TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2308:1978
CHẤT CHỈ THỤ- METYLA ĐỎ
( axit paradimetylaminozobenzen-octocacbonic) Indicators Metyl red
(paradimetylaminozobenzen-octocacbonic-acid
Metyla đỏ còn được gọi là
paradimetylaminozobenzen-octocacbonic axit. Chất chỉ thị là những tinh thể ánh
tím hoặc dạng bột nâu đỏ.
Công thức phân tử: C15H15O2N3
Công thức cấu tạo
Khối lượng phân tử ( theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm
1948)- 269,29.
1.YÊU CẦU KỸ THUẬT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi các chỉ tiêu
TCVN 2308-78
Khuyến khích áp dụng
1. Khoảng chuyển màu từ đỏ sang vàng ở pH
2Nhiệt độ nóng chảy ở trong khoảng ( 00C). Ở đó hiệu số
nhiệt độ giữa điểm đàu và cuối ( nhiệt độ nóng chảy ) không hơn 20C
3Phần còn lại sau khi nung ( dạng sunfat), tính bằng phần
trăm , không lớn hơn
4Hàm lượng chất không tan trong rượu etylic, tính bằng % ,
không lớn hơn
5Độ oxy hoá dưới tác dụng của bromua-bromat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6Độ nhạy khi thay đổi pH
4,2-6,2
172-182
0,3
0,5
Theo đúng cách thử trong điều 7
Theo đúng cách thử trong điều 7
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2 Xác định khỏng chuyển màu theo TCVN 1057-71.
Màu bắt đầu chuyển sang màu vàngsẽ thấy được ở pH =4,2 và
bắt đầu chuyển sang đỏ ở pH= 6,2
2.3 Xác định nhiệt độ nóng chảy
Cho một lượng nhỏ chất pha chế đã được nghiền nhỏ vào mao
quản thuỷ tinh, đường kính trong gần 1 mm, dài 45-50 mm
Cho 5-6 cái mao quản đã nạp chất pha chế vào ống thuỷ tinh
cao 800 mm, đường kính 20 mm, đặt đứng trên kính đồng hồ thổ cho chất đựng
trong mao quản ép thành lớp cao 2-3 mm. Sau đó, dùng vòng cao su nhỏ buộc ống
mao quản vào nhiệt kế ngắn chia độ đến 0,20 C và để cho mẫu thử, trong mao quản
, nằm chính giữa bầu thuỷ ngân của nhiệt kế.
Cho vào ống nghiệm lượng axit sunfuric hoặc dầu vazơlin đến
một phần tư thể tích , đặt một nhiệt kế buộc sẵn ống mao quản lắp vào nút chụp
có lỗ cắm bên và không để cho nhiệt kế và mao quản chạm vào thành và đáy ống
nghiệm. Vòng cao su buộc mao quản vào nhiệt kế phải để cao hơn mức chất lỏng
trong ống nghiệm.
Cho vào bình cầu đáy tròn dung tích 250-300 ml một lượng
axit sunfuric hoặc dầu vazơlin đến hai phần ba thể tích.
Đun nóng lượng chứa trong bình đến nhiệt độ 1650C , cho ống
nghiệm có ống mao quản vào bình và tiếp tục đun để cho nhiệt độ nâng lên 10 C
trong một phút. Điểm đầu của nhiệt độ nóng chảy là lúc trong mao quản xuất hiện
mặt khum và điểm cuối là lúc nóng chảy hết chất đêm thử.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó :
h-chiều cao cột thuỷ ngân nhô lên trên nút ống nghiệm, tính
bằng độ trên thang đo của nhiệt kế;
t1-nhiệt độ nóng chảy quan sát được, tính bằng 0 C;
t2-nhiệt độ không khí bao quanh phần giữa cột thuỷ ngân nhô
lên trên nút, đo được bằng một nhiệt kế khác, tính bằng 0 C,
Phải thêm hệ số hiệu chỉnh tìm được vào giá trị đo được trên
nhiệt kế.
2.2. Xác định phần còn lại sau khi nung( dưới dạng sunfat)
Cân 1 g chất pha chế với độ chính xác đến 0,01 g, cho vào
chén sứ đã cân, dùng ba giọt axit sunfuric để thấm ướt, đun nóng trên ngọn lửa
đèn khí có lưới amian và đun bốc hết khói axit sunfuric. Sau khi làm nguội
chén, thêm vào khối trong chén 10 giọt axit sunfuric đậm đặc, sau đó sấy khô
lượng trong chén trên bình cách thuỷ và nung trên ngọn lửa trần đến khi cháy
hết than và đạt khối lượng không đổi.
Hàm lượng phần còn lại sau khi nung, tính bằng phần trăm (
x) theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G-lượng cân metyla đỏ, tính bằng g;
G1-khối lượng chén có cặn còn lại, tính bằng g;
G- khối lượng chén, tính bằng g.
2.5 Xác định hàm lượng các chất không tan trong reợu etylic.
Cân 0,2 g metyla đỏ đã tán sơ bộ trong cối với độ chính xác
đến 0,001 g, cho vào cốc, thêm 200 ml rượu etylic tinh cất và hoà tan khi đun
trên bình cách thuỷ.
Lọc dung dịch thu được qua chén thuỷ tinh hoặc chén sứ, dùng
rượu etylic( không ít hơn 50 ml) rửa phần còn lại cho đến lúc mất màu của chất
lỏng, đem rửa, sấy ở nhiệt độ 105-1100C đến khối lượng không đổi.
Hàm lượng các chất không tan trong rượu etylic tính bằng
phần trăm theo công thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G1-khối lượng phần còn lại sau khi sấy, tính bằng g.
2.6 .Thử độ oxyhoá dưới tác dụng của bromua-bromat
2.6.1. Thuốc thử và dung dịch
Axit clohidric, dung dịch có khối lượng riêng 1,12 g/cm3
Bromua-bromat, dung dịch 0,1 N
Nước cất
2.5.2 Tiến hành thử
Cho vào bình nón dung tích 250 ml 100 mlnước cất, 5 ml dung
dịch axit clohidric, 0,1 ml dung dịch metyla đỏ 0,1 %, lắc đều và thêm 0,1 ml
dung dịch bromua-bromat.
Chất chỉ thi xem là đạt tiêu chuẩn, nếu trong một phút dung
dịch bị mất màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66