TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7864:2013
ASTM
D 5501-09
ETHANOL NHIÊN LIỆU BIẾN TÍNH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ETHANOL
- PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Standard Test
Method for Determination of Ethanol Content of
Denatured Fuel Ethanol by Gas Chromatography
Lời nói đầu
TCVN 7864:2013 thay thế
TCVN 7864:2008.
TCVN 7864:2013 được xây dựng
trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương
đương với ASTM D 5501-09 Standard Test Method for Determination of Ethanol
Content of Denatured Fuel Ethanol by Gas Chromatography với sự cho phép của
ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn
ASTM D 5501-09 thuộc bản quyền của ASTM
quốc tế.
TCVN 7864:2013 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ETHANOL NHIÊN
LIỆU BIẾN TÍNH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ETHANOL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Standard Test
Method for Determination of Ethanol Content of
Denatured Fuel Ethanol by Gas
Chromatography
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng ethanol
trong ethanol nhiên liệu biến tính bằng sắc ký khí.
1.2. Ethanol được xác định
trong khoảng từ 93 % đến 97% khối lượng và methanol được xác định từ 0,01 % đến
0,6 % khối lượng. Có thể sử dụng các phương trình để chuyển đổi % khối lượng của
các alcohol riêng biệt sang % thể tích.
1.3. Phương pháp này nhận
biết và định lượng được methanol, nhưng không nhằm nhận biết và định lượng tất
cả các thành phần dùng để biến tính.
1.4. Không xác định nước bằng
phương pháp này, mà phải dùng các phương pháp khác như ASTM D 1364 và kết quả
được dùng để hiệu chính các giá trị thu được bằng sắc ký.
1.5. Phương pháp này không
thích hợp đối với tạp chất có nhiệt độ sôi cao hơn 225 °C, hoặc các tạp chất
cho sự phản hồi yếu, hoặc không phản hồi khi dùng detector ion hóa ngọn lửa, ví dụ: nước.
1.6. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và
sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối
(tỷ trọng), hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Sản phẩm dầu
mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 7716 Ethanol nhiên liệu biến
tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ đánh lửa - Yêu cầu
kỹ thuật.
TCVN 8314 (ASTM D 4052) Sản phẩm dầu
mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy
đo khối lượng riêng kỹ thuật số).
ASTM D 1364 Test method for water
in volatile solvents (Karl Fisher reagent titration method) (Phương pháp xác định
nước trong các dung môi bay hơi (Phương pháp chuẩn độ bằng thuốc thử Karl
Fisher).
ASTM D 4307 Practice for
preparation of liquid blends for use as analytical standards (Hướng dẫn chuẩn bị
các hỗn hợp dạng lỏng để
dùng làm các chất chuẩn phân tích).
ASTM D 4626 Practice for
calculation of gas chromatographic response factors
(Phương pháp tính toán các hệ số tín hiệu sắc ký khí).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E 355 Practice for gas
chromatography. Terms and relationships (Phương pháp sắc ký khí. Thuật ngữ và
các vấn đề liên quan).
ASTM E 594 Practive for testing
flame ionization detectors used in gas or supercritical fluid chromatography
(Hướng dẫn sử dụng các detector ion hóa
ngọn lửa trong sắc ký khí hoặc sắc ký lỏng siêu tới hạn).
ASTM E 1064 Test method for water
in organic liquids by coulometric Karl Fischer titration (Phương pháp xác định
nước trong các chất lỏng hữu cơ bằng phương pháp chuẩn độ điện lượng Karl
Fischer).
3. Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1. Định nghĩa - Phương
pháp này tham khảo nhiều quy trình, các thuật ngữ, và các vấn đề liên quan đến
sắc ký khí thông dụng. Các định nghĩa chi tiết có thể xem trong ASTM E 355 và
ASTM E 594.
4. Tóm tắt phương
pháp
4.1. Một lượng mẫu đại diện
của ethanol nhiên liệu được đưa vào máy sắc ký khí có trang bị cột mao quản
dùng pha tĩnh là polydimetylsiloxan. Khí
mang heli vận chuyển hơi của mẫu đi qua cột, tại đây các thành phần được tách
ra bởi quá trình sắc ký. Các thành phần này được rửa giải từ cột và được chuyển
tới detector ion hóa ngọn lửa. Tín hiệu của
detector được xử lý bởi một hệ thống thu thập dữ liệu điện tử. Các thành phần
ethanol và methanol được nhận biết bằng cách so sánh thời gian lưu của chúng với
thời gian lưu của các chuẩn phân tích trong những điều kiện đồng nhất. Nồng độ
của tất cả các thành phần được tính theo % khối lượng và được xác định theo %
diện tích pic so với các pic chuẩn hóa.
5. Ý nghĩa và sử dụng
Ethanol nhiên liệu được yêu cầu biến
tính với xăng phù hợp với TCVN 7716, ASTM D 4806. Nồng độ của ethanol trong hỗn hợp xăng cũng được quy định. Việc xác định lượng chất biến tính là
quan trọng để đảm bảo nhiên liệu pha trộn phù hợp quy
định. Phép thử này cung cấp phương pháp xác định phần trăm ethanol (tinh
khiết) trong ethanol nhiên liệu được pha vào xăng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Máy sắc ký khí, có khả năng
vận hành ở các điều kiện như trong Bảng 1. Một đầu bơm mẫu hóa hơi nhanh bởi
nhiệt được thiết kế để bơm mẫu chia dòng theo tỷ lệ tuyến tính (ví dụ: 200 :1),
các bộ phận kiểm soát khí mang có độ chính xác đủ để các dòng qua cột là đều và
tỷ lệ chia dòng được duy trì đúng. Các thiết bị kiểm soát áp suất được thiết kế
để đảm bảo tốc độ khí tuyến tính trong cột. Máy sắc ký khí cần có một detector
ion hóa ngọn lửa dùng khí hydro cùng với
các thiết bị kiểm soát khí bằng điện tử đi kèm được thiết kế tối ưu cho cột mao
quản hở.
6.2. Đưa mẫu vào máy - Có thể
dùng phương pháp bơm mẫu thủ công hoặc tự động để đưa mẫu lỏng vào bộ phận bơm
mẫu chia dòng. Thiết bị bơm mẫu có khả năng bơm 0,1 mL đến 0,5 mL là thích hợp. Cần
phải lưu ý rằng bộ phận chia dòng không thích hợp, kỹ thuật bơm mẫu kém và cột
bị quá tải sẽ dẫn đến các pic phân giải kém. Tránh quá tải, đặc biệt với pic
ethanol cần chú ý loại bỏ điều này trong quá trình phân tích.
6.3. Cột - Phương pháp
này sử dụng cột thủy tinh nóng chảy hình ống mở với pha tĩnh là polydimetylsiloxan không phân cực (liên kết ngang) để phủ
bên trong. Bất kỳ cột nào có hiệu quả và độ chọn lọc sắc ký tương đương hoặc tốt
hơn cột nêu tại 6.3.1. đều có thể dùng được.
6.3.1. Cột hình ống mở, bên
trong ống phủ pha tĩnh polydimetylsiloxan
không phân cực (liên kết ngang) có kích thước là 150 m dài, đường kính 0,25 mm
với độ dày màng 1,0 mm
hoặc cột có chiều dài 100 m, đường kính 0,25 mm và độ dày màng là 0,5 mm.
6.4. Hệ thống thu thập dữ
liệu điện tử
- Bất kỳ thiết bị thu thập và tích hợp tín hiệu nào dùng để định lượng cho các
phép phân tích này đều phải đạt hoặc vượt các yêu cầu tối thiểu dưới đây:
6.4.1. Có khả năng ghi nhận
ít nhất 80 pic/phép phân tích;
6.4.2. Tính toán % chuẩn hóa dựa trên diện tích pic và sử dụng các hệ số
phản hồi;
6.4.3. Nhận biết các cấu tử
riêng biệt dựa trên thời gian lưu;
6.4.4. Loại bỏ nhiễu và các ảnh hưởng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.6. Điều chỉnh độ dốc
dương hoặc âm của đường nền;
6.4.7. Bù độ nhạy phát hiện
pic cho các pic hẹp và các pic rộng;
6.4.8. Những píc không phân
giải được tách ra bởi đường kẻ thẳng đứng hoặc đường tiếp tuyến.
Bảng 1 - Các
điều kiện vận hành điển hình
Chương trình nhiệt độ cột
Chiều dài cột
100 m
150 m
Nhiệt độ ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 °C
Thời gian duy trì ban đầu
12 min
15 min
Tốc độ chương trình
30 °C/min
30 °C/min
Nhiệt độ cuối cùng
250 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian duy trì cuối cùng
19 min
23 min
Bộ bơm mẫu
Nhiệt độ
300 °C
Tỷ lệ chia dòng
200 :1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng mẫu
0,1 mL đến 0,5 mL
Detector
Loại
lon hóa
ngọn lửa
Nhiệt độ
300 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí nhiên liệu
Hydro (~30 mL/min)
Khí oxy hóa
Không Khí (~ 300 mL/min)
Khí bổ sung
Nitơ (~30 mL/min)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
Heli
Vận tốc tuyến tính trung bình
21 cm/s đến 24 cm/s
7. Thuốc thử và vật
liệu
7.1. Độ tinh khiết của thuốc thử, trong toàn bộ các
phép thử đều sử dụng các hóa chất cấp thuốc
thử. Nếu không có quy định khác thì tất cả
các thuốc thử phải phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành. Có thể sử dụng các loại
khác, với điều kiện đảm bảo rằng các thuốc thử này có độ tinh khiết phù hợp,
khi sử dụng không làm giảm độ chính xác của phép thử.
7.2. Khí mang, heli có độ
tinh khiết tối thiểu là 99,95 % tính theo mol. Cần sử dụng hệ thống đuổi oxy và
các bộ phận làm sạch khí. (Cảnh báo - Khí heli được nén dưới áp suất cao).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Các chất chuẩn dùng cho hiệu chuẩn
và nhận biết
- Cần có chất chuẩn cho tất cả các thành phần phải phân tích để nhận biết thời
gian lưu và lập đường chuẩn cho các phép đo định lượng, cần biết độ tinh khiết
của các chất này và chúng không chứa các thành phần cần phân tích khác.
7.4.1. Ethanol - Xem Chú
thích 1 (Cảnh báo - Dễ cháy, có hại khi nuốt phải).
CHÚ THÍCH 1: Có hai loại ethanol. Chỉ
có ethanol khan tối thiểu 99,5 % mới đáp ứng yêu cầu cho phương pháp phân tích
này.
7.4.2. Methanol (Cảnh báo
- Dễ cháy, có hại khi nuốt phải).
7.4.3. Heptan (Cảnh báo
- Dễ cháy, có hại khi nuốt phải).
8. Lấy mẫu
8.1. Do áp suất hơi của
ethanol biến tính nhỏ hơn 21 kPa nên có thể lấy mẫu ethanol biến tính rồi cho
vào bình chứa hở. Tham khảo TCVN 6777 (ASTM D 4057) về lấy mẫu thủ công từ bồn
chứa cho vào các bình chứa hở. Đóng nắp bình chứa sau khi rút mẫu.
8.2. Chuyển một lượng mẫu
vào bình chứa có nắp đệm kín septum. Mẫu phân tích có thể lấy trực tiếp bằng
cách dùng bơm tiêm tự động hoặc thủ công xuyên qua septum.
9. Chuẩn bị thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phát hiện thấy hở, cần xiết chặt
các phần nối hoặc thay các bộ phận phù hợp khác trước khi vận hành máy.
9.2. Điều chỉnh tốc độ dòng
khí mang sao cho tốc độ khí trung bình tuyến tính tại nhiệt độ ban đầu của phép
thử phải nằm trong khoảng giữa 21 cm/s và 24 cm/s và được xác định theo phương
trình sau:
(1)
trong đó
tốc độ khí tuyến tính trung bình, cm/s;
L chiều dài cột, cm;
tm thời gian lưu của methan.
Tốc độ dòng được điều chỉnh bằng cách
tăng hoặc giảm áp suất khí mang tới bộ nạp mẫu.
9.3. Điều chỉnh các điều
kiện vận hành của máy sắc ký khí (Bảng 1) để hệ thống đạt cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.1. Tỷ lệ chia dòng phụ
thuộc vào đặc trưng tuyến tính chia dòng của
đầu phun và dung lượng mẫu của cột. Dung lượng của một cột cụ thể đối với một cấu
tử của mẫu tỷ lệ với lượng pha lỏng (khả năng tải hoặc độ dày của màng phim) và
tỷ số giữa nhiệt độ của cột và nhiệt độ sôi của
cấu tử (áp suất hơi). Cột bị quá tải sẽ làm mất khả năng phân giải của một số
thành phần và do các pic quá tải bị nghiêng nên làm thay đổi thời gian lưu. Hiện
tượng này gây ra sai sót trong việc nhận biết các thành phần. Trong quá trình
đánh giá cột và nghiên cứu độ tuyến tính của phép chia dòng, mà nhận được bất kỳ
pic nào nghiêng ra phía trước, thì chứng tỏ rằng cột đã bị quá tải. Chú ý khối
lượng của từng thành phần và cần tránh những điều kiện dẫn đến vấn đề này khi
phân tích. Tham khảo ASTM E 594 để có thêm các hướng dẫn.
9.4.2. Độ tuyến tính của bộ
phận bơm phun chia dòng phải được thiết lập để xác định các thông số và các giới
hạn định lượng phù hợp. Dùng hỗn hợp chuẩn ethanol và methanol đã biết % khối
lượng của từng thành phần và 10 đến 20
hydrocacbon tinh khiết nằm trong vùng nhiệt độ của phép thử này. Phần trăm khối
lượng xác định được của từng cấu tử phải phù hợp nồng độ với sai số tương đối
trong khoảng ± 3 %.
9.4.3. Độ tuyến tính của
detector ion hóa ngọn lửa (FID) cũng được
kiểm định. Tham khảo ASTM E 594 để có quy trình hướng dẫn. Biểu đồ các diện
tích pic tương ứng với nồng độ ethanol của các chất chuẩn trong vùng nồng độ
quan tâm phải là tuyến tính. Nếu biểu đồ không tuyến tính thì do tỷ lệ chia
dòng tăng lên hoặc vùng làm việc của detector kém nhạy.
10. Lập đường chuẩn
và hiệu chuẩn
10.1. Nhận biết - Xác định
thời gian lưu của ethanol và methanol bằng cách bơm một lượng của từng chất hoặc
bơm hỗn hợp đã biết tỷ lệ vào máy, dùng n-heptan làm dung môi.
10.2. Đường chuẩn - Các hệ số
phản hồi khối lượng tương đối điển hình của các thành phần quan tâm được dẫn ra
ở Bảng 2. Các hệ số phản hồi này được xác định bằng cách phân tích một chuẩn được
pha trộn phù hợp với ASTM D 4307. Chuẩn này bao gồm các phần tỷ lệ ethanol và
methanol dự kiến có trong mẫu và dùng n-heptan làm chất biến tính. Một hỗn hợp
chuẩn điển hình gồm @
96% ethanol, 0,1% methanol và 3,9 % n-heptan. Tính hệ số phản hồi khối lượng
tương đối theo ASTM D 4626.
Bảng 2 - Các
thông số của các thành phần thích hợp
Các hệ số
phản hồi khối lượng tương đối điển hìnhA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methanol
3,20
0,796
Ethanol
2,06
0,794
A trong đó:
n-heptan =
1
11. Quy trình phân
tích sắc ký khí
11.1. Cài đặt các thông số
vận hành máy theo các giá trị trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Bơm 0,1 mL đến 0,5 mL mẫu vào cổng bơm
tiêm mẫu và tiến hành phân tích. Kết quả nhận được là một sắc ký đồ và một bản
báo cáo về diện tích các pic. Ví dụ sắc ký đồ của mẫu được nêu trên Hình 1.
11.4. Để phân tích một cách
chính xác, pic ethanol được vẽ tiếp tuyến, nếu các thành phần biến tính được rửa
giải ngay sau pic ethanol.

Hình 1 - Sắc
ký đồ của mẫu
12. Tính kết quả
12.1. Nhân diện tích của mỗi
pic xác định với hệ số phản hồi khối lượng tương đối thích hợp. Sử dụng các hệ
số này để xác định từng hợp chất riêng rẽ và dùng hệ số bằng 1 cho các thành phần
chưa biết.
12.2. Xác định % khối lượng
tương đối của từng alcohol theo công thức:
(2)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ARi diện tích
pic của từng alcohol riêng biệt được hiệu chỉnh bởi tín hiệu phản hồi khối lượng
tương đối thích hợp (xem 12.1);
ARt tổng diện
tích của tất cả các pic được phát hiện có hiệu chỉnh bởi các hệ số tín hiệu khối
lượng tương đối thích hợp (12.1).
12.3. Có thể áp dụng ASTM D
1364, ASTM E 1064 hoặc một phương pháp tương đương để xác định % khối lượng nước
có trong mẫu.
12.4. Xác định % khối lượng
alcohol cần quan tâm theo công thức sau:

trong đó
Mi % khối lượng của
alcohol được xác định, và
RMi % khối lượng
tương đối của alcohol theo công thức 2.
12.5. Dùng công thức sau để
tính nồng độ % thể tích của alcohol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Vi % thể tích của
thành phần i;
Mi % khối lượng của
thành phần i tính theo công thức 3;
Di khối lượng riêng
tương đối ở 15,56 °C của thành phần i như dẫn ra ở Bảng 2
Ds khối lượng riêng
tương đối của mẫu xác định theo TCVN 6594 (ASTM D 1298) hoặc TCVN 8314 (ASTM D
4052).
13. Báo cáo kết quả
Báo cáo độ tinh khiết của từng loại
alcohol, sử dụng công thức 3, chính xác đến 0,01 % khối lượng, hoặc sử dụng công
thức 4, chính xác đến 0,01 % thể tích.
14. Độ chụm và độ chệch
14.1. Độ chụm - Độ chụm được
xác định theo phương pháp kiểm tra thống kê các kết quả thử nghiệm liên phòng bằng
sắc ký khí, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lặp lạia
Thành phần
Dải đo, %
khối lượng
Độ lặp lại,
% khối lượng
Ethanol
93 - 97
0,21
Methanol
0,01 - 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a trong đó x là phần trăm khối lượng.
14.1.2. Độ tái lập - Chênh lệch
giữa hai kết quả thử độc lập, nhận được do hai thí nghiệm viên khác nhau làm việc
trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một thời gian
dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử này, chỉ một
trong 20 trường hợp được vượt các giá trị
sau:
Độ tái lậpa
Thành phần
Dải đo, %
khối lượng
Độ tái lập,
% khối lượng
Ethanol
93 - 97
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01 - 0,6
0,1172 
a trong đó x là phần
trăm khối lượng.
CHÚ THÍCH 2 Các số liệu dưới đây là độ
lặp lại và độ tái lập của các giá trị
ethanol và một vài giá trị methanol, thu được khi sử dụng các công thức tại
14.1.1 và 14.1.2.
Các giá trị
độ chụm đối với ethanol và methanol
Độ lặp lại
Độ tái lập
Số lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng
R
EtOH
Đối với các
kết quả trong khoảng từ 93 % đến 97 %
0,21
EtOH
Đối với các
kết quả trong khoảng từ 93 % đến 97 %
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,00186
MeOH
0,01
0,01172
0,05
0,00416
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02621
0,10
0,00588
0,10
0,03706
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,05860
0,50
0,01315
0,50
0,08287
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,01440
0,60
0,09078
14.1.3. Độ chệch - Không có
chênh lệch đáng kể giữa hàm lượng ethanol và methanol xác định theo phương pháp
này, và hàm lượng ethanol và methanol dự đoán (dựa trên nồng độ của ethanol và methanol trong mẫu đã chuẩn bị)
đối với các mẫu ethanol nhiên liệu phân tích trong chương trình thử nghiệm liên
phòng, sử dụng để đánh giá độ chụm của phương pháp này.