TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9314
: 2013
ISO 15996
: 2005
CHAI
CHỨA KHÍ - VAN ÁP SUẤT DƯ - YÊU CẦU CHUNG VÀ THỬ KIỂU
Gas cylinders -
Residual pressure valves - General requirements and type testing
Lời nói đầu
TCVN 9314 : 2013 hoàn toàn tương đương với
ISO 15996:2005 Adm.1:2007.
TCVN 9314 : 2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC58 Chai chứa khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gas cylinders -
Residual pressure valves - General requirements and type testing
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với
van áp suất dư, có hoặc không có chức năng một chiều dùng cho chai chứa khí và
phương pháp thử các van này để phê duyệt kiểu.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các van được lắp
vào chai chứa khí có dung tích nước đến 150 L để chứa khí nén, khí hóa lỏng và
khí hòa tan.
Tiêu chuẩn này không áo dụng cho van của bình
chữa cháy, thiết bị làm lạnh hoặc khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
Tiêu chuẩn này bổ sung cho các quy định trong
TCVN 7163 (ISO 10297)
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 6550 (ISO 10156) Khí và hỗn hợp khí -
Xác định thế cháy và khả năng oxy hóa đối với việc lựa chọn đầu ra của van chai
chứa khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Định nghĩa và ký
hiệu
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa và
ký hiệu sau.
3.1. Áp suất làm việc pw (working
pressure)
Áp suất ổn định ở nhiệt độ đồng đều 15 ºC đối
với chai nạp đầy khí.
3.2. Áp suất thử van pvt (valve
test pressure):
Đối với khí nén pvt = 1,2 x pw
và đối với khí hóa lỏng và khí hòa tan dưới áp suất (ví dụ axetylen) pvt
ít nhất phải bằng áp suất thử nhỏ nhất của chai trong các quy định vận chuyển
hiện hành đối với khí hoặc nhóm khí và tỷ số nạp.
3.3. Hướng khí ra (flow direction)
Đường khí qua van khi khí thoát ra khỏi chai
chứa qua đầu ra.
3.4. Hướng nạp (filling direction)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5. Áp suất mở (opening pressure)
Áp suất chênh lệch giữa áp suất trước và sau
van mà tại đó cơ cấu áp suất dư mở
CHÚ THÍCH: Do ảnh hưởng của dung sai chế tạo,
áp suất này thường được biểu hiện như là một khoảng áp suất.
3.6. Áp suất đóng (closing off pressure)
Áp suất chênh lệch giữa áp suất trước và sau
van mà tại đó cơ cấu áp suất dư đóng.
CHÚ THÍCH: Do ảnh hưởng của dung sai chế tạo
áp suất này thường được biểu hiện như là một khoảng áp suất.
4. Yêu cầu đối với
van
4.1. Yêu cầu chung
Van phải làm việc an toàn trong phạm vi nhiệt
độ sử dụng từ -20 ºC đến +65 ºC. Phạm vi này có thể mở rộng trong thời gian
ngắn (như trong khi nạp). Khi có yêu cầu nhiệt độ sử dụng cao hơn hoặc thấp hơn
trong thời gian dài hơn, người mua phải quy định các nhiệt độ này một cách phù
hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van phải được làm sạch đáp ứng các yêu cầu sử
dụng đã xác định. Tuy nhiên van phải được thử trong điều kiện mà nhà sản xuất
dự kiến cung cấp, trước khi thử bất kỳ hoặc chuẩn bị thử.
4.2. Mô tả
Hiện nay có hai loại van áp suất dư chính
(xem Hình A.1 và A.2) Van trên Hình A.1 để lại áp suất dương nhỏ hoặc áp suất
dư nhỏ trong chai. Van trên Hình A.2 không chỉ để lại áp suất dương nhỏ mà còn
chức năng một chiều để ngăn ngừa dòng ngược quay trở lại chai từ nguồn áp suất
cao.
Van trên Hình A.2 yêu cầu có bộ chuyển đổi
hoặc có sự điều chỉnh bằng tay khắc phục chức năng một chiều khi nạp, trong khi
van trên Hình A.1 thường là không có.
Hai thiết kế sơ đồ khác nhau được cho trong
Phụ lục A.
4.3. Hình dạng đầu ra của van
Cơ cấu duy trì áp suất dư, nếu được đặt ở đầu
ra của van phải được thiết kế sao cho không gây trở ngại cho việc nối rút khí,
được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia tương ứng.
Đường kính của đường chuyển khí giữa đầu ra
của van và thân van cho phép lớn hơn quy định trong tiêu chuẩn quốc gia tương
ứng miễn là độ an toàn không bị tổn hại.
4.4. Yêu cầu kỹ thuật của cơ cấu áp suất dư
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ rò rỉ đối với áp suất dư không được
vượt quá 6 cm3/h ở +20 ºC và 1 013 mbar khi thử ở 0,5 bar và nhiệt
độ phòng thường từ 15 ºC đến 30 ºC.
CHÚ THÍCH: Tốc độ rò rỉ có thể thay đổi ở các
giá trị giới hạn của nhiệt độ. Vì vậy nên xem xét đối với khả năng có thể chấp
nhận được đối với các ứng dụng riêng.
Nội dung chi tiết về phép thử cho trong 5.4.3
4.4.2. Độ bền lâu
Cơ cấu áp suất dư phải hoạt động theo điều
kiện kỹ thuật của nhà sản xuất đối với áp suất mở và áp suất đóng trong tuổi
thọ ít nhất là 100 000 chu kỳ. Yêu cầu này bổ sung cho bất cứ các phép thử chu
kỳ nào được quy định để thỏa mãn thử nghiệm về độ bền lâu quy định trong TCVN
7163 (ISO 10297), khi van chai được thử với cơ cấu áp suất dư được cô lập bằng
phương pháp được nhà sản xuất khuyến nghị hoặc sử dụng van không được lắp với
cơ cấu áp suất dư.
Chu kỳ thử được mô tả trong 5.4.3
Tốc độ rò rỉ ở cuối chu kỳ thử không được
vượt quá 6 cm3/h ở 20 ºC và 1 013 mbar khi thử ở 0,5 bar và nhiệt độ
phòng thường từ 15 ºC đến 30 ºC.
4.4.3. Độ bền (khả năng) chịu áp suất ngược
Khi van áp suất dư có chức năng một chiều thì
van này phải có khả năng chịu được áp suất ngược 1,5 x pvt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.4. Khả năng chống bắt cháy
Van áp suất dư dùng cho oxy và các khí oxy
hóa cao như được định nghĩa trong TCVN 6550 (ISO 10156) phải chịu phép thử tăng
áp khí oxy phù hợp với yêu cầu của 5.4.5.
Sau khi thử van phải không có dấu hiệu bị bắt
cháy.
CHÚ THÍCH: Ngoài ra, thiết kế (kết cấu) nên
đảm bảo van sẽ chống được sự bắt cháy trong điều kiện sử dụng bình thường,
trong trường hợp đặc biệt ở điều kiện lưu lượng nhất định có thể xảy ra dao
động có thể là nguyên nhân gây cháy.
5. Thử kiểu van
5.1. Quy định chung
Trước khi đưa van vào sử dụng, chúng phải
được thử phê duyệt kiểu. Thử kiểu có hiệu lực đối với một họ van có cùng thiết
kế (kết cấu) cơ bản.
Các thay đổi của đầu nối thì không yêu cầu
phải có thêm thử kiểu.
Các thay đổi của kích thước cơ bản các bộ
phận, chi tiết hoặc thay đổi vật liệu vì lý do của tính tương thích của vật
liệu đối với khí (ví dụ vòng đệm chữ O, nắp bịt, màng chắn, trục chính, chất
bôi trơn) tạo thành biến thể kiểu trong họ van đã cho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thay đổi của kích thước thiết kế cơ bản
của các bộ phận, chi tiết hoặc các thay đổi của vật liệu thân van, tạo nên họ
van mới và yêu cầu thử kiểu toàn bộ.
Khi các van yêu cầu có cơ cấu làm cô lập các
chức năng áp suất dư để nạp cơ cấu sử dụng trong thử kiểu, thì chúng phải vận
hành theo cách được nhà sản xuất chấp thuận.
5.2. Tài liệu
Nhà chế tạo phải chuẩn bị sẵn có các tài liệu
sau khi cần:
- Một bộ bản vẽ kỹ thuật bao gồm bản vẽ bố
trí chung (van áp suất dư và các bộ phận chính của đầu nối cho nạp), danh mục
chi tiết, đặc tính của vật liệu và bản vẽ chi tiết, bất kỳ kiểu khác nhau nào
trong họ van đã cho phải được phân biệt rõ ràng;
- Bản mô tả van và phương pháp vận hành; bao
gồm chi tiết về áp suất mở cửa cơ cấu áp suất dư và áp suất đóng của cơ cấu áp
suất dự tại lưu lượng quy định;
- Thông tin về phạm vi sử dụng van áp suất dư
(khí và hỗn hợp khí, áp suất v.v….);
- Chứng chỉ về tính tương thích của vật liệu
theo yêu cầu.
5.3. Van thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Trình tự thử
van
(ví dụ không có biến
thể và có một hoặc hai kiểu)
Trình tự thử
Phép thử và số điều
khoản
Số lượng mẫu van
trong trường hợp không có biến thể
Số lượng phép thử
trong trường hợp không có biến thể
Số lượng mẫu van
cho một kiểu (a)
Số lượng phép thử
trong trường hợp có một kiểu (a)
Số lượng mẫu van
cho hai kiểu (b) và (c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Độ kín 5.4.2
1 đến 5
5
1 đến 3
4a và 5a
5
1 và 2
3b và 4b
5c và 6c
6
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 3
3
1 và 2
3a
3
1
2b
3c
3
3
Thử độ bền chịu áp
suất ngược 5.4.4
4 và 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5a
2
4
5b
5c
3
4
Thử tăng áp khí oxy
5.4.5
6 đến 8
3
6 đến 8
6a đến 8a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 đến 8
6b đến 8b
6c đến 8c
9
CHÚ THÍCH: Đối với kiểu van đã cho, thông
thường chỉ một kiểu (hoặc biến thể) được sử dụng cho oxy. Trong bảng trên
được thừa nhận rằng kiểu chính và các biến thể đều được sử dụng cho oxy. Điều
này không chắc nhưng được chọn để biểu thị số lượng thử nghiệm lớn nhất có thể
đã được thực hiện.
5.4. Thử đặc tính của cơ cấu áo suất dư
5.4.1. Quy định chung
Trước khi bắt đầu thử, phải đo và kiểm tra áp
suất đóng và áp suất mở của tất cả các van mẫu thử theo yêu cầu kỹ thuật của
nhà sản xuất
Phép thử này được thực hiện ở nhiệt độ phòng
với nitơ (N2) hoặc không khí hoặc khí làm việc nếu có yêu cầu.
Ví dụ thiết bị thử đối phép thử này được giới
thiệu trên Hình B.1.
Các van mẫu thử không được đưa vào sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu ít nhất năm mẫu thử trong đó có ít nhất
hai mẫu cho một kiểu van cùng loại.
a) Với van chính có lỗ mở, áp suất 0,5 bar
được đặt ở hướng dòng chảy;
b) Nếu van có chức năng một chiều, cũng phải
đặt theo hướng nạp để tăng liên tục áp suất từ 0,1 bar đến pvt.
Phải tiến hành các phép thử này ở nhiệt độ
phòng thường từ 15 ºC đến 30 ºC và tại các giới hạn của phạm vi nhiệt độ quy
định trong 4.1. Phải ghi lại tốc độ rò rỉ đo được.
5.4.3. Thử tuổi thọ theo chu kỳ (Thử độ bền
lâu)
Yêu cầu ít nhất ba mẫu thử trong đó có ít
nhất một mẫu cho một kiểu van.
Cơ cấu áp suất dư phải được quay vòng theo
chu trình từ áp suất đến 2 x áp suất mở lớn nhất hoặc 10 bar lấy giá trị nào
lớn hơn. Thời gian chu kỳ được chỉnh đặt từ 3s đến 10s. Có thể sử dụng cơ cấu
chỉ báo thị giác khi cơ cấu áp suất dư mở hoặc đóng. Tốc độ rò rỉ ở nhiệt độ
phòng được đo trong 10 000 chu kỳ [ xem 5.4.2.a)].
Khi hoàn thành phép thử phải đo tốc độ rò rỉ
[ xem 5.4.2.a) và b)], đo, ghi lại và kiểm tra áp suất đóng và áp suất mở phù
hợp với 5.4.1.
Ví dụ về thiết bị thử tuổi thọ sử dụng trên
Hình B.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu ít nhất hai mẫu thử trong đó có ít
nhất một mẫu cho một kiểu van.
Van áp suất dư phải được thử nén tăng áp thủy
lực theo hướng nạp, không có sự cô lập của cơ cấu áp suất dư. Áp suất thử là 1,5
x pvt. Tốc độ tăng áp phải nhỏ hơn hoặc bằng 600 bar/ min. Không
được xuất hiện sự hư hỏng trong khoảng thời gian 2 min.
5.4.5. Thử sự tăng áp suất oxy
Đối với phép thử này yêu cầu ba mẫu thử cho
từng kiểu van.
Phép thử sự tăng áp suất oxy và các tiêu chí
chấp nhận phải phù hợp với yêu cầu của TCVN 7163 (ISO 10297).
Các phép thử sau được tiến hành theo hướng
nạp:
a) Thiết kế van yêu cầu sự cô lập của cơ cấu
áp suất dư đối với việc nạp (kiểu B):
- Hệ thống vận hành van đóng, cơ cấu áp suất
dư được cô lập;
- Hệ thống vận hành van mở, cơ cấu áp suất dư
được cô lập, đường truyền thân van được bịt kín bằng nút kim loại có ren;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống vận hành van đóng, cơ cấu áp suất
dư không được cô lập.
b) Thiết kế van không yêu cầu sự cô lập của
cơ cấu áp suất dư đối với việc nạp (kiểu A)
- Hệ thống vận hành van đóng;
- Hệ thống vận hành van mở, đường truyền thân
van được bịt kín bằng nút kim loại có ren.
CẢNH BÁO: Van được thử phù hợp với tiêu chuẩn
này chỉ được sử dụng trong chai chứa khí. Nếu chúng được sử dụng cho mục đích
khác (ví dụ van chính của kiện chai hoặc van dừng đường ống phân phối v.v) phép
thử sự tăng áp khí oxy bổ sung là cần thiết để đảm bảo an toàn của các chai
này.
5.5. Báo cáo thử
Phải soạn thảo một báo cáo bằng văn bản tổng
hợp tất cả các phép thử đã tiến hành và kết quả thu được. Báo cáo này phải nhận
được từ nhà chế tạo khi có yêu cầu. Báo cáo này phải có chữ ký của người có
thẩm quyền của phòng thử nghiệm và phải bao gồm:
a) Một bộ bản vẽ gồm có bản vẽ lắp ráp chung,
danh mục các chi tiết, đặc tính kỹ thuật của vật liệu và bản vẽ chi tiết; tất
cả các kiểu trong họ van đã cho phải được nhận biết rõ ràng;
b) Mô tả van và phương pháp vận hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Bằng chứng về tính tương thích của vật liệu
nếu có yêu cầu.
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
VÍ
DỤ KHÁC NHAU CỦA THIẾT KẾ VAN ÁP SUẤT DƯ

Chú dẫn:
MV
Van chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu áp suất dư
GC
Chai chứ khí
Y
Dụng cụ
Hình A.1 - Dụng cụ
chuyên dùng cần thiết để vận hành van áp suất dư trong khi đuổi khí

Chú dẫn:
MV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RP
Cơ cấu áp suất dư
NR
Van một chiều
GC
Chai chứ khí
T
Dụng cụ
Hình A.2 - Dụng cụ
chuyên dùng cần thiết để vận hành van áp suất dư trong khi nạp và trong khi
đuổi khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú dẫn:
MV
Van chính
RP
Cơ cấu áp suất dư
GC
Chai chứ khí
T
Dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nam châm
Hình A.3 - Mối nối
chuyên dùng cần thiết để đuổi khí

Chú dẫn
MV
Van chính
RP
Cơ cấu áp suất dư
GC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NR
Van một chiều
T
Dụng cụ
A
Nam châm
Hình A.4 - Mối nối
chuyên dùng cần thiết để nạp và đuổi khí
PHỤ
LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THIẾT
BỊ THỬ
B.1. Thiết bị thử độ kín đối với van áp suất
dư (Xem Hình B.1)

Chú dẫn
MV
Van chính
RP
Cơ cấu áp suất dư
NR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LD
Detecter rò rỉ
V
Van
a
Khí vào
Hình B.1 - Thiết bị
thử độ kín đối với van áp suất dư
B.2. Thiết bị thử tuổi thọ sử dụng đối với
van áp suất dư (Xem Hình B.2)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PR
Van giảm áp
VC
Van kiểm tra
PG
Áp kế
R
Bình chứa
MV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RP
Cơ cấu áp suất dư
NR
Van một chiều
V
Van
FCM
Dụng cụ đo kiểm tra dòng
FM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Khí vào
Hình B.2 - Thiết bị
thử tuổi thọ sử dụng đối với van áp suất dư
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
THỬ
NGHIỆM KHI VẬN CHUYỂN
Chức năng áp suất dư của van có thể làm giảm
tới mức thấp nhất sự rò rỉ khí do rung động sinh ra trong khi vận chuyển.
Phép thử sau đây dự định tạo ra rung động
trong khi vận chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van áp suất dư phải được nối với chai chứa
khí 5L được lắp vào thiết bị rung. Phép thử phải được tiến hành với áp suất ban
đầu 0,5 bar bên trong chai chứa khí và với lỗ van chính mở. Sau khi chịu rung
trong 2,5 h (tương đương 4 000 km, xem MIL-STD-810F) dọc theo đường trục của cơ
cấu áp suất dư và phù hợp với quy trình được cho dưới đây, áp suất chai chứa
phải lớn hơn hoặc bằng 0,25 bar.
Đối với việc tiến hành thử trong phòng thử
nghiệm, xem ví dụ MIL-STD-810F, Phương pháp 514.5. Quy trình 1, phổ chuẩn của
Hình 514.5C-1.
1) Chạy thử cộng hưởng trước khi thử
- Hành trình sóng hình sin, một lần quét từ 5
Hz đến 1 000 Hz với gia tốc 0,5 g.
2) Thử nghiệm sóng hình sin 300 HZ đến 1000
Hz với gia tốc 2,0g
- Khoảng thời gian thử 10 min
3) Lặp lại thử nghiệm 1 ở trên
4) Rung ngẫu nhiên
- 10 Hz đến 1000 Hz; 8,181g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC D
(Tham khảo)
TÍNH
TOÀN VẸN TRONG ĐIỀU KIỆN LƯU LƯỢNG CAO
Yêu cầu ít nhất năm mẫu (ít nhất hai mẫu cho
một kiểu).
Van áp suất dư được nối với chai chứa dung
tích 20L nước. Sử dụng không khí hoặc nitơ để thử. Thử lưu lượng được tiến hành
đối với van áp suất dư ở trên hướng dòng chảy và hướng nạp, lỗ van chính nên
được mở hoàn toàn
CHÚ THÍCH 1: Đối với các van sử dụng nitơ
oxit, cacbon dioxit hoặc các hỗn hợp cacbon dioxit, các thử nghiệm này được lặp
lại khi sử dụng cacbon dioxit dạng lỏng.
CHÚ THÍCH 2: Các thử nghiệm sau có thể tạo ra
môi trường thiếu oxy. Nên có sự đề phòng thích hợp để tránh rủi ro bị ngạt thở
cho nhân viên:
- Chiều dòng chảy: Một chai có dung tích nước
nhỏ nhất 20 L được nạp qua đầu vào 1 tới pvt đối với các khí nén
hoặc tới hệ số (tỷ số) nạp đúng đối với cacbon dioxit (và với áp suất nhỏ nhất
40 bar tại lúc bắt đầu thử nghiệm) nên có hàm lượng của nó được xả an toàn ra
khí quyển qua van áp suất dư và đầu ra 2 theo chiều dòng chảy 10 lần. Vậy nên ở
trong trạng thái mở hoàn toàn và có đầu ra không bị cản trở (Xem Hình D.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các van áp suất dư nên có khả năng chịu được
tải trọng động lực học và tải trọng nhiệt của khí được tạo ra trong quá trình
nạp chai và thông hơi.
CHÚ THÍCH 3: Nếu van được sử dụng trong dịch
vụ khí hóa lỏng thì phép thử này nên bảo đảm cho khí hóa lỏng đi qua van thử.
Khi kết luận các phép thử, các van áp suất dư
nên vận hành theo điều kiện kỹ thuật.

Chú dẫn:
1. Đầu vào
2. Đầu ra
Hình D.1 - Phép thử
theo chiều dòng chảy

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đầu vào
2. Đầu ra
Hình D.2 - Phép thử
theo chiều nạp
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 2229 (ISO 188), Cao su lưu hóa
hoặc nhiệt dẻo - Phép thử già hóa nhanh và độ bền chịu nhiệt
[2] TCVN 1817, Rubbler, vulcanized -
Determination of the effect of liquids (Cao su lưu hóa - Xác định ảnh hưởng của
các chất lỏng)
[3] TCVN 6551 (ISO 5145), Chai chứa khí -
Đầu ra của van chai chứa khí và hỗn hợp khí - Lựa chọn và xác định kích thước
[4] ISO/TR 7470, Valves outlets for gas
cylinders - List of provisions which are either standardized or in used (Các
đầu ra của van dùng cho chai chứa khí - Danh mục các điều khoản đã được tiêu
chuẩn hóa hoặc đang sử dụng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] TCVN 6874-2 (ISO 11114-2), Chai chứa
khí di động. Xác định tính tương thích của vật liệu làm chai chứa và làm van
với khí chứa - Phần 2: Vật liệu phi kim loại
[7] MIL-STD-81F, Department of Defense
Test Methord Standard for Environmental Enginnering Considerations and
Laboratory Tests