dịch chuyển từ tím sang xanh hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chì (Pb)
Lấy một lượng dung dịch chế phẩm như chỉ dẫn
trong chuyên luận cho vào một bình 500 ml rồi pha loãng với nước thành
200 ml. Thêm khoảng 50 mg hỗn hợp da cam xylenol (TT) và một lượng hexamin
(TT) vừa đủ để thu được dung dịch có màu hồng tím rồi chuẩn độ bằng dung
dịch Trilon B 0,1 M (CĐ) đến khi dung dịch chuyển sang màu vàng.
1 ml dung dịch Trilon B0,1 M
(CĐ)
tương đương với 20,72 mg Pb.
Magnesi (Mg)
Cho vào một bình nón 500 ml một lượng
dung dịch chế phẩm như chỉ dẫn trong chuyên luận và pha loãng với nước
thành 300 ml hoặc hòa tan một lượng chế phẩm như chỉ dẫn trong chuyên luận
trong 5 ml đến 10 ml nước hoặc trong một lượng nhỏ dung dịch acid
hydrocloric 2 M (TT) rồi pha loãng với nước thành 50 ml. Thêm 10 ml dung
dịch đệm amoniac pH 10,0 (TT) và khoảng 50 mg hỗn hợp đen eriocrom T (TT) vào dung dịch
cuối cùng. Đun nóng dung dịch đến 40 °C và chuẩn độ ở nhiệt độ đó bằng dung
dịch Trilon B 0,1 M
(CĐ)
đến khi màu của dung dịch chuyển từ tím sang xanh lam hoàn toàn.
1 ml dung dịch Trilon B 0,1 M
(CĐ)
tương đương với 2,431 mg Mg.
Kẽm (Zn)
Cho vào một bình nón 500 ml một lượng
dung dịch như đã chỉ dẫn
trong chuyên luận rồi pha loãng với nước thành 200 ml. Thêm khoảng 50 mg
hỗn hợp da cam xylenol (TT) và một lượng hexamin (TT) vừa đủ để làm dung
dịch chuyển sang màu hồng tím. Thêm 2 g hexamin (TT) nữa rồi chuẩn độ bằng
dung dịch Trilon B 0,1 M (CĐ) đến khi màu
của dung dịch chuyển sang vàng.
1 ml dung dịch Trilon B 0,1 M (CĐ)
tương đương với 6,54 mg Zn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn độ trong môi trường khan là
phương pháp chuẩn độ acid và base yếu hoặc những muối của chúng trong môi trường
không phải là nước.
Phương pháp 1
(Áp dụng cho base và muối của chúng)
Hòa tan một lượng chế phẩm như chỉ dẫn
trong chuyên luận riêng trong một thể tích thích hợp acid acetic khan (TT)
đã được trung tính hóa trước với chỉ thị quy định trong chuyên luận riêng, nếu cần
thiết có thể làm ấm hay làm lạnh, hoặc chuẩn bị một dung dịch như chỉ dẫn trong
chuyên luận riêng.
Khi chế phẩm là muối của acid
hydrocloric hoặc acid hydrobromic thì thêm 15 ml dung dịch thủy ngân (II)
acetat 5 % (TT) trước khi trung tính dung môi, trừ khi có những chỉ dẫn
khác trong chuyên luận riêng.
Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) đến khi có sự
chuyển màu của chỉ thị, điều này tương ứng với giá trị tuyệt đối
cao nhất của dE/dV trong chuẩn độ đo thế của chế phẩm thử, ở đây E là thế điện
động và V là thể tích dung dịch chuẩn độ (Phụ lục 10.2).
Việc trung tính hóa dung dịch
thủy ngân (II) acetat và chuẩn hóa dung dịch chuẩn độ cũng phải dùng cùng một
chỉ thị được quy định trong chuyên luận riêng cho chuẩn độ chế phẩm.
Khi nhiệt độ t2 của dung dịch
chuẩn độ ở thời điểm định lượng khác với nhiệt độ t1 của dung dịch
chuẩn độ lúc được chuẩn hóa thì tính kết quả định lượng căn cứ vào thể tích dung dịch
chuẩn độ hiệu chỉnh.
V(h) = V(c) x [1 + 0,0011
(t1 -t2)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V(h): thể tích dung dịch
chuẩn độ hiệu chỉnh;
V(c): thể tích
dung dịch chuẩn độ đã dùng.
Tiến hành chuẩn độ mẫu trắng khi cần
thiết.
Phương pháp 2
(Áp dụng cho acid yếu)
Dung dịch chuẩn độ, dung môi và
chỉ thị được chỉ dẫn trong chuyên luận riêng.
Bảo vệ dung dịch thử và dung dịch chuẩn
độ khỏi sự thâm nhập của carbon dioxyd và độ ẩm của không khí trong suốt quá
trình chuẩn độ.
Hòa tan chế phẩm trong một thể tích
thích hợp dung môi đã trung tính hóa trước với chỉ thị quy định, nếu cần có thể
làm ấm hay lạnh, hoặc chuẩn bị một dung dịch chế phẩm như đã chỉ dẫn trong chuyên
luận riêng.
Chuẩn độ cho đến khi có sự chuyển màu
của chỉ thị, điều này tương ứng với giá trị tuyệt đối cao nhất của dE/dV trong chuẩn độ
đo thế của chế phẩm, ở đây E là thế điện động và V là thể tích dung dịch
chuẩn độ (Phụ lục 10.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành chuẩn độ mẫu trắng khi cần
thiết.
10.7 ĐỊNH LƯỢNG
CÁC KHÁNG SINH HỌ PENICILIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO IOD
Phương pháp sau đây được áp dụng để định lượng
phần lớn thuốc kháng sinh họ penicillin trong Dược điển và những dạng bào chế của
chúng mà phép chuẩn độ đo iod là đặc biệt thích hợp. Tiến hành thí nghiệm ở nhiệt
độ 25 °C ± 2 °C.
Dung dịch chuẩn
Cân chính xác một lượng thích hợp chất
chuẩn quy định trong từng chuyên luận, hòa tan vào dung môi đã được ghi trong Bảng
10.7 và pha loãng với cùng dung môi đó để được một dung dịch có nồng độ ở khoảng nồng độ
quy định trong Bảng 10.7.
Dung dịch thử
Nếu không có chỉ định gì khác trong
chuyên luận riêng, cân chính xác một lượng mẫu thử thích hợp hòa tan trong dung
môi ghi trong Bảng 10.7 và pha loãng với dung môi đó để được một dung dịch
có nồng độ ở vào khoảng nồng độ ghi trong Bảng 10.7.
Phương pháp tiến hành
Làm mất hoạt tính và chuẩn độ: Hút riêng rẽ
2,0 ml dung dịch chuẩn và 2,0 ml dung dịch thử vào 2 bình nón nút mài dung tích
125 ml tương ứng. Thêm vào mỗi bình 2,0 ml dung dịch natri hydroxyd 1,0 N
(TT), lắc đều và để yên 15 min. Tiếp tục cho vào mỗi bình 2,4 ml dung dịch
acid hydrocloric 1,0 N (TT), thêm 10,0
ml dung dịch iod 0,01 N (CĐ), đậy ngay nút bình và để yên 15 min. Chuẩn
độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0,01 N (CĐ) đến gần điểm kết thúc,
thêm 1 giọt dung dịch hồ tinh bột (TT) và tiếp tục chuẩn độ đến khi mất
màu xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính toán: Tính đương lượng F
[số microgam (hay đơn vị) kháng sinh chuẩn tương ứng với 1 ml dung dịch
natri thiosulfat 0,01 N (CĐ)] bằng công thức:

trong đó:
C: nồng độ chất chuẩn tính bằng mg
trong 1 ml của dung dịch chuẩn;
P: hoạt lực tính bằng microgam (hay
đơn vị) trong 1 mg của chất chuẩn;
B: thể tích tính bằng ml của dung dịch
natri thiosulfat 0,01 N (CĐ) tiêu thụ trong mẫu trắng của dung dịch chuẩn;
I: thể tích tính bằng ml của dung dịch
natri thiosulfat 0,01 N (CĐ) tiêu thụ trong phép thử làm mất hoạt tính và
chuẩn độ của dung dịch chuẩn;
Bảng 10.7 -
Những dung môi và nồng độ cuối cùng của dung dịch
kháng sinh
Chất kháng
sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ cuối
cùng
Amoxicilin
Nước
1,0 mg/ml
Ampicilin
Nước
1,25mg/ml
Ampicilin natri
Đệm
phosphat pH 6,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cloxacilin natri
Nước
1,25 mg/ml
Dicloxacilin natri
Đệm phosphat pH
6,0
1,25 mg/ml
Methicilin natri
Đệm
phosphat pH 6,0
1,25 mg/ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đệm
phosphat pH 6,0
1,25 mg/ml
Penicilin G kali
Đệm
phosphat pH 6,0
2000 đơn vị/ml
Penicilin G natri
Đệm
phosphat pH 6,0
2000 đơn vị/ml
Penicilin V kali
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000 đơn vị/ml
10.8 ĐỊNH LƯỢNG
CÁC STEROID BẰNG TETRAZOLIUM
Phương pháp này được áp dụng để định
lượng các steroid chứa các nhóm chức có tính khử.
Các sản phẩm của phản ứng màu này có
khuynh hướng hấp phụ lên bề mặt của thủy tinh. Để tránh sự sai lệch kết quả, nên
xử lý các bình phản ứng thủy tinh bằng cách để chúng chứa chính các sản phẩm của
phản ứng màu này trước khi dùng. Nên giữ các bình thủy tinh đã được xử lý để
dùng riêng cho phép định lượng này và chỉ rửa bình bằng nước giữa các lần định
lượng. Phương pháp này được tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng.
Dung dịch thử
Trừ khi có chỉ dẫn cụ thể trong chuyên
luận riêng, hòa tan một lượng chế phẩm trong ethanol không có aldehyd (TT)
để thu được một dung dịch thử có nồng độ từ 30 đến 35 μg/ml.
Dung dịch chuẩn
Chuẩn bị một dung dịch chất chuẩn
tương ứng trong ethanol
không có aldehyd (TT) có nồng độ tương đương với nồng độ của dung dịch thử.
Tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9 ĐỊNH LƯỢNG
NITROGEN TRONG HỢP CHẤT HỮU CƠ
Nitrogen trong hợp chất hữu cơ được định
lượng dưới dạng amoniac trong amoni sulfat thu được khi vô cơ hóa các hợp chất hữu cơ
có chứa nitrogen với acid sulfuric.
Áp dụng phương pháp I nếu không có chỉ
dẫn khác.
Phương pháp I
Dụng cụ
Bộ dụng cụ định lượng nitrogen
có thể được chế tạo nguyên bộ chuyên dùng cất amoniac hoặc được lắp ghép từ các
dụng cụ thủy tinh cần thiết với nhau sao cho đảm bảo đủ các bộ phận và yêu cầu
như Hình 10.9. Các phần bằng cao su của thiết bị nên được xử lý bằng cách đun
sôi 10 min đến 30 min trong dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT), tiếp theo
30 min đến 60 min trong nước, cuối cùng rửa lại bằng nước trước khi dùng.

A. Bình Kjeldahl để vô
cơ hóa mẫu thử và thực hiện phản ứng.
B. Bình cầu để cung cấp
hơi nước,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D. Phễu cấp nước vào bình B.
E. Ống dẫn hơi nước từ bình B sang bình phản ứng
A.
F. Phễu cấp dung dịch kiềm
vào bình phản ứng A.
G. Ống nối bằng cao su có kẹp khóa.
H. Lỗ nhỏ có đường kính bằng
đường kính ống cấp hơi.
J. Ống sinh hàn.
K. Bình hứng dịch cất được.
Hình 10.9 - Dụng
cụ định lượng nitrogen
(Đơn vị đo tính bằng
milimét)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chuyên luận riêng không có chỉ dẫn
gì đặc biệt thì
tiến hành như sau:
a. Vô cơ hóa
Lấy chính xác một lượng mẫu thử có chứa
khoảng 5 mg nitrogen cho vào bình Kjeldahl A, thêm 1 g hỗn hợp kali sulfat
(TT) hoặc natri sulfat khan (TT) và đồng sulfat
(TT)
(tỷ lệ 10: 1) đã được tán nhỏ, 7 ml acid sulfuric đậm đặc (TT) và vài
viên bi thủy tinh. Đậy bình bằng một phễu có cuống dài. Đặt bình nghiêng 45°
trên ngọn lửa nhỏ để hỗn
hợp nóng lên từ từ rồi tăng dần nhiệt độ tới khi sôi và tiếp tục đun tới khi chất lỏng trong bình
có màu lục tươi và không còn những đốm đen của chất hóa than trên thành bình. Nếu
chất lỏng trong bình chưa chuyển sang màu lục tươi, có thể thêm 1 ml đến 2 ml dung
dịch hydrogen peroxyd 100 tt (TT) khi đã để nguội và đun tiếp đến khi thu
được màu này. Đun thêm 30 min nữa, để nguội.
b. Chuẩn bị cất
Thêm 20 ml nước
cất vào bình Kjeldahl đã vô cơ
hóa, để nguội trở lại rồi lắp bình này vào bộ dụng cụ cắt đã được làm sạch
trước bằng cách cho hơi nước chạy qua. Nếu bộ dụng cụ cất amoniac có
bình phản ứng A gắn liền thì dùng 20 ml nước cất để chuyển hỗn hợp từ
bình Kjeldahl vào bình phản ứng. Cho nước cất vào khoảng
2/3 bình cấp hơi nước B, thêm vài giọt acid sulfuric (TT) để acid hóa
chống
sự
thâm nhập của amoniac từ không khí.
Lấy chính xác 30,0 ml dung dịch
acid sulfuric 0,02 N (CĐ) và 2 giọt dung dịch hỗn hợp đỏ methyl (TT)
cho vào bình hứng K.
Lắp nối các bộ phận với nhau như hình
vẽ sao cho tạo thành một hệ thống kín, đầu cuối của ống sinh hàn thu dịch cất
được phải ngập sâu trong dung dịch của bình hứng K.
c. Tiến hành cất
Khi việc chuẩn bị cất đã hoàn tất, cho
nước lạnh chảy qua ống sinh hàn và bắt đầu đun nước trong bình B. Khi nước sôi
thì cho vào bình phản ứng A qua phễu F từng ít một 30 ml dung dịch natri hydroxyd 40 %
(TT) bằng cách sau: đổ hết lượng kiềm này vào phễu F và dùng kẹp G điều chỉnh
cho dung dịch kiềm chảy xuống từ từ, khi xong khóa chặt kẹp lại. Tiếp tục cất đến
khi hứng được khoảng 100 ml dịch cất. Hạ thấp bình hứng và rửa đầu sinh hàn với
một ít nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn độ acid sulfuric thừa trong bình
hứng dịch cất bằng dung dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ) tới khi chuyển
sang màu vàng, ghi số ml dung dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ) đã dùng (a
ml).
Tiến hành song song một mẫu trắng theo
trình tự trên. Ghi số ml dung dịch natri hydroxyd 0,02 N (CĐ) đã dùng (b
ml).
Tính kết quả: Lượng nitrogen trong mẫu
thử (X) tính bằng gam theo công thức:
X = (b - a) × 0,00028
Trường hợp mẫu thử có lẫn nitrat và
nitrit:
Tiến hành tương tự như trên nhưng giai
đoạn vô cơ hóa cần tiến hành loại trừ ảnh hưởng của nitrat và nitrit như sau:
Sau khi cho mẫu thử vào bình Kjeldahl
A, thêm 10 ml acid sulfuric (TT) đã hòa tan 0,4 g acid salicylic (TT),
lắc đều và để
yên 30 min (thỉnh thoảng lắc đều). Thêm 2 g natri thiosulfat (TT), lắc đều,
thêm 200 mg bột đồng sulfat khan (TT) rồi tiến hành vô cơ hóa như trên bắt
đầu từ "Đặt bình nghiêng 45°..."
Phương pháp II: Định lượng protein
trong các chế phẩm máu
Đối với các chế phẩm máu khô, chuẩn bị
dung dịch chế phẩm như chỉ
dẫn trong chuyên luận riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển dung dịch thu được vào bộ dụng
cụ cất, dùng nước tráng rửa 3 lần, mỗi lần 3 ml. Thêm vào bình cất 10 ml
dung dịch natri hydroxyd 10 M (TT) và cất nhanh trong vòng 4 min. Hứng dịch
cất vào trong hỗn hợp 5 ml dung dịch acid boric bão hòa (TT) và 5 ml nước,
giữ đầu cuối của ống sinh hàn ngập trong dịch hứng. Hạ thấp bình hứng để đầu ống sinh hàn không
còn ngập trong dịch hứng và tiếp tục cất thêm 1 min nữa. Chuẩn độ bằng dung
dịch acid hydrocloric 0,02 N (CĐ) dùng dung dịch hỗn hợp đỏ methyl (TT)
làm chỉ thị (V1).
Lấy một thể tích chế phẩm tương ứng với
0,1 g protein, thêm 12 ml dung dịch natri clorid 0,9 % (TT), thêm 2 ml dung
dịch natri molybdat 7,5 % và 2 ml hỗn hợp acid sulfiric không có
nitrogen - nước (1: 30). Lắc đều, để yên 15 min và thêm nước vừa đủ
20 ml. Lắc và ly tâm. Lấy 2 ml dịch ly tâm ở trên chuyển vào ống nghiệm dung
tích 75 ml và tiếp tục tiến hành như trên, bắt đầu từ: “thêm 2 ml dung dịch chứa
75 % acid sulfide không có nitrogen...” (V2).
Tính hàm lượng protein trong chế phẩm (X mg/ml) áp dụng công thức sau (cần tính
đến hệ số pha loãng ban đầu):
X = 6,25 ×
0,280 (V1 - V2)
10.10 ĐỊNH
LƯỢNG VITAMIN A
Hoạt lực của vitamin A được tính theo
đơn vị quốc tế (ký hiệu IU). 1 IU vitamin A tương đương với 0,300 μg retinol;
0,344 μg retinyl acetat; 0,359 μg retinyl propionat hoặc 0,550 μg retinyl
palmitat.
Tiến hành định lượng nhanh nhất có thể
trong điều kiện tránh ánh sáng, không khí và các chất oxy hóa, các chất xúc tác
sự oxy hóa (như đồng, sắt), acid và tránh đun nóng (với vitamin A có nguồn gốc
tự nhiên), tránh đun nóng kéo dài với retinol tổng hợp đậm đặc dạng bột và dạng
dầu. Sử dụng các dung dịch mới pha.
Tùy theo đặc điểm của vitamin A trong
các thuốc và nguyên liệu làm thuốc mà áp dụng 1 trong 5 phương pháp dưới đây để
định lượng.
Phương pháp 1 (Phương pháp đo
quang trực tiếp)
Có thể áp dụng đối với nguyên liệu là
các ester của retinol đậm đặc dạng dầu với hàm lượng lớn (≥ 5000 IU/g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ hấp thụ cực đại của dung dịch
đo, nếu cực đại hấp thụ nằm trong khoảng bước sóng từ 325 nm đến 327 nm thì đo
độ hấp thụ của dung dịch tại các bước sóng 300 nm, 326 nm, 350 nm và 370 nm
trong cốc đo dày 1 cm, dùng
2-propanol (TT1) làm mẫu trắng, đo 2 lần lấy giá trị trung
bình làm kết quả đo. Tính tỷ lệ độ hấp thụ tại mỗi bước sóng so với
độ hấp thụ tại bước sóng 326 nm (Aλ/A326). Nếu tỷ lệ Aλ/A326
không lớn hơn các giá trị ghi dưới đây:
0,60 ở λ = 300 nm
0,54 ở λ = 350 nm
0,14 ở λ = 370 nm
thì tính kết quả hàm lượng vitamin A
trong mẫu thử (IU/g) theo
công thức:

trong đó:
A326: độ hấp thụ tại bước
sóng 326 nm.
m: lượng chế phẩm đem thử (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1900: hệ số chuyển đổi độ hấp thụ
riêng của ester retinol thành IU/g.
Nếu cực đại hấp thụ nằm ngoài dải sóng
từ 325 nm đến 327 nm hoặc có một giá trị Aλ/A326 lớn hơn
giá trị qui định thì kết quả
không có giá trị, tiến hành định lượng theo phương pháp 4.
Phương pháp 2 (Phương pháp
đo quang sau khi chiết tách vitamin A)
Có thể áp dụng cho các
nguyên liệu vitamin A có nguồn gốc tự nhiên và đa số các dạng thuốc chứa
vitamin A: Thuốc nang, viên
nén, thuốc bột, thuốc mỡ, dầu gan
cá...
Lấy một lượng chế phẩm chứa khoảng 50 000 IU
vitamin A vào bình nút mài, thêm 3 ml dung dịch kali hydroxyd (TT) 50 %
mới pha, 30 ml ethanol (TT), đun sôi 30 min trên cách thủy có lắp ống
sinh hàn hồi lưu, dưới dòng khí nitrogen không có oxygen. Làm nguội nhanh rồi
dùng 30 ml nước cất chuyển hết hỗn hợp sang bình gạn. Chiết 4 lần mỗi lần với
50 ml ether (TT) và bỏ lớp dưới khi tách lớp hoàn toàn. Tập trung dịch
chiết lại rồi rửa dịch chiết 4 lần, mỗi lần 50 ml nước cất, (chú ý lắc rất nhẹ nhàng ở 2 lần đầu để tránh tạo
thành nhũ tương). Làm bay hơi dịch chiết ether trên cách thủy dưới dòng khí
nitrogen không có oxygen hoặc cất quay chân không ở nhiệt độ không quá 30 °C đến
hết dung môi. Hòa tan cắn trong một lượng 2-propanol (TT) vừa đủ để thu
được dung dịch chứa 10 IU đến 15 IU vitamin A trong 1 ml. Đo độ hấp thụ của
dung dịch thu được ở các bước sóng 300 nm, 310 nm, 325 nm, và 334 nm trong cốc dày 1 cm với
mẫu trắng là 2-propanol (TT), sau đó xác định bước sóng có hấp thụ cực đại.
Nếu cực đại hấp thụ
nằm trong dải sóng từ 323 nm đến 327 nm và tỷ lệ A300/A325 ≤ 0,73 thì kết quả
được tính như sau:
• Tính độ hấp thụ hiệu chỉnh A325(K): A325(K)
= 6,815A325 - 2,555A310 - 4,260A334
• Nếu A325(K)/A325 ≥ 0,970 thì
tính kết quả hàm lượng vitamin A trong mẫu thử (IU/g) theo công thức sau:

• Nếu A325(K)/A325 < 0,970
thì tính kết quả hàm lượng
vitamin A trong mẫu thử (IU/g) theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
A325: độ hấp thụ quang tại
bước sóng 325nm;
m: lượng chế phẩm đem thử (g);
V: lượng thể tích dung dịch thu được sau khi
hòa tan cắn đến nồng độ 10 IU đến 15 IU vitamin A để đem đo
(ml);
1830: hệ số chuyển đổi độ hấp thụ
riêng của ester retinol thành IU.
Nếu cực đại hấp thụ nằm ngoài khoảng
323 nm đến 327 nm hoặc tỷ lệ A300/A325 >
0,73
thì phải tiến hành theo phương pháp 5.
Chú ý:
Trong cách tiến hành của phương pháp 2
nếu chế phẩm ở dạng thuốc nang, viên nén hoặc dạng bào chế thể rắn khác, sau
khi đã bỏ vỏ, nghiền thành bột mà vẫn không xà phòng hóa được (do ở dạng vi
nang) thì phải xử lý
trước bằng cách đun nóng với 10 ml nước cất trên cách thủy 5 min, dùng đũa thủy
tinh nghiền nhỏ các chất rắn còn lại và giữ nóng 5 min nữa.
Khi tiến hành xà phòng hóa, nếu không
có khí nitrogen có thể thay thế bằng cách cho chất chống oxy hóa vào bình phản ứng
như 3 ml dung dịch hydroquinon 1 % trong ethanol, hoặc 30 mg BHT [butyl
hydroxytoluen (TT)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 3 (Phương pháp sắc ký
lỏng trực tiếp)
Có thể áp dụng đối với các nguyên liệu
vitamin A tổng hợp, các thành phẩm chứa vitamin A tổng hợp mà trong thành phần
chỉ chứa vitamin A ở một dạng ester đồng nhất hoặc dạng retinol.
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục
5.3).
Pha động: Methanol - ethyl acetat - nước
(90 : 7 : 3).
Dung dịch thử: Lấy chính
xác một lượng chế phẩm có chứa khoảng 4000 IU vitamin A cho vào bình định mức
dung tích 100 ml, thêm ethanol (TT), lắc kỹ rồi thêm ethanol (TT)
đến định mức, lắc đều, lọc.
Dung dịch chuẩn: Pha chất chuẩn
vitamin A (dạng giống với dung dịch thử: retinol, retinyl acetat, retinyl
palmitat...) trong ethanol (TT) để thu được dung dịch chuẩn có nồng độ
vitamin A chính xác khoảng 40 IU/ml.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước 25 cm × 4
mm được nhồi pha tĩnh C (5 - 10 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước
sóng 325 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống sắc
ký: Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích
pic thu được trên sắc ký đồ của 6 lần tiêm lặp lại mẫu chuẩn (RSD) không được lớn
hơn 2,0 %.
Tiến hành sắc ký lần lượt với
dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Cách tính kết quả:
Hàm lượng vitamin A trong mẫu thử
(IU/g) được tính theo công thức:

trong đó:
ST và SC: diện
tích của pic vitamin A trên sắc đồ của thử và chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C: nồng độ dung dịch chuẩn đem tiêm sắc
ký (IU/ml).
Chú ý
Trong việc chuẩn bị dung dịch thử, nếu
chế phẩm ở dạng thuốc nang, viên nén hoặc dạng bào chế thể rắn khác, sau khi bỏ
vỏ, nghiền thành bột, mà vitamin A vẫn không hòa tan được trong ethanol (do ở dạng
vi nang) thì phải xử lý trước
bằng cách đun nóng với 10 ml nước cất trên cách thủy 5 min, dùng đũa thủy
tinh nghiền nhỏ các khối rắn còn lại và giữ nóng thêm 5 min nữa rồi mới cho
ethanol vào để hòa tan.
Nếu mẫu thử có nhiều tá dược dạng dầu
thì nên thêm 2 ml ethyl acetat (TT) hoặc 2 ml n-hexan (TT) và lắc
kỹ trước khi cho ethanol vào để hòa tan.
Nếu trên sắc đồ thu được ngoài pic của
dạng vitamin A cần đo còn có pic của dạng vitamin A khác thì phải tiến hành
theo phương pháp 2 hoặc 5.
Phương pháp 4 (Phương pháp sắc ký
lỏng sau khi thủy phân)
Có thể áp dụng đối với nguyên liệu
vitamin A tổng hợp dạng bột, dạng dầu và dạng nhũ tương.
Phương pháp sắc ký lỏng
(Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - nước (95: 5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nguyên liệu dạng bột: Cân 0,200 g
chế phẩm vào bình định mức 100 ml. Thêm khoảng 20 mg đến 30 mg bromelain
(TT), 5,0 ml nước và 0,15 ml 2-propanol (TT). Đun trong cách
thủy ở 60 °C đến 65 °C trong 5 min và thỉnh thoảng khuấy. Thêm 40 ml dung dịch
tetrabutylamoni hydroxyd 0,1 M trong 2-propanol (TT). Khuấy nhẹ và để thủy
phân trong cách thủy ở 60 °C đến 65 °C trong 10 min, thỉnh thoảng khuấy. Đảm bảo
chế phẩm được làm ướt hoàn toàn. Để nguội đến nhiệt độ
phòng rồi pha loãng thành
100,0 ml bằng 2-propanol (TT) có chứa 0,1 % butyl hydroxytoluen (TT).
Lắc đều cẩn thận tránh tạo bọt khí. Dung dịch có thể vẩn đục.
Đối với nguyên liệu dạng dầu hoặc nhũ
tương: Cân 0,100 g
chế phẩm vào bình định mức 100 ml. Hòa tan ngay trong 5 ml pentan (TT).
Thêm 40 ml dung dịch tetrabutylamoni hydroxyd 0,1 M trong 2-propanol.
Khuấy nhẹ và để
thủy phân trong cách thủy ở 60 °C đến 65 °C trong 10 min, thỉnh thoảng khuấy nhẹ.
Để nguội đến nhiệt độ phòng, rồi pha loãng thành 100,0 ml bằng 2-propanol
(TT) có chứa 0,1 % butyl hydroxytoluen (TT). Lắc cẩn thận
tránh tạo bọt khí.
Dung dịch thử (2): Pha loãng
dung dịch thử (1) bằng 2-propanol (TT) để thu được dung dịch có nồng độ
100 IU/ml.
Lọc trước khi tiêm đối với dung dịch
thử được chuẩn bị từ nguyên liệu dạng bột.
Dung dịch chuẩn (1): Cân chính
xác 0,100 g retinyl acetat chuẩn (hàm lượng khoảng 1 000 000 IU/g) vào bình định
mức 100 ml và tiến hành như dung dịch thử (1) đối với nguyên liệu dạng dầu hoặc
nhũ tương.
Dung dịch chuẩn (2): Pha loãng
5,0 ml dung dịch chuẩn (1) thành 50,0 ml bằng 2-propanol (TT). Lắc cẩn thận tránh
tạo bọt khí.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước 12,5 cm × 4 mm được nhồi
pha tĩnh C (5 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước
sóng 325 nm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký dung dịch thử (2) và
dung
dịch
chuẩn (2) với thời gian gấp 1,5 lần thời gian lưu của retinol.
Thời gian lưu của retinol khoảng 3
min.
Cách tính kết quả:
Hàm lượng vitamin A trong mẫu thử
(IU/g) được tính theo công thức:

trong đó:
ST, SC: diện
tích pic của retinol trên sắc đồ của dung dịch thử và dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C: hàm lượng retinyl acetat chuẩn được xác định
theo phương pháp 1 (IU/g).
F: độ pha loãng của dung dịch thử.
Phương pháp 5 (Phương pháp sắc ký
lỏng sau khi chiết tách vitamin A)
Có thể áp dụng đối với các chế phẩm phức
tạp và có chứa vitamin A với hàm lượng thấp không thực hiện được 1 trong 4
phương pháp trên.
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Methanol - nước (97: 3).
Dung dịch thử: Lấy một lượng chế phẩm chứa
khoảng 2000 IU vitamin A vào bình cầu nút mài, thêm 5 ml dung dịch acid
ascorbic (TT) 10 % mới pha và 10 ml dung dịch kali hydroxyd (TT) 80
% mới pha, 100 ml ethanol 96 % (TT), đun sôi 15 min trên cách thủy có lắp
ống sinh hàn hồi lưu, thêm 100 ml dung dịch natri clorid (TT) 1 % và để
nguội. Chuyển dung dịch vào bình chiết dung tích 500 ml, tráng rửa bình nút mài
bằng 75 ml dung dịch natri clorid (TT) 1 % và rửa tiếp với 150 ml dung dịch
đồng thể tích ether dầu hỏa (40 °C đến 60 °C) và ether (TT), chuyển
hết dịch tráng rửa vào bình chiết ở trên. Lắc 1 min, khi tách lớp hoàn toàn, bỏ lớp dưới, rửa
lớp trên lần đầu với 50 ml dung dịch kali hydroxyd (TT) 3 % trong dung dịch
10 % (tt/tt) ethanol 96 % (TT), sau đó rửa 3 lần, mỗi lần với 50 ml dung
dịch natri clorid (TT) 1 %. Lọc nhanh lớp trên qua giấy lọc có chứa 5 g natri
sulfat khan (TT) vào bình cầu 250 ml thích hợp để lắp vào dụng cụ cất quay.
Rửa bình chiết
bằng 10 ml hỗn hợp dung môi dùng để chiết mới pha [dung dịch đồng thể tích
ether dầu hỏa (nhiệt độ sôi 40 °C- 60 °C) và ether (TT)], lọc và gộp
các dịch lọc lại. Cất quay ở nhiệt độ không quá 30 °C dưới áp suất giảm (đuổi
nước) và đóng đầy với khí
nitrogen khi bay hơi xong. Hoặc có thể bay hơi dung môi dưới luồng khí
nitrogen ở nhiệt độ không quá 30 °C. Hòa tan cắn trong 2-propanol (TT)
và chuyển vào bình định mức 25 ml, pha loãng thành 25 ml với cùng dung môi, đun
nóng nhẹ hay siêu âm nếu cần.
Dung dịch chuẩn gốc: Hòa tan
retinyl acetat chuẩn
trong 2-propanol (TT1) để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 1000 IU
vitamin A trong 1 ml. Nồng độ chính xác của dung dịch chuẩn gốc được xác định bằng
phương pháp quang phổ hấp thụ tử
ngoại và khả kiến (Phụ lục 4.1). Pha loãng dung dịch chuẩn gốc bằng 2-propanol
(TT1) tới nồng độ 10
đến 15 IU trong 1 ml rồi đo độ hấp thụ ở bước sóng 326 nm trong cốc đo dày 1
cm, dùng 2-propanol (TT1) làm mẫu trắng.
Tính nồng độ vitamin A trong dung dịch
chuẩn gốc (IU/ml) tính theo retinyl acetat theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
A326: độ hấp thụ quang của
dung dịch ở 326 nm;
V1: thể tích dung dịch
chuẩn gốc đem pha
loãng (ml);
V2: thể tích dung dịch
loãng đã pha (ml).
1900: hệ số chuyển đổi độ
hấp thụ riêng của ester retinol thành IU.
Dung dịch chuẩn: Lấy chính
xác 2 ml dung dịch chuẩn gốc đem xử lý hoàn toàn như mẫu thử. Xác định nồng độ
chính xác của dung dịch chuẩn bằng phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại và khả
kiến
(Phụ
lục 4.1). Pha loãng dung dịch chuẩn bằng 2-propanol (TT1) tới
nồng độ 10 IU đến 15 IU trong 1 ml rồi đo độ hấp thụ ở bước sóng 325 nm
trong cốc đo dày 1 cm, dùng 2-propanol (TT1) làm mẫu trắng.
Tính nồng độ all-trans-retinol trong dung dịch chuẩn (IU/ml) theo công thức:

trong đó:
A325: độ hấp thụ của dung dịch
ở 325 nm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V4: thể tích dung dịch đã
pha loãng (ml).
1830: hệ số chuyển đổi độ hấp thụ
riêng của all-trans-retinol thành IU.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước 25 cm × 4 mm được nhồi
pha tĩnh C (5 - 10 μm).
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước
sóng 325 nm.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký 3 lần với mỗi dung dịch
thử và dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả được chấp nhận nếu đáp ứng các
yêu cầu sau:
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử có
pic tương ứng với pic của all-trans-retinol trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Khi dùng phương pháp thêm chuẩn vào
dung dịch thử thì phần trăm thu hồi retinol acetat chuẩn phải lớn hơn 95 % và
phần trăm thu hồi all-trans-retinol trong dung dịch chuẩn được xác định bằng
phương pháp đo quang phải lớn hơn 95 % so với nồng độ tính từ dung dịch chuẩn gốc.
Tính kết quả:
Hàm lượng vitamin A trong mẫu thử (IU/g) được tính
theo công thức:

trong đó:
S1: diện tích pic của
all-trans-retinol trên sắc đồ của dung dịch thử.
S2: diện tích pic của
all-trans-retinol trên sắc đồ của dung dịch chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m: lượng chế phẩm đem xử lý thành dung
dịch thử (g).
V: thể tích dung dịch chuẩn gốc đã đem
xử lý (ml).
Kết quả được chấp nhận nếu đáp ứng các yêu cầu
sau:
Trên sắc ký đồ của dung dịch thử có pic tương
ứng với pic của all-trans-retinol trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.
Khi dùng phương pháp thêm chuẩn vào
dung dịch thử thì phần trăm thu hồi retinol acetat chuẩn phải lớn hơn 95 % và
phần trăm thu hồi all-trans-retinol trong dung dịch chuẩn được xác định bằng
phương pháp đo quang phải lớn hơn 95 % so với nồng độ tính từ dung dịch chuẩn gốc.
Tính kết quả:
Hàm lượng vitamin A trong mẫu thử
(IU/g) được tính theo công thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S2: diện tích pic của
all-trans-retinol trên sắc đồ của dung dịch chuẩn.
C: nồng độ retinyl acetat trong dung dịch
chuẩn gốc (IU/ml).
m: lượng chế phẩm đem xử lý thành dung
dịch thử (g).
V: thể tích dung dịch chuẩn gốc đã đem
xử lý (ml).
10.11 PHƯƠNG
PHÁP PHÂN TÍCH ACID AMIN
Phương pháp phân tích acid amin là
phương pháp xác định thành phần và hàm lượng các acid amin trong các protein và
peptid, cũng như trong các chế phẩm thuốc. Phương pháp phân tích acid amin được
áp dụng để định tính và định lượng các protein và peptid dựa trên các cấu tử
acid amin tạo ra chúng, để giúp việc xác định cấu trúc của các protein và
peptid cũng như việc xác định cách phân đoạn của chúng nhằm thiết lập giản đồ peptid
và để phát hiện các acid amin không điển hình có thể có mặt trong một protein hoặc
peptid.
Trước khi phân tích acid amin trong
protein hoặc peptid, cần thiết phải thủy phân protein hoặc peptid thành các
acid amin. Sau đó tiến hành
phân tách các acid amin thu được giống như khi ta phân tách các acid
amin tự do có trong các chế phẩm thuốc. Điều quan trọng là chúng phải được biến
đổi thành các dẫn
chất thích hợp cho việc phân tách và phát hiện.
Thiết bị
Các phương pháp để phân tích acid amin
thường dựa trên việc tách các acid amin có trong mẫu thử bằng phương pháp sắc
ký. Các thiết bị sắc ký tự động thường chiếm lợi thế. Thiết bị phân tích acid
amin điển hình là một máy sắc ký lỏng áp suất thấp hoặc áp suất cao, có khả
năng thực hiện chương trình dung môi để tách các acid amin khi qua cột sắc ký.
Máy cần có thêm thiết bị tạo dẫn chất acid amin sau cột, trừ khi mẫu thử được tạo
thành dẫn chất trước cột. Để phát hiện kết quả, thường dùng detector hấp thụ tử ngoại - khả
kiến hoặc detector huỳnh quang, tùy thuộc vào cách tạo dẫn chất đã áp dụng. Một
thiết bị tích phân cho phép chuyển đổi tín hiệu tương tự đi từ detector ra và
cho phép định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý
Nhiễu đường nền luôn là mối quan tâm của
người tiến hành phân tích acid amin. Để khắc phục, phải dùng các thuốc thử có độ
tinh khiết cao (ví dụ acid hydrocloric có độ tinh khiết thấp có thể gây nhiễm
glycin). Thông thường cách một vài tuần lại phải thay mới các thuốc thử. Chỉ
dùng các dung môi dùng cho sắc ký lỏng. Lọc lại các dung môi trước khi dùng để
giảm thiểu sự nhiễm khuẩn và các tạp chất. Đậy kín các bình đựng dung môi.
Không để các thiết bị phân
tích acid amin tiếp xúc trực tiếp với tia sáng mặt trời.
Chất lượng thực hành phòng thí nghiệm
có thể quyết định chất lượng phân tích acid amin. Giữ phòng thí nghiệm sạch sẽ.
Đặt thiết bị phân tích trong phòng thí nghiệm tại chỗ riêng biệt, ít bị ảnh hưởng
của các hoạt động khác. Định kỳ rửa sạch và chuẩn hóa lại các pipet. Bảo quản đầu pipet
trong hộp đậy kín. Không được cầm đầu piped bằng tay trần, phải mang găng tay bằng
cao su không xoa bột talc hoặc loại khác có chất lượng tương đương. Hạn chế số lần mở và đóng bình đựng
mẫu thử vì bụi có thể làm gia tăng kết quả về hàm lượng các chất glycin, serin
và alanin.
Cần bảo dưỡng tốt thiết bị
phân tích acid amin để có kết quả chấp nhận được. Nếu thiết bị được dùng thường
ngày thì hàng ngày phải kiểm tra độ rò rỉ dung môi của thiết bị, độ ổn định của
đèn và detector, độ phân giải của cột.
Định kỳ làm sạch hoặc thay thế các
kính lọc của thiết bị và các linh phụ kiện cần bảo dưỡng khác.
Các chất đối chiếu
Trên thị trường có sẵn các acid amin
chuẩn để dùng trong phân tích acid amim; chúng thường là dung dịch hỗn hợp các acid
amin chuẩn trong nước. Khi cần xác định thành phần acid amin trong một mẫu
thử, các protein hoặc peptid chuẩn phải được phân tích song song với mẫu thử để
kiểm tra sự toàn vẹn của thử nghiệm. Trong trường hợp này, chuẩn protein được sử
dụng là albumin huyết thanh bò tinh khiết cao.
Chuẩn hóa thiết bị
Việc chuẩn hóa thiết bị phân tích acid
amin được thực hiện bằng cách phân tích một chuẩn acid amin, gồm hỗn hợp các
acid amin chuẩn đã biết trước hàm lượng của từng chất, để xác định hệ số đáp ứng
và khoảng tuyến tính ứng với mỗi một acid amin chuẩn đã thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xác định hệ số đáp ứng cho mỗi acid
amin, ta phân tích từ 4 nồng độ đến 6 nồng độ của acid amin chuẩn tương ứng. Hệ
số đáp ứng tính được là giá trị trung bình của diện tích pic (hoặc của chiều
cao pic) ứng với nồng độ 1 nanomol của dung dịch acid amin chuẩn. Thiết lập một
dãy chuẩn hóa bao gồm hệ số đáp ứng tương ứng của các acid amin và sử dụng dãy
này để tính nồng độ (nanomol) của mỗi acid amin có trong mẫu thử bằng
cách chia diện tích pic (hoặc chiều cao pic) thu được của acid amin đó cho hệ số
đáp ứng tương ứng có trong dãy chuẩn hóa.
Trong việc phân tích thường ngày, khi
dùng dãy chuẩn hóa, ta chỉ cần xác định một diện tích pic là đủ. Tuy nhiên, dãy
chuẩn hóa này phải thường xuyên được thử lại bằng các phân tích kiểm tra và được
cập nhật để bảo đảm tính toàn vẹn của nó.
Độ lặp lại
Muốn có các kết quả phân tích acid
amin có chất lượng ổn định tại một phòng thí nghiệm phân tích, cần quan tâm đến
độ lặp lại của phép định lượng.
Cần có một hệ
thống thiết bị phân tích các acid amin có khả năng cung cấp các giá trị lặp lại của
thời gian lưu của pic (để định tính) và các giá trị lặp lại của diện tích pic
(để định lượng). Cách xác định tiêu biểu độ lặp lại bao gồm việc pha chế một dung dịch
chuẩn các acid amin, rồi tiến hành đo mẫu đó nhiều lần (6 lần hoặc nhiều hơn).
Sau đó, tính độ lệch
chuẩn của các giá trị thời gian lưu và
độ lệch chuẩn các giá trị diện tích
pic đã được tích phân, ứng với mỗi acid amin đã được phân tích. Việc xác định độ lặp lại
còn được mở rộng bằng cách nhiều người phân tích khác nhau cùng tiến hành xác định
độ lặp lại đó trong nhiều
ngày. Người ta còn thực hiện việc định lượng nhiều dung dịch có nồng độ khác
nhau của chuẩn gốc để xác định sự biến thiên do việc pha chế mẫu thử. Thường người ta phân tích
thành phần acid amin của một
protein chuẩn (ví dụ albumin huyết thanh bò) để đánh giá độ lặp lại. Nhờ việc
xác định độ lệch chuẩn, ta có thể thiết lập các giới hạn phân tích để đạt kết
quả tốt, với độ lệch chuẩn thấp nhất. Để giảm bớt sai số trong phân tích, nhiều
yếu tố cần được quan tâm và xem xét đầy đủ như: cách chuẩn bị mẫu thử, nhiễu đường nền
do chất lượng của các thuốc thử, việc thực hành thí nghiệm, tính năng và việc bảo
dưỡng máy móc thiết bị, các dữ liệu phân tích và cách biện giải và cuối cùng là
việc thực thi thành thạo của người làm phân tích.
Chuẩn bị mẫu thử
Muốn có kết quả phân tích acid amin
đúng, phải dùng các mẫu thử protein và peptid đã tinh chế. Các tạp chất như các
muối, ure, chất tẩy rửa… có thể gây nhiễu, nên cần phải loại khỏi mẫu thử trước
khi tiến hành phân tích. Phương pháp điều chế dẫn chất sau cột sắc ký không bị
nhiễm bởi các tạp chất ở mức độ lớn như khi điều chế dẫn chất trước cột sắc ký.
Nên giảm số thao tác trên mẫu thử để giảm nhiễu đường nền, tăng kết quả tìm thấy và
giảm công lao động. Các cách thông thường để loại tạp chất trong mẫu thử
protein bao gồm:
Tách bằng sắc ký lỏng cao áp pha đảo, thu
protein bằng một dung
môi bay hơi có chứa một lượng thích hợp thành phần hữu cơ rồi làm khô bằng ly
tâm chân không;
Thẩm tách loại bỏ tạp chất;
Ly tâm siêu lọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lọc qua gel.
Chất chuẩn nội
Cần dùng một chất chuẩn nội để
kiểm soát những mất mát và biến đổi lý hóa học xảy ra trong quá trình phân tích
acid amin. Do đó, trước khi
tiến hành thủy phân phải
thêm một lượng chính xác chất chuẩn nội vào dung dịch protein cần phân tích. Lượng
chuẩn nội tìm thấy được sẽ là một thông
số chung cho lượng tìm thấy được của các acid amin có trong protein. Tuy nhiên
các acid amin tự do và các acid amin liên kết trong cấu trúc protein không giống
nhau về tốc độ thủy phân hoặc phân hủy. Vì vậy việc dùng chất chuẩn nội để
hiệu chỉnh sự mất mát trong quá trình thủy phân có thể cho kết quả không đáng
tin cậy. Cần chú ý điều
này khi biện giải kết quả
phân tích. Ta còn có thể thêm chất chuẩn nội vào hỗn hợp các acid amin sau khi
đã được thủy phân để hiệu chỉnh những sai lệch về kết quả phân tích gây ra do
các sai lệch khi tiêm mẫu, do thay đổi độ ổn định của thuốc thử cũng như tốc độ
dòng của dung môi. Chất chuẩn nội lý tưởng là một acid amin bậc nhất nhân tạo, có sẵn
trên thị trường với giá rẻ. Chất này phải bền vững trong quá trình thủy phân,
có hệ số đáp ứng tuyến tính với nồng độ và phải được rửa giải cho một pic có thời
gian lưu duy nhất và được phân giải tốt với các pic tương ứng với các acid amin
khác. Các chất chuẩn nội thường được dùng bao gồm norleucin, nitrotyrosin và
acid α-aminobutyric.
Thủy phân protein
Cần thiết phải tiến hành thủy phân các
mẫu thử protein và peptid trước khi phân tích các acid amin tạo thành. Để tránh sai kết
quả, các đồ thủy
tinh dùng trong thủy phân phải hết sức
sạch. Dấu vân tay trên ống thủy phân hoặc bột tách ra từ bao tay cũng có thể
làm nhiễm bẩn mẫu thử. Để rửa sạch các ống thủy tinh dùng trong thủy phân (ống
thủy phân), ta đun sôi chúng 1 h trong dung dịch acid hydrocloric 1 M hoặc ngâm
chúng trong acid nitric đậm đặc hoặc trong hỗn hợp đồng thể tích acid
hydrocloric và dung dịch nitric đậm đặc. Sau đó tráng sạch bằng nước cất tinh
khiết cao, tiếp đến bằng
methanol dùng trong sắc ký lỏng cao áp. Cuối cùng sấy qua đêm trong tủ sấy rồi
bảo quản kín cho đến khi
dùng. Cũng có thể nung đồ thủy tinh dùng để thủy phân ở nhiệt độ 500 °C trong 4
h để tránh nhiễm bẩn. Cũng có thể sử dụng loại dụng cụ thích hợp, chỉ dùng một
lần rồi bỏ.
Thủy phân bằng acid là phương pháp
thông dụng nhất để thủy phân một mẫu
thử protein trước khi tiến hành phân tách các acid amin tạo ra mẫu thử đó. Thủy phân bằng
acid có thể cho kết quả phân tích thay đổi vì một số acid amin bị phân hủy một
phần hay hoàn toàn. Cụ thể là: Tryptophan bị phân hủy, serin và
threonin bị phân hủy một phần, methionin có thể bị oxy hóa còn cystein thì chuyển
đổi thành cystin (tuy nhiên lượng cystin tìm thấy được thường thấp hơn thực tế
vì một phần bị phân hủy
hoặc bị khử trở lại thành
cystein). Có thể giảm thiểu sự phân hủy do bị oxy hóa bằng cách tiến hành thủy
phân trong môi trường chân không thích hợp (áp suất thấp hơn 200 μm thủy ngân
hoặc 26,7 Pa) hoặc bằng cách nạp một khí trơ (argon) vào khoảng trống phía trên
của bình phản ứng. Các đường
nối peptid giữa isoleucin - isoleucin, valin - valin, isoleucin - valin và valin - isoleucin chỉ
có một phần được cắt đứt để giải phóng acid amin thôi. Asparagin và glutamin đều
bị khử amid để thành acid aspartic và acid glutamic tương ứng. Vì tryptophan,
asparagin và glutamin bị mất mát trong khi thủy phân bằng acid nên ta chỉ còn định
lượng được 17 acid amin. Một số kỹ thuật thủy phân mô tả sau đây sẽ đề cập cách khắc
phục các trở ngại nêu trên. Tuy nhiên một số kỹ thuật (từ số 4 đến số 11) lại
có thể biến đổi một số acid amin khác. Vì vậy cần cân nhắc lợi hại khi chọn kỹ
thuật thủy phân protein/peptid và phải thực nghiệm thích hợp trước khi chọn một
kỹ thuật thủy phân khác kỹ thuật thủy phân bằng acid.
Thường hay dùng phương pháp phân tích
acid amin theo chương trình thời gian thủy phân (tức là phân tích acid amin ở
các thời điểm thủy phân
là 24 h, 48 h và 72 h) để xác định nồng độ ban đầu của các acid amin dễ
bị phân hủy hoặc chậm bị phân tách khi thủy phân: Vẽ đồ thị biểu thị sự liên
quan giữa nồng độ thu được của acid amin dễ bị phân hủy (ví dụ serin, threonin) với
thời gian thủy phân rồi
ngoại suy tới điểm gốc thời gian, ta sẽ được nồng độ ban đầu (nồng độ ở gốc thời
gian) của acid amin dễ bị phân hủy đó. Áp dụng phương pháp chương trình thời gian thủy
phân này cho các acid amin chậm được phân tách (ví dụ isoleucin và valin), trên
đồ thị sẽ có một đoạn bằng (đoạn thẳng nằm ngang) ứng với nồng độ của acid amin
cần phân tích đó. Nếu thời
gian thủy phân quá dài, nồng độ của các acid amin cần phân tích sẽ bắt đầu giảm,
chứng tỏ acid amin đó đã bị phân hủy do điều kiện thủy phân.
Một cách khác của phân tích acid amin
theo chương trình thời gian thủy phân được chấp thuận là cho một chuẩn acid
amin trải qua cùng các điều kiện như khi thủy phân mẫu thử protein/peptid. Acid
amin chuẩn, ở thể tự do, có thể sẽ không có kết quả hoàn toàn
tiêu biểu cho tốc độ phân hủy của các acid amin dễ bị phân hủy có trong mẫu thử
protein/peptid. Điều này đặc biệt đúng đối với các liên kết peptid chậm bị phân
tách (như liên kết isoleucin - valin). Tuy nhiên cách phân tích này sẽ cho phép
giải thích một vài trường hợp phân hủy acid amin trong mẫu thử.
Cách thủy phân bằng acid trong
lò vi sóng cũng đã được sử dụng, cho kết quả nhanh chóng nhưng đòi
hỏi thiết bị đặc
biệt và cần thận trọng đặc biệt. Phải xác định được các điều kiện thủy phân
trong lò vi sóng tối
ưu cho mỗi mẫu thử protein/peptid riêng biệt. Thủy phân trong lò vi sóng
chỉ cần thời gian ít phút, nhưng nếu chỉ thêm hoặc bớt một phút so với
yêu cầu thôi cũng sẽ có thể có kết quả sai lệch (hoặc do các acid amin dễ bị
phân hủy sẽ bị phân hủy hoặc do mẫu thử chưa được thủy phân hoàn toàn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tiến hành phân tích lần đầu một mẫu
thử protein mới, cần phải làm thực nghiệm để xác định các điều kiện tối ưu
về thời gian và nhiệt độ thủy phân.
Kỹ thuật thủy phân 1
Thủy phân bằng acid
hydrocloric có chứa một lượng phenol là kỹ thuật thông dụng nhất để thủy phân mẫu
thử protein/peptid trước khi tiến hành phân tích acid amin. Thêm phenol vào môi
trường thủy phân cốt để ngăn ngừa hiện tượng halogen hóa tyrosin.
Dung dịch thủy phân: Dung dịch
acid hydrocloric 6 M chứa từ 0,1 % đến 1 % phenol.
Thủy phân pha lỏng: Cho vào ống
thủy phân mẫu thử protein/peptid rồi làm khô (để loại nước, tránh pha loãng
dung dịch thủy phân). Cứ 500 μg mẫu thử đông khô, ta thêm 200 μl dung dịch thủy
phân. Làm lạnh ống thử trong aceton đông băng khan. Hàn ống thủy phân ở chân không.
Thủy phân mẫu thử trong 24 h ở 110 °C và trong chân không hoặc khí trơ để tránh
oxy hóa. Nếu lo ngại mẫu thử chưa được thủy phân hoàn toàn, cần nghiên cứu kéo
dài thêm thời gian thủy phân (ví dụ trong 48 h và 72 h).
Thủy phân pha hơi: Đây là một
trong các kỹ thuật thủy phân thông dụng nhất được ưa dùng để làm vi phân tích, khi
chỉ có một lượng nhỏ mẫu thử. Kỹ thuật này cũng cho phép giảm thiểu việc mẫu thử
bị nhiễm bẩn bởi
dung dịch thủy phân. Đặt ống thủy phân chứa mẫu thử đã làm khô trong một ống thử
to hơn, ống này chứa một lượng thích hợp dung dịch thủy phân và như vậy ngăn
không cho mẫu thử tiếp xúc trực tiếp với dung dịch thủy phân. Hút chân không
(áp suất thấp hơn 200 μm thủy ngân hoặc 26,7 Pa), hoặc bơm một khí trơ vào phần
trên của ống thử. Hàn ống lớn và thủy
phân ở 110 °C trong 24 h. Hơi acid sẽ thủy phân mẫu thử và lượng acid ngưng tụ
trong ống thủy phân
chứa mẫu thử là tối thiểu. Sau
khi thủy phân xong, sấy khô mẫu thử trong chân không để loại bỏ acid dư thừa.
Kỹ thuật thủy phân 2
Giảm hiện tượng oxy hóa tryptophan
trong khi thủy phân bằng cách dùng acid mercaptoethansulfonic (MESA) làm acid
khử.
Dung dịch thủy phân: Dung dịch MESA
2,5 M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật thủy phân 3
Ngăn ngừa hiện tượng oxy
hóa tryptophan bằng cách dùng acid thioglycolic (TGA) làm acid khử.
Dung dịch thủy phân: Dung dịch
acid hydrocloric 7 M chứa 1 % phenol, 10 % acid trifluoroacetic và 20 % acid
thioglycolic.
Thủy phân pha hơi: Làm khô từ
10 đến 50 μg mẫu thử protein/peptid trong một ống thủy phân. Đặt ống thủy phân
trong một ống lớn hơn, chứa khoảng 200 μl dung dịch thủy phân. Hàn ống lớn
trong chân không (áp suất khoảng 50 μm thủy ngân hoặc 6,7 Pa). Thủy phân mẫu thử
ở 166 °C trong khoảng 15 min đến 30 min. Sau khi thủy phân xong, làm khô ống thủy
phân trong chân không trong 5 min để loại acid dư thừa.
Lượng tryptophan tìm thấy có thể phụ
thuộc vào lượng mẫu lấy thử.
Kỹ thuật thủy phân 4
Oxy hóa cystein/cystin và
methionin bằng acid performic trước khi thủy phân mẫu thử.
Dung dịch oxy hóa: Dùng acid
performic mới pha bằng
cách trộn đều 1 thể tích hydrogen peroxyd 30 % (TT) với 9 thể tích acid
formic khan (TT), rồi để ở nhiệt độ phòng trong 1 h.
Tiến hành: Hòa tan mẫu thử
protein/peptid trong 20 μl acid
formic khan (TT) và để ở 50 °C trong 5 min. Sau đó
thêm 100 μl dung dịch oxy hóa. Để phản ứng xảy ra trong 10 min đến 30 min. Cystein
sẽ chuyển thành acid cysteic, còn methionin thành methionin sulfon. Ly tâm chân
không để loại thuốc thử thừa, rồi thủy phân mẫu thử đã được oxy hóa theo kỹ thuật 1
hoặc 2 nói trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật thủy phân 5
Oxy hóa cystein/cystin trong quá trình
thủy phân pha lỏng bằng natri azid.
Dung dịch thủy phân: Thêm vào dung
dịch acid hydrocloric 6 M (TT) có chứa 0,2 % phenol một lượng natri azid
(TT) để có nồng độ 0,2 %. Phenol có trong dung dịch thủy phân ngăn ngừa sự
halogen hóa của tyrosin.
Thủy phân pha lỏng: Thủy phân mẫu
thử protein/ peptid ở 110 °C trong 24 h. Trong quá trình thủy phân,
cystein/cystin trong mẫu thử chuyển thành acid cysteic bởi tác dụng của natri
azid có trong
dung dịch thủy phân. Kỹ thuật 5 này cho kết quả tìm thấy của tyrosin tốt hơn kỹ
thuật 4 nhưng lại không định lượng được methionin. Methionin chuyển thành hỗn hợp
của methionin với 2 dẫn chất oxy hóa là methionin sulfoxid và methionin sulton.
Kỹ thuật thủy phân 6
Oxy hóa cystein/cystin bằng dimethyl
sulfoxid (DMSO) (TT).
Dung dịch thủy phân: Thêm vào
dung dịch acid hydrocloric 6 M, chứa 0,1 % đến 1 % phenol, một lượng DMSO để được
dung dịch nồng độ DMSO 2 % (tt/tt).
Thủy phân pha hơi: Tiến hành thủy
phân mẫu thử protein/peptid ở khoảng 110 °C trong 24 h. Trong quá trình thủy
phân, cystein/cystin có trong mẫu thử sẽ bị DMSO có trong dung dịch thủy phân
chuyển thành acid cysteic. Để hạn chế sự bất ổn định của kết quả thu được và để
chỉnh lý những sai lệch do sự phân hủy từng phần, người ta khuyên nên xác định
kết quả tìm thấy acid cysteic sau khi đã thủy phân oxy hóa các mẫu protein chuẩn
chứa từ 1 mol đến 8 mol cystein. Các hệ số đáp ứng thu được từ các dung dịch thủy phân
protein/peptid thường thấp hơn khoảng 30 % so với hệ số đáp ứng thu được từ các
chuẩn acid cysteic không qua thủy phân.
Vì histidin, methionin, tyrosin và tryptophan đều
bị biến đổi nên kỹ thuật 6 này không cho kết quả phân tích đầy đủ thành phần cấu
tạo của protein/peptid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khử oxy và alkyl hóa cystein/cystin bằng phản ứng
pyridylethyl hóa ở pha hơi.
Dung dịch khử: Cho vào một
bình thích hợp: 83,3 μl pyridin (TT), 16,7 μl 4-vinylpyridin, 16,7 μl tributyl
phosphin
và 83,3 μl nước cất rồi trộn đều.
Tiến hành: Cho vào ống thủy
phân một lượng mẫu thử protein/peptid (trong khoảng từ 1 μg đến 100 μg). Đặt ống
thủy phân vào một ống lớn hơn đã có sẵn dung dịch khử. Hàn kín ống lớn ở chân
không (áp suất khoảng 50 μm thủy ngân hoặc 6,7 Pa) rồi làm nóng ở 100 °C trong
5 min. Sau đó lấy ống thủy phân ra, làm khô trong bình hút ẩm chân không trong
15 min để loại bỏ thuốc thử dư thừa. Cuối cùng thủy phân mẫu thử đã được
pyridylethyl hóa, theo một
trong các kỹ thuật thủy phân mô tả ở trên. Song song, tiến hành pyridylethyl
hóa trong cùng điều kiện một mẫu chuẩn protein chứa 1 mol đến 8 mol cystein để
xác định giá trị tìm thấy của
pyridylethyl cystein.
Chú ý: Việc kéo dài thời
gian phản ứng pyridylethyl hóa sẽ
gây biến đổi các nhóm α-amino và ɛ- amino của lysin có trong mẫu thử
protein/peptid.
Kỹ thuật thủy phân 8
Khử oxy và alkyl hóa cystein/cystin bằng
phản ứng pyridylethyl hóa ở pha lỏng.
Các dung dịch gốc: Pha chế và lọc
3 dung dịch trong nước sau đây:
Dung dịch gốc A: Dung dịch Tris-hydroclorid
1 M (pH
8,5) chứa 4 mM dinatri edetat.
Dung dịch gốc B: Dung dịch guanidin
hydroclorid 8 M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch khử: Pha hỗn hợp
gồm 1 thể tích dung dịch gốc A và 3 thể tích dung dịch gốc B để có dung dịch đệm
guanidin hydroclorid 6 M trong Tris-hydroclorid 0,25 M.
Tiến hành: Hòa tan khoảng 10 μg
mẫu thử protein/peptid trong 50 μl dung dịch khử, rồi thêm 2,5 μl dung dịch gốc
C. Để 2 h ở nhiệt độ
phòng, trong khí nitrogen hoặc argon và ở chỗ tối. Để thực hiện phản ứng
pyridylethyl hóa, thêm vào khoảng 2 μl 4-vinylpyridin và để yên 2 h trong tối, ở
nhiệt độ phòng. Sau đó, loại tạp bằng cách tách bằng sắc ký lỏng cao áp pha đảo.
Làm khô mẫu thử
protein/peptid sau khi qua sắc ký bằng cách ly tâm chân không rồi tiến hành thủy
phân bằng acid.
Kỹ thuật thủy phân 9
Khử oxy và alkyl hóa
cystein/cystin bằng phản ứng carboxymethyl hóa ở pha lỏng.
Các dung dịch gốc: Pha như ở kỹ thuật
thủy phân 8.
Dung dịch carboxymethyl hóa: Dung dịch
iodoacetamid 10% trong ethanol 96 %.
Dung dịch đệm: Dùng dung dịch
khử của kỹ thuật thủy phân 8.
Tiến hành: Hòa tan mẫu thử
protein/peptid trong 50 μl dung dịch đệm, thêm khoảng 2,5 μl dung dịch gốc C. Bảo quản 2 h
trong khí nitrogen hoặc argon ở nhiệt độ phòng và trong tối. Thêm một lượng
dung dịch carboxymethyl hóa gấp 1,5 lần tổng lượng các thiol có trong mẫu thử
theo lý thuyết. Nếu
không biết hàm lượng các thiol trong mẫu thử thì cứ 20 nanomol protein dùng 5
μl dung dịch iodoacetamid 100 mM. Để tiếp 30 min trong tối ở nhiệt độ
phòng. Sau đó thêm lượng dư 2- mercaptoethanol để dừng phản ứng. Loại tạp
và thu phần protein/peptid bằng cách phân tách trên sắc ký lỏng pha đảo. Làm
khô phần protein/peptid thu được bằng ly tâm chân không trước khi thủy phân bằng
acid.
Chất S-carboxyamidomethylcystein mới tạo
thành được chuyển đổi thành S-carboxymethylcystein trong quá trình thủy phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cystein/cystin tác dụng với acid
dithiodiglycolic hoặc acid dithiodipropionic để cho một disulfid hỗn tạp. Tùy
theo yêu cầu về độ phân giải của kỹ thuật phân tích acid amin được áp dụng mà
chọn dùng acid dithiodiglycolic hoặc acid dithiodipropionic.
Dung dịch khử: Dung dịch
acid dithiodiglycolic (hoặc acid dithiodipropionic) 1 % trong dung dịch NaOH
0,2 M.
Tiến hành: Cho vào ống thủy
phân khoảng 20 μg mẫu thử protein/peptid. Thêm 5 μl dung dịch khử và 10 μl isopropanol.
Ly tâm chân không để loại
pha lỏng rồi thủy phân mẫu thử
theo kỹ thuật thủy phân 1. Kỹ thuật 10 này có lợi là các thành phần acid amin
khác trong mẫu thử không bị ảnh hưởng của phản ứng và không cần loại tạp trước
khi thủy phân.
Kỹ thuật thủy phân 11
Trong quá trình thủy phân bằng acid,
asparagin và glutamin được chuyển đổi thành acid aspartic và acid glutamic
tương ứng. Asparagin và acid aspartic được biểu thị bằng một đại lượng chung
Asx, còn glutamin và acid glutamic bằng Glx. Trái lại, khi thủy phân bằng acid với
sự có mặt của thuốc thử bis (1,1-trifluoroacetoxy)iodobenzen (BTI), asparagin
và glu-tamin bị tác dụng và chuyển tương ứng thành acid diaminopropionic và
acid diaminobutyric. Nhờ đó, ta xác định được asparagin và glutamin trong
protein/peptid ngay khi có mặt của acid aspartic và acid glutamic.
Các dung dịch khử: Pha chế và lọc
3 dung dịch sau:
Dung dịch A: Dung dịch acid
trifluoroacetic 10 mM.
Dung dịch B: Dung dịch chứa
guanidin hydroclorid 5 M và acid trifluoroacetic 10 mM.
Dung dịch C: Dung dịch mới pha BTI
3,6% trong dimethylformamid.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cuối cùng thủy phân mẫu thử đông khô
theo các kỹ thuật thủy phân đã nói ở trên.
Các acid α,β-diaminopropionic
và α,γ- diaminobutyric đều không được phân giải rõ ràng với lysin có trong mẫu
thử, khi phân tách bằng sắc ký trao đổi ion. Vì vậy, khi dùng sắc ký
trao đổi ion để tách các acid amin, hàm lượng của asparagin và của glutamin có
mặt trong mẫu thử được xác định bằng hiệu số giữa hàm lượng của acid aspactic và của acid
glutamic tương ứng thu được khi thủy phân acid không có BTI và hàm lượng của
acid aspartic và của acid glutamic tương ứng thu được khi thủy phân có BTI.
Hàm lượng của threonin, methionin,
cystein, tyrosin và histidin có thể bị sai lệch khi thủy phân bằng acid có BTI.
Vì vậy, muốn có giá trị đúng của các hàm lượng này, mẫu thử phải được thủy phân
bằng acid, không có thuốc thử BTI.
Tách và phát hiện các acid amin
Có nhiều kỹ thuật để tách và phát hiện
các acid amin. Lựa chọn kỹ thuật nào phụ thuộc vào yêu cầu về độ nhạy của phép
định lượng. Nhìn chung, khoảng một nửa các phép phân tích acid amin dựa trên việc
tách thành acid amin tự do bằng sắc ký lỏng trao đổi ion rồi tạo dẫn chất sau cột
phân tách. Kỹ thuật tạo dẫn chất sau cột có thể áp dụng cho các mẫu thử có một
lượng nhỏ chất đệm (như các muối và urê) và thường cần từ 5 μg đến 10 μg mẫu thử
protein cho một lần phân tích.
Các kỹ thuật còn lại, bao gồm việc tạo
các dẫn chất trước cột rồi tách chúng bằng sắc ký lỏng cao áp pha đảo. Các kỹ thuật tạo dẫn chất
trước cột rất nhạy và thường chỉ cần từ 0,5 μg đến 1,0 μg mẫu thử
protein/peptid cho mỗi lần phân tích, nhưng lại có thể bị ảnh hưởng bởi các muối
đệm có trong mẫu thử. Mặt khác, kỹ thuật tạo dẫn chất trước cột còn có thể cho
nhiều dẫn chất khác nhau của cùng một acid amin, do đó gây trở ngại cho việc
biện giải kết quả phân tích. So với kỹ thuật tạo dẫn chất trước cột, thường kỹ
thuật tạo dẫn chất sau cột ít bị ảnh hưởng bởi các biến thiên trong việc thực
hiện phép định lượng hơn.
Có thể dùng các kỹ thuật sau đây để
phân tích định lượng các acid amin.
Thiết bị và thuốc thử đều có sẵn trên
thị trường. Hơn nữa, hiện có nhiều cải tiến về các mặt như pha chế thuốc thử,
cách tiến hành phản ứng, thiết bị sắc ký dùng trong các kỹ thuật này, v.v.... Các thông
số đặc trưng có thể thay đổi tùy thuộc vào thiết bị đã dùng và cách tiến hành
phân tích. Nhiều phòng thí nghiệm còn áp dụng đồng thời nhiều kỹ thuật
chứ không chỉ một, để tận dụng lợi ích của mỗi kỹ thuật đã áp dụng. Trong các kỹ
thuật sau đây, tín hiệu tương tự được hiển thị trên máy ghi và diện tích các
pic được tích phân để định lượng.
Kỹ thuật 1: Tạo dẫn chất sau cột với
thuốc thử ninhydrin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các acid amin bậc nhất tác dụng với
ninhydrin cho hợp chất màu tím, hấp thụ cực đại ở bước sóng 570 nm. Trái lại,
các acid amin bậc 2 (các imino acid) như prolin, tác dụng với ninhydrin cho hợp
chất màu vàng, hấp thụ cực đại ở 440 nm. Vì vậy ta phát hiện các dẫn chất của acid amin
thu được sau cột ở các bước sóng 440 nm và 570 nm.
Đối với đa số các dẫn chất acid amin,
giới hạn phát hiện được xác định là 10 picomol; đối với dẫn chất của prolin, giới
hạn đó là 50 picomol. Khoảng tuyến tính là 20 picomol đến 500 picomol, với hệ số
tương quan r > 0,999. Để có kết quả tốt, dùng một lượng mẫu thử lớn hơn 1 μg
để thủy phân trước khi phân tích các acid amin trong protein/peptid là thích hợp
nhất.
Kỹ thuật 2: Tạo dẫn chất sau cột với
thuốc thử OPA
Thuốc thử ortho-phthalaldehyd (OPA)
tác dụng với các amin bậc nhất, khi có mặt một hợp chất thiol, cho các hợp chất
isoindol phát huỳnh quang. OPA không tác dụng với các amin bậc 2 (các imino
acid như prolin)
để
có hợp chất phát huỳnh quang; tuy nhiên, nếu oxy hóa chúng bằng natri
hypoclorid hoặc cloramin T thì phản ứng với OPA sẽ xảy ra. Do đó, để phân tích
các acid amin trong mẫu thử protein/peptid bằng kỹ thuật này, ta phải tách các
acid amin tự do bằng sắc ký trao đổi cation mạnh rồi oxy hóa sau cột bằng natri
hypoclorid hoặc cloramin T và tiếp đó tạo dẫn chất phát huỳnh quang bằng thuốc
thử OPA với sự có mặt của một hợp chất thiol như N-acetyl-L-cystein hoặc
2-mercaptoethanol. Các acid amin bậc nhất không bị ảnh hưởng bởi sự oxy hóa nói
trên.
Việc tách các acid amin bằng sắc ký lỏng
trao đổi ion được thực
hiện nhờ sự phối hợp giữa việc thay đổi pH và thay đổi lực ion của pha động
(chương trình dung môi). Sau khi được phân tách, các dẫn chất phát huỳnh quang
sẽ được phát hiện với bước sóng kích thích ở 348 nm và bước sóng phát quang ở
450 nm.
Giới hạn phát hiện được xác định ở mức
một vài chục picomol, đối với đa số các dẫn chất OPA của acid amin.
Khoảng tuyến tính là từ vài picomol đến vài chục nanomol. Để có kết quả phân
tích tốt, lấy mẫu thử protein/peptid lớn hơn 500 ng để thủy phân.
Kỹ thuật 3: Tạo dẫn chất trước cột với
thuốc thử PITC
Thuốc thử phenylisothiocyanat (PITC)
tác dụng với các acid amin để thành dẫn chất phenylthiocarbamyl (PTC) hấp thụ mạnh
bức xạ ở bước sóng 254 nm. Tách các dẫn chất PTC của acid amin, đã được tạo trước
cột, bằng sắc ký lỏng cao áp pha đảo, dùng cột octadecylsilyl (ODS) và phát hiện
ở bước sóng 254 nm.
Việc phân tách các dẫn chất acid amin
bằng sắc ký lỏng cao áp pha đảo được thực hiện nhờ việc phối hợp giữa các thay
đổi về nồng độ acetonitril và về lực ion trong pha động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Sau khi đã loại bỏ trong chân
không thuốc thử dư, các dẫn chất PTC-acid amin có thể bảo quản khô và đông băng
trong vài tuần lễ mà không có sự phân hủy nào đáng kể. Nếu dung dịch để tiêm
vào máy sắc ký được bảo quản lạnh, sau 3 ngày cũng chưa thấy suy giảm đáp ứng sắc ký nào đáng
kể xảy ra.
Kỹ thuật 4: Tạo dẫn chất trước cột với
thuốc thử
AQC
Thuốc thử 6-aminoquinolyl-N-hydroxysuccinimidyl
car-bamat (AQC) tác dụng với các acid amin tạo thành các dẫn chất urê bất đối xứng,
ổn định, phát huỳnh quang (các dẫn chất AQC-acid amin) và được phân tách bằng sắc
ký lỏng cao áp pha đảo. Do đó, ta
tạo dẫn chất AQC trước cột rồi tách chúng bằng sắc ký lỏng cao áp pha đảo,
dùng cột ODS và phát hiện bằng detector huỳnh quang, ở bước sóng kích thích 250
nm và bước sóng phát quang ở 395 nm. Việc phân tách được thực hiện nhờ việc phối
hợp sự thay đổi nồng độ acetonitril và thay đổi lực ion của pha động (chương
trình dung môi). Tiêm trực tiếp hỗn hợp mẫu thử và thuốc thử vào máy sắc ký.
Không có nhiễu đáng kể gây ra bởi 6-aminoquinolin, sản phẩm thứ cấp chủ yếu
phát huỳnh quang của thuốc thử. Thuốc thử dư được thủy phân nhanh chóng (nửa đời < 15
s) thành các chất 6-aminoquinolin, N-hydroxysuccinimid và carbon dioxyd và sau
1 min, không còn phản ứng tạo dẫn chất xảy ra.
Diện tích pic của các dẫn chất
AQC-acid amin không thay đổi chủ yếu trong thời gian 1 tuần, ở nhiệt độ phòng.
Nhờ tính ổn định này, có thể tiến hành phân tích qua đêm trên các máy tự động
được.
Giới hạn phát hiện được xác định ở vào
khoảng từ
40
femtomol đến 320 femtomol, tính cho mỗi acid amin, trừ cystein. Giới hạn phát
hiện của cystein xấp xỉ bằng 800 femtomol. Khoảng tuyến tính là từ 2,5 icromol đến
200 micromol, với hệ số tương quan r > 0,999. Có thể thu được kết quả phân
tích tốt với lượng mẫu protein/peptid lấy thử thấp tới 30 ng.
Kỹ thuật 5: Tạo dẫn chất trước cột với
thuốc thử OPA
Thuốc thử orthophthalaldehyd (OPA),
khi có mặt một hợp chất thiol (có thể dùng 2-mercaptoethanol hoặc acid
3-mercaptopropionic), sẽ tác dụng với các amin bậc nhất để cho một hợp chất
isoindol phát huỳnh quang mạnh. Bản thân thuốc thử OPA không phát huỳnh quang,
nên không gây trở ngại.
Mặt khác, vì OPA dễ tan và ổn định trong nước đồng thời cho phản ứng nhanh nên có thể tạo dẫn chất
và phân tích mẫu thử một cách tự động, dùng thiết bị tự nạp mẫu thử để trộn lẫn
mẫu thử với thuốc thử. Tuy nhiên, OPA không cho phản ứng với các amin bậc 2,
nên kỹ thuật 5 này không áp dụng được để phân tích các acid amin có hóa chức
amin bậc 2 như prolin. Để khắc phục, phải
phối hợp kỹ thuật 5 này với kỹ thuật 7 hoặc 8 mô tả sau đây.
Vì dẫn chất OPA-acid amin không bền vững
nên sau khi tạo dẫn chất trước cột, phải tiến hành phân tích ngay trên sắc ký lỏng cao áp
pha đảo và phát hiện kết quả bằng detector huỳnh quang ở bước sóng kích thích
348 nm và bước sóng phát quang 450 nm.
Giới hạn phát hiện bằng huỳnh quang thấp
tới 50 femtomol đã được báo cáo. Tuy nhiên, giới hạn phát hiện thực tế của phép phân
tích là 1 picomol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc thử
dimethylamino-azobenzensulfonyl clorid (DABS-CI) là một thuốc thử cho màu để phát hiện
acid amin. Các dẫn chất tạo thành (DABS-acid amin) rất bền vững và hấp thụ cực
đại ở bước sóng 436 nm. Tạo các dẫn chất này trước cột rồi tách chung bằng sắc
ký lỏng cao áp pha đảo, dùng cột ODS và phát hiện kết quả ở bước sóng 436 nm.
Kỹ thuật này có thể phân tích cả các
acid amin bậc nhất và acid amin bậc hai (như prolin) với cùng độ nhạy như nhau.
Còn có thể định lượng đồng thời thành phần tryptophan có trong mẫu thử
protein/peptid sau khi đã thủy phân mẫu thử bằng các acid sulfonic như: acid
mercaptoethansulfonic, acid p-toluensulfonic hoặc acid methansulfonic như đã mô
tả ở kỹ thuật thủy phân 2 ở trên. Các thành phần khác dễ hỏng vì acid như
asparagin và glutamin cũng được phân tích sau khi đã làm phản ứng chuyển đổi
thành acid diaminopropionic và acid diaminobutyric tương ứng bằng
phản ứng với thuốc
thử BTI đã mô tả ở kỹ thuật thủy phân 11 ở trên.
Trong kỹ thuật này, không dùng
norleucin nhân tạo để làm chuẩn nội, vì nó được rửa giải ra tại vùng dày đặc các pic
của các acid amin bậc nhất trên sắc đồ. Có thể dùng nitrotyrosin làm chuẩn nội
vì nó được rửa
giải ra tại vùng
có ít pic trên sắc đồ.
Giới hạn phát hiện các DABS-acid amin ở
khoảng 1 picomol. Lượng nhỏ từ 2 đến 5 picomol của một DABS-acid amin nào đó
cũng có thể cho kết quả định lượng đáng tin cậy, và chỉ cần dùng 10 ng đến 30
ng protein thủy phân đã được dẫn chất hóa cho mỗi lần phân tích.
Kỹ thuật 7: Tạo dẫn chất trước cột với
thuốc thử FMOC-CI
Thuốc thử 9-fluorenylmethyl
cloroformat (FMOC-CI) tác dụng với acid amin bậc nhất và acid amin bậc hai để tạo
thành các dẫn chất FMOC-acid amin phát huỳnh quang mạnh.
Phản ứng xảy ra nhẹ
nhàng trong môi trường nước, trong 30 s. Các dẫn chất được tạo
thành đều bền vững, chỉ riêng dẫn chất
của histidin là có biểu hiện phân hủy nào đó. Mặc dù bản thân thuốc thử và các
sản phẩm phụ của phản ứng đều phát huỳnh quang nhưng ta có thể loại chúng mà
không làm mất mát các dẫn chất FMOC-acid amin.
Sau khi tạo dẫn chất trước cột, tiến
hành tách các FMOC-acid amin bằng sắc ký lỏng cao áp pha đảo, dùng cột ODS, với
chương trình gradient dung môi, biến thiên tuyến tính từ hỗn hợp gồm 10 thể
tích acetonitril, 40 thể tích methanol và 50 thể tích đệm acid acetic đến hỗn hợp
gồm 50 thể tích
acetonitril, 50 thể tích đệm acid acetic. Phát hiện kết quả bằng
detector huỳnh quang ở bước sóng kích thích 260 nm và bước sóng phát quang 313
nm. Có thể phân tích được 20 dẫn chất acid amin trong vòng 20 min.
Giới hạn phát hiện vào cỡ femtomol. Đa
số các acid amin có khoảng tuyến tính từ 0,1 micromol đến 50 micromol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc thử
7-fluoro-4-nitrobenzo-2-oxa-1,3-diazol (NBD-F) tác dụng với cả acid amin bậc nhất
và acid amin bậc 2, ở nhiệt độ 60 °C, trong 5 min, để cho các dẫn chất NBD-acid
amin phát huỳnh quang mạnh. Sau khi tạo dẫn chất trước cột, tách chúng bằng sắc
ký lỏng cao áp pha đảo, dùng cột ODS và chương trình gradient dung môi gồm
acetonitril và hỗn hợp đệm trong nước. 17 dẫn chất acid amin được tách ra trong
vòng 35 min. Có thể dùng acid ɛ-aminocaproic làm chất chuẩn nội, vì được rửa giải
ở vùng ít pic trên sắc đồ. Phát hiện kết quả bằng detector huỳnh quang, ở bước
sóng kích thích 480 nm và bước sóng phát quang ở 530 nm.
Kỹ thuật này có độ nhạy gần tương tự
như độ nhạy của kỹ thuật tạo dẫn chất trước cột với thuốc thử OPA (kỹ thuật 5)
đối với các acid amin, trừ prolin không phân tích được bằng kỹ thuật 5 vì không
phản ứng với thuốc thử OPA. Như vậy, kỹ thuật 8 này ích lợi hơn kỹ thuật 5.
Giới hạn phát hiện mỗi acid amin ở khoảng
10 femtomol và lượng mẫu thử protein/peptid thủy phân cần lấy để tạo dẫn chất
trước cột ở khoảng 1,5 mg.
Tính kết quả
Khi xác định hàm lượng các acid amin
trong một mẫu thử protein/peptid, cần nhớ rằng, trong quá trình thủy phân bằng
acid, tryptophan và cystein bị phá hủy, serin và threonin bị phá hủy
một phần, valin và isoleucin không được tách hoàn toàn, methionin có thể bị oxy
hóa và một vài acid amin như glycin và serin thường bị nhiễu. Tiến hành
phân tích ở môi trường chân không thích hợp (áp suất thấp hơn 200 μm thủy ngân
hoặc 26,7 Pa) hoặc ở môi trường có khí trơ (như argon) khi thủy phân pha hơi,
có thể giảm mức phân hủy
do bị oxy hóa. Các kết quả định lượng
cystein,
tryptophan,
threonin, isoleucin, valin, methionin, glycin và serin trong một mẫu thử
protein/peptid đã thủy phân có thể thay đổi và do đó thường cần tiến hành xem
xét đánh giá bổ sung.
Tính tỷ lệ phần trăm
hàm lượng của một loại acid amin có trong mẫu thử
protein/peptid
Đó là số lượng nanomol của một loại
acid amin có trong 100 nanomol của toàn thể các acid amin có trong mẫu thử
protein/peptid. Tỷ lệ này có ích trong việc đánh giá các dữ liệu thu được khi phân
tích
các
acid amin trong một protein mà ta chưa biết khối lượng phân tử. Nó giúp củng cố
kết quả định tính một protein/peptid chưa biết bằng cách so sánh tỷ lệ phần trăm hàm lượng
mỗi loại acid amin trong mẫu thử chưa biết với tỷ lệ phần trăm hàm lượng của mỗi
loại acid amin tương ứng có trong
các protein/peptid đã biết.
Tính tỷ lệ phần trăm hàm lượng của một
acid amin trong protein/peptid theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ri: đáp ứng (hàm lượng)
tính theo nanomol của acid amin i;
rt: đáp ứng (hàm lượng)
tính theo nanomol của tất cả các acid amin thu được trên sắc đồ.
Mẫu thử protein/peptid chưa
biết
Xác định khối lượng Qi (tính theo
microgam) của mỗi loại acid amin có mặt trong mẫu protein/peptid chưa biết
Tính bằng công thức sau:

trong đó:
Qi: khối lượng (tính theo
microgam) của acid amin i có trong mẫu thử;
mi: hàm lượng (tính
theo nanomol) của tất cả các acid amin i tìm thấy trên sắc đồ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước lượng tổng khối lượng của mẫu thử
protein/peptid:
Tổng khối lượng ∑Qi của các
loại acid amin tìm thấy cho phép ta ước lượng khối lượng của protein/peptid đem
thử sau khi đã hiệu chỉnh về khối lượng mất mát do có sự phân hủy từng phần hoặc
toàn phần của một số acid amin dễ bị phân hủy trong quá trình thủy
phân.
Xác định số lượng của mỗi loại acid amin tham gia
cấu tạo mẫu thử
protein/peptid chưa biết. Nếu xác định
được phân tử lượng Mp của protein/peptid đem thử (ví dụ bằng khối phổ), ta tính số
lượng của mỗi loại acid amin i theo công thức sau:

trong đó:
mi: hàm lượng tính theo
nanomol của acid amin i tìm thấy trong mẫu thử;
Qp: khối lượng, tính theo
microgam, của protein đem thử;
Mp: phân tử lượng của
protein đem thử (tính theo gam).
Mẫu thử
protein/peptid đã biết phân tử lượng và thành phần
cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định hàm lượng protein trong mẫu
thử
Chia hàm lượng (tính theo nanomol) của
mỗi loại acid amin có giá trị tìm thấy tốt cho số lượng dự đoán của acid amin
đó trong protein để có hàm lượng protein tính theo loại acid amin đó. Tính giá
trị trung bình của tất cả các hàm lượng
protein tính được theo từng loại acid amin có giá trị tìm thấy tốt của mẫu thử.
Các hàm lượng protein tính theo từng loại acid amin riêng rẽ phải được phân bố
đồng đều xung quanh giá trị trung bình của hàm lượng protein mới tính được ở
trên. Phải loại bỏ các giá trị hàm lượng protein riêng rẽ của từng acid amin quá sai lệch
với giá trị trung bình đã tính được. Thường các giá trị sai lệch quá 5 % phải
loại bỏ. Khi đó, phải tính lại giá trị trung bình của hàm lượng protein mới, dựa
trên các giá trị còn lại (không bị loại bỏ) của hàm lượng protein riêng rẽ tính
theo từng loại acid amin còn lại.
Xác định số lượng của từng loại acid
amin trong mẫu thử
Chia hàm lượng của mỗi loại acid amin
cho giá trị trung bình của hàm lượng protein đã tính ở trên, ta được số lượng của
loại acid amin đó (tức thành phần acid amin) trong mẫu thử.
Tính sai số tương đối (theo tỷ lệ phần trăm) về
thành phần trong mẫu thử
Áp dụng công thức sau để tính sai số tương đối về
thành phần đối với một loại acid amin i:

trong đó:
mi: hàm lượng, tính theo nanomol,
xác định bằng thực nghiệm, của loại acid amin i có trong mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị sai số tương đối trung bình về thành phần
của mẫu thử là giá trị
trung bình của tất cả các sai
số tương đối về thành phần tính theo từng loại acid amin riêng rẽ, trừ tryptophan
và cystein. Giá trị sai số tương đối trung bình về thành phần của một mẫu thử
cung cấp thông tin quan trọng về độ ổn định của phép phân tích theo thời gian.
Sự phù hợp giữa giá trị thành phần acid amin trong mẫu thử, tìm thấy bằng thực nghiệm
với giá trị thành phần acid amin đã biết trước của protein đem thử có thể giúp cho việc củng
cố kết quả định tính và
xác định độ tinh khiết của protein trong mẫu thử.
10.12 XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG ETHANOL
Sử dụng phương pháp 1 hoặc phương pháp
2 trừ khi có những chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng.
Phương pháp 1
Tiến hành phương pháp sắc ký khí (Phụ
lục 5.2) sử dụng các dung dịch sau:
Dung dịch 1: Chứa 5 %
(tt/tt) ethanol (TT) và 5 % (tt/tt) propan 1-ol (TT) (chuẩn nội).
Dung dịch 2: Hòa loãng một thể
tích chế phẩm thử bằng nước để được dung dịch có nồng độ ethanol từ 4,0 % đến
6,0 % (tt/tt).
Dung dịch 3: Chuẩn bị như dung dịch
2 nhưng thêm vừa đủ chất chuẩn nội để tạo ra nồng độ cuối cùng của chuẩn nội trong
dung dịch này là 5,0 % (tt/tt).
Quá trình sắc ký có thể thực hiện bằng cách dùng
cột (1,5 m × 4 mm) đã nhồi hạt xốp polymer (100 mesh đến 120 mesh) (Porapak Q
hoặc Chromosorb 101 đều thích hợp) với nhiệt độ lò cột đặt ở 150 °C, nhiệt độ
buồng tiêm và detector ở 170 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 2
Với những chế phẩm thử mà trong đó
theo quy định của chuyên luận riêng đã sử dụng cồn công nghiệp, xác định hàm lượng
ethanol giống như phương pháp 1 nhưng chuẩn bị dung dịch 2 bằng cách hòa loãng
một thể tích chế phẩm thử với nước để tạo một dung dịch có nồng độ tổng cộng của
methanol và ethanol từ 4,0 % đến 6,0 % (tt/tt).
Xác định hàm lượng methanol bằng cách
thực hiện quá trình sắc ký như đã mô tả ở phương pháp 1 nhưng chuẩn bị các dung
dịch như sau:
Dung dịch 1: Chứa 0,25 % (tt/tt) methanol
(T) và 0,25 %
(tt/tt) propan 1-ol (TT).
Dung dịch 2: Hòa loãng một thể
tích chế phẩm thử bằng nước để được dung dịch có nồng độ methanol từ 0,2 % đến
0,3 % (tt/tt).
Dung dịch 3: Chuẩn bị như dung dịch
2 nhưng thêm vừa đủ chất chuẩn nội để có nồng độ cuối cùng của chuẩn nội trong
dung dịch này là 0,25 %.
Tổng lượng ethanol và methanol phải ở
trong giới hạn quy định của chuyên luận riêng và tỷ số giữa lượng
methanol và lượng ethanol tìm được phải tương ứng với tỷ lệ này của cồn công
nghiệp đã sử dụng.
Phương pháp 3
Phương pháp này chỉ dùng để khảo sát
những chế phẩm thuốc dạng lỏng, chắc chắn chứa ethanol đồng thời với các chất tan
khác, nhưng các chất này phải được
tách khỏi ethanol khi
cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng ethanol chứa trong một chất
lỏng được biểu
thị bằng số thể tích ethanol trong 100 thể tích chất lỏng ấy ở 20 °C ± 0,1 °C
và được hiểu là phần trăm ethanol tính theo thể tích/thể tích.
Hàm lượng cũng có thể được biểu thị bằng
gam ethanol cho 100 g chất lỏng và được hiểu là phần trăm ethanol tính theo khối
lượng/khối lượng.
Liên quan giữa tỷ trọng ở 20 °C ± 0,1
°C, tỷ trọng tương đối (đã hiệu chỉnh ở chân không) và hàm lượng ethanol của hỗn
hợp nước và ethanol được ghi trong Bảng của Tổ chức Quốc tế về Đo lường hợp
pháp (1972) *Khuyến cáo Quốc tế số 22**.
[*International Organisation for Legal
Metrology (1972).
** International Recommendation (No
22)].
Thiết bị
Thiết bị (Hình 10.12) bao gồm một bình
cầu thủy tinh đáy tròn (A) gắn với một đầu cất có bộ phận bẫy hơi (B), bộ phận này được
nối với một ống
sinh hàn (C) đặt thẳng đứng. Tiếp theo là một ống dẫn gắn vào phần thấp của ống
sinh hàn để dẫn dịch cất vào bình hứng (D). Bình hứng có vạch định mức dung
tích 100 ml hoặc 250 ml. Trong suốt quá trình cất, bình hứng này được nhúng
trong cốc (E) chứa hỗn hợp đá và nước đá. Ngoài ra còn có thêm một đĩa có khoét
thủng một lỗ tròn đường kính khoảng 6 cm đặt dưới bình cất để bảo hiểm.

Hình 10.12 -
Dụng cụ để xác định hàm
lượng ethanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định bằng lọ đo tỷ trọng
(Pycnomet)
Đong chính xác 25 ml chế phẩm ở 20 °C
± 0,1 °C chuyển vào bình cất. Pha loãng với 100 ml đến 150 ml nước cất
và thêm vài hạt đá bọt. Lắp hệ thống chưng cất. Chưng cất và hứng không dưới 90
ml dịch cất vào bình định mức 100 ml. Điều chỉnh nhiệt độ dịch cất tới 20 °C ±
0,1 °C, pha loãng đến 100 ml bằng nước cất ở 20 °C ± 0,1 °C. Xác định tỷ
trọng tương đối ở 20 °C ± 0,1 °C bằng lọ đo tỷ trọng (Phụ lục 6.5).
Hàm lượng ethanol tính bằng phần trăm
theo thể tích bằng 4 lần trị số chỉ ra trong cột 3 ở Bảng 10.12. (Liên quan giữa tỷ
trọng, tỷ trọng tương đối và hàm lượng ethanol trong dung dịch). Biểu thị kết
quả với một chữ số ở phần
thập phân.
Xác định bằng tỷ trọng kế (Phụ lục
6.5)
Đong chính xác 50 ml chế phẩm ở 20 °C
± 0,1 °C chuyển vào bình cất. Pha loãng với 200 ml đến 250 ml nước cất
và thêm vài hạt đá bọt. Lắp hệ thống chưng cất. Chưng cất và hứng không dưới
180 ml dịch cất vào bình định
mức 250 ml. Điều chỉnh nhiệt độ dịch cất tới 20 °C ± 0,1 °C; pha loãng đến 250
ml bằng nước cất ở 20 °C ± 0,1 °C.
Chuyển dịch cất vào một ống đong hình trụ có đường
kính lớn hơn đường kính bầu của tỷ trọng kế ít nhất 6 mm. Nếu thể tích dịch cất
không đủ, tăng lượng mẫu gấp đôi và pha loãng dịch cất đến 500 ml bằng nước cất
ở 20 °C ± 0,1 °C.
Hàm lượng ethanol tính bằng phần trăm
theo thể tích bằng 5 lần trị số chỉ ra trong cột 3 ở Bảng 10.12 (Liên quan giữa tỷ trọng,
tỷ trọng tương đối và hàm lượng ethanol trong dung dịch). Biểu thị kết quả ở dạng
có một chữ số ở phần thập phân.
Bảng 10.12 -
Liên quan giữa tỷ trọng, tỷ trọng tương đối và hàm lượng ethanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ trọng
tương đối của dịch
cất đo trong không khí ở 20 °C (
)
Hàm lượng
ethanol tính theo % (tt/tt) ở 20 °C
ρ 20
(kg.m-3)
Tỷ trọng
tương đối của dịch
cất đo trong không khí ở 20 °C (
)
Hàm lượng
ethanol tính theo % (tt/tt) ở 20 °C
1
2
3
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
968,0
0,9697
25,09
983,5
0,9853
11,02
968,5
0,9702
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
984,0
0,9858
10,60
969,0
0,9707
24,19
984,5
0,9863
10,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9712
23,74
985,0
0,9868
9,76
970,0
0,9717
23,29
985,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,35
970,5
0,9722
22,83
986,0
0,9878
8,94
971,0
0,9727
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
986,5
0,9883
8,53
971,5
0,9733
21,91
987,0
0,9888
8,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9738
21,45
987,5
0,9893
7,73
972,5
0,9743
20,98
988,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,34
973,0
0,9748
20,52
988,5
0,9903
6,95
973,5
0,9753
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
989,0
0,9908
6,56
974,0
0,9758
19,59
989,5
0,9913
6,17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9763
19,12
990,0
0,9918
5,79
975,0
0,9768
18,66
990,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,42
975,5
0,9773
18,19
991,0
0,9928
5,04
976,0
0,9778
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
991,5
0,9933
4,67
976,5
0,9783
17,25
992,0
0,9938
4,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9788
16,80
992,5
0,9943
3,94
977,5
0,9793
16,34
993,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,58
978,0
0,9798
15,88
993,5
0,9953
3,22
978,5
0,9803
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
994,0
0,9958
2,86
979,0
0,9808
14,97
994,5
0,9963
2,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9813
14,52
995,0
0,9968
2,16
980,0
0,9818
14,07
995,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,82
980,5
0,9823
13,63
996,0
0,9978
1.47
981,0
0,9828
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
996,5
0,9983
1,13
981,5
0,9833
12,74
997,0
0,9988
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9838
12,31
997,5
0,9993
0,46
982,5
0,9843
11,87
998,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,13
983,0
0,9848
11,44
10.13 XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG METHANOL VÀ PROPAN-2-OL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phương pháp sắc ký khí (Phụ
lục 5.2), sử dụng các dung dịch sau:
Dung dịch chuẩn nội: Chuẩn bị một
dung dịch chứa propan -1- ol (TT) 2,5 %.
Dung dịch thử: Thêm 2,0 ml
dung dịch chuẩn nội vào bình định mức dung tích 50 ml có chứa dịch cất mẫu thử
(dịch cất thu được từ phương pháp 3, chuyên luận xác định hàm lượng ethanol, Phụ
lục 10.12), điều chỉnh hàm lượng ethanol tới 10 % (tt/tt) bằng cách pha loãng với
nước hoặc với ethanol 90 % (TT) vừa đủ để đạt tới 50 ml dung dịch thử,
tùy theo hàm lượng ethanol trong dịch cất cao hay thấp hơn 10,0 % (tt/tt).
Dung dịch đối chiếu: Chuẩn bị 50
ml dung dịch chứa 2,0 ml dung dịch chuẩn nội, 10 % (tt/tt) ethanol (TT),
0,05 % (tt/tt) propan-2-ol (TT) và một lượng methanol khan (TT) vừa
đủ để có nồng độ tổng cộng của methanol trong dung dịch này là 0,05 % (tt/tt) kể cả lượng
methanol chứa trong ethanol
(TT).
Quá trình sắc ký
Có thể thực hiện bằng cách sử dụng cột
thủy tinh đã nhồi hạt xốp copolymer ethylvinylbenzen divinyl- benzen (125 μm đến
150 μm) với nhiệt độ cột đặt và duy trì ở 130 °C, buồng tiêm ở 200 °C, detector
220 °C. Tiêm 1 μl mỗi dung dịch trên. Từ các sắc ký đồ thu được, tính hàm lượng
methanol và propan-2-ol có trong sản phẩm gốc.
Độ nhạy của phương pháp
Với phương pháp này có thể phát hiện
được hàm lượng methanol và propan-2-ol thấp hơn 0,025 % (tt/tt).
10.14 XÁC ĐỊNH
DUNG MÔI TỒN DƯ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Định tính dung môi nhóm 1 và
dung môi nhóm 2 tồn dư trong dược chất, tá dược, hay dược phẩm;
2. Thử giới hạn dung môi nhóm 1 và
dung môi nhóm 2 khi chúng tồn tại trong dược chất,
tá dược, hay dược phẩm;
3. Định lượng dung môi nhóm 2 khi lượng
tồn dư lớn hơn 1000 phần triệu (0,1 %) hoặc định lượng dung môi nhóm 3 tồn dư khi có
yêu cầu.
Các dung môi tồn dư nhóm 1, nhóm 2,
nhóm 3 được liệt kê tại các bảng trong Phụ lục 10.14.1 Quy định đối với tạp chất
là dung môi tồn dư.
Chuyên luận này giới thiệu 3
cách pha mẫu thử và các điều kiện kỹ thuật tiêm pha hơi các mẫu thử hóa hơi lên
hệ thống sắc ký khí. Sử dụng hai hệ sắc ký, hệ sắc ký A thường được chọn trước,
còn hệ sắc ký B thường được dùng để củng cố kết quả phát hiện. Việc chọn cách pha mẫu
thử tùy thuộc vào độ
tan của mẫu thử. Trong một số ít trường hợp cách pha mẫu tùy thuộc dung môi tồn
dư cần kiểm tra.
Các dung môi tồn dư sau đây không dễ dàng phát hiện được bằng các điều kiện
tiêm pha hơi ghi trong chuyên luận này: formamid, 2-ethoxyethanol,
2-methoxyethanol, ethylen glycol, N-methylpyrrolidon va sulfolan. Phải áp dụng
các qui trình khác thích hợp để kiểm tra sự tồn dư của các dung môi trên.
Khi dùng qui trình của chuyên luận này
để định lượng các dung môi tồn dư, phải tiến hành thẩm định qui trình.
Tiến hành
Thực nghiệm bằng phương pháp sắc ký
khí (Phụ lục 5.2) với kỹ thuật tiêm pha hơi tĩnh (static head- space
injection).
Pha mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch mẫu thử (1): Hòa tan
0,200 g mẫu thử trong nước, pha loãng với nước tới 20,0 ml.
Cách 2: Dùng để kiểm tra dung môi tồn dư trong
các chất không tan trong nước.
Dung dịch mẫu thử (2): Hòa tan
0,200 g mẫu thử trong N,N-dimethylformamid (DMF) (TT), pha loãng tới
20,0 ml với cùng dung môi.
Cách 3: Dùng để kiểm tra
N,N-dimethylacetamid và/ hoặc N,N- dimethylformamid khi biết rõ hoặc nghi ngờ
có một hoặc cả hai dung môi này tồn dư trong mẫu thử.
Dung dịch mẫu thử (3): Hòa tan
0,200 g mẫu thử trong 1,3-dimethyl-2-imidazolidinon (DMI) và pha loãng đến
20,0 ml với cùng dung môi.
Khi không có cách pha mẫu nào nêu trên
phù hợp với mẫu thử, thì cách pha mẫu thử và điều kiện tiêm pha hơi tĩnh áp dụng
phải được chứng minh là phù hợp.
Dung dịch dung môi (a): Hòa tan 1,0
ml dung dịch dung môi tồn dư nhóm 1 chuẩn với 9 ml dimethyl sulfoxid và
pha loãng với nước thành 100 ml. Pha loãng 1,0 ml dung dịch này với nước
thành 10,0 ml.
Dung dịch dung môi (b): Hòa tan một
lượng thích hợp dung môi tồn dư nhóm 2 trong dimethyl sulfoxid (TT). Pha
loãng với nước thành 100,0 ml. Tiếp tục pha loãng để thu được dung dịch
có nồng độ bằng 1/20 giới
hạn quy định tại Bảng 10.14.1-2 trong Phụ lục 10.14.1 Quy định đối với tạp chất
là dung môi tồn dư.
Dung dịch dung môi (c): Hòa tan 1,00
g dung môi hoặc các dung môi có trong mẫu thử với dimethyl sulfoxid (TT) hoặc nước
(nếu thích hợp), và pha loãng với nước thành 100,0 ml. Tiếp tục
pha loãng để thu được
dung dịch có nồng độ bằng
1/20 giới hạn quy định tại Bảng 10.14.1-1 hoặc Bảng 10.14.1-2. trong Phụ lục
10.14.1 Qui định đối với
tạp chất là dung môi tồn dư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Lấy 5,0 ml
dung dịch mẫu thử và 1,0 ml dung dịch mẫu trắng cho vào một lọ đựng mẫu tiêm.
Dung dịch đối chiếu (a) (nhóm 1): Lấy
1,0 ml dung dịch dung môi (a) và 5,0 ml chất pha loãng thích hợp vào một lọ đựng
mẫu tiêm.
Dung dịch đối chiếu (a1) (nhóm 1): Lấy
1,0 ml dung dịch dung môi (a) và 5,0 ml dung dịch mẫu thử vào một lọ đựng mẫu
tiêm.
Dung dịch đối chiếu (b) (nhóm 2): Lấy
1,0 ml dung dịch dung môi (b) và 5,0 ml chất pha loãng thích hợp vào một lọ đựng mẫu
tiêm.
Dung dịch đối chiếu (c): Lấy 1,0 ml
dung dịch dung môi (c) và 5,0 ml dung dịch mẫu thử vào một lọ đựng mẫu tiêm.
Dung dịch đối chiếu (d): Lấy 1,0 ml
dung dịch mẫu trắng và 5,0 ml chất pha loãng thích hợp vào một lọ đựng mẫu
tiêm.
Đóng kín các lọ đựng mẫu tiêm nói trên
bằng nút cao su có bao lớp polytetrafluoroethylen và giữ bởi một vòng chụp
ngoài bằng nhôm. Lắc mạnh để có một dung dịch đồng nhất.
Các điều kiện tiêm pha hơi tĩnh có thể
dùng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách pha mẫu
1
2
3
Nhiệt độ cân bằng (°C)
80
105
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
45
45
Nhiệt độ dòng chảy
(°C)
85
110
105
Khí mang
Nitrogen hoặc
heli dùng cho sắc ký khí ở áp suất thích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
30
30
Thể tích tiêm (ml)
1
1
1
Điều kiện sắc ký
Hệ sắc ký A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí mang: Nitrogen dùng cho sắc ký khí hoặc heli
dùng cho sắc ký khí, tỷ lệ chia dòng 1: 5, tốc độ dòng khoảng 35 cm/s.
Detector ion hóa ngọn lửa [có thể
dùng detector khối phổ hoặc để phát hiện dung môi tồn dư nhóm 1 ở dạng hợp chất
clor hóa có thể dùng detector thu (bắt) điện tử].
Duy trì nhiệt độ cột ở 40 °C, trong 20
min, sau đó gia tăng nhiệt độ với tốc độ 10 °C/min cho đến khi đạt 240 °C, giữ ở
240 °C trong 20 min. Nhiệt độ buồng tiêm 140 °C, nhiệt độ detector 250 °C.
Hệ sắc ký B
Cột mao quản thủy tinh hoặc cột có nòng rỗng, dài
30 m có đường kính trong 0,32 mm hoặc 0,53 mm, được phủ macrogol 20 000 dày
0,25 μm.
Khí mang: Nitrogen dùng cho sắc ký khí hoặc heli
dùng cho sắc ký khí, tỷ lệ chia dòng 1:5, tốc độ dòng khoảng 35 cm/s.
Detector ion hóa ngọn lửa [có thể
dùng detector khối phổ hoặc để phát hiện dung môi tồn dư nhóm 1 ở dạng hợp chất
clorid có thể dùng detector thu (bắt) điện tử].
Duy trì nhiệt độ cột ở 50 °C trong 20
min, sau đó gia tăng nhiệt độ với tốc độ 6 °C/min cho đến khi đạt 165 °C. Giữ ở
165 °C trong 20 min. Nhiệt độ buồng tiêm ở 140 °C, nhiệt độ detector ở 250 °C.
Phân tích trên hệ A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêm 1 ml pha hơi của dung dịch đối
chiếu (a1). Pic của các
dung môi nhóm 1 thường được phát hiện. Tiêm 1 ml pha hơi của dung dịch đối chiếu
(b), ghi sắc ký đồ ở các điều kiện sao cho hệ số phân giải giữa acetonitril và
methylen clorid có thể xác định được. Hệ sắc ký A sẽ thích hợp nếu hệ số phân
giải giữa acetonitril và methylen clorid không nhỏ hơn 1,0 và sắc ký đồ có dạng như
Hình 10.14-2.
Tiêm 1 ml pha hơi của dung dịch thử
lên cột phân tích của hệ A. Nếu sắc ký đồ thu được không có pic nào tương ứng với
một trong các pic của những dung môi tồn dư trong sắc ký đồ cho bởi các dung dịch
đối chiếu (a) và (b) thì mẫu thử đạt yêu cầu. Nếu sắc ký đồ của mẫu thử có pic tương ứng
với pic của một trong những dung môi tồn dư trong sắc ký đồ cho bởi các
dung dịch đối chiếu (a) và (b), thì phải tiếp tục phân tích trên hệ B.
Phân tích trên hệ B
Tiêm 1 ml pha hơi của dung dịch đối chiếu (a)
ghi sắc ký đồ ở các điều kiện sao cho có thể xác định được tỷ lệ tín hiệu/nhiễu
của benzen. Tỷ lệ tín hiệu/nhiễu
của benzen không được nhỏ hơn 5. Xem sắc ký đồ tại Hình 10.14-3.
Tiêm 1 ml pha hơi của dung dịch đối
chiếu (a1). Pic của
các dung môi nhóm 1 thường được phát hiện. Tiêm 1 ml pha hơi của dung dịch đối chiếu (b), ghi sắc
ký đồ ở các điều kiện sao cho hệ số phân giải giữa acetonitril và
tricloroethylen có thể xác định được. Hệ sắc ký B sẽ thích hợp nếu hệ số phân
giải giữa acetonitril và tricloroethylen không nhỏ hơn 1,0 và sắc ký đồ có dạng
như Hình 10.14-4.
Tiêm 1 ml pha hơi của dung dịch thử. Nếu
sắc ký đồ thu được không có pic nào tương ứng với một trong các pic của dung
môi tồn dư trong sắc ký đồ cho bởi các dung dịch đối chiếu (a)
và (b) thì mẫu thử đạt yêu cầu. Nếu sắc ký đồ của mẫu thử có pic tương ứng với
một trong những pic của dung môi tồn dư trong sắc ký đồ cho bởi các
dung dịch đối chiếu (a) và (b) và phù hợp với kết quả phân tích trên hệ A thì
tiến hành như sau:
Tiêm 1 ml pha hơi của dung dịch đối
chiếu (c) lên cột phân tích của hệ A hoặc B. Điều chỉnh độ nhạy của hệ thống
sao cho chiều cao của pic dung môi tồn dư (hay của các dung môi tồn dư) không
dưới 50 % của
thang đo.
Tiêm 1 ml pha hơi của dung dịch đối
chiếu (d) lên cột. Phải không có pic nhiễu nào được phát hiện. Tiêm 1,0 ml pha
hơi của dung dịch thử và 1,0 ml pha hơi của dung dịch đối chiếu (c) lên cột. Tiêm lặp lại
2 lần nữa.
Diện tích pic trung bình của dung môi
tồn dư trong sắc ký đồ cho bởi
dung dịch thử không được lớn hơn một nửa (1/2) diện tích trung bình của pic
tương ứng trong sắc ký đồ cho bởi dung dịch đối chiếu (c). Thử nghiệm chỉ có
giá trị nếu độ lệch chuẩn tương đối của các hiệu số giữa ba cặp diện tích pic của
chất phân tích thu được từ dung dịch đối chiếu (a) và dung dịch thử nhỏ hơn 15
%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. benzen
14. 1,2-dicloroethan
52. 1,1,1-tricloroethan
10. carbon tetrachlorid
15. 1,1-dicloroethylen
Hình 10.14-1
- Sắc ký đồ các dung môi nhóm 1 phân tích trên hệ thống A theo qui trình 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. acetonitril
17. dicloromethan
49. pyridin
61. tetralin
11. cloroform
23. 1,4-dioxan
51. toluen
62 methylcyclohexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29. hexan
53. 1,1,2-tricloroethylen
63. nitromethan
30. 2-hexanon
54. xylen (ortho,
meta, para)
64. 1,2-dimethoxyethan
16a. cis-1,2-
dicloroethylen
34. methanol
58. clorobenzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10.14-2 - Sắc ký đồ các
dung môi nhóm 2 phân tích trên hệ thống A theo qui trình 1.
Detector ion
hóa ngọn lửa

1. 1,1-dicloroethen
3.carbon tetraclorid
5. 1,2-dicloroethan
2. 1,1,1-tricloroethan
4.benzen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 10.14-3 - Sắc ký đồ các
dung môi nhóm 1 phân tích
trên hệ thống B theo qui
trình 1.
Detector ion
hóa ngọn lửa

1. methanol
7. cloroform
13. pyridin
2. acetonitril
8. cyclohexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. dicloromethan
9. 1,2-dimethoxyethan
15. 2-hexanon
4. hexan
10. 1,1,2-tricloroethen
16. clorobenzen
5. cis-1,2-dichloroethen
11. methylcyclohexan
17. xylen (ortho, meta, para)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. 1,4-dioxan
18. tetralin (tr= 28
min).
Hình 10.14-4
- Sắc ký đồ các
dung môi nhóm 2, phân tích trên hệ thống B theo qui trình 1.
Detector ion
hóa ngọn lửa

Hình 10.14-5
- Sơ đồ các bước tiến
hành định tính và thử giới hạn các dung môi tồn dư
10.14.1 Quy định đối
với tạp chất là dung môi tồn dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Mở đầu
Mục tiêu của Quy định này là đề ra lượng
dung môi cho phép tồn dư trong dược phẩm, nhằm bảo đảm sự an toàn của người bệnh.
Quy định khuyến cáo dùng các dung môi ít độc và đưa ra những giới hạn độc tính
có thể chấp nhận được đối với một số dung môi.
Dung môi tồn dư trong dược phẩm là các
chất hữu cơ bay hơi, được sử dụng hoặc sinh ra trong quá trình sản xuất các dược
chất, tá dược hoặc trong quá trình bào chế các dược phẩm. Các dung môi này
không loại bỏ được hoàn toàn trong quá trình sản xuất. Sự chọn lọc dung môi
thích hợp dùng trong tổng hợp các dược chất có thể nâng cao sản lượng hoặc quyết
định các đặc tính như dạng
tinh thể, độ tinh khiết, tính hòa tan của sản phẩm. Vì vậy, đôi khi dung môi là
một yếu tố quyết định trong quy trình tổng hợp. Quy định này không đề cập đến các
dung môi dùng có cân nhắc kỹ lưỡng như một chất phụ gia, hoặc đến các solvat.
Tuy nhiên hàm lượng dung môi trong các sản phẩm loại này phải được xác định và
chứng minh hợp lý.
Vì các dung môi tồn dư không có tác dụng điều
trị, các dung môi này phải được loại bỏ đến mức tối đa để đạt được các yêu cầu
kỹ thuật của sản
phẩm, việc thực hành tốt sản xuất (GMP) hoặc các yêu cầu chất lượng khác. Dược
phẩm phải chứa một mức dung môi tồn dư không được cao hơn các dữ liệu an toàn.
Phải tránh dùng một số dung môi có độc tính không thể chấp nhận được (dung
môi Nhóm 1, Bảng 10.14.1-1), trừ khi lợi ích của việc sử dụng chúng được xác định
chắc chắn. Một số dung môi có độc tính ít nguy hiểm hơn (dung môi Nhóm 2, Bảng
10.14.1-2) cũng cần phải dùng hạn chế, để bảo vệ người bệnh khỏi tác dụng độc hại. Tốt
nhất phải dùng các dung môi ít độc (dung môi Nhóm 3, Bảng 10.14.1-3).
2. Phạm vi áp dụng
Các dung môi tồn dư trong dược chất,
tá dược và dược phẩm thuộc phạm vi áp dụng của quy định này. Vì thế phải thực
hiện phép thử tìm các dung môi tồn dư trong quá trình sản xuất hay tinh chế để
kiểm soát sự hiện diện của chúng. Chỉ cần kiểm tra đối với các dung môi đã được sử dụng
hay được sản sinh ra trong quá trình sản xuất hoặc tinh chế các dược chất, tá
dược hoặc dược phẩm đó. Mặc dù các nhà sản xuất có thể chọn phương
pháp xác định hàm lượng dung môi tồn dư trong sản phẩm, ta vẫn có thể tính hàm
lượng đó, đi từ
hàm lượng dung môi tồn dư trong các thành phần dùng để sản xuất ra sản phẩm đó.
Nếu kết quả tính toán bằng hoặc thấp hơn giới hạn cho phép đã được khuyến cáo
trong bản quy định này, thì không cần tiến hành thí nghiệm trên sản phẩm. Trái
lại, nếu kết quả tính được vượt mức giới hạn cho phép, dược phẩm phải được thử
nghiệm để biết chắc chắn lượng tồn dư dung môi đó có nằm trong phạm
vi cho phép không. Sản phẩm cũng phải được thử nghiệm nếu có dùng dung môi
trong quá trình sản xuất.
Quy trình này không áp dụng cho dược
chất, tá dược hoặc sản phẩm mới
đang trong quá trình nghiên cứu áp dụng lâm sàng và cũng không áp dụng cho các
dược phẩm đang được lưu hành trên thị trường.
Quy định này áp dụng cho mọi dạng bào
chế và mọi cách dùng thuốc. Trong một vài trường hợp, có thể cho
phép giới hạn dung môi tồn dư cao hơn như khi dùng trong thời gian ngắn (30
ngày hay ít hơn), hoặc khi dùng dạng thuốc đắp. Việc chứng minh sự đúng đắn của
giới hạn cao này phải dựa trên cơ sở của từng trường hợp một.
Xem Chú thích 2 (ở bên dưới) để biết
thêm thông tin cơ bản có liên quan tới các dung môi tồn dư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại dung môi tồn
dư theo mức độ nguy hiểm
Thuật ngữ “liều có thể dung nạp được
cho mỗi ngày” (tolerable daily intake, TDI) được Chương trình quốc tế về
an toàn hóa chất (IPCS) sử dụng và thuật ngữ “liều có thể dùng mỗi ngày” (acceptable
daily intake ADI) được Tổ chức Y tế Thế giới, các Viện và các cơ quan quản lý
sức khỏe quốc gia và quốc tế khác sử dụng để chỉ giới hạn hàm lượng các hóa chất độc có
thể dùng mỗi ngày.
Thuật ngữ mới “liều phơi
nhiễm được phép mỗi ngày” (permitted daily exposure, PDE) được nêu
trong Quy định này là một lượng dung môi tồn dư trong dược phẩm có thể đưa
vào cơ thể, để tránh nhầm với liều ADI của cùng dung môi.
Các dung môi tồn dư ghi trong Quy định
này được liệt kê theo tên thông thường. Chúng được phân làm 3 nhóm, tùy thuộc
khả năng gây độc đối với sức khỏe con người, như sau:
Nhóm 1: Các dung môi phải tránh sử dụng
Các chất gây ung thư cho người hay có
khả năng gây ung
thư cho người rõ rệt. Các chất gây nhiễm độc môi trường.
Nhóm 2: Các dung môi phải hạn chế sử dụng
Các chất gây ung thư trên động vật,
không độc cho gen hoặc các tác nhân có thể gây độc không hồi phục như độc tính
trên thần kinh hoặc gây quái thai. Các dung môi nghi có độc tính quan trọng,
nhưng hồi phục được.
Nhóm 3: Các dung môi độc tính thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung môi Nhóm 3 có liều phơi nhiễm
được phép mỗi ngày (PDE) bằng hoặc lớn hơn 50 mg/ngày.
Phương pháp xác định giới
hạn phơi nhiễm
Phương pháp dùng để xác định liều PDE
của các dung môi tồn dư được giới thiệu trong Chú thích 3. Tóm tắt các dữ liệu
về độc tính dùng để thiết lập PDE được công bố trong Pharmeuropa Vol 1, No
1, Supplement April/1997.
Phương pháp xác định
giới hạn dung môi Nhóm 2
Có hai cách có thể áp dụng để xác định
giới hạn cho các dung môi Nhóm 2.
Cách 1:
Có thể dùng hàm lượng (nồng độ) giới hạn
tính theo phần triệu (ppm) ghi trong
Bảng 10.14.1-2. Các nồng độ này được tính theo công thức (1) với lượng chế phẩm dùng
mỗi ngày cho là 10 g.
Nồng độ (phần triệu) =
(1)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 là số lấy làm lượng chế phẩm dùng
trong mỗi ngày và tính theo g/ngày.
Giới hạn này áp dụng cho mọi dược chất,
tá dược hoặc dược phẩm. Cách 1 có
thể áp dụng nếu liều dùng hàng ngày không được biết hoặc không được quy định cụ
thể. Khi mọi tá dược, dược chất có trong công thức bào chế đáp ứng với giới hạn
cho bởi cách 1, các thành phần của chế phẩm có thể dùng theo bất kỳ tỷ lệ
nào. Không cần tính toán gì thêm, nếu liều dùng mỗi ngày không quá 10 g. Chế phẩm
có liều dùng lớn hơn 10 g mỗi ngày phải tính theo cách 2.
Cách 2:
Không nhất thiết mỗi thành phần của dược
phẩm đều phải đáp ứng giới hạn đã đưa ra trong cách 1. Có thể dùng PDE
tính theo mg/ngày ghi trong Bảng 10.14.1-2, cùng với liều tối đa mỗi ngày và
công thức (1) để xác định hàm lượng dung môi tồn dư cho phép trong dược phẩm.
Các giới hạn này được chấp
nhận miễn là chứng minh được rằng dung môi tồn dư đã được giảm đến lượng thực tế
tối thiểu. Các giới hạn này phải thực tế có liên quan đến độ chính xác của phép
phân tích, điều kiện sản xuất, các thay đổi hợp lý của quá trình sản xuất và
các giới hạn phải thực hiện các tiêu chuẩn công nghệ đương thời.
Có thể áp dụng cách 2 bằng cách cộng
các lượng dung môi tồn dư trong mỗi thành phần của chế phẩm. Tổng lượng dung
môi dùng trong ngày phải thấp hơn PDE.
Hãy xét một ví dụ áp dụng cách 1 và
cách 2 cho dung môi acetonitril trong một dược phẩm. PDE của acetonitril là 4,1
mg/ngày. Như vậy, giới hạn tính theo cách 1 là 410 phần triệu (410 ppm). Lượng
dùng tối đa mỗi ngày
của dược phẩm là 5,0 g; dược phẩm chứa 2 tá dược. Thành phần dược phẩm và hàm
lượng tối đa của acetonitril tồn dư thể hiện trong bảng sau đây:
Thành phần
Lượng trong công thức bào
chế
Hàm lượng
acetonitril
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dược chất
0,3 g
800 × 10-6
0,24 mg
Tá dược 1
0,9 g
400 × 10-6
0,36 mg
Tá dược 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800 × 10-6
3,04 mg
Dược phẩm
5,0 g
728 × 10-6
3,64 mg
Tá dược 1 đáp ứng gới hạn tính
theo cách 1.
Tá dược 2, dược chất và dược phẩm
không đáp ứng giới hạn tính theo cách 1.
Tuy thế, dược phẩm tính theo cách 2
đáp ứng giới hạn 4,1 mg/ngày, và như vậy phù hợp với yêu cầu của quy định này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần
Lượng trong
công thức chế
Hàm lượng
acetonitril
Lượng phơi
nhiễm mỗi ngày
Dược chất
0,3 g
800 × 10-6
0,24 mg
Tá dược 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000 × 10-6
1,80 mg
Tá dược 2
3,8 g
800 × 10-6
3,04 mg
Dược phẩm
5,0 g
1016 × 10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ví dụ này, dược phẩm không đáp ứng
giới hạn tính theo cách 1 và cả cách 2 bằng cách cộng. Nhà sản xuất phải thử
nghiệm dược phẩm để xem quá trình bào chế có làm giảm mức độ tồn dư của
acetonitril không. Nếu suốt quá trình bào chế, mức acetonitril không giảm tới
giới hạn cho phép, khi đó nhà sản xuất phải tiến hành các bước làm giảm lượng
acetonitril trong dược
phẩm. Nếu tất cả các bước này không làm giảm được mức tồn dư của acetonitril,
trong trường hợp đặc biệt, nhà sản xuất có thể cung cấp bản tóm tắt những
cố gắng để giảm
lượng dung môi tồn dư, nhằm đạt quy định này, và đưa ra lý lẽ phân tích nguy
cơ/lợi ích khi dùng chế phẩm có chứa dung môi tồn dư ở mức cao này.
Qui trình phân tích
dung môi tồn dư
Phương pháp phân tích dung môi tồn dư
thông thường là dùng kỹ thuật sắc ký như sắc ký khí. Nếu thích hợp,
dùng phương pháp xác định dung môi tồn dư mô tả trong dược điển. Ngoài ra, nhà
sản xuất có thể tự do chọn lựa một quy trình phân tích có hiệu lực thích hợp nhất
để áp dụng riêng. Nếu chỉ hiện diện dung môi Nhóm 3 thôi, có thể dùng một
phương pháp không đặc hiệu như phương pháp Xác định mất khối lượng do
làm khô (Phụ lục 9.6).
Thẩm định các phương pháp xác định
dung môi tồn dư phải tuân thủ các quy định của ICH (Hội nghị quốc tế về hài hòa
các yêu cầu kỹ thuật để đăng ký các thuốc dùng cho người) ghi trong “Văn bản thẩm
định quy trình phân tích” (Text
on validation of analytical procedures) và “Mở rộng
văn bản thẩm định quy trình phân tích” (Extension of the ICH Text on
validation of analytical procedures).
Báo cáo mức dung
môi tồn dư
Nhà sản xuất dược phẩm cần nắm chắc
thông tin về nồng độ dung môi tồn dư trong dược chất và tá dược để dược phẩm sản
xuất ra đạt được mức của Quy định này.
Sau đây là các ví dụ về các thông tin
mà nhà cung cấp tá dược hay
dược chất có thể cung cấp cho nhà sản xuất dược phẩm. Nhà cũng cấp có thể chọn
một trường hợp thích hợp trong số các trường hợp sau đây:
Chỉ có các dung môi Nhóm 3 hiện diện.
Mất khối lượng do làm khô không quá 0,5 %.
Chỉ có các dung môi Nhóm 2 (X, Y...)
hiện diện. Tất cả phải thấp hơn giới hạn tính theo cách 1 (ở đây, nhà cung cấp
chỉ rõ tên các dung môi Nhóm 2: X, Y...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chắc chắn hiện diện các dung môi
Nhóm 1 thì phải định tính và định lượng chúng. Dung môi chắc chắn hiện diện là
những dung môi được dùng trong giai đoạn cuối của quy trình sản xuất và các dung môi khác
được dùng trước đó mà không được
loại bỏ hoàn toàn bằng các biện pháp hữu hiệu.
Nếu dung môi Nhóm 2 hoặc Nhóm 3 hiện
diện ở mức lớn hơn giới hạn cho phép tính theo Cách 1 (Nhóm 2) hay lớn hơn 0,5
% (Nhóm 3) thì chúng phải được định tính và định lượng.
4. Giới hạn dung môi tồn dư
Dung môi phải tránh sử
dụng
Không được sử dụng các dung môi Nhóm 1
trong việc sản xuất dược chất, tá dược và dược phẩm. Chúng có độc
tính không thể chấp nhận được, hoặc có tác hại đến môi trường. Khi buộc phải sử
dụng chúng trong quy trình sản xuất một dược phẩm có tác dụng trị liệu vượt trội
rõ rệt, phải tuân thủ giới hạn ghi trong Bảng 10.14.1-1; trừ trường hợp buộc phải
chấp nhận giới hạn lớn hơn đã được giải thích chứng minh rõ. Dung môi
1,1,1-tricloroethan được xếp trong Bảng 10.14.1-1 vì là một tác nhân nguy hại cho
môi trường. Giới hạn 1500 phần triệu dựa trên cơ sở thông tin về dữ liệu an
toàn.
Dung môi phải hạn chế
sử dụng
Các dung môi trong Bảng 10.14.1-2 phải
được quy định mức giới hạn có trong dược phẩm vì độc tính vốn có của
chúng. Các giá trị PDE được đưa ra dao động trong khoảng 0,1 mg/ngày. Hàm lượng
tồn dư trong dược phẩm dao động trong khoảng 10 phần triệu.
Dung môi có độc tính
thấp
Các dung môi Nhóm 3 (có trong Bảng
10.14.1-3) có thể coi như ít độc và có nguy cơ thấp đối với sức khỏe con người. Nhóm 3 bao gồm các
dung môi không nguy hiểm đối với sức khỏe con người ở hàm lượng thường được chấp
nhận trong dược phẩm. Tuy nhiên chưa có các nghiên cứu về độc tính
trường diễn và về khả năng gây ung
thư của nhiều dung môi thuộc nhóm này. Các dữ liệu hiện có cho thấy các dung
môi này tỏ ra ít độc trong các nghiên cứu cấp diễn hoặc ngắn hạn và cho
kết quả âm tính với những thử nghiệm độc tính trên gen. Do đó, coi như được
phép dùng các dung môi này với lượng 50 mg mỗi ngày hoặc thấp hơn (tương ứng với
hàm lượng 5000 × 10-6 hoặc 0,5 %
tính theo cách 1) mà không cần phải thuyết minh, có thể dùng ở mức cao hơn, miễn là thực tế các
mức đó có liên quan đến khả năng sản xuất và thực hành sản xuất tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung môi trong Bảng 10.14.1-4 có
thể cũng được các nhà sản xuất dược chất, tá dược hoặc dược phẩm quan tâm. Tuy
nhiên, chưa có các dữ liệu đầy đủ về độc tính của chúng để làm cơ sở cho việc
xác định PDE. Khi sử dụng các dung môi này trong sản xuất, nhà sản xuất phải giải trình rõ
ràng sự tồn dư của các dung môi này trong sản phẩm của mình.
Bảng
10.14.1-1 - Nhóm 1, các dung môi phải tránh sử dụng trong dược phẩm
Dung môi
Nồng độ giới
hạn
(μg/g)
Độc tính
Benzen
2
Gây ung thư
Carbon tetraclorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độc và nguy hại cho môi trường
1,2- Dicloroethan
5
Độc
1,1- Dicloroethen
8
Độc
1,1,1- Tricloroethan
1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
10.14.1-2 - Nhóm 2, các dung môi phải hạn chế sử dụng trong dược phẩm
Dung môi
Liều phơi
nhiễm được phép mỗi ngày (PDE) (mg/ngày)
Nồng độ giới
hạn
(μg/g)
Acetonitril
4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Clorobenzen
3,6
360
Cloroform
0,6
60
Cyclohexan
38,8
3880
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,7
1870
Dicloromethan
6,0
600
1,2- Dimethoxyethan
1,0
100
N,N- Dimethylacetamid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1090
N,N- Dimethylformamid
8,8
880
1.4- Dioxan
3,8
380
2- Ethoxyethanol
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethylenglycol
6,2
620
Formamid
2,2
220
Hexan
2,9
290
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,0
3000
2- Methoxyethanol
0,5
50
Methylbutylketon
0,5
50
Methylcyclohexan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1180
N- Methylpyrrolidon
5,3
530
Nitromethan
0,5
50
Pyridin
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sulfolan
1,6
160
Tetrahydrofuran
7,2
720
Tetralin
1,0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,9
890
1,1,2- Tricloroethen
0,8
80
Xylen*
21,7
2170
* Thường dùng hỗn hợp gồm m-xylen 60
%; p-xylen 14 %;
o-xylen 9% và ethyl benzen 17 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid acetic
Heptan
Aceton
Isobutyl acetat
Anisol
Isopropyl acetat
1- Butanol
Methyl acetat
2- Butanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Butyl acetat
Methylethylketon
Tert - Butylmethyl ether
Methylisobutylketon
Cumen
2- Methyl-1-propanol
Dimethylsulfoxid
Pentan
Ethanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ethyl acetat
1- Propanol
Ethyl ether
2- Propanol
Ethyl format
Propyl acetat
Acid formic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,1- Diethoxypropan
Methylisopropylketon
1,1- Dimethoxymethan
Methyltetrahydrofuran
2,2- Dimethoxypropan
Petroleum
Isooctan
Acid tricloracetic
Isopropyl ether
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 1: Thuật ngữ
Genotoxic carcinogens: Tác nhân gây
ung thư do tác động lên gen hay chromosom.
LOEL: Viết tắt của từ
“lowest-observed effect level” (mức phát hiện gây hại thấp nhất), liều thấp
nhất dùng trong một thử nghiệm hay nhóm các thử nghiệm gây sự gia tăng có ý
nghĩa sinh học về tần số hoặc về mức độ nghiêm trọng của bất kỳ các tác dụng
nào đó trên người hay động vật bị phơi nhiễm.
Modifying factor: Hệ số hiệu chỉnh,
là hệ số được chuyên gia độc chất học xác định và áp dụng cho các dữ liệu định
lượng sinh học để tính các thông số an toàn cho người.
Neurotoxicity: Nhiễm độc thần
kinh
NOEL: Viết tắt của từ
“no-observed effect level” (mức không
phát hiện gây hại), liều cao nhất của chất đã dùng mà không gây sự gia tăng có
ý nghĩa sinh học về tần số hoặc về mức độ nghiêm trọng của bất kỳ các tác dụng
nào đó trên người hay động vật bị phơi nhiễm.
PDE: viết tắt của từ
“Permitted daily exposure”
Permitted daily exposure: Lượng cao nhất
có thể dùng trong một ngày của dung môi tồn dư trong dược phẩm.
Reversible toxicity: Độc tính phục
hồi được, tức là sẽ mất đi sau khi kết thúc phơi nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Teratogenicity: Độc tính gây quái
thai, sự cố gây dị tật về
cấu trúc trong quá trình phát triển thai nhi khi sử dụng một chất trong thời kỳ
mang thai.
Chú thích 2:
2.1 Quy chế bảo
vệ môi trường đối với các dung môi hữu cơ bay hơi
Một số dung môi thường dùng trong sản
xuất dược phẩm được liệt kê như các hóa chất độc trong các chuyên luận EHC
(Environmental Health Criteria) và IRIS (Integrated Risk Information System).
Trong các mục tiêu của các tổ chức như “Chương trình thế giới về an toàn hóa chất” (IPCS
= International Programme on Chemical Safety), “Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ
(USEPA_ = United States Environmental Protection Agency) và “Cơ quan quản lý thực
phẩm và dược phẩm Mỹ (USFDA =
United States Food and Drug Administration) có việc xác định các mức phơi nhiễm
có thể chấp nhận được. Mục đích là bảo vệ sức khỏe con người và giữ gìn sự
trong sạch vẹn toàn của môi trường,
chống lại các tác dụng có thể có hại của các hóa chất do phơi nhiễm lâu dài tại
môi trường. Các phương pháp dùng để xác định mức tối đa phơi nhiễm an toàn thường
được căn cứ trên các thử nghiệm dài hạn. Khi không có các dữ liệu từ
những thử nghiệm dài hạn, có thể dùng dữ liệu từ các thử nghiệm ngắn hạn với việc
cải tiến cách tiếp cận như việc sử dụng các yếu tố hệ số an toàn lớn hơn. Cách
tiếp cận nói ở trên đây chủ yếu liên quan tới các phơi nhiễm dài hạn hay suốt đời,
đối với các cộng đồng
dân cư, trong môi trường xung quanh như không khí, thức ăn, nước uống và các
môi trường khác.
2.2. Dung môi tồn dư
trong thuốc
Các giới hạn phơi nhiễm
trong Quy định này được thiết lập căn cứ vào các phương pháp và các dữ liệu về
độc tính mô tả trong các tiêu chuẩn EHC và trong các chuyên luận của EHC và
IRIS. Tuy nhiên, một số giả định đặc biệt về dung môi tồn dư trong việc tổng hợp
và bào chế các dược phẩm phải được tính đến khi thiết lập các giới hạn phơi nhiễm.
Đó là:
1/ Những người bệnh (không phải toàn
thể cộng đồng) phải sử dụng thuốc để phòng hoặc chữa bệnh.
2/ Việc giả định người bệnh bị phơi nhiễm suốt đời là
không cần thiết đối với đa số các dược phẩm, song có thể thích hợp như một
giả thiết nghiên cứu, nhằm giảm nguy cơ đến sức khỏe con người.
3/ Các dung môi tồn dư là những thành
phần không thể tránh được trong sản xuất dược phẩm và còn thường là một phần của
thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5/ Các dữ liệu từ các nghiên cứu độc
chất học dùng để xác định các mức chấp nhận được cho các dung môi tồn dư phải
được thiết lập bằng cách sử dụng các quy trình thích hợp, chẳng hạn các quy
trình do OECD mô tả và sử dụng
cuốn sách đỏ của Tổ chức quản lý thực phẩm và dược phẩm của Mỹ (FDA Red
book).
Chú thích 3: Phương pháp thiết lập
các giới hạn phơi nhiễm
Phương pháp đánh giá nguy cơ của
Gaylor - Kodell (Xem: Gaylor, D.W. và Kodell, R. L. - Thuật toán nội suy tuyến
tính để đánh giá liều thấp của các chất độc. J. Environ Pathology, 4, 305,
1980) thích hợp với các dung môi gây ung thư thuộc Nhóm 1. Chỉ trong các
trường hợp đã có các dữ liệu đáng tin cậy về tính gây ung thư thì phải áp dụng
ngoại suy bằng cách dùng các mô hình toán học để thiết lập các giới hạn phơi
nhiễm. Các giới hạn phơi nhiễm của các dung môi Nhóm 1 có thể được xác định với
việc sử dụng một thông số an toàn lớn (từ 10 000 đến 100 000) đối với “mức
không phát hiện gây hại” (NOEL). Việc
phát hiện và định lượng các dung môi này phải được thực hiện bằng các kỹ thuật
phân tích tiên tiến.
Các mức phơi nhiễm chấp thuận được của
các dung môi Nhóm 2 ghi trong quy định này được thiết lập bằng cách tính các
giá trị PDE theo các quy trình xác định giới hạn phơi nhiễm của các thuốc (xem PharmacopeiaI
Forum 11-12/1989) và theo phương pháp đã được Chương trình thế giới về an
toàn hóa chất (IPCS) thừa nhận nhằm
đánh giá nguy cơ đối với sức khỏe con người do hóa chất (xem Environmental
Health Criteria 170, WHO, 1994). Các phương pháp này tương tự như các
phương pháp của Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA) và của Cơ quan quản lý thực
phẩm và dược phẩm Mỹ (USFDA) và các tổ chức khác nữa. Phương
pháp được giới thiệu sơ lược ở đây nhằm cung cấp một hiểu biết tốt hơn nguồn gốc
của các liều phơi nhiễm được phép mỗi ngày (PDE). Không nhất thiết phải thực hiện
các phép tính toán này mà sử dụng ngay các giá trị PDE đã ghi trong các bảng
trình bày ở Mục 4 của Quy định này.
Giới hạn PDE được tính từ “mức không
phát hiện gây hại” (NOEL) hoặc
từ “mức phát hiện gây hại thấp nhất” (LOEL) trong thử nghiệm trên súc vật như
sau:
PDE =
NOEL × thể trọng quy ước
F1 × F2 × F3 × F4 × F5
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F là các hệ số hiệu chỉnh.
PDE thường được tính từ NOEL. Khi
không thiết lập được NOEL, có thể dùng LOEL. Các hệ số hiệu chỉnh đề ra ở đây để
chuyển đổi các dữ liệu thử nghiệm trên súc vật sang cho người, cũng tương tự
như các “hệ số không chắc chắn” (Uncertainty factors) dùng trong “Tiêu chuẩn trong sạch
của môi trường” (EHC) (Xem
Environmental Health Criteria 170, WHO, Geneva, 1994) và “hệ số hiệu chỉnh” (modifying
factors) hay “hệ số an toàn” (safety factors) dùng trong PharmacopeiaI
Forum. Giả định 100 % phơi nhiễm toàn thân được sử dụng trong tất cả các
tính toán, bất kể dùng thuốc theo đường nào.
Các hệ số hiệu chỉnh
F1 là hệ số ngoại suy giữa các loài:
F1 = 2, khi ngoại suy từ thử nghiệm
trên chó sang người;
F1 = 2,5, khi ngoại suy từ thử nghiệm
trên thỏ sang người;
F1 = 3, khi ngoại suy từ thử nghiệm
trên khỉ sang người;
F1 = 5, khi ngoại suy từ thử nghiệm
trên chuột cống trắng
(rat) sang người;
F1 = 10, khi ngoại suy từ thử nghiệm
trên các loài động vật khác sang người;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1 tính được khi so sánh tỷ lệ giữa diện
tích bề mặt với khối lượng cơ thể của loài vật tham gia thử nghiệm và của người.
Diện tích bề mặt (S) được tính như sau:
S = k.M 0,67
trong đó:
M là khối lượng cơ thể (khối lượng cơ thể của sinh vật
tham gia thử nghiệm, dùng trong công thức trên, được liệt kê trong Bảng
10.14.2.5);
k = 10
F2 là hệ số chỉ sự khác biệt giữa các
cá thể;
F2 = 10, thường dùng cho tất cả các
dung môi hữu cơ và dùng thống nhất trong quy định này;
F3 là một hệ số không hằng định, dùng
cho các thử nghiệm phơi nhiễm ngắn hạn;.
F3 = 1, cho các thử nghiệm kéo dài ít
nhất bằng 1/2 đời sống của vật thí nghiệm (1 năm đối với loài gặm nhấm hoặc thỏ,
7 năm đối với chó, mèo hoặc khỉ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F3 = 2, cho các thử nghiệm kéo dài 6
tháng, trên loài gặm nhấm hoặc 3,5 năm trên các con thú không thuộc loài gặm nhấm;
F3 = 5, cho các thử nghiệm kéo dài 3
tháng, trên loài gặm nhấm, hoặc 2 năm trên các con thú không thuộc loài gặm nhấm;
F3 = 10, cho các thử nghiệm ngắn hạn
hơn.
Trong mọi trường hợp, khi thử nghiệm
kéo dài trong khoảng thời gian nằm giữa 2 mốc thời gian quy định ở trên, thì ta
cho F3 giá trị cao, ứng với
mốc thời gian thử nghiệm ngắn. Ví dụ: F3 = 2 trong thử nghiệm kéo dài 9 tháng
trên loài gặm nhấm (vì 9 tháng nằm trong mốc 1 năm và 6 tháng, do đó lấy F3 bằng
F3 của mốc 6 tháng).
F4 là một hệ số áp dụng trong các trường
hợp độc tính nghiêm trọng như: Gây ung thư không độc cho gen, độc tính thần kinh,
độc tính gây quái thai. Trong các thử nghiệm về độc tính sinh sản, hệ số này được dùng
như sau:
F4 = 1, khi gây độc trên bào thai cùng
với gây độc trên mẹ;
F4 = 5, khi gây độc trên bào thai,
nhưng không gây độc trên mẹ;
F4 = 5, khi gây quái thai cùng với gây
độc trên mẹ;
F4 = 10, khi gây quái thai trên bào
thai, nhưng không gây độc trên mẹ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng cơ thể (cân nặng) quy ước cho
người trưởng thành,
không phân biệt giới tính ở đây là 50kg. Khối lượng này tương đối thấp hơn khối
lượng chuẩn mực (60 kg đến 70 kg) thường áp dụng trong các tính toán
cùng loại (tính liều dùng thuốc) là nhằm mục đích an toàn.
Một số người bệnh có cân nặng nhẹ hơn
50 kg, những người bệnh này phải được xem xét điều chỉnh bằng cách dùng hệ số
an toàn xác định PDE.
Nếu dung môi có trong một công thức dược
phẩm chuyên dùng cho Nhi khoa, ta phải điều chỉnh thích hợp, vì khối lượng cơ thể
của trẻ thấp.
Ví dụ áp dụng công thức tính PDE:
Hãy xét một thử nghiệm độc tính của
acetonitril trên chuột nhắt, thử nghiệm này được tóm tắt trong Pharmaeuropa
Vol 9, No1, Supplement April
1997 page S 24, “mức không phát hiện gây hại” (NOEL) là
50,7 mg/kg/ngày. PDE của acetonitril trong thử nghiệm này được tính như sau:
PDE =
50,7mg.kg-1.ngày-1 × 50kg
= 4,22 mg/ngày
12 × 10 × 5
× 1 × 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1 = 12 là hệ số ngoại suy từ thử nghiệm trên
chuột nhắt sang người;
F2 = 10 là hệ số khác biệt giữa các cá
thể (thống nhất quy định là F2 = 10);
F3 = 5 khi thời gian thử nghiệm chỉ có 13 tuần
(> 3 tháng);
F4 = 1 khi không thấy độc tính nghiêm
trọng nào;
F5 = 1 khi “mức không phát hiện gây độc
hại” (NOEL) được xác định.
Phương trình dùng cho khí lý tưởng PV = nRT
được áp dụng để chuyển hàm lượng chất khí trong thử nghiệm dùng phương pháp
xông (inhalation studies) từ đơn vị phần triệu thành đơn vị mg/l hay mg/m3.
Hãy xét thử nghiệm độc tính sinh sản
trên chuột trắng bằng cách xông khí carbon tetraclorid (khối lượng phân tử
153,84) đã được tóm tắt trong Pharmaeuropa Vol 9. No1. Supplement April
1997, p.S9:
Dùng công thức 1000
lít = 1 m3 để suy ra hàm lượng mg/m3
Bảng
10.14.1-5. Các giá trị dùng tính toán trong tài liệu này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
425 g
Cân nặng của chuột cống trắng có
thai (Pregnant rat)
330 g
Cân nặng của chuột nhắt (Mouse)
28 g
Cân nặng của chuột nhắt có thai
(Pregnant mouse)
30 g
Cân nặng của chuột lang (Guinea -
pig)
500 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 kg
Cân nặng của thỏ (có thai hoặc không
có thai)
4kg
Cân nặng của chó săn nhỏ (Beagle
dog)
11,5 kg
Dung lượng hô hấp của chuột cống trắng
(Rat respiratory volume)
290 l/ngày
Dung lượng hô hấp của chuột nhắt
43 l/ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1440 l/ngày
Dung lượng hô hấp của chuột lang
4301 l/ngày
Dung lượng hô hấp của người
28800
l/ngày
Dung lượng hô hấp của chó
9000 l/ngày
Dung lượng hô hấp của khỉ
1150 l/ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 ml/ngày
Lượng nước chuột trắng dùng
30 ml/ngày
Lượng thức ăn chuột trắng dùng
30 g/ngày
10.15 XÁC ĐỊNH
ETHYLEN OXYD VÀ DIOXAN TỒN DƯ
Thử nghiệm này xác định ethylen
oxyd và dioxan tồn dư trong các chất tan trong nước hay trong dimethylacetamid.
Đối với các chất không tan hoặc tan không hoàn toàn trong các dung môi trên, việc
chuẩn bị dung dịch mẫu thử và các điều kiện sắc ký khí tiêm pha hơi được quy định
trong chuyên luận riêng.
Xác định bằng phương pháp sắc ký khí
(Phụ lục 5.2), kỹ thuật tiêm pha hơi (head-space gas chromatography).
Phương pháp 1: Dùng cho chất
thử hòa tan hay trộn đều được trong nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu (a): Cân 1,00 g
(MC) chất thử vào một lọ nhỏ như trên, thêm 0,50 ml dung dịch
ethylen oxyd (TT3) và 0,50 ml dung dịch dioxan (TT1).
Đóng nắp lọ và trộn đều để thu được một dung dịch đồng nhất. Để yên ở 70 °C
trong 45 min:
Dung dịch đối chiếu (b): Trong lọ nhỏ
thể tích 10 ml, thêm vào 0,50 ml dung dịch ethylen oxyd (TT3), 0,10 ml
dung dịch acetaldehyd (TT) 0,001 % mới pha và 0,10 ml dung dịch
dioxan (TT1). Đóng nắp lọ
và trộn để thu được dung dịch đồng nhất. Để yên ở 70 °C trong 45 min.
Phương pháp 2: Dùng cho các
chất thử hòa tan hay trộn đều được trong dimethylacetamid.
Dung dịch thử: Cần 1,00 g
(MT) chất thử
vào một lọ nhỏ 10 ml (hoặc có thể tích thích hợp) và thêm 1,0 ml dimethylacetamid
(TT) và 0,2 ml nước. Đóng nắp lọ và trộn để thu được dung dịch đồng
nhất. Để yên ở 90 °C trong 45 min
Dung dịch đối chiếu (a): Cân 1,00 g
(MC) chất thử vào một lọ nhỏ như trên, thêm 1,0 ml dimethyl-
acetamid (TT), thêm 0,10 ml dung dịch dioxan (TT) và 0,10 ml
dung dịch ethylen oxyd (TT2). Đóng nắp lọ
và trộn để thu được một dung dịch đồng nhất. Để yên ở 90 °C trong 45 min
Dung dịch đối chiếu (b): Trong lọ nhỏ
thể tích 10 ml, thêm vào 0,10 ml dung dịch ethylen oxyd (TT2), 0,10 ml dung
dịch acetaldehyd (TT) 0,01 % mới pha và 0,10 ml dung dịch dioxan
(TT). Đóng nắp lọ và trộn đều để thu được dung dịch đồng nhất. Để yên ở
70 °C trong 45 min.
Quá trình sắc ký
Điều kiện tiêm pha hơi
Nhiệt độ cân bằng: 70 °C (90 °C đối với
dung dịch trong dimethylacetamid).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ dòng chảy: 75 °C (150
°C đối với dung dịch trong dimethylacetamid).
Thời gian điều áp: 1 min.
Khí mang: Heli dùng cho sắc ký khí.
Thời gian tiêm: 12 s.
Điều kiện sắc ký
Cột thủy tinh hoặc thạch anh kích thước
30 m × 0,32 mm, mặt trong được phủ lớp polydimethylsiloxan dày 1,0 μm.
Khí mang: Heli (hoặc nitrogen)
dùng cho sắc ký khí, tốc độ dòng khoảng 20 cm/s, tỷ lệ chia dòng
1:20.
Detector: ion hóa ngọn lửa.
Duy trì nhiệt độ cột ở 50 °C trong 5
min, sau đó tăng đến 180 °C với tốc độ 5 °C/min, sau đó lại tăng đến 230 °C với
tốc độ 30 °C/min và giữ ở 230 °C trong 5 min. Nhiệt độ detector là 250 °C, nhiệt
độ buồng tiêm là 150 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêm lần lượt những lượng
thích hợp pha hơi của dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (a),
chẳng hạn 1 ml (hoặc bằng lượng dung dịch đối chiếu (b) đã tiêm).
Tiêm lặp lại như trên thêm 2 lần nữa.
Diện tích trung bình của pic ethylen
oxyd và dioxan trong sắc ký đồ cho bởi dung dịch thử không được lớn hơn một nửa
(1/2) diện tích trung bình của pic tương ứng trong sắc ký đồ cho bởi dung dịch
đối chiếu (a) (1 phần triệu ethylen oxyd và 50 phần triệu dioxan).
Kiểm tra độ tin cậy
Tính hiệu số của diện tích pic, theo từng
cặp, cho bởi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu (a), lần lượt ứng với ethylen
oxyd và với dioxan. Thử nghiệm chỉ có hiệu lực nếu độ lệch chuẩn tương đối của
ba
giá
trị khác biệt (3 hiệu số) ứng với ethylen oxyd không lớn hơn 15 % và độ lệch
chuẩn tương đối của ba giá trị khác biệt (3 hiệu số) ứng với
dioxan không lớn hơn 15 %.
Nếu lượng cân mẫu thử và chất đối chiếu
nằm ngoài khoảng 0,995 g đến 1,005 g cần phải hiệu chỉnh kết quả cho thích hợp.
Hàm lượng ethylen oxyd tính theo phần
triệu được tính bằng biểu thức:
AT × C / [(AC × MT) - (AT × MC)]
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AC: diện tích pic tương ứng
với ethylen oxyd trong sắc ký đồ cho bởi
dung dịch đối chiếu (a);
MT: khối lượng chất thử
trong dung dịch thử tính theo gam;
MC: khối lượng chất thử
trong dung dịch đối chiếu (a) tính theo gam;
C: khối lượng ethylen oxyd cho vào
dung dịch đối chiếu (a)
tính theo microgram.
Và hàm lượng dioxan tính theo phần triệu
được tính bằng biểu thức:
DT
× C/[(DC × MT) - (DT × MC)]
trong đó:
DT: diện tích pic tương
ứng với dioxan trong sắc ký đồ cho bởi dung dịch thử;
DC: diện tích pic tương ứng
với dioxan trong sắc ký đồ cho bởi dung dịch đối chiếu (a);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MC: khối lượng chất thử
trong dung dịch đối chiếu (a) tính theo gam;
C: khối lượng dioxan cho vào dung dịch
đối chiếu (a) tính theo microgram.
10.16 ĐỊNH
LƯỢNG N,N-DIMETHYLANILIN
Xác định bằng phương pháp sắc ký khí
(Phụ lục 5.2).
Phương pháp 1
Dung dịch chuẩn nội: Hòa tan 50
mg N,N-diethylanilin (TT) trong 4 ml dung dịch acidhydrocloric 0,1 M (TT), pha loãng bằng
nước tới 50 ml. Pha loãng 1 ml dung dịch thu được tới 100 ml bằng nước.
Dung dịch thử: Hòa tan 0,50
g chế phẩm trong 30,0 ml nước, thêm 1,0 ml dung dịch chuẩn nội. Điều chỉnh
nhiệt độ của dung dịch tới 26 °C đến 28 °C. Thêm 1,0 ml dung dịch natri
hydroxyd 40 % (TT). Lắc cho tan hoàn toàn. Thêm 2,0 ml trimethylpentan
(TT). Lắc 2 min, để yên cho tách lớp, dùng lớp trên.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 50,0
mg N,N-dimethylanilin
(TT)
trong 4,0 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT), pha loãng bằng
nước tới 50,0 ml. Pha loãng 1 ml dung dịch thu được tới 100,0 ml bằng nước.
Tiếp tục pha loãng 1,0 ml dung dịch thu được tới 30,0 ml bằng nước,
thêm 1,0 ml dung dịch chuẩn nội, 1,0 ml dung dịch natri hydroxyd 40
% (TT), 2,0 ml trimethylpentan (TT). Lắc 2 min,
để yên cho tách lớp, dùng lớp trên.
Điều kiện sắc ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí mang: Heli dùng cho sắc
ký khí, tỷ lệ chia dòng 1 : 20, áp suất đầu cột 5 kPa, lưu lượng 20
ml/min. Detector ion hóa ngọn lửa.
Bộ chia dòng (split-liner) là một cột
dài khoảng 1 cm, nhồi diatomit dùng cho sắc ký khí tầm 10 % (kl/kl)
polydimethylsiloxan.
Nhiệt độ: Duy trì nhiệt độ cột
150 °C trong 5 min, sau đó tăng đến 275 °C với tốc độ 20 °C/min, rồi giữ ở 275
°C trong 3 min. Nhiệt độ detector 300 °C, nhiệt độ buồng tiêm 220 °C.
Thể tích tiêm: 1 μl.
Thời gian lưu của N,N-dimethylanilin
khoảng 3,6 min; của N,N-diethylanilin khoảng 5,0 min.
Phương pháp 2
Dung dịch chuẩn nội: Dung dịch naphtalen
(TT) 0,005 % trong cyclohexan (TT).
Dung dịch thử: Hòa tan 1,00
g chế phẩm với 5 ml dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) trong ống thủy tinh có nút
mài, thêm 1,0 ml dung dịch chuẩn nội. Đậy kín, lắc mạnh trong 1 min. Ly tâm nếu
cần, dùng lớp trên.
Dung dịch đối chiếu: Thêm 2 ml acid
hydrodoric đậm đặc (TT) và 20 ml nước vào 50,0 mg N,N-dimethylanilin
(TT), lắc cho tan và pha loãng bằng nước tới 50,0 ml. Pha loãng 5,0
ml dung dịch này tới 250,0 ml bằng nước. Cho 1,0 ml dung dịch thu được
vào ống thủy tinh có nút
mài, thêm 5 ml dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT) và 1,0 ml dung dịch chuẩn
nội. Đậy kín, lắc mạnh trong 1 min, ly tâm nếu cần và dùng lớp trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí mang: Nitrogen dùng cho sắc ký
khí, với lưu lượng 30 ml/min.
Detector ion hóa ngọn lửa.
Duy trì nhiệt độ cột ở 120 °C, nhiệt độ
detector và buồng tiêm ở 150 °C.
Thể tích tiêm: 1 μl.
10.17 ĐỊNH
LƯỢNG ACID 2-ETHYLHEXANOIC
Tiến hành phương pháp sắc ký khí (Phụ lục 5.2).
Dung dịch chuẩn nội: Hòa tan 100
mg acid 3-cyclohexyl propionic (TT) trong cyclohexan (TT) và pha
loãng vừa đủ 100 ml với cùng dung môi.
Dung dịch thử: Thêm 4,0 ml dung
dịch acid hydrocloric 33 % (tt/tt) vào 0,300 g mẫu thử. Lắc mạnh 2 lần, mỗi lần trong 1
min với 1,0 ml dung dịch chuẩn nội. Đợi tách lớp (nếu cần thiết, có
thể ly tâm để tách lớp được tốt hơn), sử dụng dịch gộp của các lớp dịch chiết ở
trên.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan 75,0
mg acid 2-ethylhexanoic (TT) trong dung dịch chuẩn nội và pha
loãng vừa đủ 50,0 ml với dụng dịch chuẩn nội. Thêm 4,0 ml dung dịch acid
hydrocloric 33 % (tt/tt) vào 1,0 ml dung dịch vừa pha. Lắc mạnh trong 1
min. Đợi tách lớp (nếu cần thiết, có thể ly tâm để tách lớp được tốt hơn). Gạn
lấy lớp dịch chiết ở trên. Tiếp tục thêm 1,0 ml dung dịch chuẩn nội vào lớp dịch
còn lại ở dưới và lắc mạnh trong
1 min. Đợi tách lớp (nếu cần thiết, có thể ly tâm để tách lớp được tốt
hơn), sử dụng dịch gộp của các lớp dịch chiết ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột silica nung chảy có nòng rỗng, chiều
dài 10 m, đường kính trong 0,53 mm, phủ lớp pha tĩnh macrogol 20 000
2-nitroterephtalat (có bề dày 1,0 μm);
Khí mang: Heli dùng cho sắc ký,
với tốc độ dòng 10 ml/min;
Detector ion hóa ngọn lửa (FID);
Chương trình nhiệt độ như sau:
Thời gian (min)
Nhiêt độ (°C)
Tốc độ (°C/min)
Ghi chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0-2
40
-
Đẳng nhiệt
2-7,3
40 → 200
30
Nhiệt độ
tăng đều
7,3-10,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đẳng nhiệt
Buồng tiêm
200
Detector
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích tiêm: 1 μl.
Cách tiến hành:
Tiêm 1 μl dung dịch thử và 1 μl dung dịch
đối chiếu.
Phép thử chỉ có giá trị khi độ phân giải
giữa pic tương ứng với acid 2-ethylhexanoic (pic đầu tiên) và pic dung dịch chuẩn
nội ít nhất là 2,0.
Hàm lượng phần trăm của acid
2-ethylhexanoic được tính theo công thức sau:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AC: diện tích pic tương
ứng với acid 2-ethylhexanoic trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu;
IT: diện tích pic tương
ứng với chất chuẩn
nội trên sắc ký đồ của dung dịch thử;
IC: diện tích pic tương
ứng với chất chuẩn nội trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu;
mT: lượng cân mẫu thử tính
bằng gam;
mC: lượng cân acid
2-ethylhexanoic trong dung dịch đối chiếu, tính bằng gam.
10.18 XÁC ĐỊNH
ACID ACETIC TRONG PEPTID TỔNG HỢP
Tiến hành bằng phương pháp sắc ký lỏng
(Phụ lục 5.3).
Pha động:
Pha động A: Hòa tan 0,7 ml acid
orthophosphoric (TT) trong vừa đủ 1000 ml nước; điều chỉnh pH tới 3,0 với dung
dịch natri hydroxyd 40 % (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử. Chuẩn bị như
mô tả ở chuyên luận riêng.
Dung dịch đối chiếu: Pha dung dịch
acid acetic 0,10 g/l từ acid acetic băng (TT), sử dụng hỗn
hợp 5 thể tích pha động B và 95 thể tích pha động A làm dung môi.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (250 mm × 4,6 mm),
nhồi pha tĩnh C (5 μm).
Detector tử ngoại đặt ở bước sóng 210
nm.
Tốc độ dòng: 1,2 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μl.
Chương trình gradient dung môi như
sau:
Thời gian (min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha động B (% tt/tt)
0-5
95
5
5-10
95 → 50
5 → 50
10-20
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20-22
50 → 95
50 → 5
22-30
95
5
Tiến hành sắc ký đối với dung dịch đối
chiếu và dung dịch thử.
Trong các sắc ký đồ thu được, pic
tương ứng với acid acetic có thời gian lưu khoảng 3 min đến 4 min. Đường nền có
thể cao dần do hiện tượng rửa giải peptid.
Xác định hàm lượng acid acetic trong peptid dựa
vào diện tích pic acid acetic tương ứng trong sắc ký đồ của dung dịch thử và
dung dịch đối chiếu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
Nếu không có những qui định khác
trong chuyên luận riêng, bình đốt là một bình nón bằng thủy tinh borosilicat
dung tích ít nhất là 500 ml, nút thủy tinh mài có gắn một bộ phận mang mẫu
thích hợp bằng platin hoặc bằng
platin -
iridi.
Phương pháp
Nghiền nhỏ mẫu thử. Đặt một lượng mẫu
theo qui định vào giữa
một mảnh giấy lọc không tro, kích thước 40 mm × 30 mm, có một dải nhỏ kích thước 10
mm × 30 mm. Nếu giấy lọc được qui định tẩm bằng lithi carbonat thì làm ẩm vùng
giữa giấy lọc bằng dung dịch bão hòa lithi carbonat (TT) rồi sấy khô ở
100 °C đến 105 °C trước khi dùng. Gói mẫu thử vào trong giấy và cài vào bộ phận
mang mẫu.
Thêm nước hoặc dung dịch hấp thụ
như chỉ dẫn vào trong bình. Bơm khí oxygen vào bình qua một ống mà đầu cuối của
nó đặt ở phía trên với khoảng cách vừa đủ so với mặt thoáng của chất lỏng hấp
thụ. Làm ẩm cổ bình bằng nước. Nạp đầy khí oxygen vào bình. Đốt đầu tự
do của dải giấy lọc hẹp bằng một dụng cụ thích hợp và cẩn thận đậy ngay nút
bình lại. Giữ chắc nút. Khi bắt đầu cháy mạnh, lật ngược bình để tạo ra một lớp ngăn cách bằng
nước nhưng cần chú ý ngăn không cho những sản phẩm cháy chưa hoàn toàn rơi xuống chất lỏng.
Ngay sau khi đốt cháy xong, lắc bình thật mạnh để hòa tan hoàn toàn những sản
phẩm đốt. Làm lạnh. Nếu không có
những chỉ dẫn khác, sau khoảng 5 min, cẩn thận tháo nút ra. Rửa nút, dây, lưới platin và
thành bình bằng nước rồi tiến hành tiếp như qui định trong chuyên luận
riêng.
Đối với mẫu thử là chất lỏng, cho một
lượng mẫu thử vào nang làm bằng methylcelulose có cỡ thích hợp đã có chứa sẵn
khoảng 15 mg bột giấy lọc không tro. Đậy nắp nang, kẹp đầu cuối của dải giấy lọc
hẹp vào giữa 2 phần thân và nắp. Buộc nang vào lưới platin.
Đối với mẫu thử là thuốc mỡ, cần phải
bọc trong tờ giấy không thấm mỡ trước khi bọc trong giấy lọc.
Áp dụng cho những chế
phẩm chứa iod
Đốt một lượng qui định mẫu thử
bằng phương pháp đã mô tả ở trên, sử dụng chất lỏng hấp thụ là hỗn hợp 10 ml nước
và 2 ml dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT). Khi quá trình đốt đã hoàn thành, thêm
vào bình một lượng thừa dung dịch
brom trong acid acetic (TT) (khoảng 5 ml đến 10 ml) và để yên trong 2 min.
Loại brom thừa bằng cách
thêm acid formic (TT) (0,5 ml đến 1 ml). Rửa thành bình với nước cất. Đuổi
hơi brom ở trên lớp chất lỏng bằng một luồng khí động. Thêm 1 g kali iodid (TT) và chuẩn độ
bằng dung dịch natri thiosulfat 0,02 M (CĐ), dùng chỉ thị là dung dịch
hồ tinh bột (TT) thêm vào lúc cuối của quá trình chuẩn độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 10.19 -
Dụng cụ đốt trong oxygen
PHỤ
LỤC 11
(Quy định)
11.1 GIỚI HẠN CHO
PHÉP VỀ THỂ TÍCH CỦA CÁC DẠNG THUỐC LỎNG
Lượng hoạt chất có trong các dạng thuốc
lỏng liên quan đến thể tích của chúng. Do thực tế sai số của các dụng cụ, trang
thiết bị và việc thực hiện qui trình sản xuất mà mỗi dạng thuốc lỏng được phép
có một khoảng chênh lệch nhất định về thể tích so với qui định ghi
trên nhãn. Đó là giới hạn cho
phép về thể tích.
Trừ các thuốc có qui định đặc biệt,
các dạng thuốc lỏng có giới hạn cho phép về thể tích ghi trong Bảng 11.1.
Bảng 11.1 -
Giới hạn cho phép chênh lệch (%) về thể tích của các thuốc dạng lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
ghi trên nhãn
Giới hạn cho
phép
Thuốc tiêm đơn liều:
- Đo thể tích thuốc từng đơn vị chế
phẩm.
Mọi thể tích
+10%
- Trong trường hợp tiến hành đo thể
tích thuốc từ nhiều đơn vị chế phẩm gộp lại với thuốc tiêm có thể tích ≤ 2 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+15%
Thuốc tiêm đa liều
Mọi thể tích
Không dưới
thể tích ghi trên nhãn
Thuốc tiêm truyền
Tới 50 ml
Trên 50 ml
+10 %
+5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Dung dịch, Hỗn dịch,
Nhũ dịch, Rượu, Sirô thuốc và Cao thuốc)
Đa liều
Mọi thể tích
Không dưới thể
tích ghi trên nhãn
Đơn liều
Tới 20 ml
Trên 20 ml đến 50 ml
Trên 50 ml đến 150 ml
Trên 150 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 8%
+ 6%
+ 4%
Thuốc nhỏ mắt, Thuốc nhỏ mũi, Thuốc
nhỏ tai
Mọi thể tích
Không dưới
thể tích ghi trên nhãn
Thuốc dùng ngoài
Mọi thể tích
Không dưới thể tích ghi
trên nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dạng thuốc không thuộc dạng thuốc
tiêm, thuốc tiêm truyền
Chế phẩm đa liều
Lấy ngẫu nhiên 5 đơn vị chế phẩm (ống, lọ...).
Xác định thể tích từng đơn vị bằng bơm tiêm chuẩn hoặc ống đong chuẩn
sạch, khô, có độ chính xác phù hợp. Thể tích mỗi đơn vị phải không dưới thể
tích ghi trên nhãn. Nếu có một
đơn vị không đạt phải tiến hành kiểm tra lần thứ hai giống như lần đầu. Chế phẩm
đạt yêu cầu nếu trong lần thử này không có đơn vị nào có thể tích dưới thể tích
ghi trên nhãn.
Chế phẩm đơn liều
Lấy ngẫu nhiên 10 đơn vị chế phẩm. Xác
định thể tích từng đơn vị bằng bơm tiêm chuẩn hoặc ống đong chuẩn sạch, khô, có
độ chính xác phù hợp. Thể tích mỗi đơn vị phải nằm trong khoảng từ thể tích ghi
trên nhãn đến giới hạn cho phép (Bảng 11.1). Nếu có một đơn vị không đạt phải tiến hành
kiểm tra lần thứ hai giống
như lần đầu. Chế phẩm đạt yêu cầu nếu trong lần thử này không có đơn vị nào có
thể tích nằm ngoài giới hạn cho phép.
Các dạng thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền
Thuốc tiêm đơn liều
Thuốc tiêm có thể tích lớn hơn hoặc bằng
10 ml: Lấy 1 đơn vị chế phẩm để thử.
Thuốc tiêm có thể tích lớn hơn 3 ml và
nhỏ hơn 10 ml: Lấy 3 đơn vị chế
phẩm để thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc tiêm đem đo thể tích phải để cân
bằng với nhiệt độ phòng và được phân tán đồng nhất. Dùng bơm tiêm khô, sạch, có
dung tích không lớn hơn 3 lần so với thể tích cần đo, có gắn kim tiêm số 21 (21
gauge) và dài không quá 2,5 cm. Lấy toàn bộ thuốc của từng ống vào bơm tiêm, đẩy
hết không khí trong bơm tiêm và kim tiêm ra ngoài. Chuyển lượng thuốc có trong
bơm tiêm (để lại không bơm hết lượng thuốc còn trong kim) vào ống đong khô,
sạch, có vạch chia phù hợp và được chuẩn hóa, ống đong có dung tích sao cho thể
tích được đo chiếm tối thiểu 40 % thang đo của ống đong. Cũng có thể xác định thể
tích (ml) thuốc tiêm bằng cách xác định khối lượng của lượng thuốc trong ống
tiêm (g) rồi chia cho tỷ trọng (g/ml) của chế phẩm.
Đối với thuốc tiêm có thể tích
nhỏ hơn hoặc bằng 2 ml, có thể lấy lượng thuốc từ một số lượng đơn vị chế phẩm
vừa đủ và gộp lại để có được thể tích đáp ứng cho phép đo, sử dụng các bơm tiêm
khô, riêng biệt cho mỗi ống. Đối với thuốc tiêm có thể tích lớn hơn hoặc bằng
10 ml, có thể xác định thể tích bằng cách chuyển thẳng lượng thuốc
trong đơn vị chế phẩm vào ống đong hoặc cốc đã cân bì.
Chế phẩm dạng hỗn dịch hoặc nhũ tương
phải được lắc đều trước
khi rút ra để đo thể tích hoặc trước khi đo tỷ trọng. Chế phẩm nhớt hay ở dạng
dầu có thể làm ấm theo hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn, nếu cần, và lắc kỹ ngay trước
khi lấy ra để đo. Đo thể
tích chế phẩm sau khi đã để nguội xuống 20°C đến 25°C.
Nếu tiến hành đo thể tích trên từng
đơn vị chế phẩm, thể tích trong mỗi đơn vị phải nằm trong khoảng từ thể tích
ghi trên nhãn đến giới hạn cho phép. Trong trường hợp đo mẫu gộp với thuốc tiêm
có thể tích ≤ 2 ml, thể
tích đo được phải nằm trong khoảng tổng thể tích ghi trên nhãn của các đơn vị
chế phẩm lấy đem đo đến giới hạn cho phép.
Thuốc tiêm đa liều
Đối với thuốc tiêm đa liều mà trên nhãn có ghi
số lượng liều và thể tích của từng liều, lấy một đơn vị chế phẩm, tiến
hành lấy ra từng liều như với thuốc tiêm đơn liều, sử dụng các bơm tiêm riêng rẽ.
Số lượng bơm
tiêm dùng cho phép thử tương ứng với số liều ghi trên nhãn. Thể tích của mỗi liều
không nhỏ hơn thể tích đơn vị liều ghi trên nhãn.
Thuốc tiêm truyền
Lấy 1 đơn vị chế phẩm. Chuyển toàn bộ
lượng thuốc có trong đơn vị chế phẩm vào một ống đong khô, sạch có độ chính xác
phù hợp và có dung tích sao cho thể tích được đo chiếm tối thiểu 40 % thang đo
của ống đong. Thể tích đo được phải nằm trong khoảng từ thể tích ghi trên nhãn đến
giới hạn cho phép.
11.2 PHÉP THỬ
ĐỘ ĐỒNG ĐỀU HÀM LƯỢNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử này không áp dụng cho chế phẩm
đa liều, thuốc truyền tĩnh mạch không phân liều, chế phẩm chứa vitamin, nguyên
tố vi lượng và
các trường hợp khác được phép miễn trừ.
Trừ khi có chỉ dẫn khác trong chuyên
luận riêng, phép thử độ đồng đều hàm lượng được tiến hành trên 10 đơn vị riêng lẻ lấy ngẫu nhiên. Kết quả được
đánh giá theo
phương pháp sau:
Phương pháp 1
Áp dụng cho thuốc nang,
thuốc bột không dùng pha tiêm, thuốc cốm, thuốc đạn, thuốc trứng
Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu có
không quá một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % và không
có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài
giới hạn từ 75 % đến 125 % của hàm lượng trung bình.
Chế phẩm không đạt yêu cầu phép thử, nếu
có quá ba đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 %, hoặc có một
hay nhiều đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75 % đến 125 % của hàm lượng
trung bình.
Nếu hai hoặc ba đơn vị có hàm lượng nằm
ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 %, nhưng ở trong giới hạn từ 75 % đến 125 % của
hàm lượng trung bình, thử lại trên 20 đơn vị khác lấy ngẫu nhiên. Chế phẩm đạt yêu cầu
phép thử, nếu có không quá ba trong tổng số 30 đơn vị đem thử có hàm lượng nằm
ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % và không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài
giới hạn từ 75 % đến 125
% của hàm lượng trung bình.
Phương pháp 2
Áp dụng cho thuốc
viên nén, thuốc bột pha tiêm, hỗn dịch để tiêm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm không đặt yêu cầu phép thử, nếu
có quá một đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 %, hoặc có một
đơn vị có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75 % đến 125 % của hàm lượng trung
bình.
Nếu có một đơn vị có hàm lượng nằm
ngoài giới hạn từ 85 % đến 115 % của hàm lượng trung bình, thử lại trên 20 đơn
vị khác lấy ngẫu nhiên. Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu có không quá một
trong tổng số 30 đơn vị đem thử có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 85 % đến 115
% và không có đơn vị nào có hàm lượng nằm ngoài giới hạn từ 75 % đến 125
% của hàm lượng trung bình.
Phương pháp 3
Áp dụng cho thuốc dán
(hấp thu qua da)
Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu hàm
lượng trung bình của 10 đơn vị nằm trong giới hạn từ 90 % đến 110 % hàm lượng
ghi trên nhãn và hàm lượng của từng đơn vị phải nằm trong giới hạn từ 75 % đến
125 % của hàm lượng trung bình.
11.3 PHÉP THỬ
ĐỘ ĐỒNG ĐỀU KHỐI LƯỢNG
Phép thử độ đồng đều khối lượng dùng để xác định
độ đồng đều phân liều của chế phẩm, khi không có yêu cầu thử độ đồng đều hàm lượng.
Phương pháp thử
Phương pháp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân riêng biệt 20 đơn vị lấy ngẫu
nhiên, tính khối lượng
trung bình. Không được có quá hai đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so với
khối lượng trung bình quy định trong Bảng 11.3.1 và không được có đơn vị nào có
khối lượng vượt gấp đôi giới hạn đó.
Phương pháp 2
Áp dụng cho thuốc nang, thuốc bột (đơn
liều), thuốc cốm (không bao, đơn liều)
Cân khối lượng của một nang
hay một gói (thuốc bột, thuốc cốm). Với viên nang cứng, tháo rời hai nửa vỏ nang, dùng
bông lau sạch vỏ và cân khối lượng của vỏ. Với viên nang mềm, cắt mở nang, bóp
hết thuốc ra, dùng ether hoặc dung môi hữu cơ thích hợp rửa vỏ nang, để khô tự
nhiên cho đến khi hết mùi dung môi, cân khối lượng của vỏ nang. Với gói, cắt mở
gói, lấy hết thuốc ra, dùng bông lau sạch bột thuốc bám ở mặt trong, cân khối
lượng vỏ gói. Khối lượng thuốc trong nang hay gói là hiệu số giữa khối lượng
nang thuốc hay gói và khối lượng vỏ nang hay vỏ gói. Tiến hành tương tự với 19
đơn vị khác lấy ngẫu nhiên. Tính
khối lượng trung bình của thuốc trong nang hay gói. Kết quả được đánh giá dựa
vào Bảng 11.3.1 giống như Phương pháp 1.
Phương pháp 3
Áp dụng cho thuốc bột
để pha tiêm.
Loại bỏ hết nhãn, rửa sạch và làm khô
bên ngoài. Loại bỏ hết các nút nếu có, cân ngay khối lượng cả vỏ và thuốc. Lấy
hết thuốc ra, dùng bông lau sạch, nếu cần rửa với nước, sau đó với ethanol
96 % (TT), sấy ở 100 °C đến 105 °C trong 1 h. Nếu vỏ không chịu được nhiệt
độ này, làm khô ở nhiệt độ thích hợp tới khối lượng không đổi, để nguội trong bình
hút ẩm và cân. Hiệu số giữa hai lần
cân là khối lượng của thuốc. Tiến hành tương tự với 19 đơn vị khác lấy ngẫu nhiên.
Tính khối lượng trung bình của thuốc. Kết quả được đánh giá dựa vào Bảng 11.3.1
giống như Phương pháp 1.
Bảng 11.3.1 -
Bảng quy định độ đồng đều khối lượng cho chế phẩm đơn liều
Dạng bào chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% chênh lệch
so với KLTB
Viên nén
Nhỏ hơn hoặc bằng 80 mg
10
Viên bao phim
Lớn hơn 80 mg và nhỏ hơn 250 mg
7,5
Bằng hoặc lớn hơn 250 mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc nang: Thuốc bột (đơn liều);
Nhỏ hơn 300 mg
10
Thuốc cốm (không bao, đơn liều)
Bằng hoặc lớn hơn 300 mg
7,5
Thuốc bột để pha tiêm (đơn liều)
Lớn hơn 40 mg
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các loại
10
Thuốc đạn
Thuốc trứng
Cao dán
Tất cả các loại
5
* Đối với thuốc bột để pha tiêm, khi
khối lượng trung bình bằng hay nhỏ hơn 40 mg, chế phẩm không phải thử độ đồng đều
khối lượng, nhưng phải thử độ đồng đều hàm lượng.
Phương pháp 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân khối lượng của một đơn vị đóng gói nhỏ nhất. Mở
đồ chứa (gói, hộp, lọ...), lấy hết thuốc ra, cắt mở đồ chứa nếu cần để dễ dàng
dùng bông lau sạch thuốc bám ở mặt trong, cân khối lượng của đồ chứa. Hiệu số giữa hai lần
cân là khối lượng của thuốc. Tiến hành tương tự với bốn đơn vị khác lấy ngẫu
nhiên. Tất cả các đơn vị
phải có khối lượng nằm trong giới hạn chênh lệch so với khối lượng ghi trên
nhãn quy định trong Bảng 11.3.2. Nếu có một đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới
hạn đó, tiến
hành
thử lại với năm đơn vị khác lấy ngẫu nhiên. Không được có quá một đơn vị trong
tổng số 10 đơn vị đem thử có khối lượng nằm ngoài giới hạn qui định.
Bảng 11.3.2 -
Bảng quy định độ đồng đều khối lượng cho chế phẩm đa liều
Dạng bào chế
Khối lượng ghi trên
nhãn (KLN)
% chênh lệch so với
KLN
Thuốc bột (đa liều)
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,50 g
10
Lớn hơn 0,50 g và bằng 1,50 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 6,00 g
7
5
3
Thuốc cốm (đa liều)
Tất cả các loại
5
Thuốc kem, mỡ, bột nhão, gel
Cao xoa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Lớn hơn 10,0 g và bằng 20,0 g
10
Lớn hơn 20,0 g và bằng 50,0 g
8
Lớn hơn 50,0
5
Cao động vật
Nhỏ hơn hoặc bằng 100,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 100,0 g và bằng 200,0 g
3
Lớn hơn 200,0 g
2
11.4 PHÉP THỬ
ĐỘ HÒA TAN CỦA DẠNG THUỐC RẮN PHÂN LIỀU
Phép thử này nhằm xác định sự phù hợp
của chế phẩm đối với yêu cầu qui định về độ hòa tan dược chất của các dạng thuốc rắn phân
liều dùng đường uống. Trong chuyên luận, một đơn vị được hiểu là 1 viên nén, 1
nang hoặc 1 lượng chế phẩm được chỉ rõ.
Thiết bị
Thiết bị kiểu giỏ quay (Thiết bị kiểu 1)
Hệ thống thiết bị này bao gồm những bộ
phận sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một trục quay và một giỏ hình trụ như
mô tả ở Hình 11.4.1 Các bộ phận trục và giỏ quay của thiết bị được chế tạo bằng thép không
gỉ (SUS316) hoặc bằng một vật liệu trơ khác. Giỏ quay có thể được mạ một lớp
vàng dày khoảng 2,5 μm. Đơn vị được đặt trong giỏ khô khi bắt đầu mỗi phép thử. Khoảng
cách giữa đáy bình và đáy của giỏ luôn luôn giữ trong khoảng 25 mm ± 2 mm suốt
quá trình thử. Trục quay được định vị sao cho trục của nó không bị lệch quá 2 mm so với
trục xuyên tâm thẳng đứng của bình ở bất kỳ điểm nào;
Một động cơ có bộ phận điều tốc để duy
trì tốc độ quay trong dung sai ± 4 % của tốc độ qui định. Động cơ được kết nối
với một trục quay và khi vận hành thì quay nhẹ nhàng, không tạo nên sóng nước ảnh
hưởng tới kết quả;
Bình được ngâm chìm một phần
trong một bể cách thủy có kích thước phù hợp hoặc có thể được điều nhiệt bằng thiết bị
thích hợp khác như áo nước. Bể cách thủy hay áo nước cho phép duy trì nhiệt độ
bên trong bình môi trường hòa tan ở 37 °C ± 0,5 °C trong quá trình thử cũng như
giữ cho môi trường trong bình chuyển động ổn định và nhẹ nhàng. Bất kỳ bộ phận
nào của thiết bị, bao gồm cả bàn thí nghiệm hay nơi đặt thiết bị, đều không được
có rung động, lắc lư đáng kể; chấp nhận những lay động rất nhẹ gây ra bởi bộ phận
khuấy quay. Thiết bị được chế tạo sao cho có thể quan sát dễ dàng mẫu thử và bộ
phận quay trong khi vận hành.

1. Lưới có mép được hàn:
đường kính sợi lưới từ
0,25 đến 0,31 mm.
Độ rộng mắt lưới từ 0,36 - 0,44mm
2. Khi lắp giỏ quay vào
trục quay và vận hành thì độ lệch tối đa tại "A" là 1,0 mm
Hình 11.4.1 -
Thiết bị thử độ hòa
tan kiểu giỏ quay (kiểu 1)
(Kích thước tính
bằng mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị kiểu cánh khuấy giống như thiết
bị kiểu 1 ngoại trừ có dùng một bộ phận khuấy, bao gồm một cánh khuấy và một trục
mang nó. Trục quay
được định vị sao cho trục của nó không bị lệch quá 2 mm so với trục xuyên tâm
thẳng đứng của bình ở bất kỳ điểm nào. Trục này quay nhẹ nhàng, không tạo nên
sóng nước ảnh hưởng tới kết quả. Đường thẳng đứng xuyên tâm của cánh khuấy cũng đi qua
trục của trục quay và lắp sao cho đáy của cánh khuấy ngang bằng với đáy của trục.
Cánh khuấy được mô tả trên Hình 11.4.2. Khoảng cách giữa đáy cánh khuấy và đáy
bình luôn được duy trì ở
25 mm ± 2 mm trong quá trình vận hành phép thử. Trục quay và cánh khuấy được
làm bằng kim loại hay vật liệu trơ thích hợp, được gắn kết thành một khối chắc
chắn. Một kiểu thiết kế khác gồm 2 phần tháo lắp được cũng có thể được sử dụng miễn là 2
phần này gắn kết chắc chắn trong quá trình vận hành. Cánh khuấy và trục
quay có thể được phủ một lớp mạ thích hợp để đảm bảo bề mặt hoàn toàn trơ. Đơn
vị thử thường được đặt xuống đáy bình trước khi bắt đầu cho cánh khuấy quay, có
thể dùng bộ phận giữ mẫu thử, làm bằng vật liệu trơ, được mô tả trên Hình
11.4.2a, để giữ cho mẫu thử không bị nổi lên. Những bộ phận giữ mẫu thử kiểu
khác cũng có thể sử dụng miễn là được thẩm định đạt yêu cầu. Nếu trong chuyên
luận có chỉ định dùng bộ phận giữ mẫu thử và không có qui định khác,
thì dùng bộ phận giữ mẫu thử như trong Hình 11.4.2a.

Lưu ý:
1. Kích thước A và B không thay đổi quá 0,5 mm
khi quay
2. Dung sai ± 1,0 mm trừ
khi có quy định khác
Hình 11.4.2 -
Thiết bị thử độ hòa tan kiểu cánh khuấy (kiểu 2)
(Kích thước
tính bằng mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A: Cặp giữ bằng sợi chịu acid
B: Bộ phận đỡ bằng sợi chịu acid
Hình 11.4.2a
- Một kiểu bộ phận giữ mẫu thử
(Kích thước
tính bằng mm)
Thiết bị kiểu buồng dòng
chảy
(Thiết bị kiểu 3)
Thiết bị này bao gồm 1 bình chứa và 1
bơm để bơm môi trường hòa tan; 1 buồng cho môi trường hòa tan chảy qua; 1 bể cách thủy để
duy trì môi trường
hòa tan ở 37 °C ± 0,5 °C. Dùng buồng dòng chảy có kích cỡ như qui định trong
chuyên luận riêng.
Bơm đẩy môi trường hòa tan đi lên qua buồng
dòng chảy. Sức đẩy của
bơm ở trong khoảng từ 4 đến 16 ml/min với các tốc độ dòng tiêu chuẩn
là 4, 8 và 16 ml/min. Nó phải chuyển
tải được một
dòng chảy hằng định
(dao động ± 5 % tốc độ dòng qui định); giản
đồ dòng phải ở dạng hình sin với tần
số xung là 120 ± 10
xung/min. Loại bơm được khử xung cũng có thể được dùng. Qui trình thử độ hòa
tan dùng buồng dòng chảy được qui định thông số đặc trưng về tốc độ dòng và tần số
xung nếu có.
Buồng dòng chảy (xem Hình 11.4.3 và
11.4.4) được chế tạo bằng vật
liệu trơ, trong suốt, lắp đặt thẳng đứng với hệ thống lọc (được qui định trong
chuyên luận riêng) có khả năng ngăn ngừa những tiểu phân không hòa tan thoát ra
từ mặt trên của buồng; đường kính buồng tiêu chuẩn là 12 mm và 22,6 mm; phần hình nón ngược
phía dưới thường chứa đầy những hạt bi thủy tinh nhỏ có đường kính 1 mm, trong
đó có 1 hạt đường kính 5 mm được định vị ở đáy để ngăn chất lỏng đi
vào ống; một bộ phận giữ mẫu thử (xem Hình 11.4.3 và 11.4.4) được dùng để định
vị các dạng phân liều đặc biệt. Buồng được nhúng chìm trong bể cách thủy, và được
ổn nhiệt ở 37 °C ± 0,5 °C.
Thiết bị có 2 vòng khuyên để cặp giữ
buồng dòng chảy với toàn hệ
thống. Bơm được đặt tách riêng khỏi bộ phận hòa tan để giữ cho bộ
phận này khỏi rung do bơm chạy. Vị trí của bơm không nên ở mức cao hơn bình chứa
môi trường hòa tan. Các đoạn ống nối phải càng ngắn càng tốt. Dùng loại ống bằng
vật liệu trơ thích hợp như polytetrafluoroethylen, có đường kính trong khoảng
1,6 mm và các đầu nối được viền nhẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11.4.3 -
Thiết bị thử độ hòa tan kiểu 3 loại buồng lớn
(Kích thước tính bằng mm)

Hình 11.4.4 -
Thiết bị thử độ hòa tan kiểu 3 loại buồng nhỏ
(Kích thước
tính bằng mm)
Đánh giá tính phù hợp của thiết
bị
Việc xác định tính phù hợp của hệ thống
thiết bị thử độ hòa tan phải bao gồm đáp ứng yêu cầu về kích thước và khoảng
sai số được nêu ở trên. Những thông số quan trọng nhất của phép thử như nhiệt độ
và thể tích môi trường hòa tan, tốc độ quay (Phương pháp giỏ quay và Phương
pháp cánh khuấy) hay tốc độ dòng của môi trường hòa tan (Phương pháp buồng dòng
chảy) cần phải theo dõi định kỳ trong quá trình thử.
Cần phải định kỳ hiệu chuẩn thiết bị
thử độ hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Phương pháp giỏ
quay hoặc phương pháp cánh khuấy
Dạng thuốc giải phóng tức thời:
Cách tiến hành: Cho một thể
tích xác định môi trường hòa tan (± 1 %) vào trong bình hòa tan, lắp ghép thiết
bị, cân bằng nhiệt độ môi trường hòa tan ở 37 °C ± 0,5 °C rồi lấy nhiệt kế ra.
Cho 1 đơn vị vào thiết bị, chú ý loại bọt khí khỏi bề mặt của mẫu thử. Cho vận hành thiết
bị ngay ở tốc độ được qui định. Trong
khoảng thời gian qui định, hay ở
mỗi thời điểm qui định, lấy một
phần mẫu môi trường hòa tan ở vùng giữa bề mặt môi trường hòa tan và mặt trên của giỏ
quay hay mặt trên của cánh khuấy, cách thành bình ít nhất 10 mm để thử. Nếu
phép thử qui định phải lấy
mẫu nhiều lần, cần cấp bù một thể tích môi trường hòa tan mới ở 37 °C bằng thể tích dịch
mẫu thử đã lấy đi, hoặc nếu không cần thiết phải cấp bù môi trường hòa tan thì
tiến hành hiệu chỉnh sự thay đổi thể tích trong tính toán kết quả. Đậy nắp bình
hòa tan trong suốt quá trình thử và kiểm tra nhiệt độ của môi trường hòa tan ở
các thời điểm thích hợp.
Mẫu thử được lọc ngay sau khi lấy trừ
khi đã chứng minh được việc lọc dịch thử là không cần thiết. Cần dùng màng lọc
trơ, không hấp phụ dược chất hoặc không chứa những chất bị chiết ra gây trở ngại
cho việc phân tích. Tiến hành xác định lượng dược chất được hòa tan theo phương
pháp qui định. Lặp lại
phép thử với những đơn vị thử khác.
Nếu dùng thiết bị tự động lấy mẫu hoặc
thiết bị có thay đổi khác thì cần phải chứng tỏ rằng thiết bị này cho kết
quả tương đương với kết quả thu được từ thiết bị chuẩn đã được mô tả trên đây.
Môi trường hòa tan: Sử dụng một loại
môi trường hòa tan thích hợp. Đong, đo thể tích môi trường qui định trong
điều kiện nhiệt độ từ 20 °C đến 25 °C. Nếu môi trường hòa tan là một dung dịch
đệm, cần điều chỉnh pH sao cho ở trong khoảng pH qui định ± 0,05
đơn vị. Các chất khí hòa tan có thể tạo thành bọt khí làm thay đổi kết quả phép
thử. Để tránh ảnh hưởng này, cần loại khí trước khi sử dụng.
Thời gian: Nếu qui định một thời
điểm lấy mẫu kiểm tra, phép thử có thể kết thúc trong khoảng thời gian ngắn hơn
nếu lượng dược chất hòa tan tối thiểu đã được đáp ứng. Mẫu thử được lấy ra chỉ ở
những thời điểm qui định, thời
điểm lấy mẫu được phép sai số ± 2 %.
Dạng thuốc giải phóng kéo dài:
Cách tiến hành: Tiến hành như mô tả
trong mục Dạng thuốc giải phóng tức thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian: Thường có 3 thời điểm lấy mẫu
kiểm tra, được biểu thị bằng giờ.
Dạng thuốc giải phóng muộn:
Cách tiến hành: Theo phương pháp A hoặc
phương pháp B dưới đây:
Phương pháp A:
Giai đoạn acid: Cho 750 ml acid
hydrocloric 0,1 M vào bình hòa tan, lắp ráp thiết bị ổn định nhiệt độ môi
trường hòa tan ở 37 °C ± 0,5 °C. Cho 1 đơn vị vào bình, đậy nắp bình rồi vận
hành thiết bị với vận tốc được qui định trong chuyên luận riêng. Sau 2 h vận
hành ở môi trường acid hydrocloric 0,1 M, lấy một một phần môi trường
hòa tan để thử rồi tiến hành ngay Giai đoạn đệm tiếp theo. Xác định lượng
dược chất được hòa tan bằng phương pháp thích hợp.
Giai đoạn đệm: Cần hoàn thành
việc thêm dung dịch đệm và điều chỉnh pH trong thời gian không quá 5 min. Trong
khi thiết bị vẫn đang vận hành ở vận tốc qui định, thêm vào bình hòa tan 250 ml dung dịch
trinatri
phosphat 0,20 M đã được ổn nhiệt ở 37 °C ± 0,5 °C. Điều chỉnh pH môi trường
hòa tan đến 6,8 ± 0,05
nếu cần thiết, bằng acid hydrocloric 2 M (TT) hoặc bằng dung dịch
natri hydroxyd 2 M (TT). Tiếp tục vận hành thiết bị 45 min nữa
hoặc một khoảng thời gian theo quy định. Hết thời gian này, lấy một phần môi
trường hòa tan để
xác định lượng dược chất được hòa tan bằng phương pháp thích hợp.
Phương pháp B:
Giai đoạn acid: Cho 1000 ml acid
hydrocloric 0,1 M vào bình hòa tan, lắp ráp thiết bị. Ổn định nhiệt
độ môi trường hòa tan ở 37 °C ± 0,5 °C. Cho 1 đơn vị vào bình, đậy nắp bình rồi vận hành
thiết bị với vận tốc được qui định trong chuyên luận riêng. Sau 2 h vận hành ở môi trường
acid hydrocloric 0,1 M, lấy một phần
môi trường hòa tan để thử rồi tiến hành ngay Giai đoạn đệm tiếp theo.
Xác định lượng dược chất hòa tan bằng phương pháp thích hợp.
Giai đoạn đệm: Dùng môi trường là dung
dịch đệm đã được ổn nhiệt trước ở 37 °C ± 0,5 °C. Rút hết dung dịch acid từ
bình hòa tan đi rồi thêm 1000 ml đệm phosphat pH 6,8 được pha bằng cách
trộn đều dung dịch acid hydrocloric 0,1 M với dung dịch trinatri
phosphat 0,20 M theo tỷ lệ 3:1 và điều chỉnh pH môi trường
hòa tan đến 6,8 ± 0,05 nếu cần thiết, bằng acid hydrocloric 2 M (TT) hoặc
bằng dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT). Cũng có thể
thực hiện việc này bằng cách nhấc bình chứa acid ra khỏi máy, thay bằng một bình
hòa tan khác chứa dung dịch đệm rồi chuyển đơn vị thử từ bình chứa acid sang
bình dung dịch đệm. Tiếp tục vận hành thiết bị 45 min nữa hoặc một khoảng thời
gian theo qui định. Hết thời
gian này, lấy một lượng môi trường hòa tan để xác định lượng dược chất hòa tan
theo phương pháp thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian: Các thời điểm lấy mẫu được
phép sai số ± 2 %, trừ khi có qui định khác.
b. Phương pháp buồng
dòng chảy
Dạng thuốc giải phóng tức thời:
Cách tiến hành: Cho các viên bi thủy
tinh vào buồng thử như chỉ dẫn trong chuyên luận riêng. Đặt 1 đơn vị lên trên lớp
viên bi, hoặc nếu có chỉ dẫn trong chuyên luận riêng thì đơn vị thử được đặt
trên bộ phận giữ mẫu. Lắp đầu phễu lọc và cố định các bộ phận của thiết bị với
nhau bằng kẹp giữ thích hợp. Bơm môi trường hòa tan đã được làm ấm đến (37 ±
0,5) °C đi qua đáy của buồng để có được tốc độ dòng theo quy định và được đo với
độ chính xác 5 %. Thu các phần dịch hòa tan tại mỗi thời điểm qui định. Tiến
hành định lượng như hướng dẫn. Lặp lại phép thử với những đơn vị khác.
Môi trường hòa tan: Tiến hành như chỉ
dẫn trong mục Dạng thuốc giải phóng tức thời của Phương pháp giỏ quay và Phương
pháp cánh khuấy.
Thời gian: Tiến hành như chỉ dẫn trong
mục Dạng thuốc giải phóng tức thời của
Phương pháp giỏ quay và Phương pháp cánh khuấy.
Dạng thuốc giải phóng kéo dài:
Cách tiến hành: Tiến hành như mô tả
trong mục Dạng thuốc giải phóng tức thời của Phương pháp buồng dòng chảy.
Môi trường hòa tan: Tiến hành như mô tả
trong mục Dạng thuốc giải phóng tức thời của Phương pháp buồng dòng chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng thuốc giải phóng muộn:
Cách tiến hành: Tiến hành như mô tả
trong mục Dạng thuốc giải phóng tức thời của Phương pháp buồng dòng chảy.
Môi trường hòa tan: Tiến hành như mô tả
trong mục Dạng thuốc giải phóng tức thời của Phương pháp buồng dòng chảy.
Thời gian: Các thời điểm lấy mẫu được
phép sai số ± 2 %, trừ khi có qui định khác.
Đánh giá kết quả
a. Dạng thuốc giải
phóng tức thời
Nếu không có chỉ dẫn gì khác, mẫu thử
đạt tiêu chuẩn khi lượng dược chất hòa tan từ các đơn vị đem thử đáp ứng yêu cầu
ghi trong Bảng 11.4.1. Phép thử phải trải qua bước tiếp theo nếu kết quả không
đạt ở bước trước đó.
Giá trị Q, là lượng dược chất hòa tan
theo qui định, được
biểu thị bằng phần trăm so với lượng ghi trên nhãn; các giá trị 5 %, 15 % và 25
% cũng là phần trăm của lượng dược chất ghi trên nhãn.
Bảng 11.4.1 Tiêu chuẩn chấp
nhận khi thử độ hòa
tan đối với dạng thuốc giải phóng tức thời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đơn vị thử
Tiêu chuẩn
chấp nhận
S1
6
Lượng dược chất hòa tan từ mỗi đơn vị
không thấp hơn Q + 5 %
S2
6
Lượng dược chất hòa tan trung bình của
12 đơn vị thử (S1 + S2) bằng hoặc
lớn hơn Q và không có viên nào có lượng dược chất hòa tan thấp hơn Q - 15 %
S3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng dược chất hòa tan trung bình của
24 đơn vị thử (S1 + S2
+ S3) bằng hoặc lớn hơn Q, không quá 2 đơn vị có lượng dược chất
hòa tan thấp hơn Q - 15 % và không có đơn vị nào có lượng dược chất hòa tan
thấp hơn Q - 25 %
b. Dạng thuốc giải
phóng kéo dài
Nếu không có chỉ dẫn gì khác, mẫu thử
đạt tiêu chuẩn khi lượng dược chất hòa tan từ các đơn vị đem thử đáp ứng yêu cầu
ghi trong Bảng 11.4.2. Phép thử phải trải qua bước tiếp theo nếu kết quả không
đạt ở bước trước đó. Giới hạn lượng dược chất hòa tan ở từng thời điểm được biểu
thị bằng phần trăm so với lượng ghi trên nhãn. Các giới hạn này gắn với mỗi giá
trị Qi, là lượng dược chất được hòa tan ở mỗi một khoảng thời gian
nhất định. Các giá trị 10 %, 20 % ghi trong Bảng 11.4.2 cũng là hàm lượng phần
trăm của lượng dược chất ghi
trên nhãn. Nếu có quy định từ 2 khoảng thời gian hay nhiều hơn, tiêu chuẩn chấp
nhận được áp dụng cho từng khoảng thời gian.
Bảng 11.4.2 Tiêu chuẩn
chấp nhận khi thử độ hòa tan đối với dạng thuốc giải phóng kéo dài
Bước
Số đơn vị thử
Tiêu chuẩn
chấp nhận
L1
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L2
6
Lượng dược chất hòa tan trung bình của
12 đơn vị (L1 + L2)
phải nằm trong mỗi khoảng qui định tương ứng và không được thấp hơn
lượng dược chất hòa tan qui định ở thời điểm thử cuối cùng:
không có đơn vị nào có lượng dược chất hòa tan vượt ra ngoài quá 10 % ở mỗi
khoảng qui định tương
ứng; không có đơn vị nào có lượng dược chất hòa tan thấp hơn quá 10 % lượng
dược chất hòa tan qui định tại
thời điểm thử cuối cùng.
L3
12
Lượng dược chất hòa tan trung bình
của 24 đơn vị (L1 + L2
+ L3) phải nằm trong mỗi khoảng qui định tương ứng và
không được thấp hơn lượng dược chất hòa tan qui định ở thời điểm
cuối cùng;
không quá 2 trong 24 đơn vị có lượng dược chất hòa tan vượt ra ngoài quá 10 %
ở mỗi khoảng quy định
tương ứng; không quá 2 trong 24 đơn vị có lượng dược chất hòa tan thấp hơn
quá 10 % lượng dược chất hòa tan
quy định tại thời điểm thử cuối cùng; không có một đơn vị nào có lượng
dược chất hòa tan vượt ra ngoài quá 20 ở mỗi khoảng qui định tương
ứng và thấp
hơn quá 20 % lượng dược chất hòa tan qui định tại thời điểm thử cuối cùng.
Dạng thuốc giải phóng muộn:
Giai đoạn acid: Nếu không có chỉ dẫn
gì khác trong chuyên luận riêng, mẫu thử đạt yêu cầu ở giai đoạn này nếu lượng
dược chất hòa tan tính bằng phần trăm so với lượng ghi trên nhãn của
các đơn vị được thử đáp ứng yêu cầu ghi trong Bảng 11.4.3. Phép thử
phải trải qua bước tiếp theo nếu kết quả không đạt ở bước trước đó.
Bảng 11.4.3 -
Tiêu chuẩn chấp nhận khi thử độ hòa tan đối với dạng thuốc giải phóng muộn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đơn vị thử
Tiêu chuẩn
chấp nhận
A1
6
Không có đơn vị nào có lượng dược chất
hòa tan quá 10 %
A2
6
Lượng dược chất hòa tan trung bình của
12 đơn vị thử (A1 + A2)
không lớn hơn 10 % và không có viên nào có lượng dược chất hòa tan quá 25 %
A3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng dược chất hòa tan trung bình của
24 đơn vị thử (A1 + A2
+ A3) không lớn hơn 10 %, không có đơn vị nào có lượng dược chất
hòa tan quá 25 %
Giai đoạn đệm: Nếu không có chỉ dẫn gì khác trong
chuyên luận riêng, mẫu thử đạt yêu cầu khi lượng dược chất hòa tan từ các đơn vị
đáp ứng yêu cầu ghi trong Bảng 11.4.4. Phép thử phải trải qua bước tiếp theo nếu
kết quả không đạt ở bước trước đó. Giá trị Q trong Bảng 11.4.4 là 75 % lượng dược chất
ghi trên nhãn được hòa tan, trừ phi có qui định khác trong chuyên luận riêng. Trị giá của
Q là tổng lượng dược chất được hòa tan, biểu thị bằng phần trăm, của cả hai
giai đoạn acid và đệm. Các giá trị 5 %, 15 % và 25 % trong Bảng 11.4.4 cũng là
phần trăm của lượng dược chất ghi trên nhãn.
Bảng 11.4.4 -
Tiêu chuẩn chấp nhận khi thử độ hòa tan đối với dạng thuốc giải
phóng muộn
Bước
Số đơn vị
thử
Tiêu chuẩn
chấp nhận
B1
6
Không có đơn vị nào có lượng dược chất
hòa tan thấp hơn Q + 5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Lượng dược chất hòa tan trung bình của
12 đơn vị thử (B1 + B2)
bằng hoặc lớn hơn Q và không có viên nào có lượng dược chất hòa tan thấp hơn
Q
- 15 %
B3
12
Lượng dược chất hòa tan trung bình của
24 đơn vị thử (B1 + B2+
B3) bằng hoặc lớn hơn Q, không quá 2 đơn vị có lượng dược chất hòa
tan thấp hơn Q - 15 %, và không có đơn vị nào có lượng dược chất
hòa tan thấp hơn Q - 25 %
Một số quy định đối với phép thử độ
hòa tan của viên nén và nang
Đối với viên nén hoặc nang giải phóng
tức thời, nếu không có quy định trong chuyên luận riêng thì thời gian thử là 45
min. Lấy 6 đơn vị thử, lượng dược chất hòa tan từ mỗi đơn vị so với lượng ghi
trên nhãn không được thấp hơn 70 %. Nếu có 1 đơn vị không đạt yêu cầu thì lặp lại
phép thử với 6 đơn vị khác, lần này cả 6 đơn vị đều phải đạt.
Khi có quy định cho hai đơn vị thử hoặc
nhiều hơn vào một bình thử, cũng tiến hành thử sáu lần như vậy. Trong mỗi lần thử, nếu
không có chỉ dẫn khác
trong chuyên luận riêng, lượng dược chất được hòa tan tính theo mỗi đơn vị
không được ít hơn 70 % lượng dược chất ghi trên nhãn. Không được phép thử lại.
Trong trường hợp vỏ nang thuốc có ảnh
hưởng đến kết quả phân tích, lấy ít nhất 6 nang thuốc, loại bỏ hết phần thuốc
trong nang, hòa
tan vỏ nang rỗng
trong một thể tích môi trường hòa tan qui định. Tiến hành phân tích bằng phương pháp
như đối với dung dịch mẫu thử được qui định trong chuyên luận riêng, sau đó tính hệ số
hiệu chỉnh. Hệ số hiệu chỉnh này không được lớn hơn 25 % lượng ghi trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong việc xác định độ hòa tan dược chất
của các dạng thuốc rắn phân liều cần xác định rõ các điểm sau đây:
Loại thiết bị được sử dụng; trong trường
hợp dùng thiết bị kiểu buồng dòng chảy, cần nói rõ loại buồng lớn hay buồng nhỏ;
Thành phần, thể tích và nhiệt
độ của môi trường hòa tan;
Tốc độ quay hoặc tốc độ dòng của môi
trường hòa tan;
Thời gian, phương pháp và lượng dung dịch
hòa tan lấy để thử hoặc
các điều kiện để theo dõi liên tục;
Phương pháp xác định lượng dược chất
hòa tan trong mẫu thử;
Tiêu chuẩn chấp nhận.
Việc lựa chọn loại thiết bị hòa tan được
dùng tùy thuộc vào các tính chất hóa lý của dạng bào chế thuốc. Khi một lượng lớn
môi trường hòa tan được chỉ định sử dụng để đảm bảo điều kiện “sink”, hoặc khi sự
thay đổi pH môi trường hòa tan trong quá trình thử là cần thiết, thiết bị kiểu
buồng dòng chảy thường được ưu tiên sử dụng.
Các điều kiện thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, nước thường được dùng làm
dung môi để chuẩn bị môi trường hòa tan. Các thành phần của môi trường hòa tan
được lựa chọn trên cơ sở đặc điểm hóa lý của dược chất và các tá dược sao cho các điều
kiện môi trường này gần giống với điều kiện môi trường mà thuốc tiếp xúc sau
khi uống. Điều cần đặc biệt quan tâm là pH và lực ion của môi trường hòa tan.
pH của môi trường hòa tan thường ở
trong khoảng từ 1 đến 8. Trong những trường hợp cần thiết được biện giải thỏa
đáng, có thể dùng môi trường hòa tan ở pH cao hơn. Đối với những giá trị pH thấp
hơn ở vùng acid thì thường dùng acid hydrocloric 0,1 M. Một số môi trường
hòa tan được khuyến cáo sử dụng được mô tả ở phần sau.
Nước được dùng làm môi trường hòa tan
chỉ khi đã chứng minh được là sự thay đổi pH không ảnh hưởng đến đặc tính hòa
tan của hoạt chất.
Trong những trường hợp đặc biệt, môi
trường hòa tan có thể chứa enzym, chất hoạt động bề mặt và một số chất vô cơ
hay hữu cơ khác. Để thử những chế phẩm chứa dược chất khó tan trong nước, có thể
cần phải làm thay đổi môi trường hòa tan. Trong những trường hợp này, nên thêm
vào môi trường hòa tan chất hoạt động bề mặt ở nồng độ thấp và tránh dùng các
dung môi hữu cơ.
Không khí hòa tan trong môi trường hòa
tan có thể ảnh hưởng tới kết quả của phép thử. Ảnh hưởng này càng rõ rệt đối với
thiết bị buồng dòng chảy, vì thế, việc loại khí khỏi môi trường hòa tan là cần
thiết nhằm tránh sự tạo thành bong bóng khí trong buồng dòng chảy. Phương pháp
loại khí thích hợp như sau: Khuấy nhẹ và làm ấm môi trường lên khoảng 41 °C, lọc
ngay dưới chân không, dùng màng lọc có kích thước lỗ lọc 0,45 μm hay bé hơn, đồng
thời khuấy mạnh và tiếp tục khuấy trong chân không khoảng 5 min. Các kỹ thuật
loại khí khác cũng có
thể được sử dụng.
Khi dùng thiết bị kiểu giỏ quay hoặc
kiểu cánh khuấy, thể tích môi trường hòa tan thường là 500 đến 1000 ml. Tốc độ
khuấy thường được chọn là từ 50 r/min đến 100 r/min; tốc độ này không được vượt
quá 150 r/min.
Đối với thiết bị buồng dòng chảy, tốc
độ dòng của môi trường hòa tan thường đặt giữa 4 ml/min và 50 ml/min.
Môi trường hòa tan
Những môi trường sau có thể được sử dụng
làm môi trường hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
Môi trường
hòa tan
pH 1,0
HCl
pH 1,2
NaCl, HCl
pH 1,5
NaCl, HCl
pH 4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH 5,5 và 5,8
Đệm acetat hoặc đệm phosphat
pH 6,8
Đệm phosphat
pH 7,2 và 7,5
Đệm phosphat
Thành phần và cách pha chế các môi trường
này được chỉ ra dưới đây:
Môi trường acid
hydrocloric
Dung dịch acid hydrocloric 0,2 M,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để pha chế các môi trường có pH khác
nhau, lấy 250 ml dung dịch natri clorid 0,2 M cho vào một
bình định mức 1000 ml, thêm một thể tích acid hydrocloric 0,2 M như ghi
trong Bảng 2 rồi thêm nước vừa đủ đến vạch.
Bảng 2 - Môi
trường acid hydrocloric
pH
1,2
1,3
1,4
1,5
1,6
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,9
2,0
2,1
2,2
HCl (ml)
425,0
336,0
266,0
207,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
130,0
102,0
81,0
65,0
51,0
39,0
Cũng có thể thay thế natri clorid bằng
kali clorid trong pha chế các môi trường acid hydrocloric.
Các dung dịch đệm
acetat
Dung dịch acid acetic 2 M: Hòa trộn
120,0 g acid acetic băng (TT) với nước vừa đủ 1000,0 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm acetat pH 5,5: Hòa tan 5,98
g natri acetat (TT) trong nước. Thêm 3,0 ml dung dịch acid
acetic 2 M rồi pha loãng với nước vừa đủ 1000,0 ml.
Dung dịch đệm acetat pH 4,8: Hòa tan 6,23
g natri acetat (TT) trong nước. Thêm 2,1 ml dung dịch acid
acetic 2 M rồi pha loãng với nước vừa đủ 1000,0 ml.
Các dung dịch đệm
phosphat
Để pha chế đệm phosphat với các pH
khác nhau như trong Bảng 3, lấy 250 ml dung dịch kali dihydrophosphat 0,2 M
(TT) cho vào một bình định mức 1000 ml, thêm một thể tích dung dịch
natri hydroxyd 0,2 M (TT) ghi trong bảng rồi pha loãng với nước cho đủ
1000,0 ml.
Bảng 3 -
Thành phần các đệm phosphat
pH
5,8
6,0
6,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,6
6,9
NaOH (ml)
18,0
28,0
40,5
58,0
82,0
112,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
7,2
7,4
7,6
7,8
8,0
NaOH (ml)
145,5
173,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
212,0
222,5
230,5
Các dung dịch đệm
phosphat khác
Dung dịch đệm phosphat pH 4,5: Hòa tan
13,61 g kali dihydrophosphat (TT) trong 750 ml nước. Điều chỉnh
pH nếu cần bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) hoặc bằng acid
hydrocloric 0,1 M (TT). Pha loãng với nước đủ 1000,0 ml.
Dung dịch đệm phosphat pH 5,5 (TT).
Dung dịch đệm phosphat pH 6,8 (TT).
Đệm phosphat pH 7,2 (TT).
Dung dịch đệm phosphat 0,33 M pH 7,5
(TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa lẫn 250 ml dung dịch chứa 6,8 g kali
dihydrophosphat (TT), 77 ml dung dịch natri hydroxyd 0,2 M (TT) và
500 ml nước. Thêm 10 g bột tuyến tụy (TT), trộn đều và điều chỉnh
pH nếu cần. Pha loãng với nước đủ 1000,0 ml.
Dịch dạ dày giả
Hòa tan 2,0 g natri clorid (TT) và 3,2 g bột
pepsin (TT) trong nước. Thêm 80 ml acid hydrocloric 1 M (TT)
rồi pha loãng với nước vừa đủ 1000 ml. Bột pepsin có thể không cần, nếu có yêu
cầu.
Tăng dần pH
Đối với phép thử độ hòa tan với pH
tăng dần, có thể áp dụng một trong các trình tự sau:
Thời gian
(h)
0-1
1-2
2-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4-5
5-6
6-7
7
pH
1,0
pH
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
1,2
2,5
4,5
7,0
7,5
pH
1,5
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đạt được sự thay đổi pH, có thể thực hiện một
trong các cách sau:
• Thay thế một dung dịch đệm bằng một
dung dịch đệm khác (thay toàn bộ);
• Rút bỏ chỉ một nửa thể tích
môi trường hòa tan mỗi lần (phương pháp thay thế một nửa) rồi bù vào bằng dung
dịch đệm có pH cao hơn; ví dụ: pH khởi đầu là 1,2 và dung dịch đệm thay thế là đệm
phosphat pH 7,5;
• Thêm vào dung dịch khởi đầu ở pH
1,5 một lượng bột hỗn hợp chứa tris(hydroxymethyl)aminomethan
(TT) và
natri acetat khan (TT) để thu được dung dịch pH 4,5 và một lượng lần thứ
2 để thu được dung dịch pH 7,2 như mô tả dưới đây:
Dung dịch acid hydrocloric pH 1,5: Hòa tan 2 g natri
clorid (TT) trong nước (TT), thêm 31,6 ml dung dịch acid
hydrocloric 1 M (TT) rồi pha loãng với nước vừa đủ 1000 ml;
Dung dịch đệm pH 4,5: Trộn lẫn
2,28 g tris(hydroxymethyl)aminomethan
(TT)
và 1,77 g natri acetat khan (TT). Hòa tan hỗn hợp này trong dung dịch
acid hydrocloric pH 1,5 ở trên;
Dung dịch đệm pH 7,2: Trộn lẫn 2,28
g tris(hydroxymethyl)aminomethan (TT) và 1,77 g natri acetat khan
(TT). Hòa tan hỗn hợp này trong dung dịch đệm pH 4,5 ở trên.
Thiết bị buồng dòng chảy có thể được
dùng thử độ hòa tan trong môi trường thay đổi liên tục pH.
Đánh giá và thẩm định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh giá thiết bị thử độ hòa tan
cần xem xét các kích thước và dung sai của thiết bị. Những thông số quan trọng
nhất của phép thử như nhiệt độ và thể tích môi trường hòa tan, tốc độ quay hay
tốc độ dòng, lượng mẫu thử cần lấy và qui trình thử cần phải định kỳ theo dõi đánh giá
trong các khoảng thời gian sử dụng thiết bị.
Thiết bị thử độ hòa tan có thể được
theo dõi đánh giá bằng cách thử một sản phẩm đối chiếu nhạy cảm với các điều kiện
thủy động học. Những phép thử này có thể được thực hiện định kỳ hoặc liên tục để
so sánh với các phòng kiểm nghiệm khác.
Trong quá trình thử, cần phải quan sát
và kiểm tra một cách chặt chẽ. Điều này đặc biệt quan trọng khi cần biện giải bất
kỳ một kết quả nào lọt ra ngoài khoảng mong đợi.
Việc kiểm định hệ thống thử độ hòa tan
tự động đối với bộ phận lấy mẫu và bộ phận phân tích, hoặc việc pha chế môi trường
hòa tan và vận hành phép thử, cần phải xem xét độ chính xác, độ đúng, và sự
tránh nhiễm tạp do pha loãng, chuyển vận, làm sạch và các qui trình điều chế
dung môi hay chuẩn bị mẫu.
Yêu cầu về độ hòa tan đối với các dạng
thuốc uống
Yêu cầu về độ hòa tan được biểu thị bằng
giá trị Q, là phần trăm lượng dược chất hòa tan so với lượng ghi trên nhãn
trong khoảng thời gian qui định.
Dạng thuốc giải phóng tức thời (dạng
quy ước):
Trong hầu hết các trường hợp,
khi thử trong các điều kiện đã được khảo sát và chứng minh là phù hợp, tiêu chuẩn
chấp nhận ở bước S1 là ít nhất
80 % lượng dược chất được giải phóng trong khoảng thời gian quy định, thông thường
là 45 min hoặc ít hơn. Điều này tương ứng với giá trị Q bằng 75 %, đối chiếu với
Bảng 11.4.1, ở bước S1, mỗi một giá trị của 6 đơn vị
thử không được ít hơn Q + 5 % tức là không ít hơn 80 %.
Thông thường, tiêu chuẩn chấp nhận tại
một thời điểm là đủ để chứng minh rằng
phần lớn dược chất đã được giải phóng,
tuy vậy trong một số trường hợp cần phải đánh giá thêm một thời điểm hoặc nhiều
hơn để chứng minh chế phẩm đáp ứng yêu cầu về độ hòa tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn độ hòa tan đối với dạng thuốc thuốc
giải phóng kéo dài thường
bao gồm từ 3 thời điểm thử trở lên. Thời điểm thử đầu tiên nhằm kiểm tra sự
giải phóng dược chất nhanh không được định trước (sự “bùng” liều). Vì thế
thông thường yêu cầu lượng dược chất được giải phóng tại thời điểm này nằm trong khoảng
20 % đến 30 %. Thời điểm thứ hai xác định cách thức hòa tan của chế phẩm và thường
khoảng 50 % lượng dược chất được
giải phóng. Thời điểm thử cuối cùng nhằm đảm bảo rằng sự giải
phóng dược chất gần như hoàn tất,
có nghĩa là trên 80 % lượng
dược chất đã được giải phóng.
Dạng thuốc giải phóng muộn:
Dạng thuốc giải phóng muộn có thể giải
phóng dược chất theo nhiều phân đoạn cách quãng hay giải phóng toàn bộ một
lần tùy theo thiết kế công thức bào chế khi được thử trong môi trường hòa tan
khác nhau, ví dụ trong các điều kiện pH tăng dần. Tiêu chuẩn độ hòa tan, vì thế, phải được
xác định cho từng trường hợp một.
Những dạng thuốc kháng dịch vị yêu cầu
ít nhất 2 thời
điểm thử theo trình tự trước sau và 2 tiêu chuẩn khác nhau trong một phép thử
song song. Trong phép thử theo trình tự, thời điểm thử thứ nhất có một giới hạn
trên và được thử sau 1 h hoặc sau 2 h trong môi trường acid, còn điểm thử sau tại
khoảng thời gian định trước trong một dung dịch đệm thích hợp (thường là pH
6,8).
Trong hầu hết các trường hợp, tiêu chuẩn
chấp nhận ở bước B, là ít nhất 80 %
lượng dược chất được giải phóng. Điều này tương ứng với giá trị Q bằng 75 %, đối chiếu với Bảng 11.4.4, ở
bước B1, mỗi một giá
trị của 6 đơn vị thử không được ít hơn Q + 5 % tức là không ít hơn 80 %.
11.5 PHÉP THỬ
ĐỘ RÃ CỦA THUỐC ĐẠN VÀ THUỐC TRỨNG
Phép thử này xác định thuốc đạn và thuốc
trứng có rã hoặc mềm đi hay không trong khoảng thời gian quy định, khi được đặt
trong môi trường lỏng ở những điều kiện thử nghiệm chỉ định.
Thiết bị
a) Ống trong suốt bằng thủy tinh hay chất dẻo,
cao 60 mm với đường kính bên trong 52 mm, thành dày thích hợp (Hình 11.5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử độ rã của viên nén đặt âm đạo,
bộ phận kim loại được gắn ở dưới với đầu móc kẹp hướng lên trên như mô tả trong
Hình 11.5.2.
Cách thử
Thuốc đạn
Đặt một viên lên đĩa dưới của bộ phận
kim loại, đưa bộ phận này vào ống bao và gắn chặt vào thành ống. Nếu không có
chỉ dẫn khác, đặt thiết bị thử vào một bồn chứa ít nhất 4 lít nước ấm (36 °C đến
37 °C) có gắn dụng cụ khuấy chậm và giữ thiết bị thử ở vị trí thẳng đứng,
ngập 90 mm so với mặt nước. Xoay ngược thiết bị thử 10 min một lần, tránh không
để nhô lên khỏi mặt nước.
Lặp lại toàn bộ thử nghiệm với hai
viên khác.
Thuốc được coi là rã, khi đáp ứng
một trong những yêu cầu sau:
a) Tan hoàn toàn.
b) Phân tách ra các thành phần tạo
thành, rồi tập trung trên bề mặt (các chất mỡ nóng chảy), chìm xuống đáy (bột
không tan) hay hòa tan trong nước (các thành phần hòa tan), hoặc có thể phân
tán theo một hay vài cách nêu trên.
c) Trở nên mềm, có thể biến dạng đáng
kể, không nhất thiết bị phân tách hoàn toàn ra các thành phần tạo thành, nhưng
không có nhân rắn chịu được sức ép của đũa thủy tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nang đặt trực tràng
Tiến hành như mô tả trong phần Thuốc đạn.
Thuốc được coi là rã, khi vỏ gelatin vỡ ra, giải phóng các chất chứa bên trong.
Thời gian rã không được quá 30 min.
Thuốc trứng
Tiến hành và đánh giá như mô tả trong phần
Thuốc đạn.
Nếu không có quy định khác trong
chuyên luận riêng, thời gian rã không quá 60 min.
Nang đặt âm đạo
Tiến hành như mô tả trong phần Thuốc đạn
và đánh giá như mô tả trong phần Nang đặt trực tràng.
Viên nén đặt âm đạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc được coi là rã, khi đáp ứng một
trong những yêu cầu sau:
a) Không còn cắn trên đĩa.
b) Nếu cắn vẫn còn, đấy chỉ là khối mềm
hay rỗng xốp, không có nhân rắn chịu được sức ép của đũa thủy tinh.
Nếu không có quy định khác trong
chuyên luận riêng, thời gian rã không quá 30 min.

Hình 11.5.1 -
Thiết bị thử độ rã của thuốc đạn và thuốc trứng
(Kích thước
tính bằng mm)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11.5.2 -
Thiết bị thử độ rã của viên nén đặt âm đạo
11.6 PHÉP THỬ
ĐỘ RÃ CỦA VIÊN NÉN VÀ NANG
Phép thử này xác định viên nén hay
nang có rã hay không trong khoảng thời gian quy định, khi được đặt trong môi
trường lỏng ở những điều kiện thử nghiệm chỉ định.
Trong phép thử này, chế phẩm rã không
có nghĩa là hòa tan hoàn toàn đơn vị chế phẩm hay thành phần hoạt chất.
Thuốc được coi là rã, khi đáp ứng một
trong những yêu cầu sau:
a) Không còn cắn trên mặt lưới, trừ những
mảnh vỏ bao không
tan của viên nén hoặc vỏ nang trên mặt lưới; hoặc dính vào mặt dưới của đĩa, nếu
sử dụng đĩa.
b) Nếu còn cắn, đấy là khối mềm không
có nhân khô.
Sử dụng thiết bị A cho viên nén và
nang cỡ bình thường (không dài quá 18 mm). Sử dụng thiết bị B cho viên nén và nang cỡ
lớn.
Thiết bị A: Áp dụng cho viên nén và
nang cỡ bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị A thử độ rã viên nén và nang
gồm:
Giá đỡ ống thử;
Cốc đáy bằng dung tích 1 lít, chiều
cao (149 ±
11)
mm, và đường kính trong (109 ± 9) mm để chứa môi trường thử;
Bộ phận điều nhiệt để làm nóng môi trường
thử trong khoảng 35 °C đến 39 °C;
Bộ phận cơ chuyển động lên xuống cho giá đỡ
ống thử ở tần số hằng định trong khoảng 29 r/min đến 32 r/min, với biên độ (55
± 2) mm. Thể tích môi trường
thử trong cốc phải đủ, để khi giá đỡ ống thử ở vị trí cao nhất, lưới kim loại
phải ngập sâu ít nhất 15 mm so với
bề mặt chất lỏng, còn khi ở vị trí thấp nhất, lưới kim loại phải cách đáy cốc
ít nhất 25 mm và miệng các ống thử vẫn ở trên bề mặt chất lỏng. Thời gian để
giá đỡ ống thử
đi lên phải bằng với thời gian giá đỡ ống thử đi xuống và sự thay đổi của hướng
chuyển động phải nhẹ nhàng không được đột ngột. Giá đỡ ống thử phải chuyển động
thẳng đứng theo trục của nó, không được dao động ngang hoặc di chuyển ra khỏi
trục thẳng đứng.
Giá đỡ ống thử: Giá đỡ ống
thử bao gồm 6 ống trong suốt hở đầu, các ống dài (77,5 ± 2,5) mm, có đường kính trong
(21,85 ± 1,15) mm và thành ống dày (1,9 ± 0,9) mm. Các ống được giữ ở vị trí thẳng
đứng bởi hai đĩa, có đường kính (90 ± 2) mm và dày (6,75 ± 1,75) mm; có 6 lỗ, mỗi lỗ
có đường kính (24 ± 2) mm, cách đều tâm dĩa và cách đều các lỗ còn lại. Gắn vào
mặt dưới của đĩa bên dưới là một lưới kim loại, dệt hình vuông, có kích thước lỗ
lưới (2,0 ± 0,2) mm và đường kính dây kim loại là (0,615 ± 0,045) mm. Các bộ phận
được lắp ráp và được giữ chắc chắn bằng 3 ốc vít đi qua 2 đĩa. Giá đỡ ống thử
được treo phù hợp vào bộ phận chuyển động tại một điểm trên trục của nó.
Thiết kế của giá đỡ ống thử có thể
thay đổi, nhưng tiêu chuẩn của ống thủy tinh và lưới kim loại phải đúng quy định.
Giỏ phải có kích thước như quy định ở Hình 11.6-1.
Đĩa: Chỉ được sử dụng
đĩa nếu có chỉ dẫn hoặc được cho phép trong chuyên luận riêng hoặc chuyên luận
chung tương ứng. Mỗi ống thử của giá đỡ ống thử có một đĩa hình trụ, đường kính
(20,7 ± 0,15) mm và dày (9,5 ± 0,15) mm. Đĩa được làm bằng chất dẻo trong suốt
có tỷ trọng riêng 1,18 đến 1,20. Đĩa có 5 lỗ song song theo trục đĩa và xuyên
qua đĩa, 1 lỗ ở
chính giữa, 4 lỗ còn lại nằm cách đều nhau trên vòng tròn bán kính 6 ± 0,2 mm
tính từ tâm, các lỗ có đường kính (2 ± 0,1) mm. Có 4 rãnh hình thang, cân xứng,
trên thành của đĩa, gần như vuông góc với bề mặt đĩa, bề mặt song song của nó trùng với
hai mặt của đĩa và song
song với trục nối 2 lỗ cạnh nhau, cách trục đĩa 6 mm. Cạnh đáy nhỏ của hình
thang trên đáy của đĩa, có chiều dài (1,6 ± 0,1) mm và trung tâm của cạnh có độ
sâu 1,5 đến 1,8 mm tính từ chu vi của đĩa. Cạnh đáy lớn của hình thang ở trên đỉnh
của đĩa có chiều
dài (9,4 ± 0,2) mm và trung tâm của cạnh có độ sâu (2,6 ± 0,1) mm tính từ chu
vi của đĩa. Tất cả các mặt của đĩa phải phẳng.
Nếu sử dụng đĩa như chỉ dẫn, cho mỗi
dĩa vào 1 ống và vận hành thiết bị. Đĩa phải đáp ứng kích thước như quy định ở
Hình 11.6-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11.6.1 -
Thiết bị thử độ rã của
viên nén và
nang cỡ bình thường
(Kích thước
tính bằng mm)
Phương pháp thử
Nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên
luận riêng, cho vào mỗi ống thử một viên nén hoặc nang. Nếu có chỉ dẫn trong
chuyên luận chung tương ứng, cho một đĩa vào mỗi ống. Treo giá đỡ ống thử trong
cốc có chứa môi trường theo chỉ dẫn được duy trì ở (37 ± 2) °C và vận hành thiết
bị theo thời gian quy định. Lấy giá đỡ ống thử ra khỏi chất lỏng và quan sát chế
phẩm thử. Mẫu thử đạt yêu cầu nếu tất cả 6 viên đều rã. Nếu có 1 đến 2 viên
không rã, lặp lại phép thử với 12 viên khác. Mẫu thử đạt yêu cầu nếu không dưới
16 trong số 18 viên thử rã.
Thiết bị B: Áp dụng cho viên nén và
nang cỡ lớn
Thiết bị
Thiết bị B có cấu tạo tương tự như thiết
bị A, nhưng khác về cấu tạo của giá đỡ ống thử và đĩa.
Giá đỡ ống thử: Giá đỡ ống
thử bao gồm 3 ống trong suốt hở đầu, các ống dài (77,5 ± 2,5) mm, có đường kính trong
(33,0 ± 0,5) mm và thành ống dày (2,5 ± 0,5) mm. Các ống được giữ ở vị trí thẳng
đứng bởi hai đĩa nhựa, có đường kính 97 mm và dày 7 mm; có 3 lỗ. Các lỗ cách đều
tâm đĩa và cách đều các lỗ còn lại. Gắn vào mặt dưới của đĩa bên dưới là một lưới
kim loại, dệt hình vuông, bằng
dây kim loại có đường kính (0,63 ± 0,03) mm và có kích thước lỗ lưới (2,0 ±
0,2) mm. Hai đĩa được cố định
cách nhau 77,5 mm bằng 3 thanh kim loại chốt thẳng đứng ở ngoại biên. Một thanh
kim loại được gắn chặt vào tâm đĩa nhựa phía trên, sao cho giá đỡ ống thử lắp
ráp được với bộ phận cơ có khả năng vận hành giá đỡ chuyển động lên xuống
nhẹ nhàng ở tần số hằng định trong khoảng 29 đến 32 r/min, với biên độ (55 ± 2)
mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đĩa: Chỉ được sử dụng
đĩa nếu có chỉ dẫn hoặc được cho phép trong chuyên luận riêng hoặc chuyên luận
chung tương ứng. Mỗi ống thử của giá đỡ ống thử có một đĩa hình trụ, đường kính
(31,4 ± 0,13) mm và dày (15,3 ± 0,15) mm. Đĩa được làm bằng chất dẻo trong suốt
có tỷ trọng riêng 1,18 đến 1,20. Đĩa có 7 lỗ song song theo trục đĩa và xuyên
qua đĩa, các lỗ có đường kính (3,15 ± 0,1) mm, 1 lỗ ở chính giữa và 6 lỗ còn lại
nằm cách đều nhau trên vòng tròn bán kính 4,2 mm tính từ tâm đĩa.
Nếu sử dụng đĩa như chỉ dẫn, cho mỗi
đĩa vào 1 ống và vận hành thiết bị. Đĩa phải đáp ứng kích thước như quy định ở
Hình 11.6-2.
Giá đỡ ống thử

Hình 11.6.2 -
Thiết bị thử độ rã của viên nén và nang cỡ lớn
(Kích thước
tính bằng mm)
Phương pháp thử
Nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên
luận riêng, tiến hành thử với 6 viên nén hoặc nang trên 2 giá đỡ ống thử lắp
song song hoặc lặp lại phép thử trên 1 giá đỡ ống thử. Cho vào mỗi ống thử một
viên nén hoặc nang. Nếu có chỉ dẫn trong chuyên luận chung tương ứng, cho một
đĩa vào mỗi ống. Treo giá đỡ ống thử trong cốc có chứa môi trường theo chỉ dẫn
được duy trì ở (37 ± 2) °C và vận hành thiết bị theo thời gian quy định. Lấy
giá đỡ ống thử ra khỏi chất lỏng và quan sát chế phẩm thử. Mẫu thử đạt yêu
cầu nếu tất cả 6 viên đều rã.
11.7 PHÉP THỬ
ĐỘ RÃ CỦA VIÊN BAO TAN TRONG RUỘT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng thiết bị mô tả trong Phụ lục
11.6. Phép thử độ rã của viên nén và nang.
Phương pháp thử
Cho một viên vào mỗi ống thử, không
dùng đĩa, treo giá đỡ ống thử trong cốc chứa dung dịch acid hydrocloric 0,1
N (TT), nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, vận hành thiết bị
trong 120 min. Lấy giá đỡ ống thử ra khỏi chất lỏng. Trừ các mảnh vỏ bao, không
một viên nào bị rã hay có dấu hiệu bị rạn nứt khiến hoạt chất bị hòa tan.
Thay chất lỏng trong cốc bằng đệm
phosphat hỗn hợp pH 6,8 (TT), cho đĩa vào ống và vận hành thiết bị trong 60
min. Lấy giá đỡ ống thử ra khỏi chất lỏng. Nếu mẫu thử không đạt yêu cầu do
viên bị dính vào đĩa, lặp lại phép thử với 6 viên khác và không dùng đĩa. Mẫu
thử đạt yêu cầu nếu tất cả sáu viên đều rã.
11.8 XÁC ĐỊNH
GIỚI HẠN TIỂU PHÂN
A. Xác định giới hạn tiểu phân không
nhìn thấy bằng mắt thường
Tiểu phân trong thuốc tiêm và thuốc
tiêm truyền là các hạt nhỏ không hòa tan, linh động, không phải là bọt khí, có
nguồn gốc ngẫu nhiên từ bên ngoài.
Để xác định giới hạn tiểu phân có hai
phương pháp mô tả dưới đây, Phương pháp 1 (dùng thiết bị đếm tiểu phân) và
Phương pháp 2 (dùng kính hiển vi). Khi kiểm tra tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt
thường của thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền, thường áp dụng Phương pháp 1. Tuy
nhiên, đối với một số chế phẩm, phải áp dụng cả hai phương pháp để đánh giá.
Không phải tất cả các thuốc tiêm và
thuốc tiêm truyền đều có thể kiểm tra được giới hạn tiểu phân không nhìn thấy bằng mắt thường bằng một
trong hai phương pháp, hay cả hai phương pháp. Các chế phẩm không thật trong,
hay có độ nhớt tăng cao, hoặc tạo bọt khí khi đổ vào thiết bị đếm tiểu
phân, tiến hành thử theo Phương pháp 2. Nếu độ nhớt của chế phẩm quá cao, cản
trở phương pháp kiểm tra, pha loãng với dung môi thích hợp để có thể tiến hành
được thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 1: Dùng thiết bị đếm tiểu
phân
Quy định chung
Tiến hành thử nghiệm trong các điều kiện
hạn chế được nhiễm tiểu phân, tốt nhất là trong tủ lọc khí vô khuẩn.
Rửa thật cẩn thận dụng cụ thủy tinh và dụng cụ
lọc (trừ màng lọc) bằng dung dịch tẩy rửa ấm, tráng lại bằng nước cho sạch hết chất
tẩy. Ngay trước khi dùng, tráng lại các dụng cụ từ trên xuống dưới, bên ngoài,
sau đó là bên trong với nước không có tiểu phân (TT).
Tránh tạo bọt khí trong chế phẩm đem
thử, đặc biệt là khi rót vào dụng cụ để tiến hành đếm tiểu phân. Để kiểm tra
môi trường có thích hợp cho thử nghiệm, dụng cụ thủy tinh có đủ sạch và nước sử
dụng có hết tiểu phân hay không, tiến hành phép thử sau:
Kiểm tra giới hạn tiểu phân của 5
mẫu nước không có tiểu phân (TT), mỗi mẫu 5 ml, theo phương pháp mô tả ở
dưới. Nếu trong cả 25 ml nước thử có trên 25 tiểu phân kích thước bằng 10 μm
hay lớn hơn, phải tiến hành lại các bước chuẩn bị cho đến khi môi trường, dụng
cụ thủy tinh và nước thích hợp cho thử nghiệm.
Dụng cụ
Sử dụng thiết bị thích hợp hoạt động
theo nguyên tắc cản ánh sáng, cho phép tự động xác định kích thước tiểu phân và
số lượng tiểu phân theo kích thước đã chọn.
Chuẩn hóa thiết bị bằng các hạt cầu
chuẩn kích thước 10 μm đến 25 μm. Phân tán hạt chuẩn trong nước không có tiểu phân
(TT). Tránh kết tụ tiểu phân trong quá trình phân tán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn đều chế phẩm bằng cách lộn đi, lộn
lại nhẹ nhàng dụng cụ chứa (đổ đựng) 20 lần liên tiếp. Nếu cần, tháo bỏ phần bảo vệ
ngoài nắp đậy. Dùng tia nước không có tiểu phân (TT) rửa bề mặt nắp và cổ
dụng cụ chứa (đồ đựng), mở nắp cẩn thận, tránh nhiễm tiểu phân từ bên ngoài.
Loại bọt khí bằng cách để
yên 2 min hoặc siêu âm.
Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền
có thể tích từ 25 ml trở lên, tiến hành thử với từng đơn vị. Đối với thuốc tiêm
và thuốc tiêm truyền có thể tích nhỏ hơn 25 ml, gộp dung dịch của ít nhất 10
đơn vị trong một cốc sạch cho đủ 25 ml. Khi có chỉ dẫn đặc biệt, lấy dung dịch từ
một số đơn vị thích hợp, pha loãng thành 25 ml với nước không có tiểu phân (TT) hoặc với dung
môi thích hợp không có tiểu phân, khi nước không có tiểu phân (TT) không thích
hợp.
Thuốc bột để pha tiêm được hòa tan
trong nước không có tiểu phân (TT) hoặc dung môi thích hợp không có tiểu
phân, khi nước không có tiểu phân (TT) không thích hợp.
Số mẫu thử phải đủ lượng thống kê. Đối với
thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền có thể tích từ 25 ml trở lên, số mẫu thử có thể
nhỏ hơn 10, phụ thuộc vào kế hoạch lấy mẫu đã đề ra.
Lấy 4 mẫu thử, mỗi mẫu không dưới 5
ml, đưa vào máy đếm tiểu phân theo kích thước bằng 10 μm hay lớn hơn và bằng 25
μm hay lớn hơn.
Loại bỏ kết quả của mẫu đầu tiên. Tính
số lượng tiểu
phân trung bình của chế phẩm đã thử.
Đánh giá kết quả
Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền
có thể tích lớn hơn 100 ml: Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu trung bình trong
mỗi ml có không quá 25 tiểu phân kích
thước bằng 10 μm hay lớn hơn và không quá 3 tiểu phân kích thước bằng hay lớn
hơn 25 μm.
Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền
có thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ml: Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu
trung bình trong mỗi đơn vị đã kiểm tra có không quá 6000 tiểu phân kích thước
bằng 10 μm hay
lớn hơn và không quá 600 tiểu phân kích thước bằng 25 μm hay lớn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 2: Dùng kính hiển vi
Quy định chung
Tiến hành thử nghiệm trong các điều kiện
hạn chế được nhiễm tiểu phân, tốt nhất là trong tủ lọc khí vô khuẩn.
Rửa thật cẩn thận dung cụ thủy tinh và
dụng cụ lọc (trừ màng lọc) bằng dung dịch tẩy rửa ấm, tráng lại bằng nước cho sạch
hết chất tẩy. Ngay trước khi dùng, tráng lại các dụng cụ từ trên xuống dưới,
bên ngoài, sau đó là bên trong với nước không có tiểu phân (TT).
Để kiểm tra môi trường có thích hợp
cho thử nghiệm, dụng cụ thủy tinh và màng lọc có đủ sạch, nước sử dụng có hết
tiểu phân hay không, tiến hành phép thử sau:

Hình 11.8.1 -
Trắc vi thị kính
Kiểm tra giới hạn tiểu phân của 50 ml nước
không có tiểu phân (TT) theo phương pháp mô tả ở dưới. Nếu có quá 20 tiểu
phân kích thước bằng 10 μm hay lớn hơn hoặc có quá 5 tiểu phân kích thước bằng
25 μm hay lớn hơn trên màng lọc, phải tiến hành lại các bước chuẩn bị cho đến khi môi trường,
dụng cụ thủy tinh, màng lọc và nước thích hợp cho thử nghiệm.
Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính hiển vi có độ phóng đại 100 lần ± 10 lần,
được trang bị một trắc vi thị kính hiệu chỉnh bằng một trắc vi vật kính, một
bàn soi có khả năng cố định và xoay quanh toàn bộ diện tích lọc của màng lọc,
hai nguồn chiếu thích hợp cấp ánh sáng phản xạ bổ sung cho ánh sáng chếch.
Trắc vi thị kính (Hình 11.8.1) bao gồm
một vòng tròn lớn có hình chữ thập chia tư, các vòng đối chiếu trong
suốt hay màu đen đường kính 10 μm và 25 μm ở độ phóng đại 100 lần,
một thước chia vạch 10 μm đã được kiểm định theo chuẩn quốc gia hoặc quốc tế
với sai số tương đối cho phép ± 2 %. Vòng tròn lớn được gọi là thị trường phân
vạch (TTPV).
Trong hai nguồn chiếu sáng, một nguồn
cấp trường sáng phản xạ từ trong kính hiển vi và nguồn bên ngoài bổ trợ hội tụ,
có khả năng điều chỉnh để rọi sáng khúc xạ chếch ở góc 10° đến 20°.
Bộ lọc để lưu giữ các tiểu phân bao gồm
màng lọc thích hợp và đế lọc bằng thủy tinh hoặc vật liệu khác thích hợp, nối với
máy hút chân không.
Màng lọc kích thước thích hợp màu đen
hoặc xám sẫm, với lỗ xốp bằng 1,0 μm hoặc nhỏ hơn.
Cách tiến hành
Trộn đều chế phẩm bằng cách lộn đi, lộn
lại nhẹ nhàng dụng cụ chứa 20 lần liên tiếp. Nếu cần, tháo bỏ phần bảo vệ
ngoài nắp đậy. Dùng
tia nước không có tiểu phân (TT) rửa bề mặt nắp và cổ bình chứa, mở nắp
cẩn thận, tránh nhiễm tiểu phân từ bên ngoài.
Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền
có thể tích từ 25 ml trở lên, tiến hành thử với từng đơn vị. Đối với thuốc tiêm
và thuốc tiêm truyền có thể tích nhỏ hơn 25 ml, gộp dung dịch của ít nhất 10
đơn vị trong một cốc sạch cho đủ 25 ml. Khi có chỉ dẫn đặc biệt, lấy dung dịch
từ một số đơn vị thích hợp, pha loãng thành 25 ml với nước không có tiểu
phân (TT) hoặc với dung môi thích hợp không có tiểu phân, khi nước không
có tiểu phân (TT) không thích hợp.
Thuốc bột để pha tiêm được hòa tan
trong nước không có tiểu phân (TT) hoặc dung môi thích hợp không có tiểu
phân, khi nước không có tiểu phân (TT) không thích
hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng vài ml nước không có tiểu phân
(TT) làm ẩm bên trong đế lọc đã gắn màng lọc. Chuyển toàn bộ dung dịch thử
đã chuẩn bị, hay dung dịch trong một đơn vị, vào phễu lọc và hút chân không. Nếu
cần, đổ từng lượng nhỏ vào phễu cho đến khi toàn bộ thể tích dung dịch thử được
lọc. Sau lần đổ cuối cùng, bắt
đầu dùng tia nước không có tiểu phân (TT) rửa thành bên trong đế lọc.
Hút chân không cho tới khi bề mặt
màng lọc không còn chất lỏng. Đặt màng lọc vào hộp lồng Petri và để khô tự nhiên
bằng cách mở hé nắp hộp. Sau khi màng lọc khô, đặt hộp lồng Petri lên bàn soi của
kính hiển vi và soi toàn bộ màng lọc dưới ánh sáng phản xạ từ nguồn chiếu. Đếm
số tiểu phân bằng 10 μm hay lớn hơn và số tiểu phân bằng 25 μm hay lớn hơn. Hoặc,
có thể đếm trên một phần của màng lọc, rồi tính số lượng trên cả màng lọc.
Tính số lượng tiểu phân trung bình cho chế phẩm đem thử.
Quá trình phân loại tiểu phân được tiến
hành bằng cách so sánh mỗi tiểu phân với các vòng đối chiếu 10 μm và 25 μm. Đường
kính bên trong của các vòng đối chiếu trong suốt dùng để phân loại tiểu phân
màu trắng và trong suốt, còn tiểu phân thẫm màu được phân loại bằng đường kính
ngoài của các vòng đối chiếu màu đen.
Khi tiến hành kiểm tra theo
Phương pháp 2, không phân loại hay liệt kê các chất vô định hình, nửa lỏng hoặc
các chất không rõ ràng về hình thái khác, chúng có biểu hiện biến màu hay đổi
màu trên màng lọc. Những chất này nhỏ, không biểu hiện rõ ràng, dạng sền sệt
hay như có màng. Trong trường
hợp này cần kiểm tra bổ sung bằng Phương pháp 1.
Đánh giá kết quả
Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền
có thể tích lớn hơn 100 ml: Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu trung bình trong
mỗi ml có không quá 12 tiểu phân kích thước bằng 10 μm hay lớn hơn và không quá
2 tiểu phân kích thước bằng 25 μm hay lớn hơn.
Đối với thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền
có thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 100 ml: Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu trung
bình trong mỗi đơn vị đã kiểm tra có không quá 3000 tiểu phân kích thước bằng
10 μm hay lớn hơn và không quá 300 tiểu phân kích thước bằng 25 μm hay lớn hơn.
B. Xác định độ trong (Xác định tiểu
phân nhìn thấy bằng mắt thường)
Tiểu phân trong thuốc tiêm và thuốc
tiêm truyền là các hạt nhỏ không hòa tan, linh động, không phải là bọt khí, có
nguồn gốc ngẫu nhiên từ bên ngoài.
Phép thử này là qui trình đơn giản để
đánh giá độ trong của thuốc tiêm và thuốc tiêm truyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị (Hình 11.8.2) là một bộ dụng
cụ để soi bao gồm:
Bảng màu đen bề mặt mờ, kích thước
thích hợp, gắn thẳng đứng.
Bảng màu trắng không loá (không bóng), kích thước
thích hợp, gắn thẳng đứng bên cạnh bảng màu đen.
Hộp đèn có thể điều chỉnh với nguồn
ánh sáng trắng được che chắn thích hợp và bộ khuếch tán ánh sáng thích hợp
(như nguồn sáng bao gồm hai đèn huỳnh quang 13 W, mỗi ống dài 525 mm). Cường độ
chiếu sáng tại vùng soi phải duy trì từ 2000 lux đến 3750 lux. Có thể phải sử dụng
cường độ cao hơn đối với đồ chứa là thủy tinh màu hoặc plastic.
Cách tiến hành
Nếu không có chỉ dẫn khác trong chuyên
luận riêng, lấy ngẫu nhiên 20 đơn vị. Loại bỏ mọi nhãn mác dán vào đồ chứa, rửa
sạch và làm khô bên ngoài. Lắc nhẹ hay lộn đi, lộn lại chậm từng đơn vị, tránh
không tạo thành bọt khí và quan sát khoảng 5 s trước bảng màu trắng. Tiến hành
lặp lại trước bảng màu đen.
Đánh giá kết quả
Nếu có không quá một đơn vị có tiểu
phân nhìn thấy bằng mắt thường, tiến hành kiểm tra lại với 20 đơn vị khác lấy
ngẫu nhiên. Chế phẩm đạt yêu cầu phép thử, nếu có không quá một đơn vị trong số
40 đơn vị đem thử có tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2, 3. Bảng màu trắng không loá
4. Hộp đèn có thể điều chỉnh
Hình 11.8.2 -
Dụng cụ để soi độ trong
PHỤ
LỤC 12
(Quy định)
12.1 LẤY MẪU DƯỢC LIỆU
Lấy mẫu dược liệu là việc lựa chọn,
thu thập các mẫu dược liệu cho việc kiểm tra chất lượng.
Mức độ đại diện của các mẫu dược liệu được lấy
có ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác và độ đúng của việc kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra trước khi lấy mẫu
Kiểm tra đối chiếu tên và nguồn gốc
nguyên liệu;
Kiểm tra đặc điểm và hình dạng bao
gói;
Kiểm tra sự nguyên vẹn, sạch sẽ, mức độ
nhiễm mốc và tạp chất lạ của bao bì.
Các bao gói không bình thường cần được
kiểm tra riêng một cách kỹ càng.
Ghi chép chi tiết kết quả kiểm
tra.
Cách thức lấy mẫu
Cách thức lấy mẫu:
Tổng số bao gói dưới 5: Lấy mẫu từng
bao gói.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 100 đến 1000: Lấy mẫu 5 % tổng số
bao gói.
Trên 1000: Lấy 50 bao gói cộng thêm số
bao gói bằng 1 % của tổng số bao gói vượt quá so với 1000 bao gói.
Dược liệu quý: Lấy mẫu từng bao gói, không kể số
lượng các bao gói.
Dược liệu được lấy ở trên, giữa và cuối
của mỗi bao gói bằng các phương tiện thích hợp (đối với bao gói lớn thì lấy
sâu 10 cm dưới bề mặt của bao gói).
Đối với thuốc có kích thước lớn thì lấy
mẫu đại diện thích hợp.
Khối lượng mẫu lấy:
Nếu lượng dược liệu dưới 5 kg thì số
lượng mẫu được lấy không ít hơn 3 lần số lượng đem thử nghiệm. Nếu lượng dược
liệu lớn hơn 5 kg thì số lượng mẫu lấy được xác định như sau:
Thuốc thông thường: 250 g đến 500 g;
Thuốc bột: 200 g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạo mẫu đồng nhất
Mẫu sau khi lấy được trộn đều để có một mẫu đồng
nhất dùng cho thử nghiệm. Nếu khối lượng mẫu đồng nhất lớn hơn vài lần so với mẫu
thử nghiệm thì làm một mẫu trung bình.
Nếu dược liệu có kích thước nhỏ thì lấy
một mẫu trung bình bằng phương pháp chia 4 như sau: San bằng mẫu thành hình
vuông, chia mẫu theo 2 đường chéo thành 4 phần bằng nhau. Lấy 2 phần đối diện và trộn
đều. Làm lại thao tác chia 4 cho đến khi thu được số lượng vừa đủ để làm mẫu thử
và mẫu lưu.
Trong trường hợp các dược liệu có kích
thước lớn thì lấy mẫu trung bình bằng phương pháp khác thích hợp.
Khối lượng của mẫu đồng nhất hoặc mẫu
trung bình không ít hơn 3 lần số lượng của mẫu đem thử nghiệm. Lượng mẫu này được
chia làm 3 phần, 1/3 dùng để phân tích, 1/3 để kiểm tra và số còn lại
làm mẫu lưu giữ lại ít nhất 01 năm.
12.2 NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG DƯỢC LIỆU
Dược liệu trước khi đưa vào sử dụng đều
phải đưa vào kiểm tra chất lượng và phải đạt yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn
đã đăng ký như tiêu chuẩn dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở.
Kiểm tra chất lượng dược liệu bao gồm
việc mô tả, định tính, các phép thử tinh khiết, xác định hàm lượng chất chiết
được và định lượng hoạt chất trong dược liệu. Việc kiểm tra dược liệu được tiến
hành theo quy định sau:
1. Lấy mẫu kiểm nghiệm
(Phụ lục 12.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nếu dược liệu được
kiểm tra đã bị vụn nát thì dược liệu đó vẫn phải đáp ứng các yêu cầu chung, trừ
yêu cầu về mô tả trong chuyên luận tương ứng.
4. Nếu dược liệu đòi hỏi
phải được làm thành bột trước khi định tính, định lượng thì phải tán dược liệu
đó thành bột, rây và trộn đều như được mô tả trong Phụ lục 3.5 và trong chuyên
luận riêng.
5. Chỉ tiêu “Mô tả” bao
gồm những mô tả về hình thái, kích thước, màu sắc, mùi vị, các đặc điểm của bề
mặt, vết bẻ hay mặt cắt của dược liệu hoặc đặc điểm thể chất của dược liệu.
a. “Hình thái” là hình dạng của dược
liệu khô. Thông thường dược liệu được quan sát mà không cần xử lý trước. Các loại
dược liệu là lá hay hoa bị nhăn nheo, khô quăn có thể được làm ẩm, làm mềm và
trải phẳng trước khi quan sát. Đối với một vài loại quả và hạt nếu cần có thể
được làm mềm và loại bỏ vỏ hạt để kiểm tra đặc điểm bên trong.
b. “Kích thước” là chiều
dài, đường kính và độ dày của dược liệu. Tiến hành đo trên một số mẫu. Cho phép
một vài mẫu có giá trị hơi cao hơn hoặc thấp hơn giá trị đã xác định. Sử dụng
thước đo chia vạch tới milimet. Đối với hạt hay vật có kích thước nhỏ, xếp 10 hạt
gần nhau theo một hàng trên một tờ giấy có chia vạch tới milimet, đo và tính
giá trị trung bình.
c. “Màu sắc” của dược liệu được quan sát bằng mắt thường ở
ánh sáng ban ngày. Màu có thể được mô tả bằng các sắc độ như “hơi”, “đậm” hay “nhạt” (ví dụ màu
hơi vàng, màu vàng đậm, màu vàng nhạt). Nếu màu được mô tả là màu phối hợp của
hai màu thì màu chính là màu ghi trước (ví dụ trong màu nâu vàng thì màu nâu là
màu chính).
d. Đặc điểm bên ngoài,
bề mặt vết bẻ hay cắt ngang của dược liệu thường được quan sát trên dược liệu
chưa sơ chế. Nếu quan sát thấy những đường vằn khác nhau trên mặt bẻ thì có thể cắt
phẳng rồi quan sát.
e. “Mùi” của dược liệu được kiểm tra bằng
cách ngửi trực tiếp hoặc sau khi bẻ gãy và vò nát. Cũng có thể ngửi sau khi làm
ẩm dược liệu bằng nước nóng.
f. “Vị” của dược liệu được
kiểm tra bằng cách nếm trực tiếp dược liệu hoặc nếm dịch chiết nước. Nên cẩn thận khi nếm
những vị thuốc có độc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Nhận biết dược liệu dựa theo kinh
nghiệm bằng phương pháp đơn giản và truyền thống như sự chìm hay nổi trong nước,
tiếng nổ, màu của ngọn lửa hay khói và mùi khi đốt cháy dược liệu v.v...
b. Định tính dược liệu
bằng phương pháp vi học là việc quan sát đặc điểm của các tế bào, các mô của
lát cắt, của bột hay (trong một vài trường hợp) của bề mặt dược liệu dưới kính
hiển vi. (Phụ lục 12.18.)
c. Định tính lý học là việc xác định
các chỉ số như độ tan, tỉ trọng, chiết xuất, năng
suất quay cực v.v... của các dược liệu (Phụ lục 6).
d. Định tính hóa học là phép thử một
vài thành phần trong dược liệu bằng các phản ứng hóa học. Phương pháp tiến hành
được trình bày ở các chuyên luận dược liệu cụ thể.
e. Định tính sắc ký là việc sử dụng
các phương pháp sắc ký như sắc ký lớp mỏng, sắc ký khí, sắc ký lỏng hiệu năng
cao... để phát hiện một số thành phần có trong dược liệu; so sánh với chất chuẩn
hay thành phần trong dược liệu chuẩn. Phương pháp tiến hành được trình bày ở Phụ
lục 5 và các chuyên luận dược liệu cụ thể.
f. Định tính huỳnh quang là quan sát sự
phát huỳnh quang của bề mặt hay mặt cắt dược liệu hoặc của dịch chiết dược liệu
ở điều kiện thường hay sau khi cho tác dụng với acid, kiềm hay thuốc thử. Trừ
khi có quy định riêng trong chuyên luận, mẫu thử được quan sát dưới ánh sáng tử
ngoại ở bước sóng 365 nm, cách nguồn sáng khoảng 10 cm.
g. Trừ những quy định trong chuyên luận
riêng, định tính vi thăng hoa thường được tiến hành như sau: Đặt một vòng kim
loại đường kính khoảng 2 cm, cao khoảng 8 mm lên một tấm kim loại mỏng
có kích thước hơi lớn hơn. Trải một lớp mỏng bột dược liệu trong vòng kim loại và đậy
kín bằng một phiến kính bên trên đặt một miếng bông tẩm nước lạnh. Đặt tấm kim
loại đã có dược liệu
này lên một lưới amiant có 1 lỗ tròn đường kính khoảng 2 cm sao cho vòng kim loại
có dược liệu nằm trên lỗ này. Đun nóng nhẹ phía dưới lỗ cho đến khi bột dược liệu
bị cháy xém. Nhấc phiến kính ra và để nguội. Quan sát hình dạng và màu sắc của
tinh thể chất được thăng hoa đọng lại trên phiến kính bằng kính hiển vi và/hoặc
tiến hành phản ứng hóa học thích hợp đối với chất đã được thăng hoa.
7. Thử tinh khiết là
cách kiểm tra độ tinh khiết của dược liệu. Tùy từng dược liệu mà thử tinh khiết
có thể bao gồm một số hay tất cả các chỉ tiêu dưới đây:
a. Mất khối lượng do làm khô (Phụ lục
9.6 hay 12.13).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Các tạp chất hữu cơ, các bộ phận
khác của dược liệu, các dược liệu bị biến màu, hư thối (Phụ lục
12.11).
d. Tỷ lệ vụn nát của dược liệu (Phụ lục
12.12).
e. Hàm lượng kim loại nặng (Phụ lục 9.4.11).
f. Dư lượng các chất bảo vệ thực vật
(Phụ lục 12.17).
g. Xác định chất chiết được là xác định
hàm lượng các chất trong dược liệu có thể chiết được bằng dung môi (nước,
ethanol hay một dung môi khác) (Phụ lục 12.10).
8. Định lượng là việc
xác định hàm lượng của một hay một số chất có trong dược liệu bằng phương pháp
hóa học, lý học hoặc sinh học. Định lượng bao gồm cả việc xác định hàm lượng chất
béo (Phụ lục 12.9), tinh dầu (Phụ lục 12.7) và xác định hoạt lực bằng
các phép thử sinh học.
12.3 PHÉP THỬ
XÁC ĐỊNH CHIẾT KIỆT ALCALOID
Các phép thử sau đây được dùng để xác
định alcaloid đã được lấy kiệt hay
chưa.
Các alcaloid được chiết bằng nước hoặc
dung môi là ethanol - nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các alcaloid được chiết bằng dung môi
hữu cơ
Sau khi chiết ít nhất 3 lần, lấy 1 ml
đến 2 ml dịch chiết tiếp theo, thêm 1 ml đến 2 ml dung dịch acid hydrocloric
0,1 M (TT), bay hơi hết dung môi hữu cơ, chuyển phần dịch lỏng còn lại vào một
ống nghiệm và thêm 0,05 ml dung dịch kali tetraiodomercurat (TT) (thuốc
thử Mayer) hoặc thêm 0,05 ml dung dịch kali iodobismuthat (TT) (thuốc thử
Dragendorff) đối với các alcaloid thuộc họ Cà hoặc thêm 0,05 ml dung dịch
iod-kali iodid (TT) (thuốc thử Bouchardat) đối với emetin. Không được thấy
có tủa đục rõ tạo thành trong dung dịch.
12.4 ĐỊNH LƯỢNG
ALDEHYD TRONG TINH DẦU
Cân chính xác khoảng 1g tinh dầu cần
xác định aldehyd vào một ống thủy tinh có nút mài (kích thước khoảng 150 mm ×
25 mm), thêm 5 ml toluen (TT) và 15 ml dung dịch hydroxylamin trong
ethanol (TT), lắc mạnh và định lượng ngay với dung dịch kali hydroxyd
0,5 N trong ethanol 60 % (CĐ) cho tới khi màu đỏ chuyển sang màu
vàng. Tiếp tục lắc và định lượng tới khi lớp dưới có màu vàng bền vững của chỉ
thị sau khi đã lắc mạnh 2 min và để yên cho tách lớp; phản ứng xảy ra
hoàn toàn trong khoảng 15 min. Kết quả chuẩn độ cho một giá trị tương đối về
hàm lượng aldehyd trong mẫu.
Lặp lại quy trình định lượng như trên,
dùng dung dịch thử sơ bộ ở trên thêm 0,5 ml dung dịch kali hydroxyd 0,5 N
trong ethanol 60 % (CĐ) làm chuẩn màu cho điểm kết thúc định lượng. Tính
hàm lượng aldehyd từ lần xác định thứ hai. Dùng đương lượng đã cho trong chuyên
luận riêng.
12.5 ĐỊNH LƯỢNG
CINEOL TRONG TINH DẦU
Cân 3,00 g mẫu thử vừa được làm khan bằng
natri sulfat khan (TT) vào một ống nghiệm khô, thêm 2,10 g o-cresol
(TT) đã chảy lỏng. Đặt ống nghiệm vào trong thiết bị xác định nhiệt độ đông
đặc (Phụ lục 6.6) và làm lạnh, khuấy liên tục. Khi sự kết tinh bắt đầu, nhiệt độ
hơi tăng lên một chút; ghi nhiệt độ cao nhất đạt được (t1).
Làm chảy hỗn hợp trên nồi
cách thủy nhưng không được để nhiệt độ vượt quá 5 °C so với nhiệt độ t1. Đặt lại ống
nghiệm vào trong thiết bị đã được duy trì ở nhiệt độ dưới t1 5°C.
Khi sự kết tinh lại xảy ra hoặc khi
nhiệt độ của hỗn hợp hạ xuống 3 °C dưới t1, khuấy liên tục; ghi
nhiệt độ cao nhất mà hỗn hợp đông lại (t2). Lặp lại quá trình này
cho tới khi 2 giá trị cao nhất thu được (t2) chênh nhau không quá
0,2 °C. Nếu xảy ra quá trình chậm đông, thêm 1 tinh thể nhỏ của hỗn hợp gồm
3,00 g cineol (TT) và 2,10 g o-cresol (TT) đã chảy lỏng, để tạo sự
kết tinh. Nếu t2 thấp hơn 27,4 °C, lặp lại thí nghiệm sau khi thêm
5,10 g hỗn hợp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 × (A - 50)
trong đó:
A: giá trị tương ứng
cho một điểm đông của t2 được lấy từ Bảng 12.5.1.
Bảng 12.5.1
t2
% cineol
t2
% cineol
(°C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(°C)
(kl/kl)
24
45,5
40
67,0
25
47,0
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26
48,5
42
70,0
27
49,5
43
72,5
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44
74,0
29
52,0
45
76,0
30
53,5
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
54,5
47
80,0
32
56,0
48
82,0
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
84,0
34
58,5
50
86,0
35
60,0
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
61,0
52
91,0
37
62,5
53
93,5
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
96,0
39
65,0
55
99,0
12.6 ĐỊNH LƯỢNG
TANINOID TRONG DƯỢC LIỆU
Có thể áp dụng 1 trong 2 phương pháp
sau:
Phương pháp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định chất chiết được trong nước
toàn phần
Lấy chính xác 25 ml dung dịch thử đem
bốc hơi đến khô, sấy cắn ở 105 °C trong 3 h. Để nguội trong bình hút ẩm chứa
silicagel. Cân, được khối lượng T1 (g).
Xác định chất chiết được trong nước
không liên kết với bột da
Lấy chính xác 100 ml dung dịch
thử, thêm 6 g bột da khô. Lắc đều trong 15 min và lọc. Lấy chính xác 25
ml dịch lọc đem bốc hơi đến khô, sấy cắn ở 105 °C trong 3 h. Để nguội trong
bình hút ẩm chứa silicagel. Cân, được khối lượng T2 (g).
Xác định bột da tan trong nước
Lấy chính xác 100 ml nước cất, thêm 6
g bột da khô. Lắc đều
trong 15 min và lọc. Lấy chính xác 25 ml dịch lọc bốc hơi đến khô, sấy cắn ở
105 °C trong 3 h. Để nguội trong
bình hút ẩm chứa silicagel. Cân, được khối lượng To (g).
Hàm lượng phần trăm (%) taninoid trong
dược liệu được tính theo công thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 2
Tiến hành thử nghiệm trong điều kiện
tránh ánh sáng.
Dung dịch chuẩn: Cân chính
xác khoảng 50 mg acid galic chuẩn vào một bình định mức 100 ml màu nâu, thêm nước
để hòa tan và vừa đủ đến vạch. Hút chính xác 5 ml dung dịch trên vào bình định
mức 50 ml màu nâu, thêm nước vừa đủ, lắc đều (dung dịch có nồng độ acid
galic khoảng 0,05 mg/ml).
Xây dựng đường chuẩn: Hút chính
xác lần lượt 1,0 ml; 2,0 ml; 3,0 ml; 4,0 ml; 5,0 ml dung dịch chuẩn vào các
bình định mức 25 ml riêng biệt màu nâu, thêm vào mỗi bình 1 ml thuốc thử
phosphomolybdotungstic (TT), sau đó thêm lần lượt 11 ml, 10 ml, 9 ml, 8 ml,
7 ml nước vào các bình tương ứng, thêm dung dịch natri carbonat 29 % đến
vạch, lắc đều. Đo độ hấp thụ của các dung dịch thu được ở 760 nm (Phụ lục 4.1),
chuẩn bị song song một mẫu trắng. Xây dựng đường chuẩn với độ hấp thụ là trục
tung và nồng độ dung dịch là trục hoành.
Dung dịch thử: Cân chính
xác một lượng bột dược liệu (theo qui định của chuyên luận riêng) vào bình định mức
250 ml màu nâu, thêm 150 ml nước, để qua đêm, sau đó lắc siêu âm trong
10 min, để nguội, thêm nước vừa đủ, lắc đều, để lắng. Lọc, bỏ 50 ml dịch lọc đầu,
hút chính xác 20 ml dịch lọc vào bình định mức 100 ml màu nâu, thêm nước
vừa đủ đến vạch, lắc đều.
Tiến hành:
Hàm lượng phenol toàn
phần:
Hút chính xác 2 ml dung dịch thử vào bình định mức 25 ml màu nâu. Thêm 1 ml thuốc
thử phosphomolybdotungstic (TT), trộn đều, thêm 10 ml nước, thêm dung
dịch natri
carbonat
29 % đến
vạch, lắc đều, đo độ hấp thụ của dung dịch thu được như phương pháp trên và
tính toán hàm lượng phenol theo acid galic trong dung dịch thử dựa trên đường
chuẩn đã xây dựng.
Hàm lượng polyphenol
không liên kết với casein: Hút chính xác 25 ml dung dịch thử vào bình
nón nút mài 100 ml đã có 0,6 g casein, đậy kín. Đặt bình trong cách thủy ở nhiệt
độ 30 °C trong 1 h, lắc đều, để nguội. Lọc, loại bỏ khoảng 5 ml dịch lọc đầu
tiên, hút chính xác 2 ml dịch lọc sau cho vào bình định mức 25 ml màu nâu. Thêm
1 ml thuốc thử phosphomolybdotungstic (TT), trộn đều, thêm 10
ml nước và pha loãng bằng dung dịch natri carbonat 29 % đến vạch, lắc đều,
đo độ hấp thụ của dung dịch thu được như phương pháp trên và tính toán hàm lượng
phenol theo acid galic trong dung dịch dựa trên đường chuẩn đã xây dựng.
Hàm lượng taninoid tính theo acid
galic trong dược liệu được tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7 ĐỊNH LƯỢNG
TINH DẦU TRONG DƯỢC LIỆU
Tinh dầu trong dược liệu được định
lượng bằng cách cất kéo hơi nước trong dụng cụ cất như mô tả ở Hình 12.7. Dịch
cất được hứng vào một ống chia độ, sử dụng xylen để giữ lại tinh dầu, pha nước
được chảy tự động trở lại bình cất.
Dụng cụ
Dụng cụ định lượng tinh dầu bao gồm
các bộ phận sau:
1. Một bình cầu thủy tinh đáy tròn có
cổ ngắn với đường
kính trong khoảng 29 mm.
2. Bộ phận ngưng cất (xem hình) nối
kín được với bình cất, được làm từ thủy tinh có hệ số giãn nở thấp, bao gồm các
bộ phận sau:
Khóa K’ có một lỗ thông khí, nhánh K
có một lỗ đường kính khoảng 1 mm trùng khớp với lỗ thông khí, bề mặt cuối của
nhánh K là thủy tinh mài có đường kính trong 10 mm.
Bầu hình quả lê J có thể tích 3 ml.
Ống JL chia vạch đến 0,01 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M là một vòi 3 nhánh.
Điểm nối B cao hơn 20 mm so với vạch
chia độ trên cùng.
3. Bộ phận đốt nóng có thể điều
chỉnh được nhiệt độ.
4. Giá đỡ thẳng đứng với vòng đỡ nằm
ngang có gắn vật liệu cách điện.
Tiến hành
Cho một thể tích dung môi cất theo quy
định vào bình cất, thêm vài mảnh
đá bọt và lắp bộ ngưng cất vào. Thêm nước qua phễu N tới mức B. Mở khóa K’,
dùng pipet cho vào 1 ml xylen (TT) trừ khi có chỉ dẫn khác (tựa đầu
pipet vào phía cuối của nhánh
K). Đóng khóa K’
sao cho lỗ thông trùng khớp. Đun bình cho đến sôi, sau đó nếu không có chỉ dẫn
gì khác thì điều chỉnh tốc độ cất sao cho cất được 2 ml/min đến 3 ml/min.
Xác định tốc độ cất như sau: Mở vòi 3
nhánh M để hạ mức dịch cất trong ống đến vạch (a) của bầu (J), khóa vòi M lại
và xác định thời gian cần thiết để cất được đến vạch (b).
Mở vòi M và tiếp tục cất, điều chỉnh
nhiệt độ đun để có tốc độ cất theo quy định. Cất trong 30 min. Ngừng cất, đọc thể tích
xylen trong ống hứng chia độ khi nhiệt độ ống hứng trở về nhiệt độ phòng.
Cho vào bình cất một lượng mẫu theo
quy định và tiếp tục cất với thời gian và tốc độ cất như quy định của chuyên luận
riêng. Ngừng cất, đọc thể tích hỗn hợp tinh dầu và xylen trong ống hứng chia độ
khi nhiệt độ ống hứng trở về nhiệt độ phòng. Thể tích đọc được lần này trừ đi thể tích
xylen sẽ cho thể tích tinh dầu trong lượng mẫu định lượng. Tính toán kết quả
thu được biểu thị theo ml tinh dầu có trong một kg mẫu thử hoặc theo phần trăm
(số ml tinh dầu trong 100 g mẫu thử).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 12.7 - Dụng
cụ cất tinh dầu
(Kích thước tính bằng mm)
12.8 CÁC
PHÉP THỬ CỦA TINH DẦU
Dầu béo và nhựa trong tinh dầu
Nhỏ 1 giọt tinh dầu lên giấy mỏng, để
khô trong gió hay hơ nóng nhẹ cho bay hết mùi tinh dầu. Không được xuất hiện vết bóng mờ hoặc vết dầu mỡ.
Ester liên quan
Đun nóng 1 ml tinh dầu với 3 ml dung
dịch kali hydroxyd 10 % trong ethanol 96 % (TT) mới pha trên cách thủy
trong 2 min. Không được xuất hiện tinh thể trong vòng 30 min kể từ lúc bắt đầu
để nguội.
Cắn sau khi bay hơi
Cắn sau khi bay hơi là phần trăm khối
lượng của tinh dầu còn lại sau khi bay hơi trên cách thủy ở điều kiện như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồi cách thủy có nắp đậy với những lỗ có đường
kính 70 mm.
Cốc cô bằng thủy tinh chịu nhiệt, trơ
về mặt hóa học.
Bình hút ẩm.
Cách tiến hành
Cân 5,00 g tinh dầu (trừ khi có chỉ dẫn
khác trong chuyên luận) vào một cốc cô đã được cân bì sau khi đun
nóng trên cách thủy trong 1 h và làm nguội trong bình hút ẩm. Đặt cốc cô
lên trên nồi cách thủy tại vị trí lỗ có đường kính 70 mm và giữ cho mực nước
cách dưới mặt nồi cách thủy khoảng 50 mm trong suốt thời gian tiến hành (xem
Hình 12.8). Đun sôi mạnh nước ở nồi cách thủy dưới áp suất thường. Cô tinh dầu
trên nồi cách thủy sôi đến cạn trừ khi có chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng.
Làm nguội cốc cô trong bình hút ẩm và cân khối lượng.

Hình 12.8. Dụng
cụ xác định cắn tinh dầu sau khi bay hơi
(Kích thước
tính bằng mm)
Độ tan trong ethanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dung dịch không trong, khi đã thêm
20 ml ethanol có nồng độ như chỉ dẫn của chuyên luận, lặp lại phép thử với
ethanol có nồng độ cao hơn
Một tinh dầu được gọi là “Tan trong
v hoặc hơn thể
tích ethanol có nồng độ t” có nghĩa là khi dùng v thể tích ethanol để tạo thành dung dịch
trong, dung dịch vẫn trong sau khi đã thêm ethanol cùng nồng độ đến 20 thể
tích, so sánh với tinh dầu chưa pha loãng.
Một tinh dầu được gọi là “Tan trong
v thể tích
ethanol có nồng độ t, chuyển thành đục khi pha loãng” có nghĩa là khi dung
dịch trong với v thể tích
ethanol chuyển thành đục với v1 thể tích (v1 nhỏ hơn 20)
và giữ nguyên tình trạng khi thêm từ từ ethanol cùng nồng độ đến 20 thể tích.
Một tinh dầu được gọi là “Tan
trong v thể tích
ethanol, chuyển thành đục giữa khoảng v1 và v2
thể tích ethanol” có nghĩa là khi dung dịch trong với v thể tích
ethanol chuyển thành đục với v1 thể tích (v1 nhỏ hơn 20)
và giữ nguyên tình trạng khi
thêm từ từ ethanol cùng nồng độ đến v2 thể tích và
chuyển thành dung dịch trong (v2 nhỏ hơn 20).
Một tinh dầu được gọi là “Tan thành dạng
sữa”
có nghĩa là khi dung dịch trong ethanol có màu hơi xanh nhẹ tương tự như màu của
hỗn hợp chuẩn đục mới pha gồm 0,5 ml dung dịch bạc nitrat 1,7 % (kl/tt) trộn với
0,05 ml acid nitric (TT), thêm 50 ml dung dịch natri clorid 0,0012 %
(TT), lắc đều và để yên trong chỗ tối 5 min.
Nước
Trộn 10 giọt tinh dầu với 1 ml carbon
disulfid (TT), dung dịch phải trong.
12.9 DẦU BÉO
Tạp chất kiềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định tính dầu béo bằng phương pháp sắc
ký lớp mỏng
Tiến hành theo Phương pháp sắc ký lớp
mỏng (Phụ lục
5.4).
Chất hấp phụ là
octadecylsilyl silica gel cho sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC silica gel
RP-18 là phù hợp).
Dung dịch thử: Hòa tan khoảng
20 mg (1 giọt) dầu trong 3 ml dicloromethan (TT), trừ khi có chỉ dẫn
khác.
Dung dịch đối chiếu: Hòa tan khoảng
20 mg (1 giọt) dầu ngô trong 3 ml dicloromethan (TT).
Chấm riêng biệt lên bản mỏng 1 µl mỗi dung dịch
trên. Triển khai sắc ký hai lần, mỗi lần 0,5 cm với dung môi khai triển là ether
(TT). Triển khai sắc ký hai lần nữa, mỗi lần 8 cm với dung môi khai triển
là hỗn hợp dicloromethan
- acid acetic băng - aceton (20:40:50). Để khô bản mỏng ngoài không khí và
phun dung dịch acid phosphomolybdic 10 % trong ethanol 96 % (TT). Sấy bản mỏng ở 120 °C trong khoảng
3 min và quan sát dưới ánh sáng tự nhiên, sắc ký đồ xuất hiện các vết đặc trưng
như trên hình dưới đây.

1. Dầu lạc
6. Dầu hạt cải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Dầu hạt lanh
3. Dầu ngô
8. Dầu oliu
4. Dầu hạt cải
9. Dầu hướng dương
(không có acid erucic)
10. Dầu hạnh nhân
5. Dầu đậu tương
11. Dầu mầm lúa mì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử các dầu tạp bằng phương pháp
sắc ký lớp mỏng
Tiến hành theo Phương pháp sắc ký lớp
mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Chất hấp phụ là kieselguhr
G (TT). Làm ẩm bản mỏng khô bằng cách đặt trong bình có lớp
dung môi dày 5 mm là hỗn hợp parafin lỏng - ether dầu hỏa (khoảng sôi
50 °C đến 70 °C)
(10: 90). Để đến khi dung môi khai triển được ít nhất 12 cm, lấy bản mỏng ra và
để khô ngoài
không khí trong 5 min.
Pha động: Nước-acid acetic băng (1: 9).
Dung dịch thử: Đun hồi lưu
2 g dầu với 30 ml dung dịch kali hydroxyd 0,5 M trong ethanol (TT)
trong 45 min, pha loãng với 50 ml nước, để nguội, chuyển sang bình gạn, lắc với
ether ethylic (TT) 3 lần, mỗi lần 50 ml, loại
bỏ lớp dịch chiết ether. Acid hóa lớp nước bằng acid hydrocloric (TT)
rồi chiết bằng ether ethylic (TT) ba lần, mỗi lần 50 ml. Tập
trung các dịch chiết ether, rửa bằng nước ba lần, mỗi lần 10 ml, làm khan dịch
chiết ether bằng natri sulfat khan (TT) và lọc.
Cô dịch chiết ether trên cách thủy, hòa tan 40 mg cắn trong 4 ml cloroform
(TT). Các acid béo có thể thu được từ dung dịch đã xà phòng hóa trong quá
trình xác định các chất không xà phòng hóa.
Dung dịch đối chiếu: Chuẩn bị giống
như dung dịch thử nhưng dùng 2 g hỗn hợp gồm 19 thể tích dầu ngô và 1 thể tích
dầu hạt cải thay cho mẫu thử.
Tiến hành: Chấm riêng biệt lên
bản mỏng 3 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 8 cm. Lấy
bản mỏng ra khỏi bình, làm khô bản mỏng ở 110 °C trong 10 min và trừ
khi có chỉ dẫn khác trong chuyên luận, đặt bản mỏng vào bình bão hòa
hơi iod. Sau một thời gian, xuất hiện các vết từ màu nâu đến nâu vàng. Lấy bản
mỏng ra, để yên vài phút cho đến khi màu nâu trên nền bản mỏng biến mất. Phun
lên bản mỏng dung dịch hồ tinh bột (TT).
Các vết màu xanh xuất hiện, các vết này có thể chuyển thành màu nâu khi để khô
và lại chuyển thành màu xanh sau khi phun nước. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử
luôn xuất hiện các vết với các giá trị Rf khoảng 0,5 (acid oleic) và
khoảng 0,65 (acid linoleic), tương ứng với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch
đối chiếu. Trên sắc ký đồ của dung
dịch thử có thể có vết với giá
trị Rf khoảng 0,75 (acid linolenic) nhưng không được có vết có giá trị Rf
khoảng 0,25 (acid
erucic), tương ứng với vết xuất hiện trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.
Phép thử các dầu tạp bằng phương pháp
sắc ký khí
Phép thử các dầu tạp được xác định bằng
phương pháp sắc ký khí (Phụ lục 5.2), dựa trên các methyl ester của acid béo có trong dầu
béo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này không áp dụng với các
dầu béo có chứa acid béo dạng glycerid với các nhóm epoxy-, hydroepoxy-, cyclopropyl
hoặc nhóm cyclopropenyl, hoặc các dầu béo có chứa tỷ lệ lớn lượng acid béo có
chuỗi carbon nhỏ hơn 8 hay dầu béo có chỉ số acid lớn hơn 2,0.
Dung dịch thử: Trừ các quy
định trong chuyên luận riêng, làm khan dầu béo thử trước giai đoạn methyl hóa. Cân 1,0 g
dầu vào bình đáy tròn
25 ml có cổ bình thủy tinh
nối được với ống sinh hàn hồi lưu, cho vài viên đá bọt vào trong bình. Thêm 10
ml methanol khan (TT) và 0,2 ml dung dịch kali hydroxyd 6 % trong
methanol. Lắp sinh hàn hồi lưu, cho khí nitơ chạy qua hỗn hợp với tốc độ
khoảng 50 ml trong 1 min, lắc và đun sôi. Khi dung dịch trở nên trong suốt
(thường sau khoảng 10 min), tiếp tục đun trong 5 min. Làm nguội bình
dưới dòng nước và chuyển dung dịch sang bình gạn. Rửa bình bằng 5 ml heptan
(TT) và chuyển dịch rửa vào bình gạn, lắc. Thêm 10 ml dung dịch natri
clorid 20 % (TT)
và lắc mạnh. Để yên cho tách lớp và chuyển lớp dung môi sang lọ có chứa natri
sulfat khan (TT). Để lắng và lọc.
Dung dịch đối chiếu (a): Chuẩn bị
0,50 g hỗn hợp chuẩn với thành phần được
mô tả ở một trong các bảng 12.9 như chỉ dẫn của chuyên luận riêng (nếu chuyên
luận riêng không đề cập đến, sử dụng thành phần được mô tả trong Bảng 12.9.1).
Hòa tan trong heptan (TT) và pha loãng đến 50,0 ml với cùng dung
môi.
Dung dịch đối chiếu (b): Pha loãng 1
ml dung dịch đối chiếu (a) thành 10,0 ml bằng heptan (TT).
Dung dịch đối chiếu (c): Chuẩn bị
0,50 g hỗn hợp các methyl ester của acid béo(1) có thành phần tương ứng
với các acid béo cần xác định của mẫu thử theo quy định của chuyên luận riêng. Hòa tan
trong heptan (TT) và pha loãng đến 50,0 ml với cùng dung môi. Có
thể sử dụng các hỗn hợp methyl ester bán sẵn.
Điều kiện sắc ký:
Cột:
Chất liệu: Silica nung chảy, thủy tinh
hoặc thạch anh.
Kích cỡ: Dài 10 m đến 30 m, đường kính 0,2 mm đến
0,8 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí mang: Khí heli dùng cho sắc
ký hoặc khí hydrogen dùng cho sắc ký.
Tốc độ dòng: 1,3 ml/min (cho cột
có đường kính 0,32 mm).
Tỷ lệ chia dòng: 1:100 hoặc
ít hơn, tùy thuộc vào đường kính trong của cột sử dụng (1: 50 khi đường kính cột
là 0,32 mm).
Nhiệt độ:
Cột: 160 °C đến 200 °C, tùy thuộc
vào chiều dài và loại cột sử dụng (200 °C cho cột dài 30 m và bao bằng lớp macrogol 20
000). Nếu cần hoặc theo chỉ dẫn riêng, tăng nhiệt độ của cột với tốc độ 3 °C /min từ 170
°C đến 230 °C (cho cột
dùng macrogol 20 000).
Buồng tiêm: 250 °C.
Detector 250 °C.
Phát hiện: Detector ion hóa ngọn
lửa.
Thể tích tiêm: 1 µl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tính thích hợp
của hệ thống sắc ký khi sử dụng hỗn hợp chuẩn trong
các Bảng 12.9.1 hoặc 12.9.3
Độ phân giải: Không dưới 1,8 giữa
pic methyl oleat và methyl stearat trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (a).
Tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu: Không dưới 5
với pic methyl myristat trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (b).
Số đĩa lý thuyết: Không dưới
30000 tính theo pic methyl stearat trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (a).
Kiểm tra tính thích hợp
của hệ thống sắc ký khi sử dụng hỗn hợp chuẩn trong
Bảng 12.9.2
Độ phân giải: Không dưới 4,0 giữa
pic methyl caprylat và methyl caprat trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
(a).
Tỷ lệ tín hiệu trên
nhiễu:
Không dưới 5 với pic methyl caproat trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
(b).
Số đĩa lý thuyết: Không dưới
15 000 tính theo pic methyl caprat trong sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (a).
Đánh giá sắc đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích định tính
Xác định các pic trên sắc ký đồ của
dung dịch đối chiếu (c), các pic có thể được xác định bằng đường chuẩn với sắc
ký đồ của dung dịch đối chiếu (a) và thông tin ghi ở các Bảng
12.9.1,
12.9.2
và 12.9.3.
a) Sử dụng điều kiện đẳng nhiệt để
tính logarit của sự biến đổi thời gian lưu như một hàm của số nguyên tử carbon
trong acid béo; định tính các pic dựa trên đường thẳng lập được theo cách trên
và giá trị "chiều dài chuỗi carbon tương ứng" của các pic khác nhau.
Đường chuẩn của các acid béo no là một đường thẳng. Logarit sự biến đổi thời
gian lưu của các acid béo không no nằm trên đường thẳng này và có vị trí tương
ứng với giá trị không nguyên của số nguyên tử carbon được biết từ giá trị tương ứng với
chiều dài chuỗi.
b) Sử dụng chương trình nhiệt độ tuyến
tính để xác định thời gian lưu dựa trên số nguyên tử carbon của
acid béo, định tính bằng cách so sánh với đường chuẩn của hỗn hợp chuẩn.
Phân tích định lượng
Thông thường, sử dụng phương pháp tính
phần trăm mà trong đó tổng diện tích của tất cả các pic trên sắc ký đồ ngoại trừ
dung môi được tính là 100 %. Hàm lượng của mỗi thành phần được tính dựa trên tỷ lệ của diện
tích pic tương ứng so với tổng diện tích của tất cả các pic thu được từ mẫu đem
thử. Loại bỏ các pic có diện tích nhỏ hơn 0,05 % so với tổng diện tích pic.
Trong một vài trường hợp như sự có mặt
của các acid béo từ 12 nguyên tử carbon trở xuống, hệ số hiệu chỉnh có thể được sử dụng
trong các chuyên luận riêng để chuyển đổi diện tích pic thành tỷ lệ phần
trăm kl/kl.
Phương pháp B
Phương pháp này không áp dụng với các
dầu béo có chứa acid béo dạng glycerid với các nhôm
epoxy-, hydroepoxy-, cyclopropyl, nhóm cyclopropenyl, hoặc các dầu béo có chỉ số
acid lớn hơn 2,0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 0,100 g chế phẩm cho vào ống ly
tâm 10 ml có nắp xoáy.
Hòa tan trong 1 ml heptan (TT) và 1 ml dimethyl carbonat (TT),
đun nóng nhẹ (50 °C đến 60 °C)
và lắc mạnh. Thêm 1 ml dung dịch natri (TT) 1,2 %
trong methanol khan (TT) (được pha chế hết sức cẩn thận) khi dung dịch
còn ấm, lắc mạnh trong 5 min. Thêm 3 ml nước và lắc mạnh trong 30 s. Ly
tâm trong 15 min với tốc độ 1500 vòng/min. Tiêm 1 µl pha hữu cơ.
Dung dịch đối chiếu và đánh giá sắc đồ: Trừ khi có
chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, tiến hành như mô tả ở phương pháp A.
Cột:
Chất liệu: Silica nung chảy.
Kích cỡ: Dài 30 m, đường
kính 0,25 mm.
Pha tĩnh: Macrogol 20 000 (lớp phim
dày 0,25 µm).
Khí mang: Khí heli
dùng cho sắc ký.
Tốc độ dòng: 0,9 ml/min
Tỷ lệ chia dòng: 1: 100.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian
(min)
Nhiệt độ
(°C)
Cột
0 - 15
100
15 - 36
100 → 225
36 - 61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buồng tiêm
250
Detector
250
Phát hiện: Detector ion
hóa ngọn lửa.
Thể tích tiêm: 1 µI.
Phương pháp C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử: Hòa tan 0,10
g mẫu thử trong 2 ml dung dịch natri hydroxyd 2 % trong methanol trong bình
nón 25 ml và đun sôi hồi lưu trong 30 min. Thêm 2,0 ml dung dịch boron trifluorid (TT)
qua ống sinh hàn và tiếp tục đun sôi trong 30 min. Thêm 4 ml heptan (TT)
qua ống sinh hàn và tiếp tục đun sôi trong 5 min. Làm nguội, thêm 10 ml dung
dịch natri clorid bão hòa (TT),
lắc trong 15 s và thêm tiếp dung dịch natri clorid bão hòa (TT)
cho đến khi pha dung môi trên dâng lên đến cổ bình. Lấy 2 ml pha dung môi trên, rửa bằng
nước ba lần, mỗi lần 2 ml và làm khan bằng natrisulfat khan (TT).
Dung dịch đối chiếu và đánh giá sắc đồ: Trừ khi có
chỉ dẫn khác trong chuyên luận riêng, tiến hành như mô tả ở phương pháp A.
Bảng 12.9.1 - Hỗn hợp chuẩn
để lập đường chuẩn (2)
Thành phần hỗn hợp
Tỷ lệ thành
phần (phần trăm kl/kl)
Tương ứng với
chiều dài chuỗi(3)
Đẳng nhiệt
Chương
trình nhiệt độ tuyến tính
Methyl laurat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10
Methyl myristat
14,0
5
15
Methyl palmitat
16,0
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methyl stearat
18,0
20
20
Methyl arachidat
20,0
40
20
Methyl oleat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
Bảng 12.9.2 - Hỗn hợp chuẩn
để lập đường chuẩn(2)
Thành phần hỗn hợp
Tỷ lệ thành
phần (phần trăm kl/kl)
Tương ứng với
chiều dài chuỗi(3)
Đẳng nhiệt
Chương
trình nhiệt độ tuyến tính
Methyl caproat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10
Methyl caprylat
8,0
5
35
Methyl caprat
10,0
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methyl laurat
12,0
20
10
Methyl myristat
14,0
40
10
Bảng 12.9.3 -
Hỗn hợp chuẩn để lập đường
chuẩn(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ thành
phần (phần trăm kl/kl)
Tương ứng với
chiều dài chuỗi(3)
Đẳng nhiệt
Chương
trình nhiệt độ tuyến tính
Methyl myristat
14,0
5
15
Methyl palmitat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
15
Methyl stearat
18,0
15
20
Methyl arachidat
20
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methyl oleat
18,3
20
15
Methyl eicosenoat
20,2
10
10
Methyl behenat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
5
Methyl lignocerat
24,0
10
5
(1): Methyl ester của acid béo phải đạt
quy định về chất chuẩn của Dược điển Việt Nam.
(2): Áp dụng cho hệ thống sắc ký khí với cột mao quản
và buồng tiêm chia dòng, các thành phần có mạch dài nhất của hỗn hợp mẫu thử cần
được thêm vào hỗn hợp chuẩn khi tiến hành phân tích định lượng sử dụng đường chuẩn.
(3): Giá trị được tính dựa trên đường
chuẩn với cột macrogol 20 000.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp xác định các chất chiết được
bằng nước
Phương pháp chiết lạnh: Nếu không có
chỉ dẫn đặc biệt trong chuyên luận riêng, cân chính xác khoảng 4.000 g bột
dược liệu có cỡ bột nửa thô cho vào trong bình nón 250 ml đến 300 ml. Thêm
chính xác
100,0 ml nước, đậy
kín, ngâm lạnh, thỉnh thoảng lắc trong 6 h đầu, sau đó để yên 18 h. Lọc qua phễu
lọc khô vào một bình hứng khô
thích hợp. Lấy chính xác 20 ml dịch lọc cho vào một cốc thủy tinh đã cân bì trước,
cô trong cách thủy đến cắn khô. Sấy cắn ở 105 °C trong 3 h, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 min, cân
nhanh để xác định khối lượng cắn sau khi sấy, tính phần trăm lượng chất
chiết được bằng nước theo dược liệu khô.
Phương pháp chiết nóng: Nếu không có
chỉ dẫn đặc biệt trong chuyên luận riêng, cân chính xác khoảng 2,000 g đến
4,000 g bột dược liệu có cỡ bột nửa thô cho vào bình nón 100 ml hoặc 250 ml.
Thêm chính xác 50,0 ml hoặc 100,0 ml nước, đậy kín, cân xác định khối lượng, để
yên 1 h, sau đó đun sôi nhẹ dưới hồi lưu 1 h, để nguội, lấy bình nón ra, đậy
kín, cân để xác định lại khối lượng, dùng nước để bổ sung phần khối lượng bị giảm, lọc qua
phễu lọc khô vào một bình hứng khô
thích hợp. Lấy chính xác 25 ml dịch lọc vào cốc thủy tinh đã cân bì trước, cô
trong cách thủy đến cắn khô, cắn thu được sấy ở 105 °C trong 3 h, lấy
ra để nguội trong bình hút ẩm 30 min, cân
nhanh để xác định khối lượng cắn. Tính
phần trăm lượng chất chiết được bằng nước theo dược liệu khô.
Phương pháp xác định các chất chiết được
bằng ethanol hoặc methanol
Dùng các phương pháp tương tự như
phương pháp xác định các chất chiết được bằng nước. Tùy theo chỉ dẫn trong
chuyên luận riêng mà dùng ethanol hoặc methanol có nồng độ thích hợp để thay nước
làm dung môi chiết. Với phương pháp chiết nóng thì nên đun trong cách
thủy nếu dung môi chiết có độ sôi thấp.
12.11 XÁC ĐỊNH
TẠP CHẤT LẪN TRONG DƯỢC LIỆU
Tạp chất lẫn trong dược liệu
bao gồm tất cả các chất ngoài quy định của dược liệu đó như: Đất, đá, rơm rạ,
cây cỏ khác, các bộ phận khác của cây không quy định làm dược liệu, xác côn
trùng...
Cách xác định
Cân một lượng mẫu vừa đủ theo chỉ dẫn
trong chuyên luận riêng hoặc trong ghi chú dưới đây, dàn mỏng trên tờ giấy,
quan sát bằng mắt thường hoặc kính lúp, khi cần có thể dùng rây để phân
tách tạp chất và dược liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
a là khối lượng tạp chất tính bằng
gam;
p là khối lượng mẫu thử tính bằng gam.
Ghi chú:
1. Trong một số trường hợp nếu tạp chất
rất giống với thuốc, có thể phải làm các phản ứng định tính hóa học, phương pháp vật lý
hoặc dùng kính hiển vi để
phát hiện tạp chất. Tỷ lệ tạp chất được tính bao gồm cả tạp chất được phát hiện
bằng phương pháp này.
2. Lượng mẫu lấy để thử nếu
chuyên luận riêng không quy định thì lấy như sau:
Hạt và quả rất nhỏ (như hạt Mã đề): 10 g.
Hạt và quả nhỏ: 20 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.12 XÁC ĐỊNH
TỶ LỆ VỤN NÁT CỦA DƯỢC LIỆU
Cân một lượng dược liệu nhất định (p gam) đã được
loại tạp chất. Rây bằng rây có số quy định theo chuyên luận riêng hoặc chọn bằng
tay những phần vụn đối với các bộ phận cây không thái nhỏ. Cân toàn bộ
phần đã lọt qua rây và phần vụn đã chọn (a gam). Tính tỷ lệ vụn nát (X %) (từ kết
quả trung bình của ba lần thực hiện) theo công thức:

Ghi chú:
Lượng dược liệu lấy để thử (tùy
theo bản chất của dược liệu) từ 100 g đến 200 g.
Đối với dược liệu mỏng manh thì chỉ lắc nhẹ,
tránh làm vụn
nát thêm.
Phần bụi và bột vụn không phân biệt được
bằng mắt thường được tính vào mục tạp
chất.
12.13 XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẤT VỚI DUNG MÔI
Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành
Rửa sạch ống hứng và ống sinh hàn với
nước rồi làm khô. Thêm 200 ml toluen (TT) và khoảng 2 ml nước vào bình cầu khô. Cất khoảng 2
h, để nguội trong 30 min rồi đọc thể tích nước cất được ở ống hứng (V1), chính xác
đến 0,05 ml.
Thêm vào bình cầu một lượng mẫu thử đã
cân chính xác tới 0,01 g có chứa khoảng 2 ml đến 3 ml nước. Thêm vài mảnh đá bọt. Đun
nóng nhẹ trong 15 min; khi toluen bắt đầu sôi thì điều chỉnh nguồn cấp nhiệt để
cất với tốc độ khoảng 2 giọt dịch cất trong 1 s. Khi đã cất được phần lớn nước
sang ống hứng thì nâng tốc độ
cất lên 4 giọt dịch cất trong 1 s. Tiếp tục cất cho đến khi mực nước cất được
trong ống hứng không tăng lên nữa, dùng 5 ml đến 10 ml toluen (TT) rửa
thành trong ống sinh hàn rồi cất thêm 5 min nữa. Sau đó, tách bộ cất
khỏi nguồn cấp nhiệt, để cho ống hứng nguội đến nhiệt độ phòng. Nếu có những giọt
nước còn đọng trên thành ống sinh hàn thì dùng 5 ml toluen (TT) để rửa
kéo xuống. Khi lớp nước và lớp toluen đã được phân tách hoàn toàn, đọc thể tích
nước trong ống hứng (V2). Tính tỷ lệ phần trăm nước trong mẫu thử theo công thức
sau:

trong đó:
V1 là số ml nước cất
được sau lần cất đầu;
V2 là số ml nước cất
được sau hai lần cất;
m là số g mẫu đã cân đem thử.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Kích thước
tính bằng mm)
12.15 CẮN
KHÔ CỦA CÁC CHẤT CHIẾT ĐƯỢC TRONG DƯỢC LIỆU
Cho nhanh 2,00 g hoặc 2,0 ml mẫu thử
vào một cốc đáy bằng có đường kính khoảng 50 mm và chiều cao khoảng 30 mm đã được sấy
khô và xác định khối lượng. Cô đến khô cạn trên cách thủy và sấy ở 100 °C đến 105 °C trong 3 h. Lấy
ra để nguội trong bình hút ẩm có chất hút ẩm
phosphor pentoxyd hoặc silica gel và cân. Tính kết quả theo phần trăm khối lượng
hoặc theo tỷ lệ gam trên lít.
12.16 MẤT KHỐI
LƯỢNG DO LÀM KHÔ CỦA CÁC CHẤT CHIẾT ĐƯỢC TRONG DƯỢC LIỆU
Cân nhanh 0,50 g mẫu thử đã nghiền
thành bột mịn vào một cốc đáy bằng có đường kính khoảng 50 mm và
chiều cao khoảng 30 mm đã được sấy khô và xác định khối lượng, sấy ở 100 °C đến 105 °C trong 3 h. Lấy
ra để nguội trong
bình hút ẩm có chất hút ẩm phosphor
pentoxyd hoặc silica gel và cân. Tính toán kết quả theo phần trăm khối lượng.
12.17 DƯ LƯỢNG
HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT
Định nghĩa
Hóa chất bảo vệ thực vật là những chất hay hỗn
hợp nhiều chất được sử dụng nhằm ngăn cản, tiêu diệt hoặc kiểm soát dịch hại đối
với các loài cây hoặc động vật làm thuốc mà những chất này có thể gây tổn hại
hoặc ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển hoặc buôn
bán dược liệu. Khái niệm này bao gồm cả các chất điều hòa sinh trưởng thực vật,
các chất làm rụng lá hoặc làm
khô, hoặc bất cứ chất nào được sử dụng trước hoặc sau thu hoạch để bảo quản dược
liệu khỏi bị hỏng trong quá
trình bảo quản hoặc vận chuyển.
Giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với hóa chất bảo vệ
thực vật không liệt kê trong Bảng 12.17.1, giới hạn (mg/kg) của nó có thể được tính theo
công thức sau:

trong đó:
ADI (mg/kg) là liều có thể đưa vào cơ
thể mỗi ngày theo quy định của Tổ chức Lương thực Thế giới và Tổ chức Y tế
thế giới (Codex Alimentarius, FAO - WHO);
M là thể trọng của người, bằng 60 kg;
MDD là liều dùng dược liệu hàng ngày,
tính bằng kg.
Bảng 12.17.1
Hợp chất
Giới hạn (mg/kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
Tổng aldrin và dieldrin
0,05
Azinphos-methyl
1,0
Bromopropylat
3,0
Tổng cis - clordan, trans - clordan
và oxyclordan
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Cypermethrin và các đồng phân
1,0
Tổng o,p’ - DDT, p,p’ - DDT, p,p’
- DDE và p,p’ - TDE
1,0
Deltamethrin
0,5
Diazinon
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Dithiocarbamat (tính theo CS2)
2,0
Tổng α - Endosulfan, β - Endosulfan
và Endosulfan sulfat
3,0
Endrin
0,05
Ethion
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Fenvalerat
1,5
Fonofos
0,05
Tổng Heptaclor và
Heptaclor epoxid
0,05
Hexaclorobenzen
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
Lindan (γ-Hexaclorocyclohexan)
0,6
Malathion
1,0
Methidathion
0,2
Parathion
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
Permethrin
1,0
Phosalon
0,1
Piperonyl butoxid
3,0
Pirimiphos - methyl
4,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
Tổng quintozen, pentacloroanalin và
methyl pentaclorophenyl sulfid
1,0
Lấy mẫu
Phương pháp:
Bao bì ít hơn 1 kg, trộn đều
và lấy đủ lượng mẫu để phân tích. Bao bì từ 1 kg đến 5 kg, lấy những lượng tương đương
và đủ để phân tích
ở 3 vị trí:
Phía trên, giữa và cuối bao bì. Trộn đều và lấy lượng mẫu đủ để phân tích. Bao bì lớn hơn 5 kg, lấy
không ít hơn 250 g ở 3 vị trí:
phía trên, giữa và cuối bao bì, trộn đều và lấy một lượng mẫu đủ để phân tích.
Số mẫu:
Nếu như số bao bì (n) ít hơn
hoặc bằng 3, mỗi bao bì lấy một lượng
mẫu theo phương pháp nêu trên. Nếu số bao bì lớn hơn 3, số mẫu cần lấy
sẽ là
, làm tròn số đến
đơn vị số nguyên gần nhất.
Mẫu cần được phân tích ngay để tránh hóa chất bảo vệ
thực vật có thể bị phân hủy. Nếu
như không tiến hành phân tích ngay được, mẫu phải được bảo quản kín trong bao
bì loại thích hợp dùng để đựng thực phẩm, ở nhiệt độ dưới 0 °C và tránh ánh
sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các thuốc thử và
dung môi không được nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật. Nếu có thể, thường phải sử
dụng các dung môi loại chất lượng đặc biệt, nếu không, các dung môi sử dụng cần
phải mới được cất lại trong dụng cụ hoàn toàn bằng thủy tinh. Trong bất cứ trường
hợp nào, cũng cần phải thực hiện kiểm tra mẫu trắng.
Dụng cụ
Rửa sạch dụng cụ, đặc biệt đối với dụng
cụ thủy tinh để đảm
bảo chúng sạch không có hóa chất bảo vệ thực vật, ví dụ ngâm trong dung dịch xà
phòng không có phosphat ít nhất 16 h, rửa bằng nước cất nhiều lần đến sạch,
tráng rửa bằng aceton và hexan hoặc
heptan.
Phân tích định tính và định lượng hóa
chất bảo vệ thực vật tồn dư
Quy trình phân tích áp dụng phải được
kiểm định và chuẩn hóa theo
quy chế hiện hành, đặc biệt, nó phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây:
(a) Phương pháp lựa chọn, đặc biệt các
bước xử lý làm sạch chất phân tích phải thích hợp đối với chất cần phân tích và
không bị ảnh hưởng bởi các chất
khác chiết cùng; giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng được xác định đối với
mỗi hóa chất bảo vệ thực vật và dựa trên nền của mẫu phân tích.
(b) Tỷ lệ thu hồi đối với mỗi hóa chất bảo vệ
thực vật phải nằm trong khoảng 70 % đến 110 %.
(c) Độ lặp lại của phương pháp không
được thấp hơn các giá trị ghi trong Bảng 12.17.2.
(d) Độ tái lặp của phương pháp không
được thấp hơn các giá trị ghi trong Bảng 12.17.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 12.17.2
Nồng độ chất phân tích
(mg/kg)
Độ lặp lại
RSD
(%)
Độ tái lặp
(%)
0,001 - 0,010
30
60
> 0,010 - 0,100
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 0,100 - 1,000
15
30
> 1,000
10
20
Ghi chú:
Độ lặp lại (Repeatability): Độ chụm
trong điều kiện các kết quả thử nghiệm độc lập với cùng một phương pháp, trên
những mẫu giống hệt nhau, trong cùng phòng thí nghiệm, bởi cùng người thao tác,
sử dụng cùng một thiết bị, trong khoảng thời gian ngắn.
Độ tái lặp (Reproducibility): Độ chụm
trong điều kiện các kết quả thử nghiệm nhận được bởi cùng một phương pháp, trên các mẫu thử giống
hệt nhau trong các phòng thí nghiệm khác nhau, với những người thao tác khác
nhau, sử dụng thiết bị khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực
vật nhóm clor hữu cơ, nhóm phosphor hữu cơ và nhóm pyrethroid
Phương pháp dưới đây có thể được sử dụng.
Tùy theo chất cần phân tích, nếu cần thiết có thể thay đổi quy trình phân tích
mô tả dưới đây. Trong mọi trường hợp, đều có thể sử dụng bổ sung một loại cột
khác có độ phân cực khác hoặc phương pháp phát hiện khác (ví dụ detector
khối phổ) hoặc phương pháp phân tích khác (ví dụ phương pháp hóa miễn dịch) để
khẳng định kết quả thu được.
1. Chiết
Thêm 100 ml aceton (TT)
vào 10 g mẫu thử đã được làm thành bột thô và để yên 20 min. Thêm 1 ml dung dịch
có chứa carbophenothion 1,8 µg/ml trong toluen (TT). Làm đồng
nhất trong 3 min, sử dụng máy khuấy trộn tốc độ cao. Lọc và rửa cốc hai lần, mỗi
lần với 25 ml aceton
(TT). Gộp dịch chiết và dịch rửa, làm bay hơi dung môi ở nhiệt độ
không quá 40 °C trong máy cất
quay cho tới khi dung môi bị loại hầu như hoàn toàn. Thêm vào cắn vài mililít toluen
(TT), tiếp tục làm bay hơi đến khi dung môi bị loại bỏ hầu
như hoàn toàn. Hòa tan cắn trong 8 ml toluen (TT). Lọc qua màng lọc
45 µm, rửa bình, dụng cụ lọc
và làm vừa đủ 10 ml bằng toluen
(TT) (dung dịch A).
2. Làm sạch
2.1. Hóa chất bảo vệ thực vật nhóm
clor hữu cơ, nhóm phosphor hữu cơ và nhóm pyrethroid
Tiến hành phương pháp sắc ký rây phân
tử, Phụ lục
5.5.
Điều kiện sắc ký:
Cột thép không gỉ (0,30 m x 7,8 mm), pha
tĩnh copolymer styren - divinylbenzen (5 µm) (TT), sử dụng toluen
(TT) làm pha động với tốc độ dòng 1 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm sạch dung dịch thử: Tiêm một thể
tích xác định dung dịch A (100 µl đến 500 µI) vào hệ thống và tiến hành chạy sắc
ký. Thu đoạn dung môi rửa giải đã xác định ở trên (dung dịch B). Các chất nhóm phosphor hữu
cơ thường được rửa
giải ở đoạn từ 8,8
ml đến 10,9 ml. Các chất
nhóm clor hữu cơ và nhóm pyrethroid
thường được rửa giải ở đoạn 8,5 ml
đến 10,3 ml.
2.2. Hóa chất bảo vệ thực
vật nhóm clor hữu cơ và nhóm pyrethroid
Cho một ít bông không có chất béo vào
cột sắc ký (0,10 m x 5 mm), sau
đó cho 0,5 g silica gel đã được xử lý vào cột. Xử lý silica gel
như sau: Sấy silica gel dùng cho sắc ký trong tủ sấy ở 150 °C trong 4 h. Để
nguội và thêm vào đó từng giọt một lượng nước tương ứng với 1,5 % khối lượng
silica gel đem sấy. Lắc mạnh cho đến khi không còn các cục vón, tiếp tục lắc
trên máy lắc cơ học trong 2 h. Luyện cột bằng 1,5 ml hexan (TT). Cột
loại nhồi sẵn có chứa 500 mg silica gel loại thích hợp có thể được sử dụng, miễn
là loại cột này đã được kiểm tra và chuẩn hóa trước.
Đuổi dung môi trong dung dịch B dưới
luồng khí heli (TT) hoặc khí nitrogen không có oxy (TT) tới khi
dung môi hầu như bị loại hoàn toàn, hòa tan cắn trong một thể tích toluen
(TT) thích hợp (từ 200 µl đến 1 ml tùy theo thể tích dung dịch A đã tiêm ở giai đoạn thực
hiện sắc ký rây phân tử).
Chuyển toàn bộ dung dịch lên cột và tiến
hành sắc ký, sử dụng 1,8 ml toluen (TT) làm pha động. Thu hồi dịch rửa
giải (dung dịch C).
3. Định lượng
3.1. Hóa chất bảo vệ thực vật nhóm
phosphor hữu cơ
Tiến hành phân tích sắc ký khí (Phụ lục
5.2), sử dụng carbophenothion (TT) làm nội chuẩn. Nếu cần thiết, có thể
sử dụng một chất nội chuẩn thứ hai để phân biệt khi có ảnh hưởng với pic của
carbophenothion.
Dung dịch thử: Làm bay hơi
dung dịch B dưới luồng khí heli (TT) gần tới khô hoàn toàn và hòa tan cắn
trong 100 µl toluen (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện sắc ký:
Cột: Cột silica nung chảy (30 m x 0,32 mm) phủ
lớp pha tĩnh poly(dimethyl)siloxan (TT) dày 0,25 µm. Khí mang hydrogen
(TT), các khí mang khác như heli (TT) hoặc nitrogen (TT) cũng
có thể sử dụng được, miễn là hệ thống sắc ký được chuẩn hóa một cách phù hợp.
Detector ion hóa ngọn lửa phosphor -
nitrogen hoặc detector quang kế ngọn lửa.
Chương trình nhiệt độ buồng cột: Duy
trì nhiệt độ 80 °C trong 1 min,
tăng 30 °C/min tới 150
°C, duy trì trong 3 min,
tăng 4 °C/min tới 280
°C và duy trì
trong 1 min. Nhiệt độ cổng tiêm 250 °C, nhiệt độ detector 275 °C.
Thể tích tiêm: Tiêm một thể tích xác định
các dung dịch, sắc ký đồ thu được với điều kiện mô tả trên sẽ cho kết quả thời
gian lưu tương đối xấp xỉ các giá trị liệt kê ở Bảng 12.17.3.
Tính kết quả dựa vào diện tích pic và
nồng độ của các dung dịch.
3.2. Hóa chất bảo vệ thực vật nhóm
clor hữu cơ và pyrethroid
Tiến hành phân tích sắc ký khí (Phụ lục
5.2), sử dụng carbophenothion (TT) làm nội chuẩn. Nếu cần thiết, có thể
sử dụng một chất nội chuẩn thứ hai để
phân biệt khi có ảnh hưởng với pic của carbophenothion.
Dung dịch thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đối chiếu:
Pha ít nhất 3 dung dịch có chứa các
hóa chất bảo vệ thực vật cần xác định và carbophenothion ở nồng độ
thích hợp để thiết lập đường chuẩn.
Điều kiện sắc ký:
Cột silica nung chảy (30 m x 0,32 mm) phủ lớp pha tĩnh
poly(dimethyl)(diphenyl) siloxan (TT) dày 0,25 µm. Khí mang hydrogen
(TT), các khí mang khác như heli (TT) hoặc nitrogen (TT) cũng
có thể sử dụng được miễn là hệ thống sắc ký được chuẩn hóa một
cách phù
hợp.
Detector cộng kết điện tử.
Chương trình nhiệt độ buồng cột: Duy
trì nhiệt độ 80 °C trong 1 min,
tăng 30 °C/min tới 150
°C, duy trì
trong 3 min, tăng 4 °C/min tới 280
°C và duy trì
trong 1 min. Nhiệt độ cổng tiêm 250 °C, nhiệt độ detector 275 °C.
Thể tích tiêm: Tiêm một thể tích xác định
các dung dịch, sắc ký đồ thu được
với điều kiện mô tả trên sẽ cho kết quả thời gian lưu tương đối xấp xỉ các
giá trị liệt kê ở Bảng
12.17.4.
Tính kết quả dựa vào diện tích pic và
nồng độ các dung dịch.
Bảng -12.17.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp chất
Thời gian
lưu tương đối
1
Diclorvos
0,20
2
Fonofos
0,50
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,52
4
Parathion -
methyl
0,59
5
Clorpyrifos
- methyl
0,60
6
Pirimiphos
- methyl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Malathion
0,67
8
Parathion
0,69
9
Clorpyrifos
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methidathion
0,78
11
Ethion
0,96
12
Carbophenothion
1,00
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,17
14
Phosalon
1,18
Bảng 12.17.4
STT
Hợp chất
Thời gian
lưu tương đối
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,44
2
Hexaclorbenzen
0,45
3
β -
Hexaclorocylohexan
0,49
4
Lindan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
δ -
Hexaclorocylohexan
0,54
6
ε -
Hexaclorocylohexan
0,56
7
Heptaclor
0,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Aldrin
0,68
9
cis -
Heptaclor epoxid
0,76
10
o,p’- DDE
0,81
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,82
12
Dieldrin
0,87
13
p,p’- DDE
0,87
14
o,p’- DDD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Endrin
0,91
16
β -
Endosulfan
0,92
17
o,p’- DDT
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Carbophenothion
1,00
19
p,p’- DDT
1,02
20
cis -
Permethrin
1,29
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,31
22
Cypermethrin
1,40
23
Fenvalerat
1,47; 1,49
24
Deltamethrin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.18 ĐỊNH
TÍNH DƯỢC LIỆU VÀ CÁC CHẾ PHẨM BẰNG KÍNH HIỂN VI
Định tính bằng kính hiển vi là phương
pháp sử dụng kính hiển vi để nhận biết các đặc điểm của các mô, tế bào hoặc các
chất chứa trong tế bào, ở các lát cắt,
bột, các mô đã được làm rã ra, hoặc
các tiêu bản bề mặt của dược liệu và các chế phẩm. Việc chọn mẫu đại diện để định
tính và sự chuẩn bị tiêu bản phải phù hợp với những yêu cầu về định tính của mỗi loại
mẫu cần kiểm tra. Các tiêu bản của các chế phẩm được chuẩn bị sau những xử lý thích hợp
tùy theo các dạng chế phẩm khác nhau.
Tiêu bản dược liệu
Lát cắt ngang hoặc dọc
Chọn lấy một mẫu dược liệu
thích hợp sao cho có đủ các đặc điểm
thực vật như sau:
Thân và rễ nhỏ: Lấy một đoạn có đủ mặt
cắt ngang.
Thân, rễ to và rễ củ: Lấy một phần có
mặt cắt ngang hình quạt (có cấu tạo từ biểu bì đến tâm).
Vỏ thân: Lấy một phần cắt ngang hình chữ nhật
(có cấu tạo từ bần đến tầng phát sinh libe-gỗ).
Lá: Lấy một đoạn gân giữa có dính mỗi bên
một ít phiến lá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quả và hạt nhỏ: Lấy nguyên cả quả và hạt.
Quả và hạt to: Lấy một phần, chọn vị
trí cắt có đủ các đặc điểm.
Dùng lưỡi dao cạo, ống cắt vi phẫu cầm
tay hay máy cắt vi phẫu cắt mẫu dược liệu thành từng lát mỏng 10 µm đến
20 µm. Cũng có thể kẹp mẫu
trong parafin rắn, củ khoai lang, củ đậu v.v... để cắt. Trừ chỉ dẫn trong
chuyên luận riêng, lát cắt có thể được soi ngay hoặc phải qua các bước xử lý
sau đây trước khi đem soi kính:
Ngâm các lát cắt vào dung dịch
cloramin T
5%
(TT)
đến khi lát cắt trắng ra thì rửa sạch cloramin bằng nước.
Ngâm lát cắt vào thuốc thử cloral
hydrat (TT) khoảng 10 min rồi
rửa sạch bằng nước cất.
Ngâm lát cắt trong dung dịch acid
acetic 1 % (TT) trong khoảng 2 min rồi rửa thật kỹ lại bằng nước cất.
Ngâm lát cắt trong dung dịch lục
iod (TT) hoặc xanh methylen (TT) trong khoảng từ 1 s đến
5 s, rửa nhanh bằng ethanol 60 % (TT) rồi rửa lại bằng nước cất.
Ngâm lát cắt trong dung dịch cairmn 40 (TT)
tới khi thấy màu bắt rõ thì rửa bằng nước cất.
Tiêu bản bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu bản bề mặt
Làm ẩm và làm mềm mẫu (nếu cần thiết),
cắt lấy 2 mẩu nhỏ khoảng
4 mm2 (một mẩu để soi và một
mẩu để đối chiếu)
hoặc tước lấy một đoạn biểu bì, đặt lên một lam kính, thêm thuốc thử thích hợp rồi
soi kính.
Tiêu bản mô đã làm rã
Nếu mẫu thử là mô mềm hoặc chỉ có ít, lẻ tẻ các
mô gỗ thì có thể dùng phương pháp kali hydroxyd. Nếu mẫu thử cứng, có nhiều mô
gỗ hoặc các mô gỗ tụ lại thành bó lớn thì dùng phương pháp acid cromic - nitric
hay phương pháp kali clorat. Mẫu thử cần được cắt thành các đoạn dài 5 mm, đường kính 2
mm hoặc những mẫu nhỏ dày khoảng
1 mm trước khi làm rã.
a. Phương pháp kali hydroxyd: Cho mẫu thử
vào một ống nghiệm, thêm dung dịch kali hydroxyd 5 % (TT) vừa đủ, đun nóng nhẹ
(hoặc ngâm nóng trong cách thủy) đến khi ép bằng đũa thủy tinh thì mẫu bị vỡ
ra. Gạn bỏ dung dịch kiềm, rửa sạch mẫu bằng nước rồi đặt mẫu lên lam kính.
Dùng kim phẫu thuật xé mẫu ra rồi quan sát trong glycerin (TT).
b. Phương pháp acid cromic-nitric: Cho mẫu thử
vào một ống nghiệm, thêm vừa đủ thuốc thử acid cromic - nitric (TT),
ngâm đến khi ép bằng đũa thủy tinh thì mẫu bị vỡ ra. Gạn bỏ dung dịch
acid, rửa bằng nước rồi làm tiếp như phương pháp a.
c. Phương pháp kali clorat: Cho mẫu thử
vào trong ống nghiệm, thêm dung dịch acid nitric 50 % (TT) và một ít bột
kali clorat (TT), đun nóng đến khi giảm sủi bọt. Thêm một lượng
nhỏ kali clorat đúng lúc để duy trì sủi bọt nhẹ cho đến khi mẫu bị vỡ ra khi ép
bằng đũa thủy tinh. Gạn bỏ dung dịch
acid, rửa sạch mẫu bằng nước rồi làm tiếp như phương pháp a.
Tiêu bản phấn hoa và
bào tử
Nghiền phấn hoa, bao phấn,
hoa nhỏ hoặc túi bào tử (được làm mềm trong acid acetic băng (TT) bằng
đũa thủy tinh và lọc vào một ống ly tâm, ly tâm rồi bỏ phần nước. Thêm vào cắn
1 ml đến 3 ml hỗn hợp mới pha của anhydrid acetic - acid sulfuric (9 : 1), đun
nóng 2 min đến 3 min trên cách thủy, ly tâm. Rửa cắn bằng nước 2 lần, thêm 3 giọt
đến 4 giọt dung dịch glycerin 50 % (TT) và dung dịch phenol 1 % (TT),
làm tiêu bản trong fuchsin - glycerin - gelatin và soi. Có thể dùng cloral
hydrat (TT) thay cho fuchsin - glycerin - gelatin để soi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để định tính các chế phẩm đông dược
bao gồm cả thuốc bột, chuẩn bị tiêu bản như đã mô tả ở mục "Tiêu bản bột"
ở phần 1. Lượng mẫu
lấy như dưới đây được nghiền thành bột và lấy một lượng bột thích hợp, thêm từng
giọt thuốc thử theo yêu cầu,
khuấy kỹ để làm tách rời các tế bào hay tổ chức bị dính.
Thuốc bột hoặc bột của viên nang: Lấy
một lượng bột thích hợp, nghiền nhỏ.
Viên nén: Lấy 2 đến 3 viên;
Hoàn hồ-nước, hoàn hồ, hoàn mật ong
(loại bỏ lớp vỏ bao):
Lấy vài viên.
Thuốc ngậm: Lấy 1 đến 2 viên.
Với hoàn mật ong có thể cắt thành lát
mỏng và lấy một
lượng mẫu thích hợp hoặc lấy một lượng cắn nhỏ sau khi loại bỏ mật ong và
nước để làm tiêu bản.
Đo tế bào và các thành phần của tế bào
Để đo kích thước tế bào và các thành
phần của tế bào dưới kính hiển vi, có thể dùng trắc vi thị kính. Trước hết, lắp trắc
vi thị kính vào thị kính, sau đó định
cỡ bằng bàn soi trắc vi
kế. Để định cỡ, xoay thị kính và di chuyển bàn soi để cho các vạch trên 2 thang
chia độ song song với những vạch "O" bên trải của chúng trùng nhau,
sau đó tìm những vạch
khác ở bên phải.
Giá trị (µm) của một vạch trắc vi thị kính có thể được tính toán trên cơ sở những
vạch chia của 2 thang chia độ giữa những dòng trùng nhau. Để đo mẫu, đem nhân số
vạch đo được của trắc vi thị kính với giá trị (µm) của mỗi vạch. Nói chung,
phép đo được thực hiện dưới một vật kính có độ phóng đại lớn, tuy nhiên, để đo
những kích thước lớn hơn của sợi, lông v.v... thì nên dùng vật kính có độ phóng
đại nhỏ. Ghi lại các giá trị cực đại và cực tiểu (µm). Cho phép có một vài giá trị
cao hơn hay thấp hơn chút ít so với yêu cầu quy định trong chuyên luận dược điển.
Phát hiện màng tế bào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màng tế bào hóa bẩn hay hóa
cutin:
Thêm thuốc thử Sudan III (TT), để yên một lúc hay làm ấm nhẹ, xuất
hiện màu đỏ cam hay màu đỏ.
Màng celulose: Thêm thuốc
thử kẽm clorid-iod, hoặc
lúc đầu thêm dung dịch iod 1 % (TT) để làm ẩm, để yên 1 min rồi thêm dung
dịch acid sulfuric [33 ml acid sulfuric (TT) pha với nước
cất vừa đủ 50 ml], sẽ
xuất hiện màu xanh lam hay xanh tím.
Màng tế bào silic: Không có sự thay đổi
gì khi thêm acid
sulfuric (TT).
Phát hiện các thành phần của tế bào
Tinh bột: Thêm dung dịch
iod (TT), sẽ xuất hiện
màu xanh lam hay xanh tím.
Đặt mẫu trong dung dịch
glycerin-acid acetic, quan sát dưới kính hiển vi phân cực thấy hiện tượng
phân cực chéo của các hạt tinh bột, hiện tượng này mất đi ở những hạt tinh bột
bị hóa hồ.
Hạt aleuron: Thêm dung dịch
iod (TT), sẽ xuất hiện màu nâu hay màu vàng nâu.
Thêm dung dịch thủy ngân (II)
nitrat (TT), xuất hiện màu đỏ gạch. Nếu dược liệu có dầu béo, phải loại dầu béo bằng ether
(TT) hay ether dầu hỏa (TT) trước khi thử.
Dầu béo, tinh dầu hay nhựa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ethanol 90 % (TT), dầu
béo không hòa tan (trừ dầu thầu dầu và dầu bông), trong khi đó tinh dầu thì hòa tan được.
Inulin: Thêm dung dịch 1-naphthol
10 % trong ethanol (TT), sau đó thêm acid sulfuric (TT), các
tinh thể inulin chuyển sang màu đỏ tía và hòa tan nhanh.
Tinh thể calci
oxalat:
Không hòa tan trong dung dịch acid
acetic loãng (TT), tan trong dung dịch acid hydrocloric loãng
(TT), không sủi bọt.
Hòa tan chậm trong dung dịch acid
sulfuric 50 % (TT), nhưng sau khi để yên một lúc thì tách ra những
tinh thể calci sulfat.
Calci carbonat: Hòa tan
trong dung dịch acid hydro-cloric loãng (TT) và có sủi bọt.
Silic: Không hòa tan trong acid
sulfuric (TT).
Các thuốc thử dùng
cho phân tích vi thể
Dung dịch sắt (III) clorid: Hòa tan 1 g sắt
(III) clorid (TT) trong nước và thêm nước vừa đủ 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch glycerin - acid
acetic:
Hòa lẫn các thể tích bằng nhau của glycerin (TT), acid acetic
băng (TT) và nước.
Dung dịch Sudan III: Hòa tan 0,01 g Sudan
III (TT) trong 5 ml ethanol 90 % (TT), thêm 5 ml glycerin
(TT), lắc kỹ. Bảo quản trong lọ thủy tinh màu nâu và sử dụng trong thời
gian 2 tháng.
Dung dịch đỏ rutheni: Cho một lượng
vừa đủ đỏ rutheni (TT) vào 1 ml đến 2 ml dung dịch
natri acetat 10 % (TT) để tạo thành màu đỏ vang. Dung dịch chỉ pha
khi dùng.
Dung dịch phloroglucinol: Hòa tan 1 g phloroglucinol
(TT) trong 100 ml ethanol 90 % (TT), lọc. Bảo quản trong lọ
thủy tinh màu nâu, tránh ánh nắng.
Thuốc thử acid cromic
- nitric:
Hòa tan 10 ml acid nitric (TT)
trong 100 ml nước.
Hòa tan 10 g acid cromic (TT)
trong 100 ml nước. Trộn lẫn các thể tích bằng nhau của 2 dung dịch trên trước
khi dùng.
Fuchsin-glycerin-gelatin: Lấy 1,0 g gelatin
(TT), thêm 6 ml nước, ngâm. Thêm 7 ml glycerin (TT), đun
nóng và khuấy nhẹ để được hỗn hợp đồng nhất. Lọc qua gạc vào một hộp lồng, thêm
một lượng vừa đủ fuchsin base [lấy 0,1 g fuchsin base (TT), thêm
600 ml ethanol (TT) và 80 ml dầu long não để hòa tan], trộn đều
và để cho rắn lại.
Dung dịch 1 - naphthol: Lấy 10,5 ml dung
dịch 1 - naphthol 15 % trong ethanol (TT), thêm chậm 6,5 ml acid
sulfuric (TT), trộn đều, thêm 40,5 ml ethanol (TT) và
4 ml nước. Trộn đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch kẽm clorid - iod: Lấy 8 g kali
iodid (TT), thêm 8,5 ml nước để hòa tan. Sau đó thêm 2,5 g kẽm
clorid khan (TT), hòa tan rồi thêm iod (TT) cho đến
bão hòa. Bảo quản trong lọ thủy
tinh màu nâu có nút mài.
Dung dịch lục iod: Hòa tan 0,3
g lục iod (TT) trong 100 ml nước, thêm 10 ml ethanol 90 %
(TT), trộn đều.
Dung dịch carmin 40: Hòa tan 1 g carmin
40 (TT), 5 g kali sulfat (TT) và 0,5 g phenol (TT)
trong 100 ml nước.
12.19 XÁC ĐỊNH
CHỈ SỐ TRƯƠNG NỞ
Chỉ số trương nở là thể tích
(ml) chiếm giữ của 1 g dược liệu, sau khi để trương nở trong nước hoặc một dung
môi khác theo quy định trong 4 h, gồm tất cả các chất nhầy bám dính.
Cân chính xác khoảng 1 g dược liệu, để nguyên hoặc
nghiền nhỏ ở mức độ thích
hợp theo chỉ dẫn trong chuyên luận, cho vào 1 ống nghiệm thủy tinh 25 ml có nút
mài, chiều cao 120 mm đến 130 mm, và chia độ 0,5 ml. Trừ những chỉ dẫn khác,
làm ẩm dược liệu với
1,0 ml ethanol 96 % (TT), thêm 25 ml nước và đậy nút. Lắc kỹ 10
min một lần trong 1 h đầu, sau đó để yên 3 h. Sau khi bắt đầu thử nghiệm 1,5 h,
loại bỏ những thể tích tự do của
phần chất lỏng còn lại trong lớp dược liệu và những phần dược liệu nổi lên bề mặt
của chất lỏng bằng cách
quay ống nghiệm theo trục thẳng đứng.
Đo thể tích chiếm giữ của dược liệu
bao gồm toàn bộ các chất nhầy bám dính. Mỗi mẫu
tiến hành 3 lần thử nghiệm. Tính chỉ số trương nở từ kết quả trung
bình của 3 lần thử nghiệm.
12.20 PHƯƠNG
PHÁP CHẾ BIẾN ĐÔNG DƯỢC
Trong đông y, các vị thuốc được dùng để
uống thường qua
khâu chế biến như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phức chế (Chế biến
hoàn chỉnh): Quá trình chế biến phức tạp hơn, nhằm giảm bớt độc tính, tác dụng
không mong muốn hoặc thay đổi tính năng, tăng sự quy trình thuốc, nhiều
khi còn ảnh hưởng đến cấu trúc của hoạt chất và tác dụng của vị thuốc đem chế.
Như vậy qua phức chế ta thu được nguyên liệu mang ý nghĩa dược dụng và gọi là
“thuốc chín”, đáp ứng được các yêu cầu trong điều trị.
Phương pháp dùng nước
Rửa: Nhằm làm sạch
dược liệu, loại bỏ tạp chất hoặc có thể để khử mùi hôi tanh của một số dược liệu
(dùng nước sắc của một số dược liệu có tinh dầu). Nước dùng để rửa phải đạt tiêu
chuẩn nước sạch,
thời gian rửa phụ thuộc vào tính chất của các dược liệu. Dược liệu có cấu tạo mỏng
manh hoặc có thành phần dễ tan trong nước, hoặc có các chất nhầy cần rửa nhanh.
Dược liệu có cấu trúc rắn
chắc, có mùi vị khó chịu có thể rửa kỹ. Các dược liệu dễ bị nát thì không rửa.
Ngâm: Nhằm làm mềm
dược liệu, giúp cho việc bào thái dễ dàng. Ngâm để loại muối bám vào dược liệu.
Ngâm để giảm tính độc, ngâm để loại nhớt, ngứa. Nước để ngâm phải đạt tiêu chuẩn
nước sạch, hoặc các dung dịch muối vô cơ như: Natri clorid, magnesi clorid,
natri sulfat, calci hydroxyd, magnesi sulfat, phèn chua; hoặc nước sắc dược liệu
như: Nước bồ kết, nước cam thảo, nước gạo, nước gừng... Thời gian ngâm phụ thuộc
vào bản chất, kích thước dược liệu
và nhiệt độ của mùa, mùa hè ngâm nhanh hơn mùa đông. Dụng cụ để ngâm dược liệu
là thạp sành, bể xi măng, chậu nhựa, thùng nhựa, không dùng các dụng cụ bằng
kim loại như tôn, sắt... Quá trình ngâm phải thường xuyên quấy đảo và thay nước
nhiều lần.
Tẩm: Đem một phụ
liệu nào đó tẩm vào dược liệu, rồi phơi khô hoặc phơi âm can đến khô.
Ủ: Nhằm làm mềm,
giúp cho việc bào thái dễ dàng; để tạo dáng ngay sau thu hái; để tạo điều kiện
lên men cho một số dược liệu khi chế biến, ủ để làm thơm dược liệu, ủ để
phụ liệu chế ngấm vào dược liệu. Thời gian ủ phụ thuộc vào mục đích đối với từng
loại dược liệu, nói chung nằm trong khoảng 30 min đến 2 h hoặc lâu hơn (12 h đến
24 h). Trong quá trình ủ, có thể dùng vải sạch hoặc bao tải sạch thấm ẩm
đậy lên mặt dụng cụ đựng thuốc.
Thủy phi: Là phương
pháp tán, nghiền dược liệu trong nước với mục đích thu được bột mịn, tránh nhiệt
tạo ra khi tán làm hỏng thuốc, tránh làm dược liệu bị phân hủy, sinh chất độc
khi nghiền tán trực tiếp. Cho dược liệu vào dụng cụ tán là sành, sứ..., không
dùng dụng cụ bằng kim loại như sắt, đồng, tôn..., đổ nước ngập dược liệu, thường
lượng nước gấp 10 lần lượng thuốc. Sau khi tán kỹ, hớt bỏ bụi rác bên
trên, gạn lấy lớp nước bột huyền phù sang một dụng cụ khác, phần còn lại tiếp tục
làm như thế nhiều lần. Gộp tất cả nước bột, để lắng, gạn bỏ lớp nước, lấy
cắn đem phơi âm
can hoặc sấy nhẹ đến khô. Dược liệu thường chế theo cách này như Thần
sa, Chu sa, Thạch quyết minh...
Phương pháp dùng lửa (Hỏa chế)
Phương pháp sao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sao không qua chất
trung gian, không cho thêm phụ liệu (Thanh sao)
Vi sao: Nhằm diệt men, mốc
hoặc làm khô và dậy mùi thơm đối với dược liệu có cấu tạo mỏng manh (hoa,
lá...), hoặc dược liệu chứa các chất thơm, tinh dầu... Nhiệt độ sao nằm trong
khoảng 50 °C đến 80 °C, sau khi làm
nóng chảo, cho dược liệu vào, đảo đều đến khô
hoặc có mùi thơm.
Sao vàng: Nhằm giảm bớt tính
hàn, làm cho thuốc trở lên thơm, làm tăng quy kinh tỳ. Sau khi làm nóng chảo,
cho dược liệu vào đảo đều, đến khi mặt ngoài của dược liệu chuyển màu vàng, nhiệt
độ sao khoảng 100 °C đến 150 °C.
Sao vàng hạ thổ: Nhằm giảm bớt
tính hàn của thuốc, đồng thời giảm bớt “hỏa độc” của thuốc, mặt khác làm giảm
mùi khó chịu của thuốc.
Sau khi sao thuốc tới vàng, nhân lúc còn nóng lấy ra đổ úp thuốc xuống nền đất
đã quét sạch, đôi khi còn đào một hố sâu 10 cm, rộng 30 cm. Dụng cụ sao úp trên
thuốc. Thời gian hạ thổ thường từ 10 min đến 15 min.
Sao vàng xém cạnh: Nhằm khử các
mùi vị khó chịu của thuốc, tăng tác dụng tiêu thực của vị thuốc. Sau khi nóng
chảo, cho dược liệu vào, đảo đều cho đến khi mặt ngoài xém cạnh là vừa, màu ruột
thuốc vẫn giữ nguyên. Nhiệt độ sao vào khoảng 170 °C đến 200 °C. Thường tiến
hành với các vị thuốc chua, chát hoặc tanh lợm như Binh lang, Thần khúc, Hòe
giác....
Sao tồn tính (hắc sao): Nhằm tăng
tác dụng tiêu thực, chỉ huyết của vị thuốc hoặc làm thay đổi tính năng của thuốc.
Sau khi chảo nóng già, cho thuốc vào, đảo đều cho đến khi toàn bộ mặt ngoài bị đen đi, khi
bỏ ra bên trong
vẫn còn màu vàng. Nhiệt độ sao khoảng 200 °C.
Sao cháy (thán sao): Nhằm tăng
tác dụng chỉ huyết của vị thuốc. Sau khi chảo nóng già, cho thuốc vào, đảo đều
đến khi toàn bộ mặt ngoài của thuốc cháy đen (có mùi cháy) bên trong có màu nâu. So
với sao tồn tính thì mức độ cháy cao hơn. Nhiệt độ sao khoảng 200 °C đến 240 °C. Kể cả sao tồn
tính và sao cháy, trước khi đổ thuốc ra thường phun vào một ít nước lạnh để trừ
hỏa độc.
Tẩm sao (Chích)
Sau khi tẩm với phụ liệu (nước sắc gừng,
giấm...) rồi đem sao, nhằm tăng sự qui kinh, tăng tác dụng của vị thuốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tẩm giấm sao (Thố chế): Nhằm tăng dẫn
thuốc vào kinh can đởm, tăng cường
tác dụng giảm đau, tiêu ứ huyết, giảm bớt mùi tanh của vị thuốc, làm xốp giòn vị
thuốc giúp cho việc
dễ tán, dễ chiết
xuất. Tẩm dược liệu với 10 % đến 15 % giấm ăn (tt/kt), ủ 30 min đến 2
h, rồi sao vàng.
Tẩm nước muối sao (Diêm
chế):
Nhằm dẫn thuốc vào kinh thận và hạ tiêu. Tẩm dược liệu với 10 % đến 15 % dung dịch
muối ăn 5 % (tt/kl). Sau khi tẩm đều, ủ 30 min đến 1 h, rồi sao vàng.
Tẩm mật sao (Mật chế): Dùng mật ong
để chế thuốc. Nhằm tăng tác dụng dẫn thuốc vào kinh tỳ, tăng tác dụng bổ khí,
nhuận phế và tăng tác dụng hoãn giải. Thường dùng mật ong dưới dạng mật
luyện (mật ong đun sôi, lọc bỏ tạp, sáp...cô đến thể tích nhất định), thêm lượng
mật được quy định trong từng chuyên luận vào dược liệu, thêm nước sạch (bằng
khoảng 30 % lượng mật), tẩm đều vào dược
liệu, ủ 1 h đến 6 h.
Tiến hành sao nhỏ
lửa, cho đến khi sờ không dính tay; dược
liệu có màu vàng, mùi thơm mật, vị ngọt. Cũng có thể sao dược liệu tới khi bên
ngoài có màu vàng, cho mật vào, đảo đều, tới khi không dính tay.
Tẩm nước gừng sao
(Khương chế):
Nhằm giảm bớt tính hàn,
tăng sức phát tán, tăng khả năng tiêu thực, ôn trung. Tẩm dược liệu với 10 % đến
15 % dịch nước gừng tươi (tt/kl), ủ 30 min đến 1 h, đem sao vàng. Gừng già tươi
100 g, rửa sạch, giã nhỏ, thêm nước sạch,
vắt lấy dịch đủ 100 ml.
Tẩm hoàng thổ sao: Nhằm tăng
tác dụng quy tỳ vị, giảm bớt tính háo của thuốc. Lấy hoàng thổ (đất sét vàng),
đất lòng bếp (Phục long can) hoặc đất lòng lò gạch, nghiền mịn, cứ 100 g đất
thêm 1 lít nước đun sôi, quấy đều, gạn bỏ lớp trên, bỏ cặn, lấy lớp giữa. Cứ 1
kg dược liệu tẩm với 4 lít nước hoàng thổ, trộn đều, ủ 2 h đến 3 h. Sao vàng,
chà sát rây bỏ hoàng thổ.
Tẩm sữa: Dùng sữa người (Nhũ
nhân chế), sữa dê
tươi (Dương nhũ chế) hoặc sữa bò tươi. Nhằm tăng tính dưỡng huyết, bổ âm và giảm
bớt tính háo của thuốc. Dùng sữa tươi với tỷ lệ 10 % đến 15 % (tt/kl) để tẩm
vào dược liệu, ủ 30 min. Vi sao tới thơm.
Tẩm nước vo gạo (Mễ cam chế): Nhằm giảm
tính háo của thuốc. Dùng nước vo gạo đặc, mới vo, với tỷ lệ 10 % đến 15 %
(tt/kl), tẩm đều, ủ 4 h đến 6 h, sao vàng.
Tẩm đồng tiện: Nhằm tăng
tác dụng hoạt huyết, tư âm giáng hỏa. Dùng nước tiểu trẻ em khỏe mạnh, từ 5 đến
12 tuổi, nước tiểu mới đi, bỏ đoạn đầu đoạn cuối, với lượng từ 10 % đến 15 %
(tt/kl). Sau khi tẩm trộn đều, ủ 30 min đến 1 h. Sao vàng.
Tẩm nước đậu đen, nước
cam thảo:
Nhằm giảm bớt tính chát của thuốc
(tẩm với nước đậu đen), tăng khả năng giải độc (tẩm với Cam thảo). Lấy nước sắc
đậu đen (100 g cho 1 lít dịch sắc), tẩm vào dược liệu với tỷ lệ 10 % đến 20 %
(tt/kl). Cam thảo đem tán nhỏ, sắc lấy nước hoặc ngâm 24 h, lấy nước. Tẩm đều
vào dược liệu, ủ cho ngấm khoảng 30 min. Sao khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sao cám: Nhằm làm thơm thuốc,
tăng quy kinh tỳ (Hoài sơn, Ý dĩ, Thần khúc, Bạch truật); giảm bớt tính háo của
thuốc. Thường dùng cám gạo, với tỷ lệ giữa cám và dược liệu là 1/10 (kl/kl). Đầu
tiên cho cám vào chảo đã đun nóng già, quấy đều, tới khi cám bốc khói trắng,
cho dược liệu vào, đảo đều; sao đến khi bề mặt thuốc có màu vàng hoặc thâm; lấy ra, chà
xát, rây bỏ cám.
Sao cách cát: Do nhiệt độ nâng
cao, phá vỡ cấu trúc rắn của dược liệu, giúp cho việc bào chế (nghiền, sắc thuốc...)
thuận lợi, đồng thời giảm mùi khó chịu,
hoặc giảm bớt tính độc của dược liệu. Nhiệt độ sao nằm trong khoảng 250 °C đến 300 °C. Cát phải được
làm sạch (đã qua rửa nhiều lần bằng cách cho nước sạch vào, quấy nhiều lần,
gạn bỏ lớp nước
trên, đổ ra phơi khô, sấy khô), đun nóng già, cho dược liệu vào đảo đều, đến
lúc mặt ngoài phồng nứt; hoặc phồng thơm, lấy ra sàng bỏ cát.
Sao cách bột hoạt thạch hay văn cáp (vỏ
hàu):
Nhằm khử mùi hôi tanh khó chịu của thuốc nhất là các dược liệu có nguồn gốc động
vật, đồng thời giúp cho dễ tán các dược liệu có thể chất dẻo dính.
Đun nóng già bột trung gian, cho dược liệu vào đảo đều đến khi phồng giòn, xốp,
sàng lấy dược liệu.
Nướng (Ổi): Nhằm tăng tính ấm và tăng
khả năng dẫn thuốc vào tỳ vị. Thường dùng các phụ liệu có thể chất dẻo dính như
bột gạo nếp (thêm nước làm áo bọc thuốc) hoặc giấy bản ẩm hoặc đất sét bọc thuốc,
vùi vào tro nóng hay nướng trên bếp than.
Đốt
Nhằm làm sạch các lông, rễ phụ, sau
khi phơi khô dược liệu, có thể đốt trực tiếp hoặc cho dược liệu lên các dàn sắt
để đốt. Cũng có thể dùng nhiệt của một dụng cụ như dùi sắt đã hơ nóng đỏ, rồi đốt
các lông.
Đốt rượu
Nhằm làm thơm vị thuốc, đốt cháy các
lông có trên vị thuốc.
Thường dùng ethanol 90 % để đốt.
Nung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nung trực tiếp: Đặt dược liệu
tiếp xúc trực tiếp trong lò (nhiệt độ 800 °C đến 1000 °C), nung cho đỏ đều, lấy ra
để nguội.
Nung gián tiếp: Cho dược liệu
vào nồi nung sạch, đậy nắp, trát kín bằng đất sét ẩm. Nhiệt độ nung thường trong
khoảng 150 °C đến 200 °C. Có khi bọc dược
liệu vào đất sét, rồi nung.
Sấy
Nhằm làm khô dược liệu, để chế biến, bảo quản trong
quá trình phân phối, sử dụng. Tùy theo tính chất của dược liệu để điều chỉnh
nhiệt độ sấy và phương pháp sấy cho thích hợp. Với các dược liệu chứa tinh dầu
thì nhiệt độ sấy
thường ở 50 °C, các dược liệu
khác thường sấy ở 80 °C. Các phương
pháp
sấy
thường được sử dụng như sấy khô trong tủ sấy ở áp suất thường, sấy
trên bếp hoặc lò than, sấy bằng hồng ngoại....
Phương pháp kết hợp nước-lửa
Chưng
Nhằm thay đổi tính năng, giảm bớt tác
dụng phụ giúp cho việc điều trị tốt hơn. Cho dược liệu vào dụng cụ chưng thích
hợp như âu sành, inox..., có thể thêm phụ liệu (Sa nhân, Gừng...), đậy kín, đặt
dụng cụ chưng này vào một dụng cụ lớn hơn, thêm nước vừa đủ để đun theo thời
gian quy định cho mỗi dược liệu. Lấy dược liệu ra phơi hay sấy khô. Có trường hợp
phải chưng, phơi nhiều lần (cửu chưng, cửu sái), cho đến lúc dược liệu mềm nhuận, đen bóng.
Đồ
Nhằm diệt men trong dược liệu để tránh
thủy phân hoạt chất, để làm mềm cho dễ bào thái. Dược liệu được phân loại to nhỏ
và xếp vào một dụng cụ thích hợp (chõ), loại to xếp dưới, loại nhỏ xếp trên. Nếu
có phụ liệu thì
xếp
xen kẽ một lớp thuốc, một lớp phụ liệu, đậy chõ. Bắc chõ lên một nồi đáy, trát kín chỗ
tiếp xúc bằng đất sét hay bột nhão của cám và lá khoai, rồi đồ trong khoảng thời
gian quy định, đến lúc dược liệu chín mềm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhằm làm mềm dược liệu, tăng tác dụng
của thuốc, giảm tác dụng
không mong muốn, nhiều khi nấu với phụ liệu khác. Cho dược liệu vào dụng cụ nấu
có dung tích thích hợp, loại to xếp dưới, loại nhỏ xếp trên để dược liệu chín đều.
Đáy dụng cụ có thể lót vỉ để tránh tiếp
xúc dược liệu với đáy nồi nấu.
Đổ nước sạch hay dịch phụ liệu ngập dược liệu 5 cm đến 10 cm. Đun sôi và duy trì theo
thời gian quy định. Trong quá trình đun có thể gạn nước và thêm nước mới nhiều lần. Khi
dược liệu chín đều, lấy ra thái mỏng, phơi hoặc sấy khô tới độ ẩm quy định.
Tôi
Nhằm làm giòn dược liệu, giúp cho việc
nghiền, tán dễ dàng, đồng thời khử các mùi khó chịu của thuốc. Dược liệu được
rang cách cát hoặc nung tới khi đạt yêu cầu, khi đổ ra còn đang nóng thì nhúng ngập
nhanh vào nước hay vào một dung dịch phụ liệu như như giấm hoặc nước Hoàng
liên... Lấy ra phơi hoặc
sấy khô.
Rán dầu
Nhằm làm giảm độc tính của dược liệu
(đối với Mã tiền), làm cho dược liệu trở nên giòn, dễ tán nhỏ (đối với Xương báo).
Thường rán bằng dầu lạc, dầu vừng. Đun sôi dầu, cho dược liệu vào rán cho đến
khi có màu hơi
vàng, dược liệu nổi lên, thể chất giòn, xốp. Vớt ra cho nhỏ hết dầu. Lượng dầu
so với dược liệu thường có tỷ lệ khoảng 20 % đến 30 % (tt/kl).
PHỤ
LỤC 13
(Quy định)
13.1 PHÉP THỬ
HISTAMIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mổ bụng chuột, dùng kẹp, kẹp vào manh
tràng, nâng lên và kéo ra phía trước, sẽ thấy hồi tràng nối vào manh tràng, cắt
lấy một đoạn hồi tràng dài khoảng 2 cm, cho vào khay đựng dung dịch B (nếu làm chậm phải
sục khí carbogen). Loại bỏ các chất còn
trong đoạn ruột bằng cách dùng một pipet có dung dịch B lồng vào đầu đoạn ruột
rồi để cho dung dịch B trong pipet chảy tự nhiên qua đoạn ruột, cần để pipet ở tư thế
nghiêng sao cho mặt thoáng của dung dịch B không cao quá 2 cm so với đoạn ruột
trong khay.
Thay dung dịch B mới vào khay. Buộc
vào mỗi đầu của đoạn ruột một sợi chỉ mảnh và rạch một đường ngang nhỏ ở giữa đoạn ruột.
Cho đoạn ruột vào bình nuôi cơ quan cô
lập có dung tích 10
ml đến 20 ml, chứa dung dịch B, và giữ ở nhiệt độ hằng định 34 °C đến 36 °C. Sục một hỗn
hợp khí có 95 thể tích
oxygen và 5 thể tích carbon dioxyd qua bình nuôi. Một đầu sợi chỉ buộc vào gần đáy
bình nuôi, đầu kia nối với
đầu ghi của một kimograph hoặc thiết bị thích hợp để ghi sự co bóp của ruột. Nếu
dùng bút ghi trên giấy thì điều chỉnh sao cho biên độ có thể khuếch đại lên khoảng
20 lần. Sức căng của ruột nên vào khoảng 9,8 mN và điều chỉnh theo độ nhạy của
ruột.
Thay dung dịch B trong bình nuôi cơ
quan. Để yên 10 min. Tiếp tục thay dung dịch B 2 đến 3 lần như vậy nữa.
Thêm vào bình nuôi cơ quan, chính xác
khoảng 0,2 ml đến 0,5 ml dung dịch histamin dihydroclorid có nồng độ nhất định
để gây nên một đáp ứng gần tối đa có thể lặp lại được. Liều này gọi là liều
"cao". Thay dung dịch B ở bình nuôi 3 lần trước mỗi lần thêm histamin.
Nên thêm histamin vào những khoảng thời gian cách đều để ruột giãn hoàn toàn giữa các lần
thêm (khoảng 2 min).
Tương tự, thêm những thể tích bằng
nhau của dung dịch có nồng độ histamin thấp để cho đáp ứng có biên độ bằng khoảng
một nửa biên độ của liều "cao" và có thể lặp lại được. Liều này gọi
là liều "thấp". Tiếp tục thêm đều đặn các liều "cao" và liều
"thấp" histamin như đã nêu ở trên và xen kẽ thêm cùng một thể tích dung dịch
pha từ mẫu thử. Điều chỉnh độ pha loãng của dung dịch thử để cho sức co của ruột
nhỏ hơn sức co của
liều "cao".
Kiểm tra xem sức co của dung dịch thử có lặp lại
không và xem đáp ứng với liều cao và liều thấp có như trước không.
Tính hoạt lực của chất thử ra microgam
histamin base căn cứ vào độ pha loãng đã xác định ở trên. Lượng
histamin xác định được không được vượt quá lượng ghi trong chuyên luận.
Nếu chất thử không gây co bóp ruột,
pha một dung dịch khác và cho thêm một lượng histamin tối đa dung nạp được ghi
trong chuyên luận và thử với dung dịch này. Theo dõi xem sự co cơ của dung dịch
này có tương ứng với lượng histamin đã thêm không. Nếu dung dịch này không gây
ra sự co cơ tương ứng hoặc sự co
của dung dịch thử không lặp lại được, hoặc sau khi thử chất thử rồi, thử lại với
histamin chuẩn liều "cao" và liều "thấp" mà đáp ứng có giảm đi thì kết quả thử
là không có giá trị và phải thử
chất hạ áp của thuốc theo chuyên luận "Phép thử các chất hạ áp, Phụ lục
13.3".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri cloriid
160 g
Kali cloriid
4,0 g
Calci clorid khan
2,0 g
Magnesi clorid khan
1,0 g
Dinatri hydrophosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước cất pha tiêm
vừa đủ 1000 ml
Dung dịch B:
Dung dịch A
50 ml
Atropin sulfat
0,5 mg
Natri hydrocarbonat
1,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 g
Nước cất pha tiêm
vừa đủ 1000 ml
Dung dịch B chỉ pha ngay trước khi
dùng và phải dùng trong vòng 24 h.
13.2 PHÉP THỬ
NỘI ĐỘC TỐ VI KHUẨN
Phép thử nội độc tố vi khuẩn dùng để phát hiện hoặc
định lượng nội độc tố của vi khuẩn gram âm có trong mẫu thử cần kiểm tra.
Phương pháp sử dụng thuốc thử lysat là dịch phân giải tế bào dạng amip có trong máu một
loài sam biển, Limulus polyphemus hoặc Tachy-pleus tridentatus.
Hiện nay có 3 phương pháp để thực hiện
phép thử này: Phương pháp tạo gel dựa trên sự tạo thành gel khi cho thuốc thử
vào dung dịch có chứa nội độc tố; phương pháp đo độ đục, dựa vào sự thay đổi độ đục của
thuốc thử lysat khi tạo gel; phương pháp đo màu dựa trên sự thay đổi màu của phức
hợp màu - peptid.
Tùy theo điều kiện và tính chất của mẫu
thử, có thể áp dụng
một trong các kỹ thuật thích hợp để thực hiện phép thử. Tuy nhiên, khi có nghi
ngờ hoặc tranh chấp, kết luận cuối cùng sẽ dựa vào phương pháp tạo gel trừ khi
có chỉ dẫn khác.
Phép thử được thực hiện trong điều kiện
tránh nhiễm khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả dụng cụ dùng trong
phép thử này đều phải không có chứa nội độc tố.
Với những dụng cụ thủy tinh hoặc bằng
chất liệu chịu được nhiệt, loại chất gây sốt bằng cách sấy ở 250 °C trong ít nhất
30 min. Nếu dùng các dụng cụ là chất dẻo, như các đầu hút của micropipet hay
các khay lỗ để làm phản ứng, chỉ dùng các loại có chất liệu không ảnh hưởng tới
phép thử và không có chứa nội độc tố.
Nước để thử nội độc tố (nước BET): Là nước cất pha tiêm
cho kết quả âm tính trong phép thử nội độc tố ở điều kiện quy định. Có thể
dùng nước cất 3 lần hoặc một loại nước cất pha tiêm thu được bằng phương pháp
thích hợp khác đạt yêu cầu trên.
Nếu không có chỉ dẫn gì khác, dùng nước
BET làm dung môi để pha tất cả các dung dịch dùng trong phép thử.
Dung dịch acid hydrocloric 0,1 M BET và natri hydroxyd 0,1
M BET:
Là dung dịch được pha từ acid hydrocloric đậm đặc hoặc natri hydroxyd rắn với
nước BET trong một dụng cụ không có chứa nội độc tố. Các dung dịch này đạt yêu cầu
nếu sau khi điều chỉnh đến pH 6,0 đến 8,0, cho kết quả âm tính trong điều kiện
của phép thử.
Nội độc tố chuẩn và dung dịch chuẩn gốc: Nội độc tố
chuẩn được sử dụng trong phép thử như một chất đối chiếu. Chuẩn được thiết lập
và đánh giá theo nội độc tố chuẩn quốc tế. Hoạt lực của chuẩn được biểu thị theo đơn vị quốc tế quy
định bởi Tổ chức Y tế Thế giới (International
Unit = IU) hoặc đơn vị nội độc tố (Endotoxin Unit - EU). 1 IU tương đương với 1
EU.
Dung dịch chuẩn gốc nội độc tố được
pha theo quy định đóng gói của
từng nhà sản xuất. Trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng kèm theo ghi rõ cách pha,
điều kiện bảo quản và số
đơn vị nội độc tố có trong dung dịch chuẩn gốc sau khi pha theo hướng dẫn.
Pha dung dịch chuẩn: Pha dung dịch
chuẩn gốc với nước BET để được dãy chuẩn có nồng độ thích hợp. Trước
khi pha, thường yêu cầu lắc mạnh dung dịch chuẩn gốc trong ít nhất 15 min, và mỗi
lần pha loãng, trộn các dung dịch pha loãng ít nhất 30 s. Dùng các dung dịch
chuẩn đã pha loãng càng sớm càng tốt để tránh mất hoạt lực.
Dung dịch thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử không thích hợp với một
số loại mẫu thử như các loại nhũ dịch, hỗn dịch... Một số chất có thể cho phản ứng
dương tính hoặc âm tính giả với
thuốc thử như các chế phẩm từ máu, polynucleotid; chế phẩm có chứa kim
loại nặng, chất diện hoạt, nồng độ ion cao. Do vậy, cần phải khảo sát, tìm phương pháp xử lý
và đánh giá trước khi áp dụng phép thử cho chế phẩm.
Độ pha loãng tối đa:
Độ pha loãng tối đa (MVD) là hệ số pha
loãng lớn nhất cho phép để thu được dung dịch thử có chứa lượng nội
độc tố có
thể
phát hiện được.
MVD được tính như sau:
MVD =
Giới hạn nội độc tố
x nồng độ dung dịch thử
λ
trong đó:
Giới hạn nội độc tố (Endotoxin Limit =
EL):
Giới hạn nội độc tố thường được quy định trong các chuyên luận riêng. Chế phẩm
đạt yêu cầu nếu lượng nội độc tố có trong chế phẩm thấp hơn giới hạn quy định.
Giới hạn nội độc tố của các chế phẩm được tính trên cơ sở liều dùng cho người
theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
K là ngưỡng nội độc tố tính cho 1 kg
thể trọng người có thể chịu đựng được mà không xảy ra phản ứng độc hại;
Giá trị K được tham khảo trong Bảng 13.2.1 dưới đây;
M là liều tối đa của sản phẩm tính cho 1 kg
thể trọng dùng dưới dạng đơn liều trong thời gian khoảng 1 h. Liều này được hiểu
là lượng thuốc tối đa có thể
được dùng trong vòng 1 h. Với các loại thuốc tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm
tĩnh mạch một lần sẽ được coi như dùng đơn liều. Với các dịch truyền tĩnh mạch
trong thời gian dài, tính M theo lượng thuốc của liều có thể được truyền tối đa
trong một giờ, dựa trên tốc độ truyền tiêu chuẩn nếu không có quy định riêng
nào cho chế phẩm. Giá trị được dùng là liều tối đa theo khuyến cáo của nhà sản
xuất, có thể mức liều đó vượt quá mức liều theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
Nếu một sản phẩm có thể được
dùng theo cả 2 đường tiêm trong màng cứng và các đường tiêm khác thì giới hạn nội
độc tố cho sản phẩm được tính
theo giá trị K của đường tiêm trong màng cứng vì có yêu cầu chặt chẽ
hơn.
Bảng 13.2.1
Loại sản phẩm
K (tính cho
1 kg thể trọng)
Các loại thuốc tiêm trong màng cứng
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
Tất cả các thuốc tiêm trừ loại tiêm
trong màng cứng hoặc thuốc phóng xạ
5,0
Trên thực tế, các nhà sản xuất thường
quy định giới hạn nội độc tố cho sản phẩm thấp hơn nhiều so với giới hạn tính
theo ngưỡng chịu đựng của người bệnh, để khi dùng liều tối đa sản phẩm vẫn đảm
bảo an toàn cho người bệnh.
Nồng độ của dung dịch thử:
Tính bằng mg/ml nếu giới hạn nội độc tố trong
chuyên luận riêng quy định theo khối lượng (lU/mg).
Tính bằng đơn vị/ml nếu giới hạn nội độc tố
trong chuyên luận riêng quy định theo đơn vị hoạt lực sinh học (IU/ đơn vị).
Tính bằng ml/ml nếu giới hạn nội độc tố
trong chuyên luận riêng quy định theo thể tích (lU/ml).
λ là độ nhạy của thuốc thử được ghi
trên nhãn (kỹ thuật tạo
gel) hoặc nồng độ nội độc tố thấp nhất đã dùng để xây dựng đường cong chuẩn
(phương pháp đo độ đục hoặc đo màu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tạo gel cho phép phát hiện
hoặc xác định lượng nội độc tố dựa trên sự tạo gel của thuốc thử lysat với nội
độc tố. Nồng độ nội độc tố yêu cầu để tạo gel với thuốc thử lysat trong điều kiện
tiêu chuẩn là độ
nhạy ghi trên nhãn của thuốc thử. Để đảm bảo độ chính xác và giá trị của phép thử, phải
tiến hành phép thử kiểm tra để khẳng định độ nhạy ghi trên nhãn của thuốc thử
lysat và kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng theo hướng dẫn dưới đây.
Chuẩn bị thử
Kiểm tra độ nhạy của lysat
Độ nhạy của thuốc thử lysat ghi trên
nhãn là nồng độ nội độc tố thấp nhất cần thiết để tạo gel với thuốc thử trong
điều kiện xác định.
Phép thử kiểm tra độ nhạy được
thực hiện mỗi khi có lô thuốc thử
mới hoặc khi có sự thay đổi điều kiện thí nghiệm có thể ảnh hưởng tới kết quả của
phép thử.
Tiến hành:
Chuẩn bị các dung dịch nội độc tố chuẩn
với ít nhất 4 nồng độ tương đương 2 λ; λ; 1/2 λ và 1/4 λ bằng cách pha loãng dung dịch
chuẩn gốc với nước BET, mỗi nồng độ cần 4 ống. Trong đó λ là độ nhạy ghi trên nhãn của
lysat muốn kiểm tra. Pha thuốc thử lysat với nước BET theo hướng dẫn trên nhãn. Trộn một
thể tích thuốc thử với đồng lượng
dung dịch chuẩn (thường dùng 0,1 ml) cho mỗi ống. Ủ các ống nghiệm
có chứa hỗn hợp phản ứng trong một khoảng thời gian quy định theo khuyến cáo của nhà
sản xuất thuốc thử lysat [thường
ở (37 ± 1) °C trong (60 ±
2) min], tránh bị rung động mạnh.
Đọc kết quả sau một khoảng
thời gian quy định. Phản ứng dương tính nếu gel tạo thành không bị chảy ra khi
nhẹ nhàng dốc ngược ống nghiệm (180 °). Phản ứng âm tính khi không tạo thành
gel hoặc gel không đủ chắc, rất dễ
bị rã khi dốc ngược ống nghiệm.
Phép thử không có giá trị nếu bất
kỳ ống nào của dung dịch chuẩn nội độc tố có nồng độ thấp nhất (0,25 λ) cho phản ứng
dương tính. Khi đó, cần kiểm tra kỹ lại các điều kiện thử nghiệm và lặp lại thí
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhạy của thuốc thử được biểu thị là
trung bình nhân của nồng độ điểm dừng (lU/ml), được tính như sau: Tính giá trị
trung bình của các logarit nồng độ nội độc tố tại điểm dừng, sau đó lấy đối -
logarit của giá trị trung bình.
Trung bình nhân nồng độ điểm
dừng = anti log (Σe/f).
Trong đó:
Σe là tổng các logarit nồng độ điểm dừng của mỗi
dãy đã thử;
f là số dãy chuẩn nội độc tố
đã thử
Độ nhạy ghi trên nhãn của thuốc thử được khẳng định
là đúng nếu trung bình nhân nồng độ điểm dừng lớn hơn hoặc bằng 0,5 λ và nhỏ
hơn hoặc bằng 2,0 λ.
Kiểm tra yếu tố ảnh hưởng
Phép thử được tiến hành để
xác định xem trong
mẫu thử có chứa các yếu tố làm tăng hay ức chế phản ứng hay không. Khi có bất kỳ
sự thay đổi điều kiện nào đó có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm, cần thực
hiện phép thử này.
Chuẩn bị các dung dịch A, B, C và D theo
như Bảng 13.2.2. Các điều kiện thử nghiệm như nhiệt độ, thời gian ủ và đánh giá kết
quả tương tự như trong phần Kiểm tra độ nhạy của lysat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử có giá trị khi dung
dịch A và D cho phản ứng âm tính và kết quả dung dịch C khẳng định
đúng độ nhạy của thuốc thử.
Nếu độ nhạy của lysat tính theo dung dịch
B lớn hơn 0,5 λ và nhỏ hơn 2,0 λ thì mẫu thử không chứa yếu tố ảnh hưởng
và phép kiểm tra yếu tố
ảnh hưởng đạt yêu cầu. Nếu không thỏa mãn các yêu cầu trên thì mẫu
thử có chứa yếu tố ảnh
hưởng tới phép thử.
Bảng 13.2.2 -
Kiểm tra yếu tố ảnh hưởng
Dung dịch
Nồng độ nội
độc tố được thêm vào mỗi dung dịch
Dung môi
Hệ số pha loãng
Nồng độ nội độc tố sau khi
pha loãng
Số ống nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0/dung dịch thử
-
-
-
4
B
2λ/dung dịch thử
dung dịch mẫu thử
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2
1 λ
4
4
0,5 λ
4
8
0,25 λ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
2λ/nước BET
Nước BET
1
2 λ
2
2
1 λ
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 λ
2
8
0,25 λ
2
D
0/nước BET
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Trong đó:
Dung dịch A (dung dịch thử): Mẫu thử
pha ở độ pha loãng ≤ MVD.
Dung dịch B (đối chứng dương tính có mẫu thử):
Nội độc tố pha trong dung dịch thử để kiểm tra yếu tố ảnh hưởng.
Dung dịch C (khẳng định
độ nhạy của lysat): Chuẩn nội độc tố pha trong nước BET với nồng độ khác nhau.
Dung dịch D (đối chứng âm tính): Nước
BET.
Nếu mẫu thử có chứa yếu tố ảnh hưởng tới
phép thử ở độ pha loãng
nhỏ hơn MVD, làm lại phép kiểm tra yếu tố ảnh hưởng, dùng dung dịch thử có độ
pha loãng lớn hơn nhưng không quá MVD.
Sử dụng thuốc thử có độ nhạy cao hơn sẽ
cho phép mẫu thử được pha loãng nhiều hơn, khi đó có thể hạn chế được yếu tố ảnh hưởng.
Ngoài ra, có
thể
xử lý để loại các yếu tố ảnh hưởng bằng phương pháp thích hợp như lọc, trung
hòa, thẩm tách hoặc đun nóng. Để đảm bảo phương pháp xử lý đã chọn chắc chắn loại
được yếu tố ảnh hưởng mà không làm mất nội độc tố, cần thực hiện phép thử Kiểm tra yếu tố ảnh
hưởng
với dung dịch thử sau khi xử lý và cho thêm chuẩn nội độc tố. Nếu phương pháp
có hiệu quả, cần ghi vào tiêu chuẩn.
Phép thử giới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành: Chuẩn bị dung dịch
A, B, C và D theo Bảng
13.2.3, mỗi dung dịch 2 ống. Các điều kiện thử nghiệm như nhiệt độ, thời gian ủ
và đánh giá kết quả tương tự như trong phần Kiểm tra độ nhạy của lysat.
Bảng 13.2.3
Dung dịch
Nồng độ nội độc
tố thêm vào cho
mỗi
dung dịch
Số ống nghiệm
A
0/dung dịch
thử
2
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
C
2 λ/nước BET
2
D
0/nước BET
2
Trong đó:
Dung dịch A (dung dịch thử): Mẫu thử pha ở độ
pha loãng ≤ MVD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch C (đối chứng dương
tính): Chuẩn nội độc tố pha trong nước BET.
Dung dịch D (đối chứng âm tính): Nước
BET.
Đánh giá kết quả:
Phép thử có giá trị nếu cả 2 ống
của dung dịch B và C
đều
cho kết quả dương tính và dung dịch D âm tính.
Mẫu thử đạt yêu cầu nếu kết quả âm tính ở cả hai ống
nghiệm của dung dịch A.
Mẫu thử không đạt yêu cầu nếu kết quả dương tính
trên cả hai ống nghiệm của dung dịch A khi độ pha loãng bằng MVD.
Nếu hai ống của dung dịch A cho kết
quả khác nhau, một ống dương tính và một ống âm tính thì làm lại phép
thử. Mẫu thử đạt yêu
cầu nếu ở lần thử thứ hai cả hai ống
đều cho kết quả âm tính.
Phép thử bán định lượng
Phép thử này xác định lượng nội độc tố
có trong dung dịch mẫu thử bằng cách thực hiện phản ứng tiến dần tới điểm dừng
trong quá trình tạo gel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch thử dùng cho
dung dịch A và B phải không có chứa yếu tố ảnh hưởng. Các điều kiện thử nghiệm như nhiệt
độ, thời gian ủ và đánh giá
kết quả tương tự như trong phần Kiểm tra độ nhạy của lysat.
Bảng 13.2.4
Dung dịch
Nồng độ nội độc
tố được
thêm
vào mỗi dung dịch
Dung môi
Hệ số pha loãng
Nồng độ nội độc
tố
sau
khi pha loãng
Số ống nghiệm
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
-
2
2
2
4
2
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
2λ/dung dịch
mẫu thử
Dung dịch mẫu thử
1
2 λ
2
C
2λ/nước BET
Nước BET
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 λ
2
2
1 λ
2
4
0,5 λ
2
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
D
0/nước BET
-
-
-
2
Trong đó:
Dung dịch A (dung dịch thử): Dung dịch
thử có độ pha loãng ≤ MVD, không có yếu tố ảnh hưởng. Pha mẫu thử với nước BET
theo các hệ số pha loãng 1/2, 1/4, 1/8... Có thể pha loãng tiếp
để có kết quả phù hợp nhưng hệ số pha loãng dung dịch thử cuối cùng phải
không quá MVD.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch C (đối chứng
dương tính): 2 dãy
chuẩn nội độc tố pha trong nước BET
Dung dịch D (đối chứng âm tính): Dùng
nước BET
Tính toán và đánh giá kết quả:
Phép thử có giá trị khi thỏa mãn 3 điều
kiện sau:
a - Cả 2 ống của dung dịch D đều âm
tính (đối chứng âm
tính).
b - Cả 2 ống của dung dịch B đều dương
tính (đối chứng dương tính có mẫu thử).
c - Trung bình nhân nồng độ điểm dừng
của dung dịch C nằm trong
khoảng 0,5 λ đến 2 λ.
Điểm dừng được xác định là ống nghiệm có hệ số pha loãng
cao nhất trong dãy của dung dịch A cho phản ứng dương tính, và nồng độ nội độc
tố ở điểm dừng của
dung dịch A là tích
số của độ pha loãng tại điểm đó nhân với hệ số λ.
Nồng độ nội độc tố trong dung dịch mẫu
cần kiểm tra được xác định là trung bình nhân nồng độ điểm dừng của các dãy thử,
tính trung bình nồng độ nội
độc tố của 2 dãy (tương tự như phần Kiểm tra độ nhạy của lysat).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tất cả các độ pha loãng đều cho phản ứng dương
tính, nồng độ nội độc tố của dung dịch A là bằng hoặc lớn hơn tích của hệ số pha loãng lớn
nhất của dung dịch A nhân với λ.
Có thể pha loãng tiếp để tìm được điểm
dừng. Tính nồng độ nội độc tố của mẫu thử (EU/ml, EU/mg hoặc mEq hoặc EU/đơn vị),
dựa trên nồng độ nội độc tố trung bình của dung dịch A. Mẫu thử đạt yêu
cầu phép thử này nếu nồng độ nội độc tố có trong mẫu thử thấp hơn giới hạn nội
độc tố quy định trong chuyên luận riêng.
PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG
Phương pháp đo độ đục
Phương pháp đo độ đục xác định lượng nội
độc tố có trong dung dịch mẫu thử dựa trên đo mức độ thay đổi độ đục trong quá
trình tạo gel của thuốc thử lysat. Hiện nay có 2 kỹ thuật được áp dụng: đo độ đục
tại điểm dừng hoặc đo độ đục động học.
Đo độ đục tại điểm dừng dựa trên sự
tương quan giữa nồng độ nội độc tố và độ đục của hỗn hợp phản ứng ở thời điểm
xác định vào cuối của giai đoạn ủ.
Đo độ đục động học dựa trên sự tương
quan giữa nồng độ nội độc tố và thời gian cần thiết để đạt tới độ đục định trước
của hỗn hợp phản ứng hoặc tốc độ tăng độ đục của hỗn hợp.
Phép thử thường thực hiện ở (37 ± 1) °C, độ đục biểu
thị bằng độ hấp thụ hay độ truyền qua.
Phương pháp đo màu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có 2 kỹ thuật đo: đo màu tại điểm dừng hoặc đo
màu động học.
Đo màu tại điểm dừng dựa trên tương
quan giữa nồng độ nội độc tố và đậm độ chất màu tạo thành của hỗn hợp phản ứng ở điểm cuối
của giai đoạn ủ.
Đo màu động học dựa trên mối tương
quan định lượng giữa nồng độ nội độc tố và thời gian cần thiết để hỗn hợp phản ứng đạt tới
độ hấp thụ (hoặc độ truyền qua) định trước hoặc tốc độ tăng màu của hỗn hợp.
Phép thử thường thực hiện ở
(37 ± 1) °C.
Chuẩn bị
Để đảm bảo độ đúng và giá trị của phương
pháp đo màu hoặc đo độ đục, phải tiến hành phép thử Kiểm tra đường
chuẩn và Kiểm
tra yếu tố ảnh hưởng như sau:
Kiểm tra đường chuẩn: Phép thử được thực hiện
với mỗi lô thuốc thử
lysat
mới. Dùng dung dịch nội độc tố chuẩn, pha ít nhất 3 nồng độ nội độc tố
để tạo được đường chuẩn trong khoảng nồng độ nội độc tố ghi trong hướng dẫn của
thuốc thử lysat đang sử dụng. Với
mỗi nồng độ, phải dùng ít nhất 3 ống tùy theo điều kiện quy định cho thuốc thử
lysat đang dùng (về tỷ lệ thể tích, thời gian ủ, nhiệt độ, pH...).*
Giá trị tuyệt đối của hệ số tương quan
[r], phải lớn hơn hoặc bằng 0,980 cho khoảng nồng độ nội độc tố đã dùng.
Nếu phép thử không có giá
trị, kiểm tra các điều kiện thử nghiệm và tiến hành lại như trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra yếu tố ảnh hưởng: Chọn nồng độ
nội độc tố vào khoảng giữa của đường chuẩn.
Chuẩn bị dung dịch A, B, C và D theo Bảng
13.2.5. Tiến hành phép thử với các dung dịch này sau khi đã chuẩn hóa các điều
kiện theo quy định của loại thuốc thử lysat sử dụng (về thể tích, tỷ lệ thể tích
dung dịch thử và thuốc thử
lysat, thời gian ủ).
Phép thử Kiểm tra yếu tố ảnh hưởng phải được thực hiện mỗi khi có sự thay đổi có thể ảnh hưởng tới kết quả
thử nghiệm.
Bảng 13.2.5
Dung dịch
Nồng độ nội độc
tố thêm vào mỗi dung dịch
Dung dịch
được thêm nội độc tố
Số ống nghiệm
hoặc lỗ phản ứng
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch mẫu
Không ít hơn 2
B
Nồng độ ở khoảng giữa
của đường cong chuẩn
Dung dịch mẫu
Không ít hơn 2
C
Ít nhất 3 nồng độ
Nước BET
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
0
Nước BET
Không ít hơn 2
Trong đó:
Dung dịch A (dung dịch thử): Dung dịch mẫu
pha loãng không quá MVD.
Dung dịch B: Thêm dung dịch chuẩn vào
dung dịch mẫu thử để có nồng độ nội độc tố vào khoảng đoạn giữa của đường cong
chuẩn.
Dung dịch C (đối chứng dương
tính): Dung dịch chuẩn nội độc tố có nồng độ dùng trong thẩm định phương pháp
như mô tả trong phần
Kiểm tra đường
chuẩn.
Dung dịch D (đối chứng âm tính): Dùng nước
BET.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch D phải cho kết quả không vượt
quá giới hạn giá trị trắng theo quy định của thuốc thử lysat đã dùng, hoặc thấp
hơn giới hạn nội độc tố phát hiện của lysat đã dùng.
Khả năng tìm lại được lượng nội độc tố
chuẩn thêm vào dung dịch B bằng hiệu số nồng độ đã tìm thấy trong dung dịch B
trừ đi nồng độ nội độc tố tìm được trong dung dịch A.
Nếu khả năng tìm lại lượng nội
độc tố thêm vào nằm trong khoảng 50 % đến 200 %, dung dịch mẫu cần kiểm tra được
coi là không có yếu tố ảnh hưởng.
Nếu nồng độ tìm lại được nằm
ngoài khoảng quy định, dung dịch mẫu cần kiểm tra có chứa yếu tố ảnh hưởng. Khi
đó, cần xử lý để loại yếu tố ảnh hưởng bằng các phương pháp thích hợp (như đã nêu trong
phương pháp tạo gel). Sau đó, phải thực hiện đánh giá lại xem phương pháp xử lý
có loại được yếu tố ảnh hưởng không.
Xác định lượng nội độc
tố trong mẫu thử
Tiến hành: Chuẩn bị dung dịch
A, B, C và D theo
như Bảng 13.2.5, và
theo qui trình như đã
mô
tả trong phần Kiểm tra yếu tố
ảnh hưởng.
Tính nồng độ nội độc tố:
Tính nồng độ nội độc tố trong mỗi ống
của dung dịch A theo đường chuẩn thu được từ dung dịch C. Phép thử không có giá trị trừ
khi thỏa mãn các yêu
cầu sau:
1. Giá trị tuyệt đối của
hệ số tương quan của
đường chuẩn theo dung dịch C lớn hơn hoặc bằng 0,980.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Kết quả của dung dịch D không vượt
quá giới hạn giá trị trắng của thuốc thử lysat đã dùng, hoặc phải thấp hơn giới
hạn nội độc tố phát hiện của lysat đã dùng.
Đánh giá kết quả:
Mẫu thử đạt phép thử nội độc
tố vi khuẩn nếu nồng độ nội độc tố có trong mẫu thử tính từ nồng độ nội độc tố
trung bình của các ống dung dịch A thấp hơn giới hạn nội độc tố quy định trong
chuyên luận riêng.
* Nếu tỷ số giá trị logarit đáp ứng giữa
nồng độ cao nhất so với nồng độ thấp nhất trong khoảng khảo sát lớn hơn 2, thì nên thêm một
số nồng độ để thu được đường chuẩn có khoảng cách giữa các giá trị log phù hợp.
13.3 PHÉP THỬ
CÁC CHẤT HẠ ÁP
Thử các chất hạ áp là phương pháp sinh
học dựa vào tác dụng hạ huyết áp của thuốc đem thử trên mèo đã được gây mê so với
tác dụng hạ áp của thuốc histamin chuẩn.
Chuẩn bị thí nghiệm
Động vật: Mèo khỏe mạnh, trưởng thành, đực
hoặc cái (không mang thai), cân nặng từ 1,8 kg trở lên.
Nước muối heparin: Dung dịch chứa
50 đơn vị heparin trong 1 ml dung dịch natri clorid 0,9 % dùng để chống đông
máu. Có thể dùng một
dung dịch chống đông thích
hợp thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử: Pha theo từng
chuyên luận tương ứng trong dung dịch natri clorid 0,9 % đã tiệt khuẩn hoặc
trong dung môi thích hợp, đến nồng độ cần thiết.
Tiến hành
Mèo được gây mê bằng cloralose hoặc một
loại barbiturat thích hợp như phenobarbital v.v... để duy trì được huyết áp
đồng đều trong suốt thời gian thí nghiệm, cố định động vật trên bàn mổ, cần làm nhẹ
nhàng sao cho mèo không bị kích thích. Có biện pháp giữ để thân nhiệt
mèo không giảm quá giới hạn
sinh lý bằng đèn hoặc lò sưởi. Thông khí quản bằng một canun thủy tinh. Bộc lộ động mạch
cảnh, lồng canun có chứa đầy nước muối heparin (hoặc dung dịch chống đông khác)
vào động mạch cảnh. Nối canun với
huyết áp kế thủy ngân hoặc một thiết bị ghi huyết áp khác đạt yêu cầu về độ nhạy.
Bộc lộ tĩnh mạch đùi, luồn vào đó một kim tiêm đầu tù có chứa nước muối
heparin, buộc cố định lại để tiêm mẫu thử hoặc histamin
chuẩn.
Xác định độ nhạy của động vật với
histamin bằng cách tiêm tĩnh mạch các liều 1 ml (0,1 µg) và 1,5 ml (0,15 µg)
dung dịch histamin chuẩn cho mỗi kg
thể trọng. Khoảng cách thời gian giữa các lần tiêm ít nhất là 1 min sau khi huyết
áp đã trở lại mức bình
thường. Bình thường một
liều histamin 0,1 µg/kg thể trọng mèo làm huyết áp hạ khoảng 20 mmHg. Lặp lại liều
thấp histamin chuẩn (1 ml/kg) ít nhất 2 lần. Động vật được dùng vào thí nghiệm
khi sự giảm huyết áp là
hằng định ở các liều 1
ml/kg và với liều 1,5 ml/ kg phải có độ hạ áp lớn hơn.
Sau khi đã đạt yêu cầu thử độ nhạy với
histamin, tiêm tĩnh mạch cho mỗi kg mèo 1 ml dung dịch histamin chuẩn. Tiếp
theo tiêm 2 liều liên tục của mẫu thử theo chỉ dẫn của từng chuyên luận và cuối
cùng lại tiêm dung dịch histamin chuẩn với liều 1 ml/kg. Thời gian giữa các lần tiêm
là hằng định như đã nêu ở trên. Nhắc lại
chuỗi tiêm như trên một lần nữa và kết thúc bằng 1,5 ml dung dịch histamin chuẩn
cho 1 kg mèo.
Đánh giá kết quả
a. Nếu độ hạ áp của dung dịch histamin
chuẩn liều 1,5 ml/kg không lớn hơn liều 1 ml/kg thì thí nghiệm không có giá trị.
b. Chế phẩm đạt yêu cầu về thử các chất
hạ áp nếu đạt cả 2 điều kiện sau:
Giá trị trung bình của các độ hạ áp
khi tiêm mẫu thử không lớn
hơn giá trị trung bình của các độ hạ áp khi tiêm dung dịch histamin chuẩn liều
1 ml/kg thể trọng mèo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Chế phẩm không đạt yêu cầu nếu một
trong 2 điều kiện trên không đạt.
Chú ý: Động vật không được
dùng để thử tác dụng hạ áp nữa nếu trong quá trình thử, đã có lần mẫu thử
gây hạ áp lớn hơn mức hạ áp do liều kết thúc 1,5 ml dung dịch histamin chuẩn cho
1 kg mèo, hoặc
giá
trị hạ áp của dung dịch histamin chuẩn ở liều kết thúc 1,5 ml/kg nhỏ hơn giá trị
trung bình của các liều
1 ml/kg đã tiêm trước đó.
13.4 PHÉP THỬ
CHẤT GÂY SỐT
Phép thử được xác định bằng cách đo sự
tăng thân nhiệt thỏ sau khi tiêm tĩnh mạch dung dịch vô khuẩn của chất cần kiểm tra.
Lựa chọn động vật thí nghiệm
Dùng thỏ trưởng thành, khỏe mạnh,
cả 2 giống, cân nặng không dưới 1,5 kg, nuôi dưỡng bằng thức ăn không có chứa kháng
sinh và thỏ không có dấu hiệu giảm cân trong quá trình thử nghiệm. Không dùng để
thử nghiệm nếu:
a) Thỏ mới được dùng thử chất gây sốt
có kết quả âm tính trong vòng 3 ngày trước đó, hoặc
b) Thỏ đã được dùng thử chất gây sốt
có kết quả dương tính trong vòng 3 tuần.
Khu vực lưu giữ động vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ, bơm và kim tiêm: Tất cả các dụng
cụ, bơm và kim tiêm phải được rửa sạch và tráng nước cất, sấy ở nhiệt độ 250 °C trong 30 min
hoặc 200 °C trong 1 h.
Hộp, giá giữ thỏ: Các hộp, giá
giữ thỏ cho trường hợp
đo nhiệt độ bằng thiết bị điện được thiết kế để giữ ở cổ con vật
nhưng không được chật quá, phần cơ thể còn lại được thoải mái để thỏ có thể ngồi
ở tư thế bình thường.
Không giữ thỏ bằng các loại kẹp hoặc giá có thể gây đau hoặc khó chịu cho con vật.
Thỏ phải được cho vào hộp hoặc giá ít nhất 1 h trước khi thử và giữ ở đó trong
suốt quá trình thử nghiệm.
Nhiệt kế: Nhiệt kế hoặc thiết
bị điện dùng để ghi nhiệt độ có độ chính xác 0,1 °C và được đưa
vào trực tràng của thỏ với độ sâu 5 cm. Độ sâu của nhiệt kế trong trực tràng phải
giống nhau giữa các thỏ. Nếu dùng
thiết bị điện, đầu đo nhiệt độ phải được đặt trong trực tràng trong suốt quá
trình thử.
Thử nghiệm sơ bộ
Chỉ nên tiến hành thử sơ bộ với những thỏ lần đầu tiên
được dùng để thử chất gây sốt.
Trong vòng 1 đến 3 ngày trước khi kiểm
tra mẫu thử, tiêm tĩnh mạch tai 10 ml/kg thỏ dung dịch natri clorid 0,9 % không
có chất gây sốt, đã làm ấm đến khoảng 38,5 °C trước khi tiêm. Ghi nhiệt độ thỏ, bắt đầu ít
nhất 90 min trước khi tiêm và tiếp tục trong 3 h sau khi tiêm. Không dùng những
thỏ có nhiệt độ
thay đổi quá 0,6 °C vào thử nghiệm
chính thức.
Thử nghiệm chính thức
Mỗi mẫu được thử trên một nhóm 3 thỏ.
Chuẩn bị và tiêm
mẫu thử: Mẫu thử có thể được hòa
tan trong một dung môi không có chất gây sốt, dung dịch natri clorid 0,9 % hoặc
một chất lỏng được quy định trong chuyên luận riêng. Làm ấm dung dịch thử lên khoảng
38,5 °C trước khi
tiêm. Tiêm chậm dung dịch thử vào tĩnh mạch tai thỏ trong khoảng thời gian
không quá 4 min, trừ khi có chỉ dẫn gì
khác trong chuyên luận riêng. Lượng mẫu thử được tiêm sẽ thay đổi tùy theo chế
phẩm cần kiểm tra và được quy định trong chuyên luận riêng. Thể tích tiêm trong
khoảng 0,5 ml/kg thể trọng thỏ đến 10 ml/kg thể trọng thỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi nhiệt độ thỏ 30 min một lần, ít nhất
90 min trước khi tiêm và tiếp tục 3 h sau khi tiêm. Theo dõi nhiệt độ trước khi
tiêm, không dùng vào thử nghiệm nếu:
Thỏ có chênh lệch nhiệt độ > 0,2 °C giữa 2 lần
ghi liên tiếp, hoặc
Thỏ có nhiệt độ ban đầu cao
hơn 39,8 °C hoặc thấp
hơn 38 °C, hoặc
Nhiệt độ ban đầu của 3 thỏ trong cùng
nhóm khác nhau quá 1 °C.
“Nhiệt độ ban đầu” của mỗi thỏ là trung bình của
2 giá trị nhiệt độ ghi được cách nhau 30 min, xác định trong khoảng 40 min ngay
trước khi tiêm dung dịch thử. “Nhiệt độ tối đa” của mỗi thỏ là nhiệt độ cao
nhất ghi được cho thỏ đó trong vòng 3 h sau khi tiêm. Chênh lệch giữa “nhiệt độ ban
đầu” và “nhiệt độ tối đa” được gọi là đáp ứng. Khi chênh lệch là âm, kết quả được
coi là đáp ứng bằng
0.
Đánh giá kết quả:
Đầu tiên thử trên một
nhóm 3 thỏ, tùy thuộc vào kết quả thu được, thử thêm lần lượt từng nhóm 3 thỏ
khác cho đến khi tổng cộng 4 nhóm, nếu cần. Nếu tổng đáp ứng của nhóm đầu tiên
không vượt quá số ghi trong cột 2 của bảng dưới đây, thì mẫu thử đạt
yêu cầu. Nếu tổng đáp ứng vượt quá số ghi trong cột 2 nhưng không vượt quá số
ghi trong cột 3 thì lặp lại phép thử trên nhóm khác như đã nêu ở trên. Nếu tổng
các đáp ứng lớn hơn số ghi trong cột 3 thì mẫu thử không đạt yêu cầu.
Số thỏ
Mẫu thử đạt nếu tổng đáp ứng
không vượt quá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
(3)
3
1,15 °C
2,65 °C
6
2,80 °C
4,30 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,45 °C
5,95 °C
12
6,60 °C
6,60 °C
Những thỏ có nhiệt độ tăng cao quá 1,2
°C thì loại và
không bao giờ dùng lại cho phép thử chất gây sốt.
13.5 THỬ ĐỘC
TÍNH BẤT THƯỜNG
Độc tính bất thường của thuốc được xác
định bằng cách theo dõi số
chuột
chết trong thời gian 48 h sau khi cho chuột một liều thuốc qua đường dùng theo
quy định.
Động vật thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch
thử
Nếu không có hướng dẫn gì khác, chuẩn
bị dung dịch thử bằng cách
hòa tan mẫu thử trong dung dịch
natri clorid 0,9 % hoặc
nước cất tiêm (nếu thử theo đường tiêm) hoặc phân tán đều mẫu thử trong nước cất
(nếu thử theo đường uống) để thu được dung dịch hoặc hỗn dịch có chứa lượng chất
cần thử phù hợp với mức liều quy định trong chuyên luận riêng.
Tiến hành thử
Dùng 5 chuột, cho mỗi con 0,5 ml dung
dịch thử bằng một trong những đường dùng sau:
Tiêm tĩnh mạch: Tiêm vào tĩnh mạch
đuôi của mỗi chuột với tốc độ hằng định trong 15 s đến 30 s.
Tiêm trong màng bụng: Tiêm qua lớp da
bụng vào thẳng hốc bụng chuột.
Tiêm dưới da: Tiêm dưới da vào một chỗ
ở lưng hoặc bụng.
Uống: Cho uống bằng một kim cong đầu
tù hoặc một dụng cụ khác thích hợp, phải đảm bảo đưa thuốc vào trong thực quản
hoặc dạ dày.
Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có chuột nào chết
thì mẫu thử đạt yêu cầu.
Nếu có chuột chết, làm lại thử nghiệm
với 10 chuột khác, dùng chuột có thể trọng (19 ± 1) g. Sau 48 h, nếu không có
chuột nào chết thì mẫu thử đạt yêu cầu.
13.6 THỬ GIỚI
HẠN NHIỄM KHUẨN
XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ VI SINH
VẬT
Giới thiệu
Phép thử sau đây cho phép xác định số
lượng khuẩn ưa nhiệt trung bình
và nấm có thể phát triển
được trong điều kiện hiếu khí.
Phép thử nhằm đánh giá chế phẩm thử có
đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đã công bố về chỉ tiêu vi sinh hay không. Khi sử dụng phép
thử cho mục đích này, cần tuân thủ theo chỉ dẫn dưới đây về số lượng mẫu đem thử,
đánh giá kết quả.
Phép thử này không áp dụng được đối với
chế phẩm thuốc có thành phần chính là vi sinh vật sống.
Có thể sử dụng qui trình kiểm tra vi
sinh khác, bao gồm các phương pháp tự động nếu chứng minh được tính tương đương
của chúng với phương pháp ghi trong dược điển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành phép thử trong điều kiện đảm
bảo tránh được sự tạp nhiễm vi sinh vật bên ngoài vào mẫu thử. Các biện
pháp phòng tránh tạp nhiễm phải không ảnh hưởng đến bất cứ loài vi sinh vật nào
có thể phát hiện được trong mẫu thử.
Nếu mẫu thử có chứa chất ức chế vi
sinh vật thì cần phải loại bỏ hoặc trung hòa trước khi thử nghiệm. Khi sử dụng
chất bất hoạt, cần chứng minh khả năng bất hoạt của chúng và đảm bảo chất bất
hoạt đó không chứa độc tố với vi sinh vật.
Khi sử dụng chất diện hoạt trong quá
trình chuẩn bị mẫu thử, phải đảm bảo chất diện
hoạt đó không chứa độc tố
với
vi sinh vật và chất diện hoạt phải tương thích với chất bất hoạt khác cùng được
sử dụng.
Phương pháp xác định tổng số vi
sinh vật
Sử dụng phương pháp màng lọc hoặc
phương pháp đĩa thạch. Phương pháp MPN (Most Probable Number) nói chung có độ
chính xác thấp nhất trong số các phương pháp đếm vi sinh vật, tuy nhiên, với mẫu
thử có số lượng vi sinh vật rất thấp thì đây lại là phương pháp phù hợp nhất.
Lựa chọn phương pháp thử dựa trên nhiều
yếu tố như bản chất của mẫu thử và giới hạn vi sinh vật cho phép. Phương pháp
được lựa chọn phải đảm bảo tiến hành
trên lượng mẫu đủ để đánh giá được mẫu thử đáp ứng theo tiêu chuẩn, cần phải xác định sự
phù hợp của phương pháp đã lựa chọn.
Kiểm tra chất lượng môi trường, sự phù
hợp của phương pháp đếm, chứng âm tính
Yêu cầu chung
Phải chứng minh phương pháp thử có khả
năng phát hiện vi sinh vật khi có mặt mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị chủng vi sinh vật
Có thể sử dụng hỗn dịch chủng vi sinh
vật ổn định đã được tiêu chuẩn hóa hoặc chuẩn bị như trình bày dưới đây. Kỹ
thuật lưu giữ chủng gốc phải đảm bảo vi sinh vật được cấy truyền không quá 5 lần
từ giống gốc ban đầu. Cấy các chủng
vi sinh vật và nấm riêng rẽ theo Bảng 13.6.1.
Sử dụng dung dịch đệm natri
clorid-pepton pH 7,0 hoặc dung dịch đệm phosphat pH 7,2 để pha hỗn dịch chủng
vi sinh vật. Để pha hỗn dịch A. niger, thêm polysorbat 80 (TT) với
tỷ lệ 0,05 % vào dung dịch đệm. Hỗn dịch được sử dụng trong vòng 2 h, nếu bảo quản ở 2 °C đến 8 °C thì có thể sử
dụng trong vòng 24 h. Ngoài ra, đối với A. niger và B. subtilis,
thay vì chuẩn bị và pha loãng hỗn dịch chủng dạng sinh dưỡng thì có thể sử dụng
hỗn dịch bào tử ổn định. Hỗn dịch bào tử được bảo quản ở 2 °C đến 8 °C trong khoảng
thời gian đã được thẩm định.
Chứng âm tính
Để đánh giá điều kiện thử nghiệm, tiến
hành mẫu chứng âm tính bằng cách sử dụng dung dịch pha loãng thay cho mẫu thử.
Mẫu chứng âm tính phải không được có vi sinh vật phát triển. Mẫu chứng âm tính cũng có thể
được tiến hành cùng lúc với mẫu thử như mô tả trong phần Cách tiến hành, cần phải xem
xét hệ thống kỹ lưỡng khi mẫu chứng âm tính không đạt.
Kiểm tra chất lượng môi
trường
Tiến hành kiểm tra chất lượng đối với mỗi lô môi
trường pha chế sẵn hoặc mỗi lô môi trường được pha chế từ môi trường khô hay từ
các thành phần riêng lẻ.
Cấy riêng rẽ vào môi trường thạch
casein đậu tương hay môi trường lỏng casein đậu tương một lượng nhỏ vi sinh vật (không
quá 100 CFU) theo chỉ dẫn trong Bảng 13.6.1. Cấy riêng rẽ vào môi trường thạch
Sabouraud-dextrose một lượng nhỏ vi sinh vật (không quá 100 CFU) theo chỉ dẫn
trong Bảng 13.6.1. Ủ môi trường
theo điều kiện ghi trong Bảng 13.6.1.
Bảng 13.6.1-
Chuẩn bị
và
sử dụng chủng vi sinh vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị chủng vi sinh
vật
Kiểm tra chất lượng môi trường
Sự phù hợp của
phương pháp đếm khi có mặt mẫu thử
Đếm tổng số
vi sinh vật hiếu khí
Đếm tổng số
nấm
Đếm tổng số
vi sinh vật hiếu khí
Đếm tổng số
nấm
Staphylococcus
aureus
ATCC 6538
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CIP 4.83
NBRC 13276
Môi trường thạch
casein đậu tương hoặc môi trường lỏng casein đậu tương
30 °C - 35 °C
18 h- 24 h
Môi trường
thạch casein đậu tương và môi trường lỏng casein đậu tương
≤ 100 CFU
30 °C - 35 °C
≤ 3 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
thạch casein đậu tương/MPN môi trường lỏng casein đậu tương
≤ 100 CFU
30 °C - 35 °C
≤ 3 ngày
-
Pseudomonas
aeruginosa
ATCC 9027
NCIMB 8626
CIP 82.118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
thạch casein đậu tương hoặc
môi trường lỏng
casein đậu tương
30 °C - 35 °C
18 h - 24 h
Môi trường
thạch casein đậu tương và môi trường lỏng casein đậu tương
≤ 100 CFU
30 °C -35 °C
≤ 3 ngày
-
Môi trường
thạch casein đậu tương/MPN môi trường lỏng casein đậu tương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 °C - 35 °C
≤ 3 ngày
-
Bacillus subtilis
ATCC 6633
NCIMB 8054
CIP 52.62
NBRC 3134
Môi trường thạch
casein đậu tương hoặc môi trường lỏng
casein đậu
tương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18 h - 24 h
Môi trường
thạch casein đậu tương và môi trường lỏng casein đậu tương
≤ 100 CFU
30 °C - 35 °C
≤ 3 ngày
-
Môi trường
thạch casein đậu tương/MPN môi trường lỏng casein đậu tương
≤ 100 CFU
30 °C - 35 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Candida
albicans
ATCC 10231
NCPF 3179
IP 48.72
NBRC 1594
Môi trường thạch Sabouraud-
dextrose hoặc môi trường lỏng Sabouraud-
dextrose
20 °C - 25 °C
2 - 3 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 100 CFU
30 °C - 35 °C
≤ 5 ngày
Môi trường
thạch
Sabouraud-
dextrose
≤ 100 CFU
20 °C - 25 °C
≤ 5 ngày
Môi trường
thạch casein đậu tương
≤ 100 CFU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 5 ngày
MPN: không
áp dụng
Môi trường thạch Sabouraud-
dextrose
≤ 100 CFU
20 °C - 25 °C
≤ 5 ngày
Aspergillus niger
ATCC 16404
IMI 149007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NBRC 9455
Môi trường
thạch
Sabouraud-
dextrose hoặc môi trường thạch khoai tây dextrose
20 °C - 25 °C
5 - 7 ngày,
hoặc đến khi thu được
bào tử
Môi trường
thạch casein đậu tương
≤ 100 CFU
30 °C - 35 °C
≤ 5 ngày
Môi trường
thạch
Sabouraud-
dextrose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 °C- 25 °C
≤ 5 ngày
Môi trường
thạch casein đậu tương
≤ 100 CFU
30 °C -35 °C
≤ 5 ngày
MPN: không
áp dụng
Môi trường
thạch
Sabouraud-
dextrose
≤ 100 CFU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 5 ngày
Đối với môi trường thạch, số lượng vi
sinh vật phát triển trên lô môi trường mới không được khác quá 2 lần so với số lượng tính
được của hỗn dịch chủng đã được tiêu chuẩn hóa. Đối với chủng được pha chế khi
dùng, sự phát
triển của vi sinh vật trên lô môi trường mới sẽ được so sánh với sự
phát triển của vi sinh vật trên lô môi trường đã đạt yêu cầu chất lượng.
Đối với môi trường lỏng, sự phát
triển rõ ràng của vi sinh vật trên lô môi trường mới được so sánh với sự phát
triển của vi sinh vật trên lô môi trường đã đạt yêu cầu chất lượng.
Kiểm tra sự phù
hợp của phương pháp đếm khi có mặt mẫu thử
Chuẩn bị mẫu thử: Phương pháp
chuẩn bị mẫu thử phụ thuộc vào tính chất vật lý của mẫu thử. Nếu không thể áp dụng
cách nào trong các cách dưới đây, có thể sử dụng biện pháp khác để xử lý mẫu.
Mẫu thử tan trong nước: Hòa tan hoặc
pha loãng (thường pha loãng 10 lần) mẫu thử trong dung dịch đệm natri
clorid-pepton pH 7,0, dung dịch đệm phosphat pH 7,2 hoặc môi trường lỏng casein đậu
tương. Điều chỉnh pH 6 đến
8, nếu cần. Có thể pha loãng tiếp nếu cần bằng cùng dung dịch pha loãng.
Mẫu thử có bản chất không phải chất béo, không
tan trong nước: Pha loãng mẫu thử (thường pha loãng 10 lần) trong dung dịch đệm
natri clorid-pepton pH 7,0, dung dịch đệm phosphat pH 7,2 hoặc môi trường lỏng casein đậu
tương, có thể thêm chất
diện hoạt như polysorbat 80 (TT) với tỷ lệ 1 g/l để tăng khả năng thấm
nước của mẫu thử. Điều chỉnh pH 6 đến 8, nếu cần. Có thể pha loãng tiếp nếu cần
bằng cùng dung dịch pha loãng.
Mẫu thử có bản chất là chất béo: Hòa mẫu thử trong isopropyl
myristat (TT) đã được tiệt
khuẩn trước bằng cách lọc qua màng lọc hoặc trộn mẫu thử với lượng nhỏ nhất có thể polysorbat
80 (TT) vô khuẩn hoặc một chất diện hoạt khác không có tính ức chế, làm
nóng nếu cần ở nhiệt độ không quá 40 °C, trong một số ít trường hợp có thể sử dụng
nhiệt độ không quá 45 °C. Trộn cẩn thận
và nếu cần có thể duy trì trong bể ổn nhiệt. Thêm vừa đủ lượng dung dịch pha
loãng đã được làm ấm sẵn để thu được độ pha loãng 10 lần. Duy trì nhiệt độ
trong thời gian ngắn nhất và trộn cẩn thận để thu được nhũ dịch. Có thể tiếp tục
pha loãng theo cấp số 10, trong đó dung dịch pha loãng được bổ sung polysorbat
80 (TT) hoặc chất diện hoạt không có tính ức chế khác với nồng độ thích hợp.
Dung dịch hoặc chất rắn dưới dạng
aerosol: Chuyển mẫu thử lên màng lọc
trong điều kiện vô khuẩn hoặc chuyển sang bình chứa vô khuẩn để tiếp tục lấy mẫu.
Có thể sử dụng toàn bộ lượng mẫu hoặc một số liều nhất định từ các đơn vị đóng
gói đem thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấy chủng và pha loãng:
Thêm vào mẫu thử đã được xử lý như mô
tả ở phần Chuẩn bị mẫu thử
của mục Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp đếm khi có mặt mẫu thử và thêm vào ống chứng (không có mẫu thử) một lượng hỗn
dịch vi sinh vật có chứa không quá 100 CFU. Thể tích của hỗn dịch vi sinh vật
không được vượt quá 1 % thể tích mẫu thử đã được pha loãng.
Để đánh giá độ phục hồi của vi sinh vật khi có mặt
mẫu thử, tiến hành pha loãng mẫu thử ít nhất có thể. Nếu không thể pha loãng ít
nhất do bản thân mẫu thử có tác dụng ức chế vi sinh vật hoặc mẫu thử khó tan
trong nước, cần áp dụng các biện pháp phù hợp hơn. Nếu không thể loại bỏ được
tác dụng ức chế vi sinh vật của mẫu thử, nên thêm hỗn dịch vi sinh vật vào mẫu
thử sau khi đã
trung hòa, pha loãng hoặc lọc mẫu thử.
Trung hòa/loại bỏ tác dụng
của chất ức chế:
So sánh số lượng vi sinh vật hồi phục
sau khi pha loãng như mô tả trong phần cấy chủng và pha loãng và ủ như quy định
trong phần Hồi phục vi sinh vật khi có mặt mẫu thử với số lượng vi sinh
vật hồi phục của ống chứng.
Nếu có sự ức chế vi sinh vật phát triển
(số lượng vi sinh vật giảm quá 2 lần), thì phải thay đổi qui trình đếm số lượng vi
sinh vật để khẳng định tính có giá trị của thử nghiệm. Sự thay đổi này có thể là: (1)
tăng thể tích dung dịch
pha loãng hoặc môi trường nuôi cấy, (2) phối hợp chất trung hòa đặc hiệu hoặc
chất trung hòa phổ biến trong dung dịch pha loãng, (3) áp dụng phương pháp màng
lọc, (4) phối hợp các biện pháp nêu trên.
Chất trung hòa:
Một số chất được dùng để trung hòa
tác dụng của chất ức chế vi sinh vật (Bảng 13.6.2) được thêm vào dung dịch pha
loãng hoặc môi trường nuôi cấy trước khi hấp tiệt khuẩn. Trước khi sử dụng, phải
tiến hành một mẫu trắng có chất trung hòa, không có mẫu thử để khẳng định hoạt
tính của chất trung hòa và khẳng định chất
trung hòa không có độc tính đối với vi sinh vật.
Bảng 13.6.2 -
Một số chất trung hòa thông dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất/phương pháp
trung hòa
Glutaraldehyd,
dẫn chất thủy ngân
Natri
hydrosulfit (Natri bisulfit)
Dẫn chất
phenol, alcohol, các aldehyd, sorbat
Pha loãng
Các aldehyd
Glycin
Dẫn chất
amoni bậc 4, parahydroxybenzoat (các paraben), bis-biguanid
Lecithin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polysorbat
Dẫn chất thủy
ngân
Thioglycolat
Dẫn chất thủy
ngân, các halogen, các aldehyd
Thiosulfat
EDTA
(edetat)
ion Mg2+
hoặc ion Ca2+
Nếu không tìm được phương pháp trung
hòa phù hợp, có thể thấy việc không phân lập được vi sinh vật đã cấy vào mẫu thử cho thấy bản
chất mẫu thử có tác dụng ức
chế. Điều này cho thấy mẫu thử sẽ không có khả năng bị tạp nhiễm các vi sinh vật đã thử.
Tuy nhiên, rất có thể mẫu thử chỉ ức chế một số vi sinh vật đã thử mà không ức
chế vi sinh vật ngoài danh mục các vi sinh vật đã thử. Khi đó, tiến hành thử
nghiệm với độ pha loãng cao nhất tương thích với sự phát triển vi sinh vật và
phù hợp với giới hạn nhiễm khuẩn cho phép của mẫu thử.
Hồi phục vi sinh vật khi có mặt mẫu thử: Đối với mỗi
vi sinh vật được liệt kê trong Bảng 13.6.1, tiến hành các thí nghiệm riêng rẽ.
Chỉ đếm vi sinh vật được cho vào mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng màng lọc có kích thước lỗ lọc
không quá 0,45 µm. Bản chất màng lọc được lựa chọn sao cho khả năng lưu giữ
vi sinh vật không bị
ảnh
hưởng bởi các thành
phần của mẫu thử. Đối với mỗi loại vi sinh vật được ghi trong Bảng
13.6.1, sử dụng một màng lọc riêng.
Chuyển một lượng phù hợp mẫu thử (thường
là lượng tương đương với 1 g hoặc 1 ml mẫu thử, hoặc lượng mẫu nhỏ hơn nếu dự
đoán chứa nhiều vi sinh vật) đã được xử lý theo phần Chuẩn bị mẫu thử, Cấy
chủng và pha loãng, Trung hòa/loại bỏ tác dụng của chất ức chế lên
màng lọc, lọc ngay và rửa màng lọc với thể tích thích hợp của dung dịch pha
loãng.
Để đếm tổng số vi sinh vật hiếu
khí, chuyển màng lọc lên bề mặt đĩa môi trường thạch casein đậu tương. Để đếm tổng
số nấm, chuyển màng lọc lên bề mặt đĩa môi trường thạch Sabouraud-dextrose. Ủ các đĩa môi
trường theo điều kiện ghi ở Bảng 13.6.1. Sau đó đếm số lượng khuẩn lạc.
• Phương pháp đĩa thạch:
Với mỗi loại môi trường, tiến hành
trên ít nhất 2 đĩa Petri và tính kết quả trung bình.
Phương pháp cấy trộn: Sử dụng đĩa
Petri đường kính 9 cm, thêm
vào mỗi đĩa 1 ml mẫu
thử đã được xử lý theo phần Chuẩn bị mẫu thử, Cấy chủng và
pha loãng,
Trung hòa/loại bỏ tác dụng của chất ức chế và 15 ml đến 20 ml môi trường
thạch casein đậu tương hoặc môi trường thạch Sabouraud- dextrose, cả hai môi
trường có nhiệt độ không quá 45 °C. Nếu sử dụng dĩa Petri có đường kính lớn
hơn, thể tích môi trường
phải tăng lên cho phù hợp. Đối với mỗi loại vi sinh vật được ghi trong Bảng 13.6.1, sử
dụng ít nhất 2 đĩa Petri. Ủ các đĩa môi trường theo điều kiện ghi ở Bảng 13.6.1.
Tính trung bình số lượng khuẩn
lạc đếm được đối với mỗi loại môi trường và từ đó tính ra số lượng vi sinh vật
trong dịch cấy ban đầu.
Phương pháp cấy trải bề mặt: sử dụng
đĩa Petri đường kính 9 cm, thêm vào mỗi đĩa 15 ml đến 20 ml môi trường thạch
casein đậu tương hoặc môi trường thạch Sabouraud-dextrose ở nhiệt độ khoảng 45
°C và để môi
trường đông. Nếu sử dụng đĩa Petri có đường kính lớn hơn, thể tích môi
trường phải tăng lên cho phù hợp. Làm khô đĩa, ví dụ trong buồng thổi khí sạch
(laminar air flow) hoặc tủ ấm. Đối với mỗi loại vi sinh vật được ghi trong Bảng
13.6.1, sử dụng ít nhất 2 đĩa Petri. Trải lên bề mặt đĩa môi trường thể tích
không dưới 0,1 ml mẫu thử đã được xử lý theo phần Chuẩn bị mẫu thử, Cấy chủng và
pha loãng, Trung
hòa/loại bỏ tác dụng của chất ức chế. Ủ và đếm số lượng khuẩn lạc giống Mục Phương
pháp cấy trộn.
• Phương pháp MPN (Most Probable
Number):
Phương pháp MPN có độ chính xác và độ
đúng kém hơn so với phương pháp
màng lọc hoặc phương pháp đĩa thạch. Kết quả đếm tổng số nấm bằng phương pháp
MPN càng cho sai số nhiều hơn. Chính vì vậy, phương pháp MPN chỉ được sử dụng khi
không thể áp dụng phương pháp nào khác. Nếu sử dụng phương pháp MPN, cần tuân
thủ các bước sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ủ tất cả các ống nghiệm trên ở 30 °C đến 35 °C trong không
quá 3 ngày. Nếu không thể đọc kết quả chính xác do bản chất mẫu thử
gây khó khăn cho việc quan sát sự phát triển của vi sinh vật thì cấy chuyển
sang môi trường lỏng casein đậu tương hoặc môi trường thạch casein đậu tương, ủ
tiếp ở nhiệt độ như
trên trong 1 ngày đến 2 ngày, sau đó đọc kết quả. Xác định chỉ số MPN trong 1 g
hoặc 1 ml mẫu thử theo Bảng
13.6.3.
Bảng 13.6.3 -
Số lượng vi
sinh vật lớn nhất có thể có trong chế phẩm
Số ống
nghiệm có sự phát triển của vi sinh vật
Số lượng vi
sinh vật lớn nhất có thể có trong 1 g hoặc 1 ml
Độ tin cậy
95 %
Số g hoặc ml
mẫu thử cho mỗi ống
0,1
0,01
0,001
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
<3
0 - 9,4
0
0
1
3
0,1 - 9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
3
0,1 - 10
0
1
1
6,1
1,2 - 17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
6,2
1,2 - 17
0
3
0
9,4
3,5 - 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
3,6
0,2 - 17
1
0
1
7,2
1,2 - 17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
11
4 - 35
1
1
0
7,4
1,3 - 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
11
4 - 35
1
2
0
11
4 - 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
15
5 - 38
1
3
0
16
5 - 38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
9,2
1,5 - 35
2
0
1
14
4 - 35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
20
5 - 38
2
1
0
15
4 - 38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
20
5 - 38
2
1
2
27
9 - 94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
21
5 - 40
2
2
1
28
9 - 94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
35
9 - 94
2
3
0
29
9 - 94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1
36
9 - 94
3
0
0
23
5 - 94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
38
9 - 104
3
0
2
64
16 - 181
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0
43
9 - 181
3
1
1
75
17 - 199
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
120
30 - 360
3
1
3
160
30 - 380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0
93
18 - 360
3
2
1
150
30 - 380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
210
30 - 400
3
2
3
290
90 - 990
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
240
40 - 990
3
3
1
460
90 - 1980
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2
1100
200 - 4000
3
3
3
> 1100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đánh giá sự phù hợp của phương
pháp màng lọc hoặc phương pháp đĩa thạch, chỉ số MPN phải không được
khác quá 2 lần so với kết quả của ống chứng không chứa mẫu thử thu được theo phần
Cấy chủng và pha loãng. Khi đánh giá sự phù hợp của phương pháp MPN, giá
trị MPN phải nằm trong khoảng tin cậy 95 % của kết quả thu được của
ống chứng.
Nếu các yêu cầu trên không đáp ứng đối
với một hoặc nhiều loại vi sinh vật đem thử ở tất cả phương pháp thử thì lựa chọn
phương pháp và điều kiện thử nào có đáp ứng gần nhất yêu cầu trên.
Cách tiến hành
Lượng mẫu thử dùng cho thử nghiệm
Trừ khi có chỉ dẫn riêng, lấy 10 g hoặc
10 ml mẫu thử để tiến hành thử
nghiệm trong điều kiện đảm bảo như đã đề cập ở trên. Đối với thuốc
khí dung chứa dung dịch hoặc chất rắn, tiến hành thử trên 10 đơn vị đóng gói. Đối
với thuốc dán, tiến hành thử trên 10 miếng dán.
Lượng mẫu thử nghiệm có thể giảm xuống
tùy theo lượng dược chất chính được đưa vào chế phẩm trong các trường hợp sau:
Khối lượng dược chất chính không quá 1 mg trong 1 đơn vị (1 viên nén, 1 nang, 1
ống hoặc lọ thuốc tiêm...) hoặc khối lượng dược chất chính trong 1 g hoặc 1 ml mẫu
thử (đối với dạng chế phẩm đa liều) nhỏ hơn 1 mg. Trong những trường hợp này,
lượng mẫu thử nghiệm phải không được nhỏ hơn lượng mẫu có trong 10 đơn vị đóng
gói hoặc 10 g hoặc 10 ml mẫu thử.
Đối với mẫu thử là nguyên liệu
nhưng có khối lượng rất hạn chế hoặc
cỡ lô quá nhỏ (dưới 1000 ml hoặc 1000 g), lượng mẫu thử nghiệm bằng 1 % cỡ lô,
một số trường hợp lượng mẫu thử có thể nhỏ hơn và phải có quy định cụ thể.
Đối với mẫu thử mà tổng số đơn vị
trong một lô dưới 200 (ví dụ mẫu thử nghiệm lâm sàng), có thể tiến hành
thử nghiệm trên 2 đơn vị, trường hợp cỡ lô nhỏ hơn 100 đơn vị, có thể tiến hành
thử nghiệm trên 1 đơn vị.
Lấy mẫu nguyên liệu hoặc mẫu thử một
cách ngẫu nhiên. Để thu được đủ lượng mẫu theo yêu cầu, có thể phải trộn đều mẫu
thử lấy từ các
đơn vị đóng gói khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp màng lọc: Sử dụng dụng
cụ lọc được thiết kế phù hợp, cho phép có thể chuyển màng lọc vào môi trường nuôi cấy.
Sử dụng phương pháp phù hợp theo mục Kiểm tra chất lượng môi trường, sự
phù hợp của phương pháp đếm, chứng âm tính để chuẩn bị mẫu thử, và chuyển
lượng mẫu thích hợp lên 2 màng lọc và tiến hành lọc ngay. Rửa màng lọc bằng qui
trình phù hợp.
Để đếm tổng số vi sinh vật hiếu khí,
chuyển một màng lọc lên bề mặt môi trường thạch casein đậu tương. Để đếm tổng số
nấm, chuyển một màng lọc lên bề mặt môi trường thạch Sabouraud-dextrose. Ủ đĩa chứa môi
trường thạch casein đậu tương ở 30 °C đến 35 °C trong 3 ngày đến 5 ngày và ủ đĩa chứa môi
trường thạch Sabouraud-dextrose ở 20 °C đến 25 °C trong 5 ngày đến 7 ngày. Tính số CFU
(Colony Forming Unit) trong 1 g hoặc 1 ml mẫu thử.
Khi thử nghiệm với thuốc dán, lọc
riêng rẽ 10 % thể tích mẫu thử được chuẩn bị theo Phần Chuẩn bị mẫu thử của
mục Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp đếm khi có mặt mẫu
thử.
trên 2 màng lọc vô khuẩn. Chuyển một
màng lọc lên bề mặt môi trường thạch casein đậu tương để đếm tổng số vi sinh vật
hiếu khí và chuyển
màng lọc còn lại lên bề mặt môi trường thạch Sabouraud-dextrose để đếm tổng số nấm.
Phương pháp đĩa thạch:
• Phương pháp cấy trộn:
Sử dụng phương pháp phù hợp theo mục Kiểm
tra chất lượng môi trường, sự phù hợp của phương pháp đếm, chứng âm tính để chuẩn bị mẫu
thử. Tiến hành với ít nhất 2 đĩa Petri cho mỗi loại môi trường ở mỗi nồng độ
pha loãng.
Ủ đĩa chứa môi trường thạch casein đậu tương ở 30 °C đến 35 °C trong 3 ngày
đến 5 ngày và ủ đĩa chứa môi trường thạch Sabouraud-dextrose ở 20 °C đến 25 °C trong 5 ngày
đến 7 ngày. Chọn các đĩa của một nồng độ pha loãng nhất định mà tại nồng độ pha
loãng đó, số khuẩn lạc thu được là cao nhất và nhỏ hơn 250 đối với đĩa đếm tổng
số vi sinh vật hiếu khí và nhỏ hơn 50 đối với đĩa đếm tổng số nấm. Từ đó tính giá trị trung bình đối với mỗi
loại môi trường và tính số CFU
trong 1 g hoặc 1 ml mẫu thử.
• Phương pháp cấy trải bề mặt:
Sử dụng phương pháp phù hợp theo mục Kiểm
tra chất lượng môi trường, sự phù hợp của phương pháp đếm, chứng
âm tính để chuẩn bị
mẫu
thử. Tiến hành với ít nhất 2 đĩa Petri cho mỗi loại môi trường ở mỗi nồng độ
pha loãng. Điều kiện ủ và cách tính
kết quả giống phương pháp cấy trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng phương pháp phù hợp theo mục Kiểm
tra chất lượng môi trường, sự phù hợp
của phương pháp đếm, chứng âm tính để chuẩn bị mẫu
thử. Ủ tất cả các ống
nghiệm ở 30 °C đến 35
°C trong 3 ngày
đến 5 ngày. Có thể cấy chuyển nếu cần theo qui trình phù hợp. Tại mỗi nồng độ
pha loãng, ghi lại số lượng ống
nghiệm có vi sinh vật phát triển. Xác định số lượng vi sinh vật trong 1 g hoặc
1 ml mẫu thử theo Bảng 13.6.3.
Đánh giá kết quả
Tổng số vi sinh vật hiếu khí được
coi là số
khuẩn
lạc đếm được trên môi trường thạch
casein đậu tương. Khuẩn lạc nấm phát hiện được trên môi trường này cũng được
coi là một phần của tổng số vi sinh vật hiếu khí. Tổng số nấm được coi là số
khuẩn lạc đếm được trên môi trường thạch Sabouraud- dextrose. Khi tổng số nấm vượt quá giới
hạn chấp nhận của mẫu thử do vi khuẩn mọc trên môi trường này, có thể thêm
kháng sinh vào môi trường thạch Sabouraud-dextrose (ví dụ 50 mg cloramphenicol
vào 1 lít môi trường
trước khi hấp tiệt khuẩn). Số lượng vi
sinh vật đếm được bằng phương pháp MPN được coi là tổng số vi sinh vật
hiếu khí. Nếu không thấy có khuẩn lạc mọc trên đĩa có độ pha loãng 1/10 thì kết
luận chế phẩm có ít hơn 10
CFU trong 1 g hoặc 1 ml.
Dựa vào giới hạn nhiễm khuẩn cho phép,
có thể đánh giá như sau:
101 CFU: Số lượng tối đa được
chấp nhận = 20;
102 CFU: Số lượng tối đa được
chấp nhận = 200;
103 CFU: Số lượng tối đa được
chấp nhận = 2000
và cứ tiếp tục như vậy.
Các dung dịch và môi trường nuôi cấy
được liệt kê trong mục Dung dịch pha loãng và môi trường.
XÁC ĐỊNH VI SINH VẬT GÂY BỆNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử sau đây cho phép xác định sự
không hiện diện hoặc hiện diện với số lượng hạn chế của một số vi sinh vật gây
bệnh trong mẫu thử dưới những điều kiện đã quy định.
Phép thử nhằm đánh giá chế phẩm thử có đáp ứng
tiêu chuẩn chất lượng đã công bố về chỉ tiêu vi sinh vật hay không. Khi sử dụng
phép thử cho mục đích này, cần tuân thủ theo chỉ dẫn phía dưới về số lượng mẫu
đem thử, đánh giá kết quả.
Có thể sử dụng qui trình xác định vi
sinh vật khác, bao gồm cả các phương pháp tự động, khi chứng minh được tính tương
đương của chúng với phương pháp ghi trong dược điển.
Quy định chung
Chuẩn bị mẫu thử theo mô tả ở phần Chuẩn
bị mẫu thử.
Nếu mẫu thử có chứa chất ức chế vi
sinh vật, cần loại bỏ hoặc trung hòa chất ức chế như mô tả trong phần Trung
hòa/loại bỏ tác dụng của chất ức chế.
Khi sử dụng chất diện hoạt trong quá
trình chuẩn bị mẫu thử, phải đảm bảo chất diện hoạt đó không chứa độc tố với
vi sinh vật và chất diện hoạt phải tương thích với chất bất hoạt khác cùng được
sử dụng như mô tả trong phần Trung hòa/loại bỏ tác dụng của
chất ức chế.
Kiểm tra chất lượng môi trường, sự phù
hợp của phương pháp, chứng âm tính
Phải chứng minh phương pháp thử có khả năng
phát hiện vi sinh vật khi có mặt mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị chủng vi
sinh vật
Có thể sử dụng hỗn dịch chủng vi sinh
vật ổn định đã được tiêu
chuẩn hóa hoặc chuẩn bị
như
trình bày dưới đây. Kỹ thuật lưu giữ chủng gốc phải đảm bảo vi sinh vật
được cấy truyền không quá 5 lần từ giống gốc ban đầu.
• Chủng vi sinh vật hiếu khí:
Cấy chủng vi sinh vật thử
nghiệm riêng rẽ trên môi trường lỏng casein đậu tương hoặc môi trường thạch
casein đậu tương và ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 18 h đến 24 h. Cấy chủng Candida albicans riêng rẽ trên môi
trường thạch Sabouraud-dextrose hoặc môi trường lỏng Sabouraud-dextrose
và ủ ở 20 °C đến 25 °C trong 2 ngày
đến 3 ngày.
- Staphylococcus aureus ATCC
6538, NCIMB 9518, CIP 4.83 hoặc NBRC 13276
- Pseudomonas aeruginosa ATCC
9027, NCIMB 8626, CIP 82.118 hoặc NBRC 13275
- Escherichia coli ATCC 8739,
NCIMB 8545, CIP 53.126, hoặc NBRC 3972
- Salmonella enterica subsp. enterica
serovar Typhimurium ATCC 14028 hoặc có thể thay thế bằng Salmonella enterica
subsp. enterica serovar Abony NBRC 100797, NCTC 6017, hoặc CIP 80.39
- Candida albicans ATCC 10231,
NCPF 3179, IP 48.72 hoặc NBRC 1594.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Clostridia:
Sử dụng chủng Clostridium
sporogenes ATCC 11437 (NBRC 14293, NCIMB 12343, CIP 100651) hoặc ATCC 19404
(NCTC 532 hoặc CIP 79.3). Cấy chủng Clostridia trên môi trường tăng sinh cho
Clostridia và ủ trong điều
kiện kỵ khí ở 30 °C đến 35 °C trong 24 h đến
48 h. Ngoài ra, thay vì chuẩn bị chủng CI. sporogenes dạng sinh dưỡng
như ở trên, có thể sử dụng hỗn dịch bào tử ổn định. Hỗn dịch bào tử được bảo quản
ở 2 °C đến 8 °C trong khoảng
thời gian đã được thẩm định.
Chứng âm tính
Để đánh giá điều kiện thử nghiệm, tiến
hành mẫu chứng âm tính bằng cách sử dụng dung dịch pha loãng thay cho mẫu thử.
Mẫu chứng âm
tính phải không được
có sự phát triển
của vi sinh vật.
Mẫu chứng âm tính cũng có thể được tiến hành như cùng lúc với mẫu thử như mô tả
trong mục Cách tiến hành. Cần phải xem xét hệ thống kỹ lưỡng khi mẫu chứng
âm tính không đạt.
Kiểm tra chất lượng
môi trường
Tiến hành kiểm tra chất lượng đối với
mỗi lô môi trường pha chế sẵn hoặc mỗi lô môi trường được pha chế từ môi trường
khô hay từ các thành phần riêng lẻ.
Kiểm tra chất lượng môi trường theo chỉ
dẫn trong Bảng 13.6.4.
Bảng 13.6.4 -
Kiểm tra chất lượng môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính chất
Chủng thử nghiệm
Vi khuẩn
Gram âm dung nạp mật
Môi trường
lỏng tăng sinh Enterobacteria- Mossel
Kích thích
sự phát triển
E. coli
P.
aeruginosa
Ức chế sự
phát triển
S. aureus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thích
sự phát triển và đặc hiệu
E. coli
P.
aeruginosa
Escherichia
coli
Môi trường
lỏng MacConkey
Kích thích
sự phát triển
E. coli
Ức chế sự phát
triển
S. aureus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thích
sự phát triển và đặc hiệu
E. coli
Salmonella
Môi trường
lỏng tăng sinh Salmonella Rappaport Vassiliadis
Kích thích
sự phát triển
Salmonella
enterica subsp. enterica serovar Typhimurium hoặc Salmonella
enterica subsp. enterica serovar Abony
Ức chế sự
phát triển
S. aureus
Môi trường
thạch Xylose Lysin Deoxycholat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Salmonella
enterica subsp. enterica
serovar Typhimurium hoặc Salmonella enterica subsp. enterica serovar Abony
Pseudomonas aeruginosa
Môi trường
thạch Cetrimid
Kích thích
sự phát triển
P.
aeruginosa
Ức chế sự
phát triển
E. coli
Staphylococcus aureus
Môi trường
thạch muối Mannitol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S. aureus
Ức chế sự
phát triển
E. coli
Clostridia
Môi trường
tăng sinh cho Clostridia
Kích thích
sự phát triển
Cl.
sporogenes
Môi trường
thạch Columbia
Kích thích
sự phát triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Candida albicans
Môi trường
lỏng Sabouraud-dextrose
Kích thích
sự phát triển
C. albicans
Môi trường
thạch Sabouraud-dextrose
Kích thích
sự phát triển và đặc hiệu
C. albicans
Thử nghiệm kiểm tra khả năng kích
thích sự phát triển vi sinh vật
của môi trường lỏng:
Cấy vào môi trường lỏng một lượng nhỏ vi sinh vật
phù hợp (không quá 100 CFU). Ủ
ở nhiệt độ xác định trong thời gian không lâu hơn khoảng thời
gian ngắn nhất mà phép thử quy định. Vi sinh vật phát triển tốt, rõ
ràng trên lô môi trường mới khi so sánh với sự phát triển của vi sinh vật trên
lô môi trường đã đạt yêu cầu chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng kĩ thuật cấy trải bề mặt, cấy vào
mỗi đĩa môi trường đặc một lượng nhỏ vi sinh vật phù hợp (không quá 100 CFU). Ủ ở nhiệt độ xác
định trong thời gian không lâu hơn khoảng thời gian ngắn nhất mà phép thử quy định. So
sánh sự phát triển của vi sinh vật trên lô môi trường mới với sự phát triển của
vi sinh vật trên lô môi trường đã đạt yêu cầu chất lượng.
Thử nghiệm kiểm tra khả năng ức chế sự
phát triển vi sinh vật của
môi trường lỏng và đặc:
Cấy vào môi trường loại vi sinh vật
phù hợp với lượng ít nhất là 100 CFU. Ủ ở nhiệt độ xác định trong thời gian không ít
hơn khoảng thời gian dài nhất mà phép thử quy định. Vi sinh vật phải không phát
triển trên môi trường.
Thử nghiệm kiểm tra tính đặc hiệu của
môi trường:
Dùng kĩ thuật cấy trải bề mặt, cấy
vào mỗi đĩa môi trường một lượng nhỏ vi sinh vật phù hợp (không quá 100 CFU). Ủ ở nhiệt độ xác
định trong thời gian mà phép thử quy định. So sánh hình thái khuẩn lạc và phản ứng đặc hiệu của
vi sinh vật trên lô môi trường mới với hình thái khuẩn lạc và phản ứng đặc hiệu của
vi sinh vật trên lô môi trường đã đạt yêu cầu chất lượng.
Sự phù hợp của phương
pháp thử
Đối với mỗi mẫu thử, tiến hành chuẩn bị
mẫu thử như mô tả trong mục Cách tiến hành. Cấy chủng vi sinh vật
chứng vào môi trường nuôi cấy tại thời điểm trộn mẫu thử vào môi trường. Cấy các chủng
vi sinh vật một cách riêng rẽ. Số lượng vi sinh vật được cấy vào mẫu thử với lượng không
quá 100 CFU.
Tiến hành thử nghiệm như
mô tả trong mục Cách
tiến hành và ủ trong thời
gian ngắn nhất mà phép thử quy định.
Vi sinh vật gây bệnh được phát hiện bằng các phản
ứng đặc hiệu được mô tả trong mục Cách tiến hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với mẫu thử có tính ức chế vi sinh vật
nhưng phương pháp đã thử không thể trung hòa hoạt tính ức chế này
được thì mẫu thử được coi là không bị nhiễm các vi sinh vật đã được thử nghiệm.
Cách tiến hành
Vi khuẩn Gram âm dung nạp mật
Chuẩn bị mẫu thử và tiền ủ:
Lấy không dưới 1 g hoặc 1 ml mẫu thử,
pha loãng 10 lần như mô tả trong Phần Chuẩn bị mẫu thử của mục Kiểm
tra sự phù hợp của phương pháp đếm khi có mặt mẫu thử chỉ khác là
dùng môi trường lỏng casein đậu tương thay cho dung dịch pha loãng, trộn đều và
ủ ở 20 °C đến 25 °C trong một thời
gian thích hợp để phục hồi lại vi khuẩn mà không làm tăng số lượng vi khuẩn
(thường từ 2 h đến không quá 5 h).
Phát hiện vi khuẩn:
Trừ khi có chỉ dẫn riêng, chuyển một
thể tích tương đương với 1 g hoặc 1 ml mẫu thử được chuẩn bị ở phần Chuẩn
bị mẫu thử và tiền ủ vào 100 ml môi
trường lỏng tăng sinh
Enterobacteria-Mossel. Ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 24 h đến
48 h. Cấy chuyển lên
môi trường thạch muối mật tím đỏ. Ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 18 h đến
24 h.
Mẫu thử không có Enterobacteria nếu
không thấy khuẩn lạc mọc trên môi trường.
Đánh giá số lượng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấy lượng mẫu thử đã được chuẩn
bị theo phần Chuẩn bị mẫu thử và tiền ủ tương ứng chứa
0,1 g; 0,01 g và 0,001 g hoặc 0,1 ml; 0,01 ml và 0,001 ml vào thể tích thích hợp
môi trường lỏng tăng sinh
Enterobacteria-Mossel. Ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 24 h đến
48 h. Cấy chuyển từ
mỗi ống môi trường trên sang môi trường thạch muối mật tím đỏ. Ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 18 h đến
24 h.
• Đánh giá kết quả:
Khuẩn lạc mọc trên môi trường chứng tỏ
kết quả dương tính. Ghi lượng nhỏ nhất của chế phẩm mà ở đó cho kết quả dương tính và lượng lớn nhất
của chế phẩm mà ở đó cho kết
quả âm tính. Xác định số lượng vi khuẩn theo Bảng 13.6.5.
Bảng 13.6.5 - Đánh giá kết
quả
Kết quả đối
với mỗi lượng
sản
phẩm
Số vi khuẩn có trong 1
gam hoặc 1 ml sản phẩm
0,1 g hoặc
0,1 ml
0,01 g hoặc
0,01 ml
0,001 g hoặc
0,001 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
+
> 103
+
+
-
< 103 và > 102
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 102
và > 10
-
-
-
< 10
Escherichia coli
Chuẩn bị mẫu thử
và tiền ủ:
Lấy không dưới 1 g hoặc 1 ml, pha
loãng 10 lần như mô tả trong phần Chuẩn bị mẫu thử của mục Kiểm
tra sự phù hợp của phương pháp đếm khi có mặt mẫu thử. Cấy 10 ml hoặc
một lượng tương ứng với 1 g hoặc 1 ml mẫu thử vào một thể tích phù hợp môi trường
lỏng casein đậu tương, trộn đều và ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 18 h đến
24 h.
Phân lập và cấy chuyển:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá kết quả:
Khuẩn lạc mọc trên môi trường cho thấy mẫu thử có
thể có E. coli. Tiếp tục xác định bằng nhiều phản ứng sinh hóa khác.
Mẫu thử không có E. coli nếu không có khuẩn lạc
mọc trên môi trường hoặc các phản ứng sinh hóa để xác định E. coli
có kết quả âm tính.
Salmonella
Chuẩn bị mẫu thử
và tiền ủ:
Lấy lượng mẫu thử đã xử lý như mô tả trong Phần Chuẩn bị mẫu thử của mục Kiểm tra sự phù
hợp của phương pháp đếm khi có
mặt mẫu thử
tương ứng với 10 g hoặc 10 ml mẫu thử và cấy vào một thể tích phù hợp môi trường
lỏng casein đậu tương, trộn đều và ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 18 h đến 24 h.
Phân lập và cấy chuyển: Cấy chuyển 0,1
ml môi trường lỏng casein đậu tương sang 10 ml môi trường tăng sinh Salmonella
Rappaport Vassiliadis và ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 18 h đến 24 h. Tiếp tục cấy chuyển sang đĩa môi
trường thạch xylose, lysin, deoxycholat và ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 18 h đến
48 h.
Đánh giá kết quả:
Khuẩn lạc màu đỏ, có hoặc không có
trung tâm màu đen mọc trên môi trường cho thấy mẫu thử có thể có Salmonella.
Tiếp tục xác định bằng nhiều phản ứng sinh hóa khác.
Mẫu thử không có Salmonella nếu không có khuẩn lạc
có đặc điểm mô
tả ở trên mọc
trên môi trường hoặc các phản ứng sinh hóa để xác định Salmonella có kết
quả âm tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị mẫu thử
và tiền ủ:
Lấy không dưới 1 g hoặc 1 ml mẫu thử, pha loãng 10 lần như mô tả trong phần Chuẩn
bị mẫu thử của mục Kiểm tra sự phù
hợp của phương pháp đếm khi có mặt mẫu thử. Cấy 10 ml hoặc
1 lượng tương ứng với 1 g hoặc 1 ml mẫu thử vào một thể tích phù hợp môi trường
lỏng casein đậu tương, trộn
đều. Đối với thuốc dán, lọc một lượng mẫu thử tương đương với 1 miếng dán như
mô tả trong phần Chuẩn bị mẫu thử của mục Kiểm tra sự phù hợp của
phương pháp đếm khi có mặt mẫu thử qua màng lọc vô khuẩn và cấy vào 100
ml môi trường lỏng casein đậu
tương. Ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 18 h đến
24 h.
Phân lập và cấy chuyển: Cấy chuyển
sang đĩa môi trường thạch cetrimid và ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 18 h đen 72 h.
Đánh giá kết quả:
Khuẩn lạc mọc trên môi trường cho thấy
mẫu thử có thể có P. aeruginosa. Tiếp tục
xác định bằng nhiều phản ứng sinh hóa khác.
Mẫu thử không có P. aeruginosa nếu không có khuẩn lạc mọc
trên môi trường hoặc các phản ứng sinh hóa để xác định P. aeruginosa có kết quả
âm tính.
Staphylococcus aureus
Chuẩn bị mẫu thử và tiền ủ:
Lấy không dưới 1 g hoặc 1 ml mẫu thử,
pha loãng 10 lần như mô tả trong Phần Chuẩn bị mẫu thử của mục Kiểm tra sự
phù hợp của phương pháp đếm khi có mặt mẫu thử. Cấy 10 ml hoặc
1 lượng tương ứng với 1 g hoặc 1 ml mẫu thử vào một thể tích phù hợp môi trường
lỏng casein đậu tương, trộn đều. Đối với thuốc dán, lọc một lượng mẫu thử tương
đương với 1 miếng dán như mô tả
trong Phần Chuẩn bị mẫu thử
của mục Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp đếm khi có mặt mẫu thử qua màng lọc
vô khuẩn và cấy vào 100 ml môi trường lỏng casein đậu tương. Ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 18 h đến
24 h.
Phân lập và cấy chuyển:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá kết quả:
Khuẩn lạc màu vàng hoặc trắng có vòng
màu vàng bao quanh mọc trên môi trường cho thấy mẫu thử có thể có S. aureus. Tiếp tục
xác định bằng nhiều phản ứng sinh hóa khác.
Mẫu thử không có S. aureus nếu không có
khuẩn lạc có đặc điểm mô tả ở trên mọc trên môi trường hoặc các phản ứng sinh hóa để xác định S. aureus có kết quả
âm tính.
Clostridia
Chuẩn bị mẫu thử và sốc nhiệt:
Chuẩn bị tối thiểu 20 ml mẫu thử được
pha loãng 10 lần như mô tả trong phần Chuẩn bị mẫu thử của mục Kiểm tra sự
phù hợp của phương pháp đếm khi có mặt mẫu thử tương ứng với
không dưới 2 g hoặc 2 ml mẫu thử. Chia mẫu thử thành 2 phần, mỗi phần ít nhất
10 ml. Một phần đun nóng tới 80 °C trong 10 min rồi làm lạnh ngay. Phần còn lại
không được đun nóng.
Phân lập và cấy chuyển:
Cấy 10 ml hoặc lượng tương đương với 1
g hoặc 1 ml mẫu thử của cả 2 phần trên vào thể tích phù hợp môi trường tăng
sinh cho Clostridia. Ủ cả hai mẫu ở điều kiện kỵ khí ở 30 °C đến 35 °C
trong 48 h. Sau khi ủ, từ mỗi bình cấy chuyển sang môi trường thạch Columbia
và tiếp tục ủ ở điều kiện kỵ khí
ở 30 °C đến 35 °C trong 48 h đến 72 h.
Đánh giá kết quả:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử không có Clostridia
nếu không có khuẩn lạc có
đặc điểm mô tả ở trên mọc trên môi trường hoặc các phản ứng sinh hóa để xác định Clostridia
có kết quả âm tính.
Candida albicans
Chuẩn bị mẫu thử và tiền ủ:
Chuẩn bị mẫu thử như mô tả trong phần Chuẩn
bị mẫu thử của mục Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp đếm khi có mặt mẫu thử,
cấy 10 ml hoặc một lượng tương ứng với 1 g hoặc 1 ml vào 100 ml môi trường lỏng
Sabouraud-dextrose, trộn đều và ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 3 ngày đến 5 ngày.
Phân lập và cấy chuyển:
Cấy chuyển sang môi trường thạch
Sabouraud-dextrose và ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 24 h đến
48 h.
Đánh giá kết quả:
Khuẩn lạc màu trắng mọc trên môi trường
cho thấy mẫu thử có thể có C. albicans. Tiếp tục xác định bằng
nhiều phản ứng sinh hóa khác.
Mẫu thử không có C. albicans nếu không có
khuẩn lạc có đặc điểm mô
tả ở trên mọc
trên môi trường hoặc các phản ứng sinh hóa để xác định C. albicans có kết quả
âm tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dung dịch và môi trường nuôi cấy được chuẩn
bị theo cách dưới đây. Có thể sử dụng môi trường khác khi chứng minh được sự
phù hợp của chúng.
Dung dịch đệm gốc
Cân 34 g kali dihydrophosphat (TT)
và cho vào bình định mức 1000
ml, thêm 500 ml nước tinh khiết, điều chỉnh pH 7,2 ± 0,2 bằng natri hydroxyd
(TT).
Thêm nước tinh khiết tới vạch, trộn đều. Phân chia vào các bình, tiệt khuẩn, bảo
quản ở 2 °C đến 8 °C.
Dung dịch đệm phosphat pH 7,2
Pha loãng dung dịch đệm gốc với nước
tinh khiết theo tỷ lệ 1: 800 (tt/tt) và tiệt khuẩn.
Dung dịch đệm natri
clorid-pepton pH 7,0
Kali dihydrophosphat
3,6 g
Dinatri hydrophosphat dihydrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorid
4,3 g
Pepton (từ thịt hoặc casein)
1,0 g
Nước tinh khiết
1000 ml
Tiệt khuẩn trong nồi hấp theo quy trình
đã được thẩm định
Môi trường lỏng casein đậu tương
Casein thủy phân bởi
pancreatin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột đậu tương thủy phân bởi papain
3,0 g
Natri clorid
5,0 g 2,5 g
Dikali hydrophosphat
2,5 g
Glucose monohydrat
1000ml
Nước tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh pH sao cho sau khi hấp tiệt
khuẩn, môi trường có pH 7,3 ± 0,2 ở 25 °C. Tiệt khuẩn trong nồi hấp theo quy trình đã được
thẩm định.
Môi trường thạch
Sabouraud-dextrose
Dextrose
40,0 g
Casein thủy phân bởi
pancreatin
5,0 g
Pepton từ mô động vật
5,0 g
Thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước tinh khiết
1000 ml
Điều chỉnh pH sao cho sau khi hấp tiệt khuẩn,
môi trường có pH 5,6 ± 0,2 ở 25 °C. Tiệt khuẩn trong nồi hấp theo quy trình đã được
thẩm định.
Môi trường thạch khoai tây dextrose
Dịch chiết từ khoai tây
200,0 g
Dextrose
20,0 g
Thạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước tinh khiết
1000 ml
Điều chỉnh pH sao cho sau khi hấp tiệt
khuẩn, môi trường có pH 5,6 ± 0,2 ở 25 °C. Tiệt khuẩn trong nồi hấp theo quy trình đã được thẩm định.
Môi trường
Sabouraud-dextrose lỏng
Dextrose
20,0 g
Casein thủy phân bởi pancreatin
5,0 g
Pepton từ mô động vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước tinh khiết
1000 ml
Điều chỉnh pH sao cho sau khi hấp tiệt
khuẩn, môi trường có
pH 5,6 ± 0,2 ở 25 °C. Tiệt khuẩn
trong nồi hấp theo quy trình đã được thẩm định.
Môi trường lỏng tăng sinh
Enterobacteria-Mossel
Genlatin thủy phân bởi
pancreatin
10,0 g
Glucose monohydrat
5,0 g
Mật bò khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali dihydrophosphat
2,0 g
Dinatri hydrophosphat dihydrat
8,0 g
Xanh brilliant
15 mg
Nước tinh khiết
1000 ml
Điều chỉnh pH sao cho sau khi tiệt khuẩn
khuẩn, môi trường
có pH 7,2 ± 0,2 ở 25 °C. Tiệt khuẩn
bằng nhiệt ở 100 °C trong 30 min
và làm lạnh ngay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao nấm men
3,0 g
Gelatin thủy phân bởi
pancreatin
7,0 g
Muối mật
1,5 g
Natri clorid
5,0 g
Glucose monohydrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch
15,0 g
Đỏ trung tính
30 mg
Tím tinh thể
2 mg
Nước tinh khiết
1000 ml
Điều chỉnh pH sao cho sau
khi tiệt khuẩn, môi trường có pH 7,4 ± 0,2 ở 25 °C. Tiệt khuẩn bằng cách đun sôi, không được hấp
trong nồi hấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gelatin thủy phân bởi
pancreatin
Lactose monohydrat
Mật bò khô
Tía bromocresol
Nước tinh khiết
20,0 g
10,0 g
5,0 g
10 mg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh pH sao cho sau khi hấp tiệt
khuẩn, môi trường có pH 7,3 ± 0,2
ở 25 °C. Tiệt khuẩn
trong nồi hấp theo quy trình đã được thẩm định.
Môi trường thạch
MacConkey
Gelatin thủy phân bởi pancreatin
17,0 g
Pepton (thịt hoặc casein)
3,0 g
Lactose monohydrat
10,0 g
Natri clorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Muối mật
1,5 g
Thạch
13,5 g
Đỏ trung tính
30,0 mg
Tím tinh thể
1,0 mg
Nước tinh khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều chỉnh pH sao cho sau khi hấp tiệt
khuẩn, môi trường
có pH 7,1 ± 0,2 ở 25 °C. Đun sôi 1
min, sau
đó hấp tiệt
khuẩn trong nồi hấp theo quy trình đã được thẩm định.
Môi trường lỏng
tăng sinh Salmonella Rappaport Vassiliadis
Pepton đậu tương
4,5 g
Magnesi clorid hexahydrat
29,0 g
Natri clorid
8,0 g
Dikali phosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali dihydrophosphat
0,6 g
Xanh malachit
0,036 g
Nước tinh khiết
1000 ml
Hòa tan, đun nóng nhẹ. Hấp tiệt khuẩn
trong nồi hấp theo quy trình đã được thẩm định với nhiệt độ không quá 115 °C. Điều chỉnh
pH sao cho sau khi hấp tiệt khuẩn,
môi trường có pH 5,2 ± 0,2 ở 25 °C.
Môi trường thạch
xylose, lysin, desoxycholat
Xylose
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L-Lysin
5,0 g
Lactose monohydrat
7,5 g
Sucrose
7,5 g
Natri clorid
5,0 g
Cao nấm men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỏ phenol
80 mg
Thạch
13,5 g
Natri desoxycholat
2,5 g
Natri thiosulfat
6,8 g
Sắt amoni citrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước tinh khiết
1000 ml
Điều chỉnh pH sao cho sau khi tiệt khuẩn,
môi trường có pH 7,4 ± 0,2 ở 25 °C. Đun sôi, để nguội đến 50 °C thì rót môi trường
vào đĩa Petri. Không được hấp tiệt khuẩn trong nồi hấp.
Môi trường thạch cetrimid
Gelatin thủy phân bởi
pancreatin
20,0 g
Magnesi clorid
1,4 g
Dikali sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cetrimid
0,3 g
Thạch
13,6 g
Nước tinh khiết
1000 ml
Glycerol
10 ml
Đun sôi trong 1 min, khuấy đều. Điều
chỉnh pH sao cho sau khi hấp tiệt khuẩn, môi trường có pH 7,2 ± 0,2 ở 25 °C. Tiệt khuẩn
trong nồi hấp theo quy trình đã được thẩm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Casein thủy phân bởi pancreatin
5,0 g
Pepton từ mô động vật
5,0 g
Cao thịt bò
1,0 g
D-Manitol
10,0 g
Natri clorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch
15,0 g
Đỏ phenol
0,025 g
Nước tinh khiết
1000 ml
Đun sôi trong 1 min, lắc đều. Điều chỉnh
pH sao cho sau khi hấp tiệt khuẩn, môi trường
có pH 7,4 ± 0,2 ở 25 °C. Hấp tiệt
khuẩn trong nồi hấp theo quy trình đã được thẩm định.
Môi trường tăng sinh
cho Clostridia
Cao thịt bò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pepton
10,0 g
Cao nấm men
3,0 g
Tinh bột dễ tan
1,0 g
Glucose monohydrat
5,0 g
Cystein hydroclorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorid
5,0 g
Natri acetat
3,0 g
Thạch
0,5 g
Nước tinh khiết
1000 ml
Làm ẩm thạch, hòa tan các thành phần bằng cách đun
nóng tới sôi, khuấy đều liên tục.
Điều chỉnh pH sao cho sau khi hấp tiệt khuẩn, môi trường có pH 6,8 ± 0,2 ở 25 °C. Hấp tiệt
khuẩn trong nồi hấp theo quy trình đã được thẩm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Casein thủy phân bởi pancreatin
10,0 g
Pepton từ thịt
5,0 g
Tim thủy phân bởi
pancreatin
3,0 g
Cao nấm men
5,0 g
Tinh bột ngô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri clorid
5,0 g
Thạch
10,0 g đến 15,0 g
Nước tinh khiết
1000 ml
Làm ẩm thạch, hòa tan bằng cách đun
nóng tới sôi, khuấy đều liên tục. Điều chỉnh pH sao cho sau khi hấp tiệt khuẩn,
môi trường có pH 7,3 ± 0,2 ở 25 °C. Hấp tiệt khuẩn trong nồi hấp theo quy trình
đã được thẩm định. Để nguội tới 45 °C đến 50 °C, nếu cần,
thêm 20 mg gentamycin base và rót vào đĩa Petri.
YÊU CẦU GIỚI HẠN
NHIỄM KHUẨN
Nếu không có chỉ dẫn trong chuyên luận
riêng thì giới hạn nhiễm khuẩn cho các loại thuốc không tiệt khuẩn trong quá
trình sản xuất được ghi trong Bảng 13.6.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại chế phẩm
Tổng số vi
sinh vật hiếu khí
(CFU/g hoặc CFU/ml)
Tổng số nấm
(CFU/g hoặc CFU/ml)
Vi sinh vật
gây bệnh
Thuốc dùng điều trị bỏng và các vết
loét sâu
Không có vi sinh vật
trong 1 g (ml)
Nguyên liệu hóa dược
103
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phẩm hóa dược
dùng để uống (dạng
khô: viên nén, nang...)
103
102
Không có Escherichia coli trong 1 g
(ml)
Thành phẩm hóa dược
dùng để uống (dạng
nước: siro, dung dịch...)
102
101
Không có Escherichia coli
trong 1 g (ml)
Thuốc dùng theo đường trực tràng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
-
Thuốc dùng theo đường niêm mạc miệng,
lợi, răng, da, mũi, tai
102
101
Không có Staphylococcus aureus,
Pseudomonas aeruginosa trong 1 g (ml)
Thuốc dùng theo đường âm đạo
102
101
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc dán (áp dụng cho 1 miếng dán)
102
101
Không có Staphylococcus aureus,
Pseudomonas aeruginosa trong 1 miếng dán
Thuốc hít (bao gồm cả dạng khí dung)
102
101
Không có Staphylococcus
aureus, Pseudomonas aeruginosa, vi khuẩn Gram âm
dung nạp mật trong 1 g (ml).
Thuốc uống có nguồn gốc tự nhiên (động,
thực vật, khoáng chất); cao thuốc,
cồn thuốc dùng để sản xuất thuốc
uống từ dược
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
Không quá 102 CFU vi khuẩn
Gram âm dung nạp mật trong 1 g (ml).
Không có Salmonella trong 10
g (ml).
Không có Escherichia
coli, Staphylococcus aureus trong 1 g (ml).
Thuốc từ dược liệu (thuốc thang...)
được xử lý bằng ethanol thấp độ hoặc nước nóng (không sôi) trước khi dùng
105
104
Không quá 104 CFU vi khuẩn
Gram âm dung nạp mật trong 1 g (ml)
Không có Salmonella trong 10
g (ml)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc từ dược liệu (thuốc thang,
trà...) được xử lý bằng nước sôi trước khi dùng
107
Số lượng tối
đa được chấp nhận: 5 x 107
105
Số lượng tối
đa được chấp nhận: 5 x 105
Không quá 103 CFU Escherichia
coli trong 1 g (ml)
Không có Salmonella trong 10 g
(ml)
13.7 THỬ VÔ
KHUẨN
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những biện pháp phòng tạp nhiễm vi
sinh vật
Thử vô khuẩn phải được tiến hành trong
điều kiện vô khuẩn. Để đạt được điều kiện này, khu vực thử nghiệm phải phù hợp
với qui trình thử vô khuẩn được tiến hành. Các biện pháp phòng tránh tạp nhiễm
phải đảm bảo không ảnh hưởng đến vi sinh vật có thể có trong mẫu thử. Khu vực thử vô khuẩn phải
được đánh giá thường xuyên bằng
phương pháp lấy mẫu tại khu vực làm việc hoặc bằng cách tiến hành mẫu đối chứng
thích hợp.
Môi trường và nhiệt độ ủ
Có thể sử dụng môi trường được pha chế
theo chỉ dẫn bên dưới hoặc sử dụng các môi trường thương mại có sẵn nếu chúng
đáp ứng yêu cầu về khả năng dinh dưỡng (growth promotion test) theo mục Kiểm
tra chất lượng môi
trường.
Môi trường thioglycolat lỏng được dùng để phát hiện vi khuẩn hiếu khí và kỵ
khí. Môi trường lỏng casein đậu tương được dùng để phát hiện vi khuẩn hiếu khí
và nấm.
Môi trường
thioglycolat lỏng
L - Cystin
0,5 g
Thạch
0,75 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5 g
Glucose monohydrat/khan
5,5/5,0 g
Cao nấm men (tan được trong nước)
5,0 g
Casein thủy phân bởi
pancreatin
15,0 g
Natri thioglycolat
0,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3 ml
Dung dịch natri resazurin (dung dịch
natri resazurin 1 g/lit mới pha)
1,0 ml
Nước
1000ml
pH sau khi tiệt khuẩn: 7,1 ± 0,2
Trộn L - Cystin, thạch, natri clorid,
glucose, cao nấm men, casein thủy phân bởi pancreatin với nước và đun nóng đến
tan hoàn toàn. Hòa tan natri thioglycolat hoặc acid thioglycolic vào dung dịch
trên, thêm dung dịch natri hydroxyd 1M (nếu cần) để điều chỉnh pH sao cho môi
trường sau khi tiệt khuẩn có pH 7,1 ± 0,2. Nếu cần phải lọc thì đun
nóng lại dung dịch (tránh đun sôi) và lọc nóng qua giấy lọc đã thấm ướt. Thêm
dung dịch resazurin, trộn đều và đóng môi trường vào ống (hoặc bình) thích hợp
sao cho sau khi kết thúc quá trình ủ, không quá một nửa thể tích phía trên của
môi trường trong ống (hoặc bình) bị chuyển màu chỉ thị do hấp thụ oxy. Hấp tiệt
khuẩn theo qui trình đã được thẩm định. Bảo quản môi trường ở nhiệt độ 2 °C đến 25 °C trong bao bì
vô khuẩn, kín khí. Nếu 1/3 thể tích phía trên của ống (hoặc bình) môi trường
có màu hồng,
môi trường không thích hợp để thử nghiệm. Có thể phục hồi lại môi trường bằng
cách đun cách thủy cho mất màu rồi làm lạnh nhanh, chú ý tránh tạp nhiễm không
khí không vô khuẩn vào môi trường và chỉ sử dụng môi trường đã phục hồi này một
lần. Không sử dụng môi trường quá thời hạn sử dụng đã thẩm định.
Ủ môi trường thioglycolat lỏng ở 30 °C đến 35 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi được quy định hoặc chứng minh rõ
ràng, có thể sử dụng môi trường thioglycolat lỏng thay thế. Chuẩn bị hỗn hợp
môi trường có thành phần giống như môi trường thioglycolat lỏng ở trên nhưng
không có thành phần thạch và dung dịch natri resazurin, tiệt khuẩn giống như ở
trên. Môi trường sau khi tiệt khuẩn có pH 7,1 ± 0,2. Đun nóng trong nồi cách thủy
trước khi sử dụng và ủ ở 30 °C đến 35°C trong điều kiện kị khí.
Môi trường soybean casein lỏng
Casein thủy phân bởi
pancreatin
17,0 g
Bột đậu tương thủy phân bởi papain
3,0 g
Natri clorid
5,0 g
Dikali hydrophosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucose monohydrat/khan
2,5/2,3 g
Nước
1000 ml
pH sau khi tiệt khuẩn: 7,3 ± 0,2
Hòa tan tất cả các chất rắn trong nước,
đun nóng nhẹ để cho tan hoàn toàn. Để nguội đến nhiệt độ phòng. Thêm dung dịch
natri hydroxyd 1M (nếu cần) để điều chỉnh pH sao cho môi trường sau khi tiệt
khuẩn có pH 7,3 ±
0,2. Lọc (nếu cần) để cho môi trường trong. Phân chia môi trường vào ống (hoặc
bình) thích hợp và hấp tiệt khuẩn
theo qui trình đã được thẩm định. Bảo quản môi trường ở nhiệt độ 2 °C đến 25 °C trong bao bì vô khuẩn, kín
khí, trừ khi môi trường được sử dụng ngay. Không sử dụng môi trường quá thời hạn
sử dụng đã thẩm định.
Ủ môi trường soybean casein lỏng ở 20 °C đến 25 °C.
Môi trường nuôi cấy phải đạt chất
lượng theo mục Kiểm tra chất lượng môi trường. Có thể kiểm tra chất lượng
môi trường trước hoặc song song với thử vô khuẩn mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Độ vô khuẩn
Lấy ngẫu nhiên một vài ống (hoặc bình) môi trường
mới sản xuất, đem ủ
ở nhiệt độ 30
°C đến 35 °C trong 14
ngày đối với môi trường thioglycolat lỏng; ủ ở nhiệt độ 20 °C đến 25 °C trong 14
ngày đối với môi trường soybean casein lỏng. Các loại môi trường phải không được
có vi khuẩn, nấm mọc.
b) Khả năng dinh dưỡng
Tiến hành kiểm tra khả năng dinh dưỡng
đối với mỗi lô môi trường được pha chế sẵn (ready- prepared) hoặc mỗi lô môi
trường được pha chế từ môi trường khô nhiều thành phần hoặc được pha chế từ các
thành phần riêng lẻ. Sử dụng các chủng vi sinh vật phù hợp theo quy định trong
Bảng 13.7.1
Bảng 13.7.1 -
Chủng vi sinh vật
phù hợp để kiểm tra khả
năng dinh dưỡng và sự phù hợp của
phương pháp
Vi khuẩn hiếu khí
Staphyloccocus
aureus
ATCC 6358, CIP 4.83, NCTC
10788, NCIMB 9518, NBRC 13276
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATCC 6633, CIP 52.62, NCIMB 8054,
NBRC 3134
Pseudomonas
aeruginosa
ATCC 9027, NCIMB 8626, CIP 82.118,
NBRC 13275
Vi khuẩn kị khí
Clostridium
sporogenes
ATCC 19404, CIP 79.3, NCTC 532, ATCC
11437, NBRC 14293
Nấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATCC 10231, IP 48.72, NCPF 3179,
NBRC 1594
Aspergillus
brasiliensis
ATCC 16404, IP 1431.83, IMI 149007,
NBRC 9455
Cấy vào môi trường thioglycolat lỏng một
lượng nhỏ (không quá
100 CPU) các vi sinh vật sau, chú ý cấy riêng rẽ vi sinh vật vào các ống (hoặc
bình môi trường):
Clostridium sporogenes, Pseudomonas aeruginosa, Staphyloccocus
aureus, cấy vào môi trường soybean casein lỏng một lượng nhỏ (không quá
100 CFU) các vi sinh vật sau, chú ý cấy riêng rẽ vi sinh vật vào các ống (hoặc
bình môi trường): Aspergillus brasiliensis, Bacillus subtilis, Candida
albicans, Ủ trong không
quá 3 ngày đối với vi khuẩn và không quá 5 ngày đối với nấm.
Cần đảm bảo chủng vi sinh vật
đem cấy vào môi trường không được cấy truyền quá 5 lần từ chủng gốc ban đầu.
Môi trường đạt chất lượng nếu sau thời
gian ủ, vi sinh vật đều mọc tốt.
Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp
Tiến hành qui trình giống hệt với thử
vô khuẩn mẫu thử, chỉ khác:
Phương pháp màng lọc: Sau khi chuyển mẫu
thử lên màng lọc, thêm vào phần dung dịch pha loãng cuối cùng một lượng nhỏ (không quá
100 CFU) các vi sinh vật tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong cả hai trường hợp trên, sử dụng
vi sinh vật theo bảng 13.7.1. Đồng thời tiến hành kiểm tra khả năng dinh dưỡng
của môi trường và các ống này được coi như mẫu đối chứng dương. Ủ tất
cả các ống (hoặc bình) môi trường trong không quá 5 ngày.
Nếu sau thời gian ủ, sự phát triển của
vi sinh vật trong ống môi trường chứa mẫu thử tốt, rõ ràng giống với sự phát
triển của vi sinh vật trong ống đối chứng dương không chứa mẫu thử, điều đó có
nghĩa mẫu thử không chứa
chất ức chế vi sinh vật hoặc khả năng ức chế vi sinh vật của mẫu thử đã bị loại bỏ bởi điều kiện
thí nghiệm. Lúc này có thể áp dụng qui trình thử vô khuẩn trên mẫu thử mà không
cần bất cứ sự điều chỉnh nào.
Nếu sau thời gian ủ, sự phát triển
của vi sinh vật trong ống môi trường
chứa mẫu thử không rõ ràng như sự phát triển của vi sinh vật trong ống đối chứng
dương không chứa mẫu thử, điều đó có nghĩa mẫu thử chứa chất ức chế vi sinh vật
và khả năng ức chế
vi sinh vật của mẫu thử không bị loại
bỏ bởi điều kiện
thí nghiệm. Lúc này cần thay đổi điều kiện thử nghiệm để loại bỏ tác dụng của
chất ức chế và tiến hành kiểm tra sự phù hợp của phương pháp lại.
Tiến hành kiểm tra sự phù hợp của
phương pháp khi:
- Tiến hành thử vô khuẩn
trên một sản phẩm mới
- Có sự thay đổi về điều kiện thử vô
khuẩn
Sự phù hợp của phương pháp có thể được
tiến hành đồng thời với thử vô khuẩn mẫu thử.
Tiến hành thử vô khuẩn
Có thể tiến hành thử vô khuẩn mẫu thử bằng phương
pháp màng lọc hoặc phương pháp cấy trực tiếp. Cần tiến hành các ống đối chứng
âm tính. Phương pháp màng lọc ưu tiên được sử dụng, được lựa chọn khi bản chất
mẫu thử cho phép có
thể
áp dụng phương pháp màng lọc được, ví dụ mẫu thử là dung dịch nước, dầu
hay cồn, hoặc mẫu thử có thể hòa trộn hoặc hòa tan trong nước hoặc dung môi hữu
cơ miễn là dung môi hữu cơ đó không ức chế vi sinh vật trong điều kiện của thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật thử vô khuẩn mô tả dưới đây
được áp dụng cho màng lọc có đường kính 50 mm. Nếu sử dụng màng lọc có đường
kính lớn hơn, cần thay đổi thể tích dung dịch pha loãng và qui trình rửa cho
phù hợp. Bộ dụng cụ lọc và màng lọc phải được tiệt khuẩn theo cách phù hợp. Bộ
dụng cụ lọc phải được thiết kế sao cho có thể đưa mẫu thử và lọc mẫu thử trong
điều kiện vô khuẩn, cho phép lấy màng lọc ra khỏi bộ lọc và cấy vào môi trường
trong điều kiện vô khuẩn, hoặc cho phép có thể mang bộ dụng cụ đem ủ sau khi đã
thêm môi trường vào bộ dụng cụ đó.
Dung dịch nước: chuyển một
lượng nhỏ dung dịch
pha loãng vô khuẩn thích hợp như dung dịch pepton thịt hoặc pepton casein 1
g/lit có pH 7,1 ± 0,2 lên màng lọc của bộ lọc vô khuẩn và lọc. Dung dịch pha
loãng có thể chứa các các chất trung hòa và/hoặc các chất bất hoạt phù hợp
trong trường hợp mẫu thử có chứa
kháng sinh.
Chuyển mẫu thử lên màng lọc,
nếu cần có thể pha loãng mẫu giống như đã tiến hành trong mục Kiểm tra sự phù
hợp
của phương pháp bằng dung dịch pha loãng phù hợp, chú ý lượng mẫu phải tuân
thủ theo quy định trong bảng 13.7.2. Lọc ngay. Nếu mẫu thử có khả năng kháng
khuẩn, rửa màng lọc không dưới 3 lần, thể tích dung dịch pha loãng của mỗi lần
rửa phải giống như thể tích dung dịch pha loãng đã tiến hành trong mục Kiểm
tra sự phù hợp của phương pháp. Chú ý không rửa quá 5 lần, mỗi lần 100 ml dung dịch
pha loãng, ngay cả trong trường hợp kết quả kiểm tra sự phù hợp của phương pháp
khi áp dụng qui
trình rửa này không loại trừ được hoạt tính kháng khuẩn của mẫu thử. Chuyển
toàn bộ màng lọc vào môi trường nuôi cấy hoặc cắt màng lọc trong điều kiện vô
khuẩn thành 2 phần tương đương và cấy mỗi nửa màng lọc vào một loại môi trường
nuôi cấy. Thể tích môi trường nuôi cấy phải giống như thể tích môi trường đã tiến
hành trong mục Kiểm tra sự phù hợp của phương pháp. Ngoài ra, có thể
thay thế bằng cách cho môi trường nuôi cấy vào bộ dụng cụ chứa màng lọc. Ủ môi trường
trong không dưới 14 ngày.
Chất rắn có thể hòa tan được: Chú ý lượng mẫu
cho vào mỗi loại môi trường phải tuân thủ theo quy định trong Bảng 13.7.2. Hòa
tan mẫu thử trong dung
môi pha loãng được cung
cấp kèm theo mẫu thử, nước cất pha tiêm, nước muối sinh lý hay dung dịch pepton
thịt hoặc pepton casein 1 g/l và tiếp tục tiến hành như mô tả đối với mẫu thử
là dung dịch nước ở trên.
Mẫu thử dạng dầu/dung dịch dầu: Chú ý lượng
mẫu cho vào mỗi loại môi trường phải tuân thủ theo quy định trong bảng 13.7.2.
Chuyển trực tiếp mẫu thử (không cần pha loãng) lên màng lọc khô nếu mẫu thử là
dung dịch dầu có độ nhớt thấp. Nếu mẫu thử là dung dịch dầu rất nhớt, nên pha
loãng mẫu thử trong dung dịch pha loãng vô khuẩn thích hợp như isopropyl
myristat, dung môi này đã được chứng minh là không có hoạt tính kháng khuẩn. Để
cho dung dịch dầu tự chảy qua màng lọc rồi sau đó tiến hành lọc với áp
lực lọc đều đặn. Rửa màng lọc không dưới 3 lần, mỗi lần 100 ml dung dịch pha
loãng phù hợp như dung dịch pepton thịt hoặc pepton casein 1 g/lit có chứa chất
diện hoạt phù hợp với nồng độ giống như nồng độ đã tiến hành trong mục Kiểm
tra sự phù hợp của phương pháp, ví dụ có thể
sử
dụng
polysorbat 80 ở nồng độ 10
g/l. Chuyển màng lọc vào trong môi trường hoặc ngược lại giống như đã mô tả đối với mẫu
thử là dung dịch nước, ủ ở nhiệt độ và thời gian giống như trên.
Mẫu thử dạng mỡ,
kem:
Chú ý lượng mẫu cho vào mỗi loại môi trường phải tuân thủ theo quy định trong bảng 13.7.2.
Nên pha loãng thuốc mỡ hoặc thuốc nhũ dịch kiểu pha nước-trong-dầu
trong isopropyl myristat với tỷ lệ 1%, gia nhiệt dưới 40 °C nếu cần.
Trong một số trường hợp hạn chế có thể gia nhiệt lên tới 44 °C. Tiến hành lọc
nhanh và tiếp tục xử lí giống như mẫu thử dạng dầu/dung dịch dầu.
Phương pháp cấy trực tiếp
Chuyển trực tiếp lượng mẫu thử cho vào
mỗi loại môi trường theo quy định trong Bảng 13.7.2. Chú ý thể tích mẫu thử
không được vượt quá 10 % thể tích của môi trường, trừ khi có chỉ dẫn khác.
Nếu mẫu thử có hoạt tính
kháng khuẩn, cần trung hòa hoạt tính này bằng chất trung hòa trước khi tiến
hành thử vô khuẩn hoặc pha loãng mẫu thử trong một thể tích môi trường nuôi cấy
đủ lớn. Khi thể
tích mẫu thử lớn, cần phải
sử dụng môi trường có nồng độ đặc hơn (cần phải tính đến mức độ pha loãng của mẫu
thử khi xác định nồng độ đặc của môi trường nuôi cấy). Nếu có thể, nên chuyển trực tiếp
môi trường đặc vào mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử dạng mỡ,
kem:
Pha loãng mẫu thử theo tỷ lệ 1:10 bằng cách nhũ hóa mẫu thử trong dung
dịch pha loãng như dung dịch pepton thịt hoặc pepton casein 1 g/l có chứa chất
diện hoạt. Chuyển mẫu thử đã pha loãng
vào môi trường nuôi cấy không chứa chất diện hoạt.
Ủ môi trường đã cấy mẫu thử trong không
dưới 14 ngày. Định kì quan sát sự phát triển của vi sinh vật trong quá trình ủ. Hàng ngày,
lắc nhẹ nhàng môi trường nuôi cấy có chứa mẫu thử dạng dầu. Tuy nhiên, nếu sử dụng
môi trường thioglycolat lỏng thì hạn chế lắc tối thiểu để duy trì điều kiện kị khí của
môi trường này.
Mẫu thử là chỉ khâu phẫu thuật và chỉ
khâu dùng trong thú y: Sử dụng lượng
mẫu thử cho vào mỗi loại môi trường nuôi cấy theo quy định trong bảng 13.7.2. Mở bao bì đóng gói trong điều
kiện vô khuẩn, cắt 3 đoạn của mỗi sợi chỉ khâu cho mỗi loại môi trường nuôi cấy.
Tiến hành thử nghiệm trên 3 đoạn, mỗi đoạn 30 cm, cắt từ đoạn đầu, đoạn giữa và
đoạn cuối của sợi chỉ khâu. Sử dụng các đoạn được cắt từ các bao gói mới mở. Chuyển từng
đoạn vào môi trường nuôi cấy. Chú ý thể tích môi trường nuôi cấy phải đủ ngập mẫu thử
(20 đến 150 ml).
Bảng 13.7.2 -
Số lượng tối
thiểu của đơn vị
đóng gói cho vào mỗi loại
môi trường
Số lượng
trong 1 đơn vị đóng gói
Số lượng tối
thiểu cho vào môi trường
Chất lỏng:
- Dưới 1 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1 - 40 ml
1/2 đơn vị đóng gói
nhưng không dưới 1 ml
- Hơn 40 ml đến không quá 100 ml
20 ml
- Hơn 100 ml
10 % đơn vị đóng gói
nhưng không dưới 20 ml
Chất lỏng kháng sinh
1 ml
Chế phẩm không tan, chế phẩm dạng
kem, mỡ
được
phân tán hoặc nhũ hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất rắn:
- Dưới 50 mg
Toàn bộ đơn vị đóng gói
- 50 đến dưới 300 mg
1/2 đơn vị đóng gói nhưng
không dưới 50 mg
- 300 mg đến 5 g
150 mg
- Hơn 5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chỉ khâu phẫu thuật và chỉ khâu
dùng trong thú
y
3 đoạn (mỗi đoạn dài 30 cm)
- Băng, bông, gạc phẫu thuật được
đóng gói kín
100 mg mỗi gối
- Chỉ khâu phẫu thuật và các dụng cụ
khác được
đóng
gói dùng một
lần
Toàn bộ đơn vị đóng gói
- Các dụng cụ y tế khác
Toàn bộ dụng cụ, cắt nhỏ dụng cụ hoặc
tháo rời
dụng
cụ ra
Bảng 13.7.3 -
Số lượng tối
thiểu đơn vị đóng gói của lô đem thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng tối
thiểu đơn vị đóng gói đem thử cho mỗi loại môi
trường
Thuốc tiêm
- Không quá 100 đơn vị đóng gói
10 % hoặc 4 đơn vị đóng gói, lấy số
lớn hơn
- Trên 100 đến không quá 500 đơn vị
đóng gói
10 đơn vị đóng gói
- Trên 500 đơn vị đóng gói
2 % hoặc 20 đơn vị đóng gói (đối với
thuốc tiêm thể
tích lớn: 10 đơn vị đóng gói), lấy số bé hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không quá 200 đơn vị đóng gói
5 % hoặc 2 đơn vị đóng gói, lấy số lớn hơn
- Trên 200 đơn vị đóng gói
10 đơn vị đóng gói
- Nếu chế phẩm được đóng gói dùng một
lần, áp dụng quy định giống với thuốc tiêm
Chỉ khâu phẫu thuật và chỉ khâu dùng
trong thú y
2 % hoặc 5 đơn vị đóng gói, lấy số lớn
hơn, tối đa 20 đơn vị đóng gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không quá 4 đơn vị đóng gói
Mỗi đơn vị đóng gói
- Trên 4 đến không quá 50 đơn vị đóng gói
20 % hoặc 4 đơn vị đóng gói, lấy số lớn hơn
- Trên 50 đơn vị đóng gói
2 % hoặc 10 đơn vị đóng gói,
lấy số lớn hơn
- Nếu không rõ số lượng đơn vị đóng
gói của lô, sử dụng số lượng tối đa theo quy định trong bảng
- Nếu lượng mẫu trong một đơn vị
đóng gói đủ cho 2 loại môi trường, số lượng đơn vị đóng gói đem thử trong bảng
được hiểu là tính cho cả 2 loại môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định kì trong suốt quá trình ủ
và khi kết luận, kiểm tra môi trường bằng mắt thường xem có sự phát triển của
vi sinh vật hay không. Nếu bản chất của mẫu thử làm đục môi trường khiến khó
quan sát bằng mắt thường sự phát triển của vi sinh vật thì sau 14 ngày ủ, cấy
truyền một lượng nhỏ từ môi trường
đó (mỗi ống không quá 1 ml) sang loạt môi trường mới cùng loại và tiếp tục ủ cả
môi trường cũ và môi trường mới cấy truyền trong không dưới 4 ngày.
Nếu không quan sát thấy sự phát triển
của vi sinh vật trong các môi trường, mẫu thử đạt chỉ tiêu vô khuẩn. Nếu quan
sát thấy sự phát triển của vi sinh vật trong các môi trường, mẫu thử không đạt
chỉ tiêu vô khuẩn, trừ trường hợp chỉ ra rõ ràng rằng thử nghiệm không có giá trị do
các nguyên nhân không liên quan gì đến mẫu thử. Thử nghiệm được
coi là không có giá trị khi:
a) Các số liệu về kiểm soát vi sinh vật
của khu vực thử vô khuẩn không đạt;
b) Khi rà soát lại quá trình thử vô khuẩn
phát hiện thấy có sai sót
c) Có sự phát triển của vi sinh vật
trong ống đối chứng âm
tính
d) Sau khi phân lập và định danh vi
sinh vật thu được trong ống môi trường, sự phát triển của vi sinh vật này rõ
ràng là do sai sót liên quan đến vật liệu hoặc kỹ thuật được áp dụng cho mẫu thử.
Nếu thử nghiệm không có giá trị, tiến
hành thử vô khuẩn lại với số lượng mẫu giống như lần đầu.
Nếu không quan sát thấy sự phát triển
của vi sinh vật trong các môi trường ở lần thử lặp lại, mẫu thử đạt
chỉ tiêu vô khuẩn. Nếu quan sát thấy sự phát triển của vi sinh vật trong các
môi trường ở lần thử lặp
lại, mẫu thử không đạt chỉ tiêu vô khuẩn.
Áp dụng phép thử vô khuẩn vào thuốc
tiêm, thuốc nhỏ mắt và các chế phẩm không tiêm có yêu cầu vô khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng phương pháp cấy trực tiếp,
lượng mẫu thử cho vào mỗi loại môi trường tuân theo quy định trong Bảng 13.7.2,
trừ khi có chỉ dẫn khác. Nếu thể tích hoặc lượng mẫu thử trong một
đơn vị đóng gói không đủ để tiến hành thử nghiệm, cần lấy mẫu thử từ 2 hoặc nhiều đơn
vị đóng gói để cấy vào các môi trường khác nhau.
Số lượng tối thiểu đơn
vị đóng gói đem thử
Số lượng tối thiểu đơn vị đóng gói đem thử được
dựa trên cỡ lô của mẫu thử và được quy định tại Bảng 13.7.3.
13.8 XÁC ĐỊNH
HIỆU QUẢ KHÁNG KHUẨN CỦA CHẤT BẢO QUẢN
Chất bảo quản là những chất được thêm
vào các chế phẩm phân liều không vô trùng, nhất là các loại thuốc nước, để ngăn
chặn sự phát triển của vi sinh vật có sẵn trong chế phẩm hay nhiễm vào chế phẩm trong quá
trình sản xuất. Chất bảo quản cũng được thêm vào các chế phẩm vô trùng đa liều
để ức chế sự phát triển của vi sinh vật nhiễm vào chế phẩm sau khi mở ra sử dụng.
Không được dùng chất bảo quản như một
biện pháp thay thế cho thực hành tốt sản xuất thuốc, không được dùng chất bảo
quản với mục
đích duy nhất là làm giảm số lượng vi sinh vật trong chế phẩm không vô trùng hoặc
để làm tăng hiệu quả của quá trình tiệt trùng đối với chế phẩm vô trùng đa
liều.
Đa số các chất bảo quản là những hợp
chất độc. Do đó, để bảo đảm an toàn, nồng độ chất bảo quản trong sản
phẩm cuối phải thấp hơn mức có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng.
Nồng độ chất bảo quản cần
dùng có thể giảm đến mức tối thiểu nếu một hay nhiều hoạt chất trong công thức
pha chế có khả năng kháng khuẩn và/hoặc kháng nấm.
Chất bảo quản và nồng độ sử dụng của
nó phải ghi rõ trên bao bì của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc của phương pháp là cấy một
hỗn dịch vi sinh vật chỉ thị thích hợp vào chế phẩm cần thử, tốt nhất là cấy trực
tiếp vào bao bì đóng gói cuối cùng của sản phẩm, nếu có thể, ủ chế phẩm đã
cấy vi sinh vật ở nhiệt độ thích hợp, sau đó lấy mẫu và đếm số lượng vi sinh vật
sống còn lại
trong sản phẩm sau mỗi khoảng thời gian ủ nhất định. Việc sử dụng chất bảo quản
được xem là có hiệu quả nếu số lượng vi sinh vật giảm đáng kể hoặc không tăng
theo thời gian.
Tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kháng khuẩn
của chất bảo quản tùy theo loại chế phẩm và đường dùng thuốc (xem Bảng 13.8.1).
Phân loại chế phẩm
Đối tượng của thử nghiệm xác định
hiệu quả kháng khuẩn của chất bảo quản là các loại chế phẩm có thành phần
chính là nước hay có sử dụng nước làm tá dược. Các chế phẩm này được chia thành
4 nhóm như sau:
Bảng 13.8.1
Loại chế phẩm
Mô tả
1
Thuốc tiêm và thuốc dùng ngoài đường
tiêu hóa bao gồm nhũ dịch, thuốc nhỏ tai, thuốc nhỏ mắt và thuốc
nhỏ mũi vô trùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc nhỏ mũi không vô trùng, các chế
phẩm dùng cho màng nhày, các chế
phẩm dùng ngoài da, bao gồm cả các nhũ dịch.
3
Các loại thuốc uống (trừ thuốc
kháng acid).
4
Thuốc uống kháng acid
Vi sinh vật chỉ thị
Aspergillus niger ATCC 16404 (IP
1431.83, IMI
149
007).
Candida albicans ATCC 10231
(IP 48.72, NCPF
3179).
Pseudomonas aeruginosa ATCC 9027
(CIP 82.118, NCIMB 8626).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường nuôi cấy
Tất cả các môi trường sử dụng
trong phụ lục này phải được kiểm tra khả năng dinh dưỡng, dùng các vi sinh vật
chỉ thị nêu trên để thử, trước khi dùng.
Bảng 13.8.2 -
Điều kiện nuôi cấy vi sinh vật
Vi sinh vật
chỉ thị
Môi trường
nuôi cấy
Nhiệt độ ủ
Thời gian ủ
Pseudomonas aeruginosa
Môi trường lỏng casein đậu tương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 °C đến 35 °C
18 h đến 24 h
Staphylococcus aureus
Môi trường lỏng casein đậu tương
Môi trường thạch casein đậu tương
30 °C đến 35 °C
18 h đến 24 h
Candida albicans
Môi trường Sabouraud lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 °C đến 25 °C
44 h đến 52 h
Aspergillus niger
Môi trường Sabouraud lỏng
Môi trường thạch Sabouraud
20 °C đến 25 °C
6 ngày đến 10 ngày
Chuẩn bị hỗn dịch vi sinh vật chỉ thị
Cấy riêng rẽ chủng vi sinh vật chỉ thị
lên bề mặt môi trường rắn thích hợp, có thể sử dụng môi trường giới thiệu ở Bảng
13.8.2 hoặc môi trường khác có sẵn trên thị trường có cùng công dụng và có khả
năng dinh dưỡng tương đương, sau đó ủ trong điều kiện như quy định ở Bảng
13.8.2. (xem Phụ lục 13.6. Thử giới hạn nhiễm khuẩn để biết thành phần của các
môi trường dinh dưỡng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rửa bề mặt môi trường nuôi cấy các vi
khuẩn và C. albicans bằng dung dịch
natri clorid vô trùng 0,9 %, tập trung dịch rửa vào vật đựng thích
hợp và bổ sung dung dịch natri clorid vô trùng 0,9 % để thu được hỗn dịch có khoảng 108
vi sinh vật sống (cfu) trong một ml. Để thu hoạch bào tử A. niger, cũng tiến
hành như trên nhưng dùng dung dịch natri clorid vô trùng 0,9 % có chứa 0,05 %
polysorbat 80, thêm dung dịch natri clorid vô trùng 0,9 % để được hỗn dịch có
khoảng 108 cfu/ml.
Ngoài ra, có thể tăng sinh chủng gốc của
mỗi vi sinh vật chỉ thị trong môi trường lỏng thích hợp, ví dụ môi trường giới thiệu
ở Bảng 13.8.2,
thu hoạch vi sinh vật chỉ thị bằng cách ly tâm, sau đó rửa và phân tán lại
trong dung dịch natri clorid vô trùng 0,9 % để được hỗn dịch có khoảng 108
cfu/ml.
Đếm số lượng tế bào sống của mỗi hỗn dịch
thu được bằng phương pháp đĩa thạch (xem Phụ lục 13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn).
Kết quả đếm (cfu/ml)
được dùng để xác định lượng vi sinh vật đã cấy vào chế phẩm cần thử tại thời điểm
bắt đầu thử nghiệm.
Bảo quản các hỗn dịch vi
sinh vật chỉ thị trong tủ lạnh nếu không dùng ngay trong vòng 2 h. Các hỗn dịch
vi khuẩn và C. albicans phải dùng
trong vòng 24 h sau khi thu hoạch, hỗn dịch A. niger có thể bảo quản
trong tủ lạnh trong 7 ngày.
Tiến hành
Cấy riêng rẽ từng hỗn dịch chủng vi
sinh vật chỉ thị đã được chuẩn bị như trên trực tiếp vào 4 đơn vị đóng gói cuối
cùng của chế phẩm cần thử, lắc kỹ để trộn đều. Thể tích hỗn dịch vi sinh vật cấy
vào các đơn vị đóng gói được tính toán sao cho nồng độ vi sinh vật chỉ thị
trong chế phẩm cần thử ngay sau khi
cấy khoảng từ 105 cfu/ml đến 106 cfu/ml đối với chế phẩm
loại 1, 2 và 3, khoảng 103 cfu/ml đến 104 cfu/ml đối với
chế phẩm loại 4. Thể tích hỗn dịch đem cấy không được vượt quá 1 % thể tích chế
phẩm cần thử, tốt nhất là từ 0,5 % đến 1 %. Nếu không thể cấy vi sinh vật chỉ
thị trực tiếp vào đơn vị đóng gói cuối cùng của sản phẩm, chuyển một thể tích đủ lớn
của chế phẩm cần thử, ít nhất 20 ml, vào 4 vật chứa vô trùng có thể tích
thích hợp, có nắp kín và tiếp tục tiến hành như trên.
Ủ các vật chứa đã cấy vi sinh vật chỉ thị ở nhiệt độ 20
°C đến 25 °C, tránh ánh
sáng. Lấy mẫu từ mỗi vật chứa lúc 0 h và sau những khoảng thời gian ủ nhất định
như quy định ở Bảng 13.8.3,
lượng mẫu cần lấy thường là 1 ml hoặc 1 g.
Ghi chép mọi thay đổi về mặt cảm quan
của chế phẩm cần thử trong quá trình ủ. Xác định số lượng vi sinh vật tại mỗi
thời điểm lấy mẫu bằng phương pháp đĩa thạch, dùng môi trường dinh dưỡng và nhiệt
độ ủ như quy định
ở Bảng 13.8.2,
thời gian ủ từ 3 ngày đến 5 ngày đối các vi khuẩn và C. albicans, 3 ngày đến
7 ngày đối với A. niger.
Phải bảo đảm loại bỏ hoàn toàn hoạt
tính kháng khuẩn và/hoặc kháng nấm của chế phẩm cần thử bằng phương pháp pha
loãng, lọc, hay dùng chất trung hòa. Nếu sử dụng phương pháp pha loãng, điểm cần
chú ý là độ chính xác của kết quả đếm sẽ giảm khi số lượng vi sinh vật khá nhỏ
(nhỏ hơn 30 cfu/hộp đối với phương pháp hộp thạch, dùng hộp petri có đường kính từ
90 mm đến 100 mm). Nếu sử dụng chất trung hòa, phải có biện pháp kiểm tra thích
hợp để bảo đảm nồng độ chất trung hòa đã dùng đủ để loại bỏ hoàn toàn hoạt
tính kháng khuẩn của chế phẩm cần thử và để bảo đảm bản thân chất trung hòa không
gây bất cứ ảnh hưởng bất lợi nào đến sự phát triển của vi sinh vật chỉ thị.
Dùng nồng độ vi sinh vật chỉ thị, tính bằng cfu/ml, tại thời điểm bắt đầu thử
nghiệm (Ro) và nồng độ
vi sinh vật sống đếm được tại mỗi thời điểm lấy mẫu “t” (Rt),
tính lượng giảm
đi của mỗi vi sinh vật chỉ thị tại thời điểm đó (R):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc đánh giá hiệu quả kháng vi
sinh vật của chất bảo quản
Hiệu quả kháng khuẩn của chất
bảo quản hay hệ chất bảo quản được xem là đạt yêu cầu nếu kết quả thử nghiệm thỏa mãn
các nguyên tắc đánh giá ở các Bảng
13.8.3. Số lượng vi
sinh vật chỉ thị tại một thời điểm tăng không nhiều hơn 0,5 log10
cfu/ml so với kết quả đếm ở thời điểm gần kề trước đó thì được xem là “không
tăng”.
Bảng 13.8.3.
A - Chế phẩm loại 1
Log
Reduction
7 ngày
14 ngày
28 ngày
Vi khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 3,0
Không tăng
Nấm men, nấm mốc
Không tăng
Không tăng
Không tăng
Bảng 13.8.3.
B - Chế phẩm loại 2
Log
Reduction
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 ngày
28 ngày
Vi khuẩn
-
≥ 2,0
Không tăng
Nấm men, nấm mốc
-
Không tăng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 13.8.3.C
- Chế phẩm loại 3
Log Reduction
7 ngày
14 ngày
28 ngày
Vi khuẩn
-
≥ 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nấm men, nấm mốc
-
Không tăng
Không tăng
Bảng 13.8.3.D
- Chế phẩm loại 4
Log
Reduction
7 ngày
14 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vi khuẩn
-
Không tăng
Không tăng
Nấm men, nấm mốc
-
Không tăng
Không tăng
13.9 XÁC ĐỊNH
HOẠT LỰC THUỐC KHÁNG SINH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỬ VI SINH VẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kháng sinh chuẩn được sử dụng
trong thử nghiệm phải được xác định hoạt tính một cách chính xác dựa
trên chất chuẩn quốc tế.
Phép thử xác định hoạt lực
phải được thiết kế sao cho có thể tính toán được tính có giá trị của mô hình
toán học được dùng làm cơ sở cho phương trình hoạt lực. Nếu áp dụng mô hình đường
thẳng song song, hai đường logarit liều-đáp ứng của chất chuẩn và chế phẩm thử
phải song song với nhau và phải tuyến tính trong khoảng liều được dùng trong
tính toán. Các điều kiện đó phải được kiểm định bởi các thử nghiệm tính
có giá trị của phương pháp (validity test) ở xác suất đã cho, thường là 0,05. Có thể sử dụng các
mô hình toán học khác, ví dụ mô hình tỷ số độ dốc nếu chứng minh được tính có
giá trị của phương pháp.
Trừ trường hợp được chỉ dẫn trong
chuyên luận riêng, giới hạn tin cậy (P = 0,95) của phép thử xác định hoạt lực
phải không được dưới 95 % và không lớn hơn 105 % so với hoạt lực ước đoán.
Tiến hành định lượng theo phương pháp
A hoặc B.
Phương pháp khuếch tán (A)
Làm lỏng môi trường phù hợp với điều
kiện thử nghiệm và cấy một lượng chủng vi sinh vật nhạy cảm với kháng
sinh thử vào môi trường ở nhiệt độ
thích hợp, ví dụ 48 °C đến 50 °C đối với vi
sinh vật dạng sinh dưỡng, sao cho có thể tạo ra được vòng vô khuẩn sắc nét, có đường kính phù hợp tại
nồng độ kháng sinh sử dụng. Rót ngay môi trường đã cấy chủng vi sinh vật vào đĩa petri hoặc
đĩa vuông với thể tích môi trường phù hợp để thu được lớp môi trường có bề dày đồng nhất
từ 2 mm đến 5 mm. Ngoài ra, có thể dùng phương pháp tạo 2 lớp môi trường, trong
đó chỉ có lớp
môi trường phía trên là được cấy chủng vi sinh vật.
Bảo quản đĩa môi trường trên sao cho
vi sinh vật không phát triển hoặc không bị chết trước khi đĩa môi trường được sử
dụng và bề mặt của môi trường phải khô khi sử dụng.
Sử dụng dung môi và dung dịch đệm pha
loãng theo Bảng 13.9.2 để chuẩn bị các dung dịch kháng sinh chuẩn và dung dịch
kháng sinh thử có
hoạt
lực tương đương. Nhỏ các dung dịch này lên bề mặt của môi trường, ví dụ, vào
các ống trụ vô khuẩn được làm bằng sứ, thép không gỉ hay vật liệu phù hợp khác,
hoặc nhỏ vào các lỗ đã đục trong môi trường thạch. Phải nhỏ thể tích giống nhau
vào các ống trụ hoặc vào các lỗ thạch. Ngoài ra, có thể sử dụng các khoanh giấy
hấp phụ vô khuẩn có chất lượng phù hợp, đã thấm các dung dịch kháng sinh chuẩn
và kháng sinh thử và đặt các khoanh giấy đó lên bề mặt của môi trường.
Để đánh giá tính có giá trị của phép thử, sử dụng ít
nhất 3 nồng độ kháng sinh chuẩn và 3 nồng độ kháng sinh thử có hoạt lực tương
đương nhau. Nên sử dụng các nồng độ kháng sinh theo cấp số nhân. Khi tính tuyến
tính của hệ thống được khẳng định trên một số lượng đầy đủ các phép thử 3 nồng
độ, thì đối với các phép thử thường ngày, có thể sử dụng phép thử 2 nồng độ.
Tuy nhiên, trong trường hợp có tranh chấp, phải áp dụng phép thử 3 nồng độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo đường kính vòng vô khuẩn với độ
chính xác tối thiểu là 0,1 mm hoặc đo diện tích vòng vô khuẩn với độ chính xác tương đương
và tính toán hoạt lực bằng phương pháp thống kê thích hợp.
Với mỗi phép thử định lượng, sử dụng đủ
số lần lặp lại của mỗi nồng độ để đảm bảo độ chính xác theo quy định, có thể phải tiến
hành lặp lại phép thử nhiều lần, tập hợp kết quả theo phương pháp thống kê để đạt được độ
chính xác theo quy định nhằm khẳng định chắc chắn hoạt lực của kháng sinh thử
không thấp hơn giới hạn tối thiểu.
Phương pháp đo độ đục (B)
Cấy vào môi trường thích hợp hỗn dịch
chủng vi sinh vật nhạy cảm với kháng sinh thử sao cho có thể gây ra sự ức chế đủ lớn tới sự
phát triển của vi sinh vật. Cấy vào môi trường lượng vi sinh vật hợp lí nhằm thu được
độ đục phù hợp, có
thể
đo được sau thời gian ủ là 4 h.
Môi trường sau khi đã cấy chủng phải
được sử dụng ngay.
Sử dụng dung môi và dung dịch đệm theo
bảng 13.9.3 để pha các dung dịch kháng sinh chuẩn và thử có hoạt lực tương đương.
Để đánh giá tính có giá trị của phép thử,
sử dụng ít nhất 3 nồng độ kháng sinh chuẩn và 3 nồng độ kháng sinh thử có hoạt lực
tương đương nhau. Nên sử dụng các nồng độ kháng sinh theo cấp số nhân. Để thu được
sự tuyến tính theo qui định, cần lựa chọn 3
nồng độ liên tiếp từ một số lượng lớn các nồng độ, trong đó các nồng độ của
dung dịch kháng sinh chuẩn và thử tương đương nhau.
Nhỏ một thể tích bằng nhau các dung dịch kháng sinh
vào ống nghiệm,
thêm môi trường đã cấy chủng với thể
tích bằng nhau vào mỗi ống nghiệm (ví dụ 1 ml dung dịch kháng sinh và 9 ml môi
trường). Với phép thử định lượng tyrothricin thêm 0,1 ml dung dịch kháng sinh
vào 9,9 ml môi trường đã cấy chủng).
Song song chuẩn bị 2 ống nghiệm đối chứng
không có kháng sinh, cả 2 ống này đều chứa môi trường đã cấy chủng, thêm ngay
vào 1 ống 0,5 mL formaldehyd
(TT). Các ống nghiệm này được dùng để chuẩn hóa thiết bị quang học dùng để đo sự phát triển
của vi sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thời gian ủ, làm ngừng sự phát triển
của vi sinh vật bằng cách thêm 0,5 ml formaldehyd (TT) vào mỗi ống
nghiệm hoặc bằng biện pháp xử lý nhiệt và đo độ đục bằng thiết bị quang học phù
hợp cho kết quả có 3 chữ số
có ý nghĩa. Ngoài ra, có thể đo độ đục của từng ống nghiệm sau các khoảng thời
gian ủ hoàn toàn như
nhau.
Tính toán hoạt lực dựa theo phương
pháp thống kê phù hợp.
Sự tuyến tính giữa liều-đáp ứng (số liệu
chuyển đổi hoặc không chuyển đổi) thường chỉ đạt được trên một khoảng rất hẹp.
Khoảng này phải được dùng để tính toán hoạt lực và phải gồm ít nhất 3 nồng độ
liên tiếp để cho phép có thể kiểm tra lại tính tuyến tính. Khi tính tuyến
tính của cả hệ thống được khẳng định trên một số lượng đầy đủ các phép thử 3 nồng độ,
thì đối với các phép thử thường ngày,
có thể sử dụng phép thử 2 nồng độ, và phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Tuy nhiên, trong trường hợp có tranh chấp, phải áp dụng phép thử 3 nồng độ.
Với mỗi phép thử định lượng, sử dụng
đủ số lần lặp lại của mỗi nồng độ để đảm bảo độ chính xác theo quy định,
có thể phải tiến
hành lặp lại phép thử, tập hợp kết quả theo phương pháp thống kê để đạt được độ chính xác theo
quy định nhằm khẳng định chắc chắn hoạt lực của kháng sinh thử không thấp hơn
giới hạn tối thiểu.
Chủng vi sinh vật
Chuyên luận này giới thiệu một số chủng vi sinh vật
và điều kiện sử
dụng của chúng. Có thể sử dụng chủng vi sinh vật khác miễn là chủng đó nhạy cảm với kháng sinh
thử, được sử dụng trong môi trường phù hợp, trong điều kiện nhiệt độ và pH phù
hợp. Nồng độ của dung dịch kháng sinh phải được lựa chọn để đảm bảo có sự liên
quan tuyến tính giữa logarit nồng độ với đáp ứng trong điều kiện thử nghiệm.
Chế tạo hỗn dịch cấy truyền
Bacillus cereus, Bacillus subtilis,
Bacillus pumilus. Hỗn dịch bào tử được chuẩn bị như sau. Cấy chủng vi sinh vật
lên bề mặt môi trường số 1 đã có sẵn mangan sulfat (TT) với nồng độ 0,001 g/l và ủ
ở 35 °C đến 37°C trong 7
ngày. Dùng nước cất vô khuẩn để gặt vi khuẩn (chủ yếu dưới dạng bào tử). Làm
nóng hỗn dịch bào tử ở 70 °C trong 30 min
và pha loãng tới nồng độ thích hợp, thường là 107 đến 108
bào tử trong 1 ml. Hỗn dịch bào tử có thể sử dụng lâu dài nếu bảo quản ở nhiệt
độ không quá 4 °C.
Ngoài ra, có thể chế tạo hỗn
dịch bằng cách cấy chủng vi sinh vật
vào môi trường số 3 và nuôi cấy ở 26 °C trong 4 ngày đến 6 ngày, sau đó, thêm lượng mangan
sulfat (TT) phù hợp trong điều kiện vô khuẩn vào môi trường để thu được nồng
độ 0,001 g/l, ủ thêm 48 h. Sử dụng kính hiển vi để kiểm tra xem bào tử có được hình
thành với tỷ lệ đủ lớn trong hỗn dịch (khoảng 80 %) và li tâm. Hòa cắn trở lại trong nước
cất vô khuẩn để thu được hỗn dịch có nồng độ 107 đến 108 bào tử trong
1 ml, làm nóng hỗn dịch ở 70 °C trong 30 min
và bảo quản ở nhiệt độ không quá 4 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Staphylococcus aureus, Klebsiella
pneumoniae, Escherichia coli, Micrococus luteus, Staphylococcus epidermidis. Chuẩn bị chủng
vi sinh vật giống như mô tả đối với chủng B. bronchiseptica, nhưng sử dụng
môi trường số 1 và điều chỉnh độ đục hỗn dịch sao cho có sự tuyến tính tốt giữa
liều-đáp ứng trong thử nghiệm bằng phương pháp đo độ đục, hoặc tạo ra được vòng
vô khuẩn sắc nét, có đường kính phù hợp trong thử nghiệm bằng phương pháp khuếch
tán.
Saccharomyces cerevisiae, Candida
tropicalis.
Nuôi cấy chủng vi sinh vật trong môi trường số 6 °C ở 30 °C đến 37 °C trong 24 h. Gặt
chủng bằng dung dịch natri clorid 0,9% (TT) vô khuẩn. Pha loãng đến độ đục
thích hợp bằng
dung dịch natri
clorid 0,9% (TT) vô khuẩn.
Dung dịch đệm
Dung dịch đệm số 1 đến 12 có pH từ 5,8
đến 8,0 được pha chế bằng cách: Lấy 50,0 ml dung dịch kali dihydrophosphat
0,2 M (TT), thêm dung dịch natri hydroxyd 0,2 M (TT) với lượng thể
tích ghi ở Bảng 13.9.1.
Thêm nước vừa đủ 200 ml.
Bảng 13.9.1-
Thành phần dung dịch đệm
Số dung dịch đệm
pH (± 0,1)
Dung dịch
Natri
hydroxyd
0,2 M (ml)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,72
2
6,0
5,70
3
6,2
8,60
4
6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6,6
17,80
6
6,8
23,65
7
7,0
29,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,2
35,00
9
7,4
39,50
10
7,6
42,80
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,20
12
8,0
46,80
Dung dịch đệm số 13 (pH 6,8 ± 0,1):
Hòa tan 6,4 g kali dihydrophosphat (TT) và 18,9 g dinatri
hydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước.
Dung dịch đệm số 14 (pH 10,5 ± 0,1):
Hòa tan 35,0 g dikali hydrophosphat (TT) trong 900 ml nước, thêm 20 ml dung
dịch natri
hydroxyd
1 M (TT),
thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đệm số 15 (pH 4,5 ± 0,1):
Hòa tan 13,61 g kali dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước.
Dung dịch đệm số 16 (pH 7,8 ± 0,1):
Hòa tan 5,59 g dikali hydrophosphat (TT) và 0,41 g kali
dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước.
Dung dịch đệm số 17 (pH 8,0 ± 0,1):
Hòa tan 16,73 g dikali hydrophosphat (TT) và 0,523 g kali
dihydrophosphat (TT) trong 750 ml nước, điều chỉnh pH 8,0 bằng dung dịch
natri hydroxyd 0,1 M (TT) hoặc dung dịch acid phosphoric 0,1 M (TT)
nếu cần, thêm nước vừa đủ 1000 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch đệm số 19 (pH 6,0 ± 0,1):
Hòa tan 20,0 g dikali hydrophosphat (TT) và 80,0 g kali
dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước.
Dung dịch đệm số 20 (pH 5,6 ±0,1): Hòa
tan 0,908 g kali dihydrophosphat (TT) trong vừa đủ 100 ml nước (dung dịch
A). Hòa tan 1,161 g dikali hydrophosphat (TT) trong vừa đủ 100 ml nước
(dung dịch B). Trộn 94,4 ml dung dịch A và 5,6 ml dung dịch B. Điều chỉnh pH
5,6 bằng dung dịch A hoặc B, nếu cần.
Môi trường
Có thể dùng các loại môi trường sau hoặc
thay thế bằng môi trường khác tương đương.
Môi trường số 1
Pepton
6,0 g
Casein thủy phân bởi pancreatin
4,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 g
Cao nấm men
3,0 g
Glucose monohydrat
1,0 g
Thạch
15,0g
Nước
1000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Casein thủy phân bởi
pancreatin
17,0 g
Bột đậu tương thủy phân bởi papain
3,0 g
Natri clorid
5,0 g
Dikali hydrophosphat
2,5 g
Glucose monohydrat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch
15,0 g
Polysorbat 80
10,0 g
Nước
1000ml
Hòa tan các thành phần (trừ
polysorbat 80) trong nước, đun sôi, thêm polysorbat 80 ngay trước khi thêm nước
vừa đủ.
Môi trường số 3
Pepton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao thịt bò
1,5 g
Cao nấm men
3,0 g
Natri clorid
3,5 g
Glucose monohydrat
1,0 g
Dikali hydrophosphat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali dihydrophosphat
1,32 g
Nước
1000ml
Môi trường số 4
Cao tim
1,5 g
Cao nấm men
1,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 g
Glucose monohydrat
1,0 g
Natri clorid
3,5 g
Dikali hydrophosphat
3,68 g
Kali dihydrophosphat
1,32 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0 g
Nước
1000 ml
Môi trường số 5
Pepton
5,0 g
Cao thịt
3,0 g
Dikali hydrophosphat.12H2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch
10,0 g
Nước
1000ml
Sau khi tiệt khuẩn môi trường, thêm
dikali hydrophosphat (TT) dưới dạng dung dịch vô khuẩn vào môi trường.
Môi trường số 6
Pepton
9,4 g
Cao nấm men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao thịt bò
2,4 g
Natri clorid
10,0 g
Glucose monohydrat
10,0 g
Thạch
23,5 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường số 7
Glycerol
10,0 g
Pepton
10,0 g
Cao thịt
10,0 g
Natri clorid
3,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,0 g
Nước
1000ml
Môi trường số 8
D-glucose
10,0 g
Tryptone
6,0 g
Cao nấm men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước vừa đủ
1000 ml
Môi trường số 9
Pepton
6,0 g
Casein thủy phân bởi
pancreatin
4,0 g
Cao nấm men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucose monohydrat
1,0 g
Thạch
20,0 g
Nước
1000 ml
Môi trường số 10
Pepton
6,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5 g
Cao nấm men
6,0 g
Glucose
1,0 g
Thạch
15,0 - 20 g
Nước
1000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pepton
5,0 g
Thạch
15,0 g
Cao thịt bò
3,0 g
Nước
1000 ml
Môi trường số 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0 g
Cao thịt
3,0 g
Natri clorid
30,0 g
Thạch
20,0 g
Nước
1000 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pepton
6,0 g
Cao nấm men
3,0 g
Cao thịt bò
1,5 g
Thạch
20,0 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường số 14
Pepton
6,0 g
Cao nấm men
3,0 g
Cao thịt bò
1,5 g
Thạch
15,0 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 ml
Bảng 13.9.2 -
Điều kiện định lượng kháng sinh bằng phương pháp khuếch tán
Tên kháng
sinh
Chất chuẩn
Dung môi
ban đầu
Dung dịch đệm
Chủng vi sinh
vật
Môi trường
và pH (± 0,1)
Nhiệt độ ủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acetyl spiramycin
Hòa tan acetyl spiramycin trong ethanol
(TT) với tỷ lệ
5 mg trong 2 ml, sau đó thêm nước cất vừa đủ
Số 16
Bacillus subtilis
ATCC 6633
Số 10 (pH
8,1)
35 - 37 °C
Amphotericin B
Amphotericin B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 14
Saccharomyces
cerevisiae
ATCC 9763
IP 1432-83
Số 6 (pH
6,1)
35 - 37 °C
Bacitracin kẽm
Bacitracin kẽm
Dung dịch acid hydrocloric
0,01 N (TT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Micrococcus luteus
NCTC 7743
CIP 53.160
ATCC 10240
Số 1 (pH
7,0)
35 - 39 °C
Bleomycin sulfat
Bleomycin sulfat
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mycobacterium
smegmatis
ATCC 607
Số 7 (pH
7,0)
35 - 37 °C
Colistimethat natri
Colistimethat natri
Nước
Số 2
Bordetella
bronchiseptica
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CIP 53.157
ATCC 4617
Escherichia coli
NCIB 8879
CIP 54.127
ATCC 10536
Số 2 (pH
7,3)
35 - 39 °C
Dihydrostreptomycin sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
Số 12
Bacillus subtilis
NCTC 8236
CIP 1.83
Bacillus subtilis
NCTC 10400
CIP 52.62
ATCC 6633
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 - 37 °C
Doxycyclin hydroclorid
Doxycyclin hydroclorid
Dung dịch acid
hydrocloric 0,01 N (TT)
Số 15
Bacillus cereus
ATCC 11778
Số 9 (pH 6,0 - 7,0)
35 - 37 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Erythromycin ethyl sucinat
Erythromycin stearat
Erythromycin
Methanol (TT)
Số 12
Bacillus pumilus
NCTC 8241
CIP 76.18
Bacillus subtilis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CIP 52.62
ATCC 6633
Số 1 (pH 7,9)
30 - 37 °C
Framycetin sulfat
Framycetin sulfat
Nước
Số 12
Bacillus subtilis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CIP 52.62
ATCC 6633
Bacillus pumilus
NCTC 8241
CIP 76.18
Số 5 (pH 7,9)
30 - 37 °C
Gentamycin sulfat
Gentamycin sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 12
Bacillus pumilus
NCTC 8241
CIP 76.18
Staphylococcus epidermidis
NICB 8853
CIP 68.21
ATCC 12228
Số 1 (pH 7,9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Josamycin
Josamicin
Hòa 30 mg trong 5 ml methanol (TT), thêm
nước vừa đủ 100ml
Số 20
Bacillus subtilis
CIP 52.62
ATCC 6633
NCTC 10400
Số 1 (pH 6,6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Josamycin propiomat
Josamycin propiomat
Hòa 40 mg trong 20 ml methanol (TT),
thêm dung dịch đệm số 20 vừa đủ 100 ml
Số 20
Bacillus subtilis
CIP 52.62
ATCC 6633
NCTC 10400
Số 1 (pH 6,6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kanamycin monosulfat
Kanamycin monosulfat
Nước
Số 12
Bacillus subtilis
NCTC 10400
CIP 52.62
ATCC 6633
Số 1 (pH 7,9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kanamycin acid sulfat
Staphylococcus aureus
NCTC 7447
CIP 53.156
STCC 6538 P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kitasamycin
Kitasamycin
Methanol (TT)
Số 17
Bacillus subtilis
ATCC 6633
Số 11 (pH
7,9)
30 - 37 °C
Lymecyclin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 1
Bacillus pumilus
NCTC 8241
CIP 76.18
Số 1 (pH
6,6)
37 - 39 °C
Neomycin sulfat
Neomycin sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 12
Bacillus pumilus
NCTC 8241
Số 5 (pH
7,9)
30 - 37 °C
Số 17
Bacillus pumilus
NCTC 8241
CIP 76.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 - 39 °C
Số 12
Bacillus subtilis
NCTC 10400
CIP 52.62
ATCC 6633
Số 5 (pH
7,9)
30 - 37 °C
Netilmicin sulfat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
Số 12
Staphylococcus
aureus
ATCC 6538 P
CIP 53.156
Số 1 (pH
7,9)
32 - 35 °C
Nystatin
Nystatin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 19
Saccharomyces
cerevisiae
ATCC 2601
Số 6 (pH
6,0)
29 - 31 °C
Oxytetracyclin dihydrat
Oxytetracyclin dihydrat
Dung dịch acid hydrocloric 0,01 N (TT)
Số 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NCTC 8241
Số 1 (pH
6,6)
30 - 37 °C
Polymycin B sulfat
Polymycin B
Dung dịch đệm số 18
Số 18
Escherichia coli
ATCC 8739
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32 - 37 °C
Rifamycin natri
Rifamycin natri
Methanol (TT)
Số 7
Micrococcus luteus
NCTC 8340
CIP 53.45
ATCC 9341
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 - 39 °C
Spiramycin
Spiramycin
Methanol (TT)
Số 12
Bacillus subtilis
NCTC 10400
CIP 52.62
ATCC 6633
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 - 32 °C
Streptomycin sulfat
Streptomycin sulfat
Nước
Số 12
Bacillus subtilis
NCTC 8236
CIP 1.83
Số 1 (pH 7,9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bacillus subtilis
NCTC 10400
CIP 52.62
ATCC 6633
30 - 37 °C
Teicoplanin
Teicoplanin
Dung dịch đệm số 2
Số 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NCTC 8236
CIP 52.62
ATCC 6633
Số 11 (pH 7,8
- 8,0)
35 - 37 °C
Tetracyclin hydroclorid
Tetracyclin hydroclorid
Dung dịch acid hydrocloric
0,01 N (TT)
Số 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATCC 11778
Số 13 (pH
6,0- 7.0)
35 - 37 °C
Tobramycin
Tobramycin
Nước
Số 12
Bacillus subtilis
ATCC 6633
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 - 37 °C
Vancomycin
Vancomycin
Nước
Số 15
Bacillus subtilis
ATCC 6633
Số 14 (pH 5,9)
30 - 32 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vancomycin hydroclorid
Nước
Số 12
Bacillus subtilis
NCTC 8236
CIP 52.62
ATCC 6633
Số 1 (pH 8,0)
37 - 39 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 15
Bacillus subtilis
ATCC 6633
Số 14 (pH 5,9)
30 - 32 °C
Bảng 13.9.3-
Điều kiện định lượng kháng sinh bằng phương pháp đo độ đục
Tên kháng
sinh
Chất chuẩn
Dung môi
ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủng vi
sinh vật
Môi trường và
pH (±0,1)
Nhiệt độ ủ
Colistimethat natri
Colistimethat natri
Nước
Số 7
Escherichia coli
NCIB 8666
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATCC 9637
Số 3 (pH
7,0)
35 - 37 °C
Dihydrostreptomycin sulfat
Dihydrostreptomy-cin sulfat
Nước
Số 12
Klebsiella
pneumoniae
NCTC 7427
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATCC 10031
Số 3 (pH
7,0)
35 - 37 °C
Erythromycin estolat
Erythromycin ethyl sucinat
Erythromycin stearat
Erythromycin
Methanol (TT)
Số 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NCTC 7427
CIP 53.153
ATCC 10031
Số 4 (pH
7,0)
35 - 37 °C
Staphylococcus
aureus
NCTC 7447
CIP 53.156
ATCC 6538 P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35-37 °C
Framycetin sulfat
Framycetin sulfat
Nước
Số 12
Staphylococcus
aureus
NCTC 7447
CIP 53.156
ATCC 6538 P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 - 37 °C
Gentamycin sulfat
Gentamycin sulfat
Nước
Số 7
Staphylococcus
aureus
NCTC 7447
CIP 53.156
ATCC 6538 P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 - 37 °C
Gramicidin
Gramicidin
Methanol (TT)
Thêm vào
dung dịch đệm số 7 polysorbat 80 (TT) với tỷ lệ 0,1 mg/ml
Enterococcus hirae
CIP 58.55
ATCC 10541
Staphylococcus aureus
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 3 (pH
7,0)
35 - 37 °C
Josamycin
Josamycin
Hòa 30 mg
trong 5 ml methanol (TT), thêm nước
vừa đủ 100 ml
Số 20
Staphylococcus
aureus
CIP 53.156
ATCC 6538 P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 3 (pH
8,0)
35 - 37 °C
Josamycin propionat
Josamycin propionat
Hòa 40 mg
trong 20 ml methanol (TT), thêm dung dịch đệm
số 20 vừa đủ 100 ml
Số 20
Staphylococcus
aureus
CIP 53.156
ATCC 6538 P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số 3 (pH
8,0)
35 - 37 °C
Kanamycin monosulfat
Kanamycin acid sulfat
Kanamycin monosulfat
Nước
Số 12
Staphylococcus
aureus
NCTC 7447
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATCC 6538 P
Số 3 (pH
7,0)
35 - 37 °C
Neomycin sulfat
Neomycin sulfat
Nước
Số 12
Staphylococcus
aureus
NCTC 7447
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATCC 6538 P
Số 3 (pH
7,0)
35 - 37 °C
Rifamycin natri
Rifamycin natri
Methanol (TT)
Số 7
Escherichia coli
NCIB 8879
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATCC 10536
Số 3 (pH
7,0)
35 - 37 °C
Spiramycin
Spiramycin
Methanol (TT)
Số 7
Staphylococcus
aureus
NCTC 7447
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATCC 6538 P
Số 3 (pH
7,0)
35 - 37 °C
Streptomycin sulfat
Streptomycin sulfat
Nước
Số 12
Klebsiella
pneumoniae
NCTC 7427
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATCC 10031
Số 3 (pH
7,0)
35 - 37 °C
Tyrothricin
Gramycidin
Ethanol
(TT)
Ethanol (TT)
Enterococcus hirae
ATCC 10541
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37 °C
Vancomycin hydroclorid
Vancomycin hydroclorid
Nước
Số 12
Staphylococcus
aureus
CIP 53.156
ATCC 6538 P
Số 3 (pH
7,0)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.10 PHÂN
TÍCH THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG SINH HỌC
1. Mở đầu
Chuyên luận này hướng dẫn cách thiết kế
thí nghiệm sinh học và phương pháp phân tích thống kê các kết quả thử nghiệm
sinh học có trong Dược điển Việt Nam.
Có thể dùng kiểu thiết kế thí nghiệm
và cách tính toán kết quả khác với phương pháp mô tả trong chuyên luận này, miễn
là các phương pháp đó có
độ
tin cậy không kém phương pháp được mô tả ở đây.
Phương pháp sinh học được dùng để thử
nghiệm các chất hay chế phẩm mà hoạt lực của chúng không thể xác định một cách chính xác
bằng các phương pháp phân tích hóa - lý. Nguyên tắc của phương pháp là so sánh
chế phẩm cần định lượng với một chế phẩm chuẩn để xác định lượng chế phẩm cần định
lượng cho cùng tác động sinh học với lượng đã cho, tính bằng đơn vị, của chế phẩm
chuẩn. Để đảm bảo độ chính xác của kết quả định lượng, các phép thử được tiến
hành với chế phẩm chuẩn và chế phẩm cần định lượng phải thực hiện đồng thời và
trong cùng điều kiện thí nghiệm.
Bất kỳ một định giá nào của thử nghiệm
sinh học luôn luôn mắc phải sai số ngẫu nhiên do tính biến thiên vốn có của đáp
ứng sinh học, do đó nếu có thể, khi tính kết quả của mỗi thử nghiệm phải tính
sai số, kể cả khi dùng phương pháp chính thức. Vì vậy, trong chuyên luận này có
hướng dẫn các phương pháp thiết kế thử nghiệm và cách tính sai số. Các phương
pháp tính toán trình bày ở đây chỉ tính đến sai số ngẫu nhiên gây ra bởi
các sinh vật thử và giả định rằng các sai số hệ thống, ví dụ sai số do cân, pha
loãng,... là rất nhỏ và không ảnh
hưởng đáng kể đến kết quả định lượng
(do đó phải có biện pháp
thích hợp để giảm sai số hệ thống đến mức có thể chấp nhận được). Trong mọi trường
hợp, trước khi áp dụng một phương pháp thống kê bất kỳ, phải tiến hành thử sơ bộ
một số lần thích hợp để bảo đảm chắc chắn tính khả dụng của phương pháp đó.
Độ chính xác của kết quả thử nghiệm
sinh học được xác định bởi các giới hạn
tin cậy, hoặc là khoảng tin cậy của hoạt lực. Giới hạn tin cậy ở xác suất 95
% thường được chọn trong các thử nghiệm sinh học, do đó cũng được chọn trong chuyên luận
này. Khoảng tin cậy tính bằng các phương pháp toán thống kê giới thiệu ở đây có khả
năng chứa hoạt lực thật của chế phẩm cần định lượng với xác suất 95 %. Một số
chuyên luận Dược điển quy định giới hạn tin cậy phải không được vượt quá một
ngưỡng nhất định, ví dụ phải nằm trong khoảng từ 95 % đến 105 % so với hoạt lực
tính được, trong một
số trường hợp cần phải lặp lại thử nghiệm hai hay nhiều lần để đạt được giới hạn
tin cậy cho phép.
Chú giải các ký hiệu dùng trong chuyên
luận này được trình bày trong bảng ở phần cuối của chuyên luận.
2. Ngẫu nhiên hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngẫu nhiên hóa có thể thực hiện bằng
cách ném xúc xắc, xào các lá bài có đánh số, dùng bảng số ngẫu nhiên hay các phần
mềm vi tính thích hợp.
3. Các thử nghiệm dựa trên đáp ứng định
lượng
3.1 Mô hình thống
kê
3.1.1 Nguyên tắc
chung
Hai mô hình thống kê thường dùng trong
các thử nghiệm sinh
học là mô hình đường thẳng song song và mô hình tỷ lệ độ dốc. Trong
chuyên luận này chỉ giới thiệu mô hình đường thẳng song song. Để tìm hiểu thêm về
mô hình còn lại, xin tham khảo Dược điển châu Âu IV hay các tài liệu thống kê
khác.
Chỉ có thể áp dụng mô hình thống kê
đường thẳng song song nếu thử nghiệm hội đủ các điều kiện sau:
1) Các xử lý khác nhau của chế phẩm chuẩn
và chế phẩm cần định lượng đã được phân bổ ngẫu nhiên cho từng đơn vị thí nghiệm;
2) Các đáp ứng của mỗi xử lý tuân theo
phân phối chuẩn;
3) Độ lệch chuẩn của các đáp ứng trong
mỗi nhóm xử lý của cả chế phẩm chuẩn và chế phẩm cần định lượng không khác nhau
có ý nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện 1 có thể thỏa mãn nếu thực
hiện đúng theo các hướng dẫn trình bày ở mục 2 (Ngẫu nhiên hóa).
Điều kiện 2 là một giả định mà trong
thực tế hầu như đều được thỏa mãn. Những sai lệch nhỏ so với giả định này nói
chung không gây ảnh hưởng lớn đến kết quả, nếu mỗi xử lý được tiến hành nhiều
thí nghiệm lặp lại.
Điều kiện 3 có thể được kiểm tra bằng
phép thử tính đồng nhất của các phương sai, ví dụ bằng phép kiểm Bartlett hoặc
phép kiểm Hartley (xem các ví dụ trong mục 3.2.8).
Nếu điều kiện 2 và/hoặc điều kiện 3
không thỏa mãn, chuyển đổi đáp ứng y bằng ln(y),
hay y2 có thể cho
kết quả tốt.
Phép chuyển đổi y thành ln(y)
rất hữu ích
trong trường hợp tính đồng nhất của các phương sai không thỏa mãn. Phép chuyển đổi
này cũng giúp cải thiện tính chuẩn nếu
phân phối bị lệch về bên phải.
Sự chuyển đổi y thành
thường được
dùng khi các quan sát tuân theo phân phối Poisson, ví dụ khi các quan sát thu
được bằng phương pháp đếm.
3.1.2 Các thử nghiệm
thường nhật
Trong các thử nghiệm thường
nhật, rất khó kiểm tra một cách hệ thống các điều kiện lý thuyết mô tả ở mục
3.1.1, bởi vì trong thực
tế số quan sát
trong một thử nghiệm thường nhỏ do đó ảnh hưởng đến độ nhạy của các phép kiểm
thống kê. Tuy nhiên, trong những thử nghiệm cân xứng (là những thử nghiệm có số
xử lý của chế phẩm chuẩn bằng với số xử lý của chế phẩm cần định lượng,
ví dụ: thử nghiệm 2 +
2, 3 + 3,...) những sai lệch nhỏ so với tính chuẩn hay so với tính đồng nhất của
phương sai không ảnh hưởng lớn đến kết quả thử nghiệm. Do đó, chỉ cần kiểm
tra lại các điều kiện lý thuyết nói trên khi một loạt các thử nghiệm liên
tiếp không thỏa mãn phép kiểm tính có giá trị (xem mục 3.2.4).
Ngoài 3 điều kiện lý thuyết đã nói
trên, mô hình đường thẳng song song còn yêu cầu mỗi thử nghiệm phải thỏa mãn
thêm 2 điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Đường thẳng In(liều) - đáp ứng của
chế phẩm cần định lượng phải song song với đường In(liều) - đáp ứng của chế phẩm
chuẩn.
Chỉ có thể kiểm tra điều kiện 4 và 5 nếu
thử nghiệm được tiến hành với ít nhất 3 nồng độ pha loãng của mỗi chế phẩm (định
lượng 3 liều hay lớn hơn). Tuy nhiên, nếu tính tuyến tính của đường logarit liều
- đáp ứng, trong một khoảng liều nhất định, đã được chứng minh bởi một số lượng
đủ lớn các thử nghiệm có 3 liều trở lên, có thể tiến hành thử nghiệm chỉ với
2 liều của mỗi chế phẩm (thử nghiệm 2 liều) trong các thử nghiệm hàng
ngày, dùng trong khoảng liều đã cho.
Trước khi tính hoạt lực và các giới hạn
tin cậy, cần phải tiến hành phân tích phương sai để kiểm tra xem thử nghiệm có
đáp ứng các điều kiện 4 và 5 hay không.
Các thử nghiệm dựa trên mô hình thống
kê đường thẳng song song được trình bày trong mục 3.2.
Nếu có bất cứ điều kiện nào trong 5 điều
kiện nói trên không thỏa mãn, các phương pháp tính toán giới thiệu ở đây sẽ không
có giá trị. Khi đó, phải
tiến hành rà soát lại các kỹ thuật thử nghiệm để tìm ra nguyên nhân.
Nếu các phép kiểm thống kê cho thấy bất
kỳ một điều kiện nào trong 5 điều kiện nói trên không thỏa mãn, không được chuyển
ngay sang một phép chuyển đổi khác, trừ khi có đủ bằng chứng rằng nguyên nhân gây ra
hiện tượng đó không phải do ngẫu nhiên mà là kết quả của một sự thay đổi có hệ
thống của các điều kiện thí nghiệm. Trước khi áp dụng một phép chuyển đổi mới
vào các thử nghiệm thường nhật, phải lặp lại phép kiểm thống kê đã trình bày ở mục 3.1.1.
Để thu được một kết quả thử nghiệm đáng tin cậy,
có thể phải tiến hành một vài thử nghiệm độc lập, sau đó phối hợp các kết quả
thử nghiệm lại với nhau (xem mục 4 - Phối hợp các kết quả thử nghiệm). Nhằm mục
đích kiểm soát chất lượng của các thử nghiệm hàng ngày, nên ghi các trị định
giá về độ dốc hồi qui và sai số dư dưới dạng biểu đồ kiểm tra.
Nếu sai số dư lớn một cách bất thường,
nguyên nhân đầu tiên phải nghĩ đến là có sai sót kỹ thuật nào đó. Nếu các khảo
sát khẳng định có sai sót trong quá trình thử nghiệm, phải lặp lại thử nghiệm.
Sai số dư cũng có thể rất lớn nếu trong dãy số liệu đó có một giá trị
bất thường. Chỉ
được
loại bỏ giá trị nghi ngờ là bất thường nếu giá trị đó khác có ý nghĩa thống kê
với các giá trị còn lại.
Một sai số dư nhỏ bất thường có thể xảy
ra một lần hoặc một lúc nào đó làm cho các tỷ số F vượt quá giá trị tới hạn. Trong
những trường hợp như vậy, có thể thay sai số dư định giá được của từng thử nghiệm riêng
bằng một sai số dư trung bình dựa vào các số liệu trước đó trong biểu đồ kiểm
tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dưới đây là 3 hạn chế áp đặt cho mỗi
thử nghiệm nhằm
làm đơn giản hóa việc tính toán và làm tăng độ chính xác của thử nghiệm:
a) Số nồng độ pha loãng của mỗi chế phẩm trong một
thử nghiệm phải bằng nhau;
b) Tỷ lệ giữa các liều kế
tiếp nhau phải là một hằng số đối với tất cả các xử lý trong một thử nghiệm, ví
dụ: S2/S1 = S3/S2 =... = Z3/Z2;
c) Số các đơn vị thí nghiệm của mỗi xử
lý phải bằng nhau.
Các công thức tính toán áp dụng cho một
thiết kế thử nghiệm tuân
thủ đúng 3 hạn chế
nêu trên được giới thiệu ở mục 3.2. Đối
với các thiết kế thử nghiệm không tuân theo các hạn chế đã nêu, các công thức tính toán sẽ rất
phức tạp và không được giới thiệu trong chuyên luận này.
Trong mục 3.2.8 có trình bày một số ví dụ để minh họa
về phương pháp tính thống kê. Có thể dùng các
số liệu trong các ví dụ đó để kiểm tra các phần mềm dùng trong phân tích thống
kê kết quả thử nghiệm sinh học.
3.2 Mô hình đường
thẳng song song
3.2.1 Giới thiệu
Mô hình đường thẳng song song dựa trên
quan hệ tuyến tính giữa đáp ứng Y và logarit X của liều D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Y là đáp ứng mong đợi;
X là In (liều) = ln(D);
a và b là các hằng số.
Mô hình đường thẳng song song có thể
được minh họa bởi đồ thị
trong Hình 13.10.1. Trên đồ thị, trục hoành biểu diễn các logarit liều với nồng độ
thấp ở bên trái và nồng độ cao ở bên phải, trục tung biễu diễn các đáp ứng đo được. Các
đáp ứng riêng của mỗi xử lý được biểu thị bằng các chấm đen. Hai đường trên đồ
thị biểu diễn mối quan hệ giữa logarit liều và đáp ứng tính được của chế phẩm
chuẩn và chế phẩm cần định lượng.
Từ trục tung kẻ một đường thẳng
bất kỳ song song với trục hoành, cắt hai đường In(liều) - đáp ứng tại hai điểm có hoành độ
là lnzS và lnzU, đây là hai
logarit nồng độ hoặc logarit liều của chế phẩm chuẩn và chế phẩm thử cho cùng đáp
ứng sinh học.
Để cho thử nghiệm thỏa mãn, hoạt lực
giả định của chế phẩm thử phải gần với hoạt lực thực. Dựa vào hoạt lực giả định
này và hoạt lực ấn định của chế phẩm chuẩn, pha các độ pha loãng có hoạt lực
tương đương sao cho hoạt lực ZU của chế phẩm thử U bằng hoạt lực
ZS của chế phẩm
chuẩn S.
Khoảng cách nằm ngang giữa 2 đường thẳng:
ln(zS) - ln(zU) là hoạt lực
thực của chế phẩm thử so với hoạt lực giả định của nó. Nếu đường thẳng của chế
phẩm thử ở bên phải của chế phẩm chuẩn, hoạt lực giả định đã được định giá quá
cao và việc tính toán sẽ cho hoạt lực định giá được thấp hơn hoạt lực giả
định; cũng tương tự nếu đường thẳng của chế phẩm thử ở bên trái của chế phẩm
chuẩn, hoạt lực giả định đã được định giá quá thấp và việc tính toán sẽ cho hoạt
lực định giá được cao hơn hoạt lực giả định. Trong một thử nghiệm, nếu đoạn thẳng
ln(zS) - ln(zU) càng nhỏ,
hoạt lực giả định của chế phẩm cần thử nghiệm càng gần với hoạt lực thật của nó
và kết quả thử nghiệm sẽ càng chính xác.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Logarit tự nhiên In (hay loge)
được sử dụng xuyên suốt trong chuyên luận này, do đó, antilogarit
tương đương với ex. Tuy vậy, nếu muốn, hoàn toàn có thể dùng
logarit cơ số 10 (hay log10) thay cho In, khi đó, antilogarit tương ứng
với 10x.
3.2.2 Thiết kế thử nghiệm
Các thử nghiệm sinh học có thể được
thiết kế theo một số cách khác nhau như trình bày dưới đây.
3.2.2.1 Thiết kế ngẫu
nhiên hoàn toàn
Nếu toàn bộ các đơn vị thí nghiệm (động
vật, ống nghiệm,...) tương đối đồng nhất, việc phân chia các đơn vị thí nghiệm
cho các xử lý khác nhau phải được tiến hành một cách ngẫu nhiên, ví dụ dùng bảng
hoán vị ngẫu nhiên.
Nếu chia các đơn vị thí nghiệm thành
các phân nhóm, ví dụ theo vị trí vật lý hay theo ngày thí nghiệm, nên chia
theo cách tính đồng nhất hơn là chỉ xét đến số lượng các đơn vị thí nghiệm, ta
có thể tăng độ
chính xác của thử nghiệm bằng cách áp dụng một hoặc nhiều hạn chế trong cách
thiết kế thí nghiệm. Sự phân chia các đơn vị thí nghiệm theo các hạn chế đó cho
phép loại bỏ những nguồn gây sai số không liên quan.
3.2.2.2 Thiết kế ngẫu
nhiên theo khối
Trong kiểu thiết kế thí nghiệm này, có
thể tách các nguồn biến thiên ra, ví dụ biến thiên do sự nhạy cảm giữa các lứa động vật
thí nghiệm hoặc biến thiên giữa
các hộp Petri trong định lượng vi sinh vật bằng phương pháp khuếch tán, khỏi
sai số toàn phần. Thiết kế thí nghiệm ngẫu nhiên theo khối đòi hỏi mỗi khối (lứa
động vật hoặc hộp Petri) phải có số xử lý bằng nhau và chỉ thích hợp nếu khối đủ
lớn để có thể chứa tất cả các xử lý của thử nghiệm.
Bảng 13.10.6 trình bày công thức tính
toán áp dụng cho các thử nghiệm thiết
kế thí nghiệm ngẫu nhiên theo khối, trong đó mỗi xử lý chỉ xuất hiện một lần
duy nhất trong mỗi khối (thiết kế thí nghiệm ngẫu nhiên theo khối không lặp).
Ví dụ minh họa cho kiểu thiết kế thí nghiệm này được trình bày trong ví dụ
3.2.8.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu thiết kế thí nghiệm này thích hợp
với những thử nghiệm mà đáp ứng chịu ảnh hưởng của 2 nguồn biến thiên khác
nhau, trong đó mỗi nguồn biến
thiên có k mức hay k vị trí khác nhau. Ví dụ, trong định lượng
kháng sinh bằng phương pháp khuếch tán, các xử lý có thể được sắp xếp thành k
x k dãy trên một khay lớn, mỗi xử lý chỉ xuất hiện một lần
duy nhất trong mỗi hàng và mỗi cột. Chỉ có thể áp dụng kiểu thiết kế
thí nghiệm hình vuông Latin khi số hàng, số cột và số xử lý của mỗi chế phẩm đều
phải bằng nhau.
Các đáp ứng được ghi vào một bảng hình
vuông gọi là hình vuông Latin. Biến thiên do sự khác nhau về đáp ứng giữa k hàng
và giữa k cột sẽ được tách khỏi biến thiên toàn phần, do đó làm giảm sai số của
định lượng.
Bảng 13.10.6 trình bày công thức tính
toán áp dụng cho các thử nghiệm hình vuông Latin, trong đó mỗi xử lý chỉ xuất hiện một
lần duy nhất trong mỗi hàng và mỗi cột. Ví dụ minh họa cho kiểu thiết kế thí
nghiệm này được trình bày trong ví dụ 3.2.8.3.
3.2.2.4 Thiết kế
chéo
Kiểu thiết kế thí nghiệm này được áp dụng trong
trường hợp thí nghiệm có thể chia thành các khối, nhưng mỗi khối chỉ có thể nhận
hai xử lý, ví dụ một khối là một đơn vị thí nghiệm được thử hai lần vào hai thời
điểm khác nhau. Mục đích của kiểu thiết kế chéo là làm tăng độ chính xác của thử
nghiệm bằng cách loại trừ ảnh hưởng do sự khác nhau giữa các đơn vị thí nghiệm.
Nếu thử nghiệm tiến hành với 2 liều của chế phẩm chuẩn và 2 liều của chế phẩm cần
định lượng, ta có kiểu thí nghiệm chéo đôi.
Bảng 13.10.1-
Cách sắp xếp các liều trong thiết kế thí nghiệm chéo
Nhóm các đơn
vị thí nghiệm
Giai đoạn I
Giai đoạn
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s1
u2
2
s2
u1
3
u1
s2
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s1
Trong thiết kế chéo đôi, thử nghiệm được
chia thành hai giai đoạn, mỗi giai đoạn tiến hành vào những thời điểm khác nhau.
Các đơn vị thí nghiệm
được chia thành bốn nhóm, mỗi nhóm nhận một trong bốn xử lý ở giai đoạn đầu
của thí nghiệm. Đơn vị nhận một chế phẩm trong giai đoạn đầu sẽ nhận chế phẩm
khác trong giai đoạn sau, và các đơn vị nhận liều thấp trong giai đoạn đầu sẽ
nhận liều cao trong giai đoạn sau. Cách sắp xếp các liều cho ở Bảng 13.10.1.
Ví dụ minh họa cho kiểu thiết kế thí nghiệm này được trình bày trong Ví dụ
3.2.8.4.
3.2.3 Phân tích
phương sai
Mục này trình bày các công thức cần
thiết để phân tích phương sai. Người đọc sẽ dễ hiểu hơn khi tham khảo thêm các
ví dụ ở mục
3.2.8 và Bảng ghi chú các ký hiệu ở mục 6.
Các công thức trình bày ở đây có thể áp dụng
cho các định lượng đối xứng trong đó một hay nhiều chế phẩm cần thử (U,.... Z)
được so sánh với cùng một chế phẩm chuẩn S, với điều kiện thử nghiệm
phải đáp ứng được các điều kiện sau: 1) tỷ lệ giữa các liều kế tiếp nhau của tất
cả các chế phẩm phải là một hằng số, 2) số xử lý của mỗi chế phẩm và 3) số đơn vị thí
nghiệm (số thử nghiệm lặp lại) trong mỗi xử lý phải bằng nhau (xem mục 3.1.3).
Ngoại trừ một vài khác biệt nhỏ trong
cách tính sai số dư, phương pháp phân tích các số liệu của mỗi thử nghiệm sinh
học về cơ bản là giống nhau đối với các kiểu thiết kế thí nghiệm ngẫu nhiên
hoàn toàn, ngẫu nhiên theo khối và hình vuông Latin. Thiết kế thí nghiệm chéo có công thức
tính hoàn toàn khác và do đó được trình bày trực tiếp trong Ví dụ 3.2.8.4.
Để chuẩn bị số liệu cho phân tích
phương sai, đầu tiên phải tính tổng đáp ứng của mỗi liều, tổng đáp ứng và tương
phản tuyến tính (linear contrast) của mỗi chế phẩm; đối với các định lượng có
nhiều hơn hai liều của mỗi chế phẩm, cần tính thêm tương phản bậc hai
(quadratic contrast). Các Bảng 13.10.2, 13.10.3 và 13.10.4
trình bày các công thức tính đó.
Bảng 13.10.2-
Công thức tính toán cho các thử nghiệm hai liều đa chế phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm thử
thứ nhất U
Chế phẩm thử
thứ (h-1) Z
Tổng đáp ứng của liều thấp
S1
U1
Z1
Tổng đáp ứng của liều cao
S2
U2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng đáp ứng của chế phẩm
S1 + S2 = S
U1 + U2 = U
Z1 + Z2 = Z
Tương phản tuyến tính
S2 - S1 = LS
U2 - U1 = LU
Z2 - Z1 = LZ
Bảng 13.10.3 - Công thức
tính toán cho các thử nghiệm ba liều đa chế phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm
chuẩn S
Chế phẩm thử
thứ nhất U
Chế phẩm thử
thứ (h-1) Z
Tổng đáp ứng của liều thấp
S1
U1
Z1
Tổng đáp ứng của liều trung gian
S2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z2
Tổng đáp ứng của liều cao
S3
U3
Z3
Tổng đáp ứng của chế phẩm
S1 + S2 + S3
= S
U1 + U2 + U3 = U
Z1 + Z2 + Z3 = Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S3 - S1 = LS
U3 - U1 = LU
Z3 - Z1
= LZ
Tương phản bậc hai
S1 - 2S2
+ S3 = QS
U1 - 2U2 +
U3 = QU
Z1 - 2Z2
+ Z3 = QZ
Bảng 13.10.4
- Công thức tính toán cho các thử nghiệm bốn liều đa chế phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm thử
thứ
nhất
U
Chế phẩm thử
thứ (h-1) Z
Tổng đáp ứng của liều thấp nhất
S1
U1
Z1
Tổng đáp ứng của liều thứ hai
S2
U2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng đáp ứng của liều thứ ba
S3
U3
Z3
Tổng đáp ứng của liều cao nhất
S4
U4
Z4
Tổng đáp ứng của chế phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U1 + U2 + U3 + U4
= U
Z1 + Z2
+ Z3 + Z4 = Z
Tương phản tuyến
tính
3S4 + S3
- S2 - 3S1
= LS
3U4 + U3 - U2 - 3U1
= LU
3Z4 + Z3
- Z2 - 3Z1 = LZ
Tương phản bậc hai
S1 - S2 - S3
+ S4 = QS
U1 - U2 - U3
+ U4 = QU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương phản bậc ba
3S2 - S1 + S4 - 3S3
= JS
3U2 - U1 + U4 - 3U3
= JU
3Z2 - Z1 + Z4 - 3Z3
= JZ
Trong bước kế tiếp, biến thiên toàn phần
của thử nghiệm, còn gọi là sai số chung, được phân tích thành các biến
thiên riêng phần như trình bày ở Bảng 13.10.5, các tổng các bình phương được tính từ các
giá trị thu được ở các Bảng
13.10.2, 13.10.3 và 13.10.4.
Bảng 13.10.5-
Phép thử tính có giá trị của thử nghiệm
Nguồn biến
thiên
Bậc tự do (f)
Tổng các bình
phương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 liều/chế phẩm
4 liều/chế phẩm
Chế phẩm
h - 1



Hồi qui tuyến tính
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Tính không song song
h -1



Tính không tuyến tính (Độ cong)
h (3 liều)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-

+

Tính sai số dư (residual error)
bằng cách lấy sai số toàn phần
của thử nghiệm trừ đi các sai số riêng của các nguồn biến thiên khác nhau (Bảng 13.10.6),
nguồn biến thiên có thể nhận dạng được tùy theo kiểu thiết kế thí nghiệm trong
Bảng 13.10.6,
là tổng bình
phương của tất cả các đáp ứng đo được trong thử nghiệm, K là đại lượng để hiệu
chỉnh:

Kết thúc phân tích phương sai bằng
cách chia các tổng các bình phương tính được từ Bảng 13.10.5 cho bậc tự do
tương ứng để được các bình phương trung bình.
Bình phương trung bình của sai số dư
cũng được tính theo cách tương tự, dùng số liệu tương ứng ở Bảng 13.10.6.
Bình phương trung bình của mỗi biến số
cần kiểm tra sẽ được biểu diễn dưới dạng một tỷ số với sai số dư s2,
gọi là tỷ số F. Đánh giá mức ý
nghĩa của các tỷ số F bằng cách so sánh F tính được (viết
tắt là Fcal.)với giá trị F
tới hạn (viết tắt là Fcrit.) tra từ Bảng 13.10.7 hay bằng cách dùng các phần mềm vi tính thích hợp. Nếu dùng bảng
tra cứu, đọc Fcrit. từ Bảng 13.10.7 tại giao điểm giữa cột
tương ứng với bậc tự do của bình phương trung bình của biến số cần kiểm tra (f1) và hàng
tương ứng với bậc tự
do của s2 (f2). Biến số cần kiểm tra
được coi là có ý nghĩa nếu Fcal. > Fcrit. ở xác suất P =
0,05 hay rất có ý nghĩa nếu Fcal. > Fcrit. ở xác suất P =
0,01.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguồn biến
thiên
Bậc tự do
(f)
Tổng các bình
phương
Ngẫu nhiên
hoàn toàn
Ngẫu nhiên
theo khối
Hình vuông
Latin
Giữa các xử lý
k-1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giữa các khối (hàng)
n -1
-


Giữa các khối (cột)
n -1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sai số dư
Hiệu số
*
*
*
Sai số toàn phần
N -1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Lấy sai số toàn phần trừ đi các tổng các
bình phương tương ứng của mỗi
phương pháp thiết kế thí nghiệm.
3.2.4. Phép thử tính có giá
trị của thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm được coi là có giá
trị thống kê (statistically valid) nếu:
1) Đại lượng hồi qui tuyến tính rất có
ý nghĩa, Fcal. > Fcrit. ở xác
suất P = 0,01 (P < 0,01), chứng tỏ độ dốc của
đường In(liều) - đáp ứng rất khác 0.
2) Đại lượng không tuyến tính (non-linearity) phải không
có ý nghĩa, Fcal. > Fcrit. ở xác
suất 0,05 (P > 0,05), chứng tỏ thỏa mãn điều kiện 4, tức là các đường
In(liều) - đáp ứng của chế phẩm chuẩn S và các chế phẩm thử (U,…,Z) thẳng.
3) Đại lượng không song song (non-parallelism)
phải không có ý nghĩa, Fcal. > Fcrit. ở xác suất
0,05 (P > 0,05), chứng tỏ thử nghiệm đáp ứng điều kiện 5, hay nói cách
khác các đường In(liều) - đáp ứng của các chế phẩm thử (U,...,Z) song song với
đường In(liều) - đáp ứng của chế phẩm chuẩn S.
Nếu đại lượng không song song có ý
nghĩa trong một thử nghiệm có h chế phẩm, kể cả chế phẩm chuẩn, một
trong số các chế phẩm cần thử có thể có độ dốc của đường In (liều) - đáp ứng
khác với các chế phẩm
còn lại. Tính t’(phép kiểm
Dunnett) của mỗi chế phẩm cần định lượng (U,...,Z) theo công
thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3.2.4.-1)
Đối với các thử nghiệm có bốn
liều đơn chế phẩm, tính t' theo công thức:

So sánh mỗi t' tính được với
giá trị tới hạn đọc từ Bảng 13.10.8, với
f1 = h -
1, f2 là bậc tự do của s2. Nếu t’ có ý nghĩa thống
kê với một chế phẩm bất kỳ, loại bỏ tất cả các số liệu liên quan đến chế phẩm
đó và lặp lại từ đầu phép kiểm tính có giá trị với các chế phẩm còn lại.
Biến thiên do chế phẩm không được
dùng trong phép thử tính có giá trị của thử nghiệm, tuy nhiên, trong những thử
nghiệm mà sai số dư lớn một cách bất thường và tỷ số F của nguồn biến
thiên do chế phẩm cao rất có
ý nghĩa, hoạt lực giả định của chế
phẩm cần định lượng rất khác với hoạt lực thật của nó, cần phải lặp lại thử
nghiệm dùng hoạt lực tính được làm hoạt lực giả định.
Bảng 13.10.7-
Giá trị tới hạn của tỷ số F
f1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∞
f2
12
4,75
3,89
3,49
3,26
3,11
3,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,85
2,54
2,30
9,33
6,93
5,95
5,41
5,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,64
4,50
3,86
3,36
15
4,54
3,68
3,29
3,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,79
2,71
2,64
2,33
2,07
8,68
6,36
5,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,56
4,32
4,14
4,00
3,37
2,87
20
4,35
3,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,87
2,71
2,60
2,51
2,45
2,12
1,84
8,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,94
4,43
4,10
3,87
3,70
3,56
2,94
2,42
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,39
2,99
2,76
2,60
2,49
2,40
2,34
2,01
1,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,77
5,57
4,68
4,18
3,85
3,63
3,46
3,32
2,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
4,17
3,32
2,92
2,69
2,53
2,42
2,33
2,27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,62
7,56
5,39
4,51
4,02
3,70
3,47
3,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,55
2,01
40
4,08
3,23
2,84
2,61
2,45
2,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,18
1,84
1,51
7,31
5,18
4,31
3,83
3,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,12
2,99
2,37
1,80
60
4,00
3,15
2,76
2,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,25
2,17
2,10
1,75
1,39
7,08
4,98
4,13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,34
3,12
2,95
2,82
2,20
1,60
∞
3,84
3,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,37
2,21
2,10
2,01
1,94
1,57
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 13.10.8-
Giá trị tới hạn của t’
f1 = (h - 1) = số chế phẩm cần định lượng
f2
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
5
2,57
3,03
3,29
3,48
3,62
3,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,90
3,97
6
2,45
2,86
3,10
3,26
3,39
3,49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,64
3,71
7
2,36
2,75
2,97
3,12
3,24
3,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,47
3,53
8
2,31
2,67
2,88
3,02
3,13
3,22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,35
3,41
9
2,26
2,61
2,81
2,95
3,05
3,14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,26
3,32
10
2,23
2,57
2,76
2,89
2,99
3,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,19
3,24
11
2,20
2,53
2,72
2,84
2,94
3,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,14
3,19
12
2,18
2,50
2,68
2,81
2,90
2,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,09
3,14
13
2,16
2,48
2,65
2,78
2,87
2,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,06
3,10
14
2,14
2,46
2,63
2,75
2,84
2,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,02
3,07
15
2,13
2,44
2,61
2,73
2,82
2,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,00
3,04
16
2,12
2,42
2,59
2,71
2,80
2,87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,97
3,02
17
2,11
2,41
2,58
2,69
2,78
2,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,95
3,00
18
2,10
2,40
2,56
2,68
2,76
2,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,94
2,98
19
2,09
2,39
2,55
2,66
2,75
2,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,92
2,96
20
2,09
2,38
2,54
2,65
2,73
2,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,90
2,95
24
2,06
2,35
2,51
2,61
2,70
2,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,86
2,90
30
2,04
2,32
2,47
2,58
2,66
2,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,82
2,86
40
2,02
2,29
2,44
2,54
2,62
2,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,77
2,81
60
2,00
2,27
2,41
2,51
2,58
2,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,73
2,77
120
1,98
2,24
2,38
2,47
2,55
2,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,69
2,73
∞
1,96
2,21
2,35
2,44
2,51
2,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,65
2,69
Nếu thử nghiệm thỏa mãn phép thử tính
có giá trị, hay nói cách khác, thử nghiệm có giá trị thống kê, hoạt lực và các
giới hạn tin cậy có thể được định
giá bằng các phương
pháp mô tả trong mục kế tiếp.
3.2.5 Định giá hoạt
lực và các giới hạn tin cậy
Để định giá hoạt lực và các giới hạn
tin cậy, trước hết phải tính đáp ứng trung bình của mỗi chế phẩm

(3.2.5.-1)
Tiến hành tương tự như vậy với các chế
phẩm khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3.2.5.-2)
Đối với các thử nghiệm bốn liều đơn chế
phẩm, tính b theo công thức:

ln(tỷ lệ hoạt lực) của chế phẩm cần định
lượng U được tính theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3.2.5.-3)
Gọi AU là hoạt lực
giả định của chế phẩm U, logarit hoạt lực của U (MU) sẽ bằng:
MU = M'U
+ ln (AU)
(3.2.5.-4)
Hoạt lực tính được là ước lượng của hoạt
lực thật của mỗi chế phẩm cần định lượng. Các giới hạn tin cậy của hoạt lực
tính được là khoảng chứa hoạt lực thật của chế phẩm cần định lượng với xác suất
95 %. Logarit của các giới hạn tin cậy được tính theo công thức sau:

(3.2.5.-5)
với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3.2.5.-6)
E là giá trị tính được
từ Bảng 13.10.5, tính s2 bằng cách chia tổng các bình phương
của biến số sai số dư trong Bảng 13.10.6 cho bậc tự do tương ứng của nó, t
là giá trị đọc được từ Bảng 13.10.28 với xác suất P = 0,95 và f
là bậc tự do của s2.
Trong những thử nghiệm đối xứng, công
thức tính các giới hạn tin cậy có thể đơn giản hóa thành:

(3.2.5.-7)
với:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
C là tiêu chí đánh giá
ý nghĩa của đường hồi qui. Trong một thử nghiệm có độ dốc đạt yêu cầu,
giá trị của C rất gần với 1. Nếu C < 0 hồi qui tuyến tính
không có ý nghĩa.
Tính định giá hoạt lực của chế phẩm U (RU) và các giới
hạn tin cậy của nó bằng cách lấy antilogarit các giá trị tính được từ các công
thức 3.2.5.-4 và 3.2.5.-7.
RU = anti
ln (MU)
(3.2.5.-8)

(3.2.5.-9)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FLU là giới hạn
tin cậy trên và FLL là giới hạn tin cậy
dưới của hoạt lực tính được RU.
Nếu nồng độ dung dịch gốc của chế phẩm
chuẩn và các chế phẩm thử không hoàn toàn bằng nhau, phải hiệu chỉnh hoạt lực
tính được và các giới hạn tin cậy với một hệ số, gọi là hệ số hiệu chỉnh (xem
Ví dụ 3.2.8.3). Hệ số hiệu chỉnh
là tỷ số giữa nồng độ dung dịch gốc của chế phẩm chuẩn và nồng độ dung dịch gốc
của mỗi chế phẩm cần định lượng.
3.2.6 Các giá trị bị
mất
Trong một thử nghiệm đối xứng, một sự
cố ngẫu nhiên có thể dẫn đến việc mất một hay nhiều giá trị đo, ví dụ động vật
thí nghiệm chết, vòng vô khuẩn bị méo không đo được trong một thử nghiệm kháng
sinh... Nếu sự cố xảy ra không liên quan đến thành phần của chế phẩm đã sử dụng,
vẫn có thể tính được kết
quả định lượng một cách chính xác, tuy nhiên khi đó các công thức tính toán sẽ
trở nên rất phức
tạp. Để có thể tiếp tục dùng các công thức tính toán đơn giản của thiết kế
thí nghiệm đối xứng, có thể
áp dụng một trong hai cách sau:
1) Nếu số đáp ứng của mỗi xử lý đủ lớn,
giảm số đáp ứng trong các xử lý có số đáp ứng lớn hơn cho đến khi số đáp ứng của
tất cả các xử lý bằng nhau. Nếu động vật thí nghiệm đã được phân bố một cách ngẫu
nhiên cho mỗi xử lý, bỏ một hay vài đáp ứng, được chọn ngẫu nhiên, từ các xử lý
có số đáp ứng lớn sẽ thu được thử nghiệm đối xứng. Đối với các thiết kế thí nghiệm ngẫu
nhiên theo khối, cách đơn giản nhất là bỏ tất cả các đáp ứng của khối có giá trị
bị mất. Ví dụ, chỉ giữ lại kết quả đo của các hộp Petri có
đủ 6 vòng vô khuẩn trong thử nghiệm kháng sinh 3 + 3 bằng phương pháp khuếch
tán, dùng hộp Petri.
2) Thay các giá trị bị mất bằng các
giá trị tính được từ những giá trị còn lại. Công thức tính các giá trị mất được
trình bày ở bên dưới, số bậc tự do của sai số toàn phần và sai số dư sẽ phải giảm đi một đơn
vị cho mỗi giá trị bị mất. Cần
nhớ rằng đây chỉ là phương pháp
gần đúng, phương pháp chính xác luôn luôn cho kết quả đáng tin cậy hơn.
Nếu có nhiều quan sát bị mất,
thay tất cả các giá trị bị mất, trừ một quan sát, bằng các giá trị ước lượng
thô và dùng công thức thích hợp để tính giá trị của quan sát đó dựa trên các
giá trị còn lại, kể cả các giá trị ước lượng thô. Thay quan sát bị mất bằng giá
trị vừa tính được. Tiếp tục tính theo cách trên với giá trị ước đoán thô thứ nhất...
Sau khi đã thay thế lần lượt tất cả các quan sát bị mất, lặp lại từ đầu chu trình tính toán,
mỗi lần tính dùng một giá trị ước đoán hoặc giá trị tính được cho đến khi hai chu trình kế
tiếp nhau cho cùng kết quả.
Kết quả thử nghiệm chỉ được chấp nhận
nếu số các giá trị thay thế tương đối nhỏ (nhỏ hơn 5 %) so với tổng số đáp ứng
của toàn bộ thử nghiệm, cần đặc biệt thận trọng trong trường hợp các giá trị bị
mất có khuynh hướng tập trung trong một xử lý hay một khối.
Thiết kế ngẫu nhiên hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế ngẫu nhiên theo khối
Giá trị bị mất (y') được tính bằng
công thức:

(3.2.6.-1)
Trong đó:
B’ là tổng đáp ứng của
khối chứa giá trị bị mất, T' là tổng đáp ứng của xử lý chứa giá trị
bị mất, G' là tổng tất cả các
đáp ứng còn lại trong thử nghiệm, n và k theo thứ tự là số khối và số xử lý.
Để minh họa, giả sử giá trị của u1 trong khối
thứ nhất (trong trường hợp này là hàng hay hộp Petri) ở ví dụ 3.2.8.2, Bảng
13.10.14 bị mất (u1 = 174). Với:
B' = 1.050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G' = 7.189
k = 6
n = 6
y’ = 173. Dùng giá trị
tính được 173 thay cho đáp ứng của u1 trong hộp số 1 của Bảng 13.10.14
và tiếp tục tính toán như trình bày trong ví dụ 3.2.8.2 nhưng với bậc tự do của
sai số toàn phần là
34, và bậc tự do của sai số dư là 24.
Thiết kế hình vuông Latin
Giá trị bị mất (y') được tính bằng công thức:

(3.2.6.-2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B’ và C’ là tổng
các đáp ứng trong hàng và cột chứa giá trị bị mất. G' là tổng các đáp ứng còn lại
trong thử nghiệm (Bảng 13.10.18), còn T' là tổng các đáp ứng của xử
lý chứa giá trị bị mất (Bảng
13.10.19). Trong thiết kế hình vuông Latin k = n. Giả sử giá trị 161 của
đáp ứng ở cột thứ 1 và hàng thứ
1 trong Bảng 13.10.18 và Bảng 13.10.19 (Ví dụ 3.2.8.3) bị mất, nó sẽ được thay
thế bởi giá trị 150
tính được bằng công thức 3.2.6.-2 với:
B’ = 890
C’ = 876
T' = 791
G' = 6.175
k = 6
Các bậc tự do sẽ bị giảm xuống
còn 19 đối với sai số dư và 34 đối với sai số toàn phần.
Thiết kế chéo
Nếu có giá trị bị mất trong kiểu thiết
kế thí nghiệm chéo phải tham khảo các tài liệu thống kê vì công thức tính sẽ rất khác nhau tùy
theo cách phối hợp các xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hoạt lực giả định của chế phẩm cần
định lượng, là hoạt lực được dùng để tính lượng chế phẩm thử cần lấy khi pha
các dung dịch của chế phẩm thử, khác xa với hoạt lực thật, nồng độ cao nhất hoặc
nồng độ thấp nhất của chế phẩm thử có thể nằm lọt ra ngoài vùng tuyến tính của
đường In(liều) - đáp ứng, do đó thử nghiệm sẽ không có giá trị thống kê do
không thỏa mãn tính tuyến tính và/hoặc tính song song.
Có thể tính hoạt lực từ các số liệu
còn lại, sau khi loại bỏ các đáp ứng của nồng độ cao nhất hoặc nồng độ thấp nhất
của chế phẩm thử và dùng hoạt lực tính được làm hoạt lực giả định cho những lần
thử nghiệm lặp lại.
Logarit tỷ lệ hoạt lực được tính bằng
công thức:

(3.2.7.-1)
Công thức trên rất giống với phương
trình 3.2.5.-3, tuy nhiên, In (tỷ lệ hoạt lực)
sẽ bị trừ đi một đại lượng bằng l/2 nếu bỏ nồng
độ thấp nhất, và cộng thêm l/2 nếu bỏ nồng độ cao nhất.
Tính các đáp ứng trung bình
và
theo cách tương tự như thử nghiệm
cân xứng hoàn toàn (phương trình 3.2.5.-1), nhưng công thức tính độ dốc (b) có một số
biến đổi tùy theo thiết kế thí nghiệm.
Trong thử nghiệm hai liều đa chế phẩm,
tính độ dốc bằng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3.2.7.-2)
Chú ý: Trong công thức
trên, tử số không bao gồm LU vì chế phẩm U
chỉ còn một nồng độ.
Đối với thử nghiệm đơn chế phẩm:

(3.2.7.-3)
Trong thử nghiệm ba liều đa chế phẩm,
tính các tương phản tuyến tính
(LS ,…,LZ) theo công
thức cho
ở Bảng
13.10.3, riêng LU tính bằng công thức ở Bảng 13.10.2. Công thức
tính độ dốc sẽ là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3.2.7.-4)
Đối với thử nghiệm đơn chế phẩm, công
thức trên trở thành:

(3.2.7.-5)
3.2.8 Các ví dụ
Mục này trình bày một số
ví dụ minh họa cách sử dụng các công thức tính toán liên quan đến mô hình đường
thẳng song song.
Các ví dụ giới thiệu ở đây
chỉ nhằm mục đích minh họa cho các phương pháp tính toán thống kê và không phải
là phương pháp bắt buộc phải áp dụng nếu chuyên luận riêng cho phép dùng phương
pháp khác.
Để có thể sử dụng các ví dụ trong chuyên luận
này như nguồn số liệu tham khảo phục vụ cho việc kiểm tra các chương trình vi tính,
thương mại hay tự biên soạn, dùng trong phân tích thống kê kết quả định lượng
sinh học, các kết quả tính toán có thể chứa nhiều số thập phân hơn mức cần thiết.
Có thể dùng phương pháp tính toán khác với phương pháp giới thiệu trong chuyên
luận này,
nhưng
kết quả cuối cùng phải giống như
các kết quả trong các ví dụ trình bày ở đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm định lượng corticotrophin bằng
phương pháp tiêm dưới da chuột cống trắng
Liều dùng của chế phẩm chuẩn là 0,25
và 1,0 đơn vị cho mỗi 100 g thể trọng chuột thí nghiệm. Hai chế phẩm thử đều
có hoạt lực giả định là 1 đơn vị/mg và có liều dùng giống như chế phẩm chuẩn.
Các đáp
ứng
riêng và đáp ứng trung bình của mỗi nhóm xử lý cho ở Bảng 13.10.9.
Bảng 13.10.9
- Đáp ứng metameter y - khối lượng acid ascorbic (mg) trên 100 g tuyến thượng
thận
Chế phẩm
chuẩn S
Chế phẩm thử
U
Chế phẩm thử
Z
Tổng số
s1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u1
u2
z1
z2
300
289
310
230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
236
310
221
290
210
268
213
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
267
360
280
273
283
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
236
341
261
240
269
364
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
241
307
251
328
231
370
290
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
294
390
229
303
223
317
223
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
360
269
334
254
312
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
233
295
216
320
216
306
259
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
235
265
265
Trung bình
332,0
248,4
323,9
244,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250,0
Phương sai (vari)
1.026,7
483,8
725,0
718,7
854,6
784,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
In (vari)
6,9341
6,1817
6,5862
6,5774
6,7507
6,6653
= 39,6953
Bảng
13.10.10- Các tổng đáp ứng và
tương phản tuyến tính (xem công thức tính ở Bảng 13.10.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm
chuẩn S
Chế phẩm
thư U
Chế phẩm
thử Z
Tổng số
Liều thấp
S1 = 3.320
U1 = 3.239
Z1 = 2.822
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều cao
S1 = 2.484
U2 = 2.440
U2 = 2.500
Tổng đáp ứng của chế phẩm
S = 5.804
U = 5.679
Z = 5.322
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương phản tuyến tính
Ls = -836
Lu = -799
Ls = -322
= -1.957

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính các tổng các bình
phương theo công thức trong các Bảng 13.10.5 và 13.10.6 dùng các số liệu tính được ở Bảng
13.10.10:
Chế phẩm =
=
Hồi qui tuyến tính =
=
= 63.830,817 = E
Không song song =
=
= 8.218,233
Giữa các xử lý =
=
= 78.305,68
Toàn phần =
- K = 4.826.447 - 4.706.800,42
= 119.646,58
Sai số dư = Toàn phần - Giữa các xử lý
= 119.646,58
- 78.305,68 =
41.340,90
Bảng
13.10.11- Phân tích phương sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc tự do
Tổng các bình phương
Bình phương
trung bình
Tỷ số F
Xác suất
Chế phẩm
2
6.256,6
3128,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồi qui tuyến tính
1
63.830,8
63.830,8
83,4
< 0,01
Không song song
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4109,1
5,4
< 0,05
Giữa các xử lý
5
78.305,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
41.340,9
765,572
Sai số toàn phần
59
119.646,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử tính có giá trị của thử nghiệm
Kết quả phân tích phương sai cho thấy,
tỷ số F
của
biến số hồi qui Fcal.= 83,4 rất lớn so với F tới hạn ở xác
suất
P = 0,01, f1 = 1 và f2 = 54: F(P=0,01;f1 = 1;f2=54) = 7,13(1), do đó biến số
hồi qui rất có ý nghĩa.
Biến số không song song cũng
có ý nghĩa, Fcal. = 5,4 > F(P= 0,05;f1 = 2;f2 = 54) =3,17. Khảo sát Bảng
13.10.10 cho thấy chế phẩm Z có tương phản tuyến tính LZ rất khác với
LS và LU. Do đó, có
khả năng độ dốc của đường
In(liều) - đáp ứng của chế phẩm Z không phù hợp với các chế phẩm còn
lại và là nguyên nhân làm cho tính có giá trị của thử nghiệm không thỏa mãn. Kiểm
tra giả thuyết trên bằng phép kiểm Dunnett (t' được tính theo công thức 3.2.4
-1 ở mục 3.2.4):
Đối với chế phẩm U:
=
Đối với chế phẩm Z:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với chế phẩm Z,
= 2,94 > t’crit. = 2,27 đọc từ
Bảng 13.10.8 với P = 0,05, f1 = 2 và f2
= 54, do đó đường In(liều) - đáp ứng của nó không song song với đường In(liều)
- đáp ứng của chế phẩm chuẩn. Loại các số liệu liên quan đến chế phẩm Z
và lặp lại phân tích chỉ với các số liệu của chế phẩm U và chế phẩm
chuẩn, với
= 11.483 và
= -1.635 (Bảng 13.10.10).
3.296.482,225
= 3.390.325
Bảng
13.10.12- Phân tích phương sai không có chế phẩm Z
Nguồn biến thiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng các bình phương
Bình phương trung bình
Tỷ số F
Xác suất
Chế phẩm
1
390,6
390,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồi qui tuyến tính
1
66.830,6
66.830,6
90,5
< 0,01
Không song song
1
34,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
> 0,05
Giữa các xử lý
3
67.255,5
Sai số dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.587,3
738,54
Sai số toàn phần
39
93.842,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi loại chế phẩm Z,
kết quả phân tích phương sai cho thấy thử nghiệm thỏa mãn các yêu cầu về cả hồi
qui và cả tính không song song.
Định giá hoạt lực và các giới hạn tin
cậy
=

Tỷ lệ giữa các liều kế tiếp nhau bằng
1,0/0,25 = 4, do đó l = ln(4) =
1,3863, t = 2,03 với P = 0,95 và F = 36 (Bảng 13.10.28).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt lực giả định AU của chế phẩm U
là 1 đơn vị/mg, do đó:
MU = M'U + ln (AU) = 0,1060 +
0 = 0,1060
Hoạt lực của chế phẩm U bằng
antiln (MU) = antiln
(0,1060) = 1,11 đơn vị/mg.



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các giới hạn tin cậy là 0,82 và 1,51
đơn vị/mg.
Ví dụ 3.2.8.2 Thử nghiệm
3 liều đơn chế phẩm, với thiết kế thí nghiệm ngẫu nhiên theo khối không lặp thử
nghiệm định lượng kháng sinh bằng phương pháp khuếch tán dùng hộp
Petri
Các dung dịch thử của chế phẩm chuẩn s1, s2 và s3
có nồng độ lần lượt là 2, 4 và 8 lU/ml. Chế phẩm thử có hoạt lực giả định là
1.500 IU/ml và cũng được pha thành 3 dung dịch thử u1, u2 và u3
có nồng độ tương đương với nồng độ các dung dịch của chế phẩm chuẩn. Mỗi hộp
Petri đều có 3 dung dịch của chế phẩm chuẩn và 3 dung dịch của chế phẩm thử,
trong đó mỗi dung dịch thử chỉ xuất hiện một lần duy nhất trong mỗi hộp Petri
(không lặp). Trật tự sắp xếp các dung dịch thử trong mỗi hộp được phân bố như
trong Bảng 13.10.13.
Các đáp ứng riêng và đáp ứng trung bình của mỗi
dung dịch thử cho ở Bảng 13.10.14.
Bảng
13.10.13- Cách bố trí các dung dịch thử trong các hộp
Hộp số
Số vị trí
trong hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
1
u2
u3
s3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u1
s2
2
s3
u1
s2
u3
s1
u2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u3
u2
s1
s3
s2
u1
4
s1
s2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u1
u2
s3
5
u1
s1
u2
s2
s3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
s2
s3
u1
u2
u3
s1
Các đáp ứng riêng và trị trung bình
đáp ứng của mỗi nồng độ được cho ở Bảng 13.10.14.
Bảng
13.10.14- Đáp ứng y - đường kính vòng vô khuẩn (mm x 10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm chuẩn S
Chế phẩm thử U
Tổng khối
s1
s2
s3
u1
u2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
176
205
235
174
202
232
R1 = 1224
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
208
238
175
206
234
R2 = 1239
3
178
207
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
177
203
236
R3 = 1238
4
175
205
235
173
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
232
R4 = 1221
5
176
206
235
174
204
231
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
174
204
236
170
202
229
R6 = 1215
Tổng cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1235
1416
1043
1218
1394
7363
Trung bình
176,2
205,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
173,8
203,0
232,3
Phương sai
2,6
2,2
1,6
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,9
Kiểm tra số liệu thu được bằng các phép thử
tương tự như ở ví dụ 3.2.8.1 cho thấy thử nghiệm đáp ứng các điều kiện ở mục
3.1.1.

= 1.527.127
Bảng
13.10.15- Các tổng đáp ứng và tương phản tuyến tính (xem công thức tính ở Bảng
13.10.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm
chuẩn S
Chế phẩm thử
U
Tổng số
Liều thấp
S1 = 1.057
U1 = 1.043
Liều trung gian
S2 = 1.235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều cao
S3 = 1.416
U3 = 1.394
Tổng đáp ứng của chế phẩm
S = 3.708
U = 3.655
= 7.363
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ls = 359
Lu = 351
= 710
Tương phản bậc hai
Qs = 3
Qu = 1
= 4
Các tổng các bình phương được tính bằng
các công thức trong Bảng 13.10.5 và 13.10.6 với các số liệu ở Bảng 13.10.15.
Chế phẩm =
= 78,026
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không song song =
= 2,666
Độ cong =
= 0,278
Giữa các xử lý =
= 21.085,137
Giữa các khối =
= 75,805
Toàn phần=
- K = 21.188,97
Sai số dư = Toàn phần -
Giữa các xử lý - Giữa các khối = 28,03
Bảng
13.10.16- Phân tích phương sai
Nguồn biến
thiên
Bậc tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình phương
trung bình
Tỷ số F
Xác suất
Chế phẩm
1
78,03
78,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
21.004,17
21.004,17
18.737
< 0,01
Không song song
1
2,67
2,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 0,05
Độ cong
2
0,28
0,16
0,1
> 0,05
Giữa các xử lý
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa các khối (hộp Petri)
5
75,80
15,16
13,5
< 0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
28,03
1,121
Sai số toàn phần
35
21.188,97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả phân tích phương sai cho thấy
sự khác nhau có ý nghĩa cao (P < 0,01) của kích thước đường kính vòng
vô khuẩn giữa các hộp Petri. Nếu thí nghiệm thiết kế theo kiểu ngẫu nhiên hoàn
toàn, biến thiên giữa
các khối sẽ không được tách ra khỏi sai số toàn phần, do đó bình phương trung
bình của sai số dư s2 sẽ lớn hơn, dẫn đến khoảng tin cậy sẽ rộng
hơn. Đây là ưu điểm của thiết kế thí nghiệm ngẫu nhiên theo khối so với thiết kế
thí nghiệm kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn.
Phép thử tính có giá trị của thử nghiệm
Hồi qui tuyến tính rất có ý nghĩa (P
< 0,01), các đại lượng không song song và độ cong không có ý nghĩa (P
> 0,05), do đó thử nghiệm thỏa mãn cách tính hiệu lực.
Định giá hoạt lực và các giới
hạn tin cậy

Tỷ lệ giữa các nồng độ kế tiếp bằng
2,0, do đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


M = M'
+ ln(AU) = -0,0690
+ ln(1.500) =
7,2442
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt lực của chế phẩm U là R
= antiln(M) = 1.400 IU/ml.
Với P = 0,95 và f = 25, t
= 2,06 (Bảng 13.10.28), ta có:


(1,0002-1)(1,0002x(-0,0690)2
+2x0,640605)= 0,00026
Các ln(giới hạn tin cậy) bằng:
= ln(1.500)+1,0002x(- 0,0690)±
= 7,2442 ± 0,0160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phân tích bằng máy
tính, các kết quả sẽ là:
C =
1,000227
(C - 1)(CM'2 + 2H) =
0,00029128
Khoảng tin cậy: 1.376,3 - 1.424,1
lU/ml.
Ví dụ 3.2.8.3 Thử nghiệm 3
liều đơn chế phẩm thiết kế
hình vuông Latin không lặp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm chuẩn có hoạt lực biết trước
4.855 lU/mg. Chế phẩm thử có hoạt lực giả định là 5.600
lU/mg. Pha các dung dịch gốc bằng cách
hòa tan 25,2 mg chế phẩm chuẩn và
21,4 mg chế phẩm thử trong lượng vừa đủ dung môi pha loãng để được 25 ml. Sau
đó, pha loãng
các dung dịch gốc đến nồng độ pha loãng 1/20 và tiếp tục pha loãng xa hơn với tỷ lệ pha loãng
1:1,5 để được các dung dịch thử cuối cùng của chuẩn và mẫu.
Các dung dịch thử của chế phẩm chuẩn
và chế phẩm thử được thiết kế trên khay theo bố trí thí nghiệm hình
vuông Latin như trong Bảng 13.10.17. Các đường kính vòng vô khuẩn của thử nghiệm
được trình bày trong Bảng 13.10.18. Trung bình đường kính vòng vô khuẩn, phương
sai (vari) và In(vari)
của mỗi nhóm dung dịch thử trình bày trong Bảng 13.10.19.
Bảng
13.10.17- Cách bố trí các dung dịch thử trên khay
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
1
s1
u1
u2
s3
s2
u3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u3
s1
s2
u2
s3
3
u2
s3
s2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u3
u1
4
s3
s2
u3
u1
s1
u2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s2
u2
s3
u3
u1
s1
6
u3
s1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u2
s3
s2
Phép thử tính đồng nhất của các phương
sai
Đối với một nhóm gồm k phương
sai, trong đó mỗi phương sai có f = (n - 1) bậc tự do, công thức
tính sẽ như sau:

Với k = 6, bậc tự do f = 5, công
thức trên sẽ rút gọn thành:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
=3,78
Giá trị tính được nhỏ hơn
giá trị tới hạn 11,07 đọc từ Bảng 13.10.29 với P = 0,95 và f
= (k- 1) = 5. Do đó, sự khác biệt giữa các phương sai của mỗi nhóm dung dịch thử
không có ý nghĩa thống kê.
Bảng
13.10.18-Đáp ứng y - đường kính vòng vô khuẩn (mm x 10)
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Tổng hàng
1
161
160
178
187
171
194
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
151
192
150
172
170
192
R2 = 1.027
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
174
161
193
151
R3 = 1.036
4
194
184
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
163
171
R4 = 1.071
5
176
181
201
202
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
151
R5 = 1.065
6
193
166
161
186
198
182
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng cột
C1 = 1.037
C2 = 1.078
C3 = 1.063
C4 = 1.068
C5 = 1.049
C6 = 1.041
Bảng
13.10.19- Trung bình đường kính vòng vô khuẩn và phương sai của mỗi nhóm dung dịch
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm chuẩn S
Chế phẩm thử
U
Tổng số
s1
s2
s3
u1
u2
u3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
161
171
187
160
178
194
2
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
192
151
170
192
3
161
174
195
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
162
193
4
163
184
194
160
171
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
151
176
201
154
181
202
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
166
182
198
161
186
193
Tổng cột
952
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1167
937
1048
1173
Trung bình
158,67
176,50
194,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
174,67
195,50
Phương sai (vari)
43,47
28,70
23,50
22,17
75,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 209,20
In (vari)
3,772
3,357
3,157
3,099
4,318
2,791
= 20,494
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm chuẩn S
Chế phẩm thử U
Tổng số
Liều thấp
S1 = 952
U1 = 937
Liều trung gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U2 = 1.048
Liều cao
S3 = 1.167
U3 = 1.173
Tổng đáp ứng của chế phẩm
S = 3.178
U = 3.158
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương phản tuyến tính
Ls = 215
LU = 236
= 451
Tương phản bậc hai
Qs = 1
QU = 14
= 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các tổng các bình phương được tính bằng
các công thức trong Bảng 13.10.5 và 13.10.6 với các số liệu ở Bảng 13.10.18 và
Bảng 13.10.20.
Chế phẩm =
=
= 11,1111
Hồi qui tuyến tính =
= 8.475,0416 = E
Không song song =
= 18,3750
Độ cong (không tuyến tính) =
= 5,4722
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa các hàng = 
Giữa các cột = 
Toàn phần=
- K = 1.124.692 - 1.115.136 =
9.556
Sai số dư = Toàn phần -
Giữa các xử lý - Giữa các hàng -
Giữa
các cột = 415,3333
Bảng
13.10.21- Phân tích phương sai
Nguồn biến
thiên
Bậc tự do
Tổng các bình
phương
Bình phương
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác suất
Chế phẩm
1
11,1111
11,1111
Hồi qui tuyến tính
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.475,0416
408,1
< 0,01
Không song song
1
18,3750
18,3750
0,885
> 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
5,4722
2,7361
0,132
> 0,05
Giữa các xử lý
5
8510
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa các hàng
5
412
82,40
3.968
< 0,05
Giữa các cột
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43,73
2,106
> 0,05
Sai số dư
20
415,3333
20,7667
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
9.556
Phân tích phương sai cho thấy sự khác
nhau có ý nghĩa (P < 0,05) giữa các hàng chứng tỏ thiết kế thí nghiệm
hình vuông Latin cho độ chính xác cao hơn thiết kế thí nghiệm ngẫu nhiên hoàn
toàn.
Phép thử tính có giá trị của thử nghiệm
Hồi qui tuyến tính rất có ý nghĩa (P
< 0,01), tính không tuyến tính và tính không song song của các đường In(liều)
- đáp ứng không có ý nghĩa (P
> 0,05), do đó thử nghiệm thỏa mãn các phép thử tính có giá trị.
Định giá hoạt lực và các giới hạn
tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

M = M'
+ ln(AU) = -0,023974 + ln(5.600) =
8,606548
Hoạt lực của chế phẩm U
là R = antiln(M) = 5.467,3 lU/mg.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các ln(giới hạn tin cậy) được tính
theo công thức:
=
= ln(5.600) + 1,0108 x (-
0,023974) ±
= 8,60629 ± 0,06878
Các giới hạn tin cậy bằng
5.102,6 và 5.855,1 lU/mg ở P = 0,05
Vì các dung dịch gốc của chế phẩm chuẩn
và chế phẩm thử có hoạt lực không hoàn toàn bằng nhau dựa trên hoạt lực giả định, cần hiệu
chỉnh hoạt lực tính được và các giới hạn tin cậy bằng cách nhân với một hệ số
hiệu chỉnh:
1,02091
Sau khi hiệu chỉnh, hoạt lực tính được
sẽ bằng 5.582 lU/mg với giới hạn tin cậy từ 5.209 lU/mg đến 5.977 lU/mg ở xác
suất 95 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm định
lượng insulin bằng phương pháp tiêm dưới da thỏ
Các dung dịch của chế phẩm chuẩn có nồng
độ 1 và 2 lU/ml. Hoạt lực
giả định của chế phẩm thử là 40 lU/ml và được pha loãng thành các dung dịch có
nồng độ tương đương với các dung dịch của chế phẩm chuẩn. Tiêm dưới da các thỏ thí nghiệm với
liều 0,5 ml mỗi dung dịch thử theo thiết kế ở Bảng 13.10.22. Các kết quả thí
nghiệm trình bày trong Bảng 13.10.23. Phương sai lớn cho thấy biến thiên lớn giữa
các thỏ thí nghiệm và cần thiết phải dùng thiết kế thí nghiệm chéo.
Bảng
13.10.22- Cách sắp xếp các xử lý
Ngày thí nghiệm
Nhóm thỏ
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s1
s2
u1
u2
Ngày II
u2
u1
s2
s1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính tỷ số F theo công thức:

Trong đó varmax. là
phương sai lớn nhất và varmin. là phương sai
nhỏ nhất trong k
phương sai cần kiểm tra. F tính được (Fcal.= 5,3) nhỏ
hơn F
tới
hạn (Fcrit. = 12,7) đọc từ
Bảng 13.10.30 với P = 0,95, k
= 8 và bậc tự do f = 7. Do đó, sự khác
nhau giữa các phương sai của mỗi nhóm dung dịch thử không có ý nghĩa thống kê.
Nếu dùng phép kiểm Bartlett với cùng số liệu, giá trị tính được sẽ là 6,4 so với giá
trị tới hạn bằng 14,1.
Trong các thử nghiệm dùng thiết kế
chéo, các tổng đáp ứng và tương phản tuyến tính được tính riêng rẽ cho mỗi giai
đoạn thí nghiệm. Kết quả thu được trình bày trong Bảng 13.10.24.
Bảng
13.10.23-Đáp ứng y: glucose huyết (mg/100 ml) ở 1 và 2½ h
Nhóm 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
u2
Tổng số
s2
u1
Tổng số
u1
s2
Tổng số
u2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số
112
104
216
65
72
137
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
196
118
144
262
126
112
238
116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
276
83
67
150
119
149
268
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
73
72
145
125
67
192
42
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
63
149
47
93
140
56
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64
107
171
52
53
105
88
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92
84
176
93
117
210
110
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
71
134
101
56
157
73
128
201
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
116
91
207
50
65
115
66
55
121
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
126
101
68
169
55
100
155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
159
31
71
102
Tổng cột
765
662
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
746
719
533
579
854
5415
Trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
82,8
69,6
93,3
89,9
66,6
72,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương sai
709,7
627,9
525,1
1.012,5
479,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.214,3
1.215,1
Bảng
13.10.24- Các tổng đáp ứng và tương phản tuyến tính
Chế phẩm
chuẩn S
Chế phẩm thử
U
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ thấp
Nồng độ cao
Tổng số
S1I = 765
S2I = 557
SI = 1.322
U1I = 719
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UI = 1.298
DI = 2.620
Ngày II
Nồng độ thấp
Nồng độ cao
Tổng số
S1II = 854
S2II = 533
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U1II = 746
U2II = 662
UII = 1.408
DII = 2.795
Tổng chế phẩm
S = 2.709
U = 2.706
= 5.415
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày I
Ngày II
Tổng số
LSI = -208
LSII = - 321
LS = -529
LUI = -140
LUII = - 84
LU = -224
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LII = -405
= -753
Phân tích phương sai trong các thử
nghiệm thiết kế chéo phức tạp hơn các kiểu thiết kế thí nghiệm
khác vì biến thiên
do cấu phần tổng các bình phương,
gây bởi tính song
song không độc lập với biến thiên do cấu phần gây bởi sự khác nhau của thỏ.
Tính song song của các đường hồi qui sẽ được kiểm tra bằng đại lượng bình
phương trung bình của sai số
dư thứ hai, được tính bằng cách lấy tổng các bình phương của cấu phần do sự
khác nhau về thỏ (khối) trừ đi cấu phần không song song và hai cấu phần tương
tác.
Ba cấu phần tương tác được đưa thêm
vào phân tích phương sai
là do sự lặp lại trong mỗi nhóm thỏ thí nghiệm, gồm:
Giữa các ngày x chế phẩm; Giữa
các ngày x hồi qui; Giữa
các ngày x tính song
song.
Ba đại lượng này biểu thị khuynh hướng
của 3 cấu phần (chế phẩm, hồi qui và song song) thay đổi từ ngày thí nghiệm này
sang ngày thí nghiệm khác. Tính có giá trị của thử nghiệm phụ thuộc vào các tỷ
số
F tương ứng của
ba đại lượng nói trên. Nếu F tính được rất có ý nghĩa, Fcal.
> Fcrit. ở P = 0,01, cần phải rất thận trọng
khi suy diễn các kết quả của thử nghiệm, và nếu có thể, phải lặp lại thử nghiệm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tính giá trị của tổng các bình phương
của chế phẩm, hồi qui và không song song theo công thức trong Bảng 13.10.5 với
số liệu trong Bảng 13.10.24.
Chú ý trong thử nghiệm này n = 16, là tổng số đáp
ứng của mỗi xử lý qua hai ngày thí nghiệm.
Chế phẩm =
=
= 0,14
Hồi qui tuyến tính =
= 8.859,52 = E
Không song song =
= 1.453,51
Giữa các khối (thỏ) =
- 458.159,77 = 39.794,73
Trong đó Bi là các tổng
đáp ứng của mỗi thỏ thí nghiệm trong Bảng 13.10.23.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó DI, và DII là tổng đáp ứng
của mỗi ngày thí nghiệm.
Giữa các ngày x Chế phẩm =
= 
Trong đó SI, SII, UI và UII là tổng đáp ứng
của từng chế phẩm trong mỗi ngày.
Giữa các ngày x hồi qui = 
Giữa các ngày x Không song
song = 
Trong đó LSI, LSll, LUI và LUII
là tương phản tuyến tính của mỗi ngày thí nghiệm.
Toàn phàn =
- K = 511.583 - 458.159,77 =
53.423,23
Sai số dư giữa các thỏ = Giữa các
khối - Không song song - (Giữa các ngày x chế phẩm) - (Giữa các ngày x hồi qui) =
39.794,73 - 1.453,51 - 31,64 - 50,76 = 38.258,81
Sai số dư trong mỗi thỏ =
Toàn phần - Giữa các khối - Giữa các ngày - Chế phẩm - Hồi qui - (Giữa các ngày
x không song
song) = 53.423,23 - 39.794,73 - 478,51 - 0,14 - 8.859,52 - 446,27 = 3.844,06
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích phương sai cho thấy thử nghiệm
thỏa mãn phép thử tính có giá trị:
1) Hồi qui tuyến tính rất có ý nghĩa:
tỷ số F của đại lượng hồi qui được tính dựa trên bình phương
trung bình của sai số dư trong mỗi thỏ, Fcal. = 64,5 > Fcrit. = 7,63 với P
= 0,01, f1 = 1 và f2
= 28.
2) Tính không song song của
đường hồi qui: phép thử tính không song song trong thiết kế chéo dựa trên bình
phương trung bình của sai số dư giữa các thỏ, Fcal. = 1,06 < F(P=0 05, f1 = 1, f2 = 28) = 4,19, chứng
tỏ các đường
In(liều) - đáp ứng của chuẩn và mẫu song song với nhau.
3) Ba cấu phần tương tác đều không có
ý nghĩa, các tỷ số F tính được lần lượt là 0,02, 0,04 và 3,25 và đều nhỏ hơn Fcrit.
= 4,19.
Bảng
13.10.25- Phân tích phương sai
Nguồn biến
thiên
Bậc tự do
Tổng các
bình phương
Bình phương
trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác suất
Không song song
1
1.453,5
1.453,5
1,06
> 0,05
Giữa các ngày x chế phẩm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,6
0,02
> 0,05
Giữa các ngày x hồi qui
1
50,8
50,8
0,04
> 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
38.258,8
1.366,4
Giữa các khối (thỏ)
31
39.794,7
1.283,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế phẩm
1
0,1
0,1
0,00
> 0,05
Hồi qui
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.859,5
64,5
< 0,01
Giữa các ngày
1
478,5
478,5
3,48
> 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
446,3
446,3
3,25
> 0,05
Sai số dư trong mỗi thỏ
28
3.844,1
137,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Toàn phần
63
53.423,2
847,9878472
Định giá hoạt lực và cốc giới hạn tin
cậy
Tỷ lệ pha loãng bằng 2, do đó l = ln(2) =
0,69315. Với P
= 0,95
và f
=
28, t = 2,05 (Bảng 13.10.28).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoạt lực R = antiln(M) =
antiln(0,00276) = 40,1 lU/ml.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Logarit các giới hạn tin cậy bằng:
= 3,6918 ± 0,1830
Khoảng tin cậy của hoạt lực từ 33,4 đến
48,2 IU/ml.
4. Phối hợp các kết quả thử nghiệm
4.1 Mở đầu
Để đáp ứng các yêu cầu của Dược điển,
ví dụ yêu cầu về độ chính xác, có thể phải lặp lại hai hay nhiều thử nghiệm độc
lập và phối hợp các kết quả thử nghiệm để được kết quả cuối cùng chính xác và đáng
tin cậy hơn.
Hai thử nghiệm được coi là độc lập với
nhau nếu quá trình thực hiện của mỗi thử nghiệm không gây bất cứ ảnh hưởng nào
đến kết quả của thử nghiệm khác. Điều đó có nghĩa là các sai số ngẫu nhiên của
các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm (ví dụ: sự pha loãng chế phẩm chuẩn
và
chế
phẩm thử, độ nhạy của chỉ thị sinh học) của một thử nghiệm phải độc lập với các
sai số ngẫu nhiên tương ứng của thử nghiệm kia. Các thử nghiệm thực hiện vào những
ngày kế tiếp nhau dùng cùng dung dịch gốc của chế phẩm chuẩn không phải
là những thử nghiệm độc lập.
Có nhiều phương pháp phối hợp kết quả
của các thử nghiệm độc lập, tuy nhiên, dưới đây chỉ trình bày ba phương pháp gần
đúng do tính đơn giản và dễ áp dụng
của chúng.
Trước khi phối hợp, các hoạt lực phải
được hiệu chỉnh với hoạt lực giả định của mỗi chế phẩm thử (xem Ví dụ 3.2.8.3)
và phải được biểu diễn dưới dạng logarit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này có thể áp dụng nếu thỏa
mãn các điều kiện sau:
1) Các thử nghiệm phải độc lập với
nhau;
2) Đại lượng C của mỗi thử nghiệm
phải nhỏ hơn 1,1 (xem công thức 3.2.5-6 để biết công thức tính và ý nghĩa của C);
3) Bậc tự do của sai số dư của mỗi thử
nghiệm không được nhỏ hơn 6, tốt nhất là lớn hơn 15;
4) Sự khác nhau giữa các định giá hoạt
lực riêng phải không có ý nghĩa thống kê (xem mục 4.2.2).
Nếu các điều kiện trên không thỏa mãn,
phương pháp này không được áp dụng. Khi đó dùng phương pháp giới thiệu ở mục
4.3 để tính hoạt lực trung bình và lấy kết quả tính được làm hoạt lực giả định
cho lần thử nghiệm kế tiếp.
4.2.1 Tính các hệ số
cân chỉnh W
Giả sử các kết quả đo của mỗi n' thử nghiệm đã
được phân tích để được n' giá trị logarit hoạt lực M và các giới
hạn tin cậy tương ứng. Đối với mỗi thử nghiệm, tính theo logarit khoảng tin cậy
L bằng cách lấy giới hạn tin cậy trên trừ đi giới hạn tin cậy dưới. Tính hệ số cân
chỉnh W
cho
mỗi giá trị của M theo phương
trình 4.2.1.-1, với t có cùng giá trị như khi tính các giới hạn tin cậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4.2.1.-1)
4.2.2 Tính đồng nhất
của các hoạt lực
Để kiểm tra tính đồng nhất của một
dãy các logarit hoạt lực, thành lập biểu thức có phân phối xấp xỉ phân
phối c2 như sau:

(4.2.2.-1)
với

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
tính được lớn hơn giá trị tới hạn tương ứng đọc
từ Bảng 13.10.29, các hoạt lực tính được không đồng nhất và không thể sử dụng
các công thức ở mục 4.2.3, thay vào đó, có thể dùng các công thức ở mục 4.2.4.
4.2.3 Tính hoạt lực
trung bình có cân chỉnh (weighted mean) và các giới hạn tin cậy
Logarit hoạt lực trung bình có cân chỉnh
được tính theo công thức:

(4.2.3.-1)
Độ lệch chuẩn của logarit hoạt lực
trung bình là căn bậc hai của nghịch đảo của tổng các hệ số cân chỉnh W:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và các logarit giới hạn tin cậy của hoạt
lực trung bình được tính theo phương trình sau:

(4.2.3.-3)
Trong đó t là giá trị tới hạn đọc
được từ Bảng 13.10.29 với bậc tự do bằng tổng số bậc tự do của các sai số dư của
mỗi thử nghiệm riêng.
4.2.4 Hoạt lực
trung bình có cân chỉnh và các giới hạn tin cậy dựa trên biến thiên trong mỗi
thử nghiệm và giữa các thử nghiệm
Khi phối hợp các kết quả của một số thử
nghiệm lặp lại, giá trị
có thể có ý nghĩa. Biến thiên của các hoạt lực
có thể phân tích thành hai cấu phần, gồm:
1) Biến thiên trong mỗi thử nghiệm 
2) Biến thiên giữa các thử nghiệm 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi M, tính hệ số cân
chỉnh theo công thức:

Dùng W' thay thế cho
W
trong
các công thức ở mục 4.2.3, với t = 2.
4.3 Phối hợp phi
cân chỉnh
(unweighted combination) các kết quả thử nghiệm
Cách phối hợp các kết quả thử nghiệm
đơn giản nhất là tính trung bình số học của n’ logarit hoạt lực M
và sau đó tính độ lệch chuẩn của nó theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các logarit giới hạn tin cậy bằng:

(4.3.-2)
Trong đó t có (n’ - 1) bậc
tự do. Vì số các thử
nghiệm cần phối hợp thường nhỏ nên giá trị của t khá lớn.
4.4 Ví dụ
Bảng 13.10.26 liệt kê các hoạt lực
cùng các giới hạn tin cậy của 6 thử nghiệm độc lập của cùng một chế phẩm và bậc
tự do của sai số dư tương ứng. Tất cả các thử nghiệm đều đáp ứng điều kiện 1, 2
và 3 trong mục 4.2. Các hệ số cân chỉnh W được tính theo công thức 4.2.1.-1 ở mục 4.2.
Phép thử tính đồng nhất của các hoạt lực
= 2.123.323,8792 -
= 4,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 13.10.26 - Hoạt lực và các giới hạn
tin cậy của sáu thử nghiệm độc lập
Lần thử
nghiệm
Hoat lực R
(IU/lọ)
Các giới hạn
tin cậy (lU/lọ)
Bậc tự do DF
Giới hạn dưới
Giới hạn
trên
1
18.367
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.002
20
2
18.003
17.415
18.610
20
3
18.064
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.838
20
4
17.832
17.253
18.429
20
5
18.635
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.339
20
6
18.269
17.722
18.834
20
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
Bảng - 13.10.27
Với f = 20, P = 0,05, bảng 13.10.28
cho t = 2,09. Tính
W
= 4t2/L2 theo công thức 4.2.1.-1
M=ln(R)
L*
W
WM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8183
0,0679
3.777,8301
37.091,9101
364.179,9033
9,7983
0,0664
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38.719,7456
379.387,4392
9,8017
0,0841
2.462,5579
24.137,1950
236.584,9721
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0659
4.003,1116
39.185,4586
383.576,6531
9,8328
0,0740
3.175,7400
31.226,4061
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8130
0,0609
4.699,6807
46.117,7833
452.552,0054
Tồng số
58,8528
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
216.478,4988
2.123.323,8792
* L = ln(giới hạn tin cậy trên) -
ln(giới hạn tin cậy dưới)
Hoạt lực trung bình và các giới hạn
tin cậy
Hoạt lực trung bình và các giới hạn
tin cậy của nó được tính bằng các công thức ở mục 4.2.3 và các số liệu trong Bảng
13.10.26 và 13.10.27.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với số bậc tự do f = 120, P
= 0,95, t
=
1,98.
= 9,8085 ± 1,98 x 0,00673 =
9,7951 và 9,8218
Bằng cách lấy antilogarit các giá trị
tính được, hoạt
lực trung bình bằng 18.187 lU/lọ với khoảng tin cậy ở xác suất 95 % từ 17.946 đến
18.431 lU/lọ.
5. Các Bảng tra cứu
Bảng 13.10.28
- Bảng giá trị tới hạn của phân phối t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
f
0,05
0,01
f
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
12,71
63,66
18
2,10
2,88
2
4,30
9,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,09
2,86
3
3,18
5,84
20
2,09
2,85
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,60
21
2,08
2,83
5
2,57
4,03
22
2,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
2,45
3,71
23
2,07
2,81
7
2,36
3,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,06
2,80
8
2,31
3,36
25
2,06
2,79
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,25
26
2,06
2,78
10
2,23
3,17
27
2,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
2,20
3,11
28-29
2,05
2,76
12
2,18
3,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,04
2,75
13
2,16
3,01
40-43
2,02
2,7
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,98
57-63
2,00
2,66
15
2,13
2,95
102-126
1,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
2,12
2,92
600-∞
1,96
2,58
17
2,11
2,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu giá trị quan sát lớn hơn giá trị
trong bảng, nó được coi là có ý nghĩa (P = 0,05) hay rất có ý nghĩa (P
= 0,01).
Bảng 13.10.29
- Bảng giá trị tới hạn của 
P
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f
0,05
0,01
f
0,05
0,01
1
3,84
6,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,68
24,73
2
5,99
9,21
12
21,03
26,22
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,34
13
22,36
27,69
4
9,49
13,28
14
23,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
11,07
15,09
15
25,00
30,58
6
12,59
16,81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,30
32,00
7
14,07
18,48
20
31,41
37,57
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,09
25
37,65
44,31
9
16,92
21,67
30
43,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
18,31
23,21
40
55,76
63,69
Nếu giá trị quan sát lớn hơn giá
trị trong bảng,
nó
được coi là có ý nghĩa (P = 0,05) hay rất có ý nghĩa (P
= 0,01).
Bảng 13.10.30
Giá trị tới hạn của tỷ số F = varmax/varmin
k là số phương
sai trong nhóm xử lý, mỗi phương sai có f bậc tự do (Hartley's test).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
4
6
8
9
10
12
f
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,6
29,5
37,5
41,1
44,6
51,4
49
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97
106
120
5
13,7
18,7
22,9
24,7
26,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28
38
46
50
54
60
6
10,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,3
17,5
18,6
20,7
19,1
25
30
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
7
8,44
10,8
12,7
13,5
14,3
15,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,4
22
23
24
27
8
7,18
9,03
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,7
12,7
11,7
14,5
16,9
17,9
18,9
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,31
7,80
8,95
9,45
9,91
10,7
9.9
12,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,7
15,3
16,6
10
5,67
6,92
7,87
8,28
8,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,6
10,4
11,8
12,4
12,9
13,9
Nếu F tính được lớn hơn giá trị trong
bảng, biến số cần kiểm tra được coi là có ý nghĩa (dòng trên, P = 0,05), hay
rất có ý nghĩa (dòng dưới, P = 0,01).
6. Bảng chú giải
các ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa
b
Độ dốc hồi qui tuyến tính của đường
thẳng liều - đáp ứng hay In(liều) - đáp ứng của tất cả các chế phẩm trong một
thử nghiệm
d
Số mức liều của mỗi chế phẩm trong một
thử nghiệm đối xứng
e
Cơ số của logarit tự
nhiên, e = 2,718281828....
f
Số bậc tự do
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số chế phẩm trong một thử nghiệm, kể
cả chế phẩm chuẩn
k
Số xử lý trong một thử nghiệm, k
= dh
n
Số thí nghiệm lặp lại hoặc số đơn vị
thí nghiệm của mỗi xử lý
n'
Số các định giá hoạt lực riêng
s2
Trị định giá của phương sai được
tính từ bình phương trung bình của sai số dư.
là phương sai của logarit hoạt lực M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị định giá của Độ lệch chuẩn, (=
)
s1,s2,s3
Nồng độ liều thấp, trung gian và cao
của chế phẩm chuẩn S. Trong một thử nghiệm chỉ có 2 nồng độ của
mỗi chế phẩm s2 đại diện
cho nồng độ cao
t
Thống kê t của student (Bảng
13.10.28)
t’
Thống kê t’ của Dunnett (Bảng
13.10.8)
u1...z3
Nồng độ (liều) của các chế phẩm thử U...
Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáp ứng riêng hay đáp ứng riêng đã
được chuyển đổi
y'
Đáp ứng tính được dùng để thay thế
cho giá trị bị mất

Đáp ứng trung bình của chế phẩm chuẩn
và các chế phẩm thử
AU...AZ
Hoạt lực giả định của các chế phẩm
thử U... Z, là hoạt lực được dùng để tính lượng
chế phẩm cần lấy khi pha các dung dịch thử
B'
Tổng đáp ứng của mỗi đơn vị thí nghiệm
(1 đến 2n) trong thiết kế chéo đôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng đáp ứng của khối hay hàng có chứa
giá trị bị mất
C
Đại lượng biểu thị ý nghĩa của hồi
qui, dùng trong tính toán các giới hạn tin cậy (phương trình 3.2.5-5). Trong
một số tài liệu thống kê kết quả thử nghiệm sinh học, ý nghĩa của hồi qui được
biểu thị theo g:

C1...Cn
Tổng đáp ứng của mỗi cột (1 đến n) trong thiết
kế hình vuông Latin
C’
Tổng đáp ứng của cột không kể một giá trị
bị mất trong thiết kế hình vuông
Latin
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DI,DII
Tổng đáp ứng của giai đoạn I và giai
đoạn II trong thiết kế chéo đôi
E
Tổng các bình phương của đại lượng hồi
qui (Bảng 13.10.5)
F
Tỳ số của hai trị định
giá độc lập của phương sai theo phân phối F (Bảng 13.10.7)
G'
Tổng đáp ứng trong một thử nghiệm
không kể giá trị bị mất
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
Đại lượng được dùng để tính tổng các
bình phương trong phân tích phương sai

L
Độ rộng của logarit giới hạn tin cậy,
L = ln(giới
hạn tin cậy trên) - ln(giới hạn tin cậy dưới)
Ls...Lz
Tương phản tuyến tính của chế phẩm
chuẩn và các chế phẩm thử (Bảng 13.10.2, 13.10 3 và 13.10.4)
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trung bình của một vài trị định giá độc
lập của M
M’
Logarit tỷ lệ hoạt lực hay trị định
giá của logarit hoạt lực trước khi hiệu chỉnh với hoạt lực giả định (M’ =
InR’)
N
Tổng số đáp ứng trong một thử nghiệm
NS, NU
Tổng số đáp ứng của chế phẩm S
và U
P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qs…Qz
Tương phản bậc hai của chế phẩm chuẩn
và các chế phẩm thử
R
Hoạt lực định giá được dùng với một
ký tự (U....Z) ghi ở dưới, ví dụ RU để chỉ rõ một chế
phẩm thử riêng trong một thử nghiệm đa chế phẩm (R = antilnM)
R'
Định giá hoạt lực hoặc tỷ số hoạt lực
trước khi hiệu
chỉnh bởi hoạt lực giả định (R’ = antilnM’).
R1...Rn
Tổng đáp ứng của mỗi hàng (1 đến n) trong thiết
kế hình vuông
Latin, hay mỗi khối
trong thiết kế ngẫu nhiên theo khối.
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
Tổng đáp ứng của chế phẩm chuẩn
S1, S2, S3
Tổng đáp ứng của liều (nồng độ) thấp,
trung gian và cao
của chế phẩm chuẩn S. Trong một thử nghiệm chỉ có 2 mức
liều, S2 là tổng đáp ứng của liều cao
T'
Tổng đáp ứng trong một xử lý không kể
giá trị bị mất
U...Z
Tổng đáp ứng của các chế phẩm thử U...Z
U...Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U1,
U2, U3
Tổng đáp ứng của liều thấp, trung gian
và cao của chế phẩm U, trong một định lượng chỉ có 2 nồng độ của
mỗi chế phẩm, U2 đại diện
cho nồng độ cao
W
Hệ số cân chỉnh dùng trong phối hợp
một số định giá độc lập (phương trình 4.2.1.-1)
X
In(liều)
PHỤ LỤC 14.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG SINH HỌC IN VIVO THUỐC GENERIC
Thuốc phát minh là thuốc được cấp phép
lưu hành đầu tiên, trên cơ sở đã có đầy đủ các số liệu về chất lượng, an toàn
và hiệu quả. Thuốc generic là một thuốc thành phẩm nhằm thay thế một thuốc phát
minh được sản xuất không có giấy phép nhượng quyền của công ty phát minh và được
đưa ra thị trường sau khi bằng phát minh và các bản quyền đã hết hạn. Theo quy
định trong đăng ký thuốc của Việt Nam cũng như của nhiều nước khác, đối với các
thuốc generic có tác dụng toàn thân mà bản thân dược chất và dạng bào chế không
chứng minh được sinh khả dụng tương tự như thuốc phát minh hoặc thuốc đối chứng
(đối với các trường hợp không xác định được thuốc phát minh) thì phải có các số
liệu chứng minh thuốc generic có tương đương sinh học so với thuốc phát minh hoặc
thuốc đối chứng. Hiện nay, Bộ Y tế ban hành thông tư (được cập nhật định kỳ)
quy định danh sách các thuốc generic phải nộp hồ sơ chứng minh tương đương sinh
học khi nộp hồ sơ đăng ký sản xuất, lưu hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn này đưa ra một số nguyên tắc
cơ bản trong đánh
giá tương đương sinh học để thu được kết quả tin cậy.
Những yêu cầu cơ bản đối với phương
pháp phân tích xác định nồng độ dược chất và/hoặc chất chuyển hóa có tác dụng
trong mẫu sinh học
Các phương pháp sắc ký, như sắc ký
khí, sắc ký lỏng hiệu năng
cao sử dụng các detector khác nhau như quang phổ tử ngoại - khả kiến, huỳnh
quang, phổ khối thường được sử dụng trong nghiên cứu đánh giá tương đương sinh
học để xác định nồng độ thuốc (dược chất và/hoặc chất chuyển hóa-chất cần phân tích)
trong các mẫu sinh học (thường là các mẫu máu, huyết thanh hay nước tiểu) của
người tình nguyện tham gia nghiên cứu. Những phương pháp này có tính đặc hiệu
cao; có khả năng tách và định lượng trên cùng một hệ thống và cùng thời điểm. Trong một số
trường hợp, có thể sử dụng phương pháp phân tích sinh hóa và sinh học nếu
phương pháp có đủ độ đúng, độ chính xác, độ đặc hiệu để xác định được nồng độ
thuốc trong các mẫu sinh học.
Do quá trình phân tích mẫu sinh học bị
ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
như lượng mẫu ít, nồng độ thấp,
lẫn nhiều tạp chất là các chất nội sinh (lipid, protein, chất nội sinh, chất
chuyển hóa...) và sự
khác nhau giữa các cá thể, nên phương pháp phân tích phải được thiết lập và thẩm
định để đảm bảo độ tin cậy.
1. Tính đặc hiệu: Phải chứng
minh được rằng chất xác định được là dược chất hay chất chuyển hóa có tác dụng.
Sự phân tích mẫu không bị ảnh hưởng bởi các chất nội sinh và chất chuyển hóa có
liên quan. Báo cáo kết quả phải bao gồm cả sắc ký đồ của mẫu trắng (dịch sinh học),
mẫu chất chuẩn pha trong dịch sinh học và mẫu thử thu được sau khi dùng thuốc.
Trong nghiên cứu tính đặc hiệu, phải thực hiện phương pháp thêm chất chuẩn để
loại bỏ sai số do nền mẫu. Khi xác định nồng độ chất phân tích trong mẫu sinh học
bằng phương pháp sắc ký lỏng - khối phổ cần phải có các nghiên cứu ảnh hưởng của
nền mẫu.
2. Đường chuẩn và khoảng tuyến tính: Mối quan hệ
giữa đáp ứng với nồng độ của chất phân tích phải được đánh giá bằng phương
trình toán học phù hợp. Phương trình này phải được xác định bằng các phương
pháp phân tích hồi quy phù hợp (như phương pháp bình phương nhỏ nhất). Khoảng
tuyến
tính
là khoảng nồng độ từ thấp nhất đến cao nhất của đường chuẩn có mối quan hệ tuyến
tính giữa đáp ứng (xác định bằng các thiết bị phân tích phù hợp) và nồng độ dược
chất có trong mẫu. Trong khoảng này, phép phân tích phải thỏa mãn các yêu cầu
về độ đúng và độ chính xác theo qui định. Đường chuẩn phải có ít nhất 6 nồng độ của
chất chuẩn pha trong cùng một mẫu dịch sinh học (không bao gồm mẫu điểm 0 - mẫu
có nồng độ hoạt chất cần phân tích bằng 0). Đường chuẩn hay khoảng tuyến tính
phải bao gồm toàn bộ khoảng nồng độ của các mẫu cần phân tích. Không xác định nồng
độ chất cần phân tích có trong mẫu thử bằng phương pháp ngoại suy.
3. Độ đúng và độ chính xác: Độ đúng và độ
chính xác được xác định cùng lúc bằng cách sử dụng tối thiểu 3 nồng độ của mẫu
chuẩn kiểm tra, 1 nồng độ gần với giá trị nhỏ nhất của đường chuẩn (LLOQ); 1 nồng
độ gần với điểm giới hạn trên của đường chuẩn và 1 nồng độ ở gần điểm giữa. Mỗi
nồng độ phải được xác định trên ít nhất 5 mẫu.
Độ chính xác có thể được biểu thị bằng
hệ số biến thiên (CV) trong ngày và giữa các ngày, được xác định trên mẫu chuẩn
kiểm tra. Nói chung, CV không nên vượt quá 15 %, riêng điểm gần giới hạn định
lượng dưới cho phép không vượt quá 20 %.
Độ đúng được biểu thị là
khả năng tiến tới gần nồng độ thực nhất của chất phân tích trong mẫu sinh học
được xác định bằng phương pháp đặc biệt. Điều đó có thể được biểu thị bằng khả
năng tìm lại tương đối,
và phải nằm trong khoảng 85 % đến 115 %, nhưng có thể chấp nhận 80 % đến 120 %
đối với điểm gần giới hạn định lượng dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Độ ổn định của mẫu
thử: Độ ổn định của
mẫu sinh học có chứa chất phân tích cần được khảo sát khi bảo quản ở nhiệt
độ phòng, đông lạnh trong khoảng thời gian khác nhau để xác định điều kiện bảo
quản và thời gian bảo quản mẫu sau khi lấy.
6. Tỷ lệ thu hồi: Khả năng tìm
lại sau khi chiết được đánh giá với ít nhất 3 nồng độ: Cao, trung bình và thấp
của đường chuẩn. Giới hạn của chỉ tiêu này có thể tham khảo những tài liệu liên
quan.
7. Mẫu chuẩn kiểm
tra (QC):
Mẫu chuẩn kiểm tra được dùng để so sánh khi định lượng là những mẫu
tự tạo biết trước nồng độ, chuẩn bị bằng cách pha chất chuẩn của chất cần phân
tích trong mẫu sinh học trắng.
8. Phân tích mẫu thử: Định lượng
các mẫu thử bằng phương pháp phân tích đã được thẩm định. Mỗi mẫu thử có thể
phân tích một lần hoặc lặp lại nếu cần. Toàn bộ các mẫu thử của
mỗi người tình nguyện phải được phân tích trong cùng một điều kiện. Một lô mẫu
phân tích (các mẫu phân tích trong cùng một điều kiện - trong thời gian một buổi
hoặc một ngày) bao gồm toàn bộ các mẫu thử của một hoặc một số người tình nguyện;
các mẫu của đường chuẩn/ khoảng tuyến tính và các mẫu QC - với tối thiểu 3 mức nồng độ
tương ứng với khoảng nồng độ thấp, trung bình và cao của đường chuẩn/khoảng tuyến
tính và tương ứng với mỗi mức nồng độ phải có tối thiểu hai mẫu. Số lượng các mẫu
QC của một lô phân tích không được ít hơn 5 % tổng số mẫu thử và và cũng không được
ít hơn 6 mẫu.
Nồng độ chất cần phân tích trong mỗi mẫu thử và các mẫu QC được xác
định dựa trên kết quả phân tích các mẫu của đường chuẩn trong lô phân tích. Chỉ
chấp nhận kết quả của một lô mẫu phân tích khi: các mẫu đường chuẩn/khoảng tuyến
tính đạt yêu cầu về độ đúng, chính xác và độ lệch giữa kết quả xác định nồng độ
chất cần phân tích trong các mẫu QC phải sai khác không quá ± 15 % so với giá
trị nồng độ lý thuyết tương ứng.Tiêu chuẩn chấp nhận kết quả lô phân tích được
quy định bởi các hướng dẫn cụ thể của Cơ quan quản lý.
Quy định chung đối với một nghiên cứu
đánh giá tương đương sinh học
Lựa chọn đối tượng tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn: Đối tượng
tham gia nghiên cứu phải tự nguyện tham gia vào nghiên cứu và được lựa chọn
theo những tiêu chuẩn phù hợp nhất định. Trong nghiên cứu tương đương sinh học,
đa số trường hợp thường chọn đối tượng tham gia nghiên cứu là nam giới khỏe mạnh. Một số
trường hợp cần thiết chỉ sử dụng đối tượng là phụ nữ, khi đó cần giải thích rõ.
Với thuốc dùng cho trẻ em, vẫn nên chọn người lớn để thử nghiệm. Các tiêu chuẩn
cụ thể của đối tượng tham gia nghiên cứu như sau:
a. Giới tính: Nam hoặc
nữ.
b. Tuổi: Thông thường từ 18
tuổi đến 55 tuổi. Trong cùng một nhóm nghiên cứu, giữa các cá thể, khác nhau
không quá 10 tuổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. Người tình nguyện phải có đủ năng lực
hành vi dân sự, khỏe mạnh, không có tiền sử về bệnh tim mạch, bệnh gan, bệnh đường
tiêu hóa, bệnh chuyển hóa không bình thường hoặc bệnh về hệ thần kinh.
e. Không có tiền sử về dị ứng và hạ
huyết áp tư thế.
f. Không dùng các đối tượng nghiện ma
túy, nghiện rượu, nghiện thuốc lá.
g. Trong quá trình thử nghiệm không được
sử dụng thuốc lá, rượu và những thức uống khác có chứa cafein.
h. Không dùng thuốc có chứa dược chất
cùng với thuốc nghiên cứu trong vòng
2 tuần trước và trong quá trình thử nghiệm.
i. Chấp thuận tự nguyện ký vào bản cam
kết tự nguyện tham gia nghiên cứu.
Đối tượng tham gia nghiên cứu phải được
kiểm tra sức khoẻ bao gồm các chỉ tiêu: khám lâm sàng tổng quát, huyết áp, nhịp
tim, chức năng gan, thận, phổi và công thức máu. Các kết quả xét nghiệm phải
trong giới hạn bình thường. Khi thử những thuốc đặc biệt, có thể phải kiểm tra
thêm một số chỉ tiêu khác, ví dụ như đường huyết khi thử nghiệm những thuốc có ảnh
hưởng đến đường huyết hay điện tim đối với các thuốc ảnh hưởng đến hoạt động của
tim... Nếu đối tượng là phụ nữ thì phải tiến hành làm các xét nghiệm và đảm bảo
không mang thai trong quá trình tham gia nghiên cứu.
Số lượng: Số lượng người
tình nguyện phải đủ theo các yêu cầu, quy định liên quan của Cơ quan quản lý và
được tính theo nguyên tắc dùng với số lượng nhỏ nhất có thể được để đảm bảo yếu
tố đạo đức trong các nghiên cứu y sinh học nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu, mức độ
tin cậy thống kê của phép thử. Trong nghiên cứu tương đương sinh học, số lượng người
tình nguyện tham gia nghiên cứu được tính trên các dữ liệu: mức độ tin cậy thống
kê của phép thử (thường α = 0,1); khoảng giới hạn tương đương sinh học yêu cầu
(thường là 80 % -125 %); mức độ dao động các thông số dược động học trên đối tượng
tham gia nghiên cứu và tỷ lệ trung bình thông số dược động học giữa thuốc thử
và thuốc đối chứng. Với mỗi nghiên cứu tương đương sinh học, cần xác định cụ thể và nêu rõ số
lượng người tình nguyện trong đề cương nghiên cứu tương đương sinh học trình Hội
đồng đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học phê duyệt theo quy định, số lượng người
tình nguyện tham gia nghiên cứu có thể thay đổi tùy từng thuốc, từng nghiên cứu
và các quy định liên quan nhưng không được ít hơn 12 người.
Thuốc nghiên cứu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thuốc phát minh đang lưu hành tại Việt
Nam;
- Thuộc danh mục thuốc đối chứng của tổ
chức Y tế thế giới;
- Thuốc phát minh đang được lưu hành tại
một trong các nước thành viên của Hội nghị hòa hợp quốc tế và các nước liên kết
(gồm các nước thuộc EU, Mỹ, Nhật Bản, Canada, Australia, Thụy Sỹ);
- Trong trường hợp không xác định
được thuốc phát minh, lựa chọn thuốc đối chứng là thuốc đã được cấp phép và
đang được lưu hành tại một trong các nước thành viên của Hội nghị hòa hợp quốc
tế và các nước liên kết hoặc thuốc đã được đánh giá chất lượng bởi Tổ chức Y tế
Thế giới.
Quy định cụ thể thuốc đối chứng dùng
trong một nghiên cứu tương đương sinh học do Bộ Y tế ban hành. Thuốc đối chứng
được lựa chọn phải đạt tiêu chuẩn chất lượng và phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng mới
được sử dụng trong nghiên cứu tương đương sinh học. Trong nghiên cứu tương
đương sinh học nên lựa chọn thuốc đối chứng có dạng bào chế phù hợp với dạng
bào chế của thuốc thử.
Thuốc thử: Thuốc (chế
phẩm) thử trong nghiên cứu tương đương sinh học phải được nghiên cứu, sản xuất
theo tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) và các quy định liên quan của
Cơ quan quản lý với cỡ lô phù hợp. Chỉ được sử dụng lô thuốc thử được sản xuất
với cỡ lô đủ lớn, có đầy đủ hồ sơ chế biến và đạt các yêu cầu chất lượng theo tiêu
chuẩn đồng thời có hàm lượng dược chất so với hàm lượng ghi trên nhãn sai khác
không quá 5 % so với lô thuốc đối chứng trong nghiên cứu tương đương sinh học.
Thiết kế và phê duyệt đề cương nghiên
cứu
Theo quy định, tất cả các nghiên cứu
tương đương sinh học đều phải xây dựng đề cương nghiên cứu. Đề cương nghiên cứu
trình bày rõ mô
hình/ thiết kế nghiên cứu; phương pháp, nội dung nghiên cứu; phương pháp thống
kê/ đánh giá kết quả nghiên cứu... Đề cương nghiên cứu đều phải được Hội đồng đạo
đức trong nghiên cứu Y sinh học phê duyệt chấp thuận trước khi tiến hành triển
khai nghiên cứu.
Lựa chọn mô hình nghiên cứu: Kiểu nghiên
cứu phổ biến nhất trong nghiên cứu tương đương sinh học, so sánh sinh khả dụng
giữa một thuốc thử và một
thuốc đối chứng là nghiên cứu đơn liều, chéo 2 x 2 (2 thuốc, 2 giai
đoạn, 2 trình tự thử thuốc). Để hạn chế ảnh hưởng của sự khác biệt giữa các cá thể và
giai đoạn thử nghiệm, các đối tượng nghiên cứu được chia ngẫu nhiên thành 2
nhóm. Một nhóm sẽ được sử dụng thuốc thử trước và thuốc chứng sau; ngược lại,
nhóm kia sử dụng thuốc chứng trước và thuốc thử sau. Giữa 2 giai đoạn thử, cần có một
khoảng thời gian để đảm bảo cho thuốc của lần thử trước loại hết ra khỏi cơ thể
(thường từ 1 đến 2 tuần, gấp khoảng 5 - 7 lần thời gian bán thải t1/2 của
thuốc). Đối với các thuốc có thời gian bán thải kéo dài, có thể áp dụng thiết kế
nghiên cứu song song. Trong nghiên cứu song song, đối tượng tham gia thử nghiệm
được chia thành 2 nhóm, một nhóm uống thuốc thử và nhóm còn lại uống thuốc đối
chứng. Ngoài mô
hình nghiên cứu kể trên, trong một số trường hợp có thể áp dụng các mô hình
nghiên cứu khác như: nghiên cứu đa liều (xác định các thông số dược động học của
thuốc ở trạng thái ổn định - sau khi dùng thuốc từ 5 đến 7 liều); nghiên cứu lặp
lại (sử dụng thuốc thử và/hoặc thuốc đối chứng lặp lại). Nghiên cứu đa liều có thể
được áp dụng trong nghiên cứu tương đương sinh học khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Sinh khả dụng giữa các cá thể khác
nhau nhiều.
c. Sau khi uống liều đơn, nồng độ của
thuốc dưới dạng tiền chất của thuốc hoặc chất chuyển hóa thấp, không thể xác định được
bởi phương pháp phân tích thích hợp.
d. Thuốc giải phóng có kiểm soát, tác
dụng kéo dài.
Đối với các nghiên cứu so sánh sinh khả
dụng/tương đương sinh học của 2 thuốc thử so với 1 thuốc đối chứng (trường hợp
thuốc thử có nhiều hàm lượng) hoặc nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn/ đồ uống tới
sinh khả dụng của thuốc thử dạng rắn
dùng đường uống đồng thời đánh giá tương đương sinh học của thuốc thử so với
thuốc đối chứng, người ta thường sử dụng thiết kế nghiên cứu chéo 3 x 3 (3 thuốc,
3
giai
đoạn, 3 hoặc 6 trình tự/phác đồ sử dụng thuốc - tùy theo mô hình nghiên cứu).
Tương tự như thiết kế nghiên cứu chéo 2 x 2, giữa mỗi
giai đoạn cần có thời gian nghỉ để đảm bảo cho thuốc sử dụng ở giai đoạn trước
được thải trừ hết khỏi cơ thể. Thời gian nghỉ (thời gian thải trừ thuốc) giữa mỗi
giai đoạn thường gấp khoảng 5 - 7 lần thời gian bán thải của thuốc. Tất cả các
nghiên cứu tương đương sinh học có thiết kế nghiên cứu khác với mô hình nghiên
cứu phổ biến đều phải
nêu rõ lý do giải thích cho thiết kế nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu phải được trình
bày rõ ràng, chi tiết trong đề cương nghiên cứu trình Hội đồng đạo đức trong
nghiên cứu Y sinh học phê duyệt.
Xác định liều thử: Liều thử
trong nghiên cứu tương đương sinh học phải giống với liều dùng trong lâm sàng
và nên sử dụng mức liều thấp nhất có thể được mà vẫn xác định được chính xác
các thông số dược động học trên đối tượng tham gia nghiên cứu khi sử dụng mức
liều đó. Trong nghiên cứu tương đương sinh học tốt nhất là liều thử của thuốc
thử phải giống với liều thử của thuốc chứng. Trong trường hợp phải sử dụng liều
khác nhau, cần nêu rõ lý do và phải
hiệu chỉnh các giá trị dược động học thu được một cách phù hợp theo tỷ lệ mức
liều dùng.
Thời điểm lấy mẫu: Sau khi sử dụng
thuốc, tiến hành lấy các mẫu sinh học (thường là mẫu máu) của mỗi người tình
nguyện tại những thời điểm xác định để xác định nồng độ thuốc/ dược chất có trong
các mẫu. Tiến hành xác định các thông số dược động học dựa trên kết quả xác định nồng độ
thuốc/dược chất có trong các mẫu. Do vậy, thiết kế thời điểm lấy mẫu trong
nghiên cứu tương đương sinh học rất quan trọng để thu được kết quả nghiên cứu tin
cậy. Một đường cong nồng độ thuốc trong máu người tình nguyện theo thời gian
hoàn thiện phải bao gồm cả các pha: hấp thu, phân bố và thải trừ của thuốc.
(1) Nghiên cứu đơn liều: cần phải lấy
một điểm trước khi dùng thuốc (mẫu trắng, thời điểm 0) và ít nhất 11 điểm khác
sau khi sử dụng thuốc bao gồm nên có ít nhất 3 - 4 điểm lấy mẫu
trước khi đạt tới đỉnh của đường cong nồng độ - thời gian (pha hấp thu), khoảng
3 điểm lấy mẫu xung quanh giá trị đỉnh và không ít hơn 4 - 6 điểm sau
giá trị đỉnh (pha thải trừ). Tổng
số điểm lấy mẫu của đường cong nồng độ - thời gian không ít hơn 12. Thời gian lấy
mẫu nên kéo dài tới khoảng 3 đến 5 lần thời gian bán thải của dược chất hoặc
khi nồng độ dược chất trong mẫu máu bằng khoảng 1/10 đến 1/20 giá trị nồng độ đỉnh.
Đối với các thuốc có thời gian bán thải quá dài, có thể kết thúc lấy mẫu ở thời
điểm sau khi uống thuốc 72 h.
(2) Nghiên cứu đa liều: Sau khi người
tình nguyện đã sử dụng được một số liều trong tổng số liều cần phải sử dụng
trong nghiên cứu (thường là từ liều thứ 3 - 5 trong tổng
số 5 - 7 liều dùng), trong một khoảng thời gian bằng 7 lần thời gian bán thải của
thuốc cần phải lấy 3 mẫu tại 3 thời điểm (dự đoán có nồng độ cực tiểu) liên tiếp,
xác định nồng độ thuốc có trong mỗi mẫu để đảm bảo rằng nồng độ thuốc trong máu
người tình nguyện đã đạt đến trạng thái ổn định. Nên lấy mẫu máu vào cùng một
thời điểm (thường là buổi sáng) của những ngày khác nhau (phù hợp nhất là lấy
mẫu ngay trước khi sử dụng thuốc liều kế tiếp) để có thể so sánh được và hạn chế những ảnh
hưởng của thời gian tới dược động học. Sau khi nồng độ thuốc đạt đến trạng thái ổn định,
tiến hành cho người tình nguyện sử dụng liều cuối trong tổng số liều
dùng của một giai đoạn nghiên cứu và tiến hành lấy các mẫu máu của người tình
nguyện trong khoảng thời gian
dùng liều cuối theo các thời điểm xác định. Đường cong nồng độ thuốc trong máu
theo thời gian của người tình nguyện ở trạng thái ổn định (AUCss0-t) tương tự
như đường cong nồng độ - thời gian khi sử dụng đơn liều (AUC0-t) bao gồm các
thời điểm ở pha hấp thu, các điểm xung quanh giá trị đỉnh của đường cong và các
thời điểm ở pha thải trừ. Khoảng thời gian từ điểm 0 (sử dụng liều cuối)
đến điểm lấy mẫu cuối cùng trong suốt khoảng liều ở trạng thái ổn định bằng t chính là khoảng thời
gian giữa các lần dùng thuốc.
Các mẫu máu (huyết tương, huyết thanh
hay máu toàn phần) phải bảo quản đông lạnh ngay sau khi lấy để chờ phân tích.
Khi không thể xác định được nồng độ thuốc trong huyết tương, có thể thực hiện
trên một mẫu sinh học khác như nước tiểu, nhưng chất xác định được và phương pháp
phân tích phải phù hợp đảm bảo kết quả xác định nồng độ thuốc trong các mẫu đúng,
chính xác và tin cậy được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nghiên cứu đơn liều: Người tình
nguyện nhịn ăn qua đêm (ít nhất là 10 h trước khi uống thuốc). Sáng
hôm sau, mỗi người sẽ được cho uống một liều thuốc thử hoặc thuốc đối chứng với
240 ml nước ấm. Người tình nguyện không được uống nước trong vòng 1h trước và
sau khi uống thuốc, trừ lượng nước sử dụng khi uống thuốc. Đối với các nghiên cứu
ảnh hưởng của thức
ăn tới sinh khả dụng của thuốc hoặc nghiên cứu tương đương sinh học ở tình trạng
no, sau khi nhịn ăn qua đêm, người tình nguyện ăn một bữa ăn tiêu chuẩn và uống
thuốc với 240 ml nước ấm sau khi ăn 30 min. Bữa ăn tiêu chuẩn trước khi uống
thuốc của người tình nguyện thường là bữa ăn giàu năng lượng; nhiều chất béo,
tuân thủ theo đúng
các quy định liên quan và phải được quy định cụ thể trong đề cương nghiên cứu.
Nếu không có yêu cầu gì đặc biệt, người tình nguyện dùng bữa ăn tiêu chuẩn 4 h
sau khi uống thuốc. Khẩu phần ăn được quy định giống nhau cho tất cả người tình nguyện và
cho các giai đoạn của mỗi nghiên cứu. Tiến hành lấy mẫu máu tĩnh mạch theo thời
điểm lấy mẫu đã thiết kế.
Nghiên cứu đa liều: Với các
nghiên cứu có nhịp dùng thuốc là 24 h (dùng thuốc 1 lần/ngày), nên uống thuốc vào
mỗi buổi sáng sau khi đã nhịn ăn ít nhất 10 h, sau đó không ăn gì trong vòng 2
h đến 4 h sau khi uống thuốc. Với các nghiên cứu có chế độ dùng thuốc 2 lần/ ngày, liều thuốc
đầu tiên nên cho người tình nguyện uống
vào buổi sáng sau khi đã nhịn đói ít nhất 10 h, sau đó không ăn gì trong vòng 2
h đến 4 h; liều thứ 2 được uống trước hoặc sau bữa ăn 2 h và tiếp tục nhịn ăn
trong vòng 2 h sau khi uống thuốc. Mỗi
liều được uống với 240 ml nước ấm. Nói chung, người tình nguyện có thể uống nước sau khi
uống thuốc 1 h
đến 2 h. Khi thuốc đối chứng là chế phẩm qui ước, nên thử theo mức liều và cách
dùng thông thường đã sử dụng trên lâm sàng, nhưng nên chọn mức liều tương đương
với liều của thuốc thử dạng giải phóng có kiểm soát hoặc kéo dài.
Theo quy định, các mẫu sinh học (máu,
huyết tương, huyết thanh) sau khi lấy sẽ được bảo quản đông lạnh ngay để chờ
phân tích. Sau khi uống thuốc, người tình nguyện nên tránh các vận động phải gắng
sức. Quá trình lấy các mẫu máu của người tình nguyện phải được thực hiện tại cơ
sở y tế có đủ nhân viên y tế (bác sỹ, điều dưỡng); đủ điều kiện chăm sóc sức khỏe
và xử lý các biến cố
bất lợi, các tai biến y tế nếu xảy ra. Các biến cố bất lợi, các tác dụng phụ xảy
ra cần phải xử trí và điều trị kịp thời. Trường hợp xảy ra biến cố bất lợi
nghiêm trọng, cần phải ngừng ngay nghiên cứu và báo cáo các bên liên quan theo
đúng quy định.
Phân tích dược động học: Lập các bảng
và hình để biểu thị các dữ liệu nồng độ thuốc trong huyết tương vào
những thời điểm lấy mẫu khác nhau của từng cá thể, giá trị trung bình và độ lệch
chuẩn. Sau đó tính các thông số dược động học tương đối của mỗi cá thể, giá trị
trung bình và độ lệch chuẩn cho mỗi thông số.
Nghiên cứu đơn liều: Những thông
số dược động học
chính cần phải xác định trong nghiên cứu tương đương sinh học với thiết kế
nghiên cứu đơn liều bao gồm: nồng độ đỉnh trong máu (Cmax), diện
tích dưới đường cong nồng độ - thời gian (AUC), thời gian bán thải của thuốc (t1/2)
và thời điểm đạt tới nồng độ đỉnh trong máu (Tmax). Giá trị Cmax
và Tmax biểu thị bằng số liệu thu được trực tiếp từ thí nghiệm và
không phải tính toán. Giá trị AUC0-tn (diện tích
dưới đường cong nồng độ - thời gian từ thời điểm 0 đến thời điểm t) được tính
theo phương pháp hình thang, với tn là
thời điểm lấy mẫu cuối cùng có thể định lượng được. Giá trị AUC0-∞ (diện tích
dưới đường cong nồng độ - thời gian từ thời điểm 0 đến vô cùng) được tính toán
theo công thức:
AUC0-∞ = AUC0-tn + Ctn/λz
Trong đó: Ctn là nồng độ của
thuốc tại thời điểm lấy mẫu cuối cùng có thể xác định được bằng phương pháp
phân tích thuốc trong dịch sinh học được sử dụng trong nghiên cứu; λz là hằng số tốc độ thải trừ. Giá trị
t1/2 có thể được tính bằng công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1/2 = 0,693/λz
Trong đó: λz là hằng số tốc độ
thải trừ được tính từ độ dốc của đoạn tuyến tính trên đường biểu diễn logarit nồng
độ - thời gian.
Thông thường, một nghiên cứu tương
đương sinh học có thời điểm lấy mẫu phù hợp thì tỷ số:
(AUC0-tn - AUC0-∞ ) x 100% ≥ 80
Nghiên cứu đa liều: Sau khi uống
đa liều (thông thường từ 5 - 7 liều) với khoảng cách thời gian giữa các liều
dùng như nhau, thì thuốc có thể đạt tới trạng thái ổn định. Tiến hành lấy mẫu máu sau
khi đạt đến trạng thái liều ổn định, phân tích xác định nồng độ thuốc trong các
mẫu máu và tính giá trị các thông số dược động học cơ bản của thuốc trạng thái ổn định như nồng
Cmax, Tmax, AUCss0-t hay giá trị
nồng độ trung bình ở trạng thái cân bằng (Cav), khoảng dao động nồng
độ thuốc trong máu (DF)... Các giá trị Cssmax, Tssmax;
AUCss0-t ở trạng
thái cân bằng được tính toán bằng phương pháp tương tự tương ứng như thử nghiệm
đơn liều. Nồng độ thuốc trung bình ở trạng thái cân bằng (Cav)
có thể được tính như sau:
Cav = (AUCss0-t)/ t
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: AUCss0-t là diện tích
dưới đường cong nồng độ thuốc - thời gian từ thời điểm 0 đến thời điểm t trong suốt khoảng liều
ở trạng thái ổn định và t là khoảng thời gian giữa các lần dùng thuốc.
Khoảng dao động của nồng độ thuốc
trong máu có thể được tính theo biểu thức:
DF = 100% x (Cssmax-Cmin)/Cav
Trong đó: Cssmax
là nồng độ đỉnh, thu được từ các số liệu thực, sau khi dùng liều cuối cùng ở trạng
thái ổn định và Cmin là nồng độ cực tiểu ở thời điểm cuối trong khoảng
thời gian dùng liều cuối cùng ở trạng thái cân bằng. Nếu thuốc chứng cũng là
thuốc giải phóng chậm hay thuốc tác dụng kéo dài, DF/t của thuốc thử phải
không lớn hơn 143 % giá trị của thuốc chứng.
Ngoài các thông số dược động học cơ bản
trong nghiên cứu tương đương sinh học kề trên, tùy theo mục đích cũng như các
mô hình nghiên cứu cụ thể còn có thể xác định thêm các thông số dược động học
khác như giá trị t1/2 hấp thu; thời gian lưu trú trung bình (mean
retention/residence time - MRT); diện tích dưới đường cong nồng độ tích lũy -
thời gian (area under the moment curve - AUMC)...
Tính toán sinh khả dụng
Nghiên cứu đơn liều: Sinh khả dụng
F được tính toán lần lượt bằng cách sử dụng AUC0-tn và AUC0-∞
của mỗi cá thể, đồng thời
tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Khi liều của thuốc thử (T) giống với
liều của thuốc đối chứng (R):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F = (AUC0-tn)T/ (AUC0-tn)R x 100%
F = (AUC0-∞)T/ (AUC0-∞)R x 100%
Khi liều thuốc thử khác với liều thuốc
đối chứng và chất được phân tích đặc trưng cho dược động học tuyến tính, chỉ số F có thể
thay đổi phụ thuộc vào liều và được thể hiện dưới đây:
F = [(AUC0-tn)T x DR/(AUC0-tn)R x DT] x
100%
F = [(AUC0-∞)T x DR/(AUC0-∞)R x DT] x
100%
Trong đó: DR và DT là liều uống
của thuốc chứng và thuốc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F = [(AUC0-tn)mT x DR/(AUC0-tn) mR x DT] x
100%
F = [(AUC0-∞)mT x DR/(AUC0-∞)mR x DT] x
100%
Trong đó: m là ký hiệu cho chất chuyển
hóa.
Đánh giá kết quả chủ yếu dựa vào số liệu
AUC0-tn và AUC0-∞ được dùng như một số liệu để tham khảo.
Nghiên cứu đa liều: Sinh khả dụng F được tính toán dựa trên số liệu AUCss0-t của mỗi cá
thể. Khi liều
của
thuốc thử (T) giống với liều của thuốc đối chứng (R), sinh khả dụng ở trạng
thái ổn định được xác định bằng công thức:
F= (AUCss0-t)T/ (AUCss0-t)R x 100%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá tương đương sinh học (phân tích thống kê
các số liệu dược động học): Phân tích thống kê và đánh giá tương đương sinh học
nên tập trung vào các thông số dược động học chính (AUC, Cmax và Tmax).
Các giá trị Cmax và AUC phải chuyển đổi sang giá trị thang logarit.
Phân tích phương sai (ANOVA) xác định ảnh hưởng của các yếu tố như trình tự/phác
đồ sử dụng thuốc, cá thể, thuốc, giai đoạn thử thuốc... tới kết quả của nghiên
cứu tương đương sinh học bằng phương pháp phân tích thống kê phù hợp tương ứng
với mô hình nghiên cứu đã sử dụng (nghiên cứu song song, chéo 2 x 2; chéo 3 x 3 hay nghiên
cứu lặp lại...). Từ kết quả phân tích phương sai, xác định khoảng tin cậy 90 %
cho tỷ lệ InCmax và khoảng tin cậy 90 % cho tỷ lệ InAUC giữa thuốc
thử và thuốc chứng tương ứng của mỗi người tình nguyện theo phương pháp thống
kê phù hợp (two one-sided test với độ tin cậy α = 0,1). So sánh giá trị Tmax
của thuốc thử và thuốc đối chứng
(số liệu không chuyển sang thang logarit) bằng một trong các phương pháp thống
kê phi tham số Wilcoxon signed rank test, Friedman test, Kruskal- Wallis
test, ANCOVA hoặc một phương pháp thống kê phi tham số khác phù hợp với mô hình
nghiên cứu đã sử dụng.
Nếu giới hạn khoảng tin cậy 90% của
các tỷ số Cmax,
AUCo-tn, AUC0-∞
(nghiên cứu đơn liều) hoặc Cssmax , AUCss0-t (nghiên cứu
đa liều) tương ứng giữa thuốc thử và thuốc đối chứng nằm trong khoảng 80.0 % đến
125,0 % và giá trị Tmax của thuốc thử và thuốc đối chứng khác
nhau không có ý nghĩa thống kê thì thuốc thử tương đương sinh học in vivo
so với thuốc đối chứng.
Chấp nhận hai thuốc có giới hạn khoảng
tin cậy 90 % tương ứng của các tỷ số Cmax và AUC nằm trong khoảng
80,0 % đến 125,0 % và Tmax khác nhau có ý nghĩa thống kê tương đương
sinh học in vivo nếu sự khác nhau về tốc độ hấp thu (giá trị Tmax)
của thuốc thử so với
thuốc đối chứng là có chủ đích và chủ đích này được trình bày trên nhãn của sản phẩm theo
đúng các quy định liên quan hoặc cung cấp thêm được bằng chứng lâm sàng phù hợp
cho thấy sự khác nhau về tốc độ hấp thu của thuốc thử không ảnh hưởng đến an
toàn và hiệu quả điều trị của thuốc trên lâm sàng.
Đối với một số thuốc/dược chất có khoảng
điều trị hẹp, khoảng chấp nhận đối với khoảng tin cậy 90 % của tỷ số Cmax
và/hoặc AUC có thể phải thu nhỏ hơn (chỉ từ 90 % đến 110 %) so với khoảng chấp nhận
thông thường từ 80 % đến 125 %. Cơ quan quản lý sẽ có quy định cụ thể trong trường hợp
này. Ngoài ra, đối với các thuốc/dược chất không thuộc nhóm có khoảng điều trị hẹp, có mức
độ dao động các thông số dược động học trên đối tượng sử dụng lớn, có thể xem
xét mở rộng khoảng
chấp nhận đối với khoảng tin cậy 90 % của tỷ số Cmax rộng hơn so với
khoảng chấp nhận thông thường 80 % -125 %, có thể mở rộng tới 75
% - 133 % hoặc 70 % -143 %. Cơ quan quản lý sẽ xem xét từng trường hợp và quy định
cụ thể cho các trường hợp thay đổi khoảng giới hạn chấp nhận đối với khoảng tin
cậy 90 % của tỷ số Cmax.
Đối với nghiên cứu sinh khả dụng/tương
đương sinh học của một thuốc thử dạng bào chế tác dụng kéo dài (phóng thích hoạt
chất kéo dài) so với một thuốc đối chứng dạng bào chế quy ước, mức độ hấp thụ của 2 thuốc
trong nghiên cứu là tương
đương sinh học với nhau nếu giá trị AUC đáp ứng được những yêu cầu của tương
đương sinh học (khoảng tin cậy 90 % của tỷ số InAUC nằm trong giới hạn từ 80,0 % đến 125,0
%) và thuốc thử có khả năng giải phóng dược chất có kiểm soát hoặc kéo dài so với
thuốc đối chứng (giá trị Cmax giảm và Tmax kéo dài hơn
thuốc đối chứng; giá trị DF/t của thuốc thử phải lớn hơn 143 % giá trị của thuốc chứng).
PHỤ
LỤC 15
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ sống
Các vật liệu
Dung dịch Sauton loãng 1/4 được sử dụng
để pha loãng vắc xin BCG.
Môi trường nuôi cấy: Lowenstein -
Jensen.
Vắc xin BCG mẫu thử và mẫu chuẩn.
Hoàn nguyên và
pha loãng vắc xin
Vắc xin BCG được xác định độ sống theo
phương pháp sau:
Hoàn nguyên ít nhất 5 mg vắc xin BCG
vào 5 ml dung dịch Sauton loãng 1/4 vô khuẩn để tạo hỗn dịch cơ bản
chứa 1 mg vắc xin BCG/1 ml. Sau khi hoàn nguyên, hỗn dịch này phải được giữ ở 4
°C trong thời gian tối thiểu 15 min, sau đó pha theo công thức sau:
1) 1 ml hỗn dịch cơ bản + 99 ml dung dịch
Sauton loãng 1/4 = 1/100 (I).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) 4 ml hỗn dịch pha loãng II + 4 ml
dung dịch Sauton loãng 1/4 = 1/20 000 (III).
4) 2 ml hỗn dịch pha loãng II + 6 ml
dung dịch Sauton loãng 1/4 = 1/40 000 (IV).
5) 2 ml hỗn dịch pha loãng II + 14 ml
dung dịch Sauton loãng 1/4 = 1/80 000 (V).
6) 2 ml hỗn dịch pha loãng II + 30 ml
dung dịch Sauton loãng 1/4 = /160 000 (VI).
Bảng 1
Điều kiện
xác định
Công thức
tính
1. 
1. 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
3. 
3. 
4. 
4. 
Trong đó:
là số khuẩn lạc trung bình mọc trên các ống môi
trường Lowenstein - Jensen khi cấy huyền dịch BCG ở độ pha thứ 1;
là số khuẩn lạc trung bình mọc trên các ống
môi trường Lowenstein - Jensen khi cấy huyền dịch BCG ở độ pha thứ 2;
là số khuẩn lạc trung bình mọc trên các ống môi
trường Lowenstein - Jensen khi cấy huyền dịch BCG ở độ pha thứ 3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v là thể tích hỗn dịch cấy trên một ống môi trường
Lowenstein - Jensen;
Hằng số
tương đương với so lượng tối ưu khuẩn lạc có
thể đếm được trên một ống môi trường Lowenstein-Jensen.
Nuôi cấy
Lắc đều hỗn dịch của mỗi độ pha trong
20 s, cấy vào môi trường Lowenstein - Jensen 0,1 ml/ống theo trình tự sau:
2 độ pha đầu: Mỗi độ pha loãng cấy lên
5 ống môi trường.
Độ pha thứ 3 cấy lên 10
ống môi trường.
Đối với vắc xin tươi (trước khi đông
khô): Cấy lên các ống môi trường Lowenstein - Jensen huyền dịch vắc xin BCG từ
3 độ pha loãng cuối IV, V, VI.
Đối với vắc xin BCG đông khô giữ ở 4
°C: Cấy huyền dịch vắc xin BCG từ 3 độ pha loãng III, IV, V.
Đối với vắc xin BCG đông khô ủ ở 37
°C: Cấy huyền dịch vắc xin BCG từ 3 độ pha loãng II, III, IV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đếm khuẩn lạc
Các ống môi trường được cấy huyền dịch
BCG và ủ ở 37 °C sẽ được đưa ra đếm số khuẩn lạc mọc trên từng ống sau 21 ngày
và 28 ngày.
Tính kết quả
Số đơn vị sống trong 1 ml vắc xin được
tính theo 1 trong 4 công thức ở Bảng 1:
Hoặc kết quả độ sống của mỗi loạt vắc
xin BCG có thể được tính theo chương trình phần mềm Whoprogram /BCG/Biofarma.
Tại nhà sản xuất, tiến hành kiểm tra độ
sống ở tất cả
các loạt vắc xin thành phẩm (bao gồm cả độ sống trước đông khô, sau đông khô và
sau khi ủ ổn định nhiệt).
Những loạt vắc xin BCG có độ sống
không đảm bảo với giới hạn cho phép ở lần kiểm tra thứ nhất phải nhắc lại thử
nghiệm:
Nếu thử nghiệm độ sống lần 1 không đạt
yêu cầu nhưng thử nghiệm có giá trị (valid test), phải nhắc lại thử nghiệm với
số lượng mẫu và số ống môi trường Lowenstein-Jensen gấp đôi so với lần 1.
Nếu thử nghiệm độ sống lần 1 không đạt
yêu cầu nhưng thử nghiệm không có giá trị (invalid test) thì chỉ cần nhắc lại
thử nghiệm với số lượng mẫu và số ống môi trường bằng lần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ sống của vắc xin BCG phải
tiến hành song song với vắc xin BCG mẫu chuẩn để kiểm tra chất lượng môi trường
dùng cho thử nghiệm độ sống. Độ sống của vắc xin BCG mẫu chuẩn trong mỗi thử
nghiệm phải ổn định và nằm trong giới hạn giá trị trung bình ± 2SD.
Tiêu chuẩn chấp thuận
Đối với vắc xin BCG phòng bệnh lao, giới
hạn độ sống cho phép là từ 1 triệu đến 6 triệu đơn vị sống trong 1 mg vắc xin
(1x106
đvs/mg đến 6x106 đvs/mg vắc
xin BCG).
Kiểm tra tính ổn định nhiệt
Số đơn vị sống của vắc xin BCG sau khi
ủ ở 37 °C trong 28 ngày phải đạt ít nhất là 20 % so với mẫu ủ ở 4 °C trong 28
ngày.
Các vật liệu
Dung dịch Sauton loãng 1/4 được sử dụng
để pha loãng vắc xin BCG.
Môi trường nuôi cấy:
Lowenstein-Jensen.
Vắc xin BCG mẫu thử và mẫu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng 1 mg/ống: Ủ 10 ống ở 4 °C trong
28 ngày và 10 ống ở 37 °C trong 28 ngày.
Dạng 0,5 mg/ống: Ủ 20 ống ở 4 °C trong
28 ngày và 20 ống ở 37 °C
trong 28 ngày.
Tiến hành
Kiểm tra tính ổn định
nhiệt của vắc xin BCG bằng cách đếm độ sống của loạt vắc xin này sau khi ủ ở 4
°C và 37 °C trong 28 ngày. Quy trình đếm độ sống được thực hiện như ở phần Kiểm
tra độ sống. Tính tỷ lệ % số đơn vị sống BCG mọc ở 37 °C so với ở 4 °C, theo
công thức sau:
Tỷ lệ % ổn định nhiệt = 
trong đó:
A: số ĐVS/mg vắc
xin BCG ở 37 °C trong 28 ngày;
B: số ĐVS/mg vắc
xin BCG ở 4 °C trong 28 ngày.
ĐVS: đơn vị sống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thử nghiệm tỷ lệ % ổn định nhiệt lần
1 không đạt yêu cầu nhưng thử nghiệm có giá trị, phải nhắc lại thử
nghiệm với số lượng mẫu và số ống môi trường Lowenstein-Jensen gấp đôi so với lần
1.
Nếu thử nghiệm tỷ lệ % ổn định nhiệt
lần 1 không đạt yêu cầu nhưng thử nghiệm không có giá trị thì chỉ cần nhắc lại
thử nghiệm với số lượng mẫu và số ống môi trường bằng lần 1.
Nếu lần thử nghiệm nhắc lại, tỷ lệ % ổn
định nhiệt vẫn không đạt thì phải hủy bỏ loạt vắc xin BCG đó. Kiểm tra tỷ lệ %
ổn định nhiệt của vắc xin BCG phải tiến hành song song với vắc xin BCG mẫu chuẩn
để kiểm tra chất lượng môi trường dùng cho thử nghiệm độ sống. Độ sống của vắc
xin BCG mẫu chuẩn trong mỗi thử nghiệm phải ổn định và nằm trong giới hạn giá
trị trung bình ± 2SD.
Tiêu chuẩn chấp thuận
Tỷ lệ % số đơn vị sống BCG mọc ở 37 °C
so với ở 4 °C phải không được thấp hơn 20 %.
15.2 XÁC ĐỊNH
ĐỘ CHÂN KHÔNG CỦA VẮC XIN BCG
Vắc xin BCG được đông khô và hàn kín
trong điều kiện chân không (0,001 mmHg) và phải được kiểm tra độ chân
không bằng thiết bị Tesla vacuum.
Kiểm tra độ chân không trong các ống vắc
xin BCG đông khô không sớm hơn 2 tháng sau khi hàn ống. Khi kiểm tra chân
không, được phép dùng những ống vắc xin phát ra ánh sáng màu tím nhạt đến trắng
xanh và loại bỏ những ống vắc xin không phát ra ánh sáng hoặc phát ra ánh sáng
màu đỏ hình tên lửa. Trước khi phân phát, vắc xin phải được kiểm tra lại về độ
chân không (do đơn vị sản xuất kiểm tra). Nếu phát hiện thấy quá 5 % số ống
không còn chân không thì lô vắc xin này phải lưu lại thêm 1 tháng nữa, sau đó kiểm tra
chân không lại. Nếu vẫn có hơn 1 % số ống không đạt chân không thì lô vắc xin
đó phải bỏ đi. Những số liệu kiểm tra này phải ghi vào hồ sơ của lô vắc xin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loạt vắc xin BCG đông khô được coi là
đạt độ chân không khi có không ít hơn 95 % tổng số ống đạt tiêu chuẩn về độ
chân không.
15.3 XÁC ĐỊNH
ĐỘ PHÂN TÁN CỦA VẮC XIN BCG
Nguyên lý
Vắc xin BCG đông khô sau khi được hoàn
nguyên với nước pha thuốc tiêm để kiểm tra độ phân tán của vắc xin này.
Nếu vắc xin có độ phân tán kém, tạo cụm
nhiều sẽ có nguy cơ gây sưng hạch hoặc sưng hạch mủ cho trẻ được tiêm vắc xin.
Tiến hành
Vắc xin BCG đông khô được hoàn nguyên
trong nước muối sinh lý (pha từ nước để pha thuốc tiêm) để có đậm độ 1 mg/ml.
Sử dụng nước muối sinh lý dùng để hoàn
nguyên vắc xin BCG làm dung dịch mẫu trắng để chuẩn máy đo. Huyền dịch vắc xin
được lắc kỹ trước khi đo mật độ quang (OD).
Đo mật độ quang của hỗn dịch vắc xin ở
2 bước sóng: 434 nm và 630 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi đo được OD của huyền dịch vắc
xin BCG ở 2 bước sóng nêu trên, tính kết quả theo công thức:
Độ phân tán = 
trong đó:
OD1 là mật độ quang của
hỗn dịch vi khuẩn
đo được ở bước sóng 434 nm (lọc màu xanh lam);
OD2 là mật độ quang của hỗn
dịch vi khuẩn đo được ở bước sóng 630 nm (lọc màu đỏ).
Ở công thức này mẫu số (
-
) luôn là một
hằng số và bằng 0,1618.
Nếu loạt vắc xin BCG đông khô không đạt
yêu cầu thì phải nhắc lại
thử nghiệm:
- Nếu thử nghiệm lần 1 có giá trị (valid
test) thì cần
phải nhắc lại thử
nghiệm với số lượng mẫu thử nghiệm gấp đôi so với thử nghiệm lần 1.
- Nếu thử nghiệm lần 1 không có giá trị
(invalid test) thì chỉ cần nhắc lại thử nghiệm với số lượng mẫu thử nghiệm bằng
thử nghiệm lần 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn chấp thuận: Độ phân tán
của vắc xin BCG cho phép là ≥ 0,9.
15.4 XÁC ĐỊNH
TÍNH AN TOÀN VẮC XIN DTwP HẤP PHỤ
An toàn đặc hiệu
Tính an toàn đặc hiệu của vắc xin bạch
hầu - uốn ván - ho gà toàn tế bào được kiểm tra trên mẫu bán thành phẩm cuối cùng hay vắc
xin thành phẩm khi cần thiết và được tiến hành như sau:
An toàn đặc hiệu đối
với thành phần
bạch hầu và uốn ván
Chọn 5 chuột lang khoẻ mạnh, cùng giới
(nếu khác giới phải nhốt riêng lồng), có trọng lượng 250 g đến 350 g, chưa sử dụng
vào bất cứ thử nghiệm nào trước đó; tiêm dưới da cho mỗi chuột lang ít nhất 5
liều đơn vắc xin cho người (liều vắc xin như ghi trên nhãn). Theo dõi chuột
hàng ngày và cân trọng lượng chuột hàng tuần trong 3 tuần (đối với thành phần uốn
ván) và 6 tuần (đối với thành phần bạch hầu).
Nếu có chuột chết phải mổ để kiểm tra
phủ tạng về dấu hiệu nhiễm độc bạch hầu (tuyến thượng thận đỏ).
Nếu có hơn một chuột lang chết trong
thử nghiệm lần 1, phải nhắc lại thử nghiệm; nếu lần thử nghiệm nhắc lại không
có chuột nào có biểu hiện nhiễm độc do độc tố bạch hầu hay uốn ván và có ít nhất
2/3 số chuột thử nghiệm sống sót sau khoảng thời gian theo dõi như quy định (3
tuần đối với vắc xin uốn ván và 6 tuần đối với vắc xin bạch hầu) thì loạt vắc
xin DTwP đó đạt yêu cầu
về an toàn đặc hiệu đối với thành phần bạch hầu và uốn ván.
- Nếu có hơn một chuột lang bị chết vì
những nguyên nhân không đặc hiệu và thử nghiệm không có giá trị (invalid
test), phải nhắc lại thử nghiệm với số lượng động vật thí nghiệm và mẫu thử bằng
lần 1; nếu vẫn có hơn một chuột lang chết ở lần thử nghiệm thứ 2 thì loạt vắc xin
không đạt về an toàn đặc hiệu đối với thành phần bạch hầu và uốn ván, phải hủy
bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn chấp thuận
Vắc xin đạt yêu cầu nếu không có chuột
lang nào có dấu hiệu liệt do uốn ván hoặc triệu chứng nhiễm độc bạch hầu và ít
nhất 80 % chuột sống sót, khoẻ mạnh và lên cân trong thời gian 6 tuần (đối với
thành phần bạch hầu) hoặc 3 tuần (đối với thành phần uốn ván).
An toàn đặc hiệu đối
với thành phần ho gà toàn tế bào (wP)
Dùng 20 chuột nhắt trắng có trọng lượng
14 g đến 16 g, cùng giới (nếu có cả 2 giới, cần phân chia đều trong các nhóm) cho mỗi mẫu
vắc xin thử và cho nhóm chứng.
Chuột được ăn uống đầy đủ trước khi
tiêm 1 h và trong suốt thời gian thí nghiệm. Tổng trọng lượng của từng nhóm chuột
được xác định ngay trước lúc tiêm. Mỗi chuột được tiêm vào ổ bụng 0,5 ml dung dịch
chứa tối thiểu nửa liều đơn vắc
xin cho người. Nhóm chứng được tiêm 0,5 ml nước muối sinh lý (tốt nhất chứa
cùng hàm lượng chất bảo quản như có trong dung dịch tiêm cho nhóm thí nghiệm).
Tổng trọng lượng các nhóm chuột được xác định lại vào 72 h và 7 ngày sau tiêm.
Tiêu chuẩn chấp thuận:
Loạt vắc xin đạt yêu cầu nếu đạt cả 3
tiêu chuẩn sau:
- Sau 72 h tổng trọng lượng
chuột của mỗi nhóm không ít hơn trước tiêm.
- Sau 7 ngày trọng lượng trung bình mỗi
chuột không ít hơn 60 % so với nhóm chứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thử nghiệm lần 1 không đạt một
trong 3 tiêu chuẩn nêu trên phải nhắc lại thử nghiệm:
- Nếu thử nghiệm lần 1 không có giá trị
(invalid test): Chỉ cần nhắc lại thử nghiệm với số lượng chuột và số lượng mẫu
bằng lần 1.
- Nếu thử nghiệm lần 1 có giá trị
(valid test): Phải nhắc lại thử nghiệm với số lượng chuột nhắt trắng và số lượng
mẫu gấp đôi so với lần 1.
Kết quả của lần kiểm tra nhắc lại, nếu
đạt yêu cầu 3 tiêu chuẩn nêu trên và giá trị trung bình của 2 lần thử nghiệm (về
% tăng trọng chuột của nhóm vắc xin thử nghiệm so với nhóm chứng sau 7 ngày
theo dõi) đạt yêu cầu thì loạt vắc xin đó mới được coi là đạt yêu cầu về an
toàn đặc hiệu ho gà. Nếu ở lần kiểm tra nhắc lại không đạt yêu cầu thì loạt vắc
xin đó không đạt yêu cầu an toàn đặc hiệu thành phần ho gà và phải bị hủy bỏ.
An toàn không đặc hiệu (Độc tính bất
thường)
Thử nghiệm được tiến hành trên chuột
nhắt trắng và chuột lang khoẻ mạnh không tiêm bất cứ gì trước khi thử
nghiệm. Tiêm vào ổ bụng cho 5 chuột nhắt trắng có trọng lượng 17 g/con đến 22
g/con, mỗi con một liều tiêm cho người; 2 chuột lang có trọng lượng 250 g/con đến
350 g/con, mỗi con một liều tiêm cho người nhưng không quá 1 ml/con.
Theo dõi tình trạng sức khoẻ và cân
trọng lượng chuột hàng ngày.
Tiêu chuẩn chấp thuận:
Vắc xin được coi là không có độc tính
bất thường nếu tất cả các động vật thí nghiệm sống khoẻ mạnh và lên cân trong
thời gian ít nhất 7 ngày và không có dấu hiệu nhiễm độc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thử nghiệm nhắc lại:
- Nếu thử nghiệm lần 1 không đạt yêu cầu
nhưng thử nghiệm có giá trị: phải nhắc
lại thử nghiệm với số lượng mẫu và số lượng chuột gấp đôi lần 1.
- Nếu thử nghiệm lần 1 không đạt yêu cầu
nhưng thử nghiệm không có giá trị: chỉ cần nhắc lại thử nghiệm với số lượng mẫu
và số lượng chuột bằng lần 1.
15.5 XÁC ĐỊNH
ĐẬM ĐỘ VI KHUẨN HO GÀ
Nguyên tắc
Thực tế một hỗn dịch vi khuẩn
ho gà có đậm độ 10 tỷ vi khuẩn/ml tương ứng với 10 IOU (đơn vị độ đục quốc tế) khi nhìn bằng
mắt thường.
Có thể sử dụng bộ so độ đục chuẩn quốc
tế của WHO để so bằng mắt
thường hoặc chuẩn trên máy quang phổ kế khi xác định đậm độ của hỗn dịch B.
pertussis 18323 trong thử nghiệm công hiệu vắc xin ho gà.
Cách tiến hành
Trong quá trình sản xuất vắc xin ho
gà, mỗi lần gặt sinh khối cần xác định đậm độ vi khuẩn của nước cốt ho gà. Độ đục
nước cốt ho gà và nước cốt ho gà cô đặc được xác định bằng cách so sánh với ống
mẫu chuẩn quốc tế hoặc quốc gia và quan sát bằng mắt thường hoặc đo trên máy
quang phổ kế (không được muộn hơn hai tuần sau khi gặt và trước khi huyền dịch
vi khuẩn được đưa
vào bất kỳ quy trình pha chế nào tiếp theo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính độ đục của mẫu thử bằng cách nhân
với số lần pha loãng.
Có thể đo độ đục của huyền dịch vi khuẩn
ho gà trên máy đo quang phổ ở bước sóng 560 nm. Đậm độ nước cốt ho gà được sử dụng
làm cơ sở để tính toán khi pha chế vắc xin bán thành phẩm cuối cùng.
Thành phần ho gà trong vắc xin DTP hỗn
hợp không vượt quá 20 đơn vị độ đục quốc tế (IOU) trong một liều đơn vắc xin
cho người. Tỷ lệ thành phần các chủng B. Pertussis 18323 không được thay
đổi khi hỗn hợp vắc xin, phải đăng ký rõ trong hồ sơ và được sự chấp thuận của
cơ quan Kiểm định quốc gia.
15.6 XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG TWEEN 20 TRONG VẮC XIN VÀ SINH PHẨM
Nguyên lý
Dựa vào phản ứng của polyethoxylat
trong thành phần của Tween 20 với amoni cobaltothiocyanat tạo thành hợp
chất màu xanh lơ tan trong dicloromethan.
Tiến hành
Mẫu thử được điều chỉnh bằng nước cất để có nồng
độ protein khoảng 100 pg/ml. Hút 1 ml mẫu thử vào ống nghiệm, thêm 5 ml ethanol
95 % (TT), ly tâm 3500 r/min trong 10 min ở 20 °C. Chuyển phần nước sang ống
nghiệm khác, rửa tủa bằng 1 ml ethanol 95 % (TT), chuyển nốt nước rửa tủa vào ống
nghiệm. Đun cách thủy phần nước thu được ở 80 °C cho đến khi còn lại khoảng 0,5
ml; thêm 1 ml nước cất
vào ống nghiệm.
Hút dung dịch Tween 20 chuẩn 1 mg/ml
vào các ống nghiệm lần
lượt theo thể tích 10 µl; 25 µl; 50 µl; 75 µl; 100 µl, thêm nước cất vừa đủ 1 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 2 ml dicloromethan (TT)
vào mỗi ống nghiệm đựng mẫu trắng, mẫu chuẩn, mẫu thử. Thêm tiếp 3 ml amoni
cobaltothiocyanat, lắc kỹ, để yên ở nhiệt độ phòng trong 90 min. Hút bỏ phần
nước nổi bằng máy hút chân không, đo mật độ quang (Phụ lục 4.1) của lớp
dicloromethan màu xanh lơ phía dưới ở
bước sóng 620 nm.
Dựng đường chuẩn, từ đó tính ra hàm lượng
Tween 20 trong mẫu thử.
Đơn vị tính: µg/100 µg protein.
Cách pha các dung dịch:
Dung dịch amoni cobaltothiocyanat.
Hòa tan 6,0 g cobalt nitrat (TT) và 40 g amoni thiocyanat (TT)
trong nước cất, thêm nước cất vừa đủ 200 ml, lọc qua giấy lọc.
Dung dịch Tween 20 chuẩn 10 mg/ml: Cân
1 g Tween 20 vào bình định mức 100 ml, thêm nước cất vừa đủ, lắc đều.
Pha loãng bằng nước cất 10 lần trước khi dùng.
Tiêu chuẩn chấp thuận
Tùy từng loại vắc xin và sinh phẩm.
Hàm lượng Tween 20 có trong bán thành
phẩm viêm gan B không lớn hơn 50 µg/100 µg protein.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra vô trùng vắc xin/sinh phẩm được
thực hiện trong điều kiện vô trùng. Kiểm soát môi trường thử nghiệm và sử dụng
mẫu đối chứng âm tính thích hợp để kiểm tra và đảm bảo điều kiện vô trùng.
Môi trường nuôi cấy
Chuẩn bị môi trường
nuôi cấy
Hai môi trường sử dụng để kiểm tra vô
trùng vắc xin/sinh phẩm là môi trường lỏng thioglycolat (Fluid Thioglycollate
Medium: FTM) và casein đậu tương (Soybean-casein digest medium: SCDM). FTM dự định
dùng để phát hiện vi khuẩn kỵ khí nhưng cũng có thể xác định được vi khuẩn hiếu
khí. SCDM dùng để phát hiện vi
khuẩn hiếu khí và nấm. Khi vắc xin/sinh phẩm có chứa chất bảo
quản là merthiolat, có thể dùng FTM thay thế cho SCDM trong phương pháp cấy trực
tiếp khi môi trường này đạt yêu cầu trong thử nghiệm kiểm tra tính tăng sinh
(Growth promotion test). Các môi trường tương đương khác cũng có thể được sử dụng
nếu chúng đạt được yêu cầu về tính tăng sinh và được cơ quan Kiểm định Quốc gia
chấp thuận.
Công thức và cách pha hai môi trường
trên như sau:
Môi trường lỏng
thioglycolat:
L - Cystin
0,50 g
Natri clorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucose monohydrat (C6H12O6.H2O)
5,50 g
Thạch bột có độ ẩm nhỏ hơn 15 %
0,75 g
Cao nấm men (tan trong nước)
5,00 g
Casein thuỷ phân bằng
pancreatin (men tụy)
15,00 g
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri thioglycolat
0,50 g
hoặc acid thioglycolic
0,3 mL
Dung dịch natri resazurin (1 g/L) mới
pha
1 mL
Trộn lần lượt sáu thành phần đầu như
thứ tự ở trên trong nước nóng cho đến khi tan hoàn toàn. Cho thêm natri
thioglycolat (hoặc acid thioglycolic), chuyên sang một bình chứa thích hợp và
thêm nước vừa đủ, làm tan hoàn toàn trong một nồi cách thủy. Chỉnh pH của dung
dịch (nếu cần) bằng dung dịch natri hydroxyd 1 N (TT) sao cho pH sau tiệt
trùng (pH cuối cùng) là 7,0 đến 7,2. Nếu cần thiết phải lọc, đun nóng dung dịch
(tránh đun sôi) rồi lọc qua giấy lọc ướt khi dung dịch còn đang nóng. Thêm dung
dịch natri resazurin, trộn đều. Chia môi trường vào các chai/ống chứa thích hợp.
Hấp tiệt trùng môi trường
trong lò đã được thẩm định ở 121 °C trong 18-20 min. Vặn chặt nút các chai/ống
môi trường và bảo quản ở nhiệt độ
20 °C đến 30 °C.
Nếu quá 1/3 trên của chai/ống môi trường
chuyển thành màu hồng thì không nên sử dụng nữa. Có thể sử dụng lại một lần nữa
bằng cách đun nóng môi trường trong bể ổn nhiệt đến khi màu hồng biến mất rồi
làm lạnh nhanh. Không dùng môi trường quá thời hạn sử dụng đã được thẩm định.
Môi trường lỏng casein đậu tương:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,0 g
Bột đậu tương thủy phân bởi papain
3,0 g
Natri clorid
5,0 g
Dikali hydrophosphat
2,5 g
Glucose monohydrat
2,5 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000 ml
Hòa tan tất cả các thành phần
vào nước, đun nóng nhẹ cho tan hoàn toàn, để nguội đến nhiệt độ phòng. Chỉnh pH
của dung dịch (nếu cần) bằng dung dịch natri hydroxyd 1M (TT) hoặc dung
dịch acid hydrocloric 1 N (TT) sao cho pH sau tiệt trùng (pH cuối cùng) là
7,1 đến 7,5. Lọc trong nếu cần. Phân chia môi trường vào các chai/ống. Hấp tiệt
trùng môi trường trong lò đã được thẩm định ở 121 °C trong 18-20 min. Bảo quản
môi trường ở nhiệt độ phòng (20 °C đến 30 °C).
Không dùng môi trường quá thời hạn sử
dụng đã được thẩm định.
Kiểm tra chất lượng
môi trường
Việc kiểm tra chất lượng mỗi loạt môi
trường được thực hiện trước hoặc song song với kiểm tra vô trùng vắc
xin/sinh phẩm.
Tất cả các loạt môi trường dùng trong
thử nghiệm vô trùng vắc xin/sinh phẩm cần được kiểm tra về hai tính chất: tính
vô trùng và khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của vi khuẩn và nấm (tính
tăng sinh).
Kiểm tra tính vô trùng
Lấy 2 % số chai/ống của mỗi loạt môi
trường nhưng ít nhất là 5 chai/ống. Ủ FTM ở nhiệt độ 30°C đến 35 °C ít nhất 14 ngày. Ủ SCDM
(hoặc FTM khi dùng thay thế) ở nhiệt độ 20 °C đến 25 °C ít nhất 14
ngày.
Môi trường đạt yêu cầu về vô trùng nếu
sau nuôi cấy các chai/ống môi trường trong, không có lắng cặn ở đáy; các chai/ống
FTM không mất chỉ thị màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc: đánh giá khả năng phát triển
của các chủng thử thách trong môi trường bằng cách cho vào mỗi chai/ống môi trường
không quá 100 CFU chủng thử thách.
Bảng 1- Chủng
thích hợp cho kiểm
tra chất lượng môi
trường
Loại vi
sinh vật
Tên
Ký hiệu
Vi khuẩn hiếu khí
Staphylococcus
aureus
ATCC 6538, CIP 4.83, NCTC 10788,
NCIMB 9518, NBRC 13276
Bacillus subtilis
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pseudomonas
aeruginosa
ATCC 9027, NCIMB 8626, CIP 82.118,
NBRC 13275
Vi khuẩn kị khí
Clostridium sporogenes
ATCC 19404, CIP 79.3, NCTC 532, ATCC
11437, NBRC 14293
Nấm
Candida albicans
ATCC 10231, IP 48.72, NCPF 3179,
NBRC 1594
Aspergillus
brasiliensis (Aspergillus niger)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể thay thế Pseudomonas aeruginosa
bằng Kocuria rhizophila (Micrococcus luteus) ATCC 9341. Trong trường
hợp không cần vi khuẩn tạo nha bào thì có thể thay thế Clostridium sporogenes
bằng Bacteroides vulgatus (ATCC 8482).
Các chủng này không được cấy
chuyển quá 5 lần kể từ chủng gốc.
Chủng dùng kiểm tra FTM gồm Clostridium
sporogenes, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus. Chủng dùng kiểm
tra TSB gồm Aspergillus brasiliensis, Bacillus subtilis, Candida albicans.
Các chủng thích hợp
khác cũng có thể sử dụng nếu được cơ quan Kiểm định Quốc gia chấp thuận.
Môi trường đạt yêu cầu về tính tăng sinh nếu các chủng
vi khuẩn trong các chai/ống môi trường mọc trong vòng 3 ngày, các chủng nấm
trong các chai/ống môi trường mọc trong vòng 5 ngày.
Mẫu kiểm tra
Số lượng vắc xin/sinh phẩm cần cho 1 lần
kiểm tra vô trùng tùy thuộc vào số lượng thành phẩm mỗi loạt và dạng đóng gói của
vắc xin/sinh phẩm, cần lấy mẫu đại diện cho quá trình đóng ống lúc đầu và cuối.
Bảng 2 - Số
lượng mẫu cần cho thử nghiệm vô trùng
Số lượng
thành phẩm
(Lọ/ống)
Số lượng mẫu cần
lấy (Lọ/ống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng vắc
xin/sinh phẩm trong mỗi lọ < 2 ml
<100
10% nhưng
không ít hơn 4
20% nhưng
không ít hơn 8
≥ 100 và <
500
Ít nhất 10
Ít nhất 20
≥ 500
Ít nhất 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin/sinh phẩm được chia đều để cấy
vào mỗi loại môi trường.
Phương pháp thực hiện
Tiến hành theo phương pháp màng lọc hoặc
phương pháp cấy trực tiếp.
Phương pháp màng lọc
Sử dụng phương pháp màng lọc khi bản
chất của vắc xin/sinh phẩm cho phép: các dung dịch có thể qua được màng lọc;
các chế phẩm chứa cồn, dầu, các chế phẩm có thể trộn hoặc tan trong dung môi là
nước hoặc dầu (các dung môi không chứa chất ức chế vi khuẩn/nấm).
Bộ lọc và màng lọc phải được tiệt
trùng trước khi sử dụng.
Sử dụng màng có kích thước lỗ lọc nhỏ hơn
hoặc bằng 0,45 μm, đường kính khoảng 47 mm. Màng cellulose nitrat dùng cho các
dung dịch có dung môi là nước, dầu và các dung dịch có độ cồn thấp. Màng
cellulose acetat dùng cho các dung dịch có độ cồn cao.
Thấm ướt màng lọc bằng dung dịch vô
trùng thích hợp, chẳng hạn dung dịch pepton nồng độ 1 g/L, pH 7,1 ± 0,2. Cho mẫu
thử trực tiếp lên màng lọc, hút mẫu qua màng lọc bằng một bơm chân không.
Nếu vắc xin/sinh phẩm có đặc tính ức
chế sự phát triển của vi khuẩn/nấm, rửa màng lọc ít nhất ba lần bằng dung dịch rửa. Loại
dung dịch rửa và thể tích mỗi lần rửa được xác định trong thử nghiệm độ phù hợp
của phương pháp. Không rửa màng lọc quá 5 lần, mỗi lần 100 mL kể cả khi thử
nghiệm độ phù hợp của phương pháp chỉ ra rằng như thế là chưa đủ để loại bỏ ảnh hưởng
của chất ức chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các động tác cho mẫu thử lên màng lọc,
cắt màng lọc và chuyển vào môi trường nuôi cấy phải được thực hiện trong điều
kiện vô trùng để tránh lây nhiễm từ bên ngoài.
Phương pháp cấy trực tiếp
Bảng 3 - Thể
tích vắc xin/sinh phẩm cần lấy từ mỗi lọ để cấy vào mỗi loại môi trường
Thể tích có
trong mỗi lọ
Thể tích tối thiểu cho
mỗi loại môi trường
< 1 mL
Toàn bộ vắc xin/sinh phẩm có trong mỗi
lọ
Từ 1 mL đến 20 mL
1 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 mL
> 100 mL
10 % vắc xin/sinh phẩm có trong mỗi
lọ nhưng không ít hơn 20 mL
Cấy trực tiếp vắc xin/sinh phẩm cần kiểm
tra vào môi trường sao cho thể tích mẫu thử không quá 10 % thể tích môi trường
(trừ trường hợp đặc biệt).
Nếu vắc xin/sinh phẩm có tính chất ức
chế sự phát triển của vi khuẩn/nấm, phải loại bỏ được đặc tính ức chế này bằng cách
trung hòa với một chất trung hòa thích hợp hoặc hòa loãng trong thể tích môi
trường đủ lớn khi thực hiện thử nghiệm vô trùng vắc xin/sinh phẩm. Nên xác định
thể tích môi trường đủ lớn để loại bỏ được ảnh hưởng
của chất ức chế. Mỗi lần xác định, thể tích này được sử dụng cho những lần thử
nghiệm sau đó, trừ khi có thay đổi trong thành phần của vắc xin/sinh phẩm.
Đối với các vắc xin/sinh phẩm mà chính
mẫu thử làm đục môi trường hoặc lắng cặn ở đáy ống môi trường tới mức
không xác định được có hay không có sự phát triển của vi khuẩn/nấm; sau 3 đến 7 ngày nuôi cấy,
cấy chuyển ít nhất 1 mL của mỗi ống môi trường đó sang ống môi trường mới tương
ứng.
Ủ môi trường và theo dõi
Ủ FTM ở nhiệt độ 30
°C đến 35 °C ít nhất 14 ngày.
Ủ SCDM (hoặc FTM khi dùng thay thế) ở nhiệt độ 20 °C đến 25 °C ít
nhất 14 ngày. Các ống môi trường cấy chuyển ủ trong thời gian ít nhất 7 ngày.
Theo dõi các ống môi trường vào những khoảng thời gian thích hợp và vào ngày cuối
cùng để phát hiện sự phát triển của vi khuẩn/nấm trong các ống môi trường.
Đánh giá kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có sự phát triển của vi khuẩn/nấm
trong các ống môi trường cấy vắc xin/sinh phẩm, mẫu kiểm tra không đạt yêu cầu
về vô trùng trừ khi có thể chứng minh thử nghiệm đã thực hiện không có giá trị
bằng cách thực hiện lại thử nghiệm
hoặc bằng phương pháp khác.
Thử nghiệm không có giá trị khi xảy ra
một trong các tình huống sau:
• Kết quả giám sát vi sinh môi trường
trong khi thực hiện thử nghiệm không đạt yêu cầu;
• Sau khi xem xét lại qui trình thực
hiện thử nghiệm phát hiện ra sai sót;
• Có vi khuẩn hoặc nấm mọc
trong các chứng âm;
• Chủng phân lập từ thử nghiệm được
xác định chắc chắn là do nguyên vật liệu hoặc kỹ thuật trong quá trình thực hiện
thử nghiệm.
Thử nghiệm độ phù hợp của phương pháp
Thực hiện thử nghiệm độ phù hợp của
phương pháp khi:
• Kiểm tra vô trùng cho sản phẩm mới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này nên được thực hiện để
chứng tỏ thử nghiệm vô trùng có khả năng phát hiện được vi khuẩn/nấm có trong mẫu
thử, nhất là khi vắc xin/sinh phẩm có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn/nấm.
Thực hiện thử nghiệm giống như thực hiện
thử nghiệm vô trùng vắc xin/sinh phẩm, chỉ khác ở những điểm sau:
• Phương pháp màng lọc: Sau khi đã cho
vắc xin/sinh phẩm qua màng lọc, cho thêm không quá 100 CFU chủng
thử thách vào dung dịch rửa màng lọc lần cuối cùng.
• Phương pháp cấy trực tiếp: Sau khi
đã cấy vắc xin/sinh phẩm vào môi trường, cho thêm không quá 100 CFU
chủng thử thách vào mỗi ống môi trường.
Sử dụng cùng chủng thử thách với thử
nghiệm kiểm tra tính tăng sinh. Thực hiện thử nghiệm kiểm tra tính
tăng sinh làm chứng
dương.
Ủ tất cả các ống môi trường
đã cấy vắc xin/sinh phẩm không quá 5 ngày.
Nếu sau 5 ngày nuôi cấy, có dấu hiệu mọc
của vi khuẩn/nấm trong các ống
môi trường chứa vắc xin/sinh phẩm và không yếu hơn mức độ mọc trong các ống chứng
dương thì vắc xin/sinh phẩm không chứa chất ức chế sự phát triển của vi khuẩn/nấm
hoặc ảnh hưởng của chất ức chế đã được loại bỏ. Thử nghiệm vô
trùng vắc xin/sinh phẩm có thể được thực hiện mà không cần phải thay đổi.
Nếu sau 5 ngày nuôi cấy, không có dấu
hiệu mọc của vi khuẩn/nấm trong
các ống môi trường cấy vắc
xin/sinh phẩm hoặc yếu hơn mức độ mọc trong các ống chứng dương thì vắc xin/sinh
phẩm có chứa chất ức chế làm ảnh hưởng đến sự phát triển của vi khuẩn/nấm. Thay
đổi điều kiện thực hiện thử nghiệm vô trùng vắc xin/sinh phẩm và nhắc lại thử
nghiệm độ phù hợp của phương pháp.
15.8 MÔI TRƯỜNG
DÙNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI KHUẨN HIẾU KHÍ, KỴ KHÍ VÀ NẤM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường nuôi cấy dùng để kiểm tra
vô trùng phải do cơ quan Kiểm định Quốc gia quy định. Môi trường này phải bảo đảm
sự phát triển tốt cho phần lớn các loại vi sinh vật hiếu khí, kị khí thường có
trong không khí của cơ sở sản xuất.
Để kiểm tra tính vô trùng của các sinh
phẩm phải dùng môi trường thioglycolat dạng nước. Thành phần của môi trường được
mô tả trong phần tiếp theo. Mỗi loạt môi trường thioglycolat mới được điều chế
phải được kiểm tra về tính vô trùng, khả năng làm cho vi sinh vật phát triển
(dinh dưỡng) và tính trung hòa.
Để kiểm tra tính vô trùng của các chế
phẩm không có chất bảo quản thimerosal, môi trường phải được dùng trong vòng 3
tuần lễ kể từ ngày pha chế. Môi trường sau khi sản xuất phải bảo quản ở nhiệt độ
phòng và tránh ánh sáng.
Để kiểm tra sinh phẩm có chứa
thimerosal có thể dùng môi trường thioglycolat pha mới, môi trường phải được
dùng trong vòng 7 ngày đến 10 ngày, kể từ ngày sản xuất.
Thời hạn sử dụng cụ thể của môi trường
thioglycolat được xác định bằng cách kiểm tra tính chất trung hòa của môi trường
sau khi pha chế.
Thành phần và cách pha chế môi trường
Thioglycolat lỏng
L - Cystin
0,50 g
Natri clorid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Glucose monohydrat (C6H12O6.H2O)
5,50 g
Thạch (agar)
0,75 g
Chiết xuất men (tan trong nước) 5,00
g
5,00 g
Casein thủy phân bằng men tụy
15,00 g
Nước cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri thioglycolat
0,50 g
Natri resazurin (dung dịch 0,01 % mới
pha) 1,00 ml pH cuối cùng 7,0 đến
7,2 (sau khi hấp ở 121 °C từ 18 min đến 20 min)
Cách pha chế:
Cho lần lượt 6 thành phần đầu vào cốc.
Khuấy trong 1 ít nước nóng, cho phần nước còn lại, sau đó đun cách thủy
cốc đựng môi trường, chú ý để cho L-cystin được tan hoàn toàn. Cho natri
thioglycolat, tiếp đó cho dung dịch
natri hydroxyd 1 N vừa đủ sao cho khi hấp pH phải là 7,0 đến 7,2. Đun nóng lại,
không được đun sôi, nếu cần, lọc qua giấy lọc ướt, sau đó cho thêm natri
resazurin. Phân chia vào ống nghiệm
thích hợp tùy theo yêu cầu. Hấp ở 121 °C trong thời gian từ 18 min đến 20 min.
Khi lấy từ lò hấp ướt ra, làm lạnh ngay dưới vòi nước lạnh cho tới 25 °C. Bảo
quản ở nhiệt độ
2 °C - 25 °C, tránh ánh sáng. Nếu quá 1/3 phần trên ống môi trường đổi thành
màu hồng, không nên dùng hoặc nếu dùng phải hấp hơi nước lại một lần nữa cho đến
khi màu hồng biến mất rồi làm lạnh
nhanh. Môi trường bảo quản quá 3 tuần không dùng được.
Có thể dùng môi trường bột của các
hãng thương mại để pha chế môi trường này, vừa đảm bảo chất lượng vừa pha chế rất
đơn giản.
Yêu cầu về chất lượng của môi trường nuôi
cấy
Môi trường thioglycolat sau khi điều
chế phải đạt các yêu cầu sau:
Tính vô trùng: Phải vô
trùng (Phụ lục 15.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.9 KIỂM
TRA ĐỘC TÍNH ĐẶC HIỆU (AN TOÀN ĐẶC HIỆU) TRONG VẮC XIN BCG ĐÔNG KHÔ
Thử nghiệm “Kiểm tra độc tính đặc hiệu
(an toàn đặc hiệu) trong vắc xin BCG đông khô” dùng để phát hiện độc tính đặc
hiệu của vắc xin BCG đông khô do Mycobacteria gây ra. Thử nghiệm này được áp dụng
đối với mẫu bán thành phẩm hoặc mẫu thành phẩm vắc xin BCG.
Dùng ít nhất 6 chuột lang cùng giới (nếu
là chuột cái phải không được có thai) có phản ứng âm tính với tuberculin, cân nặng
mỗi chuột khoảng 250 g đến 400 g.
Tiêm dưới da cho mỗi chuột một liều vắc
xin tương đương với ít nhất 50 liều tiêm trong da cho người. Sau khi tiêm vắc
xin, phải theo dõi chuột lang ít nhất là 6 tuần. Cuối thời kỳ theo dõi, tất cả
chuột lang đều phải được mổ, kiểm tra đại thể các phủ tạng xem có các dấu hiệu
của bệnh lao tiến triển không. Mặt khác, trong thời kỳ theo dõi nếu có chuột
nào chết cũng phải mổ kiểm tra như trên. Nếu sau 6 tuần theo dõi các chuột đều
khoẻ mạnh, tăng cân; không có biểu hiện bệnh lao tiến triển và ít nhất có 2/3
số chuột sống sót cho đến hết thời gian theo dõi thì loạt vắc xin BCG đó đạt
yêu cầu về an toàn đặc hiệu. Trong vòng 42 ngày theo dõi, nếu có hơn 1/3 số chuột
lang thử nghiệm chết nhưng xác định không phải chết do lao thì thử nghiệm được
lặp lại. Nếu:
Lần thử nghiệm thứ nhất không đạt yêu
cầu và không có giá trị (invalid test): Thử nghiệm nhắc lại chỉ cần tiến hành với
ít nhất 6 chuột
lang khác.
Lần thử nghiệm thứ nhất không đạt yêu
cầu và có giá trị (valid test): thử nghiệm phải được nhắc lại với số lượng mẫu
và số lượng chuột gấp đôi.
Nếu trong lần thử nghiệm thứ 2 vẫn có
hơn 1/3 số chuột lang chết (kể cả được xác định chuột chết không phải do lao)
thì loạt vắc xin BCG đó coi như không an toàn và phải xem xét lại nguồn cung cấp
chuột, hoặc/ và kiểm tra quy
trình sản xuất với sự xác nhận của cơ quan Kiểm định Quốc gia.
Nếu trong lần thử nghiệm nhắc lại các
chuột đều khỏe mạnh, tăng cân, không có biểu hiện bệnh lao tiến triển và ít nhất
có 2/3 số chuột sống sót cho đến hết thời gian theo dõi thì loạt vắc xin BCG đó
đạt yêu cầu về tính an toàn đặc hiệu.
Nếu phát hiện thấy chuột có biểu hiện
của bệnh lao tiến triển thì loạt vắc xin đó phải hủy bỏ và phải đình chỉ sản xuất
các loạt vắc xin tiếp theo. Toàn bộ vắc xin trong kho phải giữ lại để tiến hành
thanh tra và tìm ra nguyên nhân. Việc sản xuất chỉ được tiếp tục khi có sự chấp
thuận của cơ quan Kiểm định Quốc gia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thử nghiệm nhận dạng huyết
thanh miễn dịch là nhằm khẳng định huyết thanh thử nghiệm chỉ chứa protein từ
loài động vật đăng kí trong sản xuất.
Có thể tiến hành theo 1 trong 2 kỹ thuật sau:
Kỹ thuật khuếch tán miễn dịch
(Ouchterlony)
Nguyên lý
Kỹ thuật này dựa trên nguyên lý khuếch
tán kép tự do của kháng nguyên và kháng thể từ các giếng riêng biệt được tạo
trong gel agarose 1 % vào môi trường và tạo thành cung tủa do phản ứng đặc hiệu
của chúng.
Vật liệu và thiết bị.
Phiến kính.
Agarose 1 % trong đệm phosphat pH 7,4.
Hộp ẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Huyết thanh kháng loài.
Dung dịch nhuộm: Coomasle blue 0,025
%.
Dung dịch tẩy màu: Methanol - acetic
acid - nước cất (4 : 1 : 5).
Tiến hành
Đổ gel agarose 1 % lên phiến kính.
Dùng dụng cụ đục giếng loại có đường
kính 3 mm tạo 7 giếng trên phiến kính (1 giếng ở giữa, 6 giếng cách đều xung
quanh). Nhỏ huyết thanh kháng loài vào các giếng xung quanh và huyết thanh thử
nghiệm vào giếng ở giữa.
Đặt phiến kính vào hộp ẩm từ 12 h đến
48 h.
Nhuộm gel với dung dịch nhuộm coomasie
blue 0,025 %. Tẩy màu bằng dung dịch tẩy màu, sau đó rửa bằng nước cất.
Để khô phiến kính ở nhiệt độ
phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên lý
Dưới tác động của điện trường và trong
môi trường gel agarose, kháng nguyên tích điện âm từ giếng ở phía cực âm và
kháng thể tích điện dương từ giếng ở phía cực dương sẽ di chuyển ngược chiều nhau,
khi gặp nhau sẽ hình thành đường tủa có thể nhìn thấy được.
Vật liệu và thiết bị.
Phiến kính.
Thạch 3 % trong nước cất.
Agarose 1,5 % trong đệm barbital pH
8,4.
Huyết thanh miễn dịch thử nghiệm.
Huyết thanh kháng loài.
Máy điện di, nguồn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành
Đổ thạch nền 3 % lên phiến kính.
Đổ agarose 1,5 % lên trên thạch nền.
Sau khi agarose đông, đục 2 giếng có
đường kính 3 mm, khoảng cách giữa 2 giếng là 4 mm đến 5 mm. Nhô huyết thanh thử
nghiệm và huyết thanh kháng loài vào mỗi giếng.
Đặt phiến kính vào máy điện di.
Tiến hành điện di ở 10 V/cm từ 10 min
đến 60 min tùy thử nghiệm.
Ngừng điện di, quan sát kết quả.
Để dễ quan sát đường tủa, cần loại protein
không tủa bằng cách ngâm phiến kính trong đệm PBS. Phủ giấy lọc Whatman lên phiến
kính và sấy ở 37 °C đến khô.
Nhuộm xanh với Coomasie blue trong 20
min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận định kết quả
Huyết thanh miễn dịch thử nghiệm được
nhận dạng đúng khi xuất hiện đường tủa giữa mẫu thử nghiệm và huyết thanh kháng
loài tương ứng.
15.11 XÁC ĐỊNH
AN TOÀN CHUNG CỦA VẮC XIN VÀ SINH PHẨM
Xác định độc tính bất thường trong vắc
xin - sinh phẩm được tiến hành trên chuột nhắt và chuột lang. Triệu chứng nhiễm
độc trên chuột có thể biểu hiện như sau:
Thay đổi diện mạo bên ngoài, xù lông.
Trạng thái bất thường, giảm hoạt động.
Chuột giảm cân.
Chuột chết do nhiễm độc.
Trên chuột lang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêm ổ bụng cho mỗi chuột 1
liều tiêm cho người nhưng không quá 5 ml; trừ một số vắc xin, sinh phẩm đặc biệt
sẽ theo chuyên luận riêng. Liều cho người được trình bày trên nhãn sản phẩm.
Cân trọng lượng từng con trước khi
tiêm và cân ít nhất 1 lần vào cuối giai đoạn theo dõi. Chuột phải được quan sát
kỹ 2 h đầu sau tiêm và hàng ngày trong suốt 7 ngày để phát hiện dấu hiệu lâm
sàng ốm do nhiễm độc.
Thử nghiệm đạt yêu cầu nếu toàn bộ chuột
thí nghiệm khoẻ mạnh, tăng trọng và không có biểu hiện bệnh lý hoặc nhiễm độc.
Nếu có nhiều hơn 1 chuột chết thì thử
nghiệm không đạt yêu cầu (nếu thử nghiệm đó đã được xác định là có giá trị).
Nếu có 1 chuột chết hoặc chỉ ra dấu hiệu ốm
do nhiễm độc trong lần thử đầu tiên (thử nghiệm có giá trị), cần làm lại thử
nghiệm với số lượng chuột gấp đôi và lượng mẫu thử gấp đôi. Thử nghiệm đạt yêu
cầu nếu trong lần thử nghiệm thứ 2 không có chuột nào chết hoặc chỉ ra dấu hiệu
ốm do nhiễm độc. Nếu thử nghiệm lần đầu không có giá trị thì thử nghiệm lặp lại
với số lượng mẫu và số lượng động vật thí nghiệm bằng lần đầu.
Trên chuột nhắt
Mỗi thử nghiệm dùng 5 chuột nhắt
Swiss, cân nặng mỗi chuột từ 17 g đến 22 g, chưa dùng thí nghiệm nào trước đó,
khỏe mạnh, tăng
trọng bình thường trong thời gian cách ly 3 ngày.
Tiêm ổ bụng 1 liều tiêm cho
người nhưng không quá 1 ml, trừ một số vắc xin sinh phẩm đặc biệt sẽ theo
chuyên luận riêng. Liều cho người được trình bày trên nhãn sản phẩm.
Cân trọng lượng từng con trước khi
tiêm và cân ít nhất 1 lần vào cuối giai đoạn theo dõi. Chuột phải được quan sát
kỹ 2 h đầu sau tiêm và hàng ngày trong suốt 7 ngày để phát hiện dấu hiệu lâm
sàng ốm do nhiễm độc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu có nhiều hơn 1 chuột chết thì thử
nghiệm không đạt yêu cầu (nếu thử nghiệm là có giá trị).
Nếu có 1 chuột chết hoặc chỉ ra dấu hiệu
ốm do nhiễm độc trong lần thử đầu tiên (thử nghiệm có giá trị) cần làm lại thử nghiệm với
số lượng chuột gấp đôi và lượng mẫu thử gấp đôi. Thử nghiệm đạt yêu cầu nếu
trong lần thử nghiệm thứ 2 không có chuột nào chết hoặc chỉ ra dấu hiệu ốm do
nhiễm độc. Nếu thử nghiệm lần đầu không có giá trị thì thử nghiệm lặp lại với số
lượng mẫu và số lượng động vật thí nghiệm bằng lần đầu.
15.12 XÁC ĐỊNH
CHẤT GÂY SỐT TRONG VẮC XIN VÀ SINH PHẨM
Thử nghiệm chất gây sốt là phương pháp
sinh học dùng để đánh giá tính chất gây sốt của vắc xin, sinh phẩm dựa trên sự tăng
thân nhiệt của thỏ trước và sau khi tiêm vào tĩnh mạch dung dịch mẫu thử.
Lựa chọn động vật thí nghiệm
Thỏ khoẻ mạnh, trưởng thành, đực
hoặc cái (nhưng không được mang thai), cân nặng không ít hơn 1,5 kg, được
nuôi dưỡng bằng thức ăn không chứa chất kháng sinh và không bị tụt cân trong suốt
1 tuần trước thử nghiệm. Trong thời gian 3 ngày trước khi thí nghiệm, không sử
dụng thỏ này cho những thí nghiệm tương tự khác. Cũng có thể sử dụng những thỏ
trước đó 3 tuần đã làm thử nghiệm chất gây sốt nhưng kết quả lần thử trước là
âm tính.
Phòng thí nghiệm
Thử nghiệm được tiến hành trong phòng
yên tĩnh, tránh mọi tiếng động và ánh sáng làm ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm
và nhiệt độ phòng không chênh lệch 3 °C so với nơi ở cũ.
Thỏ được nuôi riêng trong phòng yên
tĩnh có nhiệt độ 20 °C đến 25 °C, cho ăn thức ăn tổng hợp không có chất kháng sinh. Trước
ngày tiêm, để thỏ nhịn ăn qua
đêm (nhưng được uống nước) cho đến khi thí nghiệm kết thúc. Không cho uống nước
trong thời gian đang làm thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt kế: Để đo nhiệt độ của thỏ có thể dùng
nhiệt kế hoặc thiết bị điện có độ chính xác 0,1 °C. Khi đo nhiệt độ, nhiệt kế
phải đặt sâu trong trực tràng thỏ ít nhất 5 cm, phải để tối thiểu 5 min. Nếu
dùng thiết bị điện, phải đặt yên
trong trực tràng ít nhất 90 min
trước khi tiêm và giữ nguyên vị trí đó suốt thời gian thí nghiệm.
Dụng cụ thủy tinh, bơm tiêm, kim tiêm:
Tất cả phải được rửa sạch bằng
nước để pha thuốc tiêm (WFI) và sấy khô 250 °C trong 30 min hoặc 200 °C trong
60 min, nếu dùng đồ nhựa phải không chứa chất gây sốt và phải vô
trùng.
Lồng thỏ chuyên dụng:
Trước khi bắt đầu, đặt thỏ trong lồng
chuyên dụng trong tư thế thỏa mái không ít hơn 1 h và duy trì ở đó trong suốt
thời gian làm thí nghiệm.
Thử nghiệm thăm dò (preliminary test):
1 ngày đến 3 ngày trước khi tiến hành
tiêm vắc xin, sinh phẩm cần kiểm tra sơ bộ về tính nhậy cảm cho các thỏ thí
nghiệm bằng cách tiêm vào tĩnh mạch 10 ml/kg trọng lượng dung dịch nước muối
sinh lý 0,9 % không chứa chất gây sốt đã được làm ấm lên khoảng 38,5 °C. Ghi
nhiệt độ trước tiêm và tiếp tục trong vòng 3 h sau khi tiêm dung dịch nước muối
sinh lý. Nếu thỏ nào có nhiệt
độ dao động so với nhiệt độ ban đầu > 0,6 °C sẽ bị loại, không dùng đưa vào
thử nghiệm chính.
Thử nghiệm chính (main test): Đối với mẫu
vắc xin, sinh phẩm.
Thỏ thí nghiệm là thỏ đạt các tiêu chuẩn
trên, được để trong lồng chuyên dụng ít nhất 60 min để ổn định. Sau đó tiến hành đo
nhiệt độ thỏ 2 lần mỗi lần cách nhau 30 min (nếu đo tay) hoặc theo chương trình
cài đặt
(nếu
đo bằng thiết bị). Nhiệt độ ban đầu của thỏ là giá trị trung bình của các lần
đo này. Tiêu chuẩn đưa vào thí nghiệm là những thỏ có nhiệt độ chênh lệch
giữa các lần đo không
quá 0,2 °C và nhiệt độ ban đầu nằm trong khoảng 38 °C đến 39,8 °C. Mỗi mẫu thử được tiêm
cho một nhóm thỏ 3 con, nhiệt
độ chênh lệch trong nhóm không quá 1 °C.
Dung dịch dùng để tiêm thỏ là vắc xin,
sinh phẩm nếu ở dạng nước hoặc được hoàn nguyên bằng dung dịch nước hồi chỉnh
đi kèm nếu ở dạng đông khô. Trừ một số vắc xin, sinh phẩm đặc biệt sẽ theo
chuyên luận riêng (có thể được pha loãng bằng dung dịch nước muối sinh lý không
chứa chất gây sốt). Tiêm chậm dung dịch vào tĩnh mạch vành tai của mỗi thỏ
trong khoảng thời gian không kéo dài quá 4 min. Thể tích được tiêm cho mỗi thỏ
tương ứng với 1 ml/kg cân nặng. Nên làm ấm dung dịch đến 38,5 °C trước
khi tiêm. Đo nhiệt độ thỏ ở những khoảng thời gian tùy thuộc vào thiết bị sử dụng
(nếu
đo
tay cứ 1 h đo 1 lần; trường hợp dùng thiết bị, nhiệt độ được đo tự động theo
chương trình cài đặt) trong khoảng thời gian 3 h sau khi tiêm. Nhiệt độ tối đa
là nhiệt độ cao nhất đo được trong khoảng thời gian này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáp ứng của mỗi thỏ là hiệu số của nhiệt
độ tối đa sau khi tiêm mẫu thử và nhiệt độ ban đầu.
Đáp ứng của thỏ bằng 0 nếu nhiệt độ tối
đa sau khi tiêm bằng hoặc thấp hơn nhiệt độ ban đầu.
Mẫu thử được coi là đạt yêu cầu về
tiêu chuẩn chất gây sốt nếu nhiệt độ chênh lệch của mỗi thỏ ≤ 0,6 °C và tổng
nhiệt độ chênh lệch của 3 thỏ ≤ 1,3 °C. Nếu > 2,4 °C coi như không đạt yêu cầu.
Nếu tổng nhiệt độ chênh lệch của 3 thỏ
nằm trong khoảng > 1,3 °C đến 2,4 °C thì thử nghiệm cần phải tiến hành thêm trên 3 thỏ
khác. Mẫu thử đạt yêu
cầu về tiêu chuẩn chất gây sốt khi tổng nhiệt độ chênh lệch (cộng dồn) của cả 6
thỏ ≤ 3 °C. Nếu > 4,1 °C coi như không đạt yêu cầu.
Nếu tổng nhiệt độ chênh lệch (cộng dồn)
của 6 thỏ nằm trong
khoảng > 3 °C đến 4,1 °C thì cần phải làm thêm lần cuối trên 3 thỏ khác. Mẫu
thử được coi là đạt yêu cầu về tiêu chuẩn chất gây sốt khi tổng nhiệt độ
chênh lệch của 9 thỏ (cộng dồn) phải ≤ 4,9 °C. Nếu > 4,9 °C coi như không đạt
yêu cầu và phải hủy vắc xin hay
sinh phẩm thử nghiệm.
15.14 PHƯƠNG
PHÁP LẤY MẪU VÀ LƯU MẪU
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy
mẫu cho các loại sinh phẩm sau đây:
• Các loại vắc xin làm từ vi khuẩn hoặc
virus, dùng để phòng bệnh cho người.
• Các dung dịch dùng để hồi chỉnh các
sinh phẩm dạng đông khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
Nguyên tắc
Phải lấy mẫu ở công đoạn sản xuất, với
số lượng đủ tính đại diện.
Các mẫu phải lấy trong điều kiện vô
khuẩn bằng những dụng cụ đã vô khuẩn.
Cách lấy mẫu
Mẫu được lấy trong các giai đoạn sau:
Lấy mẫu bán thành phẩm
cuối cùng
Trước khi lấy mẫu phải lắc kỹ chai hoặc
bình chứa bán thành
phẩm cuối cùng. Lấy ít nhất 10 ml cấy
vào trong 2 loại môi trường thử.
Lấy mẫu trong
quá trình đóng ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với quá trình đóng ống mà sau đó sinh phẩm phải đông
khô thì sau giai đoạn đông khô cũng phải lấy mẫu để kiểm tra vô khuẩn.
Lấy mẫu thành phẩm
Mẫu thành phẩm cần kiểm tra phải đảm bảo đại diện
cho cả loạt thành phẩm. Mẫu lấy kiểm tra phải bao gồm cả mẫu của giai
đoạn đầu, giai đoạn giữa và cuối của quá trình đóng ống. Nếu loạt bán
thành phẩm cùng trong bình chứa (tank), nhưng được đóng làm nhiều lần, thì mẫu
lấy của mỗi lần (gọi là một loạt đóng ống) phải đại diện cho toàn bộ quá trình đóng ống
của lần đó và được kiểm tra riêng về mặt vô trùng, số lượng mẫu cần lấy để kiểm
tra do cơ quan Kiểm định Quốc gia quy định.
Số lượng mẫu lấy
Mỗi giai đoạn phải lấy số mẫu phù hợp
để kiểm định.
Công thức lấy mẫu để kiểm tra theo quy
định của Tổ chức Y tế Thế giới là 0,4
; trong đó N là số lượng ống, lọ của loạt
thành phẩm đó.
Đối với loạt thành phẩm có ít hơn 100 ống
thì phải lấy 10 % số ổng để kiểm tra.
Cần lưu ý: Riêng với thử nghiệm vô
trùng, số lượng mẫu lấy ở mỗi giai đoạn phải đủ cho ít nhất 3 lần thử nghiệm
phòng trường hợp phải nhắc lại thử nghiệm.
Lưu mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lần kiểm định
Thông thường, số lượng mẫu lấy phải bảo
đảm cho các thử nghiệm kiểm định của 3 cấp như sau: Kiểm định sản xuất (kiểm định
cấp I); Kiểm định địa phương (kiểm định cấp II) và Kiểm định Quốc gia (kiểm định
cấp III).
Bảng 15.14- Số
lượng mẫu được lấy cho thử nghiệm vô khuẩn vắc xin, sinh phẩm
Số lượng
thành phẩm /loạt
Thể tích được
đóng trong 1 ống hoặc lọ
vắc xin, sinh
phẩm
0,5 ml
1 ml đến
1,5 ml
≥ 2 ml
Tổng số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
KĐĐP
Tổng số
SX
KĐĐP
Tổng số
SX
KĐĐP
M
Ô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô
M
Ô
M
Ô
M
Ô
M
Ô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô
M
Ô
M
Ô
Từ 501 đến
1000
16
16
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
8
6
12
3
6
3
6
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6
6
6
Từ 1001 đến 2000
24
24
3
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
8
16
4
8
4
8
18
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
9
9
Từ 2001 đến
3000
24
24
3
12
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20
4
10
5
10
22
22
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
11
Từ 3001 đến
4000
24
24
3
12
3
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
6
12
6
12
26
26
13
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Từ 4001 đến 5000
32
32
4
16
4
16
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
14
7
14
28
28
14
14
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 5001 đến
6000
32
32
4
16
4
16
16
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
8
16
32
32
16
16
16
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
32
4
16
4
16
16
32
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
16
34
34
17
17
17
17
Từ 7001 đến
8000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
5
20
5
20
18
36
9
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
36
36
18
18
18
18
Từ 8001 đến
9000
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
20
5
20
20
40
10
20
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38
38
19
19
19
19
Từ 9001 đến
10000
40
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
5
20
20
40
10
20
10
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
20
20
20
20
> 10.000
40
40
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
20
20
40
10
20
10
20
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
20
20
20
Ghi chú:
M: Số mẫu được lấy để kiểm định.
Ô: Số lượng lọ vắc
xin, sinh phẩm lấy để kiểm tra vô khuẩn.
SX: Kiểm định sản
xuất (cấp I).
KĐĐP: Kiểm định địa
phương (cấp II).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp cần hủy một loạt sinh phẩm
do không đạt tiêu chuẩn lý học (đục, tủa) thì toàn bộ số ống đó phải chuyển qua
kiểm định địa phương để tìm nguyên nhân.
Số lượng thành phẩm cần lấy để kiểm
tra vô khuẩn sẽ tùy thuộc
vào tổng số ống của mỗi loạt
và thể tích sinh phẩm có trong 1 ống hoặc lọ (Bảng 15.14).
Xử lý mẫu
Mẫu kiểm định phải bảo quản theo những quy định
phù hợp cho từng loại sinh phẩm và phải được tiến hành kiểm định ngay. Nếu chưa
kiểm định được, nhất thiết phải bảo quản ở nhiệt độ quy định.
Các mẫu kiểm định phải có thông tin
như sau:
Tên sản phẩm;
Ngày sản xuất;
Số loạt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu kiểm định;
Số lượng mẫu gửi kiểm định;
Ngày lấy mẫu;
Đơn vị gửi mẫu;
Hạn dùng;
Dạng đóng gói;
Nhà sản xuất;
Điều kiện bảo quản;
Số đăng kí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tại cơ quan kiểm định quốc gia chỉ lưu
mẫu sinh phẩm ở dạng thành phẩm cuối cùng, mẫu lưu phải được bảo quản ít nhất đến
khi hết hạn sử dụng.
Mẫu lưu do phòng kiểm định cấp 2 giữ tại
các cơ sở sản xuất. Các mẫu kiểm định cấp 2 được lấy cùng thời điểm với mẫu gửi
cho cơ quan Kiểm định Quốc gia. Mẫu gửi Kiểm định Quốc gia cần bảo quản đúng
nhiệt độ quy định trong suốt quá trình vận chuyển (trong trường hợp đơn vị sản
xuất ở cách xa cơ quan kiểm định).
Các mẫu lưu của từng sinh phẩm phải được
đóng gói cẩn thận, gắn
xi (hoặc có băng bảo đảm) ngoài bao bì phải ghi rõ các thông tin sau:
Tên sinh phẩm;
Số loạt;
Số lượng lưu mẫu;
Ngày lưu mẫu;
Nhiệt độ bảo quản trong thời gian
lưu mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.15 XÁC ĐỊNH
HIỆU GIÁ HUYẾT THANH KHÁNG ĐỘC TỐ BẠCH HẦU
Hiệu giá huyết thanh kháng độc tố bạch
hầu được xác định bằng cách so sánh khả năng trung hòa một lượng cố định độc tố
bạch hầu của kháng độc tố bạch hầu thử nghiệm và kháng độc tố bạch hầu chuẩn
thông qua thử nghiệm trung hòa độc tố trên chuột lang hoặc trong da thỏ.
Thử nghiệm trung hòa độc tố bạch hầu
trên chuột lang
Xác định liều độc tố
bạch hầu thử nghiệm (L+)
L+ là lượng độc tố bạch hầu nhỏ nhất
còn lại sau khi trung hòa với 1 đơn vị quốc tế (IU) của kháng độc tố bạch hầu
chuẩn đủ để gây
chết 1 chuột lang có trọng lượng đã xác định trong thời gian từ 4 ngày đến 6
ngày.
Pha kháng độc tố bạch hầu chuẩn
với nước muối sinh lý (0,85 %) để có dung dịch kháng độc tố chứa 3,0 lU/ml. Pha
độc tố bạch hầu với
dung dịch Jensen pepton để có dung dịch độc tố chứa 3 Lf/ml đến 4 Lf/ml.
Trong một dãy ống nghiệm, lần lượt cho
vào mỗi ống: 1,0 ml dung dịch kháng độc tố bạch hầu chuẩn chứa 3.0 lU/ml, một
thể tích thay đổi
dung dịch độc tố bạch hầu (ví
dụ 0,6 ml; 0,7 ml; 0,8 ml; 0,9 ml; 1,0 ml;... tùy theo độc tính của độc tố bạch hầu)
và nước muối sinh lý để vừa đủ 6,0 ml trong mỗi ống nghiệm. Lắc đều
các ống, để yên ở 37 °C trong 60 min, tránh ánh sáng.
Tiêm 2,0 ml vào dưới đa đùi cho mỗi
chuột lang cân nặng từ 250 g đến 300 g, dùng 2 chuột cho mỗi độ pha.
Theo dõi và ghi chép số chuột bị chết
trong thời gian từ 4 ngày đến 6 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định hiệu giá huyết
thanh kháng độc tố bạch hầu
Là xác định số đơn vị quốc
tế kháng độc tố bạch hầu có trong 1,0 ml của huyết thanh kháng độc tố bạch hầu
thử nghiệm.
Pha huyết thanh kháng độc tố bạch hầu
chuẩn với nước muối sinh lý để có dung dịch chứa 3,0 đơn vị quốc tế /ml.
Pha độc tố bạch hầu với dung dịch Jensen
pepton để có dung dịch độc tố chứa 3L+ trong một thể tích đã xác định.
Pha huyết thanh kháng độc tố bạch hầu
thử nghiệm với nước muối sinh lý để có các độ pha 1/300; 1/400; 1/500; 1/600;
1/700; vv... tùy theo
hiệu giá có thể có được của kháng độc tố bạch hầu thử nghiệm. Trong một dãy ống
nghiệm, lần lượt cho vào mỗi
ống: Một lượng
dung dịch độc tố bạch hầu chứa 3L+; 3.0 ml dung dịch kháng độc tố bạch hầu thử
nghiệm ở mỗi độ pha loãng và nước muối sinh lý để vừa đủ 6.0 ml trong
mỗi ống nghiệm.
Pha mẫu chứng: Cho vào 3 ống
nghiệm lần lượt: Một lượng dung dịch độc tố bạch hầu có chứa 3 L+, một trong
3 lượng 0,9 ml; 1,0 ml; 1,1 ml dung dịch kháng độc tố bạch hầu chuẩn chứa 3,0 lU/ml và
sau đó một lượng nước
muối sinh lý để vừa đủ 6,0 ml trong mỗi ống nghiệm.
Lắc đều các ống, để yên ở 37 °C trong
60 min, tránh ánh sáng.
Tiêm 2,0 ml vào dưới da đùi cho mỗi
chuột nhắt, dùng 2 chuột cho mỗi độ pha.
Theo dõi và ghi chép số chuột bị chết
trong thời gian từ 4 ngày đến 6 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm chỉ có giá trị khi mẫu chứng
có chứa 0,9 ml và 1,0 ml dung dịch kháng độc tố bạch hầu chuẩn gây chết 100 %
chuột trong vòng 4 ngày đến 6 ngày và mẫu chứng có chứa 1,1 ml dung dịch kháng
độc tố bạch hầu chuẩn không được gây chết chuột trong thời gian theo dõi.
Dung dịch nào có chứa lượng kháng độc
tố bạch hầu thử nghiệm lớn nhất không bảo vệ được chuột trong thời gian 4 ngày
đến 6 ngày giống như mẫu chứng có chứa 1,0 ml dung dịch kháng độc tố bạch hầu
chuẩn sẽ có chứa 1,0 lU/ml.
Hiệu giá của huyết thanh kháng độc tố
bạch hầu được tính như sau:
Hiệu giá (lU/ml) = 1,0 x N trong đó:
N: số lần pha
loãng kháng độc tố bạch hầu thử nghiệm;
1,0: số IU có
trong dung dịch kháng độc tố bạch hầu chuẩn dùng để trung hòa 1L+
trong thử
nghiệm.
Thử nghiệm trung hòa độc tố bạch hầu
trong da thỏ
Xác định liều độc tố
bạch hầu thử nghiệm (L+/30)
L+/30 là lượng độc tố bạch
hầu nhỏ nhất còn lại sau khi trung hòa với 1/30 đơn vị quốc tế (IU) của kháng độc
tố bạch hầu chuẩn đủ để gây phản ứng Shick trên da thỏ trong 48 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một dãy ống nghiệm, lần lượt cho
vào mỗi ống: 1,0 ml dung dịch kháng độc tố bạch hầu chuẩn chứa 1,0 lU/ml, một
thể tích thay đổi dung dịch độc tố bạch hầu (ví dụ 0,2 ml; 0,3 ml; 0,4 ml; 0,5
ml; 0,6 ml;... tùy theo độc tính của độc tố bạch hầu) và nước muối sinh lý để vừa
đủ 3,0 ml trong mỗi ống nghiệm.
Lắc đều các ống nghiệm và để yên ở 37
°C trong 60 min, tránh ánh sáng.
Tiêm 0,1 ml trong da thỏ, loại có cân
nặng từ 2,5 kg/con đến 3,0 kg/con.
Theo dõi thỏ thử nghiệm và đo đường kính quầng đỏ trong vòng
48 h.
Cách xác định: Độ pha nào của
độc tố bạch hầu tạo phản ứng Shick với đường kính từ 12 mm đến 15 mm sẽ có chứa
30 L+/30 trong 3,0
ml hay L+/30 trong 0,1
ml.
Xác định hiệu giá huyết
thanh kháng độc tố bạch hầu
Pha huyết thanh kháng độc tố bạch hầu
chuẩn với nước muối sinh lý để có dung dịch chứa 1,0 đơn vị quốc tế /ml.
Pha độc tố bạch hầu với dung dịch Jensen
pepton để có dung dịch độc tố chứa 30 L+/30 trong một thể tích đã xác định.
Pha huyết thanh kháng độc tố bạch hầu
thử nghiệm với nước muối sinh lý để có các độ pha 1/300; 1/400; 1/500; 1/600;
1/700;... tùy theo hiệu giá có thể có được của kháng độc tố bạch hầu thử nghiệm.
Trong một dãy ống nghiệm, lần lượt cho vào mỗi ống. Một lượng dung dịch
độc tố bạch hầu chứa 30 L+/30 đã xác định; 1,0 ml dung dịch kháng độc tố
bạch hầu thử nghiệm ở mỗi độ pha loãng và nước muối sinh lý để vừa đủ 3,0 ml
trong mỗi ống nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc đều các ống, để yên ở 37 °C trong
60 min, tránh ánh sáng.
Tiêm 0,1 ml trong da thỏ, loại có cân
nặng từ 2,50 kg/con đến 3,0 kg/con, dùng 3 thỏ cho mỗi thử nghiệm. Theo dõi thỏ
thử nghiệm và đo đường kính quầng đỏ trong vòng 48 h.
Cách tính hiệu giá
Thử nghiệm chỉ có giá trị khi mẫu chứng
chứa 1,0 ml dung dịch kháng độc tố bạch hầu chuẩn tạo phản ứng Shick với đường
kính từ 12 mm đến 15 mm. Hỗn dịch nào chứa lượng kháng độc tố bạch hầu thử nghiệm
lớn nhất tạo phản ứng Shick với đường kính 12 mm đến 15 mm tương đương với mẫu
chứng chứa 1,0 ml kháng độc tố bạch hầu chuẩn sẽ có chứa 1 lU/ml.
Hiệu giá của huyết thanh kháng độc tố
bạch hầu thử nghiệm được tính như sau:
Hiệu giá (lU/ml) = 1,0 x N
trong đó:
N: số lần pha
loãng kháng độc tố bạch hầu thử nghiệm;
1,0: số IU có
trong dung dịch kháng độc tố bạch hầu chuẩn dùng để trung hòa 30 L+/30 trong thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu giá huyết thanh kháng độc tố uốn
ván được xác định bằng cách so sánh mức độ bảo vệ giữa liều kháng độc tố uốn
ván thử nghiệm và kháng độc tố uốn ván chuẩn đối với chuột nhắt trắng có cân nặng
từ 16 g đến 18 g sau khi đã trung hòa một lượng cố định độc tố uốn ván.
Xác định liều độc tố uốn ván thử nghiệm
(L+/10)
L+/10 là lượng độc tố uốn
ván nhỏ nhất còn lại
sau khi trung hòa với 0,1 đơn vị quốc tế (IU) của kháng độc tố uốn ván chuẩn đủ
để gây chết 1 chuột có trọng lượng đã xác định trong thời gian 96 h.
Pha kháng độc tố uốn ván chuẩn với nước
muối sinh lý để có dung dịch kháng độc tố uốn ván chứa 0,5 lU/ml.
Pha độc tố uốn ván với dung dịch Jensen
pepton để có dung dịch độc tố uốn ván 3 Lf/ml đến 5 Lf/ml.
Trong một dãy ống nghiệm, lần lượt cho
vào mỗi ống: 1,0 ml dung dịch kháng độc tố uốn ván chuẩn chứa 0,5 lU/ml, một thể
tích thay đổi dung dịch độc tố uốn ván (ví dụ 0,1 ml; 0,2 ml; 0,3 ml; 0,4 ml;
0,5 ml... tùy theo độc tính của độc tố uốn ván) và nước muối sinh lý để vừa đủ
2,5 ml trong mỗi ống nghiệm.
Lắc đều các ống nghiệm và để yên ở 37
°C trong 45 min, tránh ánh sáng.
Tiêm 0,5 ml dưới da lưng cho mỗi chuột
nhắt, dùng 4 chuột cho mỗi độ pha.
Theo dõi và ghi chép số chuột bị chết
trong 96 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định hiệu giá huyết thanh kháng độc
tố uốn ván
Hiệu giá huyết thanh kháng độc tố uốn
ván là số đơn vị quốc tế (IU) kháng độc tố uốn ván có trong 1,0 ml huyết thanh
thử nghiệm.
Pha huyết thanh kháng độc tố uốn ván
chuẩn với nước muối sinh lý để có dung dịch chứa 0,5 IU /ml.
Pha độc tố uốn ván với
dung dịch Jensen pepton để có dung dịch độc tố uốn ván chứa 5 L+10 trong 1 thể
tích xác định.
Pha huyết thanh kháng độc tố uốn ván
thử nghiệm với nước muối sinh lý để có các độ pha 1/2600; 1/2800; 1/3000;
1/3200; 1/3400;... tùy theo hiệu giá có thể có được của kháng độc tố uốn ván thử
nghiệm.
Trong một dãy ống nghiệm, lần lượt cho
vào mỗi ống:
1 thể tích dung dịch độc tố uốn ván chứa 5L+10; 1,0 ml dung dịch
kháng độc tố uốn ván thử nghiệm ở mỗi độ pha loãng và nước muối sinh lý để vừa
đủ 2,5 ml trong mỗi ống nghiệm.
Pha mẫu chứng: Cho vào 3 ống
nghiệm lần lượt: Một thể tích dung dịch độc tố uốn ván chứa 5 L+10, một trong
3 lượng 0,9 ml; 1,0 ml; 1,1 ml dung dịch kháng độc tố uốn ván chuẩn chứa 0,5
lU/ml và sau đó một lượng nước muối sinh lý để vừa đủ 2,5 ml trong mỗi ống nghiệm.
Lắc đều các ống nghiệm và để yên ở 37
°C trong 45 min, tránh ánh sáng.
Tiêm 0,5 ml dưới da lưng cho
mỗi chuột nhắt, dùng 4 chuột cho mỗi độ pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tính hiệu giá
Thử nghiệm chỉ có giá trị khi mẫu chứng có chứa
0,9 ml và 1,0 ml dung dịch kháng độc tố uốn ván chuẩn gây chết 100 % chuột
trong vòng 96 h và mẫu có chứa 1,1 ml dung dịch kháng độc tố uốn ván chuẩn
không được gây chết chuột trong thời gian theo dõi.
Dung dịch nào có chứa lượng kháng độc
tố uốn ván thử nghiệm lớn nhất không bảo vệ được chuột trong thời gian 96 h giống
như mẫu chứng có chứa 1,0 ml dung dịch kháng độc tố uốn ván chuẩn sẽ có chứa 0,5 lU/ml.
Hiệu giá của huyết thanh kháng độc tố
uốn ván được tính như sau:
Hiệu giá (lU/ml) = 0,5 x N
trong đó:
N: số lần pha loãng
kháng độc tố uốn ván thử nghiệm;
0,5: số IU có
trong 1 ml dung dịch kháng độc tố uốn ván chuẩn dùng trong thử nghiệm.
15.17 XÁC ĐỊNH
HIỆU GIÁ HUYẾT THANH KHÁNG DẠI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định hiệu giá của virus thử thách
Chủng virus dại thử thách được dùng trong thử
nghiệm xác định hiệu giá của huyết thanh kháng dại là chủng CVS (Challenge
virus strain), được giữ ở dạng hỗn dịch 20 % não chuột, bảo quản ở nhiệt
độ -70 °C.
Làm tan băng nhanh ống đựng chủng
virus dại thử thách dưới vòi nước chảy.
Pha loãng bậc 10 với dung dịch huyết
thanh ngựa thường 2 % (đã được bất hoạt 30 min ở 56 °C) để có nồng độ từ 2 x 10-2, 2 x 10-3.... đến 2 x 10-9.
Trong một dãy ống nghiệm, lần lượt cho
vào mỗi ống: 0,5 ml hỗn dịch virus của mỗi độ pha loãng, từ 2 x 10-4 đến 2 x 10-9 và 0,5 ml
dung dịch huyết thanh ngựa thường 2 %.
Lắc đều các ống, để yên ở 37 °C
trong 90 min.
Tiêm 0,03 ml vào não của mỗi chuột nhắt,
dùng 6 chuột cho mỗi độ pha, cân nặng mỗi chuột từ 14 g đến 16 g. Các ống chủng
được giữ trong nước đá trong suốt quá trình tiêm.
Theo dõi và ghi chép số chuột bị chết từ ngày
thứ 6 đến ngày thứ 20 sau khi tiêm.
Tính LD50 theo
Spearman - Kaber.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng huyết thanh kháng dại chuẩn
quốc tế, huyết thanh
kháng dại thử nghiệm và trung hòa với virus thử thách:
Pha huyết thanh kháng dại chuẩn quốc tế
với nước muối sinh lý để có dung dịch huyết thanh kháng dại chuẩn chứa 10 đơn vị quốc tế
(IU)/ml.
Pha huyết thanh kháng dại thử nghiệm với
nước muối sinh lý để có dung dịch huyết thanh kháng dại thử nghiệm chứa khoảng
10
IU/ml.
Pha loãng bậc 5 hai dung dịch trên với
dung dịch huyết thanh ngựa thường 2 % để có các độ pha 1/5; 1/25; 1/125; 1/625
và 1/3125.
Pha hỗn dịch virus thử thách đã biết
hiệu giá để có 200 LD50/0,03 ml.
Trong một dãy các ống nghiệm, lần lượt
cho vào mỗi ống: 0,5 ml huyết thanh kháng dại ở mỗi độ pha loãng và 0,5 ml hỗn
dịch virus thử thách có chứa 200 LD50/0,03 ml.
Lắc đều các ống nghiệm và
để yên ở 37 °C trong 90 min.
Giữ các ống trong nước đá trong suốt
quá trình tiêm.
Tiêm 0,03 ml vào não của mỗi chuột nhắt,
dùng 6 chuột có cân nặng từ 14 g đến 16 g cho mỗi độ pha của kháng huyết thanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định số LD50 của chủng
virus dại trong thử nghiệm (nhóm chứng):
Từ hỗn dịch virus pha để trung hòa có
chứa 200 LD50/0,03 ml đã
nêu ở trên, được xem là 10° để từ đó pha loãng bậc 10 thành 3 độ pha 10-1; 10-2 và 10-3.
Trong một dãy ống nghiệm, lần lượt cho
vào mỗi ống: 0,5 ml hỗn dịch virus từ mỗi độ pha và 0,5 ml dung dịch huyết
thanh ngựa thường 2 %.
Lắc đều các ống nghiệm và để yên ở 37
°C trong 90 min.
Giữ các ống trong nước đá.
Tiêm 0,03 ml vào não của mỗi
chuột nhắt, dùng 6 chuột có trọng lượng 14 g đến 16 g cho mỗi độ pha của hỗn dịch
virus dại.
Theo dõi và ghi chép số chuột bị chết
từ ngày thứ 6 đến ngày thứ 20 sau khi tiêm.
Tính LD50 theo bảng
Spearman - Kaber.
Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính ED50 của huyết thanh
kháng dại theo phương pháp Spearman - Kaber.
Hiệu giá của huyết thanh kháng dại được
tính ra đơn vị quốc tế trong 1 ml
và bằng:
Anti log (ED50 huyết thanh
chuẩn quốc tế: ED50 huyết thanh
thử nghiệm) x 2 x N trong đó:
2: số IU có
trong 1 ml huyết thanh kháng dại chuẩn quốc tế dùng trong thử nghiệm;
N: số lần pha loãng
huyết thanh kháng dại thử nghiệm.
15.18 XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG NITƠ TOÀN PHẦN CỦA VẮC XIN VÀ SINH PHẨM BẰNG THUỐC THỬ NESSLER
Nguyên lý
Phương pháp dựa vào tính chất của thuốc
thử Nessler cho phản ứng màu với ion amoni (NH4+) được tạo thành sau khi vô
cơ hóa các chất protein.
Phương pháp tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 0,2 ml chế phẩm và 0,2 ml acid
sulfuric (TT) vào một ống thủy tinh và đem đốt trên bếp cát. Để tăng tốc độ
phản ứng, thỉnh thoảng cho vài giọt nước oxy già đậm đặc (TT) vào ống đốt
sau khi làm nguội. Khi chế phẩm đã được vô cơ hóa hoàn toàn, dung dịch mất màu,
cho nước cất vừa đủ b ml thu được dung dịch A.
Lấy 1 ml dung dịch A vào ống nghiệm,
thêm 8,5 ml nước cất và 0,5 ml
thuốc thử Nessler, được mẫu thử.
b. Chuẩn bị mẫu trắng: 9,5 ml nước
cất và 0,5 ml thuốc thử Nessler (TT).
c. Dựng đường chuẩn
Hút dung dịch amoni sulfat chuẩn có
hàm lượng nitơ 0,05 mg/ml vào các ống nghiệm theo thứ tự sau: 0,1 ml; 0,2 ml;
0,3 ml; 0,4 ml; 0,5 ml; 0,6 ml và 0,7 ml. Cho nước cất vừa đủ 9,5 ml và 0,5 ml thuốc
thử Nessler (TT).
Lắc đều các ống nghiệm.
Đo quang phổ ở bước sóng 420 nm.
Vẽ đường cong chuẩn.
Lượng nitơ toàn phần trong chế phẩm được
tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
a: lượng Nitơ
tìm được trên đường chuẩn (mg);
b: thể tích dung
dịch A (ml);
6,25: hệ số chuyển
đổi nitơ thành protein;
100: chuyển đổi thành phần
trăm;
1,0: lượng mẫu thử
sau pha loãng đem so màu (ml);
0,2: lượng mẫu thử
đem vô cơ hóa (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch amoni sulfat chuẩn có hàm lượng
nitơ 0,05 mg/ml: Cân 0,2375 g amoni sulfat (đã được sấy khô trong bình
hút ẩm bằng silica gel đến trọng lượng không đổi), hòa tan vào vừa đủ 500 ml nước
cất. Dung dịch vừa pha có hàm lượng nitơ là 0,1 mg/ml, trước khi dùng pha loãng
2 lần bằng nước cất.
Tiêu chuẩn cho phép
Hàm lượng nitrơ toàn phần trong vắc
xin và sinh phẩm tùy theo yêu cầu đối với từng loại mẫu thử (xem trong phần các
vắc xin và sinh phẩm cụ thể).
15.19 THỬ
NGHIỆM NHẬN DẠNG THÀNH PHẦN BẠCH HẦU - UỐN VÁN - HO GÀ TRONG VẮC XIN DTwP HẤP
PHỤ
Các thành phần bạch hầu, uốn ván, ho
gà toàn tế bào trong vắc xin DTwP hấp phụ được tiến hành kiểm tra nhận dạng
theo các bước như sau:
Giải hấp phụ
Vắc xin Bạch hầu - Uốn ván - Ho gà
(toàn tế bào) hấp phụ được tách gel bằng cách cho thêm natri citrat với
nồng độ 5 % ủ ở 37
°C trong 48 h. Sau đó ly tâm 2000 r/min trong 15 min. Hoặc ly tâm vắc xin ở
3000 r/min. Cho dung dịch EDTA-natri phosphat vào phần kết tủa sau ly tâm với nồng
độ 20 %. Đánh đều tạo dung dịch đồng nhất. Ủ ở 37 °C trong 18 h. Ly tâm
3000 r/min trong 10 min. Nước nổi được dùng làm dung dịch kiểm tra. Nước nổi
được dùng để nhận dạng thành phần bạch hầu và uốn ván bằng phản ứng lên bông, cặn
ly tâm dùng để nhận dạng thành phần ho gà có trong vắc xin bằng phản ứng ngưng
kết trên phiến kính với các huyết thanh kháng ho gà đặc hiệu.
Nhận dạng thành phần bạch hầu và uốn
ván
Phương pháp lên bông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng 5 ống nghiệm thủy tinh có đường
kính 10 mm, đánh số thứ tự từ 1 đến 5 để làm thử nghiệm kiểm tra sự có mặt của
thành phần bạch hầu.
Dùng 5 ống nghiệm thủy tinh
khác có đường kính 10 mm, đánh số thứ tự từ 6 đến 10 để làm thử nghiệm kiểm tra
sự có mặt của thành phần uốn ván.
Huyết thanh chuẩn kháng độc tố bạch hầu
hoặc uốn ván được pha loãng đến nồng độ 20 lU/ml.
Cho vào dãy ống nghiệm từ 1 đến 5 lượng
huyết thanh chuẩn kháng độc tố bạch hầu tăng dần đều trong khoảng tương ứng với
lượng kháng nguyên giải độc tố bạch hầu có trong nước nổi vắc xin.
Tương tự, cho vào dãy ống nghiệm từ 6 đến 10 lượng huyết thanh chuẩn kháng độc
tố uốn ván tăng dần đều trong khoảng tương ứng với lượng kháng nguyên giải độc
tố uốn ván có trong nước
nổi vắc xin. Thêm nước muối sinh lý vào các ống cho đủ 1 ml.
Cho vào mỗi ống nghiệm 1 ml nước nổi.
Đậy các ống nghiệm bằng giấy parafin.
Lắc đều và đặt vào nồi cách thủy ở nhiệt độ 45 °C. Quan sát liên tục dưới ánh
đèn, ghi nhận thời gian của ống nghiệm đầu tiên xuất hiện sự lên bông và khoảng
thời gian lên bông (Kf).
Đánh giá kết quả
Hàm lượng Lf/ml của thành phần bạch hầu
hoặc uốn ván tính theo công
thức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
Vc là thể tích huyết
thanh chuẩn kháng độc tố ở ống đầu tiên có sự lên bông (ml).
a là số đơn vị
huyết thanh chuẩn kháng độc tố (lU/ml).
b là số ml nước nổi.
Hiện tượng lên bông xảy ra chỉ chứng tỏ
trong mẫu thử nghiệm có chứa giải độc tố bạch hầu hoặc uốn ván chứ không phản
ánh công hiệu của giải độc tố.
Ví dụ
Lượng huyết thanh chuẩn kháng độc tố bạch
hầu (20 lU/ml) và lượng huyết thanh chuẩn kháng độc tố uốn ván (20 IU/ml) được cho
vào các ống như sơ đồ sau:
Ống số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống số
Thể tích (ml)
1
0,3
6
0,16
2
0,4
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,5
8
0,20
4
0,6
9
0,22
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,24
Ống số 3 lên bông đầu tiên tức hàm lượng
Lf/ml của thành phần bạch hầu có trong 1 ml vắc xin thử là: (0,5 ml huyết thanh
x 20 IU /
ml)/1 ml = 10 Lf/ ml
Tương tự, nếu thấy ống số 8 lên
bông đầu tiên có nghĩa là hàm lượng Lf/ml của thành phần uốn ván có trong 1 ml
vắc xin thử là 4 Lf/ ml.
Hiện tượng lên bông xảy ra ở ví dụ này
chứng tỏ trong mẫu thử nghiệm có chứa giải độc tố bạch hầu hoặc uốn ván chứ
không phản ánh công hiệu của giải độc tố.
Phương pháp khuyếch tán miễn dịch kép
trên thạch - Ouchterlony
Chuẩn bị các dung dịch
Dung dịch 1: Dung dịch đệm Helena
buffer
Cân 18 g đệm Helena Buffer, hòa tan
trong nước cất 3 lần, pha loãng vừa đủ 1500 ml với cùng dung môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch 3: Dung dịch dinatri
hydro phosphat 0,25 M, được pha như sau: Cân 4,45 g dinatri hydro
phosphat (TT), hòa tan
hoàn toàn trong 80 ml nước cất, thêm nước cất vừa đủ 100 ml. Sử dụng
trong vòng
1
tháng kể từ ngày pha.
Dung dịch 4: Hỗn hợp bao gồm 0,1
ml dung dịch EDTA và 4,9 ml dung dịch dinatri phosphat.
Dung dịch 5: Pha loãng dung dịch
kháng huyết thanh uốn ván (NIBSC, 66/21, 1400 lU/ml) trong 14 ml nước cất
pha tiêm để tạo thành 100 lU/ống, lấy ra mỗi tuýp ly tâm 500 μl, sau đó bảo quản ở
nhiệt độ dưới -20 °C.
Dung dịch 6: Pha loãng giải độc tố
uốn ván chuẩn (NIBSC, TEFT, 1000 Lf/ml) trong 10 ml nước cất pha tiêm để
tạo thành 100 lU/ống, lấy ra mỗi túyp ly tâm 500 µl, sau đó bảo quản
ở nhiệt độ dưới -20 °C.
Giải hấp phụ
Ly tâm 5 ml vắc xin cần kiểm tra ở
3000 r/min trong 10 min.
Lấy 1 ml Dung dịch 4 cho vào phần
kết tủa sau khi ly tâm, trộn đều (bằng voltex) để tạo được dung dịch đồng nhất.
Để dung dịch thu được trong tủ ấm ở (37±1) °C ít nhất 18 h. Tiếp tục ly tâm
dung dịch ở 3000 r/min trong 10 min. Chuyển phần dịch nổi sang 1 ống sạch làm dung
dịch kiểm tra.
Tiến hành
Làm tan hoàn toàn (đến khi dung dịch
trong suốt) dung dịch agarose 1 % trong Dung dịch 1 bằng lò vi
sóng hoặc đun cách thủy, để nguội đến (56 ± 1) °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để mẫu cố định trong 15 min
(có thể đặt vào tủ lạnh nếu cần).
Đục bản gel thành các giếng có đường
kính 4 mm, như chỉ dẫn ở hình sau:

Nhỏ 10 µl antitoxin/antiserum Dung dịch 5
vào giếng 5; 6; 7; 8.
Nhỏ 20 µl Dung dịch kiểm tra (mẫu
thử) vào giếng 1; 2; 3 và 10
µl vào giếng 9; 10; 11.
Nhỏ 10µl Dung dịch 6 (chứng
dương) vào giếng 4, 10µl chứng âm (dd
7) vào giếng 12.
Đặt bản gel vào buồng ẩm bão hòa hơi
nước trong 48 h.
Làm khô hoàn toàn bản gel (cho đến
khi bản gel trong suốt) bằng giấy thấm nước.
Nhuộm màu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tẩy màu:
Chuyển bản gel vào bình chứa dung dịch
Destain solution Coomassie R- 250 (1X). Lắc nhẹ bản gel trong 5 min.
Rửa lại bản gel bằng nước cất.
Để khô, đọc kết quả.
Đánh giá kết quả
Đọc kết quả:
Quan sát đường tủa màu xanh của kháng
thể uốn ván chuẩn với giải độc tố uốn ván trong vắc xin tại vị trí Dung dịch
kiểm tra (trong khoảng giữa giếng 1 và 9 với giếng 5, khoảng giữa giếng 2
và 10 với giếng 6, khoảng giữa giếng 3 và 11 với giếng 7).
Tiêu chuẩn đánh giá:
• Thử nghiệm có giá trị khi tuân thủ
đúng quy trình (các yếu tố,
điều kiện của quá trình thực hiện là đảm bảo không ảnh hưởng đến kết quả thí
nghiệm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Tại chứng âm, không xuất hiện đường
tủa.
• Thử nghiệm được coi là có giá trị
khi thỏa mãn cả 3 tiêu chuẩn trên. Nếu không thỏa mãn 1 trong 3 tiêu chuẩn, thử
nghiệm được coi là không có giá
trị.
Đánh giá:
Vắc xin được coi là đạt tiêu chuẩn khi
tại vị trí kiểm tra dung dịch (trong khoảng giữa giếng 1 và 9 với giếng 5, khoảng
giữa giếng 2 và 10 với giếng 6, khoảng giữa giếng 3 và 11 với giếng 7) xuất hiện
đường tủa màu xanh của kháng thể uốn ván chuẩn với giải độc tố uốn ván trong vắc
xin.
Nếu kết quả không đạt mà thử nghiệm
không có giá trị, lặp lại thử nghiệm như lần đầu.
Nếu kết quả không đạt mà thử nghiệm có
giá trị thì lặp lại thử nghiệm với số lượng mẫu gấp đôi lần đầu. Ở lần lặp lại,
vắc xin được coi là đạt tiêu chuẩn khi tại vị trí kiểm tra dung dịch (trong khoảng
giữa giếng 1 và 9 với giếng 5, khoảng giữa giếng 2 và 10 với giếng 6, khoảng giữa
giếng 3 và 11 với giếng 7) xuất hiện đường tủa màu xanh của kháng thể uốn ván
chuẩn với giải độc tố uốn ván trong vắc xin. Vắc xin được coi là không đạt yêu
cầu khi không có đường kết tủa ở các vị trí trên.
Nhận dạng thành phần ho gà trong vắc
xin DTwP
Cặn của vắc xin DTP hấp
phụ sau khi ly tâm được ngưng kết trên phiến kính với kháng huyết thanh ho gà đặc
hiệu týp 1, 2, 3.
Hiện tượng ngưng kết xảy ra chứng tỏ
trong mẫu thử nghiệm có chứa vi khuẩn ho gà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hiện tượng lên bông khi làm phản ứng
với huyết thanh chuẩn kháng độc tố bạch hầu, uốn ván và có phản ứng ngưng kết với
huyết thanh chuẩn ho gà đặc hiệu typ 1, 2, 3.
Hàm lượng Lf/ml của giải độc tố bạch hầu
≤ 30 Lf/ml.
Hàm lượng Lf/ml của giải độc tố uốn
ván ≤ 10 Lf/ml.
15.20 XÁC ĐỊNH
ĐỘC TỐ THẦN KINH TỒN DƯ TRONG VẮC XIN BẠI LIỆT UỐNG
Khỉ dùng để thử nghiệm có cân nặng không dưới
1,5 kg. Dùng khỉ loài Macaca
hoặc Cercopithecus. Hỗn dịch bán thành phẩm đã lọc phải thử song
song với chế phẩm chuẩn bằng cách tiêm vào sừng trước tủy sống khỉ tại đoạn thắt
lưng. Trước khi tiêm phải lấy máu khỉ và kiểm tra để chứng tỏ huyết
thanh của chúng không chứa kháng thể trung hòa đối với từng týp virus bại liệt.
Những tiêu bản tổ chức học
khi đã đọc xong cần phải được lưu lại trong thời gian 10 năm để làm bằng chứng.
Số lượng khỉ
Vắc xin thử và mẫu chuẩn đồng týp cần
thử nghiệm song song với số lượng khỉ bằng nhau. Phân chia ngẫu nhiên nhóm khỉ sẽ
được tiêm vắc xin thử hoặc mẫu chuẩn. Phải đạt được ít nhất 11 khỉ dương tính
cho vắc xin thử và ít nhất 11 khỉ dương tính cho mẫu chuẩn đối với týp 1 và týp
2 (khỉ dương tính là khỉ có những tổn thương thần kinh đặc hiệu do virus bại liệt
ở hệ thần kinh trung ương nhưng không bị liệt). Đối với týp 3 phải có ít nhất 18
khỉ dương tính cho vắc
xin thử và 18 khỉ dương tính cho mẫu chuẩn. Có thể tiêm một lúc nhiều
loạt vắc xin bán thành phẩm mà chỉ cần 1 mẫu chuẩn đồng týp.
Để có thể có được 11 và 18 khỉ dương
tính thường là tiêm 12 và 20 khỉ tương ứng.
Gây mê khỉ bằng ketamin hydroclorid hoặc
những thuốc gây mê phù hợp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng virus của vắc xin thử và mẫu
chuẩn đồng týp tiêm cho khỉ phải càng giống nhau càng tốt và nằm trong khoảng
105,5 đến 106,5 CCID50/0,1
ml. Chỉ tiêm một đậm độ.
Theo dõi khỉ sau tiêm
Theo dõi khỉ sau tiêm từ 17 ngày đến
22 ngày để phát hiện triệu chứng nghi do virus bại liệt hoặc các virus khác. Những
khỉ sống qua 24 h và chết trước 11 ngày sau tiêm cần phải giải phẫu để xác định
xem có phải chết do virus bại liệt hay không.
Tất cả những khỉ chết do những nguyên
nhân không phải virus bại liệt thì không tính vào kết quả nhưng vẫn phải
ghi vào phiếu theo dõi.
Những khỉ liệt nặng hoặc hấp hối và tất
cả những khỉ sống qua giai đoạn theo dõi đều phải giải phẫu đại thể và vi thể.
Số lượng các tiêu bản phải đánh giá
* Phải làm tiêu bản từng con khỉ để kiểm
tra tổ chức học ít nhất các vùng sau:
Tủy sống: Vùng phình lưng,
vùng phình cổ.
Phần trên và phần dưới của hành tủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cầu não, tiểu não.
Đồi thị.
Vùng vận động của vỏ não.
Tiêu bản cắt mỏng 8 µm đến 15 µm và
nhuộm gailo-cyanin hoặc nhuộm Nissl.
* Số tiêu bản tối thiểu phải kiểm tra
như sau:
12 tiêu bản đại diện cho vùng phình
lưng.
10 tiêu bản đại diện cho vùng phình cổ.
2 tiêu bản vùng hành tủy.
1 tiêu bản vùng cầu não và tiểu não.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồi thị phải và trái, mỗi bên 1 tiêu bản.
Vỏ não bán cầu phải và trái mỗi bên 1
tiêu bản.
Cho điểm hoạt tính virus trên tiêu bản
Dùng phương pháp cho điềm theo mức độ
tổn thương để đánh giá hoạt
tính của virus trong từng nửa tiêu bản. Kiểu tổn thương như là
thâm nhiễm tế bào hoặc phá hủy tế bào thần kinh đều quan trọng, các tổn thương
được cho điểm như sau:
Điểm 1 - Chỉ có thâm nhiễm tế bào (điểm
này không đủ để tính là khỉ dương tính).
Điểm 2 - Thâm nhiễm tế bào và có hủy
hoại nơron tối thiểu.
Điểm 3 - Thâm nhiễm tế bào với hủy
hoại nhiều nơron.
Điểm 4 - Hủy hoại nhiều nơron có hoặc
không có thâm nhiễm tế bào.
Ghi điểm và báo cáo theo biểu mẫu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khỉ có vết tiêm trên tiêu bản nhưng
không có tổn thương nơron là khỉ (-).
Tiêu bản có tổn thương do tiêm nhưng
không có tổn thương virus đặc hiệu thì không tính điểm.
Đọc và cho điểm từng nửa tiêu bản (NTB)
của vùng thắt lưng (L); cổ (C); não (B).
Điểm tổn thương của từng con khỉ dương
tính được tính như sau:
Tổng số
điểm L
+
Tổng số
điểm C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng số
điểm B
LS
=
Tổng số NTB
Tổng số NTB
Tổng số NTB
3
Đánh giá thử nghiệm độc tính thần kinh
Dựa trên hoạt tính ở vùng phình lưng
và mức độ lan truyền lên vùng phình cổ và não, so sánh hoạt tính giữa vắc xin thử
và mẫu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán thành phẩm đã lọc đạt tiêu chuẩn nếu
số khỉ dương tính đạt yêu cầu và không có khác biệt có ý nghĩa thống kê về lâm
sàng cũng như tổ chức học giữa vắc xin thử và mẫu chuẩn.
15.21 XÁC ĐỊNH
CÔNG HIỆU CỦA VẮC XIN BẠI LIỆT UỐNG
Xác định công hiệu (hiệu giá) của vắc
xin bại liệt uống gồm 2 nội dung:
Xác định hiệu giá virus trong vắc xin
bán thành phẩm (đơn týp).
Xác định hiệu giá virus trong vắc xin
thành phẩm (tam liên).
Xác định hiệu giá virus trong vắc xin
bán thành phẩm (đơn týp)
Nguyên tắc
Công hiệu của vắc xin phòng bại liệt uống
được xác định bởi liều gây hủy hoại 50 % tế bào cảm thụ Hep- 2 Cincinnati (CCID50)
trong phương pháp vi lượng.
Tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 0,1 ml các đậm độ virus vào mỗi giếng
của phiến nhựa, mỗi đậm độ dùng từ 8 giếng đến 10 giếng. Cho 0,1 ml hỗn dịch tế
bào chứa 1.104 tế bào Hep-2 vào mỗi giếng.
Đậy nắp phiến nhựa và cho các phiến nhựa
vào tủ 5% CO2, nhiệt độ
nuôi cấy là 36 °C trong 7 ngày.
Theo dõi
Theo dõi sự hủy hoại của tế bào từ ngày
thứ 3 đến ngày thứ 7.
Tính kết quả
Đọc kết quả cuối cùng vào
ngày thứ 7 và xử lý số liệu theo phương pháp thống kê Reed-Muench hoặc Karber.
Thí nghiệm có giá trị nếu hiệu giá của
vắc xin mẫu chuẩn sai số ± 0,5 so với hiệu giá đã biết (tính theo log10
hiệu giá).
Xác định hiệu giá của vắc xin bại liệt
uống trong
thành phẩm tam liên
Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bước tiến hành
Pha loãng bậc 0,5 Iog10 vắc xin mẫu
chuẩn và vắc xin thử bằng môi trường duy trì.
Pha hỗn dịch kháng huyết thanh số 1 chứa
kháng huyết thanh týp 2 và týp 3.
Pha hỗn dịch kháng huyết thanh số 2 chứa
kháng huyết thanh týp 1 và týp 3.
Pha hỗn dịch kháng huyết thanh số 3 chứa
kháng huyết thanh týp 1 và týp 2.
Cho 0,05 ml/giếng hỗn dịch kháng huyết
thanh số 1 vào phiến số 1 (xác định hiệu giá týp 1).
Cho 0,05 ml/giếng hỗn dịch
kháng huyết thanh số 2 vào phiến số 2 (xác định hiệu giá týp 2).
Cho 0,05 ml/giếng hỗn dịch kháng huyết
thanh số 3 vào phiến số 3 (xác định hiệu giá týp 3).
Cho 0,05 ml/giếng môi trường duy trì
vào tất cả các giếng của phiến số 4 (xác định hiệu giá tổng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 0,05 ml môi trường duy trì vào
các giếng chứng huyết thanh (SC - serum control) và chứng tế bào (CC- cell
control).
Đậy nắp phiến cho vào tủ ấm 5% CO2. Trong trường
hợp để tủ ấm thường
thì gói kín trong giấy bạc hoặc trong túi nilông.
Ủ ở nhiệt độ 36 °C trong vòng 3
h để virus và kháng huyết thanh đặc hiệu kết hợp với nhau.
Chuẩn bị hỗn dịch tế bào Hep-2 nồng độ
1 - 2 x 105/
ml rồi cho 0,1 ml hỗn dịch này vào toàn bộ các giếng của cả 4 phiến. Nồng độ
này thường đảm bảo tế bào sẽ mọc thành 1 lớp trên phiến trong vòng 2 ngày đến 3
ngày.
Đậy nắp phiến rồi cho vào tủ ấm 5% CO2. Trong trường
hợp để ở tủ ấm thường thì dán kín bằng màng dán phiến (microtest film).
Ủ ở 36 °C trong 7 ngày.
Theo dõi và tính kết
quả
Theo dõi sự hủy hoại của tế bào và
tính kết quả như đã trình bày ở phần trên. Tế bào ở các giếng chứng huyết thanh và chứng tế
bào phải phát triển tốt.
Vắc xin thành phẩm coi như đạt yêu cầu
nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Týp 2 có ít nhất 105,0 CCID50/0,1ml
Týp 3 có ít nhất 105,0 CCID50/0,1ml
Toàn bộ qui trình xác định công hiệu của
vắc xin bại liệt uống phải được tiến hành trong điều kiện vô khuẩn
15.22 XÁC ĐỊNH
CÔNG HIỆU THÀNH PHẦN UỐN VÁN TRONG VẮC XIN HẤP PHỤ CHỨA GIẢI ĐỘC TỐ UỐN VÁN
Công hiệu của thành phần uốn ván trong
vắc xin DTwP được xác định bằng phương pháp so sánh liều hữu hiệu 50 % (ED50) của vắc xin
chuẩn và vắc xin thử. Kết quả được tính bằng phần mềm Probit analysis (phần mềm
WHO program).
MIỄN DỊCH
Pha vắc xin
Sử dụng ít nhất 3 đến 4 độ pha loãng bậc
2 nhưng không quá 5 độ pha cho cả vắc xin mẫu chuẩn và vắc xin mẫu thử trong
dung dịch đệm sinh lý (dung dịch natri clorid 0,85 %).
Các độ pha vắc xin được chọn trên
nguyên tắc ED50 không nằm lệch ngoài khoảng giữa độ pha loãng cao nhất
(liều miễn dịch thấp nhất) và độ pha loãng thấp nhất (liều miễn dịch cao nhất),
có nghĩa là chọn sao cho ở độ pha loãng có thể bảo vệ được 50 % động vật thí
nghiệm rơi vào giữa đường cong. Tại mỗi phòng thí nghiệm có thể căn cứ vào các
số liệu trước đó và chủng loại chuột sử dụng trong thử nghiệm để chọn độ pha
phù hợp. Nếu không có các số liệu trước đó có thể tham khảo cách pha dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với vắc xin thử, tùy theo hàm lượng
kháng nguyên giải độc tố uốn ván chứa trong vắc xin và bản chất của loại vắc
xin (hấp phụ, có hay không có thành phần ho gà) có thể chọn 1 trong 2 dải pha
loãng bậc 2 với độ pha loãng đầu tiên 1/10 đến 1/15 (vắc xin TT, TD, Td) hay
1/25 đến 1/40 (vắc xin DTP, DTP-Hib - Heb...). Các độ pha tiếp theo theo bậc 2
tính từ độ pha đầu tiên.
Tiêm miễn dịch
Mỗi độ pha của vắc xin mẫu chuẩn và vắc
xin mẫu thử được tiêm dưới da ít nhất cho 16 chuột nhắt trắng khỏe mạnh, 4 đến
5 tuần tuổi, có cân nặng mỗi chuột từ 14 g đến 20 g nhưng không được chênh lệch
quá 4 g, liều tiêm mỗi con 0,5 ml. Dùng chuột cùng giới tính; nếu không cùng giới
tính phải chia đều số chuột đực, cái vào các nhóm và nhốt riêng.
Sau tiêm miễn dịch, chăm sóc và theo
dõi chuột trong 28 ngày và tiến hành tiêm thử thách.
TIÊM THỬ THÁCH
Xác định liều độc tố thử thách
Chỉ sử dụng độc tố có ít nhất 10.000
LD50/Lf. Độc tố
được pha loãng ngay trước khi sử dụng để có các độ pha như: 0,0004 Lf/ ml;
0,0002 Lf/ ml; 0,0001 Lf/ ml và 0,00005 Lf/ ml. Mỗi độ pha tiêm cho một nhóm gồm
5 con chuột nhắt trắng, mỗi chuột có trọng lượng 16 g ± 0,3 g.
Theo dõi chuột hàng ngày trong 96 h,
ghi lại số chuột còn sống trong mỗi độ pha.
Độ pha loãng độc tố gây chết 50 % số
chuột vào ngày thứ 4 (sau 96 h) được tính là 1 LD50.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa vào kết quả LD50 được
xác định ở trên để độ pha dung dịch độc tố thử thách tương ứng với 100 LD50/ml trong
dung dịch Jensen vô khuẩn có 1 % pepton.
Sau 28 ngày toàn bộ chuột đã miễn dịch
bởi vắc xin mẫu chuẩn và mẫu thử được tiêm dưới da 0,5 ml với liều độc tố thử
thách chứa 100 LD50/ml (50 LD50/0,5 ml).
Nhóm chuột chứng: Từ dung dịch độc tố
thử thách pha thành 3 độ pha 2 LD50, 1 LD50, 0,5 LD50.
Mỗi độ pha tiêm cho 5 chuột nhắt trắng có trọng lượng 16 g ± 0,3 g.
Theo dõi chuột
Theo dõi chuột thử thách hàng ngày
trong 5 ngày. Ghi lại số chuột sống, chết, liệt ở mỗi độ pha miễn dịch của cả vắc
xin mẫu thử và mẫu chuẩn.
Triệu chứng liệt uốn ván:
Liệt cứng hoặc co giật kích động (sau
thử thách 2 ngày).
Chuột đi nhón cao chân và chân sau liệt
co cứng tiếp đến 2 chân trước. Khi nắm vào chuột cảm thấy rất cứng do các cơ bị
co cứng, cổ cong vẹo về phía lưng. Khi kích thích bằng tiếng động như quẹt bút
trên nắp thanh lồng chuột, những chuột này sẽ phản ứng bằng cách co cứng cơ hoặc
co giật.
TÍNH KẾT QUẢ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm có giá trị tin cậy nếu:
• Liều độc tố thử thách chứng minh được
chứa từ 50 đến 200 LD50.
• Ở độ pha loãng thấp nhất (liều miễn
dịch cao nhất) bảo vệ được trên 50 % động vật thí nghiệm.
• Ở độ pha loãng cao nhất (liều miễn dịch
thấp nhất) bảo vệ được ít hơn 50 % động vật thí nghiệm. Đồ thị biểu
diễn sự tương quan giữa liều miễn dịch và đáp ứng trên chuột của cả vắc xin chuẩn
và vắc xin thử phải song song và tuyến tính.
Tiêu chuẩn chấp thuận
Tiêu chuẩn công hiệu của thành phần uốn
ván trong vắc xin tùy theo tiêu chuẩn qui định của Tổ chức y tế thế giới cho loại vắc
xin đó. Trong đó giới hạn tin
cậy, công hiệu của vắc xin phải nằm trong khoảng từ 50 đến 200 % so với công hiệu
quy định và giới hạn dưới phải đạt tối thiểu bằng tiêu chuẩn công hiệu quy định
của vắc xin đó.
15.23 XÁC ĐỊNH
CÔNG HIỆU THÀNH PHẦN BẠCH HẦU TRONG VẮC XIN HẤP PHỤ CHỨA GIẢI ĐỘC TỐ BẠCH HẦU
Xác định công hiệu của giải độc tố bạch
hầu hoặc thành phần bạch hầu trong vắc xin phối hợp, hấp phụ được xác định bằng
1 trong 2 phương pháp: Thử thách trên chuột lang hoặc chuẩn độ huyết thanh chuột
nhắt trên tế bào Vero.
PHƯƠNG PHÁP THỬ THÁCH TRÊN
CHUỘT LANG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng ít nhất 3 độ pha loãng bậc 2
(nhưng không quá 5 độ pha) cho cả vắc xin mẫu chuẩn và vắc xin thử. Mỗi độ pha
dùng ít nhất 16 chuột lang khoẻ mạnh, 3 đến 5 tuần tuổi, chưa sử dụng cho bất kỳ
mục đích nào trước đó. Cân nặng mỗi chuột từ 250 g đến 350 g. Có thể sử dụng
chuột khác giới nhưng phải phân chia đều cho các độ pha vắc xin và nhốt riêng lồng.
Các vắc xin được pha bằng nước muối
sinh lý vô khuẩn và lựa chọn các độ pha sao cho ED50 trung bình
không nằm ngoài các độ pha loãng của vắc xin. Mỗi chuột trong các nhóm miễn dịch được
tiêm dưới da 1 ml huyền dịch của độ
pha vắc xin tương ứng. Thời gian miễn dịch là 28 ngày.
Chọn ra 3 nhóm chuột đối chứng, mỗi
nhóm 4 con đến 6 con, không tiêm gì và nuôi song song với các nhóm chuột miễn dịch bởi vắc
xin.
Ví dụ pha vắc xin mẫu chuẩn và vắc xin
mẫu thử như sau:
Vắc xin bạch hầu mẫu chuẩn chứa 180
lU/ống được hoàn nguyên trong 18 ml nước muối sinh lý (NMSL), pha thành ít nhất
3 độ pha loãng bậc 2 để có các độ pha tương ứng với 10 IU/ ml; 5 IU/ ml và 2,5 IU/ ml
như sau:
A (1/18) = 1 ống vắc xin mẫu chuẩn +18
ml
B (1/36) = 9 ml A + 9 ml NMSL
C (1/72) = 9 ml B + 9ml NMSL
Vắc xin mẫu thử cũng được pha thành ít nhất 3 độ
pha loãng bậc 2 bằng nước muối sinh lý vô khuẩn như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B (1/40) = 9 ml A + 9 ml NMSL
C (1/80) = 9 ml B + 9 ml NMSL
Thử thách
Độc tố bạch hầu dùng cho thử thách phải
có ít nhất 10.000 LD50/Lf. Sau 4 tuần, toàn bộ chuột lang đã tiêm miễn
dịch được tiêm thử thách dưới da 1 ml độc tố bạch hầu chứa 100 LD50/ml.
Pha loãng độc tố bạch hầu để có dung dịch
chứa 1 LD50, dùng tiêm cho nhóm chuột đối chứng, mỗi con 1 ml/dưới
da.
Theo dõi chuột hàng ngày trong 5 ngày,
ghi lại số chuột sống
và chết trong mỗi độ pha miễn dịch và các nhóm chuột đối chứng.
Tính kết quả
Căn cứ vào số chuột sống sót trong mỗi
độ pha vắc xin vào ngày thứ 5 sau khi thử thách, công hiệu vắc xin được xác định
bằng phương pháp Probit analysis.
Vắc xin đạt yêu cầu về công hiệu bạch
hầu nếu có không ít hơn 30 IU trong một liều đơn vắc xin cho người với điều kiện
95 % khoảng tin cậy của công hiệu tìm được nằm trong giới hạn từ 50 % đến 200
%, hoặc khi giới hạn cận dưới của 95 % khoảng tin cậy của công hiệu ≥ 30 IU
trong một liều đơn vắc xin cho người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liều thử thách chứng minh chứa xấp xỉ
50 - 200 LD50/ml.
Giá trị ED50 trung bình của
vắc xin mẫu chuẩn và vắc xin thử nằm trong khoảng giữa liều miễn dịch thấp nhất và cao
nhất.
Thử nghiệm cần đáp ứng được tiêu chuẩn
về tính tuyến tính và tính
song song giữa liều miễn dịch và sự đáp ứng của chuột giữa vắc xin chuẩn và mẫu
thử.
PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ HUYẾT
THANH CHUỘT NHẮT TRÊN TẾ BÀO VERO
Miễn dịch cho chuột
Mỗi vắc xin mẫu chuẩn và vắc xin mẫu
thử được tiến hành 4 độ pha loãng bậc 2. Các vắc xin được pha loãng bởi nước muối
sinh lý vô khuẩn. Lựa chọn các độ pha vắc xin căn cứ vào hàm lượng giải độc tố
bạch hầu có trong từng loại vắc xin.
Mỗi độ pha dùng ít nhất 8 chuột nhắt
trắng khỏe mạnh, chưa sử dụng cho bất kỳ mục đích nào trước đó. Trọng lượng chuột
12 g/con đến 14 g/con, 3 đến 4 tuần tuổi, cùng giới (nếu khác giới phải phân đều
cho các độ pha khác nhau và nhốt riêng lồng).
Mỗi chuột trong từng nhóm được tiêm dưới
da 0,5 ml huyền dịch vắc xin tương ứng với từng độ pha của vắc xin mẫu thử và mẫu
chuẩn. Thời gian miễn dịch là 5 tuần.
Ví dụ: Pha vắc xin mẫu chuẩn và thử
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A (1/2) = 8 ml (*) + 8 ml NMSL
B (1/4) = 8 ml A + 8 ml NMSL
C (1/8) = 8 ml B + 8 ml NMSL
D (1/16) = 8 ml C + 8 ml NMSL
Ví dụ vắc xin thử pha như sau:
A (1/5) = 4 ml vắc xin + 16 ml NMSL
B (1/10) = 8 ml A + 8 ml NMSL
C (1/20) = 8 ml B + 8 ml NMSL
D (1/40) = 8 ml C + 8 ml NMSL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi tiêm miễn dịch 5 tuần, mỗi chuột
được lấy máu riêng rẽ (lấy máu tim bằng bơm tiêm loại 1 ml vô trùng) và tách lấy
huyết thanh miễn dịch. Huyết thanh được bất hoạt ở 56 °C trong 30 min. Sau đó
có thể giữ các mẫu huyết thanh chuột miễn dịch ở nhiệt độ -20 °C cho đến khi
chuẩn độ huyết thanh trên tế bào.
Chuẩn độ kháng thể kháng bạch hầu trên
tế bào Vero
Chuẩn bị tế bào Vero
Chuẩn bị môi trường M199:
Môi trường M199 bột khô hòa tan trong
nước cất 2 lần. Điều chỉnh đến pH 7,0 - 7,2 bằng dung dịch natri bicarbonat.
Môi trường nuôi cấy tế bào có chứa penicilin và streptomycin và 5 % đến 10 %
huyết thanh bào thai bê.
Nuôi tế bào Vero:
Tế bào Vero giữ trong nitrogen lỏng được lấy
ra và làm tan băng nhanh dưới
vòi nước. Ly tâm loại bỏ phần nước. Cặn được hòa trong môi trường M199 và nuôi
trong chai nhựa 25 cm2 ủ ở 37 °C. Sau 4 đến 6 ngày, khi tế bào mọc
kín thành một lớp, dùng dung dịch trypsin 0,25 % tách tế bào và cấy chuyển qua
chai nuôi tế bào 75 cm2. Tiếp tục ủ ở 37 °C trong 4 ngày đến 6 ngày.
Khi tế bào mọc kín thành một lớp, dùng dung dịch trypsin 0,25 % tách tế bào.
Pha thành hỗn dịch tế bào có đậm độ là 2,5 x 105
tế bào/ml dùng để chuẩn độ.
Tìm liều độc tố bạch
hầu ức chế tế bào Lm/10 000
Liều độc tố Lm/10 000 là liều độc tố tối
thiểu sau khi trung hòa với 0,0001 IU kháng độc tố bạch hầu còn khả năng ức chế
sự phát triển của tế bào Vero.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độc tố bạch hầu chuẩn được pha loãng
thành nhiều nồng độ khác nhau trong môi trường M199 để có nồng độ khoảng 0,2
Lf/ml.
Pha loãng độc tố bạch hầu 0,2 Lf/ml
trên phiến chuẩn độ từ cột 1 đến 11.
Thêm huyết thanh chuẩn kháng bạch hầu
có nồng độ 0,002 lU/ml vào các giếng trên.
Sau khi ủ phiến 1 h ở nhiệt độ phòng,
thêm vào tất cả các giếng dung dịch tế bào vero có nồng độ 2.5 x 105 tế bào/ml.
Lắc nhẹ và dán kín phiến bằng giấy dán
phiến.
Ủ ở 37 °C trong 5 ngày đến 6 ngày.
Đọc kết quả và tính liều Lm/10 000 của
độc tố bạch hầu.
Chuẩn độ kháng thể kháng bạch hầu
trên tế bào Vero
Tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 50 μl môi trường M199 vào tất cả
các giếng của phiến (trừ giếng A11 và A12).
Riêng giếng G11( G12, H11, H12
cho 100 μl.
Lấy 8 mẫu huyết thanh chuột đã tiêm miễn
dịch của mỗi độ pha vắc xin cho lần lượt vào các giếng từ A1 đến H1, mỗi giếng
50 μl. Pha loãng bậc 2 từ dãy số 1 đến dãy số 10.
Huyết thanh chuẩn kháng bạch hầu có 10
IU/ml pha
thành 0,008 IU/ ml (**).
Cho 50 μl huyết thanh (**) vào các giếng
A11, A12
và B11, B12.
Từ B11 và B12
pha loãng bậc 2 xuống C11, C12
và D11, D12;
sau khi pha loãng và trộn đều ở các giếng D11, D12 thì bỏ đi 50
μl ở mỗi giếng trong 2 giếng này.
Pha độc tố chuẩn để có liều Lm/10 000,
cho 50 μl
độc
tố vào tất cả các giếng trừ giếng G11, G12, H11, H12
(chứng tế bào).
Lắc phiến và ủ 1 h ở nhiệt độ phòng.
Cho thêm vào các giếng 50 μl hỗn dịch tế bào có đậm độ 2,5 x 105
tế bào/ml.
Dán kín phiến bằng màng dán phiến và để
ở 37 °C trong 5 ngày đến 6 ngày. Đọc kết quả.

Cách đọc và tính kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Căn cứ vào số giếng “dương
tính", tính kết quả theo phần mềm Parallel line (phần mềm WHO program).
Thử nghiệm có giá trị khi
Giếng A11 - D11 và A12 - D12
cho thấy rõ liều Lm/10 000 được pha đúng: Sau 6 ngày không xảy ra sự ức chế
trao đổi chất ở giếng A11 và 12 và B11 và 12 (màu vàng).
Ngược lại có xảy ra sự ức chế trao đổi chất ở giếng C11 và 12 và D11 và 12 (màu đỏ).
Sự ức chế trao đổi chất sẽ xảy ra ở giếng
E11 và 12 và F11 và 12 (màu đỏ) là
những giếng chứng độc tố (không có kháng huyết thanh để trung hòa độc tố nên độc
tố đã gây hủy hoại tế bào).
Ở các giếng G11 và 12 và H11 và 12 các tế bào
phát triển bình thường và môi trường có màu vàng, đó là những giếng chứng tế
bào (không có độc tố và kháng huyết thanh bạch hầu).
Thử nghiệm phải đạt được các tiêu chuẩn
đặt ra trong thử nghiệm Parallel line nghĩa là phải tạo được đường
thẳng và đường song song trong mối tương quan giữa liều miễn dịch và đáp ứng.
Tộ số Yg của vắc xin chuẩn (là số các
giếng dương tính trung bình ở mỗi độ pha vắc xin) sẽ phải nằm trong giá trị
trung bình tích lũy ± 2SD của tất cả các thí nghiệm tiến hành trước đó.
Tiêu chuẩn chấp thuận
Vắc xin đạt yêu cầu về công hiệu bạch
hầu nếu có không ít hơn 30 IU trong một liều đơn vắc xin cho người với điều kiện
95 % khoảng tin cậy của công hiệu tìm được nằm trong giới hạn từ 50 % đến 200
%, trừ khi giới hạn cận dưới của 95 % khoảng tin cậy của công hiệu ≥ 30 IU
trong liều đơn vắc xin cho người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu kết quả không đạt yêu cầu nhưng thử
nghiệm không có giá trị (invalid test) thì chỉ cần nhắc lại thử nghiệm với số
lượng mẫu và số lượng chuột bằng lần 1 (trình tự thử nghiệm lặp lại giống lần
1). Nếu ở lần thử nghiệm nhắc lại vẫn không đạt yêu cầu thì loạt vắc xin bị coi là không
đạt yêu cầu về công hiệu thành phần bạch hầu và phải hủy bỏ.
15.24 XÁC ĐỊNH
CÔNG HIỆU THÀNH PHẦN HO GÀ TOÀN TẾ BÀO TRONG VẮC XIN PHỐI HỢP, HẤP PHỤ
Công hiệu của vắc xin ho gà trong vắc
xin được xác định bằng cách so sánh liều hữu hiệu 50 % (ED50) của vắc xin
mẫu chuẩn so với vắc xin mẫu thử. Kết quả được tính bằng phương pháp Probit
analysis (phần mềm WHO program).
Pha vắc xin
Sử dụng ít nhất 3 độ pha loãng bậc 5
nhưng không quá 5 độ pha cho cả vắc xin chuẩn và vắc xin thử. Pha vắc xin
trong một loại dung dịch đệm sinh lý (dung dịch natri clorid
0,85 %). Các độ pha vắc xin được chọn dựa vào các số liệu trước
đó và tùy thuộc vào chủng loại chuột
thí nghiệm nhưng phải dựa trên nguyên tắc ED50 không được lệch
ngoài khoảng giữa độ pha loãng cao nhất và độ pha loãng thấp nhất.
Nếu không có sẵn số liệu trước đó có thể
pha 3 độ pha bậc 5 của vắc xin chuẩn và vắc xin thử như ví dụ dưới đây:
Vắc xin mẫu chuẩn
A = 1/30
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 30 ml
NMSL
B =1/150
=
5 ml A
+ 20 ml
NMSL
C = 1/750
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 20 ml
NMSL
Vắc xin DTP mẫu thử
A = 1/5
=
5 ml vắc xin mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NMSL
B = 1/ 25
=
5 ml dung dịch A
+ 20 ml
NMSL
C = 1/125
=
5 ml dung dịch B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NMSL
Tiêm miễn dịch
Chọn chuột nhắt trắng có cân nặng từ
10 g đến 18 g, nhưng các chuột trong một thử nghiệm không được chênh lệch trọng
lượng quá 4 g. Dùng chuột cùng giới, nếu khác giới phải chia đều số chuột đực,
cái vào các nhóm và nhốt
riêng.
Chuột được tiêm miễn dịch sau khi đã
được ăn uống đầy đủ 1 h. Tiêm ổ bụng 0,5 ml/1 chuột. Mỗi độ pha vắc xin tiêm
cho một nhóm chuột, số lượng chuột trong mỗi nhóm tùy theo kết quả thẩm định thử
nghiệm nhưng không được ít hơn 20 chuột.
Tiêm miễn dịch theo thứ tự từ độ pha loãng nhất (từ độ pha C đến A) cho cả loạt
vắc xin mẫu thử và mẫu chuẩn.
Bốn nhóm chuột đối chứng: Mỗi nhóm 10
con, được nuôi song song với nhóm chuột miễn dịch dùng để kiểm chứng độc lực của
chủng thử thách.
Trong thời gian miễn dịch (14 ngày đến
17 ngày), chuột phải khỏe và tăng trọng bình thường, ít nhất 94 % số
chuột đã được miễn dịch ở mỗi độ pha của cả vắc xin mẫu chuẩn và vắc xin thử
nghiệm phải được sống sót và khỏe mạnh cho đến ngày thử thách.
Tiêm thử thách
Sau 14 ngày đến 17 ngày miễn dịch, chuột
được thử thách với chủng B. pertussis 18323. Chủng thử thách có thể dùng
chủng tươi hoặc chủng ở dạng huyền dịch đông băng (10 tỷ vi khuẩn ho
gà) được bảo quản trong nitơ
lỏng. Chủng thử
thách được pha trong dung dịch casein 1 %. LD50 của chủng thử thách
phải nằm trong khoảng 100 đến 1000 vi khuẩn.
Cách pha dung dịch
casein 1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung dịch casein 1 % phải được kiểm
tra an toàn bằng cách tiêm vào não cho 5 chuột nhắt, mỗi con 0,02 ml. Theo dõi
3 ngày, toàn bộ chuột thí nghiệm phải sống. Nếu có 1 chuột chết phải pha lại
dung dịch.
Cách pha hỗn dịch vi
khuẩn để kiểm tra liều LD50 và để thử thách
Chủng B. pertussis 18323 được cấy
truyền đời 2 hoặc đời 3 trên môi trường Bordet - Gengou có chứa 15 % máu cừu
hoặc ngựa, huyền dịch vi khuẩn ho gà gặt từ nuôi cấy 20 h đến 22 h được dùng để
pha thành hỗn dịch thử thách hoặc sử dụng huyền dịch vi khuẩn ho gà đậm độ 10 tỷ
vi khuẩn/ml đã bảo quản trong nitrogen lỏng để pha dung dịch thử thách. Trong
khi pha cũng như trong khi tiêm thử thách, hỗn dịch vi khuẩn ho gà phải giữ
trong đá lạnh. Thời gian bắt đầu pha đến khi tiêm xong hỗn dịch vi khuẩn thử
thách không được quá 150 min. Xác định đậm độ vi khuẩn ho gà bằng mắt thường
khi so với ống độ đục chuẩn quốc tế 10 IOU hoặc đo OD bằng máy quang phổ kế để
tính số vi khuẩn ho gà trong hỗn dịch gặt. Pha loãng huyền dịch vi khuẩn ho gà
bằng casein 1 % để có nồng độ là 10 x 109 vi khuẩn/ml (*). Nếu
sử dụng chủng ho gà được bảo quản trong nitơ lỏng thì phải làm tan
băng nhanh trước khi thử thách. Các độ pha loãng của chủng ho gà được pha theo
sơ đồ dưới đây trong dung dịch casein 1 %.
Ví dụ: Sơ đồ các độ
pha loãng của chủng ho gà trong dung dịch casein 1 %
Chủng B. pertussis 18323 giữ
trong nitrogen lỏng là 10 x
109/ml (*) = A0
A1
=
1/2
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1 ml A0
+
1 ml đệm Casein 1 %
A2
=
1/4
=
5 x 109/2 ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 ml A1
+
1 ml đệm Casein 1 %
A3
=
1/40
=
5 x 106/ 0,02 ml
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
9 ml đệm Casein 1 %
A4
=
1/400
=
5 x 105/
0,02 ml
=
1 ml A3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 ml đệm Casein 1 %
A5
=
1/2000
“
100 000/0,02 ml
=
3 ml A4
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A6
=
1/20000
=
10 000/0,02 ml
=
1 ml A5
+
9 ml đệm Casein 1 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
=
1/100000
=
2000/0,02 ml
=
1 ml A6
+
4 ml đệm Casein 1 %
A8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/500000
=
400/0,02 ml
=
1 ml A7
+
4 ml đệm Casein 1 %
A9
=
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
80/0,02 ml
=
1 ml A8
+
4 ml đệm Casein 1 %
Tiêm chuột
Sau 14 ngày đến 17 ngày, toàn bộ chuột
đã miễn dịch bởi vắc xin mẫu chuẩn và mẫu thử được tiêm thử thách vào não, mỗi
con nhận 0,02 ml hỗn dịch chứa 100 000 vi khuẩn (độ pha A5) bằng một bơm tiêm
bán tự động Hamilton.
Nhóm chuột đối chứng, mỗi nhóm 10 con
được tiêm với các độ pha từ A6 đến A9 tương ứng với hỗn dịch chứa 10 000 vi
khuẩn; 2000 vi khuẩn; 400 vi khuẩn và 80 vi khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý:
• Trong quá trình pha và tiêm thử
thách, dung dịch chủng phải luôn giữ
trong đá lạnh.
• Thời gian tính từ khi bắt đầu pha chủng
đến khi kết thúc thử nghiệm không được quá 2,5 h.
• Tất cả vật liệu chứa chủng ho gà đều
phải tiệt trùng bằng nồi hấp 121 °C trong 15 min đến 20 min hoặc luộc sôi trong
30 min trước khi rửa dụng cụ.
• Những chuột chết trong 3 ngày đầu
sau tiêm thử thách được coi là chuột chết không mang tính đặc hiệu của ho gà.
Do đó chỉ những chuột
chết từ ngày thứ 4 đến ngày 14 mới được tính kết quả.
• Ngày thứ 14 sau thử thách: Tất cả những
chuột chết, hay có dấu hiệu liệt rõ và sưng phồng tấy đầu đều được tính là chuột
chết.
Tính kết quả
Dựa vào số chuột sống sót trong mỗi nhóm chứng, dùng
phương pháp Reed Muench để tính LD50 của chủng thử thách. Xem ví dụ
dưới đây:
Ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số Chuột
Số Sống
Số Chết
Số tích lũy
Tổng số
% chết
Sống
Chết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
1
9
1
22
23
95
2 000 (B)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
4
13
17
76 (b)
400 (A)
10
6
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
16
37 (a)
80
10
8
2
18
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Theo ví dụ trên, LD50
nằm trong khoảng giữa 2 liều 2000 và 400 vi khuẩn, số % chuột chết tương ứng với liều sát
trên 50 % là 76 %, số %
chuột chết tương ứng liều sát dưới 50 % là 37 %
Tính LD50 theo công thức
sau:

trong đó:
A là liều gây
chết vừa sát dưới 50 % (trong ví dụ trên là 400);
A là % chết
tương ứng với A (trong ví dụ trên là 37 %);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là % chết
tương ứng với B (trong ví dụ trên là 76 %);
f là hệ số pha loãng
(trong thử nghiệm này là pha loãng bậc 5).
Thay bằng con số cụ thể là:

LD50 = 680 vi khuẩn
Dùng phần mềm Probit analysis của WHO
program để tính công hiệu
của vắc xin ho gà.
Thử nghiệm được coi là
có giá trị khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong suốt thời gian miễn dịch cho đến
ngày thử thách số chuột trong mỗi độ pha không được chết quá 6 %.
Liều thử thách phải chứa 100 đến 1000
LD50, như vậy liều LD50 phải chứa 100 đến 1000 vi khuẩn.
Thử nghiệm phải đạt được tiêu chuẩn của
chương trình Probit Analysis. Yêu cầu thể hiện bằng sự tương quan giữa liều miễn
dịch và đáp ứng trên chuột (tính tuyến tính) và tương quan giữa vắc xin chuẩn
và vắc xin thử (tính song song).
Tiêu chuẩn chấp thuận
Vắc xin đạt yêu cầu nếu công hiệu
không ít hơn 4 IU trong một liều đơn vắc xin cho người và giới hạn dưới của 95
% khoảng tin cậy của công hiệu tìm được không ít hơn 2 IU trong một liều đơn vắc
xin cho người.
Nếu thử nghiệm lần 1 có giá trị
(valid) và đạt tiêu chuẩn chấp thuận thì vắc xin đó coi như đạt
yêu cầu về công hiệu. Nhưng nếu không đạt tiêu chuẩn chấp thuận thì thử nghiệm
đó phải được làm nhắc lại. Công hiệu vắc xin đạt tiêu chuẩn chấp thuận khi kết
quả trung bình nhân của các lần thử nghiệm có giá trị không thấp hơn tiêu
chuẩn chấp thuận cho phép.
Nếu lần 1 không đạt yêu cầu và thử
nghiệm không có giá trị (invalid) thì phải làm lại thử nghiệm. Kết quả lần thử
nghiệm đầu sẽ không được dùng để xem xét. Nếu kết quả lần thử nghiệm nhắc lại
có giá
trị
và đạt tiêu chuẩn chấp thuận thì loạt vắc xin đó coi như đạt yêu cầu về công hiệu.
Nếu không đạt yêu cầu thì phải làm lại như ở trên.
15.25 XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG FORMALDEHYD TỒN DƯ TRONG VẮC XIN VÀ SINH PHẨM
Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Phương pháp dựa vào phản ứng tạo chất
màu chinol dưới tác dụng của thuốc thử fuchsin và aldehyd hòa tan trong nước.
• Định lượng formaldehyd bằng
cách so màu của 3,5-diacetyl-1,4-dihydrolutidin ở bước sóng 415 nm. Phức hợp tạo
thành có màu vàng chanh do phản ứng của formaldehyd tự do trong mẫu thử với
acetylaceton và
amoni trong môi trường acid nhẹ.
Phương pháp tiến
hành
*Phương pháp 1
Lấy 1 ml mẫu thử, cho nước cất vừa đủ
5 ml, thêm vào 1
ml thuốc thử fuchsin acid, trộn đều; đậy ống nghiệm bằng nút cao su và đợi 1 h.
Đo mật độ quang học của dung dịch bằng kính lọc màu tím than (bước
sóng 400 nm ± 5 nm).
Tiến hành làm song song trên mẫu trắng
theo trình tự như trên nhưng thay 1 ml mẫu thử bằng 1 ml nước cất. Kết quả xác
định được bằng cách so màu của mẫu vắc xin thử với dung dịch chuẩn có mật độ
quang học gần nhau nhất.
Dựng đường chuẩn
Lấy 1 ml formaldehyd chuẩn 0,4 % thêm
nước cất vừa đủ 100 ml vào (dung dịch 0,004 %).
Lấy 0,5 ml, 1,0 ml, 2,0 ml, 3,0 ml,
4,0 ml, 5,0 ml dung dịch chuẩn formaldehyd 0,004 % cho vào các ống nghiệm và cho nước
cất vừa đủ 5,0 ml, thêm
1,0 ml dung dịch thuốc thử. Đợi 1 h sau đó tiến hành phân tích như đã mô tả ở trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách pha thuốc thử fuchsin: Hòa tan 2 g
fuchsin kiềm vào 120 ml nước cất đã đun sôi, để nguội. Hòa 2 g natri
sulfit (TT) vào 20 ml nước cất và trộn vào dung dịch trên, thêm 2 ml
acid hydrocloric (TT). Cho nước cất vừa đủ 200 ml và chờ ít nhất
1 h mới đem sử dụng. Dung dịch này phải luôn luôn mới.
*Phương pháp 2
Lấy khoảng 3 ml đến 4 ml mẫu thử ly tâm 4000 r/
min trong 10 min, lấy phần nước (nếu mẫu thử trong thì không cần ly
tâm). Pha loãng mẫu thử nếu cần thiết.
Lấy chính xác 3 ml mẫu thử cho vào ống
nghiệm.
Dựng đường chuẩn: Pha loãng 10
lần dung dịch formaldehyd chuẩn 0,04 %, từ đó pha các dung dịch formaldehyd chuẩn
0,0002 %; 0,0004 %; 0,0008 %; 0,0012 %.
Lấy chính xác 3 ml các dung dịch chuẩn
đã pha loãng vào các ống nghiệm.
Mẫu trắng dùng 3 ml nước cất.
Thêm 3 ml dung dịch acetylaceton vào mỗi
ống nghiệm đựng mẫu trắng, mẫu chuẩn và mẫu thử.
Lắc đều, đun cách thuỷ 100 °C trong
15 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành đo mật độ quang ở bước sóng
415 nm.
Cách tính kết quả:
X = na
trong đó:
X: hàm lượng
formaldehyd có trong mẫu thử (%);
a: hàm lượng formaldehyd có
trong mẫu thử tìm được trên đường chuẩn (%);
n: độ pha loãng
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách pha dung dịch
acetylaceton:
Cân 150 g amoni acetat (TT), hòa tan trong khoảng 500 ml nước cất.
Thêm 3 ml acid acetic đậm đặc, 2 ml acetylaceton vào, khuấy đều, thêm nước cất
vừa đủ 1000 ml. Bảo quản dung dịch ở 2 °C đến 8 °C, dùng trong 2 tháng.
Tiêu chuẩn chấp thuận
Mỗi loại vắc xin, sinh phẩm có tiêu
chuẩn khác nhau. Các tiêu chuẩn này dựa theo quy định của WHO cho từng loại vắc
xin và sinh phẩm. Tuy nhiên, lượng formaldehyd tồn dư trong vắc xin, sinh phẩm
không được vượt quá 0,02 %.
15.26 XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG NATRI CLORID VỚI SỰ CÓ MẶT CỦA PROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG
GIÁN TIẾP (PHƯƠNG PHÁP CHARPENTIER-VOLHARD)
Nguyên lý
Phương pháp dựa trên phản ứng của ion Cl- với một lượng
bạc nitrat thừa.
Bạc nitrat thừa sẽ được chuẩn độ bằng
dung dịch amoni sulfocyanid với chỉ thị màu phèn sắt amoni.
Protein trong mẫu thử được oxy hóa bằng
kali per-manganat trong môi trường acid trước khi tiến hành định lượng natri
clorid.
Phương pháp tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm 5 ml dung dịch bạc nitrat 0,01
N.
Thêm 1 ml acid nitric đậm đậc (TT).
Thận trọng đun trên bếp cho đến khi
sôi.
Thêm từng giọt dung dịch bão hòa
kali
permanganat cho đến khi
có màu tím.
Tiếp tục đun sôi trong 5 min.
Thêm một ít đường glucose bột để khử
màu.
Trên đáy bình xuất hiện
tủa trắng như bông.
Làm nguội.
Thêm 0,5 ml dung dịch phèn sắt amoni
bão hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Song song tiến hành làm mẫu trắng
(thay mẫu thử là nước cất).
Lượng natri clorid có trong mẫu thử tính bằng mg %
theo công thức:

trong đó:
A: thể tích dung
dịch amoni sulfocyanid 0,01 N (CĐ) dùng để chuẩn độ mẫu trắng (ml);
B: thể tích dung dịch
amoni sulfocyanid 0,01 N (CĐ) dùng để chuẩn độ mẫu thử (ml);
K: hệ số điều
chỉnh của dung dịch amoni suffo-cyanid 0,01 N;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V: số ml dung dịch
mẫu thử đem kiểm tra;
100: chuyển thành
%.
15.27 XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG NHÔM Al+++ TRONG VẮC XIN VÀ SINH PHẨM
Phương pháp 1
Nguyên lý:
Phương pháp dựa trên phản ứng tạo
thành phức chất của một lượng thừa dung dịch muối natri của acid ethylen diamin
tetra acetic (EDTA) với ion nhôm (Al+++) và sau đó chuẩn độ lượng thừa EDTA
bằng dung dịch đồng sulfat 0,01 M.
Phương pháp tiến hành:
Lấy 1 ml acid sulfuric đậm đặc (TT),
6 giọt acid nitric đậm đặc (TT) và 3 ml mẫu thử cho vào bình nón đun
nóng cho đến khi thấy khói trắng dày đặc thoát ra.
Tiếp tục đun nóng và cho thêm vài giọt
acid nitric đậm đặc (TT) cho đến khi
dung dịch trong bình mất màu. Để nguội bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm dung dịch natri hydroxyd 50 %
vào bình cho đến khi dung dịch có màu đỏ vàng [dùng dung dịch da cam methyl (TT)
làm chất chỉ thị].
Nếu dung dịch đục, hòa tan tủa bằng
cách thêm dung dịch acid sulfuric 1 M, cho thêm chính xác vào bình 25 ml
dung dịch dinatri diethylen diamin tetraacetat 0,01 M (CĐ) và 10 ml dung
dịch đệm acetat pH 4,4 [có chứa 68 g natri acetat (TT); 38,5 g amoni
acetat (TT); 125 ml acid acetic (TT) và nước vừa đủ 500 ml],
Đun sôi nhẹ trong 3 min.
Thêm 1 ml dung dịch chỉ thị màu pyridylazonaphtol
0,1 % trong ethanol 95 %. Khi còn nóng chuẩn độ ngay dung dịch dinatri
diethylen diamin tetraacetat thừa bằng dung dịch đồng sulfat 0,01 M (CĐ)
cho đến khi xuất hiện màu nâu tía, ta được A ml dung dịch đồng sulfat 0,01 M.
Song song tiến hành làm mẫu trắng (thay mẫu thử bằng nước cất) được B ml dung
dịch đồng sulfat 0,01 M.
1,0 ml dung dịch dinatri diethylen
diamin tetraacetat 0,01 M (CĐ) tương đương với 0,2698 mg Al+++.
Lượng nhôm x (Al+++ mg/ml) trong
mẫu thử được tính theo công thức sau:
X
=
B - A
x
0,2689
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 2
Nguyên lý:
Hàm lượng nhôm (Al+++) có
trong mẫu thử được xác định bằng cách so màu do phản ứng của
nhôm với stilbazo. Nhôm hydroxyd có trong mẫu thử dưới tác dụng của acid nitric
và nhiệt độ chuyển thành Al+++.
Phương pháp tiến hành:
Trước khi kiểm tra, mẫu thử được lắc đều
thành hỗn dịch đồng nhất. Thêm 0,2 ml acid nitric đậm đặc vào 1 ml mẫu
thử. Đun sôi
cách thủy trong khoảng 1 h. Pha loãng bằng nước cất mẫu thử đến nồng độ
thích hợp (thường pha loãng 25 và 50 lần).
Lấy 1ml mẫu thử vào bình nón, thêm nước
cất vừa đủ 5 ml. Thêm 10 ml dung dịch đệm acetat (pH = 5,55 - 5,75),
5 ml dung dịch stilbazo, 5 ml nước cất. Để ở nhiệt độ phòng 20 min, đo
quang ở bước sóng 510 nm.
Song song tiến hành dựng đường chuẩn với
các dung dịch nhôm chuẩn
2, 4, 6, 8, 10 microgam/ml, tương đương với 1 ml, 2 ml, 3 ml, 4 ml, 5 ml nhôm
chuẩn 2 microgam/ml. Dựa vào đường chuẩn tính ra hàm lượng nhôm có trong mẫu thử.
Song song tiến hành làm mẫu trắng:
Thay mẫu thử bằng 1ml nước cất.
Cách pha dung dịch nhôm chuẩn 0,1 %:
Cân chính xác 0,895 g nhôm clorid (AlCl3.6H2O) hòa tan vào
100 ml nước
cất 2 lần. Trước khi dùng pha loãng dung dịch nhôm chuẩn
0,1 % 500 lần bằng nước cất, thu được dung dịch nhôm chuẩn 2
microgam/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách pha dung dịch đệm acetat (pH =
5,55 - 5,75):
Dung dịch A: Hòa tan 69,05 g natri
acetat (TT) vào 500 ml nước cất.
Dung dịch B: Hòa 5,72 ml acid
acetic (TT) trong vừa đủ 100 ml nước cất.
Trộn dung dịch A vào dung dịch B theo
tỷ lệ 9
:
1. Đo pH.
Tiêu chuẩn chấp thuận
Hàm lượng Al+++ trong vắc
xin không được vượt quá 1,25 mg Al+++/1 liều tiêm cho người.
15.28 XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG PHENOL TRONG VẮC XIN VÀ SINH PHẨM
Phương pháp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp dựa vào phản ứng tạo màu của
thuốc thử Folin với phenol.
Phương pháp tiến hành
Vắc xin mẫu thử được ly tâm với vận tốc
3000 r/min trong 15 min. Bỏ cặn, lấy 1 ml phần nước ở phía trên cho vào bình định
mức 100 ml và cho nước cất vừa đủ 100 ml, lắc đều.
Lấy 0,5 ml dung dịch trên, thêm 9 ml nước
cất, 0,5 ml thuốc thử Folin (TT) pha loãng 2 lần, 2 ml dung dịch
natri carbonat 20
% (TT).
Lắc đều. Đun cách thủy cho sôi trong 1 min. Làm nguội ở nhiệt độ phòng.
Song song tiến hành xây dựng đường chuẩn:
Cách dựng đường chuẩn:
Hút dung dịch phenol chuẩn 1: 1000
(TT) vào các ống nghiệm với
lượng như sau: 0,1 ml; 0,2 ml; 0,3 ml; 0,4 ml; 0,5 ml; 0,6 ml, 0,7 ml; 0,8 ml;
0,9 ml; 1,0 ml. Thêm vào các ống nghiệm trên mỗi ống một lượng nước
cất vừa đủ 9,5 ml; 0,5 ml thuốc thử Folin pha loãng 2 lần; 2 ml dung
dịch natri carbonat 20 % (TT). Lắc đều. Đun cách thủy cho sôi trong 1 min.
Làm nguội ở nhiệt độ phòng.
Song song tiến hành làm mẫu trắng
(dùng nước cất thay cho mẫu
vắc xin thử nghiệm).
Đem so màu trên máy quang phổ với bước
sóng 310 nm (cả với mẫu thử và mẫu chuẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
X: hàm lượng
phenol có trong mẫu thử (%);
a x 2: hàm lượng phenol có
trong 1 ml mẫu đã pha loãng tìm được trên đường chuẩn;
100: độ pha loãng
của mẫu thử.
Tiêu chuẩn chấp thuận
Mỗi loại vắc xin, sinh phẩm có tiêu
chuẩn khác nhau về hàm lượng phenol (dựa vào tiêu chuẩn của WHO hoặc
tiêu chuẩn Việt Nam cho vắc xin hay sinh phẩm đó). Hàm lượng phenol
trong vắc xin thành
phẩm nói chung không được vượt quá 0,12 g/lít. Trừ những quy định cụ thể khác.
Theo nguyên tắc chung, hàm lượng phenol trong vắc xin thành phẩm không được thấp
hơn so với hàm lượng cho thấy có khả năng kháng khuẩn và không được cao hơn 115
% hàm lượng đăng ký trên nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân chính xác 1 g phenol (TT) hòa tan
trong vừa đủ 100 ml nước cất. Trước khi
dùng pha loãng 1000 lần bằng nước cất.
Pha dung dịch natri carbonat 20
%:
Cân 20 g natri carbonat (TT) hòa tan
trong vừa đủ 100 ml nước cất. Lọc vào chai đựng.
Phương pháp 2
Mẫu thử được trộn đều để làm thử nghiệm. Pha
loãng mẫu thử bằng nước cất (nếu cần thiết) để có nồng độ phenol khoảng
15 μg/ml.
Chuẩn bị mẫu phenol chuẩn theo các nồng
độ 5 μg; 10 μg; 15 μg; 20 μg và 30 μg /ml.
Lấy 5 ml các dung dịch mẫu thử và mẫu
chuẩn vào ống nghiệm, thêm 5 ml dung dịch đệm borat pH 9,0; 5 ml dung dịch
aminopyrazolon và 5 ml dung dịch kali fericyanid. Lắc đều, để yên 10 min,
đo quang phổ (Phụ lục 4.1) ở bước sóng 546 nm. Dựa vào đường chuẩn để tính ra
hàm lượng phenol có trong mẫu thử.
Cách pha dung dịch đệm borat pH 9,0:
Dung dịch A: Hòa tan 6,18 g acid
boric (TT) trong vừa đủ 1000 ml dung dịch kali clorid 0,1 M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn 1000 ml dung dịch A với 420 ml
dung dịch B thu được dung dịch đệm pH 9,0.
Cách pha dung dịch aminopyrazolon:
Dung dịch 4-aminophenazon 1 % trong
dung dịch đệm borat pH 9,0.
15.29 XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG THIMEROSAL TRONG VẮC XIN VÀ SINH PHẨM
Có nhiều phương pháp để xác định hàm lượng
thimerosal trong vắc xin và sinh phẩm. Tùy theo khả năng hiện có về thiết bị và
hóa chất tại cơ sở để chọn 1 trong 2 phương pháp thử nghiệm sau đây: Phương
pháp hóa lý và
phương pháp vi sinh vật.
Phương pháp hóa lý
Nguyên lý:
Dựa vào phản ứng giải phóng ion thủy
ngân tự do từ thimerosal, kết hợp với dithizon thành dithizon- thủy ngân, xác định
bằng cách đo quang.
Cách tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho vào mỗi bình 1,2 ml acid
sulfuric (TT) đã pha loãng 2 lần bằng nước cất 2 lần tính theo thể tích và
đun nhẹ bình số 1 (chứa mẫu vắc xin thử) trong cách thủy cho đến khi tan hết.
Thêm vào mỗi bình 5 ml dung dịch kali permanganat 5% (TT), lắc đều và để
yên trong 1 h.
Loại bỏ kali permanganat thừa bằng
cách thêm 1,5 ml dung dịch hydroxylamin clorid 10% (TT), thêm 35 ml nước
cất 2 lần, 5 ml dung dịch acid acetic 6 M (TT) và trộn đều. Dùng
buret thêm chính xác vào mỗi bình 10 ml dung dịch dithizon 0,001% và lắc
30 s.
Chuyển toàn bộ dung dịch thử của từng
bình vào mỗi bình lắng gạn riêng biệt, tách lớp cloroform qua một lớp
bông đã hấp và sấy khô
vào các ống nghiệm. Đo quang phổ ở bước sóng 620 nm.
Hàm lượng thimerosal (X,%) có trong vắc
xin thử được tính theo công thức:

trong đó:
a là lượng thủy ngân (μg) xác định được
theo đường chuẩn;
0,2 là số ml dung dịch vắc xin
thử;
49,55 là hàm lượng thủy ngân có trong
100 phần của thimerosal;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 là đổi ra phần trăm;
1 000 000 là hệ số chuyển đổi từ μg
sang g.
Cách dựng đường chuẩn:
Cân chính xác 0,5 g thủy
ngân, hòa vào 15 ml acid nitric đậm đặc (TT) và thêm nước cất vừa
đủ 500 ml, được dung dịch thủy ngân có hàm lượng 1 mg/ml (DD*). Xác định hàm lượng
thủy ngân như sau: Lấy 10 ml DD*, cho thêm 10 giọt dung dịch phèn sắt amoni
10% và chuẩn độ từ từ với dung dịch amoni sulfocyanid 0,01 N (CĐ)
cho đến khi xuất hiện màu da cam.
1 ml dung dịch amoni sulfocyanid
0,01 N (CĐ) tương đương với 0,001003 g thủy ngân.
Lấy 5 bình nút mài có dung tích 100 ml
để tiến hành song song 5 thí nghiệm với 5 mẫu: 0,4 ml, 0,6 ml, 0,8 ml, 1,0 ml,
1,2 ml dung dịch thủy ngân chuẩn trên. Thêm vào mỗi bình 1,2 ml acid
sulfuric (TT) đã pha loãng 2 lần bằng nước cất 2 lần và 30 ml nước cất
2 lần. Nếu không có nước cất 2 lần thì sử dụng nước xử lý
dithizon như sau: Cho vào mỗi bình gạn 10 ml dung dịch dithizon (TT) (0,01
g dithizon/1 lít nước),
sau đó tách phần cloroform ra. Nếu màu của dithizon thay đổi thì làm đi làm lại
vài lần cho đến khi màu của dithizon không thay đổi. Thêm 5 ml dung dịch
natri clorid 0,9% (TT) và 5 ml dung dịch acid acetic 6 M (TT) và tiến
hành tiếp tục như đối với mẫu kiểm tra ghi ở phần trên. Các kết quả thu được
cho phép lập một đường chuẩn về thủy ngân.
Cách pha dung dịch dithizon 0,001%:
Cân chính xác 10 mg dithizon (TT) hòa
tan vào cloroform (TT) và thêm vừa đủ 100 ml với cùng dung môi.
Bảo quản dung dịch ở chỗ tối 4 °C đến 8
°C trong vòng 1 tháng. Trước khi dùng pha loãng 10 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên lý:
Phương pháp thực hiện dựa trên sự hình
thành vòng ức chế kháng khuẩn được tạo bởi dung dịch thimerosal chuẩn và
thimerosal có trong mẫu thử; so sánh đường kính vòng ức chế kháng khuẩn.
Cách tiến hành:
Pha thạch thường, đun nóng chảy hoàn
toàn và đổ thạch dày 4 mm lên một phiến kính hình chữ nhật phẳng. Để thạch nguội hoàn
toàn, đục lỗ thạch (đường kính 8 mm) sao cho khoảng cách giữa các lỗ thạch ít
nhất là 30 mm. Cấy chủng Staphylococcus aureus trên thạch nghiêng, ủ ở
37 °C trong 18 h đến 24 h. Gặt và pha vi khuẩn bằng nước muối sinh lý vô
khuẩn thành huyền dịch 109 vi khuẩn/ml. Láng đều huyền dịch vi khuẩn
(0,5 ml/đĩa thạch) trên đĩa thạch đã đục lỗ. Nhỏ vào mỗi lỗ 100 μl
dung dịch thimerosal chuẩn chứa 1 g thimerosal/1 lít ở các độ pha loãng 1/2,5,
1/5, 1/10, 1/20, 1/40, 1/80, 1/160. Ủ ở 37 °C trong 24 h.
Đọc kết quả:
Đo đường kính các vùng ức chế vi khuẩn
mọc của các đậm độ thimerosal chuẩn, xây dựng đường chuẩn. Dựa vào đường chuẩn
và đường kính vùng ức chế của vắc xin mẫu thử để tính ra hàm lượng thimerosal
có trong vắc xin mẫu thử.
Tiêu chuẩn chấp thuận
Hàm lượng thimerosal trong mỗi vắc xin
và sinh phẩm có thể khác nhau tùy theo yêu cầu cụ thể, nhưng không được thấp
hơn hàm lượng cho thấy có khả năng kháng khuẩn và không cao hơn 115% hàm lượng
thimerosal ghi trên nhãn.
Yêu cầu chung cho hàm lượng thimerosal
trong các vắc xin và sinh phẩm có sử dụng thimerosal làm chất bảo quản đều
không được vượt quá 0,02%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên lý
Thử nghiệm NIH (National Institute of
Health - USA) được Tổ chức Y tế Thế giới chính thức công nhận để kiểm tra công
hiệu vắc xin dại bất hoạt. Công hiệu vắc xin dại được xác định bằng cách so
sánh liều hữu hiệu bảo vệ chuột chống lại liều gây chết của virus dại với một vắc
xin dại mẫu chuẩn đã biết trước công hiệu (lU/ml). Thử nghiệm được tiến hành
song song 2 vắc xin (mẫu thử và mẫu chuẩn), sau 14 ngày thử thách với cùng 1 liều
chủng virus thử
thách CVS.
Phương pháp tiến hành
Pha vắc xin và gây miễn dịch:
Pha vắc xin mẫu chuẩn bằng nước vô khuẩn
để tiêm (hoặc PBS pH 7,2 - 7,4) để có được độ pha có chứa khoảng 2 lU/ml. Phân
chia vào các ống một lượng vắc xin đủ dùng cho một lần pha tiêm miễn dịch. Bảo
quản ở -20 °C.
Pha vắc xin thử: Nếu là vắc
xin đông khô phải hoàn nguyên bằng nước hồi chỉnh cho tới nồng độ liều tiêm cho người.
Dung dịch vắc xin chuẩn và dung dịch vắc
xin thử đã hoàn nguyên tiếp tục được pha loãng thành ít nhất 3 độ pha trong nước
muối sinh lý (hoặc PBS). Các độ pha được chọn sao cho có ED50 trung
bình không nằm ngoài các độ pha loãng của vắc xin mẫu thử và vắc xin mẫu chuẩn,
thường sử dụng độ pha loãng bậc 5 là 1/5,1/25, 1/125, 1/625 để pha
tiêm miễn dịch.
Gây miễn dịch: Mỗi độ pha
loãng vắc xin được gây miễn dịch cho ít nhất 16 chuột nhắt trắng, 4 đến 5 tuần
tuổi, 11 g đến 15 g. Mỗi chuột tiêm 0,5 ml vào phức mạc. Tiêm 2 mũi vào ngày 0
và ngày 7. Nhóm chuột đối chứng gồm 40 con được nuôi song song trong cùng điều
kiện với nhóm chuột miễn dịch. Chuột đối chứng được dùng để chuẩn độ hiệu giá
chủng virus thử thách, mỗi độ pha loãng tiêm 10 chuột.
Pha chủng CVS và thử thách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: sau 5 lần chuẩn độ hiệu giá chủng CVS là
10-6,81. Như vậy để
có được liều 25 LD50 phải dùng độ pha đậm đặc hơn 1,4 log tức là độ
pha 10-5,4.
Cách pha cụ thể:
Dùng huyết thanh ngựa 2% pha hỗn dịch
CVS 20% để có được hỗn dịch 10% (hỗn dịch A). Sau đó pha tiếp:
Độ pha
loãng
Ký hiệu
0,3 ml A + 2,7 ml huyết thanh 2%
10-2
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-3
C
0,3 ml C + 2,7 ml huyết thanh 2%
10-4
D
1 ml D + 24 ml huyết thanh 2%
10-5,4
E
Lấy độ pha E tiêm cho tất cả nhóm chuột
miễn dịch, mỗi chuột tiêm 0,03 ml vào não.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo dõi và đọc kết quả:
Sau khi tiêm thử thách, theo dõi các
nhóm chuột trong vòng 14 ngày. Những chuột liệt hoặc chết sau ngày thứ 5 mới được
tính vào kết quả. Những chuột có dấu hiệu co giật, liệt, rối loạn vận động được
coi như chết vì bệnh dại. Cần ghi chép kết quả hàng ngày. Đọc và tính kết quả
cuối cùng vào ngày thứ 14 sau tiêm thử thách.
Tính kết quả:
Hiệu giá chủng thử thách CVS tính theo
phương pháp Reed-Muench.
Công hiệu (ED50) tính theo
chương trình Probit analysis của WHO.
Tiêu chuẩn chấp thuận: Vắc xin dại
phải đạt công hiệu ≥ 2,5 lU/liều.
15.32 XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG NITƠ PROTEIN CỦA VẮC XIN VÀ SINH PHẨM BẰNG THUỐC THỬ NESSLER
Nguyên lý
Phương pháp dựa vào tính chất của thuốc
thử Nessler cho phản ứng màu với ion amoni (NH4+) được tạo
thành sau khi vô cơ hóa các
protein.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Chuẩn bị mẫu thử
Cho 1 ml chế phẩm và 1 ml dung dịch
acid tricloracetic 20% (TT) vào một ống ly tâm 10 ml, để ở nhiệt độ 4 °C đến
8 °C trong 10 h đến 12 h. Sau đó ly tâm 3500 r/min trong 1 h, loại bỏ phần nước.
Rửa tủa bằng 2 ml dung dịch acid tricloracetic 5%, tiếp tục ly
tâm 3500 r/min trong 1 h, loại bỏ phần nước. Thêm vào cặn 0,2 ml acid
sulfuric đậm đặc (TT) đem vô cơ hóa trên bếp cát cho đến khi dung dịch mất
màu. Để tăng tốc độ phản ứng thỉnh thoảng cho vài giọt dung dịch oxy già đậm
đặc vào ống đốt sau khi làm nguội. Khi chế phẩm đã được vô cơ hóa hoàn
toàn, dung dịch mất màu, thêm nước cất 2 lần vừa đủ b ml, thu được dung
dịch A.
Lấy 1 ml dung dịch A vào ống nghiệm,
thêm 8,5 ml nước cất 2 lần và 0,5 ml thuốc thử Nessler (TT),
được mẫu thử.
b. Chuẩn bị mẫu trắng gồm: 9,5 ml nước
cất 2 lần và 0,5 ml thuốc thử Nessler (TT).
c. Dựng đường chuẩn:
Hút dung dịch amoni sulfat chuẩn có
hàm lượng 0,05 mg nitơ/ml vào các ống nghiệm theo thứ tự sau: 0,1 ml; 0,2 ml;
0,3 ml; 0,4 ml; 0,5 ml; 0,6 ml; 0,7 ml. Thêm nước cất 2 lần vừa đủ 9,5
ml và 0,5 ml thuốc thử Nessler (TT).
Lắc đều các ống nghiệm.
Đo mật độ quang (Phụ lục 4.1) ở bước
sóng 420 nm.
Vẽ đồ thị đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó:
a: lượng nitơ tìm được trên đường chuẩn
(mg);
b: thể tích dung dịch A (ml);
1,0: thể tích mẫu sau pha loãng đem so
màu (ml);
1,0: thể tích mẫu đem tủa rồi
vô cơ hóa (ml);
6,25: hệ số chuyển đổi
protein từ nitơ.
Cách pha dung dịch amoni sulfat chuẩn
có hàm lượng nitơ 0,05 mg/ml:
Cân 0,2375 g amoni sulfat (đã
được sấy khô trong bình hút ẩm bằng silica gel đến trọng lượng không đổi), hòa tan vừa
đủ 500 ml bằng nước cất 2 lần. Dung dịch vừa pha có hàm lượng niơ 0,1 mg/ml,
trước khi dùng pha loãng gấp đôi bằng nước cất 2 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nitơ protein trong vắc xin
và sinh phẩm tùy theo yêu cầu đối với từng loại mẫu thử.
15.33 XÁC ĐỊNH
pH CỦA VẮC XIN VÀ SINH PHẨM
Nguyên lý
Trị số pH của một dung dịch vắc xin
hay sinh phẩm được xác định bằng cách đo thế hiệu giữa điện cực chỉ thị nhạy cảm
với ion hydrogen (thường là điện cực thủy tinh) và một điện cực so sánh (ví dụ
điện cực calomel bão hòa). pH là một giá trị biểu thị quy ước nồng độ ion
hydrogen của một dung dịch. pH của một dung dịch mẫu thử liên quan với pH của
dung dịch mẫu chuẩn theo biểu thức sau:

trong đó:
E là điện thế, tính bằng von, của pin
chứa dung dịch mẫu thử;
Es là điện thế, tính bằng
von, của pin chứa dung dịch mẫu chuẩn (đã biết);
pHs là pH của dung dịch mẫu
chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
k
15 °C
0,0572
20 °C
0,0582
25 °C
0,0592
30 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35 °C
0,0611
Phương pháp tiến hành
pH của một dung dịch vắc xin, sinh phẩm
được đo bằng máy đo pH (pH meter). Máy đo pH là một điện thế kế có trở kháng đầu
vào gấp ít nhất 100 lần trở kháng của các điện cực sử dụng và thường được phân
độ theo đơn vị pH và có độ nhạy để phát hiện được những thay đổi cỡ 0,05 đơn
vị pH hoặc ít nhất 0,003 V. Các điện cực thủy tinh là phù hợp và các kiểu máy
đo pH, kể cả máy đo pH hiện
số, đều phải đáp ứng yêu cầu trên. Vận hành máy đo pH tùy theo loại máy đo pH
và tùy theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tất cả các phép đo đều cần phải tiến
hành trong cùng một điều kiện nhiệt độ khoảng từ 20 °C đến 25 °C, trừ trường hợp
có quy định khác trong chuyên luận riêng.
Trước khi đo pH của mẫu thử, cần chuẩn định máy
đo pH bằng dung dịch pH chuẩn do nhà sản xuất cung cấp (tối thiểu sử dụng 2
dung dịch pH chuẩn mà pH của dung dịch mẫu thử phải nằm trong khoảng đó). Ví dụ:
dung dịch mẫu thử cần đo pH thường nằm trong khoảng pH 4 - 7, cần sử dụng 2
dung dịch pH chuẩn là pH 4 và pH 7 để chuẩn định máy đo pH; hoặc nếu dung dịch
mẫu thử cần đo pH thường nằm trong khoảng pH 7 -10, cần sử dụng 2 dung dịch pH
chuẩn là pH 7 và pH 10 để chuẩn định máy đo pH trước khi đo pH của dung dịch mẫu
thử.
Tráng đầu điện cực pH bằng nước cất 2
lần, dùng giấy thấm mềm chuyên dụng để thấm khô đầu điện cực và tiến hành đo pH
của dung dịch mẫu thử. Số lượng mẫu thử tối thiểu dùng để kiểm tra pH là 15 ml
đến 20 ml và nên để ở nhiệt độ phòng trước khi đo. Lắc đều và rót mẫu thử vào cốc
đựng mẫu, nhúng ngập đầu điện cực vào cốc mẫu thử và để cho chỉ số pH hiện trên
màn hình ổn định thì xác định pH của mẫu thử. Sau khi đo pH của mẫu thử xong, cần
tráng đầu điện cực bằng nước cất 2 lần, dùng giấy thấm mềm chuyên dụng để thấm
khô đầu điện cực và nhúng ngập đầu điện cực của máy đo pH vào dung dịch bảo quản
điện cực, ngắt điện của máy đo pH.
Tiêu chuẩn chấp thuận
Tiêu chuẩn pH chấp thuận tùy theo yêu
cầu đối với từng loại mẫu thử.
15.34 XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG PROTEIN TOÀN PHẦN TRONG VẮC XIN VÀ SINH PHẨM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp Lowry
Nguyên lý:
Protein có trong mẫu vắc xin thử bị tủa
với acid tricloracetic nóng. Xác định lượng tủa để tính ra lượng protein có
trong vắc xin, sinh phẩm.
Phương pháp tiến hành:
Pha loãng mẫu thử (nếu cần thiết) để
chỉnh hàm lượng protein của mẫu thử trong khoảng 20 μg/ml đến 120 μg/ml. Thêm 1
ml dung dịch acid tricloracetic 10% vào một ống nghiệm có chứa 1 ml mẫu
thử. Đun nóng ở 80 °C trong nồi cách thủy trong 15 min. Làm nguội ở nhiệt độ
phòng.
Ly tâm ở tốc độ 3500 r/min trong 30
min, loại bỏ phần dung dịch nước.
Thêm vào phần lắng cặn 2 ml dung dịch
acid tricloracetic 5%. Lắc kỹ trên máy lắc và ly tâm lại một lần nữa ở tốc
độ 3500 r/min trong 30 min, loại bỏ phần dung dịch nước.
Thêm 2,5 ml dung dịch Alkalin vào mỗi ống
nghiệm nêu trên và ủ ở nhiệt độ phòng (thời gian ủ tùy từng loại mẫu thử) để
hòa tan phần lắng cặn.
Thêm 2,5 ml nước cất và 0,5 ml thuốc
thử Folin (pha loãng 1/2), ủ ở 37 °C trong 30 min. Ly tâm với tốc độ 3500
r/min đến 6000 r/min trong 30 min (với các chế phẩm chứa chất hấp phụ nhôm). Đo
mật độ quang học ở bước sóng 750 nm trên quang phổ kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựng đường chuẩn: Dựng đường
chuẩn với dung dịch protein chuẩn (dung dịch albumin chuẩn ở các nồng độ 25
μg/ml; 50 μg/ml; 100 μg/ml; 150 μg/ml). Dựa vào hàm lượng protein tìm được trên
đường chuẩn tính ra hàm lượng protein có trong mẫu thử.
Cách pha dung dịch Alkalin (pha ngay
trước khi dùng):
Dung dịch đồng sulfat pentahydrat
2%: Hòa tan 2 g đồng sulfat pentahydrat vào vừa đủ 100 ml nước cất.
Dung dịch natri tartrat 4%: Hòa
tan 4 g natri tartrat trong vừa đủ 100 ml nước cất.
Trộn lẫn 2 dung dịch trên được dung dịch
A.
Hòa tan 0,8 g natri hydroxyd và
4 g natri carbonat trong vừa đủ 100 ml nước cất được dung dịch B.
Trộn 50 ml dung dịch B và 1 ml dung dịch
A được dung dịch Alkalin.
Đo độ hấp thụ thực của protein ở bước
sóng 280 nm
Nguyên lý:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tiến hành:
Dung dịch thử: Pha loãng mẫu thử đến
hàm lượng protein trong khoảng 0,2 mg/ml đến 2 mg/ml, bằng dung dịch đệm thích
hợp.
Dung dịch chuẩn: Pha loãng mẫu chuẩn bằng
cùng dung dịch đệm với mẫu thử và có hàm lượng protein tương ứng với mẫu thử.
Giữ dung dịch thử và chuẩn ở nhiệt độ
phòng. Đo độ hấp thụ các dung dịch này bằng cóng thạch anh ở bước
sóng 280 nm, dùng nước cất làm mẫu trắng.
Hàm lượng protein trong mẫu thử (Cu)
được-tính bởi công thức:
CU
= CS (AU/AS)
trong đó:
CS: hàm lượng protein trong
dung dịch chuẩn;
AU: độ hấp thụ của mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp Bradford
Nguyên lý:
Dựa trên sự kết hợp giữa thuốc nhuộm
Coomasie với protein trong môi trường acid.
Phương pháp tiến hành:
Pha loãng mẫu thử bằng nước cất đến
hàm lượng thích hợp trong khoảng đường chuẩn.
Chuẩn bị dung dịch chuẩn BSA (bovin
serum albumin) có hàm lượng trong khoảng 0,1 mg/ml đến 1 mg/ml.
Dùng nước cất làm mẫu trắng.
Thêm 2,5 ml thuốc nhuộm Coomasie 20%
vào 0,05 ml mẫu trắng, mẫu chuẩn và mẫu thử, lắc đều. Để yên 10 min ở nhiệt độ
phòng. Đo mật độ quang (Phụ lục 4.1) ở bước sóng 595 nm (không dùng cóng thạch
anh do sẽ bị thuốc nhuộm gắn vào).
Hàm lượng protein trong mẫu thử được
tính toán dựa vào đường chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên lý:
Dựa vào sự khử của ion Cu2+
thành Cu1+ do protein,
dùng acid bicinchoninic (BCA) để xác định Cu1+.
Phương pháp tiến hành:
Pha loãng mẫu thử bằng nước cất
đến hàm lượng thích hợp trong khoảng đường chuẩn.
Pha dung dịch chuẩn bằng nước cất
(không ít hơn 5 nồng độ) có hàm lượng trong khoảng 10 μg/ml đến 1200 μg/ml.
Dùng nước cất làm mẫu trắng.
Thêm 2 ml thuốc thử đồng-BCA vào 0,1
ml mẫu trắng, mẫu chuẩn và mẫu thử, lắc đều. Ủ trong nồi cách thủy
37 °C trong 30 min. Làm nguội ở nhiệt độ phòng trong 60 min, đo mật độ quang
(Phụ lục 4.1) ở bước sóng 562 nm, dùng cóng thạch anh.
Dựa vào đường chuẩn tính ra hàm lượng
protein có trong mẫu thử.
Pha thuốc thử BCA: Hòa tan 10 g
dinatri bicin-choninat, 20 g natri
carbonat monohydrat, 1,6 g natri tatrat, 4 g natri hydroxyd
và 9,5 g natri hydrogen carbonat vào nước cất. Điều chỉnh pH
11,25 nếu cần bằng dung dịch natri hydroxyd hoặc dung dịch natri
hydrogen carbonat. Thêm nước cất vừa đủ 1000 ml, lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp biuret
Nguyên lý:
Dựa vào sự tương tác của ion Cu2+
với protein trong dung dịch alkalin, sản phẩm thu được có độ hấp thụ cực đại ở
bước sóng 545 nm.
Phương pháp tiến hành:
Pha loãng mẫu thử bằng dung dịch nước
muối sinh lý đến hàm lượng thích hợp trong khoảng đường chuẩn.
Pha dung dịch chuẩn bằng dung dịch nước
muối sinh lý (không ít hơn 3 nồng độ) có hàm lượng trong khoảng từ 0,5 mg/ml đến
10 mg/ml.
Dùng dung dịch nước muối sinh lý làm mẫu
trắng.
Lấy một thể tích dung dịch mẫu thử,
thêm đồng lượng dung dịch natri hydroxyd 60 g/l, lắc đều. Ngay lập tức
cho thuốc thử biuret với lượng bằng 0,4 lần thể tích dung dịch mẫu thử và lắc
nhanh. Để yên ở nhiệt độ phòng 15 min. Trong vòng 90 min sau khi cho thuốc thử
biuret, đo mật độ quang (Phụ lục 4.1) của mẫu thử ở bước sóng 545 nm.
Song song tiến hành với mẫu trắng và mẫu
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha thuốc thử biuret: Hòa tan 3,46
g đồng sulfat (TT) trong 10 ml nước cất nóng, để nguội (dung dịch
A). Hòa tan 34,6 g natri citrat (TT) và 20 g natri carbonat khan (TT)
vào 80 ml nước cất nóng, để nguội (dung dịch B). Trộn dung dịch A và B,
thêm nước cất vừa đủ 200 ml. Dùng trong 6 tháng, không dùng nếu thấy vẩn
đục hoặc có tủa.
Phương pháp quang phổ huỳnh quang
Nguyên lý:
Dựa vào dẫn xuất của protein với
o-phthaldehyd do chất này phản ứng với các amin chính của protein (N- terminal
amino acid và nhóm ε-amino của lysin tồn
dư).
Phương pháp tiến hành:
Pha loãng mẫu thử bằng nước muối
sinh lý (TT) đến hàm lượng thích hợp trong khoảng đường chuẩn. Điều chỉnh
pH từ 8 đến 10,5 trước khi thêm thuốc thử phthaldehyd.
Pha dung dịch chuẩn bằng nước muối
sinh lý (TT) (không ít hơn 5 nồng độ) có hàm lượng trong khoảng từ 10 μg/ml đến
200 μg/ml. Điều chỉnh pH từ 8 đến 10,5 trước khi thêm thuốc thử phthaldehyd.
Dùng nước muối sinh lý (TT) làm mẫu trắng.
Trộn 10 μl các dung dịch mẫu thử, mẫu
chuẩn, mẫu trắng với 0,1 ml thuốc thử phthaldehyd, để yên ở nhiệt độ phòng trong 15
min. Thêm 3 ml dung dịch natri hydroxyd 0,5 M và lắc đều. Đo cường độ huỳnh
quang các dung dịch mẫu chuẩn và mẫu thử ở bước sóng kích thích 340 nm và bước
sóng phát xạ giữa 440 nm và 445 nm.
Dựa vào đường chuẩn tính ra hàm lượng
protein có trong mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha dung dịch gốc phthaldehyd: Hòa tan
1,20 g o-phthaldehyd trong 1,5 ml methanol (TT), thêm 100 ml dung
dịch đệm borat (TT), lắc đều. Thêm 0,6 ml dung dịch macrogol 23
lauryl ether và lắc đều. Bảo quản ở nhiệt độ phòng sử dụng trong 3 tuần.
Pha thuốc thử phthaldehyd: Thêm 15 μl
2-mercaptoethanol vào 5 ml dung dịch gốc phthaldehyd. Chuẩn bị dung dịch này
trước khi dùng 30 min. Sử dụng trong vòng 24 h.
Tiêu chuẩn chấp thuận
Theo quy định trong chuyên luận riêng.
15.35 XÁC ĐỊNH
ĐỘ ẨM TỒN DƯ TRONG VẮC XIN ĐÔNG KHÔ
Nguyên lý
Sử dụng phương pháp Karl Fischer để
xác định độ ẩm tồn dư trong vắc xin đông khô theo nguyên lý chung là dựa trên
phản ứng toàn lượng của nước với lưu huỳnh dioxyd và iod trong sự có mặt của
alcohol và một chất base hữu cơ thích hợp.
Hiện nay có nhiều thiết bị để đo độ ẩm
tồn dư trong các vắc xin, sinh phẩm đông khô, tuy nhiên nguyên tắc của các thiết
bị này đều phải cấu
tạo sao cho thao tác thuận tiện và tránh ẩm.
Phương pháp tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp phổ biến hiện nay để đo độ
ẩm tồn dư của các vắc xin và sinh phẩm đông khô là phương pháp Karl Fischer. Vận
hành máy đo độ ẩm tồn dư theo
hướng dẫn sử dụng. Rót dung dịch chuẩn anod và cathod vào khoang tương ứng đến
đúng mức quy định, cần lưu ý qua một thời gian nhất định, methanol trong dung dịch
cathod có thể thấm qua màng trao đổi ion bằng cách thẩm thấu. Để giảm bớt tình trạng này
không nên rót hóa chất đầy quá mức quy định.
Bật máy và cài đặt phương pháp lựa chọn.
Nếu máy đo độ ẩm tồn dư không hoạt động trong vòng 3 tuần thì vẫn nên bật máy
vài giờ trong khoảng thời gian này dù không tiến hành kiểm tra mẫu gì để nạp
pin và đảm bảo tất cả các thông tin của chương trình vẫn được duy trì. Cần đảm
bảo trước khi nạp mẫu thử tỷ lệ% độ ẩm trên màn hình phải ổn định và ở mức độ
thấp để đủ đạt được kết quả theo yêu cầu.
Cân chính xác khối lượng tổng của cả mẫu
thử và vật chứa mẫu.
Nhập khối lượng tổng của cả mẫu thử và
vật chứa mẫu vào máy, sau đó nhập khối lượng của vật chứa mẫu. Đưa mẫu vào
khoang bên ngoài qua đường bơm mẫu (nếu vận hành trong điều kiện độ ẩm cao và
sáng thì nên đóng kín nắp khoang chứa mẫu thử khi vận hành).
Khi thực hiện xong thử nghiệm, máy in
sẽ tự động in ra kết quả độ ẩm tồn dư của mẫu thử.
Tiêu chuẩn chấp thuận
Độ ẩm tồn dư trong vắc xin và sinh phẩm
đông khô không được vượt quá 3% (≤ 3%), trừ khi có quy định trong chuyên luận
riêng.
15.36 PHÁT
HIỆN MYCOPLASMA BẰNG PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY
Nguyên vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường nuôi cấy: Môi trường lỏng
1: LM1 (pH 7,6 đến 7,8; môi trường có màu đỏ) và môi trường lỏng 2: LM2 (pH
7,2; môi trường có màu vàng cam), dưới dạng 100 ml/chai hoặc 10 ml/ống.
Môi trường rửa lọc: Môi trường PPLO lỏng.
Môi trường đặc: Môi trường thạch PPLO.
Màng lọc 0,1 μm, xy lanh 10 ml và dụng
cụ cần thiết đủ cho tiến hành thử nghiệm.
Các bước tiến hành
Chuẩn bị môi trường
Pha môi trường LM1 (pH 7,6 đến 7,8):
500 ml.
Nước cất pha tiêm: 375 ml.
Môi trường PPLO lỏng: 8 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hấp ở 121 °C trong 15 min, sau đó thêm
75 ml huyết thanh ngựa, 50 ml Yeast Extract 25%, 6 ml glucose 25% và 1,25 ml
penicilin G. Trộn
đều,
ra chai 100 ml và ống thử 10 ml.
Pha môi trường LM2 (pH 7,0 đến 7,2):
500 ml.
Nước để pha thuốc tiêm: 375 ml.
Môi trường PPLO lỏng: 8 g.
L-Arginin: 1,5 g.
Đỏ phenol 0,4%: 2,5 ml.
Hấp ở 121 °C trong 15 min sau đó thêm
75 ml huyết thanh ngựa, 50 ml Yeast Extract 25%, và 1,25 ml penicilin G, 1 ml
acid hydrocloric. Trộn đều, ra chai 100 ml và ống thử 10 ml.
Pha môi trường thạch PPLO: 500 ml.
Thạch PPLO: 13,5 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hấp tại 121 °C trong 15 min sau đó
thêm 75 ml huyết thanh ngựa, 50 ml Yeast Extract 25% và 1,25 ml penicilin G. Trộn
đều, sau đó đổ thạch ra phiến 6 giếng: 8 ml/giếng, bảo quản 37 °C trước khi thử
độ nhạy 1 ngày.
Pha môi trường rửa màng lọc:
Môi trường PPLO lỏng: 2,1 g.
Nước để pha thuốc tiêm: 100
ml.
Hấp ở 121 °C trong 15 min.
Các bước tiến hành
• Lọc mẫu: Sử dụng xylanh 10 ml hút 6
ml mẫu thử vào giá lọc 0,1 μm và bơm mẫu qua lọc cho đến hết.
• Rửa lọc: Sử dụng 30 ml môi trường rửa
lọc và xylanh 10 ml, bỏ kim, sau đó bơm từ từ cho đến khi môi trường rửa qua hết
lọc.
• Tháo lọc, lấy giấy lọc cho vào dĩa
petri vô trùng, cắt đôi giấy lọc, cho mỗi nửa giấy lọc vào mỗi chai môi trường
LM1 và LM2 đã chuẩn bị sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Cấy truyền trên môi trường lỏng: sau
gây nhiễm 14 ngày, lấy mẫu từ chai môi trường nuôi cấy chuyển sang ống môi trường
nuôi cấy cùng loại: 0,2 ml/ống thử, 3 ống thử mỗi loại môi trường và đặt tại 37
°C trong 14 ngày.
• Cấy truyền trên môi trường đặc: Thạch
được chuẩn bị trên phiến 6 giếng, gây nhiễm 10 μl từ ống thử nghi ngờ lên chính
giữa mặt thạch, dán kín phiến và nuôi tại 37 °C trong 10 ngày.
Đọc kết quả
• Đọc kết quả lần gây nhiễm đầu tiên:
Ngày thứ 28.
• Đọc kết quả lần cấy truyền: Ngày thứ
14 trên môi trường lỏng và ngày thứ 10 trên môi trường thạch;
• Kết quả dương tính khi màu môi trường
LM1 chuyển từ màu đỏ sang màu vàng cam; màu môi trường LM2 từ màu vàng cam sang
màu đỏ ánh tím và có khuẩn lạc giống hình trứng ốp lếp trên môi trường thạch.
• Kết quả âm tính khi màu
môi trường của 2 loại môi trường lỏng không thay đổi giống như ống thử đối chứng và
không có khuẩn lạc mọc trên môi trường thạch.
15.37 XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG Vi POLYSACHARID CỦA VẮC XIN THƯƠNG HÀN Vi POLYSACHARID
Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tiến hành
Pha dung dịch đệm và
thạch agarose
• Pha dung dịch đệm barbital 1/2.
• Rót dung dịch đệm barbital 1/2 vào bể điện
di.
• Pha thạch agarose (0,5 g thạch
agarose hòa vào 40 ml dung dịch đệm barbital 1/2), đun cách
thủy hoặc đun trên máy khuấy từ gia nhiệt cho đến khi thạch tan chảy hoàn toàn.
• Để thạch nguội đến khoảng 56 °C, cho
1 ml huyết thanh thỏ kháng Vi vào và lắc nhẹ tròn đều chai thạch sao cho huyết
thanh thỏ kháng Vi hòa
tan đều vào thạch nhưng không bị tạo bọt.
Tạo bản gel và đục lỗ
thạch
• Đổ thạch trên khuôn, chờ thạch nguội
hoàn toàn.
• Đục lỗ thạch bằng bộ đục lỗ chuyên dụng
sao cho các giếng trên bản gel phải cách mép bản gel ít nhất 2 cm và cách nhau
ít nhất 1 cm. Số lượng giếng trên bản gel phải được tính toán sao cho có đủ 5
giếng cho các hàm lượng kháng nguyên Vi chuẩn, 2 giếng (làm kép) cho mỗi mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Pha loãng kháng nguyên Vi chuẩn bằng
dung dịch PBS ở các độ pha loãng như sau: 100 μg: 50 μg: 25 μg: 12,5 μg;
6,25 μg Vị polysacharid /ml.
• Lần lượt nhỏ mẫu chuẩn ở các độ pha
loãng như trên vào từng giếng trên bản gel (5 μl/giếng); cho vào 2 giếng tiếp
theo mỗi giếng 5 μl vắc xin mẫu thử.
Chạy điện di miễn dịch
Rocket
• Đặt bản gel vào máy điện di theo hướng
mẫu đi từ cực âm sang cực dương.
• Bật nguồn, cài đặt các thông số
thích hợp về hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời gian chạy điện di của mẫu.
• Dùng giấy lọc Whatman làm cầu nối từ
bể dung dịch điện di tới bản gel ở cả 2 đầu bản gel.
• Bấm nút "Run" để chạy điện
di.
Rửa bản gel
• Sau khi chạy điện di xong, tắt nguồn,
lấy bản gel ra khỏi máy điện di, cho vào hộp nhựa trong có nắp kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Hút hết nước muối sinh lý ra
và thay bằng nước cất. Ngâm và lắc hộp nước cất có chứa bản gel liên tục. Sau
khi ngâm được 1 h, thay nước cất 30 min/lần.
Ủ bản gel
• Đổ toàn bộ nước cất ra khỏi hộp.
• Phủ một lớp giấy lọc lên mặt bản gel
để tránh cho bản gel không bị khô không đồng đều.
• Ủ bản gel qua đêm trong tủ ấm 37 °C.
Nhuộm và tẩy bản gel
• Bóc bỏ lớp giấy lọc trên mặt bản
gel.
• Nhuộm bản gel bằng dung dịch nhuộm
màu trong 15 min. Trong quá trình nhuộm, lắc đều hộp dung dịch nhuộm màu có chứa bản
gel bằng máy lắc.
• Hút bỏ toàn bộ dung dịch nhuộm màu
và bơm dung dịch tẩy màu vào hộp chứa bản gel; ngâm, lắc liên tục cho đến khi
nhìn rõ những cột tên lửa trên bản gel. Nếu bản gel vẫn còn xanh đậm, có thể thay dung dịch
tẩy màu mới nhằm rút ngắn thời gian tẩy màu của bản gel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Bản gel được đưa ra khỏi hộp nhựa và
đặt trên phiến kính trong.
• Dùng thước đo chuyên dụng để đo chiều
cao các cột tên lửa trên bản
gel, từ các giếng kháng nguyên chuẩn và mẫu thử.
• Dựa vào chiều cao các cột tên lửa,
xây dựng được đường chuẩn và tính kết quả hàm lượng kháng nguyên Vi từ mẫu thử
bằng chương trình Excell.
Đánh giá kết quả
• Loạt vắc xin thương hàn Vi
polysacharid được coi là đạt
yêu cầu về chỉ số hàm lượng Vi polysacharid khi thử nghiệm có giá trị
(valid) và đạt 35 μg đến 65 μg polysacharid/1,0 ml vắc
xin.
• Nếu thử nghiệm xác định hàm lượng Vi
polysacharid không có giá trị (invalid) vì một lý do nào đó thì
phải nhắc lại thử nghiệm với số lượng mẫu bằng lượng mẫu của lần kiểm tra thứ
nhất.
• Nếu thử nghiệm xác định hàm lượng Vi
polysacharid có giá trị (valid) nhưng không đạt yêu cầu về hàm lượng như quy định
thì nhắc lại thử nghiệm với số lượng mẫu gấp đôi. Ở lần kiểm tra
thứ hai nếu hàm lượng Vi polysacharid đạt yêu cầu (nằm trong khoảng cho phép của
tiêu chuẩn chấp thuận thì loạt vắc xin đó được coi là đạt yêu cầu về hàm lượng
Vi polysacharid. Nếu kết quả
hàm lượng Vi polysacharid không đạt yêu cầu thì loạt vắc xin đó phải hủy
bỏ, không được phép xuất xưởng đưa vào sử dụng.
Tiêu chuẩn chấp thuận
(25 μg ± 30%) Vi polysacharid/ liều
đơn vắc xin dùng cho người (0,5 ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên lý
Polysacharid có trong mẫu thử được
chuyển thành đường đơn, sau đó phản ứng với anthron tạo thành hợp chất màu. Đo
hợp chất màu này ở bước sóng 620 nm, từ đó xác định hàm lượng polysacharid
trong mẫu thử.
Tiến hành
Pha loãng dung dịch glucose chuẩn 500
μg/ml bằng nước cất thành các nồng độ 2,5 μg/ml; 5,0 μg/ml; 7,5 μg/ml;
10,0 μg/ml; 12,5 μg/ml. Mẫu thử được điều chỉnh bằng nước cất để có nồng
độ protein khoảng 200 μg/ml.
Hút 1 ml mẫu thử và mỗi dung dịch
glucose chuẩn vừa pha loãng trên vào ống nghiệm, thêm 4 ml dung dịch anthron
0,2%; lắc đều, đun
cách thủy 100 °C trong 15 min. Làm nguội nhanh trong nước đá và để ở nhiệt độ
phòng trong 60 min.
Đo mật độ quang (Phụ lục 4.1) ở bước
sóng 620 nm, dựng đường chuẩn, từ đó tính ra hàm lượng polysacharid trong mẫu
thử.
Đơn vị tính: μg/100 μg protein.
Cách pha các dung dịch:
• Dung dịch glucose chuẩn 500
μg/ml: Hòa tan 500 mg glucose bằng nước cất trong bình định mức 100 ml,
thêm nước cất vừa đủ. Trước khi dùng, pha loãng 10 lần bằng nước cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản dung dịch ở 2 °C đến 10 °C
trong chai thủy tinh màu, sử dụng trong vòng 2 tuần sau khi pha.
Tiêu chuẩn chấp thuận
Tùy từng loại vắc xin và sinh phẩm. Đối
với bán thành phẩm viêm gan B, hàm lượng polysacharid không lớn hơn 10 μg/100
μg protein.
15.39 XÁC ĐỊNH
ĐỘ TINH KHIẾT KHÁNG NGUYÊN HbsAg
Thử nghiệm xác định độ tinh khiết
kháng nguyên HBsAg được thực hiện trong giai đoạn bán thành phẩm của vắc xin
viêm gan B.
Độ tinh khiết kháng nguyên HBsAg được
xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Dung dịch đệm PBS pH
6,8.
Cách pha dung dịch đệm PBS pH 6,8: Cân
3,48 g natri phosphat monobasic, 9,75 g natri phosphat dibasic, 23,38
g natri clorid và 0,1 g natri azid, hòa tan trong vừa đủ 1 lít nước
khử ion. Điều chỉnh pH bằng
6,8. Lọc qua màng lọc 0,45 μm.
Điều kiện sắc ký:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ phòng
Tốc độ dòng: 0,6 ml/min.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước
sóng 280 nm.
Thể tích tiêm: 50 μl.
Lọc mẫu thử qua màng lọc 0,45 μm trước
khi cho mẫu vào cột.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử.
Tiêu chuẩn chấp thuận: Tỷ lệ diện tích
pic HBsAg so với tổng số các pic không nhỏ hơn 95%.
15.40 XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG LIPID TRONG VẮC XIN VÀ SINH PHẨM
Nguyên lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành
Mẫu thử được điều chỉnh bằng nước cất
để có nồng độ protein khoảng 200 μg/ml.
Hút dung dịch dầu ô liu (olive oil)
chuẩn 500 μg/ml vào các ống nghiệm lần lượt 0,1 ml; 0,2 ml; 0,3 ml; 0,4 ml;
thêm nước cất vừa đủ 1 ml.
Hút 1 ml mẫu thử vào ống nghiệm, 1 ml
nước cất vào mẫu trắng. Thêm 3 ml acid sulfuric 95% vào mỗi ống nghiệm,
lắc mạnh bằng máy lắc. Đun cách thủy 100 °C trong 10 min, làm lạnh bằng nước đá
trong 5 min. Thêm 13 ml dung dịch phosphovanilin (TT) vào mỗi ống nghiệm,
lắc kỹ. Đun cách thủy 37 °C ± 2 °C trong 30 min, làm lạnh, để yên ở nhiệt độ
phòng 30 min.
Đo mật độ quang (Phụ lục 4.1) ở bước sóng 540
nm, dựng đường chuẩn, từ đó tính ra hàm lượng lipid trong mẫu thử.
Đơn vị tính: μg/100 μg protein.
Cách pha các dung dịch
• Dung dịch dầu ô liu (olive oil)
chuẩn 5000 μg/ml: Cân 0,25 g olive oil vào bình định mức 50 ml, thêm ethanol
(TT) vừa đủ, lắc kỹ. Bảo quản dung dịch ở 4 °C đến 7 °C, dùng trong 1
tháng. Trước khi dùng, pha loãng 10 lần bằng nước cất.
• Dung dịch vanilin 0,6%: Hòa
tan 6,0 g vanilin trong 6 ml đến 7 ml ethanol (TT), chuyển vào
bình định mức 1 lít, thêm nước cất đến định mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn chấp thuận: Tùy từng loại
vắc xin và sinh phẩm.
Đối với bán thành phẩm viêm gan B, hàm
lượng lipid không lớn hơn 100 μg/100 μg protein.
15.41 XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG CESI TRONG VẮC XIN VÀ SINH PHẨM
Nguyên lý
Cesi tồn dư trong quá trình tinh khiết
HBsAg được xác định bằng phương pháp sắc ký trao đổi ion.
Tiến hành
Mẫu chuẩn: Hút 1 ml nước khử ion vào 3 ống
nghiệm, thêm lần lượt 0,2 ml; 0,4 ml; 0,6 ml dung dịch cesi chuẩn
0,001%.
Mẫu thử: Hút 1 ml mẫu đã pha
loãng 5 lần bằng nước khử ion vào ống nghiệm, thêm 0,4 ml dung dịch chuẩn.
Lọc các dung dịch mẫu chuẩn và mẫu thử qua màng lọc 0,22 μm.
Điều kiện vận hành máy sắc ký ion: Cột
lonPac Cs-12, detector đo độ dẫn điện 5 mcS đến 10 mcS, tốc độ dòng 1,0
ml/min, thể tích mẫu thử: 100 μl, nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị tính: μg/20 μg protein.
Cách pha các dung dịch
Dung dịch acid hydrocloric 0,04 M (dung dịch rửa
giải): Lọc 1,5 lít nước khử ion qua màng lọc
0,45 μm, hút 3,3 ml acid hydrocloric đậm đặc (TT) pha trong vừa đủ 1 lít
nước khử ion vừa lọc trên.
Dung dịch tetrabutyl amoni
hydroxyd (TBAOH) (dung dịch tái sinh): Hút 66,67 ml TBAOH vào ống đong 2
lít, thêm nước khử ion vừa đủ 2 lít, khuấy đều.
Dung dịch cesi chuẩn 0,01%: Cân
chính xác khoảng 10 mg (a) cesi clorid, chuyển vào bình định mức 100 ml,
thêm nước khử ion vừa đủ, lắc đều.
Pha loãng 10 lần dung dịch cesi
chuẩn 0,01% bằng nước khử ion trước khi dùng. Hàm lượng cesi thực
có trong dung dịch (X) được tính bằng công thức:

trong đó:
132,9 là phân tử lượng của Cs;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 là hệ số pha loãng dung dịch chuẩn;
1000 chuyển từ mg sang μg.
Tiêu chuẩn chấp thuận
Không lớn hơn 5 μg/20 μg protein.
PHỤ
LỤC 16
(Quy định)
16.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP
TIỆT KHUẨN
Một sản phẩm được coi là vô khuẩn nếu
nó hoàn toàn không chứa bất kỳ vi sinh vật sống nào. Phương pháp tiệt khuẩn là
phương pháp làm cho một sản phẩm trở thành vô khuẩn. Do không thể đảm bảo độ vô
khuẩn của sản phẩm bằng cách thử vô khuẩn, nên độ vô khuẩn của sản phẩm chỉ có
thể đảm bảo bằng cách áp dụng một quy trình sản xuất đã được thẩm định thích
hợp. Đối với mỗi quy trình tiệt khuẩn đã chọn phải tiến hành khảo sát để đảm bảo
hiệu quả tiệt khuẩn và tính toàn vẹn của sản phẩm, bao gồm cả vật chứa và bao
gói bên ngoài, trước khi áp dụng vào thực tế. Trong quá trình sản xuất phải
tuân thủ đúng quy trình tiệt khuẩn đã thẩm định. Nếu có thay đổi lớn trong quy
trình tiệt khuẩn, bao gồm cả sự thay đổi kích cỡ lô, phải tái thẩm định
quy trình. Trong khi xây dựng quy trình sản xuất thuốc vô khuẩn phải tuân theo
các nguyên tắc thực hành tốt sản xuất GMP, cụ thể là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế nhà xưởng phù hợp;
Thiết kế máy móc, thiết bị sản xuất
sao cho dễ vệ sinh và tiệt khuẩn;
Áp dụng các biện pháp phòng ngừa thích
hợp nhằm làm giảm số lượng vi sinh vật trong sản phẩm trước khi tiệt khuẩn;
Thẩm định quy trình sản xuất cho tất cả
các công đoạn trong dây chuyền sản xuất có nguy cơ nhiễm khuẩn;
Thiết lập và thực thi chương trình
giám sát chất lượng môi trường sản xuất và các quy trình kiểm tra trong quá
trình sản xuất.
Các phương pháp mô tả dưới đây chủ yếu
dùng để diệt hoặc loại bỏ vi khuẩn, nấm men và nấm mốc ra khỏi sản phẩm cần tiệt
khuẩn. Đối với các sản phẩm sinh học có nguồn gốc từ người hay động vật, trong
quá trình thẩm định phải chứng minh khả năng loại bỏ hay làm bất hoạt virus của
quy trình tiệt khuẩn.
Nếu có thể, nên ưu tiên chọn phương
pháp tiệt khuẩn thành phẩm. Nếu không thể tiệt khuẩn thành phẩm được, có thể loại
vi khuẩn bằng phương pháp lọc qua màng lọc giữ lại vi khuẩn hay phương pháp sản
xuất vô khuẩn. Trong mọi trường hợp, vật chứa và nút đậy phải có khả năng duy
trì được tính vô khuẩn của sản phẩm cho đến khi hết hạn dùng.
Mức bảo đảm vô khuẩn
Sự khử khuẩn bằng tác nhân vật lý và
hóa học tuân theo quy luật số mũ, do đó luôn luôn có khả năng còn vi sinh vật sống
tồn tại trong sản phẩm sau khi tiệt khuẩn với một xác suất thống kê nhất định.
Mức bảo đảm vô khuẩn SAL (sterility assurance level) của một quy trình tiệt khuẩn
đã cho là xác suất tồn tại một đơn vị đóng gói không vô khuẩn trong toàn bộ lô
sản phẩm sau khi
tiệt khuẩn bằng quy trình đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SAL = 10-6 có nghĩa là
có khả năng có không nhiều hơn một vi sinh vật sống trong 1 x 106
đơn vị đóng gói của sản phẩm
đã tiệt khuẩn. Đối với một quy trình tiệt khuẩn đã cho, SAL phụ thuộc số lượng
vi sinh vật có trong sản phẩm trước khi tiệt khuẩn, sức đề kháng của nó với tác
nhân tiệt khuẩn và môi trường trong đó vi sinh vật tồn tại trong quá trình xử lý.
Khi có thể, sử dụng mức bảo đảm vô khuẩn SAL để đánh giá hiệu quả tiệt khuẩn của
các phương pháp mô tả trong chuyên luận này. SAL của mỗi quy trình tiệt khuẩn
được thiết lập trong khi thẩm định quy trình.
Phương pháp và điều kiện tiệt khuẩn
Tiến hành tiệt khuẩn theo một trong
các phương pháp giới thiệu dưới đây. Có thể cải tiến hoặc kết hợp
các phương pháp đã giới thiệu, tuy nhiên phải tiến hành thẩm định phương pháp
đã cải tiến để bảo
đảm hiệu quả tiệt khuẩn của phương pháp cũng như để đảm bảo tính toàn vẹn của sản
phẩm cần tiệt
khuẩn,
bao gồm cả bao bì sản phẩm. Đối
với mọi phương pháp tiệt khuẩn, phải theo dõi các thông số vận hành quan trọng
trong suốt quá trình tiệt khuẩn của mỗi lô sản phẩm nhằm đảm bảo các thông số
đo được phù hợp với các thông số kỹ thuật đã thiết lập trước đó trong quá trình
thẩm định phương pháp, kể cả trường hợp tiệt khuẩn trong điều kiện chuẩn.
Phương pháp tiệt khuẩn
thành phẩm
Đối với phương pháp tiệt khuẩn thành
phẩm, điểm quan trọng cần phải chú ý là sự phân bố không đồng đều của tác nhân
tiệt khuẩn trong buồng tiệt khuẩn. Phải xác định được vị trí trong buồng tiệt
khuẩn mà tác nhân tiệt
khuẩn khó đến nhất (ví dụ vị trí có nhiệt độ thấp nhất trong nồi hấp) để bố trí
sắp xếp sản phẩm có kiểu dáng và kích thước bao bì khác nhau.
Tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm
Phương pháp tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm
được tiến hành trong một thiết bị chuyên dùng gọi là nồi hấp, tác nhân tiệt khuẩn
là hơi nước bão hòa dưới áp suất cao. Đây là phương pháp ưu tiên chọn lựa, khi
có thể, nhất là đối với các dung dịch nước. Điều kiện chuẩn của phương pháp tiệt
khuẩn bằng nhiệt ẩm là đun nóng ở 121 °C trong ít nhất 15 min đối với các thành
phẩm là dung dịch nước. Có thể tiến hành tiệt khuẩn ở điều kiện nhiệt độ và thời
gian khác với điều kiện chuẩn nếu chứng minh được hiệu quả của chế độ tiệt khuẩn
đã chọn. Phải khống chế số lượng vi
sinh vật trong sản phẩm trước khi tiệt khuẩn bằng cách áp dụng quy trình sản xuất
và các biện pháp phòng ngừa thích hợp để đạt được mức bảo đảm vô khuẩn SAL là
10-6 hay nhỏ hơn.
Trong quá trình tiệt khuẩn, phải theo
dõi và ghi chép lại nhiệt độ và áp suất bên trong nồi hấp. Nhiệt độ thường được
theo dõi bằng các đầu dò nhiệt đặt ở phần nguội nhất của nồi hấp. Thông số vận
hành của mỗi chu trình tiệt khuẩn được ghi lại dưới dạng biểu đồ nhiệt độ - thời
gian, hay bằng một cách thích hợp khác.
Khi đánh giá hiệu quả của quá trình tiệt
khuẩn bằng phương pháp sinh học, dùng chỉ thị sinh học thích hợp theo Phụ lục
16.2 Chỉ thị sinh học dùng cho tiệt khuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiệt khuẩn bằng nhiệt khô được thực hiện
trong tủ sấy có gắn thiết bị đối lưu không khí để đảm bảo sự phân phối nhiệt đồng
đều trong toàn bộ khoang tiệt khuẩn. Điều kiện chuẩn của phương pháp tiệt khuẩn
bằng nhiệt khô là sấy ở nhiệt độ tối thiểu 160 °C trong ít nhất 2 h. Có thể tiến
hành tiệt khuẩn ở điều kiện nhiệt độ và thời gian khác với điều kiện chuẩn nếu
chứng minh được hiệu quả của chế độ tiệt khuẩn đã chọn. Phải khống chế số lượng
vi sinh vật trong sản phẩm trước khi tiệt khuẩn bằng cách áp dụng quy trình sản
xuất và các biện pháp phòng ngừa thích hợp để đạt được mức bảo đảm vô khuẩn SAL
là 10-6 hay nhỏ hơn.
Trong quá trình tiệt khuẩn phải tiến
hành theo dõi nhiệt độ bên trong tủ sấy. Nhiệt độ thường được đo bằng các đầu
dò nhiệt đặt ở phần nguội nhất của tủ sấy. Phải ghi chép và lưu trữ thông số
nhiệt độ của mỗi chu trình tiệt khuẩn.
Khi đánh giá hiệu quả của quá trình tiệt
khuẩn bằng phương pháp sinh học, dùng chỉ thị sinh học thích hợp theo Phụ lục
16.2 Chỉ thị sinh học dùng cho tiệt khuẩn.
Tiệt khuẩn và khử chất gây sốt các dụng
cụ thủy tinh thường tiến hành ở nhiệt độ cao hơn 220 °C. Trong trường hợp này,
có thể thay chỉ thị sinh học bằng nội độc tố vi khuẩn bền nhiệt. Để kiểm tra
quá trình tiệt khuẩn, cấy một hay nhiều vật liệu cần tiệt khuẩn với ít nhất 1000
đơn vị nội độc tố vi khuẩn. Lượng nội độc tố còn lại sau khi sấy tiệt khuẩn phải
không được nhiều hơn 1/1000 so với lượng nội độc tố ban đầu (xem Phụ lục 13.2.
Phép thử nội độc tố vi khuẩn).
Tiệt khuẩn bằng bức xạ ion hóa
Phương pháp này được tiến hành bằng
cách cho sản phẩm trong bao bì cuối tiếp xúc với bức xạ ion hóa. Hai nguồn bức
xạ ion hóa thường dùng là: tia γ phát ra từ nguồn phóng xạ thích hợp (ví dụ đồng
vị phóng xạ Cobalt 60), và chùm electron năng lượng cao được gia tốc bởi máy
gia tốc electron.
Đối với phương pháp tiệt khuẩn bằng bức
xạ ion hóa, liều hấp thu chuẩn là 25 kGy. Có thể tiến hành tiệt khuẩn với liều
hấp thu khác với liều hấp thu chuẩn nếu chứng minh được hiệu quả của chế độ tiệt khuẩn đã chọn.
Phải khống chế số lượng vi sinh vật trong sản phẩm trước khi tiệt khuẩn bằng
cách áp dụng quy trình sản xuất và các biện pháp phòng ngừa thích hợp để đạt được
mức bảo đảm vô khuẩn SAL là 10-6 hay nhỏ hơn.
Trong quá trình tiệt khuẩn phải định kỳ
đo bức xạ hấp thu bởi sản phẩm cần tiệt khuẩn bằng thiết bị đo liều thích hợp.
Thiết bị đo liều phải được hiệu chỉnh với nguồn bức xạ chuẩn ít nhất mỗi năm một
lần. Khi đánh giá hiệu quả của quá trình tiệt khuẩn bằng phương pháp sinh học,
dùng chỉ thị sinh học thích hợp theo Phụ lục 16.2. Chỉ thị sinh học dùng cho tiệt
khuẩn.
Tiệt khuẩn bằng chất khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi có thể, nên theo dõi và ghi chép nồng
độ khí, độ ẩm tương đối, nhiệt độ và thời gian tiệt khuẩn của mỗi lô tiệt khuẩn.
Đánh giá hiệu quả của mỗi lô
tiệt khuẩn bằng chỉ thị sinh học thích hợp (xem Phụ lục 16.2 Chỉ thị sinh học
dùng cho tiệt khuẩn).
Tiệt khuẩn bằng phương pháp lọc
Phương pháp lọc thường được dùng để tiệt
khuẩn các dung dịch kém bền nhiệt, không thể tiệt khuẩn trong bao bì cuối.
Nguyên tắc của phương pháp là dẫn dung dịch cần tiệt khuẩn qua vật liệu lọc có
khả năng giữ vi khuẩn. Vật liệu lọc thường dùng là các màng lọc có kích thước lỗ
lọc 0,22 μm
hay
nhỏ hơn, có khả năng giữ lại 100% vi khuẩn Pseudomonas diminuta (ATCC
19146, NCIMB 11091, CIP 103020) trong điều kiện thí nghiệm thích hợp. Kiểm tra
khả năng giữ khuẩn của màng lọc bằng cách lọc qua màng lọc một hỗn dịch vi khuẩn
Pseudomonas diminuta trong môi trường nuôi cấy tryptone soya broth, hay
môi trường dinh dưỡng tương đương, có nồng độ thích hợp sao cho mỗi cm2
bề mặt màng lọc có ít nhất 107 cfu và tốc độ lọc lớn hơn 30 Psi. Ủ dịch lọc ở
32 °C trong điều kiện hiếu khí, phải không được có vi khuẩn phát triển.
Quy trình sản xuất và môi trường sản
xuất các sản phẩm tiệt khuẩn bằng phương pháp lọc phải được thiết
kế thích hợp để giảm thiểu tối đa sự
nhiễm khuẩn. Phải thường xuyên kiểm tra chất lượng môi trường sản xuất bằng một
chương trình giám sát chất lượng môi trường đã được thẩm định. Các máy móc, thiết
bị, vật chứa và nắp đậy phải được tiệt khuẩn trước khi sử dụng bằng phương pháp
thích hợp. Vị trí lọc tiệt khuẩn nên bố trí càng gần nơi đóng ống càng tốt và thời
điểm tiệt khuẩn nên bố trí càng gần thời điểm đóng ống càng tốt. Tất cả các
thao tác sau khi lọc tiệt khuẩn phải thực hiện trong điều kiện vô khuẩn.
Cần có biện pháp thích hợp để tránh sự
hấp thu hoạt chất trên màng lọc, cũng như để tránh sự thôi tạp chất từ màng lọc
vào dịch lọc.
Trước khi lọc phải kiểm tra để đảm bảo
màng lọc không bị rách trong quá trình lắp ráp và tiệt khuẩn hệ thống lọc, sau
khi lọc xong cũng phải kiểm tra tính toàn vẹn của màng lọc bằng phương pháp
thích hợp, ví dụ phương pháp đo áp suất điểm sủi bọt (bubble-point test) hay
phương pháp đo chênh áp suất trước và sau khi qua màng lọc (pressure hold
test).
Vì hiệu quả của quá trình lọc tiệt khuẩn
phụ thuộc vào số lượng vi sinh vật trong sản phẩm trước khi lọc nên nếu không
thể làm giảm số lượng vi sinh vật bằng phương pháp khác, nên lọc trước dung dịch
cần tiệt khuẩn qua tiền lọc có khả năng giữ vi khuẩn.
Sản xuất vô khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường sản xuất;
Con người;
Các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với sản
phẩm hở;
Quy trình tiệt khuẩn các vật liệu bao
gói và quy trình vận chuyển chúng vào khu vực đóng gói;
Thời gian lưu trữ tối đa của sản phẩm
chờ đóng gói trước khi đóng vào bao bì cuối.
Để đảm bảo tính vô khuẩn của thành phẩm,
cả quy trình tiệt khuẩn và quy trình đóng gói đều phải được thẩm định bằng
phương pháp thích hợp trước khi áp dụng trong thực tế. Thẩm định quy trình đóng
gói phải bao gồm thử nghiệm dùng môi trường dinh dưỡng nuôi cấy vi sinh vật
thay cho sản phẩm thật (media fill test). Phải lấy mẫu để kiểm tra độ vô khuẩn
tất cả các lô của bất kỳ sản phẩm nào được tiệt khuẩn bằng phương pháp lọc
và/hoặc sản xuất vô khuẩn trước khi xuất xưởng (Xem Phụ lục 13.7 Thử vô khuẩn để
biết thêm chi tiết).
16.2 CHỈ THỊ
SINH HỌC DÙNG CHO TIỆT KHUẨN
Chỉ thị sinh học dùng cho tiệt khuẩn
là những chế phẩm sinh học đã tiêu chuẩn hóa, được sản xuất từ các vi sinh vật
chọn lọc, dùng để đánh giá hiệu quả của các quy trình tiệt khuẩn. Chỉ thị sinh
học thường được sản xuất bằng cách cấy một lượng bào tử vi sinh vật chỉ thị lên
vật mang trơ, ví dụ băng giấy lọc, bản mỏng thủy tinh hay ống plastic, sau đó
đóng gói vật mang đã cấy khuẩn vào bao bì thích hợp nhằm bảo vệ sản phẩm tránh
bị biến chất và tạp nhiễm. Vật liệu dùng làm bao gói phải bền, không bị phân hủy
trong quá trình tiệt khuẩn, nhưng phải cho tác nhân tiệt khuẩn thấm vào bên
trong để tiếp xúc với vi khuẩn. Hỗn dịch bào tử vi khuẩn đóng trong ống thủy
tinh kín cũng có thể được dùng làm chỉ thị sinh học.
Đối với các chế phẩm lỏng, có thể cấy
trực tiếp bào tử vi khuẩn chỉ thị vào một số đơn vị đóng gói đại diện của sản
phẩm cần tiệt khuẩn
hay vào chất lỏng có thành phần gần giống sản phẩm, nếu không thể cấy trực tiếp
vào sản phẩm thật. Trong trường hợp này, phải có biện pháp kiểm tra thích hợp để
đảm bảo bản thân chế phẩm hay sản phẩm giả đều không có khả năng ức chế vi khuẩn chỉ thị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để kiểm tra một quy trình tiệt khuẩn,
đặt chỉ thị sinh học tại vị trí được giả định, hoặc đã được xác định trước bằng
phương pháp vật lý thích hợp khi có thể, là nơi mà tác nhân tiệt khuẩn khó luân
chuyển đến nhất
trong buồng tiệt khuẩn. Sau khi cho tiếp xúc với tác nhân tiệt khuẩn, chuyển vật
mang vào trong môi trường dinh dưỡng thích hợp trong điều kiện vô khuẩn và đem ủ.
Đối với chỉ thị sinh học đóng trong ống thủy tinh kín có chứa sẵn môi trường
dinh dưỡng thì đem ủ ngay.
Các vi khuẩn chỉ thị được chọn lựa
theo nguyên tắc:
a) Sức đề kháng của vi khuẩn chỉ thị đối
với phương pháp tiệt khuẩn đã cho phải lớn hơn sức đề kháng của tất cả các vi khuẩn
gây bệnh và các vi khuẩn có khả năng nhiễm vào sản phẩm cần tiệt khuẩn;
b) Không gây bệnh;
c) Dễ nuôi cấy.
Sau khi ủ, nếu quan sát thấy vi khuẩn
chỉ thị phát triển, chứng tỏ quy trình tiệt khuẩn đã sử dụng không đạt yêu cầu.
1. Tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm
Chỉ thị sinh học được dùng để thẩm định
quy trình tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm là bào tử của vi khuẩn Bacillus
stearothermophilus (ví dụ: ATCC 7953, NCTC 10007, NCIMB 8157, hay CIP
52.81). Số lượng bào tử sống trên mỗi vật mang phải từ 5 x 105
trở lên. Trị số D ở 121 °C ± 1 °C (ký hiệu D121) phải lớn
hơn 1,5 min. Phải kiểm tra để bảo đảm ở chế độ tiệt khuẩn ở 121 °C ± 1 °C trong
6 min chỉ thị sinh học vẫn còn vi khuẩn sống, nhưng bị diệt hoàn toàn ở chế độ
tiệt khuẩn 121 °C ± 1 °C trong 15 min.
2. Tiệt khuẩn bằng nhiệt khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tiệt khuẩn bằng bức xạ ion hóa
Chỉ thị sinh học có thể được sử dụng để
kiểm tra mỗi lô tiệt khuẩn trong điều kiện sản xuất bình thường như một biện
pháp bổ sung để thẩm định phương pháp tiệt khuẩn bằng bức xạ ion hóa. Thường
dùng bào tử của vi khuẩn Bacillus pumilus (ví dụ: ATCC
27.142, NCTC 10327, NCIMB 10692, CIP 77.25). Số lượng bào tử sống trên mỗi vật
mang không được ít hơn 1 x107.
Trị số D không được
nhỏ hơn 1,9 kGy. Phải kiểm tra để bảo đảm không còn vi khuẩn sống sau khi cho
chỉ thị sinh học tiếp xúc với bức xạ ion hóa ở liều hấp thu 25 kGy (liều hấp
thu tối thiểu).
4. Tiệt khuẩn bằng chất khí
Chỉ thị sinh học được sử dụng trong tất
cả các quy trình tiệt khuẩn bằng chất khí, cả trong thẩm định hiệu quả tiệt khuẩn
của quy trình lẫn trong điều kiện vận hành bình thường. Với tác nhân tiệt khuẩn
là ethylen oxyd, thường dùng bào tử của vi khuẩn Bacillus subtilis (ví dụ:
var. niger ATCC 9372, NCIMB 8058, CIP 77.18). Số lượng bào tử sống trên
mỗi vật mang không được ít hơn 5 x 105. Trị số D
phải lớn hơn 2,5 min khi tiến hành tiệt khuẩn ở 54 °C, độ ẩm tương đối là 60% và nồng
độ ethylen oxyd trong khí mang là 600 mg/l. Phải kiểm tra để bảo đảm không còn
vi khuẩn sống sau khi xử lý chỉ thị sinh học trong 60 min ở điều kiện nêu trên,
nhưng phải còn vi khuẩn sống khi xử lý trong 15 min ở 30 °C (30 °C, độ ẩm tương
đối là 60%, 600 mg/l). Để kiểm tra khả năng sức đề kháng của bào tử với tác
nhân tiệt khuẩn khi thiếu độ ẩm, cho chỉ thị sinh học tiếp xúc với
ethylen oxyd nồng độ 600 mg/l ở nhiệt độ 54 °C trong 60 min không có độ ẩm, phải
còn vi khuẩn sống.
PHỤ
LỤC 17
(Quy định)
ĐỒ ĐỰNG CẤP 1 DÙNG CHO
CHẾ PHẨM DƯỢC
Đồ đựng dùng cho chế phẩm dược hay bao
bì đựng thuốc là phần gắn bó hữu cơ với cấu trúc của dạng bào chế vì chúng giữ
thuốc ở liều lượng mong muốn và đảm bảo cho thuốc ổn định chất lượng ở nhiều chỉ
tiêu liên quan. Mặt trong của đồ đựng thuốc (bao bì cấp 1) do tiếp xúc trực tiếp
với thuốc nên phải được chọn lựa cẩn thận đề khi dùng không ảnh hưởng tới bản chất, độ ổn
định của thuốc trong quá trình chứa đựng, vận chuyển, bảo quản dù chỉ là thời gian
ngắn. Việc làm kín như hàn ống thủy tinh hay nút, nắp và xi sáp kín cũng là một
phần của đồ đựng cấp 1. Những yêu cầu khái quát về đồ đựng đã được ghi trong mục
những quy định chung. Chuyên luận này cung cấp những thông tin cần thiết và
cung cấp những tiêu chuẩn cần đáp ứng đối với những nguyên liệu chính như thủy
tinh và chất dẻo dùng để chế tạo bao bì đựng thuốc cấp 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ đựng bằng thủy tinh dùng cho chế phẩm
dược là vật dụng mà mặt trong của chúng tiếp xúc trực tiếp với thuốc, nên tùy vào
bản chất của thuốc mà chọn loại thủy tinh thích hợp để chế tạo đồ đựng. Trước
khi đóng thuốc, đồ đựng phải được xử lý đạt độ sạch theo yêu cầu của từng dạng thuốc
như giới hạn hạt bụi và vi sinh vật...
Đồ đựng thủy tinh có thể là đồng chất
như ống tiêm, nhưng với chai lọ thì phải có nắp, nút thích hợp bằng thủy tinh
hoặc vật liệu khác, như cao su, chất dẻo... Nhóm đồ dựng chế tạo từ
thủy tinh có nhiều loại như: Chai, lọ, ống, bơm tiêm...
Chai, lọ đựng thuốc
Chai, lọ đựng thuốc là loại đồ đựng có
thành tương đối dày và được đóng kín bằng một loại nắp, nút và các phụ tùng
thích hợp. Nút có thể là thủy tinh, cao su hoặc chất dẻo. Những chất đựng ở
trong chai, lọ có thể được lấy ra dùng một lần (bao bì đơn liều) hoặc nhiều lần
(đồ đựng đa liều). Chai, lọ có thể in, khắc vạch đánh dấu thể tích. Riêng với
chai đựng thuốc tiêm truyền và các chế phẩm tương tự phải khắc vạch đánh dấu thể
tích từ 2 hướng lên xuống theo chiều cao của chai.
Chai, lọ đựng thuốc tiêm phải dùng loại
thủy tinh trung tính phù hợp, trong suốt, không màu hoặc trường hợp thủy tinh
có xử lý đặc biệt có thể làm thủy tinh hơi mờ nhưng vẫn phải giữ mức trong suốt
đủ để quan sát thuốc đựng bên trong.
Chai, lọ bằng thủy tinh để đựng thuốc
đặc biệt như khí dung ở áp suất cao phải được chế tạo đặc biệt để chịu áp lực
cao của khí đẩy và an toàn
như độ dày hoặc bao bọc chai, lọ bằng nhựa.
Chai, lọ đựng máu và những chế phẩm của
máu
Là những đồ đựng hình trụ, có thành
dày thích hợp đáp ứng yêu cầu về độ bền trong điều kiện sử dụng, có dung tích
khác nhau và là những thủy tinh trung tính, trong và không màu.
Ống tiêm rỗng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuốc ở trong ống thường chỉ lấy ra
dùng một lần.
Ống đựng thuốc tiêm phải dùng loại thủy tinh
trung tính phù hợp.
Cũng có thể sản xuất ống tiêm rỗng đạt
độ sạch theo yêu cầu và hàn kín. Khi đóng thuốc, ống được đưa vào máy tự động đốt
cắt làm hở miệng ống, đóng thuốc và hàn kín.
Bơm tiêm đựng thuốc bằng thủy tinh
Bơm tiêm bằng thủy tinh để đựng thuốc
có thể gặp trong thực tế, theo đó thuốc được đóng trong bơm tiêm và cung cấp đi
liền với kim tiêm và phụ tùng khác. Đó là loại đồ đựng đặc biệt dùng cho một số
loại thuốc tiêm phân liều, thường ở dạng lỏng và được đóng gói kín, vô trùng và
dùng một lần.
Chất lượng của thủy tinh
Thủy tinh là muối silicat như natri
silicat, calci silicat... chế tạo bằng cách nấu chảy hỗn hợp của silic oxyd (SiO2) và các chất
phụ gia. Thủy tinh thường trong suốt, không màu. Thủy tinh màu là có thêm một
lượng nhỏ oxyd kim loại mà sự lựa chọn tùy thuộc vào sự hấp thụ quang phổ người
ta mong muốn.
Thủy tinh trung tính chứa một lượng
đáng kể bor oxyd, nhôm oxyd thay cho một phần oxyd kim loại kiềm. Do thành phần
khác biệt của chúng nên thủy tinh trung tính có độ bền với nhiệt cao và độ bền
với nước rất cao.
Thủy tinh kiềm chứa oxyd kim loại kiềm,
chủ yếu là natri oxyd và oxyd kim loại kiềm thổ, chủ yếu là calci oxyd. Với những
thành phần như vậy nên thủy tinh kiềm có độ bền với nước vừa phải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyên luận này quy định đánh giá độ bền
bề mặt với nước của đồ đựng thủy tinh và được tiến hành bằng chuẩn độ kiềm giải
phóng ra trong điều kiện xác định. Tùy theo độ bền bề mặt với nước mà đồ đựng
thủy tinh được phân loại theo các cấp như sau:
Đồ đựng thủy tinh cấp I: Là thủy tinh
trung tính có độ bền với nước cao do thành phần hóa học của thủy tinh.
Đồ đựng thủy tinh cấp II: Thường là thủy
tinh kiềm đã xử lý bề mặt thích hợp nên có độ bền với nước khá cao.
Đồ đựng thủy tinh cấp III: Thường là
thủy tinh kiềm, chỉ có độ bền với nước vừa phải.
Đồ đựng thủy tinh cấp IV: Thường là thủy
tinh kiềm, có độ bền với nước ở mức thấp.
Nhà sản xuất thuốc phải chịu trách nhiệm
chọn những đồ đựng thích hợp cho từng loại thuốc khác nhau.
Đồ đựng thủy tinh cấp I nói chung
thích hợp với tất cả những chế phẩm
tiêm, máu và những sản phẩm của máu.
Đồ đựng thủy tinh cấp II nói chung
thích hợp cho những chế phẩm có tính acid hay trung tính dùng để tiêm.
Đồ đựng thủy tinh cấp III nói chung
thích hợp cho những chế phẩm không có nước hay thuốc trong dung môi dầu dùng để
tiêm, những bột dùng để tiêm và những chế phẩm dùng ngoài đường tiêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể dùng thủy tinh màu hay không
màu cho những chế phẩm không dùng để
tiêm.
Các thuốc tiêm thường được đóng trong
đồ đựng thủy tinh không màu.
Đồ đựng thủy tinh màu cũng có thể được
dùng cho những thuốc tiêm chứa hoạt chất nhạy cảm với ánh sáng. Những đồ đựng thủy
tinh cho chế phẩm để tiêm dù ở
dạng lỏng hoặc bột đều phải đảm bảo cho việc quan sát kiểm tra được tính chất cảm
quan của thuốc đựng ở bên trong.
Những đồ đựng thủy tinh cho chế phẩm
tiêm không được đem dùng lại, trừ đồ đựng thủy tinh cấp I, thường là chai, lọ
nhưng phải có những quy định cụ thể cho vấn đề này. Những đồ đựng thủy tinh để
đựng máu và những sản phẩm từ máu thì không được dùng lại.
Mặt trong của đồ đựng thủy tinh để
đóng thuốc có thể được xử lý đặc biệt để cải thiện độ bền đối với nước hoặc tạo
ra tính không thấm nước... nhưng phải chứng minh tính an toàn của các biện pháp
này. Mặt ngoài cũng có thể được xử lý để làm giảm độ ma sát và tăng khả năng chống
sự mài mòn, nhưng không để nhiễm bẩn mặt trong.
Khi những đồ đựng thuốc bằng thủy tinh
có những bộ phận không phải thủy tinh thì chỉ áp dụng những thử nghiệm đối với
phần thủy tinh của đồ đựng.
ĐỘ BỀN ĐỐI VỚI NƯỚC
CỦA MẶT TRONG ĐỒ ĐỰNG BẰNG THỦY
TINH
Phép thử này đánh giá độ bền bề mặt
trong của đồ đựng bằng thủy tinh đối với nước và chỉ áp dụng cho đồ đựng mới,
chưa qua sử dụng.
Số lượng mẫu thử nghiệm và thể tích
dung dịch cần lấy để định lượng phụ thuộc vào dung tích của đồ đựng, theo chỉ dẫn
ở Bảng 17.1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích quy
định của đồ đựng (ml)
Số lượng mẫu
Thế tích
dung dịch để định lượng
(ml)
Đến 3
Ít nhất 30
25,0
5 hoặc ít
hơn
Ít nhất 10
50,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ít nhất 5
50,0
Trên 30
Ít nhất 3
100,0
Phương pháp thử
Rửa sạch mẫu ngay trước khi thử nghiệm
bằng cách súc với nước cất không có carbon
dioxyd (TT)
ít nhất 3 lần. Đổ hết nước rửa ra và đóng nước cất không có carbon dioxyd
(TT) vào trong đồ dựng với lượng quy định. Với chai, lọ thì đậy kín miệng bằng
một đĩa thủy tinh trung tính hoặc giấy nhôm mà trước đó đã rửa sạch bằng nước
cất không có carbon dioxyd (TT). Với ống thì hàn kín bằng đèn gas. Đặt đồ đựng
đã đóng đầy nước cất vào khay của nồi hấp, các khay không được chạm vào nước
trong nồi và nước của nồi hấp phải là nước cất. Đậy chặt nắp nồi hấp. Điều chỉnh
nhiệt độ của nồi như sau: Để
ở 100 °C trong 10 min cho khí trong nồi thoát ra hết qua van xả.
Nâng nhiệt độ từ 100 °C lên 121 °C
trong 20 min.
Duy trì nhiệt độ 121 °C ± 1 °C trong
60 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu thử ra khỏi nồi hấp theo các
thao tác chung và làm nguội nhanh mẫu bằng nước thường. Thời gian tiến hành định
lượng trong vòng 60 min sau khi lấy ra khỏi nồi hấp. Lấy dung dịch ra khỏi đồ đựng
và trộn lẫn với nhau. Cho vào một bình nón một lượng dung dịch đã chỉ dẫn ở Bảng
17.1.1. Cho vào bình nón thứ 2 một lượng nước cất không có carbon dioxyd
(TT) tương đương lượng dung dịch ở bình 1 (mẫu trắng). Thêm vào mỗi bình
0,05 ml dung dịch đỏ methyl (TT)
tính cho mỗi 25 ml dung dịch thử. Định lượng bằng dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (CĐ) cho tới khi
chuyển sang màu tương đương với màu của mẫu trắng. Số ml dung dịch
acid hydrocloric 0,01 M (CĐ) dùng để trung hòa lượng kiềm do đồ đựng thủy
tinh nhả vào nước là hiệu số giữa kết quả của mẫu thử và mẫu trắng và được gọi là độ
bền đối với nước của mặt trong đồ đựng, được quy định theo 100 ml dung dịch sau
khi hấp và đem định lượng. Giới hạn quy định cho thử độ bền đối với nước của đồ
đựng thủy tinh đựng thuốc không được vượt quy định ở Bảng 17.1.2.
Bảng 17.1.2 -
Giới hạn quy định cho thử độ bền đối với nước của đồ
đựng thủy tinh.
Dung tích của
đồ đựng (ml)
Thế tích
dung dịch acid hydrocloric 0,01 M tính cho 100 ml dung dịch thử (ml)
Thủy tinh cấp
I hoặc cấp II
Thủy tinh cấp
III
Đến 1
2,0
20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,8
17,6
Trên 2 đến 5
1,3
13,2
Trên 5 đến 10
1,0
10,2
Trên 10 đến 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,1
Trên 20 đến 50
0,60
6,1
Trên 50 đến 100
0,50
4,8
Trên 100 đến 200
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 200 đến 500
0,30
2,9
Trên 500
0,20
2,2
GHI CHÚ: Lượng nước đóng đủ vào đồ
đựng thủy tinh khi thử nghiệm như sau:
Với chai, lọ: Đóng đến 90% dung tích
tràn đầy.
Với ống: Đóng đến vai của ống hay tương đương với
dung tích của thuốc sẽ đóng vào ống theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu thử nghiệm và thể tích dung
dịch cần lấy để định lượng theo chỉ dẫn ở Bảng 17.1.1.
Phương pháp thử
Súc sạch đồ đựng 2 lần với nước,
sau đó đóng đầy dung dịch acid hydrofluoric 4% (tt/tt) và để yên 10
min ở nhiệt độ phòng rồi đổ đi, súc lại đồ đựng bằng nước ít nhất 5 lần.
Tiến hành ngay thử độ bền đối với nước
của mặt trong đồ đựng bằng thủy tinh. Kết quả thu được đem so sánh theo Bảng
17.1.2. Mẫu thủy tinh đã xử lý với acid hydrofluoric 4% (tt/tt) đạt cấp độ:
Thủy tinh cấp I: Nếu thể
tích dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (CĐ) định lượng không vượt quá
quy định cho thủy tinh cấp I hoặc cấp II ghi tại Bảng 17.1.2.
Thủy tinh cấp II: Nếu thể
tích dung dịch acid hydro-cloric 0,01 M (CĐ) định lượng
vượt quá quy định cho thủy tinh cấp I hoặc cấp II, nhưng không vượt quá dung dịch
quy định cho thủy tinh cấp III, ghi tại Bảng 17.1.2.
Giới hạn arsen
Áp dụng cho đồ đựng thủy tinh đựng thuốc
tiêm dung môi là nước.
Những ống thủy tinh phải thử nghiệm
như sau: Tiến hành thử trên những ống đã được rửa 5 lần với nước vừa mới cất.
Chuẩn bị một dung dịch thử như trong thử độ bền đối với nước với một số ống
thích hợp để tạo ra 50 ml dịch thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hấp thụ của dung dịch thử không được
vựợt quá độ hấp
thụ của dung dịch chuẩn được chuẩn bị trong cùng điều kiện bằng cách dùng 0,1
ml dung dịch arsen mẫu 10 phần triệu As (TT) thay cho dung dịch thử.
Dung dịch hydrazin molybdat: Hòa tan 0,1
g amoni molybdat (TT) vào 10 ml nước có chứa 1,5 ml acid sulfuric
(TT). Pha loãng thành 90 ml với nước, thêm 1 ml dung dịch
hydrazin sulfat 0,15% (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml.
17.2 ĐỒ ĐỰNG
BẰNG KIM LOẠI CHO THUỐC MỠ TRA MẮT
Ống bằng kim loại có thể gấp được dùng
đóng thuốc mỡ tra mắt phải đáp ứng thử nghiệm sau đây về tiểu phân kim loại:
Lấy ngẫu nhiên 50 ống trong một lô ống
cần kiểm tra. Rửa sạch từng ống bằng máy rung hay máy thổi. Đun chảy một lượng
tá dược thuốc mỡ tra mắt thích hợp và đóng đầy vào từng ống. Gấp kín đáy ống
bằng 2 nếp gấp và để qua đêm ở nhiệt độ 15 °C đến 20 °C.
Dùng một hệ thống lọc chân không có lắp
phễu lọc hình trụ bằng thép không gỉ hoặc bằng sứ, đáy phễu phẳng có đục nhiều
lỗ thủng nhỏ, có thể đun nóng được, đường kính trong của phễu đặt vừa giấy lọc
kích thước 4,25 cm. Cho vào phễu miếng giấy lọc có lỗ xốp thích hợp. Đun nóng
phễu lên nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy của tá dược.
Mở nắp ống tá dược đã để qua đêm, dốc ngược ống,
bóp đều từ phía đầu kín của ống cho tá dược đi qua đầu ống đã mở vào phễu đã
đun nóng, thời gian bóp hết ống tá dược không dưới 20 s, hút chân không để lọc.
Bóp và lọc hết toàn bộ 50 ống. Khi đã lọc hết tá dược chảy lỏng, rửa thành phễu
và giấy lọc liên tiếp ba lần, mỗi lần với 30 ml cloroform. Để cho giấy lọc khô,
kẹp giấy lọc giữa 2 phiến kính để quan sát.
Dùng một kính phóng đại có thước đo được
chia ô vuông có cạnh 1 mm, mỗi cạnh lại được chia nhỏ thành 0,2 mm để quan sát
giấy lọc dưới ánh sáng chiếu xiên góc. Đếm số tiểu phân quan sát được trong thị
trường và ghi lại số tiểu phân kim loại dài từ 1 mm trở lên, số tiểu phân kim
loại dài từ 0,5 mm đến dưới 1 mm và số tiểu phân kim loại dài từ 0,2 mm đến dưới
0,5 mm.
Thực hiện tiếp 2 lần nữa việc quan sát
giấy lọc ở 2 vị trí khác, sao cho ánh sáng chiếu tới từ các hướng khác nhau.
Tính số trung bình của những tiểu phân kim loại đếm được ứng với 3 khoảng giới hạn kích
thước nêu trên có trong 3 thị trường đã quan sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiểu phân từ 1 mm trở lên 50 điểm
Tiểu phân từ 0,5 mm đến dưới 1 mm 10 điểm
Tiểu phân từ 0,2 mm đến dưới 0,5 mm 2 điểm
Tiểu phân dưới 0,2 mm 0 điểm
Cộng toàn bộ số điểm để đánh giá
(không tính điểm đối với các tiểu phân dưới 0,2 mm)
Lô ống đạt yêu cầu nếu tổng số điểm dưới
100 điểm. Lô ống không đạt yêu cầu nếu tổng số điểm trên 150 điểm. Trường hợp tổng
số điểm là từ 100 điểm đến 150 điểm, thì thử lại với 50 ống khác và lô thử đạt
yêu cầu nếu tổng số điểm trong 2 lần thử ít hơn 150 điểm.
17.3 ĐỒ ĐỰNG
VÀ NÚT BẰNG CHẤT DẺO
Chất dẻo hay nhựa dẻo là các hợp chất
cao phân tử thiên nhiên
hoặc tổng hợp. Đồ đựng bằng chất dẻo dùng cho chế phẩm dược là những vật dụng
được chế tạo theo khuôn mẫu phù hợp để đựng thuốc và mặt trong của chúng tiếp
xúc trực tiếp với thuốc. Nếu đồ đựng là chai, lọ, ống hoặc loại tương tự thì thường phải
có nút đi kèm. Nút để đậy kín đồ đựng là một phần của đồ đựng, đồng thời phải
có biện pháp thích hợp như xi sáp, hàn... để khi đóng nút đồ đựng phải có độ
kín đạt yêu cầu.
Ở phạm vi rộng hơn, đồ đựng chế tạo bằng chất
dẻo còn có những loại khác không cần có nút để làm kín, như túi, ống hàn kín bằng
nhiệt...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồ đựng và nút làm bằng chất dẻo có thể
dùng để đựng nhiều dạng thuốc theo đường dùng khác nhau:
Đựng thuốc tiêm như chai, túi, ống.
Đựng thuốc nhỏ mắt, thuốc tra mắt như
lọ, ống.
Đựng thuốc uống và thuốc dùng ngoài
như chai, lọ, hoặc vài loại đặc biệt khác.
Các chất dẻo để chế tạo đồ đựng thuốc
thường dùng như polyethylen (loại tỷ trọng thấp hoặc cao) ký hiệu là: PE, polypropylen
ký hiệu là PP, polyvinyl clorid ký hiệu là PVC, ethylen vinyl acetat copolymer,
polyethylen terphtalat...
Đồ đựng và nút làm bằng chất dẻo có
nhiều ưu điểm như nhẹ, bền, rẻ tiền... nhưng cũng có những nhược điểm như có thể
thấm hơi nước, thấm khí từ môi trường, chống tia cực tím không cao, nhả chất phụ
gia có thể gây độc cho người sử dụng, làm ô nhiễm môi trường.
Yêu cầu chất lượng chung
Đồ đựng và nút làm bằng chất dẻo phải
có chất lượng riêng biệt cho đồ đựng thuốc tiêm, đồ đựng thuốc nhỏ mắt, thuốc
tra mắt và đồ đựng thuốc uống và thuốc dùng ngoài hay đồ đựng cho các dạng thuốc
ngoài đường tiêm.
Những nguyên liệu làm đồ đựng không
được có thành phần có thể chiết ra một lượng chất làm giảm hoạt lực và giảm
tính ổn định hoặc làm tăng độc tính của thuốc. Những chất giảm tĩnh điện, những
chất giải phóng khuôn chỉ có thể dùng cho đồ đựng thuốc dùng ngoài khi được
phép. Những nguyên liệu làm chất phụ gia nào được phép dùng phải mô tả đặc tính
và được ghi trong Dược điển; những chất phụ gia khác cũng có thể được dùng nếu
được cơ quan có thẩm quyền cho phép trong từng trường hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Khi đựng thuốc, chất dẻo không được
hấp thụ hoạt chất thuốc lên bề mặt và không được để cho thuốc thấm vào trong chất
dẻo.
• Chất dẻo không được tạo
ra một lượng chất đủ để làm ảnh hưởng đến sự bền vững của thuốc đựng ở trong hoặc
tạo ra khả năng gây độc.
• Để kiểm tra sự tương hợp của đồ đựng
và chất đựng ở trong, đảm bảo không có sự thay đổi có hại đến chất lượng chế phẩm
thì phải thực hiện
nhiều phép thử khác nhau như: Kiểm tra không có sự thay đổi về tính chất
lý học; xác định chất bị mất và chất được thêm do sự thấm hút, phát hiện sự
thay đổi pH; đánh giá về những thay đổi gây ra bởi ánh sáng; những thử nghiệm
hóa học và những thử nghiệm sinh học cần thiết.
• Những đồ đựng sản xuất hàng hoạt phải
phù hợp với mẫu vật về mọi phương diện. Chúng phải đảm bảo không có thay đổi về
thành phần, về phương pháp sản xuất và quan trọng nhất là không
dùng nguyên liệu phế loại. Những mẫu lấy từ nơi sản xuất phải được kiểm tra để
đảm bảo phù hợp với vật mẫu.
Quy trình thử nghiệm hóa học, sinh học
mô tả dưới đây được
áp dụng cho đồ dựng bằng chất dẻo dùng cho chế phẩm dược. Phải thấy rằng những
thử nghiệm này chưa đủ để xác định độ an toàn hoặc sự thích hợp của đồ đựng bằng
chất dẻo mà cần thiết phải xem xét kết quả những thử nghiệm kết hợp với thông
tin ở trên. Nếu có rủi ro, nhà sản xuất phải xem xét lại tiêu chuẩn của đồ đựng
và thành phần của chất dẻo hoặc chất lượng của thành phần bị hư hoặc quy trình
sản xuất và chế biến bị thay đổi.
17.3.1 ĐỒ ĐỰNG BẰNG CHẤT DẺO DÙNG
CHO NHỮNG CHẾ PHẨM KHÔNG
PHẢI THUỐC TIÊM
Những thử nghiệm chung
Độ kín
Đóng đầy 10 bình với nước, đậy bình bằng
những nút thích hợp, lộn ngược bình và giữ ở nhiệt độ phòng trong 24 h. Bất cứ
bình nào cũng không có hiện tượng rò rỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử này áp dụng cho những đồ đựng có thể
bóp để lấy những chất đựng ở trong ra. Khi bóp ống phải lấy ra ít nhất 90% thể
tích hay khối lượng chứa danh định với tốc độ chảy quy định ở nhiệt độ phòng.
Những thử nghiệm áp dụng cho đồ đựng thuốc lỏng
để uống
Gồm 2 thử nghiệm là độ trong của nước
chiết và cắn không bay hơi.
Độ trong của nước chiết
Chọn những phần không có nhãn, không
có vết in và không dát mỏng từ những đồ đựng thích hợp theo cách lấy tự nhiên để
cho đủ diện tích tổng cộng của mẫu yêu cầu và phải tính diện tích của cả hai mặt.
Cắt những phần này thành những miếng hẹp và dài, để không có mảnh nào có diện
tích tổng cộng lớn hơn 20 cm2. Rửa những mảnh này cho hết những chất
ở bên ngoài bằng cách lắc chúng ít nhất 2 lần riêng biệt với nước, mỗi lần
30 s, sau đó để ráo hết nước.
Chọn những phần đã cắt và đã rửa của mẫu
thử,
với
diện tích bề mặt tổng cộng là 1250 cm2, cho vào một bình (vừa mới được
làm sạch với hỗn hợp acid cromic (TT) và rửa nhiều lần với nước
và thêm 250 ml nước. Đậy bình bằng một cốc và hấp ở 121 °C trong 30 min.
Làm một mẫu trắng để so sánh, dùng 250 ml nước. Để nguội rồi quan sát nước
chiết. Nước chiết phải không màu, không đục hơn mẫu trắng.
Cắn không bay hơi
Bốc hơi 100 ml nước chiết từ phép thử
Độ trong của nước chiết tới khô, sấy ở 105 °C tới khối lượng không đổi. Cắn không
được nhiều hơn 12,5 mg.
Độ thấm hơi nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.3.2 ĐỒ ĐỰNG BẰNG CHẤT DẺO DÙNG
CHO CHẾ PHẨM THUỐC TIÊM
Yêu cầu chung
Nguyên liệu
Chỉ những chất dẻo tinh khiết, không
màu, không mùi, mới được dùng làm nguyên liệu để chế tạo đồ đựng thuốc tiêm. Đồ
đựng thuốc tiêm có thể được chế tạo từ một hay nhiều polymer như polyethylen,
polypropylen, polyvinyl clorid và có thể thêm các chất phụ gia để chống oxy
hóa, làm trơn, hóa dẻo, ổn định nhưng không được dùng các chất để tạo màu.
Đặc tính
Đồ đựng phải đủ trong để kiểm tra được
bằng mắt thường thuốc chứa bên trong. Đồ đựng đã đóng thuốc phải chịu được
phương pháp tiệt khuẩn bằng nhiệt hoặc các phương pháp tiệt khuẩn khác. Sau khi
tiệt khuẩn, đồ đựng không được có dấu hiệu bị co lại, méo mó, biến màu, mất độ
trong, rạn nứt, chảy dính hoặc bất kỳ sự hư hỏng nào khác. Đồ đựng phải không
cho vi sinh vật thâm nhập vào thuốc sau khi đã hàn kín. Đồ đựng có thể là túi
hoặc chai có kích thước, hình dáng thích hợp cho việc sử dụng (có thể thêm các
nút gắn, dây treo khi tiêm truyền).
Thử nghiệm về tính chất của đồ đựng
Thử độ kín, độ gấp uốn
Phải đáp ứng những thử nghiệm trong
chuyên luận Đồ đựng chất dẻo cho những chế phẩm không phải thuốc tiêm (Phụ lục
17.3.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hỗn dịch chuẩn: Hòa tan 1,0 g hydrazin
sulfat (TT) trong một ít nước, thêm nước vừa đủ 100 ml, để
yên trong 6 h. Thêm 25,0 ml dung dịch hexamin 10% (TT) vào 25 ml dung dịch
này, trộn kỹ và để yên trong 24 h. Hỗn dịch thu được bền trong khoảng 2 tháng.
Pha loãng 15 ml hỗn dịch này với nước vừa đủ 1000 ml. Hỗn dịch chuẩn chỉ dùng
trong vòng 24 h.
Pha loãng hỗn dịch chuẩn để thu được hỗn
dịch có độ hấp thụ ở bước sóng khoảng 640 nm là 0,37 đến 0,43 (pha loãng khoảng
16 lần). Cho một thể tích hỗn dịch thu được bằng dung tích quy định vào 5 đồ đựng.
Độ đục của hỗn dịch khi nhìn qua đồ đựng phải đục hơn so với nước cất đựng
trong đồ đựng tương ứng.
Độ ngấm hơi nước
Cho nước vào 5 đồ đựng theo dung tích
quy định và hàn kín bằng một miếng polyethylen, nhôm mỏng hay một cách khác
thích hợp. Cân chính xác mỗi đồ đựng và để yên (không phủ gì ở
trên) trong 14 ngày ở độ ẩm tương đối 60% ± 5% và ở nhiệt độ trong khoảng 20 °C
và 25 °C. Cân lại các đồ đựng. Khối lượng giảm đi không được vượt quá 0,2%.
Những đồ đựng bằng chất
dẻo polyvinyl clorid (PVC) dùng cho thuốc tiêm (tiêm truyền tĩnh mạch) phải đạt
thêm những phép thử sau:
Chất di(2-ethylhexyl) phthalat chiết
được: Không quá 0,010% (kl/tt).
Dùng một ống cấp, kim hoặc bộ phận nối
thích hợp. Cho vào đồ đựng một thể tích dung môi chiết bằng khoảng một nửa dung
tích. Hút hết không khí ra và hàn kín ống cấp. Đặt đồ đựng theo hướng nằm ngang
vào một nồi cách thủy và giữ nhiệt độ ở 36 °C đến 38 °C trong 60 min ± 1 min,
không lắc. Lấy đồ đựng ra khỏi nồi cách thủy, đảo ngược đồ đựng cẩn
thận 10 lần và chuyển dịch chứa ở trong sang một bình thủy tinh. Đo ngay độ hấp
thụ ở cực đại khoảng 272 nm (Phụ lục 4.1). Tính phần trăm của di(2-ethylhexyl)
phthalat theo đường chuẩn.
Dung môi chiết: Ethanol đã pha loãng để
có tỷ trọng tương
đối từ 0,9373 đến 0,9378 và làm ẩm tới 37 °C trong một bình có nút kín.
Đường chuẩn di(2-ethylhexyl) phthalat:
Pha 5 dung dịch chuẩn có chứa 0,020%; 0,010%: 0,0050%; 0,0020%;
0,0010% (kl/tt) di(2-ethylhexyl) phthalat trong dung môi chiết. Đo độ hấp thụ
trong cùng điều kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng phần đồ đựng không có nhãn, không
có vết in hoặc không bị dát mỏng hoặc hạt chất dẻo trong trường hợp đồ đựng được
chế tạo đồng thời với quá trình đóng thuốc và hàn kín.
Bari
Làm ẩm 2 g mẫu thử với acid
hydrocloric (TT) và nung trong một chén bạch kim. Hòa tan tro trong 10 ml dung
dịch acid hydrocloric 1 M (TT), lọc và thêm 1 ml dung
dịch acid sulfuric 1M (TT) vào dịch lọc. Độ đục không lớn hơn hỗn dịch đục
chuẩn thu được bằng cách cho 1ml dung dịch acid sulfuric 1M (TT) vào một
hỗn hợp 10 ml dung dịch bari chuẩn (10 phần triệu Ba) và 10 ml dung dịch
acid hydrocloric 1M (TT).
Kim loại nặng
Cho 2,5 g mẫu thử vào một bình đáy
tròn, cổ dài, thêm 20 ml acid sulfuric (TT) và đốt thành than trong khoảng
10 min. Thêm từng giọt nước oxy già (100 thể tích) vào dung dịch nóng cho tới
khi hết màu, đun nóng sau mỗi lần thêm cho tới khi có khói trắng bay lên. Để
nguội, dùng 10 ml nước cất để chuyển hết cắn từ bình
sang đĩa bạch kim và bốc hơi đến khô. Hòa tan cắn vào 10 ml dung dịch acid
hydrocloric 1 M (TT). Lọc nếu cần, thêm nước để được 25 ml (dung dịch
A).
Thêm 1,2 ml dung dịch thioacetamid
(TT) vào hỗn hợp gồm 10 ml dung dịch A và 2 ml đệm acetat pH 3,5 (TT), lắc trộn đều
ngay và để yên trong 2 min. Nếu dung dịch tạo thành có màu vàng, màu phải không
được đậm hơn màu vàng thu được bằng cách dùng 10 ml dung dịch cadmi mẫu 10
phần triệu Cd (TT) thay cho
dung dịch A. Nếu là màu nâu phải không được đậm hơn màu nâu thu được bằng cách
dùng một hỗn hợp 5 ml dung dịch chì mẫu 10 phần triệu Pb (TT) và 5 ml nước
thay cho dung dịch A.
Thiếc
Thêm 5 ml dung dịch acid sulfuric
20% (TT), 1 ml dung dịch natri dodecyl sulfat 1% (kl/tt) và 1 ml thuốc
thử kẽm dithiol (TT) vào 10 ml dung dịch A trong phép thử kim loại nặng.
Đun nóng trong nồi cách thủy đúng 1 min. Làm nguội và để yên trong 30 min. Nếu
dung dịch tạo thành có màu đỏ thì không được đậm hơn màu đỏ thu được bằng cách
dùng 10 ml dung dịch thiếc mẫu 5 phần triệu Sn (TT) thay cho dung dịch
A.
Kẽm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắn nung
Lấy 5 g đồ đựng đã cắt nhỏ cho vào một
chén nung thích hợp đã cân bì. Nung ở 800 °C ± 25 °C tới khối lượng không đổi.
Để chén nung cho nguội trong bình hút ẩm sau mỗi lần nung, lượng cắn không được
quá 0,1%.
Thử nghiệm trên dịch chiết
Thử nghiệm hóa lý
Những thử nghiệm sau đây thực hiện
trên dịch chiết từ đồ đựng là chất dẻo, lượng chất dẻo tính theo diện tích bề mặt
(cả 2 mặt) và chiết ở nhiệt độ quy định. Mẫu chất dẻo đồng nhất về chất liệu được
cắt thành những miếng dài khoảng 5 cm
và rộng khoảng 0,3 cm. Chuyển mẫu đã chia nhỏ vào một bình thủy tinh hình trụ
dung tích 250 ml có nút mài, thêm khoảng
150 ml nước. Lắc khoảng 30 s, gạn bỏ nước và rửa lại một lần nữa.
Cho vào bình chiết thích hợp một lượng mẫu đã chuẩn bị có diện tích bề mặt khoảng
1200 cm2 nếu bề dầy của mẫu là 0,5 mm hoặc mỏng hơn, hoặc 600 cm2
nếu bề dày lớn
hơn
0,5 mm. Thêm 200 ml nước và chiết nóng trong nồi cách thủy ở 70 °C trong
24 h hoặc trong nồi hấp ở 120 °C trong 30 min. Làm nguội nhưng không dưới 20
°C. Lấy 20,0 ml dịch chiết vào một bình thích hợp để dùng cho phép thử dung lượng
đệm. Gạn ngay dịch chiết còn lại vào một bình sạch và đậy kín để thử các phép
thử dưới đây. Dùng nước để làm mẫu trắng trong những phép thử sau:
Độ trong và màu sắc: Dịch chiết
phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3).
Độ hấp thụ ánh sáng: Lọc dịch chiết
nếu cần và dịch lọc có độ hấp thụ ánh sáng không quá 0,08 ở 220 nm đến 240 nm
và không quá 0,05 ở 240 nm đến 360 nm (Phụ lục 4.1). Dùng nước để làm mẫu
trắng.
pH: Cứ mỗi 20 ml
dịch chiết và mẫu trắng cho thêm 1 ml dung dịch kali clorid 0,1% (TT),
xác định pH của dung dịch (Phụ lục 6.2). Hiệu số pH của hai dung dịch không được
lớn hơn 1,5.
Chất không bay hơi: Cho 50,0 ml
dịch chiết vào một chén nung thích hợp đã cân bì và được làm sạch bằng
acid. Bốc hơi trên cách thủy cho tới khô và sấy cắn ở 105 °C trong 1 h. Song
song làm mẫu trắng. Hiệu số giữa cắn của dịch chiết và mẫu trắng không được vượt
quá 15 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắn nung (Không cần phải làm
thử nghiệm này nếu kết
quả thử nghiệm cắn không bay hơi không vượt quá 5 mg): Tiến hành với chất không
bay hơi thu được từ mẫu thử và mẫu trắng, nhưng cho thêm cùng một lượng acid
sulfuric (TT) vào mỗi chén nung. Hiệu số giữa cắn nung của mẫu thử và mẫu
trắng không vượt quá 5 mg.
Kim loại nặng
Dịch chiết có thể lọc nếu cần, lấy
20,0 ml cho vào 1 trong 2 ống Nessler, điều chỉnh pH tới khoảng giữa 3,0 và 4,0
với dung dịch acid acetic 1 M (TT) hay dung dịch amoniac 5 M (TT),
pha loãng với nước để thành 35 ml và trộn đều.
Cho vào ống Nessler kia 2,0 ml dung
dịch chì mẫu 1 phần triệu Pb (TT) và 20 ml nước.
Điều chỉnh pH vào khoảng giữa 3,0 và 4,0 với dung dịch acid acetic 1 M (TT)
hay dung dịch amoniac 5 M (TT). Pha loãng với nước để thành 35 ml
và trộn đều.
Cho vào mỗi ống 10 ml dung dịch
dihydrosulfid (TT) vừa mới pha, thêm nước thành 50 ml và trộn đều. Trong 10
min, nếu dịch chiết có màu nâu thì không được đậm hơn màu trong ống chuẩn.
Dung lượng đệm: Lẩy 20 ml dịch
chiết đem chuẩn độ với dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (CĐ) hay dung dịch
natri hydroxyd 0,01 M (CĐ) tới pH 7,0 xác định bằng phương pháp chuẩn độ
đo điện thế (Phụ lục 10.2). Song song chuẩn độ với 20 ml mẫu trắng. Nếu mẫu thử
và mẫu trắng dùng cùng loại dung dịch chuẩn độ thì hiệu của hai thể tích đã
dùng ở trên không vượt quá 10,0 ml, nếu dùng hai dung dịch chuẩn độ khác loại
cho mẫu thử hay mẫu trắng thì tổng số thể tích không lớn hơn 10,0 ml.
Những chất bị oxy hóa: Cho 20,0 ml
dịch chiết vào một bình thủy tinh nút mài, thêm 20,0 ml dung dịch kali
permanganat 0,002 M (CĐ) và 1 ml dung dịch acid sulfuric 10% (kl/kl),
đun sôi 3 min. Để nguội, thêm 0,1 g kali iodid (TT), lắc trộn đều và để
yên 10 min trong tối. Chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0,01 M (CĐ).
Dùng 0,25 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) cho vào khoảng cuối chuẩn độ làm
chỉ thị màu. Song song làm mẫu trắng, hiệu số giữa hai lần định lượng không
khác nhau quá 1,0 ml.
Thử nghiệm sinh học
Những thử nghiệm sau đây được xây dựng
để đánh giá đáp ứng sinh học của động vật đối với những vật liệu là chất dẻo
hay polymer khác khi tiêm các chất chiết từ mẫu thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm áp dụng cho các loại chất dẻo
và các polymer đúng với điều kiện sử dụng. Khi các đồ đựng phải rửa hoặc tiệt
khuẩn trước khi dùng thì thử nghiệm cũng phải tiến hành trên mẫu đồ đựng đã được
xử lý với cùng quy trình rửa và tiệt khuẩn.
Mẫu thử là dịch chiết từ mẫu đồ đựng cần
thử. Mẫu trắng là dung môi dùng để chiết được xử lý trong cùng điều kiện và quy
trình như mẫu thử. Mẫu đối chiếu
âm tính là mẫu không cho phản ứng trong cùng điều kiện thử.
a) Thử nghiệm toàn thân
Thử nghiệm dùng để đánh giá đáp ứng
toàn thân của chuột nhắt sau khi tiêm dịch chiết từ mẫu cần thử. Động vật thí
nghiệm: Chuột nhắt trắng khỏe mạnh, cùng nguồn gốc, cân nặng 18 g đến 22 g,
chưa dùng vào thí nghiệm nào trước đó. Chuột được cho ăn và uống nước bình thường.
Dụng cụ
Nồi hấp có khả năng duy trì nhiệt độ ở
121 °C ± 2 °C, có thêm hệ thống nước làm lạnh để làm nguội bình đựng mẫu thử đến
khoảng 20 °C ngay sau khi hấp.
Tủ sấy có khả năng duy trì
nhiệt độ ở 50 °C ± 2 °C hoặc 70 °C ± 2 °C.
Dùng ống nghiệm hoặc ống nuôi cấy có nắp
xoáy là thủy tinh trung tính (thủy tinh loại I) để chiết mẫu.
Chuẩn bị dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi chiết: Việc lựa chọn
dung môi chiết, trong sổ các dung môi chiết dưới đây, cần đại diện cho thành phần
dung môi có trong chế phẩm sẽ tiếp xúc trực tiếp với đồ đựng chất dẻo đem thử
nghiệm. Dung dịch tiêm natri clorid 0,9% (vô khuẩn và không có chất gây sốt).
Ethanol 5% (TT) trong dung dịch
tiêm natri clorid 0,9%.
Polyethylen glycol 400.
Dầu thực vật: dùng dầu vừng, dầu lạc
hoặc dầu hạt bông mới tinh chế và phải đạt thêm các yêu cầu sau: Dùng 3 thỏ thí
nghiệm theo quy định phép thử tiêm trong da. Tiêm trong da 0,2 ml vào mỗi điểm,
tiêm 10 điểm trên mỗi thỏ. Quan sát chỗ tiêm 24 h, 48 h và 72 h sau khi tiêm.
Không được có điểm nào có phản ứng dưới dạng vết đỏ hay phồng có
đường kính lớn hơn 0,5 cm.
Chuẩn bị mẫu thử
Chọn và cắt mẫu thử thành những mảnh
nhỏ theo kích thước hướng dẫn trong Bảng 17.3.2.1. Loại bỏ những vật lạ như xơ
vải và những mảnh vụn quá nhỏ bằng cách cho mẫu đã cắt vào ống đong thủy tinh
loại I, dung tích 100 ml, có nút mài, thêm 70 ml nước để pha thuốc tiêm. Lắc
trong khoảng 30 s, gạn bỏ hết nước, làm lại một lần nữa. Với phần mẫu dùng chiết
bằng dung môi là dầu thực vật, cần sấy khô mẫu thử ở nhiệt độ không quá 50 °C.
Bảng 17.3.2.1
Dạng chất dẻo
Bề dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chia nhỏ
thành
Màng mỏng
hay tờ
< 0,5 mm
Tương đương diện tích bề mặt 120 cm2
(cả hai mặt)
Những dải khoảng 5
cm x 0,3 cm
Từ 0,5 mm đến
1 mm
Tương đương diện tích bề mặt 60 cm2
(cả hai mặt)
Ống
< 0,5 mm
(thành
ống)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những phần
khoảng 5 cm x 0,3 cm
Từ 0,5 mm đến 1 mm
(thành ống)
Chiều dài (cm) = 60
(cm2): [Chu vi đường tròn trong + chu vi đường tròn ngoài của ống]
(cm)
Phiến mỏng,
ống hoặc đã tạo khuôn
> 1 mm
Tương đương với tổng diện tích bề mặt
60 cm2 (toàn bộ bề mặt tiếp xúc)
Những miếng
khoảng 5 cm x 0,3 cm
Ghi chú: Không lau mẫu bằng khăn khô/ẩm
hoặc rửa bằng dung môi hữu cơ.
Chuẩn bị dịch chiết: Cho lượng mẫu
thử đã xử lý đúng yêu cầu vào dụng cụ chiết, thêm 20 ml dung môi chiết. Chuẩn bị
như vậy với từng loại dung môi chiết theo yêu cầu phép thử. Song song chuẩn bị
một mẫu trắng dùng 20 ml cho mỗi loại dung môi và xử lý trong cùng điều kiện.
Chiết bằng cách hấp trong nồi hấp ở 120 °C trong 60 min hoặc trong tủ ấm ở 70
°C trong 24 h hoặc ở 50 °C trong 72 h, tùy thuộc vào loại chất dẻo đem thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Điều kiện chiết
không được làm thay đổi trạng thái vật lý của mẫu thử, như làm chảy hoặc làm
nóng chảy mẫu thử, dẫn tới làm giảm diện tích bề mặt mẫu thử. Có thể cho phép
các mảnh dính nhẹ vào nhau. Nên cho từng mảnh nhỏ đã rửa sạch vào dung môi chiết.
Nếu dùng các ống nuôi cấy để chiết với dầu thực vật trong nồi hấp thì phải dán kín
mép quanh nút với băng dính tốt để ngăn hơi nước không vào trong dịch chiết.
Tiến hành
Lắc mạnh dịch chiết trước mỗi liều tiêm để đảm bảo
chất chiết được phân bố đều. Chú ý không lấy các tiểu phân nhìn thấy được để
tiêm tĩnh mạch.
Dùng 5 chuột cho một nhóm, mỗi nhóm thử
với một dịch chiết của mẫu thử hoặc mẫu trắng. Liều tiêm và đường tiêm theo hướng
dẫn ở Bảng 17.3.2.2. Riêng dịch chiết với dung môi polyethylene glycol và mẫu
trắng tương ứng cần pha loãng với 4,1 thể tích dung dịch tiêm natri clorid 0,9%
để được dung dịch có nồng độ khoảng 200 mg polyethylene glycol trong 1 ml.
Bảng 17.3.2.2
Dịch chiết
hay mẫu trắng
Liều cho 1
kg
Đường tiêm
Tốc độ tiêm
(μl
cho 1 s)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 ml
Tĩnh mạch
100
Dung dịch 5% (tt/tt) của ethanol
trong dung dịch tiêm natri clorid 0,9%
50 ml
Tĩnh mạch
100
Polyethylenglycol 400
10g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu thực vật
50 ml
Trong màng
bụng
Quan sát tất cả các chuột
ngay sau khi
tiêm,
sau 4 h và ít nhất vào các thời điểm 24 h, 48 h và 72 h sau khi
tiêm. Nếu trong thời gian theo dõi không có chuột nào của nhóm tiêm mẫu thử có
phản ứng
sinh
học lớn hơn đáng kể so với nhóm tiêm mẫu trắng thì mẫu thử đạt yêu cầu. Nếu có
2 chuột hoặc nhiều hơn bị chết hoặc có 2 chuột hoặc nhiều hơn có biểu hiện bất
thường như co giật, suy
nhược hoặc có 3
chuột trở lên bị giảm cân (> 2 g) thì mẫu thử không đạt yêu cầu.
Nếu có một chuột bị chết hoặc có dấu
hiệu phản ứng sinh học thì thử lại trên
10 chuột khác. Với lần thử lại, mẫu thử đạt yêu cầu nếu tất cả 10 chuột đều sống
và không có biểu hiện sinh học khác nhau đáng kể so với nhóm chứng.
b) Thử nghiệm tiêm trong da
Thử nghiệm này được xây dựng để
đánh giá phản ứng tại chỗ của thỏ với dịch chiết mẫu thử sau khi tiêm vào trong
da.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú: Những thỏ trước đó đã dùng
cho các phép thử không liên quan như thử chất gây sốt hoặc thỏ đã nghỉ một thời
gian sau lần thử trước, có thể dùng vào phép thử này nếu da sạch và không bị tổn
thương.
Tiến hành: Trong ngày thí nghiệm,
cắt lông trên phần lưng thỏ, về cả hai bên sống lưng, một khoảng đủ rộng để thử.
Tránh gây kích ứng và làm tổn thương da. Dùng máy hút để loại hết lông rơi ra,
khi cần có thể lau nhẹ da bằng ethanol loãng và để khô trước khi tiêm. Mỗi loại
dịch chiết cần thử trên 2 thỏ, một bên tiêm dịch chiết và một bên tiêm mẫu trắng
theo hướng dẫn trong Bảng 17.3.2.3. Để tránh lãng phí, trên cùng một thỏ có thể
tiêm một vài loại dịch chiết hoặc dịch chiết của vài mẫu khác nếu kết quả không
ảnh hưởng lẫn nhau. Lắc mạnh mỗi dịch chiết trước khi lấy để tiêm. Mẫu dịch chiết
với polyethylen glycol 400 và mẫu trắng tương ứng, cần pha loãng với dung dịch
tiêm natri clorid 0,9% để có nồng độ polyethylen glycol khoảng 120 mg
trong 1 ml.
Bảng 17.3.2.3
Dịch chiết
hay mẫu trắng
Sổ vị trí
(cho mỗi thỏ)
Liều cho mỗi
vị trí (μl)
Mẫu thử
5
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
200
Quan sát các chỗ tiêm để phát hiện các
phản ứng của mô như ban đỏ, phù nề hoặc
hoại tử. Có thể lau nhẹ bằng ethanol loãng để dễ quan sát và đánh giá kết quả.
Quan sát tất cả các thỏ thí nghiệm tại các thời điểm 24 h, 48 h và 72 h sau khi
tiêm. Chấm điểm tất cả các chỗ tiêm của mẫu trắng và mẫu thử theo thang điểm
quy định trong Bảng 17.3.2.4.
Bảng 17.3.2.4
Ban đỏ và tạo
thành vẩy
Điểm
Tạo thành phù nề *
Điểm
Không có ban đỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có phù nề
0
Ban đỏ rất nhẹ (vừa đủ nhận
thấy)
1
Phù nề rất nhẹ (vừa đủ nhận thấy)
1
Ban đỏ nhận thấy rõ
2
Phù nề nhẹ (viền phù nề nổi rõ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ban đỏ vừa phải tới đậm
3
Phù nề vừa phải (phù nề cao khoảng 1
mm)
3
Ban đỏ đậm (sặc đỏ) tới tạo
thành vẩy nhẹ
4
Phù nề nặng (phù nề cao trên 1 mm và
lan rộng hơn khoảng tiếp xúc)
4
* Không kể những vết nề (cơ học) không phải
viêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Thử nghiệm chất gây sốt
Thử nghiệm này được quy định cho các đồ
đựng bằng chất dẻo dùng cho thuốc tiêm truyền. Dùng dung môi chiết là dung dịch
tiêm natri clorid 0,9% không
có chất gây sốt. Chuẩn bị mẫu thử và dịch chiết như hướng dẫn trong phép thử
tiêm toàn thân. Các dụng cụ chiết phải đảm bảo không có chất gây sốt. Tiến hành
theo thử nghiệm chất gây sốt (Phụ lục 13.4), tiêm 10 ml dịch chiết cho 1 kg thỏ.
17.3.3 ĐỒ ĐỰNG BẰNG CHẤT DẺO DÙNG CHO
CHẾ PHẨM NHỎ MẮT
Đồ đựng bằng chất dẻo cho các chế phẩm
nhỏ mắt có thể được chế tạo từ các polymer có khối lượng phân tử đồng nhất
trong một khoảng nhất định. Có thể dùng polypropylen hoặc đồng polymer của
propylen với không quá 25% ethylen hoặc hỗn hợp polypropylen và không quá 25%
polyethylen và thường có thêm các chất hóa dẻo, ổn định, chống oxy hóa, tạo
màu, làm trơn.
Để lựa chọn đồ đựng bằng chất dẻo phù
hợp với chế phẩm nhỏ mắt cần phải tiến hành các thử nghiệm về thành phần của chất
dẻo, quy trình xử lý đồ đựng, môi trường tiếp xúc, khả năng hấp thụ và tính thấm
của các chất thêm vào, điều kiện bảo quản... có thể ảnh hưởng đến chế phẩm.
Đồ đựng bằng chất dẻo cho chế phẩm thuốc
nhỏ mắt phải đáp ứng những thử nghiệm sau:
Thử độ kín, độ gấp uốn, độ trong của dịch
chiết, cắn không bay hơi
Phải đáp ứng những thử nghiệm quy định
cho đồ đựng bằng chất dẻo dùng cho chế phẩm không phải thuốc tiêm (Phụ lục
17.3.1).
Thử nghiệm tiêm toàn thân, tiêm trong
da
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử độ kích ứng mắt
Thử nghiệm này để đánh giá đáp ứng khi
nhỏ dịch chiết của mẫu thử vào mắt thỏ.
Dung môi chiết:
(a) Dung dịch tiêm natri clorid 0,9%.
(b) Dầu thực vật.
Chuẩn bị mẫu thử và dịch chiết: Tiến hành giống
như chuẩn bị dịch chiết để thử nghiệm tiêm toàn thân.
Động vật thí nghiệm:
Chọn những thỏ trắng khỏe mạnh, trước
đó chưa dùng để thử kích ứng mắt. Nhà chăn nuôi phải không có mùn cưa, vỏ bào
hay những vật liệu khác có thể làm kích ứng mắt thỏ. Kiểm tra cả hai mắt thỏ
trước khi thử và chỉ dùng những thỏ mà mắt không bị kích ứng để thí nghiệm.
Thử sự thích ứng của mắt thỏ: Dùng một
thỏ, nhỏ vào một mắt 100 μl mẫu trắng đã chuẩn bị trong thử nghiệm tiêm toàn
thân và nhỏ vào mắt kia 100 μl nước cất vô khuẩn để tiêm. Mắt thỏ được coi là
thích ứng nếu không nhận thấy sự khác nhau có ý nghĩa giữa hai mắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.4 DỤNG CỤ
TIÊM TRUYỀN ĐÃ TIỆT KHUẨN (Bộ dây truyền dịch)
Dụng cụ tiêm truyền (Bộ dây truyền dịch)
dùng để dẫn các chế phẩm như thuốc tiêm thể tích lớn, máu và các chế phẩm từ
máu qua đường tĩnh mạch hoặc đường khác thích hợp trong điều trị và dinh dưỡng.
Cấu tạo
Bộ dây truyền dịch có phần chính là một
ống dẫn hình trụ bằng chất dẻo gắn chặt với các bộ phận khác gồm: kim chọc nút
chai, bầu đếm giọt, màng lọc máu, khóa (bộ phận điều chỉnh lưu lượng chảy), kim
tiêm, màng lọc không khí. Y cụ này được sản xuất với các kích cỡ khác nhau theo
yêu cầu của trị liệu.
Vật liệu và thiết kế sản xuất
Vật liệu dùng để chế tạo ra bộ dây
truyền dịch thường gồm nhựa dẻo như polyvinyl clorid (PVC), ethylenvinyl acetat
(EVA) và kim loại không gỉ. Những vật liệu này phải là loại dùng cho y tế. Vật
liệu dùng làm ống dẫn, bầu đếm giọt phải là loại trong suốt. Việc chọn vật liệu
cho sản phẩm phải không ảnh hưởng tới chất lượng của dịch được dẫn truyền, đặc biệt không
tác động đến các thành phần của máu, cũng như đảm bảo an toàn trong khi dùng.
Bộ dây truyền dịch phải vô khuẩn và
không có chất gây sốt; chỉ dùng một lần, không được tiệt trùng để dùng lại.
Tiêu chuẩn kỹ thuật chung
Bộ dây truyền dịch đã tiệt khuẩn, đóng
gói đúng quy định phải đáp ứng các phép thử sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trong và màu sắc dung dịch
Dung dịch T phải trong suốt (Phụ lục
9.2) và không màu (Phụ lục 9.3, phương pháp 2).
Độ hấp thụ ánh sáng
Đo độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch T
trong khoảng từ 230 nm đến 360 nm (Phụ lục 4.1).
Độ hấp thụ đọc được là không quá 0,3 tại
bất kỳ bước sóng nào trong khoảng từ 230 nm đến 250 nm, và không quá 0,15 tại bất
kỳ bước sóng nào trong khoảng từ 251 nm đến 360 nm.
Giới hạn acid - kiềm
Lấy 25 ml dung dịch T, thêm 0,15 ml
dung dịch chứa 0,1% xanh bromothymol (TT), 0,02% đỏ methyl (TT) và 0,2% phenolphtalein
(TT) trong ethanol 96% (TT). Màu của dung dịch phải chuyển sang xanh
khi thêm không quá 0,5 ml dung dịch natri hydroxyd 0,01 M (CĐ).
Lấy 25 ml dung dịch T, thêm 0,2 ml
dung dịch da cam methyl (TT). Dung dịch phải bắt đầu chuyển màu khi thêm
không quá 0,5 ml dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (CĐ).
Cắn không bay hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất khử
Phép thử này được tiến hành trong vòng
4 h từ khi chuẩn bị dung dịch T. Lấy 20 ml dung dịch T, thêm 1 ml dung dịch
acid sulfuric 1 M (TT), 20 ml dung dịch kali permanganat 0,002 M (CĐ).
Đun sôi 3 min, sau đó làm nguội nhanh. Thêm 1 g kali iodid (TT) chuẩn độ bằng
dung dịch natri thiosulfat 0,01 M (CĐ), dùng 0,25 ml dung dịch hồ
tinh bột (TT) làm chỉ thị. Song song làm mẫu trắng với 20 ml nước để pha
thuốc tiêm. Lượng dung dịch natri thiosulfat 0,01 M (CĐ) dùng cho mẫu
thử không lớn hơn quá 2,0 ml so với lượng dùng cho màu trắng.
Tiểu phân lạ
Đóng đầy dung dịch natri lauryl
sulfat 0,01% (kl/tt) (TT) đã được lọc trước qua phễu thủy tinh xốp với đường
kính lỗ lọc khoảng 10 μm đến 16 μm và làm nóng đến 37 °C vào bộ dây truyền dịch
qua đường vào thông thường. Thu dung dịch từ đường ra của bộ dây và quan sát.
Dung dịch phải trong suốt và thực tế không có các tiểu phân hoặc sợi khi quan
sát bằng mắt thường (coi các tiểu phân hoặc sợi với đường kính bằng hoặc lớn
hơn 50 μm là có thể quan sát được bằng mắt thường).
Tốc độ dòng chảy
Đặt đầu vào của một bộ dây truyền dịch
ở độ cao 1 m. Cho 50 ml một dung dịch có độ nhớt bằng 3 mPa.s (dung dịch
polyethylen glycol 4000 3,3% (kl/tt) của trong nước ở 20 °C là thích hợp) chảy
qua bộ dây với khóa để ở trạng thái mở hoàn toàn. Thời gian chảy hết lượng dung
dịch thử nghiệm phải không quá 90 s.
Độ bền áp lực
Bịt kín một đầu của bộ dây truyền dịch,
kể cả ống thông khí (nếu có). Mở
các khóa. Gắn đầu kia của bộ dây với đầu ống chứa khí nén, ống có gắn
sẵn thiết bị điều áp. Nhúng chìm một bộ dây vào một thùng nước ở 20 °C đến 23
°C. Nén khí vào dây với áp suất 100 kPa trong 1 min. Không được có bọt khí thoát ra từ bộ
dây.
Độ trong suốt của dây truyền dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng hỗn dịch chuẩn 8 lần để thử
các bộ dây truyền dịch có đường kính ngoài của ống dẫn nhỏ hơn 5 mm; pha loãng
hỗn dịch chuẩn 16 lần để thử các bộ dây truyền dịch có đường kính ngoài của ống
dẫn bằng hoặc lớn hơn 5 mm.
Cho hỗn dịch chuẩn đã pha loãng phù hợp
chạy qua bộ dây cần thử. Độ đục và các bọt khí của hỗn dịch chuẩn đã pha loãng
khi chảy qua bộ dây phải được nhận biết rõ bằng mắt thường khi so
sánh với bộ dây khác cùng lô đã đóng đầy nước cất.
Thử vô khuẩn
Tiến hành phép thử vô khuẩn (Phụ lục
13.7) với các chỉ dẫn thêm sau:
Nếu bộ dây truyền dịch quy định chỉ có mặt trong
là vô khuẩn: Cho 50 ml dung môi A (được chuẩn bị theo chỉ dẫn ở Phụ lục Thử vô
khuẩn 13.7), chảy qua bộ dây truyền dịch và thu lấy toàn bộ lượng dung môi này
để thử. Tiến hành thử theo phương pháp màng lọc. Nếu bộ dây truyền dịch quy định
cả mặt trong và mặt ngoài đều vô khuẩn: Mở đồ bao gói bằng các dụng cụ tiệt khuẩn.
Nếu dùng phương pháp màng lọc để thử: Đặt bộ dây vào một đồ đựng vô khuẩn thích
hợp có chứa sẵn một lượng dung môi A đủ để làm ngập bộ dây và ngâm rửa một bộ
dây trong 10 min. Nếu dùng phương pháp cấy trực tiếp để thử: Đặt cả bộ dây vào
trong một đồ đựng vô khuẩn thích hợp có chứa sẵn một lượng môi trường đủ để
ngâm chìm toàn bộ dây đem thử. Bộ dây truyền dịch phải vô khuẩn.
Chất gây sốt
Nối kết liên tiếp 5 bộ dây truyền dịch
với nhau. Cho chảy qua hệ thống này 250 ml dung dịch natri clorid 0,9%
vô khuẩn, không có chất gây sốt với tốc độ chảy không quá 10 ml/min. Hứng dịch
rửa vào một đồ
đựng không có chất gây sốt, dung dịch thu được để tiến hành thử chất gây sốt với
liều 10 ml/kg thể trọng thỏ (Phụ lục. 13.4).
Bộ dây truyền dịch không được chứa chất
gây sốt.
Ethylen oxyd
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành theo phương pháp sắc ký khí
(Phụ lục 5.2).
Dung dịch thử. Lấy bộ dây truyền
dịch ra khỏi đồ bao gói và cân. Cắt dây thành từng đoạn dài không quá 1 cm và bỏ
vào một lọ thủy tinh dung tích 250 ml đến 500 ml đã có sẵn 150 ml dimethylacetamid
(TT). Nút lọ lại bằng một nút thích hợp và cột nút thật chắc chắn. Đặt lọ ở
69 °C đến 71 °C trong 16 h. Dùng khí nóng thu được từ lọ để tiêm vào cột.
Dung dịch chuẩn gốc: Tiến hành
trong tủ hút như sau: Chuyển 50 ml dimethylacetamid (TT) vào một lọ thủy
tinh 50 ml, nút lọ lại và cột nút chắc chắn. Cân khối lượng lọ (chính xác đến
0,1 mg). Làm đầy một tiêm bơm (bằng polyethylen hoặc polypropylen) có dung tích
50 ml với khí ethylen oxyd (TT). Giữ cho khí tiếp xúc với mặt trong của
bơm tiêm khoảng 3 min rồi đẩy hết khí ra khỏi bơm tiêm. Làm đầy lại bơm tiêm với
50 ml khí ethylen oxyd (TT) khác. Lắp một kim tiêm (loại dùng tiêm dưới
da) vào bơm tiêm, đẩy bớt khí ra
khỏi bơm tiêm đến khi thể tích khí trong bơm tiêm còn 25 ml. Tiêm từ từ lượng
khí trong bơm tiêm này vào lọ đã chuẩn bị trên. Lắc nhẹ nhàng, tránh không cho
kim tiêm tiếp xúc với dimethylacetamid trong lọ. Cân lại khối lượng lọ. Sự tăng
khối lượng lọ chính là lượng
khí ethylen oxyd đã được hòa tan. Từ sự tăng khối lượng này (khoảng 45 mg đến
60 mg), tính toán nồng độ chính xác của dung dịch khí ethylen oxyd trong dimethylacetamid
(khoảng 1g/lít).
Pha các dung dịch chuẩn từ 1 đến 7: Chuẩn bị 7 lọ
(cùng loại như đã dùng để chuẩn bị dung dịch thử), đánh số từ 1 đến 7,
trong mỗi lọ đã có sẵn 150 ml dimethylacetamid (TT). Lần lượt cho vào
các lọ, theo thứ tự từ 1 đến 7, các thể tích chính xác dung dịch chuẩn gốc sau:
0 ml; 0,05 ml; 0,10 ml; 0,20 ml; 0,50 ml; 1,00 ml và 2,00 ml
(tương ứng với khoảng 0 μg; 50 pig; 100 μg; 200 μg; 500 μg; 1000 μg và 2000 μg
ethylen oxyd). Đậy nút các lọ và cột nút vào cổ lọ cho thật chắc chắn. Đặt các
lọ ở 69 °C đến 71 °C trong 16 h. Dùng khí nóng thu được từ các lọ để tiêm vào cột.
Điều kiện sắc ký
Cột thép không gỉ (1,5 m x 6,4 mm) nhồi
diatomit silan hóa được tẩm 30% (kl/kl) polyethylen glycol 1500.
Khí mang: Heli với tốc độ dòng 20
ml/min.
Detector: lon hóa ngọn lửa.
Nhiệt độ vận hành: Cột ở 40 °C; buồng
tiêm ở 100 °C; dectector ở 150 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng đường cong chuẩn: Lần lượt
tiêm riêng biệt 1 ml khí nóng thu được từ các lọ đựng dung dịch chuẩn từ 1 đến
7 vào cột sắc ký và xây dựng đường cong chuẩn từ các chiều cao của các pic đáp ứng
thu được và lượng ethylen oxyd có trong mỗi lọ tương ứng.
Tiêm 1 ml khí nóng thu được từ lọ đựng
dung dịch thử. Dựa vào chiều cao của pic đáp ứng thu được trong sắc ký đồ của
dung dịch thử và căn cứ vào đường cong chuẩn đã được xây dựng ở trên, tính ra
lượng ethylen oxyd có trong mẫu thử.
Cần kiểm tra để đảm bảo rằng không có
sự ảnh hưởng của các pic khác lên pic của ethylen oxyd bằng một trong hai cách
sau: 1) Tiến hành sắc ký một dung dịch được chuẩn bị như dung dịch thử quy định
ở trên, nhưng thay một bộ dây truyền dịch cần thử bằng một bộ dây không được tiệt
khuẩn; 2) Tiến hành quy trình sắc ký theo quy định ở trên, nhưng dùng cột thép
không gỉ (3 m x 3,2 mm) nhồi
diatomit silan hóa được tầm 20% (khối lượng trên khối lượng)
triscyanoethoxypropan, duy trì ở nhiệt độ cột 60 °C.
Đóng gói, bảo quản
Mỗi bộ dây truyền dịch được đóng trong
bao bì kín thích hợp, duy trì được trạng thái vô khuẩn. Dán nhãn đáp ứng quy
cách và ghi rõ kỹ thuật vô khuẩn trong sản xuất.
Bảo quản nơi khô ráo, mát và tránh va
chạm.
17.5 NÚT CAO
SU DÙNG CHO CHAI ĐỰNG THUỐC TIÊM VÀ THUỐC TIÊM TRUYỀN
Nút cao su dùng cho chai, lọ đựng các
chế phẩm thuốc tiêm nước, bột, hay bột đông khô, được làm từ các nguyên liệu
thu được bằng cách lưu hóa các chất hữu cơ cao phân tử có tính đàn hồi, có nguồn
gốc thiên nhiên hay tổng hợp, với các chất phụ gia thích hợp (chất lưu hóa, chất
tăng tốc độ lưu hóa, chất ổn định, chất màu...).
Nút cao su được dùng cho nhiều chế phẩm
thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền khác nhau, đòi hỏi nút có những tính chất khác
nhau. Việc lựa chọn nút cao su cho một chế phẩm thuốc cần đảm bảo để
trong quá trình tiếp xúc trực tiếp với thuốc, nút cao su không hấp phụ các
thành phần của thuốc, cũng như không nhả tạp chất vào thuốc, với mức có thể làm
biến đổi chất lượng
thuốc hoặc gây độc hại. Nút cao su phải không cho các chất thấm qua vào thuốc
làm ảnh hưởng đến chất lượng thuốc,
có độ đàn hồi tốt, đảm bảo nút chặt khít miệng chai, lọ, cho phép kim tiêm
xuyên qua mà không rơi ra các mảnh vụn, khi rút kim ra lỗ thủng phải tự
bít kín ngay để không gây ô nhiễm thuốc, nút phải ổn định trong suốt thời gian
bảo quản và sử dụng. Nút cao su phải không gây tượng kỵ với thuốc chứa bên
trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Loại I: Đáp ứng được các yêu cầu
nghiêm ngặt nhất và được ưa dùng.
• Loại II: Là loại có các tính chất cơ
học phù hợp cho các trường hợp sử dụng
đặc biệt (ví dụ như loại dùng cho nhiều liều, chọc chai nhiều lần), do cấu tạo
thành phần hóa học mà nút loại II không thể đáp ứng được các yêu cầu nghiêm ngặt
như loại I.
Tính chất
Nút cao su là loại nút đàn hồi, trong
mờ hoặc đục mờ, màu phụ thuộc vào thành phần các chất có trong nút. Nút phải đồng
nhất và không có các vật lạ ngẫu nhiên rơi vào thuốc như sợi, tiểu phân lạ hay
mảnh vụn cao su. Nút cao su phải không tan trong tetrahydrofuran nhưng có thể
trương nở.
Độ bền của nút khi đâm kim
Đối với phép thử độ bền của nút khi
đâm kim, khả năng tự bịt kín lỗ đâm kim, nút được xử lý như xử lý nút ở phần
chuẩn bị dịch chiết, sau đó làm khô nút.
Đối với nút thiết kế đâm qua bằng kim
tiêm dưới da, tiến hành thử như sau: Lấy 12 chai đã rửa sạch, sấy khô. Cho vào
mỗi chai một thể tích nước bằng dung tích danh định bớt đi 4 ml. Đậy chai bằng
nút cần kiểm tra. Đóng nắp nhôm bên ngoài và để yên trong 16 h. Dùng kim tiêm
dưới da đã được bôi trơn có mũi kim nhọn vát một góc 12° ± 2°, đường kính ngoài
0,8 mm, dài 40 mm, gắn vào một bơm tiêm sạch. Đâm kim xuyên qua nút chai, bơm
vào chai 1 ml nước và hút ra 1 ml không khí. Tiến hành 4 lần trên
mỗi nút chai, mỗi lần đâm ở một vị trí khác nhau. Mỗi kim chỉ sử dụng cho một
nút. Nếu kim bị cùn phải thay kim mới. Lọc nước ở trong chai qua màng có lỗ lọc
khoảng 0,45 μm. Đếm các mảnh cao su có thể nhìn thấy bằng mắt thường đã rơi
ra.Tổng số mảnh cao su đếm được ở 12 chai không được quá 5.
Độ bền của nút khi tiệt khuẩn
Cho nước vào chai sạch với thể tích bằng
khoảng 2/3 dung tích, đậy bằng nút cần kiểm tra, đóng nắp nhôm bên ngoài. Sau
khi hấp ở 121 °C ± 2 °C trong 20 min, nút không được biến dạng hay chảy dính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho nước theo đúng dung tích vào 5
chai. Đậy chai bằng nút cần thử. Đóng nắp nhôm bên ngoài. Hấp ở 121 °C ± 2 °C
trong 30 min. Nhúng chìm các chai vào dung dịch xanh methylen 0,1% (TT)
trong 1 h ở áp suất 650 mmHg. Khi áp suất trở lại bình thường, dung dịch không
được thấm vào bên trong chai.
Khả năng tự bịt kín lỗ đâm kim
Phép thử này chỉ áp dụng với nút cao
su dùng cho chế phẩm thuốc tiêm đóng nhiều liều.
Cho nước theo đúng thể tích danh định
vào 10 chai. Đậy chai bằng nút cần thử. Đóng nắp nhôm bên ngoài. Dùng kim tiêm
có đường kính ngoài 0,8 mm, dài 40 mm, đâm xuyên qua nút, tiến hành 10 lần trên
mỗi nút chai, mỗi lần đâm ở một vị trí khác nhau. Mỗi nút dùng một kim tiêm mới.
Xếp chai theo chiều thẳng đứng, chìm trong dung dịch xanh methylen 0,1%
(TT). Giảm áp suất bên ngoài tới 27 kPa trong 10 min. Trả lại áp suất khí
quyển nhưng vẫn để chai chìm trong đó 30 min. Rửa sạch bên ngoài chai. Không có
chai nào có vết dung dịch màu.
Giới hạn sulfid dễ bay hơi
Cho nút (có thể cắt nếu cần) với diện
tích bề mặt 20 cm2± 2 cm2 vào bình nón dung tích 100 ml
và thêm 50 ml dung dịch acid citric 2%. Đặt giấy tẩm chì acetat
lên trên miệng bình và giữ giấy bằng cách úp một cốc thủy tinh lên miệng bình.
Hấp ở 121 °C ± 2 °C trong 30 min, màu đen hiện lên không được đậm hơn màu của mẫu
chuẩn (gồm 0,154 mg natri sulfid (TT) và 50 ml dung dịch acid citric
(TT) 2%), thực hiện giống như mẫu thử trong cùng thời gian.
Các phép thử đối với dịch chiết
Chuẩn bị dịch chiết (mẫu thử):
Lấy một số nút cao su tương ứng với diện
tích bề mặt 100 cm2 cho vào bình thủy tinh, thêm nước cất ngập nút,
đun sôi 5 min rồi đem rửa lại nút 5 lần bằng nước cất nguội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu trắng:
Cho 200 ml nước cất vào một bình thủy
tinh trung tính (thủy tinh loại I) và thực hiện các bước tiếp theo trong cùng điều kiện
như khi chuẩn bị mẫu thử.
Độ đục của dịch chiết từ nút
Dung dịch A không được đục hơn hỗn dịch
đối chiếu II (với nút loại I) và hỗn dịch đối chiếu III (với nút loại II) (Phụ
lục 9.2).
Màu sắc của dịch chiết từ nút
Dung dịch A không được có màu đậm hơn
màu của dung dịch VL5 (Phụ lục 9.3).
Giới hạn acid - kiềm
Cho 20 ml dung dịch A vào bình nón,
thêm 0,1 ml dung dịch xanh bromothymol (TT). Dung dịch phải chuyển sang
màu xanh khi thêm không quá 0,3 ml dung dịch natri hydroxyd 0,01M (CĐ)
hoặc dung dịch phải chuyển sang màu vàng khi thêm không quá 0,8 ml dung dịch
acid hydrocloric 0,01 M (CĐ).
Giới hạn kim loại nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 12 ml dung dịch A cho vào ống nghiệm,
thêm 2 ml dung dịch đệm acetat pH 3,5 (TT), lắc đều. Thêm 1,2 ml dung
dịch thioacetamid (TT). Để yên trong 2 min. Màu tạo thành không được đậm hơn mẫu
chuẩn làm trong cùng điều kiện, thay 12 ml dung dịch A bằng 10 ml dung dịch
chì chuẩn 2 phần triệu Pb (TT) và 2 ml dung dịch A.
Giới hạn chất khử
Lấy 20 ml dung dịch A (mới được điều
chế trong vòng 4 h), thêm 1 ml dung dịch acid sulfuric 1M (CĐ) và 20 ml dung
dịch kali permanganat 0,002 M (CĐ). Đun sôi 3
min. Làm nguội. Thêm 1 g kali iodid (TT) và chuẩn độ ngay bằng dung dịch
natri thiosulfat 0,01 M (CĐ), chỉ thị hồ tinh bột.
Tiến hành song song với 20 ml mẫu trắng.
Thể tích dung dịch natri
thiosulfat 0,01 M (CĐ) sử dụng cho mẫu thử so với mẫu trắng không được vượt
quá 3 ml (với nút loại I) và 7 ml (với nút loại II).
Giới hạn cắn khô
Làm bay hơi trên cách thủy 50 ml dung
dịch A đến khô, sấy cắn ở 100
°C đến 105 °C đến khối lượng không đổi. Lượng cắn khô không được quá 2 mg (với
nút loại I) và 4 mg (với nút loại II).
Giới hạn amoni
Kiềm hóa 5 ml dung dịch A bằng dung
dịch natri hydoxyd 2M (CĐ), pha loãng bằng nước cất đến 15 ml, thêm 0,3 ml thuốc
thử
Nessler
(TT),
để yên 30 s. Màu tạo thành không được đậm hơn mẫu chuẩn. Mẫu chuẩn gồm 10 ml dung
dịch amoni mẫu 1 phần triệu NH4 (TT), một thể tích dung dịch
natri hydoxyd 2M (TT) bằng thể tích đã cho vào mẫu thử, thêm nước
đến 15 ml và 0,3 ml thuốc thử Nessler (TT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy dung dịch A (mới được điều chế
trong vòng 5 h) lọc qua màng có lỗ lọc 0,45 μm, bỏ đi vài ml dịch lọc đầu. Đo độ
hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dịch lọc trong dải có bước sóng từ 220 nm đến 360 nm,
dùng nước cất làm mẫu trắng để hiệu chuẩn. Độ hấp thụ ánh sáng không được vượt
quá 0,2 (loại I) và 0,4 (loại II).
Giới hạn kẽm hòa
tan
Không được quá 5 μg kẽm trong 1 ml
dung dịch A.
Xác định bằng phương pháp quang phổ hấp
thụ nguyên tử (Phụ lục 4.4).
Dung dịch thử. Lấy 10 ml
dung dịch A cho vào bình định mức 100 ml, thêm dung dịch acid hydrocloric
0,1M (TT), đến vạch, lắc đều.
Dung dịch đối chiếu: Chuẩn bị
dung dịch đối chiếu bằng cách dùng dung dịch kẽm mẫu 10 phần triệu Zn (TT)
pha loãng với dung dịch acid hydrocloric 0,1M (TT).
Bước sóng: 213,9 nm.
Nguồn sáng: Đèn cathod rỗng kẽm.
Ngọn lửa: Không khí -
acetylen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm tiêm vô khuẩn bằng chất dẻo sử dụng
một lần là dụng cụ y tế sử dụng được ngay để đưa thuốc tiêm vào cơ thể. Loại
bơm tiêm này đáp ứng vô khuẩn và không có chất gây sốt, chỉ sử dụng một
lần không được tái tiệt khuẩn hoặc dùng lại. Bơm tiêm gồm có một ống bơm tiêm
hình trụ và một pít tông, giữa ống
bơm tiêm và pít tông có thể
có một vòng đàn hồi để làm kín khít, kim tiêm có thể gắn vào ống bơm tiêm và không
tháo rời được. Mỗi bơm tiêm được bao gói bảo quản riêng để đảm bảo vô khuẩn, ống
bơm tiêm phải trong để có thể đọc được dễ dàng lượng thuốc cần dùng và có thể
kiểm tra bằng mắt thường bọt khí và các phần tử lạ.
Chất dẻo và nguyên liệu có tính đàn hồi
làm ống bơm tiêm và pít tông phải
đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật thích hợp hoặc các yêu cầu của cơ quan y tế có thẩm
quyền. Nguyên liệu thông dụng nhất là polypropylen và polyethylen. Loại bơm
tiêm này phải đáp ứng các tiêu chuẩn hiện hành về kích cỡ và tính năng.
Có thể tráng dầu silicon (Phụ lục
17.7) vào mặt trong của ống bơm tiêm để giúp vận hành bơm tiêm được nhẹ nhàng
nhưng không được thừa dư làm ảnh hưởng tới chất lượng thuốc tiêm khi sử dụng. Mực, hồ
dán, chất kết dính dùng để đánh dấu trên bơm tiêm hoặc trên đồ bao gói và tại
những nơi cần thiết khi lắp ráp và đóng gói bơm tiêm, không được để ngấm qua
các thành ống.
Dung dịch S: Pha chế dung dịch S một
cách cẩn thận không để bị nhiễm bẩn bởi các tiểu phân lạ. Lấy một số lượng bơm
tiêm đủ để tạo 50 ml dung dịch. Cho nước để pha thuốc tiêm vào các bơm tiêm đến
dung tích quy định và để ở nhiệt độ 37 °C trong 24 h. Gộp các dung dịch lấy ra
từ bơm tiêm vào trong một bình thủy tinh borosilicat thích hợp.
Độ trong và màu sắc dung dịch: Dung dịch S
phải trong (Phụ lục 9.2) và không màu (Phụ lục 9.3 Phương pháp 2) và không được
có các tiểu phân rắn lạ.
Giới hạn acid-kiềm: Lấy 20 ml
dung dịch S, thêm 0,1 ml dung dịch xanh bromothymol (TT). Dung dịch phải
chuyển màu khi thêm không quá 0,3 ml dung dịch natrihydroxyd 0,01 M (CĐ)
hoặc dung dịch acid hydrocloric 0,01 M (CĐ).
Độ hấp thụ ánh sáng: Độ hấp thụ
ánh sáng của dung dịch S (Phụ lục 4.1) không được quá 0,4 trong khoảng bước
sóng từ 220 nm đến 360 nm.
Ethylen oxid: Nếu nhãn ghi rõ có
dùng ethylen oxid để tiệt khuẩn thì lượng ethylen oxyd không được lớn hơn 10 phần
triệu.
Xác định bằng phương pháp sắc ký khí
(Phụ lục 5.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột thép không gỉ (1,5 m x 6,4 mm) được
nhồi diatomit silan hóa và tẩm 30% (kl/kl) macrogol 1500.
Khí mang: Heli dùng cho sắc ký.
Tốc độ dòng: 20 ml/min.
Detector ion hóa ngọn lửa.
Duy trì nhiệt độ vận hành cột ở 40 °C,
buồng tiêm ở 100 °C, detector ở 150 °C.
Kiểm tra đảm bảo không có các pic khác
ảnh hưởng lên pic của ethylen oxyd bằng một trong hai cách sau: 1) Tiến hành sắc
ký sử dụng bơm tiêm không được tiệt khuẩn hoặc; 2) Tiến hành quy trình sắc ký
theo quy định như trên nhưng dùng cột thép không gỉ (3 m x 3,2 mm) được
nhồi diatomit silan hóa được tẩm 20% (kl/kl) triscyanoethoxypropan (TT). Duy trì
nhiệt độ cội ở 60 °C.
Dung dịch ethylen oxyd: Tiến hành
trong tủ hút. Lấy 50,0 ml dimethylacetamid (TT) vào một lọ thủy tinh
dung tích 50 ml, nút lọ lại và đóng nút chắc chắn. Cân khối lượng lọ (chính xác
đến 0,1 mg). Nạp đầy khí ethylen oxyd (TT) vào một bơm tiêm (bằng
polyethylen hoặc polypropylen) có dung tích 50 ml. Giữ cho khi tiếp xúc với mặt
trong của bơm tiêm khoảng 3 min, rồi đẩy hết khí ra khỏi bơm tiêm và lại nạp đầy
50 ml khí ethylen oxyd (TT) vào bơm tiêm. Lắp một kim tiêm (loại tiêm dưới
da) vào bơm tiêm và đẩy bớt khí ra khỏi bơm tiêm đến khi thể tích khí trong
bơm tiêm còn 25 ml. Tiêm từ từ lượng khí trong bơm tiêm này vào lọ đã chuẩn bị
trên. Lắc nhẹ nhàng, tránh không cho kim tiếp xúc với dimethylacetamid trong lọ.
Cân lại khối lượng lọ. Khối lượng tăng khoảng 45 mg đến 60 mg. Dùng khối lượng
tăng này để tính toán nồng độ chính xác của dung dịch khí ethylen oxyd trong
dimethylacetamid (khoảng
1g/lít).
Xây dựng đường cong chuẩn: Chuẩn bị 7 lọ
thủy tinh (cùng loại như đã dùng để chuẩn bị dung dịch thử), trong mỗi lọ đã có
sẵn 150 ml dimethylacetamid (TT). Lần lượt cho vào các lọ 0 ml; 0,05 ml;
0,10 ml; 0,20 ml; 0,50 ml; 1,00 ml và 2,00 ml dung dịch ethylen oxid tương ứng
với khoảng 0 μg; 50 μg; 100 μg; 200 μg; 500 μg; 1000 μg và 2000 μg ethylen
oxyd. Đậy nút các lọ và đóng nút chắc chắn. Đặt các lọ này vào tủ sấy ở nhiệt độ
70 °C ± 1 °C trong 16 h. Tiêm 1 ml khí nóng của từng lọ vào cột và vẽ đường
cong chuẩn từ chiều cao của các pic và khối lượng ethylen oxyd có trong mỗi lọ.
Cách tiến hành: Lấy bơm tiêm
ra khỏi đồ bao gói và cân bơm tiêm. Cắt bơm tiêm thành từng mảnh có kích thước cạnh
không quá 1 cm và cho vào trong một lọ thủy tinh dung tích 250 ml đến 500 ml đã
có sẵn 150 ml dimethylacetamid (TT). Nút lọ bằng một nút
thích hợp và đóng nút chắc chắn. Đặt lọ vào tủ sấy ở nhiệt độ 70 °C ± 1 °C
trong 16 h. Lấy 1 ml khí nóng từ
lọ và tiêm vào cột. Tính khối lượng ethylen oxyd trong lọ dựa vào đường cong
chuẩn và chiều cao của pic thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính diện tích bề mặt trong (cm2)
của một bơm tiêm theo biểu thức:

trong đó:
v là dung tích quy định của bơm tiêm (cm3);
h là chiều cao của phần chia vạch khắc
(cm).
Lấy một lượng bơm tiêm đủ để có diện
tích bề mặt trong khoảng từ 100 cm2 đến 200 cm2. Hút vào
mỗi bơm tiêm một lượng methylen clorid (TT) bằng một nửa dung tích quy định
và hút tiếp không khí vào cho tới dung tích quy định. Rửa bề mặt trong tương ứng
dung tích quy định với dung môi này bằng cách đảo ngược bơm tiêm 10 lần liên tiếp,
dùng ngón tay có bọc màng chất dẻo (trơ với methylen clorid) để bịt kín kim
tiêm. Đẩy các dịch chiết trong bơm tiêm vào một đĩa đã cân bì và tiến hành chiết
như vậy với các bơm tiêm còn lại. Bốc hơi dịch chiết đến khô trên cách thủy. Sấy khô ở
nhiệt độ 100 °C đến 105 °C trong 1 h. Khối lượng cắn không được quá 0,25 mg/cm2
diện tích bề mặt trong.
Định tính cắn bằng phương pháp quang
phổ hấp thụ hồng
ngoại (Phụ lục 4.2). Cắn có dải hấp thụ đặc trưng của dầu silicon ở 805
cm-1, 1020 cm-1, 1095 cm-1, 1260 cm-1 và 2960 cm-1.
Chất khử: Lấy 20,0 ml dung dịch
S, thêm 2 ml acid sulfuric (TT) và 20,0 ml dung dịch kalipermanganat
0,002 M (CĐ). Đun sôi 3 min. Sau đó làm nguội ngay. Thêm 1 g kali iodid
(TT) và chuẩn độ ngay bằng dung dịch natri thiosulfat 0,01 M (CĐ),
dùng 0,25 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) làm chỉ thị. Song song làm mẫu
trắng với 20,0 ml nước để pha thuốc tiêm (TT). Hiệu số giữa hai thể tích
dung dịch chuẩn độ đã tiêu thụ không được lớn hơn 3,0 ml.
Độ trong suốt: Đóng đầy nước
vào một bơm tiêm (mẫu trắng) và đóng đầy hỗn dịch chuẩn đục gốc (Phụ lục 9.2)
đã pha loãng 10 lần vào một bơm tiêm khác. Dùng hỗn dịch chuẩn đục gốc đã để
yên ở 20 °C ± 2 °C trong 24 h. Quan sát bằng mắt thường trong ánh sáng khuếch
tán trên nền đen. Độ đục của hỗn dịch phải được nhận biết rõ khi so sánh với mẫu
trắng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất gây sốt (Phụ lục 13.4): Bơm
tiêm có dung tích quy định từ 15 ml trở lên phải đáp ứng phép thử chất gây sốt.
Dùng ít nhất 3 bơm tiêm để thử. Cho dung dịch natri clorid 0,9% (TT)
không có chất gây sốt vào bơm tiêm tới dung tích quy định và giữ ở nhiệt độ 37
°C trong 2 h. Gộp toàn bộ các dung dịch này trong điều kiện vô khuẩn vào một
bình chứa không có chất gây sốt và tiến hành thử nghiệm ngay. Dùng dung dịch
này để thử chất gây sốt với liều 10 ml/kg cân nặng thỏ.
Ghi nhãn
Nhãn trên bao bì ghi rõ:
• Số lô;
• Mô tả bơm tiêm;
• Bơm tiêm này chỉ được sử dụng một lần.
• Nhãn trên bao bì ngoài ghi rõ:
• Phương pháp tiệt khuẩn;
• Bơm tiêm này vô khuẩn hoặc chỉ mặt
trong bơm tiêm là vô khuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Không được sử dụng bơm tiêm này nếu
đồ bao gói bị hỏng hoặc bộ phận bảo vệ vô khuẩn không khít.
17.7 SILICON
1. Dầu silicon dùng bôi trơn
Dầu Silicon dùng bôi trơn là một poly
(dimethylsiloxan) được tạo thành bằng cách thủy phân và đa trùng ngưng của dicloromethylsilan
và clorotrimethylsilan. Dầu silicon dùng bôi trơn có nhiều loại khác nhau, mỗi
loại có chỉ số độ nhớt quy định đặt sau tên sản phẩm.
Dầu Silicon dùng bôi trơn có độ
polymer hóa (n = 400 đến 1200) tương đương độ nhớt động học của chúng trong khoảng
từ 1000 mm2.s-1 đến 30000 mm2.s-1.
Tính chất
Chất lỏng không màu, trong, có độ nhớt
khác nhau. Thực tế không tan trong nước và trong methanol, trộn lẫn được với
ethyl acetat, methyl ethylceton và toluen, rất khó tan trong ethanol khan.
Định tính
A. Độ nhớt động học ở 25 °C (Xem phép
thử Độ nhớt).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C. Đốt nóng 0,5 g chế phẩm trong một ống
nghiệm trên ngọn lửa nhỏ đến khi bắt đầu có khói trắng xuất hiện. Úp ngược ống
nghiệm này lên một ống nghiệm thứ hai có chứa 1 ml dung dịch muối natri của
acid cromotropic (TT) 0,1% trong acid sulphuric (TT) sao cho khói
tiếp xúc với dung dịch. Lắc ống nghiệm thứ hai trong khoảng 10 s và đun nóng
trên cách thủy trong 5 min. Dung dịch có màu tím.
D. Trong một chén platin, chuẩn bị như
phép thử tro sulfat (Phụ lục 9.9); dùng 50 mg chế phẩm, cắn thu được là bột màu
trắng và cho phản ứng của silicat (Phụ lục 8.1).
Độ acid
Lấy 2,0 g chế phẩm, thêm 25 ml hỗn hợp
đồng thể tích ethanol (TT) và ether (TT) đã được trung hòa trước
với 0,2 ml dung dịch xanh bromothymol (TT) làm chỉ thị và lắc. Lượng dung
dịch natri hydroxyd 0,01 M (CĐ) dùng để chuyền màu của dung dịch thành màu
xanh lam không được quá 0,15 ml.
Độ nhớt
Xác định độ nhớt lực học ở 25 °C (Phụ
lục 6.3). Tính độ nhớt động học, lấy tỷ trọng tương đối là 0,97. Độ nhớt động học
không được nhỏ hơn 95% và không lớn hơn 105% độ nhớt quy định trên nhãn.
Dầu khoáng
Lấy 2 ml chế phẩm vào ống nghiệm và
quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở 365 nm. Huỳnh quang của chế phẩm không được đậm
hơn huỳnh quang của 2 ml dung dịch có chứa 0,1 phần triệu quinin sulfat trong dung
dịch acid sulphuric 0,005 M được quan
sát trong cùng điều kiện.
Hợp phần phenylat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kim loại nặng
Không được quá 5 phần triệu.
Hỗn hợp dung môi: Dung dịch amoniac
2 M - dung dịch hydroxylamin hydroclorid 0,2% (1:9)
Dung dịch thử: Trộn 1,0 g
chế phẩm với dicloromethan (TT) và pha loãng thành 20 ml với cùng dung
môi. Thêm 1,0 ml dung dịch dithizon 0,002% trong dicloromethan (TT) mới
pha, 0,5 ml nước và 0,5 ml hỗn hợp dung môi. Lắc kỹ ngay trong 1 min.
Dung dịch đối chiếu: Song song
chuẩn bị dung dịch đối chiếu như
sau: Lấy 20 ml dicloromethan (TT) thêm 1 ml dung dịch dithizon 0,002%
trong dicloromethan (TT) mới pha, 0,5 ml dung dịch chì mẫu 10 phần
triệu Pb và 0,5 ml hỗn hợp dung môi. Lắc kỹ ngay trong 1 min.
Màu đỏ của dung dịch thử không được đậm
hơn màu đỏ của dung dịch đối chiếu.
Chất bay hơi
Không được quá 2,0%.
Lấy 2,00 g chế phẩm vào một đĩa có đường
kính 60 mm và sâu 10 mm, sấy ở nhiệt độ 150 °C trong 24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo quy định hiện hành và cần có
thông tin sau:
Độ nhớt quy định bằng con số đặt ở sau
tên của sản phẩm.
Chế phẩm được sử dụng làm chất bôi
trơn.
2. Cao su Silicon dùng làm nút chai và
ống dẫn
Cao su Silicon đáp ứng các yêu cầu dưới
đây thì phù hợp để sản xuất nút
chai và ống dẫn.
Cao su Silicon được điều chế bằng phản
ứng liên kết chéo một polysiloxan mạch thẳng cấu tạo chủ yếu từ những nhóm
dimethylsiloxy cùng với một số ít nhóm methylvinylsiloxy; các đầu mạch được
khóa bằng các nhóm trimethylsiloxy hoặc dimethylvinylsiloxy.
Công thức tổng quát của polysiloxan
như sau:

Phản ứng liên kết chéo được thực hiện ở
nhiệt độ nóng với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 2,4-diclorobenzoyl peroxyd, hoặc dicumyl
peroxyd, hoặc OO-(1,1-dimethylethyl)
O-isopropyl monoperoxycarbonat, hoặc
2,5-bis[(1,1-dimethylethyl)dioxy]-2,5-dimethylhexan cho các sản phẩm được chế tạo
bằng phương pháp đúc;
hoặc,
- bằng phản ứng hydrosilyl hóa
polysiloxan có nhóm SiH với xúc tác platin.
Trong tất cả các trường hợp, chất
phụ gia thích hợp được dùng là silic dioxyd và đôi khi là một lượng nhỏ phụ gia
cơ silic (α,ω-dihydroxypolydimethylsiloxan).
Tính chất
Vật liệu trong suốt hay trong mờ, thực
tế không tan trong các dung môi hữu cơ; một số dung môi như cyclohexan, hexah
và dicloromethan làm cho vật liệu phồng nở nhưng hồi phục được.
Định tính
A. Phổ hồng ngoại thu được bằng phương
pháp phản xạ nhiều lần
đối với chất rắn (Phụ lục 4.2) của chế phẩm phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối
chiếu của của silicon đàn hồi
chuẩn.
B. Đun nóng 1,0 g chế phẩm trong ống
nghiệm trên ngọn lửa nhỏ cho đến khi khói trắng xuất hiện. Lật ngược ống nghiệm
lên trên một ống nghiệm khác chứa 1 ml dung dịch muối natri của acid
cromotropic (TT) 0,1% trong acid sulfuric (TT) sao cho khói trắng tiếp
xúc với thuốc thử. Lắc ống nghiệm chứa thuốc thử trong 10 s rồi đun nóng trên
cách thủy trong 5 min. Dung dịch trong ống nghiệm chuyển thành màu tím.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch S
Nếu cần thiết, đem
cắt nguyên liệu cần kiểm tra thành những mảnh nhỏ có kích thước mỗi cạnh
không quá 1 cm.
Lấy 25 g mẫu thử cho vào một bình thủy tinh
borosilicat cổ mài. Thêm 500 ml nước rồi đun sôi hồi lưu trong 5 h. Để nguội, gạn
lấy dung dịch.
Độ trong của dung dịch
Dung dịch S phải trong (Phụ lục 9.2).
Giới hạn acid - kiềm
Lấy 100 ml dung dịch S, thêm 0,15 ml dung
dịch xanh bromothymol (TT). Khi thêm không quá 2,5 ml dung dịch natri
hydroxyd 0,01 N (CĐ), dung dịch chuyển sang màu xanh lam. Lấy 100 ml dung dịch
S khác, thêm 0,2 ml dung dịch da cam methyl (TT). Khi thêm không quá 1,0
ml acid hydrocloric 0,01 N (CĐ), dung dịch phải bắt đầu chuyển từ vàng
sang da cam.
Tỷ trọng tương đối
Từ 1,05 đến 1,25. Xác định bằng phương
pháp dùng lọ đo tỷ trọng pycnomet (Phụ lục 6.5), như sau: Cân chính xác lọ
pycnomet rỗng (M1), đổ đầy ethanol
(TT) vào lọ pycnomet, giữ ở 20 °C rồi cân lại (M4). Đổ ethanol
đi, làm khô pycnomet. Cho chế phẩm đã được cắt nhỏ vào pycnomet đến khoảng 1/3
- 1/2 thể tích. Đậy nút rồi cân lại (M2). Thêm ethanol (TT) đến
vạch, lau khô mặt ngoài lọ rồi lại cân (M3). Chú ý không được để bọt
khí còn lại giữa lớp ethanol và mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chất khử
Thêm 1 ml acid sulfuric loãng (TT)
và 20 ml dung dịch kali permanganat 0,002 M (CĐ) vào 20 ml dung dịch S.
Để yên 15 min. Thêm 1 g kali iodid (TT) rồi chuẩn độ ngay bằng dung dịch
natri thiosulfat 0,01 N (CĐ), dùng 0,25 ml dung dịch hồ tinh bột (TT)
làm chỉ thị. Tiến hành làm một mẫu trắng với 20 ml nước cất thay cho 20 ml dung
dịch S. Chênh lệch thể tích dung dịch chuẩn độ của mẫu thử và mẫu trắng không
được quá 1,0 ml.
Chất tan trong hexan
Không được quá 3%.
Bốc hơi trên cách thủy 25 ml dung dịch
thu được trong phép thử Hợp phần phenylat trong một cốc thủy tinh rồi sấy khô ở
100 °C đến 105 °C trong 1 h. Khối lượng cắn không được quá 15 mg.
Hợp phần phenylat
Cho 2,0 g mẫu thử vào một bình thủy
tinh borosilicat cổ mài, thêm
100 ml hexan (TT). Đun sôi hồi
lưu trong 4 h. Làm nguội, lọc nhanh dung dịch qua phễu thủy tinh xốp, số độ xốp
16 (Phụ lục 3.4). Gộp dịch lọc vào một bình kín, đậy nút để tránh bay hơi. Đo độ
hấp thụ tử ngoại của
dung dịch ở dải sóng từ 250 nm đến 340 nm (Phụ lục 4.1); độ hấp thụ đo được
không được quá 0,4.
Dầu khoáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất dễ bay hơi
Không được quá 0,5% đối với cao su silicon được
điều chế với peroxyd.
Không được quá 2,0% đối với
cao su silicon khi điều
chế có dùng platin làm xúc tác.
Cân 10,0 g chế phẩm đã được làm khô
trước trong bình hút ẩm có calci clorid khan (TT) trong 48 h.
Sấy ở 200 °C trong 4 h, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân lại.
Silicon đàn hồi được điều chế với
peroxyd phải đáp ứng các phép thử bổ sung như sau:
Peroxyd tồn dư
Không được quá 0,08% tính theo
diclorobenzoyl peroxyd
Lấy 5 g mẫu thử cho vào một bình thủy
tinh borosilicat, thêm 150 ml
dicloromethan (TT) rồi đậy nút bình.
Lắc bình bằng máy lắc cơ học trong 16 h. Lọc nhanh và thu dịch lọc vào một bình
cổ mài. Đuổi không khí trong bình bằng khí nitrogen không có oxy
(TT), thêm 1 ml dung dịch natri iodid 20% (TT) trong acid acetic
khan (TT), đậy nút bình, lắc mạnh rồi để yên trong 30 min tránh ánh sáng.
Thêm 50 ml nước cất rồi chuẩn độ ngay bằng dung dịch natri thiosulfat 0,01 N
(CĐ), dùng 0,25 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) làm chỉ thị. Tiến hành
song song một mẫu trắng. Chênh lệch thể tích dung dịch chuẩn độ của mẫu thử và
mẫu trắng không được lớn hơn 2,0 ml.
Cao su silicon được
điều chế với xúc tác platin cần phải đáp ứng phép thử bổ sung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được quá 30 phần triệu.
Nung 1,0 g mẫu thử trong một chén nung
bằng thạch anh, nâng nhiệt độ từ từ cho đến khi thu được cắn màu trắng. Chuyển
cắn vào một chén nung graphit. Thêm vào chén nung thạch anh 10 ml hỗn hợp mới
pha của 1 thể tích acid nitric (TT) và 3 thể tích acid hydrocloric
(TT), đun nóng trên cách thủy trong 1 đến 2 min rồi chuyển hỗn hợp vào chén
nung graphit. Thêm 5 mg kali clorid (TT) và 5 ml acid hydrofluoric (TT)
rồi làm bay hơi đến khô trên cách thủy. Lại thêm 5 ml acid hydrofluoric (TT)
rồi làm bay hơi đến khô; lặp lại quá trình này thêm 2 lần nữa. Hòa tan cắn
trong 5 ml acid hydrocloric 1 M (TT) có làm ấm trên cách thủy. Để nguội,
thêm dung dịch thu được vào 1 ml dung dịch thiếc (II) clorid (TT) 25%
trong acid hydrocloric 1 M (TT), rửa chén nung graphit bằng vài
mililít dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) rồi pha loãng đến đủ 10,0 ml
bằng dung dịch acid trên. Chuẩn bị đồng thời một dung dịch so sánh như sau:
thêm 1,0 ml dung dịch platin mẫu 30 phần triệu Pt (TT) vào 1 ml dung
dịch thiếc (II) clorid (TT) 25% trong dung dịch acid hydrocloric 1 M
(TT) rồi pha loãng đến đủ 10,0 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 1 M. Màu
của dung dịch thử không được đậm hơn màu của dung dịch so sánh.
Ghi nhãn
Theo quy định hiện hành và cần ghi rõ
phương pháp điều chế dùng peroxyd hay dùng xúc tác platin.
PHỤ LỤC 18
BẢNG NGUYÊN TỬ
LƯỢNG CÁC NGUYÊN TỐ
Theo tài liệu của Liên đoàn quốc tế về
hóa học thuần túy và ứng dụng xuất bản năm 2001 (Pure Appl. Chem. 2003, 75,
1107).
Tên nguyên
tố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tử số
Nguyên tử
lượng
Argon
Ar
18
39,948
Arsen
As
33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bạc (Argentum)
Ag
47
107,8682
Bari
Ba
56
137,327
Beryli
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
9,0122
Bismuth
Bi
83
208,9804
Bor
B
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Brom
Br
35
79,904
Cadmi
Cd
48
112,411
Calci
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
40,078
Carbon
C
6
12,0107
Ceri
Ce
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cesi
Cs
55
132,9054
Chì (Plumbum)
Pb
82
207,2
Clor
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
35,453
Cobalt
Co
27
58,9332
Crom
Cr
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng (Cuprum)
Cu
29
63,546
Dysprosi
Dy
66
162,5
Erbi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68
167,259
Europi
Eu
63
151,964
Fluor
F
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gadolini
Gd
64
157,25
Gali
Ga
31
69,723
Germani
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
72,64
Hafni
Hf
72
178,49
Heli
He
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Holmi
Ho
67
163,9303
Hydrogen
H
1
1,0079
Indi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49
114,818
lod
I
53
126,9045
Iridi
Ir
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kali
K
19
39,0983
Kẽm (Zincum)
Zn
30
65,409
Krypton
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
83,798
Lanthan
La
57
138,9055
Lithi
Li
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luteti
Lu
71
174,967
Lưu huỳnh (Sulfur)
S
16
32,065
Mangan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
54,9380
Mangnesi
Mg
12
24,305
Molybden
Mo
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri
Na
11
22,9898
Neodymi
Nd
60
144,24
Neon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
20,1797
Nhôm (Aluminium)
AI
13
26,9815
Nickel (Niccolum)
Ni
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Niobi
Nb
41
92,9064
Nitrogen
N
7
14,0067
Osmi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
190,23
Oxygen
O
8
15,9994
Paladi
Pd
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phosphor
P
15
30,9738
Platin
Pt
78
195,078
Prasodymi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
59
140,9077
Rheni
Re
75
186,207
Rhodi
Rh
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rubidi
Rb
37
85,4678
Rutheni
Ru
44
101,07
Samari
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
62
150,36
Sắt (Iron)
Fe
26
55,845
Scandi
Sc
21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Selen
Se
34
78,96
Silic (Silicium)
Si
14
28,0855
Stibi (Antimony)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
121,760
Stronti
Sr
38
87,62
Tantal
Ta
73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Techneti
Tc
43
(98)
Telur
Te
52
127,6
Terbi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
158,9253
Thali
Tl
81
204,3833
Thiếc (Stannium)
Sn
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thori
Th
90
232,0381
Thuli
Tm
69
168,9342
Thủy ngân (Hydragyrum)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
200,59
Titan
Ti
22
47,867
Uran
U
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vanadi
V
23
50,9415
Vàng (Aurum)
Au
79
196,9665
Wolfram
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
183,84
Xenon
Xe
54
131,293
Yterbi
Yb
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ytri
Y
39
88,9059
Zirconi
Zr
40
91,224
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
