TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11649:2016
ISO
6384:1981
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - AMIN BÉO ETHOXYLAT KỸ THUẬT -
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Surface
active agents - Technical ethoxylated fatty amines - Methods of analysis
Lời nói đầu
TCVN 11649:2016 hoàn toàn
tương đương với ISO 6384:1981.
TCVN 11649:2016 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC91 Chất hoạt động bề mặt biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
R là gốc béo bão hòa hoặc không bão
hòa có thể có độ dài chuỗi trung bình từ 8 đến 22 nguyên tử cacbon;
Tổng (m + n) có thể nhận tất cả các
giá trị sử dụng theo sản phẩm, nhưng nhìn chung thay đổi nằm trong khoảng từ 1
đến 50.
CHẤT HOẠT ĐỘNG
BỀ
MẶT - AMIN BÉO
ETHOXYLAT KỸ THUẬT
- PHƯƠNG PHÁP PHÂN
TÍCH
Surface
active agents - Technical ethoxylated fatty amines - Methods of analysis
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
phân tích đối với các amin béo ethoxylat kỹ thuật. Tiêu chuẩn này bao gồm các
phép xác định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định hàm lượng nước;
- Xác định sự phân bố hàm lượng các
amin bậc một, bậc hai và bậc ba;
- Xác định hàm lượng các nhóm oxyetylen;
- Xác định tro sulfat;
- Xác định hàm lượng polyetylen glycol
tự do;
- Xác định hàm lượng polyetylen
glycol.
2 Lĩnh vực ứng dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các
amin béo etoxylat kỹ thuật, dưới dạng vẩy, thành khối, dạng lỏng hoặc nhão (sệt),
và không chứa bất kỳ sản phẩm nào không liên quan đến việc sản xuất chúng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các dẫn
xuất etoxylat của các amin amido và imidazol.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 5454 (ISO 607), Chất hoạt động
bề mặt và chất tẩy rửa - Các phương pháp phân chia mẫu.
TCVN 10819 (ISO 4317), Chất
hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl
Fischer.
TCVN 11052 (ISO 2270), Chất hoạt động
bề mặt không ion - Dẫn xuất polyetoxylat - Xác định nhóm oxyetylen bằng phương
pháp chuẩn độ iốt.
ISO 4322, Non-ionic surface active
agents - Determination of sulphated ash -
Gravimetric method (Chất hoạt động bề mặt không ion - Xác định tro sulphat -
Phương pháp khối lượng).
ISO 4326, Non-ionic surface active
agents - Polyethoxylated derivatives - Determination of hydroxyl value - Acetic
anhydride method (Chất hoạt động bề mặt không ion - Dẫn xuất polyetoxylat - Xác
định giá trị hydroxyl - Phương pháp axetic anhydrite).
ISO 4327, Non-ionic surface active
agents - Polyalkoxylated derivative - Determination of hydroxyl value -
Phthalic anhydride method (Chất hoạt động bề mặt không ion - Dẫn xuất
polyankoxylat - Xác định giá trị hydroxyl -
Phương pháp phthalic
anhydrite).
4 Nguyên tắc chung
Đối với phần mẫu thử riêng lẻ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định hàm lượng nước;
- Xác định sự phân bố hàm lượng các
amin bậc một, bậc hai và bậc ba;
- Xác định hàm lượng các nhóm oxyetylen;
- Xác định tro sulfat;
Chuẩn bị dung dịch nước hoặc dung dịch
metanolic của phần mẫu thử, và tách các glycol polyetylen tự do; trên glycol
polyetylen đã tách, kiểm tra sự không có mặt của nitơ và xác định khối lượng
phân tử tương đối của chúng.
5 Lấy mẫu
Chuẩn bị và bảo quản mẫu phòng thử
nghiệm có khối lượng khoảng 300 g sản phẩm thô theo TCVN 5454 (ISO 607).
6 Phương pháp phân
tích
6.1 Đo độ pH
biểu kiến trong môi trường metanolic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị pH là một đặc tính quan trọng
của những sản phẩm này và được sử dụng để đánh giá khả năng ứng dụng, hoạt tính
và độ ổn định của chúng.
Do một số amin béo ethoxylat hóa không
hòa tan hoặc khó hòa tan trong nước, phép đo độ pH được thực hiện đối với amin
trong môi trường metanolic thay vì môi trường nước. Kết quả phép đo trong môi
trường metanolic thông thường được gọi là độ pH biểu kiến.
CHÚ THÍCH: Nếu muốn xác định độ pH thực
của những sản phẩm này trong môi trường metanolic, cần sử dụng điện cực so sánh
calomel - kali clorua, dung dịch metanolic bão hòa 68 % (theo thể tích), và hai
dung dịch metanolic chuẩn 50 % (theo thể tích) sau:
- Dung dịch metanolic axetat, pH 5,54
tại 20 °C: dung dịch chứa 0,02 mol/L axit axetic (CH3COOH), 0,02
mol/L natri axetat (CH3COONa), và 0,02 mol/L natri clorua (NaCl);
- Dung dịch metanolic của hydro
phosphat, pH 7,90 tại 20 °C: dung dịch chứa 0,02 mol/L kali dihydro
orthophosphat (KH2PO4), 0,02 mol/L dinatri hydro
orthophosphat (Na2HPO4), và 0,02 mol/L natri clorua (NaCl).
6.1.2 Nguyên tắc
Đo điện thế chênh lệch giữa điện cực
thủy tinh và điện cực so sánh được nhúng trong môi trường metanolic có chứa các
amin béo ethoxylat.
6.1.3 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử có cấp độ phân tích đã được công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.2 Metanol.
6.1.3.3 Dung dịch
tiêu chuẩn
Cần có hai dung dịch tiêu chuẩn, được
lựa chọn từ những dung dịch thường sử dụng, để hiệu chuẩn dụng cụ đo pH. Giá trị
pH của chúng, hoặc là có độ pH của dung dịch thử nghiệm, nếu không thì chỉ khác
giá trị độ pH của dung dịch thử nghiệm 1 đơn vị pH.
Ví dụ về dung dịch tiêu chuẩn:
a) Kali hydro phthalat
(KOOC - C6H4 -
COOH), nồng độ dung dịch khoảng 10 g/L, pH biểu kiến = 4,00 tại 20 °C.
Hòa tan 10,12 g kali hydro phthalat, đã
được sấy khô trước trong 2 h tại 100 °C đến 130 °C, trong hỗn hợp nước - metanol theo tỷ lệ thể
tích 50/50 và pha loãng đến 1 L bằng hỗn hợp này.
b) Natri tetraborat decahydrat (Na2B4O7.10H2O),
nồng độ dung dịch khoảng 3,8 g/L, pH biểu kiến = 9,22 tại 20 °C.
Hòa tan 3,80 g natri tetraborat trong
hỗn hợp nước -
metanol theo tỷ lệ thể tích 50/50 và pha loãng đến 1 L bằng hỗn hợp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4.1 Dụng cụ đo pH, gồm hệ thống
bù nhiệt và chia đến 0,1 đơn vị pH.
6.1.4.2 Điện cực thủy
tinh.
6.1.4.3 Điện cực kali
clorua bão hòa calomel.
6.1.4.4 Điện cực kết
hợp,
thay thế cho điện cực thủy tinh (6.1.4.2) và điện cực so sánh (6.1.4.3).
6.1.5 Cách tiến
hành
6.1.5.1 Phần mẫu thử
Cân khoảng 10 g mẫu phòng thử nghiệm, chính
xác đến 0,01 g.
6.1.5.2 Phép xác định
6.1.5.2.1 Chuẩn bị dung
dịch thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5.2.2 Hiệu chuẩn dụng
cụ đo pH
Hiệu chuẩn dụng cụ đo pH (6.1.4.1)
theo hướng dẫn của nhà sản xuất, sử dụng hai dung dịch tiêu chuẩn (6.1.3.3) đã
được chọn, tại nhiệt độ quy định trong 6.1.5.2.3.
6.1.5.2.3 Đo pH
Đối với tất cả các phép đo,
nhiệt độ của điện cực, nước được sử dụng để rửa và dung dịch tiêu chuẩn
(6.1.3.3) hoặc dung dịch thử nghiệm, phải được điều chỉnh đến 20 °C ± 1 °C và càng giống
nhau càng tốt. Những nhiệt độ này không được khác quá 1 °C.
Khi dụng cụ được hiệu chuẩn, đầu tiên
rửa điện cực bằng nước (6.1.3.1), sau đó bằng dung dịch thử nghiệm (6.1.5.2.1).
Trộn dung dịch thử nghiệm, cho một thể tích vừa đủ vào bình đo và
nhúng điện cực vào trong dung dịch.
Kiểm tra số đọc của dụng cụ đo pH ổn định trong
1 min và sau đó ghi lại giá trị này.
Lặp lại các thao tác tương tự với phần
thử mới của dung dịch thử nghiệm. Nếu phép đo thứ hai khác với phép đo đầu tiên
0,1 đơn vị pH hoặc nhiều hơn, thực hiện phép đo thứ ba. Nếu giá
trị này không xác định, lặp lại phép thử, bao gồm cả hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Các amin béo ethoxylat hóa
có xu hướng hấp phụ trên thủy tinh: kiểm tra điện cực thường xuyên và nếu cần
thiết, làm sạch các điện cực bằng hỗn hợp axit sulfuric -nitric hoặc hỗn hợp
axit sulfuric-
cromic.
Sử dụng một loạt các điện cực mới để kiểm tra độ sạch của các điện cực.
6.1.6 Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Xác định
hàm lượng nước
Xác định hàm lượng nước bằng phương
pháp Karl Fischer được quy định trong TCVN 10819 (ISO 4317).
6.3 Xác định
sự phân bố của hàm lượng amin bậc một, bậc hai và bậc ba
6.3.1 Xác định đồng
thời độ kiềm tổng, độ kiềm bậc hai + bậc ba và kiềm bậc một
6.3.1.1 Nguyên tắc
Chuyển amin bậc một thành bazơ Schiff
bằng phản ứng với salicylaldehyt. Chuẩn độ điện thế của bazơ Schiffs có tính kiềm
ít hơn các amin gốc bậc một, bằng chuẩn độ axit trong dung môi thứ ba không có
nước với sự có mặt của các amin bậc hai và bậc ba.
Từ đường cong chuẩn độ điện thế, tính
tổng của độ kiềm bậc hai và bậc ba và tính độ kiềm tổng; sau đó trừ đi độ kiềm
bậc một.
6.3.1.2 Phản ứng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.3 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử có cấp độ phân tích đã được công nhận.
6.3.1.3.1 1,4-dioxan.
6.3.1.3.2 Axit axetic.
6.3.1.3.3 Salicylaldehit.
6.3.1.3.4 Nitroetan.
6.3.1.3.5 Axit pecloric, dung dịch
chuẩn độ tiêu chuẩn, c(HClO4) = 0,1
mol/L, trong 1,4-dioxan.
6.3.1.3.5.1 Chuẩn bị
Hòa tan 14,35 g axit pecloric 70 %
(theo khối lượng) (620 = 1,67 g/mL) trong 1 L 1,4-dioxan (6.3.1.3.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân 0,300 g kali hydro phthalat, chính
xác đến 0,01 g, cho vào cốc dung tích 250 mL. Thêm 150 mL axit axetic
(6.3.1.3.2) để đảm bảo hòa tan hoàn toàn. Chuẩn độ điện thế với dung dịch axit
pecloric (6.3.1.3.5.1).
6.3.1.3.5.3 Tính nồng độ
Nồng độ của dung dịch axit pecloric, c,
tính bằng mol trên lít, theo công thức

trong đó
m0 là khối lượng
của kali hydro phtalat được sử dụng để chuẩn độ (6.3.1.3.5.2), tính bằng gam;
Vo là thể tích của
dung dịch axit pecloric (6.3.1.3.5.1) được sử dụng để đạt được điểm cân bằng,
tính bằng milimet;
204,2 là khối lượng phân tử tương đối của kali
hydro phthalat;
6.3.1.4 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.4.1 Pipet, có dung
tích 5 mL, phù hợp với
yêu cầu của ISO 648
6.3.1.4.2 Buret, có dung tích 50
mL, phù hợp với
yêu cầu loại A của TCVN 7149 (ISO/R 385).
6.3.1.4.3 Máy khuấy từ.
6.3.1.4.4 Dụng cụ đo pH, nếu có thể
có có chức năng ghi.
6.3.1.4.5 Điện cực thủy
tinh.
6.3.1.4.6 Điện cực kali
clorua bão hòa calomel
6.3.1.4.7 Điện cực kết
hợp
thay thế điện cực thủy tinh (6.3.1.4.5) và điện cực so sánh (6.3.4.4.6). (Chọn
một điện cực đặc biệt không chứa dung dịch nước, có nghĩa là được nạp đầy điện
cực hữu cơ).
6.3.1.5 Cách tiến
hành
CẢNH BÁO: Lưu ý thường xuyên và tuân
theo các chỉ dẫn về an toàn có liên quan đến việc xử lý các chất độc hại, đặc
biệt đối với 1,4-dioxan là chất có thể gây ung thư, và đến việc xử lý các chất
dễ cháy nổ, đặc biệt đối với axit pechloric.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy cốc dung tích 250 mL, cân chính
xác đến 0,001 g khối lượng mẫu phòng thử nghiệm theo hàm lượng oxyetylen như
sau:
- 0,5 đến 1 g đối với hàm lượng thấp;
- 1,5 đến 2 g đối với hàm lượng cao;
6.3.1.5.2 Phép xác định
Hòa tan phần mẫu thử (6.3.1.5.1) trong
20 mL 1,4-dioxan (6.3.1.3.1) và gia nhiệt, nếu cần thiết, trên bồn cách thủy
đang sôi. Cho 5 mL axit axetic (6.3.1.3.2) và 5 mL salicylandehit (6.3.1.3.3).
Lắc để trộn và để
30 min tại nhiệt độ môi trường xung quanh. Cho 50 mL 1,4-dioxane (6.3.1.3.1) và
20 mL nitroetan (6.3.1.3.4) và sau đó chuẩn độ điện thế bằng dung dịch axit
percloric (6.3.1.3.5).
6.3.1.6 Biểu thị kết
quả
Tổng độ kiềm hoặc đương lượng trung
hòa, tính bằng mili đương lượng
trên gam, theo công thức

Độ kiềm bậc hai cộng bậc ba, tính bằng
mili đương lượng
trên gam, theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ kiềm bậc một, tính bằng mili đương lượng
trên gam, theo công thức

trong đó
c là nồng độ của
dung dịch axit percloric được tính theo 6.3.1.3.5.3, tính bằng mol trên lít;
V1 là thể tích của
dung dịch axit percloric (6.3.1.3.5) được sử dụng để đạt được điểm tương đương đầu
tiên,
tính
bằng mililit;
V2 là thể tích
của dung dịch axit percloric (6.3.1.3.5) được sử dụng để đạt được điểm tương
đương thứ hai, tính bằng mililit;
m1 là khối lượng
phần mẫu thử (6.3.1.5.1), tính bằng gam;
6.3.2 Xác định độ
kiềm bậc ba
6.3.2.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.2 Phản ứng

6.3.2.3 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng
thuốc thử có cấp độ phân tích đã được công nhận.
6.3.2.3.1 Axit axetic.
6.3.2.3.2 Axetic
anhydrit.
6.3.2.3.3 Axit
percloric,
dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn, c(HClO4) ≈ 0,1 mol/L, trong
1,4-dioxan. Để
chuẩn
bị và chuẩn hóa dung dịch này, xem 6.3.1.3.5.
6.3.2.4 Thiết bị, dụng
cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong
phòng thử nghiệm và bổ sung quy định trong 6.3.1.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.4.2 Ống sinh hàn, có khớp nối
thủy tinh nhám lắp vừa với bình (6.3.2.4.1), và phù hợp với yêu cầu của ISO
4799.
6.3.2.5 Cách tiến
hành
6.3.2.5.1 Phần mẫu thử
Cân 1 g đến 1,5 g mẫu phòng thử nghiệm,
chính xác đến 0,001 g, vào trong bình (6.3.2.4.1).
6.3.2.5.2 Phép xác định
Cho 10 mL axetic anhydrit (6.3.2.3.2)
vào phần mẫu thử
(6.3.2.5.1) trong bình và sau khi
nối với ống sinh hàn (6.3.2.4.2), đun hồi lưu trong 1 h.
Để nguội đến nhiệt độ phòng và chuyển
định lượng hỗn hợp trong bình vào cốc dung tích 250 mL bằng 100 mL axit axetic
(6.3.2.3.1). Chuẩn độ điện thế bằng dung dịch axit percloric (6.3.2.3.3).
6.3.2.6 Biểu thị kết
quả
Độ kiềm bậc ba, tính bằng mili đương lượng
trên gam, theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
c là nồng độ của
dung dịch axit perchloric được tính theo 6.3.1.3.5.3, tính bằng mol trên lit;
V3 là thể tích của
dung dịch axit percloric (6.3.2.3.3) được sử dụng để đạt được điểm tương đương,
tính bằng mililit;
m2 là khối lượng
phần mẫu thử (6.3.2.5.1), tính bằng gam.
6.3.3 Biểu thị kết
quả chung
6.3.3.1 Phương pháp
tính toán
Tổng độ kiềm, tính bằng mili đương lượng
trên gam, theo công thức

Độ kiềm bậc một, tính bằng mili đương lượng trên gam
theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ kiềm bậc hai, tính bằng mili đương lượng
trên gam, theo công thức

Độ kiềm bậc ba, tính bằng mili đương
lượng trên gam, theo công thức

6.3.3.2 Độ chụm
Phân tích so sánh trên mẫu amin béo
ethoxylate C12, bao gồm 24
% (phân tử mol) của amin bậc 1 C12, 31 % (phân tử mol)
của các amin có một nhóm oxyetylen, và 45 % (phân tử mol) amin có hai nhóm oxyetylen;
được thực hiện tại 9 phòng thử nghiệm, các kết quả thống kê như sau:
a)
Tổng độ kiềm (6.3.3)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,18
-
Độ lệch chuẩn của độ lặp lại:
0,014
-
Độ lệch chuẩn của độ tái lập:
0,19
b)
Độ kiềm bậc hai + bậc ba (6.3.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Giá trị trung bình (mili đương lượng trên gam):
3,19
-
Độ lệch chuẩn của độ lặp lại:
0,026
-
Độ lệch chuẩn của độ tái lập:
0,339
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ kiềm bậc ba (6.3.2)
-
Giá trị trung bình (mili đương lượng trên gam):
1,88
-
Độ lệch chuẩn của độ lặp lại:
0,06
-
Độ lệch chuẩn của độ tái lập:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Xác định
hàm lượng nhóm oxyetylen
Xác định nhóm oxyetylen theo phương
pháp quy định trong TCVN 11052 (ISO 2270) có tính đến các lưu ý sau.
6.4.1 Liên quan đến
quy trình thực hiện
Khi có sự hình thành của
các hắc ín dính vào đáy bình, chú ý cẩn thận khi chuyển định lượng toàn bộ cặn
sang bình chuẩn độ sau khi hòa tan hoàn toàn trong methanol.
6.4.2 Liên quan đến
chuẩn độ
Trong trường hợp hình thành hắc
ín, thực hiện chuẩn độ điện thế để khắc phục khó khăn đối với việc
quan sát giai đoạn cuối chuẩn độ do màu dung dịch tối.
6.4.3 Liên quan đến
tính hàm lượng etylen oxit
Công thức được đưa ra trong TCVN 11052
(ISO 2270) không cho phép tính, đối với các sản phẩm có chứa nitơ, có hàm lượng
etylen oxit thực tế do phản ứng phân ly trong quá trình xác định làm ngừng hoặc
tại giai đoạn của một nhóm oxyetylen amin bậc hai, hoặc tại giai đoạn của hai
nhóm oxyetylen của amin bậc ba; kết quả là cần tính độ kiềm bậc hai và bậc ba của
sản
phẩm.
Hàm lượng etylen oxit thực tế, tính bằng
phần trăm khối lượng, theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
OEo là hàm lượng
ethylene oxit, được xác định bằng phương pháp quy định trong TCVN 11052 (ISO
2270), tính bằng phần trăm khối lượng;
x2 là độ kiềm bậc
hai được tính theo 6.3.3, tính bằng mili đương lượng trên gam;
x3 là độ kiềm bậc
ba được tính theo 6.3.2, tính bằng mili đương lượng trên gam.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp hỗn hợp
các amin béo ethoxylat yếu và các amin
béo bậc hai tự do, hàm lượng ethylen oxit tính được có thể vượt quá hàm lượng
thực tế; trong trường hợp này, kiểm tra sự có mặt của các amin béo bậc hai
6.5 Xác định
tro sulfat
Xác định tro sulfat theo phương pháp
quy định trong ISO 4322.
6.6 Xác định
hàm lượng polyetylen glycol tự do
6.6.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.2 Thuốc thử
Trong suốt quá trình phân tích, chỉ sử
dụng thuốc thử có cấp độ phân tích đã được công nhận và chỉ sử dụng nước
cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
6.6.2.1 Axit hydrochloric, nồng độ
dung dịch là 100 g/L
6.6.2.2 Nhựa trao đổi
ion,
loại cation, axit cao (nhóm sulfonic) có tỷ lệ mắt lưới 2 % divinylbenzen, có cỡ
hạt 150 µm đến 300 µm.
6.6.2.3 Metanol.
6.6.3 Thiết bị, dụng
cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong
phòng thử nghiệm và thiết bị, dụng cụ sau:
6.6.3.1 Cột sắc ký, có chiều cao
25 cm đến 30 cm và có đường kính trong là 2 cm.
6.6.3.2 Thiết bị
chưng cất,
có thể lắp được bình của thiết bị cô quay chân không (6.6.3.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.4 Cách tiến
hành
6.6.4.1 Phần mẫu thử
Cân khối lượng mẫu phòng thử nghiệm
tương ứng với 5 mili
đương
lượng của amin ethoxylat, chính xác đến 0,001 g.
6.6.4.2 Chuyển qua cột
a) Chuẩn bị cột trao đổi ion
Chuẩn bị huyền phù của nhựa trao đổi
ion (6.6.2.2) trong nước và sử dụng nó để đổ vào cột (6.6.3.1) đến độ cao khoảng 15
cm.
Rửa nhựa bằng 200 mL dung dịch axit
clohydric (6.6.2.1) với tốc độ 3
mL/min.
Sau đó rửa nhựa bằng nước cho đến khi phần rửa
giải có độ pH như của nước.
b) Phép xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tái sinh nhựa
Tái sinh nhựa bằng axit clohydric và
nước theo quy định trong 6.6.4.2.
6.6.4.3 Xử lý trong cốc (trường hợp
amin ethoxylat yếu)
a) Chuẩn bị nhựa
Cân khoảng 25 g nhựa trao đổi ion
(6.6.2.2) cho vào cốc dung tích 250 mL, cho 200 mL dung dịch axit clohydric
(6.6.2.1) và khuấy chậm bằng máy khuấy từ trong 30 min tại 20 °C. Lọc nhựa
trên phễu lọc thủy tinh thiêu kết có độ xốp P 16. Rửa bằng nước cho đến khi phần lọc có
cùng độ pH như nước.
b) Phép xác định
Hòa tan phần mẫu thử (6.6.4.1) trong
40 mL nước hoặc metanol (6.6.2.3) trong cốc dung tích 250 mL. Cho 25 g nhựa đã
được chuẩn bị [6.6.4.3 a)] và khuấy trong 30 min tại nhiệt độ phòng. Lọc nhựa
và gom tất cả phần lọc và nước rửa vào trong bình đã được cân trước của thiết bị
cô quay chân không (6.6.3.3) và loại bỏ hầu hết nước bằng thiết bị chưng cất
(6.6.3.2); cuối cùng sấy khô trên thiết bị cô quay chân không (6.6.3.3) được kiểm
soát nhiệt độ tại 30 °C, trong ba
giai đoạn, mỗi giai đoạn 10 min, cân ngay.
6.6.5 Biểu thị kết
quả
6.6.5.1 Phương pháp
tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
m3 là khối lượng của phần mẫu thử (6.6.4.1),
tính bằng gam;
m4 là khối lượng
của polyetylen glycol thu được trong 6.6.4.2 b) hoặc 6.6.4.3 b), tính bằng gam;
6.6.5.2 Độ chụm
Phân tích so sánh trên mẫu amin
ethoxylat C12 có 5 nhóm
oxyethylen, được thực hiện tại 12 phòng thử nghiệm, các kết quả thống kê như
sau:
- Giá trị trung bình (tính bằng phần
trăm khối lượng]: 2,29
- Độ lệch chuẩn của độ lặp lại: 0,16
- Độ lệch chuẩn của độ tái lập: 0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.1 Kiểm tra sự
không có mặt của nitơ
Polyethylen glycol được tách trong
6.6, xác định đương lượng trung hòa bằng phương pháp quy định trong 6.3; bất kỳ
amin ethoxylat nào có trong dung dịch chiết polyetylen glycol đều có thể phát
hiện được.
6.7.2 Xác định khối
lượng phân tử tương đối của polyetylen glycol
Xác định khối lượng phân tử tương đối
của polyetylen glycol bằng phương pháp tính giá trị hydroxyl quy định trong ISO
4326 hoặc ISO 4327.
6.8 Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
các thông tin sau:
a) Tất cả các thông tin cần thiết để
nhận biết đầy đủ mẫu;
b) Viện dẫn phương pháp được sử dụng
(Viện dẫn tiêu chuẩn này hoặc các viện
dẫn các
tiêu
chuẩn khác);
c) Kết quả thử nghiệm và đơn vị tính
được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Chi tiết thao tác bất kỳ không được
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc trong tiêu chuẩn viện dẫn, hoặc bất kỳ thao
tác nào được coi là tùy chọn cũng như bất kỳ sự cố nào ảnh hưởng đến
các kết quả.