TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7149:2007
ISO 385:2005
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH -
BURET
Laboratory
glassware -
Burettes
Lời nói đầu
TCVN 7149:2007 thay
thế TCVN 7149-1:2002 và TCVN 7149-2:2002
TCVN 7149:2007 hoàn
toàn tương đương với ISO 385:2005.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DỤNG
CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH - BURET
Laboratory
glassware -
Burettes
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu về đo lường và kết cấu đối với các loại buret được chấp nhận
trong phạm vi quốc tế và phù hợp với mục đích sử dụng chung trong thí nghiệm.
Các yêu cầu cụ thể được
quy định phù hợp với các nguyên tắc thiết kế và kết cấu của dụng cụ đo dung
tích bằng thủy tinh ở ISO 384.
CHÚ THÍCH: Đối với
buret có pitông xem ISO 8655-3.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1046:2004 (ISO
719:1985), Thủy tinh - Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98oC - Phương pháp thử
và phân cấp.
ISO 384:1978, Laboratory
glassware -
Principles
of design and construction of volumetric glassware (Dụng cụ thí nghiệm
bằng thủy tinh - Các nguyên tắc đối với thiết kế và kết cấu của dụng cụ đo thể
tích bằng thủy tinh).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này
áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1. Thể tích xả (delivery volume)
Thể tích chất lỏng được
xả ra từ dụng cụ đo thể tích, như buret.
CHÚ THÍCH: Do chất
lỏng còn bám dính trên mặt trong của dụng cụ đo thể tích, do đó thể tích của
chất lỏng được xả ra khác với thể tích chất lỏng được chứa trong dụng cụ đo.
3.2. Thời gian xả (delivery time)
Thời gian cần thiết
để hạ mặt cong của chất lỏng từ vạch chia “0” đến vạch chia độ thấp nhất của
dụng cụ đo thể tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian quy định từ
thời điểm kết thúc việc xả chất lỏng của dụng cụ đo thể tích đến thời điểm đọc
kết quả lần cuối thể tích được xả.
CHÚ THÍCH: Thời gian
chờ áp dụng cho buret cấp AS (xem 5.2).
4. Cơ sở điều chỉnh
4.1. Đơn vị thể tích
Đơn vị thể tích được
quy định là mililít (ml) tương đương với centimet khối (cm3).
4.2. Thể tích xả
Dùng nước để điều
chỉnh thể tích xả (Ex) của buret, từ vạch chia độ “0” đến vạch chia độ bất kỳ,
lượng nước xả chảy liên tục đến vị trí cuối cùng của mặt cong. Đối với các
buret có quy định thời gian chờ (cấp AS), phải đợi sau 30 s mới kết thúc việc
điều chỉnh mặt cong.
4.3. Nhiệt độ chuẩn
Nhiệt độ chuẩn, là
nhiệt độ mà ở đó buret dự định xả ra một thể tích danh định (dung tích danh
định), được quy định là 20oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Kiểu và cấp chính
xác
5.1. Cấp chính xác
Có hai cấp chính xác
được quy định:
- Cấp A ( được chia
nhỏ thành cấp A và cấp AS) đối với độ chính xác cao hơn;
- Cấp B đối với độ
chính xác thấp hơn.
5.2. Kiểu buret
Có hai kiểu buret được
quy định:
- buret không quy
định thời gian chờ (cấp A và cấp B);
- buret có quy định
thời gian chờ 30 s (cấp AS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1. Sai số thể tích xả
không được vượt quá giới hạn cho trong Bảng 1. Các giới hạn này biểu thị sai số
cho phép lớn nhất tại điểm bất kỳ trên vạch chia và cũng là độ lệch cho phép
lớn nhất giữa sai số của hai điểm bất kỳ.
Bảng
1 - Dung tích, giá trị độ chia và sai số cho phép lớn nhất
Dung
tích danh định
ml
Giá
trị độ chia
ml
Sai
số cho phép lớn nhất
Cấp
A và AS
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
1
0,01
±
0,006
±
0,01
2
0,01
±
0,01
±
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
±
0,01
±
0,02
5
0,02
±
0,01
±
0,02
10
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,05
10
0,05
±
0,03
±
0,05
25
0,05
±
0,03
±
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
±
0,05
±
0,10
50
0,10
±
0,05
±
0,10
100
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,20
6.2. Nếu buret có quy định
dung tích danh định và/hoặc giá trị độ chia khác với các giá trị trong bảng 1,
thì chúng cần phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản của tiêu chuẩn này.
Mối liên quan giữa
sai số cho phép lớn nhất và dung tích, cũng như giữa sai số cho phép lớn nhất
và đường kính mặt cong được quy định ở ISO 384:1978, Phụ lục A và Phụ lục B,
phải được đáp ứng.
7. Vật liệu
Buret phải được làm
bằng thủy tinh có độ bền về nhiệt và hóa học thích hợp, thấp nhất là loại HGB3
theo TCVN 1046:2004 (ISO 719:1985), không có các khuyết tật nhìn thấy và ứng
suất nội. Nếu buret làm từ ống Schellbach thì các dải màu phía sau buret phải
bền và không vượt quá 40 % đường chu vi của ống.
CHÚ THÍCH: Độ bền màu
của các vạch bên ngoài có thể đánh giá được bằng phương pháp thử quy định ở ISO
4794.
Một số các chi tiết
của buret có thể được làm từ các vật liệu trơ thích hợp như gốm hoặc chất dẻo
(xem 8.3).
8. Kết cấu
8.1. Kích thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buret không có ống
nạp, thì các kích thước phải phù hợp với các giá trị cho trong Bảng 2.
Bảng
2 - Các yêu cầu về kích thước
Dung
tích danh định
ml
Giá
trị độ chia
ml
Chiều
dài thang đo
Chiều
dài tổng
mm lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
lớn nhất
1
0,01
150
200
575
2
0,01
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
650
5
0,01
480
600
820
5
0,02
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
10
0,02
480
600
820
10
0,05
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
620
25
0,05
480
600
820
25
0,10
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
620
50
0,10
500
600
820
100
0,20
550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
870
Khoảng cách giữa
vạch chia độ “0” cách đỉnh của buret: ≥ 50 mm
Khoảng cách giữa
vạch thấp nhất và đỉnh van xả: ≥ 50 mm
Chiều dài đoạn ống
có đường kính không đổi dưới vạch chia độ thấp nhất: ≥ 20 mm
Khoảng cách giữa
mép dưới van xả tới đầu vòi xả: ≥ 50 mm
8.2. Đỉnh buret
Đỉnh của buret loại
không có ống nạp phải được làm nhẵn, có mép hoặc viền vững chắc và nằm trên mặt
phẳng vuông góc với trục của buret. Các buret có giá trị độ chia là 0,05 ml
hoặc nhỏ hơn, nếu không có ống nạp kèm van xả, thì nên có cột hình trụ ở phía
trên. Để dùng cho mục đích đặc biệt, buret có thể có đường kính lớn hơn để trên
đỉnh gắn được phễu.
Chiều dài đoạn ống có
đường kính không đổi giữa vạch chia độ “0” và cột ít nhất là 20 mm.
8.3. Van xả và các bộ
phận tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2. Van xả loại bình thường
được làm hoàn toàn bằng thủy tinh, thân và khóa được mài với độ côn thông thường
là 1:10.
8.3.3. Van xả dạng khác được
làm bằng thủy tinh hoặc các vật liệu trơ thích hợp như gốm hoặc chất dẻo, phải
phù hợp với các yêu cầu ở 8.3.1.
8.3.4. Van xả sử dụng cho
buret cấp A và cấp AS phải tạo thành một bộ phận nguyên vẹn của buret và có vòi
xả tạo thành một bộ phận của van xả. Nếu không được như thế thì đối với các
buret cấp A và AS, mỗi bộ phận có thể tháo rời nhau được nhận dạng rõ ràng để
kết nối với ống buret có cỡ danh định theo thiết kế. Đối với các buret được
chứng nhận đặc biệt, các bộ phận tháo rời phải được nhận dạng rõ ràng (thường
là bằng số in hoặc khắc cố định) để kết nối chúng với buret cụ thể.
8.4. Độ kín của van
xả
8.4.1. Van xả bình thường được
làm hoàn toàn bằng thủy tinh hoặc tùy theo mục đích sử dụng, van phải bôi mỡ,
khi sử dụng cần phải được thử độ kín bằng cách giữ buret theo phương thẳng
đứng, lau sạch mỡ ở van xả, tráng nước ở thân và khóa van xả và nạp nước vào
buret đến vạch chia độ “0”. Lượng rò rỉ khi van xả ở bất kỳ vị trí đóng hoàn
toàn nào cũng không được vượt quá một giá trị độ chia của thang đo đối với
buret cấp A hoặc cấp AS hoặc hai giá trị độ chia của thang đo đối với buret cấp
B trong thời gian 20 min.
Các loại van xả hoàn toàn
bằng thủy tinh khác cần phải được thử nghiệm tương tự như trên với các bộ phận
cấu thành đã được lau sạch mỡ và tráng ướt bằng nước.
8.4.2. Ngoài phép thử trên,
đối với van xả hai lỗ, lượng rò rỉ không được vượt quá giá trị nêu trên khi
phép thử tương tự như trên được thực hiện đối với buret rỗng, khóa của van xả
đặt ở vị trí xả bình thường và ống nạp nối với ống khắc độ phù hợp được nạp nước
tới mức 250 mm trên vạch “0” của buret.
8.4.3. Nếu van xả được làm
bằng vật liệu mà khi sử dụng không cần bôi mỡ thì cũng phải được thử nghiệm
theo phương pháp trên. Lượng rò rỉ không được vượt quá 1/2 giá trị độ chia của
thang đo đối với buret cấp A hoặc cấp AS, hoặc một giá trị độ chia của thang đo
đối với buret cấp B trong thời gian 50 min.
8.4.4. Đối với tất cả các
phép thử độ kín, để đảm bảo cho phép thử chính xác, cần tránh sự thay đổi lớn
về nhiệt độ (và bay hơi) trong suốt thời gian thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5. Vòi xả
8.5.1. Vòi xả phải được làm
bằng ống mao quản có thành dày hoặc vật liệu chất dẻo trơ thích hợp và nếu nó
là một bộ phận gắn liền với buret thì tại chỗ nối không được có chỗ hở có thể
tạo ra bọt khí.
8.5.2. Vòi xả phải được làm
cứng, nhẵn và có độ côn dần đều, không có bất kỳ chỗ thắt đột ngột tại lỗ xả có
thể tạo ra dòng chảy xoáy.
Đầu vòi xả phải được
hoàn thiện theo một trong các cách phù hợp sau:
a) mài nhẵn, mặt của
đầu vòi vuông góc với trục, hơi vát ra ngoài và nếu có yêu cầu, được đánh bóng
bằng lửa;
b) có đường gờ, mặt
của đầu vòi vuông góc với trục và hơi vát ra ngoài;
c) cắt vuông góc với
trục dọc và được đánh bóng bằng lửa.
Việc hoàn thiện bằng
cách đánh bóng bằng lửa để tránh ba via gây nguy hiểm khi sử dụng nhưng không được
tạo ra chỗ thắt như đã nêu ở câu đầu tiên của điều này, hoặc tạo ra ứng suất như
đã nêu ở điều 7.
8.6. Thời gian xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian xả được xác
định theo cách này phải nằm trong giới hạn quy định (xem Bảng A.1 hoặc B.1). Trường
hợp vòi xả có thể tháo rời, phải áp dụng thời gian xả thích hợp khi vòi xả phù
hợp được lắp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
8.7. Thời gian chờ
Thời gian chờ (xem
3.3) đối với buret cấp AS được quy định ở Phụ lục B. Khoảng thời gian chờ này
là rất quan trọng để số đọc được chính xác.
CHÚ THÍCH: Thông thường
thời gian chờ không cần quy định khi làm chuẩn độ, vì đạt được điểm kết thúc
của chuẩn độ thường thì mất nhiều thời gian hơn thời gian chờ được quy định
[xem 10.4 ở TCVN1044:2007(ISO 4787:1984)].
9. Khắc độ, đánh số
và mẫu khắc độ
9.1. Mẫu khắc độ
Tất cả các buret phải
được khắc độ như quy định chi tiết ở điều 8, 9 và 10 trong ISO 384:1978.
- Mẫu khắc độ I áp
dụng cho buret cấp A;
- Mẫu khắc độ II áp
dụng cho buret cấp AS;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu khắc độ II có thể
áp dụng cho buret cấp B.
9.2. Vị trí của các
vạch chia độ
9.2.1. Trên buret theo mẫu
khắc độ I, các đầu mút (đặc biệt là đầu mút phía tay phải) của vạch ngắn phải
nằm trên đường thẳng đứng tưởng tượng dọc theo tâm mặt trước của buret. Các
vạch này cần phải được kéo dài về phía bên trái khi nhìn vào buret từ phía trước
tại vị trí sử dụng bình thường.
9.2.2. Trên buret theo mẫu
khắc độ II hoặc III, điểm giữa của các vạch ngắn và trung bình phải nằm trên đường
thẳng đứng tưởng tượng dọc theo tâm phía trước của buret, khi nhìn vào buret từ
phía trước tại vị trí sử dụng bình thường.
9.3. Đánh số vạch
chia độ
9.3.1. Tất cả các buret đều
được đánh số từ trên xuống, bắt đầu từ điểm “0” ở vị trí cao nhất theo các
khoảng cho trong Bảng 3.
Bảng
3 - Đánh số vạch chia độ
Giá trị độ chia nhỏ
nhất,
ml
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,05
0,1
Khoảng đánh số ….. ml
0,1
0,2
0,5
1
9.3.2. Các số phải ở ngay
phía trên vạch dài mà nó biểu thị và sang phải một chút đầu mút của vạch ngắn
hơn liền kề. Trường hợp buret theo mẫu khắc độ III, các số cần phải ở bên phải
một chút đầu mút của vạch mà chúng biểu thị, sao cho phần kéo dài của vạch sẽ
chia đôi chúng.
10.
Điều chỉnh mặt cong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Đối với các buret được
chế tạo từ ống Schellbach, mặt cong được đọc tại điểm tiếp xúc của hai đầu đường
cong nhìn thấy được tạo nên do sự biến dạng của vạch đen phía sau mặt cong.
11.
Ký nhãn hiệu
11.1. Những nội dung sau
phải được ghi khắc trên mỗi buret:
a) Ký hiệu “ml” hoặc
“cm3” biểu thị đơn vị theo thuật ngữ mà buret được khắc độ.
b) Ký hiệu "20oC”
biểu thị nhiệt độ chuẩn; ở những nơi có nhiệt độ chuẩn là 27oC thì giá trị này sẽ thay
thế cho giá trị 20oC.
c) Chữ “Ex” biểu thị
buret được điều chỉnh để xả dung tích mà nó biểu thị.
d) Ký hiệu “A”, “AS”
hoặc “B” biểu thị cấp chính xác của buret đã được điều chỉnh.
e) Thời gian chờ trên buret “AS”, dưới dạng: “ Ex + 30
s”.
f) Tên, ký hiệu của
nhà sản xuất và/hoặc tên của nhà bán hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhãn hiệu nhận
dạng trên ống buret được khắc lặp lại trên tất cả các bộ phận có thể tháo rời được
như van xả, tay vặn của khóa van xả và vòi xả, nếu vòi xả không phải là một bộ
phận gắn liền của van xả.
b) Thời gian xả, tính
bằng giây, tùy theo có thể được khắc trên thân buret.
c) Trừ các buret được
làm bằng thủy tinh natri-canxi, các buret khác cần phải có ký hiệu nhận dạng
loại thủy tinh đã sử dụng. Yêu cầu này có thể được thỏa mãn bằng tên hoặc nhãn
hiệu thương mại của nhà sản xuất, nếu hệ số giãn nở nhiệt được công bố trong
catalog của họ.
11.3. Sai số cho phép lớn
nhất theo bảng 1 có thể được ghi trên tất cả các buret, ví dụ bằng ký hiệu
“±... ml”.
12.
Độ nét của vạch chia độ, số và ký nhãn hiệu
12.1. Tất cả các số và ký
nhãn hiệu phải có kích thước và hình dạng sao cho dễ đọc trong điều kiện sử
dụng bình thường.
12.2. Vạch chia độ, các chữ
số và ký nhãn hiệu phải rõ nét và bền.
CHÚ THÍCH: Độ bền của
ký nhãn hiệu có thể được đánh giá bằng các phương pháp thử được quy định ở ISO
4794.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Buret không quy định thời gian chờ
A.1. Quy định chung
Phụ lục này quy định
các yêu cầu và phép thử bổ sung cho buret không quy định thời gian chờ (xem 8.7).
Các buret này có thể được điều chỉnh cấp chính xác theo cấp A hoặc cấp B.
A.2. Yêu cầu
Dung tích ứng với
vạch chia độ bất kỳ được xác định là thể tích, tính bằng mililit hoặc centimet
khối nước, được xả ra từ buret, từ vạch “0” đến vạch chia độ đó, ở 20oC,
dòng chảy là liên tục cho đến khi kết thúc điều chỉnh mặt cong của chất lỏng
tại vạch chia độ và không cần đợi cho chất lỏng bám dính trên thành buret chảy
xuống hết trước khi kết thúc việc điều chỉnh.
A.3. Phương pháp thử
A.3.1. Khi được thử nghiệm bằng
nước tinh khiết theo phương pháp ở 10.4 trong TCVN 1044:2007(ISO 4787:1984),
buret phải đáp ứng được các yêu cầu về sai số cho phép lớn nhất theo bảng 1.
A.3.2. Khi buret cấp A được
cấp giấy chứng nhận riêng thì buret phải được thử trước khi được cấp giấy chứng
nhận như sau:
- buret được làm từ
ống kéo chuẩn phải được thử ở năm vị trí trên vạch chia độ, thông thường ở 20
%, 40 %, 60 %, 80 % và 100 % của dung tích toàn phần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ống “đường
kính chính xác” được làm bằng cách kéo ra theo trục tâm hoặc bằng các phương
pháp tương tự để đảm bảo đường kính của ống không biến đổi theo chiều dài.
A.3.3. Buret cấp B được thử
tại hai điểm trên vạch chia độ, thông thường ở 20 % và 100 % của dung tích toàn
phần trên các mẫu đại diện cho từng lô sản phẩm.
A.4. Thời gian xả
Thời gian xả đối với
buret kiểu không quy định thời gian chờ phải phù hợp với quy định trong bảng
A.1.
Bảng A.1 - Thời gian
xả
Dung tích danh định
ml
Giá trị độ chia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ml
Thời gian xả
Cấp A
Cấp B
s
nhỏ nhất
s
lớn nhất
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
lớn nhất
1
0,01
20
50
20
50
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
45
10
45
5
0,01
20
75
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,02
20
75
20
65
10
0,02
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
95
10
0,05
75
95
45
75
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
100
30
70
25
0,10
35
75
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0,10
50
100
40
100
100
0,20
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
100
Phụ lục B
(quy
định)
Buret quy định thời gian chờ 30 s
B.1. Quy định chung
Phụ lục này quy định
các yêu cầu và phép thử bổ sung cho buret có quy định thời gian chờ là 30 s
(xem 8.7). Các buret này được thiết kế theo cấp AS (xem 5.2) và được điều chỉnh
cấp chính xác theo quy định ở bảng 1 của tiêu chuẩn này.
B.2. Yêu cầu
Dung tích ứng với
vạch chia độ bất kỳ được xác định là thể tích, tính bằng mililit hoặc centimet
khối của nước, được xả ra khỏi buret từ vạch chia “0” đến vạch chia độ đó, ở 20oC,
dòng chảy dừng lại khi mặt cong đạt đến vài milimét trên vạch chia độ. Việc
điều chỉnh về vạch chia độ đó được kết thúc sau thời gian chờ 30 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1. Khi được thử với nước
tinh khiết theo phương pháp đưa ra ở 10.4 trong TCVN 1044:2007(ISO 4787: 984),
buret phải đáp ứng được các yêu cầu về sai số cho phép lớn nhất theo Bảng 1.
B.3.2. Buret cấp AS được thử
theo A.3.2.
B.4. Thời gian xả
Thời gian xả đối với
buret cấp AS được quy định như trong Bảng B.1.
Bảng
B.1 -
Thời gian xả cho buret cấp AS
Dung
tích danh định
ml
Giá
trị độ chia
ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s
nhỏ
nhất
s
lớn
nhất
2
0,01
8
20
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
25
5
0,02
15
25
10
0,02
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,05
35
45
25
0,05
35
45
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
45
50
0,10
35
45
B.5. Thời gian chờ
Thời gian chờ đối với
buret cấp AS là 30 s. Khoảng thời gian chờ này là rất cần để đạt được độ chính
xác phép đọc và phải tuân theo.
Chú thích: Thông thường
thời gian chờ không cần quy định khi làm chuẩn độ, vì đạt được điểm kết thúc
của chuẩn độ thường thì mất nhiều thời gian hơn thời gian chờ được quy định
[xem 10.4 ở TCVN1044:2007(ISO 4787:1984)].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 8655-3,
Piston-operated volumetric apparatus - Part 3: Piston burettes
[2] ISO 4794,
Laboratory glassware - Methods for assessing the chemical resistance of enamels
used for colour coding and colour marking