TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7864 : 2008
ETANOL NHIÊN LIỆU BIẾN TÍNH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ETANOL
- PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
Denatured
fuel ethanol - Determination of ethanol content - Gas chromatography method
Lời nói đầu
TCVN 7864 : 2008 được xây
dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 5501-04 Standard
Test Method for Determination of Ethanol Content of Denatured Fuel Ethanol by Gas
Chromatography với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West
Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 5501-04 thuộc bản quyền của ASTM
quốc tế.
TCVN 7864 : 2008 do Tiểu ban
kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2, Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
ETANOL
NHIÊN LIỆU BIẾN TÍNH - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ETANOL - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ KHÍ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
1.1. Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp xác định hàm lượng etanol trong etanol nhiên liệu biến tính sắc ký
khí.
1.2. Etanol được xác
định trong khoảng từ 93% đến 97% khối lượng và metanol được xác định từ
0,1% đến 0,6% khối lượng. Có thể sử dụng các phương trình để chuyển đổi % khối
lượng của các alcohol riêng biệt sang % thể tích.
1.3. Phương pháp này nhận
biết và định lượng được metanol, nhưng không nhằm nhận biết và định lượng tất
cả các thành phần dùng để biến tính.
1.4. Không xác định nước
bằng phương pháp này, mà phải dùng các phương pháp khác như ASTM D1364 và kết
quả được dùng để hiệu chỉnh các giá trị thu được bằng sắc ký.
1.5. Phương pháp này không
thích hợp đối với tạp chất có nhiệt độ cao hơn 2250C, hoặc các tạp
chất cho tín hiệu yếu, hoặc không cho tín hiệu khi dùng detector ion hóa ngọn
lửa, ví dụ: nước.
1.6. Các giá trị tính theo
hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.7. Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe
cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn qui định trước khi đưa vào
sử dụng.
2. Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6594 (ASTM D 1298) Dầu thô và
sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương
tối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế.
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Sản phẩm
dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 7716 : 20071) Etanol
nhiên liệu biến tính dùng để trộn với xăng sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ
đánh lửa - Yêu cầu kỹ thuật.
ASTM D 1364 Test method for water
in volatile solvents (Fischer reagent titration method) (Phương pháp xác định
nước trong các dung môi bay hơi (phương pháp chuẩn độ bằng thuốc thử Fischer)).
ASTM D 4052 Test method for density
and relative density of liquids by digital density meter (Phương pháp xác định
khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối của chất lỏng bằng máy đo khối
lượng riêng hiện số).
ASTM D 4307 Practice for
preparation of liquid blends for use as analytical standards (Hướng dẫn pha chế
các chất lỏng để dùng làm các chất chuẩn phân tích).
ASTM D 4626 Practice for
calculation of gas chromatographic response factors (phương pháp tính toán các
hệ số tín hiệu sắc ký khí)
ASTM E 355 Practice for gas
chromatographic. Terms and relationships (Phương pháp sắc ký khí. Thuật ngữ và
các vấn đề liên quan).
ASTM E 594 Practice for testing
flame ionization detectors used in gas chromatography (Hướng dẫn sử dụng các
detector ion hóa ngọn lửa trong sắc ký khí hoặc ký lỏng siêu tới hạn
(supercritical).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuật ngữ,
định nghĩa
Định nghĩa - Phương pháp này
tham khảo nhiều qui trình, các thuật ngữ, và các mối tương quan sắc ký khí
thông dụng. Các định nghĩa chi tiết có thể xem trong ASTM E 355 và ASTM E 594.
4. Tóm tắt
phương pháp
Một lượng mẫu đại diện của etanol
nhiên liệu được đưa vào máy sắc ký khí có trang bị cột mao quản dùng pha tĩnh
là polydimetylsiloxan. Khí mang heli vận chuyển hơi của mẫu đi qua cột, tại đây
các thành phần được tách ra bởi quá trình sắc ký. Các thành phần này được rửa
giải từ cột và được chuyển tới detector ion hóa ngọn lửa. Tín hiệu của detector
được xử lý bởi một hệ thống thu thập dữ liệu điện tử. Các thành phần etanol và
metanol được nhận biết bằng cách so sánh thời gian lưu của chúng với thời gian
lưu của các chuẩn phân tích trong những điều kiện đồng nhất. Nồng độ của tất cả
các thành phần được tính theo % khối lượng và được xác định theo % diện tích
pic so với các pic chuẩn hóa.
5. Ý nghĩa và
sử dụng
Etanol nhiên liệu phải là biến tính
với xăng phù hợp với TCVN 7716 : 2007. Nồng độ của etanol trong hỗn hợp xăng
cũng được qui định. Việc xác định lượng chất biến tính là quan trọng để đảm bảo
nhiên liệu pha trộn phù hợp qui định. Phép thử này cung cấp phương pháp xác
định % etanol (tinh khiết) trong etanol nhiên liệu được pha vào xăng.
6. Thiết bị,
dụng cụ
6.1. Sắc ký khí - Có khả
năng vận hành ở các điều kiện như trong Bảng 1. Một đầu bơm mẫu ở dạng hơi đã
nhiệt được thiết kế để bơm mẫu chia dòng theo tỷ lệ tuyến tính (ví dụ: 200 :1),
các bộ phận kiểm soát khí mang có độ chính xác đủ để các dòng qua cột là đều và
tỷ lệ chia dòng được duy trì đúng. Các thiết bị kiểm soát áp suất được thiết kế
để đảm bảo tốc độ khí tuyến tính trong cột. Một detector ion hóa ngọn lửa dùng
hydro kết hợp với bộ phận kiểm soát khí bằng điện tử thì với những cột hình ống
mở sẽ thu được những tín hiệu tối ưu.
Bảng
1 - Các điều kiện vận hành điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài cột
Nhiệt độ ban đầu
Thời gian duy trì ban đầu
Tốc độ chương trình
Nhiệt độ cuối cùng
Thời gian duy trì cuối cùng
100m
150C
12 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2500C
19 min
150m
600C
15 min
300C/min
2500C
23 min
Bộ
bơm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ chia dòng
Lượng mẫu
3000C
200 :1
0,1ml
đến 0,5ml
Detector
Loại
Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí oxy hóa
Khí bổ sung
Ion hóa ngọn lửa
3000C
Hydro (~30ml/min)
Không khí (~300ml/min)
Nitơ (~30ml/min)
Khí
mang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc tuyến tính trung bình
Heli
21 cm/s đến 24 cm/s
6.2. Đưa mẫu vào máy - Có
thể dùng phương pháp bơm mẫu thủ công hoặc tự động để đưa mẫu lỏng vào bộ phận
bơm mẫu chia dòng. Thiết bị bơm mẫu có khả năng bơm 0,1ml đến 0,5ml là thích
hợp. Cần phải lưu ý rằng bộ phận chia dòng không thích hợp, kỹ thuật bơm mẫu
kém và cột bị quá tải sẽ dẫn đến các pic phân giải kém. Tránh quá tải, đặc biệt
với pic etanol cần chú ý loại bỏ điều này trong quá trình phân tích.
6.3. Cột - Phương
pháp này sử dụng cột thủy tinh nóng chảy hình ống mở với pha tĩnh là
polydimetylsiloxan không phân cực (liên kết ngang) để phủ bên trong. Bất kỳ cột
nào có hiệu quả và độ chọn lọc sắc ký tương đương hoặc tốt hơn cột nêu tại
6.3.1 đều có thể dùng được.
6.3.1. Cột hình ống mở, bên
trong ống phủ pha tĩnh polydimetylsiloxan không phân cực (liên kết ngang) có
kích thước là 150m dài, đường kính 0,25mm với độ dày màng phim 1,0mm hoặc cột có chiều dài 100m, đường kính
0,25mm và độ dày màng phim là 0,5mm.
6.4. Hệ thống thu thập dữ
liệu điện tử - Bất kỳ thiết bị tích phân và thu thập dữ liệu nào dùng để
định lượng cho các phép phân tích này đều phải đạt hoặc vượt các yêu cầu tối
thiểu dưới đây:
6.4.1. Có khả năng đánh giá
ít nhất 80pic/phép phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.3. Nhận biệt các cấu tử
riêng biệt dựa trên thời gian lưu;
6.4.4. Loại bỏ nhiễu và các
ảnh hưởng.
6.4.5. Tốc độ bơm mẫu để cho
các pic hẹp (< 1s);
6.4.6. Điều chỉnh độ dốc
dược hoặc âm của đường nền;
6.4.7. Bù độ nhạy phát hiện
pic cho các pic hẹp và các pic rộng;
6.4.8. Những pic không phân
giải được tách ra bởi đường kẻ thẳng đứng hoặc đường tiếp tuyến.
7. Thuốc thử và
vật liệu
7.1. Độ tinh khiết của
thuốc thử - Trong toàn bộ các phép thử đều sử dụng các hóa chất cấp thuốc
thử. Nếu không có qui định khác thì tất cả các thuốc thử phải phù hợp với các
tiêu chuẩn hiện hành. Có thể sử dụng các loại khác, với điều kiện đảm bảo rằng
các thuốc thử này có độ tinh khiết phù hợp, khi sử dụng không làm giảm độ chính
xác của phép thử.
7.2. Khí mang, heli
có độ tinh khiết tối thiểu là 99,95% tính theo mol. Cần sử dụng hệ thống đuổi
oxy và các bộ phận làm sạch khí (Cảnh báo - Khí heli được nén dưới áp
suất cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Các chuẩn dùng cho
hiệu chuẩn và nhận biết - Cần có chất chuẩn cho tất cả các thành phần phải
phân tích để nhận biết thời gian lưu và lập đường chuẩn cho các phép đo định
lượng. Cần biết độ tinh khiết của các chất này và chúng không chứa các thành
phần cần phân tích khác.
7.4.1. Etanol - Xem Chú
thích 1 (Cảnh báo - Dễ cháy, có hại khi nuốt phải)
CHÚ THÍCH 1: Có hai loại etanol.
Chỉ có etanol khan tối thiểu 99,5% mới đáp ứng yêu cầu cho phương pháp phân
tích này.
7.4.2. Metanol (Cảnh
báo - Dễ cháy, có hại khi nuốt phải)
7.4.3. Heptan (Cảnh
báo - Dễ cháy, có hại khi nuốt phải)
8. Lấy mẫu
8.1. Do áp suất hơi của
etanol biến tính nhỏ hơn 21 kPa (3 psi) nên có thể lấy mẫu etanol biến tính rồi
cho vào bình chứa hở. Tham khảo TCVN 6777 (ASTM D 4057) về lấy mẫu thủ công từ
bồn chứa cho vào các bình chứa hở. Đóng nắp bình chứa sau khi rút mẫu.
8.2. Chuyển một lượng mẫu
vào bình chứa có nắp đệm kín. Mẫu phân tích có thể lấy trực tiếp bằng cách dùng
bơm tiêm tự động hoặc thủ công xuyên qua tấm đệm nút.
9. Chuẩn bị thiết
bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Điều chỉnh tốc độ dòng
khí mang sao cho tốc độ khí trung bình tuyến tính tại nhiệt độ ban đầu của phép
thử phải nằm trong khoảng giữa 21 cm/s và 24 cm/s và được xác định theo phương
trình sau:
(1)
trong đó
tốc
độ khí trung bình, cm/s;
L chiều dài cột, cm;
tm thời gian lưu
của metan
Cần điều chỉnh tốc độ dòng khí áp
suất khí mang tới đầu phun tăng lên hoặc giảm xuống.
9.3. Điều chỉnh các điều
kiện vận hành của máy sắc ký khí (Bảng 1) để hệ thống đạt cân bằng.
9.4. Độ tuyến tính - Độ
tuyến tính của hệ thống máy sắc ký khí được thiết lập trước khi phân tích các
mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2. Độ tuyến tính của bộ
phận bơm phun chia dòng phải được thiết lập để xác định các thông số và các
giới hạn đúng. Dùng hỗn hợp chuẩn etanol và metanol đã biết % khối lượng của
từng thành phần và 10 đến 20 hydrocacbon tinh khiết nằm trong vùng nhiệt độ của
phép thử này. Phần trăm khối lượng xác định được của từng cấu tử phải phù hợp
nồng độ với sai số tương đối trong khoảng ± 3%.
9.4.3. Độ tuyến tính của
detector ion hóa ngọn lửa (FID) cũng được thẩm định. Tham khảo ASTM E 594 để có
qui trình hướng dẫn. Biểu đồ các diện tích pic tương ứng với nồng độ etanol của
các chất chuẩn trong vùng nồng độ quan tâm phải là tuyến tính. Nếu biểu đồ
không tuyến tính thì do tỷ lệ chia dòng tăng lên hoặc vùng làm việc của
detector kém nhạy.
10. Đường
chuẩn và phép chuẩn hóa
10.1. Nhận biết - Xác
định thời gian lưu của etanol và metanol bằng các bơm một lượng của từng chất
hoặc bơm hỗn hợp đã biết tỷ lệ vào máy, dùng n-hexan làm dung môi.
10.2. Đường chuẩn -
Các yếu tố tín hiệu khối lượng tương đối điển hình của các thành phần quan tâm
được dẫn ra ở Bảng 2.
Bảng
2 - Các thông số của các thành phần thích hợp
Các
yếu tố tín hiệu khối lượng tương đối điển hìnha
Khối
lượng riêng tương đối ở 15,560C (600F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etanol
3,20
2,06
0,796
0,794
a trong đó: n-heptan = 1
Các yếu tố tín hiệu này được xác
định bằng cách phân tích một chuẩn được pha trộn phù hợp với ASTM D 4307. Chuẩn
này bao gồm các phần tỷ lệ etanol và metanol dự kiến có trong mẫu và dùng
n-heptan làm chất biến tính. Một hỗn hợp chuẩn điển hình gồm @ 96% etanol, 0,1% metanol và 3,9% n-heptan.
Tính yếu tố tín hiệu khối lượng tương đối theo ASTM D 4626.
11. Qui trình
phân tích sắc ký khí
11.1. Vận hành máy theo các
giá trị dẫn ra ở Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3. Bơm 0,1ml đến 0,5ml
mẫu vào cửa bơm và tiến hành phân tích. Kết quả nhận được là một sắc ký đồ và
một bản báo cáo về diện tích các pic. Ví dụ sắc ký đồ của mẫu được nêu trên
Hình 1.

Hình
1 - Sắc ký đồ của mẫu.
11.4. Pic etanol được vẽ
tiếp tuyến để hiệu chỉnh diện tích, nếu các thành phần biến tính được rửa giải
ngay sau pic etanol.
12. Tính toán
12.1. Nhân diện tích của mỗi
pic với yếu tố tín hiệu khối lượng tương đối. Sử dụng các yếu tố này để xác
định từng hợp chất riêng rẽ và dùng yếu tố bằng 1 cho các thành phần chưa biết.
12.2. Xác định % khối lượng
tương đối của từng alcohol theo công thức:
(2)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ARi diện tích pic của
từng alcohol riêng biệt được hiệu chỉnh bởi yếu tố tín hiệu khối lượng tương
đối thích hợp (xem 12.1);
ARi tổng diện tích của
tất cả các pic được phát hiện có hiệu chỉnh bởi các yếu tố tín hiệu khối lượng
tương đối thích hợp (12.1)
12.3. Có thể áp dụng ASTM D
1364, ASTM E 1064 hoặc một phương pháp tương đương để xác định % khối lượng
nước có trong mẫu.
12.4. Xác định % khối lượng
alcohol cần quan tâm theo công thức sau:
Mi=
(3)
trong đó
Mi % khối lượng của
alcohol được xác định, và
RMi % khối lượng tương
đối của alcohol theo công thức 2.
12.5. Dùng công thức sau để
tính nồng độ % thể tích của alcohol:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
Vi % thể tích của
thành phần i;
Mi % khối lượng
của thành phần i tính theo công thức 3;
Di khối lượng
riêng tương đối ở 15,560C (600F) của thành phần i như
dẫn ra ở Bảng 2;
Ds khối lượng
riêng tương đối của mẫu xác định theo TCVN 6594 (ASTM D 1298) hoặc ASTM D 4052.
13. Báo cáo
kết quả
Báo cáo độ tinh khiết của từng loại
alcohol, sử dụng công thức 3, chính xác đến 0,01% khối lượng, hoặc sử dụng công
thức 4, chính xác đến 0,01% thể tích.
14. Độ chụm và
độ chệch
14.1. Độ chụm - Độ
chụm được xác định theo phương pháp kiểm tra thống kê các kết quả thử nghiệm
liên phòng bằng sắc ký khí, như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
lặp lạia
Thành
phần
Dải
đo, % khối lượng
Độ
lặp lại, % khối lượng
Etanol
93 - 97
0,21
Metanol
0,01 - 0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a trong đó x là phần
trăm khối lượng
14.1.2. Độ tái lập - Chênh
lệch giữa hai kết quả thử độc lập, nhận được do hai thí nghiệm viên khác nhau
làm việc trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một
thời gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử này,
chỉ một trong 20 trường hợp được vượt các giá trị sau:
Độ
tái lậpa
Thành
phần
Dải
đo, % khối lượng
Độ
tái lập, % khối lượng
Etanol
93 - 97
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01 - 0,6

a trong đó x là phần
trăm khối lượng
CHÚ THÍCH 2: Các số liệu dưới đây
là độ lặp lại và độ tái lập của các giá trị etanol và một vài giá trị metanol
thu được khi sử dụng các công thức tại 14.1.1 và 14.1.2.
Các
giá trị độ chụm đối với etanol và metanol
Độ
lặp lại
Độ
tái lập
Số
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng
R
EtOH
Đối
với các kết quả trong khoảng từ 93% đến 97%
0,21
EtOH
Đối
với các kết quả trong khoảng từ 93% đến 97%
0,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,00186
MeOH
0,01
0,01172
0,05
0,00416
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02621
0,10
0,00588
0,10
0,03706
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,05860
0,50
0,01315
0,05
0,08287
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,01440
0,60
0,09078
14.1.3. Độ chệch - Không
có chênh lệch đáng kể giữa hàm lượng etanol và metanol xác định theo phương
pháp này, và hàm lượng etanol và metanol dự đoán (dựa trên nồng độ của etanol
và metanol trong mẫu đã chuẩn bị) đối với các mẫu etanol nhiên liệu phân tích
trong chương trình thử nghiệm chéo, sử dụng để đánh giá độ chụm của phương pháp
này.