Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: TCVN10817-2:2015 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2015 Ngày hiệu lực:
ICS:71.100.40 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10817-2:2015

ISO 2871-2:2010

CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - CHẤT TẨY RỬA XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT HOẠT ĐỘNG CATION - PHẦN 2: CHẤT HOẠT ĐỘNG CATION KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ THẤP (TỪ 200 ĐẾN 500)

Surface active agents - Detergents - Determination of cationic-active matter content - Part 2: Cationic-active matter of low molecular mass (between 200 and 500)

Lời nói đầu

TCVN 10817-2:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 2871-2:2010.

TCVN 10817-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC91 Chất hoạt động bề mặt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 10817 (ISO 2871), Chất hoạt động bề mặt - Chất tẩy rửa - Xác định hàm lượng chất hoạt động cation, gồm các tiêu chuẩn sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- TCVN 10817-2:2015 (ISO 2871-2:2010) Phần 2: Chất hoạt động cation khối lượng phân tử thấp (từ 200 đến 500).

 

CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT - CHẤT TẨY RỬA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT HOẠT ĐỘNG CATION - PHẦN 2: CHẤT HOẠT ĐỘNG CATION KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ THẤP (TỪ 200 ĐẾN 500)

Surface active agents - Detergents - Determination of cationic active matter content - Part 2: Cationic active matter of low molecular mass (between 200 and 500)

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chun này quy định phương pháp xác định chất hoạt động cation khối lượng phân tử thấp như monoamin, amin oxit, hợp chất amoni bậc bốn và muối alkylpyridin có 10 đến 22 nguyên t cacbon trong mạch chính và không quá 6 nguyên tử cacbon khác trong cation.

Phương pháp này cũng phù hợp với các chất hoạt động cation khác.

Phương pháp này có thể áp dụng được đối với chất rắn hoặc đối với dung dịch nước của chất hoạt động khi biết trước khối lượng phân tử tương đối của chất hoạt động cation hoặc khi hàm lượng của nó đã được xác định trước và được tính bằng phần trăm khối lượng. Nếu có nhiều hơn một loại chất hoạt động cation có thể sử dụng phương pháp ước lượng khối lượng phân tử tương đối.

Phương pháp này không áp dụng được nếu có mặt chất hoạt động bề mặt anion và/hoặc lưng tính.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 5454 (ISO 607), Chất hoạt động bề mặt và chất tẩy rửa - Phương pháp chia mẫu.

TCVN 5455 (ISO 2271), Chất hoạt động bề mặt - Chất tẩy rửa - Xác định chất hoạt động anion (Quy trình chuẩn độ trực tiếp hai pha).

TCVN 7149 (ISO 385), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.

TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ Phí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức.

3  Nguyên tắc

Chất hoạt động cation trong mẫu được chuẩn độ theo hệ hai pha (clorofom dạng nước) sử dụng chất hoạt động bề mặt anion chuẩn với hỗn hợp chỉ thị bao gồm thuốc nhuộm anion cation. Chất hoạt động bề mặt cation có mặt trong mẫu ban đầu phn ứng với thuốc nhuộm anion để tạo thành muối hòa tan trong lớp clorofom, truyền màu xanh cho lớp này. Trong quá trình chuẩn độ, chất hoạt động bề mặt anion thay thế thuốc nhuộm anion và tại điểm cuối, tạo thành muối với thuốc nhuộm cation, truyền màu hồng xám cho lớp clorofom.

4  Thuốc thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.1  Clorofom, ρ20 = 1,48 g/mL, chưng ct trong khoảng từ 59,5 °C đến 61,5 °C.

4.2  Natri lauryl sulfat, dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn, c(C12H25NaO4S) = 0,004 mol/L.

Trong khi chuẩn bị dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn như được miêu tả trong 4.2.2, kiểm tra độ tinh khiết của natri lauryl sulfat rắn được sử dụng như miêu tả trong 4.2.1.

4.2.1  Xác định độ tinh khiết của natri lauryl sulfat

Cân 5 g ± 0,2 g sản phẩm rn trong bình đáy tròn dung tích 250 mL có cổ thủy tinh nhám, chính xác đến 1 mg. Cho chính xác 25 mL dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn axit sulfuric, c(H2SO4) = 1 mol/L, và đun hồi lưu sử dụng sinh hàn nước. Trong 5 min đến 10 min đầu tiên, dung dịch sẽ đặc lại và có xu hưng sủi bọt mạnh; kiểm soát việc này bằng cách lấy ra khỏi nguồn nhiệt và lắc xoáy bình.

Để tránh sủi bọt quá nhiều, thay cho hồi lưu, dung dịch có thể được để trên nồi cách thủy đang sôi trong 60 min.

Sau khi để thêm 10 min nữa, dung dịch sẽ trở nên trong và sẽ ngừng sủi bọt. Hồi lưu trong 90 min nữa.

Lấy ra khỏi nguồn nhiệt, để nguội bình và cẩn thận rửa sinh hàn với 30 mL etanol, tiếp theo bằng nước.

Cho thêm một vài giọt dung dịch phenolphthalein trong etanol (nồng độ 10 g/L), và chuẩn độ dung dịch bằng dung dịch natri hydroxyt c(NaOH) = 1 mol/L.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tính độ tinh khiết của natri lauryl sulfat, , tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức

trong đó

Vo

là thể tích dung dịch natri hydroxyt 1 mol/L được sử dụng cho phép thử trắng, tính bằng mililit;

V1

là thể tích dung dịch natri hydroxyt 1 mol/L được sử dụng cho phần mẫu thử của natri lauryl sulfat được lấy, tính bằng mililit;

co

là nồng độ chính xác của dung dịch natri hydroxyt được sử dụng, tính bằng mol của NaOH trên lít;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

là khối lượng của phần thử của natri lauryl sulfat được lấy, tính bằng gam,.

4.2.2  Chuẩn bị dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn natri lauryl sulfat

Cân khoảng 1,14 g đến 1,16 g natri lauryl sulfat và hòa tan trong 200 mL nước, chính xác đến 1 mg. Chuyển định lượng dung dịch vào bình định mức một vạch dung tích 1000 mL (5.3) có nút thủy tinh nhám và pha loãng đến vạch mức bằng nước.

Tính toán nồng độ chính xác của dung dịch thu được, c2, tính bằng mol của C12H25NaO4S trên lít, theo công thức

trong đó

m2

là khối lượng của natri lauryl sulfat được sử dụng để chuẩn bị dung dịch, tính bằng gam;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.3  Dung dịch chỉ thị hỗn hợp1)

4.3.1  Dung dịch gốc

Dung dịch này phải được chuẩn bị từ axit xanh 1 và dimidium bromua.

4.3.1.1  Axit xanh 12) (ch số màu 42045) (Hydrogen [4-[4-(diethylamino)-2',4'-disulfonatobenzhydrylidene]cyclohexa-2,5-dien-1-ylidene]diethylammonium, muối natri).

4.3.1.2  Dimidium bromua (3,8-diamino-5-methyl-6-phenylphenanthridinium bromide).

4.3.1.3  Chuẩn bị dung dịch gốc

Cân, chính xác đến 1 mg, 0,5 g ± 0,005 g dimidium bromua (4.3.1.2) trong cốc dung tích 50 mL, và 0,25 g ± 0,005 g axit xanh 1 (4.3.1.1) trong cốc dung tích 50 mL thứ hai.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khuấy cho đến khi tan và chuyển dung dịch vào bình định mức một vạch dung tích 250 mL. Rửa cốc cho vào bình định mức bằng etanol và pha loãng đến vạch mức bằng etanol.

4.3.2  Dung dịch axit

Cho 200 mL nước vào 20 mL dung dịch gốc (4.3.1) trong bình định mức một vạch dung tích 500 mL. Cho thêm 20 mL dung dịch axit sulfuric khoảng 245 g/L, trộn và pha loãng đến vạch mức bằng nước. Bảo quản trong bóng ti.

5  Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và thiết bị, dụng cụ sau

5.1  Bình thót c hoặc ống đong, dung tích 100 mL, có nút thủy tinh nhám.

5.2  Buret, dung tích 25 mL, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đối với cấp A của TCVN 7149 (ISO 385).

5.3  Bình định mức một vạch, dung tích 1000 mL, có nút thủy tinh nhám, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đối với cấp A của TCVN 7153 (ISO 1042).

6  Lấy mẫu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7  Cách tiến hành

7.1  Phn mu thử

Cân một lượng vừa đủ mẫu phòng thí nghiệm để chứa 0,002 mol và 0,003 mol chất hoạt động cation, chính xác đến 1 mg.

Bảng 1, số liệu đã được tính toán trên cơ sở của khối lượng phân tử tương đi 360, có thể được sử dụng làm hướng dẫn ban đầu.

Bng 1 - Hướng dẫn đối với khối lượng phần mẫu thử

Chất hoạt động cation dự kiến

% (phần khối lượng)

Khối lượng phn mẫu thử

g

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

20

5

100

1

Các chất có thể gây nhiễu:

- Các sulfonat của toluen và xylen có khối lượng phân tử tương đối thp có mặt như là hydrotropes không gây nhiễu khi có nồng độ lên đến 15 % (phần khối lượng) đối với nguyên liệu hoạt tính. Tại mức cao hơn, ảnh hưởng của chúng được đánh giá theo từng trường hợp cụ thể.

- Chất hoạt động bề mặt không ion, xà phòng, urê và muối của axit tetraaxetic (etylenedinitrilo) không gây nhiễu.

- Hợp chất vô cơ điển hình của công thức chất tẩy rửa như natri clorua, sulfat, borat, tripolyphosphate, peborat, silicat, vv..., không gây nhiễu, nhưng chất tẩy rửa ngoại trừ perborat phải được phá hủy trước khi phân tích, và mẫu phải hoàn toàn tan được trong nước.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hòa tan phần mẫu thử (7.1) trong nước và chuyển sang bình định mức một vạch dung tích 1000 mL (5.3). Pha loãng đến vạch mức bằng nước và lắc kỹ.

Sử dụng pipet, chuyển 25 mL dung dịch này vào bình dung tích 250 mL hoặc ống đong (5.1).

Sử dụng ống đong, thêm 10 mL dung dịch chỉ thị hỗn hợp (4.3), 15 mL clorofom (4.1) và 25 mL nước. Trộn kỹ.

Đổ vào buret (5.2) dung dịch natri lauryl sulfat (4.2) và chuẩn độ; đậy nút bình hoặc ống đong sau mỗi lần thêm và lắc kỹ.

CHÚ THÍCH: Lớp phía dưới (chloroform) s là màu xanh.

Tiếp tục chuẩn độ từng giọt một, lắc mạnh cho đến khi tại điểm cuối màu xanh bị biến mất và lớp phía dưới (clorofom) chuyển thành màu hồng xám.

8  Biểu thị kết quả

8.1  Tính toán

Hàm lượng chất hoạt động cation, tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó

V

là thể tích dung dịch natri lauryl sulfat (4.2) đã tiêu tốn trong phép chuẩn độ, tính bằng mililit;

c

là nồng độ thực của dung dịch natri lauryl sulfat (4.3), tính bng mol của C12H25NaO4S trên lít;

Mr

là trung bình khối lượng phân tử tương đối của chất hoạt động cation;

m0

là khối lượng của phần mẫu thử (7.1), tính bằng gam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.2.1  Độ lặp lại

1,6 % của giá trị trung bình.

Trong thao tác thông thường và chính xác của phương pháp này, sự chênh lệch giữa hai kết qu đơn lẻ đạt được trong khoảng thời gian có thể thực hiện được ngắn nhất bởi cùng người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm như nhau sẽ vượt giá trị độ lặp lại trung bình không quá một trong 20 trường hợp.

8.2.2  Độ tái lập

4 % giá trị trung bình

Trong thao tác thông thường và chính xác của phương pháp này, sự chênh lệch giữa các kết qu đơn lẻ đạt được bởi hai phòng thử nghiệm khác nhau sử dụng cùng vật liệu thử nghiệm s vượt quá giá trị độ lặp lại trung bình không quá một trong 20 trường hợp.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Tất cả thông tin cần thiết để nhận dạng đầy đủ mẫu;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Kết quả thử nghiệm;

d) Bất kỳ đặc tính bất thường nào được ghi nhận trong quá trình xác định;

e) Bất kỳ thao tác nào không được quy định trong tiêu chuẩn này hoặc tiêu chuẩn viện dẫn cũng như bất kỳ thao tác nào được coi là tùy chọn.

1) Chỉ thị hỗn hợp này có sẵn trên thị trường ở dạng dung dịch kiềm, trước khi sử dụng nên axit hóa và pha loãng.

2) Axit xanh (blue) 1, cũng được biết là disulfine blue VN 150, là một ví dụ về sản phẩm thích hợp có sẵn trên thị trường. Thông tin này được đưa ra để thuận lợi cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là khuyến nghị của ISO cho sản phẩm này

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10817-2:2015 (ISO 2871-2:2010) về Chất hoạt động bề mặt - Chất tẩy rửa - Xác định hàm lượng chất hoạt động cation - Phần 2: Chất hoạt động cation khối lượng phân tử thấp (từ 200 đến 500)

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

147

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.216