TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
2096-4:2015
ISO
9117-4:2012
SƠN VÀ VECNI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ KHÔ VÀ THỜI GIAN
KHÔ - PHẦN 4: PHÉP THỬ DÙNG MÁY GHI CƠ HỌC
Paints and
varnishes - Drying tests - Part 4: Test using a mechanical recorder
Lời nói đầu
TCVN 2096-4:2015 hoàn toàn
tương đương ISO 9117-4:2012.
TCVN 2096-4:2015 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 2096 (ISO 9117) Sơn
và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô, gồm các tiêu chuẩn
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 2096-2 (ISO 9117-2:2010) Phần
2: Thử nghiệm áp lực đối với khả năng xếp chồng;
- TCVN 2096-3 (ISO 9117-3:2010) Phần 3: Xác định
thời gian khô bề mặt dùng hạt
ballotini;
- TCVN 2096-4 (ISO 9117-4:2012) Phần 4: Phép thử
dùng máy ghi cơ học;
- TCVN 2096-5 (ISO 9117-5:2012) Phần
5: Phép thử Bandow-Wolff cải biến;
- TCVN 2096-6 (ISO 9117-6:2012) Phần
6: Xác định trạng
thái không vết.
Lời giới thiệu
Thời gian khô của lớp phủ có ý nghĩa để xác
định thời điểm một căn phòng, sàn
hay cầu thang được sơn mới có thể được đưa vào sử dụng, hoặc khi một vật thể được sơn mới
có thể cầm hay đóng gói được.
Lớp phủ khô chậm có thể
khiến lớp phủ bị bám bụi hoặc
hơi ẩm gây ra bề mặt
không đồng đều.
Phương pháp trong tiêu chuẩn này dùng
máy ghi cơ học để xác định các
giai đoạn khô hoặc đóng rắn trong quá trình tạo lớp phủ khô của lớp phủ
hữu cơ nhằm so sánh các loại lớp phủ, thay đổi thành phần hoặc khi thay đổi cả
hai. Để đánh giá định lượng độ khô nên sử dụng máy ghi cơ học theo các điều kiện
môi trường được kiểm soát. Việc
sử dụng máy ghi cơ học cũng mang đến một phương pháp xác định đặc tính khô của
lớp phủ, trong khi đặc tính này không
thể được xác định
trong 8 h quy định của ngày làm việc.
Phương pháp này hữu ích khi so
sánh diễn biến trong quá
trình khô của những lớp
phủ cùng loại.
Việc xác định thời gian khô thực tế được tiến hành theo quy trình quy định
trong TCVN 2096-1 (ISO 9117-1) hoặc TCVN 2096-3 (ISO 9117-3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SƠN VÀ VECNI
- PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ KHÔ VÀ THỜI GIAN KHÔ - PHẦN 4: PHÉP THỬ DÙNG
MÁY GHI CƠ HỌC
Paints and
varnishes - Drying tests - Part 4: Test using a mechanical recorder
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định thời gian thực hiện để đạt được các giai đoạn khô khác nhau của lớp
phủ hữu cơ bằng cách sử dụng máy ghi đường thẳng hoặc đường tròn xác định thời gian
khô. Việc sử dụng máy ghi cơ học có giá trị để so sánh đặc tính khô của các lớp
phủ cùng loại, khi một lớp phủ có thể tạo thành gel ở tốc độ nhanh hơn hay có độ
bền cào xước cao hơn lớp phủ khác. Phương pháp này nhằm mô phỏng điều kiện
tồn tại khi các vật thể đã phủ sơn xếp chồng lên nhau.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các bản sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và
nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu;
TCVN 5668 (ISO 3270), Sơn, vecni và
nguyên liệu của chúng - Nhiệt độ và độ ẩm để điều hòa và thử nghiệm;
TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni
- Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9760 (ISO 2808), Sơn và vecni - Xác định độ dày
màng.
3. Nguyên tắc
3.1. Máy
ghi đường thẳng
Theo phương pháp A (sử dụng máy ghi đường
thẳng), phủ sơn lên các
miếng thủy tinh có kích thước tối
thiểu 300 mm x 25 mm. Các
miếng thủy tinh
được đặt ở vị trí sao cho mỗi
kim vạch dấu có thể hạ thấp xuống vào
trong lớp phủ sơn ướt trên
mỗi miếng. Các kim
di chuyển dọc theo miếng thủy tinh
với tốc độ không đổi đã chọn trước.
3.2. Máy
ghi đường tròn
Theo phương pháp B (sử dụng máy ghi đường
tròn), phủ sơn lên một tấm thủy tinh
có kích thước khoảng 150 mm x 150 mm. Ngay lập tức đặt máy ghi thời gian khô
lên trên lớp phủ ướt và hạ thấp
kim vạch dấu xuống lớp phủ và di chuyển hình vòng cung 360° với tốc độ không đổi
đã chọn trước.
3. Nguyên tắc
Lấy mẫu đại diện của sản phẩm được
thử (hoặc của mỗi sản phẩm trong trường hợp hệ phủ đa lớp) theo TCVN 2090 (ISO
15528).
Kiểm tra và chuẩn bị mỗi mẫu thử theo
TCVN 5669 (ISO 1513).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Nền
Sử dụng tấm thủy tinh sạch như mô tả
trong TCVN 5670 (ISO 1514).
5.2. Phủ tấm thử
Chuẩn bị mỗi tấm thử theo TCVN 5670
(ISO 1514) và sau đó phủ sản phẩm hoặc hệ sản phẩm cần thử lên tấm thử theo phương pháp
quy định.
Phương pháp phủ và độ dày lớp phủ khô được
quy định bởi nhà sản xuất
hoặc được thỏa thuận giữa các bên liên quan, điều này được nêu trong báo cáo thử
nghiệm [xem Điều 11, mục c) 2)].
6. Điều kiện và số lần
thử nghiệm
Tiến hành thử ít nhất trên
hai tấm mẫu thử với quy trình đo giống nhau ở nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối của
môi trường, trừ khi có thỏa thuận khác (xem TCVN 5668 (ISO 3270)).
7. Phương pháp A - Sử
dụng máy ghi đường thẳng xác định thời gian khô
7.1. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Kính
lúp
7.2. Cách
tiến hành
Phủ sơn lên các miếng thủy tinh. Ghi lại thời
gian phủ. Ngay lập tức gắn các miếng thủy tinh này vào máy ghi và hạ tay đòn của
kim vạch dấu xuống điểm xuất phát. Nhẹ nhàng hạ thấp kim xuống vị
trí trên miếng thủy tinh tương ứng. Trước khi sử dụng, phải luôn đảm bảo đỉnh
kim sạch và không dính sơn từ những lần thử trước. Bật động cơ và mỗi kim sẽ được
tay đòn kéo dọc theo miếng thủy tinh tương ứng.
Luôn luôn đánh dấu trên miếng thủy tinh
vị trí kim lần đầu được hạ thấp xuống lớp phủ ướt bằng bút đánh dấu hoặc phương
pháp tương tự. Điều này sẽ hỗ trợ cho việc đo thời gian dọc theo miếng thủy
tinh trong suốt giai đoạn đánh giá, vì thường không dễ nhận ra dấu vết bắt đầu ở điểm nào
do sơn chảy ngược vào trong vết rãnh.
Sau khi khô, đánh giá miếng thủy tinh
bằng cách tham khảo Hình 1 để xác định thời gian mà tại đó đã đạt được giai đoạn
khô cần thiết và ghi lại thời gian này. Việc sử dụng kính lúp làm tăng độ chính xác khi
đánh giá. Thời gian khô là tỷ số giữa khoảng cách đi được ở mỗi giai đoạn và tốc
độ của kim.
Xác định độ dày của lớp phủ khô, tính
bằng micromét, theo một trong những phương pháp quy định trong TCVN 9760 (ISO
2808).

CHÚ DẪN:
1 Điểm xuất phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thời gian không bong
4 Thời gian khô cứng
5 Thời gian khô hoàn toàn
Hình 1 - Các
giai đoạn khô khi sử dụng máy ghi đường thẳng
8. Phương pháp B - Sử
dụng máy ghi đường tròn xác định thời gian khô
8.1. Thiết
bị, dụng cụ
8.1.1. Máy
ghi đường tròn xác định
thời gian khô, gồm một động
cơ gắn trên đế ba chân, chân đế bọc cao su. Trục động cơ được định hướng thẳng
đứng, với một bộ phận tay đòn gắn với nó để điều khiển kim vạch dấu làm bằng
PTFE (polytetrafluoroetylen)
theo chiều thẳng đứng được thăng bằng, phần cuối trục có đường kính
khoảng 10 mm. Kim PTFE có khối lượng khoảng 12 g, vạch một vòng cung trên lớp
phủ đang khô. Bộ phận tay đòn gồm một đối trọng để cho phép điều chỉnh áp lực
lên mũi kim gần như bằng không. Kim được di chuyển trong một cung tròn với tốc
độ không đổi đã chọn trước. Máy ghi có thể ghi các khoảng thời gian khô khác
nhau như 1 h, 6 h, 12 h hay 24 h.
8.1.2. Tấm mẫu trong suốt, có thang đo
tương ứng với từng tốc độ động cơ để nhận biết thời gian ở các giai đoạn khô khác nhau do
quan sát thấy những điểm
khác biệt trên đường đã kẻ.
8.1.3. Kính
lúp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị tấm mẫu thử theo quy định
trong Điều 5. Đối với loại máy ghi này, sử dụng tấm thủy tinh có kích
thước khoảng 150 mm x 150 mm để
xác định thời gian khô.
Phủ sơn lên một tấm thủy tinh. Ghi lại
thời gian phủ. Ngay lập tức gắn tấm thủy tinh vào máy ghi, và hạ thấp dần kim vạch dấu
xuống vị trí trên tấm thử. Trước
khi sử dụng, phải luôn đảm bảo đỉnh kim sạch và không dính sơn từ những lần thử
trước. Bật động cơ để kim được kéo vòng quanh tấm thủy tinh.
Luôn luôn đánh dấu trên tấm thủy tinh
vị trí kim lần đầu được hạ
thấp xuống lớp phủ ướt
bằng bút đánh dấu hoặc
phương pháp tương tự. Điều này sẽ hỗ
trợ cho việc đo thời gian dọc theo tấm thủy tinh trong suốt giai đoạn đánh giá
vì thường không
dễ nhận ra dấu vết bắt đầu ở điểm nào do sơn chảy ngược vào trong rãnh.
Sau khi khô, sử dụng tấm mẫu trong suốt
để đánh giá tấm
thủy tinh bằng cách tham khảo Hình 2 để xác định thời gian mà tại đó đã đạt được
giai đoạn khô cần thiết và ghi lại
thời gian này. Việc sử dụng kính lúp nâng cao khả năng đánh giá.
Thời gian khô là tỷ số giữa khoảng
cách đi được ở mỗi giai đoạn và tốc độ của kim.
Xác định độ dày của lớp phủ khô,
tính bằng micromét, theo một trong những phương pháp quy định trong TCVN 9760
(ISO 2808).

CHÚ DẪN:
1 Điểm xuất phát
2 Thời gian khô bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thời gian khô cứng
5 Thời gian khô hoàn toàn
Hình 2 - Các
giai đoạn khô khi sử dụng máy ghi đường tròn xác định thời gian khô
9. Phân loại giai đoạn
khô
Phân loại nêu trong Bảng 1 là đặc
trưng cho những lớp phủ không
trầy xước bề mặt trong suốt quá trình đóng rắn. Đối với loại lớp phủ bị trầy xước,
như lớp phủ epoxy 2 thành phần hay polyuretan, sẽ có dấu vết rất khác biệt ở
chỗ kim vạch làm rách bề mặt lớp phủ gây ra các hình dạng thoi hay cánh diều.
Bảng 1 - Phân
loại giai đoạn khô
Giai đoạn
khô
Mô tả
Quan sát
trong quá trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp phủ đã đủ cứng do dung
môi bay hơi hay phản ứng hóa học, hoặc cả hai, lớp phủ không còn chảy
hay dính vào ngón tay, có thể nhẹ nhàng chạm vào lớp phủ.
Thời gian chạm được đạt được khi vết
rãnh hình quả lê
xuất hiện trong lớp phủ và lớp phủ ngừng chảy trên đường di chuyển của
kim, vết để lại trong lớp phủ làm lộ ra nền thủy tinh (xem Hình 1 và Hình 2).
Thời gian không bong
Khoảng thời gian đến khi đạt điều kiện
bề mặt lớp phủ đã khô hoặc đóng rắn (xem thời gian có thể chạm) để lớp phủ
không dính với các
vật thể rất nhẹ đặt trên
nó.
Thời gian không bong đạt được khi dấu
vết liên tục trong lớp phủ chấm dứt và kim bắt đầu làm rách
lớp phủ hoặc để lại một rãnh xờm/sắc cạnh do nó bắt đầu di chuyển
lên trên lớp phủ
(xem Hình 1 và Hình 2).
Thời gian khô cứng
Khoảng thời gian đến khi đạt điều kiện
phản ứng làm khô hay đóng rắn, hoặc cả hai, diễn ra vừa đủ để lớp phủ không bị dịch chuyển
cũng như không để lại bất kỳ dấu vết nào
đáng chú ý, khi kẹp tấm
thử giữa ngón tay cái đặt trên lớp phủ và ngón tay trỏ với một lực tương đối
mạnh.
Thời gian khô cứng đạt được khi kim
vượt ra khỏi lớp phủ, di chuyển trên bề mặt, chỉ để lại một vết và không làm
hỏng hệ phủ
(xem ở Hình 1 và Hình 2).
Thời gian khô hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian khô hoàn toàn đạt được khi
kim không để lại bất kỳ dấu vết
nào nhìn thấy trên lớp phủ (xem
Hình 1 và Hình 2).
10. Độ chụm
Không có dữ liệu về độ chụm.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm tối
thiểu phải bao gồm các thông tin sau đây:
a) Tất cả các thông tin cần
thiết cho việc nhận biết sản phẩm thử nghiệm;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) Chi tiết quy trình chuẩn bị tấm
mẫu thử, bao gồm:
1) Vật liệu nền (bao gồm độ dày) và
sự chuẩn bị bề mặt của nền (xem 5.1);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Loại máy ghi xác định thời gian khô
được sử dụng;
e) Thời gian thực hiện để đạt được mỗi
giai đoạn khô;
f) Bất kỳ sai khác, do thỏa thuận hoặc
nguyên nhân khác, so với quy trình đã quy định;
g) Bất kỳ điểm khác thường (dị thường) quan
sát được trong quá trình thử nghiệm;
h) Ngày thử nghiệm.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Nguyên tắc
3.1. Máy ghi đường thẳng
3.2. Máy ghi đường tròn
4. Lấy mẫu
5. Tấm thử
5.1. Nền
5.2. Phủ tấm thử
6. Điều kiện và số lần thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Thiết bị, dụng cụ
7.2. Cách tiến hành
8. Phương pháp B - Sử dụng máy
ghi đường tròn xác định thời gian khô
8.1. Thiết bị, dụng cụ
8.2. Cách tiến hành
9. Phân loại giai đoạn khô
10. Độ chụm
11. Báo cáo thử nghiệm