TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
10813:2015
ISO 304:1985
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - XÁC ĐỊNH SỨC CĂNG BỀ MẶT - PHƯƠNG
PHÁP KÉO MÀNG CHẤT LỎNG
Surface
active agents - Determination of surface tension by drawing
up liquid films
Lời nói đầu
TCVN 10813:2015 hoàn toàn
tương đương với ISO 304:1985 và bản đính chính kỹ thuật 1:1998.
TCVN 10813:2015 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC91 Chất hoạt động bề mặt biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, phép đo đặc tính của dung dịch
chất hoạt động bề mặt không cho phép đưa ra bất kỳ giả định nào về các hoạt
tính tẩy rửa, thấm ướt, tạo bọt, nhũ hóa, v.v...
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - XÁC ĐỊNH SỨC
CĂNG BỀ MẶT - PHƯƠNG
PHÁP KÉO MÀNG CHẤT LỎNG
Surface
active agents - Determination of
surface tension by drawing up liquid films
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
kéo màng chất lỏng để xác định sức căng bề mặt của dung dịch nước hoặc dung dịch
hữu cơ của chất hoạt động bề mặt và hỗn hợp chứa một hoặc nhiều chất hoạt động
bề mặt.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng để xác định
sức căng bề mặt của chất lỏng tinh khiết
hoặc dung dịch khác với những dung dịch đã được đề cập ở trên.
CHÚ THÍCH: Nhiều phương pháp đã được
thiết lập để xác định
sức căng bề mặt như:
a) Phương pháp kéo màng chất lỏng bằng
tấm, vòng kẹp hoặc
vòng tròn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp áp lực tối đa của quả cầu;
d) Phương pháp tải trọng rơi;
e) Phương pháp quả cầu rơi hoặc quả cầu
không cuồng;
f) Phương pháp thả lơ lửng;
g) Phương pháp động lực dựa trên phép
do đặc tính dòng chảy;
h) Phương pháp nghiên cứu sống được sản
sinh trong vòi mao dẫn.
Các phương pháp dựa trên việc kéo màng chất lỏng
có ưu điểm nổi trội là quy trình đơn giản và khả năng áp dụng tự động cao của
thiết bị có sẵn trên
thị trường.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 862, Surface active agent -
Vocabulary (Chất hoạt động bề mặt - Từ vựng).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1
Sức căng bề mặt (surface
tension)
Xem ISO 862.
CHÚ THÍCH: Đơn vị SI của sức căng bề mặt
là newton trên met (N/m). Trong thực tế, sử dụng ước số milinewton trên mét
(mN/m)*.
4 Nguyên tắc
Xác định lực lớn nhất cần thiết để tác
dụng thẳng đứng lên một quai treo hoặc vòng tròn, tiếp xúc với bề mặt chất lỏng
thử nghiệm đặt trong cốc đo, để tách nó khỏi bề mặt này, hoặc trên một thanh
cán có một cạnh tiếp xúc với bề mặt để kéo lớp màng đã được hình thành.
5 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Thiết bị
đo sức căng bề mặt, có thể lắp vừa với thanh cán, quai
treo và vòng tròn, và bao gồm các phần sau:
a) Bệ ngang, có thể được dịch
chuyển thẳng đứng theo cả hai hướng bằng cách quay trắc vi kế. Bệ này phải
được lắp thang chia milimet cho phép xác định chuyển động thẳng đứng 0,1 mm;
b) Lực kế, để đo liên
tục lực được áp vào thiết bị đo với độ chính xác ít nhất 0,1 mN/m;
c) Thiết bị biểu thị hoặc ghi
giá trị đo được bằng lực kế.
Việc lắp ráp phải được bảo vệ để không
bị rung và căng kéo.
5.2 Dụng cụ
đo,
bao gồm ít nhất một trong những bộ phận a), b), c) và d).
a) Thanh cán hình chữ nhật bằng tấm
platin, độ dày 0,1 mm và chiều dài khoảng 30 mm, chiều rộng 20 mm, mài nhám
bằng giấy ráp
theo cách mài vuông góc với cạnh dự định nhấn chìm vào chất lỏng.
Thanh cán được cố định với thanh treo trên trục đối xứng của thanh cán, tốt nhất
là hàn cố định; tuy nhiên, cũng có thể cố định theo cách khác (xem Hình 1).
b) Quai treo bằng platin - dày iridi
có đường kính không quá 0,1 mm; chiều dài tay ngang là 20 mm đến 40 mm và chiều dài
hai nhánh thẳng đứng là 10 mm. Đầu cuối của hai nhánh là hai quả cầu nhỏ bằng platin, có
chức năng là các đối trọng (xem Hình 2).
c) Vòng tròn platin - dây iridi có đường
kính 0,3 mm. Chu vi vòng tròn trong khoảng 40 mm và 60 mm. Vòng tròn được cố định
với thanh treo bằng quai treo dây platin (xem Hình 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp xác định sức căng bề
mặt của dung dịch chất hoạt động bề mặt, có thể sử dụng cốc hình trụ có đường
kính ít nhất 8 cm.
Khi xác định sức căng bề mặt với chất
lỏng tinh khiết, cốc đo lý tưởng là cốc nhỏ dạng hình hộp chữ nhật
có các cạnh với kích thước ít nhất là 8 cm; hình dạng này giúp dễ dàng lau sạch
chất lỏng khỏi bề mặt.
CHÚ THÍCH 1: Nhìn chung,
trong trường hợp dung dịch pha loãng của chất hoạt động bè mặt, bề mặt chỉ được
lau sạch nếu nồng độ của chất
hoạt động bề mặt gắn với nồng độ
tới hạn để tạo thành mixel (c.m.c.).
Kích thước tính
bằng milimet

Hình 1 -
Thanh cán [5.2 a)]

Hình 2 -
Quai treo [5.2 b)]
Kích thước
tính bằng milimet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 -
Phép đo sử dụng thanh cán
Hình 5 -
Phép đo sử dụng vòng tròn
6 Cách tiến hành
6.1 Chuẩn bị
dung dịch chất hoạt động bề mặt
6.1.1 Dung dịch chất hoạt động bề mặt thử nghiệm
phải được chuẩn bị rất cẩn
thận. Nước sử dụng để chuẩn bị dung định phải là nước cất hai lần phù hợp với
các yêu cầu của Điều 4 của TCVN 10816 (ISO 2456)], được kiểm tra bằng
cách đo sức căng bề mặt. Không được sử dụng nút lie, đặc biệt là nút cao su
trong thiết bị chưng cất hoặc để đậy kín bình chứa nước.
6.1.2 Nhiệt độ của
dung dịch phải được duy trì dao động trong khoảng 0,5 °C.
CHÚ THÍCH: Phép xác định được thực hiện
trong vùng các điểm tan tới hạn như nhiệt độ Krafft, điểm vẩn đục của sản
phẩm ngưng etylen oxit, vv...gặp khó
khăn do bị sai số. Tốt hơn là nên tiến hành tại nhiệt độ cao hơn nhiệt độ đặc
trưng, hoặc tại nhiệt độ thấp hơn điểm vẩn đục của sản phẩm ngưng etylen oxit.
6.1.3 Do sức căng bề
mặt của dung dịch biến đổi theo thời gian, nên khó khuyến nghị một khoảng thời gian lão
hóa chuẩn đối với dung dịch bởi vì bản chất và độ tinh khiết của chất hoạt động
bề mặt, nồng độ và khả năng hấp phụ của
chất hoạt động bề mặt đóng vai trò đặc biệt trong những biến đổi này. Vì vậy, cần
thực hiện một số phép đo trong một khoảng thời gian để xây dựng đường cong sức căng bề mặt là hàm của thời gian và để
xác định vị trí của mức lão hóa tại đó
dung dịch đạt được trạng thái cân bằng. Thiết bị tự động rất phù
hợp cho việc thực hiện phép đo, giá trị được ghi lại là một hàm số của thời
gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5 Phương pháp
được khuyến nghị để lấy phần mẫu thử chất lỏng kiểm tra là sử dụng pipet hút từ
tâm của khối chất lỏng, do bề mặt có khả năng bị bụi và các hạt không tan gây bẩn.
6.2 Làm sạch
dụng cụ đo
6.2.1 Làm sạch cốc
đo
Trong trường hợp có tạp chất như
Silicon, không thể bị loại bỏ bởi hỗn hợp axit sulfo-cromic, axit phosphoric hoặc
dung dịch kali persulfat trong axit sulfuric, rửa cốc đo bằng sản phim đặc biệt
(ví dụ toluen, percloroetylen hoặc dung dịch kali hydroxit trong metanol).
Nếu không có những tạp chất này hoặc
sau khi làm sạch bằng những sản phẩm này, rửa cốc đo cẩn thận bằng hỗn
hợp axit sulfo-cromic nóng và sau đó bằng axit phosphoric đậm đặc [83 % đến 98 %
theo khối lượng]. Cuối cùng, tráng nhiều lần bằng nước cất hai lần cho đến khi
nước rửa thải trung tính. Nước cất hai lần phải được chuẩn bị mới theo Điều 5 của
TCVN 10816 (ISO 2456).
Trước khi xác định, cốc đo phải được
tráng vài lần bằng chất lỏng kiểm tra.
6.2.2 Làm sạch
thanh cán, quai treo hoặc vòng tròn
Nếu cần thiết, làm sạch thanh cán
platin, quai treo hoặc vòng tròn (5.2) bằng sản phẩm đặc biệt như được quy định trong
6.2.1. Trong trường hợp không có tạp chất cần phải làm sạch hoặc sau khi làm sạch
với những sản phẩm này, rửa dụng cụ
đo platin bằng axit sulfuric đậm đặc nóng (ϱ20 = 1,839 g/mL) và sau đó tráng nước cất
hai lần cho đến khi nước rửa thải trung tính.
Không được sấy thanh cán bằng cách hơ
trên ngọn lửa. Không dùng
ngón tay chạm vào dụng cụ đo hoặc bề mặt trong của cốc đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Nguyên tắc
Hiệu chuẩn thiết bị đo sức căng bề mặt
(5.1) bằng cách điều chỉnh sao cho chỉ số hoặc số ghi của thiết bị [5.1 c)] được biểu
thị trực tiếp bằng milinewton trên mét
(mN/m).
6.3.1.1 Sử dụng thanh
cán làm dụng cụ đo
Trong quá trình xác định, thanh cán
platin nhám [5.2 a)], khi ngâm trong chất lỏng thử nghiệm, được lớp chất lỏng
bao quanh làm ướt hoàn toàn; hệ này hoạt động giống như chất lỏng tiếp xúc tiếp
tuyến với thanh cán lý thuyết gồm thanh cán được bao phủ bằng màng bọc ướt của
nó.
Tránh để thanh cán khô hoàn toàn sau
khi đã làm sạch và trước khi ngâm trong chất lỏng thử nghiệm.
Do thanh cán kết nối với dụng cụ đo,
nó rất dễ làm thoát nước; khi thanh cán được kéo ra khỏi chất lỏng, một đầu của
thanh cán rời khỏi chất lỏng do không có đối xứng và một đầu ngâm trong chất lỏng.
Nếu tiếp tục kéo chậm, thanh cán đạt được điều kiện làm thoát nước theo yêu cầu
và thanh cán kéo ra mà không tạo ra bất kỳ giọt rơi nào.
Để cài đặt điểm không, thanh cán cần
được kéo ra hoàn toàn, thanh cán được làm thoát nước như hướng dẫn ở trên. Hiệu
chỉnh ướt thấm được thực
hiện trong hiệu chuẩn chứ không phải trong quá trình xác định.
6.3.1.2 Sử dụng quai
treo làm dụng cụ đo
Để tránh hiệu chỉnh lực đẩy do
thể tích của dây ngâm và hai quả cầu platin, trước tiên cài đặt dụng cụ đến điểm không với
quai treo [5.2 b)] ngâm trong một chất lỏng có khối lượng riêng tương tự như chất
lỏng thử nghiệm, cho đến khi tay ngang bằng với bề mặt chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng vòng tròn [5.2 c)], không
cần thực hiện hiệu chỉnh lực đẩy.
6.3.2 Quy trình hiệu
chuẩn
Hiệu chuẩn có thể được thực hiện
theo hai phương pháp:
a) Sử dụng một cái nẹp đã biết khối lượng,
đặt trên thanh cán, quai treo hoặc vòng tròn. Thao tác chậm nhưng
chính xác. Số đọc, biểu thị
sức căng bề mặt γ, tính bằng
milimetnewton trên mét,
được tính theo công thức

trong đó
m là khối lượng của nẹp,
tính bằng gam;
b là chu vi của thanh
cán, quai treo hoặc vòng tròn, tính bằng mét;
g là gia tốc do trọng
lực, tính bằng mét trên giây bình phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu chuẩn thiết bị đo sức căng bề mặt,
nếu cần thiết, sử dụng quy trình được xác định trong 6.4, cho đến khi số đọc quan sát
được khớp với giá trị đã biết của chất
lỏng hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH: Đối với những phép xác định không yêu cầu độ chụm
cao, dụng cụ đo sức căng phù hợp với thanh cán, quai treo hoặc vòng tròn có thể được hiệu chuẩn
bằng chất tinh khiết mà sức căng
bề mặt của chúng được biết chính xác và khối lượng riêng của chúng giống như khối lượng
riêng của chất lỏng được thử
nghiệm. Trong những điều kiện này, mối quan hệ giữa sức căng bề mặt và
lực áp dụng cho lực kế có thể được coi là tuyến tính.
Giá trị của sức căng bề mặt của một số
chất lỏng hữu cơ tinh khiết được đưa ra trong Phụ lục A.
6.4 Phép xác
định
(xem thêm Phụ lục B)
6.4.1 Làm thăng bằng
thiết bị đo sức căng
bề mặt
Đặt chất lỏng cân bằng trên bệ [5.1 a)] và điều
chỉnh vít được cố định ở nền thiết
bị cho đến khi bệ nằm ngang.
6.4.2 Sử dụng thanh
cán làm dụng cụ đo
Khi thanh cán [5.2 a)] đã
được làm ướt và dụng cụ đã được hiệu chuẩn bằng màng bọc ướt, kiểm tra để đảm bảo
rằng các cạnh ngắn của thanh cán ở vị trí nằm ngang.
Đặt cốc đo [5.2 d)], chứa chất lỏng thử
nghiệm, trên bệ và để cốc dưới thanh cán. Nâng bệ cho đến khi thanh cán chạm chất
lỏng. Sau đó nhẹ nhàng dịch chuyển bệ, duy trì tình trạng cân bằng
của lực kế, cho đến khi để thanh cán lên độ cao của bề mặt tự do của chất lỏng
(xem Hình 4).
Quá
trình này sẽ loại trừ bất kỳ lỗi nào xảy ra do lực đẩy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dụng cụ đo có khả năng ghi lại đường
cong chuyển động/lực, vẽ biểu đồ đường cong này bằng cách hạ nhẹ bệ xuống,
thanh cán trước tiên được ngâm trong khoảng 15 min trong chất lỏng. Theo cách
này, đường cong đạt được có phần thẳng hơi nghiêng, độ nghiêng tương ứng với lực
đẩy.
Đường cong này có thể cung
cấp thông tin quan trọng liên quan đến các biến động nhỏ trong sức căng bề mặt.
6.4.3 Sử dụng quai
treo làm dụng cụ đo
Vó-i dụng cụ được hiệu chuẩn theo
6.3.1.2, kiểm tra tay quai treo [5.2 b)] nằm ngang. Đặt cốc đo, chứa
chất lỏng thử nghiệm, trên bệ và để dưới quai treo. Nâng bệ cho đến khi tay
ngang của quai treo chạm vào chất lỏng.
Tiếp tục nâng bệ cho đến khi lực kế đạt
trạng thái cân bằng thêm một lần nữa.
Hạ bệ nhẹ nhàng cho đến khi lực kế hơi
ra khỏi trạng thái cân bằng. Sau đó điều chỉnh lực tác dụng lên lực kế cũng như vị
trí của bệ, giữ
trạng thái cân bằng của
lực kế bằng cách dùng tay ngang của quai treo tại một độ cao nhất định của bề mặt
tự do của chất lỏng. Mục đích của thao tác này là để đảm bảo tay quai treo ướt
hoàn toàn.
CHÚ THÍCH: Các dụng cụ cụ thể có sẵn
trên thị trường cho
phép quai treo dịch chuyển thẳng đứng trong khi duy trì vị trí bệ
cũng như vị trí cân bằng của
cân.
Do tiếp xúc giữa platin của quai treo
và bề mặt chất lỏng làm nhiễu bố cục của lớp bề mặt, đợi một vài phút trước khi bắt đầu
xác định.
Hạ thấp bệ bằng vít micrometer,
duy trì trạng thái cân bằng của lực kế, hoặc đến khi “lớp màng” kết nối
tay ngang của quai treo và bề mặt chất lỏng bị vỡ hoặc đến khi mặt khum của
màng chất lỏng tách khỏi tay ngang của quai treo. Ghi lại cẩn thận lực được áp
dụng tại thời điểm nứt vỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra chu vi của vòng tròn [5.2 c)]
là nằm ngang. Sử dụng bề mặt chất lỏng làm gương, quan sát hình ảnh của vòng
tròn gần như tiếp xúc với bề mặt chất lỏng.
CHÚ THÍCH: Nếu bề mặt chất lỏng không mang lại hình ảnh rõ nét, sử dụng
gương được đặt trên bệ, gương được đặt nằm ngang với sự trợ giúp của mực chất lỏng.
Thực hiện quy trình tương tự với quy
trình được quy định trong 6.4.3 đối với quai treo.
7 Biểu thị kết quả
7.1 Phương
pháp tính toán
7.1.1 Sử dụng thanh
cán làm dụng cụ đo
Sức cảng bề mặt, γ, được biểu thị
bằng milinewton trên mét, tính theo công thức

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b là chu vi của thanh
cán, tính bằng mét.
7.1.2 Sử dụng quai
treo làm dụng cụ đo
Sức căng bề mặt, γ, được biểu thị bằng
milinewton trên mét, được đưa ra theo công thức

trong đó
F’ là lực tác dụng lên
lực kế tại thời điểm nứt vỡ
“lớp màng” kết nối với tay quai treo [5.2 b)] và bề mặt chất lỏng,
hoặc của sự chia tách mặt khum của màng chất lỏng, tính bằng milinewton;
b’ là chu vi của tay
ngang của quai treo [5.2 b)], tính bằng mét.
7.1.3 Sử dụng vòng
tròn làm dụng cụ đo
Sức căng bề mặt, γ, được biểu
thị bằng milinewton trên mét, được đưa ra theo công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
F’ là lực tác dụng lên lực kế tại
thời điểm nứt vỡ “lớp
màng” kết nối với tay quai treo [5.2 c)] và bề mặt
chất lỏng, hoặc của sự chia tách mặt khum của màng chất lỏng, tính bằng
milinewton;
r là bán kính của vòng
tròn [5.2 c)Ị, tính bằng mét;
f là hệ số hiệu chỉnh
tính đến các hướng mà lực bề mặt tác động lên vòng tròn tại thời điểm ngay trước khi nứt vỡ
của “lớp màng” hoặc chia tách của mặt khum của màng chất lỏng, do
không có sự đối xứng hoàn hảo giữa mặt khum của chất lỏng của các phần bên
trong và bên ngoài vòng
tròn [5.2 c)] (xem Hình 5).
CHÚ THÍCH: Giá trị của f phụ
thuộc vào bán kính của
vòng tròn, độ dày của dây platin, khối lượng riêng của chất lỏng thử nghiệm và
dung tích chất lỏng được nâng trên bề mặt tự do tại thời điểm ngay trước khi nứt vỡ
của “lớp màng” hoặc chia tách của mặt khum thấp hơn màng của chất lỏng. Tham chiếu thư mục tài
liệu tham khảo về vấn đề này trong Phụ
lục C.
7.2 Độ chụm
Độ chụm của phép xác định sức căng bề
mặt thay đổi đáng kể theo bản chất của chất lỏng thử nghiệm và khả năng thấm ướt của nó đối
với platin.
Trong trường hợp chất lỏng tinh khiết
về mặt vật lý có khả năng làm ướt hoàn toàn platin, độ chụm là 0,1 mN/m. Đối với
mục đích của tiêu chuẩn này, chất lỏng tinh khiết về mặt vật lý là chất lỏng mà bề mặt
của nó không có chất
ngoại lai có khả năng ảnh hưởng đến đặc tính bề mặt.
8 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tất cả các thông tin cần thiết để
nhận dạng đầy đủ sản phẩm được thử nghiệm, bao gồm các chi tiết mẫu và, trong
trường hợp dung dịch chất hoạt động bề mặt, nhiệt độ hòa tan tới hạn như
nhiệt độ Krafft, nhiệt độ vẩn đục của sản phẩm ngưng tụ etylen oxit, v.v...;
b) Viện dẫn phương pháp được sử dụng
(viện dẫn tiêu chuẩn này) cùng với
biểu thị đơn vị đo được sử dụng (thanh cán, quai treo, vòng tròn) và đường kính
của cốc đo;
c) Bản chất của nước được sử
dụng hoặc bản chất của
dung môi được sử dụng và nồng độ của
dung dịch;
d) Nhiệt độ của phép xác định;
e) Tuổi của dung dịch tại thời điểm
xác định, nghĩa là thời gian đã trôi qua giữa chuẩn bị dung dịch và phép xác định;
f) Thay đổi của sức căng bề mặt với thời
gian cho đến khi đạt dược trạng thái cân bằng;
g) Kết quả và phương pháp biểu thị được
sử dụng;
h) Bất kỳ chi tiết thao tác nào không
được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc trong tiêu chuẩn viện dẫn, hoặc được
coi là có lựa chọn cũng như bất kỳ sự cố nào có khả năng ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Giá trị sức căng bề mặt của một số chất lỏng hữu cơ tinh
khiết liên quan đến không khí, tại nhiệt độ 20 °C
Chất lỏng
Sức căng bề
mặt
Khối lượng riêng tại 20°C
Điểm sôi
mN/m
g/mL
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,4
1,260
290
Metylen diiodide (diiodometan)
50,76
3,325
180
Quinolin
45,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
237
Benzandehyt
40,04
1,050
179
Brombenzen
36,5
1,499
155
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32,51
1,025
180
O-Xylen
30,10
0,880
144
Octan-1-ol [ancol n-Octyl]
27,53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
Butan-1-ol [ancol n-Butyl]
24,6
0,810
117
Propan-2-ol
21,7
0,785
82,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy
định)
Minh họa quy trình đo - Trường hợp vòng tròn

Hình B.1 - Biểu
đồ lực F là
hàm dịch chuyển / của dụng cụ đo - Trường hợp vòng tròn

Hình B.2 - Mô
tả phép đo sức căng bề mặt - Trường hợp vòng tròn
Ở Hình B.1, giai đoạn 1 đến 5 tương ứng
với dịch chuyển đi lên của cốc đo, có chứa chất lỏng thử nghiệm, và tại thời điểm
khi vòng tròn được ngâm trong chất lỏng.
Từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 2, vòng
tròn ở phía trên bề mặt chất lỏng (xem minh họa 1 của Hình B.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ giai đoạn 2 đến giai đoạn 3, chất lỏng
làm ướt vòng tròn. Chất lỏng gây ra một lực thành phần F1 trên vòng
tròn (xem minh họa 3 của Hình B.2).
Từ giai đoạn 3 đến giai đoạn 4, vòng tròn nén bề
mặt chất lỏng, lực F1 giảm, áp lực
Fp tăng (xem minh họa 4 của Hình B.2).
Tại giai đoạn 4, vòng tròn đi xuyên
qua bề mặt chất lỏng.
Từ giai đoạn 4 đến giai đoạn 5, lực áp
suất Fp giảm, lực kéo F2 được gây ra là do ướt phần trên
của vòng tròn.
Từ giai đoạn 5 đến giai đoạn 6 vòng
tròn trong chất lỏng (xem minh họa 5 của Hình B.2).
Ở Hình 6, giai đoạn 6 đến 12 tương ứng
dịch chuyển xuống của cốc đo có chứa chất lỏng thử nghiệm và tại thời điểm khi
vòng tròn nổi lên trên chất lỏng.
Từ giai đoạn 6 đến giai đoạn 7, vòng
tròn vẫn được ngâm trong chất lỏng (xem minh họa 6 của Hình B.2).
Tại giai đoạn 7, phần trên của vòng
tròn chạm bề mặt chất lỏng (xem minh họa 7 của Hình B.2).
Từ giai đoạn 7 đến giai đoạn 10, vòng
tròn kéo một lớp màng chất lỏng ra khỏi chất lỏng. Chất lỏng gây ra một lực kéo F trên lớp
màng (xem minh họa 8 của Hình B.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ giai đoạn 7 đến giai đoạn 10, hình dạng của lớp
màng chất lỏng biến đổi liên tục.
Tại giai đoạn 9, chất lỏng gây ra lực
kẻo tối đa Fmax trên vòng tròn (xem minh họa 9 của Hình B.2).
Tại giai đoạn 10, lớp màng chất lỏng
tách khỏi vòng tròn (xem minh họa 10 của Hình B.2).
Từ giai đoạn 10 đến giai đoạn 11, lực
kéo F giảm sau đứt vỡ của lớp màng.
Lực còn lại F3 là do lớp
màng chất lỏng vẫn bám vào vòng tròn (xem minh họa 11 của Hình B.2).
Từ giai đoạn 11 đến giai đoạn 12, vòng
tròn không tiếp xúc chất lỏng (xem minh họa 11 của Hình B.2).
Thư mục tài
liệu tham khảo
Đối với thông tin liên quan đến hệ số
hiệu chỉnh, I, trong công thức tính sức căng bề mặt trong trường hợp sử dụng
vòng tròn (xem 7.1.3), có thể tham khảo các tài liệu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] FOX, H. W., et CHRISMAN, C. H.,
Jr,. “The ring method of measuring surface tension for liquids of
high density and low surface tension (Phương pháp vòng tròn
đo sức căng bề mặt đối với chất lỏng có khối lượng
riêng cao và sức căng bề mặt thấp)”, J. Phys. Chem. 56 (1952), P. 284.
Dụng cụ sử dụng thanh cán:
[3] DOGNON, A., and ABRIBAT, M., Compt.
Rend. Acad. Sc. Paris 208 (1939), p. 1881.
[4] SCHWUGER, M. J., and ROSTEK,
H. M., Chemie-lng.
Techn. 43 (1971), p. 1075.