TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
8810:2025
ĐƯỜNG
CỨU NẠN Ô TÔ - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Highway emergency
escape ramp - Specification for design
Lời nói đầu
TCVN 8810:2025 thay thế TCVN
8810:2011.
TCVN 8810:2025 do Cục Đường bộ Việt
Nam biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐƯỜNG CỨU NẠN Ô
TÔ - YÊU CẦU THIẾT KẾ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế
xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp đường cứu nạn ô tô.
1.2 Trong trường hợp đặc biệt
có thể áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn khác nhưng phải qua phân
tích kinh tế - kỹ thuật.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng
tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4054, Đường ô tô - Yêu cầu thiết
kế.
TCVN 12681, Trang thiết bị an toàn
giao thông đường bộ - Dải phân cách và lan can phòng hộ - Kích thước và
hình dạng.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường cứu nạn (Emergency escape ramp)
Đoạn đường được thiết kế và xây dựng
trên các đoạn đường đèo dốc nhằm làm giảm tốc độ và đảm bảo cho những xe mất kiểm
soát dừng lại khi xuống dốc. Trong trường hợp này, xe mất kiểm soát có thể rời
khỏi đường chính vào đường cứu nạn để dừng lại.
3.2
Xe mất kiểm soát (Out of control
vehicle)
Xe không điều khiển được do hỏng phanh,
hỏng hộp số, do
máy quá nóng ... khi xuống dốc.
3.3
Đoạn đường dẫn (Bed approach)
Đoạn đường nối từ đường chính vào đệm giảm
tốc để người lái xe mất kiểm soát điều khiển xe tách khỏi đường chính rẽ vào đệm
giảm tốc.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đoạn đường có lớp mặt cấu tạo bằng vật
liệu rời rạc (sỏi, cuội ...) để tăng sức cản lăn nhằm làm giảm dần tốc độ của
xe mất kiểm soát. Đệm giảm tốc được bố trí nối tiếp sau đoạn đường dẫn và là đoạn
tiêu năng chính của đường cứu nạn để đảm bảo cho xe dừng lại hẳn.
3.5
Đường chính (Main road)
Đường xe mất kiểm soát đang chạy.
3.6
Làn cứu hộ (Service road/ Wrecker lane)
Làn đường dành cho xe cứu hộ và xe bảo
dưỡng đường cứu nạn. Làn cứu hộ thường bố trí nằm sát bên phải đoạn đệm giảm tốc.
3.7
Neo cứu hộ (Wrecker anchor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8
Các hạng mục công trình hỗ trợ tiêu năng
(Object
or device that aids in the absorption of kinetic energy)
Các trang thiết bị hoặc công trình có
tác dụng hấp thụ động năng còn lại của xe mất kiểm soát tại cuối đường cứu nạn
để xe dừng lại.
4 Quy định chung về bố
trí đường cứu nạn
4.1 Đường cứu nạn
được thiết kế và xây dựng ở những nơi có đường xuống dốc dài, độ dốc lớn như
trong Bảng 1. Đường cứu nạn thường được thiết kế với các hạng mục: đoạn đường dẫn,
đệm giảm tốc, đường dịch vụ (làn cứu hộ), hệ thống thoát nước, các trang thiết
bị phòng hộ, chiếu sáng (xem Hình 1).

Hình 1 - Sơ đồ bố trí đường cứu nạn điển
hình
Bảng 1 - Các đoạn
đường đèo dốc
nên xây dựng đường cứu nạn
Chiều dài xuống dốc (km)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
7
5
4
3
Độ dốc trung bình (%)
2,0
2,5
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
≥ 4,5
CHÚ THÍCH:
- Có thể nội suy giữa khoảng chiều dài
và độ dốc trung bình nói trên để xem xét cân nhắc việc quyết định có cần xây
dựng đường cứu nạn hay không. Tuy nhiên căn cứ chính vẫn là phân tích các
tình huống tai nạn giao thông thực tế trong quá trình khai thác.
Có thể tham khảo công thức hồi quy giữa
chiều dài xuống dốc L (km) và độ dốc trung bình i (%) với hệ số xác định R2
= 99,06 % như sau: log(L) = 1,698 - 0,2763.i
- Độ dốc trung bình nhỏ hơn 2,0 % thì
không cần bố trí đường cứu nạn.
- Khi xuống dốc có chêm các đoạn ngắn
lên dốc hoặc dốc thoải thì vẫn xem xét độ dốc trung bình của cả đoạn xuống dốc
để quyết định. Độ dốc trung bình của đoạn xuống dốc được tính theo chênh lệch
cao độ đỉnh dốc và chân dốc chia cho chiều dài đoạn xuống dốc.
Phải nghiên cứu phân tích các tình huống
tai nạn giao thông qua thực tế khai thác đường, nếu thấy cần thiết mới thiết kế
và xây dựng đường cứu nạn, nhất là các đoạn xe hay gặp sự cố mất kiểm soát.
Trong trường hợp này xe mất kiểm soát cần được cách ly khỏi đường chính vào đường
cứu nạn để giảm tốc độ và dừng lại, đảm bảo an toàn cho các phương tiện trên
tuyến chính, cho người điều khiển xe mất kiểm soát và cho dân cư bên đường.
4.2 Phải nghiên cứu trên
bình đồ và trên thực địa những vị trí phù hợp để làm đường cứu nạn như: những
đoạn dốc có mái ta luy bên phải thấp, địa hình bên phải cho phép làm đường cứu
nạn; tốt nhất là những đoạn mà đường chính ngoặt trái, đường cứu nạn đi thẳng
lên dốc. Khi địa hình khó khăn cũng có thể cho đường cứu nạn rẽ
trái, mặc dù có các bất lợi nghiêm trọng (như nguy cơ va chạm với xe đi ngược
chiều lên dốc và giải phân cách giữa nếu có). Trong trường hợp này, yêu cầu phải
chọn vị trí có tầm nhìn rộng, địa hình bên trái thuận lợi cho việc tránh xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Nên xây dựng đường cứu
nạn có độ dốc dương [xem công thức (1) và (2)] để giảm chiều dài đường cứu nạn.
Tuy nhiên độ dốc bình quân của toàn đường cứu nạn tối đa không nên quá 15 % và
cục bộ không nên lớn hơn 20 % để tránh việc xe bị trôi lùi xuống dốc sau khi
lên tới điểm dừng.
4.5 Đường cứu nạn nên bố
trí ở những đoạn xuống dốc đủ tầm nhìn như quy định ở Bảng 2 để trước khi xe mất
kiểm soát vào đường dẫn lái xe có thể nhìn thấy cả đường cứu nạn.
Bảng 2 – Tầm nhìn thấy đường
cứu nạn
Tốc độ xe mất kiểm soát lúc nhập vào
đường cứu nạn (km/h)
120
100
≤ 80
Tầm nhìn thấy đường cứu nạn (m)
350 (265)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230 (140)
CHÚ THÍCH:
- Tầm nhìn thấy đường cứu nạn là khoảng
cách lái xe nhìn thấy chỗ rẽ vào
đệm giảm tốc (điểm tách dòng A ở Hình 1)
- Các trị số trong ngoặc là tầm nhìn
thấy đường cứu nạn tối thiểu phải đảm bảo. Trong phạm vi tầm nhìn thấy đường
cứu nạn nói trên phải đảm bảo không có cây cối, mái ta luy nền đào và các chướng
ngại khác che khuất.
4.6 Trường hợp đèo dốc
nguy hiểm thì tùy thực tế tai nạn giao thông xảy ra cũng có thể xem xét bố trí
2 (hoặc hơn 2) đường cứu nạn ở các vị trí khác nhau trên mỗi đoạn xuống dốc dài
liên tục. Bố trí mỗi đường cứu nạn đều phải đảm bảo các yêu cầu bố trí đường cứu
nạn đề cập ở 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 nói trên.
4.7 Tùy điều kiện cụ thể,
khi thiết kế có thể chọn một trong các loại đường cứu nạn như trong Phụ lục A.
5 Yêu cầu thiết kế đối
với đoạn đường dẫn
5.1 Đoạn đường dẫn phải
thuận lợi về mặt hình học đảm bảo cho xe mất kiểm soát có tốc độ cao có thể vào
đệm giảm tốc an toàn. Đoạn đường dẫn trong phạm vi đoạn trộn dòng ở Hình 1 nên sử dụng lớp mặt
cùng loại như đường chính (đường chính là mặt đường nhựa thì đường dẫn cũng là mặt đường
nhựa, đường chính là mặt đường bê tông xi măng thì đường dẫn cũng là mặt đường
bê tông xi măng).
5.2 Tốc độ của xe khi bắt đầu
vào đoạn đường dẫn phụ thuộc vào tốc độ của xe khi bị mất kiểm soát, chiều dài
từ vị trí mất kiểm
soát đến đoạn đường dẫn, độ dốc trung bình của đoạn đường và sức cản lăn của mặt
đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Trên bình đồ, đường cứu
nạn (cả đường dẫn và cả đoạn đệm giảm tốc) tốt nhất là bố trí theo dạng tiếp
tuyến của đường cong chính (khi đường chính là đường cong, đường cứu nạn là đường
thẳng) hoặc dạng đường cong chuyển tiếp (khi đường chính là đường thẳng, đường
cứu nạn là đường cong) để lái xe dễ dàng điều khiển cho xe vào đường cứu nạn (Hình 1).
Góc chuyển hướng α tại điểm bắt đầu từ
đường chính vào đường cứu nạn (Hình 1) nên lấy bằng hoặc nhỏ hơn 5° và không nên quá 10°.
5.4 Chiều dài tối thiểu của
đoạn đường dẫn nên đủ dài để cho xe mất kiểm soát với vận tốc thiết kế đã đề cập
ở 5.2 chạy được đủ một thời gian t tùy thuộc góc chuyển hướng α:
- Nếu thiết kế α < 5° thì t không nên
nhỏ hơn 6 s, tức là chiều dài đường dẫn không nên nhỏ hơn 200 m, 170 m, 140 m,
100 m tương ứng với tốc độ tính toán là 120 km/h, 100 km/h, 80 km/h, 60 km/h.
- Nếu thiết kế α = 5° ÷ 10° thì t không nên nhỏ
hơn 9 s, tức là chiều dài đường dẫn không nên nhỏ hơn 300 m, 250 m, 200 m, 150
m tương ứng với tốc độ tính toán là 120 km/h, 100 km/h, 80 km/h, 60 km/h.
- Chiều dài tối thiểu của đoạn đường dẫn
phải đủ để bố trí được một đường cong nối đường chính vào đệm giảm tốc, có các
yếu tố hình học đáp ứng đúng các quy định về bán kính, về siêu cao và chiều dài
đoạn nối siêu cao ở 5.8.1, 5.8.2, 5.8.3 và 5.8.4 (cho phép bố trí đoạn nối siêu
cao và đoạn nối mở rộng khi địa hình khó khăn một nửa ở trong và một nửa ở ngoài
đường cong).
- Đường dẫn nên thiết kế dạng hai đường
cong chuyển tiếp nối tiếp nhau có chiều dài mỗi bên bằng L theo quy định ở 5.8.3
(tham khảo các ví dụ ở Phụ lục C). Trong trường hợp này chiều dài tối thiểu của
đoạn đường dẫn không nên nhỏ hơn 70 m.
- Trong trường hợp đoạn đường dẫn là đường
thẳng tiếp tuyến với
đường chính là đường cong thì chiều dài tối thiểu của đoạn đường dẫn cũng không nên nhỏ
hơn 70 m.
5.5 Nếu trên đoạn đường dẫn
có chỗ đổi dốc thì phải thiết kế đường cong đứng tại đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Bề rộng mặt đường ở đầu
đoạn đường dẫn (trong phạm vi đoạn trộn dòng) tối thiểu nên là
4,0
m ÷ 5,5 m với lề
đường rộng mỗi bên nhỏ nhất 2,0 m. Bề rộng mặt đường và nền đường ở cuối đoạn
đường dẫn phải bằng bề rộng đệm giảm tốc.
5.8 Bán kính, siêu cao và
đoạn nối siêu cao
5.8.1 Bán kính đường cong
tròn giữa đường chính và đường dẫn nên lấy trong khoảng R = (300 ÷ 500) m tùy
thuộc vào tốc độ thiết kế của xe khi vào đường cứu nạn. Bán kính cong tối thiểu
Rmin = 250 m, trường hợp tốc độ thiết kế V = 60 km/h thì bán kính tối
thiểu Rmin = 125 m.
5.8.2 Độ dốc siêu cao trong đường cứu nạn (isc)
được xác định theo tốc độ thiết kế và bán kính đường cong nhưng tối đa không vượt
quá 8 %.
5.8.3 Chiều dài đoạn nối
siêu cao L = (35 ÷ 50) m tùy thuộc
vào tốc độ thiết kế, bán kính đường cong tròn và siêu cao trong đường cứu nạn.
Đoạn nối này chỉ được bố trí khi đường cứu nạn tách ra khỏi đường chính để đảm
bảo không ảnh hưởng đến đường chính, ở đoạn đường dẫn thẳng độ dốc ngang mui
luyện lấy bằng 2 %.
5.8.4 Đoạn vuốt nối mở rộng
Đoạn chuyển tiếp từ đường chính vào đoạn
đường
dẫn
được mở rộng hình nêm với tỷ lệ 1:10 (mở rộng 1 m trên chiều dài 10 m) cho đến
lúc đủ mặt cắt ngang của cả đường chính và đoạn đường dẫn. Đoạn này có cùng độ
dốc với đường chính. Đến khi trắc
ngang của đoạn đường dẫn tách khỏi đường chính mới được phép thay đổi độ dốc và
bố trí đoạn nối siêu cao.
5.8.5 Đường cong đứng lõm
Do đệm giảm tốc thường bố trí có độ dốc
dương (Hình 1) nên giữa đường dẫn và đệm giảm tốc phải bố trí đường cong đứng
lõm. Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu tham khảo Bảng 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ tính
toán (km/h)
Bán kính đường
cong đứng lõm (m)
120
2500
100
1500
80
1000
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp khó khăn thì bán kính
đường cong đứng lõm có thể xác định theo điều kiện chống vượt tải của hệ thống
treo ô tô do lực ly tâm, nhưng không được nhỏ hơn 400 m.
6 Yêu cầu thiết kế đệm
giảm tốc và làn cứu hộ
6.1 Tim tuyến đệm giảm tốc
trên bình đồ phải là đường thẳng, trên trắc dọc nên là dốc dương i nhưng do điều
kiện địa hình có thể thay đổi độ dốc i (i thay đổi từ nhỏ đến lớn nhưng trung
bình của cả chiều dài đệm giảm tốc không nên quá 20 %).
6.2 Bề rộng đáy đệm giảm tốc
không được nhỏ hơn 4,5 m (xem Hình 2).

Hình 2 - Mặt cắt ngang của
đệm giảm tốc
6.3 Để xe mất kiểm soát giảm
tốc độ và dừng lại, đệm giảm tốc phải đủ dài để tiêu hao động năng của xe. Chiều
dài đệm giảm tốc cần thiết cho xe
dừng lại phụ thuộc tốc độ thiết kế, độ dốc dọc, sức cản lăn của vật liệu mặt đường.
6.3.1 Trường hợp đệm giảm tốc
có độ dốc và hệ số sức cản lăn không đổi thì chiều dài đệm giảm tốc được xác định
theo công thức (1):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
L là chiều dài đệm giảm
tốc, tính bằng mét (m);
V là tốc độ của xe khi
vào đệm giảm tốc, tức là tốc độ ở cuối đoạn đường dẫn, tính bằng mét trên giây
(m/s) lấy theo quy định ở 5.2 và tính theo công thức (2) nếu trên đoạn đường dẫn
có thay đổi độ dốc i và thay đổi vật liệu mặt đường;
g là gia tốc trọng trường
bằng 9,81 m/s2. Lấy tròn g = 10 m/s2;
i là độ dốc dọc của đệm giảm tốc:
• Nếu dốc lên, lấy dấu dương;
• Nếu dốc xuống, lấy dấu âm;
f là hệ số sức cản lăn của
vật liệu làm mặt đường lấy theo Bảng 4.
Bảng 4 - Hệ số
sức cản lăn của vật liệu làm mặt đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số sức cản
lăn, f
Bê tông xi măng
0,010 ÷ 0,015
Bê tông nhựa A1
0,012 ÷ 0,020
Đá dăm có gia cố nhựa A2
0,020 ÷ 0,025
Đá dăm, cấp phối đá dăm, cấp phối suối,
cấp phối đồi B1
0,030 ÷ 0,050
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,040 ÷ 0,050
Cát rời rạc
0,150 ÷ 0,200
Đá dăm và sỏi rời rạc
0,250 ÷ 0,300
CHÚ THÍCH:
- Vật liệu làm mặt đường đệm giảm tốc
xem ở 6.4 và 6.8.
- Đường bằng phẳng dùng trị số nhỏ; đường
gồ ghề, kém bằng phẳng dùng trị số lớn.
- Các hệ số f của các vật liệu khác ở
trong bảng dùng để tính tốc độ xe theo công thức (2) ở cuối đường dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2)
trong đó:
V là là vận tốc của xe ở
cuối đoạn dốc hoặc đoạn mặt đường khác loại, tính bằng mét trên giây (m/s);
Vo là vận tốc của xe bắt
đầu vào đoạn dốc hoặc đoạn mặt đường khác loại, tính bằng mét trên giây (m/s);
L là chiều dài đoạn dốc
hoặc đoạn mặt đường khác loại, tính bằng mét (m);
g là gia tốc trọng trường
bằng 9,81 m/s2. Lấy tròn g = 10 m/s2;
i là độ dốc dọc của đệm giảm tốc:
• Nếu dốc lên, lấy dấu dương;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f là hệ số sức cản lăn của
vật liệu làm mặt đường.
6.3.3 Vận tốc của xe ở cuối
đoạn dốc hoặc đoạn mặt đường thứ nhất là vận tốc bắt đầu ở đoạn dốc tiếp theo
và việc tính toán chiều dài từng đoạn dốc theo công thức (1) được lặp lại cho đến
khi đường cứu nạn đủ độ dài để đảm bảo vận tốc của xe mất kiểm soát giảm đến 0.
6.3.4 Chiều dài đệm giảm tốc
thiết kế nên tăng thêm 10 m so với chiều dài tính toán.
6.4 Vật liệu tốt nhất cho mặt đường đệm giảm tốc là
sỏi sông suối (Bảng 4) với hệ số sức cản lăn dùng để tính chiều dài đệm giảm tốc
f = 0,25 ÷ 0,30. Trường hợp khó khăn không có vật liệu sỏi sông suối thì có thể
dùng đá dăm tròn cạnh, cuội sỏi rời rạc và cát.
6.5 Để xe không bị giảm tốc độ
đột ngột, chiều dày của lớp vật liệu tiêu năng chính của đệm giảm tốc (sỏi, cuội)
nên tăng dần từ 75 mm (bắt
đầu đệm giảm tốc) cho đến khi đạt đủ chiều dày thiết kế trên một đoạn dài 30 m
nhằm đảm bảo an toàn.
6.6 Mặt cắt ngang của đệm
giảm tốc bố trí như Hình 2. Trắc ngang phần cuội sỏi có dạng hình thang với mái
dốc ta luy là 2:1 (Hình 2). Bề rộng đệm giảm tốc từ 4,5 m ÷ 5,5 m (tối thiểu 4,5
m).
6.7 Vật liệu mặt đệm giảm tốc yêu cầu phải
sạch, khó bị nén chặt, có sức chống cắt thấp, khó bị nước mưa xối trôi và có hệ
số sức cản lăn cao. Vật liệu tốt nhất sử dụng cho đệm giảm tốc là sỏi sông suối,
tròn, sạch, có thành phần cấp phối như ở Bảng 5. Trong trường hợp sử dụng đá
dăm, yêu cầu đá phải có cạnh tròn, không dễ nứt vỡ, có kích thước đồng đều,
không có thành phần hạt nhỏ. Kích thước lớn nhất không quá 40 mm.
Bảng 5 - Thành
phần cấp phối của vật liệu dùng để rải mặt đệm giảm tốc
Cỡ sàng (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,75
12,5
25,0
37,5
% lọt qua sàng
≤ 5
≤ 10
25 ÷
60
95 ÷ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8 Chiều dày tối thiểu lớp
vật liệu đệm giảm tốc (Hình 2) nên từ 60 cm đến 100 cm để đủ giảm thiểu ảnh hưởng do sự dính kết vật
liệu vì bẩn đồng thời đảm bảo yêu cầu làm việc của đệm giảm tốc.
Đệm giảm tốc có thể bố trí trên đoạn nền
đắp (Hình 2) nhưng do địa hình cũng có thể bố trí trên đoạn nền đào (có rãnh
biên và ta luy đào thông thường).
6.9 Bên cạnh đệm giảm tốc,
nếu điều kiện cho phép, nên bố trí thêm một đường dịch vụ (làn cứu hộ) dành cho
xe cứu hộ kéo các xe bị nạn ra khỏi đệm giảm tốc và xe bảo trì làm nhiệm vụ cào
xới lại lớp sỏi cuội để duy trì đặc tính làm việc của đệm giảm tốc. Đường dịch
vụ cần đảm bảo để xe cứu hộ và xe bảo trì đi lại dễ dàng, tốt nhất là được phủ
mặt như đã đề cập ở 5.1. Có thể bố trí các ụ neo cách nhau từ 50 m đến 100 m dọc
đường dịch vụ để hỗ trợ kéo xe bị nạn ra khỏi đệm giảm tốc. Ụ neo đầu tiên bố
trí phía trước đệm giảm tốc khoảng 30 m để giúp xe cứu hộ đưa xe bị nạn trở lại phần đường xe chạy.
6.10 Để bảo vệ đệm giảm tốc
không bị nhiễm bẩn từ bên dưới, tốt nhất nên bố trí lớp vật liệu có gia cố (bê
tông nhựa, bê tông xi măng, cấp phối đá dăm gia cố xi măng, đá dăm thấm nhập nhựa,...)
hoặc lớp vải địa kỹ thuật cách ly trên nền đường trước khi rải lớp cuội sỏi.
7 Hệ thống thoát nước
đường cứu nạn
7.1 Phải bố trí đầy đủ hệ
thống thoát nước mặt trên toàn bộ phạm vi đường cứu nạn, đảm bảo cho mặt đường
luôn khô ráo, tránh bị ẩm ướt làm cho vật liệu bị nén chặt. Cần kết hợp
giữa hệ thống rãnh thoát nước ngang và hệ thống rãnh thoát nước dọc. Hệ thống
rãnh dọc luôn thông suốt, không được để đất tràn lên mặt đường gây trơn lầy
nguy hiểm.
7.2 Hệ thống thoát nước của đệm giảm tốc phải hoạt
động tốt để đảm bảo đặc
tính làm việc của đệm giảm tốc, cụ thể như sau:
- Đệm giảm tốc có độ dốc ngang khoảng 3
%;
- Dưới đáy lớp cuội sỏi bố trí hệ thống
rãnh ngang tiết diện vuông 150 mm bằng cát hạt thô để thoát nước ra khỏi phạm
vi nền đất bố trí đệm giảm tốc và làn cứu hộ (ra khỏi taluy nền đắp hoặc ra
rãnh biên nền đào). Độ dốc của rãnh ngang ≥ 5% và dốc về một phía không bố trí làn cứu hộ
để thoát nước ra khỏi phạm vi đệm giảm tốc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khoảng cách giữa các rãnh ngang được
xác định tùy theo lượng nước thấm đệm giảm tốc.
8 Thiết kế ụ, công
trình hỗ trợ tiêu năng
8.1 Hạng mục công trình hỗ
trợ tiêu năng thường sử dụng gồm thùng chống va đâm, ụ vật liệu hạt (cát), tường
xếp bằng lốp xe cũ. Các công trình hỗ trợ tiêu năng này thường phải bố trí ở cuối
đoạn đệm giảm tốc để cùng với đệm giảm tốc tạo điều kiện cho xe mất điều khiển
dừng lại hẳn và không phóng ra khỏi đệm giảm tốc va đâm vào các chướng ngại vật
khác phía cuối đường cứu nạn. Trường hợp có điều kiện được chuyển giao công nghệ
mới thì có thể áp dụng các thiết bị, công nghệ như ở Phụ lục B.
8.2 Nếu sử dụng thùng phòng
chống va đâm thì có thể dùng các thùng phuy có chiều cao nhỏ hơn 1,5 m trong chất
đầy vật liệu dạng hạt thành phần như vật liệu rải đệm giảm tốc và xếp thành 4
hàng ngang đặt trên mặt đệm giảm tốc ở cuối đoạn đệm giảm tốc. Chiều rộng mỗi hàng
ngang xếp thùng tăng dần cho đến hàng thùng cuối cùng (hàng thứ 4) thì có chiều
rộng bằng chiều rộng đệm giảm tốc. Chiều rộng hàng thùng thứ nhất chỉ gồm 3
thùng (≤ 3,0 m).
8.3 Nếu dùng ụ vật liệu hạt
thì dùng ngay vật liệu rải mặt đệm giảm tốc đắp ụ ở cuối đệm giảm tốc. Bề rộng ụ
bằng bề rộng đệm giảm tốc. Chiều cao ụ cao hơn mặt đệm giảm tốc (1,0 ÷ 1,5) m và thấp dần về
phía cuối đệm giảm tốc với độ dốc mặt trên của ụ là 1 : 5.
8.4 Nếu dùng tường xếp bằng
lốp xe ô tô phế liệu thì xếp 4 hàng lốp trên đệm giảm tốc, bề rộng cả 4 hàng lốp
đều bằng bề rộng đệm giảm tốc. Ở mỗi hàng lốp được xếp chồng lên nhau lốp tầng
trên xếp so le với lốp tầng dưới cho đủ chiều cao tối thiểu là 2,0 m.

Hình 3 - Các loại công
trình hỗ trợ tiêu năng
9 Biển báo hiệu, vạch
tín hiệu giao thông và chiếu sáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo hiệu của đường cứu nạn phải đạt được
các yêu cầu sau:
- Thông báo rộng rãi cho người lái xe được
biết về các đoạn xuống dốc dài (chiều dài dốc, độ dốc) điều kiện bình đồ có vị trí đường cứu nạn.
Thông báo này cần được đặt ở đỉnh dốc cả ở các điểm dịch vụ dọc tuyến lân cận
và nhất thiết phải đặt ở đỉnh dốc xuống có đường cứu nạn phía trước, cho phép
người lái có đủ thời gian quyết định có sử dụng đường cứu nạn hay không trước
khi tới vị trí rẽ vào.
- Đảm bảo cho người lái xe nhìn thấy rõ
đường dẫn và cả đường cứu nạn với tầm nhìn đảm bảo để không bị lỡ cơ hội rẽ vào
đường cứu nạn (xem Bảng 2).
- Báo hiệu đặt tại vị trí rẽ vào đường cứu
nạn phải đảm bảo ngăn ngừa những phương tiện khác không sử dụng đường cứu nạn
hoặc đỗ xe cản trở lối vào (cắm biển cấm dừng xe).
- Biển báo đường cứu nạn áp dụng theo
quy định hiện hành về báo hiệu đường bộ. Biển này, cùng với biển phụ chỉ khoảng
cách đến đường cứu nạn và biển xuống dốc nguy hiểm, được cắm tại đỉnh dốc, chỗ
bắt
đầu nguy hiểm và tại lối rẽ vào đường cứu nạn. Tùy thuộc chiều dài dốc, biển có
thể cắm lặp đi lặp lại nếu cần thiết cùng với biển phụ chỉ khoảng cách và phải cắm tại vị
trí cách chỗ rẽ vào đường cứu nạn 2,0 km; 1,0 km và 0,5 km.
- Trong trường hợp trên đoạn tuyến có
nhiều đường cứu nạn gần nhau, việc cắm biển chỉ dẫn vị trí và số thứ tự các đường
cứu nạn tại đầu tưyến là cần thiết, giúp lái xe có sự lựa chọn phù hợp.
- Ở đầu đoạn đệm giảm tốc cắm biển “chỉ
cho xe mất điều khiển”. Ở dải
làn cứu hộ cắm biển “làn cho xe cứu hộ” và biển chỉ dẫn số điện thoại gọi
cứu hộ.
9.2 Vạch tín hiệu giao
thông
Vạch tín hiệu giao thông trên mặt đường
phải đảm bảo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sơn kẻ mặt đường cứu nạn phải khác biệt
với đường chính để tránh nhầm lẫn. Sơn kẻ chữ “ĐƯỜNG CỨU NẠN” và mũi tên chỉ hướng
trên mặt đường dẫn và chữ “LÀN CỨU HỘ” trên mặt đường đầu làn cứu hộ.
- Vạch tín hiệu giao thông trên mặt đường
áp dụng theo quy định hiện hành về báo hiệu đường bộ.
9.3 Chiếu sáng
Nên bố trí chiếu sáng cho đường cứu nạn
để người lái xe có thể sử dụng đường cứu nạn vào buổi tối. Trong trường hợp
không có chiếu sáng, phải bố trí hệ thống phản quang đảm bảo cho người lái xe
có thể nhận biết đường cứu nạn một cách rõ ràng vào buổi tối để sử dụng an
toàn.
10 Lan can phòng hộ,
thiết bị ngăn cách và cọc tiêu dẫn hướng
Lan can phòng hộ, thiết bị ngăn cách và
cọc tiêu dẫn hướng được minh họa ở Hình 1 và Hình 2.
10.1 Tại những nơi xe mất kiểm
soát có thể vượt ra khỏi phạm vi đường cứu nạn, phải bố trí lan can phòng hộ
hai bên. Lan can phòng hộ hai bên còn có tác dụng giữ lại phần lớn sỏi cuội bị
bắn ra khi xe mất kiểm soát chạy vào đường cứu nạn và giới hạn lối vào đường cứu
nạn. Các đoạn đường cứu nạn tiếp giáp với làn cứu hộ thì không bố trí lan can
phòng hộ (Hình 1).
10.2 Giữa đệm giảm tốc và lề
đất (Hình 2) bố trí lan can phòng hộ chịu va đâm mức cao theo TCVN 12681. Trên
lan can phòng hộ có gắn tiêu dẫn hướng phản quang.
10.3 Ở đoạn trộn dòng (Hình
1) bố trí lan can phòng hộ loại có đệm chống va theo TCVN 12681 trên gắn cọc
tiêu dẫn hướng có phản quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Các tiêu dẫn hướng ở đường dẫn và làn cứu hộ có
phản quang màu đỏ hoặc tự phát quang. Cự ly bố trí giữa các tiêu dẫn hướng nên
là (8,0 ÷ 12,0) m
10.6 Nếu có điều kiện thì
nên lắp đặt camera
quan
sát được toàn phạm vi đường cứu nạn.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Các loại đường cứu nạn cơ bản

Hình A.1 - Các
loại đường cứu nạn cơ bản
A.1 Mỗi loại đường
cứu nạn được áp dụng cho từng trường hợp cụ thể và phải phù hợp với đặc điểm địa
hình nơi đặt đường cứu nạn cũng như các yếu tố khác trên thực địa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Đường cứu nạn sử dụng đệm
giảm tốc: Mặt đệm giảm tốc sử dụng vật liệu rời rạc (sỏi, cuội, cát, đá dăm
...) để tăng sức cản lăn nhằm làm giảm tốc độ của xe.
Trường hợp đường cứu nạn bố trí đoạn giảm
tốc lên thì xem xét có thể bố trí một đoạn bằng tiếp giáp với công trình hỗ trợ
tiêu năng để cho xe dừng lại an toàn không bị trôi lùi lại.
A.4 Có thể áp dụng công nghệ
mới trong đường cứu nạn (ví dụ đường cứu nạn sử dụng lưới hãm xe như trong Phụ
lục B...) nhưng phải được chuyển giao công nghệ.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Một số hình ảnh về thiết bị, công nghệ mới bố
trí trên đường cứu nạn
(Nguồn: Truck Escape Ramp (TER) - Avon, CT,
Connecticut Department of Transportation)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 - Bố trí hệ thống
lưới hãm xe trên làn đường cứu nạn
(thay thế đệm giảm tốc)
Hình B.2 - Cấu tạo của
hệ thống lưới hãm xe trên làn đường cứu nạn

Hình B.3 - Bố trí hệ thống
thùng
chống va trên làn đường cứu nạn (sau hệ thống lưới hãm xe)

Hình B.4 - Bố
trí hệ thống lưới hãm xe và thùng chống va trên làn đường cứu nạn
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Trên bình đồ đoạn
đường dẫn có thể bố trí theo dạng đường cong chuyển tiếp để lái xe dễ dàng điều
khiển cho xe vào đường cứu nạn.
C.2 Nếu điều kiện địa hình
cho phép thì đường cong tổ hợp đoạn đường dẫn được bố trí đầy đủ bao gồm hai đoạn
đường cong chuyển tiếp và một đoạn đường cong tròn ở giữa. Trong trường hợp khó
khăn thì đường cong tổ hợp chỉ còn
hai đoạn đường cong chuyển tiếp nối tiếp nhau, không có đường cong tròn ở giữa.
Hai đường cong chuyển tiếp cũng có thể được bố trí có dạng đối xứng (chiều dài
hai đường cong bằng nhau) hoặc không đối xứng (chiều dài hai đường cong khác nhau).
C.3 Thường sử dụng các phần
mềm thiết kế hình học đường để tính toán đường cong tổ hợp, việc tính và cắm
các điểm trên đường cong chuyển tiếp theo tọa độ tuyệt đối. Các nội dung sau để
tham khảo khi tính toán, kiểm tra và bố trí đường cong tổ hợp.
C.4 Trường hợp hai đường
cong chuyển tiếp đối xứng (Hình C.1): Tại điểm tiếp xúc hai đường cong chuyển
tiếp có cùng một bán kính cong R1 = R2 = Rmin và
có chung đường tang. Bán kính Rmin được chọn như quy định ở 5.8.1.

Hình C.1 - Trường
hợp hai đường cong chuyển tiếp đối xứng
Thông số đầu vào khi tính toán là vị trí
đỉnh, góc α
(radian) và
bán kính đường cong R (m).
C.4.1 Các công thức cơ bản:
Chiều dài đường cong chuyển tiếp: Lct = R. α (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tọa độ (X, Y) của điểm bất kỳ trên đường
cong chuyển tiếp cách đầu đường cong S theo công thức:

(C.1)
Tọa độ điểm cuối của đường cong chuyển
tiếp (X0, Y0) ứng với chiều
dài S=Lct.
Khoảng cách từ đỉnh Đ đến điểm bắt đầu
đường cong chuyển tiếp NĐ

(C.2)
C.4.2 Trình tự tính
toán và cắm đường cong tổ hợp
Vì đường cong tổ hợp gồm hai đường cong
chuyển tiếp đối xứng nên trình tự tính toán và cắm hai đường cong này tương tự
nhau, theo các bước sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính khoảng cách (X0, Y0) tại điểm
cuối của đường cong chuyển tiếp ứng với chiều dài S=Lct từ công thức (C.1);
- Tính khoảng cách T từ đỉnh đến điểm nối
đầu (Đ-NĐ) và xác định được điểm bắt đầu đường cong chuyển tiếp từ công thức
(C.2);
- Tính các tọa độ (X, Y) của các điểm
trên đường cong chuyển tiếp cách đầu đường cong một đoạn S từ công thức (C.1);
- Lấy NĐ làm gốc tọa độ địa phương, trục
X theo phương cánh tuyến, trục Y vuông góc với trục X và cắm các điểm trên đường
cong chuyển tiếp có tọa độ đã tính.
C.4.3 Ví dụ tính
toán: Tính toán với góc α=10°, bán kính đường cong R=250 m
- Góc α=0,1745 rad, tính Lct = R. α = 250 x 0,1745 = 43,63 m; A =
= 104,44 m
- Thay S=Lct tính được tọa độ điểm
cuối đường cong chuyển tiếp X0 = 43,60 m; Y0 =
1,27 m
- Tính khoảng cách từ Đ đến điểm NĐ của
đường cong chuyển tiếp T:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ với điểm 1 có S = 40 m tính
được X1 = 39,98 m, Y1= 0,98 m
C.5 Trường hợp hai đường
cong chuyển tiếp không đối xứng (Hình C.2): Hai đường chuyển tiếp có thông số khác
nhau, tại điểm nối chúng có cùng một bán kính cong R1 = R2 = Rmin và có chung đường tiếp tuyến. Bán kính Rmin được chọn như
quy định ở 5.8.1.

Hình C.2 - Trường
hợp hai đường cong chuyển tiếp không đối xứng
Thông số đầu vào khi tính toán là vị trí
đỉnh, góc α (radian) và bán kính đường
cong R (m).
C.5.1 Các công thức cơ bản:
Góc ngoặt α = φ1 + φ2
Trong đó các góc tiếp tuyến φ1, φ2 được xác định từ
các công thức

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
để đơn giản trong tính toán cắm tuyến thường nên dùng các
thông số đường cong chuyển tiếp và bán kính tại điểm tiếp xúc là số nguyên
Các đường tang chung Tm1 và Tm2
được xác định theo công thức:

(C.4)
Theo hình vẽ ta có T1=To1+t1 và T2=To2+t2
Xác định t1 và t2 từ định lý hàm
số sin trong tam giác AĐB:

(C.5)
Xác định To1 và To2
thông qua Xo1 và Xo2
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(C.6)
Từ đó tính ra được T1 và T2
và triển khai tương tự như các phần trên.
C.5.2 Trình tự tính toán và cắm
đường cong tổ hợp
Vì đường cong tổ hợp gồm hai đường cong
chuyển tiếp, việc tính toán và cắm hai đường cong này theo các bước sau:
- Chọn chiều dài của đường cong chuyển
tiếp thứ nhất Lct1
- Từ bán kính R và Lct1 tính thông số A1
của đường cong chuyển tiếp thứ nhất: 
- Từ công thức (C.3) khi biết R, α , A1
tính thông số A2 của đường cong chuyển tiếp thứ hai
- Tính chiều dài đường cong chuyển tiếp
thứ hai:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính tọa độ tại các điểm cuối của đường
cong chuyển tiếp (X01, Y01) và (X02,
Y02) theo công thức (C.1)
- Tính Tm1, Tm2
theo công thức (C.4) sau đó tính t1, t2 theo
công thức (C.5)
- Tính T01, T02
theo công thức (C.6)
- Tính các tiếp tuyến T1=To1+ t1 và T2=To2+ t2 và xác định được
các điểm NĐ1 và NĐ2 của hai đường cong chuyển tiếp
- Tính tọa độ các điểm chi tiết theo
công thức (C.1) và cắm đường cong chuyển tiếp thứ nhất
- Tính tọa độ các điểm chi tiết theo
công thức (C.1) và cắm đường cong chuyển tiếp thứ hai
C.5.3 Ví dụ tính toán: Tính
toán với góc α=10°, bán kính
đường cong R=250 m
Việc tính toán theo các bước ở C.5.2,
các kết quả như sau:
- Chọn chiều dài của đường cong chuyển
tiếp thứ nhất Lct1 = 50 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính thông số A2 = 96,52 m
- Tính chiều dài của đường cong chuyển
tiếp thứ hai Lct2 = 37,27 m
- Tính góc φ1 = 0,100 rad và
φ2 = 0,075 rad
- Tính tọa độ (X01 = 49,95 m,
Y01 = 1,67 m) và (X02 = 37,25 m, Y02 = 0,93 m)
- Tính Tm1 = 16,68 m, Tm2 = 12,43 m và t1 = 12,48 m, t2
= 16,74 m
- Tính T01 = 33,35 m, T02
= 24,85 m
- Tính được các tiếp tuyến T1
= 45.83 m và T2 = 41.59 m
- Tính tọa độ của các điểm trên đường
cong chuyển tiếp thứ nhất cách đầu đường cong là S
Ví dụ với điểm 1 có S= 40 m tính được X1
= 39,98 m, Y1= 0,85 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ với điểm 1 có S = 30 m tính được
X1 = 29,99 m, Y1= 0,48 m
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Quy định chung về bố trí đường cứu nạn
5 Yêu cầu thiết kế đối với đoạn đường dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Hệ thống thoát nước đường cứu nạn
8 Thiết kế ụ, công trình hỗ trợ tiêu năng
9 Biển báo hiệu, vạch tín hiệu giao thông và chiếu
sáng
10 Lan can phòng hộ, thiết
bị ngăn cách và cọc tiêu dẫn hướng
Phụ lục A (Tham khảo) Các loại đường cứu
nạn cơ bản
Phụ lục B (Tham khảo) Một số hình ảnh về thiết bị,
công nghệ mới bố trí trên đường cứu nạn
Phụ lục C (Tham khảo) Bố trí đường cong
chuyển tiếp ở
đoạn đường dẫn vào đệm giảm tốc.