TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9321
: 2012
MÁY
LÀM ĐẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỌNG TÂM
Earth-moving
machinery - Method for locating the centre of gravity
Lời nói đầu
TCVN 9321:2012 được soát xét từ TCXD
242:2000 theo ISO 5005:1977 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9321:2011 do Trường Đại học
Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LÀM ĐẤT - PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH TRỌNG TÂM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
các tọa độ trọng tâm của máy làm đất như: máy kéo, máy bốc xúc, ô tô tự đổ, máy
san ở trạng thái chất tải bất kỳ hoặc ở vị trí bất kỳ của thiết bị công tác.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi.
ISO 6165:1987, Earth-moving machinery - Basic
types - Vocabulary.
ISO 5005:1977, Earth-moving machinery -
Method for locating the center of gravity.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy được xác định trọng tâm.
3.2
Thiết bị công tác (Attachment)
Một bộ phận của thiết bị công tác, được lắp
trên máy để phục vụ cho một mục đích xác định nào đó.
Ví dụ: lưỡi ủi, tời kéo, gầu xúc.
3.3 Phía bên trái, phía bên phải (Left-hand side,
right-hand side)
Thuật ngữ được sử dụng khi đối mặt với hướng
di chuyển chính.
3.4
Khối lượng (Mass)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1 Cân cầu.
4.2 Cần trục.
4.3 Ván lát sàn.
4.4 Các gối tựa (được chế tạo từ thép góc cán
với kích cỡ phù hợp).
4.5 Ni vô.
4.6 Quả dọi.
4.7 Dây cáp treo
4.8 Thước đo góc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Vật liệu vạch dấu.
4.11 Thước cuộn.
5 Chuẩn bị đo
5.1 Chuẩn bị máy
Máy được làm sạch và được tiến hành đo trong
điều kiện làm việc bình thường.
5.1.1 Bộ tản nhiệt, bộ phận gom dầu, các thùng
chứa chất lỏng và các thùng khác được nạp ở mức làm việc quy định, thùng nhiên
liệu được đổ đầy.
5.1.2 Các dụng cụ, lốp dự phòng, phụ kiện rời và
thiết bị công tác được lắp đầy đủ và đúng vị trí trên máy như đã được trang bị
khi xuất xưởng.
5.1.3 Áp suất lốp được lấy theo quy định trong
bảng hướng dẫn vận hành của nhà chế tạo, nếu áp suất lốp được quy định trong
một phạm vi cho phép nào đó thì nên chọn áp suất lớn nhất.
5.1.4 Thiết bị công tác được đặt tại vị trí làm
việc bình thường, ví dụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Với máy bốc xúc gầu ngược, cơ cấu bản lề
phía trước : vị trí làm việc bình thường là vị trí mà phần được hạ ở mức thấp
nhất có thể của gầu xúc hoặc cơ cấu bản lề không chạm tới mặt phẳng quy chiếu
nằm ngang (xem 5.2.3).
c) Với máy san: vị trí làm việc bình thường
là vị trí mà mép cắt của lưỡi san nằm ngang, vuông góc với các trục ngang của
máy và cách mặt phẳng quy chiếu nằm ngang một khoảng 20 cm. Các bánh xe phía
trước nằm ở vị trí thẳng đứng.
Trọng tâm của máy có thể được xác định một
cách tương tự khi thiết bị công tác được đặt ở một số vị trí khác nhau và trong
trường hợp này, tọa độ của các vị trí khác nhau của thiết bị công tác phải được
ghi rõ trong báo cáo kết quả xác định tọa độ trọng tâm (xem Phụ lục A).
5.1.5 Việc xác định tọa độ trọng tâm của những máy
có khung được nối với nhau bằng khớp bản lề được tiến hành bình thường như
những máy khác, khi đó khớp quay được khóa cứng sao cho trục dọc của phần khung
trước và khung sau cùng nằm trên một đường thẳng - ứng với góc quay tại khớp
bằng 0. Tuy nhiên, các phép đo có thể được tiến hành tại những vị trí ứng với
góc quay tại khớp khác 0, nếu được yêu cầu.
5.1.6 Bảng vạch dấu (xem 4.9) được gắn cố định
trên máy tại vị trí thích hợp, đặt theo phương thẳng đứng và song song với mặt
bên của máy.
5.2 Các mặt phẳng quy chiếu có thể được chọn
một cách hợp lý như sau:
5.2.1 Mặt phẳng đứng 1
Mặt phẳng thẳng đứng chứa trục đĩa xích dẫn
động (đối với máy kéo bánh xích); và là mặt phẳng chứa trục trước hoặc chứa
đường thẳng đi qua tâm của các bánh xe dẫn hướng phía trước (đối với máy xúc
bánh xích hoặc bánh lốp).
5.2.2 Mặt phẳng đứng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Mặt phẳng nằm ngang
Mặt đất, điểm tiếp đất phải được coi là cứng,
nghĩa là các vấu xích của máy bánh xích không thể đâm xuyên vào nền đất.
6 Cách tiến hành
Tọa độ dọc trên mặt phẳng nằm ngang, tọa độ
bên trên mặt phẳng nằm ngang và tọa độ thẳng đứng của trọng tâm sẽ được xác định
như đã ghi rõ trong 6.1 đến 6.3.
6.1 Xác định tọa độ dọc trên mặt phẳng nằm
ngang, 
6.1.1 Đối với máy bánh xích (xem Hình 1)
Đo khối lượng toàn bộ máy trên cân cầu, M;
Đo phản lực dưới gối tựa do tác dụng của khối
lượng gối tựa và một phần ván lát sàn, R;
Tiến hành di chuyển máy trên mặt ván lát sàn,
một phần ván lát sàn được tựa trên cân cầu và đo trị số (R + RM),
với RM là phản lực dưới gối tựa do tác dụng của khối lượng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đó: 
(RM được xác định bằng phép lấy
hiệu của hai số đo R + RM và R).

CHÚ DẪN:
1 Trọng tâm;
2 Các gối tựa;
3 Ván lát sàn;
4 Cân cầu;
5 Vệt mặt đứng 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M Khối lượng máy;
RM Phản lực dưới gối tựa
phía sau do khối lượng máy;
R Phản lực dưới gối tựa do khối
lượng gối tựa và một phần ván lát sàn;
R + RM Phản lực dưới gối tựa do
khối lượng gối tựa, một phần ván lát sàn và máy;
a Khoảng cách giữa hai gối tựa.
Hình 1 - Xác định tọa
độ dọc nằm ngang, 
6.1.2 Đối với máy bánh lốp
Đối với máy bánh lốp, không cần sử dụng ván
lát sàn và gối tựa. Tiến hành đóng phanh, đo tải trọng tác dụng lên các trục
bánh xe và từ khoảng cách giữa các trục, tính được
.
6.2 Xác định tọa độ bên trên mặt phẳng nằm
ngang,
(Xem Hình 2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

khi đó: 

CHÚ DẪN:
1 Vệt mặt đứng 2;
2 Cân cầu;
R1 Phản lực tác động lên
bánh (xích) phía bên trái;
R2 Phản lực tác động lên
bánh (xích) phía bên phải;
M = R1 + R2 Khối
lượng máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b1 Khoảng cách từ bánh xe
(xích) phía bên trái đến mặt phẳng đứng đi qua trọng tâm và song song mặt phẳng
đứng 2.
Hình 2 - Xác định tọa
độ bên nằm ngang, 
CHÚ THÍCH:
a) Trong trường hợp tổng các tải trọng bên
phải và bên trái không bằng đúng tổng trọng lượng máy do có sự chênh lệch nhỏ
về cao độ giữa bề mặt cân cầu và bề mặt sàn nhà, cần hiệu chỉnh sao cho cao độ
của chúng bằng nhau.
b) Phù hợp nhất là lấy tổng của các tải trọng
tác động lên các bánh (hoặc xích) phía bên phải và phía bên trái để xác định
khối lượng máy.
6.3 Xác định tọa độ thẳng đứng của trọng tâm,
(xem Hình 3)
6.3.1 Treo một đầu của máy cần xác định trọng tâm
với góc nghiêng 15o đến 25o so với phương nằm ngang, đầu
còn lại trên cân cầu (nên sử dụng góc nghiêng thích hợp nhất). Cách treo này có
thể áp dụng cho cả máy bánh lốp và máy bánh xích. Tuy nhiên, điều khác biệt chủ
yếu giữa máy bánh lốp và máy bánh xích là việc xác định vị trí chính xác điểm
đặt của phản lực nền, tức điểm tiếp đất của các bánh lốp hoặc các dải xích. Đối
với các máy bánh lốp không tự hãm được, điểm tiếp đất chính là giao điểm giữa
đường thẳng đứng đi qua trục bánh xe với mặt phẳng nền. Đối với các máy bánh
xích, tiến hành dịch chuyển máy cho tới khi vết tiếp xúc đất của mỗi dải xích ở
mỗi bên máy nằm trên đường thẳng BB', hoặc điều chỉnh sao cho vết tiếp xúc nằm
dọc theo chiều dài gối tựa làm bằng thép góc đặt trên đường BB'. Trong mọi
trường hợp, dây cáp treo máy cần nằm ở vị trí thẳng đứng trong cả 2 mặt phẳng
và được kiểm tra bằng quả dọi. Đây là điều kiện cần thiết để đảm bảo rằng tất
cả các phản lực nền đất theo phương ngang đều bằng 0.
6.3.2 Đo phản lực tại điểm tiếp đất đặt trên
mặt cân cầu, R
6.3.3 Đo khoảng cách tính từ điểm tiếp đất đến mặt
phẳng đứng chứa cáp treo và song song với mặt đứng 1, c.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.3.5 Vẽ đường thẳng đứng đi qua trọng tâm trên
bảng vạch dấu gắn trên máy. Lặp lại một cách tương tự việc treo máy ở đầu phía
bên phải. Góc treo máy không nhất thiết phải lấy như nhau đối với hai trường
hợp treo.
Điểm giao nhau của các đường thẳng đứng trên
bảng vạch dấu sẽ cho vị trí chiều cao trọng tâm
. Chiếu
lên mặt phẳng quy chiếu thích
hợp, phù hợp với 5.2.
CHÚ THÍCH:
a) Máy cần được di chuyển một cách thuận lợi
trên mặt cân cầu theo đường phấn đã được vạch sẵn.
b) Khi máy bánh xích di chuyển trên mặt cân
cầu, nếu các vấu xích không nằm trên đường thẳng qua BB' (xem Hình 3) thì cần
xê dịch máy sao cho các vấu xích nằm trùng hoặc gần trùng với đường thẳng BB'
với sai số nhỏ nhất.
7 Báo cáo kết quả thử
nghiệm
7.1 Mẫu báo cáo kết quả xác định tọa độ trọng
tâm máy được quy định tại Phụ lục A. Trong báo cáo cần chỉ ra các tọa độ trọng
tâm sau:
là tọa độ dọc trên
mặt phẳng nằm ngang, là khoảng cách tính từ trọng tâm đến mặt phẳng đứng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là tọa độ thẳng đứng,
cao độ tính từ trọng tâm xuống mặt đất nằm ngang.
7.2 Các kích thước xác định tọa độ trọng tâm máy
được tính bằng milimét (mm) trên cả ba mặt phẳng quy chiếu. Các mặt phẳng quy
chiếu, trong quá trình thử nghiệm, nếu có điểm gì khác ngoài các quy định ở
5.2, cần được chỉ rõ.

CHÚ DẪN:
1 Cáp treo thẳng đứng trong cả hai
mặt phẳng;
2 Trọng tâm;
3 Các gối tựa;
4 Cân cầu;
M Khối lượng máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Khoảng cách tính từ điểm tiếp đất
đến mặt phẳng đứng chứa cáp treo và song song với mặt đứng 1;
c1 Khoảng cách tính từ
trọng tâm đến mặt phẳng chứa cáp treo và song song với mặt đứng 1, c1
= R.c/M;
A Giao điểm giữa đường thẳng chứa
cáp treo với mặt đất;
BB' Đường thẳng tiếp xúc đất;
Chiều cao tính từ
trọng tâm xuống mặt đất.
Hình 3 - Xác định tọa
độ thẳng đứng của trọng tâm, 
Phụ
lục A
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên nhà máy chế
tạo:……………………………………………………………………………………
Loại máy:……………………………………
Kiểu máy:…………………………………………..
Loạt sản xuất số:…………………………..
Số khung:……………….Số động cơ:………...
Các thiết bị công tác:………………………
Áp suất lốp, kPa:
……………………………………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……………………………………………..
- Lốp sau:………………………………………..
Ngày thực hiện:………………………….
Khối lượng máy M:
Chất không tải
………………kg
Có chất tải
…………………kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng bên phải:
Khối lượng tổng cộng:
Các tọa độ trọng
tâm, mm
Vị trí các thiết bị công tác

±
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

±

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người thực hiện
(Ký
tên)
Người kiểm tra
(Ký
tên)
Cơ quan thực hiện
(Ký
tên và đóng dấu)
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Thiết bị, dụng cụ
5 Chuẩn bị đo
6 Cách tiến hành
7 Báo cáo kết quả
Phụ lục A