TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6440-1 : 2009
ISO
6460-1 : 2007
MÔ
TÔ - PHƯƠNG PHÁP ĐO KHÍ THẢI VÀ TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG VỀ
PHÉP THỬ
Motorcycles -
Measurement method for gaseous exhaust emissions and fuel consumption - Part 1:
General test requirements
Lời nói đầu
TCVN 6440-1 : 2009 hoàn toàn tương đương ISO
6460-1 : 2007.
TCVN 6440-1 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6440 : 2009 (ISO 6460 :
2007), Mô tô - Phương pháp đo khí thải và tiêu thụ nhiên liệu, gồm các phần
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6440 - 2 (ISO 6460 -2), Phần 2: Chu
trình thử và các điều kiện thử riêng;
- TCVN 6440 - 3 (ISO 6460 -3), Phần 3: Đo
tiêu thụ nhiên liệu ở tốc độ không đổi.
Lời giới thiệu
Đối với đo tiêu thụ nhiên liệu của mô tô,
phương pháp cân bằng cac bon, trong đó tiêu thụ nhiên liệu được tính toán từ
việc phân tích lượng cac bon trong khí thải, hiện nay được sử dụng rộng rãi để đo
dòng nhiên liệu thông thường. Do đó việc đo khí thải và tiêu thụ nhiên liệu nên
được thực hiện đồng thời.
Hiện nay bộ TCVN 6440 bao gồm các tiêu chuẩn
riêng về hai đối tượng này, trước kia mỗi đối tượng này được quy định tách biệt
trong các tiêu chuẩn tương ứng là TCVN 6440: 1998 (ISO 7860: 1995) và ISO 6460 :
1981. TCVN 6440-1: 2009 định nghĩa các yếu tố cơ bản như: độ chính xác phép đo,
điều kiện xe thử và chi tiết về phương pháp cân bằng cac bon. Đo khí thải và
tiêu thụ nhiên liệu của chu trình thử có thể theo TCVN 6440-1: 2009 và TCVN
6440-2: 2009. Cũng như TCVN 6440-3 đưa ra chi tiết về đo tiêu thụ nhiên liệu và
khí thải ở tốc độ không đổi.
Trong khi hầu hết các công nghệ mới nhất được
phản ánh trong bộ tiêu chuẩn này, việc phát triển kỹ thuật thêm nữa trong các khía
cạnh dưới đây là cần thiết trong tương lai, khi có yêu cầu đo khí thải ở mức thấp:
- Việc làm sạch của không khí xung quanh
(nghĩa là không khí trong phòng thử mà nó được sử dụng cho không khí loãng);
- Sự gia nhiệt của dòng lấy mẫu;
- Kiểm soát độ ẩm trong phòng thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, băng thử động với lực quán tính
được mô phỏng bằng điện là ở giai đoạn áp dụng thực tế. Tiêu chuẩn hóa phương pháp kiểm tra xác nhận và giới hạn cho
phép của lực quán tính được mô phỏng là cần thiết đối với sự phát triển này
trong thời gian gần đây.
MÔ TÔ - PHƯƠNG PHÁP
ĐO KHÍ THẢI VÀ TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG VỀ PHÉP THỬ
Motorcycles -
Measurement method for gaseous exhaust emissions and fuel consumption - Part 1:
General test requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về
phép thử để đo khí thải của mô tô và để xác định tiêu thụ nhiên liệu của mô tô
được định nghĩa trong TCVN 6211. Tiêu chuẩn này áp dụng cho mô tô (sau đây gọi
là ‘xe’) lắp động cơ cháy cưỡng bức (động cơ bốn kỳ, hai kỳ hoặc động cơ
pittông quay) hoặc lắp động cơ cháy do nén.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6211 (ISO 3833), Phương tiện giao thông
đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6440-3 (ISO 6460-3), Mô tô - Phương pháp
đo khí thải và tiêu thụ nhiên liệu - Phần 3: Đo tiêu thụ nhiên liệu ở tốc độ
không đổi.
ISO 11486, Motorcycles - Methods for setting running
resistance on a chassis dynamometer (Mô tô - Phương pháp chỉnh đặt sức cản chạy
trên băng thử động).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định
nghĩa trong TCVN 6211 và các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.
3.1. Khối lượng bản thân xe (motorcycle kerb
mass)
Tổng khối lượng bản thân xe bao gồm nhiên liệu
được đổ vào thùng ít nhất bằng 90 % dung tích thùng nhiên liệu theo quy định
của nhà sản xuất, hộp dụng cụ và bánh xe dự phòng (nếu bắt buộc).
3.2. Khối lượng chuẩn của xe (reference mass of
the motorcycle)
Bằng khối lượng bản thân xe cộng thêm 75 kg
thay cho khối lượng người lái.
3.3. Quán tính tương đương (equivalent inertia)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Khí thải (gaseous exhaust
emissions)
Các chất khí gây ô nhiễm gồm cacbon monoxit (CO),
hydro cacbon (HC), nitơ oxit (NOx) và cacbon dyoxit (CO2) được thải
ra từ xe.
4. Ký hiệu
Bảng 1 - Các ký hiệu
Ký hiệu
Định nghĩa
Đơn vị đoa
a
Tỉ lệ hỗn hợp của dầu bôi trơn và nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cCO,d
Nồng độ CO trong không khí pha loãng
ppm
cCO,dm
Nồng độ CO trong không khí pha loãng có hơi
nước và chất hấp thụ CO2
ppm
cCO,e
Nồng độ CO trong hỗn hợp khí thải được pha loãng
ppm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ thể tích của CO trong hỗn hợp khí
thải được pha loãng, được hiệu chỉnh để tính đến CO trong không khí pha loãng
ppm
cCO,em
Nồng độ của CO trong hỗn hợp khí thải được
pha loãng có hơi nước và chất hấp thụ CO2
ppm
cCO2,d
Nồng độ CO2 trong không khí pha
loãng
%
cCO2,e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
cCO2,ec
Nồng độ thể tích CO2 trong hỗn
hợp khí thải được pha loãng, được hiệu chỉnh để tính đến CO2 trong
không khí pha loãng
%
cNOx,d
Nồng độ NOx trong không khí pha loãng
ppm
cNOx,e
Nồng độ NOx trong hỗn hợp khí thải được pha
loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cNOx,ec
Nồng độ thể tích NOx trong hỗn hợp khí thải
được pha loãng, được hiệu chỉnh để tính đến NOx trong không khí pha loãng
ppm
cO2,d
Nồng độ O2 trong không khí pha
loãng
%
cPi,ec
Nồng độ chất ô nhiễm i trong hỗn hợp khí
thải được pha loãng, được hiệu chỉnh để tính đến lượng chất ô nhiễm i trong
không khí pha loãng
ppm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ HC trong không khí pha loãng khi
được đo theo phần triệu tương đương cacbon
ppmC
cTHC,e
Nồng độ HC trong hỗn hợp khí thải được pha
loãng khi được đo theo phần triệu tương đương cacbon
ppmC
cTHC,ec
Nồng độ thể tích HC được biểu theo phần
triệu tương đương cacbon trong hỗn hợp khí thải được pha loãng, được hiệu
chỉnh để tính đến HC trong không khí pha loãng
ppmC
cTHC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ppm
d0
Mật độ không khí tương đối trong các điều
kiện chuẩn
-
Df
Hệ số pha loãng
-
Fc
Suất tiêu thụ nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F’c
Suất tiêu thụ nhiên liệu của hỗn hợp nhiên
liệu-dầu bôi trơn
km/L
Fc100
Tiêu thụ nhiên liệu trên 100 km
L/100 km
Fo
Tiêu thụ dầu bôi trơn cho nhiên liệu pha
dầu
km/L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ẩm tuyệt đối tính theo số gam nước trên
một kg không khí khô
-
Hd
Độ ẩm tương đối trong không khí pha loãng
%
Hr
Độ ẩm tương đối trong phòng thử
%
Ho
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
KH
Hệ số hiệu chỉnh độ ẩm được dùng cho tính
toán khối lượng phát thải của NOx
-
K1
Hệ số hiệu chỉnh Venturi
-
K2
Tỉ lệ áp suất trên nhiệt độ ở điều kiện
tham chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
Quãng đường chạy thực
km
mCO
Khối lượng CO trong khí thải
g/km
mCO2
Khối lượng CO2 trong khí thải
g/km
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiên liệu tiêu thụ
g
mNOx
Khối lượng Nox trong khí thải
g/km
mPi
Khối lượng thải của chất ô nhiễm i
g
mTHC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/km
N
Số vòng quay của bơm pittông trong khi các
mẫu của xe thử đang được thu gom
-
pa
Áp suất không khí trong buồng thử trong quá
trình thử
kPa
pd
Áp suất hơi nước bão hòa trong buồng thử
trong quá trình thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pp
Áp suất tuyệt đối của hỗn hợp khí thải đã
pha loãng tại đầu vào của bơm pittông
kPa
pv
Áp suất tuyệt đối tại đầu vào của ống
Venturi
kPa
pv(t)
Áp suất tuyệt đối của hỗn hợp khí thải đã
pha loãng tại đầu vào của ống Venturi
kPa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất không khí tổng trong các điều kiện
tiêu chuẩn
kPa
Qa
Lưu lượng đo được của ống Venturi trong
điều kiện xung quanh
L/s
Qcal
Lưu lượng đo được của ống Venturi bằng lưu
lượng kế đo khí khác
L/s
RHC,ex
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
R’HC,ex
Tỉ số nguyên tử của Hydro và Cacbon trong
khí thải khi dùng hỗn hợp nhiên liệu - dầu bôi trơn
-
RHC,f
Tỉ số nguyên tử của Hydro và Cacbon trong
nhiên liệu
-
RHC,o
Tỉ số nguyên tử của Hydro và Cacbon trong
dầu bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ROC,ex
Tỉ số nguyên tử của Oxy và Cacbon trong khí
thải
-
R’OC,ex
Tỉ số nguyên tử của Oxy và Cacbon trong khí
thải khi dùng hỗn hợp nhiên liệu -dầu bôi trơn
-
ROC,f
Tỉ số nguyên tử của Oxy và Cacbon trong
nhiên liệu
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ số nguyên tử của Oxy và Cacbon trong dầu
bôi trơn
-
t
Thời gian
s
ttest
Thời gian thử toàn bộ
s
Ta
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
oC (K)
Tf
Nhiệt độ nhiên liệu đo được tại buret
oC (K)
Tp
Nhiệt độ của hỗn hợp khí thải đã pha loãng
tại đầu vào của bơm pittông trong khi các mẫu của xe thử đang được thu gom
oC (K)
Tv
Nhiệt độ tại đầu vào của ống Venturi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tv(t)
Nhiệt độ của hỗn hợp khí thải đã pha loãng
tại đầu vào của ống Venturi
oC (K)
T0
Nhiệt độ không khí tổng trong các điều kiện
chuẩn
oC (K)
T1
Nhiệt độ nhiệt kế khô trong buồng thử trong
quá trình thử
oC (K)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ nhiệt kế ướt trong buồng thử trong
quá trình thử
oC (K)
V
Thể tích nhiên liệu tiêu thụ đo được
L
Vd
Thể tích không khí pha loãng
L
Ve
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L/km
Vex
Thể tích khí thải
L
Vf
Thể tích nhiên liệu trong hỗn hợp nhiên
liệu -dầu bôi trơn
L
Vi,e
Thể tích hỗn hợp khí thải đã pha loãng
trong một lần thử dưới các điều kiện chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vo
Thể tích dầu bôi trơn trong hỗn hợp nhiên
liệu -dầu bôi trơn
L
Vp
Thể tích hỗn hợp khí thải đã pha loãng được
bơm bằng bơm pittông trên một vòng quay
L
Vs
Thể tích toàn bộ của hỗn hợp khí thải đã
pha loãng trong suốt một lần thử
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số giãn nở thể tích đối với nhiên liệu
K-1
rCO
Nồng độ CO trong các điều kiện chuẩn
g/L
rCO2
Nồng độ CO2 trong các điều kiện
chuẩn
g/L
rf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g/L
rNOx
Nồng độ NOx trong các điều kiện chuẩn, biểu
diễn qua NO2 tương đương
g/L
ro
Nồng độ dầu bôi trơn tại nhiệt độ 20 oC
(293,15 K)
g/L
rPi
Nồng độ khí thải i trong các điều kiện
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rTHC
Nồng độ HC trong các điều kiện chuẩn
g/L
r0
Khối lượng riêng không khí
kg/m3
a ppm = phần triệu.
5. Điều kiện chuẩn
Các điều kiện chuẩn phải như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ không khí, To: 20
oC (293,15 K);
Độ ẩm tương đối, Ho: 65
%;
Khối lượng riêng không khí, r0: 1,205 kg/m3;
Mật độ không khí tương đối, d0: 0,9319.
6. Các phép thử
6.1. Đo khí thải
6.1.1. Khí thải trung bình trong các chu
trình thử thông thường
Phép thử phải được thực hiện theo phương pháp
mô tả trong TCVN 6440-2 (ISO 6460-2). Phải chọn chu trình thử thích hợp.
6.1.2. Đo khí thải ở tốc độ không tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Đo tiêu thụ nhiên liệu
6.2.1. Tiêu thụ nhiên liệu trung bình trong
các chu trình thử thông thường
Phép thử phải được thực hiện theo phương pháp
mô tả trong TCVN 6440 -2 (ISO 6460-2). Phải chọn chu trình thử thích hợp.
6.2.2. Đo tiêu thụ nhiên liệu ở tốc độ không
đổi
Phép thử phải được thực hiện theo phương pháp
mô tả trong TCVN 6440 - 3 (ISO 6460-3).
7. Thiết bị đo
Không phụ thuộc vào các quy định dưới đây, có
thể sử dụng bất kỳ hệ thống thiết bị nào nếu nhà sản xuất thiết bị chứng minh
được rằng đặc điểm của thiết bị tương đương với hệ thống lấy mẫu thể tích không
đổi (CVS).
7.1. Băng thử
Băng thử phải phù hợp với ISO 11486.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1. Thiết bị thu gom khí phải là loại
thiết bị kiểu kín có thể thu gom mọi khí thải tại các đầu ra của khí thải miễn
là nó thỏa mãn điều kiện áp suất ngược bằng ± 1,226 kPa. Cũng có thể dùng thiết
bị kiểu hở nếu nó khẳng định được rằng mọi khí thải được thu gom. Việc thu gom khí
phải tránh được sự ngưng tụ có thể làm thay đổi đáng kể tính chất của các khí
thải ở nhiệt độ thử.
7.2.2. Có một ống nối giữa thiết bị và hệ thống
lấy mẫu khí thải. Ống này, và thiết bị, phải được chế tạo bằng thép không gỉ
hoặc vật liệu khác không ảnh hưởng đến thành phần của các khí đã được thu gom
và cũng chịu được nhiệt độ các khí này.
7.2.3. Thiết bị trao đổi nhiệt có thể hạn chế
được sự thay đổi nhiệt độ của khí thải đã pha loãng trong đầu vào của bơm trong
phạm vi ± 5 K trong suốt quá trình thử. Thiết bị trao đổi nhiệt này phải được
trang bị một hệ thống gia nhiệt trước có khả năng đưa thiết bị trao đổi nhiệt
lên tới nhiệt độ hoạt động của nó (với dung sai bằng ± 5 K trước khi bắt đầu
phép thử.
7.2.4. Một bơm pit tông (PDP) để hút hỗn hợp khí
thải đã pha loãng. Bơm này phải được trang bị một động cơ có một vài tốc độ
không đổi được kiểm soát nghiêm ngặt. Bơm phải có công suất đủ lớn để bảo đảm hút
được mọi khí thải.
7.2.5. Cũng có thể sử dụng ống venturi lưu
lượng tới hạn.
7.2.6. Một thiết bị cho phép ghi được liên
tục nhiệt độ của hỗn hợp khí thải đã pha loãng đi vào bơm.
7.2.7. Hai đồng hồ đo:
- Một để bảo đảm sự sụt áp suất của hỗn hợp khí
thải đã pha loãng đi vào bơm so với áp suất không khí;
- Một để đo sự biến đổi áp suất động lực học
của bơm pittông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.9. Một đầu lấy mẫu được hướng ngược với
dòng hỗn hợp khí thải đã pha loãng, ngược với bơm pit tông hoặc ống venturi lưu
lượng tới hạn để thu gom các mẫu của dòng không khí pha loãng ở các lưu lượng
không đổi qua bơm, bộ lọc và lưu lượng kế trong quá trình thử.
Lưu lượng nhỏ nhất của mẫu trong hai thiết bị
lấy mẫu mô tả tại 7.2.8 và 7.2.9 phải bằng 150 L/h.
7.2.10. Các van ba chiều trong hệ thống lấy
mẫu, mô tả tại 7.2.8 và 7.2.9, để hướng các mẫu đi vào các túi mẫu tương ứng hoặc
đi ra khỏi chúng trong quá trình thử.
7.2.11. Các túi lấy mẫu kín khí để thu gom không
khí pha loãng và hỗn hợp khí thải đã pha loãng phải có đủ dung tích sao cho không
cản trở dòng khí mẫu thông thường và không làm thay đổi tính chất của khí thải.
Các túi phải có thiết bị khóa tự động và phải
được buộc kín một cách dễ dàng và kín với hệ thống lấy mẫu hoặc hệ thống phân tích
vào lúc kết thúc phép thử.
7.2.12. Một bộ đếm vòng quay để đếm vòng quay
của bơm pittông quá trình thử.
Phải rất cẩn thận đối với phương pháp nối và
vật liệu hoặc cấu tạo của các bộ phận nối vì có thể mỗi phần của hệ thống lấy
mẫu (ví dụ,đầu nối và khớp nối) sẽ trở nên rất nóng. Nếu không thể thực hiện
được việc đo một cách bình thường do sự hư hỏng vì nhiệt của hệ thống lấy mẫu thì
có thể dùng một thiết bị làm mát phụ miễn là khí thải không bị ảnh hưởng.
CHÚ THÍCH 1: Với các thiết bị kiểu hở, có rủi
ro về việc thu gom khí không hết hoặc bị rò khí vào phòng thử, vì vậy phải chắc
chắn là không có sự rò khí trong suốt giai đoạn lấy mẫu.
CHÚ THÍCH 2: Nếu sử dụng CVS có lưu lượng
không đổi trong suốt chu trình thử mà nó bao gồm mọi tốc độ cao và thấp thì nên
có sự chú ý đặc biệt vì trong dải tốc độ cao có rủi ro về sự ngưng tụ nước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1. Đầu lấy mẫu phải có một ống lấy mẫu đi
vào các túi thu gom mẫu hoặc có một ống thoát
nước. Đầu lấy mẫu này phải được làm bằng thép không gỉ hoặc vật liệu khác mà
không ảnh hưởng xấu đến thành phần các khí được phân tích. Đầu lấy mẫu cũng như
ống dẫn khí vào máy phân tích phải được đặt trong môi trường nhiệt độ xung
quanh.
7.3.2. Máy phân tích phải là các kiểu sau:
a) Đối với xăng và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG):
1) Kiểu không khuếch tán có sự hấp thụ hồng
ngoại đối với cacbon monoxit và cacbon dyoxit;
2) Kiểu ion hóa ngọn lửa nung nóng đối với
hydro cacbon tổng (các phép đo khí pha loãng);
3) Kiểu không khuếch tán có sự hấp thụ hồng ngoại
đối với hydro cacbon (các phép đo khí trực tiếp);
4) Kiểu quang hóa đối với nitơ oxit.
b) Đối với nhiên liệu điêzen:
1) Kiểu không khuếch tán có sự hấp thụ hồng
ngoại đối với cacbon monoxit và cacbon dyoxit;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Kiểu không khuếch tán có sự hấp thụ hồng ngoại
đối với hydro cacbon (các phép đo khí trực tiếp);
4) Loại quang hóa đối với nitơ oxit.
7.4. Thiết bị làm mát
Trong quá trình thử, một quạt gió có tốc độ
thay đổi phải được đặt trước xe để hướng dòng không khí làm mát vào xe theo một
cách mô phỏng được các điều kiện hoạt động thực. Quạt gió phải là loại có dải
vận tốc từ 10 km/h đến 50 km/h, vận tốc dòng không khí tại cửa ra của quạt bằng
tốc độ con lăn tương ứng với sai số ± 5 km/h. Trong dải vận tốc trên 50 km/h, vận
tốc dòng không khí đó có sai số ± 10 %. Trong dải tốc độ con lăn nhỏ hơn 10
km/h, vận tốc dòng không khí có thể bằng 0.
Vận tốc dòng không khí nêu trên phải được xác
định là giá trị trung bình của 9 điểm đo được đặt tại tâm của từng hình chữ nhật
chia toàn bộ cửa ra của quạt gió thành chín vùng (chia theo cả hai cạnh ngang
và thẳng đứng của cửa ra của quạt gió thành ba phần). Mỗi giá trị đo trong chín
điểm đo đó không được sai khác quá ± 10 % giá trị trung bình của 9 điểm đo đó.
Cửa ra của quạt gió phải có diện tích tiết
diện ngang ít nhất bằng 0,4 m2 và cạnh đáy của cửa ra phải có độ cao
trong khoảng từ 5 cm đến 20 cm so với mặt sàn. Cửa ra của quạt gió phải vuông góc
với trục dọc của xe và cách bánh trước xe từ 30 cm đến 45 cm. Thiết bị đo vận tốc
dòng không khí phải được đặt cách cửa ra của quạt gió trong khoảng từ 0 cm đến 20
cm.
7.5. Đo tiêu thụ nhiên
liệu
7.5.1. Một trong các phương pháp sau phải
được áp dụng để đo tiêu thụ nhiên liệu, phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phương
pháp và vào loại phép thử được thực hiện (chu trình thử thông thường hoặc chu
trình tốc độ không đổi)
a) Phương pháp cân bằng cacbon;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp trọng lượng;
d) Phương pháp lưu lượng.
Phương pháp cân bằng cacbon phải được áp dụng
theo 12.1.
Các phương pháp khác có thể được áp dụng nếu có
thể chứng minh được các kết quả đo là tương đương.
7.5.2. Nhiên liệu phải được cung cấp cho động cơ
bằng một thiết bị có thể đo được lượng nhiên liệu cung cấp với sai số ± 1 %
theo quy định của Phụ lục A và thiết bị đó không gây nhiễu cho việc cung cấp nhiên
liệu cho động cơ. Đối với hệ thống đo theo phương pháp thể tích, nhiệt độ nhiên
liệu trong thiết bị hoặc tại đầu ra của nó phải được đo.
Việc chuyển từ hệ thống cung cấp thông thường
sang hệ thống cung cấp có thể đo phải được thực hiện bởi một hệ thống van và
với thời gian không quá 0,2 s.
7.5.3. Phụ lục A mô tả và các phương pháp áp dụng
các thiết bị thích hợp để đo lưu lượng nhiên liệu.
7.6. Độ chính xác của
thiết bị, dụng cụ đo và của phép đo
7.6.1. Sai số đo quãng đường chạy của xe bằng
± 1 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3. Sai số đo nhiệt độ xung quanh và nhiệt độ
được nêu tại 7.2.3 và 7.2.6 bằng (± 1 K).
7.6.4. Sai số đo áp suất không khí bằng ± 0,2 kPa.
7.6.5. Sai số đo độ ẩm tương đối của không
khí xung quanh bằng ± 5 %.
7.6.6. Sai số đo áp suất nêu tại 7.2.7 bằng ±
0,4 kPa.
7.6.7. Máy phân tích phải có dải đo tương
thích với độ chính xác yêu cầu để đo hàm lượng các chất ô nhiễm khác nhau và CO2
với sai số bằng ± 1 % mà không phụ thuộc vào độ chính xác của các khí hiệu
chuẩn. Tổng thời gian đáp ứng của mạch phân tích phải nhỏ hơn 1 min.
7.6.8. Sai số đo vận tốc không khí làm mát
bằng ± 5 km/h.
7.6.9. Khoảng thời gian của các chu trình thử
và thu gom khí phải được thực hiện với sai số bằng ± 1s. Sai số đo các thời
gian này bằng 0,1 s.
7.6.10. Sai số đo tổng thể tích của hỗn hợp khí
thải đã pha loãng bằng ± 2 %.
7.6.11. Tổng lưu lượng và các lưu lượng lấy
mẫu phải ổn định với sai số ± 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Chuẩn bị thử
8.1. Nhiên liệu và chất bôi trơn cho động cơ
Nhiên liệu thử phải được chọn theo yêu cầu của
nhà sản xuất và đặc tính của nhiên liệu phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
Phụ lục B là ví dụ về một bản báo cáo thử nghiệm.
Loại và chất lượng dầu bôi trơn động cơ phải
phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.
8.2. Mô tả xe thử
Đặc điểm chính của xe phải được cung cấp theo
yêu cầu của Phụ lục A và Phụ lục B trong TCVN 6440-2: 2009, và Phụ lục B của TCVN
6440-3: 2009.
8.3. Chuẩn bị xe thử
8.3.1. Động cơ, bộ truyền động và xe phải được chạy
rà theo yêu cầu của nhà sản xuất.
8.3.2. Xe thử phải được điều chỉnh theo yêu cầu
của nhà sản xuất (ví dụ, độ nhớt của dầu, áp suất lốp) hoặc, nếu có sự thay đổi
nào đó thì phải mô tả đầy đủ trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4. Điều chỉnh máy phân tích
8.4.1. Hiệu chuẩn máy phân tích
Khí hiệu chuẩn ở áp suất chỉ thị, tương thích
với tính năng hoạt động đúng của thiết bị, phải được cho đi qua máy phân tích.
Đường cong sai lệch của máy phân tích phải
được vẽ như một hàm của hàm lượng khí trong các chai khí khác nhau được sử
dụng.
8.4.2. Điều chỉnh máy phân tích
Có thể thực hiện việc điều chỉnh các máy phân
tích chỉ với một khí hiệu chuẩn có hàm lượng đã được thiết lập.
8.4.3. Tổng thời gian đáp ứng của thiết bị
Khí chuẩn từ xi lanh có nồng độ lớn nhất phải
được đưa vào cuối của đầu lấy mẫu. Phải kiểm tra để bảo đảm rằng giá trị chỉ
thị tương ứng với độ lệch lớn nhất sẽ đạt được trong thời gian nhỏ hơn 1 min.
Nếu giá trị này không đạt được thì phải kiểm tra lại sự rò rỉ của mạch phân tích
từ đầu đến cuối mạch.
9. Quy trình kiểm tra
hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác tổng của hệ thống CVS và hệ
thống phân tích phải được xác định bằng việc đưa vào hệ thống một khối lượng đã
cho của một chất ô nhiễm trong khi hệ thống đang hoạt động như là nó đang ở
trong quá trình thử bình thường, và sau đó phân tích, tính toán khối lượng chất
ô nhiễm, mPi, theo công thức (1) sau:
mPi = Vi,e × rPi × cPi,ec
× 10-6 (1)
Không hiệu chỉnh độ ẩm đối với HC và CO.
Có hai kỹ thuật đã biết sau đây để đạt được
đủ độ chính xác.
9.2. Đo lưu lượng không đổi của khí nguyên
chất (CO hoặc C3H8) khi sử dụng lỗ tiết lưu tới hạn
Một lượng khí tinh khiết được biết trước (CO
hoặc C3H8) được cấp cho hệ thống CVS qua một lỗ tiết lưu
tới hạn được hiệu chuẩn. Nếu áp suất đầu vào đủ cao, thì lưu lượng (q), đã được
điều chỉnh bằng lỗ tiết lưu tới hạn, độc lập với áp suất đầu ra của lỗ này. Nếu
sai lệch vượt quá 5 % thì phải xác định nguyên nhân gây ra sai sót này và vị
trí của nó. Hệ thống CVS được hoạt động như ở trong một phép thử khí thải khoảng
5 min đến 10 min. Khí được thu gom vào túi mẫu được phân tích bằng thiết bị
thông thường và kết quả được so sánh với nồng độ của các mẫu khí đã được biết
trước.
9.3. Đo lượng giới hạn của khí nguyên chất
(CO hoặc C3H8) khi sử dụng kỹ thuật phân tích trọng lượng
Có thể sử dụng quy trình phân tích trọng
lượng sau đây để kiểm tra hệ thống CVS. Khối lượng của một xi lanh nhỏ chứa đầy
khí CO hoặc C3H8 được xác định với độ chính xác cao bằng ±
0,01 g. Hệ thống CVS được hoạt động như ở trong một phép thử khí thải khoảng 5
min đến 10 min trong khi CO hoặc C3H8 được phun vào hệ thống.
Lượng khí nguyên chất liên quan được xác định bằng phép cân vi sai. Sau đó khí
tích lũy trong túi được phân tích bằng thiết bị thường được dùng để phân tích
khí thải. Các kết quả được so sánh với nồng độ được tính toán trước đó.
10. Quy trình lấy
mẫu, phân tích và đo thể tích khí thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ động học trong Hình 1 là cho hệ thống CVS
đại diện kiểu kín có CFV và sơ đồ trong Hình 2 là cho hệ thống CVS đại diện kiểu
kín có PDP.

CHÚ DẪN:
1
Khí thải
F2, F3
Các bộ lọc
2
Không khí pha loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bơm
3
Bộ lọc không khí pha loãng
R2, R3
Các đồng hồ đo lưu lượng
4
Buồng trộn
Sa, Sb
Các túi mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống quay ly tâm
S2, S3
Các đầu lấy mẫu
6
Van chuyển hướng
T
Đồng hồ đo nhiệt độ
7
Venturi lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các van
8
Đầu lấy mẫu liên tục
a
Đến HFID; đường lấy mẫu đặc biệt khi dùng HFID
9
Quạt gió
b
Ra ngoài không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Venturi lưu lượng tới hạn chính
c
Đến bơm khí thải
11
Đồng hồ áp suất
d
Đến hệ thống phân tích
12
Máy tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Máy tích phân
Hình 1 - Sơ đồ động
học cho hệ thống CVS đại diện kiểu kín có CFV

CHÚ DẪN:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1
Bơm pittong
2
Không khí pha loãng
P2, P3
Các bơm
3
Bộ lọc không khí pha loãng
R2, R3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Buồng trộn
Sa, Sb
Các túi mẫu
5
Bộ trao đổi nhiệt
S2, S3
Các đầu lấy mẫu
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
Đồng hồ đo nhiệt độ
7
Động cơ
V2, V3
Các van
8
Đầu lấy mẫu liên tục
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CT
Bộ đếm vòng quay
b
Ra ngoài không khí
F2, F3
Các bộ lọc
c
Đến bơm khí thải
g1, g2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
Đến hệ thống phân tích
Hình 2 - Sơ đồ động
học cho hệ thống CVS đại diện kiểu kín có PDP
10.1.1. Các túi để thu gom mẫu (Sa,
Sb) được làm rỗng và được nút kín.
10.1.2. Bơm pittông (P1) được kích
hoạt mà không khởi động bộ đếm vòng quay.
10.1.3. Các bơm (P2, P3)
để lấy mẫu được kích hoạt với các van được chỉnh đặt để chuyển hướng các khí
được tạo ra đi ra ngoài không khí; lưu lượng qua các van V2, V3
được điều khiển.
10.1.4. Các thiết bị ghi sau đây được đưa vào
hoạt động: Đồng hồ đo nhiệt độ (T) và đồng hồ áp suất (g1, g2).
10.1.5. Bộ đếm vòng quay (CT) và bộ đếm vòng
quay con lăn được chỉnh đặt về điểm 0.
10.2. Bắt đầu lấy mẫu
và đo thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2. Các van chuyển hướng, mà đã được định
hướng ra ngoài không khí từ trước, được chỉnh đặt để thu gom mẫu liên tục qua các
đầu lấy mẫu S2, S3 trong các túi Sa, Sb.
10.2.3. Thời điểm bắt đầu phép thử được chỉ
thị trên đồ thị analog.Đồ thị này ghi các kết quả từ đồng hồ đo nhiệt độ (T) và
đồng hồ áp suất vi sai (g1, g2).
10.2.4. Bộ đếm tổng số vòng quay của bơm P1
được khởi động.
10.2.5. Thiết bị hướng dòng không khí vào xe,
nêu tại 7.4, được khởi động.
10.3. Kết thúc lấy
mẫu và đo thể tích
10.3.1. Tại lúc cuối chu trình thử, các công việc
mô tả từ 10.3.2 đến 10.3.5 dưới đây được thực hiện đồng thời.
10.3.2. Các van chuyển hướng phải được chỉnh đặt
để đóng các túi Sa, Sb và xả ra không khí các mẫu được
hút vào bới các bơm P2, P3 qua các đầu lấy mẫu S2,
S3.
10.3.3. Thời điểm kết thúc phép thử phải được
chỉ thị trên đồ thị analog nêu tại 10.2.3.
10.3.4. Bộ đếm vòng quay của bơm P1
được ngừng hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4. Phân tích
10.4.1. Các khí thải được chứa trong túi phải
được phân tích càng sớm càng tốt trừ trường hợp khác được quy định trong TCVN
6440 -2.
10.4.2. Ngay trước mỗi lần phân tích mẫu, dải
phân tích được dùng cho mỗi chất ô nhiễm phải được chỉnh đặt về điểm 0 với khí
span thích hợp.
10.4.3. Sau đó các máy phân tích phải được
chỉnh đặt theo các đường cong hiệu chuẩn bằng các khí span có nồng độ danh định
bằng 70 % đến 100 % của dải đo.
10.4.4. Sau đó các điểm 0 của các máy phân tích
phải được kiểm tra lại. Nếu số đo sai khác quá 2 % của dải đo so với chỉnh đặt
điểm 0 tại 10.4.2 thì quy trình phải lặp lại.
10.4.5. Sau đó các mẫu phải được phân tích.
10.4.6. Sau khi phân tích các điểm 0 và span
phải được kiểm tra lại bằng cùng các khí. Nếu các kết quả kiểm tra lại trong
phạm vi 2 % của các giá trị thực hiện tại 10.4.3 thì việc phân tích coi như được
chấp nhận.
10.4.7. Tại tất cả các điểm trong điều này, lưu
lượng và áp suất của các khí khác nhau phải giống như lưu lượng và áp suất của
các khí được dùng trong hiệu chuẩn máy phân tích.
10.4.8. Con số được thừa nhận đối với nồng độ
của mỗi khí thải là con số hiển thị sau khi ổn định thiết bị đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quãng đường chạy thực của xe trên băng thử
(km) được tính bằng cách nhân tổng số vòng quay được cho thấy trong bộ đếm số
vòng quay với chu vi con lăn.
10.6. Hệ thống CVS
kiểu hở
Khi sử dụng hệ thống CVS kiểu mở, khí thải
phải không được rò rỉ ra khỏi phần nối của các ống lấy mẫu của hệ thống CVS và
các ống xả của xe thử. Sự rò rỉ khí thải phải được kiểm tra.
CHÚ THÍCH: Phương pháp kiểm tra rò rỉ khí
thải được mô tả trong Phụ lục C.
11. Xác định lượng
khí thải
11.1. Tổng thể tích hỗn
hợp khí thải đã pha loãng được hiệu chỉnh theo các điều kiện chuẩn
Tổng thể tích hỗn hợp khí thải đã pha loãng đi
vào hệ thống CVS trong quá trình thử phải được tính toán và hiệu chỉnh theo các
điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất. Trong trường hợp hệ thống CVS được
trang bị CFV, phải áp dụng quy trình trong 11.1.1, và đối với hệ thống CVS được
trang bị PDP, phải áp dụng quy trình trong 11.1.2.
11.1.1. Tổng thể tích hỗn hợp khí thải đã pha
loãng đối với hệ thống CVS trang bị CFV
Thể tích hỗn hợp khí thải đã pha loãng đối
với hệ thống CVS được trang bị CFV phải được tính theo hai công thức (2) và
(3):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Hệ số hiệu chỉnh Venturi K1 phải
được xác định từ lưu lượng đo được của Venturi, Qcal, bằng cách sử
dụng đồng hồ đo lưu lượng khí khác (ví dụ, đồng hồ đo lưu lượng kiểu lá) và K1
phải được tính theo hai công thức (4) và (5):
(4)
(5)
K2 là tỉ số giữa áp suất và nhiệt độ
trong các điều kiện tiêu chuẩn và phải bằng 293,15/101,325 = 2,893.
11.1.2. Tổng thể tích hỗn hợp khí thải đã pha
loãng đối với hệ thống CVS trang bị PDP
Thể tích hỗn hợp khí thải đã pha loãng được
bơm trong khi thử, Ve, phải được tính theo công thức (6):
(6)
Trong đó, thể tích hỗn hợp khí thải đã pha loãng
được bơm bởi PDP trong một vòng, Vp, phụ thuộc vào sự biến đổi của áp
suất động lực học của PDP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2. Lấy mẫu khí
thải và hệ số pha loãng
11.2.1. Lấy mẫu khí thải
Toàn bộ khí thải từ đuôi ống xả của xe thử phải
được đi vào hệ thống CVS và thể tích thích hợp để phân tích hỗn hợp khí thải đã
pha loãng (ví dụ, 50 L đến 100 L) phải được thu gom vào túi. Đối với động cơ
cháy do nén, việc lấy mẫu khí phải được thực hiện ở vị trí tại đó khí thải được
hòa trộn đầy đủ với không khí pha loãng. Đối với động cơ cháy do nén và hệ thống
CVS có bộ trao đổi nhiệt, hỗn hợp khí thải đã pha loãng được dùng cho phân tích
nồng độ THC phải được thu gom phía trước bộ trao đổi nhiệt đó.
11.2.2. Hệ số pha loãng
Hệ số pha loãng, Df, phải
được tính toán theo công thức (7). (Thông tin chi tiết được cho trong Phụ lục
D).
Chú ý rằng lượng không khí pha loãng cần được
xác định sao cho hệ số pha loãng không nhỏ hơn 8 để phòng ngừa sự ngưng tụ nước
trong hệ thống CVS.
Hệ số pha loãng được xác định là tỉ số thể
tích giữa hỗn hợp khí thải đã pha loãng và khí thải.
(7)
Nồng độ ôxy trong không khí pha loãng được
coi là bằng 20,9 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không thể đo được RHC,ex
và ROC,ex, giá trị RHC,ex bằng 1,85 đối với
xăng, 2,64 đối với LPG và 1,90 đối với nhiên liệu điêzen, và giá trị ROC,ex
bằng 0, mà là phổ biến đối với các nhiên liệu này, có thể được sử dụng miễn là
không có phụ gia chứa ô xy như cồn và FAME được trộn với nhiên liệu. Nếu nhiên
liệu thử có các phụ gia như vậy thì RHC,ex và ROC,ex
phải được xác định bằng sự phân tích hàm lượng của khí thải.
Khi sử dụng giá trị RHC,ex bằng
1,85, 2,64 hoặc 1,90 và giá trị ROC,ex bằng 0 thì hệ số pha loãng
có thể được tính toán theo các công thức (8), (9) hoặc (10) mà chúng là sự
chuyển đổi từ công thức (7).
Đối với xăng,
(8)
Đối với LPG,
(9)
Đối với nhiên liệu điêzen,
(10)
11.3. Khối lượng các
khí thải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng CO trong khí thải phải được tính
toán theo công thức (11):
mCO = Ve
× rCO × cCO,ec
× 10-6 (11)
Khối lượng riêng của CO là rCO (g/L) phải bằng 1,16
g/L trong các điều kiện chuẩn.
Nồng độ thể tích của CO trong hỗn hợp khí
thải đã pha loãng, được hiệu chỉnh để tính đến CO trong không khí pha loãng, cCO,ec,
phải được tính toán theo công thức (12):
(12)
Nếu chất hấp thụ được dùng để khử hơi nước và
CO từ hỗn hợp khí thải đã pha loãng được sử dụng thì cCO,ec và cCO,d
phải được hiệu chỉnh theo công thức (13) và (14):
cCO,ec =
[1- (0,01 + 0,005 × RHC,f) cCO2,e - 0,000 323
Hd] cCO,em (13)
cCO,d =
(1- 0,000 323 Hd] cCO,dm (14)
11.3.2. Khối lượng THC (g/lần thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mTHC = Ve × rTHC × cTHC,ec
× 10-6 (15)
Khối lượng riêng của THC là rTHC (g/L) trong các điều
kiện tiêu chuẩn phải được tính toán theo công thức (16):
(16)
Giá trị RHC,ex phải được
xác định bởi sự phân tích hàm lượng của khí thải. Nếu không thể đo được RHC,ex,
giá trị RHC,ex bằng 1,85 đối với xăng, 2,64 đối với LPG và
1,90 đối với nhiên liệu điêzen.
Nồng độ thể tích của HC trong hỗn hợp khí
thải đã pha loãng, đơn vị đo là ppm cacbon tương đương, được hiệu chỉnh để tính
đến HC trong không khí pha loãng, cTHC,ec, phải được tính
toán theo công thức (17):
(17)
Đối với động cơ cháy cưỡng bức dùng xăng và
LPG, hỗn hợp khí thải đã pha loãng phải được giữ trong túi mẫu, và nồng độ HC
trong hỗn hợp khí thải đã pha loãng, cTHC,ec, phải được đo bằng
máy phân tích FID. Đối với động cơ cháy do nén, hỗn hợp khí thải đã pha loãng
được thu gom từ đường lấy mẫu đặc biệt phải được phân tích trực tiếp bằng HFID.
Giá trị phải được tính toán theo công thức (18):
(18)
11.3.3. Khối lượng NOx (g/lần thử)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mNOx = Ve × rNOx × cNOx,ec
× KH × 10-6 (19)
Khối lượng riêng của NOx là rNOx (g/L), được biểu thị
theo NO2 tương đương, phải bằng 1,91 g/L trong các điều kiện tiêu
chuẩn.
Nồng độ thể tích của NOx trong hỗn hợp khí
thải đã pha loãng, được hiệu chỉnh để tính đến NOx trong không khí pha loãng, cNOx,ec,
phải được tính toán theo công thức (20):
(20)
Hệ số hiệu chỉnh độ ẩm, KH,
phải được tính toán theo các công thức (21) và (22):
Đối với xăng và LPG,
(21)
Đối với nhiên liệu điêzen,
(22)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(23)
11.3.4. Khối lượng CO2 (g/lần thử)
Khối lượng CO2 trong khí thải phải
được tính toán theo công thức (24):
mCO2 = Ve × rCO2 × cCO2,ec
× 10-2 (24)
Khối lượng riêng của CO2 là rCO2 (g/L) phải bằng 1,83
g/L trong các điều kiện tiêu chuẩn.
Nồng độ thể tích của CO2 trong hỗn
hợp khí thải đã pha loãng, được hiệu chỉnh để tính đến CO trong không khí pha loãng,
cCO2,ec, phải được tính toán theo công thức (25):
cCO2,ec = cCO2,e
- cCO2,d
(25)
12. Xác định lượng
tiêu thụ nhiên liệu
12.1. Phương pháp cân
bằng cac bon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công thức (26) phải được dùng để tính toán
tiêu thụ nhiên liệu. (Thông tin chi tiết trong Phụ lục E).

(26)
Các giá trị RHC,ex, ROC,ex,
RHC,f và ROC,f phải được xác định bởi sự
phân tích hàm lượng của khí thải hoặc nhiên liệu. Phương pháp xác định đơn giản
RHC,f và ROC,f được quy định trong Phụ lục
F có thể áp dụng cho xăng và nhiên liệu điêzen.
Nếu không thể đo được RHC,ex
và ROC,ex, giá trị RHC,ex bằng 1,85 đối với
xăng, 2,64 đối với khí hóa lỏng LPG và 1,90 đối với nhiên liệu điêzen, và giá
trị ROC,ex bằng 0, mà là phổ biến đối với các nhiên liệu này,
có thể được sử dụng
Nếu không thể xác định được RHC,f
và ROC,f, các giá trị như nhau của RHC,ex (1,85
đối với xăng, 2,64 đối với LPG và 1,90 đối với nhiên liệu điêzen) và ROC,ex
(bằng 0 đối với tất cả nhiên liệu này) có thể áp dụng cho RHC,f
và ROC,f miễn là không có phụ gia chứa ô xy như cồn và FAME
được trộn với nhiên liệu. Nếu nhiên liệu thử có các phụ gia như vậy thì RHC,ex,
ROC,ex, RHC,f và ROC,f phải
được xác định bằng sự phân tích hàm lượng của khí thải và nhiên liệu.
Khi sử dụng giá trị RHC,ex và
RHC,f bằng 1,85 đối với xăng, 2,64 đối với LPG và 1,90 đối
với nhiên liệu điêzen và giá trị ROC,ex và ROC,f
bằng 0 thì tiêu thụ nhiên liệu có thể được tính toán theo các công thức (27),
(28) hoặc (29) mà chúng là sự chuyển đổi từ công thức (26).
Đối với động cơ cháy cưỡng bức bốn kỳ dùng xăng,
(27)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(28)
Đối với động cơ cháy do nén bốn kỳ dùng nhiên
liệu điêzen,
(29)
12.1.2. Tiêu thụ nhiên liệu cho động cơ hai
kỳ
Khi dầu bôi trơn được trộn với nhiên liệu,
cần phải biết tỉ lệ trộn dầu bôi trơn/với nhiên liệu để dùng phương pháp cân bằng
cacbon. Phương pháp xác định được mô tả trong Phụ lục G.
12.2. Phương pháp lưu
lượng nhiên liệu
Phương pháp đo tiêu thụ nhiên liệu được mô tả
trong Phụ lục A.
12.2.1. Tiêu thụ nhiên liệu cho động cơ bốn
kỳ
12.2.1.1. Tiêu thụ nhiên liệu được đo bằng
phương pháp thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(30)
Đối với cả xăng và nhiên liệu điêzen, hệ số
dãn nở thể tích của nhiên liệu, a,
phải bằng 0,001K-1.
12.2.1.2. Tiêu thụ nhiên liệu được đo bằng
phương pháp trọng lượng
Khi tiêu thụ nhiên liệu được đo theo phân tích
trọng lượng, tiêu thụ nhiên liệu, Fc, phải được tính toán theo công
thức (31):
(31)
12.2.1.3. Tiêu thụ nhiên liệu được đo bằng
phương pháp lưu lượng
Khi tiêu thụ nhiên liệu được đo theo lưu
lượng, tiêu thụ nhiên liệu, Fc, phải được tính toán theo công
thức (32):
(32)
12.2.2. Tiêu thụ nhiên liệu cho động cơ hai kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(33)
Tiêu thụ nhiên liệu phải được tính toán theo công
thức (34). Tiêu thụ nhiên liệu riêng đối với dầu bôi trơn hỗn hợp với nhiên
liệu, F’c, phải thu được bằng cùng phương pháp mà không tính
đến dầu bôi trơn quy định tại 12.2.1:
(34)
12.3. Tính toán kết
quả theo L/100 km
Tiêu thụ nhiên liệu tính theo L/100 km phải
được tính theo công thức (35):
(35)
12.4. Chuẩn cứ của độ
chính xác thống kê đối với các phép đo tiêu thụ nhiên liệu
Khi có yêu cầu về độ tin cậy cao hơn của các phép
đo tiêu thụ nhiên liệu, có thể áp dụng phương pháp dùng chuẩn cứ của độ chính xác
thống kê quy định trong Phụ lục H.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
Phương
pháp và thiết bị đo tiêu thụ nhiên liệu bằng phương pháp lưu lượng nhiên liệu
A.1. Các phương pháp
A.1.1. Phương pháp thể tích
Phương pháp thể tích sử dụng một bình chứa đã
biết thể tích cho phép tính toán được thể tích của tiêu thụ nhiên liệu.
Bình chứa này có thể là kiểu thể tích thay
đổi hoặc không đổi.
Bình chứa thể tích không đổi chỉ cho phép đọc
được lượng nhiên liệu cố định mà đã được xác định trước. Lượng nhiên liệu cố
định trước này phụ thuộc vào thể tích bình chứa hoặc các dấu trên bình chứa.
Bình chứa thể tích thay đổi là bình chứa có
các dấu phân chia cho phép đọc được thể tích không được xác định trước.
A.1.2. Phương pháp trọng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu khối lượng không đổi chỉ cho phép đọc
được lượng nhiên liệu cố định mà đã được xác định trước. Lượng nhiên liệu cố
định trước này phụ thuộc vào chính cân và vào các đặc điểm của nó.
Kiểu khối lượng thay đổi cho phép đọc được
lượng nhiên liệu không được xác định trước.
A.1.3. Phương pháp lưu lượng
Phương pháp lưu lượng sử dụng các thiết bị
cho phép đo liên tục hoặc gián đoạn khối lượng hoặc thể tích nhiên liệu được
định lượng đi qua trong một khoảng thời gian nào đó.
Thiết bị đo liên tục cho biết chỉ số liên
quan đến lưu lượng, còn Thiết bị đo gián đoạn cho biết chỉ số trên cơ sở đếm các
thể tích thành phần nhỏ.
A.2. Lắp thiết bị đo
A.2.1. Yêu cầu chung
A.2.1.1. Dù áp dụng phương pháp đo nào, việc
lắp đặt thiết bị không được gây trục trặc hoặc sửa đổi đáng kể hệ thống cung cấp
nhiên liệu của xe, chủ yếu là độ sụt áp suất, đường kính và chiều dài của các ống
cung cấp nhiên liệu.
A.2.1.2. Các điều kiện nêu trong A.2.1.1 được
coi là đáp ứng nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sơ đồ lắp để áp dụng phương pháp lưu lượng
phù hợp với các Hình A.3, A.6, A.7, A.8 và A.9, và độ sụt áp suất khi đi qua hệ
thống nhỏ hơn 1 hPa.
Khi đồng hồ đo lưu lượng được lắp trên các đường
ống áp suất cao của hệ thống phun nhiên liệu, phải cẩn thận khi chỉnh đặt vị
trí của đồng hồ đo lưu lượng và các điểm sau:
- Áp suất cản của các bộ phận của đồng hồ đo
lưu lượng như cảm biến, các bộ lọc, ống v.v. phải đủ cao hơn áp suất nhiên
liệu;
- Độ sụt áp suất của các bộ phận của đồng hồ
đo lưu lượng như cảm biến, các lọc, ống v.v. không được ảnh hưởng đến áp suất
phun nhiên liệu và lưu lượng nhiên liệu;
- Trong các trường hợp xẩy ra sự gián đoạn của
lưu lượng hoặc sự chảy ngược ở vùng sát đồng hồ đo lưu lượng, phải cải thiện sự
bố trí đường ống hoặc đồng hồ đo lưu lượng phải có bộ bù lưu lượng cho việc
gián đoạn của lưu lượng hoặc sự chảy ngược đó;
- Không được sinh ra sự bay hơi trong các đường
ống và đồng hồ đo lưu lượng.
A.2.1.3. Các vị trí lắp đặt khác cũng có thể
được áp dụng nếu chứng tỏ được rằng những điều kiện này không ảnh hưởng đến việc
cung cấp nhiên liệu của xe.
A.2.1.4. Để giảm khả năng tổn thất áp suất
trong các đường ống nhiên liệu, nên có:
d1 ≤ d2 (A.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
d1 là đường kính ống nhiên liệu;
d2 là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo;
d3 là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo.
A.2.2. Phương pháp thể tích
A.2.2.1. Sơ đồ động học được thể hiện trong
Hình A.1 đối với hệ thống dùng bộ chế hòa khí và trong Hình A.4 đối với hệ
thống phun.
A.2.2.2. Các điều kiện thử đối với phương pháp thể
tích khi dùng băng thử xe hoặc trên đường phải như sau:
a) Ống buret phải được đặt ở mặt bên thùng
nhiên liệu sao cho:
ha ≤ hu - hl
+ 300 (A.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ha là chiều cao đo được bằng ống buret (mm);
hu là chiều cao mặt trên của nhiên liệu (mm);
hl là chiều cao mặt dưới của nhiên liệu (mm).
b) Phải chú ý rằng áp suất trong ống buret không
được bị ảnh hưởng bởi áp suất gió ở trên ống thông hơi của ống buret.
A.2.3. Phương pháp trọng lượng
A.2.3.1. Sơ đồ động học được thể hiện trong
Hình A.2 đối với hệ thống dùng bộ chế hòa khí và trong Hình A.5 đối với hệ
thống phun.
A.2.3.2. Khối lượng nhiên liệu tiêu thụ phải
được đo với độ chính xác bằng ± 1 % theo độ chia bằng 0,1 g.
A.2.3.3. Tỉ trọng (Khối lượng/thể tích) phải được
đo với độ chính xác bằng ± 1 g/L và được chuyển đổi theo các điều kiện chuẩn.
A.2.4. Phương pháp lưu lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4.2. Sơ đồ động học được thể hiện trong
Hình A.3 đối với hệ thống dùng bộ chế hòa khí và trong các Hình từ A.6 đến Hình
A.9 đối với hệ thống phun.
A.2.4.3. Độ chính xác phải trong khoảng ± 1 %
đối với dải đo cho tất cả các lưu lượng được đăng ký trong quá trình thử đó.

CHÚ DẪN:
1
Đầu vào nhiên liệu bộ chế hòa khí
hu
Chiều cao mặt trên của nhiên liệu (mm)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hl
Chiều cao mặt dưới của nhiên liệu (mm)
3
Thông hơi ống buret
ha
Chiều cao đo được bằng ống buret (mm)
4
Ống thông hơi ống buret
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Ống buret
b
Tắt mạch
6
Thùng nhiên liệu
c
là đường kính ống nhiên liệu, d1
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d2
8
Van 3 ngả
e
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d3
9
Động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Buồng phao bộ chế hòa khí
Hình A.1 - Phương
pháp thể tích - Hệ thống bộ chế hòa khí

CHÚ DẪN
1
Thang đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là đường kính ống nhiên liệu, d1
2
Nhiên liệu
b
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d2
3
Thùng phụ
c
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van 3 ngả
5
Thùng nhiên liệu
6
Động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Buồng phao bộ chế hòa khí
Hình A.2 - Phương
pháp trọng lượng- Hệ thống bộ chế hòa khí

CHÚ DẪN:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hu
Chiều cao mặt trên của nhiên liệu (mm)
2
Đầu ra thùng nhiên liệu
hl
Chiều cao mặt dưới của nhiên liệu (mm)
3
Thùng nhiên liệu
p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Nhiên liệu
a
là đường kính ống nhiên liệu, d1
5
Đồng hồ đo lưu lượng
b
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d2
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d3
7
Buồng phao bộ chế hòa khí
Hình A.3 - Phương
pháp lưu lượng - Hệ thống bộ chế hòa khí

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước đo mức đầu vào nhiên liệu
hu
Chiều cao mặt trên của nhiên liệu (mm)
2
Đầu ra thùng nhiên liệu
hl
Chiều cao mặt dưới của nhiên liệu (mm)
3
Thước đo mức đầu ra nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao đo được bằng ống buret (mm)
4
Thước đo mức đầu vào nhiên liệu
a
Bật mạch
5
Ống thông hơi ống buret
b
Tắt mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào thùng nhiên liệu
c
là đường kính ống nhiên liệu, d1
7
Thước đo ống thông hơi
d
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d2
8
Động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d3
9
Bộ điều áp nhiên liệu
10
Phun nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thùng nhiên liệu
12
Bơm điều chỉnh áp suất nhiên liệu
13
Nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
ống buret
15
Van 3 ngả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước đo
Hình A.4 - Phương
pháp thể tích - Hệ thống phun nhiên liệu

CHÚ DẪN:
1
Đầu vào thùng nhiên liệu
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Đầu ra thùng nhiên liệu
b
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d2
3
Thang đo
c
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Thùng phụ
6
Thùng nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Van ba ngả
8
Động cơ
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Bộ điều chỉnh áp suất nhiên liệu
11
Bơm áp suất nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.5 - Phương
pháp trọng lượng - Hệ thống phun nhiên liệu

CHÚ DẪN:
1
Thước đo mức đầu vào nhiên liệu
hu
Chiều cao mặt trên của nhiên liệu (mm)
2
Đầu ra thùng nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao mặt dưới của nhiên liệu (mm)
3
Thước đo mức đầu ra nhiên liệu
p
Độ sụt áp qua đồng hồ đo lưu lượng (hPa)
4
Thước đo mức đầu vào nhiên liệu
a
là đường kính ống nhiên liệu, d1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào thùng nhiên liệu
b
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d2
6
Thước đo ống thông hơi
c
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d3
7
Động cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Bộ điều chỉnh áp suất nhiên liệu
9
Phun nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thùng nhiên liệu
11
Nhiên liệu
12
Bơm áp suất nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Đồng hồ đo lưu lượng
14
Thước đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1
Đầu ra thùng nhiên liệu
a
là đường kính ống nhiên liệu, d1
2
Đường hồi nhiên liệu
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Động cơ
c
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d3
4
Phun nhiên liệu
d
là đường kính ống nhiên liệu, d4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d5
6
Nhiên liệu
f
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d6
7
Thùng nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Bơm áp suất nhiên liệu
9
Bộ điều chỉnh áp suất nhiên liệu
Hình A.7 - Phương
pháp lưu lượng - Hệ thống phun nhiên liệu có đường hồi nhiên liệu - Phương pháp
kiểu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1
Đầu ra thùng nhiên liệu
a
là đường kính ống nhiên liệu, d1
2
Đường hồi nhiên liệu
b
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ
c
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d3
4
Đồng hồ đo lưu lượng
d
là đường kính ống nhiên liệu, d4
5
Nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d5
6
Thùng nhiên liệu
f
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d6
7
Bơm áp suất nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều chỉnh áp suất nhiên liệu
9
Phun nhiên liệu
Hình A.8 - Phương
pháp lưu lượng - Hệ thống phun nhiên liệu có đường hồi nhiên liệu - Phương pháp
kiểu 2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đầu ra thùng nhiên liệu
a
là đường kính ống nhiên liệu, d1
2
Động cơ
b
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
là đường kính ống nhiên liệu của thiết bị
đo, d3
4
Thùng nhiên liệu
5
Nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Bơm áp suất nhiên liệu
7
Đồng hồ đo lưu lượng
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình A.9 - Phương
pháp lưu lượng - Hệ thống phun nhiên liệu không có đường hồi nhiên liệu
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
Ví
dụ về mẫu bản ghi đặc tính nhiên liệu thử nghiệm
Đặc tính
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số ốc tan nghiên cứu (RON)
-
ISO 5164
Tỉ trọng tương đối ở 15 oC / 4 oC
(trọng lượng riêng)
-
ISO 3675
Áp suất hóa hơi
kPa
ISO 3007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3405
Điểm sôi đầu
oC
10 % (thể tích)
oC
50 % (thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90 % (thể tích)
oC
Điểm sôi cuối
oC
Cặn
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích Hydrocacbon
ISO 3836
Olefins
%
Aromatics
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ ổn định ô xy hóa
Nhỏ nhất
ISO 7536
Muội than
mg/100 mm3
ISO 6246
Hàm lượng lưu huỳnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 4260, ISO 8754
Hàm lượng chì
g/dm3
ISO 3830
Loại có chất tẩy rửa cặn chì
Loại alkyl chì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ lệ cacbon / hydrro
-
Benzen
% thể tích
MTBE
% thể tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
% thể tích
Kerosin
% thể tích
Tỉ lệ trộn nhiên liệu / dầu bôi trơn
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Quy
trình kiểm tra rò rỉ khí thải đối với hệ thống CVS kiểu hở
C.1. Quy trình kiểm tra rò rỉ khí thải đối với
hệ thống CVS kiểu hở
Phương pháp kiểm tra rò rỉ khí thải quy định
trong C.2 và C.3 có thể được sử dụng để kiểm tra xác nhận hệ thống CVS kiểu hở.
Thử nghiệm phải được dừng lại và hệ thống CVS phải được nâng chất lượng bất cứ
khi nào sự rò rỉ khí thải được khẳng định bằng phép thử khác.
Sơ đồ Hình C.1 đại diện hệ thống kiểu hở có
CFV, sơ đồ trong Hình C.2 đại diện hệ thống kiểu hở có PDP.

CHÚ DẪN:
1
Các ống xả mô tô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ lọc
2
Buồng trộn
P2, P3
Bơm
3
Van chuyển hướng
R2, R3
Đồng hồ đo lưu lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu lấy mẫu liên tục
Sa, Sb
Túi lấy mẫu
5
Venturi lấy mẫu
S2, S3
Đầu lấy mẫu
6
CFV chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt kế
7
Quạt gió
V2, V3
Van
8
Máy tính
a
Đến HFID; đường lấy mẫu đặc biệt khi dùng
HFID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tích phân
b
Ra không khí
10
Đồng hồ đo áp suất
c
Đến bơm khí thải
11
Bộ ly tâm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến hệ thống phân tích
Hình C.1 - Sơ đồ đại
diện hệ thống kiểu hở có CFV

CHÚ DẪN:
1
Các ống xả mô tô
P2, P3
Bơm
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R2, R3
Đồng hồ đo lưu lượng
3
Van chuyển hướng
Sa, Sb
Túi lấy mẫu
4
Đầu lấy mẫu liên tục
S2, S3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Bộ trao đổi nhiệt
T
Nhiệt kế
6
CT
F2, F3
g1, g2
P1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đếm vòng quay
Bộ lọc
Đồng hồ đo áp suất
Bơm pittông
V2, V3
a
b
c
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến HFID; đường lấy mẫu đặc biệt khi dùng
HFID
Ra không khí
Đến bơm khí thải
Đến hệ thống phân tích
Hình C.2 - Sơ đồ đại
diện hệ thống kiểu hở có PDP
C.2. Nguyên tắc của quy trình kiểm tra rò rỉ
bằng phép đo tiêu thụ nhiên liệu
Kiểm tra rò rỉ theo quy trình mô tả dưới đây:
a) Tiêu thụ nhiên liệu phải được xác định
bằng hai phương pháp sau:
1) Phương pháp cân bằng cacbon với phát thải
khí thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tiêu thụ nhiên liệu phải được đo đồng thời
bằng cả hai phương pháp. Sự rò rỉ khí thải có thể được khẳng định bằng sự so sánh
kết quả số liệu tiêu thụ nhiên liệu thu được bằng cả phương pháp cân bằng cacbon
và phương pháp lưu lượng nhiên liệu.
C.2.1. Quy trình kiểm tra rò rỉ
Quy trình kiểm tra rò rỉ khí thải phải gồm
hai phép thử ở dải vận tốc thấp (< 50 km/h) và ở dải vận tốc cao hơn (>
100 km/h). Phải dùng cùng một xe có động cơ bốn kỳ cho cả hai phép thử.
C.2.1.1. Quy trình thử ở dải vận tốc thấp
Tiêu thụ nhiên liệu phải được đo đồng thời bằng
cả hai phương pháp cân bằng cacbon và phương pháp lưu lượng nhiên liệu, theo chu
trình thử quy định tại Điều 3, TCVN 6440 - 2 : 2009.
Phương pháp lưu lượng nhiên liệu (ví dụ
phương pháp thể tích, phương pháp trọng lượng và phương pháp lưu lượng nhiên
liệu quy định trong Phụ lục A) phải được áp dụng. Độ chính xác đo của hệ thống
đo nhiên liệu phải phù hợp với 7.2.5 và Phụ lục A.
Việc chuẩn bị xe, băng thử xe, khối lượng lái
xe và các yêu cầu khác phải phù hợp với tiêu chuẩn này.
Việc đo khí thải và tính toán tiêu thụ nhiên liệu
bằng phương pháp cân bằng cacbon phải được xác định theo Điều 11 và Điều 12.
C.2.1.2. Quy trình thử ở dải vận tốc cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải chỉnh đặt xe trên băng thử xe, chạy không
tải 40 s để làm ấm xe. Sau đó xe phải được chạy ở vận tốc không đổi bằng 100
km/h hoặc 125 km/h trong 390 s - tương đương với thời gian của hai chu trình
thử của Điều 3, TCVN 6440-2.
Ngay lập tức sau khi làm ấm xe, đo tiêu thụ
nhiên liệu đồng thời bằng cả hai phương pháp cân bằng cacbon và phương pháp lưu
lượng nhiên liệu ở vận tốc không đổi trong 780 s - tương đương với thời gian
của bốn chu trình thử của TCVN 6440 -2.
Phương pháp lưu lượng nhiên liệu (ví dụ
phương pháp thể tích, phương pháp trọng lượng và phương pháp lưu lượng nhiên
liệu quy định trong Phụ lục A) phải được áp dụng. Độ chính xác đo của hệ thống
đo nhiên liệu phải phù hợp với 7.2.5 và Phụ lục A.
Việc chuẩn bị xe, băng thử xe, khối lượng lái
xe và các yêu cầu khác phải phù hợp với tiêu chuẩn này.
Việc đo khí thải và tính toán bằng phương
pháp cân bằng cacbon phải được xác định theo Điều 11 và Điều 12.
C.2.2. Tiêu chuẩn đánh giá rò rỉ khí thải đối
với hệ thống CVS kiểu hở
Tiêu chuẩn về lỗi tiêu thụ nhiên liệu gây ra
bởi rò rỉ khí thải đối với hệ thống CVS kiểu hở phải nằm trong khoảng 5% khi
lỗi tiêu thụ nhiên liệu E phải được tính toán bằng công thức (C.1):

(C.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FcFlow là tiêu thụ nhiên liệu đo bằng phương
pháp lưu lượng nhiên liệu, km/L
FcCVS là tiêu thụ nhiên liệu đo bằng phương pháp cân
bằng cacbon với hệ thống CVS kiểu hở, km/L
C.3. Nguyên tắc của quy trình kiểm tra rò rỉ
bằng phép đo khí thải trong không khí nền
Nồng độ khí thải trong không khí của buồng thử
(không khí nền) sẽ tăng lên do sự rò rỉ khí thải từ hệ thống CVS mở. Sự rò rỉ
khí thải phải được kiểm tra xác nhận từ các phép đo không khí nền.
C.3.1. Quy trình kiểm tra rò rỉ
C.3.1.1. Đầu vào của hệ thống đo không khí nền phải
được đặt trong phòng thử. Đối với trường hợp không khí pha loãng cho CVS được
lấy từ phòng thử, mẫu không khí pha loãng có thể được dùng thay thế cho không khí
nền. Mọi cửa ra vào và cửa sổ phòng thử phải được đóng.
C.3.1.2. Nồng độ khí thải trong không khí nền
phải được đo trước khi phép thử vận hành.
C.3.1.3. Nồng độ khí thải trong không khí nền
phải được đo trong suốt thời gian thử.
C.3.1.4. Nồng độ khí thải trong không khí nền được
đo trước và trong thời gian thử phải được so sánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự rò rỉ khí thải không xảy ra khi kết quả đo
nồng độ khí thải trong không khí nền được đo trước và trong thời gian thử bằng nhau.
Khi sự tăng của tất cả nồng độ khí thải được khẳng định thì khí thải đã rò rỉ
từ hệ thống CVS hở, và hệ thống lấy mẫu phải được khắc phục và kiểm tra lại
theo quy trình quy định.
PHỤ
LỤC D
(Tham khảo)
Xác
định hệ số pha loãng
D.1. Định nghĩa hệ số pha loãng
Hệ số pha loãng là tỉ số của thể tích hỗn hợp
khí thải đã pha loãng với thể tích khí thải:
(D.1)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vd là thể tích không khí.
D.2. Phương trình phản ứng cháy
Khí thải, tính theo phân tử gam gọi là mol,
được sinh ra từ việc đốt cháy 1 mol nhiên liệu CxHyOz
(x là số nguyên tử C, y là số nguyên tử H và z là số nguyên tử O) được biểu
diễn theo công thức (D.2):
(D.2)
Trong đó:
na là số phân tử CO2 trong khí thải,
mol;
nb là số phân tử CO trong khí thải, mol;
nc là số phân tử O2 trong khí thải,
mol;
nd là số phân tử nhiên liệu CxHyOz
không cháy trong khí thải, mol;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nf là số phân tử nước trong khí
thải, mol;
l
là hệ số dư lượng không khí;
cO2,d là nồng độ ô xy trong không khí pha loãng, %.
Ở đây, trong trường hợp nồng độ ô xy trong không
khí pha loãng, cO2,d, %, hàm lượng khí trơ có thể được tính
toán theo công thức (D.3):
(D.3)
Số nguyên tử cacbon x, số nguyên tử
hydro y và số nguyên tử ôxy z không bị thay đổi trước và sau khi
cháy:
x = na + nb + xnd (D.4)
y = ynd + 2ne x 2nf (D.5)
(D.6)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các công thức (D.5) và (D.7) được biến đổi
như sau:
(D.8)
(D.9)
Bằng cách thay (D.9) vào (D.8), số lượng phân
tử hydro trong khí thải, ne (mol), được tính theo công thức (D.10):
(D.10)
Các công thức (D.5) và (D.7) được biến đổi
như sau:
(D.11)
(D.12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.13)
Số lượng phân tử ôxy trong khí thải, nc
(mol), có được từ công thức (D.6), như dưới đây:
(D.14)
Các công thức (D.4) và (D.5) được biến đổi
như sau:
na = x - nb - x.nd
(D.15)
(D.16)
Các công thức (D.15) và (D.16) được thay vào
công thức (D.14), như dưới đây:


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.18)
Khí thải gồm CO2, CO, O2,
CxHyOz, H2, H2O và các khí
trơ trong không khí, vì vậy khí thải cex, được sinh ra từ 1
mol nhiên liệu (mol) là tổng của các thành phần này và được biểu diễn bằng công
thức (D.19):

(D.19)

Công thức (D.15) được thay vào (D.19) và
(D.19) được biểu diễn:
(D.20)

ở đây, không khí cair
(mol), là
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắp xếp lại công thức (D.20) như dưới đây:

(D.22)
Tỉ số thể tích của CO2, CO, CxHyOz
trong khí thải bằng phân số phân tử gam của các nồng độ này:
(D.23)
(D.24)
(D.25)
Trong đó:
cCO2,ex là nồng độ CO2 trong khí
thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cTHC,ex là tỉ số thể tích của nhiên liệu
không cháy được biểu thị bằng số nguyên tử C tương đương.
Các công thức từ (D.23) đến (D.25) được thay
vào (D.22) như sau:

(D.26)
Chia cả 2 vế của (D.26) cho cex và
rút gọn như dưới đây:
(D.27)
Ở đây, tỉ số nguyên tử của H và C trong nhiên
liệu, RHC,f, bằng tỉ số đó trong khí thải, RHC,ex, và tỉ
số nguyên tử của O và C trong nhiên liệu, ROC,f, bằng tỉ số đó trong
khí thải, ROC,ex.
RHC,ex = RHC,f =
(D.28)
ROC,ex = ROC,f =
(D.28)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.30)
D.3. Tính toán hệ số pha loãng
Chia cả 2 vế của công thức (D.4) cho cex
và thay các công thức từ (D.23) đến (D.25):

(D.32)
Số lượng nguyên tử C không thay đổi sau khi
khí thải được pha loãng bởi không khí pha loãng. Phân số phân tử gam C trong
hỗn hợp khí thải được pha loãng bằng tổng các phân số thể tích của CO2,
CO và THC tương tự công thức (D.32):
(D.33)
Trong đó:
cCO2,e là nồng độ CO2 trong hỗn
hợp khí thải đã pha loãng (%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cTHC,e là nồng độ HC trong hỗn hợp khí thải
đã pha loãng (ppm);
ce là hỗn hợp khí thải đã pha loãng và ce
= cex + cd (mol).
Vì vậy, từ các công thức (D.1), (D.32) và (D.33),
hệ số pha loãng Df được biểu diễn bởi công thức (D.34):

(D.34_
Về tử số của công thức (D.34), có thể có được
công thức (D.35) từ các công thức (D.30) và (D.32) như dưới đây:
cCO2,ex + cCO,ex + cTHC,ex
=
(D.35)
Công thức (D.21) được thay vào công thức (D.35)
như dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay các công thức (D.28) và (D.29) vào mẫu số
của (D.36) như dưới đây:
cCO2,ex + cCO,ex + cTHC,ex
= (D.37)
cCO,ex
<< 1 và cTHC,ex << 1, Công thức (D.37) được thay
đổi như sau :
cCO2,ex + cCO,ex + cTHC,ex
= (D.38)

Nếu hỗn hợp có tỉ lệ nhiên liệu - không khí
tối ưu, l = 1, công thức (D.38)
được thay đổi như sau:
cCO2,ex + cCO,ex + cTHC,ex

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì vậy, hệ số pha loãng Df
được xác định theo các công thức (D.34) và (D.39) như dưới đây:

(D.40)

Giá trị RHC,ex (giá trị này
là 1,85 đối với xăng, 2,64 đối với LPG hoặc 1,90 đối với nhiên liệu điêzen)
được sử dụng và ROC,ex bằng 0. Công thức (D.41), (D.42) và (D.43)
được dùng để tính hệ số pha loãng và tiêu thụ nhiên liệu.
Nồng độ ô xy trong không khí pha loãng, cO2,d
(%) được coi là bằng 20,9 %.
Đối với xăng:
(D.41)
Đối với LPG:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nhiên liệu điêzen:
(D.43)
CHÚ THÍCH: Công thức (D.40) (hệ số pha loãng)
được định nghĩa theo tỉ lệ nhiên liệu - không khí tối ưu (l = 1). Vì vậy, sẽ xảy ra lỗi khi tỉ lệ
nhiên liệu - không khí trong khi thử sai lệch so với tỉ lệ nhiên liệu - không khí
tối ưu. Tuy nhiên, có thể bỏ qua sự ảnh hưởng đến tính toán khí thải, với điều
kiện là nồng độ các chất khí thải đủ cao hơn chúng trong không khí pha loãng. Nếu
nồng độ các chất khí thải trong hỗn hợp khi thải pha loãng rất thấp thì nên chú
ý đến sự khác nhau về nồng độ giữa hỗn hợp khi thải pha loãng và không khí pha
loãng.
D.4. Tính toán nồng độ thể tích của các thành
phần trong hỗn hợp khi thải pha loãng, được hiệu chỉnh để tính đến sự ô nhiễm
trong không khí pha loãng
Nồng độ thể tích của các thành phần i trong
hỗn hợp khi thải pha loãng, cPi,e, được xác định theo công thức (D.44):
(D.44)
Trong đó
cPi,e là nồng độ chất ô nhiễm i
trong hỗn hợp khi thải pha loãng;
cPi,ex là nồng độ chất ô nhiễm i
trong hỗn hợp khi thải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ chất ô nhiễm i trong hỗn hợp khi thải
pha loãng, được hiệu chỉnh để tính đến số lượng của ô nhiễm i trong không khí
pha loãng, cPi,ec, được xác định theo công thức (D.45):

(D.45)
PHỤ
LỤC E
(Tham khảo)
Nguyên
lý của phương pháp cân bằng cacbon
E.1. Động cơ bốn kỳ
Trong phương pháp cân bằng cacbon, tiêu thụ nhiên
liệu được xác định giữa lượng cacbon trong nhiên liệu tiêu thụ và trong khí
thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.1)
Lượng cacbon trong khí thải, mC,ex,
được biểu diễn bằng công thức (E.2):
(E.2)
Lượng cacbon trong nhiên liệu tiêu thụ bằng lượng
cacbon trong khí thải, do đó
mC,f = mC,ex (E.3)
(E.4)
Tiêu thụ nhiên liệu phải được xác định theo công
thức (E.5):

(E.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị RHC,f và ROC,f
phải được xác định từ sự phân tích thành phần nhiên liệu. Phương pháp xác định
đơn giản hóa quy định trong Phụ lục F có thể được áp dụng đối với xăng và nhiên
liệu điêzen.
Nếu không thể đo được RHC,f
và ROC,f , các giá trị giá trị RHC,ex (bằng
1,85 đối với xăng, 2,64 đối với LPG và 1,90 đối với nhiên liệu điêzen) và ROC,ex
(bằng 0 đối với mọi nhiên liệu) có thể được áp dụng cho RHC,f
và ROC,f.
E.2. Động cơ hai kỳ
Trong trường hợp dầu bôi trơn hỗn hợp với
nhiên liệu, ví dụ động cơ hai kỳ cháy cưỡng bức, lượng cacbon trong nhiên liệu
tiêu thụ và trong dầu bôi trơn, mC,Fo, được biểu diễn bằng công
thức (E.6):
(E.6)
Tỉ lệ hòa trộn của dầu bôi trơn và nhiên liệu
được xác định bằng công thức (E.7):
(E.7)
Trong trường hợp tỉ lệ hòa trộn a được giữ
không đổi, công thức (E.6) được rút gọn như sau:
(E.8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.9)
Lượng cacbon trong nhiên liệu tiêu thụ bằng lượng
cacbon trong khí thải, do đó
mC,fo = mC,ex (E.10)
Tiêu thụ nhiên liệu phải được xác định bằng các
công thức (E.11):
(E.11)
Các giá trị
và
, trong trường hợp có cả dầu bôi trơn,
phải được xác định từ sự phân tích thành phần khí thải.
Nếu không thể đo được
,
giá trị
, có thể áp dụng phương pháp sau. Các công
thức này dựa trên cơ sở giả thiết rằng dầu bôi trơn được cháy hoàn toàn.
Các giá trị
và
phải được xác định bằng số nguyên tử
cacbon, x, số nguyên tử hydro, y, số nguyên tử ôxy, z,
trong dầu bôi trơn được hỗn hợp với nhiên liệu.
Số nguyên tử cacbon, x, số nguyên tử
hydro, y, số nguyên tử ôxy, z, trong dầu bôi trơn được hỗn hợp
với nhiên liệu được xác định bằng các công thức (E.12), (E.13) và (E.14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.13)

, trong trường hợp có
cả dầu bôi trơn, phải được xác định theo công thức (E.15):
(E.15)

, trong trường hợp có
cả dầu bôi trơn, phải được xác định theo công thức (E.16):
(E.16)
Các giá trị RHC,f
và ROC,f phải được xác định từ sự phân tích nhiên liệu.
Phương pháp đơn giản quy định trong Phụ lục F có thể áp dụng cho xăng và nhiên liệu
điêzen. Nếu không thể đo được RHC,f và ROC,f,
các giá trị RHC,ex (bằng 1,85 đối với xăng, 2,64 đối với LPG
và 1,90 đối với nhiên liệu điêzen) và ROC,ex (bằng 0 đối với
tất cả các nhiên liệu này) có thể được áp dụng cho RHC,f và ROC,f.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Phương
pháp đơn giản xác định tỉ số nguyên tử hydro và cacbon, và ô xy và cacbon trong
xăng và nhiên liệu điêzen
Phụ lục này quy định phương pháp đơn giản xác
định tỉ số nguyên tử hydro và cacbon, và ô xy và cacbon trong xăng và nhiên
liệu điêzen.
Trong phương pháp đơn giản này, RHC,f
và ROC,f trong nhiên liệu thử được xác định từ các đặc tính
nhiên liệu như dưới đây:
(F.1)
(F.2)
Trong đó:
RH là tỉ lệ phần trăm khối lượng hydro trong
nhiên liệu thử;
RO là tỉ lệ phần trăm khối lượng ô xy trong
nhiên liệu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(F.3)
(F.4)
Trong đó:
q10 là điểm chưng cất 10 %, oC;
q50 là điểm chưng cất 50 %, oC;
q90 là điểm chưng cất 90 %, oC;
Am là tỉ lệ phần trăm thể tích của hydro cacbon
thơm trong nhiên liệu thử.
Nếu thành phần chứa ô xy được bao gồm trong nhiên
liệu thử và tỉ lệ phần trăm thể tích của hydro cacbon thơm trong nhiên liệu thử
được chỉ ra bằng tỉ lệ thể tích của hydro cacbon thơm đối với nhiên liệu thử mà
nhiên liệu này không chứa các thành phần chứa ô xy thì tỉ lệ thể tích của hydro
cacbon thơm trong nhiên liệu thử, Am, phải được tính theo công
thức sau:
Am = (1 - Bm) x Af (F.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Af tỉ lệ thể tích của hydro cacbon thơm đối với
nhiên liệu thử mà nhiên liệu này không chứa các thành phần chứa ô xy.
Nếu thành phần chứa ô xy được bao gồm trong
nhiên liệu thử, tỉ lệ khối lượng ô xy trong nhiên liệu thử RO
phải được tính theo công thức (F.):
RO = R’O x Bm
Trong đó R’O tỉ lệ % khối
lượng ô xy trong thành phần chứa ô xy.
PHỤ
LỤC G
(Quy định)
Tiêu
thụ nhiên liệu đối với động cơ hai kỳ
Tỉ lệ hòa trộn của dầu bôi trơn và nhiên liệu
được xác định bằng công thức (G.1):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp tỉ lệ hòa trộn a được giữ
không đổi, tiêu thụ nhiên liệu phải được xác định bằng công thức (G.2):
(G.2)
Các giá trị R’HC,ex và R’OC,ex,
trong trường hợp có cả dầu bôi trơn, phải được xác định từ sự phân tích thành phần
khí thải.
Nếu không thể đo được R’HC,ex,
giá trị R’HC,ex, có thể áp dụng các công thức (G.3) và (G.4).
Các công thức này dựa trên cơ sở giả thiết rằng dầu bôi trơn được cháy hoàn toàn.
(G.3)
(G.4)
Các giá trị RHC,f và ROC,f
phải được xác định từ sự phân tích nhiên liệu. Phương pháp đơn giản quy định
trong Phụ lục F có thể áp dụng cho xăng và nhiên liệu điêzen. Nếu không thể đo
được RHC,f và ROC,f, các giá trị RHC,ex
có thể bằng 1,85 đối với xăng, 2,64 đối với LPG và 1,90 đối với nhiên liệu
điêzen, và ROC,ex có thể bằng 0 đối với tất cả các nhiên liệu
này.
Đối với động cơ hai kỳ dùng xăng, tiêu thụ
nhiên liệu phải được xác định bằng công thức (G.5):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(G.6)
Đối với động cơ hai kỳ dùng nhiên liệu
điêzen, tiêu thụ nhiên liệu phải được xác định bằng công thức

PHỤ
LỤC H
(Tham khảo)
Chuẩn
cứ của độ chính xác thống kê đối với các phép đo tiêu thụ nhiên liệu
Phải thực hiện bốn lần đo. Độ chính xác của phép
đo, A, phải được tính bằng công thức (H.1):
(H.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K hệ số cho trong bảng H.1;
n số lần đo;
s độ lệch tiêu chuẩn cho trong công thức (H.2):
(H.2)
Trong đó:
Ci lượng nhiên liệu tiêu thụ trong
lần đo thứ i;
trung bình cộng của
n giá trị C.
Bảng H.1 - Giá trị K
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4
3,2
1,60
5
2,8
1,25
6
2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
2,5
0,94
8
2,4
0,85
9
2,3
0,77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
0,73
11
2,2
0,66
12
2,2
0,64
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
14
2,2
0,59
15
2,2
0,57
Nếu độ chính xác phép đo không quá 5 % của giá
trị trung bình của ba lần đo, giá trị trung bình đo sẽ được chấp nhận là kết
quả của phép đo tiêu thụ nhiên liệu.
Nếu sai lệch giữa các phép đo cực hạn lớn hơn
5 % của giá trị trung bình của ba lần đo, phải thực hiện ngay lập tức việc đo
thêm để đạt được độ chính xác của phép đo là ít nhất bằng 5 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi độ chính xác trong khoảng 5 % được thỏa mãn
bởi các phép đo, tiêu thụ nhiên liệu phải bằng giá trị trung bình của các kết
quả của tất cả các lần đo.
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6439 (ISO 4106), Mô tô - Quy tắc thử
động cơ - Công suất hữu ích.
[2] TCVN 7362 (ISO 6726), Mô tô, xe máy hai
bánh - Khối lượng - Thuật ngữ và định nghĩa.
[3] ISO 3007, Sản phẩm dầu mỏ và dầu thô -
xác định áp suất bay hơi - Phương pháp Reid.
[4] ISO 3405, Sản phẩm dầu mỏ - Xác định các đặc
tính chưng cất trong điều kiện áp suất khí quyển.
[5] ISO 3675, Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng
lỏng - Xác định khối lượng riêng trong phòng thử nghiệm - Phương pháp tỷ trọng
kế.
[6] ISO 3830, Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng
chì trong xăng - Phương pháp monoclorua iot.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ISO 4260, Sản phẩm dầu mỏ và Hydrocacbon
- Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt cháy Wickbold.
[9] ISO 5164, Sản phẩm dầu mỏ - Xác định các đặc
tính kích nổ của nhiên liệu động cơ - Phương pháp nghiên cứu.
[10] ISO 6246, Sản phẩm dầu mỏ - Hàm lượng
tro của các nhiên liệu chưng cất vừa và nhẹ - Phương pháp bay hơi ống phun.
[11] ISO 7536, Sản phẩm dầu mỏ - Xác định
tính ổn định ôxy hóa của xăng - Phương
pháp chu kỳ cảm ứng.
[12] ISO 8754, Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm
lượng lưu huỳnh - Phép trắc phổ phát huỳnh quang tia - X phân tán năng lượng.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Ký hiệu
5. Điều kiện chuẩn
6. Các phép thử
6.1. Đo khí thải
6.2. Đo tiêu thụ nhiên liệu
7. Thiết bị đo
7.1. Băng thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3. Thiết bị phân tích
7.4. Thiết bị làm mát
7.5. Đo tiêu thụ nhiên liệu
7.6. Độ chính xác của thiết bị, dụng cụ đo và
của phép đo
8. Chuẩn bị thử
8.1. Nhiên liệu và chất bôi trơn cho động cơ
8.2. Mô tả xe thử
8.3. Chuẩn bị xe thử
8.4. Điều chỉnh máy phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1. Độ chính xác của hệ thống CVS
9.2. Đo lưu lượng không đổi của khí nguyên
chất (CO hoặc C3H8) khi sử dụng lỗ tiết lưu tới hạn
9.3. Đo lượng giới hạn của khí nguyên chất
(CO hoặc C3H8) khi sử dụng kỹ thuật phân tích trọng lượng
10. Quy trình lấy mẫu, phân tích và đo thể
tích khí thải
10.1. Các công việc trước khi khởi động xe
10.2. Bắt đầu lấy mẫu và đo thể tích
10.3. Kết thúc lấy mẫu và đo thể tích
10.4. Phân tích
10.5. Đo quãng đường chạy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Xác định lượng khí thải
11.1. Tổng thể tích hỗn hợp khí thải đã pha
loãng được hiệu chỉnh theo các điều kiện chuẩn
11.2. Lấy mẫu khí thải và hệ số pha loãng
11.3. Khối lượng các khí thải
12. Xác định lượng tiêu thụ nhiên liệu
12.1. Phương pháp cân bằng cac bon
12.2. Phương pháp lưu lượng nhiên liệu
12.3. Tính toán kết quả theo L/100 km
12.4. Chuẩn cứ của độ chính xác thống kê đối
với các phép đo tiêu thụ nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (tham khảo)
Phụ lục C (tham khảo)
Phụ lục D (tham khảo)
Phụ lục E (tham khảo)
Phụ lục F (tham khảo)
Phụ lục G (quy
định)
Phụ lục H (tham khảo)
Thư mục tài liệu tham khảo