TIÊU CHUẨN
NGÀNH
22TCN
218:1994
YÊU
CẦU KỸ THUẬT ĐƯỜNG CỨU NẠN Ô TÔ
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành theo Quyết
định số 1412 QĐ/KHKT ngày 31/08/1994)
Chương 1.
QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1. Định nghĩa thuật
ngữ đường cứu nạn:
Đường cứu nạn là đoạn đường được thiết kế và
thi công trên các đoạn đường đèo dốc nhằm cứu các xe khi xuống dốc không điều
khiển được do hỏng phanh, không sang được số những lúc thích hợp hoặc do máy
quá nóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Phạm vi áp dụng
đường cứu nạn:
1.2.1. Đường cứu nạn được thiết kế và thi
công ở những đoạn đèo cao, dốc lớn cua ngoặt.
Trên các đoạn đường đó, phải nghiên cứu nếu
thấy cần thiết mới thiết kế và thi công đường cứu nạn, nhất là các đoạn kết hợp
giữa độ dốc lớn và cua ngoặt, thường phải phanh và sang số cấp tốc để xảy ra sự
cố của xe.
1.2.2. Đường cứu nạn được nghiên cứu áp dụng
cả trên đường cũ cải tạo nâng cấp cũng như trên đường mới xây dựng, (vì qua
nghiên cứu hàng trăm tai nạn xe, đại đa số (98%) đều do hỏng hóc xe và lái xe
chứ không phải do đường không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định) thuộc mạng lưới
công cộng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tùy theo địa hình, khi người thiết kế thấy
không thể áp dụng được theo tài liệu này, thì có thể áp dụng biện pháp khác và
phải được Bộ Giao thông vận tải chấp thuận.
1.3. Tiêu chuẩn này
gồm các phần sau đây:
1. Quy định chung như trên
2. Thiết kế đường cứu nạn
2.1. Nguyên tắc cơ bản khi thiết kế đường cứu
nạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3. Thiết kế bình đồ đường cứu nạn
2.4. Thiết kế dốc dọc đường cứu nạn.
2.5. Bố trí tường hộ lan và hố cát tiêu năng.
2.6. Trắc ngang và kết cấu áo đường.
2.7. Thoát nước.
2.8. Biển báo hiệu.
3. Thi công đường cứu nạn.
4. Quản lý và khai thác đường cứu nạn.
Chương 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Nguyên tắc cơ
bản khi thiết kế đường cứu nạn:
2.1.1. Đường cứu nạn nhằm mục đích cứu các xe
đang có nguy cơ xảy ra tai nạn như: hỏng phanh, kẹt số, nóng máy v.v…khi xuống
dốc mà không dừng lại được để sửa chữa, phải rẽ vào đường cứu nạn mới dừng lại
được để sửa chữa.
2.1.2. Theo nguyên tắc một xe đang chạy xuống
dốc phải chịu tác động của các lực sau:
Fa: Lực cản của không khí.
Fi: Lực cản dốc (âm
hoặc dương).
Fr: Lực quán tính
Ff: Lực cản lăn
Fd: Lực cản của động cơ
và của phanh (âm hoặc dương). (xem hình 1)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính toán, ta bỏ qua lực cản của động cơ,
coi như xe không vào số nữa, không phanh được xe chạy tự do, đồng thời ta bỏ
qua lực cản của không khí vì không đáng kể, càng tăng thêm hệ số an toàn.
2.1.3. Các yêu cầu trong quá trình nghiên cứu
thiết kế đường cứu nạn:
a) Nghiên cứu tổng thể toàn bộ bình đồ, dốc
dọc, dốc ngang của cả đoạn đường đèo để đánh giá đoạn đường nào thường xảy ra
tai nạn như qua khỏi đỉnh đèo, xuống dốc đột ngột, những đoạn dốc lớn kết hợp
với đường cong ngoặt, bán kính hẹp.
Nếu là đường cũ, cần theo dõi số liệu thống
kê tai nạn thường xảy ra ở những vị trí nào để đón trước.
b) Nghiên cứu trên bình đồ và trên thực địa
những vị trí khả dĩ có thể làm đường cứu nạn, chủ yếu là những đoạn xuống dốc
ta-luy bên phải thấp, địa hình bên phải cho phép làm đường tránh rẽ vào; tốt
nhất là những đoạn mà đường chính rẽ trái, cho đường cứu nạn đi thẳng lên dốc;
tuy nhiên vị trí khó khăn cũng có thể đường cứu nạn phải rẽ trái.
2.2. Xác định vận tốc
thiết kế đường cứu nạn:
Muốn thiết kế đường cứu nạn, trước hết phải
tính toán vận tốc của xe bị nạn trước khi rẽ vào đường cứu nạn. Vận tốc này phụ
thuộc vào yếu tố sau:
2.2.1. Vị trí có nhiều khả năng làm cho xe hỏng
phanh, mất khả năng điều khiển; những đoạn dốc lớn, đổi dốc đột ngột, xe đang
đi nhanh phanh gấp; những chỗ cua ngoặt, xe không trả số kịp, không vào được số
nữa, hóc số xe đi số không v.v…
2.2.2. Chiều dài từ vị trí hỏng phanh đến đầu
đường cứu nạn (L), do trên thực địa hoặc trong hồ sơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
h1- Cao độ vị trí có khả năng hỏng
phanh
h2- Cao độ của đầu đường cứu nạn.
L – Chiều dài đoạn đường.
2.2.4. Xác định hệ số sức cản lăn của mặt
đường. Nếu có điều kiện, cần phải làm thí nghiệm để xác định hệ số sức cản lăn
của mặt đường (f). f phụ thuộc vào: áp suất hơi trong lốp xe (độ cứng của bánh
xe); tốc độ xe; độ cứng và độ bằng phẳng của mặt đường.
Tham khảo tài liệu của các nước tiên tiến,
cũng như theo kinh nghiệm và thực nghiệm một số trường hợp thì hệ số sức cản
lăn (f) có thể tra theo bảng 1 sau đây:
Bảng 1
Số thứ tự
Loại mặt đường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
7
Mặt đường bê tông xi măng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt đường đá dăm có gia công nhựa A2
Mặt đường đá dăm, CP đá dăm, CP suối, Cấp
phối đôi B1
Mặt đường đất khô và bằng phẳng
Mặt đường bằng cát rời rạc
Mặt đường đá dăm và sỏi rời rạc
0,01-0,015
0,012-0,02
0,02-0,025
0,03-0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15-0,20
0,25-0,3
Đường bằng phẳng dùng trị số nhỏ Đường gồ
ghề, kém bằng phẳng dùng trị số lớn
2.2.5. Khi tính toán, ta bỏ qua sức cản của
động cơ, của phanh và của không khí, vận tốc của xe khi vào đường cứu nạn được
tính theo công thức:
(2)
V: Vận tốc của ô tô khi vào đường cứu nạn
(m/s)
V0: Vận tốc của ô tô khi mới mất
phanh, xác định bằng biểu đồ vận tốc, hoặc tùy theo từng đường để dự kiến.
Đường xấu V0 = 5,6 – 8,4 m/s (20 –
30 km/h)
Đường tốt V0 = 8,4 - 11 m/s (30 –
40 km/h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L: Chiều dài từ vị trí mất phanh đến đầu
đường cứu nạn
i: Itb theo công thức (1)
f: Hệ số sức cản lăn, tùy theo trạng thái của
mặt đường và nhiều yếu tố khác, có thể lấy theo bảng 1.
2.2.6. Thông thường không nên lấy tốc độ
thiết kế lớn quá 120 km/h nếu tính ra có V lớn hơn 120 km/h đối với đường cấp 3
trở xuống thì nghiên cứu rút ngắn cự ly L.
2.3. Thiết kế bình
đồ:
2.3.1. Vị trí vào đường cứu nạn phải nghiên
cứu đặt trước những nơi thường xảy ra tai nạn; Dốc lớn, cua ngoặt, vận tốc tích
lũy vượt quá vận tốc cho phép 100-120 km/h.
2.3.2. Đường cứu nạn tốt nhất là nằm bên phải
tuyến chính theo hướng dốc xuống. Tuy nhiên ở nhiều chỗ địa hình không cho phép
cũng có thể làm đường cứu nạn bên trái hướng xuống dốc, lúc này phải nghiên cứu
cẩn thận vì nhiều điều khó khăn có thể xảy ra, khi có xe ngược chiều đang lên
dốc. Do đó, yêu cầu phải chọn vị trí có tầm nhìn rộng, địa hình bên trái thuận
lợi cho việc tránh xe.
2.3.3. Các dạng đường cứu nạn trên bình đồ:
Đường cứu nạn tốt nhất là bố trí theo dạng
tiếp tuyến của đường cong chính hoặc dạng đường cong chuyển tiếp, để lái xe dễ
dàng điều khiển cho xe vào đường cứu nạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 0,0246 V2 (3)
V: Vận tốc thiết kế tính theo công thức (2)
(Phần phụ lục xin giải thích công thức này)
Có thể tham khảo sử dụng bảng 2 (tính sẵn)

Hình 2. Các dạng
đường cứu nạn
BÁN KÍNH NHỎ NHẤT
Bảng 2
Vtính toán
(km/h)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V = 60 km/h
70
80
90
100
110
120
140
R = 90 mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
160
200
250
300
355
480
2.3.5. Siêu cao trong đường cứu nạn (ISC):
Khác với tiêu chuẩn đường chính tuyến ISC
trong đường cứu nạn có thể lấy cao hơn:
ISC =
0,08 (4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.6. Mở rộng đường cong:
Để bảo đảm xe vào đường cứu nạn thuận lợi,
các đường cong trong đường cứu nạn phải mở rộng theo đúng bảng 9 của Tiêu chuẩn
thiết kế TCVN 4054-85.
MỞ THÊM NỀN MẶT ĐƯỜNG
Bảng 3
Bán kính đường cong
R (m)
Chiều rộng mở thêm
(m)
Ghi chú
700-600
550-400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150-100
90-80
0,4
0,5
0,6
0,8
1,0
Ở đây chỉ lấy theo
tốc độ tính toán V > 40 km/h của bảng 9 TCVN 4054-85
2.3.7. Bảo đảm tầm nhìn trong đường cứu nạn.
Tầm nhìn của đường cứu nạn khác với tầm nhìn trong TCVN 4054-85 do xe không
phanh được nữa xe chỉ dừng lại (tránh được tai nạn) khi tiêu hao hết năng lượng
trong đường cứu nạn. Do đó, yêu cầu của tầm nhìn trước khi vào đường cứu nạn,
lái xe phải nhìn thấy suốt cả đường cứu nạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ltn: Chiều dài tầm nhìn cần thiết
(m)
Lcn: Chiều dài đường cứu nạn (m)
1/2K: 1/2 đường cong bắt vào đường cứu nạn
(m)
10m: Cự ly an toàn để quan sát và
phản ứng.
Chiều dài tầm nhìn tính toán theo điều kiện
làm việc của mắt người lái xe, quy định cao 1,2 mét trên mặt đường và cách mép
mặt đường 1,50 mét.
2.3.8. Đường cong chuyển tiếp và đường nối
siêu cao trong đường cứu nạn:
Chỉ để đảm bảo cho ô tô không bị lật đổ nên
không cần thiết kế đường cong chuyển tiếp, chỉ cần bố trí một đoạn mối nối mở
rộng và điều chỉnh độ nghiêng siêu cao, chiều dài đoạn mối nối này chỉ được bố
trí khi đường cứu nạn đã tách khỏi đường chính để bảo đảm không ảnh hưởng đến
đường chính tuyến.
Chiều dài đoạn mối nối siêu cao được tính
theo công thức:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4. Thiết kế trắc
dọc:
2.4.1. Tùy theo địa hình đường cứu nạn tốt
nhất là bố trí dốc ngược lên để nhanh chóng giảm vận tốc của xe. Tuy nhiên, độ
dốc bình quân của toàn đường cứu nạn tối đa không quá 10% và cục bộ không được
lớn hơn hệ số ma sát lăn của mặt đường trong đường cứu nạn và không được vượt
quá 15%.
2.4.2. Những nơi địa hình khó khăn, không cho
phép bố trí đường cứu nạn dốc ngược lên thì cũng có thể bố trí đường cứu nạn
nằm ngang, thậm chí do địa hình phải bố trí dốc xuống nhẹ, tuy nhiên chú ý phải
bố trí vật liệu làm mặt có ma sát lăn lớn để giảm tốc độ và phải tính toán đủ
chiều dài đường cứu nạn bảo đảm an toàn cho xe bị nạn dừng lại trước khi đi hết
đường (xem hình 3).
2.4.3. Đường cong lõm trong đường cứu nạn:
Chuyển từ đường cong chính vào đường cứu nạn
nhất thiết phải thiết kế đường cong lõm để tránh xung kích lớn vì thay đổi độ
dốc rất lớn.
Bán kính đường cong lõm lấy theo bảng 4.
ĐƯỜNG CONG LÕM
Bảng 4
Tốc độ tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120 km/h
100 km/h
80 km/h
60 km/h
2.500 m
1.500 m
1.000 m
600 m

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.4. Dốc dọc tổng thể của đường cứu nạn
phải chú ý bố trí như sau:
- Đầu tiên phải có một đoạn ngắn cùng độ dốc
với đường chính, đến khi trắc ngang của đường cứu nạn tách khỏi đường chính mới
thay đổi độ dốc, tránh tình trạng cao độ của hai đường chồng lên cùng mặt cắt.
- Tiếp theo, bố trí một đường cong lõm chuyển
tiếp giữa độ dốc của đường chính và độ dốc của đường cứu nạn.
- Sau đường cong lõm là độ dốc chính thức của
đường cứu nạn, tranh thủ địa hình bố trí độ dốc tối đa, có thể bố trí đến 15%
nhưng chú ý không được lớn hơn ma sát lăn của vật liệu làm mặt đường cứu nạn (xem
bảng 1) và phải đủ chiều dài để giảm hết tốc độ tính toán.
- Sau độ dốc tối đa, nên bố trí một đoạn bằng
10 – 20 mét, để cấu tạo hố cát cho xe dừng lại an toàn.
- Cuối hố cát, đổ một đống cát cao từ 1 – 1,2
mét tựa lưng vào 1 tường phòng hộ cao 1,5 – 2,0 mét để đảm bảo hệ số an toàn
cho xe bị nạn có tốc độ vượt quá xa tốc độ thiết kế.

Hình 4. Cấu tạo tổng
thể của đường cứu nạn
a) Đường chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đường cong lõm của đường cứu nạn có kết
cấu mặt chuyển tiếp từ mặt đường chính chặt chẽ sang mặt đường rời rạc dần.
d) Đoạn tiêu năng chính của đường cứu nạn bố
trí độ dốc tối đa và mặt đường rời rạc có hệ số ma sát lăn lớn.
e) Đoạn bằng bố trí hố cát
f) Đống cát phòng hộ cuối cùng có phun nhựa
phủ mặt để cát khỏi trôi bay.
g) Tường hộ lan cuối cùng bảo đảm an toàn cao.

Mắt cắt I – I (của
hình 4)
2.4.5. Tính chiều dài đường cứu nạn:
Chiều dài đường cứu nạn liên quan mật thiết
đến tốc độ thiết kế, độ dốc dọc, vật liệu làm mặt đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6)
L: Chiều dài tổng cộng, tính bằng mét.
V: Tốc độ thiết kế của xe khi vào đường cứu
nạn, rút ra từ công thức (2). Tính bằng (mét/giây).
g: Gia tốc trọng trường, lấy = 10 m/s2
i: Độ dốc dọc bình quân của đường cứu nạn
* Nếu dốc ngược lên, lấy dấu dương
* Nếu dốc ngược ngang, lấy = 0
* Nếu dốc xuống, lấy dấu âm.
f: Hệ số sức cản lăn của toàn đoạn tra ở bảng
1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va: Vb Vc
theo công thức (2):

Ghi chú: (a=1, b=2, c=3… trong chỉ số i) sau
đó tính:


Đoạn 10 – 20 mét là hệ số an toàn trong tính
toán.
2.5. Bố trí tường hộ
lan và hố cát tiêu năng.
2.5.1. Để tăng thêm hệ số an toàn, bố trí 1
hố cát tiêu năng có độ dốc = 0, dài 10 – 20 m tùy theo địa hình, chiều sâu của
hố cát = 0,4 mét bằng cát rời rạc.
2.5.2. Tường cát chắn ngang:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3. Tường chắn cuối đường cứu nạn:
Cuối đường cứu nạn làm 1 tường chắn bằng đá
xây để giữ an toàn cho đường cứu nạn, nếu cuối đường cứu nạn dựa lưng vào đồi
núi thì không phải làm tường chắn cuối.
2.5.4. Tường hộ lan dọc:
Những chỗ trắc ngang đường cứu nạn có ta luy
âm cao hơn 2,0 mét phải là tường hộ lan dọc như các tường hộ lan trên tuyến
chính.
2.6. Trắc ngang và
kết cấu mặt đường.
2.6.1. Bố trí trắc ngang giữa đường chính và
đường cứu nạn.
Tại mặt cắt ngang này, cao độ phải phụ thuộc
vào đường chính tuyến, đường cứu nạn không được ảnh hưởng đến mặt cắt hình học
của đường chính, mở rộng dần mặt cắt ở tại nút đến lúc đủ cả chiều rộng mặt cắt
ngang của cả hai đường chính và đường cứu nạn mới được phép thay đổi cao độ của
đường cứu nạn tách dần khỏi đường chính tuyến.
Vậy tại trung tâm của nút mặt cắt ngang của
tuyến rộng bằng cả 2 đường. Chú ý siêu cao và mui luyện của đường cứu nạn không
ảnh hưởng đến siêu cao và mui luyện của đường chính tuyến. Có như vậy, mới bảo
đảm được an toàn và êm thuận cho tuyến chính.
2.6.2. Bề rộng đường cứu nạn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đường cứu nạn rẽ từ đường cấp 4, cấp 5
rộng 9m (chưa kể mở rộng trong đường cong), mặt 5,50 mét (chưa kể mở rộng trong
đường cong).
2.6.3. Kết cấu mặt đường:
a) Kết cấu mặt đường cứu nạn phải lưu ý như
sau: 5-10 mét đầu kết cấu gần giống như mặt chính quyền chính tuyến để khi xe
rẽ vào tránh những cú xốc đột ngột, sau đó ma sát dần tăng lên.
b) Kết cấu chính của mặt đường cứu nạn là 20
– 25 cm làm bằng vật liệu rời rạc để tăng ma sát, có kích cỡ tương đối đồng đều
tránh bị lèn chặt, tốt nhất là dùng sỏi cuội đều hạt hoặc có thể dùng đá dăm 4
x 6 không lu lèn.
c) Đoạn 10 – 20 mét bằng dung cát hạt thô tạo
thành hố cát dầy 30 – 40 cm làm như một bẫy hãm xe.
d) Đống cát cuối cao từ 1,0 – 1,2 mét có ta
luy 1:1 ngoài phun 1 lớp nhựa giữ cho cát khỏi bay, trôi đồng thời giữ độ xốp
để khi xe đụng vào thì bị tiêu năng lượng một cách nhanh chóng.
2.7. Thoát nước:
2.7.1. Hệ thống thoát nước mặt trên đường cứu
nạn phải đầy đủ, bảo đảm cho mặt đường khô ráo, tránh bị ẩm ướt làm cho vật
liệu bị nén chặt giảm mất một phần ma sát.
2.7.2. Hệ thống rãnh dọc luôn thông suốt,
không được để đất tràn lên mặt đường làm chặt mặt đường gây trơn lầy nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.3. Phải bố trí 1 cống thoát nước ngang
tại đỉnh đường cong lõm, thường bố trí 1 cống bản 75 cm x 75 cm hãn hữu nơi địa
hình cho phép có thể làm cống tròn đường kính 75 cm.
2.8. Biển báo hiệu:

2.8.1. Các đoạn đèo dốc có đường cứu nạn đều
phải có biển báo hiệu rõ ràng. Các biển báo phải đặt 1 bảng ở đỉnh dốc hoặc chỗ
thường gây ra hỏng xe, 1 bảng ở cách đường cứu nạn 200 mét, 1 bảng ở cách đường
cứu nạn 50 mét. Biển phải đặt ở vị trí mà người lái xe có khả năng quan sát dễ dàng,
để đủ thời gian xử lý, ứng phó kịp thời và an toàn.
2.8.2. Kích thước biển báo hình chữ nhật vừa
đủ rộng để vẽ sơ họa, ghi rõ vị trí đường cứu nạn. Thông thường biển báo hiệu
có kích cỡ: cao 0,9 mét, rộng 1,2 mét, bằng tôn 2 ly hoặc bê tông cốt thép, mép
dưới của biển cách nền đường 1,2 mét.
2.8.3. Biển báo hiệu có chữ viết đúng kiểu
chữ được hướng dẫn trong “Điều lệ Đường bộ Việt Nam” nền mầu xanh nước biển,
chữ mầu trắng.
2.8.4. Khi đường cứu nạn rẽ trái, cần phải có
biển báo hiệu cho xe đi ngược chiều cảnh giới.
Chương 3.
TỔ CHỨC
THI CÔNG ĐƯỜNG CỨU NẠN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với trường hợp này, các biện pháp thi
công, tiến độ, tổ chức thi công, cũng giống như một hạng mục công trình của
đường chính. Khi tổ chức nghiệm thu bàn giao, đưa vào sử dụng, cùng làm một lần
với đường chính tuyến như bất cứ một hạng mục công trình nào khác.
3.2. Đối với những đường cứu nạn được xây
dựng mới trên 1 tuyến đường cũ đang khai thác cần hết sức lưu ý:
Đường cứu nạn bao giờ cũng nằm trên các đoạn
đường dốc nguy hiểm rất dễ xảy ra tai nạn. Do đó, phải thi công gọn gàng, tránh
vương vãi đất đá cản trở giao thông và nhất là khi trời mưa sẽ gây trơn lầy
nguy hiểm. Tốt nhất là bố trí tổ chức thi công vào mùa khô ráo, thi công phải
dứt điểm, đất thừa phải hốt sạch ngay trong ngày, ta luy phải gọt đúng, thật ổn
định, tránh sạt lở.
3.3. Phải có biển báo hiệu công trường đầy đủ
theo đúng quy định, để lái xe lưu ý giảm tốc độ khi qua khu vực đang thi công.
3.4. Phải có tiến độ thi công và thiết kế tổ
chức thi công, có biện pháp bảo đảm an toàn, thi công và an toàn giao thông
tuyệt đối suốt cả quá trình thi công.
Chương 4.
QUẢN LÝ
VÀ SỬA CHỮA ĐƯỜNG CỨU NẠN
4.1. Trong công tác quản lý đường cứu nạn các
đơn vị quản lý đường bộ phải ý thức được rằng: Đường cứu nạn là một công trình
kỹ thuật, nhân đạo, nhằm đem lại sự an toàn, hạnh phúc cho xe và những người ở
trên xe đã gặp sự cố khi xe xuống đèo dốc. Do đó, đường cứu nạn phải luôn luôn
sẵn sàng tiếp nhận và đáp ứng mọi yêu cầu của xe xuống dốc.
4.2. Đơn vị quản lý phải bố trí người theo
dõi, kiểm tra các biển báo đặt đúng vị trí, sơn vẽ, viết rõ ràng, giúp cho lái
xe bình tĩnh đưa xe vào đường cứu nạn dễ dàng thuận lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Hệ thống thoát nước luôn được thông
suốt.
4.5. Bổ sung đá, sỏi, nhất là cát bị trôi
chảy mất qua quá trình sử dụng và mưa gió hao mòn.
4.6. Luôn kiểm tra lại mặt đường cứu nạn, nếu
bị nén chặt phải xáo xới lại, bảo đảm đúng ma sát lăn khi thiết kế.
4.7. Khi có xe nạn vào, phải kiểm tra lạ
đường cứu nạn để sửa chữa các hư hỏng do xe gây ra.
4.8. Đơn vị quản lý phải thường xuyên có quan
hệ mật thiết với Cảnh sát giao thông và Bảo hiểm địa phương để phối hợp kế
hoạch giữa các ngành chức năng trong công tác duy tu bảo dưỡng đường cứu nạn.
4.9. Hàng quý phải có văn bản báo cáo lên cấp
trên về các tai nạn được cứu thoát, các kinh nghiệm được rút ra để tiếp tục bổ
sung vào Tiêu chuẩn; quy trình cho hoàn thiện hơn.
PHỤ
LỤC 1
CÁC
VÍ DỤ TÍNH TOÁN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tại đèo Cu Mông: vị trí đường cứu nạn số 1
- Điểm hỏng phanh:
Dự kiến qua khỏi đèo, bắt đầu xuống dốc thì
hỏng phanh xe đổ dốc V0 = 25km/h.
- Chiều dài từ đỉnh đèo đến vị trí đường cứu
nạn số 1 đo được L = 500 mét.
- Độ dốc itb trên thực địa =
0,054.
- Hệ số ma sát lăn (f) qua thí nghiệm với mặt
đường tại chỗ là 0,02.
Ta có:


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tại đèo Cu Mông: Vị trí đường cứu nạn số
2:
- Vị trí hỏng phanh: Xe qua khỏi vị trí tường
hộ lan mềm có cua ngoặt R = 40 mét phanh đột ngột, hỏng phanh tại km 1241 + 800
- Chiều dài từ vị trí hỏng phanh đến đầu
đường cứu nạn km 1240 + 400 là:
L = (km 1241 + 800) – (km 1240 + 400) = 1400
mét
- Độ dốc trung bình đo được là: i = 0,056
Ta có:


= 32,4 m/s = 117 km/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo công thức (6): 
ta tính L1 và L2
a) Đường số 1:
V1= 19,7 m/s
f = 0,30
mét
i1= 0,01
b) Đường số 2:
V2= 32,4 m/s
f = 0,03
mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC 2
GIẢI
THÍCH CÁC CÔNG THỨC
1. Giải thích công thức (2):

Theo định luật bảo toàn năng lượng ta có:

Ở đây vế thứ 2 ta bỏ qua lực cản của gió, của
động cơ và của phanh như đã nói ở phần trên. Như vậy, sẽ tăng thêm hệ số an
toàn.
2. Giải thích công thức (3) và (4):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I = 0,08 (4)
Tính bán kính đường cong rẽ vào đường cứu
nạn. Khi xe ô tô đi vào đường cong, sẽ chịu một lực ly tâm là:
(5)
Giả sử: Lực Y là lực ngang tác động vào ô tô
làm trượt và đổ ô tô
Ta có: Y = C cosa±Gsina
(6)
a
là góc nghiêng siêu cao hay mui luyện của mặt đường, vì a nhỏ nên cosa = 1
sina = tanga = I ngang
Từ (5) và (6) ta rút ra:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Gọi m
= Y/mg = Hệ số lực ngang
Ta có:
(8)
Vậy theo công thức (8) muốn thiết kế R ta
phải xác định 3 yếu tố V, m
và I ngang.
a) V là vận tốc của xe khi vào đường cứu nạn
đã có phương pháp tính ở trên.
b) m
là hệ số lực ngang này sẽ gây ta trượt và lật xe.
* Điều kiện chống trượt:
Theo nghiên cứu của nhiều nhà khoa học:
Muốn chống được trượt ngang,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j
là hệ số bám của mặt đường
* Điều kiện chống lật:
(10)
h = Chiều cao từ trọng tâm ô tô đến mặt đất.
b = Chiều rộng 2 bánh ô tô
D
= Độ lệch tâm tối đa khi xe vào đường cong

Thường D = 0,2b nên:
(11)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với xe con: b/h = 1,8 – 2,5
Xe tải: b/h = 2,0 – 3,0
Xe buýt: b/h = 1,7 – 2,2
Nếu tính cho xe buýt: b/h = 1,7 ta tính m £
0,51
TRỊ SỐ LỚN NHẤT CHO
PHÉP CỦA m
Yêu cầu
Mặt đường khô ráo j = 0,6
Mặt đường ướt
j = 0,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổn định chống lật
Ổn định trượt
0,51
0,36
0,51
0,24
0,51
0,12
Trong điều kiện hiện nay, ta nên dùng m = 0,24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tính I ngang:
Từ công thức (8): 
Nếu tính V = km/h
R = m
g = 9,8 m/s2
Ta có:
(12)
Ở đây, I ngang trong đường cong chính là I
siêu cao (ký hiệu là ISC).
Ta chọn:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISC này sẽ tiếp nhận 1/3 đến 1/4 lực
ngang, đặt tỷ số này là 1/n ta có:
(13)
Phần lực ngang còn lại sẽ sinh ra trượt ngang
hoặc lật xe.
Trị số lực bám ngang j2 sẽ khắc phục phần này.
(14)
Theo (13)
(15)
Nếu lấy j2 = 0,24
n = 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j2 = 0,24
n = 3

Vậy trong đường cứu nạn nên chọn siêu cao
bằng 8% - 10% để giảm bớt tác hại của lực ngang lớn.
Từ công thức (12):

Với V là vận tốc của xe khi vào đường cứu nạn
m = 0,24 và I ngang =
0,08 ta rút ra:

R = 0,0246 (16)