TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10817-1:2015
ISO 2871-1:2010
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ
MẶT - CHẤT TẨY RỬA XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT HOẠT ĐỘNG CATION - PHẦN 1: CHẤT HOẠT
ĐỘNG CATION KHỐI LƯỢNG CAO PHÂN TỬ
Surface active agents - Detergents
- Determination of cationic-active matter content - Part 1: High molecular mass
cationic-active matter
Lời nói đầu
TCVN 10817-1:2015 hoàn
toàn tương đương với ISO 2871-1:2010.
TCVN 10817-1:2015 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC91 Chất hoạt động bề mặt biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10817 (ISO 2871), Chất hoạt động bề mặt - Chất tẩy
rửa - Xác định hàm lượng chất hoạt động cation, gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 10817-2:2015
(ISO 2871-2:2010) Phần 2: Chất hoạt động cation khối lượng phân tử thấp (từ 200 đến 500).
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - CHẤT TẨY RỬA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT HOẠT ĐỘNG CATION - PHẦN 1: CHẤT
HOẠT ĐỘNG CATION KHỐI LƯỢNG CAO PHÂN TỬ
Surface active agents - Detergents - Determination of cationic active matter content - Part 1: High
molecular mass cationic active matter
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chất hoạt động cation khối
lượng cao phân tử như:
a) Hợp chất amoni bậc bốn trong đó hai nhóm alkyl, mỗi
nhóm chứa 10 nguyên tử cacbon hoặc nhiều hơn, ví dụ distearyl dimetyl amoni
clorua, hoặc
b) Muối imidazolin hoặc 3-metylimidazolin trong đó các nhóm
acylaminoetyl và alkyl mạch dài được thay thế tương ứng ở vị trí 1 và
2.
Phương pháp này có thể áp dụng được đối với chất rắn hoặc đối với dung
dịch nước của chất hoạt động khi khối lượng phân tử tương đối của chất hoạt động
cation đã được biết hoặc khi nó đã được xác định trước nếu
hàm lượng của nó được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm theo khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5454 (ISO 607), Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - Phương
pháp chia mẫu.
TCVN 5455 (ISO 2271), Chất hoạt động bề mặt - Chất tẩy rửa - Xác
định chất hoạt động anion (Quy trình chuẩn độ trực tiếp hai pha).
TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình
định mức.
3 Nguyên tắc
Chuẩn độ một phần dung dịch tiêu chuẩn natri lauryl sulfat bằng
dung dịch mẫu thử, theo quy trình chuẩn độ hai pha trực tiếp quy định trong
TCVN 5455 (ISO 2271).
4 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Clorofom, ρ20 = 1,48 g/mL,
chưng cất trong khoảng 59,5 °C đến 61,5 °C.
4.2 Propan-2-ol.
4.3 Natri lauryl sulfat, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn, c(C12H25NaO4S) = 0,004 mol/L.
Xem 4.5 của TCVN 5455 (ISO 2271).
4.4 Dung dịch chỉ thị hỗn hợp
Xem 4.8 của TCVN 5455 (ISO 2271).
5 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và thiết bị, dụng
cụ sau
5.1 Bình tam giác hoặc ống đong, dung tích 100 mL, có nút thủy tinh nhám.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Bình định mức một vạch, dung tích 1000 mL, có nút thủy tinh nhám, phù
hợp với yêu cầu kỹ thuật đối với cấp A của TCVN 7153 (ISO 1042).
6 Lấy mẫu
Mẫu phòng thí nghiệm của chất tẩy rửa phải được chuẩn bị và lưu
giữ theo các chỉ dẫn được quy định trong TCVN 5454 (ISO 607).
7 Cách tiến hành
7.1 Phần mẫu thử
Cân một lượng vừa đủ mẫu phòng thí nghiệm để chứa chất hoạt động cation nằm trong khoảng từ 0,002 mol đến 0,004 mol, chính xác đến 1 mg.
CHÚ THÍCH: Lượng này sẽ có thể chuẩn độ trong khoảng từ 10 mL đến
20 mL.
Các chất có thể gây nhiễu:
- Các sulfonat khối lượng phân tử tương
đối thấp của toluen và xylen đóng vai trò như chất lưỡng cực sẽ
không gây nhiễu ở nồng độ nhỏ hơn hoặc bằng 15 % (phần khối lượng) đối với
nguyên liệu hoạt tính. Tại mức cao hơn, ảnh hưởng của chúng phải
được đánh giá theo từng trường hợp cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hợp chất vô cơ điển hình của thành phần chất tẩy rửa như natri
clorua, sulfat, bora ...tripolyphosphat, peborat, silicat, vv...,
không gây nhiễu, nhưng các chất tẩy trắng cần phải được loại
bỏ, phá hủy trước khi phân tích, ngoại trừ trường hợp natri perborat, đồng
thời mẫu cần phải tan hoàn toàn trong nước.
7.2 Phép xác định
Hòa tan phần mẫu thử (7.1) trong 20 mL propan-2-ol (4.2), làm ấm
nếu cần thiết. Cho thêm khoảng 50 mL nước và khuấy. Chuyển sang bình định
mức một vạch dung tích 1000 mL (5.3) và pha
loãng đến vạch bằng nước. Đây là dung dịch thử A.
Sử dụng pipet, chuyển 10 mL dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn natri lauryl
(4.3) vào bình hoặc ống đong (5.1). Cho thêm 10 mL nước, 15 mL cloroform (4.1)
và 10 mL dung dịch chỉ thị hỗn hợp (4).
Đổ dung dịch thử A vào buret (5.2).
Chuẩn độ dung dịch natri lauryl sulfat
bằng dung dịch thử A; đậy nút
bình hoặc ống đong và lắc ... sau mỗi lần bổ sung.
Lớp dưới của cloroform sẽ là màu hồng. Khi đạt đến điểm cuối, nhũ
tương hình thành trong quá trình lắc có xu hướng bị phá dễ dàng và màu của
lớp cloroform nhạt hơn.
Từ điểm này, tiếp tục chuẩn độ từng giọt một, lắc sau mỗi lần bổ sung
dung dịch tiêu chuẩn cho đến khi điểm cuối đạt được. Khi đó màu hồng bị
phai màu hoàn toàn khỏi lớp cloroform, lớp này chuyển sang thành màu xanh xám nhạt. Khi dung
dịch thử A dư thì lớp cloroform chuyển màu xanh (blue).
Ghi lại thể tích của dung dịch thử
A đã dùng để chuẩn độ.
8 Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng chất hoạt động cation, tính bằng phần trăm khối lượng,
theo công thức:

trong đó
c
là nồng độ thực của dung dịch natri lauryl sulfat (4.3),
tính bằng số phân tử mol của C12H25NaO4S trên
lít;
Mr
là khối lượng phân tử tương đối của chất hoạt động cation;
V
là thể tích dung dịch thử A đã tiêu tốn trong phép chuẩn độ, tính bằng
mililit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là khối lượng của phần mẫu thử (7.1), tính bằng gam.
8.2 Độ chụm
8.2.1 Độ lặp lại
Sự chênh lệch giữa các kết quả của hai phép xác định được thực hiện đồng
thời hoặc liên tiếp trên cùng mẫu thử do cùng người phân tích thực hiện sử dụng
cùng dụng cụ không vượt quá 1,5 % của giá trị trung bình.
8.2.2 Độ tái lập
Sự chênh lệch giữa các kết quả đạt được trên cùng mẫu thử trong hai
phòng thí nghiệm khác nhau không vượt quá 3 % giá trị trung bình.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Tất cả thông tin cần thiết để nhận dạng đầy đủ mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Bất kỳ đặc tính bất thường nào được ghi lại trong quá trình xác định;
e) Bất kỳ thao tác nào không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc
tiêu chuẩn viện dẫn cũng như bất kỳ thao tác nào được coi là tùy chọn.