TCVN
7620:2007
ISO/PAS
17712:2006
CÔNG TE NƠ VẬN CHUYỂN - DẤU NIÊM PHONG CƠ KHÍ
Freight
containers - Mechanical seals
Lời nói đầu
TCVN 7620:2007 hoàn toàn tương đương
ISO/PAS 17712:2006.
TCVN 7620:2007 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC104 Công te nơ vận chuyển biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Freight
containers - Mechanical seals
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy
định các quy trình đồng nhất để phân loại, chấp nhận và không chấp nhận (loại
bỏ) các dấu niêm phong cơ khí của công te nơ vận chuyển. Tài liệu cung cấp
nguồn thông tin duy nhất về các dấu niêm phong cơ khí được chấp nhận sử dụng để
khóa bảo vệ các công te nơ vận chuyển trong thương mại quốc tế.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN ISO/IEC 17025:2001,
Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
TCVN ISO 9001:2000, Hệ
thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Dấu niêm phong (seal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Ngoài ra, tùy thuộc vào
kết cấu, dấu niêm phong có khả năng chống lại ở các mức độ khác nhau việc cố ý
hoặc vô tình mở dấu niêm phong hoặc đi vào công te nơ qua các cửa công te nơ.
3.2. Dấu niêm phong
an toàn cao
(high security seal)
Dấu niêm phong an
toàn được thiết kế và chế tạo bằng vật liệu như kim loại hoặc cáp kim loại dùng
để cản trở sự xâm nhập.
CHÚ THÍCH Các dấu niêm phong an
toàn cao thường phải được tháo ra bằng dụng cụ cắt bulông hoặc dụng cụ cắt cáp
có chất lượng. Các dấu niêm phong này cần được kiểm tra để phát hiện xem dấu có
bị xâm phạm hoặc thâm nhập vào bên trong công te nơ hay chưa.
3.3. Dấu niêm phong
an toàn
(security seal)
Dấu niêm phong được
thiết kế và chế tạo bằng vật liệu có thể chống lại sự thâm nhập vào công te nơ một
cách hạn chế và cần đến dụng cụ hạng nhẹ để tháo ra.
CHÚ THÍCH Các dấu niêm phong an
toàn được kiểm tra để phát hiện ra dấu có bị xâm phạm hoặc thâm nhập vào bên
trong công ten nơ hay chưa.
3.4. Dấu niêm phong
chỉ báo
(indicative seal)
Dấu niêm phong được
thiết kế và chế tạo bằng vật liệu có thể dễ dàng bị phá vỡ dễ dàng bằng tay
hoặc dụng cụ xén hoặc cắt đơn giản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Kiểu dấu niêm
phong cơ khí và yêu cầu
4.1. Niêm phong kiểu
dây thép
Dấu niêm phong kiểu
dây thép gồm có một đoạn dây thép được buộc thành một vòng bằng một kiểu dụng cụ
buộc nào đó.
VÍ DỤ: Dấu niêm phong
dây gấp nếp, dấu niêm phong dây gập và dấu niêm phong dây có vòng kẹp.
4.2. Niêm phong kiểu
khóa móc
Dấu niêm phong kiểu
khóa móc gồm có thân khóa được gắn với một quai khóa.
VÍ DỤ: Dấu niêm phong
kiểu khóa móc (thân kim loại hoặc chất dẻo) có móc dây thép, dấu niêm phong kiểu
khóa móc chất dẻo và dấu niêm phong kiểu khóa móc không có chìa khóa (then khóa).
4.3. Niêm phong kiểu
dây đai
Dấu niêm phong kiểu
dây đai gồm có dây đai bằng kim loại hoặc chất dẻo được buộc thành một vòng
bằng cách luồn một đầu dây vào hoặc luồn qua một cơ cấu khóa bảo vệ trên đầu
kia.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu niêm phong kiểu
cáp gồm có một dây cáp và một cơ cấu khóa. Trên dấu niêm phong liền khối, cơ
cấu khóa hoặc cơ cấu buộc được gắn cố định vào một đầu cáp. Dấu niêm phong kiểu
cáp hai bộ phận có cơ cấu khóa tách rời trượt trên cáp hoặc đầu mút cáp được
chế tạo trước.
4.5. Niêm phong kiểu
bulông
Dấu niêm phong kiểu
bulông gồm có một thanh kim loại, được cắt ren hoặc không có ren, mềm dẻo hoặc
cứng vững, có một đầu được tạo hình, được khóa với một cơ cấu khóa tách biệt.
4.6. Niêm phong kiểu
đai khóa hoặc đai kéo
Dấu niêm phong kiểu
đai khóa hoặc đai kéo là các dấu niêm phong chỉ báo gồm có một dải vật liệu
mỏng, có răng cưa hoặc không có răng cưa, có cơ cấu khóa được gắn vào một đầu
mút. Đầu tự do được kéo qua lỗ của cơ cấu khóa và dừng lại khi đạt được độ xiết
chặt cần thiết. Dấu niêm phong kiểu đai khóa hoặc đai kéo có thể có nhiều vị
trí khóa. Các dấu niêm phong này thường được chế tạo từ vật liệu tổng hợp như
nilông hoặc chất dẻo. Không nên so sánh các dấu niêm phong này với các dây điện
đơn giản dùng để buộc.
4.7. Niêm phong xoắn
Dấu niêm phong xoắn được
chế tạo từ thanh thép hoặc dây thép có tiết diện lớn và đường kính khác nhau được
luồn qua một chi tiết khóa cố định và được xoắn lại quanh bản thân thanh thép
hoặc dây thép bằng dụng cụ.
4.8. Niêm phong kiểu
khía rạch
Dấu niêm phong kiểu
khía rạch gồm một dải kim loại được khía rạch vuông góc với chiều dài dải. Dải
kim loại được luồn qua chi tiết khóa cố định và được bẻ gập lại tại vị trí vết
rạch. Để tháo dấu niêm phong ra cần phải uốn cong dải thép tại vết rạch và làm
cho dấu niêm phong bị đứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn niêm phong là
dấu niêm phong dễ rách gồm có một mảnh giấy hoặc mảnh chất dẻo có gắn lớp keo
dán. Cần lựa chọn mối liên kết giữa giấy hoặc giấy chất dẻo và keo dán để làm cho
dấu niêm phong bị rách khi được tháo ra.
4.10. Niêm phong rào
chắn
Dấu niêm phong kiểu
rào chắn được thiết kế để tạo ra rào chắn đáng kể cho đường vào công te nơ. Dấu
niêm phong kiểu rào chắn có thể là, ví dụ, rào quanh một phần các thanh khóa bên
trong của công te nơ. Dấu niêm phong kiểu rào chắn có thể được thiết kế để sử dụng
lại.
5. Yêu cầu chung và
dấu hiệu nhận biết
5.1. Yêu cầu chung
Dấu niêm phong an
toàn và an toàn cao phải chắc chắn và bền lâu để phòng ngừa sự gãy vỡ bất ngờ,
sự hư hỏng sớm (do điều kiện thời tiết, tác động hóa học...).
Tất cả các loại dấu
niêm phong phải có khả năng gắn vào công ten nơ dễ dàng và nhanh chóng và phải
được thiết kế và có cấu trúc phát hiện ra sự xâm phạm trong điều kiện sử dụng bình
thường.
Các dấu niêm phong
phải được nhận biết bởi các dấu hiệu duy nhất (như là lô gô) và các số duy nhất
có thể đọc được dễ dàng; các dấu hiệu để nhận biết duy nhất của các dấu niêm
phong phải bền lâu.
Tất cả các dấu niêm
phong phải được đánh số và nhận biết duy nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đáp ứng các thông số
vật lý thích hợp trong tiêu chuẩn này;
b) được chế tạo bởi
công ty được kiểm tra phù hợp với Phụ lục A.
Bất cứ sự cải tiến
nào của dấu hiệu cũng không được làm thay đổi tính chất vật lý, hóa học, gây ra
hư hỏng ro nhiệt hoặc các hư hỏng khác hoặc phá hủy dấu niêm phong.
Các dấu niêm phong
phải được thiết kế và có cấu trúc để khi tháo ra hoặc vặn ra thì chúng phải bị
đứt gãy hoặc không cho phép xâm phạm mà không để lại các dấu vết bên ngoài.
Trong trường hợp dấu
niêm phong được sử dụng lại thì số hiệu của dấu niêm phong được ghi trên trên
phần được thiết kế để cắt bỏ đi, để tránh sử dụng lại số hiệu này.
Nhà sản xuất phải có
khả năng nhận biết được sản phẩm của chính mình.
5.2. Các dấu hiệu
nhận biết
Cơ quan có thẩm quyền
và khách hàng có thể yêu cầu các dấu hiệu nhận biết vượt ra ngoài các yêu cầu
của tài liệu này.
Các dấu niêm phong sử
dụng trên các công te nơ vận chuyển hoạt động theo luật hải quan như là một
công cụ của thương mại quốc tế phải được phê duyệt và ghi dấu riêng biệt theo
quy định của cơ quan hải quan có liên quan hoặc cơ quan có thẩm quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu dấu niêm phong do
một ngành công nghiệp riêng sử dụng (như người chất hàng lên tàu thủy, nhà sản
xuất hoặc người chở hàng) thì nó phải được ghi dấu rõ ràng và dễ đọc và được
đánh số và nhận biết một cách duy nhất. Cũng có thể ghi dấu với tên công ty
hoặc biểu tượng (lô gô) của công ty.
5.3. Bằng chứng về sự
xâm phạm dấu niêm phong
Các dấu hiệu niêm
phong khác nhau có bằng chứng xâm phạm theo các cách khác nhau. Một số ví dụ về
vấn đề này là:
- dễ dàng mở dấu niêm
phong bằng lực của tay;
- không có hành trình/sự
xoay tự do;
- xuất hiện sự bong, tước
sợi của dây hoặc cáp;
- bằng chứng về sự
gắn keo hoặc tác dụng nhiệt;
- sự mờ/thay đổi màu
của lớp phủ chất dẻo;
- dấu hiệu nhận biết
không đều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- biến dạng của cơ
cấu khóa; và
- phục hồi dễ nhận
thấy hoặc thay thế các chi tiết thành phần của dấu niêm phong.
6. Thử nghiệm
6.1. Yêu cầu chung
Phải sử dụng kiểu dấu
niêm phong và cấu hình phổ biến của dấu niêm phong để thiết kế đồ gá thử thích
hợp.
6.2. Thử kéo
Phải tiến hành phép
thử kéo để xác định độ bền của cơ cấu khóa dấu niêm phong (xem các Hình từ 1 đến
Hình 4). Đồ gá thử phải tạo ra tải trọng đồng đều tác dụng vào dấu niêm phong
theo cách mô phỏng sự đảo chiều chuyển động dùng để khóa dấu niêm phong. Tải
trọng được tác động chậm tới khi dấu niêm phong mở ra một cách cưỡng bức hoặc
bị đứt gãy theo cách khác.
Phải phân loại dấu
niêm phong dựa trên lực kéo ghi được tại thời điểm phá hủy dấu niêm phong dựa
trên các chuẩn được giới thiệu trong Bảng 1.
Kích
thước tính theo milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
F lực kéo
1 chốt kéo
2 dấu niêm phong nhóm
2 (kiểu đai kéo)
3 chốt F 6,35 dmin < 3,18a
chốt F 12,7 dmin > 3,18a
a dung sai cho phép của
các kích thước đồ gá là ± 0,254
Hình
1 - Thiết bị thử - Thử kéo - Các dấu niêm phong kiểu dây thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
F lực kéo
1 dấu niêm phong nhóm
3 (bulông cứng vững)
2 lớn hơn kích thước
mặt cắt ngang 5% đến 10%
3 vát cạnh 0,508 x 45o
Dung sai cho phép của
các kích thước đồ gá là ± 0,254
Hình
2 - Thiết bị thử - Thử kéo - Các dấu niêm phong kiểu bulông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
F lực kéo
1 chốt
2 chốt F 6,35 dmin < 3,18a
chốt F 12,7 dmin ≥ 3,18a
a Dung sai cho phép của
các kích thước đồ gá là ± 0,254
Hình
3 - thiết bị thử - Thử kéo - Các dấu niêm phong xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
F lực kéo
1 chốt
2 dấu niêm phong nhóm
5 (kiểu khóa móc)
3 chốt F 6,35 dmin < 3,18a
chốt F 12,7 dmin > 3,18a
Hình
4 - Thiết bị thử - Thử kéo - Các dấu niêm phong kiểu khóa móc
Bảng
1- Các yêu cầu phân loại dấu niêm phong theo thử kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kN
a)
Phân
loại dấu niêm phong
10,0
Dấu niêm phong an
toàn cao
2,27
Dấu niêm phong an
toàn
<
2,27
Dấu niêm phong chỉ
báo
a 1 J = 0,7375621
ft-lbf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 kg-f = 2,2045855
lbf
1 N.m = 0,7375621
ft-lbf
6.3. Thử cắt
Phải tiến hành thử
cắt (xem Hình 5) để xác định khả năng của dấu niêm phong chịu cắt với các lưỡi
cắt như khi bị cắt bằng dao cắt bulông. Các lớp cắt dùng trong đồ gá thử phải
thẳng hàng để cho có thể cắt được các dấu niêm phong mà không có biến dạng đáng
kể như khi cắt dấu niêm phong mỏng, mềm dẻo với các lưỡi cắt không thẳng hàng.
Lực nén phải được tác dụng chậm tới khi dấu niêm phong bị cắt đứt.
Phải phân loại dấu
niêm phong dựa trên lực nén ghi được tại thời điểm phá hủy dấu niêm phong dựa
trên các tải trọng được giới thiệu trong Bảng 2.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 hai lưỡi cắt điện
gia công từ kìm cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b kết cấu một hoặc 2
chi tiết được chấp nhận
c các kích thước gần đúng
phụ thuộc vào kích thước của các lưỡi cắt được mài lần cuối
Hình
5 - Thiết bị để thử cắt
Bảng
2 - Các yêu cầu phân loại dấu niêm phong theo thử cắt
Tải
trọng phá hủy
Kg-f
a
Phân
loại dấu niêm phong
341
Dấu niêm phong an
toàn cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu niêm phong an toàn
<
227
Dấu niêm phong chỉ
báo
a 1 J = 0,7375621
ft-lbf
1 N = 0,2248089 lbf
1 kg-f = 2,2045855
lbf
1 N.m = 0,7375621
ft-lbf
6.4. Thử uốn
Tiến hành thử uốn để xác
định độ bền chịu phá hủy của dấu niêm phong đối với các tải trọng uốn. Phương
pháp thử dựa trên sự phân loại dấu niêm phong thuộc loại mềm dẻo hoặc cứng vững.
Các dấu niêm phong mềm dẻo phải được thử về khả năng chịu được các tải trọng
uốn lặp lại mà không bị hư hỏng. Các dấu niêm phong cứng vững phải được thử để
xác định độ bền chống biến dạng do uốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các dấu niêm
phong cứng vững có một trục cố định đầu mút khóa và sau đó lắp một ống hoặc đòn
thích hợp qua phần còn lại của dấu niêm phong. Tác dụng một tải trọng lên đòn
để uốn dấu niêm phong đi 90o. Ghi lại tải trọng cần để uốn dấu niêm phong
và khoảng cách phía trên đầu mút cố định (cánh tay đòn của momen) chịu tác dụng
của tải trọng. Sự phân loại dấu niêm phong phải dựa trên momen uốn lớn nhất ghi
được như chỉ dẫn trong Bảng 3.
Đối với các dấu niêm
phong cứng vững có hai trục như dấu niêm phong kiểu khóa móc, cố định đầu mút
khóa và sau đó lắp một thanh hoặc đòn qua khe hở giữa hai trục. Quay thanh hoặc
đòn tới khi nó tiếp xúc với cả hai trục. Tiếp tục quay thanh theo cùng một
chiều thêm một góc 90o. Ghi lực xoắn cần thiết để đạt tới góc quay 90o hoặc gây ra hư hỏng
của cơ cấu khóa nếu hư hỏng này xuất hiện trước khi đạt tới góc 90o.Sự
phân loại dấu niêm phong phải dựa trên momen uốn lớn nhất ghi được như chỉ dẫn
trong Bảng 3.

CHÚ DẪN:
1 ống (giá kẹp dấu niêm
phong)
2 dấu niêm phong
3 êtô cặp cơ cấu kẹp
hoặc đồ gá kẹp tương tự
4 quai khóa được kẹp
trong êtô hoặc đồ gá kẹp tương tự
5 chìa vặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 quai khóa bằng thép
8 thân của dấu niêm
phong (được kẹp trong êtô)
a điểm tác dụng tải
trọng
b cánh tay đòn của momen
c tác dụng tải trọng xoắn
quanh đường tâm của dấu niêm phong
d đường tâm của dấu
niêm phong
e quay 90o, bước đầu tiên. Trở
về trạng thái nghỉ dừng lần thứ hai
Hình
6 - Thiết bị để thử uốn
Bảng
3 - Các yêu cầu phân loại dấu niêm phong theo thử uốn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Momen
uốn phá hủy
(Dấu niêm phong cứng vững) Nm a
Phân
loại dấu niêm phong
501
50
Dấu niêm phong an
toàn cao
251
22
Dấu niêm phong an
toàn
<
251
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dấu niêm phong chỉ
báo
a 1 Nm = 0,73756
R1ft-lbf
6.5. Thử va đập
Phải tiến hành thử va
đập để xác định độ bền của dấu niêm phong đối với tải trọng va đập ở 18oC
và -27oC. Đồ gá thử phải được
thiết kế để tải trọng va đập tác dụng vào cơ cấu khóa của dấu niêm phong theo
chiều ngược lại với chiều được sử dụng để khóa dấu niêm phong. Sử dụng thiết bị
tương tự như thiết bị dùng trong thử kéo có bổ sung thêm phương tiện để tác tải
trọng va đập. Tải trọng va đập phải được tác dụng năm lần với tải trọng tương đương
13,56 J. Trình tự thử va đập tiếp sau phải được thực hiện với tải trọng cao hơn
năm tải va đập trước 13,56 J. Phải tiến hành thử va đập tới khi dấu niêm phong
bị hư hỏng hoặc chịu được năm lần va đập ở 40,68 J một cách thành công. Phải
thử dấu niêm phong thứ hai ở nhiệt độ thứ hai.
Nếu dấu niêm phong hư
hỏng trước khi hoàn thành năm chu kỳ va đập thì nó phải được xếp loại dựa trên
bộ các giá trị thấp hơn tiếp sau. Giá trị tại đó dấu niêm phong hư hỏng phải được
ghi lại và sử dụng để xác định loại dấu niêm phong. Các giá trị giới thiệu
trong Bảng 4 là cơ sở cho sự xác định này.
Bảng
4 - Các yêu cầu phân loại dấu niêm phong theo thử va đập
Tải
trọng va đập nhiệt độ thấp
J
a
Tải
trọng va đập nhiệt độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân
loại dấu niêm phong
40,68
40,68
Dấu niêm phong an
toàn cao
27,12
27,12
Dấu niêm phong an
toàn
<
27,12
<
27,12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a 1 J = 0,737 562 1
ft-lbf
1 N = 0,224 808 9
lbf
1 kg-f = 2,204 585
5 lbf
1 Nm = 0,737 562 1
ft-lbf
7. Báo cáo thử
Báo cáo thử tối thiểu
phải có các thông tin sau:
a) nhận biết/mô tả
mẫu thử;
b) tham chiếu bản đặc
tính kỹ thuật sử dụng chung TCVN 7620;
c) kết quả thử (a)…
(b) như được quy định trong các phép thử riêng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) nhiệt độ và độ ẩm
tương đối trong phòng thử suốt quá trình thử;
f) chi tiết về việc
cung cấp và kiểm tra thiết bị và các tiêu chuẩn đáp ứng; và
g) chi tiết về bất kỳ
sai lệch nào so với bản đặc tính kỹ thuật sử dụng chung và chi tiết về bất kỳ
sự vận hành tùy chọn nào.
Phụ lục A
(quy định)
Quy trình kỹ thuật
tốt nhất của nhà sản xuất dấu niêm phong
A.1. Cấu trúc của phụ
lục này
Cấu trúc của phụ lục
này được phản ánh bằng các giai đoạn trong bảng. Vì phụ lục này đề cập đến quy
trình kỹ thuật tốt nhất của nhà sản xuất dấu niêm phong cho nên trung tâm của
sự chú ý trong mỗi giai đoạn là hành động trong phạm vi cho phép của nhà sản
xuất dấu niêm phong.
Bảng
A.1 - Sáu giai đoạn trong thời hạn sử dụng của một dấu niêm phong công ten nơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
giai đoạn
Vai
trò của nhà sản xuất dấu niêm phong
I
Quá trình thiết kế
Chịu trách nhiệm
hoàn toàn
II
Quy trình kỹ thuật
tốt nhất của nhà sản xuất
Chịu trách nhiệm
hoàn toàn
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đưa ra các
tiêu chuẩn và kỳ vọng đối với các nhà phân phối và bán lại hàng.
IV
Sự hiểu biết và kỷ luật
của người sử dụng
Phải giáo dục người
sử dụng về việc chăm sóc các dấu niêm phong trước khi sử dụng cho các công ten
nơ, toa moóc hoặc các khoang chứa khác.
Phải giáo dục người
sử dụng về sử dụng đúng các dấu niêm phong.
V
Quản lý trong vận
chuyển quá cảnh
Có thể giúp đỡ người
sử dụng và người điều phối giáo dục các nhân viên trong mạng lưới cung cấp.
VI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chịu trách nhiệm hoàn
toàn về việc duy trì số liệu về sản xuất dấu niêm phong, các chỉ số bán hàng
và ID.
Phải giáo dục nhà phân
phối và bán lại hàng về việc duy trì các số liệu lưu trữ về kiểm kê và bán
dấu niêm phong.
Không có vai trò
trong việc duy trì thông tin về công việc chăm sóc trong vận chuyển hàng hóa
hoàn toàn bằng tàu thủy.
A.2. Giai đoạn 1 -
Quá trình thiết kế
Nhà sản xuất dấu niêm
phong phải thiết kế và phân loại các sản phẩm dấu niêm phong có liên quan với
bản đặc tính kỹ thuật sử dụng chung này hoặc tiêu chuẩn quốc tế sẽ thay thế.
Bản đặc tính kỹ thuật sử dụng chung xác lập các phương pháp thống nhất để phân
loại các dấu niêm phong cơ khí cho các công ten nơ vận chuyển. Đặc tính kỹ
thuật xác lập rõ các thông số kỹ thuật vật lý cho các mức đó, khác nhau của một
đặc trưng vật lý của dấu niêm phong nào đó: dấu niêm phong chỉ báo, dấu niêm
phong an toàn và dấu niêm phong an toàn cao.
Mặc dù đặc tính kỹ
thuật sử dụng chung được thiết kế cho các công ten nơ vận tải đường thủy, các
dấu niêm phong phù hợp với tài liệu này cũng thích hợp cho các ứng dụng khác như
ô tô ray chở hàng rời hoặc ô tô rơ moóc trong vận tải nội địa và qua biên giới.
Nhà sản xuất phải cố
gắng “thiết kế ở mức cao nhất” để các sản phẩm dấu niêm phong của mình có khả
năng chống lại sự xâm phạm có hiệu quả và có bằng chứng đầy đủ về sự xâm phạm.
A.3. Giai đoạn 2 -
Quy trình kỹ thuật tốt nhất của nhà sản xuất
Điều này mô tả quy
trình kỹ thuật tốt nhất mà nhà sản xuất dấu niêm phong áp dụng trong giai đoạn
2 của chu trình tuổi thọ của dấu niêm phong. Cũng như các giai đoạn khác, không
áp dụng mọi nội dung thiết yếu cho mọi tình huống. Nếu một nhà sản xuất lựa
chọn không áp dụng một nội dung nào đó, vì không áp dụng được cho một phương tiện
chung, thì nhà sản xuất phải chứng minh bằng tài liệu lý do cơ bản của việc
không áp dụng này và lưu giữ nó trong hồ sơ để cơ quan có thẩm quyền điều phối
và cấp chứng chỉ xem xét kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất phải duy
trì chứng chỉ ISO 9001 hoặc các chứng chỉ khác tương đương về tất cả các phương
tiện sản xuất của bản thân công ty.
Nhà sản xuất phải
dành được các dịch vụ sản xuất theo hợp đồng cho các sản phẩm dấu niêm phong
cung cấp cho thị trường từ các nhà máy được cấp chứng chỉ ISO 9001 (hoặc các chứng
chỉ tương đương).
Nếu nhà sản xuất hoặc
dịch vụ sản xuất theo hợp đồng cho các sản phẩm dấu niêm phong cung cấp thị trường
không còn được cấp chứng chỉ ISO 9001 hoặc chứng chỉ tương đương thì phải gửi
thông báo cho cơ quan hải quan thích hợp nếu chứng chỉ có tác động đến sử dụng sản
phẩm của công ty trong thương mại quốc tế.
Quy trình tốt nhất ở
đây phải được thực hiện phù hợp với tài liệu này.
Nhà sản xuất chấp
nhận các cuộc kiểm tra ngẫu nhiên và không báo trước với các phương tiện và tài
liệu về sự phù hợp với tài liệu này, các kiểm tra phải do các cơ quan cấp chứng
chỉ thực hiện. Các “cơ quan cấp chứng chỉ” phải là cơ quan chính phủ hoặc các
tổ chức độc lập được chấp nhận. Không có nội dung nào trong tài liệu này nói
rằng các cơ quan cấp chứng chỉ hoặc điều phối trong công nghiệp có thể tiết lộ
những bí mật hoặc thông tin đã đăng ký độc quyền giữa các đối thủ cạnh tranh.
Nhà sản xuất phải
chấp nhận sự đánh giá rủi ro an toàn ban đầu của các phương tiện của mình, sự
kiểm tra lại theo định kỳ các thông tin mới nhất và thực thi các biện pháp đối
phó và/hoặc các chính sách để vượt qua trường hợp dễ bị công kích hoặc các hiểm
họa.
Nhà sản xuất phải
chịu trách nhiệm về an toàn và tính toàn vẹn của sản phẩm đối với những người
có hiểu biết khi tiếp xúc với sản phẩm.
Nhà sản xuất phải
chấp thuận hợp tác với những người thực thi pháp luật có liên quan.
Nhà sản xuất phải
chấp thuận hợp tác với các cơ quan điều phối hoặc cấp chứng chỉ trong việc trả
lời các câu hỏi hoặc các vấn đề về sự tuân thủ, sự không đều hoặc không tuân
theo các quy tắc, sự sao chép vv…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất phải
quảng bá đến toàn bộ nhân viên để có nhận thức về an toàn của dấu niêm phong.
Nhận thức về an toàn bao gồm sự nhận biết ai là người trong bộ phận quản lý cần
được báo động cho biết về vấn đề an toàn (trong 24 giờ).
Nhà sản xuất phải có
yêu cầu kiểm tra sự hiểu biết của tất cả các công nhân trong phạm vi cho phép
của các quy tắc hoặc quy định của cơ sở.
A.3.2. Chứng nhận sản
phẩm dấu niêm phong
Nhà sản xuất phải
chấp thuận đệ trình tất cả các sản phẩm có liên quan cho phòng thử nghiệm để
bảo đảm sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn này (bản đặc tính kỹ thuật sử dụng chung
- PAS) hoặc tiêu chuẩn quốc tế sẽ thay thế. Phòng thử nghiệm phải được chứng
nhận theo ISO/IEC 17025.
Nhà sản xuất phải ghi
nhãn hiệu của công ty cho dấu niêm phong.
Nhà sản xuất phải sản
xuất các dấu niêm phong có các số hiệu và ký hiệu nhận dạng duy nhất. Nhà sản
xuất không được sử dụng lại hoặc sao lại (nhân đôi) các số hiệu hoặc các ký
hiệu duy nhất của dấu niêm phong trừ khi được phép của người sử dụng có thật
lòng đối với ứng dụng của dấu niêm phong riêng.
Nhà sản xuất phải
theo dõi các số hiệu và ký hiệu nhận dạng tất cả các dấu niêm phong do họ sản
xuất hoặc đã sản xuất và nhận biết được bất kỳ sự sao chép (nhân đôi) nào đối
với các ký hiệu nhận dạng. Nhà sản xuất phải theo dõi kiểu dấu niêm phong, số
hiệu và ký hiệu nhận dạng, ngày sản xuất xong, ngày đặt hàng, ngày dấu niêm phong
được vận chuyển bằng tàu thủy và tên của người nhận hàng ký gửi. Nhà sản xuất
phải lưu giữ thông tin này trong thời gian tối thiểu là 7 năm theo cách có thể sẵn
sàng cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan cấp chứng chỉ hoặc điều phối.
Nhà sản xuất phải hạn
chế sự phân phối đưa vào sử dụng dấu niêm phong được thiết kế cho hải quan và/hoặc
các dụng cụ tháo các phương tiện do người sử dụng có thật lòng cho phép.
Nhà sản xuất phải
tách riêng và trả lại cho sản xuất sản phẩm dấu niêm phong phế phẩm, không hoạt
động được trước khi loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà sản xuất phải
khóa tất cả các toa moóc đã được chất hàng hoặc các công ten nơ trong cơ sở sản
xuất của mình.
Nhà sản xuất phải
“kiểm tra những vấn đề thấy cần thiết” bằng cách kiểm tra sự nhận biết của người
lái, nếu có thể, và kiểm tra tải và các chi tiết gắn vào dấu niêm phong.
Nhà sản xuất phải
thực thi hợp đồng giao hàng vào thời gian không phải là giờ cao điểm để bảo đảm
không có sự về sự giao hàng này. Hợp đồng phải yêu cầu sự hiện diện của nhân
viên có thẩm quyền nhận sự xếp hàng lên tàu này. Cần có thông báo trước bằng điện
thoại, fax hoặc e-mail cho tất cả những người bán/người cung cấp về việc giao
hàng.
A.4. Giai đoạn 3 -
Quy trình kỹ thuật tốt nhất của nhà phân phối và bán lại hàng
Các tổ chức bán hàng
như các nhà phân phối hoặc bán lại hàng có thể nâng cao hoặc thậm chí làm suy
giảm chương trình an toàn tốt nhất của nhà sản xuất. Nhà sản xuất phải giáo dục
các nhà phân phối và bán lại hàng của mình về lợi ích quan trọng có ảnh hưởng tương
hỗ lẫn nhau và các nội dung chi tiết của chương trình an toàn có hiệu quả của
dấu niêm phong.
Nhà sản xuất cũng phải
đưa ra tiêu chuẩn và cam kết đảm bảo rằng các nhà phân phối và bán lại hàng của
mình tuân theo nguyên tắc chỉ đạo về an toàn sau.
Nhà phân phối/bán lại
hàng phải cho phép nhà sản xuất kiểm tra xem xét các biện pháp an toàn của
mình.
Nhà sản xuất, nếu
nhận thấy có sự không đầy đủ trong quy trình kỹ thuật an toàn của nhà phân phối/bán
lại hàng thì phải phát hiện ra thiếu sót này và giới thiệu các thay đổi cần
thiết để cung cấp cho các dấu hiệu niêm phong những điều còn sót và bổ sung
thêm cho đầy đủ.
Nhà phân phối/bán lại
hàng không được bán các dấu niêm phong không có dấu hiệu nhận biết của nhà sản
xuất trên các dấu niêm phong này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà phân phối bán lại
hàng phải hạn chế sự phân phối đưa vào sử dụng dấu niêm phong được thiết kế cho
hải quan và/hoặc các dụng cụ tháo các phương tiện do người sử dụng có thật lòng
cho phép.
Nhà sản xuất/bán lại hàng
phải tiến hành đánh giá rủi ro an toàn ban đầu của các phương tiện của mình và thực
thi các biện pháp đối phó này hoặc các chính sách để vượt qua trường hợp dễ bị
công kích hoặc các hiểm họa.
Nhà sản xuất bán lại
hàng phải kiểm tra đường vào kho chứa, sàn bốc dỡ hàng và bảo quản các dấu niêm
phong trong các khu vực an toàn.
Nhà phân phối/bán lại
hàng phải khóa tất cả các toa moóc hoặc các công ten nơ trong công sở (công ty)
của mình.
Nhà phân phối bán lại
hàng phải “kiểm tra những vấn đề thấy cần thiết” bằng cách kiểm tra sự nhận
biết của người lái, nếu có thể, và kiểm tra tải và các chi tiết gắn vào dấu
niêm phong.
Nhà phân phối/bán lại
hàng phải thực thi hợp đồng giao hàng ngoài giờ cao điểm để bảo đảm có sự báo
trước về sự giao hàng này. Hợp đồng phải yêu cầu sự hiện diện của người có thẩm
quyền nhận sự xếp hàng lên tàu này. Cần có thông báo trước bằng điện thoại, fax
hoặc thư điện tử (e-mail) cho tất cả những người bán/người cung cấp về việc
giao hàng.
A.5. Giai đoạn 4 - Sự
hiểu biết và kỷ luật của người sử dụng
Giai đoạn này tập
trung vào quy trình kỹ thuật tốt nhất của những người sử dụng có thật lòng, bao
gồm các cơ quan nhà nước như cơ quan hải quan có thể áp dụng các dấu niêm phong
cho vận chuyển công ten nơ bằng tàu thủy. ảnh hưởng và trách nhiệm của các nhà
sản xuất dấu niêm phong được hạn chế ở công tác giáo dục. Quy trình kỹ thuật tốt
nhất trong trường hợp này có thể được nhà sản xuất dấu niêm phong nâng cao lên
thông qua các thông tin có tính giáo dục về các dấu niêm phong trên hộp bao gói
sản phẩm bằng bìa các tông, tài liệu về sản phẩm internet và đào tạo tại chỗ
khi cần thiết.
Nhà sản xuất phải
giáo dục những người sử dụng về tầm quan trọng của việc kiểm tra thích hợp và lưu
giữ hồ sơ về các dấu niêm phong trước khi chúng đưa vào sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6. Giai đoạn 5 -
Quản lý trong việc vận chuyển quá cảnh
Mạng lưới chăm sóc sự
vận chuyển quá cảnh bằng tàu thủy nằm ngoài trách nhiệm của nhà sản xuất dấu
niêm phong. Tuy nhiên nhà sản xuất có thể giúp đỡ người sử dụng và người điều
phối trong việc giáo dục và cung cấp các nhân viên trong mạng lưới này.
Việc giúp đỡ này đòi
hỏi việc áp dụng các nguyên tắc về công việc chăm sóc. Các nguyên tắc này có
thể bao gồm việc đảm bảo rằng dấu niêm phong có kiểu đúng với yêu cầu, số hiệu của
dấu niêm phong đã được chứng minh bằng tài liệu và được kiểm tra lại, ứng dụng của
dấu niêm phong là đúng và dấu vết của việc kiểm tra vẫn còn được lưu giữ. Ngoài
ra, các nguyên tắc này có thể bao gồm chính sách bất bình thường đối với dấu
niêm phong như các biện pháp phải tuân theo nếu có sự xâm phạm trong quá trình
vận chuyển bằng tàu thủy.
A.7. Giai đoạn 6 -
Công việc chăm sóc sau vận chuyển bằng tàu thủy (tuổi thọ còn lại của dấu niêm
phong)
Phần lớn giai đoạn
sau vận chuyển bằng tàu thủy trong chu trình tuổi thọ của dấu niêm phong có
liên quan tới việc duy trì thông tin về công việc chăm sóc đối với việc vận
chuyển hàng hóa bằng tàu thủy. Nhà sản xuất dấu niêm phong không có vai trò
trong việc duy trì thông tin về công việc chăm sóc đối với toàn bộ việc vận
chuyển hàng hóa bằng tàu thủy.
Trách nhiệm của nhà
sản xuất và quy trình kỹ thuật tốt nhất có liên quan đến các số liệu về bản thân
các dấu niêm phong. Các trách nhiệm và quy trình kỹ thuật này được giới thiệu
trong các giai đoạn 2 và 3, và ở mức thấp hơn của giai đoạn 4. Nhà sản xuất
phải:
- Có đầy đủ trách
nhiệm đối với việc duy trì các số liệu của nhà sản xuất về sản xuất dấu niêm
phong, bán dấu niêm phong và các số hiệu và ký hiệu nhận dạng duy nhất của các
dấu niêm phong; và
- Có trách nhiệm giáo
dục các nhà phân phối/bán lại hàng về việc duy trì các số liệu có tính lịch sử
về kiểm kê và bán các dấu niêm phong và giáo dục người sử dụng duy trì các số
liệu có tính lịch sử về kiểm kê các dấu niêm phong của họ.