TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2303:1978
CHẤT CHỈ THỊ- IODEOZIN
Indicators Iodeozin
Iodeozin còn được gọi là tetraiotfluoretxein
Chất pha chế là một chất bột màu đỏ gạch hầu như không tan
trong nước, tan trong rượu etylic.
Công thức phân tử:
C20H8O5I4
Công thức cấu tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng phân tử ( theo khối lượng nguyên tử quốc tế năm
1948)-835,94 g.
1.YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1 Iodeozin phải thoả mãn những yêu cầu trong bảng.
Tên chỉ tiêu
Mức
1.Hàm lượng iot chuyển ra chất khô tính bằng phần trăm,
không nhỏ hơn
2.Hàm lượng ẩm tính bằng phần trăm, không lớn hơn
3. Phần còn lại sau khi nung( dưới dạng sunfat), tính bằng
phần trăm, không lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.Độ nhạy khi chuẩn độ
58,5
1,5
9,5
Theo đúng phép thử trong điều 6
Theo đúng phép thử trong điều 7
2.LẤY MẪU
2.1 Tổng khối lượng mẫu lấy không được nhỏ hơn 25 g.
3. TIẾN HÀNH THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1.Thuốc thử và hoá chất
Natri cacbonat khan
Kali cacbonat khan
Kali nitrat
Axit sunfuric, dung dịch 20%
Natri thiosunfat, dung dịch 0,1N
Kali iodua, dung dịch 10%
Brôm, dung dịch bão hoà trong nước( nước brom)
Fenola tổng hợp, dung dịch bão hoà trong nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ tinh bột, dung dịch 0,5 % trong nước
Metyl da cam, dung dịch 0,1 % trong nước
Hỗn hợp nóng chảy( tán cẩn thận trong cối 35 g natri cabonat,46
g kali cacbonat, 25 g kali nitrat).
3.1.2. tiến hành xác định
Cho vào chén sứ 1 g hỗn hợp nóng chảy, rải đều lên đáy và
rải tiếp lên đó 0,2 g iodeozin đã được cân đến độ chính xác 0,0002 g, sau đó
phủ lên trên 5 g hỗn hợp nóng chảy.
Đậy nắp chén lại, đun nóng cẩn thận trong 1,5- 2 giờ cho đến
lúc làm nóng chảy hoàn toàn hỗn hợp.
Dùng nước đun nóng đến nhiệt độ 80-900 C để xử lý lượng chứa
trong chén sau khi để nguội. Chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 250
ml, làm nguội và thêm nước đến vạch mức.
Dùng pipet chuyển 50 ml dung dịch đã được chuẩn bị vào bình
nón dung tích 300-400 ml có nút mài, thêm 20 ml nước brom, lắc đều và để yên.
Sau 10 phút, dùng dung dịch axit sunfuric để trung hoà và
thêm tiếp 1 ml axit nữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đun nóng bình đựng dung dịch nhưng mở nắp trên ngọn lửa đèn
khí vặn nhỏ có lưới amian cho đến lúc thu được dung dịch có màu vàng sáng.
Lượng brôm còn lại trong dung dịch được dùng vài giọt dung dịch fenola bão hoà
để liên kết và lúc đó dung dịch không màu.
Làm nguội bình cầu đựng dung dịch, thêm 1 g kali iodua, dùng
nút thấm ướt dung dịch kali iodua để đậy bình, lắc đều và để yên. Sau 5 phút,
dùng dung dịch natri thiosunfat để chuẩn độ, khi gần đến điểm tương đương dùng
dung dịch hồ tinh bột làm chất chỉ thị.
Hàm lượng iot chuyển ra chất pha chế khô ( X ) tính bằng
phần trăm theo công thức:

trong đó:
V-thể tích dung dịch natri thiosunfat ( X) tính bằng phần
trăm theo công thức:

trong đó:
V-thể tích dung dịch natri thiosunfat 0,1 N tiêu tốn trong
phép chuẩn, tính bằng ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X1-hàm lượng ẩm trong iodeozin tính bằng phần trăm( xác định
theo điều 4).
0,002115-lượngiot tương ứng với 1 ml dung dịch natri
thiosunfat đúng 0,1 N tính bằng g.
3.2 Xác đinh hàm lượng ẩm
Cân 0,2 g iodeozin với độ chính xác đén 0,0002 g trong cốc
đã cân bì, sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 1250C đến khối lượng không đổi.
Hàm lượng ẩm( X1) tính bằng phần trăm theo công thức:

trong đó:
G-lượng cân iodeozin, tính bằng g;
G1-khối lượng chén và mẫu thử sau khi sấy, tính bằng g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Xác định độ tan trong rượu etylic
Cân 0,1 g iodeozin chính xác đến 0,01 g, cho vào bình định
mức dung tích 100 ml, hoà tan khi lắc mạnh vào etylic, thêm rượu vào dung dịch
đến vạch mức và lại lắc đều.
Dung dịch thu được phải trong và không còn phần cặn không
tan.
3.5. Xác định độ nhạy khi chuẩn độ
3.5.1. Thuốc thử và các dung dịch
Ete etylic kỹ thuật loại trung tính
Axit clohidric, dung dịch 0,01 N
Nước cất
3.5.2 Tiến hành xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu khi thêm 5 giọt dung dịch iodeozin và lắc mạnh mà lớp
nước của dung dịch chuẩn xuất hiện maù hồng, thì mầu hồng đó phải mất đi khi
thêm một giọt ( 0,05 ml ) dung dịch axit clohidric, điều đó chứng tỏ phép chuẩn
đã kết thúc,