TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
I-5:2017
BỘ
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC - PHẦN 5: VẮC XIN VÀ SINH PHẨM Y TẾ (GỒM 23 TIÊU
CHUẨN)
Set of
national standards for medicines - Part 5: Vaccines and biological products
Lời nói đầu
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN I:2017
thay thế bộ TCVN I:2009. Bộ TCVN
I:2017 gồm 5 phần:
TCVN I-1:2017 - Phần 1:
Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và các chuyên mục;
TCVN I-2:2017 - Phần 2:
Nguyên liệu hóa dược;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN I-4:2017 - Phần 4: Dược
liệu và thuốc từ dược liệu;
TCVN I-5:2017 - Phần 5: Vắc
xin và sinh phẩm y tế.
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN
I:2017 do Hội đồng Dược điển Việt Nam biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc là văn bản
kỹ thuật về tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm chất lượng thuốc. Bộ tiêu chuẩn quốc
gia về thuốc TCVN I:2017 có 1158 tiêu chuẩn, bao gồm:
Phần 1: 201 tiêu chuẩn về phương pháp
kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục;
Phần 2: 362 tiêu chuẩn về nguyên liệu
hóa dược;
Phần 3: 257 tiêu chuẩn về thành phẩm hóa dược;
Phần 4: 315 tiêu chuẩn về dược liệu và
thuốc từ dược liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh pháp, thuật ngữ trong Bộ tiêu chuẩn
quốc gia về thuốc được viết theo quy định của Hội đồng Dược điển Việt Nam, Bộ Y
tế. Các thuật ngữ dược phẩm được viết dựa trên nguyên tắc việt hóa tên chung quốc
tế Latin (DCI Latin) một cách hợp lý nhằm giữ các ký tự cho sát với thuật ngữ
quốc tế. Tên hợp chất hữu cơ được viết theo danh pháp do Hiệp hội quốc tế hóa học thuần túy
và ứng dụng (I.U.P.A.C) qui định. Trong một số trường hợp cá biệt, các thuật ngữ tiếng
Việt đã quen dùng đối với một số nguyên tố, hóa chất hay tên dược liệu vẫn tiếp
tục sử dụng.
BỘ TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA VỀ THUỐC - PHẦN 5: VẮC XIN VÀ SINH PHẨM Y TẾ
Set of
national standards for medicines - Part 5: Vaccines and biological products
1 Phạm vi áp dụng
Bộ tiêu chuẩn này quy định các chỉ
tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, bảo quản và các yêu cầu có
liên quan đến chất lượng vắc xin và sinh phẩm y tế.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố
thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN I-1:2017, Bộ tiêu chuẩn
quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu in nghiêng tên hóa chất, thuốc
thử biểu thị thuốc thử đó phải đạt yêu cầu qui định tại Phụ lục 2 của
TCVN I-1:2017.
Chữ viết tắt: Theo mục 2 Qui định chung
và mục 3 Ký hiệu các chữ viết tắt của TCVN I-1:2017.
4 Các tiêu chuẩn
HUYẾT THANH
MIỄN DỊCH DÙNG CHO NGƯỜI
Immunosera ad usum
humanum
Định nghĩa
Huyết thanh miễn dịch dùng cho người
là sinh phẩm có chứa
globulin miễn dịch có khả năng trung hòa kháng nguyên đặc hiệu.
Sản xuất
Huyết thanh miễn dịch thu được từ động
vật hoặc từ người đã được gây miễn dịch. Huyết thanh miễn dịch phải được tinh
chế để lượng globulin đạt theo quy định và để loại bỏ các protein không cần thiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong huyết thanh miễn dịch dạng đông
khô, độ ẩm tồn dư không được quá 3 % (kl/kl).
Huyết thanh miễn dịch dạng lỏng phải
không có màu hoặc màu vàng nhạt, không có cặn. Huyết thanh miễn dịch dạng đông
khô phải dễ hòa tan thành dung dịch không màu hoặc màu vàng nhạt, có cùng đặc
tính như sản phẩm ở dạng lỏng.
Các thử nghiệm kiểm định
pH
6,0 đến 7,0 (Phụ lục 15.33).
Protein ngoại lai
Chỉ có protein của loài động vật hoặc
người dùng để sản xuất huyết thanh miễn dịch (Phụ lục 15.10).
Protein tổng số
Không quá 170 g/l (Phụ lục 15.18).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ được ở dạng vết khi phát hiện bằng
phương pháp điện di miễn dịch.
Chất bảo quản
Thimerosal: Không quá 0,02 % (Phụ
lục 15.29).
Phenol: Không quá 0,25 % (Phụ
lục 15.28).
Độ vô khuẩn
Có thể thực hiện bằng kỹ thuật nuôi cấy
trực tiếp hoặc kỹ thuật nuôi cấy màng lọc (Phụ lục 15.7).
Tiêu chuẩn: Không có vi khuẩn hoặc
vi nấm mọc trên môi trường thích hợp sau thời gian 14 ngày ở nhiệt độ 30 °C đến
35 °C đối với kiểm tra vi khuẩn và 20 °C đến 25 °C đối với kiểm tra vi
nấm.
Công hiệu
Kiểm tra công hiệu được thực hiện theo hướng dẫn
đối với mỗi loại huyết thanh miễn dịch và được biểu thị bằng số đơn vị quốc tế
(IU) trong 1 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn: Mỗi loại huyết
thanh miễn dịch có tiêu chuẩn công hiệu riêng.
An toàn chung
Dùng 5 chuột nhắt trắng nặng 17 g đến
22 g mỗi con và 2 chuột lang nặng 250 g đến 350 g mỗi con.
Tiêm phúc mạc chuột lượng huyết thanh
miễn dịch bằng một liều dùng cho người, nhưng không quá 1 ml cho mỗi chuột nhắt
trắng và không quá 5 ml cho mỗi chuột lang (Phụ lục 15.11).
Tiêu chuẩn: Sau ít nhất 7 ngày
theo dõi, chuột không giảm cân và không có biểu hiện bệnh lý.
Chất gây sốt
Tiêm với liều từ 0,5 ml đến 10 ml cho
1 kg trọng lượng thỏ tùy theo quy định đối với từng loại huyết thanh miễn dịch
(Phụ lục 15.12).
Tiêu chuẩn: Thân nhiệt ban đầu
phải nằm trong khoảng 38 °C đến 39,8 °C; hiệu số nhiệt giữa hai lần đo không
quá 0,2 °C; thân nhiệt ban đầu giữa các thỏ chênh lệch không quá 1 °C; thân nhiệt
cao nhất của thỏ đo được trong khoảng 3 h sau khi tiêm là giá trị cần xác định,
giá trị này không quá 0,6 °C đối với mỗi thỏ và tổng giá trị của 3 thỏ không
quá 1,3 °C (Phụ lục 15.12).
Bảo quản, hạn dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn dùng được tính từ khi bắt đầu kiểm
tra công hiệu, tùy từng nhà sản xuất và được cơ quan kiểm định quốc gia phê chuẩn.
Nhãn, hộp
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu của các quy định hiện hành.
GLOBULIN MIỄN
DỊCH NGƯỜI
Immunoglobulinum
humanum normale
Định nghĩa
Globulin miễn dịch người là chế phẩm dạng
lỏng hoặc đông khô có chứa các globulin miễn dịch, chủ yếu là IgG từ huyết
tương người bình thường.
Globulin miễn dịch ở dạng lỏng là dung
dịch trong suốt, không màu hoặc có màu nâu-vàng nhạt.
Globulin miễn dịch đông khô là bột màu
trắng hoặc vàng nhạt, có dạng khối xốp, mịn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản xuất
Globulin miễn dịch được điều chế từ
huyết tương của tối thiểu 1000 người. Huyết tương nguồn có thể được chiết tách
trực tiếp từ máu người hoặc từ huyết tương đông băng có chứa không
ít hơn 0,1 đơn vị kháng độc tố bạch hầu hoặc kháng độc tố uốn ván và không ít hơn
0,25 đơn vị kháng thể kháng sởi. Phần có chứa globulin miễn dịch lớp G được
phân tách bằng phương pháp sắc ký cột sao cho không làm hỏng các cấu
trúc kháng thể, đảm bảo ngăn ngừa sự lan truyền của các virus viêm gan và các
vi sinh vật khác, nồng độ của globulin miễn dịch phải đạt 50 g/l với nhiều loại
kháng thể khác nhau và ít nhất 2 trong số đó (một loại kháng vi khuẩn và một loại
kháng virus) phải có nồng độ cao
hơn tối thiểu gấp 3 lần so với nồng độ ban đầu. Các chất bảo quản kháng vi sinh
vật hoặc chất ổn định có thể được sử dụng nhưng không được làm ảnh hưởng đến hiệu
giá của các kháng thể.
Nhận dạng
Nhận dạng Globulin miễn dịch có nguồn
gốc từ huyết tương người:
Globulin miễn dịch người được nhận dạng
qua thử nghiệm kết tủa bằng cách sử dụng các kháng huyết thanh đặc hiệu đối với
protein huyết tương người.
Tiêu chuẩn đánh giá: Mẫu thử nghiệm
phải có phản ứng dương tính với kháng huyết thanh đặc hiệu đối với người và phải
có phản ứng âm tính với kháng huyết thanh đặc hiệu của loài khác.
Nhận dạng Globulin miễn dịch lớp G
(IgG):
Sử dụng kháng huyết thanh đặc hiệu
kháng huyết thanh người để so sánh giữa huyết thanh người bình thường và mẫu thử
nghiệm bằng kỹ thuật điện di miễn dịch.
Tiêu chuẩn đánh giá: Thành phần chính
của mẫu thử nghiệm phải tương ứng với thành phần IgG của huyết thanh người bình
thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu giá của kháng độc
tố bạch hầu hoặc kháng độc tố uốn ván
Hiệu giá của kháng độc tố bạch hầu: Phụ
lục 15.15.
Hiệu giá của kháng độc tố uốn ván: Phụ
lục 15.16.
Tiêu chuẩn đánh giá: Hàm lượng kháng độc
tố bạch hầu hoặc
kháng độc tố uốn ván không nhỏ hơn 2 IU/ml mẫu thử nghiệm.
Hiệu giá của kháng thể
kháng sởi
Hiệu giá của kháng thể kháng sởi của
globulin miễn dịch người không đặc hiệu được xác định bằng kỹ thuật trung hòa
trên tế bào Vero và tính bằng số
đơn vị quốc tế trong 1ml (IU/ml).
Vật liệu:
Mẫu thử nghiệm: Globulin miễn dịch người.
Mẫu chuẩn quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tế bào Vero
Virus sởi giảm độc lực để trung hòa.
Môi trường 199 có chứa 2 % huyết thanh
bào thai bê.
Trypsin 0,25 %.
Phiến nhựa nuôi tế bào 96 giếng, đáy bằng.
Tiến hành: Tiến hành đồng thời
trên 2 phiến cho 1 lần thử nghiệm.
Phiến 1:
Pha loãng mẫu chuẩn và mẫu thử nghiệm
với môi trường 199 để có dung dịch chứa 5 IU/ml.
Tiếp tục pha loãng bậc 2 liên tiếp từ
dung dịch pha loãng trên của mẫu thử nghiệm và mẫu chuẩn để có các dung
dịch 2-1; 2-2; 2-3;... đến 2-12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ 50 µl từ mỗi dung dịch đã
pha loãng của mẫu thử nghiệm và mẫu chuẩn ở các độ pha từ 2-6 đến 2-12 vào 7 giếng
theo sơ đồ bố trí trên phiến trước.
Nhỏ 50 µl dung dịch virus
trung hòa.
Để ở tủ ấm 37 °C, 5 % CO2
trong vòng 60 min đến 90 min.
Chuẩn bị dung dịch tế bào Vero có nồng độ 2 x
105/ml.
Nhỏ 100 µl dung dịch tế bào vào mỗi giếng.
Để ở tủ ấm 37 °C, 5 % CO2
trong 7 ngày đến 9 ngày.
Theo dõi sự biến đổi tế bào
(CPE) của virus sởi dưới kính hiển vi.
Phiến 2:
Hay được gọi là phiến “chứng”, nhằm xác
định số CCID50/50 µl được dùng để trung hòa trong thử nghiệm xác
định hiệu giá của kháng thể kháng sởi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp tục pha loãng bậc 10 từ dung dịch
10° để có các độ pha loãng: 10-1; 10-2; 10-3 và 10-4.
Nhỏ 50 µl từ mỗi độ pha loãng
virus vào một dãy giếng của phiến.
Để ở tủ ấm 37 °C, 5 % CO2
trong vòng 60 min đến 90 min.
Nhỏ 100 µl dung dịch tế bào có
nồng độ 2 x 105/ml.
Để ở tủ ấm 37 °C, 5 % CO2
trong 7 ngày đến 9 ngày.
Theo dõi CPE dưới kính hiển vi.
Tính kết quả:
Tính số CCID50/50 µl để trung hòa
trong thử nghiệm.
Tính theo công thức Kaber:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
CCID50 là liều virus gây hủy
hoại 50 % tế bào;
C là nồng độ virus cao nhất dùng trong
thử nghiệm;
% biến đổi là tỷ lệ giữa số giếng có sự
biến đổi tế bào và tổng số giếng của một độ pha;
d là hệ số (bậc) pha loãng.
Tiêu chuẩn đánh giá: Số CCID50/50
µl phải nằm
trong khoảng dao động từ 31 đến 316.
Tính liều bảo vệ 50 % tế bào
Tính theo công thức Karber hoặc
Reed-Muench:
Log ED50 = -log C -
[(Tổng số % hủy hoại ở các nồng độ/100 - 0,5) x log d]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ED50 là liều bảo vệ 50 % tế
bào;
C là độ pha loãng thấp nhất của mẫu thử
hoặc mẫu chuẩn quốc tế dùng trong thử nghiệm;
% bảo vệ là tỷ lệ giữa số giếng có tế bào được
bảo vệ và tổng số giếng của
một độ pha;
d là hệ số (bậc) pha loãng.
Tính hiệu giá
HG (IU/ml) = (ED50 của mẫu
chuẩn/ED50 của mẫu
thử nghiệm) x 5 (IU)
Tiêu chuẩn đánh giá: Hiệu giá của
kháng thể kháng sởi phải không được nhỏ hơn 5 IU/ml globulin miễn dịch người
không đặc hiệu.
Hàm lượng globulin miễn dịch G (IgG)
Xác định hàm lượng IgG bằng kỹ thuật
điện di (Phụ lục 5.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính tan
Globulin miễn dịch người đông khô phải
tan hoàn toàn trong vòng 20 min ở nhiệt độ 20 °C đến 25 °C sau khi được hoàn
nguyên theo hướng dẫn ghi trên nhãn của sản phẩm.
An toàn chung
Phụ lục 15.11.
Chất gây sốt
Phụ lục 15.12.
Vô khuẩn
Đạt vô khuẩn (Phụ lục 15.7).
Nitơ toàn phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thimerosal
Không lớn hơn 0,012 % (Phụ lục 15.29).
pH
6,4 đến 7,2 (Phụ lục 15.33).
Đóng gói, bảo quản
Tùy theo nhà sản xuất, trong các lọ thủy
tinh không màu, tránh ánh sáng.
Nhãn, hộp
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu của các quy định hiện hành.
HUYẾT THANH
KHÁNG BẠCH HẦU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa
Huyết thanh kháng độc tố bạch hầu là
chế phẩm chứa globulin kháng độc tố, có khả năng trung hòa đặc hiệu ngoại độc tố
của Corynebacterium diphtheriae.
Nhận dạng
Huyết thanh kháng độc tố bạch hầu
trung hòa độc tố của Corynebacterium diphtheriae làm cho độc tố này trở nên không độc,
vô hại đối với động vật cảm thụ.
Các thử nghiệm kiểm định
Huyết thanh kháng bạch hầu phải đáp ứng
các thử nghiệm kiểm định ghi
trong chuyên luận "Huyết thanh miễn dịch dùng cho người" và các yêu cầu
sau đây:
Công hiệu
Công hiệu của huyết thanh kháng độc tố
bạch hầu được thể hiện bằng số đơn vị quốc tế trong 1 ml (IU/ml).
Tiêu chuẩn: Không nhỏ hơn 500
IU/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Huyết thanh kháng bạch hầu cần được bảo
quản trong điều kiện lạnh, ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C, không để đông băng.
Nhãn
Các thông tin ghi trên nhãn được tuân
thủ theo quy định chung ghi trong chuyên luận "Huyết thanh miễn dịch dùng
cho người".
HUYẾT THANH
KHÁNG DẠI
Serum antirabicum
Định nghĩa
Huyết thanh kháng dại là chế phẩm có
chứa globulin miễn dịch kháng virus dại, có khả năng trung hòa đặc hiệu virus dại.
Nhận dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm kiểm định
Huyết thanh kháng dại phải đáp ứng các
thử nghiệm kiểm định ghi trong chuyên luận "Huyết thanh miễn dịch dùng cho
người" và các yêu cầu sau đây:
Protein ngoại lai: Không được
có trong thành phẩm.
Công hiệu
Công hiệu của huyết thanh kháng dại được
thể hiện bằng số đơn vị quốc tế trong 1 ml (IU/ml).
Tiêu chuẩn: Không nhỏ hơn 150 IU/ml.
Phương pháp xác định số IU/ml
của huyết thanh kháng dại được thực hiện bằng phương pháp trung hòa trên chuột
nhắt (Phụ lục 15.17). Phản ứng này dựa
trên sự trung hòa một liều cố định hiệu giá virus dại thử thách với các độ pha
loãng khác nhau của huyết thanh.
Bảo quản
Huyết thanh kháng dại cần được bảo quản
trong điều kiện lạnh, ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C, không để đông băng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thông tin ghi trên nhãn được tuân
thủ theo quy định
chung, ghi trong chuyên luận "Huyết thanh miễn dịch dùng cho người".
HUYẾT THANH
KHÁNG NỌC RẮN
Immunoserum contra venena
Định nghĩa
Huyết thanh kháng nọc rắn là chế phẩm
chứa các globulin miễn dịch kháng nọc rắn có khả năng trung hòa đặc hiệu nọc rắn
tương ứng.
Huyết thanh kháng nọc rắn ở dạng lỏng
là dung dịch không màu, trong suốt hoặc có màu vàng nhạt, hơi nhớt. Huyết thanh
kháng nọc rắn có thể ở dạng đông khô kèm theo nước hồi chỉnh.
Huyết thanh kháng nọc rắn được chỉ định
dùng để điều trị bệnh nhân bị rắn cắn.
Sản xuất
Huyết thanh kháng nọc rắn được tinh chế
sản xuất từ huyết tương ngựa khỏe mạnh, tuổi từ 4 năm đến 7 năm, cân nặng từ
200 kg trở lên, ngựa đực phải thiến, ngựa cái không được sinh sản, đã được miễn dịch
với kháng nguyên nọc rắn, được tinh chế, cô đặc bằng phương pháp Pope dùng
pepsin, có chất bảo quản là merthiolat 1/10000. Sau đó được lọc vô
trùng qua màng lọc 0,2 µm, pha chế đến
hàm lượng thích hợp và đóng ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Huyết thanh kháng nọc rắn được nhận dạng
thông qua thử nghiệm xác định hiệu giá.
Hiệu giá
Thử nghiệm xác định hiệu giá của huyết
thanh kháng nọc rắn được thực hiện trên nguyên lý trung hòa nọc rắn với huyết
thanh kháng nọc rắn tương ứng. Thử nghiệm được thực hiện trên chuột nhắt trắng Swiss để
xác định LD50 có trong 1 ml huyết thanh.
Phương pháp tiến hành
Vật liệu
Huyết thanh kháng nọc rắn thử nghiệm.
Nọc rắn tinh chế.
Chuột nhắt trắng Swiss, trọng lượng 18
g đến 20 g.
Nước muối sinh lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*Xác định LD50 của nọc rắn:
Pha dung dịch nọc rắn gốc: Pha dung dịch
nọc rắn gốc có nồng độ 1000 µg/ml bằng cách cân 10 mg nọc rắn và hòa tan trong
10,0 ml nước muối sinh lý (bảo quản trong tủ lạnh từ 2 - 8 °C).
Pha dung dịch nọc rắn thử nghiệm: Từ
dung dịch nọc rắn gốc pha loãng bằng nước muối sinh lý để được dung dịch có nồng
độ 250 µg/ml hoặc 500 µg/ml (tùy theo
độc lực của nọc rắn).
Từ dung dịch nọc rắn thử nghiệm tiến
hành pha loãng cách nhau 1,1 hoặc 1,4 lần thành 5 độ pha liên tiếp, sao cho sau
khi tiêm độ pha loãng thấp nhất chuột phải chết 100 % và độ pha loãng cao nhất
chuột phải sống 100 % (sau
khi pha xong lắc đều và để ở 37 °C trong 30 min, tránh ánh sáng).
Tiêm tĩnh mạch đuôi chuột với liều 0,5
ml/con. Mỗi độ pha tiêm 6 chuột.
Theo dõi kết quả sau 24 h đến 48 h,
theo dõi số chuột sống chết trong mỗi độ pha.
Tính kết quả theo công thức Spearman-
Karber:
Log LD50 = Xo + d/2 - d x (Σ ri/n)
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d là log của bậc pha loãng;
ri là số chuột chết của
mỗi độ pha loãng;
n là số chuột được tiêm của
mỗi độ pha loãng.
LD50
= AntilogLD50
* Xác định hiệu giá huyết thanh kháng
nọc rắn:
Chuẩn bị dung dịch nọc rắn có chứa 20 LD50/ml: Từ dung
dịch nọc rắn gốc (1000 µg/ml, giữ ở 2 - 8 °C), pha bằng
nước muối sinh lý để có dung dịch chứa 20 LD50/ml.
Chuẩn bị huyết thanh kháng nọc rắn thử
nghiệm: Huyết thanh thử nghiệm (không pha loãng hoặc pha loãng 2 lần, 3 lần, 4
lần... trong trường hợp huyết thanh kháng nọc rắn có hiệu giá cao trên 200 LD50) được lựa chọn
tối thiểu 5 độ pha có nồng độ huyết
thanh cách nhau liên tiếp 1,1 hoặc 1,4 lần sao cho sau khi trung hòa với một lượng
nọc rắn cố định thì mức nồng độ thấp nhất phải bảo vệ được 100 % số chuột được
tiêm và mức nồng độ cao nhất gây chết 100 % số chuột được tiêm.
Trung hòa:
Trong một dãy ống nghiệm, lần lượt cho
vào mỗi ống:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một thể tích thay đổi đã lựa chọn của
huyết thanh thử nghiệm.
Một lượng nước muối sinh lý để vừa đủ
5,0 ml trong mỗi ống.
Lắc nhẹ các ống nghiệm, trung hòa ở nhiệt
độ 37 °C trong 30 min, tránh ánh sáng. Tiêm 0,5 ml/chuột vào tĩnh mạch đuôi.
Dùng 6 chuột cho mỗi độ pha. Theo dõi kết quả sau 24 h đến 48 h.
Tính liều bảo vệ 50 % (ED50)
theo công thức Spearman- Kaber:
Log ED50
= Xo + d/2 - d x (Σ ri/n)
trong đó:
Xo là log của nồng độ huyết thanh thử
nghiệm ít nhất bảo vệ được 100 % chuột;
d là log của bậc pha loãng;
ri là số chuột sống của
mỗi dung dịch trung hòa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ED50 = AntilogED50
* Xác định số LD50 trung
hòa (nhóm chứng): Từ dung dịch nọc rắn chứa 20 LD50/ml pha loãng
thành các độ pha 1/20; 1/14; 1/10; 1/7 và 1/5 (nếu xác định LD50, sử
dụng hệ số pha loãng d=1,4), hoặc 1/12,1; 1/11; 1/10; 1/9,1; 1/8,3 (nếu xác định
LD50
sử
dụng hệ số pha loãng d=1,1) bằng nước muối sinh lý. Lắc nhẹ các ống, để ở 37 °C
trong 30 min, tránh ánh sáng. Tiêm 0,5 ml/chuột vào tĩnh mạnh đuôi. Dùng 6 chuột
cho mỗi độ pha. Theo dõi kết quả sau 24 - 48 h.
Tính số LD50 trung hòa
(tính T) như tính LD50 của nọc rắn ở trên.
* Xác định hiệu giá (hay tính số LD50
có trong 1 ml huyết thanh thử nghiệm):
Hiệu giá = (T-1)/ED50
trong đó:
T là số LD50 dùng để trung
hòa trong 1 liều tiêm;
ED50 là liều bảo vệ 50 %.
Tiêu chuẩn đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu giá của huyết thanh thử nghiệm phải
không nhỏ hơn 1000 LD50/lọ.
An toàn chung
Huyết thanh kháng nọc rắn phải đạt yêu
cầu về thử nghiệm an toàn chung (Phụ lục 15.11).
Chất gây sốt
Phụ lục 15.12.
Vô khuẩn
Đạt vô khuẩn (Phụ lục 15.7).
Nitơ toàn phần
Không lớn hơn 15 % (Phụ lục 15.18).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không lớn hơn 0,01 % (Phụ lục 15.29).
Natri clorid
Từ 0,85 % đến 0,9 % (Phụ lục 15.26).
pH
6,0 đến 7,0 (Phụ lục 15.33).
Đóng gói, bảo quản
Mỗi lọ đóng từ 2,0 ml đến 5,0 ml hoặc
dạng đông khô, tùy theo nhà sản xuất.
Bảo quản ở nhiệt độ 2 °C đến 8 °C,
tránh ánh sáng.
HUYẾT THANH
KHÁNG UỐN VÁN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa
Huyết thanh kháng độc tố uốn ván là chế
phẩm có chứa globulin
kháng độc tố, có khả năng trung hòa đặc hiệu độc tố của Clostridium tetani.
Nhận dạng
Huyết thanh kháng độc tố uốn ván trung
hòa đặc hiệu ngoại độc tố của Clostridium tetani, làm cho độc tố này trở
nên không độc, vô hại đối với động vật cảm thụ.
Các thử nghiệm kiểm định
Huyết thanh kháng độc tố uốn ván phải
đáp ứng các thử nghiệm kiểm định ghi trong chuyên luận "Huyết thanh miễn dịch
dùng cho người" và các yêu cầu sau đây:
Công hiệu
Công hiệu của huyết thanh kháng độc tố
uốn ván được thể hiện bằng số đơn vị quốc tế trong 1 ml (IU/ml).
Tiêu chuẩn: Không nhỏ hơn 1000 IU/ml
đối với loại dùng để phòng bệnh; không nhỏ hơn 3000 IU/ml đối với loại dùng để điều trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Huyết thanh kháng độc tố uốn ván cần
được bảo quản trong điều kiện lạnh, ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C, không để đóng
băng.
Nhãn, hộp
Các thông tin ghi trên nhãn được tuân
thủ theo quy định chung, được ghi trong chuyên luận chung "Huyết thanh miễn
dịch dùng cho người".
INTERFERON
ALPHA 2
Interferoni alfa 2
Định nghĩa
Interferon alpha 2 là sinh phẩm ở dạng
nước hoặc đông khô có chứa interferon alpha-2 người, tái tổ hợp.
Interferon alpha 2 dạng nước là dung dịch trong suốt,
không màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Interferon alpha 2 được dùng để kháng
virus, ức chế tăng sinh tế bào ung thư và có chức năng điều hòa miễn dịch.
Sản xuất
Interferon alpha 2 được sản xuất theo
công nghệ tái tổ hợp ADN: Gen mã hóa interferon alpha 2 được tách từ tế bào
lympho của người và đưa vào vector biểu hiện; Sau đó vector này được đưa vào vi
khuẩn. Vi khuẩn này được nuôi cấy trong môi trường đặc biệt để thu sinh khối và
sau đó dùng kỹ thuật sinh hóa tách chiết và tinh sạch interferon alpha 2. Sản
phẩm được đóng ống hoặc đông khô với hàm lượng interferon alpha 2 khác nhau tùy
theo mục đích sử dụng.
Nhận dạng
Interferon alpha 2 được nhận dạng
thông qua sự giảm hoạt tính kháng virus của nó trên tế bào nhiễm sau khi trung
hòa với kháng thể đơn dòng kháng interferon alpha 2.
Vật liệu:
Interferon alpha 2 thử nghiệm.
Kháng thể đơn dòng kháng interferon
alpha 2.
Tế bào MDBK (Madin-Darby Bovin Kidney
- Tế bào thận bò).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường MEM (Minimum Essential
Medium) có chứa huyết thanh bào thai bê (Fetal Bovin Serum, FBS).
Dung dịch Trypsin 0,25 %.
Phiến nhựa vô trùng, 96 giếng, đáy bằng.
Phương pháp tiến hành
Ngày thứ 1:
Pha kháng thể đơn dòng kháng
interferon alpha 2 với môi trường MEM 2 % FBS để có dung dịch chứa
200 IU/mL
Trộn đều 3 lọ đến 5 lọ mẫu thử nghiệm
và pha loãng bằng MEM 2 % FBS để có dung dịch chứa khoảng 200 IU/ml
(tùy vào hàm lượng interferon alpha 2 ghi trên nhãn).
Trung hòa: Trộn đều 1 ml interferon
alpha 2 đã pha loãng ở trên với 1 ml kháng thể đơn dòng kháng interferon alpha
2. Ủ ở 37 °C trong 60 min.
Nhỏ 100 µl môi trường MEM 5 %
FBS vào tất cả các giếng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ 100 µl dung dịch mẫu thử
nghiệm đã trung hòa với kháng thể đơn dòng kháng interferon alpha 2 vào hàng giếng
thứ hai của phiến (B1). Pha loãng tiếp bậc 2 cho đến hàng giếng thứ 12 (B12),
loại bỏ 100 µl ở giếng
B12.
Nhỏ 100 µl dung dịch tế bào
MDBK có nồng độ 6 x 105 đến 8 x 105 tế bào/ml vào toàn bộ
các giếng.
Phủ giấy dán, đậy nắp phiến và để ở tủ
ấm 37 °C, 5 % CO2 trong vòng 18 h đến 24 h.
Ngày thứ 2:
Kiểm tra sự phát triển của tế bào MDBK
ở các giếng tế bào chứng, tế bào phải mọc được một lớp kín. Loại bỏ nước nổi
trong tất cả các giếng của phiến.
Pha dung dịch virus gây nhiễm VSV với
môi trường MEM 2 % FBS để có chứa 100 đến 200 CCID50/ml.
Nhỏ 100 µl dung dịch virus gây
nhiễm VSV này vào tất cả các giếng.
Phủ giấy dán, đậy nắp phiến và để ủ ở tủ ấm 37 °C,
5 % CO2 trong vòng 18 h đến 24 h.
Ngày thứ 3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhuộm tế bào với tím gentian: Thêm 50 µl dung dịch
tím tinh thể (TT) vào mỗi giếng, trộn đều, để yên 10 min. Loại bỏ dung dịch
tím tinh thể
còn dư, rửa phiến bằng nước. Để phiến khô ở nhiệt độ phòng. Nhỏ 50 µl 2-methoxyethanol
vào tất cả các giếng. Lắc nhẹ phiến trên máy lắc trong vòng 10 min. Đo độ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) ở bước sóng
540 nm bằng máy đọc
ELISA.
Tiêu chuẩn đánh giá: So sánh độ hấp
phụ giữa các giếng tương ứng của 2 loại dung dịch thử nghiệm trước và sau khi
trung hòa với kháng thể đơn dòng kháng interferon alpha 2: Độ hấp thụ của các
giếng sau trung hòa phải nhỏ hơn.
Hiệu giá
Hiệu giá interferon alpha 2 được xác định
bằng chuẩn độ hoạt tính kháng virus của mẫu thử nghiệm trên tế bào MDBK.
Hiệu giá của Interferon alpha 2 thử
nghiệm được tính theo mẫu chuẩn quốc tế interferon alpha 2 tái tổ hợp.
Vật liệu
Interferon alpha 2 chuẩn quốc tế
Interferon alpha 2 thử nghiệm
Tế bào MDBK.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường MEM có chứa huyết thanh bào
thai bê.
Phiến nhựa vô trùng, 96 giếng, đáy bằng.
Phương pháp tiến hành
Ngày thứ 1:
Pha loãng mẫu chuẩn quốc tế với MEM 2
% FBS để có dung dịch chứa 100 IU/ml.
Trộn đều 3 lọ đến 5 lọ mẫu thử nghiệm
và pha loãng bằng MEM 2 % FBS để có dung dịch chứa khoảng
100 IU/ml (tùy vào hàm lượng
interferon alpha 2 ghi trên nhãn).
Nhỏ 100 µl môi trường MEM 5 %
FBS vào tất cả các giếng.
Nhỏ 100 µl dung dịch đã pha
loãng của mẫu chuẩn quốc tế (MCQT) và mẫu thử nghiệm vào mỗi giếng trong cột thứ
nhất của phiến. Đối với MCQT nhỏ
2 giếng (B1, C1) và mẫu thử nghiệm nhỏ 5 giếng (D1, E1, F1, G1, H1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhỏ 100 µl dung dịch tế bào
MDBK có nồng độ (6-8) x 105 tế bào/ml vào toàn bộ các giếng.
Phủ giấy dán, đậy nắp phiến và để ở tủ
ấm 37 °C, 5 % CO2 trong vòng 18 h đến 24 h.
Ngày thứ 2:
Kiểm tra sự phát triển của tế bào MDBK
ở các giếng chứng "tế bào" (giếng A1 đến A6), tế bào phải mọc được một
lớp kín.
Loại bỏ nước nổi trong tất cả các giếng
của phiến.
Pha dung dịch virus gây nhiễm VSV với
môi trường MEM 2% FBS để có chứa 100 đến 200 CCID50/ml.
Nhỏ 100 µl dung dịch virus gây
nhiễm VSV vào tất cả các giếng trừ giếng chứng “tế bào”.
Phủ giấy dán, đậy nắp phiến và để ở tủ ấm 37 °C,
5 % CO2 trong vòng 18 h đến 24 h.
Ngày thứ 3:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhuộm tế bào với tím gentian: Thêm 50 µl dung dịch
tím tinh thể (TT) vào mỗi giếng, trộn đều, để yên 10 min. Loại bỏ
dung dịch tím tinh thể còn dư, rửa phiến bằng nước. Để phiến khô ở nhiệt
độ phòng.
Nhỏ 50 µl 2-methoxyethanol
vào tất cả các giếng. Lắc nhẹ phiến trên máy lắc trong vòng 10 min. Đo độ hấp
thụ (Phụ lục 4.1) ở bước sóng 540 nm bằng máy đọc ELISA.
Tính kết quả:
• Tính độ hấp thụ 50 % theo công thức:
A50 = (Ac + Av)/2
trong đó:
Ac là độ hấp thụ trung bình
của các giếng chứng “tế bào”;
Av là độ hấp thụ trung bình
của các giếng chứng “virus”.
• Xác định hiệu quả bảo vệ 50 % tế bào
của interferon alpha 2 mẫu thử nghiệm và mẫu chuẩn quốc tế theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
N là số thứ tự của giếng có độ bảo vệ tế
bào 50 %;
n là số thứ tự của giếng có độ hấp thụ
>
50
%;
An là độ hấp thụ của giếng
thứ “n”;
An+1 là độ hấp thụ của giếng
thứ “n+1”.
• Tính hiệu giá theo công thức:
Hiệu giá (%) = 100 x 2(Ntn-Ns)
trong đó:
Ntn là vị trí giếng mà ở đó interferon
alpha 2 thử nghiệm bảo vệ được 50 % tế bào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn đánh giá
Mẫu interferon alpha 2 thử nghiệm chỉ đạt yêu cầu
khi hiệu giá tính được phải đạt từ 70 % đến 150 % hàm lượng ghi trên nhãn.
An toàn chung
Với liều tiêm là 15 triệu IU/5 ml đối
với 1 chuột lang và 1 triệu IU/0,5 ml đối với 1 chuột nhắt (Phụ lục 15.11).
Chất gây sốt
Mẫu interferon alpha 2 thử nghiệm được pha
loãng với nước muối hồi chỉnh, để có nồng độ 600 000 IU/ml (Phụ lục 15.12).
Vô khuẩn
Đạt vô khuẩn (Phụ lục 15.7).
Độ ẩm tồn dư (đối với dạng đông
khô)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
7,0 ± 0,5 (Phụ lục
15.33).
Đóng gói, bảo quản
Đóng gói: Hàm lượng
interferon alpha 2 được đóng gói tùy theo nhà sản xuất: 3 triệu lU/lọ, 4,5 triệu
lU/lọ,
6 triệu lU/lọ; 90 µg/lọ, 180 µg/lọ, kèm
theo nước hồi chỉnh.
Interferon alpha 2 đông khô phải bảo
quản ở nhiệt độ
từ 2 °C đến 8 °C, tránh ánh sáng.
Nhãn, hộp
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu quy định hiện hành.
TUBERCULIN
PPD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa
Tuberculin PPD là sinh phẩm chứa chất có hoạt tính
gây phản ứng da đặc
hiệu đối với bệnh lao, được điều chế từ canh thang nuôi cấy và ly giải của một hay
nhiều chủng Mycobacterium tuberculosis.
Tuberculin PPD đông khô có dạng khối xốp,
mịn, không teo, màu trắng ngà, không mùi, tan nhanh trong nước hồi chỉnh tạo
thành dung dịch trong suốt, không màu.
Dùng tuberculin PPD đông khô là một
trong những phương pháp phát hiện các trường hợp bị nhiễm lao hoặc dùng để đánh giá phản
ứng quá mẫn muộn đối với lao sau khi tiêm vắc xin BCG.
Sản xuất
Chủng sản xuất được nuôi cấy trong môi trường thích hợp.
Sau 6 tuần, chủng đã phát triển, được thu hoạch và giết chết bằng hơi nóng ở nhiệt
độ 100 °C trong 60 min. Hỗn dịch chủng đó được lọc qua màng lọc để loại xác vi
khuẩn. Phân đoạn có hoạt tính có
trong dung dịch lọc (chủ yếu là protein) được tách chiết bằng kết tủa với amoni
sulfat, được rửa và tái hòa tan trong dung dịch đệm phù hợp. Phenol được sử dụng
như là chất bảo quản. Sản phẩm
được đóng ống vô khuẩn
và được đông khô.
Nhận dạng
Thử nghiệm nhận dạng được tiến hành bằng
cách tiêm tuberculin thử nghiệm trong da chuột lang đã được gây mẫn cảm trước đó với vắc xin
BCG.
Phương pháp tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin BCG đông khô 1 mg/ml.
Chuột lang 4 con, khỏe mạnh, âm tính với
tuberculin, trọng lượng từ 350 g/con đến 400 g/con. Chia chuột ra làm 2 nhóm:
Nhóm thử nghiệm được tiêm mẫn cảm với vắc xin BCG đông khô và nhóm chứng không
tiêm.
Gây mẫn cảm
Vắc xin BCG đông khô được hoàn nguyên
và pha loãng để có nồng độ 0,5 mg/ml. Tiêm dưới da 0,4 ml cho mỗi chuột
lang, tại 4 vị trí khác nhau (0,1 ml/vị trí). Chuột lang được theo dõi sau tiêm
từ 5 tuần đến 6 tuần.
Tiêm tuberculin
Hoàn nguyên mẫu thử nghiệm để có dung
dịch chứa 50 IU/ml. Tiêm trong da 0,1 ml (tương đương 5 IU) cho cả 2 nhóm chuột.
Đọc kết quả
Sau khi tiêm tuberculin 24 h, đo đường
kính phản ứng tại các vị trí tiêm.
Phản ứng được coi là dương tính nếu đường
kính vết tổn thương da lớn hơn hoặc bằng 6 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả chuột lang đã được gây mẫn cảm
với vắc xin BCG đều phải có phản ứng dương tính với tuberculin thử nghiệm.
Tất cả chuột lang không được gây mẫn cảm
với vắc xin BCG đều phải có phản ứng âm tính với tuberculin thử nghiệm.
Hiệu giá
Hiệu giá của tuberculin PPD được xác định
bằng cách so sánh phản ứng quá mẫn
muộn trong da chuột lang đã gây mẫn cảm với vắc xin BCG sau khi tiêm các độ pha
khác nhau của mẫu thử với mẫu chuẩn quốc tế.
Phương pháp tiến hành
Vật liệu
Tuberculin thử nghiệm.
Tuberculin chuẩn quốc tế.
Chuột lang: 6 con, cùng giới, trọng lượng
350 g/con đến 400 g/con.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị 6 chuột lang có lông
sáng màu, cùng giới, khỏe mạnh, có trọng lượng từ 350 g/con đến 400 g/con.
Vắc xin BCG đông khô được hoàn nguyên
và pha loãng để có nồng độ 0,5
mg/ml. Tiêm dưới da 0,4 ml cho mỗi chuột lang, tại 4 vị trí khác
nhau (0,1 ml/ một vị trí). Chuột lang
được theo dõi sau tiêm từ 5 tuần đến 6 tuần để xác định hiệu giá.
Xác định hiệu giá
Tuberculin mẫu chuẩn quốc tế và mẫu thử
nghiệm được pha loãng với dung dịch đệm PBS ở 3 đến 4 độ pha khác nhau sao cho
đường kính phản ứng da sau khi tiêm cho chuột lang đã gây mẫn cảm với liều cao
nhất không lớn hơn 25 mm và với liều thấp nhất không nhỏ hơn 6 mm. Tiêm trong
da 0,1 ml mỗi độ pha của tuberculin mẫu chuẩn quốc tế và mẫu thử nghiệm ở hai
bên sườn chuột lang, mỗi bên 3 điểm. Vị trí nơi tiêm được lựa chọn theo phương
pháp hình vuông Latin.
Sau khi tiêm 24 h, đo đường kính của
phản ứng da tại
các vị trí tiêm. Phản ứng được coi là dương tính nếu tại nơi tiêm tuberculin có
nốt sần đỏ với đường kính lớn hơn hoặc bằng 6 mm. Phản ứng được coi là âm tính nếu tại
nơi tiêm tuberculin có nốt sần đỏ với đường
kính nhỏ hơn 6 mm. Hiệu giá của tuberculin thử nghiệm được tính theo chương
trình Parallel line của WHO.
Tiêu chuẩn chấp thuận
Hiệu giá của mẫu thử nghiệm phải nằm
trong khoảng 80 % đến 125 % giá trị hiệu giá ghi trên nhãn sản phẩm.
An toàn chung
Đạt yêu cầu về an toàn chung (Phụ lục
15.11).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt yêu cầu về vô trùng (Phụ lục
15.7).
Hàm lượng Phenol
Không lớn hơn 5,5 g/l (Phụ lục 15.28).
pH
6,5 đến 7,5 (Phụ lục 15.33).
Cách dùng, liều lượng
Tiêm trong da, liều 5 IU/0,1ml.
Đóng gói, bảo quản
Tùy theo nhà sản xuất, thường có ba dạng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ống chứa 50 IU, tương đương 10 liều;
Một ống chứa 100 IU, tương đương 20 liều.
Tuberculin được bảo quản ở nhiệt độ
2 °C đến 8 °C, tránh ánh sáng.
Nhãn, hộp
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu của các quy định hiện hành.
(CÁC) VẮC XIN
DÙNG CHO NGƯỜI
Vaccina ad usum
humanum
Giới thiệu
Vắc xin dùng cho người là những chế phẩm
chứa các kháng nguyên có khả năng tạo miễn dịch chủ động và đặc hiệu để phòng bệnh
do vi sinh vật gây nên. Vắc xin được sản xuất từ vi khuẩn, Rickettsia hoặc
virus. Vắc xin dùng cho người có thể là (1) vi sinh vật đã được bất hoạt nhưng
vẫn giữ được tính sinh miễn dịch; hoặc (2) vi sinh vật sống không độc; hoặc (3)
các thành phần kháng nguyên của vi sinh vật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp sản xuất từng loại vắc
xin sẽ được mô tả ở phần tiếp theo dưới đây hoặc trong các chuyên luận riêng.
Các phương pháp này cần bảo đảm cho vắc xin có đủ tính kháng nguyên
cũng như tính vô hại và không bị tạp nhiễm.
Trong quá trình sản xuất có thể dùng
thêm chất phụ thích hợp nhưng không được cho thêm penicilin ở bất kỳ giai đoạn
nào của quá trình sản xuất.
Có thể tăng khả năng sinh miễn dịch của
một số loại vắc xin bằng cách cho thêm chất phụ thích hợp ghi trong các chuyên
luận riêng.
Có thể dùng chất bảo quản thích hợp
theo quy định cho một số vắc xin bất hoạt.
Vắc xin thành phẩm được phân bổ vào
các ống (hoặc lọ) và gắn kín để tránh nhiễm khuẩn. Một số vắc xin thành phẩm được
sản xuất dưới dạng đông khô. Chỉ hoàn nguyên vắc xin đông khô ngay trước khi sử
dụng.
Vắc xin vi khuẩn
Vắc xin vi khuẩn được sản xuất từ các
chủng vi khuẩn thích hợp, nuôi cấy trên môi trường và điều kiện nuôi cấy thích
hợp.
Vắc xin vi khuẩn bất hoạt có chứa vi
khuẩn hoặc các thành phần kháng nguyên của vi khuẩn đã được bất hoạt nhưng vẫn
giữ được khả năng sinh miễn dịch.
Vắc xin vi khuẩn sống được sản xuất từ
chủng giảm độc nhưng vẫn có khả năng kích thích sinh miễn dịch đặc hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với vắc xin vi khuẩn sống, có thể xác định số
lượng đơn vị sống.
Giải độc tố vi khuẩn
Các giải độc tố vi khuẩn được chế tạo
từ độc tố đã giải độc nhưng vẫn giữ được tính sinh miễn dịch và không còn khả
năng hồi độc.
Ở đáy lọ giải độc tố tinh chế, sau khi
hấp phụ, có một lớp cặn màu trắng hoặc vàng nhạt; khi lắc, cặn này sẽ phân bố đều
trong lọ vắc xin.
Vắc xin virus
Vắc xin virus là huyền dịch
virus thu được sau khi cấy trên động vật, trứng có phôi, hoặc tế bào nuôi thích
hợp. Những vắc xin này có thể ở dạng lỏng hoặc đông khô.
Vắc xin virus thường được sản xuất từ
chủng virus đặc hiệu giảm độc lực. Vắc
xin virus có thể có màu nếu chứa chỉ thị pH như đỏ phenol.
Vắc xin virus bất hoạt thường được xử
lý bằng phương pháp hóa học hoặc lý
học.
Vắc xin phối hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng hóa chất có trong vắc xin
Phenol
Đối với các vắc xin có chứa phenol, cần
xác định hàm lượng theo Phụ lục 15.28. Nếu phenol đã được dùng trong quá trình
sản xuất thì hàm lượng cuối cùng trong vắc xin thành phẩm không được
quá 2,5 g/l, trừ trường hợp đặc biệt.
Formaldehyd
Đối với các vắc xin có chứa
formaldehyd, cần xác định hàm lượng theo Phụ lục 15.25. Nếu formaldehyd đã được
dùng trong quá trình sản xuất thì hàm lượng cuối cùng trong vắc xin thành phẩm
không được quá 0,2 g/l formaldehyd tự do, trừ trường hợp đặc biệt.
Nhôm
Đối với các vắc xin có chứa thành phần
nhôm (AI+++),
cần xác định hàm lượng theo Phụ lục 15.27. Nếu nhôm được dùng để hấp phụ vắc
xin thì hàm lượng cuối
cùng không được quá 1,25 mg nhôm (Al+3) cho mỗi liều đơn tiêm cho
người, trừ trường hợp đặc biệt.
Bảo quản
Vắc xin phải được bảo quản tránh ánh
sáng. Trừ khi có quy định riêng trong từng chuyên luận, các vắc xin phải bảo quản ở nhiệt độ
2 °C đến 8 °C và các vắc xin lỏng không được đông băng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn dùng được tính từ khi bắt đầu thử
nghiệm công hiệu hoặc hiệu giá trong những điều kiện bảo quản quy định đối với
từng loại vắc xin.
Hạn dùng của vắc xin được quy định
trong từng chuyên luận riêng.
Nhãn, hộp
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu của các quy định hiện hành.
VẮC XIN BẠCH
HẦU HẤP PHỤ
Vaccinum Diphtheriae
adsorbatum
Định nghĩa
Vắc xin bạch hầu hấp phụ được điều chế
từ độc tố bạch hầu đã xử lý bằng formaldehyd và nhiệt độ để mất tính độc mà vẫn
còn tính sinh miễn dịch, chứa ít nhất 1500 Lf/ mg protein nitrogen và hấp phụ với
một tá chất thích hợp như muối nhôm phosphat hoặc nhôm hydroxyd trong dung dịch
natri clorid 0,85 %. Có thể cho thêm
chất bảo quản thích hợp.
Sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra giải độc tố tinh chế về độc
tính đặc hiệu, tính hồi độc, độ sạch kháng nguyên trước khi dùng điều chế vắc
xin thành phẩm.
Giải độc tố tinh chế bán thành phẩm
Chủng sản xuất phải có độc tính cao,
biết rõ về nguồn gốc và lịch sử chủng. Môi trường nuôi cấy chứa độc tố bạch hầu cần
được tách xác tế bào vi khuẩn càng sớm càng tốt. Xác định hàm lượng độc tố
(Lf/ml) bằng phản ứng lên bông để giám sát tính ổn định trong sản xuất. Giải độc
tố bạch hầu được tinh chế để loại bỏ các thành phần có thể gây các phản ứng phụ
cho người. Độc tố sau khi tinh chế sẽ được bất hoạt bằng formaldehyd theo
phương pháp thích hợp sao cho không ảnh hưởng đến khả năng sinh miễn dịch của
giải độc tố và không bị hồi độc. Tuy nhiên, có thể lựa chọn quy trình tinh chế
sau khi giải độc.
Chỉ có những giải độc tố tinh chế bán thành phẩm
đạt các tiêu chuẩn dưới đây mới được sử dụng để pha vắc xin bán thành phẩm cuối
cùng.
Vô khuẩn
Tiến hành kiểm tra tính vô
khuẩn của giải độc tố bạch hầu
tinh chế bán thành phẩm với 10 ml mẫu cho mỗi môi trường kiểm tra (Phụ lục
15.7).
Tính độc đặc hiệu và
tính hồi độc của giải độc tố bạch hầu
Kiểm tra tính độc đặc hiệu: Tiêm dưới da
1 ml giải độc tố tinh chế có chứa 500 Lf/ml/con cho 5 chuột lang khỏe mạnh trọng
lượng 250 g/con đến 350 g/con, chưa sử dụng cho bất kỳ mục đích gì trước đó.
Theo dõi và kiểm tra trọng lượng chuột trong 6 tuần. Những chuột chết sẽ phải mổ kiểm tra các
dấu hiệu nhiễm độc tố bạch hầu (tuyến thượng thận sưng đỏ). Giải độc tố tinh chế
đạt yêu cầu an toàn đặc hiệu khi không có chuột lang nào có dấu hiệu nhiễm độc
tố bạch hầu trong 6 tuần theo dõi và có ít nhất 80 % chuột sống sót trong giai đoạn thử
nghiệm.
Kiểm tra tính hồi độc của giải
độc tố bạch hầu: Giải độc tố bạch hầu tinh chế phải được kiểm tra để đảm
bảo không bị hồi độc. Sử dụng dung dịch đệm giống như dung dịch pha vắc xin bán
thành phẩm cuối cùng nhưng không có chất hấp phụ để pha mẫu giải độc tố bạch hầu
tinh chế bán thành phẩm thành huyền dịch chứa 35 Lf/ml. Chia thành 2 mẫu thử,
trong đó một mẫu ủ ở (5 ± 3) °C trong 6 tuần và mẫu kia ủ ở 37 °C trong 6 tuần.
Tiêm dưới da 5 ml/con, mỗi mẫu tiêm cho 5 chuột lang khỏe mạnh trọng lượng 250
g/con đến 350 g/con, chưa sử dụng cho bất kỳ mục đích gì trước đó. Thử nghiệm đạt
yêu cầu khi cả 2 nhóm chuột đều khỏe
mạnh, không có chuột lang nào có dấu hiệu nhiễm độc tố bạch hầu trong 6 tuần
theo dõi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải độc tố bạch hầu tinh chế phải được
kiểm tra độ tinh
sạch của kháng nguyên bằng cách kiểm tra hàm lượng kháng nguyên bằng đơn vị
Lf/mg nitrogen protein. Hàm lượng kháng nguyên được kiểm tra bằng cách so sánh
với mẫu chuẩn đã được hiệu chuẩn bởi giải độc tố bạch hầu mẫu chuẩn quốc tế
dành cho thử nghiệm lên bông hoặc mẫu chuẩn quốc gia tương đương.
Giải độc tố bạch hầu tinh chế đạt yêu
cầu khi chứa không được ít hơn 1500 Lf/mg nitrogen protein.
Kiểm định vắc
xin bán thành phẩm cuối cùng
Vắc xin bán thành phẩm cuối cùng được
pha chế từ giải độc tố bạch hầu tinh chế, cho thêm nhôm phosphat hoặc nhôm
hydroxyd với hàm lượng
thích hợp. Có thể cho thêm chất
bảo quản. Chỉ những vắc xin bán thành phẩm cuối cùng đạt các tiêu chuẩn dưới
đây mới được phép tiếp tục sản xuất thành vắc xin thành phẩm.
Chất bảo quản
Xác định hàm lượng chất bảo quản bằng
phương pháp hóa học thích hợp. Hàm lượng chất bảo quản trong vắc xin bán thành
phẩm phải đạt ít nhất là 85 % và không được quá 115 % so với lượng dự kiến cho vào (Phụ
lục 15.29).
Vô khuẩn
Tiến hành kiểm tra tính vô khuẩn của vắc
xin bán thành phẩm cuối cùng với 10 ml mẫu cho mỗi môi trường kiểm tra (Phụ lục
15.7).
Kiểm định vắc xin thành phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện ít nhất trên một lọ vắc xin
đã được dán nhãn.
Nhận dạng giải độc tố bạch hầu bằng thử
nghiệm lên bông như mô tả trong Phụ lục 15.19.
Vô khuẩn
Vắc xin không nhiễm vi khuẩn và nấm
(Phụ lục 15.7).
Công hiệu
Thực hiện theo Phụ lục 15.23.
Tiêu chuẩn chấp thuận: Công hiệu của
vắc xin bạch hầu dùng để tiêm trẻ em được coi là đạt yêu cầu khi không thấp hơn
30 IU đối với một liều đơn. Đối với các thử nghiệm sử dụng 3 độ pha loãng, giới
hạn khoảng tin cậy 95 % của công hiệu phải nằm trong khoảng 50 % đến 200 % hoặc
giới hạn dưới khoảng tin cậy 95 % của giá trị công hiệu phải lớn hơn 30 IU đối
với một liều đơn cho người.
An toàn chung
Tiêm vắc xin bạch hầu với 1 liều tiêm
cho người vào ổ bụng cho mỗi con trong số 5 chuột nhắt trắng khỏe mạnh, trọng
lượng 17 g/con đến 22 g/con và chưa sử dụng với bất cứ mục đích gì trước đó; tiêm ít nhất
1 liều tiêm cho người nhưng không nhiều hơn 1 ml vào ổ bụng cho mỗi trong số 2 chuột lang
khỏe mạnh, trọng lượng 250 g/con đến 350 g/con và chưa sử dụng với bất cứ mục
đích gì trước đó. Vắc xin đạt tính an toàn chung, không có độc tính bất thường
nếu toàn bộ chuột thử nghiệm đều khỏe mạnh, lên cân và không có biểu hiệu nhiễm
độc trong 7 ngày theo dõi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng thimerosal không ít hơn 85 %
hoặc không nhiều hơn 115 % so với lượng ghi trên nhãn (Phụ lục 15.29).
Nhôm
Không quá 1,25 mg nhôm trong một liều
đơn vắc xin cho người (Phụ lục 15.27).
pH
6,0 đến 7,0 (Phụ lục 15.33).
Cảm quan
Mỗi loạt vắc xin thành phẩm sau khi sản
xuất phải được kiểm tra bằng cảm quan để đảm bảo các lọ hay ống vắc xin trước
khi xuất xưởng đều phải đạt yêu cầu, không có dấu hiệu bất thường về cảm quan như: vật lạ
trong lọ vắc xin, nắp hay nút chặt và đảm bảo tính nguyên vẹn. Trong quá trình
kiểm tra, nếu ống hay lọ nào thấy không đạt yêu cầu cần được loại bỏ.
Bảo quản, hạn dùng
Khi bảo quản ở điều kiện quy định, vắc
xin có thể giữ được công hiệu 3 năm kể từ ngày chuẩn độ công hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu của các quy định hiện hành.
VẮC XIN BẠCH
HẦU - UỐN VÁN - HO GÀ HẤP PHỤ (DTwP)
Vaccinum diphtheriae tetani et
pertussis adsorbatum
Định nghĩa
Vắc xin bạch hầu - uốn ván - ho gà là
một hỗn hợp gồm các giải độc tố bạch hầu, uốn ván tinh chế hấp phụ và vắc xin
ho gà toàn tế bào hấp phụ (DTwP).
Sản xuất giải độc tố bạch hầu
Vắc xin bạch hầu được sản xuất dựa vào
hệ thống chủng gốc. Chủng Corynebacterium diphtheriae dùng cho sản xuất
phải tuân thủ theo quy định về hệ thống chủng gốc và được nuôi cấy trên môi trường
lỏng thích hợp. Cuối giai đoạn nuôi cấy, cần kiểm tra tính thuần khiết để loại
bỏ những loạt nuôi cấy đơn bị nhiễm tạp. Xác định hàm lượng độc tố bạch hầu
(Lf/ml) bằng phản ứng lên bông. Các mẻ gặt đơn có thể hỗn hợp lại để
giải độc bằng formaldehyd và tinh chế theo phương pháp thích hợp.
Giải độc tố bạch hầu tinh chế được kiểm
tra vô khuẩn, tính độc đặc hiệu, tính hồi độc, độ tinh sạch của kháng nguyên
trước khi pha chế vắc xin bán thành phẩm cuối cùng.
Vô khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành và tiêu chuẩn chấp thuận
theo Phụ lục 15.7.
Kiểm tra tính độc đặc
hiệu
Tiêm dưới da ít nhất 500 Lf của giải độc
tố bạch hầu tinh chế chứa trong thể tích 1 ml vào mỗi trong số 5 chuột lang
khỏe mạnh, trọng lượng 250 g/con đến 350 g/con chưa sử dụng vào bất cứ mục đích
gì trước đó. Theo dõi
chuột trong vòng 42 ngày sau tiêm, nếu thấy bất kỳ triệu chứng nào hay bị chết
do độc tố bạch hầu thì lô giải độc tố bạch hầu tinh chế này không đạt về tính
an toàn đặc hiệu. Nếu có hơn một chuột lang thử nghiệm bị chết trong thời gian
theo dõi vì bất kỳ nguyên nhân nào thì phải nhắc lại thử nghiệm. Nếu có hơn một
chuột lang thử nghiệm bị chết trong lần thử nghiệm thứ hai thì lô giải độc tố bạch
hầu tinh chế này cũng không đạt về tính an toàn đặc hiệu.
Kiểm tra tính hồi độc
Sử dụng dung dịch đệm giống như dùng để
pha vắc xin thành phẩm nhưng không có chất hấp phụ để pha loãng giải độc tố bạch
hầu tinh chế sao cho có chứa hàm lượng giải độc tố tương đương như trong vắc
xin thành phẩm (35 Lf/ml); chia thành 2 phần tương đương nhau và ủ mỗi phần của
dung dịch này ở nhiệt độ khác nhau (5 ± 3) °C và 37 °C trong 6 tuần. Mỗi trong 2 mẫu thử
sau khi ủ được đưa ra kiểm tra tính hồi độc của độc tố bạch hầu bằng cách tiêm
dưới da cho 5 chuột lang khỏe mạnh, trọng lượng 250 g/con đến 350 g/con.
Giải độc tố bạch hầu tinh chế đạt yêu
cầu về thử nghiệm tính hồi độc khi các chuột thử nghiệm đều khỏe mạnh, lên cân
và không có chuột nào có dấu hiệu về
phản ứng do độc
tố bạch hầu trong 6 tuần theo dõi.
Kiểm tra độ tinh sạch
của kháng nguyên bạch hầu
Giải độc tố bạch hầu tinh chế phải đạt
không ít hơn 1500 Lf/mg nitrogen protein.
Sản xuất giải độc tố uốn ván
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng Lf trong vắc xin uốn ván bán thành phẩm
tùy thuộc vào công thức gốc của từng nhà sản xuất nhưng không được quá 25 Lf
trong một liều đơn cho người nếu sử dụng nhiều hơn một liều cho phác đồ tiêm miễn
dịch cơ bản.
Giải độc tố uốn ván tinh chế được kiểm
tra vô khuẩn, tính độc đặc hiệu, tính hồi độc, độ tinh sạch của kháng nguyên
trước khi pha chế vắc xin bán thành phẩm cuối cùng.
Vô khuẩn
Tiến hành thử nghiệm vô khuẩn trên môi
trường canh thang Thioglycolat và Soybean Casein với mẫu giải độc tố uốn ván
tinh chế: 10 ml giải độc tố uốn ván tinh chế cho mỗi môi trường.
Cách tiến hành và tiêu chuẩn chấp thuận
theo Phụ lục 15.7.
Kiểm tra tính độc đặc
hiệu
Tiêm dưới da ít nhất 500 Lf của giải độc
tố uốn ván tinh chế chứa trong thể tích 1 ml vào mỗi chuột trong số 5 chuột
lang khỏe mạnh, trọng lượng 250 g/con đến 350 g/con chưa sử dụng vào bất cứ mục
đích gì trước đó. Theo dõi chuột trong vòng 21 ngày sau tiêm, nếu thấy bất kỳ
triệu chứng nào hay bị chết do độc tố uốn ván thì lô giải độc tố uốn ván tinh
chế này không đạt về tính an toàn đặc hiệu. Nếu có hơn một chuột lang thử nghiệm
bị chết trong thời gian theo dõi vì bất kỳ nguyên nhân nào thì phải nhắc lại thử
nghiệm. Nếu có hơn một chuột
lang thử nghiệm bị chết trong lần thử nghiệm thứ hai thì lô giải độc tố uốn
ván tinh chế này cũng không đạt về tính an toàn đặc hiệu.
Kiểm tra tính hồi độc
Sử dụng dung dịch đệm dùng để pha vắc
xin thành phẩm nhưng không có chất hấp phụ để pha loãng giải độc tố uốn ván
tinh chế sao cho có chứa hàm lượng giải độc tố tương đương như trong vắc xin
thành phẩm (12,5 Lf/ml); chia thành 2 phần tương đương nhau và ủ mỗi phần của
dung dịch này ở nhiệt độ khác nhau (5 ± 3) °C và 37 °C trong 6 tuần.
Mỗi trong 2 mẫu thử sau khi ủ được đưa ra kiểm tra tính hồi độc của độc tố uốn
ván bằng cách tiêm dưới da cho 5 chuột lang khỏe mạnh, trọng lượng 250 g/con đến
350 g/con.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ tinh sạch
của kháng nguyên uốn ván
Giải độc tố uốn ván tinh chế phải đạt
không ít hơn 1000 Lf/mg nitrogen protein.
Sản xuất nước cốt ho gà bất hoạt
Nước cốt ho gà được sản xuất dựa vào hệ
thống chủng gốc. Chủng Bordertella pertussis dùng cho sản xuất vắc xin
ho gà phải tuân thủ theo quy định về hệ thống chủng gốc và được nuôi cấy trên
môi trường thích hợp. Việc lựa chọn chủng nuôi cấy, môi trường và phương pháp nuôi cấy
thích hợp nhằm tạo ra vắc xin ho gà thành phẩm có được 3 ngưng kết
nguyên 1; 2; 3. Từng chủng được nuôi cấy 24 h đến 72 h trong môi trường lỏng hoặc
đặc. Không được dùng máu người hoặc các sản phẩm từ máu người trong bất kỳ môi
trường nuôi cấy chủng ho gà nào
để sản xuất vắc
xin ho gà. Môi trường dùng trong giai đoạn nuôi cấy ho gà cuối cùng cũng không
được phép có máu hoặc sản phẩm của máu.
Sau khi nuôi cấy, gặt và rửa sinh khối
vi khuẩn ho gà để loại bỏ các chất còn tồn dư của môi trường nuôi cấy; pha
thành hỗn dịch ho gà với nước muối sinh lý vô khuẩn thành hỗn dịch nước cốt ho gà cô đặc.
Kiểm tra tính thuần
khiết của các mẻ gặt đơn
Lấy mẫu từ các mẻ gặt đơn để kiểm tra
tính thuần khiết bằng phương pháp nhuộm soi kính hiển vi hoặc cấy vào môi trường
nuôi cấy thích hợp. Các mẻ gặt đơn sẽ không được phép sử dụng vào việc pha chế
bán thành phẩm khi phát hiện có nhiễm bất kỳ một loại gì khác vào sản
phẩm.
Kiểm tra độ đục
Dùng bộ so độ đục chuẩn quốc tế hoặc
đo mật độ quang (OD) ở bước sóng 560 nm của hỗn dịch nước cốt ho gà cô đặc
(không được muộn hơn hai tuần sau khi gặt và trước khi huyền dịch vi
khuẩn được đưa vào bất kỳ quy trình pha chế nào tiếp theo) để xác định đậm độ của
nước cốt ho gà cô đặc. Đậm độ nước cốt ho gà được sử dụng làm cơ sở để tính
toán khi pha chế vắc xin bán thành phẩm cuối cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ sống sót
Hỗn dịch vi khuẩn ho gà được giết chết
và giải độc bằng phương pháp được sự chấp thuận của cơ quan kiểm định quốc
gia. Các hóa chất được sử dụng để giết chết và giải độc vi khuẩn ho gà cũng phải
được sự chấp thuận bởi cơ quan kiểm định quốc gia. Hỗn dịch vi khuẩn ho gà được
giết chết bằng nhiệt độ trong khoảng thời gian thích hợp và được kiểm tra sự sống
sót của các vi khuẩn này trên môi trường Border - Gengou. Sau khi bất hoạt, nước
cốt ho gà được bảo quản ở nhiệt độ (5 ± 3) °C trong một khoảng thời gian cần
thiết để giảm bớt
tính độc.
Mỗi loạt nước cốt ho gà đơn sẽ
không được dùng để pha chế vắc xin bán thành phẩm khi không đạt các tiêu chuẩn
về vô khuẩn, khả năng bất hoạt hoàn toàn (kiểm tra độ sống sót), nhận dạng, khả
năng phát triển, ngưng kết như chủng gốc B. pertussis.
Phương pháp sản xuất phải được thẩm định
để chứng minh rằng sản phẩm khi kiểm định sẽ tuân thủ và đạt được các tiêu chuẩn
như mô tả dưới đây.
Kiểm định vắc xin bán thành phẩm
Vắc xin bán thành phẩm được pha chế
và hỗn hợp bởi một lượng thích hợp của giải độc tố bạch hầu và giải độc tố uốn
ván đã được hấp phụ bởi
nhôm phosphat hydrat hoặc nhôm hydroxyd và hỗn hợp thêm một lượng thích hợp của
huyền dịch B. pertussis đã được bất hoạt; kết quả
của sự hỗn hợp này khi tiêm vào cơ thể phải phù hợp về mặt sinh lý với máu. Hàm lượng B.
pertussis của vắc xin bán thành phẩm phải không được vượt quá 20 IOU cho một
liều đơn cho người. Nếu sử dụng 2 hoặc nhiều hơn số chủng B. pertussis
thì khi pha vắc xin bán thành phẩm phải tính toán sao cho tổng số đơn vị độ đục
của các
chủng
ho gà đưa vào phải không thay đổi giữa các loạt vắc xin và không vượt quá 20
IOU cho một liều đơn cho người. Hàm lượng chất bảo quản trong vắc xin DTP hấp
phụ phải không ảnh hưởng đến tính sinh miễn dịch của giải độc tố uốn ván, bạch
hầu, vắc xin ho gà và không gây ra những phản ứng có hại cho người sử dụng.
Chỉ vắc xin bán thành phẩm cuối cùng
nào tuân thủ và đạt các yêu cầu dưới đây mới được sử dụng để sản xuất thành phẩm.
Chất bảo quản kháng
khuẩn
Xác định hàm lượng chất bảo quản kháng
khuẩn trong vắc xin bán thành phẩm cuối cùng bằng phương pháp thích hợp. Hàm lượng
chất bảo quản không
được ít hơn 85 % và không được nhiều hơn 115 % của lượng chất bảo quản tiêu chuẩn
cho vào vắc xin (Phụ lục 15.29).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành thử nghiệm vô khuẩn trên môi
trường canh thang Thioglycolat và Soybean casein. Dùng 10 ml vắc xin để kiểm
tra trên mỗi môi trường (Phụ lục 15.7).
Công hiệu
Tiến hành các thử nghiệm kiểm tra công
hiệu theo Phụ lục 15.22; Phụ lục 15.23 và Phụ lục 15.24.
Tính độc đặc hiệu
Tính độc đặc hiệu của vắc xin bạch hầu
- uốn ván - ho gà toàn tế bào được kiểm tra trên mẫu bán thành phẩm cuối cùng
hay vắc xin thành phẩm khi cần thiết (Phụ lục 15.4).
Đối với thành phần bạch hầu và uốn ván
Chọn 5 chuột lang, có trọng lượng
250 g đến 350 g, tiêm dưới da một lượng vắc xin tương đương với ít nhất 5 liều
đơn cho người. Theo dõi chuột hàng ngày, vắc xin đạt yêu cầu nếu không có chuột
lang nào có dấu hiệu liệt uốn ván hoặc triệu chứng nhiễm độc bạch hầu và ít nhất
80 % chuột sống trong thời gian 6 tuần. Nếu có chuột chết phải mổ để kiểm
tra phủ tạng về dấu hiệu nhiễm độc bạch hầu (tuyến thượng thận đỏ).
Đối với thành phần ho gà
Dùng ít nhất 20 chuột nhắt trắng, trọng
lượng 14 g đến 16 g, cùng giới (nếu có cả 2 giới cần phân chia đều trong các
nhóm) cho mỗi mẫu vắc xin thử và nhóm chứng. Mỗi chuột được tiêm vào ổ bụng 0,5
ml dung dịch chứa tối thiểu nửa liều đơn vắc xin cho người. Nhóm chứng được
tiêm 0,5 ml nước muối sinh lý (tốt nhất chứa cùng hàm lượng chất bảo quản như có trong dung dịch
tiêm cho nhóm thí nghiệm).
Tổng trọng lượng các nhóm chuột được xác định vào 72 h và 7 ngày sau tiêm, vắc
xin đạt yêu cầu nếu đạt cả 3 tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 7 ngày trọng lượng trung bình mỗi chuột
không ít hơn 60 % so với nhóm chứng.
Số chuột chết không quá 5 % tổng số
chuột đã được tiêm.
Kiểm định vắc xin thành phẩm
Nhận dạng
Thành phần bạch hầu - uốn ván - ho gà
toàn tế bào trong vắc
xin DTwP hấp phụ được tách gel bằng cách cho thêm natri citrat (C6H5O7Na3.2H2O) với nồng độ
5 % ủ ở 37 °C trong 48 h. Sau đó ly tâm 2000 r/min trong 15 min. Nước nổi được dùng để
nhận dạng thành phần bạch hầu và uốn ván bằng phản ứng lên bông, cặn ly tâm
dùng để nhận dạng thành phần ho gà có trong vắc xin bằng phản ứng ngưng kết
trên phiến kính với các huyết thanh kháng ho gà đặc hiệu (Phụ lục 15.19).
Vô khuẩn
Đạt vô khuẩn (Phụ lục 15.7).
An toàn chung
Thử nghiệm được tiến hành trên chuột
nhắt trắng và chuột lang khỏe mạnh. Tiêm vào ổ bụng cho 5 chuột nhắt trắng có
trọng lượng 17 g/con đến 22 g/con, mỗi con một nửa liều tiêm cho người; tiêm
vào ổ bụng 2 chuột lang có trọng lượng 250 g đến 350 g; mỗi con một liều tiêm
cho người nhưng không quá 1 ml/con.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công hiệu
Tiến hành kiểm tra ở mẫu vắc xin DTP
thành phẩm khi chưa kiểm tra công hiệu trên vắc xin bán thành phẩm hoặc khi có
chỉ định cần thiết (Phụ lục 15.22; 15.23; 15.24).
Tính chất vật lý, hóa học
Cảm quan
Kiểm tra hình dạng bên ngoài của vắc
xin bằng mắt thường: Huyền dịch vắc xin chia thành 2 lớp, phần dung dịch phía
trên trong suốt không màu hoặc vàng nhạt; lớp lắng cặn dưới đáy lọ có màu trắng
xám.
Nhanh chóng tạo huyền dịch đồng nhất
sau khi lắc nhẹ, không lẫn chất lạ.
Tính chất vật lý
Thể tích vắc xin mỗi lọ: Thể tích ghi
trên nhãn +10 %.
Tỷ lệ loại bỏ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với vắc xin liều đơn: Không quá 5
%.
Không bị đông băng (tiêu chuẩn
này chỉ kiểm tra sau khi bảo quản hay vận chuyển theo dây chuyền lạnh, không phải
tiêu chuẩn xuất xưởng của nhà sản xuất): Lọ vắc xin mẫu thử phải có tốc độ lắng cặn chậm
hơn nhiều so với lọ chứng dương và không có sự tạo hạt hay hình ảnh bông tuyết lơ lửng
trong huyền dịch vắc xin hay kết thành cục sau khi lắc.
Chất bảo quản
Hàm lượng thimerosal cho phép là 0,005
% đến 0,02 % (Phụ lục 15.29).
Chất hấp phụ
Hàm lượng Al+++ trong vắc
xin DTP hấp phụ không được quá 1,25 mg Al+++/1 liều tiêm cho người
(Phụ lục 15.27).
pH
6,0 đến 7,0 (Phụ lục 15.33).
Formaldehyd tồn dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản và hạn dùng
Ở nhiệt độ 2 °C đến 8 °C vắc xin có thể
giữ công hiệu 2,5 năm.
Nhà sản xuất phải đưa ra
khuyến cáo về điều kiện bảo quản và vận
chuyển vắc xin DTP hấp phụ để đảm bảo rằng vắc xin đạt công hiệu theo yêu cầu
cho đến khi hết hạn sử dụng
như đã đăng ký và ghi trên nhãn.
Vắc xin DTP hấp phụ phải được bảo quản sao cho không bị đông
băng.
Hạn dùng của vắc xin phải được cơ quan
kiểm định quốc gia chấp thuận và cố định, dựa vào các số liệu nghiên cứu tính ổn
định của vắc xin và không được quá 2,5 năm tính từ cuối thử nghiệm kiểm tra
công hiệu (tính từ ngày tiêm miễn dịch trên động vật thí nghiệm).
Nhãn
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu của các quy định hiện hành.
VẮC XIN BẠCH
HẦU, UỐN VÁN HẤP PHỤ DÙNG CHO NGƯỜI LỚN VÀ VỊ THÀNH NIÊN
Vaccinum diphtheriae
et tetani ad usum adulti et adulescentis adsorbatum
Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản xuất
Giải độc tố bạch hầu
tinh chế bán thành phẩm
Chủng dùng sản xuất ra độc tố bạch hầu
cần phải tuân thủ quy định về hệ thống giống chủng. Chủng Corynebacterium
diphtheriae có tính độc
cao đã biết rõ nguồn gốc và lịch sử, được nuôi cấy trong môi trường lỏng phù hợp.
Kết thúc giai đoạn nuôi cấy, từng mẻ nuôi cấy được kiểm tra độ sạch để loại bỏ
những mẻ bị nhiễm tạp. Độc tố được chiết tách vô khuẩn để loại bỏ xác vi khuẩn.
Thông qua việc xác định hàm lượng độc tố (Lf/ml) có thể giám sát được tính ổn định
trong sản xuất.
Các mẻ gặt đơn có thể hỗn hợp lại rồi
giải độc và tinh chế. Quá trình tinh chế có thể thực hiện trước hoặc sau quá
trình giải độc. Việc tinh chế độc tố nhằm loại bỏ các thành phần gây ra những
phản ứng phụ ở người. Độc tố tinh chế được giải độc bằng formaldehyd theo
phương pháp thích hợp (thông thường bằng nhiệt) nhằm tránh sự phá hủy khả năng
sinh miễn dịch của giải độc tố và tránh hồi độc.
Chỉ những giải độc tố tinh chế bán
thành phẩm đạt những tiêu chuẩn quy định mới được dùng để pha chế thành vắc xin
bán thành phẩm cuối cùng.
Kiểm tra vô khuẩn
Cần tiến hành thử nghiệm vô khuẩn với
ít nhất một lượng mẫu thử 10 ml trên mỗi loại môi trường.
Kiểm tra an toàn
đặc hiệu
(xác định sự không có mặt của độc tố):
Tiêm dưới da 1 ml giải độc tố tinh chế
chứa ít nhất 500 Lf (mỗi chuột) cho 5 chuột lang khỏe mạnh có trọng lượng 250
g/con đến 350 g/con, chưa dùng cho thử nghiệm nào trước đó. Theo dõi chuột
trong 42 ngày, thử nghiệm đạt yêu cầu nếu như không có chuột nào chỉ ra dấu hiệu
hoặc bị chết do nhiễm độc tố bạch hầu. Nếu nhiều hơn 1 con chuột lang chết
không rõ nguyên nhân, thử nghiệm cần nhắc lại. Nếu trong lần thử thứ hai có nhiều
hơn 1 chuột chết, giải độc tố đó không đạt yêu cầu về an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng giải độc tố tinh chế trong
dung dịch đệm để có hàm lượng tương đương với hàm lượng giải độc tố bạch hầu
trong vắc xin thành phẩm. Chia mẫu thử thành 2 phần tương đương nhau rồi giữ ở 2
nhiệt độ (5 ± 3) °C và 37 °C trong 6 tuần.
Cả 2 mẫu thử được kiểm tra bằng cách
tiêm dưới da 5 ml (mỗi chuột) cho 5 chuột lang có trọng lượng 250 g đến 350 g.
Theo dõi chuột trong 6 tuần. Giải độc tố bạch hầu đạt yêu cầu, nếu kết quả kiểm
tra của các mẫu thử không chỉ ra sự có mặt của độc tố bạch hầu.
Độ sạch kháng nguyên: Không ít hơn
1 500 Lf/mg nitơ protein
Giải độc tố uốn ván
tinh chế bán thành phẩm
Chủng dùng sản xuất ra độc tố uốn ván
cần phải tuân thủ quy định về hệ thống giống chủng. Chủng Clos-tridium
tetani có tính độc cao đã biết rõ về nguồn gốc và lịch sử, được nuôi cấy
trong môi trường lỏng phù hợp. Kết
thúc giai đoạn nuôi cấy, mỗi mẻ nuôi cấy được kiểm tra độ thuần khiết để loại bỏ
những mẻ bị tạp nhiễm. Môi trường có độc tố được chiết tách vô khuẩn để loại bỏ
xác vi khuẩn. Thông qua
việc xác định hàm lượng độc tố (Lf/ml) có thể giám sát được tính ổn định trong
sản xuất.
Các mẻ gặt đơn có thể hỗn hợp
lại để giải độc và tinh chế. Quá trình tinh chế có thể thực hiện trước hoặc sau
quá trình giải độc. Tinh chế độc tố nhằm loại bỏ các thành phần gây ra những phản
ứng phụ
ở
người. Độc tố tinh chế được giải độc bằng formaldehyd theo phương pháp thích hợp,
nhằm tránh sự phá hủy khả năng sinh miễn dịch của giải độc tố và tránh việc hồi
phục độc lực, thông thường dùng phương pháp nhiệt.
Chỉ những giải độc tố uốn ván tinh chế
bán thành phẩm đạt những tiêu chuẩn quy định mới được dùng để pha chế
thành vắc xin bán thành phẩm cuối cùng.
Kiểm tra vô khuẩn
Cần tiến hành thử nghiệm vô khuẩn với
ít nhất một lượng mẫu thử 10 ml trên mỗi loại môi trường (Phụ lục 15.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêm dưới da giải độc tố tinh chế chứa
ít nhất 500 Lf cho mỗi chuột trong 5 chuột lang khỏe mạnh có trọng lượng 250
g/con đến 350 g/con mà chưa dùng cho thử nghiệm nào trước đó. Theo dõi chuột
trong 21 ngày, thử nghiệm đạt yêu cầu nếu như không có chuột nào chỉ ra dấu hiệu
liệt hoặc bị chết bởi độc tố uốn ván. Nếu nhiều hơn 1 con chuột chết không rõ
nguyên nhân, thử nghiệm cần nhắc lại. Nếu trong lần thử thứ 2 có nhiều hơn 1
chuột chết hoặc liệt, giải độc tố uốn ván đó không đạt yêu cầu về an toàn.
Kiểm tra tính hồi độc của độc tố uốn
ván
Pha loãng giải độc tố uốn ván tinh chế
trong dung dịch đệm để có hàm lượng tương đương với hàm lượng
có trong vắc xin thành phẩm. Chia thể tích mẫu thành 2 phần tương đương nhau và
giữ ở 2 nhiệt độ (5 ± 3) °C và 37 °C trong 6 tuần.
Cả 2 mẫu thử được kiểm tra bằng việc
tiêm dưới da cho 5 chuột lang, mỗi con có trọng lượng 250 g đến 350 g, liều tiêm 5
ml/con. Theo dõi trong 21 ngày. Giải độc tố đạt yêu cầu nếu kết quả kiểm tra của
các mẫu thử không chỉ ra sự có mặt của độc tố uốn ván.
Độ sạch kháng nguyên: Không ít hơn
1000 Lf/mg nitơ protein.
Vắc xin bán thành phẩm cuối cùng
Vắc xin bán thành phẩm cuối cùng được
điều chế bằng cách cho giải độc tố tinh chế bạch hầu và giải độc tố tinh chế uốn
ván hấp phụ với nhôm phosphat hoặc nhôm hydroxyd. Cho thêm chất bảo quản, thông
thường dùng thimerosal. Không sử dụng phenol là loại gây ảnh hưởng có hại cho
hoạt tính kháng nguyên.
Chỉ những vắc xin bán thành phẩm cuối
cùng đạt những tiêu chuẩn quy định mới được dùng để pha chế thành vắc xin thành
phẩm.
Chất bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vô khuẩn
Cần tiến hành thử nghiệm vô khuẩn với
lượng mẫu thử 10 ml trên mỗi loại môi trường (Phụ lục 15.7).
Công hiệu:
Thử nghiệm công hiệu được thực hiện
giai đoạn bán thành phẩm cuối cùng hoặc thành phẩm (Phụ lục 15.22 và Phụ lục
15.23).
An toàn đặc hiệu
Mỗi bán thành phẩm cuối cùng được kiểm
tra an toàn đặc hiệu trong ít nhất 5 chuột lang chưa dùng thí nghiệm nào trước
đó có trọng lượng 250 g/con đến 350 g/con bằng cách tiêm dưới da một lượng
tương đương với ít nhất 5 liều đơn tiêm cho người. Theo dõi chuột trong vòng 42
ngày. Chuột chết được mổ và kiểm tra
các phủ tạng. Thử nghiệm đạt yêu cầu nếu không có chuột lang nào chỉ ra dấu hiệu
của tính độc đặc hiệu của độc tố uốn ván (biểu hiện liệt hoặc dấu hiệu khác của
độc tố uốn ván) và ít nhất có 80 % động vật sống sót trong thời gian theo dõi.
Vắc xin thành phẩm
Vắc xin bán thành phẩm cuối cùng được
đóng vô khuẩn vào các lọ nhỏ. Các lọ vắc xin phải được đóng kín để phòng ngừa
nhiễm khuẩn.
Chỉ những loạt thành phẩm thỏa mãn các
yêu cầu về các thử nghiệm như Tổ chức Y tế Thế giới và Tiêu chuẩn Việt Nam khuyến
cáo mới được phép xuất xưởng để sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu kiểm định của mỗi loạt thành phẩm
sẽ phải được kiểm tra bằng mắt thường. Nếu kết quả kiểm tra cho thấy có sự bất thường,
không theo đúng yêu cầu cần phải hủy bỏ.
Nhận dạng
Nhận dạng giải độc tố bạch hầu và uốn
ván bằng thử nghiệm lên bông hoặc khuếch tán miễn dịch.
Công hiệu
Thành phần bạch hầu: Phương pháp tiến
hành như đã mô tả trong phụ lục xác định công hiệu vắc xin bạch hầu hấp phụ. Giới
hạn 95 % độ tin cậy của công hiệu được đánh giá là không ít hơn 2 lU/liều
đơn cho người (Phụ lục 15.23).
Thành phần uốn ván: Phương pháp tiến
hành như đã mô tả trong phụ lục
xác định công hiệu vắc xin uốn ván hấp phụ. Giới hạn 95 % độ tin cậy của công
hiệu được đánh giá là không ít hơn 20 IU/liều đơn cho người (Phụ lục 15.22).
Vô khuẩn
Đạt yêu cầu về tính vô khuẩn, không
nhiễm vi khuẩn và nấm (Phụ lục 15.7).
An toàn chung: Theo Phụ lục
15.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thimerosal
Hàm lượng chất bảo quản thimerosal
không ít hơn 85% và không nhiều hơn 115 % so với lượng ghi trên nhãn sinh phẩm
(Phụ lục 15.29).
Nhôm:
Không quá 1,25 mg nhôm trong liều đơn
vắc xin tiêm cho người (Phụ lục 15.27).
Hàm lượng muối natri clorid
Phụ lục 15.26.
Hàm lượng formaldehyd tồn dư
Phụ lục 15.25.
Bảo quản, hạn dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bảo quản ở nhiệt độ 2 °C đến 8 °C,
vắc xin có hạn dùng là 3 năm kể từ ngày chuẩn độ công hiệu cuối cùng. Không được để vắc
xin bị đông băng.
Nhãn, hộp
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu của các quy định hiện hành.
VẮC XIN BẠI
LIỆT BẤT HOẠT (IPV)
Vaccinum
Poliomyelitidis inactivatum
Định nghĩa
Vắc xin bại liệt bất hoạt là một hỗn dịch
vô khuẩn của virus bại liệt týp 1, týp 2 và týp 3 phát triển trên nuôi cấy tế
bào, được cô đặc, tinh khiết, bất hoạt và dùng để gây miễn dịch chủ động,
đặc hiệu cho người, phòng bệnh bại liệt do virus Polio gây nên.
Sản xuất
Chủng sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tế bào sản xuất
Tế bào sử dụng cho sản xuất: Tế
bào thận khỉ tiên phát hoặc
tế bào Vero.
Tế bào sử dụng cho sản xuất phải đạt
các yêu cầu của Tổ chức Y tế Thế giới. Có thể sử dụng huyết thanh động vật
trong nuôi cấy tế bào.
Khỉ dùng cho sản
xuất
Phải đạt các tiêu chuẩn của Tổ chức Y
tế Thế giới và NICVB đưa ra.
Qui trình sản xuất và kiểm định sản xuất
Qui trình sản xuất vắc xin phải theo
các quy trình của Tổ chức Y tế Thế giới. Chủng virus được nhân lên trên tế bào
thận khỉ tiên phát hoặc tế bào Vero và sử dụng môi trường thích hợp cho virus
phát triển. Sau khi gặt, hỗn dịch virus được đông tan 3 lần, ly tâm bỏ cặn, lọc
vô trùng, sau đó đưa vào qui trình cô đặc và tinh khiết kháng nguyên; bước tiếp theo
là qui trình bất hoạt virus bằng formaldehyd và trung hòa formaldehyd. Sau
cùng, hỗn dịch virus được chế thành vắc xin bất hoạt, tam liên. Phải thực hiện
kiểm định trong suốt quá trình sản xuất ở các công đoạn: Vật liệu nguồn (tế
bào, môi trường nuôi cấy,...), mẻ gặt đơn, bán thành phẩm sau khi siêu ly tâm,
trước khi bất hoạt, sau khi bất hoạt,... nhằm kiểm tra tác nhân ngoại lai, xác
định hiệu giá vắc xin trước khi bất hoạt, xác định kháng nguyên D, xác định độ
tinh khiết của virus, xác định độ sống tồn dư của virus sau khi bất hoạt.
Chế phẩm phải đạt những yêu cầu đã ghi
trong chuyên luận vắc xin và chỉ được phép sử dụng sau khi đạt các yêu cầu sản xuất và kiểm
định trong quá trình sản xuất, đồng thời đạt các tiêu chuẩn kiểm định ở phần kiểm
định vắc xin thành phẩm.
Kiểm định vắc xin thành phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận dạng: Được tiến
hành ít nhất đối với 1 lọ vắc xin. Thử nghiệm kiểm tra hiệu giá xác định hàm lượng
D-antigen được chấp nhận cho thử nghiệm nhận dạng.
Vô khuẩn: Vắc xin bại
liệt bất hoạt phải vô khuẩn (Phụ lục 15.7).
An toàn chung: Vắc xin bại
liệt bất hoạt phải an toàn khi thử nghiệm trên chuột lang và chuột nhắt. Chuột
khỏe mạnh và tăng trọng bình thường sau 7 ngày theo dõi (Phụ lục 15.11).
Công hiệu
Xác định nồng độ kháng nguyên D của vắc
xin bại liệt bất hoạt từ chủng hoang dại: 40 đơn vị kháng nguyên D đối với týp
1; 8 đơn vị kháng nguyên D đối với týp 3. Với vắc xin bại liệt bất hoạt từ chủng
Sabin không có tá dược: 30 đơn vị kháng nguyên D đối với týp 1; 100 đơn vị
kháng nguyên D đối với týp 2; 100 đơn
vị kháng nguyên D đối với týp 3. Với vắc xin bại liệt bất hoạt từ chủng Sabin
có tá dược
hydroxyd
nhôm: 3 đơn vị kháng nguyên D đối với týp 1; 10 đơn vị kháng nguyên D đối với
týp 2; 10 đơn vị kháng nguyên D đối với týp 3.
Chấp nhận theo các đơn vị đăng ký của
nhà sản xuất nếu chứng minh đảm bảo liều sử dụng có hiệu quả.
Protein toàn phần: dưới 50 µg protein
trên 1 liều sử dụng (Phụ lục 15.34).
Nội độc tố: Không được quá
0,25 EU/ml.
Formaldehyd tồn dư: Không được
quá 0,12 mg/ml (Phụ lục 15.25).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,8 - 8,5 (Phụ lục
15.33).
Bảo quản
Vắc xin bại liệt bất hoạt được bảo quản
ở nhiệt độ 2 °C - 8 °C, tránh ánh sáng và không được đông băng.
Nhãn, hộp
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu của các quy định hiện hành.
Hạn dùng
Trong điều kiện bảo quản như trên, vắc
xin bại liệt bất hoạt có hạn dùng là 12 tháng kể từ ngày kiểm tra công hiệu lần
cuối cùng.
Liều tiêm, đường tiêm
Tiêm dưới da, sử dụng 0,5 ml/liều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vaccinum Poliomyelitidis perorale
Định nghĩa
Vắc xin bại liệt uống là vắc xin được
sản xuất từ các chủng virus bại
liệt sống, giảm độc lực (Chủng Sabin) týp 1, týp 2 và týp 3 phát triển trên tế bào
nuôi thích hợp và dùng để gây miễn dịch chủ động, đặc hiệu cho người, phòng bệnh
bại liệt do virus Polio gây nên. Vắc xin có thể chứa 1, hoặc 2, hoặc 3 týp virus. Vắc
xin bại liệt uống là một dịch lỏng trong, màu hồng.
Sản xuất
Chủng sản xuất
Sản xuất phải dựa trên hệ thống chủng giống. Chủng
sản xuất không được cấy truyền quá 1 lần từ chủng gốc (master seed)
nếu không có quy định
khác và phải được cơ quan Kiểm định quốc gia chấp thuận. Chủng phải được bảo quản ở nhiệt
độ dưới -60 °C.
Khỉ và tế bào sản xuất
Khỉ và tế bào dùng để sản xuất vắc
xin phải đạt các yêu cầu quy định của Tổ chức Y tế Thế giới. Có thể sử
dụng huyết thanh động vật trong môi trường nuôi cấy tế bào, nhưng trong môi trường
để duy trì tế bào khi nhân virus không được có protein. Có thể
có đỏ phenol và
các kháng sinh phù hợp ở nồng độ cho phép trong môi trường nuôi cấy tế bào.
Quy trình sản xuất và
kiểm định sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm định vắc xin thành phẩm
Cảm quan
Mỗi loạt vắc xin thành phẩm sau khi sản
xuất phải được kiểm tra bằng cảm quan để đảm bảo các lọ hay ống vắc xin trước
khi xuất xưởng đều phải đạt yêu cầu, không có dấu hiệu bất thường về cảm quan
như: Vật lạ trong lọ vắc xin, nắp hay nút chặt và đảm bảo tính
nguyên vẹn. Trong quá trình kiểm tra, nếu ống hay lọ nào thấy không đạt yêu cầu
cần được loại bỏ.
Nhận dạng
Khi được trung hòa với kháng huyết
thanh bại liệt đặc hiệu, virus không có khả năng gây nhiễm tế
bào cảm thụ.
Vô khuẩn
Đạt vô khuẩn. Không nhiễm
vi khuẩn, nấm (Phụ lục 15.7).
Công hiệu
Chuẩn độ hiệu giá bằng cách gây nhiễm
virus trên tế bào cảm thụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
106,0 CCID50
đối với týp 1.
105,0 CCID50
đối với týp 2.
105,5 CCID50
đối với týp 3.
Phương pháp tiến hành
theo Phụ lục 15.21
Tính bền vững nhiệt
Hiệu giá của vắc xin để ở 37 °C sau 48
h chỉ được phép giảm trong vòng 0,5 log10 so với hiệu giá của vắc
xin để ở nhiệt độ bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đạt tiêu chuẩn quy định của Tổ chức
Y tế Thế giới.
Bảo quản
Vắc xin bại liệt uống phải được bảo quản
ở nhiệt độ -20 °C. Sau khi tan băng 1 lần, có thể bảo quản ở nhiệt
độ 2 °C - 8 °C và dùng trong vòng 6 tháng. Tránh ánh sáng và tránh bị đông tan
nhiều lần.
Tính ổn định và hạn
dùng
Hạn dùng không được quá 2 năm khi bảo
quản liên tục ở -20 °C.
Nhãn, hộp
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu của các quy định hiện hành.
VẮC XIN BCG
Vaccinum BCG
cryodessicatum
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin BCG đông khô là chế phẩm vi
khuẩn "Calmette" và "Guerin" sống dùng để
tiêm trong da phòng bệnh lao. Vắc xin được sản xuất ở dạng đông khô và hoàn
nguyên ngay trước khi dùng với dung dịch hồi chỉnh thích hợp.
Sản xuất
Vắc xin BCG được sản xuất từ hệ thống
chủng giống. Chủng được lựa chọn và bảo quản ổn định. Phương pháp sản xuất phải
cho sản lượng vắc xin BCG ổn định và có khả năng gây mẫn cảm đối với tuberculin cho
người và bảo vệ được động vật thí nghiệm chống lại bệnh lao. Chủng sản xuất phải an toàn đối
với người và động vật thí nghiệm. Vắc xin BCG được sản xuất tại
Việt Nam từ chủng BCG 1173P2
- Pasteur Paris.
Chủng được nuôi trong môi trường
Sauton - khoai tây, sau đó cấy chuyển sang môi trường Sauton lỏng. Sau khi gặt,
vi khuẩn BCG được chế thành hỗn dịch vắc xin thuần nhất và đông khô.
Vắc xin được điều chế từ canh thang phải
được tách biệt khỏi chủng gốc ban đầu bằng những lần cấy chuyển và không được cấy
chuyển quá 8 lần.
Chủng sản xuất
Chủng gốc phải được thiết lập và duy
trì để đảm bảo tính
ổn định, có khả
năng gây mẫn cảm đối với tuberculin cho người và chuột lang, không gây bệnh cho
người và động vật thí nghiệm.
Vắc xin BCG phải được bảo quản tránh
ánh sáng mặt trời: Toàn bộ quy trình sản xuất phải được thiết kế sao cho từ
nuôi cấy sản xuất vắc xin đến kiểm định, bảo quản đều không tiếp xúc trực tiếp với ánh
sáng mặt trời, tia cực tím.
Kiểm định vắc xin bán thành phẩm cuối
cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt vô khuẩn (Phụ lục 15.7).
Phát hiện
Mycobacteria gây bệnh
Chỉ được dùng những mẫu vắc xin BCG
bán thành phẩm cuối cùng cho thử nghiệm này khi bảo quản ở 4 °C không quá 72 h
sau khi gặt.
Thử nghiệm này thường được tiến hành
trên mẫu bán thành phẩm và mẫu vắc xin BCG thành phẩm nếu cần thiết
(Phụ lục 15.9).
Đậm độ vi khuẩn BCG
Có thể đo trực tiếp đậm độ vi khuẩn
BCG trong huyền dịch vắc xin BCG bán thành phẩm cuối cùng bằng cách
cân trọng lượng khô hoặc gián tiếp bằng cách đo mật độ quang của huyền dịch vi
khuẩn đã được hiệu chuẩn tương ứng với trọng lượng khô.
Độ sống: Phụ lục
15.1.
Kiểm định vắc xin thành phẩm
Hình dạng bên ngoài và tốc
độ tạo huyền dịch: Bột trắng, khô, bong, không teo; nhanh chóng
tạo thành huyền dịch đồng nhất sau không quá 1 min hoàn nguyên với nước muối
sinh lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không quá 0,5. Đo bằng quang phổ kế ở bước
sóng 490 nm, lọc màu xanh lá cây (Phụ lục 4.1).
Độ phân tán
Phụ lục 15.3.
Độ chân không
Phụ lục 15.2.
Độ ẩm tồn dư
Không quá 3 % (Phụ lục 15.35).
Vô khuẩn
Đạt vô khuẩn (Phụ lục 15.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận dạng BCG qua kính hiển vi để khẳng
định tính kháng acid của vi khuẩn và quan sát hình thái khuẩn lạc trên môi trường
đặc.
An toàn chung
Thử nghiệm an toàn chung cho vắc xin
BCG chỉ tiến hành trên chuột nhắt trắng: 5 chuột nhắt trắng trọng lượng 17
g/con đến 22 g/con. Tiêm dưới da 1 mg vắc xin BCG/1 ml/chuột. Theo dõi và cân
trọng lượng từng chuột trong 7 ngày. Nếu trong thời gian 7 ngày theo dõi có bất
kỳ chuột nào bị giảm cân hoặc chết phải nhắc lại thí nghiệm lần 2
với số lượng chuột và mẫu gấp đôi.
Tiêu chuẩn chấp thuận: Sau 7 ngày
theo dõi, cả 5 chuột phải đều khỏe mạnh, lên cân, không có biểu hiện bệnh
lý.
An toàn đặc hiệu (Phát hiện
Mycobacteria gây bệnh)
Thử nghiệm này thường được tiến hành
trên mẫu bán thành phẩm và mẫu vắc
xin BCG thành phẩm nếu cần thiết (Phụ lục 15.9).
Kiểm tra phản ứng da
Tiêm trong da cho ít nhất 4 chuột lang
cùng giới (nếu là chuột cái thì không có thai), có phản ứng âm tính với
tuberculin, trọng lượng 250 g/con đến 400 g/con. Tiêm cho mỗi chuột 0,1 ml vắc
xin của từng đậm độ pha loãng 1/1; 1/10; 1/100 (của vắc xin thử và vắc xin mẫu
chuẩn). Theo dõi thương tổn tại chỗ tiêm hàng tuần, trong 4 tuần. Sau 4 tuần,
kiểm tra phản ứng tuberculin bằng cách tiêm trong da 5 TU/0,1 ml/chuột. Đọc kết
quả phản ứng sau 24 h.
Tiêu chuẩn chấp thuận: Phản ứng da
đối với vắc xin thử và vắc xin mẫu chuẩn phải không có sự khác biệt đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định độ sống trong vắc xin đã hoàn
nguyên bằng cách đếm số lượng khuẩn lạc trên môi trường Lowenstein-Jensen. Số lượng
đơn vị sống (đvs) phải nằm trong khoảng 1.106 đến 6.106
đvs/mg BCG (Phụ lục 15.1).
Tính ổn định nhiệt
Số đơn vị sống của vắc xin BCG sau khi
ủ ở 37 °C trong 28 ngày phải đạt ít nhất là 20 % so với ủ ở 4 °C trong 28 ngày
(Phụ lục 15.1).
Bảo quản, hạn
dùng
Vắc xin BCG đông khô phải bảo quản
trong điều kiện nhiệt độ 2 °C đến 8 °C và tránh ánh sáng mặt trời, hạn dùng ít
nhất 24 tháng. Sau khi hoàn nguyên vắc xin phải được bảo quản tránh ánh sáng mặt
trời ở điều kiện nhiệt độ 2 °C đến 8 °C và chỉ được sử dụng trong khoảng thời
gian tối đa là 4 h.
Nhãn, hộp
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu của các quy định hiện hành.
VẮC XIN DẠI TẾ
BÀO DÙNG CHO NGƯỜI
Vaccinum Rabiei ex
cellulis ad usum humanum
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin dại tế bào dùng cho người là một
chế phẩm đông khô hoặc dạng lỏng, được sản xuất từ chủng virus dại cố định phù
hợp, phát triển trên nuôi cấy tế bào và được bất hoạt bằng phương pháp đã được
thẩm định, vắc xin được hồi chỉnh ngay trước khi sử dụng như quy định ghi trên
nhãn lọ để tạo ra một dung dịch trong suốt, có thể có màu sắc tùy
theo chỉ thị pH có mặt trong vắc xin.
Vắc xin dại tế bào phải tuân thủ các
yêu cầu chung của một vắc xin dùng cho người.
Sản xuất
Sản xuất vắc xin dại tế bào dựa trên hệ
thống chủng virus giống
và hệ thống ngân hàng tế bào được sử dụng để virus dại nhân lên. Quy trình sản xuất
phải có được hiệu suất vắc xin ổn định, đạt các yêu cầu về tính sinh miễn dịch,
tính an toàn và ổn định.
Hệ thống tế bào cho virus nhân lên
Virus dại có thể nhân lên trên tế bào
lưỡng bội người, tế bào phôi gà, tế bào Vero hoặc tế bào trứng chuột đất vàng
Trung Quốc (CHO - Chinese Hamster Ovary).
Chủng virus giống gốc
Chủng virus dại được sử dụng để sản xuất
phải có hồ sơ chi tiết, trong đó ghi rõ nguồn gốc chủng và các đời
cấy chuyển.
Chủng virus sản xuất được cấy chuyển
không quá 5 lần từ chủng giống gốc và chỉ các loạt chủng virus sản xuất đạt các yêu cầu
sau đây mới tiếp tục được sử dụng để sản xuất vắc xin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi loạt chủng virus sản xuất phải được
xác định là virus dại bằng kháng thể đặc hiệu với virus dại.
Hiệu giá virus
Nồng độ của mỗi loạt chủng virus sản
xuất được xác định bằng phương pháp tiêm truyền trên não chuột hoặc bằng kỹ thuật
miễn dịch huỳnh quang trên nuôi cấy tế bào để đảm bảo tính ổn định của quy
trình sản xuất.
Vô trùng
Loạt chủng virus sản xuất phải đạt được
yêu cầu về vô khuẩn (Phụ lục 15.7).
Nuôi cấy virus và thu hoạch
Toàn bộ quy trình lưu giữ ngân hàng tế
bào và cấy chuyển tế bào đều phải được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn,
không có mặt của các tế bào khác loại. Huyết thanh động vật (không được dùng
huyết thanh người) được phép sử dụng trong môi trường nuôi cấy, nhưng trong môi
trường cuối cùng để duy trì tế bào phát triển giúp virus nhân lên không được chứa
huyết thanh động vật, môi trường này có thể chứa albumin huyết thanh người. Huyết
thanh và trypsin dùng để tách tế bào và dùng trong môi trường nuôi cấy không được
có mặt các tác nhân gây nhiễm ngoại lai. Môi trường nuôi cấy tế bào phải có chỉ
thị pH như đỏ phenol và kháng sinh được phép sử dụng với nồng độ thấp nhất vẫn
có được hiệu quả. Khoảng 10 % số lượng tế bào nuôi cấy dùng cho sản xuất được để
lại không gây nhiễm, đây là các tế bào chứng. Hỗn dịch virus được thu hoạch một
hoặc nhiều lần trong quá trình nuôi cấy. Nhiều lần thu hoạch từ cùng một
loạt nuôi cấy sản xuất có thể trộn lại với nhau và được xem như một mẻ gặt đơn.
Một mẻ gặt đơn phải đạt các yêu cầu sau đây, mới được sử dụng để tiến hành bước
bất hoạt virus.
Nhận dạng
Mẻ gặt đơn có chứa virus phải được xác
định là virus dại bằng kháng thể đặc hiệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu giá virus được xác định bằng nhiều
phương pháp: Tiêm truyền trên não chuột nhắt trắng, kỹ thuật miễn dịch huỳnh
quang trên nuôi cấy tế bào hoặc bằng kỹ thuật ELISA. Hiệu giá được sử dụng như
một chỉ số theo dõi tính ổn định của quy trình sản xuất.
Tế bào chứng
Tế bào chứng của mỗi loạt nuôi cấy tế
bào sản xuất phải đạt yêu cầu về thử nghiệm nhận dạng và không có mặt các tác
nhân ngoại lai.
Tinh chế và bất hoạt
Mẻ gặt virus có thể được cô đặc và
tinh chế bằng các phương pháp phù hợp; mỗi mẻ gặt virus được bất hoạt bằng
phương pháp đã được thẩm định tại một giai đoạn ấn định của quy trình sản xuất.
Phương pháp bất hoạt phải đảm bảo virus dại bị bất hoạt hoàn toàn mà không làm
mất đi hoạt tính sinh miễn dịch của nó. Nếu sử dụng beta-propiolacton để bất hoạt, nồng
độ không được vượt quá 1:3500.
Một hỗn dịch virus sau bất hoạt phải đạt
được yêu cầu sau đây mới được sử dụng để sản xuất vắc xin bán thành phẩm:
An toàn đặc hiệu
Xác định sự có mặt của các virus dại
còn khả năng gây nhiễm trong các mẫu sau khi bất hoạt bằng thử nghiệm an toàn đặc
hiệu trên chuột nhắt trắng. Chuột phải khỏe mạnh và tăng trọng bình thường sau
thời gian theo dõi 14 ngày.
Phương pháp xác định an toàn đặc hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách tiến hành: Mẫu thử nghiệm
không pha loãng được tiêm vào não với liều 0,03 ml cho mỗi chuột.
Theo dõi và đọc kết quả: Toàn bộ chuột
thử nghiệm phải được theo dõi và cân trọng lượng hàng ngày trước và sau khi
tiêm. Thời gian theo dõi sau tiêm là 14 ngày. Trong suốt thời gian theo dõi,
chuột phải khỏe mạnh, tăng trọng và không được có các triệu chứng bất thường.
Vắc xin bán thành phẩm cuối cùng
Vắc xin bán thành phẩm cuối cùng được
sản xuất từ một hay nhiều hỗn dịch virus dại bất hoạt. Chất ổn định được phép sử
dụng có thể được thêm vào để duy trì hoạt tính của sản phẩm trong và sau khi
đông khô.
Một loạt vắc xin bán thành phẩm cuối
cùng phải đạt được các yêu cầu sau đây, mới được sử dụng để sản xuất vắc xin
thành phẩm:
Hàm lượng
glycoprotein
Hàm lượng glycoprotein được xác định bằng
phương pháp hóa miễn dịch phù hợp như thử nghiệm khuếch tán miễn dịch đơn, thử
nghiệm hấp phụ miễn dịch gắn men (ELISA) hoặc thử nghiệm gắn kháng thể. Hàm lượng
glycoprotein nằm trong giới hạn cho phép tùy thuộc vào từng nhà sản xuất.
Vô khuẩn
Đạt vô khuẩn (Phụ lục 15.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin thành phẩm được đóng vào các lọ
vô trùng và được đông khô để duy trì tính ổn định của vắc xin. Lọ vắc xin được
đóng chặt để tránh nhiễm khuẩn và hơi ẩm.
Một loạt vắc xin thành phẩm phải đạt
được các yêu cầu dưới đây, mới được xuất xưởng:
Nhận dạng
Trong vắc xin phải chứa kháng nguyên của
virus dại và được xác định bằng phương pháp hóa miễn dịch phù hợp với kháng thể đặc hiệu, tốt
nhất là kháng thể đơn dòng.
An toàn đặc hiệu
Xác định sự có mặt của các virus dại
còn khả năng gây nhiễm trong các mẫu sau khi bất hoạt bằng thử nghiệm an toàn đặc
hiệu trên chuột nhắt trắng. Trong trường hợp thử nghiệm an toàn đặc hiệu trên
chuột đã được thực hiện với hỗn dịch virus bất hoạt đạt yêu cầu thì có thể
không cần tiến hành lại thử nghiệm này đối với vắc xin thành phẩm.
Vô khuẩn
Vắc xin dại phải đạt được yêu cầu về
vô khuẩn (Phụ lục 15.7).
Chất gây sốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An toàn chung
Vắc xin phải đạt yêu cầu về an toàn
khi thử nghiệm trên chuột lang và chuột nhắt. Chuột khỏe mạnh và tăng trọng
bình thường sau 7 ngày theo dõi (Phụ lục 15.11)
Độ ẩm tồn dư
Phụ lục 15.35.
Công hiệu
Phải kiểm tra công hiệu đối với tất cả
các lô vắc xin thành phẩm.
Thực hiện theo phương pháp N.I.H. (Phụ
lục 15.31).
Thử nghiệm có giá trị khi:
ED50 của vắc xin mẫu chuẩn
quốc gia và vắc xin mẫu thử đều nằm trong khoảng giữa liều tiêm lớn nhất và nhỏ
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ tin cậy của công hiệu
tương quan nằm trong khoảng 25 % đến 400 %.
Tiêu chuẩn: LD50 của chủng thử
thách (CVS - Challenge virus strain) phải nằm trong khoảng 10 - 100 LD50/0,03 ml.
Công hiệu của vắc xin phải không nhỏ
hơn 2,5 lU/liều tiêm cho người.
Chất hấp phụ
Nếu chất hấp phụ được thêm vào vắc xin
thì hàm lượng chất hấp phụ được xác định bằng phương pháp đã được phê duyệt.
Tiêu chuẩn: Theo qui định hiện
hành.
Chất bảo quản
Nếu chất bảo quản được thêm vào vắc
xin thì hàm lượng chất bảo quản được xác định bằng phương pháp đã được phê duyệt.
Tiêu chuẩn: Theo qui định hiện
hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản xuất chủng
Tiêm chủng CVS vào não chuột nhắt trắng,
trọng lượng 11 g đến 13 g, khi chuột có biểu hiện của nhiễm virus dại, nhưng trước
khi chúng bị chết, tiến hành giết chuột và gặt não. Não chuột được nghiền nát
và pha trong dung dịch phù hợp để có nồng độ cuối là 20 %. Chia hỗn dịch này
thành các phần nhỏ trong các lọ, đậy kín và bảo quản ở nhiệt độ dưới âm 60 °C.
Chuẩn độ chủng
Làm tan băng 1 lọ chủng thử thách, pha
loãng chủng ở các độ pha phù hợp. Mỗi độ pha của chủng CVS được tiêm vào não
cho 10 chuột với liều 0,03 ml/1 chuột. Theo dõi chuột trong vòng 14 ngày sau
tiêm. Tính LD50 của chủng CVS theo công thức Reed - Muench dựa vào số
chuột liệt hoặc chết, chỉ những chuột liệt hoặc chết sau ngày thứ 5 mới được
tính.
Đóng gói, bảo quản
Đóng gói: Bao gồm 1 lọ vắc xin đông
khô và 1 lọ nước hồi chỉnh.
Vắc xin dại tế bào được đóng dạng đông
khô trong lọ thủy tinh trung tính.
Bảo quản: Vắc xin dại phải được bảo quản
ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
Nhãn, hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ định, liều dùng
Dùng bơm tiêm hút toàn bộ nước hồi chỉnh
cho vào lọ vắc xin đông khô, lắc thật kỹ cho đến khi tan hoàn toàn. Vắc xin
phải được tiêm ngay sau khi đã hồi chỉnh, bơm kim tiêm phải được hủy bỏ ngay
sau khi tiêm vắc xin.
Tiêm bắp vùng cơ delta, đối với trẻ em nên tiêm
bắp đùi tốt hơn. Không tiêm vào những vùng có nhiều tổ chức lỏng lẻo dưới da.
Lịch tiêm vắc xin dại phụ thuộc vào từng
đối tượng khác nhau. Có 3 nhóm đối tượng chính:
Tiêm dự phòng các đối tượng có nguy cơ
cao (tiếp xúc với virus dại)
Tiêm 3 mũi cơ bản vào các ngày: 0, 7,
28.
Mũi tăng cường: sau 1 năm.
Cứ sau 5 năm, nhắc lại 1 lần.
Lịch tiêm vào ngày 28 có thể thay thế
bằng lịch tiêm vào ngày 21.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đối tượng bị cắn chưa có miễn dịch
với virus dại
Liều tiêm 0,5 ml, giống nhau giữa người
lớn và trẻ em.
Tiêm 5 mũi: lịch tiêm vào các ngày 0,
3, 7,
14,
28.
Trong trường hợp có nhiều vết cắn hoặc
cào xước, nhiều nước bọt... thì phải tiêm thêm globulin miễn dịch dại ngay vào
ngày 0 với liều lượng:
Globulin miễn dịch dại người: 20 IU/1
kg cân nặng.
Globulin miễn dịch dại ngựa: 40 IU/
1kg cân nặng.
Vắc xin nên tiêm vào các vị trí đối diện
với vị trí tiêm globulin miễn dịch.
Trong các trường hợp nặng, ví dụ do vết
cắn rộng hoặc vết cắn gần thần kinh trung ương, thì tùy từng trường hợp cụ thể
có thể tiêm liền 2 mũi vắc xin trong cùng một ngày 0.
Nếu đối tượng bị cắn đã có miễn dịch với
virus dại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp đã tiêm vắc xin trên 5 năm
hoặc tiêm nhưng không đầy đủ liệu trình: Nên áp dụng liệu trình tiêm giống như
các đối tượng chưa có miễn dịch với virus dại.
VẮC XIN SỞI
Vaccinum morbillorum
vivum
Định nghĩa
Vắc xin sởi là một chế phẩm virus sởi sống
giảm độc lực, đông khô, được phát triển trên nuôi cấy tế bào thích hợp. Chế phẩm
thỏa mãn tất cả các yêu cầu dưới đây.
Sản xuất
Chủng sản xuất: Sản xuất được
dựa trên hệ thống chủng giống gốc
(Master seed) virus giảm độc lực được phê chuẩn bởi Viện Kiểm định quốc gia, chủng
được bảo quản ở nhiệt độ dưới âm 60 °C (-60 °C).
Tế bào sản xuất: Sử dụng ngân
hàng tế bảo sản xuất hoặc từ tế bào phôi gà có nguồn gốc từ trứng gà không có
tác nhân gây bệnh (SPF). Tế bào dùng cho sản xuất vắc xin phải đạt các yêu cầu
theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới.
Quy trình sản xuất và kiểm định sản xuất: Chủng virus
sởi được phát triển trên tế bào phôi gà hoặc tế bào từ ngân hàng tế bào sử dụng
môi trường phù hợp. Hỗn dịch virus được gặt, hỗn hợp, bổ sung chất bảo quản, lọc,
pha loãng và đông khô theo qui trình đã được phê chuẩn. Trong quá trình sản xuất,
tất cả các khâu đều được kiểm tra từ nguyên liệu nguồn (trứng gà, môi trường sử
dụng cho sản xuất, huyết thanh bê, trypsin tách tế bào...); tế bào sử dụng
cho sản xuất, vắc xin bán thành phẩm, vắc xin bán thành phẩm cuối cùng, vắc xin thành phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm định vắc xin thành phẩm
Nhận dạng:
Tiến hành theo phương pháp thích hợp,
như phương pháp trung hòa vi lượng hoặc miễn dịch huỳnh quang.
Tiêu chuẩn: Là virus sởi.
Vô khuẩn
Đạt vô khuẩn (Phụ lục 15.7).
Mycoplasma
Vắc xin sởi phải không có Mycoplasma (Phụ lục 15.36).
Công hiệu và tính ổn
định nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tạo đám hoại
tử: Gây nhiễm vắc
xin đã pha loãng 10-1; 10-2; 10-3; ... lên tế bào
vero kín 1 lớp (phiến 6 giếng), hấp phụ ở (37 ±1) °C trong 60 min, phủ thạch lần
1 (không có đỏ trung tính),
nuôi ở (37 ±1) °C, 5 % CO2 trong 7 ngày, phủ thạch lần 2 ở ngày thứ
7 (có đỏ trung tính), nuôi ở (37 ±1) °C, 5 % CO2 trong 3 ngày, đếm
đám hoại tử (PFU) không bắt màu trên nền tế bào bắt màu đỏ, tính hiệu giá/0,5
ml.
Chuẩn độ hiệu giá trung hòa vi lượng: Vắc xin sởi
được hồi chỉnh và pha loãng bậc 10 từ nồng độ 10-1 đến 10-5 bằng môi trường
DMEM 2 % huyết thanh bê. Sau đó cho vào mỗi giếng 0,1 ml hỗn dịch virus đã được
pha loãng, 10 giếng/1 nồng độ. Cho 0,1 ml hỗn dịch tế bào Vero (150 000 tế
bào/ml) vào mỗi giếng, ủ ở 36 °C trong 9 ngày. Kết quả được tính theo công thức
Karber.
Thử nghiệm đạt khi có hiệu giá 1000
CCID50/0,5 ml.
Xác định tính ổn định nhiệt: Vắc xin sởi
được bảo quản ở nhiệt
độ 37 °C trong 1 tuần, hiệu giá vắc xin không được giảm quá 1 log so với mẫu vắc
xin sởi bảo quản ở 4 °C.
Thử nghiệm đạt khi mẫu ổn định nhiệt
có hiệu giá >
1000
CCID50/0,5ml.
An toàn chung: Vắc xin sởi
phải an toàn khi thử nghiệm trên chuột lang và chuột nhắt. Chuột phải khỏe mạnh
và tăng trọng bình thường sau 7 ngày theo dõi. Phụ lục 15.11.
Độ ẩm tồn dư
Độ ẩm tồn dư của vắc xin không được
quá 3 % (Phụ lục 15.35).
Albumin tồn dư: Dưới 50
ng/ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin sởi được bảo quản ở nhiệt độ 2
°C - 8 °C, tránh ánh sáng.
Nhãn, hộp
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu của các quy định hiện hành.
Hạn dùng
Trong điều kiện bảo quản như trên vắc
xin sởi có hạn dùng là 24 tháng kể từ ngày kiểm tra công hiệu lần cuối cùng.
Liều tiêm, đường tiêm
Tiêm dưới da, liều tiêm 0,5 ml/liều.
VẮC XIN TẢ UỐNG
BẤT HOẠT
Vaccinum cholerae
perorale inactivatum
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi liều 1,5 ml vắc xin tả uống gồm:
Vibrio cholerae O1, El Tor,
Phil. 6973 (bất hoạt bằng formaldehyd)
600 E.U. LPS
Vibrio cholerae O139, 4260B (bất
hoạt bằng forrmaldehyd)
600 E.U. LPS
Vibrio cholerae O1, Cairo 50
(bất hoạt bằng nhiệt độ)
300 E.U. LPS
Vibrio cholerae O1, Cairo 50
(bất hoạt bằng formaldehyd)
300 E.U. LPS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 E.U. LPS
Chất bảo quản: Thimerosal.
SẢN XUẤT
Chủng sản xuất
Các chủng sản xuất V. cholerae
typ sinh học El Tor, typ huyết thanh Inaba (chủng Phil. 6973), V.
cholerae, O139 typ sinh
học mới (chủng
4260B), V. cholerae typ sinh học cổ điển, typ huyết thanh Ogawa (chủng
Cairo 50), V. cholerae typ sinh học cổ điển, typ huyết thanh Inaba (chủng
Cairo 48) dùng để sản xuất vắc xin tả uống phải được cơ quan kiểm định quốc gia
chấp nhận.
Nhận dạng và tính thuần khiết của chủng
sản xuất:
Xác định chỉ có vi khuẩn V. cholerae (với các typ sinh học trên), là trực
khuẩn Gram âm, mảnh,
hơi cong. Khuẩn lạc trên môi trường thạch máu có dạng tròn, bóng, hơi lồi. Có
khuẩn lạc điển hình trên môi trường thạch TCBS. Lên men đường saccharose và
mannose, không lên men đường arabinose.
Kiểm tra chủng sản xuất bằng phản ứng
ngưng kết huyết
thanh:
Đánh dấu các vị trí trên lam kính. Nhỏ
20 µl kháng huyết
thanh (polyvalent, Inaba, Ogawa, O139) và nước muối sinh lý (K) vào các vị trí
đã được đánh dấu trên lam kính. Nhỏ 20 µl canh khuẩn tả vào mỗi loại kháng huyết
thanh trên. Trộn đều và đọc kết quả.
Tiêu chuẩn chấp thuận:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyvalent
Inaba
Ogawa
O139
K
V. cholerae O1, El Tor,
Phil. 6973
+
+
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
V. cholerae O139, 4260B
-
-
-
+
-
V. cholerae O1, Cairo 48
+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
V. cholerae O1, Cairo 50
+
-
+
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắc đều tuýp chứa canh khuẩn tả,
nhỏ 0,1 ml canh khuẩn vào đĩa thạch TCBS, dùng que cấy cấy ria trên đĩa thạch. Ủ các
đĩa thạch ở nhiệt độ (35 ± 1,0) °C trong 48 h. Theo dõi sự phát triển của khuẩn
lạc và sự chuyển màu của môi trường nuôi cấy tại thời điểm 24 h và 48 h. Đọc kết
quả sau 48 h.
Tiêu chuẩn chấp thuận: Khuẩn lạc
trong, môi trường TCBS từ màu xanh lá cây chuyển màu vàng.
Kiểm tra tính chất sinh vật hóa học của
chủng sản xuất
Lắc đều tuýp (ống) chứa canh khuẩn tả,
cấy 0,1 ml canh khuẩn vào từng ống môi trường (arabinose, mannose, saccharose). Ủ các ống
môi trường ở nhiệt độ (35 ± 1,0) °C trong 48 h, theo dõi sự chuyển màu của môi
trường. Đọc kết quả sau 48 h.
Dương tính (+): Môi trường chuyển sang
màu vàng.
Âm tính (-): Môi trường giữ nguyên màu
ban đầu.
Tiêu chuẩn chấp thuận: Tính chất sinh
vật hóa học của tất cả các chủng sản xuất vắc xin tả: arabinose (-), mannose (+),
saccharose (+).
Sản xuất
Vi khuẩn tả được nuôi cấy trên môi trường
thích hợp. Kết thúc nuôi cấy, canh khuẩn được kiểm tra đậm độ vi khuẩn. Vi khuẩn
tả được bất hoạt bằng formaldehyd hoặc nhiệt độ tùy từng chủng. Sau bất hoạt,
vi khuẩn tả được thu bằng phương pháp ly tâm hoặc lọc tiếp tuyến (TFF).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm vô khuẩn
Đạt yêu cầu về vô khuẩn (Phụ Iục 15.7).
Kiểm tra sau bất hoạt
Phương pháp tiến hành: Lắc đều tuýp chứa
canh khuẩn tả sau bất hoạt, cấy 0,5 ml canh khuẩn tả vào đĩa thạch máu
ngựa 15 %, láng
nhẹ, đều. Mỗi mẫu thử cấy trên 02 đĩa thạch máu. Ủ các đĩa thạch máu trên vào tủ
ẩm (35 ± 1,0) °C trong 48 h. Theo dõi sự phát triển của vi khuẩn tả tại thời điểm 24 h và
48 h.
Tiêu chuẩn chấp thuận: Không
thấy sự phát triển của vi khuẩn tả trên đĩa thạch máu ngựa.
Đo đậm độ vi khuẩn bằng bộ so độ đục
chuẩn
Phương pháp tiến hành: Tiến hành theo
hướng dẫn của nhà sản xuất bộ so độ đục.
Ví dụ: Trộn kỹ mẫu nước cốt tả trên
máy trộn. Dùng pipetman hút 100 mcl mẫu thử cho vào ống thử của bộ soi độ đục,
cho dần dần xml dung dịch pha loãng (PBS 0,01 M có pH 7,2 hoặc nước muối
sinh lý) vào cho đến khi độ đục của ống thử bằng với độ đục của ống chuẩn số 10. Đậm độ
vi khuẩn tả được tính như sau:
Quy đổi thành 1 ml ta có: (0,1 ml nước
cốt + x ml dung dịch pha loãng) x 10 = X ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định lượng LPS
Sử dụng phương pháp ELISA để định lượng
hàm lượng của từng LPS có trong bán
thành phẩm.
KIỂM ĐỊNH VẮC
XIN BÁN THÀNH PHẨM CUỐI CÙNG
Vô khuẩn
Đạt yêu cầu về vô khuẩn (Phụ lục
15.7).
KIỂM ĐỊNH VẮC
XIN THÀNH PHẨM
Cảm quan
Mẫu kiểm định của mỗi loạt vắc xin
thành phẩm sẽ phải được kiểm tra bằng mắt thường. Sau khi lắc đều,
vắc xin tạo thành huyền dịch đồng nhất, màu nâu nhạt.
Vô khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pH
Nằm trong khoảng từ 6,8 - 7,4 (Phụ lục
15.33).
Protein toàn phần
Không được quá 5 % (Phụ lục 15.18).
Formaldehyd
Không được quá 0,02 % (Phụ lục 15.25).
Thimerosal
Không được quá 0,02 % (Phụ lục 15.29).
Thử nghiệm công hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin tả uống được pha loãng trong
dung dịch PBS 0,01 M (pH 7,2) hoặc nước muối sinh lý để đạt 4 tỉ vi khuẩn/ml.
Gây miễn dịch cho thỏ bằng cách tiêm vào bắp chân sau, mỗi thỏ 1 ml vắc xin đã
được pha loãng như trên. Mỗi thỏ được tiêm ba mũi, mỗi mũi cách nhau 1 tuần
(vào các ngày 0, 7 và 14). Sau tiêm, thỏ được chăm sóc, theo dõi hàng ngày.
Đến ngày thứ 24, thỏ được lấy máu và
tách huyết thanh trong điều kiện vô khuẩn. Tiến hành phản ứng ngưng kết trong ống
nghiệm giữa huyết thanh thỏ và các vi khuẩn tả mẫu. Huyết thanh của mỗi thỏ được pha
loãng bậc 2 thành các độ pha: 1/20, 1/40, 1/80, 1/160, 1/320 và 1/640.
Kháng nguyên vi khuẩn tả gồm 3 chủng: Cairo 48,
Cairo 50 và El Tor (Phil. 6973) được đo đậm độ vi khuẩn và pha loãng để có 1 tỉ
vi khuẩn/ml.
Tiến hành phản ứng ngưng kết từng loại
kháng nguyên đặc hiệu với huyết thanh thỏ ở các bậc pha loãng khác nhau. Đọc kết
quả sau 48 h.
Tính kết quả: Hiệu giá huyết thanh được
tính ở độ pha loãng thấp nhất vẫn có hiện tượng ngưng kết.
Tiêu chuẩn: Công hiệu của vắc
xin tả uống đạt yêu cầu khi hiệu giá trung bình từng loại kháng nguyên nhỏ hơn 1/80 (≤ 1/80).
Đóng gói và bảo quản
Đóng trong lọ thủy tinh trung tính và
bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C, không được để đông băng.
Hạn dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin tả uống bất hoạt
có hạn dùng không quá 2 năm kể từ sau ngày sản xuất.
Nhãn, hộp
Ghi rõ những thông tin cần có đối với
nhãn theo qui định hiện
hành.
Chỉ định, liều dùng
Vắc xin tả uống bất hoạt chỉ dùng đường
uống.
Liều dùng: 1,5 ml/người.
Lịch dùng: 2 liều, mỗi liều cách nhau
14 ngày.
VẮC XIN
THƯƠNG HÀN UỐNG
Vaccinum febris
typhoidi perorale vivum
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin thương hàn uống, sống, giảm độc
lực là một chế phẩm đông khô chứa
trong viên bọc gelatin; điều chế từ chủng Salmonella typhi Ty 21a, đã được
nuôi cấy trên môi trường thích hợp. Trong mỗi viên chứa 1-5 x 109 đơn
vị sống S.typhi Ty 21a.
Sản xuất
Chủng sản xuất
Chủng đột biến S. typhi Ty 21a
đã cho thấy đạt tính an toàn và có hiệu lực trên người. Đặc điểm chính của chủng này là thiếu
hụt enzym uridin diphosphat - galactose-4-epimerase. Hoạt tính của
galactopermease, galactokinaes và galactose-1-phosphat uridyl-transferase đã bị
giảm 50 % đến 90 %. Ở bất
kể môi trường nuôi cấy nào, chủng vi khuẩn này cũng không chứa kháng nguyên Vi.
Chủng này chỉ ngưng kết với kháng huyết thanh kháng O:9 nếu phát
triển trên môi trường có chứa
galactose. Chủng có chứa
kháng nguyên H:d và không sinh hydrogen sulphid trên môi trường thạch Kligler
có chứa sắt. Chủng không độc
với chuột nhắt trắng. Chủng Ty 21a sẽ gây dung giải nếu phát triển trên
môi trường có chứa 1 %
galactose.
Dùng hệ thống chủng gốc để sản xuất vắc
xin.
Sản xuất chủng gốc: Từ một khuẩn
lạc đơn sẽ được nuôi cấy trên môi trường thích hợp (canh thang BHI phù hợp với
mục đích này) không có galactose và ủ ở nhiệt độ thích hợp cho phát triển tối
ưu. Khi nuôi cấy đã đạt đến pha ổn định, canh khuẩn sẽ được gặt, ly tâm tách cặn
và cho vào ống. Sau đó pha chế
thành huyền dịch có đậm độ thích hợp và tiến hành đông khô, sao cho mỗi ống có
chứa ít nhất 109 đơn vị sống của chủng. Các ống chủng gốc sau khi
đông khô được bảo quản ở 5 °C ± 3 °C.
Sản xuất chủng làm việc: Chủng làm việc
được sản xuất từ một ống chủng gốc. Quá trình nuôi cấy, gặt, ly tâm lấy cặn,
pha chế và đông khô cũng theo trình tự như đối với chủng gốc. Mỗi ống chủng làm việc đông
khô phải chứa ít nhất 109 đơn vị sống của chủng. Các ống chủng làm
việc sau khi đông khô được bảo quản ở 5 °C ± 3 °C.
Kiểm tra chủng sản
xuất
Nhận dạng và tính thuần khiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nuôi cấy qua 3 lần chuyển chủng trên
môi trường có hoặc không có galactose, ngưng kết với kháng huyết thanh H:d,
không ngưng kết với kháng huyết thanh Vi. Ngược lại chỉ những khuẩn lạc phát
triển trên môi trường có chứa galactose (1 g/lít) mới ngưng kết với kháng huyết
thanh O:9.
Khi nuôi cấy trên môi trường thạch
Endo và ủ ở 37 °C trong 7 ngày, mọc khuẩn lạc có màu môi trường, có hiện tượng
ly giải và dần dần trở nên trong suốt.
Các khuẩn lạc lên men
galactose sẽ không xuất hiện tại bất kỳ thời điểm nào trong 7 ngày ủ ở 37 °C.
Trên môi trường nuôi cấy chỉ thị có chứa
galactose ủ ở 37 °C
trong 48 h, xuất hiện khuẩn lạc lõm ở giữa, viền có màu xanh xám và giữa có màu
sẫm cho đến khi chết và ly giải giống như chủng Ty 21 a trên môi trường thạch
có chứa galactose.
Nuôi cấy trên môi trường thạch Kligler
có chứa sắt, khuẩn lạc không đen, chứng tỏ không sinh hydrogen sulphid.
Gây ly giải vi khuẩn trên môi trường
nuôi cấy có galactose:
Nuôi cấy lắc trên môi trường BHI (với
hàm lượng galactose 100 g/lít môi trường) ở 37 °C, vi khuẩn bị ly giải trong
vòng 1 h.
Kiểm tra độc tính trên chuột nhắt trắng
Chủng vi khuẩn nuôi cấy trên môi trường
BHI và ủ ở 37 °C trong 6 h, được tiêm vào ổ bụng cho 5 chuột nhắt trắng (18 -
20) g. Huyền dịch vi khuẩn có chứa ít nhất 5 x 107 vi khuẩn sẽ không
giết chết chuột trong vòng 7 ngày theo dõi.
Xác định các enzym (bao gồm cả
các enzym trong quá trình lên men galactose):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự hấp thu và phân bố nội tế bào của
galactose 14C:
Sau 7 h nuôi cấy ở 30 °C, ít nhất 90 %
galactose trong môi trường (1g/lít) bị mất do chủng vi khuẩn (bằng cách đo 14C
trên tế bào). Phương pháp thử nghiệm cũng cho thấy có khoảng 75 %
galactose định cư trên vách tế bào vi khuẩn.
Đặc tính của lipopolysaccharid (LPS)
Lipopolysaccharid chiết xuất từ vách tế
bào của chủng vi khuẩn
thương hàn Ty 21a được nuôi cấy trong môi trường BHI có chứa galactose 14C
(1 g/lít), ủ ở 30 °C trong 7 h, sẽ bị thủy phân trong dung dịch acid acetic
1 % và được kiểm tra polysaccharid. Sử dụng phương pháp sắc ký gel, dùng
Sephadex G50; những vi khuẩn thương hàn của cả loại khuẩn lạc nhẵn và xù xì đều
có chứa LPS,
theo tỷ lệ tương đương đối với chủng độc S. typhi Ty 2. Hơn nữa, sự phân
bố của các đường keto-deoxy-octonat (KDO), galactose, glucose và rhamnose của
LPS đạt tỷ lệ tương đương giữa chủng Ty 2 và Ty 21a.
Yêu cầu trong quy trình sản xuất
Môi trường nuôi cấy chủng sản xuất
không được gây ra phản ứng độc hại hay dị ứng cho người.
Chủng sản xuất được nuôi cấy và ủ ở
nhiệt độ thích hợp trong khoảng thời gian đủ để đạt tới pha ổn định sớm thì tiến
hành gặt. Số lần cấy chuyển từ chủng làm việc cho đến khi lên men cuối cùng
không được vượt quá 4 lần.
Trước khi ly tâm sản phẩm lên men: Cần
lấy mẫu kiểm tra nhận dạng của chủng Ty 21 a, kiểm tra độ sống trên môi trường
thạch BHI và ủ ở 37 °C trong 36 h.
Sau ly tâm, lấy sinh khối của các mẻ gặt
đơn pha thành huyền dịch ổn định (hoặc vẫn để riêng các mẻ gặt đơn) và giữ
trong đông băng cho đến khi đông khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận dạng: Các mẫu thử
dạng bột sẽ được hoàn nguyên và kiểm tra nhận dạng như trong mục “Nhận dạng và
tính thuần khiết”.
Độ sống: Xác định độ
sống theo trọng lượng. Kết quả độ sống của quá trình đông khô tối thiểu phải đạt được 10 % so
với các mẻ gặt đơn trước khi đông khô.
Tiêu chuẩn độ sống: Không ít
hơn 40 x 109 đơn vị sống S. typhi Ty 21a.
Độ ẩm tồn dư: Phụ lục
15.35
Bán thành phẩm cuối cùng sẽ phải được
kiểm tra độ ẩm tồn dư và giá trị này không được vượt quá giới hạn quy định của
cơ quan kiểm định quốc gia.
Có 2 phương pháp phổ biến được áp
dụng cho thử nghiệm này. Khi sử dụng phương pháp Karl Fischer (Phụ lục 10.3) để
kiểm tra thì độ ẩm tồn dư trong bán thành phẩm cuối cùng phải dưới 3 %. Nếu sử
dụng phương pháp semi-micro để kiểm tra thì độ ẩm tồn dư trong mẫu bán thành phẩm cuối cùng
phải nằm trong khoảng 1,5 % đến 4,0 %.
Kiểm định vắc xin thành phẩm
Từ bán thành phẩm cuối cùng đông khô,
đã được làm đồng nhất hoàn toàn và đếm số lượng đơn vị sống; nếu không ít hơn 2
- 5 x 109 đơn vị sống,
sẽ đóng vào 1 viên bọc gelatin; để đảm bảo khi đóng viên, mỗi viên là một liều
cho người và chứa tối thiểu 2 x 109
đơn vị sống vắc xin.
Mẫu kiểm định thành phẩm sẽ được lấy từ mỗi
viên vắc xin và làm các thử nghiệm dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ sống
Kiểm tra độ sống với 5 viên cho mỗi mẫu
thử. Kết quả độ sống của mẫu thử được coi như công hiệu của loạt vắc xin thương
hàn uống sống giảm độc lực Ty 21 a.
Thử nghiệm độ sống của mỗi loạt vắc
xin sẽ phải được kiểm tra trên 2 mẫu song song và kết quả là giá trị trung bình
độ sống của 2 mẫu này.
Quy trình kiểm tra độ sống cho mỗi mẫu
thử:
Cho toàn bộ bột vắc xin của 5 viên vào mỗi bình có chứa bi thủy tinh đã được sấy
vô trùng, cho tiếp 20 ml nước muối sinh lý (NMSL) vô khuẩn vào mỗi bình trên. Lắc
các bình mẫu trên bằng
máy lắc rung 200 r/min và đặt trong buồng lạnh 4 °C trong 30 min. Dùng huyền dịch
vắc xin trên, pha loãng bằng NMSL và tùy theo số đơn vị sống có trong mỗi viên
vắc xin mà mức độ pha loãng đến đâu sẽ dừng lại cho thích hợp. Nhỏ huyền dịch vắc
xin pha loãng ở độ pha thích hợp vào ít nhất 5 đĩa thạch BHI, với thể tích 0,1
ml/dĩa và ủ ở 35 °C đến 37 °C trong 30 h đến 36 h hoặc lâu hơn. Đếm số lượng
khuẩn lạc trong
các đĩa môi trường và tính số lượng khuẩn lạc trung bình của mỗi mẫu thử. Từ kết
quả này sẽ tính được số khuẩn lạc trung bình của 2 mẫu thử kiểm tra song song.
Ví dụ: Huyền dịch vắc xin sau khi đã
được lắc rung trong buồng lạnh theo quy trình như trên sẽ được pha loãng bậc 10
bằng NMSL vô khuẩn đến 10-6, cấy huyền dịch
vắc xin ở độ pha loãng 10-6 vào tối thiểu
5 đĩa thạch BHI với thể tích 0,1 ml/ đĩa; áp dụng công thức sau để tính độ sống
trung bình của dung dịch gốc:
X = C x 20 x 106
trong đó:
X là đơn vị sống
C là số khuẩn lạc trung bình của 2 mẫu
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiêu chuẩn chấp thuận: Độ sống phải
từ 2 x 109 đến 5 x 109 đơn vị sống S. typhi Ty 21a trong
1 viên bọc gelatin.
Độ tạp nhiễm
Sử dụng ít nhất 3 viên vắc xin cho một
mẫu thử nghiệm. Lựa chọn môi trường thích hợp để có thể kiểm tra, phát hiện sự có mặt của
các vi khuẩn gây bệnh như Salmonella (trừ Ty 21a), Shigella,
Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus và Vibrio
parahaemolyticus.
Tiêu chuẩn chấp thuận: Vắc xin đạt
yêu cầu khi không có mặt của các yếu tố gây bệnh nêu trên, số lượng đơn vị sống
tạp nhiễm không gây bệnh trong một liều vắc xin uống cho người (1 viên) không
được vượt quá 2 x 102 vi khuẩn và 20 nấm.
An toàn không đặc hiệu
Mỗi loạt thành phẩm vắc xin
thương hàn uống Ty 21a phải được kiểm tra an toàn không đặc hiệu bằng cách tiêm
0,01 liều vắc xin cho người vào ổ bụng cho mỗi trong số 5 chuột nhắt trắng trọng
lượng
18
g/con đến 22 g/con; và cho uống 1 liều vắc xin cho người cho mỗi trong số 3 chuột
lang (trọng lượng 250 g/con đến 350 g/con).
Chuột nhắt được theo dõi trong vòng 7
ngày sau khi tiêm, chuột lang được theo dõi trong 14 ngày sau khi uống vắc xin.
Tiêu chuẩn chấp thuận: Không có chuột
nào có biểu hiện
nhiễm bệnh trong khoảng thời gian theo dõi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin ở dạng thành phẩm sẽ phải được
kiểm tra tính ổn định bằng phương pháp được cơ quan kiểm định quốc gia chấp thuận.
Thông thường tính ổn định của vắc xin này được đánh giá bằng kết quả độ sống.
Tiêu chuẩn chấp thuận: Độ sống
không được thấp hơn 2 x 109 đơn vị sống S. typhi Ty 21a trong
1 viên bọc gelatin trong suốt thời hạn sử dụng mà nhà sản xuất đã đệ
trình.
Cảm quan
Mẫu kiểm định của mỗi loạt thành phẩm sẽ phải
được kiểm tra bằng mắt thường. Nếu kết quả kiểm tra cho thấy có sự bất thường
không theo đúng yêu cầu cần phải hủy bỏ.
Đóng gói, bảo quản, hạn dùng
Đóng gói và dán nhãn
Do không thể dán nhãn trên viên bọc
gelatin nên trên vỉ, trên hộp và tờ hướng dẫn sử dụng cần ghi đầy đủ các thông
tin theo quy định chung và đặc biệt ghi rõ: số đơn vị sống tối thiểu
của một viên vắc xin và chỉ dùng để uống.
Bảo quản
Nhà sản xuất sẽ đưa ra điều kiện bảo
quản và vận chuyển
cho sản phẩm để đảm bảo rằng các dạng vắc xin này khi được bảo quản trong điều
kiện thích hợp sẽ vẫn đạt được các tiêu chuẩn cho đến hết hạn sử dụng. Thông
thường, vắc xin này ở dạng viên bọc gelatin sẽ phải được bảo quản trong điều kiện
khô và tối ở 5 °C ± 3 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn sử dụng của vắc xin dạng viên bọc
không được quá 18 tháng tính từ ngày sản xuất. Nếu số liệu cho thấy tính ổn định
của sản phẩm dài hơn thì hạn dùng có
thể kéo dài hơn.
VẮC XIN
THƯƠNG HÀN VI POLYSACCHARID
Vaccinum Vi polysacaridi Typhoidi
Định nghĩa
Vắc xin thương hàn Vi polysaccharid là
một chế phẩm tinh chế từ vỏ Vi polysaccharid của vi khuẩn. Polysac-charid này
được điều chế từ chủng Salmonella typhi Ty2 hoặc một chủng thích hợp
khác có khả năng sản sinh ra Vi polysaccharid.
Vỏ Vi polysaccharid gồm các đơn vị lặp
lại của acid N-acetyl - α-galactosaminuronic bằng liên kết 1 - 4, được acetyl hóa
ở O-3.
Sản xuất
Chủng sản xuất
Chủng Salmonella typhi dùng để sản
xuất vắc xin Vi polysaccharid phải được cơ quan Kiểm định quốc gia chấp thuận.
Chủng này phải
cho thấy có khả năng sản
sinh ra Vi polysaccharid với sản lượng ổn định, đủ đáp ứng miễn dịch và
an toàn cho người.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ có chủng đạt các đặc tính như sau
mới được dùng để sản xuất vắc xin: Nhuộm soi sau nuôi cấy phải có hình dạng đặc
trưng của S. typhi; trong môi trường nuôi cấy, có lên men đường glucose
nhưng không sinh hơi; oxidase âm tính; huyền dịch vi khuẩn ngưng kết đặc hiệu với
huyết thanh kháng Vi thích hợp hoặc khuẩn lạc có quầng sáng xung quanh, trên
môi trường thạch đĩa có chứa kháng huyết thanh đặc hiệu.
Sản xuất chủng gốc và chủng sản xuất
Chủng gốc sẽ phải được ghi chép bằng hồ
sơ chủng, bao gồm cả nguồn gốc chủng, và các đặc tính sinh hóa, huyết thanh học.
Các nuôi cấy từ chủng sản
xuất sẽ phải có cùng đặc tính như nuôi cấy từ chủng gốc. Chủng sản xuất
phải đạt các tiêu chuẩn như chủng gốc.
Nuôi cấy và gặt
Sự phát triển của chủng S. typhi
phải cho thấy có tính ổn định bằng cách giám sát tỷ lệ mọc của
vi khuẩn, pH của nuôi cấy và sản lượng của Vi polysaccharid. Thông thường nuôi
cấy chủng ở 35 °C đến 37 °C. Chủng làm việc (chủng sản xuất, working seed) có
thể nuôi cấy trên môi trường đặc, ủ 12 h đến 18 h ở 35 °C đến 37 °C; sau đó cấy chuyển sang
môi trường lỏng (là canh khuẩn để cấy vào môi trường nuôi cấy cuối cùng). Môi trường
nuôi cấy cuối cùng là môi trường bán tổng hợp, không chứa chất đã được kết tủa bởi
cetrimoni bromid và
không chứa các sản phẩm từ máu hoặc các polysaccharid có khối lượng
phân tử cao, và ít nhất phải chứng minh rằng chúng đã được loại bỏ sau khi tinh
chế.
Sự thuần khiết của vi khuẩn sau khi
nuôi cấy phải được khẳng định bằng cách kiểm tra tiêu bản nhuộm soi dưới kính
hiển vi (độ phóng đại ít nhất 1 000 lần) và bằng nuôi cấy trong môi
trường đặc thích hợp. Canh khuẩn nuôi cấy được bất hoạt vào thời điểm bắt đầu
pha ổn định bằng
cách thêm formaldehyd. Các tế bào vi khuẩn phải được loại bỏ bằng cách ly tâm, polysaccharid
được tủa từ môi trường nuôi cấy bằng cách thêm cetrimonium bromid
(hexadecyltrimethyl-ammoni bromid). Tủa polysaccharid được gặt và bảo quản ở -20 °C
trước khi tinh chế.
Tinh chế Vi polysaccharid
Polysaccharid được tinh chế bằng cách
tủa với phức hợp cetrimoni bromid, dùng quy trình thích hợp để loại bỏ acid
nucleic, các protein và lipopolysaccharid. Polysacchcarid sẽ được tủa với muối
calci trong sự có mặt của ethanol (TT) và làm khô ở 2 °C đến 8 °C. Bột
thu được chính là Vi polysaccharid tinh chế. Độ ẩm tồn dư phải được kiểm tra
theo phương pháp phân tích trọng lượng và cho thấy thấp hơn so với mẫu chuẩn.
Chỉ Vi polysaccharid tinh chế đạt các
tiêu chuẩn dưới đây mới được sử dụng để pha chế vắc xin bán thành phẩm cuối
cùng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Acid nucleic: Không quá 20
mg/g polysaccharid.
O-Acetyl: Không thấp hơn 2
mmol/g polysaccharid.
Kích thước phần tử: Kiểm tra bằng
sắc ký cột, dùng cột dài 0,9 m và đường kính lòng ống 16 mm, chuẩn cột với dung
dịch natri clorid 0,2 mol/kg, pH 7,0 đến 7,5. Dùng 5 mg polysaccharid cho vào 1
ml dung dịch natri clorid 0,2 mol/kg và rót vào cột, rửa giải với tốc độ
20 ml/h. Thu thập mẫu khoảng 2,5 ml. Kiểm tra điểm đáp ứng với KD =
0,25 và làm 2 thể tích mẫu dung dịch rửa giải trước và sau điểm đáp ứng. Tiến
hành xác định hàm lượng O-Acetyl của cả 2 mẫu trên. Không được thấp hơn 50 %
polysaccharid được tìm thấy ở mẫu dung dịch rửa giải ra trước
khi KD
=
0,25.
Nhận dạng: Dùng phương
pháp hóa miễn dịch
thích hợp.
Nội độc tố vi khuẩn: Không được
quá 150 lU/µg
polysaccharid.
Vắc xin bán thành phẩm cuối cùng
Bán thành phẩm cuối cùng được điều chế
từ một hoặc nhiều loạt đơn Vi
polysaccharid tinh chế. Nếu sử dụng bán thành phẩm này để đóng lọ
đa liều thì phải cho thêm chất bảo quản chống nhiễm trùng và được hòa tan trước
trong một dung môi thích hợp, sao cho sản phẩm cuối cùng chứa 25 µg
polysaccharid/1 liều tiêm cho người. Hàm lượng chất bảo quản trong bán thành phẩm cuối
cùng không được gây biến tính Vi poly-saccharid và các thành phần khác của vắc xin. Vắc
xin bán thành phẩm được pha chế
(trong điều kiện vô trùng) trong dung dịch không có chứa chất gây sốt và được lọc
vô trùng qua màng lọc.
Bán thành phẩm cuối cùng chỉ được phép
pha chế thành thành phẩm khi đạt các yêu cầu sau:
Vô khuẩn: Đạt vô khuẩn
(Phụ lục 15.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng Vi
polysaccharid: Dùng thử
nghiệm hóa miễn dịch định lượng đã được cơ quan Kiểm định quốc gia chấp thuận để
xác định hàm lượng Vi polysaccharid của mẫu bán thành phẩm cuối cùng (Phụ lục
15.37).
Nhận dạng: Dùng thử
nghiệm huyết thanh học, dựa vào sự kết tủa miễn dịch.
Đóng ống và đóng gói
Quá trình đóng ống và đóng gói phải
tuân thủ GMP.
Kiểm định vắc xin thành phẩm
Các thử nghiệm dưới đây phải được tiến
hành với mỗi loạt vắc xin thành phẩm.
Cảm quan
Vắc xin dạng lỏng, trong suốt, không
màu, không có vật thể lạ mắt thường có thể nhìn thấy và không có những dấu hiệu
bất thường khác như: Lỏng nút, nắp, hàn không đạt yêu cầu...
Nhận dạng: Thử nghiệm
nhận dạng được tiến hành bằng phương pháp hóa miễn dịch thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu ngẫu nhiên, ít nhất 3 lọ (hoặc
ống), xác định hàm lượng Vi polysaccharid bằng thử nghiệm hóa miễn dịch định lượng,
so sánh với mẫu chuẩn polysaccharid (Phụ lục 15.37).
Vô khuẩn: Phải đạt vô
khuẩn (Phụ lục 15.7).
Chất gây sốt
Mỗi loạt vắc xin thành phẩm phải được
kiểm tra chất gây sốt bằng cách tiêm vắc xin thương hàn Vi
polysaccharid có nồng độ 25 ng/ml vào tĩnh mạch tai thỏ (1 ml/kg thể trọng thỏ)
(Phụ lục 15.12).
An toàn không đặc hiệu
Loạt vắc xin thành phẩm thương hàn Vi
polysaccharid đạt yêu cầu về an toàn không đặc hiệu khi tất cả các chuột thử
nghiệm đều sống sót và
không bị giảm cân trong ít nhất 7 ngày theo dõi (Phụ lục 15.11).
Chất bảo quản
Thimerosal: Đạt theo Phụ lục
15.29
Phenol (Nếu được sử dụng để
điều chế vắc xin) thì không được
nhiều hơn 2,5 g/l (Phụ lục 15.28).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp áp dụng phải được cơ quan
kiểm định quốc gia chấp thuận. Thông thường sử dụng phương pháp Karl Fischer. Lấy
mẫu ngẫu nhiên để kiểm định theo tỷ lệ 1/1000 lọ, tuy nhiên tối đa là 10 lọ và
cũng không được ít hơn 5 lọ
(Phụ lục 15.35).
Tiêu chuẩn chấp thuận: Độ ẩm tồn
dư trung bình giữa các lọ không được lớn hơn 2,5 %, không được lọ nào có độ ẩm tồn dư
3 % hoặc lớn hơn.
pH: 7,0 ± 0,5 (Phụ lục
15.33).
Nghiên cứu tính ổn định
Nghiên cứu tính ổn định phải được tiến
hành để xác định hạn
dùng của vắc xin thương hàn Vi polysac-charid. Nghiên cứu này có thể dựa trên
các thử nghiệm xác định hàm lượng O-Acetyl và kích thước phân tử của ít nhất là
3 loạt vắc xin thành phẩm (các loạt vắc xin thành phẩm này phải được sản xuất từ
những bán thành phẩm Vi
polysaccharid tinh chế riêng biệt). Các loạt vắc xin dùng trong thời gian
nghiên cứu phải được bảo
quản ở điều kiện như ghi trên hướng dẫn dành cho người sử dụng.
Tiêu chuẩn chấp thuận: Kích thước
phân tử của mỗi loạt vắc xin thành phẩm phải đạt ít nhất 50 % Vi poly-saccharid
từ cột được rửa giải trước khi KD đạt tới 0,25. Thử nghiệm về tính ổn
định phải được cơ quan kiểm định quốc gia chấp thuận.
Đóng gói
Việc đóng gói, dán nhãn phải tuân thủ theo GMP.
Các tuyên bố về hạn dùng và nhiệt độ bảo
quản sẽ phải dựa trên những nghiên cứu về tính ổn định của vắc xin và
phải đệ trình lên cơ quan kiểm định quốc gia về vắc xin và sinh phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu của các quy định hiện hành.
Bảo quản
Nhiệt độ bảo quản 2 °C đến 8 °C.
Hạn sử dụng
Không được quá 3 năm kể từ ngày đóng ống thành phẩm.
VẮC XIN UỐN
VÁN HẤP PHỤ
Vaccinum Tetani
adsorbatum
Định nghĩa
Vắc xin uốn ván hấp phụ được điều chế
từ độc tố uốn ván đã được xử lý bằng formaldehyd và nhiệt độ để mất tính độc mà
vẫn còn tính sinh miễn dịch, chứa ít nhất 1000 Lf/ mg nitrogen protein và hấp
phụ với một tá chất thích hợp như nhôm phosphat hoặc nhôm hydroxyd trong dung dịch
muối đẳng trương. Có thể cho thêm chất bảo quản thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản xuất vắc xin phải dựa trên hệ thống chủng.
Chủng Clostridium tetani được nuôi cấy trên môi trường thích hợp. Kết
thúc giai đoạn nuôi cấy, cần kiểm tra tính thuần khiết để loại bỏ những mẻ nuôi cấy đơn
bị nhiễm tạp. Xác định hàm lượng độc tố (Lf/ml) bằng phản ứng lên
bông. Các mẻ gặt đơn có thể hỗn hợp lại để giải độc bằng formaldehyd và nhiệt độ
rồi tinh chế theo phương pháp thích hợp.
Số lượng Lf trong vắc xin bán thành phẩm
không vượt quá 25 Lf trong một liều đơn cho người nếu sử dụng nhiều hơn một liều
cho miễn dịch cơ bản.
Hàm lượng chất bảo quản phải không gây
hại đến giải độc tố và không gây ra những phản ứng ở người.
Giải độc tố tinh chế bán
thành phẩm
Chủng sản xuất Clostridium tetani
phải có độc tính
cao, biết rõ về nguồn gốc và lịch sử chủng. Thu độc tố uốn ván trong môi trường
nuôi cấy ở điều kiện vô trùng. Xác định hàm lượng độc tố (Lf/ml) bằng phản ứng
lên bông để giám sát tính ổn định trong sản xuất. Giải độc tố uốn ván được tinh
chế để loại bỏ các thành phần có thể gây các phản ứng phụ cho người. Độc tố sau
khi tinh chế sẽ được bất hoạt bằng formaldehyd theo phương pháp thích hợp sao
cho không ảnh hưởng đến khả năng sinh miễn dịch của giải độc tố và không bị hồi độc.
Tuy nhiên, có thể lựa chọn quy trình tinh chế sau khi giải độc. Chỉ có những giải
độc tố tinh chế bán thành phẩm đạt các tiêu chuẩn dưới đây mới được sử dụng để pha vắc xin
bán thành phẩm cuối cùng.
Vô khuẩn
Tiến hành kiểm tra tính vô khuẩn của
giải độc tố uốn ván tinh chế bán thành phẩm với 10 ml mẫu cho mỗi môi trường kiểm
tra (Phụ lục 15.7).
Tính độc đặc hiệu và
tính hồi độc
Kiểm tra tính độc đặc hiệu: Tiêm dưới da
1 ml giải độc tố tinh chế có chứa 500 Lf/ml/con cho 5 chuột lang khỏe mạnh (250
- 350) g/con chưa sử dụng cho bất kỳ mục đích gì trước đó. Theo dõi và kiểm tra
trọng lượng chuột, các dấu hiệu liệt do uốn ván hàng tuần trong vòng 3 tuần. Những
chuột chết phải được mổ kiểm tra. Giải độc tố uốn ván tinh chế đạt yêu cầu an
toàn đặc hiệu khi không có chuột lang nào có dấu hiệu liệt do uốn ván hay bất kỳ triệu chứng
uốn ván nào trong 3 tuần theo dõi và có ít nhất 80 % chuột sống sót trong giai
đoạn thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải độc tố uốn ván tinh chế phải được
kiểm tra để đảm bảo
không bị hồi độc. Sử dụng dung dịch đệm giống như dung dịch pha vắc xin bán
thành phẩm cuối cùng nhưng không có chất hấp phụ để pha mẫu giải độc tố uốn ván
tinh chế bán thành phẩm thành huyền dịch chứa 12,5 Lf/ml. Chia thành 2 mẫu thử,
trong đó một mẫu ủ ở (5 ± 3) °C trong 6 tuần và mẫu kia ủ ở 37 °C trong 6 tuần.
Tiêm dưới da 5 ml/con, mỗi mẫu tiêm cho 5 chuột lang khỏe mạnh (250 - 350)
g/con chưa sử dụng cho bất kỳ mục đích gì trước đó. Thử nghiệm đạt yêu cầu khi
cả 2 nhóm chuột đều khỏe mạnh, không có chuột lang nào có dấu hiệu uốn ván
trong 3 tuần theo dõi.
Độ tinh sạch của kháng nguyên uốn ván
Giải độc tố uốn ván tinh chế phải được
kiểm tra độ tinh sạch của kháng nguyên bằng cách kiểm tra hàm lượng kháng nguyên
(Lf/mg nitrogen protein). Giá trị Lf được kiểm tra bằng cách so sánh với mẫu chuẩn đã được
hiệu chuẩn bởi giải độc tố uốn ván mẫu chuẩn quốc tế dành cho thử nghiệm lên
bông hoặc mẫu chuẩn quốc gia tương đương.
Giải độc tố uốn ván tinh chế đạt yêu cầu
khi chứa không được ít hơn 1000 Lf/mg nitrogen protein.
Kiểm định vắc xin bán thành phẩm cuối
cùng
Vắc xin bán thành phẩm cuối cùng được
pha chế từ giải độc tố uốn
ván tinh chế, cho thêm nhôm phosphat hoặc nhôm hydroxyd với hàm lượng thích hợp.
Có thể cho thêm chất kháng khuẩn thích hợp. Chỉ những vắc xin bán thành phẩm cuối cùng
đạt các tiêu chuẩn dưới đây mới được phép tiếp tục sản xuất thành vắc xin thành
phẩm.
Chất bảo quản
Xác định hàm lượng chất bảo quản bằng
phương pháp hóa học thích hợp. Hàm lượng chất kháng khuẩn trong vắc xin bán
thành phẩm phải đạt ít nhất là 85 % và không được quá 115 % so với lượng dự kiến
cho vào (Phụ lục 15.29).
Vô khuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm định vắc xin thành phẩm
Nhận dạng
Thực hiện ít nhất trên một lọ vắc xin
đã được dán nhãn.
Nhận dạng giải độc tố uốn ván bằng thử
nghiệm lên bông như mô tả trong Phụ lục 15.19.
Vô khuẩn
Vắc xin không nhiễm vi khuẩn và nấm
(Phụ lục 15.7).
Công hiệu
Thực hiện theo Phụ lục 15.23.
Tiêu chuẩn chấp thuận: Công hiệu của
vắc xin uốn ván đơn hấp phụ được coi là đạt yêu cầu khi không thấp hơn 40 IU đối
với một liều đơn dùng cho người. Đối với các thử nghiệm sử dụng 3 độ pha loãng,
giới hạn khoảng tin cậy 95 %, công hiệu phải nằm trong khoảng 50 % đến 200 % của
công hiệu tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất bảo quản
Hàm lượng chất bảo quản thimerosal
không ít hơn 85 % hoặc không nhiều hơn 115 % lượng ghi trên nhãn (Phụ lục
15.29).
Hàm lượng chất hấp phụ
Không quá 1,25 mg nhôm trong một
liều đơn vắc xin cho người (Phụ lục 15.27).
pH
6,0 đến 7,0 (Phụ lục 15.33).
Cảm quan
Mỗi loạt vắc xin thành phẩm sau khi sản
xuất phải được kiểm tra bằng cảm quan để đảm bảo các lọ hay ống vắc
xin trước khi xuất xưởng đều phải đạt yêu cầu, không có dấu hiệu bất
thường về cảm quan như: Vật lạ trong lọ vắc xin, nắp hay nút chặt và đảm bảo
tính nguyên vẹn. Trong quá trình kiểm tra, nếu ống hay lọ nào thấy không đạt
yêu cầu cần được loại bỏ.
Bảo quản, hạn dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bảo quản ở điều kiện quy định vắc
xin có thể giữ được công hiệu 3 năm kể từ ngày chuẩn độ công hiệu.
Nhãn, hộp
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu của các quy định hiện hành.
VẮC XIN VIÊM
GAN B TÁI TỔ HỢP
Vaccinum Hepatitidis
B recombinatum
Định nghĩa
Vắc xin viêm gan B tái tổ hợp (rDNA)
được sản xuất từ kháng nguyên bề mặt (HBsAg) - là một protein của virus viêm
gan B. Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B được sản xuất theo công nghệ tái tổ
hợp ADN và thường được hấp phụ với nhôm hydroxyd hoặc nhôm phosphat hydrat.
Sản xuất
Vắc xin viêm gan B tái tổ hợp được điều
chế bằng cách sử dụng HBsAg tổng hợp ở tế bào nấm men (Saccharomyces
cerevisiae, Pichia pastoris, Hansenula
polymorpha),
tế bào trứng chuột đất vàng (CHO - Chinese hamster ovary) hoặc các dòng tế bào
thích hợp khác đã được chuyển nạp (transformation) với một plasmid có chứa gen mã hóa HBsAg.
HBsAg được thu từ tế bào bằng cách làm ly giải hoặc phá vỡ tế bào nấm men và được
tinh chế nhờ các kỹ thuật sinh hóa lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm định vắc xin bán thành phẩm
Hàm lượng protein
Protein trong mẫu thử được định lượng
theo phương pháp Lowry (Phụ lục 15.34).
Nhận dạng và hàm lượng
HBsAg
Xác định hàm lượng HBsAg bằng các thử
nghiệm hóa miễn dịch phù hợp, như thử nghiệm miễn dịch phóng xạ (RIA),
thử nghiệm hấp phụ miễn dịch gắn men (ELISA), thấm miễn dịch hoặc khuếch tán miễn
dịch đơn. Vắc xin mẫu thử được so sánh với vắc xin mẫu chuẩn.
Độ tinh khiết của
kháng nguyên
Được xác định bằng phương pháp sắc ký
lỏng (Phụ lục 5.3) hoặc các phương pháp khác phù hợp như SDS - PAGE (Phụ lục
15.39).
Tiêu chuẩn chấp thuận: Không nhỏ hơn 95 % so
với hàm lượng protein toàn phần.
Lipid
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cesi (Cs)
Không lớn hơn 5 µg/20 µg protein (Phụ
lục 15.41).
Tween 20
Không lớn hơn 50 µg/100 µg protein (Phụ
lục 15.42).
Polysaccharid
Không lớn hơn 10 µg/100 µg protein (Phụ
lục 15.38).
Kiểm định vắc xin bán thành phẩm cuối
cùng.
Thimerosal
Không được lớn hơn 0,012 % (Phụ lục
15.29).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đạt yêu cầu về vô khuẩn (Phụ lục
15.7).
Kiểm định vắc xin thành phẩm
Cảm quan
Sau khi lắc, vắc xin viêm gan B có màu
trắng, hơi đục.
pH
5,4 đến 7,4 (Phụ lục 15.33).
Protein toàn phần
Xác định bằng phương pháp Lowry. Hàm
lượng protein toàn phần có trong vắc xin không được quá 40 µg/ml (Phụ lục
15.34).
Nhôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Formaldehyd
Không được quá 0,01 % (Phụ lục 15.25).
Thimerosal
Không được quá 0,012 % (Phụ lục
15.29).
Vô khuẩn
Đạt yêu cầu về vô khuẩn (Phụ lục
15.7).
An toàn chung
Vắc xin viêm gan B phải đảm bảo an
toàn khi thử nghiệm trên chuột lang và chuột nhắt trắng. Chuột phải khỏe mạnh
và tăng trọng bình thường sau
7 ngày theo dõi (Phụ lục 15.11).
Chất gây sốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công hiệu
Công hiệu vắc xin viêm gan tái tổ hợp
được tiến hành song song giữa vắc xin mẫu thử với vắc xin mẫu chuẩn; có thể được
xác định bằng phương pháp thực nghiệm trên động vật thí nghiệm (công hiệu in
vivo) để xác định hiệu giá kháng thể, hoặc phương pháp miễn dịch trên phòng
thí nghiệm (công hiệu in vitro) để xác định hàm lượng kháng nguyên HBsAg
có trong vắc xin.
Thử nghiệm công hiệu
in vivo
Động vật thí nghiệm
Chuột nhắt trắng giống BALB/C hoặc ICR
hoặc một giống chuột phù hợp khác, khỏe mạnh và từ cùng một đàn, khoảng 5 tuần
đến 6 tuần tuổi, tốt nhất là chuột
cùng một giới.
Xác định công hiệu tương quan
Vắc xin mẫu chuẩn và vắc xin mẫu thử
được pha loãng bậc 2 thành 5 độ pha. Dung dịch để pha vắc xin là nước muối sinh
lý có chứa nhôm
hydroxyd (hàm lượng nhôm hydroxyd không quá 500 µg/ml). Tiêm màng bụng
1 ml mỗi độ pha loãng vắc xin cho mỗi chuột. Mỗi độ pha loãng vắc xin tiêm ít
nhất 15 chuột. Tất cả các chuột sau gây miễn dịch được nuôi từ 28 ngày đến 32
ngày trong điều kiện như nhau. Tiến hành gây mê và lấy máu tim chuột. Các mẫu
máu được ly tâm 3000 r/min ở nhiệt độ 4 °C đến 8 °C, tách huyết thanh. Các mẫu
huyết thanh được bảo quản ở nhiệt độ -20 °C. Xác định hiệu giá kháng thể kháng
HBsAg bằng thử nghiệm hấp phụ miễn dịch gắn men (ELISA) trên bộ sinh phẩm chẩn
đoán thương mại có sẵn. Kết quả được tính theo phần mềm thống kê chuyên dụng.
Thử nghiệm có giá trị khi
ED50 của vắc xin mẫu chuẩn
quốc gia và vắc xin mẫu thử đều nằm trong khoảng giữa liều tiêm lớn nhất và nhỏ
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn độ tin cậy của công hiệu
tương quan nằm trong khoảng 33 % đến 300 %.
Tiêu chuẩn công hiệu trên thực nghiệm
Công hiệu tương quan (P = 95 %) không
nhỏ hơn 1.
Thử nghiệm công hiệu
in vitro
Vắc xin thử nghiệm được pha loãng song
song với vắc xin mẫu chuẩn bằng PBS 0,1 M hoặc PBS pH 7,2 - 7,4 với các độ pha
loãng bậc 2 phù hợp. Tiến hành thử nghiệm bằng kỹ thuật ELISA, trên bộ sinh phẩm
chẩn đoán thương mại có sẵn. Dùng kháng thể đơn dòng kháng HBsAg để xác định lượng
kháng nguyên HBsAg trong vắc xin mẫu thử, so sánh với vắc xin mẫu chuẩn.
Kết quả được tính theo phần mềm thống
kê chuyên dụng.
Tiêu chuẩn chấp thuận:
Công hiệu tương quan (P = 95 %) không
nhỏ hơn 0,65.
Đóng gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản
Vắc xin viêm gan B phải được bảo quản ở
nhiệt độ 2 °C đến 8 °C, tuyệt đối không được làm vắc xin đông băng.
Tính ổn định và hạn dùng
Nghiên cứu tính ổn định của vắc
xin phải được tiến hành trên ít nhất 3 loạt liên tiếp (được sản xuất từ 3 loạt
bán thành phẩm khác nhau) khi được bảo quản theo thời gian ở điều kiện như ghi
trên nhãn của sản phẩm.
Trong điều kiện bảo quản như trên, vắc
xin viêm gan B tái tổ hợp có hạn dùng là 36 tháng.
Nhãn, hộp
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu của các quy định hiện hành.
Chỉ định, liều dùng
Đường dùng: Tiêm bắp vào vùng cơ delta
(đối với trẻ sơ sinh, tiêm bắp đùi là tốt hơn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêm nhắc lại sau 5 năm đối với tất cả
các lứa tuổi.
VẮC XIN VIÊM
NÃO NHẬT BẢN
Vaccinum
Encephalitidis japonicae
Định nghĩa
Vắc xin viêm não Nhật Bản là một chế
phẩm vô khuẩn được điều chế từ chủng virus viêm não Nhật Bản (chủng
Nakayama hoặc Beijing) sau khi đã được gây nhiễm vào não chuột nhắt trắng.
Quy trình sản xuất bao gồm các bước
tinh chế bằng protamin sulfat, amoni sulfat, siêu ly tâm trong dung dịch
saccharose. Virus viêm não Nhật Bản sau tinh chế phải có độ tinh khiết
cao và duy trì được bản chất kháng nguyên để có thể tạo ra đáp ứng miễn dịch tối
ưu. Kháng nguyên tinh khiết được bất hoạt bởi formaldehyd và được bảo
quản bằng thimerosal.
Kiểm định vắc xin bán thành phẩm
Vô khuẩn
Bán thành phẩm viêm não Nhật Bản phải
đạt yêu cầu về vô khuẩn (Phụ lục 15.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu giá virus viêm não Nhật Bản được
xác định bằng kỹ thuật ELISA. Hiệu giá được sử dụng như một chỉ số theo dõi
tính ổn định của quy trình sản xuất.
Kiểm định vắc xin thành phẩm
Cảm quan
Mỗi loạt vắc xin viêm não Nhật Bản
thành phẩm phải được kiểm tra bằng mắt thường để đảm bảo các lọ vắc xin không có dấu hiệu bất
thường về cảm quan như: Vật lạ trong lọ vắc xin, nắp hay nút đã được đậy chặt
và đảm bảo tính nguyên vẹn.
Vắc xin viêm não Nhật Bản ở dạng lỏng
là dung dịch trong suốt, không màu.
Nhận dạng
Tiêm cho chuột lang hoặc chuột nhắt trắng,
vắc xin viêm não Nhật Bản phải tạo được kháng thể trung hòa có khả năng
trung hòa được virus đặc hiệu.
pH
Từ 6,8 đến 7,4 (Phụ lục 15.33).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định bằng phương pháp Lowry. Hàm
lượng protein không được quá 80 µg/ml (Phụ lục 15.34).
Chất bảo quản
Hàm lượng thimerosal không quá 0,12
mg/ml (Phụ lục 15.29).
Formaldehyd
Không quá 0,1 mg/ml (Phụ lục 15.25).
Chất gây sốt
Vắc xin viêm não Nhật Bản phải an toàn
về chất gây sốt. Khi tiêm cho thỏ, tổng số nhiệt độ tăng cho 3 thỏ không được
quá 1,3 °C (Phụ lục 15.12).
Vô khuẩn
Vắc xin viêm não Nhật Bản phải vô khuẩn
(Phụ lục 15.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin viêm não Nhật Bản phải đảm bảo an toàn khi
tiêm thử nghiệm trên chuột lang và chuột nhắt trắng. Chuột phải khỏe mạnh và
tăng trọng bình thường sau thời gian theo dõi 7 ngày (Phụ lục 15.11).
An toàn đặc hiệu
Vắc xin viêm não Nhật Bản phải đảm bảo
an toàn khi tiêm thử nghiệm trên chuột nhắt trắng. Chuột phải khỏe mạnh và tăng
trọng bình thường sau thời gian theo dõi 14 ngày.
Tính an toàn đặc hiệu của vắc xin viêm
não Nhật Bản được xác định bằng cách kiểm tra sự có mặt của virus còn sống sót
sau quá trình bất hoạt.
Động vật: Sử dụng
ít nhất 10 chuột nhắt trắng 4 tuần tuổi có trọng lượng khoảng 12 g đến 14 g. Lựa
chọn những chuột khỏe mạnh, không có biểu hiện bệnh lý và tăng trọng bình thường
trong thời gian cách ly ít nhất là 3 ngày trước khi tiến hành thử nghiệm. Chuột được chăm
sóc và theo dõi trong điều kiện tiêu chuẩn.
Cách tiến hành: Mẫu vắc xin thử
nghiệm không pha loãng đem tiêm vào não chuột với liều 0,03 ml cho mỗi chuột.
Theo dõi và đọc kết quả: Toàn bộ chuột
thử nghiệm phải theo dõi và cân trọng lượng hàng ngày trước khi tiêm và sau khi
tiêm. Thời gian theo dõi chuột là 14 ngày kể từ sau ngày tiêm. Trong suốt thời
gian theo dõi, chuột thử nghiệm phải khỏe mạnh, tăng trọng và không
được có các triệu chứng bất thường. Nếu trong trường hợp có một chuột thử nghiệm
bị liệt hoặc chết thì phải tiến
hành thử nghiệm lại lần thứ hai với số vắc xin đem thử và số chuột thí nghiệm gấp
2.
Nếu trong thử nghiệm lần thứ hai có một
chuột bị liệt hoặc chết thì lô vắc xin thử nghiệm đó phải hủy bỏ vì không
đạt yêu cầu về tính an toàn đặc
hiệu.
Công hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin kiểm tra và vắc xin chuẩn được
pha loãng ở các độ pha 1/16, 1/32, 1/64 trong dung dịch PBS 0,75 M, pH 7,4 có
chứa 0,02 % gelatin. Mỗi độ pha, tiêm 2 liều, mỗi liều 0,5 ml, đường phúc mạc,
cách nhau 7 ngày cho 16 chuột nhắt trắng. Toàn bộ chuột được nuôi và theo dõi
trong 2 tuần. Sau đó tiến hành lấy máu trong điều kiện vô khuẩn và để riêng
máu của từng chuột, để ở 4 °C
qua đêm. Tách huyết thanh và hợp huyết thanh của toàn bộ chuột (mỗi chuột 0,1
ml) của cùng một độ pha. Pha loãng huyết thanh 1/10 và bất hoạt bổ thể ở 56 °C
trong 30 min. Bảo quản huyết thanh chuột đã pha loãng và bất hoạt ở -20 °C. Tiến
hành chuẩn độ hiệu giá kháng thể trung hòa trên tế bào BHK21.
Kết quả được tính toán theo công thức
tính giảm 50 % đám hoại tử. Hiệu giá
kháng thể trung hòa của vắc xin kiểm tra không được thấp hơn vắc xin chuẩn.
Đóng gói và bảo quản
Đóng ở trong lọ thủy tinh trung tính: 5,5 ml/1 lọ và 1 ml/1 lọ.
Bảo quản ở 2 °C đến 8 °C, tránh ánh
sáng, tuyệt đối
không được làm đông băng.
Hạn dùng
Trong điều kiện bảo quản ở 2 °C đến 8 °C,
vắc xin viêm não Nhật Bản có hạn dùng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nhãn, hộp
Những thông tin đối với nhãn, hộp, tờ
hướng dẫn sử dụng phải đáp ứng những yêu cầu của các quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêm dưới da, vị trí tiêm: vào vùng cơ
delta.
Dưới 36 tháng tuổi tiêm 0,5 ml /1 liều.
Trên 36 tháng tuổi tiêm 1,0 ml /1 liều.
Lịch tiêm: 2 liều cách nhau 1 tuần đến
2 tuần.
Tiêm nhắc lại: Sau 1 năm và sau đó cứ
3 năm tiêm nhắc lại một lần.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Ký hiệu và chữ
viết tắt
4 Các tiêu chuẩn
Huyết thanh miễn dịch dùng cho người
Globulin miễn dịch người
Huyết thanh kháng bạch hầu
Huyết thanh kháng dại
Huyết thanh kháng nọc rắn
Huyết thanh kháng uốn ván
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuberculin PPD
Các vắc xin dùng cho người
Vắc xin bạch hầu hấp phụ
Vắc xin bạch hầu - uốn ván - ho gà hấp
phụ (DTwP)
Vắc xin bạch hầu, uốn ván hấp phụ dùng
cho người lớn và vị thành niên
Vắc xin bại liệt bất hoạt (IPV)
Vắc xin bại liệt uống
Vắc xin BCG
Vắc xin dại tế bào dùng cho người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vắc xin tả uống bất hoạt
Vắc xin thương hàn uống
Vắc xin thương hàn Vi Polysaccharid
Vắc xin uốn ván hấp phụ
Vắc xin viêm gan B tái tổ hợp (rDNA)
Vắc xin viêm não Nhật Bản