TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9559:2013
ISO 3507:1999
DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM BẰNG THỦY TINH – BÌNH TỶ TRỌNG
Laboratory
glassware – Pyknometers
Lời nói đầu
TCVN 9559:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 3507:1999.
TCVN 9559:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 48 Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Laboratory
glassware – Pyknometers
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu
đối với dãy bình tỷ trọng sử dụng trong phòng thí nghiệm để xác định khối lượng
riêng của chất lỏng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
các loại bình tỷ trọng chuyên dùng cho các sản phẩm đặc biệt, hoặc không được
sử dụng phổ biến. Các chi tiết cụ thể xác định loại bình tỷ trọng này đã có
trong các tiêu chuẩn qui định hoặc mô tả cách sử dụng chúng.
Phụ lục A mô tả một thiết bị thích
hợp dùng để điều chỉnh mức chất lỏng ở cổ của bình tỷ trọng Reischauer.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 1046 (ISO 719), Thủy tinh –
Độ bền nước của hạt thủy tinh ở 98 oC – Phương pháp thử và phân loại.
TCVN 8829 (ISO 383), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh – Khớp nối nhám hình côn có thể lắp lẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 386, Liquid-in-glass
laboratory thermometers – Principles of design, construction and use (Nhiệt
kế thủy tinh chất lỏng trong phòng thí nghiệm – Nguyên tắc thiết kế, kết cấu và
sử dụng).
ISO 3585, Borosilicate glass 3.3
– Properties (Thủy tinh borosilicat 3.3 – Các tính chất).
3. Cơ sở điều
chỉnh
3.1. Đơn vị thể tích
Đơn vị thể tích là mililít (ml),
tương đương với centimét khối (cm3).
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ mililít (ml)
thường được dùng như một tên gọi đặc biệt của centimét khối (cm3),
theo quyết định của Hội nghị cân đo quốc tế lần thứ 12. Nói chung, thuật ngữ
mililít được chấp nhận để tham chiếu trong các tiêu chuẩn quốc tế về dung tích
của dụng cụ đo thể tích và được sử dụng trong tiêu chuẩn này.
3.2. Nhiệt độ chuẩn
Nếu dung tích thực được ghi khắc
trên bình tỷ trọng, thì nhiệt độ mà tại đó dung tích thực này được xác định
cũng phải được ghi khắc trên bình tỷ trọng. Trong điều kiện bình thường nhiệt
độ chuẩn là 20 oC.
Ở những nước nhiệt đới có nhiệt độ
làm việc thường trên 20 oC, thì có thể sử dụng nhiệt độ chuẩn là 27 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hai kiểu bình tỷ trọng dạng ống
và bốn kiểu bình tỷ trọng dạng bầu được qui định như được liệt kê trong Bảng 1
và được minh họa trong các hình từ Hình 1 đến Hình 6. Các Kiểu 1 và 2, dạng
ống, để treo; Kiểu 3, 4, 5 và 6, dạng bầu, để đứng tự do trên đáy phẳng.
Các Kiểu 1, 3 và 4, và kiểu 2 nếu
có nắp đậy, được sử dụng cho các chất lỏng bay hơi. Kiểu 5 được sử dụng cho các
vật liệu có độ nhớt cao.
Dãy kích cỡ cho mỗi kiểu bình tỷ
trọng được qui định trong Bảng 1.
Bảng
1 – Kiểu và kích cỡ của bình tỷ trọng
Kiểu
Ký
hiệu
Dung
tích danh định
ml
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
Lipkin
Sprengel
Gay-Lussac
Reischauer
Hubbard
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 2 5 10
5 10 25
1 2 5 10 25 50 100
10 25 50 100
25 50
10 25 50 100
5. Dung tích
bình tỷ trọng
5.1. Dung tích thực
Dung tích thực là thể tích tính
bằng mililít của nước ở nhiệt độ chuẩn được chứa trong bình tỷ trọng cũng ở
cùng nhiệt độ. Tùy theo mỗi kiểu bình tỷ trọng, thể tích được xác định như sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểu 2: Từ đầu vòi xả đến vạch
chia độ;
- Kiểu 3 và 5: Đến đỉnh lỗ của nút đậy;
- Kiểu 4: Đến vạch “0” của thang
đo;
- Kiểu 6: Đến đỉnh ống mao quản bên
cạnh.
Nhiệt độ chuẩn được khuyến nghị là
20 oC, nhưng có thể chọn nhiệt độ thích hợp khác theo 3.2.
5.2. Dung tích danh định
Dung tích danh định là dung tích
thực được làm tròn đến giá trị thích hợp gần nhất được qui định trong Bảng 1.
6. Chênh lệch
giữa dung tích thực, dung tích danh định và độ chính xác
Chênh lệch giữa dung tích thực và
dung tích danh định của bình tỷ trọng phải không lớn hơn giá trị tối đa được
qui định trong Bảng 2, 3 hoặc 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu 1
Lipkin
± 5 μl
Kiểu 2
Sprengel
± 5 μl
Kiểu 3
Gay-Lussac
± 10 μl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Reischauer
± 5 μl
Kiểu 5
Hubbard
± 50 μl
Kiểu 6
Có nhiệt kế trong nút mài
± 15 μl
7. Kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình tỷ trọng phải được làm từ thủy
tinh có cấp độ bền nước không thấp hơn HGB3 theo TCVN 1046 (ISO 719), với hệ số
giãn nở nhiệt không lớn hơn 3,3 x 10-6 oC-1.
CHÚ THÍCH: Vật liệu bao gồm cả thủy
tinh borosilicat 3.3 theo ISO 3585.
Bình tỷ trọng phải không có khuyết
tật nhìn thấy và không có ứng suất nội. Nắp đậy hoặc nút phải được làm từ thủy
tinh có cùng tính chất nhiệt với thủy tinh làm bình tỷ trọng để lắp với chúng.
7.2. Khối
lượng
Khối lượng của bình tỷ trọng không
được lớn hơn giá trị tối đa tương ứng được qui định trong Bảng 2, Bảng 3 và
Bảng 4.
7.3. Kích
thước
Bình tỷ trọng phải phù hợp với các
yêu cầu về kích thước có dung sai tương ứng được qui định trong Bảng 2, 3 và 4.
Các kích thước bổ sung được qui định bởi các giá trị danh định không có dung
sai theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
7.4. Hình
dạng
7.4.1. Hình dạng của sáu
kiểu bình tỷ trọng phải được qui định chung như trong các hình từ Hình 1 đến
Hình 6 và phải phù hợp với các yêu cầu chi tiết được qui định trong 7.4.2 đến
7.4.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2. Bình tỷ trọng Kiểu 1
phải có một bầu hình oval, như được minh họa trong Hình 1, được thu dần vào ống
ở mỗi đầu.
Nhánh bên trái của bình tỷ trọng
phải được uốn cong như mô tả trong Hình 1, khoảng cách từ điểm bắt đầu cong đến
điểm kết thúc của đoạn cong là (20 ± 2) mm và tạo thành góc từ 50o
đến 55o.
Hai đầu của bình tỷ trọng phải
vuông góc với trục của ống và được làm nhẵn bằng lửa mà không có chỗ bị thắt.
7.4.3. Bình tỷ trọng Kiểu 2
phải có một bầu hình trụ với hai đầu côn dần và nối với các ống liền kề.
Hai nhánh phải được uốn cong một
góc khoảng 75o so với mặt phẳng thẳng đứng và phải nằm trong cùng
mặt phẳng với phần chữ U của bình tỷ trọng. Một nhánh phải được thu nhỏ dần tạo
thành một vòi nhẵn hình côn. Đầu cuối của ống phải có một lỗ khoảng 0,5 mm và
được mài nhẵn vuông góc với trục của ống và được vát nhẹ bên ngoài.
Đầu cuối của nhánh còn lại của bình
tỷ trọng phải vuông góc với trục của ống và được mài nhẵn bằng lửa mà không bị
thắt lại.
7.4.4. Bình tỷ trọng Loại 2
có nắp nhám được lắp ở hai đầu của hai nhánh biên, phải phù hợp với các yêu cầu
bổ sung sau:
a) Phần nhám của khớp nối phải sao
cho hai nắp lắp lẫn được, và khớp nối phù hợp với các yêu cầu đối với kích cỡ
5/9 của TCVN 8829 (ISO 383).
b) Các phần côn của khớp nối phải
được chế tạo sao cho sự biến dạng của lỗ ống là nhỏ nhất và côn đều. Đầu của
vòi phải nhô ra ngoài đầu nhỏ của phần nhám và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.5. Bình tỷ trọng Kiểu 3,
4, 5 và 6 phải đứng thẳng, mà không bị lắc hoặc xoay khi được đặt trên một mặt
phẳng ngang. Bình tỷ trọng khi rỗng, có đậy nắp không được đổ khi được đặt trên
một bề mặt nghiêng một góc 150 so với phương nằm ngang.
7.4.6. Thân bình tỷ trọng
Kiểu 3, 4 và 6 phải có dạng như minh họa trong Hình 3, 4 và 6, trong đó mặt
phẳng có đường kính tối đa ở vị trí khoảng một phần ba khoảng cách từ đế đến
đáy cổ.
7.4.7. Thân bình tỷ trọng
Kiểu 5 phải có dạng như minh họa trong Hình 5, trong đó đầu trên của phần côn
nối đều với cổ mà không có gờ nhô ra. Bán kính cong giữa đầu dưới của phần côn
và đế không được nhỏ hơn 5 mm.
7.4.8. Bình tỷ trọng Kiểu 6
phải có một ống mao dẫn bên cạnh được nối đều với thân ở một góc khoảng 90o.
Phần trên của ống mao dẫn bên cạnh phải ở vị trí song song với trục thẳng đứng
của thân bình tỷ trọng. Đường kính ngoài của ống mao dẫn bên cạnh phải xấp xỉ 6
mm và đầu tiên phải được mài tạo thành một mặt phẳng.
7.5. Cổ
7.5.1. Đối với Kiểu 3 và
Kiểu 5, đỉnh của cổ bình phải được gia công sao cho không có rãnh để chất lỏng
có thể đọng giữa nút đậy và cổ chai. Mép ngoài của đỉnh cổ phải được vát nhẹ.
Phần nhám của cổ phải mở rộng đến
dưới đáy nút đậy khi nút ở vị trí đậy và phải không có gờ ở đầu dưới của phần
mài.
CHÚ THÍCH: Điều này có thể được
thực hiện trong quá trình gia công hoặc trong khi mài.
7.5.2. Đối với Kiểu 4, phần
cổ có thang chia độ phải có dạng hình trụ và đường kính trong phải đều trên
toàn bộ chiều dài của thang đo. Đường kính trong của cổ phía trên phần này phải
không bị thắt. Đầu trên của cổ phải được mài nhám hoặc dưới dạng một lỗ có gân
gia cường như minh họa trong Hình 4, hoặc dưới dạng hình côn. Cả hai trường hợp
này, việc mài nhám phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 8829 (ISO 383), đối
với kích cỡ khớp nối được liệt kê trong Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu trên của ống mao dẫn bên cạnh
phải được mài nhám dạng hình côn theo TCVN 8829 (ISO 383), kích cỡ 7/16, để có
thể đậy nắp chụp vào.
7.6. Nút đậy
và nhiệt kế
7.6.1. Nút đậy của bình tỷ
trọng dạng bầu phải được mài nhám để lắp vừa khít với cổ của bình kín với chất
lỏng và phải phù hợp với các yêu cầu được qui định trong 7.6.2 đến 7.6.6.
7.6.2. Đối với Kiểu 3, phần
nhám của nút đậy phải mở rộng trên cổ bình khi nút đậy được đặt ở vị trí trong
bình và phần này cũng phải được mài nhám tốt.
Đầu nút đậy phải được mài vuông góc
với trục và được làm nhẵn, và mép ngoài phải được vát nhẹ.
Đáy nút đậy phải được mài vuông góc
với trục và mép ngoài phải được vát nhẹ.
Mép của lỗ xuyên qua nút đậy cắt
đỉnh và đáy nút phải đều và không bị sứt mẻ hoặc lõm vào.
Phần trên của nút đậy phải có hai
mặt nghiêng được đánh bóng ở hai phía đối diện. Các mặt nghiêng này phải không
lấn vào phần nhám của nút đậy.
7.6.3. Đối với Kiểu 4, nút đậy
hoặc nắp phải được mài trơn nhẵn để lắp khít trong hoặc trên cổ bình, phù hợp
với các yêu cầu về tính lắp lẫn, được qui định trong 7.5.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.5. Đối với Kiểu 6 và nếu
thích hợp, đối với Kiểu 2, nắp đậy cho ống bên cạnh phải có lỗ nhám phù hợp với
TCVN 8829 (ISO 383), cỡ khớp nối 7/16.
7.6.6. Bình tỷ trọng Loại 6
phải có một nhiệt kế thang đo kín phù hợp với các yêu cầu của ISO 386 và có độ
côn nhám phù hợp với kích cỡ 10/19 của TCVN 8829 (ISO 383). Phạm vi đo nhiệt độ
phải nằm trong khoảng 10 oC đến 35 oC, với khoảng chia độ
là 0,2 oC và sai số tối đa cho phép không vượt quá 0,2 oC.
Chất lỏng đo nhiệt độ phải là thủy ngân. Chiều dài nhiệt kế được qui định trong
Bảng 4.
Trường hợp không được phép sử dụng
nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế loại khác được lựa chọn phải ít nhất có cùng độ
chính xác.
8. Vạch chia độ
8.1. Qui định chung
8.1.1 Vạch chia độ phải được
khắc rõ ràng, bền, có độ dày đồng đều không quá 0,3 mm.
8.1.2. Tất cả các vạch chia
độ phải nằm trong các mặt phẳng vuông góc với trục của ống được khắc độ.
8.1.3. Việc điều chỉnh và
đọc mặt cong của chất lỏng phải được thực hiện theo Điều 5, ISO 384:1978.
8.2. Kiểu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi nhánh thẳng đứng của bình tỷ
trọng phải có thang chia độ với chiều dài 8 cm, được chia thành milimét. Hai
thang đo phải là đồng mức khi bình tỷ trọng được đặt ở vị trí thẳng đứng. Các
kích thước giới hạn vị trí của thang đo được qui định trong Bảng 2.
8.2.2. Chiều dài của vạch chia
độ
8.2.2.1. Vạch dài biểu thị
mỗi centimét phải bao tròn hoàn toàn chu vi ống hoặc gián đoạn không quá 10%
chu vi ống.
8.2.2.2. Chiều dài các vạch
trung bình nằm giữa các vạch dài phải đạt ít nhất một phần tư chu vi ống.
8.2.2.3. Phải có bốn vạch
ngắn nằm giữa các vạch dài và vạch trung bình liên tiếp, mỗi vạch có chiều dài
ít nhất một phần tám chu vi ống.
8.2.2.4. Vạch ngắn và vạch
trung bình phải nằm ở giữa mặt nước của hai ống khi quan sát bình tỷ trọng tại
vị trí thẳng đứng với nhánh cong ở bên trái.
8.2.3. Đánh số vạch chia độ
Hai thang chia độ phải được đánh số
bằng các số biểu thị centimét từ số 0 tại vạch dài thấp nhất đến số 8 tại đỉnh.
Các số phải được ghi khắc ngay trên
vạch dài mà nó biểu thị, và hơi dịch sang bên cạnh các vạch ngắn, như mô tả
trong Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình tỷ trọng phải có một vạch chia
độ bao quanh toàn bộ nhánh không có vòi. Vạch này phải được đặt ở vị trí tối
thiểu là 5 mm từ điểm mà ống bắt đầu cong và không nhỏ hơn 20 mm từ đầu hở của
ống.
8.4. Kiểu 4
8.4.1. Cổ của bình tỷ trọng
phải có một vạch dấu tròn có độ dày không quá 0,3 mm. Ngoài ra, cổ của bình tỷ
trọng phải có một thang chia độ có chiều dài 2 cm được chia thành milimét. Tối
thiểu phải có 5 mm ống có đường kính đồng đều trên và dưới vạch dấu tròn hoặc
thang chia độ trước khi ống bắt đầu mở rộng.
8.4.2. Chiều dài và thứ tự
của các vạch chia độ phải phù hợp với các yêu cầu của 8.2.2.1 đến 8.2.2.3. Vị trí
các vạch chia độ phải như mô tả trong Hình 4.
8.4.3. Vạch dài của thang
chia phải được đánh số bằng các số biểu thị milimét, với số 0 ở dưới cùng, số
10 ở giữa và số 20 ở trên cùng.
9. Ghi nhãn
Những nội dung sau đây phải được
ghi nhãn bền trên tất cả các bình tỷ trọng.
CHÚ THÍCH: Việc ghi nhãn bền có thể
được đánh giá bằng các phương pháp thử được qui định trong ISO 47941.
a) Ký hiệu “
”
biểu thị dung tích gần đúng và chưa được điều chỉnh chính xác, kèm theo là một
số biểu thị dung tích danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Cách ghi nhãn khác với a) và b)
hoặc bổ sung thêm, một số biểu thị dung tích được xác định chính xác đến 0,001
ml kèm theo nhiệt độ mà tại đó dung tích được xác định.
VÍ DỤ: 49,813 ml ở 20 oC
(xem 3.2).
d) Chữ viết tắt “ln” và “20 oC”
để chỉ bình tỷ trọng được dùng để chứa dung tích danh định của nó ở 20 oC.
e) Tên hoặc nhãn hiệu của nhà sản
xuất hoặc nhà cung cấp.
f) Đối với Kiểu 3, Kiểu 5 và Kiểu
6, số nhận dạng phải được lặp lại trên nút đậy hoặc nhiệt kế. Số nhận dạng cũng
có thể được ghi khắc trên bình tỷ trọng loại khác và trên nắp hoặc nút đậy của
chúng.
g) Đối với Kiểu 3, Kiểu 5 và Kiểu
6, cổ và nút đậy hoặc nhiệt kế phải được khắc một vạch ngắn thẳng đứng hoặc một
dấu hiệu để có thể biểu thị vị trí duy nhất của nút đậy hoặc nhiệt kế trên cổ
chai.
10. Độ nét của
vạch chia độ, số và nhãn hiệu
10.1. Tất cả các số và các
ký hiệu ghi khắc phải có kích cỡ và hình dạng sao cho có thể nhìn thấy rõ trong
điều kiện sử dụng bình thường.
10.2. Tất cả các vạch chia
độ, số và nét ghi khắc đều phải nhìn thấy được rõ ràng và bền trong điều kiện
sử dụng bình thường. Bất kỳ việc ghi khắc bổ sung nào để làm tăng khả năng nhìn
rõ hơn phải đủ bền tránh thay đổi về khối lượng trong suốt quá trình sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc
tính
Kiểu
1 (Lipkin)
(xem
Hình 1)
Kiểu
2 (Sprengel)
(xem
Hình 2)
Dung tích danh định, ml
1
2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
10
25
Chênh lệch giữa dung tích thực và
dung tích danh định, tối đa, ml
±
0,2
±
0,3
±
0,5
±
1
±
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
2
Khối lượng tối đa (bao gồm cả nắp
đối với Loại 2, nếu có nắp), g
30
25
30
40
Chiều cao toàn phần, A, mm
175
± 5
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
Chiều cao phía trên thang đo, B,
tối thiểu, mm
40
-
-
-
Chiều cao từ bầu đến thang đo, C,
tối thiểu, mm
5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Khoảng cách giữa hai đường tâm
của hai nhánh thẳng đứng, D, mm
28
± 2
10
13
16
Chiều dài nhánh biên, E, mm
-
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
Đường kính ngoài của ống, F, mm
6
6
Đường kính trong của ống, G, mm
1
± 0,1
1,5
Chiều dài từ đáy bầu đến vạch
chia độ “0”, H, mm
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Chiều dài bầu, H, mm
-
60
75
90
Đường kính ngoài của bầu, J, mm
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
25
12
17
22
Bảng
3 – Các yêu cầu về kích thước đối với bình tỷ trọng bầu Kiểu 4 và 5 (xem
7.3)
Đặc
tính
Kiểu
4 (Reischauer)
(xem
Hình 4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(xem
Hình 5)
Dung tích danh định, ml
10
25
50
100
25
50
Chênh lệch giữa dung tích thực và
dung tích danh định, tối đa, ml
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
2
±
3
±
3
±
2
±
3
Khối lượng tối đa bao gồm nút
đậy, g
20
25
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
60
Chiều cao đến đỉnh cổ, Aa),
mm 
110
120
135
150
45
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33
40
50
60
40
45
Đường kính đáy, Ca),
mm 
23
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
28
29
Chiều cao nút đậy, Ea),
mm 
-
26
Đường kính ngoài của cổ, F, mm 
8
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗ của nút đậy, G, mm 
-
2
Đường kính trong của cổ, G, mm
2,2
đến 3,1
-
-
Chiều sâu của mặt lõm trong nút
đậy, K, mm 
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mài lỗ cổb)
7/11
hoặc 7/16
24/10
hoặc 24/12
a) Các kích thước này
phù hợp với hình dạng được ưu tiên của các bình tỷ trọng được minh họa trong
Hình 3 đến Hình 5 nhưng sẽ thay đổi nếu sử dụng các mẫu khác.
b) Phù hợp với TCVN
8829 (ISO 383)
Bảng
4 – Các yêu cầu về kích thước đối với bình tỷ trọng bầu Kiểu 3 và 6 (xem
7.3)
Đặc
tính
Kiểu
3
(Gay
– Lussac)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu
6
(Nhiệt
kế trong nút mài)
(xem
Hình 6)
Dung tích danh định, ml
1
2
5
10
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
10
25
50
100
Chênh lệch giữa dung tích thực và
dung tích danh định, tối đa, ml
±
0,1
±
0,3
±
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
2
±
3
±
3
±
1
±
2
±
3
±
3
Khối lượng tối đa bao gồm nút
đậy, g
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
25
30
35
55
25
30
45
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
35
45
50
60
75
90
52
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
Đường kính thân, Ba),
mm 
15
18
22
27
37
47
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
47
57
Đường kính đáy, Ca),
mm 
15
16
18
22
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42
22
30
36
42
Chiều cao nút đậy, Ea),
mm 
-
6
Đường kính ngoài của cổ, Fa),
mm 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Lỗ của nút đậy, G, mm 
1
± 0,3
-
Đường kính trong của cổ (ống
cạnh), Ga), mm
-
1,5
1,7
Đường kính đầu trên của cổ mài,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
± 1
-
Chiều dài nhỏ nhất của đoạn nối
nút đậy trong cổ, b), mm 
11
13
7/16
Độ mài lỗ cổ c) (đối
với nhiệt kế)
-
10/9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
7/16
Chiều dài toàn phần của nhiệt kế,
mm 
-
135
145
155
170
a) Các kích thước này
phù hợp với hình dạng được ưu tiên của các bình tỷ trọng được minh họa trong
Hình 3 đến Hình 5 nhưng sẽ thay đổi nếu sử dụng các mẫu khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phù hợp với TCVN
8829 (ISO 383)
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN: Xem Bảng 2 đối với
việc định nghĩa các ký hiệu.
Hình
1 - Bình tỷ trọng ống Kiểu 1 (Lipkin)

CHÚ DẪN: Xem Bảng 2 đối với
việc định nghĩa các ký hiệu.
Hình
2 – Bình tỷ trọng ống Kiểu 2 (Sprengel)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham
khảo)
Thiết bị điều chỉnh mức chất lỏng trong bình tỷ
trọng Kiểu Reichauer
Xem Hình A.1 và Hình A.2

Hình
A.1 – Đầu xả chất lỏng
Kích
thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Ống trung tâm bên trong phù hợp
với xy-lanh được sử dụng.
2 Ø ngoài 1,0, ống bên trong bằng
thép không gỉ.
Hình
A.2 – Đầu nạp
1 ISO 4794, Laboratory
glassware – Methods for assessing the chemical resistance of enamels used for
colour coding and colour marking (Dụng cụ thí nghiệm thủy tinh – Phương
pháp đánh giá độ bền hóa học của lớp men sử dụng để ghi mã mầu và ghi nhãn
mầu).