TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9637-5:2013
ISO
1388-5:1981
ETHANOL
SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC
ALDEHYD - PHƯƠNG PHÁP SO MÀU BẰNG MẮT
Ethanol for
industrial use - Methods of test - Part 5: Determination of aldehydes content -
Visual colorimetric method
Lời nói đầu
TCVN 9637-5:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 1388-5:1981.
TCVN 9637-5:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9637 (ISO 1388), Ethanol
sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử, gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9637-2 (ISO 1388-2), Phát hiện tính
kiềm hoặc xác định độ acid bằng phenolphtalein.
- TCVN 9637-3 (ISO 1388-3), Xác định các
hợp chất carbonyl có hàm lượng nhỏ - Phương pháp đo quang.
- TCVN 9637-4 (ISO 1388-4), Xác định các
hợp chất carbonyl có hàm lượng trung bình - Phương pháp chuẩn độ.
- TCVN 9637-5 (ISO 1388-5), Xác định hàm
lượng aldehyd - Phương pháp so màu bằng mắt.
- TCVN 9637-6 (ISO 1388-6), Phép thử khả
năng trộn lẫn với nước.
- TCVN 9637-7 (ISO 1388-7), Xác định hàm
lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,01 % đến 0,20% (theo thể tích)] -
Phương pháp đo quang.
- TCVN 9637-8 (ISO 1388-8), Xác định hàm
lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,10% đến 1,50% (theo thể tích)] - Phương
pháp so màu bằng mắt.
- TCVN 9637-9 (ISO 1388-9), Xác định hàm
lượng este - Phương pháp chuẩn độ sau khi xà phòng hóa.
- TCVN 9637-10 (ISO 1388-10), Xác định hàm
lượng các hydrocarbon - Phương pháp chưng cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9637-12 (ISO 1388-12), Xác định
thời gian oxy hóa bằng permanganat.
ETHANOL SỬ DỤNG TRONG
CÔNG NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC ALDEHYD - PHƯƠNG
PHÁP SO MÀU BẰNG MẮT
Ethanol for
industrial use - Methods of test - Part 5: Determination of aldehydes content -
Visual colorimetric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp so màu
bằng mắt để xác định hàm lượng các aldehyd của ethanol sử dụng trong công
nghiệp.
Phương pháp này áp dụng cho các sản phẩm có
hàm lượng aldehyd, tính theo acetaldehyd, trong khoảng từ 0,000 25% đến 0,001
25% (theo khối lượng).
Tiêu chuẩn này được áp dụng cùng với TCVN
9637-1 (ISO 1388-1) (xem Phụ lục A).
2. Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc
thử có cấp tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước với độ tinh khiết tương
đương.
3.1. Ethanol, 95% (theo thể tích),
không chứa các aldehyd, được tinh chế như sau.
Đun hồi lưu 1500 ml ethanol tuyệt đối trong 2
h với 15 g m-phenylendiamin. Chưng cất hỗn hợp, loại bỏ 50 ml phần phân đoạn
đầu tiên và cuối cùng của sản phẩm chưng cất. Điều chỉnh nồng độ đến 95% (theo
thể tích) bằng cách thêm thể tích nước thích hợp và trộn đều.
Sử dụng quy trình quy định trong Điều 5 kiểm
tra xác nhận ethanol được tinh chế không chứa các aldehyd.
3.2. Thuốc thử Schiff
CẢNH BÁO: Fuchsin gốc là chất gây ung thư.
Tránh tiếp xúc da với fuchsin gốc và dung dịch của fuchsin. Tránh hít phải bụi
của fuchsin.
3.2.1. Cách tiến hành
Lấy 1500 ml nước vào bình tam giác dung tích
3 000 ml, thêm 4,500 g ± 0,005 g p-rosanilin
hydrochloride (fuchsin gốc) và khuấy đều đến khi hòa tan. Thêm 9,60 g ± 0,05 g disodium disulfit [natri
metabisulfit (Na2S2O5)], trộn và để yên 5 min
đến 10 min. Thêm 40 ml dung dịch acid sulfuric nồng độ khoảng 295 g/ml, lắc kỹ,
đậy nút và để yên khoảng 12 h. Khử màu dung dịch bằng carbon hoạt tính, nếu
cần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 10 ml thuốc thử không màu (3.2.1) vào
bình tam giác dung tích 250 ml. Thêm 20 ml nước và 5 ml dung dịch hồ tinh bột
vừa mới chuẩn bị và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn iod, c(1/2 l2)
= 0,1 mol/l, cho đến khi nhận được màu xanh đen đặc trưng.
CHÚ THÍCH: 1 ml dung dịch iod, c(1/2 l2)
= 0,1 mol/l tương đương với 0,0032 g SO2.
Nếu hàm lượng lưu huỳnh dioxide tự do nằm
ngoài dải tối ưu (0,18 g đến 0,31 g trong 100 ml thuốc thử), điều chỉnh cho
thích hợp, tăng lên bằng cách thêm lượng đã tính của dinatri disulfit hoặc giảm
đi bằng cách tạo bọt không khí trong dung dịch thuốc thử.
3.3. Acetaldehyd, dung dịch tiêu chuẩn
tương ứng với 1 g acetaldehyd trong mỗi lít.
Cân 0,6930 g acetaldehyd amonia [CH3CH(NH2)OH],
chính xác đến 0,0001g, hòa tan trong ethanol (3.1). Chuyển định lượng dung dịch
vào bình định mức dung tích 500 ml, pha loãng đến vạch mức bằng ethanol (3.1)
và lắc đều.
1 ml của dung dịch này chứa 0,001 g
acetaldehyd.
CHÚ THÍCH: Nếu acetaldehyd amonia cấp phân
tích không có sẵn, tinh chế sản phẩm thương mại như sau:
Hòa tan khoảng 5 g acetaldehyd amonia trong
một lượng nhỏ ethanol tuyệt đối và kết tủa nó bằng cách thêm hai lần thể tích
diethyl ete khô (C2H5OC2H5). Sử
dụng phễu Buchner, lọc kết tủa và rửa với nhiều diethyl ete, chuyển ngay vào
bình hút ẩm chân không có chứa dung dịch acid sulfuric 98% (theo khối lượng) là
chất hút ẩm, r xấp xỉ 1,84 g/ml và
để khô trong 3 h đến 4 h. Lặp lại việc tinh chế này nếu cần, cho đến khi sản
phẩm mất màu.
CẢNH BÁO: Diethyl ete rất dễ cháy và hơi của
nó có hại. Tránh hít phải hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển 25,0 ml dung dịch tiêu chuẩn
acetaldehyd (3.3) vào bình định mức dung tích 250 ml, pha loãng đến vạch mức
bằng ethanol (3.1) và lắc đều.
1 ml của dung dịch này chứa 0,0001 g
acetaldehyd.
4. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng
thử nghiệm và
4.1. Ống so màu, có nút thủy tinh
nhám, dung tích khoảng 20 ml, và có vạch chia tại 10 ml và 14 ml.
4.2. Pipet chia độ, dung tích 5 ml, chính
xác đến 0,02 ml.
5. Cách tiến hành
5.1. Phần mẫu thử
Sử dụng pipet chia độ (4.2), lấy 0,3 ml mẫu
phòng thử nghiệm cho vào ống so màu (4.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy một loạt sáu bình định mức dung tích 100
ml, cho dung dịch tiêu chuẩn acetaldehyd (3.4) theo từng thể tích quy định
trong Bảng 1, pha loãng đến vạch mức bằng ethanol (3.1) và lắc đều.
Bảng 1 - Thể tích
dung dịch tiêu chuẩn acetaldehyd
Dung dịch tiêu chuẩn
acetaldehyd (3.4), ml
Khối lượng
acetaldehyd tương ứng, g
2,0
0,0002
3,0
0,0003
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
0,0007
9,0
0,0009
10,0
0,0010
Dùng pipet chia độ (4.2) lấy 3,0 ml mỗi dung
dịch tiêu chuẩn acetaldehyd đã pha loãng cho vào sáu ống so màu (4.1).
Xử lý dung dịch trong từng ống, bao gồm cả
những ống có chứa phần mẫu thử (5.1) như sau:
Pha loãng 10 ml với nước và thêm đủ thuốc thử
Schiff (3.2) cho đến thể tích 14 ml. Đậy nút lại, trộn dung dịch (tốt nhất là
cùng một lúc) và để yên trên giá khoảng 25 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
So sánh màu của dung dịch thử với màu của
dung dịch so màu tiêu chuẩn, trong ánh sáng ban ngày.
CHÚ THÍCH: Nếu màu của dung dịch thử đậm hơn
so với màu của dung dịch đo màu tiêu chuẩn đậm đặc nhất, lặp lại phép thử bằng
cách sử dụng nhiều mẫu thí nghiệm hơn được pha loãng phù hợp với ethanol (3.1)
và điều này phải được tính đến khi tính kết quả.
6. Biểu thị kết quả
Hàm lượng các aldehyd, tính theo phần trăm
khối lượng của acetaldehyd, được tính theo công thức
Trong đó
m là khối lượng của acetaldehyd được dùng để
chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn pha loãng để có màu đối chứng gần nhất với màu
của dung dịch thử, tính bằng gam (xem bảng 1);
r
là khối lượng riêng của mẫu ở 200C [xem TCVN 9637-1 (ISO 1388-1),
Điều 4), tính bằng gam trên mililit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Các
TCVN liên quan đến ethanol sử dụng trong công nghiệp
- TCVN 9637-1 (ISO 1388-1), Quy định
chung.
- TCVN 9637-2 (ISO 1388-2), Phát hiện tính
kiềm hoặc xác định độ acid bằng phenolphtalein.
- TCVN 9637-3 (ISO 1388-3), Xác định các
hợp chất carbonyl có hàm lượng nhỏ - Phương pháp đo quang.
- TCVN 9637-4 (ISO 1388-4), Xác định các
hợp chất carbonyl có hàm lượng trung bình - Phương pháp chuẩn độ.
- TCVN 9637-5 (ISO 1388-5), Xác định hàm
lượng aldehyd - Phương pháp so màu bằng mắt.
- TCVN 9637-6 (ISO 1388-6), Phép thử khả
năng trộn lẫn với nước.
- TCVN 9637-7 (ISO 1388-7), Xác định hàm
lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,01 % đến 0,20% (theo thể tích)] -
Phương pháp đo quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9637-9 (ISO 1388-9), Xác định hàm
lượng este - Phương pháp chuẩn độ sau khi xà phòng hóa.
- TCVN 9637-10 (ISO 1388-10), Xác định hàm
lượng các hydrocarbon - Phương pháp chưng cất.
- TCVN 9637-11 (ISO 1388-11), Phép thử
phát hiện fufural.
- TCVN 9637-12 (ISO 1388-12), Xác định
thời gian oxy hóa bằng permanganat.