TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 8810
: 2011
ĐƯỜNG
CỨU NẠN Ô TÔ - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Emergency escape ramp – Specification for design
MỤC LỤC
1 Phạm vi áp dụng ............................................................................................................... 5
2 Tài liệu viện dẫn ................................................................................................................. 5
3 Thuật ngữ và định nghĩa ..................................................................................................... 5
4 Qui định chung về bố trí đường cứu nạn..............................................................................
6
5 Các loại đường cứu nạn.....................................................................................................
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cấu tạo đoạn đường dẫn ................................................................................................... 7
8 Chiều dài đệm giảm tốc ..................................................................................................... 9
9 Cấu tạo đệm giảm tốc ...................................................................................................... 11
10 Thoát nước.....................................................................................................................
12
11 Biển báo hiệu, vạch tín hiệu giao thông và
chiếu sáng....................................................... 12
12 Rào chắn........................................................................................................................
13
Lời nói đầu
TCVN 8810 : 2011 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam
biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 8810 : 2011 thay thế 22TCN 218 - 1994.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐƯỜNG CỨU NẠN Ô TÔ - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Emergency escape ramp
- Specification for design
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
thiết kế xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp đường cứu nạn ô tô.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp dụng cho đường
cứu nạn ô tô trên đường cao tốc, đường đô thị, đường công nghiệp, đường lâm
nghiệp.
1.3 Trong trường hợp đặc biệt có thể áp dụng
các chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn khác nhưng phải qua phân tích kinh tế - kỹ
thuật.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có). TCVN
4054, Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Đường cứu nạn (Emergency escape ramp)
Đoạn đường được thiết kế và thi công trên đường
đèo dốc nhằm làm giảm tốc độ và đảm bảo cho những xe mất kiểm soát dừng lại khi
xuống dốc. Trong trường hợp này, xe mất kiểm soát có thể rời khỏi đường chính vào
đường cứu nạn, dừng lại để sửa chữa. Đường cứu nạn gồm hai đoạn: đoạn đường dẫn
và đệm giảm tốc.
3.2 Xe mất kiểm soát (Out of control vehicle)
Xe không điều khiển được do hỏng phanh, hỏng
hộp số, do máy quá nóng … khi xuống dốc.
3.3 Đoạn đường dẫn (Bed approach)
Đoạn đường nối từ đường chính vào đệm giảm
tốc.
3.4 Đệm giảm tốc (Arrestor bed)
Đoạn đường có lớp mặt cấu tạo bằng vật liệu
rời rạc (sỏi, cuội, cát, đá dăm …) để tăng sức cản lăn nhằm làm giảm tốc độ của
xe mất kiểm soát, đảm bảo cho xe dừng lại. Đệm giảm tốc được bố trí nối tiếp
sau đoạn đường dẫn và là đoạn tiêu năng chính của đường cứu nạn.
3.5 Đường chính (Main road)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6 Đường dịch vụ (Service road)
Đường dành cho xe cứu hộ và xe bảo dưỡng đường
cứu nạn. Đường dịch vụ nằm sát đường cứu nạn.
3.7 Neo cứu hộ (Wrecker anchor)
Neo hỗ trợ xe cứu hộ kéo xe mất kiểm soát ra
khỏi khu vực đệm giảm tốc.
4 Qui định chung về
bố trí đường cứu nạn
4.1 Đường cứu nạn được thiết kế và thi công ở
những nơi có đường xuống dốc dài, độ dốc lớn, hoặc những nơi bị khống chế bởi
địa hình.
Phải nghiên cứu qua thực tế khai thác đường,
nếu thấy thật cần thiết mới thiết kế và xây dựng đường cứu nạn, nhất là các
đoạn xe hay gặp sự cố mất kiểm soát. Trong trường hợp này xe cần được cách ly
khỏi đường chính vào đường cứu nạn để giảm tốc độ và dừng lại, đảm bảo an toàn
cho các phương tiện trên tuyến chính, cho người điều khiển xe mất kiểm soát và
cho dân cư bên đường.
4.2 Phải nghiên cứu trên bình đồ và trên thực
địa những vị trí khả dĩ có thể làm đường cứu nạn, chủ yếu là những đoạn dốc ta
luy bên phải thấp, địa hình bên phải cho phép làm đường tránh rẽ vào; tốt nhất
là những đoạn mà đường chính rẽ trái, đường cứu nạn đi thẳng lên dốc. Khi địa
hình khó khăn cũng có thể cho đường cứu nạn rẽ trái, mặc dù có các bất lợi
nghiêm trọng (như xe đi ngược chiều lên dốc, đường có giải phân cách giữa).
Trong trường hợp này, yêu cầu phải chọn vị trí có tầm nhìn rộng, địa hình bên
trái thuận lợi cho việc tránh xe.
4.3 Đường cứu nạn thường được xây dựng ở nửa
cuối dốc (nơi xe dễ mất kiểm soát và gây ra tai nạn nghiêm trọng), trước đường
cong nguy hiểm (khi xe mất kiểm soát không thể vào cua an toàn) và trước khu
vực dân cư.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Các loại đường cứu
nạn
5.1 Tùy điều kiện địa thế tại chỗ, khi thiết kế
có thể chọn một trong bốn loại đường cứu nạn như ở Hình 1.
5.2 Đường cứu nạn sử dụng ụ cát: Đường cứu
nạn sử dụng ụ cát có khả năng làm giảm tốc độ của xe rất nhanh nhưng dễ gây
chấn thương cho người lái và phương tiện và hay bị ảnh hưởng bởi thời tiết (bị
xói, bị gió thổi bay, bị nén chặt). Do vậy chỉ nên sử dụng ụ cát khi chiều dài
đường cứu nạn bị hạn chế bởi địa thế.
5.3 Đường cứu nạn sử dụng đệm giảm tốc: Mặt
đệm giảm tốc sử dụng vật liệu rời rạc (sỏi, cuội, cát, đá dăm …) để tăng sức
cản lăn nhằm làm giảm tốc độ của xe.
5.4 Có thể áp dụng công nghệ mới trong đường cứu
nạn (ví dụ đường cứu nạn sử dụng lưới hãm xe… ) nhưng phải được chuyển giao
công nghệ.
Mỗi loại đường cứu nạn được áp dụng cho từng
trường hợp cụ thể và phải phù hợp với đặc điểm địa hình nơi đặt đường cứu nạn
cũng như các yếu tố khác trên thực địa.
Đơn vị tính bằng mét

Hình 1 - Các loại
đường cứu nạn cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Đoạn đường dẫn phải thuận lợi về mặt hình
học đảm bảo cho xe mất kiểm soát có tốc độ cao có thể vào đệm giảm tốc an toàn.
Đoạn đường dẫn phải có kết cấu mặt như đường chính.
6.2 Tốc độ của xe khi bắt đầu vào đoạn đường
dẫn phụ thuộc vào tốc độ của xe khi bị mất kiểm soát, chiều dài từ vị trí mất
kiểm soát đến đoạn đường dẫn, độ dốc trung bình của đoạn đường và sức cản lăn
của mặt đường.
Khi tính toán các đặc trưng hình học của
đường cứu nạn, vận tốc thiết kế của xe khi vào đoạn đường dẫn nên lấy trong
khoảng từ 100 km/h đến 120 km/h tùy thuộc vào cấp đường chính và các điều kiện cụ
thể của dốc, trừ khi có căn cứ để xác định một cách chắc chắn rằng vận tốc đó
là quá lớn thì có thể lấy thấp hơn.
7 Cấu tạo đoạn đường
dẫn
7.1 Trên bình đồ, đường cứu nạn tốt nhất là
bố trí theo dạng tiếp tuyến của đường cong chính hoặc dạng đường cong chuyển
tiếp để lái xe dễ dàng điều khiển cho xe vào đường cứu nạn (Hình 2).
Góc chuyển hướng tại điểm bắt đầu từ đường
chính vào đường cứu nạn nên lấy bằng hoặc nhỏ hơn 50.

Hình 2 - Bố trí đoạn
chuyển tiếp từ đường chính vào đường cứu nạn
7.2 Chiều rộng mặt đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đoạn đường dẫn rẽ từ đường cấp I, cấp II và
cấp III: Nền 12,0 m, mặt 7,0 m.
- Đoạn đường dẫn rẽ từ đường cấp IV, cấp V:
Nền 9,0 m, mặt 5,5 m.
(Cấp của đường được qui định trong TCVN 4054)
- Trong điều kiện có thể, nên bố trí thêm một
làn đường dịch vụ dành cho xe cứu hộ và xe bảo dưỡng sát cạnh đường cứu nạn. Bề
rộng làn này không nhỏ hơn 3 m.
7.3 Bán kính, siêu cao và đoạn nối siêu cao
7.3.1 Bán kính đường cong tròn giữa đường
chính và đường cứu nạn nên lấy trong khoảng R = (300 ÷ 500) m tùy thuộc vào tốc
độ thiết kế của xe khi vào đường cứu nạn. Bán kính cong tối thiểu Rmin = 250 m.
7.3.2 Siêu cao trong đường cứu nạn (isc ) lấy
tối đa bằng 10%.
7.3.3 Chiều dài đoạn nối siêu cao L = (35 ÷
50) m tùy thuộc vào tốc độ thiết kế, bán kính đường cong tròn và siêu cao trong
đường cứu nạn. Đoạn nối này chỉ được bố trí khi đường cứu nạn tách ra khỏi
đường chính để bảo đảm không ảnh hưởng đến đường chính.
7.4 Đoạn vuốt nối mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Đường cong lõm
Đường cong lõm nối đoạn đường dẫn với đệm
giảm tốc được bắt đầu ngay sau khi trắc ngang của đoạn đường dẫn đủ chiều rộng
thiết kế. Bán kính đường cong lõm tối thiểu lấy theo Bảng 1.
Bảng 1 - Bán kính
đường cong lõm tối thiểu
Tốc độ tính toán
(km/h)
Bán kính đường cong
lõm
(m)
120
2500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1500
80
1000
7.6 Tầm nhìn
Tầm nhìn trên đường chính trước khi vào đường
dẫn của đường cứu nạn càng dài càng tốt, đảm bảo cho người lái xe vào đường cứu
nạn an toàn. Trước khi vào đường cứu nạn, lái xe phải nhìn thấy suốt cả đường
cứu nạn.
8 Chiều dài đệm giảm
tốc
8.1 Để xe mất kiểm soát giảm tốc độ và dừng
lại, đệm giảm tốc phải đủ dài để tiêu hao động năng của xe. Chiều dài đệm giảm
tốc cần thiết cho xe dừng lại phụ thuộc tốc độ thiết kế, độ dốc dọc, sức cản
lăn của vật liệu mặt đường và được xác định qua công thức (1):

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là tốc độ của xe khi vào đường cứu nạn,
tính bằng mét trên giây (m/s);
g là gia tốc trọng trường bằng 9,81 m/s2.
Lấy tròn g = 10 m/s2;
I là độ dốc dọc của đệm giảm tốc:
· Nếu dốc lên, lấy dấu dương;
· Nếu dốc xuống, lấy dấu âm;
f là hệ số sức cản lăn của vật liệu làm mặt
đường.
Bảng 2 - Hệ số sức
cản lăn của vật liệu làm mặt đường
Loại vật liệu làm
mặt đường
Hệ số sức cản lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bê tông xi măng
0,010 ÷ 0,015
Bê tông nhựa A1
0,012 ÷ 0,020
Đá dăm có gia công nhựa A2
0,020 ÷ 0,025
Đá dăm, cấp phối đá dăm, cấp phối suối, cấp
phối đồi B1
0,030 ÷ 0,050
Đất khô và bằng phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cát rời rạc
0,150 ÷ 0,200
Đá dăm và sỏi rời rạc
0,250 ÷ 0,300
CHÚ THÍCH: Đường bằng phẳng dùng trị số nhỏ;
đường gồ ghề, kém bằng phẳng dùng trị số lớn.

Hình 3 - Sơ đồ cấu
tạo đường cứu nạn điển hình.
Trong trường hợp đệm giảm tốc được thiết kế
với độ dốc thay đổi như Hình 3 (gồm nhiều đoạn có độ dốc khác nhau), có thể
tính được vận tốc của xe ở cuối mỗi đoạn dốc theo công thức (2):
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V là vận tốc của xe ở cuối đoạn dốc, tính
bằng mét trên giây (m/s);
Vo là vận tốc của xe bắt đầu vào
đoạn dốc, tính bằng mét trên giây (m/s);
L là chiều dài đoạn dốc, tính bằng mét
(m);
g là gia tốc trọng trường bằng 9,81 m/s2.
Lấy tròn g = 10 m/s2;
i là độ dốc dọc của đệm giảm tốc:
· Nếu
dốc lên, lấy dấu dương;
· Nếu
dốc xuống, lấy dấu âm;
f là hệ số sức cản lăn của vật liệu làm mặt
đường.
Vận tốc của xe ở cuối đoạn dốc thứ nhất là
vận tốc bắt đầu ở đoạn dốc tiếp theo và việc tính toán được lặp lại cho từng
đoạn dốc cho đến khi đường cứu nạn đủ độ dài để đảm bảo vận tốc của xe mất kiểm
soát giảm đến 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3 Để xe không bị giảm tốc độ đột ngột,
chiều dày của lớp vật liệu tiêu năng chính của đệm giảm tốc (sỏi, cuội) nên
tăng dần từ 75 mm (bắt đầu đệm giảm tốc) cho đến khi đạt đủ chiều dày thiết kế
trên một đoạn dài 30 m nhằm đảm bảo an toàn.
9 Cấu tạo đệm giảm
tốc
9.1 Mặt cắt ngang
9.1.1 Mặt cắt ngang của đệm giảm tốc bố trí như
Hình 4. Trắc ngang phần cuội sỏi có dạng hình thang với mái dốc ta luy là 2:1
(cotang α). Mái dốc ta luy này cho phép xe có thể từ bên đường vào đệm giảm tốc
(khi xe lỡ chạy qua lối vào đường cứu nạn và đường cứu nạn chạy song song với
đường chính), giúp cho việc kéo xe bị nạn ra khỏi đệm giảm tốc dễ dàng và giảm
thiểu sự mất ổn định của xe khi vào đệm giảm tốc.
9.1.2 Bên cạnh đệm giảm tốc, nếu điều kiện
cho phép, nên bố trí thêm một đường dịch vụ dành cho xe cứu hộ kéo các xe bị
nạn ra khỏi đệm giảm tốc và xe bảo trì làm nhiệm vụ cào xới lại lớp sỏi cuội để
duy trì đặc tính làm việc của đệm giảm tốc. Đường dịch vụ tốt nhất là được phủ mặt
(bê tông nhựa, láng nhựa….) để xe cứu hộ và xe bảo trì đi lại dễ dàng. Nên bố
trí các ụ neo cách nhau từ 50 m đến 100 m dọc đường dịch vụ để hỗ trợ kéo xe bị
nạn ra khỏi đệm giảm tốc. Ụ neo đầu tiên bố trí phía trước đệm giảm tốc khoảng
30m để giúp xe cứu hộ đưa xe bị nạn trở lại phần đường xe chạy.
9.2 Vật liệu
9.2.1 Vật liệu của đệm giảm tốc yêu cầu phải
sạch, khó bị nén chặt và có hệ số sức cản lăn cao. Vật liệu tốt nhất sử dụng
cho đệm giảm tốc là sỏi sông suối, tròn, sạch, có kích thước tương đối đồng
nhất, khoảng 12,7 mm (0.5 in). Trong trường hợp sử dụng đá dăm, yêu cầu đá phải
có cạnh tròn, không dễ nứt vỡ, có kích thước đồng đều, không có thành phần hạt
nhỏ. Kích thước lớn nhất không quá 40 mm.
9.2.2 Chiều dày tối thiểu lớp vật liệu đệm giảm
tốc (Hình 4) nên từ 60 cm đến 100 cm để đủ giảm thiểu ảnh hưởng do sự dính kết
vật liệu vì bẩn đồng thời đảm bảo yêu cầu làm việc của nền giảm tốc.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Thoát nước
Hệ thống thoát nước của đệm giảm tốc phải
hoạt động tốt để đảm bảo đặc tính làm việc của đệm giảm tốc.
10.1 Đệm giảm tốc có độ dốc ngang khoảng 3%.
Dưới đáy lớp cuội sỏi bố trí hệ thống rãnh xương cá tiết diện vuông 150 mm bằng
cát hạt thô để thoát nước. Giữa lớp cuội sỏi và hệ thống thoát nước rãnh xương
cá bố trí một lớp vải địa kỹ thuật ngăn cách để bảo vệ lớp cuội sỏi không bị
đất nền đường làm bẩn.
10.2 Để bảo vệ đệm giảm tốc không bị nhiễm
bẩn từ bên dưới, tốt nhất nên rải một lớp vật liệu có gia cố (bê tông nhựa, bê
tông xi măng, cấp phối đá dăm gia cố xi măng, đá dăm thấm nhập nhựa, …) trên
lớp móng trước khi rải lớp cuội sỏi.
11 Biển báo hiệu,
vạch tín hiệu giao thông và chiếu sáng
11.1 Biển báo hiệu
Báo hiệu của đường cứu nạn phải đạt được các
yêu cầu sau:
- Thông báo cho người lái xe được biết có
đường cứu nạn phía trước, cho phép người lái có đủ thời gian quyết định có sử
dụng đường cứu nạn hay không trước khi tới vị trí rẽ vào.
- Đảm bảo cho người lái xe nhìn thấy rõ đường
dẫn với tầm nhìn đảm bảo để không bị lỡ cơ hội rẽ vào đường cứu nạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển báo đường cứu nạn áp dụng theo qui định
hiện hành về báo hiệu đường bộ. Biển này, cùng với biển phụ chỉ khoảng cách đến
đường cứu nạn và biển xuống dốc nguy hiểm, được cắm tại đỉnh dốc, chỗ bắt đầu
nguy hiểm và tại lối rẽ vào đường cứu nạn. Tùy thuộc chiều dài dốc, biển có thể
cắm lặp đi lặp lại nếu cần thiết cùng với biển phụ chỉ khoảng cách.
Trong trường hợp trên đoạn tuyến có nhiều
đường cứu nạn gần nhau, việc cắm biển chỉ dẫn vị trí các đường cứu nạn tại đầu
tuyến là cần thiết, giúp lái xe có sự lựa chọn phù hợp.
11.2 Vạch tín hiệu giao thông
Vạch tín hiệu giao thông trên mặt đường phải
đảm bảo:
- Giúp phân biệt rõ ranh giới giữa mặt đường
dẫn (vào đường cứu nạn) và phần mặt đường chính dành cho các xe tiếp tục xuống
dốc.
- Sơn kẻ mặt đường cứu nạn phải khác biệt với
đường chính để tránh nhầm lẫn. Có thể sơn kẻ chữ “ĐƯỜNG CỨU NẠN” trên mặt đường
dẫn.
Vạch tín hiệu giao thông trên mặt đường áp
dụng theo qui định hiện hành về báo hiệu đường bộ.
11.3 Chiếu sáng
Nên bố trí chiếu sáng cho đường cứu nạn để
người lái xe có thể sử dụng đường cứu nạn vào buổi tối. Trong trường hợp không
có chiếu sáng, phải bố trí hệ thống phản quang đảm bảo cho người lái xe có thể
nhận biết đường cứu nạn một cách rõ ràng vào buổi tối để sử dụng an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1 Tại những nơi xe mất kiểm soát có thể
vượt ra khỏi phạm vi đường cứu nạn, phải bố trí rào chắn hai bên. Rào chắn hai
bên còn có tác dụng giữ lại phần lớn sỏi cuội bị bắn ra khi xe mất kiểm soát
chạy vào đường cứu nạn và giới hạn lối vào đường cứu nạn.
12.2 Tại điểm cuối đường cứu nạn phải bố trí
rào chắn để ngăn xe phóng ra khỏi đường cứu nạn. Phía trong của rào chắn cần bố
trí ụ cát hoặc thiết bị chống va (rào chống va, đệm chống va) để đảm bảo an
toàn cho những xe vượt quá tốc độ thiết kế.