TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6170-11 : 2020
GIÀN
CỐ ĐỊNH TRÊN BIỂN - PHẦN 11 : CHẾ TẠO
Fixed
offshore platforms - Part 11: Fabrication/Construction
Lời nói đầu
TCVN 6170-11 : 2020 thay thế
TCVN 6170-11 : 2002.
TCVN 6170-11 : 2020 xây dựng
trên cơ sở tham khảo API RP 2A WSD 2014, Recommend practice for planning,
designing, and constructing fixed offshore platforms - Working stress design
(Hướng dẫn thực hành lập kế hoạch, thiết kế và thi công giàn cố định trên biển
theo phương pháp ứng suất cho phép). AWS D1.1/D1.1M:2010, Structural
welding code - Steel (Tiêu chuẩn mối hàn kết cấu thép). DNV-OS-C502, Offshore
concrete structures (Kết cấu bê tông công trình biển).
TCVN 6170-11 : 2020 do Cục Đăng
kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6170-1 : 2017, Giàn cố định
trên biển - Phần 1: Quy định chung;
- TCVN 6170-2 : 2017, Giàn cố định
trên biển - Phần 2: Điều kiện và tải trọng môi trường chung;
- TCVN 6170-3 : 2017, Giàn cố định
trên biển - Phần 3: Tải trọng thiết kế;
- TCVN 6170-4 : 2017, Giàn cố định
trên biển - Phần 4: Thiết kế kết cấu thép;
- TCVN 6170-5 : 1999, Công trình biển
cố định - Kết cấu - Phần 5: Thiết kế kết cấu hợp kim nhôm;
- TCVN 6170-6 : 2019, Giàn cố định
trên biển - Phần 6: Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép ;
- TCVN 6170-7 : 2019, Giàn cố định
trên biển - Phần 7: Thiết kế móng;
- TCVN 6170-8 : 2020, Giàn cố định
trên biển - Phần 8: Hệ thống chống ăn mòn;
- TCVN 6170-9 : 2019, Giàn cố định
trên biển - Phần 9: Giàn thép kiểu Jacket;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6170-11 : 2020, Giàn cố định
trên biển - Phần 11: Chế tạo;
- TCVN 6170-12 : 2020, Giàn cố định
trên biển - Phần 12: Vận chuyển và dựng lắp.
GIÀN CỐ ĐỊNH
TRÊN BIỂN - PHẦN 11 : CHẾ TẠO
Fixed
offshore platforms - Part 11: Fabrication/Construction
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về
đảm bảo chất lượng trong việc chế tạo kết cấu và các bộ phận kết cấu hoặc tổ hợp
kết cấu thép và/ hoặc bê tông cho giàn cố định trên biển.
Việc chế tạo các bộ phận hoặc tổ hợp kết
cấu chưa được quy định đầy đủ trong tiêu chuẩn này phải được xem xét riêng.
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6170-1, Giàn cố định trên biển
- Phần 1: Quy định chung.
TCVN 6170-2, Giàn cố định trên biển
- Phần 2: Điều kiện và tải trọng môi trường.
TCVN 6170-3, Giàn cố định trên biển
- Phần 3: Tải trọng thiết kế.
TCVN 6170-4, Giàn cố định trên biển
- Phần 4: Thiết kế kết cấu thép.
TCVN 6170-6, Giàn cố định trên biển
- Phần 6: Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép.
TCVN 6170-7, Giàn cố định trên biển
- Phần 1: Thiết kế móng.
TCVN 6170-9, Giàn cố định trên biển
- Phần 9: Giàn thép kiểu Jacket.
TCVN 6170-10, Giàn cố định trên biển
- Phần 10: Giàn trọng lực bê tông.
TCVN 7229, Công trình biển cố định
- Quy phạm phân cấp và chế tạo hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AWS D1.1/D1,1M:2010, Structural
welding code - Steel (Tiêu chuẩn mối hàn kết cấu thép).
AISC 335-89, Specification for
structural steel buildings - Allowable stress design and plastic design, 1989
(included in AISC manual of steel construction, allowable stress design, ninth
edition), (Đặc tính kỹ thuật thiết kế cho các kết cấu công trình bằng thép -
Thiết kế theo ứng suất cho phép và thiết kế dẻo, 1989 (bao gồm sổ tay Công
trình thép AlSC, thiết kế theo ứng suất cho phép, tái bản lần thứ 9).
DNV-OS-C502, Offshore concrete
structures (Kết cấu bê tông công trình biển).
TCVN ISO 9001, Hệ thống quản lý chất
lượng - Các yêu cầu.
ISO 6935, Steel for the
reinforcement of concrete (Thép cho kết cấu bê tông cốt thép).
ISO 4463-1, Measurement methods for
building- Setting-out and measurement - Part 1: Planning and organization,
measuring procedures, acceptance criteria (Các phương pháp đo lường trong xây dựng
- Thiết lập và đo lường - Phần 1: Lập kế hoạch và tổ chức, quy trình đo lường,
chỉ tiêu chấp nhận).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế tạo là bao hàm các công việc chế tạo
giàn cố định trên biển, từ chế tạo ban đầu đến kết thúc hoạt động của giàn hoặc
các bộ phận giàn.
3.2
Quy trình hàn (Welding procedure)
Quy trình hàn (Welding procedure) là
trình tự thao tác quy định phải tuân theo khi hàn.
3.3
Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn (WPS,
Welding procedure specification)
Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn
(WPS, Welding procedure specification) là một văn bản quy định chi tiết về vật
liệu, phương pháp cụ thể, thao tác và các thông số phải dùng khi hàn.
3.4
Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn sửa
chữa
(RWPS, Repair welding procedure specification)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Thử nghiệm xác định chất lượng quy
trình hàn
(WPQT, Welding procedure qualification test)
Thử nghiệm xác định chất lượng quy
trình hàn (WPQT, Welding procedure qualification test) là thử nghiệm được thực
hiện để chứng minh rằng mối hàn được thực hiện theo quy định kỹ thuật quy trình
hàn (WPS) cụ thể phù hợp các yêu cầu quy định.
3.6
Biên bản chấp nhận quy trình hàn (WPQR, Welding
procedure qualification record)
Biên bản chấp nhận quy trình hàn
(WPQR, Welding procedure qualification record) là văn bản ghi lại các thông số
thực tế đã dùng trong quá trình hàn mẫu thử nghiệm chất lượng và kết quả kiểm
tra không phá hủy cũng như các thử nghiệm cơ học.
3.7
Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn
trong sản xuất (PWPS, Production welding procedure specification).
Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn
trong sản xuất (PWPS, Production welding procedure specification) là văn bản
quy định chi tiết về vật liệu, phương pháp cụ thể, thao tác và các thông số phải
dùng khi hàn các mối hàn cụ thể. Bản quy định kỹ thuật quy trình hàn sản xuất
(PWPS) có thể được minh họa bằng một hoặc nhiều biên bản xác định chất lượng
quy trình hàn (WPQR) hoặc bản quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS) đã được
đánh giá là đủ chất lượng (xem hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm hàn trong sản xuất (WPT,
Welding production test)
Thử nghiệm hàn trong sản xuất (WPT,
Welding production test) là thử nghiệm được thực hiện trên các mối hàn sản xuất
để khẳng định rằng quy định kỹ thuật quy trình hàn sản xuất (PWPS) dùng trong
quá trình hàn đã tạo ra các mối hàn đáp ứng các yêu cầu của quy định kỹ thuật.
3.9
Nhiệt độ nung nóng sơ bộ (Preheat
temperature)
Nhiệt độ nung nóng sơ bộ (Preheat
temperature) là nhiệt độ quy định mà các kim loại cơ bản liên quan phải đạt được
trước khi tiến hành hàn. Nhiệt độ này thường được đo ở khoảng cách cỡ 75mm từ
các mép rãnh phía đối diện với nguồn nhiệt, khi điều kiện cho phép.
3.10
Nhiệt độ giữa các lớp hàn trong các mối
hàn nhiều lớp
(Interpass temperature)
Nhiệt độ giữa các lớp hàn trong các mối
hàn nhiều lớp (Interpass temperature) là nhiệt độ của mối hàn (lớp dưới) đã lắng
kết trước khi bắt đầu hàn lớp tiếp theo.
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ làm việc (Working
temperature) là nhiệt độ bên trong các vật liệu cơ bản được đo ở khoảng cách
75mm từ các mép rãnh trong khi hàn liền kề với điểm hàn.
3.12
Kỹ thuật hàn mạch hẹp (Stringer
bead technique)
Kỹ thuật hàn mạch hẹp (Stringer bead
technique) là kỹ thuật hàn để lại một lớp hàn lắng kết có bề rộng nhỏ hơn 3 lần
đường kính lõi que hàn.
3.13
Hàn mạch rộng (Weawing)
Hàn mạch rộng (Weawing) là do dao động
theo phương ngang của que hàn để lại một lớp hàn lắng kết có bề rộng lớn hơn 3
lần đường kính lõi que hàn.
3.14
Kiểm tra không phá hủy (NDT,
Non-destructive testing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15
Hàn đính (Tack welding)
Hàn đính (Tack welding) là hàn nối gá
tạm thời các vật liệu phải hàn với nhau để đạt và giữ được hình học rãnh hàn đã
quy định.
3.16
Nung nóng sau khi hàn (Post
heating)
Nung nóng sau khi hàn (Post heating)
là việc duy trì một nhiệt độ nhất định sau khi hàn trong một thời gian đủ để
làm giảm nồng độ hydro.
3.17
Xử lý nhiệt sau khi hàn (Post weld
heat treatment, PWHT)
Xử lý nhiệt sau khi hàn (Post weld
heat treatment, PWHT) là sự xử lý nhiệt tiếp ngay sau khi hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Bản vẽ và chi tiết
kỹ thuật
4.1 Quy định chung
Bản vẽ và chi tiết kỹ thuật sử dụng
trong thiết kế liên kết của giàn cố định trên biển và các cơ sở hạ tầng liên
quan được nêu trong 4.2 đến 4.6.
4.2 Bản vẽ thiết kế và chi tiết kỹ
thuật
Bản vẽ thiết kế cho biết những thông số
mô tả các thành phần chính của công trình. Bản vẽ này quan trọng hơn bản vẽ mặt
bằng tổng thể và xác định vị trí của các thiết bị cũng như các chi tiết quan trọng
của chúng. Bản vẽ này phải thể hiện được tất cả các thiết bị phụ trợ và tất cả
các kích thước nếu được yêu cầu một cách nghiêm ngặt.
Bản vẽ thiết kế bao gồm mặt bằng vị
trí và hướng của công trình hoặc các công trình trên bãi lắp ráp cũng như vị
trí của các thiết bị trên sàn của một công trình. Bản vẽ kết cấu thể hiện kích
thước các phần tử của các phần tử kết cấu chính và bao gồm các kích thước hiệu
chỉnh. Các vị trí và chi tiết đặc trưng hoặc sơ bộ của các kết cấu tổ hợp như
nút, tấm che, tấm gia cường bản bụng cũng phải được thể hiện. Các chi tiết kết
cấu điển hình khác cũng phải được thể hiện nếu không thông dụng trong loại thiết
kế đó.
Bản vẽ thiết kế cũng bao gồm tất cả
các thiết bị cần thiết khi lắp đặt như: Mắt móc cẩu và dầm trượt - các kết cấu
nguy hiểm khi thiết kế giàn.
Sơ đồ nguyên lý cơ khí và thiết bị thể
hiện kích thước của tất cả các thiết bị, đường ống trên giàn và van khóa, sơ đồ
thiết kế hệ thống điện tổng thể thể hiện công suất và kích thước của đường dây
ra và bảng điều khiển. Bản vẽ mặt bằng tất cả các thiết bị được thể hiện trên
sơ đồ dòng chảy và/ hoặc sơ đồ điện, các trang thiết bị chính và được sử dụng
nhiều như: các van điều khiển lớn, dụng cụ đo liên tục, trạm van điều khiển và
bảng điều khiển. Bản vẽ cao độ và bố trí đường ống trên giàn cần thể hiện các
đường ống chính và thể hiện đầy đủ khoảng cách dự trữ cho các ống nhỏ và để chạy
cáp và ống kỹ thuật.
Bản vẽ thiết kế được bổ sung thêm bởi
tất cả các tiêu chuẩn kỹ thuật cần thiết để truyền tải mục đích của thiết kế.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu và chế tạo được tham chiếu trong tài liệu
này có thể phù hợp để tham chiếu trên các bản vẽ thích hợp. Tuy nhiên, bất cứ sự
sai khác nào so với tiêu chuẩn kỹ thuật đều phải được ghi chú lại. Các chi tiết
kỹ thuật bao gồm với cả thiết bị, máy móc và thiết bị kỹ thuật khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Bản vẽ chế tạo và tiêu chuẩn kỹ
thuật
Bản vẽ chế tạo nhằm cung cấp đầy đủ
các thông tin để có thể chế tạo một cách chính xác dựa từ bản vẽ. Các bản vẽ
này cần bao gồm tất cả các số liệu thiết kế một cách chi tiết với kích thước
chính xác nhất. Về phía người chế tạo có thể bổ sung thêm bản vẽ triển khai bản
vẽ thi công.
Một bộ bản vẽ thi công bao gồm bản vẽ
thiết kế chi tiết hoàn thiện với các mô tả, vị trí chính xác, kích cỡ, độ dày,
kích thước của tất cả các phần tử kết cấu và kết cấu gia cường. Các thông tin
này của tất cả các kết cấu khác như: khung đỡ công xôn, kết cấu gia cường, tấm
phủ và của các kết cấu phụ trợ như: cầu thang, đường đi, lan can, tay vịn, đều
phải được thể hiện rõ ràng. Liên kết và các nút cũng phải được trình bày chi tiết,
gồm cả ký hiệu mối hàn, trừ khi sử dụng quy trình tiêu chuẩn. Phương pháp gắn
các kết cấu gỗ, lưới và tấm cũng phải được nêu cụ thể.
Để hoàn thiện bản vẽ sơ đồ đường ống
và các sàn thượng tầng, một bộ bản vẽ thi công phải bao gồm bản vẽ đường ống
đúng kích thước và chi tiết lên tất cả các gối đỡ ống, nếu công trình có hệ thống
đường ống trên giàn phức tạp. Ngoài ra cũng cần có sơ đồ vị trí trang thiết bị
và gối đỡ, sơ đồ bố trí mạng lưới điện thể hiện tuyến đường điện tổng thể và
dây nối, cáp nối với thiết bị điện.
Bản vẽ thi công cần thể hiện rõ ràng
các bộ phận hoặc gói danh mục để có thể lắp ráp thành một khối trên bãi chế tạo.
Mối hàn và các liên kết được gia công tại vị trí lắp dựng cũng phải được chỉ
rõ.
Chỉ dẫn kỹ thuật chi tiết của tất cả
các công việc mà người chế tạo phải hoàn thành như: hàn, chế tạo, kiểm tra, ...
và của tất cả các loại vật liệu, thiết bị máy móc được người chế tạo trang bị đều
phải được thể hiện. Đặc điểm kỹ thuật của thiết bị và các kết cấu khác mà nhà
thầu chế tạo không mua cũng phải được thể hiện các thông tin cơ bản trong bản vẽ
thi công.
4.4 Triển khai bản vẽ thi công
Triển khai bản vẽ thi công do nhà thầu
chế tạo thực hiện, có thể lựa chọn chế tạo một phần hoặc toàn bộ giàn. Nhà thầu
chế tạo được cung cấp tất cả các thông tin và tài liệu để thực hiện điều này.
Do mỗi nhà thầu có phương pháp và quy trình chế tạo khác nhau nên bản vẽ triển
khai bản vẽ thi công cũng được thể hiện khác nhau.
4.5 Trong quá trình thiết
kế kết cấu nếu sử dụng các giả thiết đặt ra mà ảnh hưởng tới việc chế tạo thì
phải trình để phê quyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu này phải có đầy đủ thông tin
giúp cho việc đánh giá các khuyết tật, hư hỏng, phục vụ cho công tác nghiên cứu
sửa chữa công trình trong quá trình khai thác cũng như hoán cải sau này.
5 Vật liệu hàn
5.1 Phạm vi
5.1.1 Phần này quy định
các yêu cầu chung về vật liệu hàn. Việc hàn các kết cấu, các bộ phận kết cấu
trong phạm vi tiêu chuẩn này phải do các thợ hàn đã được phê duyệt thực hiện
(theo điều 6), với các vật liệu hàn đã được chấp thuận.
5.1.2 Những yêu cầu riêng
về các loại vật liệu hàn dùng trong hàn chế tạo các phần kết cấu, hệ thống đường
ống công nghệ trên giàn cố định trên biển và các trang thiết bị kèm theo, bao gồm
các loại que hàn, dây hàn, thuốc hàn và các loại vật liệu hàn khác xem TCVN
7229.
5.2 Các nhà sản xuất vật liệu hàn
5.2.1 Để cung cấp các vật
liệu hàn khi hàn các kết cấu, bộ phận máy móc, nồi hơi, bình chịu áp lực, hệ thống
ống dẫn đã được phân cấp, các nhà sản xuất vật liệu hàn phải được phê duyệt.
5.2.2 Việc phê duyệt các
nhà sản xuất sẽ được xét trên cơ sở bản thuyết minh sản phẩm và mô tả chi tiết
phương pháp kiểm soát sản phẩm (sổ tay đảm bảo chất lượng) của nhà sản xuất với
điều kiện có ít nhất một loại vật liệu hàn được thử nghiệm đạt chương trình thử
nghiệm đã được phê duyệt. Để thực hiện một chương trình thử nghiệm đã được phê
duyệt cho mỗi loại vật liệu hàn đòi hỏi phải có sự phê duyệt. Trên bản phê duyệt
phải gồm tên của nhà sản xuất và cấp của vật liệu mà nhà sản xuất đã được phê
duyệt sản xuất.
5.2.3 Ở bất kỳ thời điểm
nào. Cơ quan có thẩm quyền cũng phải được tạo điều kiện để kiểm tra toàn bộ kế
hoạch và thiết bị sử dụng trong chế tạo và thử nghiệm các vật liệu hàn. Nhà sản
xuất phải tạo điều kiện cho Cơ quan có thẩm quyền xem xét sự tuân thủ của
phương pháp đã được phê duyệt, chứng kiến sự lựa chọn và thử nghiệm theo đúng
yêu cầu của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Đối với những nhà
máy sản xuất các vật liệu hàn có giấy phép, các thử nghiệm cũng phải được thực
hiện giống như các thử nghiệm hàng năm đối với vật liệu hàn đang xét.
5.3 Các vật liệu hàn
5.3.1 Phải xét phê duyệt
các vật liệu hàn nhằm xác định sự tuân thủ các yêu cầu của chương trình thử
nghiệm đã được chấp nhận.
5.3.2 Bất kỳ một thay đổi
nào có liên quan tới các tính chất cơ học hoặc thành phần hóa học khác với các
vật liệu hàn được thử nghiệm và phê duyệt đều phải được phê duyệt lại.
5.3.3 Tất cả các nhãn
hàng hóa của vật liệu hàn đã được thử nghiệm và phê duyệt đang bán trên thị trường
đều phải được đăng ký với Cơ quan có thẩm quyền. Để tránh việc làm lại các thử
nghiệm, nhà sản xuất phải chứng minh rằng các vật liệu hàn đang bán trên thị
trường mang những nhãn hiệu thay thế khác là giống hệt các vật liệu đã qua thử
nghiệm, phê duyệt.
6 Quy trình hàn và
thợ hàn
6.1 Quy định
chung
Phần này áp dụng cho việc đánh giá chất
lượng chuyên môn của quy trình hàn và trình độ tay nghề thợ hàn.
6.2 Quy trình
hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.1 Bản quy định kỹ thuật
của một quy trình hàn (WPS) tối thiểu phải có các thông tin sau về các thao tác
hàn:
- Ký hiệu nhận dạng quy định kỹ thuật
quy trình hàn (WPS) và ngày, tháng, năm ban hành;
- Các quy định kỹ thuật về vật liệu cơ
bản;
- Quá trình hàn;
- Chiều dày/ đường kính của vật liệu
cơ bản;
- Hình học (hình dạng, kích thước ...)
của các mối nối/ rãnh hàn
- Các thông tin về vật liệu hàn;
- Các tư thế hàn chính;
- Các thông số hàn bao gồm dòng điện,
điện áp, cực tính, loại dòng điện, tốc độ di chuyển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Số lượng các lớp hàn;
- Phương pháp chuẩn bị;
- Nhiệt độ giữa các lớp;
- Nhiệt độ nung nóng sơ bộ/nhiệt độ
làm việc;
- Xử lý nhiệt sau khi sàn.
6.2.1.2 Một bản quy định kỹ
thuật quy trình hàn (WPS) phải bao gồm cả thông tin về các điều kiện môi trường,
nếu hàn trong những điều kiện khó khăn. Các thông tin về các trang thiết bị đặc
biệt phải dùng hoặc các điều kiện khác cần lưu ý cũng phải được đưa vào.
6.2.1.3 Đối với hàn sửa chữa
và hàn đính nói chung các bản quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS) phải được
chuẩn bị theo 6.2.1.1. Đối với hàn sửa chữa, phải cung cấp thêm các
thông tin sau:
- Phương pháp loại bỏ khuyết tật;
- Phương pháp kiểm tra việc loại bỏ
khuyết tật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài hàn sửa chữa tối thiểu và
chiều dày hàn sửa chữa tối đa/ tối thiểu;
- Những sửa chữa xuyên sâu theo chiều
dày.
6.2.2 Chất
lượng của quy trình hàn
6.2.2.1 Các quy trình hàn có
thể được chấp thuận cho sản xuất nếu tuân thủ đầy đủ các yêu cầu được thiết lập
bằng một trong các phương pháp sau đây:
- Tiến hành thử nghiệm kiểm tra xác định
chất lượng quy trình hàn (WPQT) và sau đó, duyệt lại biên bản xác định chất lượng
quy trình hàn (WPQR);
- Duyệt lại các thử nghiệm xác định chất
lượng quy trình hàn (WPQT) đủ chất lượng trước đây (Theo 6.2.3.1);
- Duyệt lại các bản quy định kỹ thuật
quy trình hàn (WPS) và/ hoặc bản quy định kỹ thuật quy trình hàn sản xuất
(PWPS);
- Xem xét kỹ và xác minh lại hồ sơ tài
liệu về sự áp dụng có kết quả các quy trình hàn qua một thời gian dài.
6.2.2.2 Tuân theo một quy
trình hàn đủ chất lượng đã được phê duyệt (xem trong 6.2.2.1) là yêu cầu đối với
hàn sản xuất, hàn đính, hay hàn sửa chữa các loại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết cấu chính;
- Kết cấu phụ có chiều dày lớn hơn và
bằng 25,5 mm.
Định nghĩa về các loại kết cấu xem
TCVN 6170.
6.2.2.3 Một thử nghiệm xác
định chất lượng quy trình hàn (WPQT) phải bao gồm việc hàn một mẫu thử nghiệm
tuân theo bản quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS). Mẫu thử nghiệm này phải được
kiểm tra không phá hủy và thử nghiệm cơ học sau khi hàn và xử lý nhiệt.
6.2.2.4 Việc hàn thử nghiệm
phải do bên chế tạo tiến hành theo các quy trình đã được phê duyệt. Loại và quy
mô kiểm tra NDT và thử nghiệm cơ học được quy định trong Bảng 1.
Việc lấy các mẫu để thử nghiệm cơ học
và phương pháp thử nghiệm phải tuân theo tiêu chuẩn đã được Cơ quan có thẩm quyền
thừa nhận.
6.2.2.5 Các thử nghiệm xác
định chất lượng các mối hàn đặc biệt (ví dụ như hàn miết mạch, hàn bọc tráng
...) phải được Cơ quan có thẩm quyền xem xét riêng.
6.2.2.6 Khi sử dụng hai loại
vật liệu cơ bản khác nhau, các tuyến nóng chảy và các vùng ảnh hưởng nhiệt của
cả hai loại vật liệu phải được thử nghiệm. Các kết quả thử phải được lập thành
biên bản riêng cho từng loại vật liệu cơ bản.
6.2.2.7 Các chỉ tiêu chấp
nhận đối với kiểm tra NDT phải tuân theo các yêu cầu quy định trong TCVN 7229,
Kiểm tra không phá hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với thử nghiệm kéo theo phương
ngang, cường độ chịu kéo cực đại của các mối nối ít nhất phải bằng cường độ chịu
kéo tối thiểu đã quy định của kim loại cơ bản. Khi các vật liệu có các cấp khác
nhau được nối với nhau thì cường độ chịu kéo cực đại của mối nối phải bằng cường
độ cực đại quy định của vật liệu có cấp thấp hơn.
- Các thử nghiệm uốn không được gây ra
khuyết tật vượt quá 3 mm theo bất cứ hướng nào;
- Thử nghiệm và đập dạng vết khía chữ
V: Nhiệt độ và năng lượng va đập tối thiểu khi thử nghiệm ở mọi vị trí của kết
cấu hàn (kim loại hàn, tuyến nóng chảy, vùng ảnh hưởng nhiệt) phải tuân theo
các tiêu chuẩn liên quan.
- Thử nghiệm độ cứng: Khi có quy định
về độ cứng thì các giá trị độ cứng đo được phải nằm trong phạm vi đã quy định;
- Kiểm tra đoạn vĩ mô: Các mối hàn phải
có biến dạng đều đặn kèm theo sự chuyển tiếp tốt đối với kim loại cơ bản. Đoạn
vĩ mô phải tuân theo các yêu cầu quy định về các giới hạn cho phép đối với các
khuyết tật hàn;
- Thử nghiệm cơ học phá hủy/ Thử nghiệm
độ mở vết nứt (CTOD: Crack tip opening displacement): Khi yêu cầu, các kết quả
thử nghiệm được đánh giá theo tiêu chuẩn riêng.
Bảng 1 - Kiểu
và quy mô kiểm tra NDT và các thử nghiệm cơ học đối với một
WPQT
Dạng mối nối
Chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra
không phá hủy (NDT) 100%
Số thử nghiệm
kéo mối hàn theo phương ngang
Số thử nghiệm
uốn
Số thử nghiệm
va đập rãnh khía chữ V
5 6 7
Số thử nghiệm
độ cứng / thử nghiệm vĩ mô
Số thử nghiệm
cơ học phá hủy
Uốn cạnh mối
hàn
Uốn mặt mối
hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn đối đầu
t ≤ 12,5
VT1
+ RT1 + MT1
3
4
1
1
Các tấm phẳng:
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
12,5 < t
≤ 50
VT + RT/UT1
+ MT
2
2
-
-
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VT + UT +
MT
-
2
-
-
68
Các mối nối
chữ T, Y, K thấu hoàn toàn 11
t ≤ 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng
Không áp dụng
4 10
1
9
t > 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn góc
tất cả
VT + MT
Không áp dụng
Không áp dụng
Không áp dụng
2
9
Mối nối ở
nút ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VT + UT +
MT
Không áp dụng
Không áp dụng
4
2
9
t > 50
68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1:
- VT là kiểm tra bằng mắt;
- RT là kiểm tra bằng kỹ thuật chụp ảnh
phóng xạ;
- UT là kiểm tra bằng siêu âm;
- MT là kiểm tra bằng bột từ.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các vật liệu
phi từ tính phải áp dụng các phương pháp phát hiện khuyết tật khác MT ví dụ
như phương pháp kiểm tra bằng thấm chất lỏng (PT);
CHÚ THÍCH 3: Phải xác định cường độ
chịu kéo cực đại của mối hàn;
CHÚ THÍCH 4: Đối với các quá trình
hàn không tạo xỉ, phải thay thế thử nghiệm uốn mặt và thử nghiệm uốn chân bằng
hai thử nghiệm uốn cạnh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 6: Thông thường thử nghiệm
độ dai va đập không yêu cầu đối với kim loại cơ bản có chiều dày ≤ 6 mm. Mỗi
thử nghiệm vết khía chữ V gồm có 3 mẫu;
CHÚ THÍCH 7: Nếu vùng mối hàn đem thử
nghiệm không tiêu biểu cho toàn bộ mối hàn (ví dụ như các vùng hàn khác nhau
được thực hiện có sự thay đổi quá trình hàn hoặc vật liệu hàn) thì thử nghiệm
va đập phải được thực hiện cho từng vùng hàn tiêu biểu;
CHÚ THÍCH 8: Đối với các mối hàn có
chiều dày t > 50 mm, phải thêm thử nghiệm va đập đối với các vùng chân mối
hàn. Vết khía phải nằm ở trung tâm kim loại hàn và tuyến nóng chảy;
CHÚ THÍCH 9: Các thử nghiệm độ mở vết
nứt (CTOD) hoặc các thử nghiệm cơ học phá hủy phải được thực hiện nếu quy định.
Loại thử nghiệm và điều kiện thử tùy theo quy định cho từng đối tượng;
CHÚ THÍCH 10: Khi kích thước hình học
cho phép;
CHÚ THÍCH 11: Các mối hàn nối chữ T,
Y và K thấu hoàn toàn là các mối nối hàn tấm không đối đầu.
6.2.2.8 Nếu có một mẫu thử
cơ học không đáp ứng yêu cầu thì phải làm lại hai thử nghiệm. Các thử nghiệm làm
lại được tiến hành trên mẫu cắt ra từ cùng một thanh mẫu thử để đánh giá chất
lượng. Các kết quả thu được từ hai thử nghiệm làm lại phải phù hợp các yêu cầu
quy định để đánh giá chất lượng bản quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS). Nếu
một trong hai thử nghiệm làm lại cho kết quả không đạt thì WPS này là không đủ
chất lượng.
6.2.2.9 Nếu thử nghiệm xác
định chất lượng quy trình hàn (WPQT) không đáp ứng các yêu cầu của kiểm tra
không phá hủy hoặc thử nghiệm cơ học thì bản quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS)
được coi là không đủ chất lượng. Các nguyên nhân phải được đánh giá và việc
đánh giá lại bản quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS) phải được xem xét trước
khi tiến hành thử nghiệm xác định chất lượng mới.
6.2.2.10 Các thông số đã sử
dụng trong quá trình hàn xác định chất lượng phải được trình bày trong một biên
bản xác định chất lượng quy trình hàn (WPQR) cho mỗi thử nghiệm. WPQR này phải
chỉ rõ địa điểm, thời gian, phương pháp và do ai thực hiện các thử nghiệm hàn,
các kiểm tra không phá hủy (NDT) và các thử nghiệm cơ học.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.3 Hiệu lực
của các quy trình hàn đủ chất lượng
6.2.3.1 Hiệu lực của một
quy trình hàn đủ chất lượng phải được giới hạn trong một xưởng được chỉ định
dùng bản quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS) và/ hoặc thực hiện thử nghiệm
xác định chất lượng quy trình hàn (WPQT). Các xưởng hoặc phân xưởng cùng chịu sự
quản lý kỹ thuật và sản xuất theo cùng một chương trình và quy trình đảm bảo chất
lượng (QA) được xem là một xưởng.
6.2.3.2 Các dải biến đổi
thông số đánh giá chất lượng cho các quy trình hàn được nêu từ 6.2.3.4 đến
6.2.3.8.
6.2.3.3 Việc phối hợp các
quá trình hàn dùng trong cùng một mối hàn, việc sử dụng các bộ thông số khác
nhau trong các bộ phận khác nhau của mối hàn và việc sử dụng các kim loại cơ bản
khác nhau phải được xem xét cho từng trường hợp riêng.
6.2.3.4 Đối với vật liệu cơ
bản thì một thử nghiệm xác định chất lượng quy trình hàn (WPQT) đánh giá chất
lượng cho một bản WPS và/ hoặc một bản RWPS đã cho với điều kiện là các thông số
được nêu trong quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS) và/ hoặc quy định kỹ thuật
quy trình hàn sửa chữa (RWPS) (So với từng thông số tương ứng được áp dụng
trong WPQT này) phải nằm trong phạm vi sau đây:
- Không có các sai lệch lớn, trong quá
trình tạo hình dạng cuối cùng, trong thành phần hóa học hoặc trong tình trạng
chất lượng khi giao hàng;
- Chiều dày nằm trong phạm vi từ -25%
đến + 50%.
Khi áp dụng quy định kỹ thuật quy
trình hàn (WPS) dựa trên các thử nghiệm cơ học phá hủy (ví dụ như CTOD) thì độ
lệch trên của chiều dày không được vượt quá giá trị nào nhỏ hơn trong hai số
+10% và +10mm.
Các giới hạn về sự thay đổi chiều dày
nêu trên áp dụng cho từng tấm phẳng hoặc từng bộ phận trong mối nối. Đối với
các mối hàn góc (các mối hàn không thấu hoàn toàn) thì các giới hạn nêu trên được
áp dụng cho chiều dày kết hợp tkh (xem Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các ống vượt quá 600 mm: đường
kính ngoài nằm trong khoảng -300 mm;
Các ống mỏng có đường kính ngoài vượt
quá 600 mm được coi là tương đương với các tấm phẳng.

Hình 1 - Chiều
dày kết hợp của mối hàn góc
(Mối nối chữ
T, tkh = 2t1 + t2; trong đó: tkh -
chiều dày kết hợp)
6.2.3.5 Đối với các vật liệu
hàn thì một thử nghiệm xác định chất lượng quy trình hàn (WPQT) đánh giá chất
lượng cho một quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS) và/ hoặc một quy định kỹ
thuật quy trình hàn sửa chữa (RWPS) đã cho với điều kiện là các thông số được
nêu trong WPS và/ hoặc RWPS (so với từng thông số tương ứng được áp dụng trong
WPQT này) phải phù hợp với nguyên tắc sau:
- Không thay đổi về chủng loại, cấp hoặc
đường kính. Không có sự thay đổi lớn trong quy trình bảo quản, thêm hoặc bớt
thuốc hàn, loại chất trợ dung hay các dây hàn nóng hoặc nguội;
- Không thay đổi nhãn mác vật liệu hàn
khi yêu cầu thử nghiệm va đập;
- Không có sai lệch lớn trong hỗn hợp,
tốc độ chảy, thời gian lấp đầy và thể tích lấp đầy đối với các khi bảo vệ và trợ
giúp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không thay đổi việc hàn hai phía được
áp dụng trong thử nghiệm xác định chất lượng quy trình hàn (WPQT) này (tuy
nhiên, hàn một phía trong WPQT này cũng đánh giá chất lượng cho hàn hai phía);
- Không thay đổi giữa các mối hàn đối
đầu và không đối đầu;
- Không thay đổi mối hàn thấu hoàn
toàn được áp dụng trong thử nghiệm xác định chất lượng quy trình hàn (WPQT) này
(tuy nhiên, mối hàn thấu một phần trong WPQT này cũng đánh giá chất lượng cho mối
hàn thấu hoàn toàn). Trong mối hàn góc có độ dài chân 12,5 mm hoặc hơn có thể
được coi là tương đương với mối hàn thấu hoàn toàn;
- Tỷ số giữa các đường kính ống chính
(□c) và ống nhánh (□s) dải: hoặc là bằng và thấp hơn 2/3
hoặc là trên 2/3 (nghĩa là nếu □c/ □s được áp dụng trong
thử nghiệm xác định chất lượng quy trình hàn (WPQT) này lớn hơn 2/3 thì các dải
đạt chất lượng là cho □c/ □s > 2/3. Tương tự như vậy đối
với □c/ □s ≤ 2/3).
Tuy nhiên, đối với các mối nối ống có
kích thước ống chính trên 600 mm và tỷ số các đường kính ống chính (□c)
và ống nhánh (□s) nhỏ hơn ½ thì ống chính được coi là tấm phẳng.
6.2.3.7 Đối với hình học của
các rãnh hàn thì một thử nghiệm xác định chất lượng quy trình hàn (WPQT) đánh
giá chất lượng cho một WPS và/ hoặc RWPS đã cho với điều kiện là các tham số được
nêu trong WPS và/ hoặc RWPS (So với từng thông số tương ứng được áp dụng trong
WPQT này) phải phù hợp với các nguyên tắc sau:
- Góc rãnh xẻ bao gồm cả các rãnh cắt
bằng máy và cắt bằng phạm vi ±15° so với góc được áp dụng trong thử nghiệm xác
(WPQT). Không có sự thay đổi rãnh phía sau.
- Không có sự biến đổi lớn của các
thông số quan trọng đối với tính hàn thấu (ví dụ như khe hở ở chân mối hàn), kiểu
chảy lỏng, kiểu đông cứng.
6.2.3.8 Đối với các điều kiện
hàn nói chung thì một thử nghiệm xác định chất lượng quy trình hàn (WPQT) đánh
giá chất lượng cho quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS) và/ hoặc quy định kỹ
thuật quy trình hàn sửa chữa (RWPS) đã cho với điều kiện là các thông số được
nêu trong WPS và/ hoặc RWPS (so với từng thông số tương ứng được áp dụng trong
WPQT này) phải phù hợp với nguyên tắc sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thông số hàn phải nằm trong phạm
vi sau:
Dòng điện: ±15% (trung bình), không
thay đổi giữa dòng một chiều và dòng xoay chiều;
Điện áp hồ quang: ±10%. Đối với hàn hồ
quang có khí bảo vệ: ±15%;
Cực tính: không thay đổi;
Tốc độ di chuyển: ±10%;
Nhiệt đưa vào trên 1 đơn vị chiều dài
đường hàn: ±15%;
Tốc độ ra dây: ±15%;
Các đặc trưng hồ quang khí kim loại;
không thay đổi giữa hồ quang phun với hồ quang không liên tục hoặc ngược lại.
- Sự thay đổi của nhiệt độ nung nóng
sơ bộ phải nằm trong phạn vi 0°C đến +25°C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không tăng nhiệt độ làm việc;
- Sự thay đổi của nhiệt độ được giữ lại
sau khi nung nóng phải nằm trong phạm vi ±25°C và sự thay đổi thời gian giữ phải
nằm trong phạm vi ±10%;
- Không có sự sai lệch lớn của các thông
số xử lý nhiệt sau hàn ảnh hưởng đến các tính chất cơ học, ứng suất dư hoặc trở
kháng chống ăn mòn (ví dụ như tốc độ nung nóng, tốc độ làm nguội, nhiệt độ và
thời gian kéo dài, dải nung nóng và độ rộng cách ly, xử lý nhiệt cục bộ hoặc bằng
lò nung).
6.2.4 Chuẩn
bị quy định kỹ thuật quy trình hàn sản xuất (PWPS)
6.2.4.1 Bản quy định kỹ thuật
quy trình hàn (PWPS) phải được minh họa bằng một hoặc nhiều biên bản xác định
chất lượng quy trình hàn (WPQR) đủ chất lượng nếu mối nối cần hàn đòi hỏi quy định
kỹ thuật quy trình hàn (WPS) đã được đánh giá là đủ chất lượng (Xem điều
5.2.2.2). Nếu mối nối cần hàn không đòi hỏi quy định kỹ thuật quy trình hàn
(WPS) đã được đánh giá đủ chất lượng bởi một thử nghiệm xác định chất lượng quy
trình hàn (WPQT) thì bản quy định kỹ thuật quy trình hàn sản xuất (PWPS) phải
được minh họa bằng một hoặc nhiều bản WPS.
6.2.4.2 Một quy định kỹ thuật
quy trình hàn sản xuất (PWPS) tối thiểu phải gồm có các thông tin sau đây:
- Số hiệu của PWPS, ngày tháng, lần
soát xét;
- Dấu hiệu nhận dạng các biên bản xác
định chất lượng quy trình hàn (WPQR) và bản quy định kỹ thuật quy trình hàn
(WPS) minh họa;
- Quá trình hàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vật liệu hàn (que hàn, điện cực);
- Các điều kiện hàn (kèm theo các phạm
vi thay đổi cho phép).
Thông tin phải đầy đủ và cho phép thợ
hàn hoặc người điều khiển hàn thực hiện việc hàn trong phạm vi chất lượng.

Hình 2 - Sơ đồ
các bước chuẩn bị quy định kỹ thuật của quy trình hàn sản xuất
6.5.2 Hàn dưới
nước
6.2.5.1 Việc hàn dưới nước phải
được thực hiện trong điều kiện cho phép hàn lại được ở mức độ chất lượng yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Việc hàn dưới nước thường
được tiến hành trong một khoang rộng đã rút hết nước (hàn trong buồng kín).
6.2.5.2 Ngoài các quy định
đã nêu trong 6.2.1, phải chuẩn bị thêm bản quy định kỹ thuật quy trình
hàn (WPS) tỉ mỉ có chứa các thông tin thích hợp sau đây cho các thao tác hàn dưới
nước:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thành phần các chất khí (O2;
N2; He);
- Độ ẩm (max);
- Nhiệt độ trong buồng hàn (min/max);
- Áp suất trong buồng hàn;
- Quy trình bảo quản và vận chuyển các
vật liệu hàn.
6.2.5.3 Quy trình hàn này
phải đủ chất lượng trong các điều kiện tiêu biểu ở một cơ sở thử nghiệm thích hợp.
6.2.5.4 Phải quy định các
thông số chủ yếu và các phạm vi thay đổi của chúng.
6.3 Thợ hàn
6.3.1 Trình độ tay nghề của thợ hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.2 Trình độ thợ hàn được
Cơ quan có thẩm quyền chấp nhận nếu có hồ sơ thích hợp.
Trong trường hợp này, hồ sơ phải được
Cơ quan có thẩm quyền xem xét lại trước khi chấp nhận.
6.3.1.3 Nhà chế tạo phải
cung cấp cho mỗi thợ hàn một con số hoặc một ký hiệu nhận dạng để có thể nhận
biết công việc do từng thợ hàn thực hiện.
6.3.1.4 Các thợ hàn phải được
xác nhận trình độ theo tư thế hàn tương thích với tư thế hàn được dùng trong sản
xuất thực tế.
6.3.2 Những người điều khiển hàn
6.3.2.1 Những người điều khiển hàn sử
dụng các quá trình tự động hoàn toàn, nói chung là không cần qua kiểm tra tay
nghề. Tuy nhiên, những người này phải đánh dấu các mối hàn của họ để có thể nhận
dạng về sau này. Những người điều khiển hàn sử dụng các quá trình bán tự động,
như hàn hồ quang khí điện cực kim loại và hàn hồ quang có lõi trợ dung phải được
xác nhận trình độ tay nghề như quy định trong 6.3.1.
6.3.3 Thợ hàn dưới nước
6.3.3.1 Thợ hàn dưới nước
phải đáp ứng các yêu cầu quy định cho một cuộc kiểm tra tay nghề hàn bề mặt
thích hợp.
6.3.3.2 Việc xác định trình
độ tay nghề cho thợ hàn dưới nước được tiến hành tại cơ sở thử nghiệm có những
điều kiện điển hình và theo quy định kỹ thuật quy trình hàn dưới nước đủ chất
lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Kiểm tra trong quá
trình chế tạo
7.1 Phạm vi
Phần này áp dụng để kiểm tra các lớp
phủ bảo vệ, các hệ thống bảo vệ ca-tốt, kiểm tra kích thước, kiểm tra không phá
hủy (NDT) và các thử nghiệm hàn sản xuất.
7.2 Quy định
chung
Việc kiểm tra trong quá trình chế tạo
phải được thực hiện bởi chính bên chế tạo hoặc một Ban kiểm tra do bên chế tạo
chỉ định. Việc kiểm tra là để đảm bảo sự tuân thủ đúng theo các bản vẽ, các quy
định kỹ thuật và các quy trình đã được thiết lập để thực hiện công việc và để đảm
bảo rằng những người có đủ trình độ chuyên môn được sử dụng trong công việc.
Việc kiểm tra phải gồm các hạng mục
sau:
- Kiểm tra ký hiệu nhận dạng, hồ sơ
tài liệu và việc sử dụng các vật liệu;
- Kiểm tra việc đánh giá tay nghề của
người lao động và chất lượng của các quy trình chế tạo cũng như kiểm tra việc
chấp nhận những đánh giá ấy;
- Kiểm tra các công việc chuẩn bị (bộ
phận lắp ráp, các trang bị, khuôn mẫu, gia cường ...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm tra việc chế tạo theo đúng các
quy định kỹ thuật/ các quy trình;
- Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm
không phá hủy cùng các kiểm tra và thử nghiệm khác;
- Kiểm tra việc sửa chữa;
- Kiểm tra các hệ thống bảo vệ chống
ăn mòn;
- Bảo đảm chức năng của các thiết bị
kiểm tra/ thử nghiệm và các thiết bị đo ghi có tính chất quyết định sự hoạt động
đúng của các thiết bị/ máy móc được dùng trong chế tạo.
Việc kiểm tra phải được thực hiện
trong quá trình chế tạo trong một phạm vi cần thiết để đảm bảo rằng các yêu cầu
về phân cấp đã được thỏa mãn.
Việc kiểm tra phải được thực hiện để
chứng minh rằng mức độ chất lượng đã quy định được duy trì trong suốt quá trình
chế tạo.
Việc kiểm tra phải được thực hiện theo
các kế hoạch và quy trình đã lập. Phải lập đầy đủ các báo cáo và các hồ sơ tài
liệu đúng về các vấn đề được phát hiện.
Các tỷ lệ không phù hợp xảy ra cao
trong quá trình thực hiện công việc hoặc trong sản xuất phải được xem xét đặc
biệt. Những xem xét này có thể gồm việc kiểm tra tăng cường để đánh giá lại
trình độ tay nghề của người lao động và có thể phải có những sửa đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.1 Phải thực hiện việc
kiểm tra các lớp phủ bảo vệ. Phải chuẩn bị các báo cáo kiểm tra, tối thiểu gồm
các thông tin sau:
- Hệ thống lớp phủ đã sử dụng;
- Các điều kiện áp dụng, có chú ý tới
nhiệt độ và độ ẩm tương đối;
- Phương pháp và thiết bị chuẩn bị bề
mặt và trạng thái bề mặt được chuẩn bị;
- Phương pháp áp dụng và khoảng thời
gian từ lúc chuẩn bị xong bề mặt đến lúc phủ lớp thứ nhất;
- Độ dày cực đại, cực tiểu của màng
khô của từng lớp phủ đơn, tổng số lớp phủ và độ dày cuối cùng của màng khô;
- Các phương pháp kiểm tra và các chỉ
tiêu chấp nhận;
- Việc sửa chữa các lớp phủ bị hư hỏng.
7.2.1.2 Phải thực hiện kiểm
tra các hệ thống bảo vệ ca-tốt để đảm bảo rằng các hệ thống bảo vệ ca-tốt được
chế tạo và lắp đặt theo các bản vẽ và các quy định kỹ thuật đã phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.1.4 Bề mặt của các a-nốt
đã lắp đặt phải được kiểm tra bằng cách quan sát ở giai đoạn chế tạo cuối cùng.
Bề mặt này không bị sơn phủ, không bị hư hỏng, không bị nứt làm ảnh hưởng tới
hiệu suất của a-nốt.
7.2.1.5 Tất cả các dây và
các chỗ nối của hệ thống dòng ngoài phải được kiểm tra để phát hiện các khuyết
tật cách điện. Việc thử nghiệm nguồn điện phải được thực hiện để bảo đảm nối điện
đầy đủ và không có hư hỏng xảy ra trong quá trình lắp đặt.
7.2.1.6 Sau khi kiểm tra các
hệ thống bảo vệ ca-tốt và/ hoặc dòng ngoài phải viết các báo cáo bao gồm mục
đích và phạm vi kiểm tra và nêu chi tiết các vấn đề được phát hiện.
7.2.1.7 Việc kết hợp sơn phủ
và bảo vệ ca-tốt, hệ thống bảo vệ chống ăn mòn khác và các vật liệu khác nhau
trong tổ hợp phải được kiểm tra có chú ý tới việc lắp đặt và áp dụng đúng vật
liệu và hệ thống tương ứng.
7.2.2 Kiểm
tra kích thước
7.2.2.1 Khi cần, phải kiểm
tra kích thước trong quá trình cũng như sau khi chế tạo.
7.2.2.2 Việc kiểm tra kích
thước phải được thực hiện theo các quy trình đã thiết lập cho việc kiểm tra và
trong một chừng mực nhất định khẳng định rằng các thay đổi kích thước thích hợp
đã được phát hiện trước khi ráp nối các bộ phận và các tổ hợp vào công trình.
7.2.2.3 Các kích thước của
các bộ phận, các tổ hợp và công trình hoàn công phải tuân thủ các dung sai cho
phép đã thiết lập trong các bản quy định kỹ thuật chế tạo. Các độ lệch nằm
ngoài dung sai này phải lưu hồ sơ và đánh giá.
7.3 Kiểm tra
không phá hủy (NDT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.1.1 Các mối hàn phải được
kiểm tra bằng mắt, khi công tác chế tạo đang diễn ra. Việc kiểm tra không phá hủy
phải được thực hiện theo các quy trình đã được lập, và khi có yêu cầu, phải được
xác định chất lượng cho công việc.
7.3.1.2 Khi có xử lý nhiệt
thì việc kiểm tra không phá hủy sau cùng thường phải được tiến hành khi tất cả
các thao tác xử lý nhiệt đã hoàn thành.
7.3.1.3 Các phương pháp kiểm
tra không phá hủy phải được lựa chọn có sự xem xét thích đáng tới các điều kiện
có ảnh hưởng đến độ nhạy của phương pháp và tới các phương pháp phát hiện khuyết
tật có thể xảy ra do hậu quả của một quá trình hàn đã chọn.
CHÚ THÍCH: Nếu có thể thì việc phát hiện
các khuyết tật không nên chỉ dùng một phương pháp duy nhất, nghĩa là cần thử
nghiệm bổ sung bằng một phương pháp thích hợp khác được khuyến nghị.
7.3.1.4 Việc kiểm tra khôrg
phá hủy cuối cùng thường phải được thực hiện không sớm hơn 24 giờ sau khi hoàn
thành mối hàn đang xét.
7.3.1.5 Tất cả các kiểm tra
không phá hủy phải được ghi vào hồ sơ theo cách để sao cho các vùng đã kiểm tra
có thể tìm được dễ dàng và công việc kiểm tra đã thực hiện có thể lặp lại được.
Các báo cáo phải định dạng được các khuyết tật hiện có trong các vùng mối hàn
và phải kết luận rõ có đáp ứng được các chỉ tiêu chấp nhận hay không.
7.3.2 Kiểm
tra bằng phương pháp chụp ảnh phóng xạ
7.3.2.1 Việc kiểm tra bằng
phương pháp chụp ảnh phóng xạ phải được thực hiện theo quy trình đã phê duyệt.
7.3.2.2 Việc kiểm tra bằng
phương pháp chụp ảnh phóng xạ phải được thực hiện theo các yêu cầu của TCVN
7229.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3 Kiểm
tra bằng phương pháp siêu âm
7.3.3.1 Việc kiểm tra bằng
phương pháp siêu âm phải được thực hiện theo quy trình đã phê duyệt.
CHÚ THÍCH: Các quy trình đã được khuyến
nghị về kiểm tra bằng phương pháp siêu âm các mối nối hàn có thể tìm thấy trong
nhiều tài liệu khác nhau.
7.3.3.2 Thiết bị kiểm tra bằng
phương pháp siêu âm phải:
- Có khả năng áp dụng kỹ thuật xung dội
và kỹ thuật dùng đầu dò kép;
- Có dải tần số tối thiểu từ 2 - 6
MHz;
- Có bộ điều chỉnh khuếch đại đã hiệu
chuẩn với thay đổi cực đại 2 dB mỗi bước;
- Có màn hình phẳng tiếp cận được từ
phía trước để vẽ trực tiếp các đường cong tham chiếu;
- Cho phép các xung dội với biên độ 5%
chiều cao màn hình có thể được phát hiện một cách rõ ràng trong các điều kiện
thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.3 Phải thực hiện việc
hiệu chuẩn các thiết bị siêu âm ngay khi thiết bị này không thực hiện đúng chức
năng vì bất cứ lý do gì, kể cả chức năng đóng mở và khi có nghi ngờ liên quan tới
sự hoạt động đúng của thiết bị.
7.3.3.4 Dùng mẫu chuẩn để
hiệu chuẩn phạm vi đo và xác định góc nghiêng của đầu dò.
7.3.3.5 Phải lập một đường
cong tham chiếu để đánh giá các chỉ thị khuyết tật. Đường cong này phải được vẽ
trên màn hình của thiết bị. Phải ghi vào biên bản tất cả các hiển thị vượt quá
20% đường cong tham chiếu liên quan tới loại kết cấu đặc biệt và tất cả các hiển
thị vượt quá 50% đường cong tham chiếu đối với các loại kết cấu khác.
7.3.3.6 Mẫu chuẩn phải được
sử dụng để chuẩn bộ khuếch đại và xây dựng các đường cong tham chiếu. Mẫu chuẩn
này thường được chế tạo từ các vật liệu thực tế cần kiểm tra và có các kích thước
được phê duyệt.
7.3.3.7 Việc hiệu chuẩn các
máy siêu âm thường được tiến hành theo các quy phạm và tiêu chuẩn đã thừa nhận.
7.3.3.8 Đối với việc kiểm
tra bằng phương pháp siêu âm, bề mặt tiếp xúc phải sạch và trơn nhẵn, nghĩa là
không bị bẩn, đóng vẩy, gỉ và không có vết hàn bắn tung tóe ... có thể ảnh hưởng
tới kết quả kiểm tra.
7.3.3.9 Mối hàn thường được
kiểm tra từ cả hai phía được thể hiện trên Hình 3 và Hình 4.
7.3.3.10 Để phát hiện khuyết
tật, độ khuếch đại sơ bộ chuẩn đúng ban đầu phải được tăng lên 6dB. Việc đánh
giá kích thước khuyết tật không được thực hiện ở mức khuếch đại đã tăng lên
này.
7.3.3.11 Các khuyết tật phải
được khảo sát bằng việc cực đại hóa các xung dội với các đầu dò nghiêng khác nhau
và bằng việc xoay các đầu dò. Để đánh giá kích thước, phải sử dụng hoặc phương
pháp “hạ 20dB” hoặc phương pháp "hạ nửa giá trị”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4.1 Việc kiểm tra bằng
phương pháp bột từ phải được thực hiện theo các quy trình đã được phê duyệt.
7.3.4.2 Thiết bị kiểm tra
phải tạo ra được một trường điện từ nằm trong khoảng 2,4 kA/m và 4,0 kA/m cho
các đầu dò. Các vấu kẹp điện từ trường dòng xoay chiều phải được nghiên cứu chế
tạo để có lực nâng 5 kg lực. Cường độ của từ trường và lực nâng phải được kiểm
tra vào các khoảng thời gian đều đặn và ghi lại các kết quả đó.
7.3.4.3 Không được phép sử
dụng các thanh nam châm.
7.3.4.4 Bề mặt cần kiểm tra
phải sạch và khô, không được có vết bẩn, nghĩa là không có sơn, mỡ, dầu, xơ vải,
vẩy gỉ, chất trợ dung hàn ... có thể gây nhiễu việc kiểm tra.
7.3.4.5 Để đảm bảo phát hiện
các chỗ không đồng nhất có trục nằm theo bất cứ hướng nào thì việc kiểm tra từng
vùng phải được thực hiện bằng một từ trường dịch chuyển ít nhất theo hai hướng
xấp xỉ vuông góc nhau, có phần chồng lên nhau đủ bao trùm toàn bộ vùng kiểm
tra.

Hình 3 - Hướng
di chuyển đầu dò kiểm tra mối hàn đối đầu, thiết bị xách tay

Hình 4 - Phát
hiện vết nứt ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.4.7 Việc kiểm tra bằng
các bột từ phản quang phải được đặt trong vùng tối khi sử dụng ánh sáng lọc tia
cực tím có bước sóng nằm trong phạm vi 3200 - 3800 A.
7.3.4.8 Việc kiểm tra bằng
phương pháp bột từ không được thực hiện trên các bộ phận có nhiệt độ bề mặt vượt
quá 300°C. Giữa 60°C và 300°C, chỉ sử dụng bột từ khô.
7.3.5 Kiểm
tra bằng phương pháp thẩm thấu chất lỏng
7.3.5.1 Việc kiểm tra bằng
phương pháp thẩm thấu chất lỏng phải được thực hiện theo các quy trình đã được
phê duyệt, và chỉ được sử dụng trên các vật liệu không sắt từ hoặc các vật liệu
có sự biến thiên lớn về độ thẩm từ, trừ khi có thỏa thuận khác của Cơ quan có
thẩm quyền. Đối với những nhiệt độ bề mặt ngoài phạm vi 15°C - 35°C thì phải
dùng các khối chuẩn so sánh đặc biệt để so sánh chỉ thị khuyết tật trong và
ngoài phạm vi này.
7.3.6 Các
quy trình không phá hủy và nhân viên kiểm tra
7.3.6.1 Việc kiểm tra không
phá hủy phải được thực hiện theo các quy trình đã được phê duyệt. Các quy trình
kiểm tra NDT tối thiểu phải gồm các yêu cầu và được xác định chất lượng theo
các yêu cầu như quy định trong 7.3.6.
7.3.6.2 Các quy trình kiểm
tra bằng phương pháp phóng xạ phải có các thông tin sau:
- Vật liệu và kích thước;
- Quá trình hàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nguồn phóng xạ;
- Kỹ thuật sử dụng;
- Các mối quan hệ về mặt hình học;
- Loại phim;
- Màn chắn tăng cường;
- Điều kiện phơi sáng;
- Xử lý;
- Độ nhạy của bộ chỉ thị chất lượng ảnh
(Image quality indicator, IQI) theo phần trăm của chiều dày thành, dựa trên các
bộ chỉ thị phía nguồn và phía phim tương ứng;
- Phương pháp phát hiện tán xạ ngược;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp nhận dạng bộ chỉ thị chất
lượng ảnh phía phim;
- Vùng tác dụng của phim;
- Tham khảo các quy trình hàn thích hợp.
7.3.6.3 Mỗi quy trình kiểm
tra phóng xạ phải được xác định chất lượng bằng cách thực hiện hai lần chiếu xạ
các mối hàn nối có cùng hình dạng, kích thước và vật liệu giống hoặc tương
đương vật liệu dùng trong công trình.
Độ nhạy IQI
=
Đường kính
của dây nhỏ nhất còn nhìn thấy được x 100
%
Chiều dày của
mối hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Đường
cong độ nhạy IQI
Các yêu cầu về độ nhạy đối với chiều
dày vật liệu <10mm phải được phê duyệt cho từng trường hợp.
Phải sử dụng các bộ chỉ thị chất lượng
ảnh kiểu dây với số lượng cần thiết (Xem TCVN 7229) hoặc các kiểu IQI khác cũng
cho cùng một cấp độ thông tin về độ nhạy của ảnh phóng xạ.
Các IQI phải được nhận dạng rõ và phải
được đặt ở cả hai phía phim và nguồn.
Phải ghi lại các độ nhạy thu được bằng
cả hai IQI và ít nhất độ nhạy của phía nguồn cũng phải phù hợp yêu cầu thể hiện
trên Hình 5.
Độ nhạy IQI của phía phim phải được sử
dụng như một chỉ tiêu chấp nhận, khi IQI này được đặt phía phim trong quá trình
chiếu xạ trong sản xuất.
Các phim đã chiếu xạ phải có mật độ
trung bình tối thiểu là 1,8 trong các ảnh kim loại hàn chất lượng tốt. Mật độ cực
đại cho phép tùy theo khả năng của thiết bị quan sát. Các phim chiếu xạ nhận được
từ việc đánh giá chất lượng quy trình chiếu xạ phải luôn sẵn có để tham khảo ở
nơi sẽ thực hiện chiếu xạ sản xuất.
Các phim đã chiếu xạ phải có mât độ
trung bình tối thiểu là 1,8 trong các ảnh kim loại hàn chất lượng tốt. Mật độ cực
đại cho phép tùy theo khả năng của thiết bị quan sát. Các phim chiếu xạ nhận được
từ việc đánh giá chất lượng quy trình chiếu xạ phải luôn có sẵn để tham khảo ở
nơi sẽ thực hiện chiếu xạ sản xuất.
7.3.6.4 Các quy trình kiểm
tra bằng phương pháp siêu âm phải có các thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quá trình hàn;
- Dạng mối nối và kích thước;
- Loại thiết bị;
- Loại đầu dò;
- Các tần số;
- Các chi tiết về hiệu chỉnh;
- Các yêu cầu về bề mặt;
- Các loại chất tiếp xúc;
- Các kỹ thuật quét đầu dò;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tham khảo các quy trình hàn thích hợp;
7.3.6.5 Nói chung không đòi
hỏi phải có thử nghiệm đặc biệt để đánh giá chất lượng của một quy trình kiểm
tra khi kiểm tra theo các phương pháp thủ công. Một quy trình được xem là đạt
chất lượng nếu bản quy định kỹ thuật quy trình thử nghiệm đã được phê duyệt.
Đối với thiết bị kiểm tra tự động đặt
cố định, việc thử nghiệm xác định chất lượng của quy trình được thực hiện trên
các mẫu thử có các dạng khuyết tật nhân tạo mà quy trình kiểm tra định phát hiện.
Đối với các thiết bị xách tay, các mẫu
chuẩn như đã nêu yêu cầu trong điều 6.4.3 thường được xem là thỏa mãn như là
các mẫu thử.
Đối với các mối nối ống có góc nhị diện
<45° và các dạng hình học mối hàn tương tự khác, việc phối hợp các góc và
các chiều dày vật liệu có thể gây khó khăn cho việc phát hiện khuyết tật ở một
số vùng nhất định của mối hàn. Đối với những dạng hình học của mối hàn như vậy,
cần thử nghiệm chất lượng quy trình để chứng minh sự phù hợp của phương pháp kiểm
tra. Các thử nghiệm như vậy phải được thực hiện trên các mẫu thử riêng biệt có
dạng hình học và vật liệu giống như mối hàn thực cần kiểm tra và có các khuyết
tật nhân tạo.
Những mẫu thử này phải có sẵn để tham
chiếu trong quá trình thực hiện công tác kiểm tra.
7.3.6.6 Các quy trình kiểm
tra bằng phương pháp bột từ phải có các thông tin sau:
- Vật liệu và kích thước;
- Quá trình hàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại thiết bị;
- Chuẩn bị bề mặt;
- Phương pháp khô hay ướt;
- Sự chế tạo và loại bột từ và thuốc
màu tương phản;
- Dòng điện nhiễm từ (đối với kiểu nhiễm
từ đầu nhọn);
- Sự khử từ;
- Thuyết minh kỹ thuật kiểm tra;
- Tham khảo với các quy trình hàn đã
áp dụng.
Không cần có các thử nghiệm đặc biệt
xác định chất lượng quy trình. Quy trình được xem như đạt chất lượng căn cứ vào
sự phê duyệt các bản quy định kỹ thuật quy trình kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chất lượng vật liệu và kích thước;
- Quá trình hàn;
- Sự chuẩn bị bề mặt;
- Sự chế tạo và loại chất thẩm thấu,
chất tẩy, chất chuyển thể nhũ tương, chất hiện hình;
- Các chi tiết về việc làm sạch và làm
khô trước khi kiểm tra, bao gồm cả vật liệu sử dụng và thời gian cho phép để
làm khô;
- Các chi tiết về chất thẩm thấu được
áp dụng: thời gian mà chất thẩm thấu nằm trên bề mặt, nhiệt độ của bề mặt và của
chất thẩm thấu trong quá trình kiểm tra (nếu như không nằm trong khoảng
15°C-35°C);
- Các chi tiết về chất hiện hình được
áp dụng và thời gian hiện trước khi kiểm tra;
- Phương pháp làm sạch sau khi kiểm
tra;
- Tham khảo các quy trình hàn thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nhiệt độ của bề mặt và của chất thẩm
thấu ở trong khoảng từ 15°C - 35°C thì không yêu cầu thử nghiệm đặc biệt xác định
chất lượng quy trình. Quy trình được xem là đủ chất lượng dựa trên cơ sở phê
duyệt các bản quy định kỹ thuật quy trình thử nghiệm.
Ở ngoài khoảng nhiệt độ 15°C - 35°C, quy
trình phải được xác định chất lượng và phải sử dụng các mẫu chuẩn thích hợp để
so sánh các biểu hiện của các khuyết tật bề mặt được kiểm tra.
7.3.6.8 Có thể áp dụng các
phương pháp NDT được phê duyệt khác. Quy trình kiểm tra phải được chuẩn bị theo
các tiêu chuẩn được Cơ quan có thẩm quyền chấp nhận. Sự cần thiết phải xác định
chất lượng quy trình sẽ được xem xét từng trường hợp một, dựa vào độ nhạy của
phương pháp trong việc phát hiện khuyết tật cũng như dựa vào kích thước và kiểu
khuyết tật cần phải phát hiện.
7.3.6.9 Nhân viên thực hiện
NDT và người đọc các kết quả kiểm tra phải được cấp chứng chỉ theo hệ thống được
Cơ quan có thẩm quyền thừa nhận và phải đưa ra một chứng chỉ nghề nghiệp còn hiệu
lực. Chứng chỉ này phải nêu rõ trình độ chuyên môn về phương pháp kiểm tra và
loại công việc mà người thao tác được xác nhận trình độ.
7.3.7 Quy mô
của NDT
7.3.7.1 Quy mô của NDT phải
dựa trên kiểu và độ lớn của các ứng suất thiết kế và dựa trên tầm quan trọng của
mối nối đang xét (xem TCVN 6170-1).
Các yếu tố phải được xem xét trong việc
xác định quy mô của NDT là:
- Độ lớn ứng suất và hướng ứng suất;
- Tải trọng tuần hoàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính siêu tĩnh của phần tử;
- Tính toàn vẹn tổng thể của kết cấu;
- Khả năng tiếp cận để tiến hành kiểm
tra.
7.3.7.2 Trừ khi có những định
đặc biệt được phê duyệt cho quy mô NDT, còn NDT thông thường được thực hiện ở
quy mô không nhỏ hơn quy mô được nêu trong Bảng 2. Đối với những mối hàn
chỉ được kiểm tra theo phần trăm đã chỉ định thì tính quan trọng đối với sự
toàn vẹn của kết cấu phải được xem xét khi lựa chọn các mối hàn cần kiểm tra.
Tuy nhiên phải thực hiện việc lấy mẫu đại diện của các mối hàn.
7.3.7.3 Những vùng bị biến
dạng lớn theo hướng chiều dày do việc hàn gây ra phải được kiểm tra bằng siêu
âm để tìm khuyết tật kiểu tách lớp.
7.3.7.4 Việc kiểm tra bằng
siêu âm có thể được thay thế bằng phương pháp phóng xạ và ngược lại khi thích hợp
(trong trường hợp cả hai phương pháp đều được yêu cầu thì chỉ có thể thực hiện
sự thay thế từng phần).
7.3.7.5 Việc sửa chữa thường
xuyên đòi hỏi phải tăng thêm quy mô NDT. Quy mô NDT phải tăng lên để đảm bảo tất
cả các khuyết tật do hư hỏng tiềm ẩn được phát hiện ở những vùng quan trọng của
công trình và đảm bảo việc lấy mẫu đại diện đã được thực hiện trên tất cả các mối
hàn.
7.3.7.6 Nếu các khuyết tật
nghiêm trọng (như các vết nứt hoặc các khuyết tật dạng bề mặt khác hoặc những
đường xỉ (quá mức) xảy ra lặp đi lặp lại thì tất cả các mối hàn được chế tạo
theo cùng một quy trình hàn trong cùng khoảng thời gian phải được kiểm tra trên
suốt chiều dài.
Sự xảy ra thường xuyên các lỗ rỗng quá
mức có thể chứng tỏ rằng việc bảo quản các vật liệu hàn là không đạt. Nếu phát
hiện thấy việc bảo quản không tốt thì các mối hàn chế tạo trong cùng thời gian
phải được kiểm tra bằng các phương pháp thích hợp đối với các vết nứt do hydro
gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.7.8 Việc kiểm tra các mối
hàn bằng phương pháp siêu âm phải bao gồm việc kiểm tra vùng liền kề với mối
hàn để phát hiện sự tách lớp và dò quét để phát hiện các khuyết tật ngang trong
mối hàn và trong kim loại cơ bản.
7.3.7.9 Quy mô của các
phương pháp NDT đối với các vật đúc và rèn phải được thỏa thuận cho từng trường
hợp.
7.3.8 Các chỉ
tiêu chấp nhận đối với NDT
7.3.8.1 Các chỉ tiêu chấp
nhận đối với NDT dành cho các vật đúc rèn phải được thỏa thuận cho từng trường
hợp.
7.3.8.2 Các chỉ tiêu chấp
nhận dành cho các mối hàn các vật liệu khác với thép phải được thỏa thuận cho từng
trường
7.3.8.3 Các chỉ tiêu chấp nhận
dành cho các mối hàn thép được đưa ra trong các Bảng 3, Bảng 4, Bảng 5 và Bảng
6 (trong đó “to” là chiều dày danh định của mối hàn).
Vì các phương pháp thử nghiệm khác
nhau ở các giới hạn và/ hoặc các độ nhạy của chúng nên các chỉ tiêu chấp nhận
riêng biệt phải được chỉ ra cho từng phương pháp, khi cần thiết. Có thể xem xét
việc sử dụng các phương pháp khác có chất lượng tương đương.
7.3.8.4 Sự chấp nhận các
khuyết tật vượt quá các giới hạn quy định có thể dựa trên thử nghiệm cơ học phá
hủy và các tính toán thích hợp. Nếu áp dụng phương án này thì độ không chính
xác vốn có của các phương pháp NDT phải được xét đến khi xác định kích thước tới
hạn của khuyết tật.
7.3.8.5 Độ bền chắc không
có khuyết tật của các mối hàn phải phù hợp với các chỉ tiêu chấp nhận ứng với
phương pháp NDT được sử dụng. Các khuyết tật vượt quá giới hạn phải được sửa chữa
và được kiểm tra lại bằng cùng một phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1 Quy định chung
7.4.1.1 Trong quá trình chế
tạo và hàn, phải thực hiện các thử nghiệm hàn sản xuất. Các thử nghiệm có thể
tiến hành bằng việc chuẩn bị các phiếu thử nghiệm hàn ở cùng một vị trí và mô
phỏng các điều kiện của việc hàn sản xuất hoặc lấy ra các mối hàn và kim loại
cơ bản một cách đầy đủ (hoặc một phần) từ kết cấu thực tế. Mỗi quy trình được
dùng khi chế tạo các bộ phận thuộc loại kết cấu đặc biệt phải thực hiện ít nhất
một thử nghiệm hàn sản xuất (WPT). Các WPT được thực hiện sau khi bắt đầu sản
xuất. Phải ghi lại tất cả các thông số hàn. Các thử nghiệm sản xuất phải qua những
thử nghiệm cơ học như đã quy định cho việc xác định chất lượng của quy trình
hàn đang xét.
7.4.1.2 Nếu một hoặc nhiều
thử nghiệm cho kết quả không thỏa mãn thì phải tiến hành thêm hai thử nghiệm nữa
và cả hai thử nghiệm này phải cho kết quả chấp nhận được.
Nếu một hoặc cả hai thử nghiệm này
cũng không đạt thì toàn bộ quá trình hàn sản xuất thực hiện bằng quy trình hàn
này phải được đánh giá trên cơ sở thử nghiệm các mối hàn và kim loại cơ bản cắt
ra từ kết cấu thực đã chế tạo.
7.4.1.3 Trong tất cả các trường
hợp, khi một thử nghiệm hàn sản xuất không đạt thì phải tiến hành xem xét lại
công tác hàn đã thực hiện để tìm ra lý do và có hành động điều chỉnh thích hợp.
Ngoài ra có thể đòi hỏi các thử nghiệm hàn sản xuất đối với tất cả các quy
trình hàn sử dụng trong quá trình chế tạo.
7.4.1.4 Có thể yêu cầu tăng
thêm quy mô của các thử nghiệm hàn sản xuất nếu tỷ lệ không đạt cao và mức độ sửa
chữa cao xảy ra trong quá trình chế tạo.
Bảng 2 - Quy
mô của NDT (theo phần trăm chiều dài mối hàn)
Loại mối nối
kết cấu 1
Kiểm tra bằng
trực quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng
siêu âm 2
Kiểm tra bằng
bột từ 3
Đặc biệt:
Mối nối đối đầu
100
2-100 4,5,6,7
2-100 4,7
100
Mối nối chữ T, Y, K và nối ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
100 8
100
Hàn góc và thấu một phần
100
-
100 8
100
Chính:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
10-50 4,7,9
10 - 509
50 - 1009
Mối nối chữ T, Y, K và nối ống
100
20 - 50 7,9,10
50 - 1009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
20 - 50 8,9
50 - 1009
Phụ:
Mối nối đối đầu
100
Điểm xuyết11
Điểm xuyết11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối nối chữ T, Y, K và nối ống
100
-
Điểm xuyết11
Điểm xuyết11
Hàn góc và thấu một phần
100
-
Điểm xuyết11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các định nghĩa về loại kết
cấu xem TCVN 6170-1. Khi kiểm tra NDT các mối hàn các bộ phận gồm hai loại kết
cấu khác nhau thì phải tuân theo loại cao nhất.
CHÚ THÍCH 2: Kiểm tra bằng phương pháp
siêu âm phải được thực hiện đối với các tấm phẳng dày 10 mm trở lên.
CHÚ THÍCH 3: Kiểm tra bằng phương pháp
thẩm thấu chất lỏng phải được lựa chọn cho các vật liệu không phải là sắt từ.
CHÚ THÍCH 4: Kiểm tra bằng các phương
pháp phóng xạ và siêu âm có thể được thay thế lẫn nhau tùy thuộc vào loại khuyết
tật có khả năng xảy ra, nhưng tổng số phần trăm dùng cho 2 phương pháp kết hợp ở
bất cứ thời gian nào cũng phải là 120% hoặc nhiều hơn đối với các mối hàn nối
các bộ phận kết cấu đặc biệt và 60% hoặc nhiều hơn đối với các mối hàn nối các
bộ phận kết cấu chính.
CHÚ THÍCH 5: Thêm một phim ở đầu cuối
của các mối hàn dài và những chỗ giao nhau của mối hàn nối ống.
CHÚ THÍCH 6: 100% đối với các mối hàn
vòng quanh.
CHÚ THÍCH 7: Đối với các mối hàn ở hiện
trường, tổng số phần trăm của việc kiểm tra bằng phương pháp siêu âm và phóng xạ
phải ít nhất là 150% đối với các mối hàn nối các bộ phận kết cấu đặc biệt và giữa
các bộ phận nếu có, và tối thiểu 120% đối với các mối hàn các bộ phận kết cấu
chính và kết cấu phụ nếu có.
CHÚ THÍCH 8: Chỉ có giá trị đối với
các mối hàn thấu một phần có chiều dài chân mối hàn > 10 mm.
CHÚ THÍCH 9: Phải sử dụng rộng rãi
phương pháp NDT ở giai đoạn bắt đầu chế tạo. Có thể thỏa thuận với Cơ quan có
thẩm quyền để giảm lượng NDT trên cơ sở các khuyết tật đã tìm ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 11: Tối thiểu 5%.
Bảng 3 - Các
mối hàn thép, kiểm tra bằng trực quan. Chỉ tiêu chấp nhận
Loại khuyết
tật
Loại kết cấu
Đặc biệt
Chính
Phụ
Nứt
Không chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không chấp nhận
Không thấu hoặc không ngấu
Không chấp nhận
Không chấp nhận
Trên phía chân mối hàn mà ở đó không
yêu cầu hàn đắp: Chiều dài < to/2, max 10 mm và không ngắn hơn
t0
Rỗ bề mặt
Không chấp nhận
Không chấp nhận trong vùng có ứng suất
kéo. Trong những vùng khác, đường kính rỗ tập trung ở diện tích bất kỳ có
kích thước 10 mm x 150 mm không được vượt quá 15 mm. Kích thước cực đại của vết
rỗ đơn: t0/4 hoặc 4 mm (chọn số nào nhỏ hơn).
Vết cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không chấp nhận vết cắt nằm vuông
góc với ứng suất kéo. Độ sâu cực đại cho phép của vết cắt trong những vùng
khác là 0,75 mm.
Các mối hàn phải có hình dáng, kích
thước và dạng hình học chính xác. Các mối hàn phải có sự kết thúc đều đặn và
hòa nhập trơn tru vào kim loại cơ bản. Các mối hàn xẻ rãnh phải gia cường một
chút/ hàn thấu ở chân, không cao quá 3 mm. Bề mặt của các mối hàn góc phải hơi
lồi/ lõm hoặc phẳng và các chiều dài chân phải như nhau.
Bảng 4- Các mối
hàn thép, kiểm tra bằng phương pháp bột từ và thẩm thấu chất lỏng. Chỉ tiêu chấp
nhận
Loại khuyết
tật
Loại kết cấu
Đặc biệt
Chính
Phụ
Nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không chấp nhận
Không chấp nhận
Không thấu hoặc không ngấu
Không chấp nhận
Không chấp nhận
Trên phía chân mối hàn mà ở đó không
yêu cầu hàn đắp: Chiều dài < t0/2, max 10 mm và không ngắn hơn
t0
Rỗ bề mặt
Không chấp nhận
Không chấp nhận trong vùng có ứng suất
kéo. Trong những vùng khác, đường kính rỗ tập trung ở diện tích bất kỳ có
kích thước 10 mm x 150 mm không được vượt quá 15 mm. Kích thước cực đại của vết
rỗ đơn: t0/4 hoặc 4 mm (chọn số nào nhỏ hơn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 5 - Các
mối hàn thép, kiểm tra bằng phương pháp phóng xạ. Chỉ tiêu chấp nhận
Loại khuyết
tật1
Loại kết cấu
Đặc biệt
Chính
Phụ
Rỗ bên trong: 2, 3,
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết rỗ cô lập: Đường kính rỗ cực đại,
mm
t0/5,
max 4
t0/4,
max 6
t0/3,
max 6
Rỗ thành đám: Đường kính rỗ cực đại,
mm
2
3
4
Rỗ hình ống: Chiều dài cực đại của
vùng chiếu, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
30
Rỗ phân tán: Đường kính cực rỗ tích
tụ cực đại trong diện tích bất kỳ 10x150 mm
15
20
25
Ngậm xỉ: 4,5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng cực đại, mm
t0/5,
max 4
t0/4,
max 6
t0/3,
max 6
Chiều dài cực đại, mm
t0
2t0
4t0
Thấu không hoàn
toàn bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài cực đại, mm 6,7
Không chấp
nhận ở vị trí yêu cầu thấu hoàn toàn
t0,
max 25
2t0,
max 50
Không ngấu bên
trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài cực đại, mm 6,7
Không chấp
nhận
Không chấp
nhận
2t0,
max 50
Các vết nứt
Không chấp
nhận
Không chấp
nhận
Không chấp
nhận
CHÚ THÍCH 1: Các chỉ tiêu chấp nhận đối
với kiểm tra bằng trực quan cũng phải được thỏa mãn (xem Bảng 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Nếu có nhiều hơn một vết
rỗ nằm trong một vòng tròn có đường kính 3 lần đường kính vết rỗ thì các vết rỗ
phải được xem như là một đám.
CHÚ THÍCH 4: Các khuyết tật dài có chiều
dài lớn hơn 3 lần chiều rộng của chúng phải được xem là một đường. Nếu như khoảng
cách giữa các đường xỉ nhỏ hơn 3 lần tiết diện chiếu lớn nhất của khuyết tật
thì các đường phải được xem như một khuyết tật.
CHÚ THÍCH 5: Nếu các đường xỉ song
song được tìm thấy thì việc kiểm tra bằng phương pháp siêu âm bổ sung phải được
thực hiện.
CHÚ THÍCH 6: Các khuyết tật ở cùng một
đường mà khoảng cách giữa các khuyết tật ngắn hơn khuyết tật dài nhất thì phải
được xem như một khuyết tật liên tục.
CHÚ THÍCH 7: Chỉ tiêu chấp nhận đối với
các khuyết tật bề mặt (xem Bảng 4).
Bảng 6 - Các
mối hàn thép, kiểm tra bằng phương pháp siêu âm. Chỉ tiêu chấp nhận
Chỉ thị1,2,3,4,5
Loại kết cấu
Đặc biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
Chiều dài xung dội của mức tham chiếu
50%
100%
100%
Chiều dài cực đại, mm 6
t0/4,
max 10
t0/2,
max 10
t0,
max 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Tất cả các chỉ thị vượt
quá 20% mức tham chiếu phải được khảo sát đến một mức mà người thao tác có thể
xác định được hình dạng, chiều dài và vị trí của khuyết tật gây ra chỉ thị đó
và đánh giá chúng theo các chỉ tiêu chấp nhận của Bảng 5.
CHÚ THÍCH 3: Các chỉ thị mà người thao
tác dựa trên kinh nghiệm kiến thức về phương pháp hàn và hình dạng mối nối cho
rằng có thể là các vết nứt, không ngấu hoặc không thấu có thể không được chấp
nhận mà không kể đến biên độ và chiều dài xung dội. Trong những trường hợp như
vậy phải tiến hành kiểm tra thêm một cách độc lập do người khác thực hiện.
CHÚ THÍCH 4: Nếu như chỉ tiếp cận được
một phía của mối hàn khi kiểm tra thì tất cả các chỉ thị có chiều dài lớn hơn t0/4
và vượt quá 20% đường cong tham chiếu đối với các loại kết cấu đặc biệt và 50%
đối với các loại khác thì có thể được xem như là các vết nứt, không ngấu hoặc
không thấu trừ khi có chứng cứ khác. Trong những trường hợp như thế, phải thực
hiện một kiểm tra độc lập bởi người thao tác khác hoặc bởi các phương pháp
khác.
CHÚ THÍCH 5: Đối với những khuyết tật
dài, nơi mà các chỉ thị bị gián đoạn lúc ở trên, lúc ở dưới mức độ chấp nhận
thì phải xác định loại khuyết tật khi mà các vùng vượt mức độ chấp nhận đã được
sửa chữa. Nếu như khuyết tật được tìm thấy là vết nứt, không ngấu, không thấu
hoặc là các đường xỉ thì toàn bộ chiều dài khuyết tật không được chấp nhận, bất
kể biên độ xung dội như thế nào.
CHÚ THÍCH 6: Chiều dài được định nghĩa
như là khoảng cách giữa các điểm tại đó xung dội đạt hoặc vượt tỷ lệ % đã quy định
của mức tham chiếu.
8 Chế tạo và lắp ráp
kết cấu thép
8.1 Phạm vi
Điều này áp dụng cho việc nhận dạng vật
liệu, cắt, tạo hình, lắp ráp, hàn, xử lý nhiệt sau khi hàn, sửa chữa, nhận dạng
và đánh dấu trong quá trình chế tạo các kết cấu thép.
8.2 Lập kế
hoạch chế tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.1 Trước khi chế tạo,
phải thiết lập các quy trình thực hiện và kiểm soát tất cả các nguyên công chế
tạo, để đảm bảo rằng chất lượng đã yêu cầu là đạt.
8.2.1.2 Phải chuẩn bị trước
các quy trình thích hợp, gồm thông tin về các hạng mục đã lắp ráp trước và thứ
tự chế tạo các bộ phận kết cấu.
8.2.1.3 Phải dự báo sự tiếp
cận và thời điểm yêu cầu kiểm tra trong quá trình chế tạo.
8.2.1.4 Các hạng mục chế tạo
có liên quan tới các việc vận chuyển và lắp đặt phải được chi tiết hóa trong
các quy trình được thiết lập.
8.2.1.5 Đối với các yêu cầu
về hồ sơ tài liệu xem Điều 4. Đối với các yêu cầu về kiểm tra xem Điều
7.
8.3 Lắp ráp
8.3.1 Chi tiết
nối
8.3.1.1 Chi tiết nối ống phải
tuân theo các yêu cầu trong API 2B. Ống được sử dụng như dầm cũng phải thỏa mãn
các yêu cầu được nêu trong 8.3.1.2.
8.3.1.2 Các đoạn dầm có mặt
cắt ngang giống nhau có thể nối với nhau. Mối nối được hàn ngấu hoàn toàn theo
AWS D1.1/D1.1M:2010. Cách sử dụng dầm xác định vị trí và số lượng mối nối. Mối
nối không nên đặt cách nhau 2 lần chiều cao dầm hoặc 1m, lấy giá trị nhỏ hơn. Ở
khu vực giới hạn độ bền kết cấu, vị trí mối nối được xác định bởi người thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2 Liên kết
hàn ống
8.3.2.1 Tổng quan
Mặt giao của hai hoặc nhiều phần tử ống
tạo thành một liên kết mà tại đó xuất hiện sự tập trung ứng suất tại vùng gần vị
trí hàn. Việc chế tạo chính xác là rất cần thiết, đặc biệt, các mối hàn phải đạt
được mức độ hàn ngấu hoàn toàn nhất có thể, biên dạng mối hàn phải được chuyển
tiếp trơn tru với kim loại cơ bản hai bên mối hàn.
8.3.2.2 Trình tự chế tạo
Khi mối hàn chữ X gồm hai hay nhiều ống,
phần tử có đường kính lớn hơn là phần tử xuyên suốt qua nút, và ống còn lại được
gắn trên đó được xem là phần tử thứ yếu. Trừ khi có các ghi chú khác trong bản
vẽ, khi hai hay nhiều phần tử thứ yếu giao nhau hoặc ghép chồng tại nút, thứ tự
xác định phần tử nào được gắn vào nút sẽ được xác định bởi chiều dày thành ống
và/ hoặc đường kính. Phần tử có chiều dày ống lớn nhất sẽ là phần tử xuyên suốt,
và trình tự lắp ghép các phần tử còn lại dựa trên thứ tự chiều dày giảm dần. Nếu
hai hay nhiều phần tử có cùng đường kính và chiều dày, phần tử nào cũng có thể
là phần tử xuyên suốt trừ khi kỹ sư thiết kế đã chỉ định phần tử xuyên suốt.
8.3.2.3 Chi tiết nút
Các phần tử được lắp ráp vào hoặc ghép
chồng lên phần tử khác phải được mài xiên góc khi hàn rãnh xuyên thấu hoàn
toàn. Nếu kích thước hoặc hình dạng của phần tử chỉ cho phép tiếp cận từ một
phía, sự mài sắc cạnh và hàn được thể hiện trong Hình 6. Mép vát có cạnh
nghiêng và không có mặt gốc mối hàn, và độ mở của gốc mối hàn phải được thể hiện
chi tiết. Sai số góc vát là +50. Nếu sau khi hoàn thành mối hàn rãnh quá hẹp
thì có thể được mở rộng bằng cách đục bằng hồ quang điện theo các kích thước thể
hiện trong Hình 6. Nếu khoảng hở quá rộng, có thể thu hẹp theo mục
5.22.4 trong AWS D1.1/D1.1M:2010.
8.3.2.4 Kiểm soát bề mặt mối
hàn
Khi sử dụng kiểm soát bề mặt mối hàn
trong phân tích mỏi kết hợp với ảnh hưởng của chiều dày (xem TCVN 6170-4) hoặc
hệ số hoàn thiện bề mặt mối hàn (xem TCVN 6170-4), có thể sử dụng hàn theo lớp
để bề mặt mối hàn có thể chuyển tiếp mềm mại với kim loại cơ bản bên cạnh và gần
giống như bề mặt mối hàn lõm trong Hình 5. Ngoài ra cần phải xem xét đến
chất lượng mối hàn theo 7.3, độ lệch bề mặt mối hàn không được lõm xuống
quá 1 mm (0.004 in) như một đĩa mỏng có đường kính bằng hoặc lớn hơn chiều dày
của ống nhánh tại mối hàn. Phải cố gắng mối hàn đạt chất lượng như trong điều
kiện hàn lý tưởng. Tuy nhiên, bề mặt mối hàn có thể dựa trên các mặt cắt được
thể hiện trong Hình 6. Mài nhẵn mối hàn theo phương vuông góc với trục mối
hàn. Với các nút ống yếu cần kiểm soát bề mặt mối hàn, chân mối hàn ở cả hai
phía ống chủ và ống nhánh đều phải được kiểm tra bột từ theo 7.3 để kiểm
tra các khuyết tật trên bề mặt và gần bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần sử dụng các chi tiết đặc biệt khi
góc nhị diện cục bộ nhỏ hơn 30°. Những chi tiết này có thể là cách xử lý để mối
hàn đủ chịu lực giống như khi thí nghiệm trên mẫu thử hoặc như mối hàn giả định.
8.3.2.6 Phần tử có rãnh
Nếu phần tử có rãnh để gắn các tấm đệm,
kích thước rãnh vào khoảng 300 mm (12 in.) hoặc bằng 12 lần chiều dày của phần
tử, lấy giá trị lớn hơn, đối với tất cả các loại mối hàn vòng tròn. Để tránh vết
cắt các phần tử có rãnh được khoan hoặc cắt và mài nhẵn tại chân của rãnh với
đường kính lớn hơn chiều rộng rãnh ít nhất 3mm (1/8 in.). Khi sử dụng tấm đệm dọc
theo rãnh, cạnh của tấm đệm phải được mài về dạng gần giống nữa hình tròn để vừa
vặn hơn và phù hợp với điều kiện hàn.

Hình 6 - Liên
kết hàn ống - Hàn hồ quang kim loại bảo vệ
8.3.3 Chế tạo
dầm bản và hàn
8.3.3.1 Sai số chế tạo được
khống chế theo TCVN 7230 hoặc các tiêu chuẩn tương đương được chấp nhận (ví dụ
như AWS D1.1/D1.1M:2010), trừ khi có các yêu cầu chế tạo đặc biệt khác khiến
cho việc kiểm soát độ lệch chặt chẽ hơn so với kích thước lý thuyết được giả
thiết trong thiết kế. Nếu đề nghị tiến hành gia nhiệt cục bộ để nắn thẳng hoặc
chỉnh sửa sai số, cần chú ý đến ảnh hưởng của nhiệt đến tính chất của vật liệu
và quy trình gia nhiệt phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư.
8.3.3.2 Liên kết giữa bản
cánh và bản bụng phải là liên kết hàn góc liên tục hai phía. Mối hàn phải có bề
mặt lõm và chuyển tiếp mềm mại từ bản cánh sang bản bụng. Dầm tổ hợp, các mặt
giao và vị trí liên kết quan trọng phải được hàn ngấu hoàn toàn trừ khi có phân
tích ứng suất chi tiết chỉ ra rằng điều đó là không cần thiết. Liên kết giữa bản
cánh và các sườn gia cường phải là mối hàn ngấu hoàn toàn từ hai phía.
8.3.3.3 Liên kết giữa sườn
gia cường và bản bụng có thể sử dụng mối hàn góc liên tục hai phía. Kim loại
hàn và độ bền vết khía chữ V -HAZ, không được nhỏ hơn độ bền yêu cầu, đặc biệt
đối với thép dầm chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4.1 Quy định chung
Mỗi phần tử kết cấu phải được đặt ở vị
trí chính xác so với sai số chế tạo cuối cùng được cho trong phần này. Các sai
số không được nêu trong tài liệu này phải tuân theo AISC 335-89.
8.3.4.2 Mặt cắt đứng của
chân đế (jacket) và sàn
8.3.4.2.1 Với các mặt bên khó
lắp ráp tại bãi chế tạo, như đỉnh của Chân đế và chân cột của sàn, khoảng cách
theo phương ngang từ trục của cột bất kỳ đến trục của cột bên cạnh theo bất kỳ
hướng nào phải có độ lệch trong khoảng ± 10 mm (3/8 in.) kích thước trong bản vẽ
thực tế. Tại tất cả các cao độ sàn, khoảng cách theo phương ngang từ trục của cột
bất kỳ đến trục của cột bên cạnh theo bất kỳ hướng nào phải có độ lệch trong
khoảng ± 13 mm (1/2 in.) và có thể được áp dụng cho điểm làm việc (working
point) ngoài đường kính cột. Với các mặt bên khác sai số này có thể tăng lên
±19 mm (3/4 in.) và có thể được áp dụng với điểm làm việc (working point) phía
ngoài đường kính cột. Thanh giằng chéo của các mặt bên thẳng đứng nên trong khoảng
19 mm (3/4 in.). Trong khi thi công cần cố gắng để lắp đặt chính xác: vị trí ống
chính của tất cả các mặt bên.
8.3.4.2.2 Độ lệch của các ống
chính của chân đế so với phương thẳng đứng phải nhỏ hơn 10 mm (3/8 in.). Trong
mỗi đoạn 3m (10ft) dọc theo chiều dài ống độ lệch không được lớn hơn 3 mm (1/8
in.). Việc chế tạo chân đế nên được thực hiện trên mặt bãi bằng phẳng. Cần tiến
hành kiểm tra các khối (block) chế tạo thường xuyên. Nếu một ống chính đặt lệch
cao độ thì ống đó phải được chêm vào để đạt được cao độ bằng với các ống khác.
Đỉnh của các ống chính của chân đế cần đúng với cao độ trong bản vẽ với sai số
trong khoảng ± 13 mm (1/2 in.).
8.3.4.2.3 Vị trí đầu của chân
đế và ống nối (joint can) của chân sàn có sai số so với bản vẽ trong khoảng ±
25 mm (1 in.). Các sai số khác của chiều dày ống chính hoặc cột sàn trên nằm
trong khoảng ± 50 mm (2 in.) so với kích thước trong bản vẽ.
8.3.4.3 Thanh giằng trên
sàn và chân đế
Khoảng lệch cho phép giữa các ống
nhánh trong mặt ngang và mặt ngang so với cao độ trong bản vẽ là ± 13 mm (1/2
in.). Sai số chiều dày ống nhánh phải nằm trong khoảng ± 25 mm (1 in.) so với bản
vẽ.
Các ống nhánh đã xác định cao độ điểm
đầu được lắp dựng thẳng đứng sao cho sai số của các điềm đó so với bản vẽ là ±
13 mm (1/2 in.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục của dầm sàn có độ lệch tại điểm đầu
và điểm cuối phải nằm trong khoảng ±13 mm (1/2 in.) so với vị trí trong bản vẽ.
Không điểm nào trên trục của dầm lệch nhiều hơn 19 mm (3/4 in.) theo phương
ngang và 13 mm (1/2 in.) theo phương đứng.
Dầm sàn được lắp thẳng đứng trên mặt
trên của bản cánh, hoặc nghiêng một góc xác định. Độ lệch của chiều cao dầm và
bản cánh khỏi mặt phẳng nằm trong sai số chế tạo cho phép có thể được chấp nhận.
Dầm sàn được đặt thẳng đứng so với bụng dầm theo phương dây dọi. Biến dạng của
dầm sàn do hàn cần được chỉnh sửa lại sao cho nằm trong sai số cho phép trình
bày trong phần này.
8.3.4.5 Dầm mũ
Trục của các dầm mũ có điểm đầu và điểm
cuối lệch so với bản vẽ phải nằm trong khoảng ± 13 mm (1/2 in.). Không có điểm
nào trên trục dầm lệch quá 10 mm (3/8 in.) theo phương ngang hoặc 6 mm (1/4
in.) theo phương đứng.
Dầm mũ được dựng thẳng đứng trên đỉnh bản
cánh của dầm. Sai số của chiều cao dầm do chế tạo có thể được khắc phục bằng
chêm giữa dầm mũ và cột.
Dầm mũ được dựng thẳng đứng so với bụng
dầm theo phương dây dọi. Biến dạng của dầm mũ do hàn cần được chỉnh sửa lại sao
cho nằm trong sai số cho phép trình bày trong phần này.
8.3.4.6 Lưới sắt
Các nút ở lưới sắt chỉ xuất hiện tại
các điểm gối đỡ trừ khi có các chú thích chi tiết trong bản vẽ của người thiết
kế.
8.3.4.7 Lớp bảo vệ và lan
can
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4.8 Giá cập tàu và cầu
thang
Cao độ của giá cập tàu và sai số của vị
trí cầu thang và giá cập tàu theo phương ngang phải nằm trong khoảng 76 mm (3
in.) so với thông số trong bản vẽ.
8.3.4.9 Cọc
8.3.4.9.1 Chiều dài tối thiểu
của mỗi đoạn cọc dùng trong chế tạo cọc bằng đường kính cọc hoặc 1 m (3 ft), lấy
giá trị nhỏ hơn. Đường hàn dọc trục của hai đoạn cọc liên tiếp được đặt lệch trục
ít nhất 90°.
8.3.4.9.2 Độ lệch cho phép tối
đa theo đường thẳng trong mỗi đoạn cọc 3 m (10 ft) dọc theo chiều dài là 3 mm
(1/8 in.). Với các đoạn có chiều dài hơn 3m (10ft), độ lệch cho phép lớn nhất
theo tổng chiều dài được tính toán theo công thức sau, nhưng không vượt quá 10
mm (3/8 in.) trong một đoạn dài 12 m (40 ft).
Trong hệ đơn vị SI: 3 mm x (tổng chiều
dài m/ 3 m).
Trong hệ đơn vị USC: 0,125 in. x (tổng
chiều dài ft/10 ft).
8.3.4.9.3 Phương pháp kiểm
tra độ thẳng của ống là kéo căng dây thép dọc theo chiều dài cọc lặp đi lặp lại
ít nhất ba điểm trên bán kính cọc.
8.3.4.9.4 Bề mặt gốc mối hàn
tại điểm đầu của góc xiên tại vị trí cuối cọc không được vượt ngoài diện tích
hơn 5 mm/m (1/16 in./ft) trên đường kính trừ khi sai số cho phép lớn nhất không
vượt quá 6 mm (1/4 in.).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4.9.6 Độ tròn và chu vi ống
có độ lệch giống như quy định trong API 2B.
8.3.5 Quy định
về liên kết cọc bơm trám với ống lồng
Bề mặt thép của cọc và kết cấu được
liên kết bằng vữa bơm trám hông được mài nhẵn bóng, quét sơn bóng, bôi trơn hoặc
phủ bất kỳ loại vật liệu nào làm giảm sự gắn kết giữa thép và vữa. Điều này đặc
biệt quan trọng khi không sử dụng kết cấu chống cắt (shear keys).
Cần chú ý đến việc lắp đặt miếng đệm
(packer) để giảm hư tổn do gia công, nhiệt độ cao và mạt hàn trong quá trình
hàn. Cần loại cả các mảnh vỡ khỏi chân ống chính của chân đế để tránh gây hư hại
cho miếng đệm (packer) trong quá trình đánh chìm và xoay lật khối chân đế.
8.3.6 Các kết
cấu gá tạm thời
8.3.6.1 Kết cấu gá tạm thời
vào kết cấu chính như: giàn giáo, các kết cấu phụ trợ khi chế tạo và xoay lật cần
được giới hạn tối đa. Khi cần phải thêm các kết cấu gá tạm thời, cần đảm bảo
các yêu cầu từ 8.3.6.2 đến 8.3.6.5.
8.3.6.2 Không tháo kết cấu
phụ trợ tạm thời bằng búa hoặc đục bằng hồ quang điện trong không khí. Các kết
cấu gắn với các ống nối (joint can) của ống chính, ống nối của ống váy (skirt
sleeve joint cans), ống nối của ống nhánh, đầu ống nhánh và vòng gia cường
(stiffening rings) được cắt bằng lửa đến cách kim loại cơ bản 3 mm (1/8 in.) và
mài cơ khí đến khi bằng nhẵn với kim loại cơ bản.
8.3.6.3 Các kết cấu phụ trợ
gá vào các khu vực sẽ được sơn sau đó phải được tháo dỡ như trên trước khi bắt
đầu sơn.
8.3.6.4 Các kết cấu phụ trợ
gá vào các khu vực khác không được nói đến trong các mục từ 8.3.6.1 đến 8.3.6.3
được cắt bằng lửa ở ngay trên mối hàn gá (tối đa 6 mm (1/4 in.) trên mối hàn).
Phần thép còn thừa lại được hàn kín hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Chống ăn
mòn
8.4.1 Bọc ống
Trừ khi người thiết kế có các ghi chú
khác, việc tiến hành bọc ống cần làm theo TCVN 6170-8.
8.4.2 Bảo vệ trong vùng nước dao động
(splash zone)
Các biện pháp bảo vệ trong vùng nước
dao động như: bọc tấm hợp kim ni ken (Monel), bọc tấm thép, tăng chiều dày
thép, ... được sử dụng như đã xác định và cần bọc toàn bộ vùng kết cấu được
đánh dấu trong bản vẽ và/ hoặc trong chỉ dẫn kỹ thuật.
8.4.3 Bảo vệ ca- tốt
Cấu tạo của hệ thống bảo vệ ca - tốt,
cách lắp đặt, cách kiểm tra hệ thống (nếu yêu cầu) cần phải phù hợp với bản vẽ
và/hoặc chỉ dẫn kỹ thuật.
8.5 Vật liệu
kết cấu
8.5.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.2 Chứng chỉ xuất xưởng
Báo cáo kiểm tra thép đã mua hoặc thép
có sẵn phải có báo cáo chứng chỉ xuất xưởng của sản phẩm phù hợp với các yêu cầu
nêu TCVN 6170-4, và không phải là bản sao đã chỉnh sửa của bên môi giới hoặc
cung cấp thứ ba. Chứng chỉ xuất xưởng và báo cáo kiểm tra phải đưa ra các số liệu
thích đáng về cường độ, đội uốn, độ bền theo vết nứt chữ V, phân tích thành phần
hóa học, xử lý nhiệt, kiểm tra không phá hủy (NDT), các kiểm tra bổ sung và khả
năng rèn nhiệt cũng như số thứ tự vật mua. Chứng chỉ xuất xưởng hoặc báo cáo kiểm
tra phải được cung cấp trước khi sử dụng trong kết cấu.
8.5.3 Xác minh vật liệu
Vật liệu thường được nhà thầu chế tạo
nhập và gia công. Trước khi xác nhận chi trả mua vật liệu và chế tạo, nhà thầu
chế tạo thực hiện quá trình xác minh vật liệu và đánh dấu trên mỗi phần tử kết
cấu chính trong khi kết cấu hoàn thiện gửi lại chứng nhận xuất xưởng ban đầu.
Quá trình xác minh một phần tử kết cấu chính không được có xung đột hoặc lặp lại.
Phương pháp này cần xác minh vật liệu từ nhà máy qua quá trình vận chuyển, đóng
dấu, cất trữ, chế tạo đến khâu lắp dựng cuối cùng. Tất cả các thí nghiệm không
phá hủy đều phải được xác minh.
8.6 Hạ thủy
Quá trình hạ thủy và neo giữ thường do
nhà thầu chế tạo thực hiện và phải phù hợp với quy trình hạ thủy trong TCVN
6170-12.
8.7 Công tác
sửa chữa
8.7.1 Quy định chung
8.7.1.1 Công tác sửa chữa
được thực hiện theo quy trình do Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc áp dụng gia nhiệt hoặc lực cơ học
phải tuân theo các quy định có liên quan (xem TCVN 7229).
Những bộ phận được gia nhiệt để nắn thẳng.
Về cơ bản phải ở trạng thái không chịu ứng suất và các lực tác động từ bên
ngoài, trừ những ứng suất gây ra bởi phương pháp cơ học đang sử dụng để nắn thẳng
kết hợp cùng với việc gia nhiệt.
8.7.1.3 Các khuyết tật
trong mối hàn và kim loại cơ bản có thể sửa chữa được bằng cách mài, cắt gọt hoặc
hàn. Các mối nối hàn không đủ độ bền, độ dẻo hay độ dai va đập phải được loại bỏ
hoàn toàn trước khi sửa chữa. Các tính chất cơ học của mối hàn sửa chữa phải thỏa
mãn các tính chất tối thiểu đã quy định của loại thép đang sử dụng.
8.7.1.4 Việc hàn sửa chữa ở
trong cùng một vùng có thể được thực hiện hai lần. Các sửa chữa tiếp theo phải
được đánh giá cho từng trường hợp riêng biệt.
8.7.1.5 Các bản quy định kỹ
thuật quy trình hàn sửa chữa phải được chuẩn bị theo 6.2.
8.7.1.6 Sau khi cắt rãnh bằng
hồ quang khí phải mài mép, loại bỏ phần vật liệu bị ảnh hưởng.
8.7.1.7 Khi loại bỏ khuyết
tật thì vùng được khoét và mài đó phải được kiểm tra bằng phương pháp bột từ hoặc
phương pháp thử nghiệm thích hợp khác để chắc chắn rằng đã hoàn toàn loại bỏ được.
8.7.1.8 Khi hàn sửa chữa phải
sử dụng các vật liệu hàn có thành phần hydro cực thấp với nhiệt độ nung nóng và
nhiệt độ làm việc/ giữa các lớp thích hợp. Nhiệt độ nung nóng và nhiệt độ làm
việc khi hàn sửa chữa cục bộ và nông phải được tăng lên 50°C so với nhiệt độ
cho hàn sản xuất và ít nhất là 100°C. Nhiệt độ làm việc phải được duy trì cho tới
khi hàn sửa chữa đã xong. Để đảm bảo các mối hàn sửa chữa được tốt thì chiều
dài sửa chữa không được ngắn hơn 100 mm.
8.7.1.9 Khi sửa chữa các mối
hàn nối, phải loại bỏ phần mối hàn không được chấp nhận mà không loại bỏ phần
kim loại cơ bản. Đối với khuyết tật dạng mặt phẳng thì chiều dài hàn sửa chữa ở
phía này hay phía kia khuyết tật phải dài hơn kích thước khuyết tật là 50 mm.
Các khuyết tật dài có thể yêu cầu được hàn sửa chữa theo một số bước để tránh bị
quá tải hoặc bị nứt. Một bước hàn sửa chữa phải được kiểm soát sao cho không
gây ra biến dạng dẻo của phần vật liệu còn lại khi loại bỏ khuyết tật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.1.11 Các khuyết tật nhỏ
có thể được loại bỏ bằng cách mài hoặc gia công cắt gọt làm vùng bị khuyết tật
ăn nhập trơn tru vào vùng vật liệu xung quanh. Quy mô của những sửa chữa này phải
tuân theo tiêu chuẩn hoặc quy định kỹ thuật về vật liệu.
8.7.1.12 Khi hàn sửa chữa
thép đã xử lý nhiệt thì phải yêu cầu xử lý nhiệt. Thép đúc và thép rèn thường
phải được xử lý nhiệt sau khi hàn sửa chữa.
9 Các yêu cầu về chế
tạo kết cấu bê tông
9.1 Quy định
chung
9.1.1 Các yêu cầu của phần
này áp dụng cho việc thử nghiệm vật liệu, làm ván khuôn, đặt cốt thép, đổ bê
tông, bọc bê tông các hệ thống tạo dự ứng lực và công tác sửa chữa trong quá
trình chế tạo các kết cấu bê tông.
9.1.2 Việc chế tạo và thi
công các kết cấu bê tông cốt thép và ứng lực trước không theo Tiêu chuẩn này phải
được xem xét đặc biệt.
9.2 Định
nghĩa
9.2.1 Việc chế tạo và thi
công có nghĩa cho toàn bộ công việc chế tạo và thi công từ chế tạo ban đầu đến
kết thúc tuổi thọ thiết kế của công trình hoặc cấu kiện.
9.2.2 Công trường được sử
dụng theo nội dung của Tiêu chuẩn này được định nghĩa là nơi chế tạo kết cấu bê
tông (đặt cốt thép, lắp dựng cốp pha, đổ bê tông và cốp pha hoặc lắp ráp các khối
bê tông đúc sẵn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1 Cơ sở cho các hoạt
động chế tạo và thi công theo các tài liệu nếu được áp dụng phải được chứng nhận
bởi nhà thiết kế và các đơn vị tương đương:
- Các bản vẽ thể hiện bố trí kết cấu
và kích thước bao gồm đặc tính và dữ liệu xác định toàn bộ các đặc tính vật liệu
thích hợp;
- Các đặc tính chế tạo và thi công
thích hợp;
- Chi tiết các mối hàn;
- Các bản vẽ và mô tả hệ thống cốt
thép và hệ thống ứng lực trước;
- Các yêu cầu để mở rộng, đánh giá và
kết quả của các quy trình chế tạo và thi công, kiểm tra, thử;
- Các đặc tính của hệ thống bảo vệ chống
ăn mòn;
- Mọi giới hạn/ dung sai được áp dụng
như một kết quả của giả thuyết thiết kế.
9.3.2 Các giả thuyết thực
hiện trong thiết kế kết cấu mà ảnh hưởng đến các họạt động chế tạo và thi công
phải được chứng minh bằng tài liệu và phải thực tế theo một quy trình xây dựng
an toàn. Thiết kế và thi công theo đánh giá rủi ro có thể được yêu cầu để đạt
được điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Kiểm
soát chất lượng - kiểm tra, thử và các hoạt động khắc phục
9.4.1 Quy định
chung
9.4.1.1 Giám sát và kiểm tra
phải đảm bảo toàn bộ công việc được hoàn thành phù hợp với các quy định trong
tiêu chuẩn này.
9.4.1.2 Kiểm soát và đảm bảo
chất lượng. Một hệ thống quản lý chất lượng dựa trên các yêu cầu của EN ISO
9001 phải được áp dụng cho các giai đoạn sau:
- Tổ chức;
- Thiết kế và mua sắm;
- Thiết bị, sản xuất;
- Thiết bị, lưu trữ và vận chuyển;
- Thi công (làm đất, thi công, lai dắt,
lấp đất, xây dựng và kết cấu thép, bể chứa, bình áp lực, bình tách, nồi hơi,
bơm, ống bao gồm gối đỡ, ống ngầm, điện, bảo vệ ăn mòn, sơn, bọc cách điện, bọc
chống cháy). Nội dung trong ngoặc có thể thay đổi theo kết cấu thực tế khi thi
công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2 Các cấp
kiểm tra
9.4.2.1 Để phân biệt các
yêu cầu kiểm tra phù hợp với loại và mục đích sử dụng kết cấu. Tiêu chuẩn này
quy định ba cấp kiểm tra sau:
IC1: Kiểm tra đơn giản (Simplified
inspection)
IC2: Kiểm tra bình thường (Normal
inspection)
IC3: Kiểm tra mở rộng (Extended
inspection).
9.4.2.2 Các cấp kiểm tra được
sử dụng phải được thể hiện trong các yêu cầu kỹ thuật của dự án.
9.4.2.3 Cấp kiểm tra có thể
lên kết cấu hoàn chỉnh, lên các thành phần của kết cấu hoặc lên các hoạt động
thực hiện.
9.4.2.4 Kiểm tra cấp 3 (kiểm
tra mở rộng) thường được áp dụng cho kết cấu bê tông ngoài khơi. Kiểm tra cấp 1
(kiểm tra đơn giản) không được áp dụng cho các kết cấu bê tông quan trọng.
9.4.3 Kiểm
tra vật liệu và sản phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.3.2 Kiểm tra các đặc
tính vật liệu và sản phẩm được sử dụng theo Bảng 7.
Bảng 7 - Kiểm
tra vật liệu và sản phẩm
Nội dung
Kiểm tra cấp
1
Đơn giản
Kiểm tra cấp
2
Bình thường
Kiểm tra cấp
3
Mở rộng
Vật liệu cốp pha
Không yêu cầu
Phù hợp với đặc tính dự án
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phù hợp với ISO 6935 và các Tiêu chuẩn
quốc gia
Thép ứng lực trước
Không áp dụng
Phù hợp với ISO 6935
Cốt thép FRP ứng lực trước
Phù hợp với giấy chứng nhận vật liệu
Cốt thép FRP ứng lực trước
Phù hợp với giấy chứng nhận vật liệu
Bê tông tươi: được trộn sẵn hoặc trộn
ngoài công trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mục khác
Phù hợp với đặc tính của dự án và
Tiêu chuẩn này
Các thành phần chế tạo sẵn
Phù hợp với tiêu chuẩn này
Báo cáo kiểm tra
Không yêu cầu
Phù hợp với tiêu chuẩn này
CHÚ THÍCH 1: Có thể là các mục như
các cấu kiện thép ngập nước
9.4.3.3 Ngoài ra, cốt thép
FRP phải được kiểm tra để xác nhận rằng các thanh không có các dấu hiệu hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.3.5 Cốt thép FRP phải
được bảo vệ để tránh hư hỏng do chịu tia UV và xóa các ký hiệu đánh dấu. Cốt
thép với các mác thép và kích thước khác nhau phải được bảo vệ riêng biệt.
9.4.4 Kiểm
tra thực hiện
9.4.4.1 Quy định chung
Kiểm tra thực hiện phù hợp theo tiêu
chuẩn này phải được thực hiện theo Bảng 8, trừ trường hợp đã được mô tả
trong yêu cầu kỹ thuật của dự án.
Bảng 8 - Kiểm
tra thực hiện
Nội dung
Kiểm tra cấp
1
Kiểm tra cấp
2
Kiểm tra cấp
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra ngẫu nhiên
Giàn giáo và cốp pha chính phải được
kiểm tra trước khi đổ bê tông
Toàn bộ giàn giáo và cốp pha phải được
kiểm tra trước khi đổ bê tông
Cốt thép (thép và FRP)
Kiểm tra ngẫu nhiên
Cốt thép chính phải được kiểm tra
trước khi đổ bê tông
Toàn bộ cốt thép phải được kiểm tra
trước khi đổ bê tông
Cốt thép ứng lực trước (thép và FRP)
Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần ngập nước
Phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự
án
Lắp đặt các bộ phận đúc sẵn
Không áp dụng
Trước khi và tại thời điểm hoàn
thành lắp đặt
Vận chuyển và đúc khuôn bê tông tại
công trường
Kiểm tra
Kiểm tra cơ bản và ngẫu nhiên
Kiểm tra chi tiết toàn bộ quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra không thường xuyên (Occasional
check)
Kiểm tra không thường xuyên
(Occasional check)
Kiểm tra thường xuyên
Ứng suất và trám vữa cốt thép ứng lực
trước
Không áp dụng
Kiểm tra chi tiết toàn bộ quy trình,
bao gồm các biên bản ứng suất trước khi cho phép cắt thép
Bản vẽ hoàn công
Không áp dụng
Phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự
án
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng
Phải thực hiện
9.4.4.2 Kiểm tra giàn giáo
và cốp pha
Việc kiểm tra trước khi bắt đầu đổ bê
tông, phải thực hiện theo các cấp kiểm tra phù hợp, bao gồm:
- Hình dạng của cốp pha;
- Tính ổn định của cốp pha và giàn
giáo và móng của chúng;
- Độ cứng của giàn giáo và các bộ phận;
- Loại bỏ các mảnh vụn như bụi cát,
dây và mảnh vụn từ cốp pha;
- Xử lý bề mặt của các mối nối thi
công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị bề mặt cốp pha;
- Khe hở và khóa chặn (blockouts).
Kết cấu phải được kiểm tra sau khi
tháo dỡ cốp pha để đảm bảo các thiết bị gá tạm thời được loại bỏ.
9.4.4.3 Kiểm tra cốt thép
Trước khi bắt đầu đổ bê tông, phải thực
hiện kiểm tra theo cấp phù hợp để đảm bảo rằng:
Cốt thép không bị dính dầu, mỡ, sơn,
hoặc các chất có hại khác:
- Cốt thép thể hiện trong bản vẽ nằm
đúng vị trí, tại khoảng cách xác định;
- Lớp bảo vệ phù hợp với các yêu cầu kỹ
thuật;
- Cốt thép được buộc chặt và phải
tránh các sự dịch chuyển trong quá trình đổ bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi đổ bê tông, các thanh bắt đầu
tại các nút thi công phải được kiểm tra để đảm bảo chúng được đặt đúng vị trí.
Đối với các kết cấu yêu cầu kiểm tra cấp 2 và cấp 3, toàn bộ các thanh FRP phải
được kiểm tra trước khi đổ bê tông. Vật liệu phải được xác minh theo 9.4.3.
9.4.4.4 Kiểm tra ứng lực
trước
Trước khi bắt đầu đổ bê tông, việc kiểm
tra phải xác định:
- Vị trí của cáp ứng lực trước
(tendon), ống gen (sheath), ống, neo và cốt đai/ khớp nối (coupler) theo bản vẽ
thiết kế (bao gồm lớp bê tông bảo vệ và khoảng cách giữa cốt thép);
- Thiết bị giữ cáp ứng lực trước và lớp
bảo vệ, chống lại lực đẩy nổi và tính ổn định của gối đỡ;
- Lớp bảo vệ, ống, neo và cốt đai được
gắn chặt và không hư hỏng;
- Cáp ứng lực trước, cốt đai, neo
không bị gỉ;
- Độ sạch của lớp bảo vệ, neo và cốt
đai/ khớp nối.
Trước khi kéo hoặc trước khi nhả lực
kéo trước, cường độ bê tông thực tế phải được kiểm tra theo cường độ yêu cầu.
Các tài liệu và thiết bị phù hợp với chương trình kéo phải có sẵn trên công
trình. Việc hiệu chỉnh các kích (jack) phải được kiểm tra. Việc hiệu chỉnh cũng
phải được thực hiện trong quá trình ứng lực nếu có liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chuẩn bị/thử đánh giá chất lượng vữa;
- Kết quả thử vữa trên ống thử;
- Các ống mở để vữa đi qua đủ chiều
dài và không có các vật liệu gây hại, như nước và băng;
- Ống được chuẩn bị và định dạng;
- Vật liệu phải được nhào trộn và đủ để
cho phép tràn ra (overflow),
Trong quá trình bơm trám, kiểm tra phải
bao gồm:
- Sự phù hợp của việc thử vữa tươi,
như tính lưu động và phân tầng;
- Đặc tính của thiết bị và của vữa;
- Áp suất thực tế trong quá trình bơm
trám vữa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các lưu ý để giữ sạch ống;
- Trình tự bơm trám;
- Các hoạt động trong các trường hợp sự
cố và trường hợp khí hậu nguy hiểm;
- Vị trí và chi tiết của bất kỳ của
thiết bị phun.
9.4.4.5 Kiểm tra các công
tác bê tông
Kiểm tra và thử việc các công tác bê
tông phải được lập kế hoạch, thực hiện và lập báo cáo phù hợp với cấp kiểm tra
được nêu trong Bảng 9.
Cấp kiểm tra cho các công tác bê tông
phải là cấp 3, trừ trường hợp được nêu trong yêu cầu kỹ thuật của dự án.
Các bộ phận kết cấu khác trong một dự
án có thể có cấp kiểm tra khác nhau tùy thuộc vào sự phức tạp và tầm quan trọng
của chúng trong kết cấu hoàn thiện.
Bảng 9 - Các
yêu cầu về lập kế hoạch, kiểm tra và lập báo cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp kiểm
tra 1
Cấp kiểm
tra 2
Cấp kiểm
tra 3
Lên kế hoạch kiểm tra
N/A
Kế hoạch kiểm tra, quy trình, chương
trình hướng dẫn công việc, các hành động trong trường hợp không phù hợp
Kiểm tra
N/A
Thường xuyên ngoại trừ việc kiểm tra
ngẫu nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo
N/A
Tất cả các báo cáo lập kế hoạch;
Các bản ghi từ tất cả các cuộc kiểm
tra;
Tất cả các báo cáo về sự không phù hợp
và hành động khắc phục.
9.4.4.6 Kiểm tra các chi tiết
bê tông chế tạo sẵn
Nếu các chi tiết bê tông chế tạo sẵn
được sử dụng, việc kiểm tra phải bao gồm:
- Kiểm tra bằng mắt thường các chi tiết
mới được chuyển đến tại công trình;
- Tài liệu giao nhận;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện tại vị trí lắp đặt, ví dụ:
giá đỡ;
- Điều kiện của chi tiết, bất kỳ thanh
cốt thép nhô ra, chi tiết nối, vị trí của chi tiết, trước khi nối và thực hiện
công việc hoàn thiện.
9.4.4.7 Các hành động trong
trường hợp không phù hợp
Nếu kiểm tra phát hiện sự không phù hợp,
hành động thích hợp phải được thực hiện để đảm bảo kết cấu duy trì mục đích dự
định. Các điều sau phải được kiểm tra:
- Hệ quả của sự không phù hợp lên quy
trình và thực hiện công việc được áp dụng;
- Hệ quả của sự không phù hợp lên kết
cấu, an toàn và đặc tính chức năng;
- Phương pháp cần thiết để phê duyệt
chi tiết;
- Sự cần thiết để loại bỏ và thay thế
các chi tiết không phù hợp.
Tài liệu của quy trình và vật liệu được
sử dụng phải được phê duyệt trước khi việc sửa chữa hoặc khắc phục được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.1 Quy định chung
9.5.1.1 Trước khi chế tạo,
các quy trình thực hiện và kiểm soát tất cả các hoạt động chế tạo phải được chuẩn
bị để đảm bảo đạt được chất lượng theo yêu cầu.
9.5.1.2 Các quy trình nêu
chi tiết các bước chế tạo, thử và hoạt động kiểm tra phải được chuẩn bị. Sự
giao nhận đầy đủ vật liệu và khả năng lưu trữ phải được đảm bảo để đáp ứng nhu
cầu dự kiến cho bất kỳ giai đoạn đổ bê tông liên tục.
9.5.1.3 Kế hoạch của tất cả
các giai đoạn chế tạo phải đảm bảo thời gian đổ bê tông đạt đủ độ cứng chịu các
tải trọng tác động.
9.5.1.4 Việc xem xét phải
được đưa ra để việc tiếp cận và thời gian cần thiết cho việc khảo sát và kiểm
tra khi tiến hành chế tạo.
9.5.1.5 Các hoạt động chế tạo
liên quan đến các hoạt động vận chuyển và lắp đặt phải được nêu cụ thể trong
các quy trình đặc biệt được chuẩn bị phù hợp với các yêu cầu được nêu trong TCVN
6170-12.
9.5.1.6 Đối với kết cấu cốt
FRP, cần yêu cầu lưu ý đặc biệt trong kế hoạch chế tạo do tất cả các thanh được
giao nhận theo hình dạng và kích thước cuối khi đến vị trí chế tạo. Chỉ các
thanh thẳng có thể được điều chỉnh ở công trình, trong trường hợp cần giảm chiều
dài. Các thanh thường không được uốn, hàn tại vị trí chế tạo khi đặt thanh
trong khuôn đúc.
Đối với các chi tiết kết cấu phức tạp,
kế hoạch đặc biệt thường không được thực hiện trong chế tạo phải được yêu cầu.
9.6 Vật liệu
và thử vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.1.1 Các vật liệu cấu tạo,
cốt thép và hệ thống ứng lực trước được sử dụng trong chế tạo, cũng như bê tông
và vữa tươi/ cứng phải thỏa mãn các yêu cầu TCVN 6170-6.
9.6.1.2 Thử vật liệu phải
được thực hiện trước và trong quá trình chế tạo để xác nhận chất lượng của vât
liệu và đảm bảo đạt được các yêu cầu kỹ thuật.
9.6.1.3 Thử vật liệu phải
được thực hiện thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 6170-6. Việc thử phải được thực hiện
với các thiết bị đã được hiệu chỉnh và thử.
9.6.1.4 Việc thử vật liệu tại
các phòng thí nghiệm độc lập, phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
9.6.1.5 Các báo cáo của tất
cả quá trình thử phải được giữ để đưa vào hồ sơ chế tạo.
9.6.2 Các vật
liệu chế tạo
9.6.2.1 Lưu trữ và xử lý các
vật liệu cấu tạo phải phù hợp với thực tế đã được công nhận. Vật liệu phải được
tránh các ảnh hưởng bất lợi của môi trường.
9.6.2.2 Xi măng phải được
giao nhận kèm chứng chỉ làm việc (chứng chỉ tại nhà máy - Work’s Certificate)
phù hợp với TCVN 6170-6. Các lô xi măng khác nhau, nếu có thể, phải được lưu trữ
trong các xi lô khác nhau, để các kết quả thử tại công trình có thể tham chiếu
theo các lô xác định.
9.6.2.3 Việc thử xi măng tại
công trình phải được thực hiện ngẫu nhiên trong quá trình chế tạo. Tần suất lấy
mẫu phải dựa trên kinh nghiệm và phải được phê duyệt bởi khách hàng / đơn vị kiểm
tra trước khi bắt đầu chế tạo. việc lấy mẫu phải điển hình cho xi măng được
giao. Tần suất lấy mẫu tăng lên có thể được yêu cầu trong các trường hợp sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thay đổi loại/ mác;
c) Thay đổi các yêu cầu về đặc tính bê
tông;
d) Kết quả thử không thỏa mãn;
e) Điều kiện lưu trữ không thỏa mãn;
f) Các thông tin và sự kiện có thể chứng
minh cho việc lấy mẫu tăng lên.
9.6.2.4 Việc thử xi măng phải
tối thiểu được thực hiện để lập các đặc tính sau:
- Độ mịn;
- Ngưng kết ban đầu và cuối;
- Thành phần ô - xít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thử phải được thực hiện theo TCVN
6170-6, và các kết quả thử phải thỏa mãn các yêu cầu trong TCVN 6170-6. Xi măng
không thỏa mãn các yêu cầu không được sử dụng.
9.6.2.5 Cấp phối phải được
thử khi giao nhận tại công trình. Nếu các nguồn cấp phối khác nhau được sử dụng,
yêu cầu kỹ thuật cho từng nguồn phải đượp lập. Các yêu cầu kỹ thuật sau phải được
lập:
- Phân bố kích thước các hạt (cấp phối
hạt) bao gồm thành phần cát;
- Thành phần hữu cơ;
- Mật độ và trọng lượng riêng;
- Cường độ trong hỗn hợp tiêu chuẩn của
bê tông và vữa;
- Thành phần và tính chất thạch học
(petro-graphical) có thể gây ảnh hưởng đến độ bền bê tông;
- Thành phần nước.
9.6.2.6 Cấp phối được giao
nhận tại công trình phải được lưu trữ riêng biệt và để cấp phối được bảo vệ khỏi
nước và các ảnh hưởng gây hư hỏng khác của môi trường, và có dấu nhận diện
thành phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.2.8 Nguồn nước phải được
điều tra tính phù hợp và sự tin cậy của nguồn nước. Nước phải không chứa các tạp
chất hữu cơ, muối hoặc các thành phần gây bất lợi hoặc ảnh hưởng khác đến bê
tông tươi hoặc cứng cũng như cốt thép. Việc cung cấp phải đảm bảo đầy đủ và tin
cậy trong quá trình sản xuất.
9.6.2.9 Chất lượng của hỗn hợp
nước phải được lập báo cáo bằng việc thử trong các khoảng thời gian được điều
chỉnh trong từng trường hợp đối với loại nước cấp theo thỏa thuận giữa các bên
liên quan.
9.6.2.10 Các chất phụ gia được
đưa đến khu vực trộn phải có báo cáo thử nghiệm kèm theo, xác nhận các yêu cầu
kỹ thuật được chỉ định. Việc xử lý và lưu trữ các chất phụ gia phải tuân theo
khuyến nghị của nhà cung cấp.
9.6.2.11 Ảnh hưởng của chất
phụ gia lên bê tông phải được thử tại các khoảng thời gian trên công trình theo
các đặc tính sau:
Độ sệt, tại 5 và 30 phút sau khi trộn;
- Yêu cầu về nước đối với độ sệt;
- Co ngót/ độ nở (swelling);
- Cường độ nén và kéo (uống) tại 7, 28
và 91 ngày.
9.6.3 Cốt thép và các thành phần hệ thống ứng lực trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.3.2 Cốt thép phải được
lưu trữ để tránh ăn mòn và mất dấu nhận diện, cốt thép của từng nhóm và có kích
thước khác nhau phải được lưu trữ riêng.
9.6.3.3 Các thành phần của
hệ thống ứng lực trước, bao gồm cáp, phải được lưu trữ trong môi trường khô
ráo, không có sự ăn mòn. Chúng phải được bổ sung bảo vệ bằng dầu bảo vệ. Dầu phải
được báo cáo không làm ảnh hưởng xấu đến liên kết với vữa. Ngoài ra, cáp phải
được làm sạch trước khi sử dụng.
9.6.3.4 Kiểm tra tại chỗ
thường xuyên phải được thực hiện tại công trình để đảm bảo:
- Khả năng truy xuất nguồn gốc, đánh dấu
và lưu trữ cốt thép và các thành phần của hệ thống ứng lực trước;
- Việc uốn thanh thép phải được thực
hiện với đường kính và nhiệt độ được phê duyệt.
9.6.3.5 Các quy trình hàn cốt
thép và đánh giá thợ hàn phải được báo cáo theo các yêu cầu của TCVN 6170-6.
Tất cả mối hàn phải được 100% kiểm tra
bằng mắt thường. Mẫu hàn phải được lấy và thử thường xuyên. Các tài liệu toàn
diện có thể được yêu cầu bởi khách hàng/ đơn vị kiểm tra đối với các mối hàn
quan trọng.
9.6.3.6 Thử các mối nối cơ
khí trong cốt thép gồm:
- Trước khi chế tạo: 3 bài thử kéo mối
nối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.3.7 Thử thép ứng lực
trước phải được thực hiện thường xuyên trước khi sử dụng. Khoảng thời gian phải
là một phần của quy trình và kết quả thử phải được lập báo cáo.
9.6.3.8 Thử các thành phần
của hệ thống ứng lực trước, thử và hiệu chỉnh thiết bị ứng lực có thể được yêu
cầu và phải được lập báo cáo.
9.6.3.9 Thử các thành phần
cho hệ thống ứng lực trước FRP phải được thực hiện thường xuyên trước khi sử dụng.
Khoảng thời gian phải là một phần của quy trình và kết quả thử phải được lập
báo cáo.
9.6.4 Sản xuất
và thử kiểm soát chất lượng tại hiện trường
9.6.4.1 Trước khi bắt đầu
chế tạo, các yêu cầu kỹ thuật của hỗn hợp bê tông dự định phải được kiểm tra bằng
việc thử các mẫu. Việc thử và phương pháp thử phải phù hợp với các yêu cầu của
TCVN 6170-6.
9.6.4.2 Các yêu cầu kỹ thuật
sau phải được lập báo cáo:
- Tỷ lệ pha trộn và kết quả độ sệt, sự
tách nước và thành phần khí;
- Cường độ chịu nén;
- Thời gian và cường độ phát triển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ thấm của bê tông cứng;
- Thời gian phù hợp với các yêu cầu kỹ
thuật được phê duyệt;
- Ảnh hưởng của chất phụ gia.
9.6.4.3 Trong khi sản xuất,
bê tông phải được thử thường xuyên cường độ, thành phần khí, độ sệt, nhiệt độ
và khối lượng riêng, như được cho trong Bảng 10.
Bảng 10 - Tần
suất thử sản phẩm bê tông
Thông số
Tần suất
Cường độ
Một mẫu trên một ca làm việc, và
thông thường không nhỏ hơn một mẫu cho mỗi 100m3 đầu tiên hoặc tối
thiểu một mẫu cho mỗi thay đổi của thành phần vật liệu hoặc tỷ lệ trộng, lấy
theo số lượng mẫu lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ba lần trên một ca làm việc, hoặc bất
cứ khi nào một mẫu cường độ được lấy
Khối lượng riêng
Một lần trên một ca làm việc
Từng mẫu thử lấy cường độ, được lấy từ
một lô sau khi vận chuyển, phải được so sánh với tối thiểu 4 mẫu thử được đánh
dấu rõ ràng. Việc thu thập, bảo dưỡng và thử phải được thực hiện phù hợp với
yêu cầu kỹ thuật được phê duyệt.
9.6.4.4 Cho đến khi tính đồng
nhất của bê tông được chứng minh, tỷ lệ thử cao hơn có thể được yêu cầu. Trong
quá trình sản xuất liên tục, tỷ lệ thử có thể giảm như đã thỏa thuận với các
bên có liên quan.
9.6.4.5 Yêu cầu kỹ thuật của
vữa phải được thử thông qua việc kiểm soát chất lượng tại hiện trường trong khoảng
thời gian thường xuyên khi sản xuất và đổ vữa.
9.6.4.6 Các bản ghi phải được
giữ bao gồm các tham chiếu với thiết kế trộn, ngày và thời gian lấy mẫu cũng
như các phần/ bộ phận được đổ.
9.6.4.7 Tần suất thử QC tại
hiện trường của vữa xi măng tinh phải tối thiểu như trong Bảng 11.
Bảng 11 - Tần
suất thử QC của vữa xi măng tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất
Cường độ nén
5 mẫu thử phải được lấy, một lần cho
mỗi ca làm việc, cho 100m3 đầu tiên, một lần cho mỗi thay đổi cấp
phối vật liệu hoặc tỷ lệ trộn
Độ nở và sự tách nước
Một lần cho thử cường độ hoặc mỗi 3
giờ
Độ nhớt
Một lần cho thử cường độ hoặc mỗi 3
giờ
Khối lượng riêng
Một lần cho thử cường độ hoặc mỗi 3
giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một lần cho thử cường độ hoặc mỗi 3
giờ
Trong trường hợp khối lượng đổ rất lớn, tần
suất lấy mẫu cho cường độ nén có thể được giảm sau khi được cơ quan có thẩm quyền
xem xét chấp thuận.
9.6.4.8 Tần suất thử QC tại
hiện trường của vữa trộn sẵn phải tối thiểu như được nêu trong bảng 12.
Bảng 12 - Tần
suất thử QC của vữa trộn sẵn
Thông số
Tần suất
Cường độ nén
5 mẫu thử phải được lấy, một lần cho
mỗi ca làm việc, cho 100m3 đầu tiên, hoặc cho từng bộ phận được đổ,
lấy theo số lượng mẫu lớn nhất
Sự tách nước/ Tính đồng nhất (kiểm
tra bằng mắt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng chảy lan rộng (spread of flow)
Một lần cho thử cường độ hoặc mỗi 3
giờ
Nhiệt độ
Một lần cho thử cường độ hoặc mỗi 3
giờ
9.6.4.9 Tần suất thử có thể
được yêu cầu cao hơn cho đến khi vữa đạt chất lượng đồng đều.
9.6.4.10 Việc thử vữa phải
được thực hiện trên các mẫu thử được thu thập trong quá trình sản xuất. Việc tập
hợp, bảo dưỡng và thử phải được thực hiện phù hợp với một yêu cầu kỹ thuật được
phê duyệt.
9.6.4.11 Các mẫu thử của vữa
tươi và vữa đã đông cứng, bất cứ khi nào, phải được lấy từ các điểm xả của các bộ
phận được trám vữa và các mẫu thử được lấy từ điểm nhỏ ra (emerging), vữa dư.
9.6.5 Thử bê
tông trong kết cấu
9.6.5.1 Chất lượng của bê
tông trong kết cấu có thể được yêu cầu thử bằng việc thử cắt (tests of sawn),
được khoan hoặc lõi bê tông đổ tại chỗ từ kết cấu hoặc bằng kiểm tra không phá
hủy. Phạm vi, vị trí và các phương pháp thử phải được đồng ý bởi khách hàng/
đơn vị kiểm tra trong từng trường hợp. Việc kiểm tra bê tông trong kết cấu phải
được xem xét tăng lên nếu một trong các điều kiện sau đây xảy ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bê tông có các dấu hiệu thấy được chất
lượng thấp;
- Bê tông chịu tác động của hóa chất
hoặc lửa;
- Bê tông trong quá trình bảo dưỡng chịu
đóng băng hoặc khô sớm;
- Sự nén, bảo dưỡng không thích hợp hoặc
các điều kiện bất lợi được quan sát hoặc nghi ngờ.
9.6.5.2 Các quy trình được
tuân theo cùng các phương pháp và tiêu chuẩn hiệu chỉnh kiểm tra không phá hủy
phải được phê duyệt trong từng trường hợp.
9.6.5.3 Khi kết quả kiểm tra
được so sánh, phải thành lập một mối tương quan giữa các kết quả từ các mẫu thử
tiêu chuẩn phù hợp theo yêu cầu kỹ thuật được phê duyệt và các kết quả thử bê
tông bổ sung trong kết cấu.
9.6.6 Các vật
liệu không có xi măng (non-cementitous)
9.6.6.1 Các vật liệu không
có xi măng là các vật liệu như keo dán epo-xy và nhựa (polyurethanes) được thực
hiện đặc biệt khi sử dụng kết hợp với kết cấu bê tông để tăng cường các yêu cầu
kỹ thuật của bê tông hoặc bổ sung, sửa chữa hoặc thay thế bê tông.
9.6.6.2 Các vật liệu không
có xi măng phải được giao nhận kèm các báo cáo thử thể hiện thành phần và yêu cầu
kỹ thuật của vật liệu. Vật liệu phải được xử ý và được lưu trữ theo khuyến nghị
của nhà cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7 Ván
khuôn
9.7.1 Thiết
kế, vật liệu và lắp dựng
9.7.1.1 Giàn giáo và ván
khuôn, bao gồm nền móng và kết cấu đỡ phải được thiết kế và chế tạo để:
- Có đủ khả năng chịu bất kỳ tác động
có thể xảy ra trong quá trình chế tạo;
- Đủ độ cứng để đảm bảo cung sai kết cấu
thỏa mãn và tính toàn vẹn của thành phần kết cấu không bị ảnh hưởng.
Hình dạng, chức năng, quy cách và độ bền
của kết cấu cố định phải không được suy yếu do giàn giáo và ván khuôn hoặc khi
tháo dỡ.
9.7.1.2 Ván khuôn phải có đủ
độ bền, độ cứng và độ ổn định kích thước để chịu các tải trọng khi đổ bê tông,
đầm nén hoặc đầm rung của bê tông tươi. Khi đổ bê tông không theo phương đứng
mà bề mặt ván khuôn gần như thẳng đứng, phải xem xét áp lực từ bê tông tươi có
thể nâng cao đáng kể ván khuôn. Ngoài ra, các điều kiện đỡ, tải trọng hoạt tải
và tải trọng môi trường phải được xem xét trước, trong và sau khi đổ bê tông.
9.7.1.3 Đối với các hoạt động
đổ bê tông đặc biệt, cần phải đệ trình các tính toán thiết kế cho ván khuôn để
các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
9.7.1.4 Sự xem xét đặc biệt
phải được thực hiện khi thiết kế ván khuôn bê tông có thời gian đông kết dài do
chiều cao lớn của bê tông tươi có thể gây ra tải trọng đáng kể lên ván khuôn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7.1.6 Việc thử tính khả
thi tại hiện trường có thể được yêu cầu cho các hoạt động đổ bê tông dạng trượt
phức tạp
9.7.1.7 Đổ bê tông dạng ván
khuôn trượt có các kích thước khác nhau phải được xem xét đặc biệt.
9.7.1.8 Vật liệu ván khuôn
phải phù hợp với các yêu cầu về độ bền, độ cứng và độ hút nước thấp. Ván khuôn
phải được dựng bởi người có kinh nghiệm, thực hiện phù hợp với các bản vẽ chi
tiết. Đệm
gỗ
(wooden spacers) không được sử dụng.
9.7.1.9 Bất kỳ vật liệu thỏa
mãn các tiêu chuẩn đưa ra cho kết cấu có thể được sử dụng đối với ván khuôn và
giàn giáo. Các vật liệu phải thỏa mãn với các tiêu chuẩn tương đương. Yêu cầu kỹ
thuật của vật liệu, như độ co ngót, phải được tính toán nếu chúng có thể ảnh hưởng
tới sản phẩm.
9.7.1.10 Vật liệu được đưa
vào sử dụng phải phù hợp với bất kỳ yêu cầu đặc biệt cho hoàn thiện bề mặt hoặc
xử lý bề mặt sau.
9.7.1.11 Phương pháp tính
toán phải mô tả cách thức lắp dựng và tháo dỡ các kết cấu tạm thời. Phương pháp
tính toán phải xác định các yêu cầu về xử lý, điều chỉnh, sự căng trước, tải trọng,
tháo chốt (unkeying) và tháo dỡ ván khuôn.
9.7.1.12 Độ biến dạng của
ván khuôn trong và sau khi đổ bê tọng phải được giới hạn để tránh các vết nứt
có hại trong bê tông mới đổ.
9.7.1.13 Ván khuôn phải giữ
bê tông theo hình dạng yêu cầu cho đến khi đạt đủ cường độ.
9.7.1.14 Ván khuôn và các mối
nối giữa ván và tấm chắn phải đủ độ chặt để chống lại độ hao hụt của nước và cốt
liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7.1.16 Bề mặt bên trong của
ván khuôn phải được làm sạch. Khi sử dụng phương pháp bê tông đổ bằng ván khuôn
trượt, tấm cốt pha phải được làm sạch hoàn toàn và chất giải phóng nấm mốc giống
như dầu mỡ (a grease like mould release agent) trước khi lắp đặt ván khuôn.
9.7.1.17 Sự xem xét đặc biệt
phải được thực hiện khi thiết kế van khuôn đối với bê tông có đặc tính chảy cao
hoặc thay đổi trong đó áp suất thủy tĩnh từ bê tông có thể cao hơn so với bê
tông thường.
9.7.2 Hệ thống
ván khuôn trượt liên tục (Slip-form systems)
9.7.2.1 Khi sử dụng phương
pháp ván khuôn trượt liên tục, việc thiết kế và lắp dựng ván khuôn và sự chuẩn
bị phải được tính đến sự khó khăn trong việc kiểm soát địa hình và độ cứng của
tất cả không gian làm việc. Kết cấu đổ hoàn toàn bằng ván khuôn trượt liên tục
phải được thiết kế với độ cứng và độ bền thích hợp. Phải kể đến ma sát chống lại
sự đông cứng của bê tông, trọng lượng của vật liệu đổ trong ván khuôn, các hệ
thống điều chỉnh hình học như đường kính, chiều dày, cũng như các điều kiện thời
tiết có thể xảy ra trong quá trình đổ bằng ván khuôn trượt liên tục.
9.7.2.2 Khả năng nâng hạ của
kích nâng (jack) phải phù hợp. Thanh leo (climbing rods) phải đủ độ bền để đế
không bị biến dạng. Thông thường, các thanh leo phải được để lại tất cả cùng với
bê tông. Nếu các thanh leo được dỡ bỏ, các lỗ để lại trong bê tông phải được điền
đầy bằng vữa qua ống phun ở dưới hoặc bằng các ống phun được luồn từ trên xuống.
Mức độ sử dụng vữa phải được theo dõi để xác nhận sự điền đầy hoàn toàn.
9.7.2.3 Các vật liệu ván
khuôn có thể bằng thép hoặc gỗ, và phải phù hợp với các yêu cầu về vật liệu ván
khuôn. Ván khuôn phải có chiều cao và độ nghiêng phù hợp với bê tông được sử dụng.
Tỉ lệ ván trượt và các điều kiện khác ảnh hưởng tới quá trình đông cứng của bê
tông phải làm giảm hoặc loại bỏ khả năng xảy ra vết nứt.
9.7.2.4 Ván trượt phải có một
giàn đỡ dưới ván chính, cho phép tiếp cận bảo dưỡng cũng như kiểm tra, nếu cần
thiết, có sửa chữa nhỏ bê tông đông cứng khi xảy ra từ bên dưới ván khuôn.
9.7.2.5 Lớp bê tông bảo vệ
cho cốt thép phải được giữ trong dung sai cho phép bằng cách dùng thanh thép dẫn
đủ dài và cứng giữa cốt thép và ván khuôn, phân bố đầy đủ quanh ván khuôn.
9.7.2.6 Phải có các kế hoạch
dự phòng chuẩn bị cho các tình huống ngoài ý muốn như sự cố khi cung ứng bê
tông, vấn đề với thiết bị nâng hạ, sự đông kết của bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7.3.1 Hệ thống ván khuôn
trượt khi được sử dụng phải đảm bảo đủ độ bền và độ cứng để chịu tất cả các tải
trọng tác động trong quá trình lắp dựng và đúc khuôn. Hệ thống này phải là hệ
thống cứng (robust system) để đỡ ván khuôn trong quá trình đổ bê tông trước đó.
Việc chèn các gối đỡ (support) phải được phê duyệt khi áp dụng thực tế.
9.7.3.2 Khi lắp đặt hệ thống
ván khuôn trượt không liên tục cần đảm bảo có thể thực hiện được việc chuẩn bị
và làm sạch các mối nối chế tạo khi cần thiết. Hệ thống ván khuôn trượt không
liên tục phải phù hợp với các lối đi và giàn tiếp cận cần thiết để đảm bảo công
tác bê tông có thể được thực hiện một cách thích hợp.
9.7.4 Việc
chèn trong ván khuôn, hốc (recesses) và chặn (blockouts)
9.7.4.1 Các miếng chèn tạm
thời để giữ ván khuôn với các thanh thép, thanh ống và các chi tiết tương tự phải
đảm bảo các yêu cầu sau:
- Được cố định đủ cứng để đảm bảo
chúng sẽ giữ vị trí chính xác trong khi đặt và đổ bê tông;
- Không gây tải trọng không chấp nhận
lên kết cấu;
- Không gây các tương tác xấu lên bê
tông, cốt thép hoặc thép dự ứng lực;
- Không tạo các khuyết tật bề mặt;
- Không làm giảm hiệu suất, độ kín và
độ bền của các thành phần kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7.4.2 Bất kỳ chi tiết đặt
sẵn phải có đủ độ bền và độ cứng để duy trì hình dạng ván khuôn trong công tác
bê tông và không có chất gây ảnh hưởng lên chúng, bê tông hoặc cốt thép.
9.7.4.3 Các hốc được sử dụng
cho các công việc tạm thời phải được điền đây và hoàn thiện với một vật liệu có
chất lượng tương tự bê tông xung quanh, trừ khi có các quy định khác. Các khối
chặn và các lỗ tạm thời sẽ được đổ với bê tông thường. Bề mặt của chúng phải được
khóa hoặc tạo độ nghiêng và được chuẩn bị như các mối nối chế tạo.
9.7.5 Tháo dỡ
ván khuôn và giàn giáo
9.7.5.1 Ván khuôn và giàn
giáo phải được tháo dỡ khi bê tông đạt đủ cường độ:
- Để chống lại hư hỏng lên bề mặt có
thể xảy ra trong quá trình tháo ván khuôn;
- Để thực hiện các hoạt động trên kết
cấu bê tông tại giai đoạn đó;
- Để tránh biến dạng vượt quá dung sai
quy định do đàn hồi và từ biến của bê-tông.
9.7.5.2 Việc tháo ván khuôn
phải được thực hiện mà không gây ra sự quá tải hoặc hư hỏng lên kết cấu.
9.7.5.3 Cột chống (Propping
hoặc re-propping) có thể được sử dụng để giảm sự ảnh hưởng của tải trọng ban đầu,
tải trọng sau khi đổ (subsequent loading) và/hoặc tránh vượt quá các biến dạng
cho phép. Cột chống có thể được yêu cầu để bê tông đạt được cường độ chịu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.7.6.1 Khi hoàn thành việc
lắp dựng ván khuôn và trong hoạt độ đổ bằng ván khuôn trượt liên tục
(slip-forming operations), cần phải đảm bảo ván khuôn không chịu các tác động
bên ngoài, các mối nối đúc (casting joints) phải được chuẩn bị và xử lý cụ thể,
và ván khuôn phải được xử lý bề mặt thích hợp.
9.7.6.2 Ván khuôn có lớp
bám dính thấp có thể được sử dụng. Các chất tháo ván khuôn (form release
agents) được sử dụng để không gây bất lợi lên liên kết giữa cốt thép và bê tông
phải được lập báo cáo thoả mãn.
9.7.6.3 Xử lý bề mặt và
công tác chuẩn bị hoàn thiện của ván khuôn phải được mô tả trong một quy trình
đặc biệt.
9.7.6.4 Các chất tháo ván
khuôn phải không gây hại lên bê tông, cốt thép hoặc liên kết giữa chúng. Các chất
tháo ván khuôn phải không gây ảnh hưởng bất lợi lên bề mặt hoàn thiện hoặc các
lớp phủ nếu có. Các chất này phải được sử dụng phù hợp yêu cầu kỹ thuật của nhà
sản xuất.
9.7.6.5 Việc kiểm soát kích
thước trong và sau khi hoàn thiện ván khuôn tối thiểu phải bao gồm:
- Dạng hình học và kích thước của mặt
cắt ngang;
- Hình dạng tổng thể, bao gồm độ lệch
theo hình dạng lý thuyết và sự không liên kết.
9.8 Cốt thép
và thép chống lún (Embedded Steel)
9.8.1 Cốt
thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.1.2 Bề mặt của cốt thép
phải không có các chất gây hại lên cốt thép hoặc liên kết giữa cốt thép và bê
tông tại thời điểm lắp đặt và phải được bảo vệ khỏi các chất đó cho đến khi bắt
đầu quá trình đổ bê tông.
9.8.1.3 Cốt thép thường được
uốn nguội để tạo thành hình dạng yêu cầu. Việc uốn nóng hoặc uốn lại chỉ được
cho phép nếu có thoả thuận đặc biệt. Việc uốn phải được thực hiện theo một tỷ lệ
đồng nhất
9.8.1.4 Việc uốn cốt thép tại
nhiệt độ dưới 0 độ chỉ được thực hiện trên thép có chất lượng cụ thể được nêu
trong TCVN 6170-6.
9.8.1.5 Thanh FRP có thể được
cắt theo chiều dài xác định nhưng phải được sử dụng theo hình dạng được phân phối.
Thanh FRP không thể uốn theo hình dạng.
9.8.1.6 Việc hàn cốt thép
phải được thực hiện bởi thợ hàn được chứng nhận làm việc phù hợp với các quy
trình được phê duyệt. Mối hàn phải được kiểm tra không phá huỷ theo yêu cầu kỹ
thuật được phê duyệt. Các mối hàn thử nghiệm và chất lượng mối hàn phải được
báo cáo.
9.8.1.7 Việc hàn thép chỉ
được cho phép lên cốt thép đã được phân loại có thể hàn được trong tiêu chuẩn sản
phẩm liên quan hoặc các tiêu chuẩn quốc tế.
9.8.1.8 Việc hàn thép phải
được sử dụng và thực hiện phù hợp theo yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế và phải
tuân theo các yêu cầu đặc biệt trong tiêu chuẩn quốc tế tương đương.
9.8.1.9 Việc hàn thép không
được thực hiện tại hoặc gần điểm uốn thép, trừ khi được phê duyệt thiết kế đặc
biệt.
9.8.1.10 Việc hàn các thép mạ
kẽm (galvanized) hoặc thép có lớp epoxy chỉ được cho phép khi một quy trình sửa
chữa được xác định và phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.1.12 Việc uốn tại chỗ thếp
trong ván khuôn có thể được cho phép nếu có thể được chứng minh rằng bán kính uốn
theo quy định và công việc có thể được thực hiện mà không làm thay đổi vị trí của
cốt thép.
9.8.1.13 Việc nắn thẳng
thanh thép đã uốn là không được cho phép trừ khi thanh thép được uốn ban đầu bằng
một trục uốn thép có đường kính tối thiểu lớn hơn 1,5 lần trục uốn thép thử
nghiệm được sử dụng để báo cáo thép và đường kính thanh có thể lấy và được nắn
thẳng mà không gây hử hỏng, một quy trình cho công việc như vậy phải được chuẩn
bị và phê duyệt.
9.8.1.14 Cốt thép được phân
phối theo dạng cuộn phải được xử lý bằng thiết bị thích hợp, việc nắn thẳng phải
được thực hiện theo các quy trình được phê duyệt, và tất cả các đặc tính cơ học
yêu cầu phải được duy trì.
9.8.1.15 Các tổ hợp cốt thép
đúc sẵn, lồng (cages) phải có độ cứng và độ bền thích hợp để giữ hình dạng
trong quá trình vận chuyển, lưu trữ, đặt thép và đổ bê tông. Chúng phải được đặt
chính xác để thoả mãn bất kỳ yêu cầu liên quan đến dung sai đặt cốt thép.
9.8.1.16 Thép bị biến dạng,
thanh có độ kết dính cao có thể được bó lại để đảm bảo độ điền đầy của bê tông
trong các khu vực có cốt thép giao nhau với mật độ lớn (congested
reinforcement). Lưu ý đặc biệt đến khả năng của các ống dẫn nước dọc theo các
thanh trong các trường hợp như vậy. Đối với các kết cấu yêu cầu độ kín nước,
không nhiều hơn 4 thanh bao gồm thép nối (xem TCVN 6170-6) được cho phép trong
cùng một bó tại bất kỳ tiết diện.
9.8.1.17 Cốt thép phải được
đỡ và cố định để tránh các chuyển động ngẫu nhiên trong quá trình hoàn thiện
ván khuôn, đổ, đầm rung bê tông.
9.8.1.18 Lớp bê tông bảo vệ
phải được đảm bảo bằng miếng đệm chắc chắn, cố định. Không được sử dụng miếng đệm
bằng gỗ.
9.8.1.19 Lưu ý khi thực hiện
và chi tiết hóa cốt thép tại các mối nối chế tạo và cậc khu vực xung quanh neo
thép dự ứng lực.
9.8.1.20 Mối nối trên các
thanh phải được thực hiện bằng việc nối chồng (lap) hoặc khớp nối (coupler). Chỉ
các khớp nối được thử và phê duyệt có thể được sử dụng. Việc hàn đối đầu có thể
chỉ được cho phép trong giới hạn nhưng phải được kiểm tra không phá hủy và kiểm
tra chất lượng bằng mắt thường tất cả mối hàn trong khi thực hiện. Mối hàn phải
được đánh nhận dạng trên bản vẽ thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.1.22 Cốt thép phải được
đặt phù hợp với bản vẽ thiết kế, được cố định và bảo vệ nằm trong dung sai đặt
cốt thép tuân theo tiêu chuẩn này. Chi tiết xem trong TCVN 6170-6.
9.8.1.23 Việc lắp ráp cốt
thép phải được thực hiện bằng buộc thép. Các mối hàn điểm hoặc hàn đính không
được cho phép trong quá trình lắp ráp cốt thép nếu không đước cho phép bởi các
tiêu chuẩn quốc gia và yêu cầu kỹ thuật dự án, và được đưa vào tính toán rủi ro
hư hỏng do mỏi của thanh thép chủ tại mối hàn.
9.8.1.24 Lớp bê tông bảo vệ
phải được duy trì bằng việc sử dụng các miếng đệm và gối tựa thích hợp. Miếng đệm
tiếp xúc với bê tông trong môi trường ăn mòn phải được làm từ bê tông có chất
lượng tối thiểu tương ứng như kết cấu. Các yêu cầu chi tiết cho lớp bê tông bảo
vệ được cho trong TCVN 6170-6.
9.8.1.25 Trong khu vực cốt
thép giao nhau với mật độ lớn, các phương pháp phải được thực hiện để xác định
bê tông có thể chảy và điền đầy các khoảng trống mà không có sự phân tách và được
nén chặt.
9.8.1.26 Cốt FRP phải được xử
lý cẩn thận. Thanh FRP bị hư hỏng khi lưu trữ và xử lý trước khi lắp đặt và trước
khi đổ bê tông phải được thay thế.
9.8.1.27 Cốt FRP có khối lượng
riêng tương đương với bê tông. Do đó cốt FRP có thể nổi lên trong quá trình đầm
rung. Việc cố định cốt FRP phải được thực hiện.
9.8.2 Ống và
neo dự ứng lực
9.8.2.1 Bộ phận dự ứng lực
cũng như tất cả các thành phần của cáp ứng lực trước phải được lắp ráp phù hợp
với yêu cầu kỹ thuật của bên cung ứng hoặc tài liệu được duyệt, và được thể hiện
trên các bản vẽ chế tạo được phê duyệt.
9.8.2.2 Bề mặt của các ống
và neo phải không có các chất có thể gây hại lên vật liệu hoặc liên kết, và phải
được bảo vệ khỏi các chất đó đến khi bắt đầu đổ bê tông. Tất cả các thành phần
của hệ thống dự ứng lực như cốt thép dự ứng lực, ống, ống bảo vệ, thiết bị neo,
khớp nối cũng như cáp ứng suất trước chế tạo sẵn và chế tạo tại hiện trường phải
được bảo vệ khỏi các ảnh hưởng có hại trong quá trình vận chuyển và lữu trữ và
cũng được đặt trong kết cấu trước khi được bảo vệ cố định. Ống và neo phải được
kiểm tra hư hỏng cơ học và ăn mòn trước khi lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.2.4 Tài liệu về thép dự
ứng lực trong từng đợt giao hàng khác nhau phải được thực hiện trong báo cáo
hoàn công.
9.8.2.5 Việc cắt phải được
thực hiện theo một phương pháp thích hợp mà không gây hư hỏng.
9.8.2.6 Thép dự ứng lực
không được hàn. Thép trong vùng lân cận của thép dự ứng lực không được cắt bằng
oxy hoặc được hàn trừ khi có biện pháp phòng ngừa đầy đủ để tránh hư hỏng lên
thép dự ứng lực và ống.
9.8.2.7 Hệ thống dự ứng lực
phải được đặt phù hợp theo yêu cầu kỹ thuật của dự án/nhà cung cấp và phù hợp với
các bản vẽ chế tạo liên quan. Cáp ứng lực trước và tất cả các thành phần phải
được đặt và bảo vệ để duy trì vị trí nằm trong dung sai cho phép về vị trí, độ
lệch góc, độ thẳng hoặc cong. Cáp ứng lực trước không được trùng hoặc xoắn vặn.
Ống và neo phải được lắp đặt và cố định để tránh các chuyển động ngẫu nhiên
trong quá trình hoàn thiện ván khuôn và đổ, đầm rung bê tông.
9.8.2.8 Lối thẳng dẫn neo
và khớp nối cũng như tính đồng trục của cáp dự ứng lực và neo phải được xác định
theo yêu cầu kỹ thuật của nhà cung cấp hoặc hệ thống tài liệu được phê duyệt.
9.8.2.9 Cần lưu ý trong quá
trình lặp đặt và cố định các ống dân để tránh sự nhấp nhô có thể gây ra việc
túi khí và nước thoát ra khỏi các lỗ thông hơi cao trong quá trình bơm vữa.
9.8.2.10 Ống và ống xả trên ống
gen phải được trang bị ở cả điểm đầu và cuối, và tất cả các điểm khí hoặc nước
có thể dồn lại. Trong trường hợp ống gen có chiều dài đáng kể, ống nạp, ống dẫn
và thoát có thể cần thiết tại các vị trí trung gian. Để thay cho ống thoát, các
phương pháp loại bỏ nước có thể được xem xét.
9.8.2.11 Ống nạp, ống dẫn và
thoát phải được đánh dấu nhận diện để xác định.
9.8.2.12 Ống gen và các mối
nối phải được bọc chống lại sự xâm nhập của nước và các điểm cuối phải được che
đậy để tránh mưa, bùn và các mảnh vụn dưới bất kỳ hình thức, ống phải được bảo
vệ để chịu được cac ảnh hưởng của việc đặt và đầm rung bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8.2.14 Ống gen phải được
làm sạch nước ngay trước khi luồn cáp.
9.8.3 Thép
chống lún (embedded steel)
9.8.3.1 Thép chống lún trong
ván khuôn. Phải là dạng và kích thước và được đặt theo bản vẽ đã được phê duyệt.
9.8.3.2 Bề mặt của thép chống
lún phải không có các chất gây hại lên vật liệu hoặc liên kết, và phải được bảo
vệ khỏi các chất đó đến khi quá trình đổ bê tông bắt đầu thép chống lún phải được
kiểm tra hư hỏng cơ học và ăn mòn trước khi lắp đặt.
9.8.3.3 Thép chống lún phải
được đặt cố định tại vị trí để tránh bất kỳ chuyển động ngẫu nhiên trong các
giai đoạn chế tạo.
9.8.3.4 Phải xem xét liên
quán đến sự lan truyền nhiệt trong bê tông khi hàn hoặc các ảnh hưởng tương ứng
lên chất lượng bê tông, liên kết neo cũng như chất lượng mối hàn.
9.8.3.5 Thép chống lún phải
được bọc để tránh nước biển xâm nhập vào cốt thép. Vật liệu (ngăn nước hoặc
tương tự) và các quy trình bọc phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật được phê duyệt,
thép chống lún tạm thời phải được bảo vệ chống ăn mòn, trừ khi có thể chứng
minh độ ăn mòn không gây ra nứt vỡ bê tông gây nguy hiểm cho cốt thép.
9.8.4 Kiểm
tra và giám sát
9.8.4.1 Trong và sau khi lắp
đặt cốt thép, ống dẫn, neo và thép chống lún, việc kiểm tra và giám sát phải được
thực hiện. Việc kiểm tra và giám sát tối thiểu phải bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dạng, kích thước và vị trí của ống dẫn
và neo;
- Dạng và vị trí của thép chống lún;
- Tính phù hợp với các quy trình lắp đặt.
9.9 Sản xuất
bê tông và vữa
9.9.1 Quy định chung
9.9.1.1 Tất cả các cả yêu cầu
kỹ thuật yêu cầu đối với bê tông để đạt được chức năng hoạt động phải được nhận
dạng. Yêu cầu kỹ thuật của bê tông tươi và bê tông đông kết phải được đưa vào
phương pháp thực hiện công tác bê tông như đặt, đầm rung, ván khuôn và bảo dưỡng.
9.9.1.2 Trước bất kỳ công
tác bê tông, bê tông phải được lập báo cáo về thử thỏa mãn tất cả các yêu cầu
được xác định. Việc thử nghiệm được thực hiện dựa trên các hỗn hợp trong phòng
thí nghiệm, nhưng tốt nhất nên bao gồm một thí nghiệm kết cấu thực từ nhà máy sản
xuất hàng loạt. Kinh nghiệm từ việc sử dụng bê tông tương tự trước đó tại cùng
một nhà máy có cùng vật liệu cấu thành có thể được coi là hợp lệ. Quy trình kiểm
soát chất lượng phải có sẵn trên hiện trường. Các quy trình phải bao gồm các
hành động khắc phục có thể thực hiện được nếu xảy ra sự không phù hợp với yêu cầu
kỹ thuật hoặc quy trình được phê duyệt. Chi tiết xem trong TCVN 6170-6.
9.9.1.3 Các thiết kế hỗn hợp
khác nhau phải được phê duyệt cho từng mục đích áp dụng và tỷ lệ trộn phải được
báo cáo. Xem trong TCVN 6170-6. Từng thiết kế hỗn hợp trộn được phê duyệt phải
được cấp một ký hiệu nhận dạng và các thiết kế hỗn hợp phải liên quan đến một
phần của kết cấu hoặc giai đoạn chế tạo dự định được sử dụng.
9.9.1.4 Bố trí, và quy
trình trộn được sử dụng tại nhà máy trộn phải được mô tả và được phê duyệt trước
khi bắt đầu chế tạo. Mô tả phải bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trình độ người thực hiện;
- Thời gian trộn đối với việc trộn ướt
và khô;
- Phương pháp đo lường và dung sai yêu
cầu;
- Phương pháp theo dõi sự đồng nhất của
hỗn hợp.
9.9.1.5 Các vật liệu cấu
thành phải được đo trọng lượng, khối lượng theo thể tích không được sử dụng trừ
khi độ chính xác không được báo cáo thường xuyên. Chất lượng nước sử dụng trong
hỗn hợp phải được điều chỉnh theo hàm lượng nước của cốt liệu
9.9.1.6 Trong các trường hợp
đặc biệt, cần yêu cầu duy trì nhiệt độ của hỗn hợp tươi tại các mức nhất định.
Việc làm lạnh các vật liệu cấu thành hoặc bổ sung đá lạnh có thể đủ để đưa tới
độ làm mát dự định của hỗn hợp. Ngược lại việc làm nóng các vật liệu cấu thành
như chưng hấp cốt liệu đông cứng có thể được áp dụng. Tính hữu dụng của các
phương pháp và ảnh hưởng của chúng lên đặc tính của trước khi sử dụng.
9.9.1.7 Kiểm tra và khảo
sát phải được thực hiện trong quá trình sản xuất bê tông và vữa, và phải bao gồm
tối thiểu:
- Sự tuân thủ với hỗn hợp thiết kế và
quy trình trộn;
- Sự tuân thủ với mẫu và thời gian lấy
mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.10 Vận
chuyển, đổ, đầm rung và bảo dưỡng bê tông
9.10.1 Vận
chuyển
9.10.1.1 Việc vận chuyển bê
tông từ nhà máy trộn đến nơi đổ bê tông phải được thực hiện sao cho chất lượng
bê tông phải tối ưu tại nơi đổ. Sự phân tầng trong bê tông tươi phải được
tránh, và trong các trường hợp lắp đặt sớm hơn gây ra thời gian tối đa cho phép
khi bắt đầu từ máy trộn và khi việc đổ bê tông hoàn thành phải được xác định và
phê duyệt.
9.10.1.2 Xe trộn bê tông phải
được sử dụng để vận chuyển đường bộ từ nhà máy trộn. Việc vận chuyển bằng tàu
không có thiết bị xoay phải được tránh, ngoại trừ trường hợp trong khoảng cách
rất ngắn. Bơm hoặc gàu nâng phải được sử dụng để đổ bê tông vào ván khuôn. Các
phương pháp đổ bê tông khác cũng có thể được xem xét.
9.10.1.3 Bê tông phải được
kiểm tra tại điểm đổ và trong trường hợp bê tông đúc sẵn, phải được kiểm tra tại
điểm giao nhận. Các mẫu cho thí nghiệm phải được lấy tại điểm đổ, trong trường
hợp các mẫu bê tông trộn sẵn để thí nghiệm nhận dạng phải được lấy tại điểm
giao nhận.
9.10.1.4 Các thay đổi bất lợi
của bê tông tươi như sự phân tầng, rỉ nước, hao hụt vữa và các thay đổi khác phải
được giảm tối thiểu trong quá trình chịu tải trọng, vận chuyển và dỡ tải cũng
như trong quá trình vận chuyển hoặc bơm tại hiện trường.
9.10.1.5 Bê tông có thể được
làm lạnh hoặc làm nóng trong quá trình trộn, trong quá trình vận chuyển hoặc tại
hiện trường nếu được chứng minh bằng thí nghiệm. Nhiệt độ của bê tông tươi phải
nằm trong giới hạn quy định.
9.10.1.6 Lượng nước tối đa
có thể thêm vào bê tông trong quá trình vận chuyển phải được xác định và phù hợp
với tài liệu thí nghiệm.
9.10.1.7 Khi sử dụng bơm để
đổ bê tông khối lớn, phải cung cấp đủ số lượng bơm dự phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.10.2.1 Một quy trình cho
quá trình đổ bê tông phải được chuẩn bị và được trình để phê duyệt.
Quy trình tối thiểu phải xác định:
- Các yêu cầu về kiểm tra trước khi đổ;
- Độ dày tối đa của từng lớp bê tông mới;
- Độ dày tối đa của bê tông có thể
không đạt được;
- Nhiệt độ tối đa cho phép của bê tông
trong quá trình bảo dưỡng;
- Nhiệt độ tối đa/tối thiểu của hỗn hợp
bê tông tươi tại nơi đổ bê tông;
- Mức độ rung và rung lại;
- Các biện pháp dự phòng trong trường
hợp dừng, tắc, thiết bị hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.10.2.3 Các mối nối chế tạo
phải được chuẩn bị và được làm nhám phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật. Trong các
cấu trúc nguyên khối, một mặt phẳng được làm nhám bằng việc sử dụng chất ức chế
bề mặt lên bê tông tươi và sau đó làm sạch bằng cách phun nước. Các mối nối chế
tạo phải được làm sạch, không có chất lỏng và được bão hoà với nước, nhưng phải
duy trì khô bề mặt. Các mối nối chế tạo tiếp xúc với phần được đổ bê tông phải
có nhiệt độ không làm đóng băng bê tông liền kề. Việc bảo dưỡng đặc biệt phải
được thực hiện trong việc chuẩn bị các mối nối chế tạo trong các phần của kết cấu
và phải duy trì tính kín nước tạm thời hoặc trong các giai đoạn hoạt động.
9.10.2.4 Sự chuyển vị của cốt
thép, thép chống lún không được xảy ra khi đổ bê tông.
9.10.2.5 Bê tông phải được đổ
và đầm để đảm bảo tất cả cốt thép và các chi tiết chìm hoàn toàn trong bê tông
và để bê tông đạt được cường độ và độ bền dự định. Việc đầm rung phải đảm bảo để
bê tông thâm nhập vào các lỗ rỗng. Sự tiếp xúc trực tiếp giữa máy rung và cốt
thép phải được tránh.
9.10.2.6 Các quy trình thích
hợp phải được sử dụng khi tiết diện ngang thay đổi, trong các vị trí hẹp, tại
các hốc khoét rãnh tiện trong (box outs), tại các điểm bố trí cốt thép dày và tại
các mối nối chế tạo. Vết nứt trên cốt thép tại bề mặt trên cùng phải được tránh
bằng cách rung lại.
9.10.2.7 Khi đúc các tiết diện
có độ dày lớn hơn 1m, và khối lượng đổ lớn, yêu cầu sự chuẩn bị các quy trình đặc
biệt. Các biện pháp phòng ngừa cần thiết phải được xác định trong quy trình bao
gồm:
- Làm mát nhân tạo hỗn hợp tươi;
- Làm mát trong quá trình bảo dưỡng bê
tông;
- Cách nhiệt bê tông để đảm bảo sự
phân phối nhiệt độ đồng đều trong các tuần đầu tiên làm mát;
- Ván khuôn đặc biệt cho quá trình
đúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.10.2.9 Bê tông phải được đổ
sao cho tránh sự phân tầng. Việc đổ bê tông tự do từ độ cao lớn hơn 2m không được
cho phép để xảy ra trừ khi hỗn hợp được chứng minh có thể thực hiện mà không
gây ra sự phân tầng.
9.10.2.10 Bê tông phải được đầm
bằng các máy rung tần số cao. Tiếp xúc giữa máy rung và cốt thép hoặc ván khuôn
phải tránh xảy ra. Máy rung phải không được sử dụng cho vận chuyển theo phương
ngang (horizontal transportation - spreading of concrete)
9.10.2.11 Các phương pháp
thay thế việc sử dụng máy rung để đầm chặt bê tông có thể được cho phép bằng việc
cung cấp tài liệu liên quan dạng điều kiện bằng việc đổ thử.
9.10.2.12 Bê tông không yêu cầu
sử dụng máy rung để đạt trạng thái nén chặt do thành phần của hỗn hợp thiết kể
được báo cáo đầy đủ trước yêu cầu kỹ thuật của bê tông.
9.10.2.13 Công tác bê tông tại
nhiệt độ thấp có thể yêu cầu các quy trình đặc biệt để đảm bảo bê tông đạt đến
cường độ thích hợp. Các biện pháp phòng ngừa thích hợp được xác định trong quy
trình có thể bao gồm:
- Làm nóng hỗn hợp bê tông;
- Sử dụng chất xúc tác (accelerators)
trong hỗn hợp bê tông;
- Làm nóng và/hoặc cách nhiệt ván
khuôn.
9.10.2.14 Công tác bê tông
trong thời tiết nóng phải được thực hiện cẩn thận và tham chiếu với nhiệt độ tối
đa của bê tông khi bảo dưỡng để tránh sự bay hơi nước quá mức của bê tông. Nếu
nhiệt độ môi trường được dự báo trên 30 độ tại thời điểm đổ hoặc trong quá
trình bảo dưỡng, các biện pháp phòng ngừa phải được lập để bảo vệ bê tông chống
lại các ảnh hưởng hư hỏng từ nhiệt độ cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.10.2.16 Đối với công tác bê
tông dưới nước, các quy trình đặc biệt phải được chuẩn bị và được báo cáo.
9.10.2.17 Các bản ghi phải được
giữ trong quá trình đổ bê tông. Từng lô phải được báo cáo tương ứng với tất cả
thông tin liên quan như sự nhận dạng hỗn hợp, thành phần vật liệu, khối lượng,
thời gian trộn, ngày trộn, nhiệt độ trộn, thành phần kết cấu, tham chiếu với mẫu
thử được lấy.
9.10.2.18 Trong quá trình đổ
bê tông, việc kiểm tra và giám sát phải được thực hiện để đảm bảo sự phù hợp với
quy trình được duyệt.
9.10.2.19 Các phương pháp đối
với công tác bê tông đặc biệt phải được nêu trong yêu cầu kỹ thuật.
9.10.2.20 Phương pháp thực hiện
đặc biệt không được cho phép nếu chúng có thể gây ảnh hưởng đến kết cấu hoặc độ
bền. Các phương pháp thực hiện đặc biệt có thể được yêu cầu trong trường hợp bê
tông cốt liệu nhẹ hoặc nặng được sử dụng và trong trường hợp công tác bê tông
dưới nước. Trong các trường hợp đó, các quy trình thực hiện phải được chuẩn bị
và được phê duyệt trước khi bắt đầu công việc. Việc thử có thể được yêu cầu như
một phần của tài liệu và chứng nhận phương pháp được sử dụng.
9.10.2.21 Bê tông đổ dạng ván
khuôn trượt sẽ có thời gian thời gian đông kết thích hợp. Bê tông đổ dạng ván
khuôn trượt phải được thực hiện với thiết bị và phương pháp thích hợp cho việc
vận chuyển đến và phân phối tại ván khuôn. Các phương pháp thực hiện phải đảm bảo
cốt thép được chìm hoàn toàn, chất lượng bê tông và hoàn thiện bề mặt phải đat
được.
9.10.3 Bảo
dưỡng
9.10.3.1 Quy trình công tác
bê tông phải đảm bảo sự bảo dưỡng thích hợp để đạt được độ bền tối đa, sự co
ngót dẻo tối thiểu, tổn thất độ bền và tránh vết nứt. Thời gian bảo dưỡng thường
không dưới hai tuần. Thời gian bảo dưỡng có thể lâu hơn dựa trên quá trình thử
độ bền của bê tông trên cơ sở nhiệt độ bề mặt của bê tông và nhiệt độ môi trường.
Việc tính toán bê tông đông cứng phải dựa trên sự bê tông hoá đã được chứng
minh cho dạng xi măng hoặc xi măng kết hợp.
9.10.3.2 Trong quá trình bảo
dưỡng bề mặt bê tông phải được giữ ẩm bằng nước sạch. Cần thận trọng khi hạ
nhanh nhiệt độ bê tông (sốc nhiệt) bằng cách cho nước lạnh lên bề mặt bê tông
đang nóng. Nước biển không được sử dụng để bảo dưỡng. Bê tông tươi không được
ngập trong nước biển cho đến khi cường độ của bê tông bề mặt đạt được thích hợp.
Nếu có nghi ngờ về khả năng giữ bề mặt bê tông ẩm trong toàn thời gian bảo
dưõng, hoặc có hư hỏng do sốc nhiệt, một màng bảo dưỡng (a heavy duty curing
membrane) phải được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.10.3.4 Khi hoàn thành việc đầm
và hoàn thiện bê tông, bề mặt phải được bảo dưỡng kịp thời. Nếu cần tránh sự co
ngót dẻo trên bề mặt, việc bảo dưỡng tạm thời phải được áp dụng trước khi hoàn
thiện.
9.10.3.5 Các chất bảo dưỡng
không được cho phép trên các mối nối chế tạo, trên bề mặt yêu cầu liên kết vật
liệu trừ khi chúng được loại bỏ hoàn toàn trước khi có hoạt động tiếp theo, hoặc
chúng được chứng minh không có các ảnh hưởng bất lợi đến liên kết.
9.10.3.6 Vết nứt sớm do chênh
lệch nhiệt độ hoặc sự chèn ép từ kết cấu liền kề và bê tông đúc trước đó phải
được giảm thiểu. Nhiệt độ chênh lệch trên một tiết diện được được vướt quá 10 độ
trên 100mm.
9.10.3.7 Nhiệt độ bê tông
không được xuống dưới 0 độ đến khi bê tông đạt cường độ chịu nén tối thiểu 5
MPa và đủ cho tất cả hoạt động trong điều kiện đóng băng hoặc tan băng cho đến
khi đạt đủ cường độ. Việc bảo dưỡng bằng phương pháp sử dụng nước phải không được
thực hiện nếu có khả năng đóng băng.
9.10.3.8 Nhiệt độ cao nhất của
bê tông không được vượt quá 70 độ nếu dữ liệu được báo cáo rằng nhiệt độ cao
hơn không gây các ảnh hưởng đáng kể lên bê tông.
9.10.3.9 Vữa bê tông phải được
bảo vệ khỏi sự rung động và các tác động có thể gây hư hỏng lên bê tông hoặc
liên kết của bê tông với cốt thép.
9.10.3.10 Bề mặt phải được bảo
vệ khỏi các hư hỏng do mưa lớn, nước chảy hoặc các ảnh hưởng cơ học khác.
9.10.4 Hoàn
thiện
9.10.4.1 Ván khuôn không được
dỡ cho đến khi bê tông đạt cường độ yêu cầu để tự đỡ và chịu các tải trọng do
môi trường hoặc các hoạt động chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.11 Hoàn
thiện hệ thống dự ứng lực
9.11.1 Luồn và căng cáp dự ứng lực
9.11.1.1 Trước khi luồn cáp
dự ứng lực được bắt đầu, neo và ống dẫn phải đứợc kiểm tra các hư hỏng có thể xảy
ra, tấn công ăn mòn, tắc nghẽn ổng dẫn và độ kín nước. Tất cả các ống dẫn phải
được làm sạch bằng khí nén hoặc phương pháp tương tự trước khi luồn cáp ứng lực.
9.11.1.2 Cáp ứng lực phải được
kiểm tra hư hỏng, ăn mòn, kích thước và nhận dạng trước khi được luồn.
9.11.1.3 Việc căng cáp dự ứng
lực phải được thực hiện theo hệ thống của cơ sở lắp đặt hoặc quy trình được duyệt
khác, tối thiểu phải bao gồm:
- Trình tự căng cáp;
- Số lượng các bước căng cáp;
- Độ căng so với tải (elongation
versus load);
- Giá trị ứng suất để bù hiện tượng từ
biến của bê tông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.11.1.4 Việc căng cáp dự ứng
lực phải được thực hiện bởi cá nhân được chứng nhận.
9.11.1.5 Khi hoàn thành việc
căng ứng lực, các đầu cuối nhô ra của cáp ứng lực phải được bảo vệ.
9.11.1.6 Lực căng cuối trong
từng cáp phải được báo cáo.
9.11.1.7 Trong khi luồn và
căng cáp ứng lực, việc kiểm tra và giám sát phải được thực hiện để đảm bảo phù
hợp với quy trình được phê duyệt.
9.11.2 Lực kéo của cáp ứng lực
9.11.2.1 Việc kéo phải được
thực hiện phù hợp với phương pháp được phê duyệt. Lực/áp lực kéo và độ giãn
trong từng giai đoạn/bước khi căng cáp cho đến khi đạt đủ ứng suất phải được
báo cáo. Áp lực và độ giãn đạt được trong từng giai đoạn/bước phải được so sánh
với các giá trị lý thuyết được tính toán trước đó. Các kết quả của quá trình
kéo và sự phù hợp hoặc không phù hợp với yêu cầu phải được báo cáo. Bất kỳ quan
sát về các vấn đề trong quá trình thực hiện cũng phải được báo cáo.
9.11.2.2 Thiết bị ứng lực phải
được cho phép trong hệ thống ứng lực trước. Báo cáo hiệu chuẩn còn giá trị đối
với các thiết bị đo lực phải có sẵn trên hiện trường trước khi bắt đầu căng.
9.11.2.3 Việc áp dụng và/hoặc
truyền các lực ứng suất trước lên kết cấu chỉ có thể tại một cường độ bê tông
thỏa mãn theo thiết kế, và trong bất kỳ điều kiện không được nhỏ hơn cường độ
chịu nén đã được phê duyệt của hệ thống dự ứng lực. Cần lưu ý đặc biệt tới các
khu vực neo thép.
9.11.3 Căng trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ± 3% cho một nhóm cáp ứng lực, hoặc;
- ± 5% đối với cáp ứng lực đơn trong
nhóm cáp có lực căng xác định phải có hành động thực hiện theo các phương pháp
cho quá trình căng hoặc theo thiết kế.
9.11.3.2 Việc thả ứng lực
trong hệ thống phải được thực hiện cẩn thận để không gây ảnh hưởng tới liên kết
trong vùng neo của bó cáp dự ứng lực.
9.11.3.3 Nếu bê tông tươi
không được đổ ngay tại thời điểm sau khi căng cáp, các biện pháp bảo vệ tạm thời
phải được thực hiện mà không gây ảnh hưởng tới liên kết hoặc ảnh hưởng bất lợi
tới cốt thép và/hoặc bê tông.
9.11.3.4 Dự ứng lực thường
không được sử dụng làm phương pháp ứng lực trước cho các kết cấu lớn ngoài biển.
Tuy nhiên, nếu kết cấu ngoài biển được lắp ráp bởi các thành phần đúc sẵn, dự ứng
lực có thể được áp dụng.
9.11.3.5 Các phương pháp dự ứng
lực cho cốt FRP phải được chứng nhận khi sử dụng.
9.11.4 Căng sau
9.11.4.1 Việc căng cáp không
được thực hiện tại nhiệt độ dưới +5 độ với kết cấu trừ khi các bố trí đặc biệt
có thể đảm bảo việc chống lại ăn mòn cáp ứng lực chưa được đổ bê tông. Việc
căng thép tại nhiệt độ dưới -10° là không được phép.
9.11.4.2 Nếu trong quá trình
căng, độ giãn tính toán không nằm trong phạm vi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ± 10% đối với cáp ứng lực đơn trong
nhóm cáp có lực căng xác định;
- ± 3% cho một nhóm cáp ứng lực, hoặc;
- ± 5% đối với cáp ứng lực đơn trong
nhóm cáp có lực căng xác định.
9.11.4.3 Trong trường hợp có
độ lệch trong quá trình thực hiện việc kéo, các đầu cáp ứng lực
không được cắt hoặc trám vữa. Việc làm
giảm sức căng lại phải không được thực hiện. Cáp ứng lực không được cắt nếu độ
giãn đạt được chênh lệch so với lý thuyết 5% mà không được phê duyệt thiết kế.
Công việc tiếp theo phải được hoãn lại đến khi cáp ứng lực được phê duyệt hoặc
hành động tiếp theo được quyết định.
CHÚ THÍCH: trong trường hợp có độ
chênh lệch giữa lý thuyết và kết quả đạt được, việc thử để xác nhận hệ số ma
sát và mô đun đàn hồi E của cáp ứng lực có thể là cần thiết.
9.11.4.4 Cáp ứng lực trước
phải được bảo vệ chống ăn mòn trong giai đoạn từ luồn cáp đến khi căng. Giai đoạn
này phải không được vượt quá một tuần. Nếu giai đoạn từ khi luồn đến khi đúc bê
tông vượt quá một tuần, điều kiện của cáp ứng lực phải được đánh giá đặc biệt
cho các điều kiện có hại và biện pháp phòng ngừa đặc biệt có thể được yêu cầu để
bảo vệ cáp ứng lực.
9.11.5 Phương pháp bảo vệ, trám vữa,
bôi trơn, công tác bê tông
9.11.5.1 Cáp ứng lực được đặt
trong ống gen hoặc ống dẫn cứng trong bê tông, khớp nối và thiết bị neo phải được
bảo vệ chống lại ăn mòn. Việc bảo vệ phải được đảm bảo bằng cách lấp đầy tất cả
các lỗ rỗng bằng một vật liệu thích hợp như vữa, mỡ hoặc sáp. Khu vực neo và mũ
chụp phải được bảo vệ như đối với cáp ứng lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.11.5.3 Một phương pháp phải
được trang bị cho việc chuẩn bị và thực hiện trạm vữa/phun, tất cả tài liệu/quan
sát quan trọng khi trám vữa phải được báo cáo lại như thể tích tiêu thụ so với
lý thuyết, nhiệt độ của kết cấu và tỷ lệ trộn và các vấn đề khác.
9.11.5.4 Thiết bị trám vữa
phải được phép đối với hệ thống ứng lực.
9.11.6 Cáp ứng lực không liên kết
(unbonded tendons)
9.11.6.1 Khu vực neo của các
cáp không liên kết hoặc sợi đơn, các ống gen và mũ chụp phải được lấp đầy bằng
mỡ hoặc sáp không ăn mòn. Mũ chụp phải được bọc trong bê tông gắn với kết cấu
chính bằng cốt thép.
9.11.6.2 Cáp ứng lực không
liên kết ống gen phải được niêm phong để tránh sự xâm nhập của độ ẩm.
9.11.7 Ống trám vữa
9.11.7.1 Các yêu cầu chung
cho công tác trám vữa xem trong 9.17.
9.11.7.2 Trong ống dẫn đứng,
áp lực của vữa trám phải được chú ý đặc biệt. Thông thường áp lực vữa trong ống
dẫn không được vượt quá 2MPa nếu không được thiết kế cho phép.
9.11.7.3 Trong ống dẫn đứng
hoặc nghiêng có đường kính đặc biệt lớn, công tác sau khi phun (post-injection)
có thể cần thiết để loại bỏ nước (bleed water) hoặc lỗ rỗng. Công tác sau khi
phun phải được thực hiện trước khi vữa đông kết. Nếu phát hiện lỗ rỗng tại đầu
vào hoặc ra sau khi vữa đông kết, công tác sau khi phun phải được thực hiện, nếu
được yêu cầu bằng bơm vữa chân không (vacuum grouting).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.11.7.5 Trong trường hợp
bơm vữa chân không, thể tích tự do trong ống dẫn, phải được đo. Lượng vữa được
phun phải được so sánh với thể tích này. Quy trình bơm vữa chân không, đặc biệt
trong cáp ứng lực đặt đứng, phải được chứng nhận bằng thử nghiệm.
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Bản vẽ và chi tiết kỹ thuật
4.1 Quy định chung
4.2 Bản vẽ thiết kế và chi tiết kỹ
thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Triển khai bản vẽ thi công
5 Vật liệu hàn
5.1 Phạm vi
5.2 Các nhà sản xuất vật liệu hàn
5.3 Các vật liệu hàn
6 Quy trình hàn và thợ hàn
6.1 Quy định chung
6.2 Quy trình hàn
6.3 Thợ hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Phạm vi
7.2 Quy định chung
7.3 Kiểm tra không phá hủy (NDT)
7.4 Các thử nghiệm hàn sản xuất (WPT)
8 Chế tạo và lắp ráp kết cấu thép
8.1 Phạm vi
8.2 Lập kế hoạch chế tạo
8.3 Lắp ráp
8.4 Chống ăn mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 Hạ thủy
8.7 Công tác sửa chữa
9 Các yêu cầu về chế tạo kết cấu bê
tông
9.1
Quy định chung
9.2
Định nghĩa
9.3
Tài liệu
9.4
Kiểm soát chất lượng - kiểm tra, thử và các hoạt động khắc phục
9.5
Kế hoạch chế tạo
9.6 Vật liệu và thử
vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.8
Cốt thép và thép chống lún (Embedded Steel)
9.9
Sản xuất bê tông và vữa
9.10 Vận chuyển, đổ,
đầm rung và bảo dưỡng bê tông
9.11
Hoàn thiện hệ thống dự ứng lực
9.12 Sửa chữa
9.13 Bảo vệ chống ăn mòn
9.14 Báo cáo hiện trường và tài liệu
hoàn công
9.15 Kết cấu bê tông đúc sẵn
9.16 Dung sai hình học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66