TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6170-9:2019
GIÀN
CỐ ĐỊNH TRÊN BIỂN
PHẦN 9: GIÀN THÉP KIỂU JACKET
Fixed
offshore platforms
Part 9: Steel template
(jacket) platforms
Lời nói đầu
TCVN 6170-9:2019 Giàn cố định
trên biển - Phần 9: Giàn thép kiểu Jacket do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn,
Bộ giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định,
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6170 “Giàn cố định trên biển”
là bộ quy phạm phân cấp và chế tạo cho các giàn cố định trên biển, bao gồm 12
phần sau:
- TCVN 6170-1 : 2017, Giàn cố định
trên biển - Phần 1: Quy định chung;
- TCVN 6170-2 : 2017, Giàn cố định
trên biển - Phần 2: Điều kiện và tải trọng môi trường chung;
- TCVN 6170-3 : 2017, Giàn cố định
trên biển - Phần 3: Tải trọng thiết kế;
- TCVN 6170-4 : 2017, Giàn cố định
trên biển - Phần 4: Thiết kế kết cấu thép;
- TCVN 6170-5 : 1999, Công trình biển
cố định - Kết cấu - Phần 5: Thiết kế kết cấu hợp kim nhôm;
- TCVN 6170-6 : 2019, Giàn cố định
trên biển - Phần 6: Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép;
- TCVN 6170-7 : 2019, Giàn cố định
trên biển - Phần 7: Thiết kế móng;
- TCVN 6170-8 : 1999, Công trình biển cố định
- Phần 8: Hệ thống chống ăn mòn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 6170-10 : 2019, Giàn cố định
trên biển - Phần 10: Giàn trọng lực bê tông;
- TCVN 6170-11 : 2002, Công trình biển
cố định - Kết cấu - Phần 11: Chế tạo;
- TCVN 6170-12 : 2002, Công trình biển
cố định - Kết cấu - Phần 12: Vận chuyển và lắp dựng.
GIÀN CỐ ĐỊNH
TRÊN BIỂN
PHẦN 9: GIÀN
THÉP KIỂU JACKET
Fixed
offshore platforms
Part 9: Steel template
(jacket) platforms
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này được áp dụng cùng TCVN
6170-1.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 6170-1, Giàn cố định trên biển - Phần 1:
Quy định chung.
TCVN 6170-2, Giàn cố định trên biển - Phần 2:
Điều kiện và tải trọng môi trường.
TCVN 6170-3, Giàn cố định
trên biển - Phần 3: Tải
trọng thiết kế.
TCVN 6170-4, Giàn cố định trên biển
- Phần 4: Thiết kế kết cấu thép.
TCVN 6170-7, Giàn cố định trên biển
- Phần 7: Thiết kế móng.
API RP 2A WSD 2014, Recommend
Practice for Planning, Designing, and Constructing Fixed Offshore Plafforms -
Working Stress Design (Hướng dẫn thực hành lập kế hoạch, thiết kế và thi công giàn cố định
trên biển theo phương pháp ứng suất cho phép).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ,
định nghĩa nêu trong TCVN 6170-1 và các thuật ngữ định nghĩa định nghĩa sau.
3.1 Giàn thép kiểu
Jacket
Giàn thép kiểu jacket là một
kết cấu khung không gian, được liên kết với nền bằng các cọc. Kết cấu khung
không gian này được thiết kế để truyền trực tiếp tải trọng xuống
nền hoặc qua các cọc chịu tải.
3.2 Ứng suất điểm
nóng (hot spot stress - HSS)
Ứng suất điểm nóng là ứng suất tại vị
trí lân cận khu vực kết cấu thay đổi tiết diện đột ngột.
CHÚ THÍCH: Có thể miêu tả ứng suất uốn của phần
tử bản và tấm mỏng
bằng ngoại suy tuyến tính cho chân mối hàn thực tế, ngoại trừ các vị trí rãnh chữ V ảnh
hưởng bởi hình dạng mối
hàn.
3.3 Ứng suất danh
nghĩa (nominal stress)
Ứng suất danh nghĩa là ứng suất được
xác định từ đặc trưng của tiết diện phần tử và phân tích ứng suất tổng thể từ
các lực và mô-men tác dụng tại điểm đầu phần tử, trong tính toán có
kể đến chiều dày hoặc đoạn mở rộng của đầu thanh.
3.4 Đường cong mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5 Hệ số tập
trung ứng suất (stress
concentration factor - SCF)
Hệ số tập trung ứng suất đối với một
thành phần tương ứng nào đó tại vị trí nút ống là hệ số giữa ứng suất điểm nóng
(HSS) và ứng suất danh nghĩa tại mặt cắt chứa điểm nóng.
4 Phân loại kết cấu
và lựa chọn vật liệu
4.1 Quy định
chung
4.1.1 Phạm vi
Phần này quy định các yêu cầu riêng về
phân loại phần tử kết cấu và lựa
chọn vật liệu.
Những yêu cầu chung về phân loại phần tử kết cấu
và định nghĩa các phần tử kết cấu, những nguyên tắc và yêu cầu chung về lựa chọn vật liệu
được quy định trong TCVN 6170-1 và TCVN 6170-4.
4.1.2 Phân loại kết
cấu
4.1.2.1 Các phần tử sau đây thường
được xếp vào loại các phần tử kết cấu đặc biệt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những mối nối hoặc những chỗ giao nhau đòi hỏi
phải có thiết kế hoặc chế tạo riêng;
- Những chỗ giao nhau chính giữa sàn chịu lực với
chân đế hoặc với kết cấu khung không gian;
- Các dầm hẫng và những phần nhô ra ngoài của khung được
thiết kế để chịu các tải trọng tập trung ở chỗ giao cắt chính;
- Các tai móc cẩu phức tạp;
- Các phần tử chịu ứng suất cao của bệ cần trục
v.v ... và những kết cấu đỡ chúng;
- Các phần tử chịu ứng suất cao của kết cấu đỡ
cọc.
4.1.2.2 Các phần tử
sau đây thường được xếp vào loại các phần tử kết cấu chính, trừ khi chúng đã được
xếp vào loại phần tử kết cấu đặc biệt:
- Các ống chính của chân đế;
- Các ống giằng chính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết cấu đỡ ống tách nước;
- Các mối nối ống;
- Sàn chịu lực;
- Các dầm và giá đỡ chính của sàn và các
mô đun trên sàn;
- Các tai móc cẩu và dầm hẫng;
- Kết cấu đỡ chính cho sàn máy bay lên thẳng, sàn bố trí
xuồng cứu sinh và thiết bị quan trọng khác.
4.1.2.3 Các phần tử
sau đây thường được xếp vào loại phần tử kết cấu thứ yếu, trừ khi đã được xếp vào loại
đặc biệt hay chính:
- Các kết cấu ở các mô đun thượng tầng;
- Tấm thép chủ và những tấm gia cường sàn máy
bay lên thẳng, sàn bố trí xuồng cứu sinh, lối đi v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3.1 Phải chọn
mác thép dùng tương ứng với các loại kết cấu thép đặc biệt, chính hay thứ yếu
theo tiêu chuẩn hiện hành.
4.1.3.2 Vật liệu kết
cấu phải được dùng phù hợp với mục đích sử dụng và phải có các tính chất thích
hợp về độ bền, độ dẻo, độ dai, tính hàn được và tính chống ăn mòn.
5 Tải trọng thiết kế
5.1 Quy định
chung
Các định nghĩa và các đặc trưng kỹ thuật
của các loại tải trọng và các tổ hợp tải trọng theo TCVN 6170-3.
5.2 Các loại
tải trọng
5.2.1 Tải trọng thường
xuyên (P)
5.2.1.1 Tải trọng thường
xuyên (P) được định nghĩa trong TCVN 6170-3.
5.2.1.2 Trong giai đoạn
hoàn thiện thiết kế kỹ thuật,
các giá trị đặc trưng của tải trọng thường xuyên phải được kiểm tra bằng phép
đo chính xác (kiểm tra trọng
lượng) hoặc được tính toán trên cơ sở các số liệu chính xác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2.1 Hoạt tải (L) được định
nghĩa trong TCVN 6170-3.
5.2.2.2 Trong giai đoạn
hoàn thiện thiết kế kỹ thuật, giá trị đặc trưng của hoạt tải phải được xác định
như là giá trị quy định của hoạt
tải cực đại (hoặc cực tiểu) cùng với các trọng tâm tương ứng.
5.2.2.3 Các tải trọng
do neo tàu dọc theo giàn phải được giới hạn ở giá trị cực đại có thể xảy ra trong các điều
kiện khai thác xác định. Các lực neo tàu phải được giảm đi theo một phương thức
kiểm soát được, nếu xảy ra quá tải.
5.2.2.4 Các hoạt tải
dùng cho thiết kế tổng thể hay
thiết kế cục bộ phải được xác định và được trình bày rõ ràng, dễ hiểu.
Các hoạt tải quy định dùng cho thiết kế
tổng thể phải
tương thích với các hoạt tải quy định dùng cho thiết kế cục bộ (ví dụ, hoạt tải
quy định dùng cho thiết kế kết cấu chịu lực (chân đế và sàn chịu lực) phải
tương thích với hoạt tải quy định dùng để thiết kế các bộ phận thượng tầng).
5.2.3 Tải trọng do
biến dạng (D)
Các tải trọng do biến dạng
được định nghĩa theo TCVN 6170-3.
5.2.4 Tải trọng xây
dựng
Các tải trọng phát sinh trong quá
trình thi công, hạ thủy, vận chuyển và lắp đặt phải được xét đến trong quá
trình thiết kế và được xác
định chi tiết trong 5.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các giàn được di chuyển đến vị trí
mới, tải trọng phát sinh trong quá trình di dời, dỡ tải, vận chuyển,
nâng cấp và tái lắp đặt cần được bổ sung thêm vào những tải trọng xây dựng.
5.2.6 Tải trọng động
Tải trọng động là tải trọng trên sàn
gây ra do phản ứng của kết cấu khi chịu tác động của một lực kích thích có chu kỳ dao động
riêng gây ra do xung lực hoặc do va đập. Các tải trọng này có thể do sóng, gió,
động đất hay máy móc gây ra. Tải trọng va đập có thể xuất hiện khi tàu hoặc sà
lan cập vào giàn hay do hoạt động khoan.
5.2.7 Tải trọng do
môi trường (E)
5.2.7.1 Các tải trọng
do môi trường (E) được định nghĩa theo TCVN 6170-2.
5.2.7.2 Những biến đổi của áp lực
thủy tĩnh và lực đẩy nổi phát sinh bởi
sự thay đổi mức nước do
sóng và thủy triều phải được coi là các tải trọng do môi trường.
5.2.7.3 Mức nước thiết
kế được dùng để tính tải trọng sóng trong các điều kiện tải trọng môi trường cực
trị được định nghĩa là mức nước nào bất lợi hơn trong các mức dưới đây:
- Mức triều thiên văn cao nhất (HAT) cộng với
phần nước dâng do gió và áp suất trong bão;
- Mức triều thiên văn thấp nhất (LAT).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với kết cấu kiểu jacket
ở chiều sâu nước
trung bình, lực cắt tổng
do sóng bão có thể đạt giá trị cực đại khi tính toán với mức nước lấy bằng mức LAT.
5.2.7.4 Khi chọn mức
nước thiết kế phải xem xét đến tải trọng sóng cục bộ tác dụng lên các phần tử ở phần trên của
khối chân đế và ở sàn chịu lực.
CHÚ THÍCH: Tải trọng cục bộ cực đại có thể xảy ra ở mức nước
khác với mức nước xảy ra tải trọng tổng thể cực đại.
5.2.7.5 Chiều sâu nước
trong phân tích mỏi do
tải trọng sóng gây ra thường
được lấy bằng mức nước trung bình (MWL).
5.2.8 Tải trọng do
sự cố (A)
5.2.8.1 Tải trọng do
sự cố được định
nghĩa theo TCVN 6170-3.
5.3 Xác định
tải trọng do môi trường
5.3.1 Quy định
chung
5.3.1.1 Việc xác định
các tải trọng môi trường tác động lên giàn kiểu jacket phải dựa vào các nguyên
tắc đã nêu trong TCVN 6170-2 và các lưu ý cụ thể trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Tải trọng
sóng
Tải trọng sóng tác động lên công trình
là tải trọng có bản chất động, ở hầu hết các độ sâu nước thường gặp hiện nay,
các tải trọng này có thể được biểu diễn
đầy đủ bằng tải trọng
tĩnh tương đương. Với độ sâu nước lớn hơn hoặc các công trình dao động lớn hơn,
phân tích tĩnh không thể mô tả chính xác tác động của tải trọng động lên giàn.
Với loại giàn này cần yêu cầu phân tích tính toán phản ứng động của kết cấu.
5.3.2.1 Phân tích tải
trọng sóng theo phương pháp tĩnh
Trình tự các bước tính toán tải trọng
sóng tĩnh tiền định tác dụng lên giàn cố định trên biển (bỏ qua cá giàn
có ảnh hưởng động và biến
dạng lớn khi chịu tải trọng sóng) tuân theo các bước sau:
1) Xác định chu kỳ sóng biểu kiến,
tính đến hiệu ứng Doppler do ảnh hưởng của dòng chảy lên sóng.
2) Các thông số của sóng động
hai chiều được xác định từ lý thuyết sóng thích hợp dựa trên chiều cao sóng, độ
sâu nước và chu kỳ biểu kiến.
3) Các thành phần vận tốc và gia tốc
phần tử nước theo
phương ngang được giảm bớt bởi các hệ số động học, được tính toán sẵn theo hướng
lan truyền sóng.
4) Thông số dòng chảy cục bộ hữu hiệu
được xác định bằng cách nhân thông số dòng chảy đặc trưng với hệ số chắn dòng chảy.
5) Thông số dòng chảy cục
bộ hữu hiệu được tổ hợp có hướng với sóng động để xác định vận tốc và gia tốc của phần tử chất
lỏng được dùng khi tính toán theo công thức Morison.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Xác định hệ số lực cản và hệ số lực
quán tính bằng hàm của các thông số sóng, dòng chảy, hình dạng phần tử, độ nhám
(hà bám), kích thước và hướng.
8) Giảm hệ số tải trọng sóng lên các ống
dẫn hướng (conductor) bằng hệ số chắn ống dẫn hướng (conductor).
9) Xây dựng mô hình thủy động cho ống
đứng (risers) và thiết bị phụ trợ.
10) Tính toán tải trọng sóng và dòng
chảy cục bộ lên tất cả các phần tử của giàn, ống dẫn hướng (conductor), ống đứng
và kết cấu phụ trợ theo công thức Morison.
11) Tải trọng tổng thể được
tính bằng vec tơ tổng của các tải trọng
cục bộ.
5.3.2.2 Phân tích động
với tải trọng sóng
Khi thiết kế với trạng
thái biển có chứa năng lượng
sóng đáng kể tại tần số gần
với tần số dao động riêng của giàn, đòi hỏi phải tiến hành phân tích động
cho kết cấu công trình biển cố định. Tương quan giữa năng lượng sóng và tần số
có thể được mô tả bởi phổ sóng (phổ
năng lượng sóng) được xác định từ các số liệu đo đạc hoặc dự báo thích hợp với
khu vực xây dựng giàn.
5.3.2.2.1 Sóng
Phân tích động cho giàn cố định sử dụng
lý thuyết sóng ngẫu nhiên tuyến tính và thay đổi thông số động học đỉnh sóng. Sóng
lan truyền (ba chiều) phải được xem xét. Ảnh hưởng của nhóm sóng cũng
làm cho việc phân tích phản ứng động
cho kết cấu mềm trở nên quan trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng chảy kết hợp với trạng thái biển
thiết kế có thể gây ảnh hưởng đến tải trọng động thông qua hệ số lực cản phi tuyến
trong công thức Morison, do đó cần được xem xét khi phân tích động.
5.3.2.2.3 Gió
Trong phân tích giàn dạng Jacket, trọng
lực hay giàn tối thiểu, tổng hợp lực do
gió duy trì có thể tính thêm vào tổng tải trọng
sóng và dòng chảy.
5.3.2.2.4 Tải trọng do
chất lỏng tác dụng lên phần tử
Công thức Morison có thể được sử dụng
để tính lực tác dụng lên kết cấu giàn dạng Jacket, trọng lực hoặc giàn tối thiểu.
Việc lựa chọn hệ số cản và hệ số quán tính cho phân tích động được quy định
trong TCVN 6170-2.
Tải trọng do chất lỏng kết hợp với
gia tốc của giàn đã được
tính toán đến trong thành phần nước kèm.
5.3.2.2.5 Mô hình kết
cấu
Mô hình động của kết cấu giàn cố định
cần phản ánh được
một cách chính xác các thông số quan trọng về khối lượng, cản nhớt và độ cứng.
Khối lượng phải bao gồm khối lượng thép giàn, tất cả các kết cấu phụ trợ, ống dẫn
hướng
(conductor) và các tải trọng sàn, khối lượng nước trong các phần tử ống ngập nước,
khối lượng hà bám dự kiến trên kết cấu và khối lượng nước kèm của các phần tử ngập nước,
có kể đến sự tăng đường kính ống do hà bám.
Giá trị cản nhớt tương đương có thể được
sử dụng thay cho giá trị chính xác của nhiều thành phần cản nhớt. Khi không có số liệu để xác
định các giá trị cản của một kết cấu cụ thể, giá trị cản nhớt lấy bằng 2% đến
3% khi tính với sóng cực hạn và 2% khi phân tích mỏi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2.6 Phương pháp
phân tích
Phân tích động theo phương pháp miền
thời gian thường được sử dụng để dự đoán phản ứng của các dạng kết
cấu giản tối thiểu và kết cấu trụ mềm khi chịu tác động của sóng cực đại vì những
kết cấu này thường có lực cản lớn hơn. Phương pháp phân tích trong miền tần số
có thể sử dụng cho phân tích phản ứng của kết cấu khi chịu tải trọng sóng cực hạn để
tính toán hệ số khuếch đại động tổ hợp với tĩnh tải, việc tuyến tính
hóa lực cản có thể xem là đúng. Phương pháp miền tần số thường phù hợp cho sóng
dùng trong phân tích mỏi.
Với thiết kế phần tử, có thể xác
định ứng suất từ phân tích tĩnh có kể đến một cách hợp lý ảnh hưởng đáng kể của
phản ứng động.
5.3.3 Tải trọng do
dòng chảy
5.3.3.1 Tải trọng cho
riêng dòng chảy
Khi dòng chảy tác dụng độc lập (không
có sóng) lực cản có thể xác định theo công thức Morison với dU/dt = 0.
5.3.3.2 Dòng chảy kết
hợp với sóng
Tải trọng sóng và dòng chảy tác dụng
lên giàn kiểu jacket thường
được tính toán theo phương trình Morison.
5.3.4 Tải trọng gió
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.4.2 Tải trọng và
dao động do xoáy và những hiện tượng mất ổn định khí động liên quan khác phải được
nghiên cứu và kể đến khi cần thiết. (Các phần tử ngập nước trong điều kiện dựng
lắp cũng có
thể
chịu tải trọng gió khi vận chuyển khối chân đế trên biển tới địa điểm dựng lắp. Hiệu ứng
dao động do xoáy của những phần tử này cũng phải được xem xét đầy đủ).
5.3.5 Tải trọng do động
đất
5.3.5.1 Khi phân
tích động đất, chuyển động của nền
có thể được xác định theo phổ phản ứng hoặc theo diễn biến thời gian.
CHÚ THÍCH: Việc lựa chọn phương pháp
phụ thuộc vào vấn đề cụ thể đang xét:
- Đối với các giàn kiểu jacket ở vùng nước
sâu mà chu kỳ dao động cơ
bản là lớn và hiệu ứng tương tác đất - Kết cấu là đáng kể thì thường được phân tích theo diễn
biến thời gian.
- Khi phản ứng của kết cấu được xác định
trong miền phi đàn hồi thì cũng nên
dùng phương pháp phân tích theo diễn biến thời gian.
5.3.5.2 Khi tiến hành
phân tích động đất theo diễn biến thời gian, phản ứng của hệ kết cấu / nền móng phải được
dựa trên một tập tiêu biểu các diễn biến thời gian.
5.3.5.3 Khi thiết kế
theo trạng thái giới hạn cực đại (ULS) (nếu thích hợp) thì chỉ cần xem xét
tổ hợp tải trọng
xem TCVN 6170-3).
CHÚ THÍCH: Trong những vùng mà hoạt động động đất
là nhỏ hoặc vừa phải
thì có thể không cần phân
tích động đất đối với trạng thái
giới hạn cực đại (ULS) mà chỉ cần kiểm tra trạng thái giới hạn phá hủy lũy tiến
(PLS).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Quy định
chung
Tải trọng lắp đặt là tải trọng tác dụng
lên các phần tử riêng lẻ, những
bộ phận của kết cấu hoặc các bộ phận đã hoàn thành trong quá trình dỡ tải, gia công,
lắp ráp trên bãi lắp ráp. Tải trọng lắp đặt là những tải trọng tác dụng
lên các bộ phận kết cấu trong quá trình vận chuyển các bộ phận này từ
bãi chế tạo hoặc vị trí ngoài khơi trước đó đến vị trí xây dựng cuối cùng và lắp
đặt các thành phần này thành kết cấu hoàn thiện. Khi tải trọng chế tạo gây ra sự
dịch chuyển của các kết cấu nặng, cần xét đến tải trọng động và tăng tải trọng tĩnh
bằng hệ số va đập tương ứng để có được một tải trọng tương đương dùng trong thiết
kế các phần tử liên quan. Các tải trọng lắp đặt này chỉ xuất hiện trong quá trình vận chuyển
trong thiết kế các phần tử liên quan. Các tải trọng lắp đặt này chỉ xuất hiện
trong quá trình vận chuyển và đánh chìm, khi tính đến ảnh hưởng của môi
trường, ứng suất cho phép cơ bản của phần tử thiết kế có thể tăng lên 1/3.
5.4.2 Lực nâng
5.4.2.1 Yêu cầu chung
Kết cấu chịu tải trọng nâng gây ra bởi quá trình
nâng để lắp đặt kết
cấu trong giai đoạn chế tạo và lắp đặt khi xây dựng giàn. Độ lớn của các lực này
cần được xác định thông qua việc xem xét các tải trọng tĩnh và động được sử dụng
trong quá trình nâng kết cấu và từ hoạt động của chính kết cấu. Lực nâng trên
tai cẩu (Padeyes) và trên các bộ phận khác của kết cấu bao gồm cả thành phần
theo phương ngang và phương đứng, tải trọng xuất hiện sau cùng khi nâng cáp có
giá trị khác với tải trọng theo phương đứng. Tải trọng đứng khi nâng bao gồm lực
đẩy nổi cũng như các lực gây ra bởi thiết bị nâng.
Để bù cho tải trọng bên
có thể xuất hiện trên đai móc cẩu, thêm nữa để tính thành phần theo phương
ngang và đứng của tải trọng tĩnh cho điều kiện cân bằng nâng, đai móc cẩu và
liên kết với phần tử kết cấu đỡ có thể được thiết kế với lực ngang bằng 5% của
tĩnh tải cáp (lực căng cáp) được áp dụng đồng thời với tĩnh tải cáp. Tải trọng
ngang này có thể vuông góc với
tai cẩu tại tâm của lỗ.
5.4.2.2 Tải trọng
tĩnh
Khi treo lơ lửng, móc cẩu sẽ giữ vị
trí tại trọng tâm của vật nâng và trọng tâm của các lực hướng lên cẩu được giữ
cân bằng tĩnh. Vị trí của vật nâng trong trạng thái cân bằng tĩnh được sử dụng
để xác định các lực trong kết cấu và trên dây cáp. Dịch chuyển của cẩu khi được
nhấc lên và hạ xuống sẽ được sử dụng trong tính toán xác định tổ hợp giới hạn của
lực ngang và lực đứng tại mọi điểm, bao gồm các lực đi kèm với lực nâng cấp.
5.4.2.3 Hệ số tải trọng động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với công tác nâng tại vùng biển mở (nghĩa là vị
trí ngoài khơi), tai cẩu (padeyes) và các phần tử bên trong khác (và cả liên kết
đầu thanh) liên kết tại các nút tại vị trí tai cẩu được gắn và truyền lực nâng
trong kết cấu sẽ được thiết kế cho hệ số tải trọng nhỏ nhất bằng
2,0 sử dụng để tính toán
tĩnh tải. Tất cả các phần tử kết cấu truyền lực nâng khác được thiết kế sử dụng
hệ số tải trọng nhỏ nhất bằng 1,35. Với các tình huống hàng hải khác (cụ thể là
hạ thủy tại vị trí
trú ẩn), việc lựa chọn hệ số tải trọng phải thỏa mãn các điều kiện kỳ vọng
nhưng không nhỏ hơn giá trị tối thiểu là 1,5 và 1,15 với hai điều kiện
đã liệt kê ở trên.
Với đặc thù chế tạo trên bãi lắp ráp
khi tất cả hoạt động nâng tháp khoan, kết cấu hay bộ phận kết cấu đều thực hiện
trên nền đất, hệ số tải trọng động có thể nhỏ hơn các con số đã nói ở trên. Với
quy trình đặc biệt khi có khả năng xuất hiện tải trọng động bất thường cần xem
xét hệ số tải trọng thích
hợp.
5.4.2.4 Ứng suất cho
phép
Lực nâng cần được thiết kế để tất cả
các phần tử kết cấu thép đều có
ứng suất cơ bản cho phép như đã nêu trong 6.1.1, TCVN 6170-4.
Không tăng ứng suất cho phép cho tải trọng ngắn hạn như trong 6.1.2, TCVN
6170-4. Thêm nữa, tất cả liên kết giới hạn của các cấu kiện và các phần tử
chính phải được thiết kế để đủ độ bền giới hạn và đảm bảo tính nguyên vẹn của kết cấu
trong suốt quá trình cầu lắp.
5.4.2.5 Ảnh hưởng của
sai số
Sai số chế tạo và sai số về
độ dài cáp đều ảnh hưởng đến sự
phân phối lực và ứng suất trong hệ thống cẩu nâng gây ra sự sai khác so với các
thông số sử dụng trong kết quả thiết kế thông thường.
Các hệ số tải trọng theo 5.4.2.3 được
sử dụng trong trường hợp sai số chế tạo không vượt quá yêu cầu trong mục 14.1.5
của tiêu chuẩn API RP 2A WSD. Khi sự thay đổi chiều dài các dây cáp không vượt quá ±0,25%
chiều dài cáp danh nghĩa hoặc 38mm (1,5 in.).
Tổng biến thiên giữa chiều dài cáp ngắn
và dài nhất không được lớn hơn 0,5% chiều dài cáp hoặc 75mm (3 in). Nếu một
trong hai sai số chế tạo hoặc sai số chiều dài cáp vượt quá các giới hạn trên,
cần tiến hành phân tích chi tiết để tính toán các sai số này để xác định sự phân phối
lại tải trọng lên cáp và lên các phần tử kết cấu. Các trường hợp khác được dự
đoán sẽ có sự sai lệch bất thường trong độ cứng của hệ thống kết cấu gây ảnh hưởng
đến sự phân phối tải trọng cũng
phải được phân tích giống như trên.
5.4.2.6 Cáp, ma ní
và chi tiết nối ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ma ní và chi tiết nối ống được lựa
chọn sao cho tải trọng làm việc cung cấp bởi nhà máy bằng hoặc lớn hơn tải trọng tĩnh của cáp, thông
số kỹ thuật cung cấp bởi nhà sản xuất bao gồm
hệ số an toàn nhỏ nhất bằng 3 so sánh với độ bền phá hoại nhỏ nhất của cáp.
5.4.3 Tải trọng khi hạ
thủy
5.4.3.1 Điều khiển cẩu
Tải trọng nâng khi hạ thủy kết cấu bằng
cẩu trên sà lan
vận chuyển phải được định
lượng trong trường hợp bố trí cẩu nâng khi hạ thủy khác với khi lắp đặt, khi tiến
hành cẩu ở vùng nước mở thì cần thỏa
mãn các điều kiện khắt khe hơn.
5.4.3.2 Dịch chuyển ngang trên
sà lan
Sự trượt của kết cấu trên sà lan phụ
thuộc vào các điều kiện tải trọng gây ra do chuyển động của sà lan do
tác động lên xuống của thủy triều, gần khu vực giao thông hàng hải, và / hoặc
do sự thay đổi khi áp cũng
như do các điều kiện tải trọng gây
ra do vị trí, độ dốc, và/ hoặc hệ thống đỡ bị lún trong các giai đoạn của quá
trình kéo trượt. Do các chuyển động này thường chậm nên không cần xét đến sự va
chạm.
5.4.4 Tải trọng khi vận chuyển
5.4.4.1 Yêu cầu chung
Tải trọng vận chuyển tác dụng lên kết
cấu dạng Jacket, tháp neo, kết cấu tối thiểu và các sàn của giàn sẽ được xem xét
trong thiết kế khi công trình được vận chuyển bằng sà lan hoặc tự nổi. Các tải
trọng này xuất hiện khi kết cấu được đỡ bởi sà lan hoặc phao nổi và phản ứng của
kết cấu khi bị tác động bởi các điều kiện
môi trường trong quá trình lai dắt ra vị trí xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn điều kiện môi trường sử
dụng để xác định sự
dịch chuyển trong quá trình lai dắt, lực hấp dẫn và lực quán tính tác động
trong quá trình lai dắt sẽ được xem xét dưới đây:
1) Kinh nghiệm di chuyển dọc tuyến lai
dắt đó;
2) Thời gian vận chuyển và độ tin cậy
của dự báo “cửa sổ thời tiết”;
3) Khả năng tiếp cận nơi trú ẩn an
toàn;
4) Chế độ thời tiết theo mùa;
5) Chu kỳ lặp phù hợp được sử dụng
để xác định điều
kiện gió, sóng và dòng chảy cực đại và xem xét đặc trưng cùa tàu kéo như: kích
thước, kết cấu, độ nhạy và chi phí.
5.4.4.3 Xác định các
tải trọng
Hệ thống lai dắt bao gồm kết cấu, kết
cấu neo giữ và sà lan sẽ được phân tích khi chịu tác động của trọng lực, lực
quán tính và lực thủy động trong điều kiện môi trường theo 5 4.4.2. Những phân
tích này dựa trên kết quả thí nghiệm
mô hình trong bề sóng hoặc phương pháp giải tích thích hợp. Sóng và gió được
xem xét để xác định tải trọng vận chuyển lớn nhất trong các phần tử kết cấu.
Trong trường hợp vận chuyển kết cấu lớn bằng sà lan, độ cứng của kết cấu về cơ
bản có thể lớn hơn độ cứng của sà lan. Sự chênh lệch về độ cứng này có ảnh hưởng đáng kể và
cần được xem
xét khi phân tích kết cấu.
Khi kích thước tương đối giữa sà lan
và chân đế, độ lớn của trạng thái
biển và kinh nghiệm để giả thiết một các hợp lý, phân tích lai dắt được dựa
trên kết quả tính toán trọng lực và lực quán tính từ chuyển động của thân tàu sử
dụng chu kỳ và độ khuếch đại thích hợp bằng các tổ hợp lắc ngang với dao động đứng
và lắc dọc với dao động đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối chân đế lớn thường đưa ra các phía
của sà lan và có thể bị chìm cục bộ trong quá trình lai dắt. Những phần tử ngập
nước cần được nghiên cứu chịu tác động của tải trọng sóng vỗ, tải trọng va đập
và lực đẩy nổi. Cần xét đến ảnh
hưởng của những
phần tử có kích thước lớn
nhô ra và nổi trên mặt nước
đến chuyển động của phương tiện nổi. Cần nghiên cứu ảnh hưởng của gió xoáy và
dao động lên xuống lên các phần tử dài và mảnh. Có thể tránh tác động này đơn
giản bằng cách sử dụng dây thừng cuốn xoắn ốc quanh phần tử.
Khi lai dắt trong thời gian dài, ứng
suất lặp đi lặp lại trên phần tử có thể tác động đáng kể đến tuổi thọ mỏi của
các mối nối hoặc các chi tiết cần được xem xét, nghiên cứu.
5.4.5 Tải trọng đánh
chìm và tải trọng xoay
lật
5.4.5.1 Kết cấu dạng
Jacket
Kết cấu dạng Jacket được thiết kế để
có thể tự nổi thường được đánh chìm từ bãi chế tạo và để tự nổi nhờ lực đẩy nổi trong quá
trình lai dắt ra khu vực xây dựng. Phần cuối cùng của Jacket rời
khỏi đường trượt sẽ chịu tác động của một số lực nhất định như lực đẩy nổi tác dụng
lên phần đầu của jacket khi hạ xuống nước làm cho jacket quay từ đường trượt
nghiêng. Những lực này sẽ được tính toán đầy đủ trong suốt quá trình đánh chìm
jacket.
5.4.5.2 Tải trọng
móc cẩu
Các thiết bị nâng dùng để quay lật khối
chân đế đang nổi trên mặt nước về vị trí thẳng đứng cần phải được
thiết kế để đủ chịu được trọng
lực và tải trọng quán tính cần thiết trong quá trình xoay lật khối chân đế.
5.4.5.3 Áp lực khi
ngập nước
Các phần tử ngập nước, không có nước
trong ống hoặc có một phần nước trong ống cần được thiết kế để chịu được áp lực
gây ra do ứng suất vòng (ứng suất hoop) trong suốt quá trình đánh chìm và quay
lật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.6 Tải trọng nền
móng trong quá trình lắp đặt
5.4.6.1 Yêu cầu
chung
Tải trọng tính toán tác dụng lên nền
móng công trình trong suốt quá trình lắp đặt phải đủ an toàn để đảm bảo rằng kết
cấu sẽ vẫn giữ đúng vị trí và cao độ thiết kế sau khi đóng cọc.
5.4.6.2 Các điều kiện
môi trường
Cần xem xét ảnh hưởng của các điều
kiện bão đã được dự báo trong suốt giai đoạn lắp đặt công trình.
5.4.6.3 Tải trọng kết
cấu
Các tải trọng theo phương ngang và
phương thẳng đứng sẽ được xem xét khi tính toán những thay đổi trong hình
dạng/ hướng, thiết bị xây dựng, yêu cầu thêm về dằn để đảm bảo ổn định khi có
bão.
5.4.6.4 Áp lực thủy
tĩnh
Các phần tử kết cấu có nước hoặc không
có nước trong ống đều có thể chịu tác dụng của áp lực thủy tĩnh do chúng nằm dưới mặt
nước. Một phần tử có thể chịu
các giá trị áp lực khác nhau trong suốt quá trình lắp đặt và khi vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1 Quy định
chung
Các điều kiện tải trọng môi trường thiết
kế là các trường hợp tải trọng tác dụng trên giàn được lựa chọn trong thiết kế,
trong khi đó các điều kiện tải trọng môi trường trong giai đoạn vận hành là các
trường hợp tải trọng tác dụng lên kết cấu với tác động nhỏ hơn và không đủ lớn
để ngăn cản các hoạt động bình thường của giàn, các điều kiện này được bên vận
hành khoan xác định.
5.5.2 Điều kiện tải
trọng thiết kế
Công trình phải được thiết kế trong điều
kiện tải trọng thích hợp mà tác động của tải trọng lên công trình là lớn nhất.
Các điều kiện tải trọng nên bao gồm tổ hợp giữa điều kiện môi trường với tĩnh tải
và hoạt tải phù hợp như được trình bày ở Bảng
1.
Bảng 1 - Các
điều kiện tải trọng
Điều kiện tải
trọng
Mô tả
1
Điều kiện tải trọng môi trường trong
giai đoạn vận hành tổ hợp với tĩnh tải và hoạt tải cực đại phù hợp với điều
kiện vận hành bình thường của giàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện tải trọng môi trường trong
giai đoạn vận
hành tổ hợp với tĩnh tải và hoạt tải cực tiểu phù hợp với điều kiện vận hành
bình thường của giàn.
3
Điều kiện tải trọng môi trường thiết
kế tổ hợp với
tĩnh tải và hoạt tải cực đại
và điều kiện cực đại.
4
Điều kiện tải trọng môi
trường thiết kế tổ hợp với tĩnh tải và hoạt tải cực tiểu và điều kiện cực đại.
Tải trọng môi trường, không xét đến tải trọng động
đất, cần được tổ hợp theo
cách phù hợp với xác suất xuất hiện đồng thời của chúng trong điều kiện tải trọng
đang xét.
Tải trọng động đất, nếu được kể đến, có tác động
lên kết cấu như một điều kiện tải trọng môi trường riêng biệt.
Điều kiện tải trọng môi trường trong
giai đoạn vận hành phải đại diện cho các điều kiện thông thường tại giàn. Những
điều kiện này không cần thiết là điều kiện giới hạn mà nếu vượt quá thì giàn phải
ngừng hoạt động. Thông thường bão mùa đông chu kỳ lặp 1 năm và 10 năm được sử dụng
cho điều kiện vận hành.
Hoạt tải lớn nhất trong hoạt động
khoan và khai thác của giàn cần kể đến tải trọng: khoan, khai thác, bảo dưỡng
và các tổ hợp thích hợp của tải trọng khoan hoặc bão dưỡng với tải trọng khai
thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.3 Điều kiện tải
trọng tạm thời
Các điều kiện tải trọng tạm thời xuất
hiện trong suốt quá trình chế tạo, vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ và tái lắp đặt kết cấu đều
cần được cân nhắc. Với các điều kiện này, phải xác định một tổ hợp hợp lý của
tĩnh tải, các tải trọng tạm thời cực đại và các tải trọng môi trường tương ứng.
5.5.4 Tải trọng
trên phần tử
Mỗi phần tử trên giàn phải được thiết
kế trong điều kiện tải trọng gây ra ứng suất lớn nhất trên phần tử đó, cần chú
ý so sánh ứng suất này với ứng suất cho phép trong điều kiện đó.
5.6 Các tổ hợp
tải trọng
5.6.1 Quy định
chung
5.6.1.1 Các hệ số tải
trọng và các tổ hợp tải trọng thích
hợp đối với các trạng thái giới hạn khác nhau được quy định trong TCVN 6170-3.
CHÚ THÍCH: Khi thiết kế giàn kiểu
jacket thường phải xem xét những điều kiện sau đây:
1) Trong điều kiện thiết kế thi công,
thông thường có thể bỏ qua tải trọng
môi trường bất
thường, tức là tổ hợp tải trọng c)
trong phân tích thiết
kế theo trạng thái giới hạn phá hủy lũy tiến (PLS), nếu đã có các biện pháp
thích hợp để ngăn ngừa, phòng
tránh hoặc kiểm soát được tình trạng đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Trong các điều kiện thiết kế thi
công thông thường không cần xét đến trạng thái giới hạn khả năng làm việc.
6 Phân tích kết cấu
6.1 Các điều
kiện thiết kế
6.1.1 Quy định
chung
6.1.1.1 Các điều kiện
thiết kế được phân thành điều kiện thiết kế khai thác và điều kiện thiết kế thi
công.
6.1.1.2 Những điều
kiện thiết kế sau đây phải được xem xét khi thiết kế giàn kiểu jacket:
1) Các điều kiện thiết kế trong giai
đoạn vận hành.
2) Các điều kiện thiết kế trong giai
đoạn thi công, bao gồm:
- Điều kiện hạ thủy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện đánh chìm;
- Điều kiện quay lật và định vị;
- Điều kiện lắp đặt;
- Các điều kiện cải hoán.
6.2 Các
phương pháp phân tích phản ứng tổng thể của giàn kiểu Jacket
6.2.1 Quy định
chung
6.2.1.1 Việc lựa chọn
phương pháp phân tích phản ứng phụ thuộc vào điều kiện thiết kế, tính nhạy cảm
động lực của kết cấu, tính phi
tuyến của tải trọng và của phản ứng
cũng như độ chính xác cần thiết trong giai đoạn thiết kế cụ thể.
6.2.1.2 Phương pháp
phân tích được lựa chọn phải phù hợp với kết cấu đang xem xét và với điều kiện
thiết kế đang được phân tích.
6.2.1.3 Có thể coi
phân tích tổng thể tựa tĩnh là
thích hợp nếu nó được thuyết minh đầy đủ rằng các hiệu ứng động do tải trọng
môi trường gây ra là nhỏ, hệ số động lực hữu hiệu nhỏ hơn hoặc bằng
1,1. Trong những trường hợp này,
các hệ số động lực có thể được xác định và áp dụng trực tiếp vào phân tích tổng
thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1.5 Khi thiết kế
theo phương pháp hệ số riêng phần, các hiệu ứng tải trọng dẫn đến sự phân bố có
lợi cho sức bền của kết cấu đang xem xét thì không được tính với hệ số tải trọng
lớn hơn 1,0.
(Các lực ngoài như lực cản, lực quán
tính, lực đẩy nổi ... không
được nhân với các hệ số tải trọng. Độ lớn của chúng sẽ tìm được từ việc giải phương trình
cân bằng tĩnh học hoặc động lực học.
Đối với những kết cấu có chuyển vị lớn,
tải trọng có thể
còn phụ thuộc cả vào phản ứng của kết cấu. Nguyên tắc chung của việc nhân tải
trọng với hệ số tải trọng là phổ biến. Tuy nhiên, không được kể tới ảnh hưởng của bất kỳ
hệ số tải trọng nào nếu có xét đến việc giảm tải trọng do chuyển vị, vận tốc
và/ hoặc gia tốc tương đối của kết cấu).
6.2.2 Mô hình kết cấu
6.2.2.1 Mô hình tính
được dùng trong phân tích tổng thể giàn phải mô tả đúng các tính chất của kết cấu
thực kể cả nền móng.
6.2.2.2 Phải kể đến tất
cả những bộ phận có đóng góp đáng kể vào độ cứng tổng thể của kết cấu.
6.2.2.3 Việc mô hình
hóa nền móng được nêu trong TCVN 6170-7. Sự tương tác kết cấu / nền móng thích
hợp phải được tính đến trong phân tích tổng thể. Do tính chất phi tuyến của hệ
cọc/ nền, phải đảm bảo tính tương
thích tại mặt tiếp xúc giữa kết cấu với móng.
6.2.2.4 Ảnh hưởng của các kết cấu
phụ trợ như: giá cập tàu, đệm
va tàu, lối đi, cầu thang, ống dẫn vữa xi măng, a-nốt phải được xét đến một
cách thích đáng.
Tùy vào loại và số lượng kết cấu phụ trợ mà
chúng có thể làm tăng tải trọng sóng tổng thể lên đáng kể. Thêm vào đó, tải trọng lên một
số kết cấu phụ có thể rất quan trọng khi thiết kế các phần tử cục bộ. Kết cấu
phụ trợ thường được mô hình là các phần tử phi kết cấu có tham gia vào tải trọng
sóng tương đương. Với các kết cấu phụ như giá cập tàu, tải trọng sóng phụ thuộc
nhiều vào hướng sóng do ảnh hưởng chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.6 Đối với các
kết cấu kiểu jacket, khi vành khe hở giữa cọc và cột chân đế (hay giữa cọc và ống
bao) được trám vữa thì cột
chân đế (hay ống bao) phải được mô phỏng bằng các phần tử có độ cứng tương
đương với độ cứng của cọc / cột chân đế (hay cọc / ống bao) đã kết hợp với
nhau.
6.2.2.7 Các tải trọng
chức năng của giàn phải được mô hình hóa thích hợp cả về vị trí và sự phân bố của chúng.
Sự phân bố khối lượng có thể biến
thiên trong khoảng thời giới
hạn quy định, ví dụ các tải trọng trên sàn, phải được xem xét với các giá trị
và tổ hợp các giá trị bất lợi nhất. Nếu cần, phải tính toán nhiều giá trị khác
nhau của những tải trọng này.
6.2.2.8 Đối với những
phần tử kết cấu nằm trong vùng dao động nước thi không được kể đến chiều dày bị
ăn mòn khi phân tích sức bền kết cấu. Tuy nhiên khi tính tải trọng do môi trường
thì phải dùng đường kính thực.
6.3 Phân
tích tổng thể trong điều kiện cực trị
6.3.1 Những yêu cầu
kỹ thuật về tính toán tải trọng sóng theo mô hình tiền định và ngẫu nhiên được
nêu trong TCVN 6170-2. Khi lựa chọn phương pháp phải xét đến khả năng áp dụng
và những hạn chế của phương pháp đó đối với kết cấu đang xét.
6.3.2 Phân tích tổng
thể kết cấu giàn kiểu Jacket theo
mô hình tiền định được nêu trong 5.3.1.2.
6.3.3 Phân tích tổng
thể kết cấu giàn kiểu Jacket theo
mô hình động lực được nêu trong 5.3.2.2.
6.4 Phân
tích mỏi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2 Các hệ số tải
trọng và các tổ hợp tải trọng
thích hợp với trạng thái giới hạn mỏi (FLS) đã được quy định trong TCVN 6170-3.
6.4.3 Khi phân tích
mỏi phải xét đến tất cả các tải trọng tương ứng gây ra tổn thương mỏi,
cả trong điều kiện thiết kế thi công và trong điều kiện thiết kế khai thác.
Hiệu ứng của tải trọng cục bộ (ví dụ do sóng
va đập thẳng đứng, do tách xoáy, v.v ...) cũng phải được xét đến.
6.4.4 Các liên kết
kết cấu với nền đất
phải được mô phỏng thích hợp
CHÚ THÍCH: Khi phân tích mỏi, các liên
kết kết cấu với nền đất thường được mô phỏng bằng các ma trận độ cứng (độ mềm) tuyến tính. Những ma
trận này phải được
thiết lập trên cơ sở chiều cao sóng góp phần đáng kể gây tổn thương mỏi. Những ma
trận này phải kể tới mối tương quan giữa các bậc tự do xoay và tịnh tiến, mà sự
tương quan này có thể là quan trọng trong tính toán chính xác tuổi
thọ mỏi của phần dưới của kết cấu.
6.4.5 Những hiệu ứng
phi tuyến do sự thay
đổi mức ngập nước
có thể là quan trọng cần phải xem xét đối với các giàn ở vùng nước nông cũng
như đối với các mối nối ở phần trên của
kết
cấu
thép nhạy cảm với hiện tượng mỏi. Những hiệu ứng này phải được tính đến đầy đủ.
6.5 Phân
tích kết cấu khi động đất
6.5.1 Những yêu cầu chung liên
quan đến phân tích kết cấu khi động đất được quy định trong TCVN 6170-3.
6.5.2 Mô hình kết cấu
được dùng để phân tích khi động đất phải mô phỏng tốt tính chất của
kết cấu thực. Số dạng dao động được xét tới trong phân tích phải chiếm ít nhất
là 90% tổng năng lượng phản ứng của tất cả các dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sàn chịu lực và các mô đun thường có
thể được đưa vào mô hình bằng cách đơn giản hóa nào đó, sao cho mô hình ấy có khả
năng mô phỏng độ cứng tổng thể và phân bố khối lượng một cách đúng đắn.
6.5.3 Xem xét thiết
kế móng khi phân tích động đất được quy định trong TCVN 6170-7.
CHÚ THÍCH: Đối với kết cấu kiểu jacket
đặt ở vùng nước nông hay vừa phải
thì các giá trị phản ứng thiên về
an toàn thường đạt được nhờ giả thiết đất cứng. Nhưng điều đó có thể không
đúng với vùng nước sâu.
6.5.4 Các đặc trưng
cần phải được
đánh giá đầy đủ và phải đưa vào khi phân tích động đất.
CHÚ THÍCH: Khi thiếu thông tin thích hợp hơn,
có thể dùng một tỷ số cản modal bằng 5% giá trị tới hạn cho tất cả
các dạng khi phân tích theo trạng thái giới hạn cực đại (ULS), và bằng 7% khi
phân tích theo trạng thái giới hạn phá hủy lũy tiến (PLS). Giá trị này bao gồm
cản vật liệu, cản thủy động cũng như cản đất trễ và bức xạ.
6.5.5 Những thiết bị
trên sàn có phản ứng động lực khi động đất cũng phải được đưa vào mô hình kết cấu
nhằm kể đến một cách đúng đắn các hiệu ứng tương tác và các hiệu ứng do sự
tương quan giữa các dạng dao động gần kề nhau gây ra.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về các thiết bị trên sàn có phản ứng động lực
khi động đất là: Tháp khoan, cần đốt khí đồng hành, các thùng cao đứng riêng lẻ
và những bể chứa không có vách ngăn bề mặt chất lòng (để tránh sóng
sánh).
7 Thiết kế kết cấu
giàn
7.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Phần này quy định
các yêu cầu chung liên quan đến thiết kế kết cấu giàn, ngoài ra cũng quy định
các yêu cầu riêng cho thiết kế kết cấu thép kiểu jacket và cho các liên kết
trám vữa giữa cọc và kết cấu.
7.2 Nguyên tắc
thiết kế
7.2.1 Đối với giàn
kiểu jacket, cần phải tuân
theo các nguyên tắc thiết kế cơ bản sau đây:
- Giàn phải có khả năng chịu được tất cả các
tác động có thể xảy ra trong
các điều kiện thiết kế khai thác cũng như thi công đối với tất cả các trạng
thái giới hạn áp dụng;
- Ở trạng thái giới hạn cực đại (ULS), tải trọng
sóng không được tác dụng trực tiếp lên kết cấu sàn. Chỉ có thể chấp nhận cho tải
trọng sóng tác dụng trực tiếp lên kết cấu sàn trong trạng thái giới hạn phá hủy
lũy tiến (PLS), nếu trong tính toán thiết kế đã tính đủ tải trọng này.
7.2.2 Hư hỏng do sự cố
7.2.2.1 Giàn phải được
thiết kế sao cho chịu được hư hỏng, tức là những hư hỏng hay những hậu quả có
thể xảy ra do sự cố cũng không được làm mất tính toàn vẹn của kết cấu
tổng thể.
Ví dụ về những hư hỏng do sự cố
đã được nêu trong TCVN 6170-3. Những biện pháp chung để phòng chống hư hỏng do sự cố
theo TCVN 6170-1.
7.2.2.2 Khi một thanh
giằng hay một mối nối các thanh giằng bị va chạm hay bị một vật rơi vào thì
thanh giằng hay mối nối này thường bị phá hủy hoàn toàn. Những phần tử và mối nối
như vậy phải được coi là
không còn tác dụng (không làm việc) khi xác định sức bền tổng thể của giàn (sức
bền còn lại) đối với tổ hợp tải trọng
thiết kế trong trạng thái giới hạn phá hủy lũy tiến (PLS) (xemTCVN 6170-3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Khả năng tiếp
cận để kiểm tra và sửa chữa
7.2.3.1 Kết cấu phải
được thiết kế có càng nhiều khả năng càng tốt cho việc tiếp cận được các phần tử
để kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa.
7.3 Thiết kế
kết cấu
7.3.1 Thiết kế
theo trạng thái giới hạn cực đại (ULS)
7.3.1.1 Việc tính
toán sức bền theo ULS thường dựa trên lý thuyết đàn hồi. Cũng có thể áp dụng
phân tích dẻo trong những trường hợp đặc biệt.
Những yêu cầu chung về thiết kế
theo trạng thái giới hạn cực đại theo TCVN 6170-4.
7.3.2 Thiết kế theo
trạng thái giới hạn mỏi (FLS)
7.3.2.1 Những bộ phận
kết cấu có thể bị phá hủy vì mỏi đều phải được xem xét về mỏi.
7.3.2.2 Thiết kế theo
trạng thái giới hạn mỏi có thể được tiến hành theo phương pháp dựa trên kết quả
thử mỏi và tính toán tổn thương tích
lũy, phương pháp dựa trên cơ học phá hủy hoặc kết hợp cả hai phương pháp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.3 Việc thiết kế
chính xác các chi tiết và yêu cầu chất lượng nghiêm ngặt trong chế tạo là những
yếu tố chủ yếu để đạt
được sức bền mỏi có thể chấp nhận, cần đảm bảo rằng những giả thiết nêu ra khi
thiết kế liên quan đến những yếu tố này phải đạt được trong thực tế.
7.3.2.4 Những kết quả
phân tích mỏi phải
được xem xét đầy đủ khi lập chương trình kiểm tra và khảo sát giàn đang hoạt động.
7.3.3 Thiết kế theo
trạng thái giới hạn phá hủy lũy tiến (PLS)
7.3.3.1 Phải xác định
tất cả những tải trọng tin là có thể xảy ra do sự cố hay bất thường và phải kiểm tra kết cấu đối với
những tải trọng này và / hoặc đối với hậu quả do tải trọng này gây ra theo các
nguyên tắc của trạng thái giới hạn phá hủy lũy tiến (PLS).
7.3.3.2 Khi xảy ra
phá hủy cục bộ kết cấu
(ví dụ: đạt đến giới hạn chảy dẻo, mất ổn định, đứt gẫy ...) thì phải xác định phạm
vi của hư hỏng theo phương pháp phân tích hấp thụ năng lượng/ biến
dạng dẻo được thừa nhận. Kết cấu phải giữ được nguyên vẹn hoặc phạm vi của hư hỏng phải được
hạn chế trong những vùng cục bộ khi chịu tải trọng sự cố trong TCVN 6170-3 và
trong tình trạng hư hỏng theo TCVN 6170-3.
7.3.4 Thiết kế theo
trạng thái giới hạn khả năng làm việc (SLS)
7.3.4.1 Phải tiến hành
xem xét hiệu ứng của các chuyển vị khi cần thiết.
7.3.4.2 Độ cứng của kết cấu và
của các bộ phận kết cấu phải đủ lớn để phòng ngừa sự dao động quá mức và để đảm bảo
an toàn cho giàn.
7.3.4.3 Phải xem xét
độ mài mòn cho phép ở những vùng bị
mài mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Thiết kế
phần tử dạng ống
Những yêu cầu đối với thiết kế phần tử
dạng ống đã được quy định chi tiết trong TCVN 6170-4.
7.5 Thiết kế
phần tử nút ống
7.5.1 Quy định
chung
Các yêu cầu trong 7.5 được cân nhắc
trong thiết kế tĩnh các nút
giao của hai hoặc
nhiều phần tử ống.
Có thể sử dụng phương pháp thích hợp để
thiết kế nút thay cho các yêu cầu này. Có thể sử dụng số liệu thí nghiệm, phương pháp số và
phương pháp giải tích làm nền tảng thiết kế với điều kiện là các nút có độ bền
tính toán đáng tin cậy. Phương pháp giải tích hoặc phương pháp số phải được hiệu
chỉnh và chuẩn hóa phù hợp với số liệu thí nghiệm.
Những khuyến cáo dưới đây được rút ra
từ các cân nhắc về đặc tính về độ bền của nút ống. Đặc tính về độ bền phù hợp với
đánh giá bên dưới. Do vậy cần chú ý đến kết quả của thí nghiệm
tới hạn hoặc nghiên cứu phân tích để đưa ra một cường độ nút ước lượng khi các
thí nghiệm tới hạn cơ bản không thích hợp để xác định giá trị đặc trưng (bên dưới),
cần xem xét khi không thể giảm thông số khi tính toán cường độ nút để giảm số
lượng dữ liệu tính toán hoặc thiếu căn cứ tính toán.
7.5.2 Lưu ý
trong thiết kế
7.5.2.1 Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị ứng suất chảy dẻo của ống chính
khi tính toán khả năng chịu lực của nút được giới hạn bằng 0,8 lần độ bền chịu
kéo của ống chính với vật liệu có ứng suất chảy dẻo nhỏ hơn hoặc bằng 500 MPa
(72 ksi). Ứng suất chảy dẻo và cường độ chịu kéo thích hợp thường là
giá trị đặc trưng tối thiểu.
Các nút thường bao gồm các mối hàn gần
nhau liên kết nhiều ống nhánh. Sự ngăn chặn chuyển vị của các nút lớn dẫn đến tập trung lực
kéo lớn và tiềm tàng khả năng nứt hoặc xé rách theo các lớp. Do đó độ cứng suốt
chiều dày của ống thép chủ (và thép ống nhánh nếu chúng chồng lên nhau) cần được
xem xét với yêu cầu rõ ràng.
7.5.2.2 Tải trọng thiết
kế và nút dẻo
Sự thích hợp của nút được xác định dựa
trên tải trọng danh nghĩa cơ bản, trên cả ống chủ và ống nhánh. Có thể xem xét giảm
mô men uốn phụ do chuyển vị gây ra
hoặc tính không đàn hồi khi sử dụng độ cứng đàn hồi của các nút, và
để phân tích độ bền tới hạn của giàn phải sử dụng các số liệu về tải trọng biến
dạng, đặc trưng của nút. Các tính toán này phụ thuộc vào loại nút, hình dạng, đặc
trưng hình học, đặc trưng vật liệu, trường hợp tải trọng, ví dụ cụ thể như ảnh hưởng của áp lực
thủy tĩnh.
7.5.2.3 Sức chịu tải
nhỏ nhất
Ống chủ tại đầu ống nhánh chịu kéo và
chịu nén chính, thêm vào đó để đạt được cường độ yêu cầu từ tải trọng thiết kế
có thể có sức chịu tải nhỏ nhất bằng
50% của cường độ hiệu dụng của mỗi ống nhánh đâm vào ống chủ trong mỗi một điều kiện tải
trọng thiết kế (vận hành, hạ thủy, cầu lắp, đánh chìm, chịu tải trọng ngẫu nhiên,
...).
Tải trọng động đất xem 5.3.5, sức chịu
tải của ống chủ bằng
ít nhất 100% cường độ hữu hiệu của mỗi ống nhánh đâm vào ống chủ trong điều kiện
tải trọng vận hành thiết kế.
Cường độ hữu hiệu của ống nhánh được định
nghĩa là tải trọng uốn (yeild load) với ống nhánh chịu kéo là chủ yếu hoặc tải
trọng tới hạn gây mất ổn định với ống
nhánh chịu nén là chủ yếu. Cần xem xét tính không đàn hồi trong tính tải trọng
tới hạn gây mất ổn định. Tính toán cường độ hữu hiệu dựa trên đặc trưng vật liệu
và đặc trưng hình học danh nghĩa của ống nhánh không phải của chân ống nhánh
(brace stub), (nếu có).
Mục đích của yêu cầu này
là sức chịu tải của ống chủ được xác định
bằng công thức 1 với hệ số an toàn (FS) bằng 1,0. Hệ số cường độ (Qu)
và hệ số tải trọng trên ống chủ (Qf) được xem xét cho phù hợp
với điều kiện tải trọng thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cường độ của ống nhánh dựa trên giới hạn chảy,
hoặc
- Cường độ của ống chủ dựa trên sức chịu tải cơ
bản trong công thức 1 và công thức 2 (khi áp dụng).
7.5.2.4 Phân loại
nút
Phân loại nút bằng cách chia lực dọc
trên ống nhánh thành nút chữ K, X và Y với các thành phần tải trọng phù hợp với
ba loại nút có công thức xác định sức chịu tải. Sự phân chia này thường xem xét
cho tất cả các phần tử nằm trong
cùng một mặt phẳng tại vị trí nút. Mục đích của việc này là các mặt phẳng thanh lệch
nhau ±15° được xem như cùng một mặt phẳng. Mỗi ống nhánh trong mặt phẳng được phân
thành một loại duy nhất và có thể thay đổi theo điều kiện tải trọng. Sự phân loại này
có là tổ hợp giữa ba loại nút trên. Nếu một nút bị chọc thủng, sức chịu tải của nút sẽ
được ước lượng bằng phương pháp trong 7.5.3.
Hình 1 là một số ví dụ phân loại nút
đơn giản. Với một ống nhánh thuộc loại nút chữ K, lực dọc trong ống
nhánh cân bằng với 10% tải trọng trong
các thanh giằng khác trong cùng mặt phẳng hoặc thanh giằng nằm cùng phía với
nút. Nút thuộc loại nút chữ X, lực dọc trên ống nhánh tác động như lực cắt lên ống
chủ. Nút thuộc loại chữ Y, lực dọc trên ống nhánh truyền toàn bộ qua ống chủ
sang phía đối diện (ví dụ thanh giằng, tai cẩu (padeyes), đường trượt).
Trường hợp (h) trong Hình 1 là một ví
dụ của việc tải trọng và phân cấp phải phù hợp với phân loại nút. Không được
thay thế tải trọng trong ống nhánh bằng một tổ hợp tải trọng kéo và nén có tải
trọng gốc tương ứng. Ví dụ, không được thay thế tải trọng trong ống nhánh ngang
bên tay trái của nút thành một tải trọng nén 1000 và tải trọng kéo 500 do điều
này không phù hợp với việc phân loại ống nhánh ngang là chữ X, ống nhánh chéo
là chữ K.
Nếu việc phân chia tải trọng có liên
quan đến ứng xử của nút chữ K cần
phải xét đến việc thiết lập một khoảng hở thích hợp. Trường hợp rõ ràng nhất
trong Hình 1 là trường hợp (a), với một khoảng hở phù hợp giữa hai
ống nhánh kế tiếp. Tuy nhiên, nếu có một ống nhánh ở giữa như
trong trường hợp (d), cần có khoảng hở thích hợp giữa hai ống nhánh chịu
lực ở phía ngoài.
Trong trường hợp này, do khoảng hở thường khá lớn, sức chịu tải của nút chữ K
có thể đưa về sức chịu tải của nút chữ Y. Trường hợp (e) cho thấy rằng khoảng hở phù hợp của ống
nhánh ở giữa là khoảng
hở 1 (gap 1) trong khi đó của ống nhánh phía trên là khoảng hở 2 (gap 2). Mặc
dù ống nhánh dưới cùng được xem như 100% thuộc loại chữ K, cần xác định được một
loại tải trọng trung bình bằng cách
xem có bao nhiêu lực dọc tác dụng lên ống nhánh này được cân bằng bởi ống nhánh
giữa (gap 1) và bao nhiêu được cân bằng bởi ống nhánh trên cùng (gap 2).
Có một số ví dụ mà khó có thể xác định
được ứng xử của nút hoặc dường như việc phân loại khó hơn so với dự tính như trình bày ở trên. Hai
trong số nhiều trường hợp phổ biến này là tải trọng đánh chìm và tải trọng làm việc
của ống lồng cọc
váy. Một số hướng dẫn
cho các ví dụ này có thể tham khảo trong các tiêu chuẩn được chấp nhận, như API
RP 2A WSD 2014.
7.5.2.5 Thực hành chi
tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng hở danh nghĩa nhỏ nhất
giữa hai ống nhánh liên tiếp trong hoặc ngoài mặt phẳng là 50 mm (2 in.), cần
chú ý để đảm bảo tránh mối
hàn chồng tại chân của nút. Nếu xuất hiện mối hàn chồng ống nhánh, kích thước của
đoạn chồng ít nhất bằng d/4
(trong đó d là đường kính của ống nhánh xuyên suốt) hoặc 150mm (6 in.), lấy giá
trị lớn hơn. Kích thước này được đo dọc theo trục của phần tử ống
xuyên suốt. Khi mối hàn chồng tại ống nhánh là cần thiết hoặc được yêu cầu và sự
sai khác về chiều dày danh nghĩa nhiều hơn 10%, ống nhánh có chiều dày lớn hơn
sẽ là ống nhánh xuyên suốt và được hàn đầy vào ống chủ. Hơn nữa, nếu xuất hiện
mối hàn chồng, ống nhánh có đường kính lớn hơn được xác định là ống nhánh xuyên
suốt, ống nhánh này
yêu cầu phải có côn nối để đảm bảo
rằng chiều dày của nó ít nhất phải bằng chiều dày của ống nhánh hàn chồng.
Các đường hàn nối dọc và các mối hàn
tròn được bố trí sao cho ảnh hưởng lên sự làm việc của nút là nhỏ nhất hoặc có thể coi
như không ảnh hưởng. Các đường
hàn nối dọc ống chủ phải
cách vị trí ống nhánh đâm vào ít nhất 300 mm (12 in.), xem Hình 3. Các đường
hàn nối dọc ống
nhánh được đặt gần điểm đỉnh của nút. Ống chủ (chord cans)
phải dài hơn khi hàn xung quanh. Mối hàn này được đặt tại vị trí giao của ống nhánh
chịu tải trọng nhỏ nằm giữa điểm
đỉnh và điểm võng, (xem Hình 2).

Hình 1 - Phân
loại nút

Hình 2 - Chi tiết nút
trong mặt phẳng

Hình 3 - Chi
tiết nút ngoài mặt phẳng
7.5.3 Nút
đơn giản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật ngữ nút đơn giản được định nghĩa
trong Hình 4.
Miền giá trị áp dụng trong thực tế được
xác định trong 7.3 được cho trong Bảng 2.

Hình 4 - Các thuật ngữ
và thông số hình học của nút đơn giản
Trong đó:
θ
- Góc giữa ống nhánh và ống chủ;

g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
- Chiều dày ống chủ tại mặt giao, mm
(in.);

T
- Chiều dày ống chủ tại mặt
giao, mm (in.);
d
- Đường kính ngoài của ống nhánh, mm
(in.);

D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Miền
giá trị của thông số hình học
Biên dưới
Thông số
Biên trên
0,2
≤
β
≤
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤
g
≤
50
300
≤
θ
≤
900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fy
≤
500 MPa (72
ksi)
-0,6 (nút
chữ K)
≤
g/D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3.2 Sức chịu tải
cơ bản
Nút ống không ghép chồng tại ống nhánh
và không có vòng đệm, vách ngăn, bơm trám hoặc vòng gia cường tăng cứng được
thiết kế theo các công thức sau:
(1)

(2)
(Tăng 1/3 trong cả hai trường hợp nếu
có thể áp dụng được).
Trong đó:
Pa - Khả
năng chịu tải trọng dọc trục cho phép trong ống nhánh;
Ma - Khả
năng chịu mô men uốn cho phép trong ống nhánh;
Fyc - Ứng suất chảy tại một
điểm của ống chủ (hoặc 0,8 cường độ chịu kéo, nếu nhỏ hơn), MPa (ksi);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các nút có gia cường làm dày thành
ống, Pa không được vượt quá sức chịu tải giới hạn trong 7.5.3.5.
Với ống nhánh chịu tải
trọng dọc trục được phân loại là ống hỗn hợp dạng nút chữ K-, Y- và X-, việc lấy
giá trị tải trọng trung bình Pa dựa trên thành phần của mỗi loại tải trọng trong
tổng tải trọng.
7.5.3.3 Hệ số cường độ
Qu
Qu thay đổi theo loại
nút và loại tải trọng như được cho trong Bảng 3.
Khi các điểm làm việc của phần tử tại vị trí khoảng hở liên kết
cách nhau một khoảng lớn hơn D/4 dọc theo trục ống chủ, hoặc khi một
liên kết chịu đồng thời nhiều tải trọng từ ống nhánh trong nhiều mặt phẳng,
liên kết có thể được phân loại là một liên kết tổng hoặc liên kết đa chiều. Việc
thiết kế các liên kết đa chiều này có thể tham khảo các tiêu chuẩn được chấp nhận,
như mục B.7 API RP 2AWSD 2014.
7.5.3.4 Hệ số tải trọng
ống chủ Qf
Qf là hệ số dùng để tính
toán đến sự có mặt của các tải trọng danh nghĩa trên ống chủ.
(3)
Bảng 3 - Giá
trị Qu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng
trên ống nhánh
Kéo dọc trục
Nén dọc trục
Uốn trong mặt
phẳng
Uốn ngoài mặt
phẳng
K
(16 + 1,2g)β1,2Qg nhưng
≤ 40β1,2Qg
(5 + 0,7g)β1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T/Y
30β
2,8+(20+ 0,8g)β1,6 nhưng ≤ 2,8+36β1,6
X
23β với β ≤ 0,9
20,7 + (β-0,9)(17g - 220)
với β > 0,9
[2,8 + (12 + 0,1g)/β]Qβ
CHÚ THÍCH 1: Qβ là
hệ số hình học được xác định bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qβ = 1 với β
≤ 0,6
CHÚ THÍCH 2: Qβ
là khoảng hở
được xác định bởi:
Qg = 1 + 0,2[1 - 2,8g/D]3 với g/D ≥ 0,05
nhưng ≥ 1,0
Qg = 0,13 +
0,65ɸg0,5 với g/D ≤ -0,05
trong đó ɸ = tFyb/(TFyc)
Nút ghép chồng thường không nhỏ hơn 0,25βD.
Nội suy tuyến tính giữa các giá trị giới hạn của hai biểu thức tính Qβ
phía trên có thể sử dụng cho - 0,05 <
g / D < 0,05 trừ khi có cho phép khác hoặc không thể tránh được.
Fby bằng ứng
suất chảy của ống nhánh hoặc
côn nối của ống nhánh nếu có (hoặc bằng 0,8 cường độ chịu kéo nếu nhỏ hơn),
MPa (ksi).
CHÚ THÍCH 3: Số hạng Qu cho tải trọng
kéo dựa trên sức chịu tải
giới hạn đến khi xuất hiện vết nứt đầu tiên. Qu kết hợp với
sức chịu kéo tới hạn của nút chữ Y- và X- được cho trong B.7 API RP 2A WSD
2014.
CHÚ THÍCH 4: Nút chữ X, kéo dọc
trục, số hạng Qu với β > 0,9 áp dụng cho các ống
nhánh đồng trục (cụ thể e/D ≤ 0,2 trong
đó e là độ lệch tâm của hai ống
nhánh). Nếu các ống nhánh không đồng trục ( e/D > 0,2) thì 23β
được coi là giới hạn của
β.
Hệ số A được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Khi cần tăng 1/3, trong công thức 3
và 4, FS = 1,20.
CHÚ THÍCH 2: Pc và Mc
là tải trọng dọc trục danh nghĩa và hợp lực uốn (cụ thể
=
+
) trên ống chủ.
Trong đó:
Py - Khả
năng chịu uốn dọc trục của ống chủ;
Mp - Khả
năng chịu mô men uốn đàn hồi của ống chủ;
C1, C2, C3, - Hệ số phụ
thuộc vào loại nút và loại tải trọng như được cho trong Bảng 4.
Bảng 4 - Các
giá trị C1, C2,
C3
Loại nút
C1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3
Nút chữ K chịu tải trọng dọc trục của ống nhánh
0,2
0,2
0,3
Nút chữ T/Y chịu tải trọng dọc trục
của ống nhánh
0,3
0
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β ≤ 0,9
0,2
0
0,5
β = 1,0
-0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
Tất cả các loại nút chịu
mô men của ống nhánh
0,2
0
0,4
1 Sử dụng
giá trị nội suy tuyến tính giữa β = 0,9 và β = 1,0 cho
nút chữ X khi chịu tải trọng dọc trục của ống nhánh.
Giá trị trung bình của tải trọng
và mô men uốn trên ống chủ ở hai phía của mặt giao với ống nhánh được sử dụng trong
công thức 3 và công thức 4. Lực kéo dọc trục trên ống chủ mang giá trị dương, tổng
mô men uốn trên ống chủ mang giá trị dương khi nó gây ra lực nén trên nút. Chiều
dày ống chủ tại vị trí nút được sử dụng trong các tính toán trên.
7.5.3.5 Nút được gia
cường bằng cách tăng chiều dày
Để đơn giản, các nút chữ Y- và X- được
gia cường tăng chiều dày khi chịu tải trọng dọc trục, sức chịu tải cho phép được
tính như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
(Pa)c - Bằng Pa
trong công thức 1 dựa trên dạng hình học của đoạn ống chủ gia cường (chord can)
và đặc tính của vật liệu bao gồm cả Qf tính toán với ống chủ
gia cường (chord can);
Tn - Chiều dài
danh nghĩa của ống chủ;
Tc - Chiều dày đoạn
ống chủ gia cường (chord can);
r - = Lc /(2,5D) với β ≤ 0,9
- = (4β - 3)Lc /(1,5D) với β > 0,9
Lc - Tổng chiều
dài hữu hiệu. Ví dụ tính toán Lc trong Hình 5.
r luôn không lớn hơn 1 trong mọi trường
hợp.
Có thể sử dụng một phân tích vòng kín
gần đúng bao gồm phân tích đàn hồi với các hệ số an toàn thích hợp, sử dụng chiều
dài ống chủ hữu hiệu lên đến 1,25D trên bề mặt ống chủ chịu tác dụng
của tải trọng ống nhánh nhưng không được lớn hơn khoảng cách thực tế đến cuối của
đoạn ống chủ gia cường. Các nút phức tạp hơn sẽ có những xem xét đặc biệt. Khi
có nhiều ống nhánh cùng nằm trong một mặt phẳng, tải trọng trội cùng hướng, tải
trọng nén vỡ thích hợp bằng
. Sự gia cường trong kích thước này (ví dụ
như tấm ngăn, vòng gia cường, tấm đệm hoặc ảnh hưởng về độ cứng của các
phần tử nằm ngoài mặt phẳng) có thể được xem xét trong phân tích này, mặc dù ảnh
hưởng của chúng
giảm theo khoảng cách tính từ vị trí giao với ống nhánh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Ví dụ
chiều dài ống chính Lc
7.5.3.6 Kiểm tra cường
độ
Hệ số ảnh hưởng của nút,
IR đối với tải trọng dọc trục và/ hoặc mô men uốn trong ống nhánh được tính bằng
biểu thức sau:
(6)
7.5.4 Nút
ghép chồng
Các ống nhánh ghép chồng cùng hoặc
khác mặt phẳng tại ống chủ tạo thành
nút ghép chồng. Các ví dụ được thể hiện trong Hình 2 và Hình 3.
Nút ghép chồng trong mặt phẳng gồm hai
hay nhiều ống nhánh trong một mặt phẳng (ví dụ nút chữ K và K-T) được thiết kế
theo các điều khoản thiết kế
nút đơn giản trong 7.5.3 sử dụng khoảng hở âm trong tính Qg với bổ sung
và ngoại lệ dưới đây:
a) Lực cắt song song với bề mặt ống chủ
là trường hợp dễ gây phá hủy và cần được kiểm tra;
b) Mục 7.5.3.5 không được áp dụng cho
nút ghép chồng có tải trọng đối xứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Mô men uốn trong hoặc ngoài mặt phẳng,
tổ hợp mô men của ống nhánh ghép chồng và ống nhánh xuyên suốt được sử dụng để kiểm
tra sức chịu tải của mặt giao của ống nhánh. Tổ hợp mô men này cần tính toán đến chiều
dày của mô men. Khi
tổ hợp lực dọc
danh nghĩa và ứng suất uốn trên đỉnh của ống nhánh ghép chồng trong khu vực chồng
lên nhau, ống nhánh ghép chồng cũng được kiểm tra trên cơ sở của ống chủ
của nó là ống nhánh xuyên suốt, sử dụng Qg = 1,0. Nghĩa là sức
chịu tải của ống nhánh xuyên suốt được kiểm tra với tổ hợp mô men và lực dọc
trong ống nhánh ghép chồng. Trong trường hợp này sử dụng Qf
đi cùng với ống nhánh.
Các nút ghép chồng ngoài mặt phẳng có
thể được đánh giá trên những có sở chung như nút ghép chồng trong mặt phẳng. Trường hợp
khả năng chịu tải dọc trục được tính toán như với nút đa chiều có thể tham khảo
các tiêu chuẩn được chấp nhận, như trong B7.3.3.1 API RP 2A, WSD 2014.
7.5.5 Nút có
bơm trám
Có hai trạng thái của nút bơm trám thường
xuất hiện trong thực tế. Trạng thái đầu tiên là ống chủ bơm trám hoàn toàn. Trường
hợp thứ hai là dạng bơm trám hai lớp, khi đó vữa bơm trám được bơm vào vành
khăn nằm giữa ống chủ và ống phía trong. Trong cả hai trường hợp, vữa
bơm trám đều không có tác dụng gia cường và vì vậy cần chú ý tới ứng xử
của nút nhiều
nhất có thể, không cho phép xét đến ảnh hưởng có thể có từ khóa cắt.
Với các nút bơm trám có hình dạng đơn
giản khác, có thể sử dụng các điều khoản về nút đơn giản được xác định trong mục
7.5.3 với những thay đổi và giới hạn dưới đây:
a) Với các nút bơm trám hoàn toàn hoặc
bơm trám hai lớp, các giá trị Qu trong Bảng 2 được thay
thế bằng các giá trị thích hợp với nút bơm trám được cho trong Bảng 3. Việc giảm
phân loại nút và nút côn nối (joint can) có thể không được xét đến.
Giá trị Qu lựa chọn không được nhỏ hơn các giá trị với nút
đơn giản.
Bảng 5 - Qu đối với nút
bơm trám
Tải trọng
trên ống nhánh
Qu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5βgKa
Trong đó 
Uốn
1,5βg
CHÚ THÍCH: Không có mục
nào dành cho nén dọc trục, do hầu hết các nút bơm trám không thể bị
phá hoại do nén. Khả năng chịu nén được giới hạn bằng khả năng chịu nén của ống
nhánh.
b) Với nút bơm trám hai lớp,
khuyết tật có thể xảy ra do quá trình làm tròn ống. Có thể đánh giá khả năng
làm tròn ống bằng cách thay thế chiều dày hữu hiệu dưới đây vào công thức tính
của nút đơn giản:
(7)
Trong đó:
Te - Chiều
dày hữu hiệu, mm (in.);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tp - Chiều
dày thành ống phía trong, mm (in.).
Te được sử dụng
thay cho T trong công thức của nút đơn giản, có bao gồm số hạng g
a) Việc tính toán Qf
cho cả hai trường hợp nút bơm trám hoàn toàn và nút hai lớp đều dựa trên T; coi
như là trong tính toán Qf đã tính toán tới tải trọng phân phối
trên ống chủ và phần tử phía trong,
do đó các xem xét kỹ càng và ảnh hưởng của bơm trám trong trường hợp này là không cần
thiết.
Tuy nhiên với nút bơm trám hoàn toàn, Qf
thường được lấy bằng đơn vị, trừ khi trong trường hợp có nút chữ X- với ống
nhánh chịu kéo ngoài mặt phẳng và ống chủ chịu nén ngoài mặt phẳng.
b) Các yêu cầu về sức chịu tải tối thiểu
trong mục 7.5.2.3 vẫn được tuân thủ.
7.5.6 Nút có
vòng gia cường phía trong
Các nút chính dọc theo khung trượt của
kết cấu khối chân đế bằng thép thường được gia cường bằng vòng gia cường phía
trong. Vòng gia cường phía trong cũng được sử dụng trong một số kết cấu yêu cầu
kiểm tra mỏi hoặc để tránh dùng đoạn ống gia cường (chord can) quá dày.
Các phương pháp khi thiết kế các nút
có vòng gia cường phía trong, có thể tham khảo các tiêu chuẩn được chấp nhận,
như mục B7.6 API RP 2A WSD 2014.
7.5.7 Nút
đúc sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế nút đúc sẵn yêu cầu tính toán
phần tử hữu hạn. Phương pháp thiết kế bền khả thi là giới hạn ứng suất tại tất
cả các vị trí nứt chịu tải trọng danh nghĩa nhỏ hơn cường độ chảy của vật liệu có
cường độ chảy tiêu chuẩn thích hợp với hệ số an toàn bằng 1,6. Phương pháp này
thật sự an toàn so với nút hàn được thiết kế dựa trên trạng thái giới hạn tổng thể.
Thông thường nhà máy chế tạo nút đúc sẵn
để thực hiện quá trình thiết kế.
7.5.8 Các loại
nút ống khác
Các loại nút không có trong mục từ
7.5.3 đến 7.5.7 có thể được thiết kế trên cơ sở thực nghiệm phù hợp,
phương pháp số hoặc các bằng chứng trong quá trình vận hành. Cường độ của vật
liệu có thể được sử dụng
mặc dù mối quan tâm lớn nhất là xác định các thông số cần thiết của tất cả các
phần tử có thể tham gia chịu tải trọng từ ống nhánh và thiết lập đường
bao tải trọng tác dụng để kiểm soát việc
kiểm tra bền. Thông thường, kiểm tra cường độ của vật liệu được bổ sung với
tính toán phần tử hữu hạn đã chuẩn hóa để tính toán độ lớn và vị trí của ứng suất
tác dụng.
7.5.9 Các
nút bị hư hại
Các nút ở các công trình đã
xây dựng có thể bị hư hại do tải trọng gây mỏi, do ăn mòn hoặc quá tải (do tải môi trường
hoặc tải trọng ngẫu nhiên). Trong những trường hợp này, có thể ước lượng độ giảm
sức chịu tải của nút bằng mô
hình đơn giản (ví dụ giảm diện tích
hoặc giảm mô đun mặt cắt), mô hình số (phần tử hữu hạn) hoặc bằng các bằng chứng
thực nghiệm.
7.5.10 Nút
không có dạng hình tròn
Liên kết tại các mặt cắt ống chủ và/ hoặc
ống nhánh không tròn được sử dụng chủ yếu trên kết cấu thượng tầng. Các dạng thông
dụng bao gồm mặt cắt chiều rộng bản cánh (dầm chữ I, cột, dầm tổ hợp) và các
mặt cắt hình vuông, hình chữ nhật. Trong một số trường hợp, đã có sẵn thiết
kế chi tiết thực tế. Với một số trường hợp ít có hoặc chưa có thiết kế trong thực
tế, các điều khoản trong 7.5.8 được áp dụng.
7.6 Các liên
kết có trám vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1.1 Tất cả những
yếu tố liên quan ảnh hưởng đến sức bền
của liên kết có trám vữa phải được xem xét thích hợp và được kể đến trong thiết
kế.
CHÚ THÍCH: Sức bền của liên kết có trám vữa có
thể phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Sức bền chịu nén và mô đun đàn hồi của vữa;
- Hình học của vành vữa và của ống;
- Hình dáng bên ngoài và khoảng cách của các mấu chống
trượt cơ học;
- Tỷ số giữa chiều dài đoạn trám vữa với đường
cọc;
- Trạng thái bề mặt của ống;
- Sự co ngót hoặc giãn nở về lâu dài của
vữa.
7.6.1.2 Vật liệu vữa
phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1.4 Các ống bao cọc,
ống kẹp những chỗ nứt vỡ và những chỗ nối có trám vữa khác thường phải được thiết
kế dựa trên những quy trình đã được chứng minh là tốt và tin cậy. Các phương
pháp phân tích, quy trình trám vữa và hệ số an toàn dùng cho những liên kết có
trám vữa phải được trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
7.6.2 Liên kết trám
vữa giữa cọc và kết cấu
7.6.2.1 Yêu cầu chung
Tải trọng trên giàn truyền đến cọc
thép nhờ vữa bơm trám tại tiết diện vành khăn giữa chân ống chính jacket (hoặc ống
lồng) và cọc. Tải trọng được truyền sang cọc từ kết cấu đi qua lớp vữa bơm
trám. Công tác thực nghiệm chỉ ra rằng cơ chế truyền tải là tổ hợp của sự liên
kết và ma sát cản giữa vữa bơm trám với bề mặt thép và khả năng chịu tải của vữa
chống lại các
tác động cơ học như khóa chịu cắt (shear keys).
Các tấm định tâm được sử dụng để giữ
được khoảng vành khăn đều hoặc khoảng cách đều giữa cọc và kết cấu bao xung
quanh. Chiều rộng nhỏ nhất của vành khăn là 38 mm, phải được đáp ứng khi vữa
bơm trám là phương tiện truyền tải duy nhất, cần đáp ứng một khoảng hở đủ giữa cọc và ống
lồng, tính toán đến kích thước bao của khóa chịu cắt (shear keys), h. Các cụm nắp
vít (packers) được sử dụng nếu cần để ngăn vữa bơm trám tràn ra ngoài. Cần đề ra các
biện pháp thích hợp để đưa vữa bơm trám vào trong vùng vành khăn để làm giảm đến
mức tối thiểu khả năng vữa bị loãng hoặc phân tầng. Tại vị trí xây dựng có lớp
bùn đáy mềm, cần xem xét việc sử dụng vòng bịt bên ngoài (wipers) hoặc thiết bị
khác để giảm thiểu việc bùn tràn vào bên trong khoảng trống mà cọc chiếm chỗ.
7.6.2.2 Hệ số ảnh hưởng
cường độ liên kết
Nhiều hệ số ảnh hưởng tới cường
độ của liên kết bơm trám. Những hệ số này bao gồm nhưng không được giới hạn, cường
độ chịu nén cao của vữa bơm trám; kích thước và khoảng cách giữa các khóa chịu
cắt; loại phụ
gia; phương pháp bơm vữa; tình trạng bề mặt thép, vật liệu phủ phải ngăn cản
sự đông kết của vữa trên
thép và sự nhiễu động do dịch chuyển của giàn trong quá trình bơm trám. Nếu hệ
số D
/ t lớn thì cần
đưa vào hệ số uốn vòng (hoop) của ống lồng và cọc.
7.6.2.3 Tính toán tải
trọng dọc trục
Khi tính toán tải trọng dọc trục tại
liên kết bơm trám cọc - kết cấu, cần tính toán hợp lý sự phân phối của tổng tải trọng
kết cấu lên các cọc khác nhau trong nhóm cọc hoặc cụm cọc. Tải trọng thiết kế cho liên kết
là tải trọng tính toán lớn
nhất với sự xem xét hợp lý về tải trọng dọc trục giới hạn của cọc và độ cứng
của đất tại vị
trí xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2.4.1 Yêu cầu chung
Khi số liệu thiếu đầy đủ và chính xác
cần phải sử dụng các giá trị cường độ liên kết khác, tải trọng dọc trục cho
phép được lấy là giá trị tải trọng nhỏ hơn (của cọc và ống lồng) được tính bằng
cách nhân diện tích bề mặt tiếp xúc giữa vừa bơm trám và thép với ứng suất cho
phép gây ra do tải trọng dọc trục, ƒba, trong đó ƒba
được lấy bằng giá trị thích hợp trong công thức 8 và công thức 9 tại mặt phân
cách giữa cọc và vữa bơm trám. Tải trọng dọc trục cho phép phải lớn hơn hoặc bằng tải
trọng dọc trục dùng trong tính toán trong 7.6.2.3.
7.6.2.4.2 Liên kết ống
bằng mặt
Giá trị ứng suất cho phép do lực dọc
gây ra, ƒba được lấy bằng 138 Kpa (20 psi) đối với điều kiện tải trọng 1 và
2 và 184 Kpa (26,7 psi) với điều kiện tải trọng 3 và 4 (xem trong 5.5.2).
7.6.2.4.3 Liên kết khóa
chịu cắt
Khi sử dụng khóa chịu cắt tại mặt tiếp
xúc giữa thép và vữa bơm trám, giá trị ứng suất cho phép danh nghĩa do lực dọc
gây ra, ƒba đối với điều kiện tải trọng 1 và 2 được tính
toán như sau:
Trong hệ đơn vị SI:
ƒba =
ƒcu
(8)
Trong hệ đơn vị USC:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với điều kiện tải trọng 3 và 4, ƒba được tính như
sau:
Trong hệ đơn vị SI:
ƒba
ƒcu
(10)
Trong hệ đơn vị USC:
ƒba
ƒcu
(11)
Trong đó:
ƒcu - Cường
độ chịu nén không giới hạn của vữa bơm trám, MPa (psi);
h - Kích thước bao của
khóa chịu cắt, mm (in.) (xem Hình 1 và Hình 2);
s - Khoảng cách giữa
các khóa, mm (in.) (xem Hình 1 và Hình 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khóa chịu cắt có thể là các vành
tròn cách nhau một khoảng “s” hoặc là dạng xoắn ốc liên tục có bước “s”. Xem các giới
hạn trong 7.6.2.4.4.
b) Khóa chịu cắt có thể là một trong
các loại trong Hình 2.
c) Với cọc đóng, khóa chịu cắt trên cọc
phải có một chiều dài đủ để đảm bảo rằng sau khi đóng cọc, chiều dài đoạn cọc
tiếp xúc với vữa bơm trám sẽ quyết định số lượng khóa chịu cắt.
d) Mặt cắt ngang và mối hàn của mỗi khóa chịu
cắt và được thiết kế để truyền phần sức chịu tải của liên kết có truyền sang
khóa đối với điều kiện tải trọng 1 và 2 trong 5.5.2. Khóa chịu cắt và mối hàn
được thiết kế với ứng suất cho phép cơ bản của thép và mối hàn để truyền một lực
trung bình bằng diện tích chịu lực của khóa cắt nhân với 1,7ƒcu, trừ trường hợp
đường kính của hai cọc tại
điểm đầu và điểm cuối của liên kết
khác nhau, khi đó sẽ nhân với 2.5ƒcu.
7.6.2.4.4 Các giới hạn
Khi thiết kế một liên kết theo chỉ dẫn
trong 7.6.2.4.2 hoặc 7.6.2.4.3 thì 17MPa(2500psi) ≤ ƒcu ≤ 110MPa(16000psi).
Sử dụng các giới hạn trong Bảng
3 khi thiết kế một liên kết theo mục 7.6.2.4.3 (xem Hình 1 và Hình 2).

Hình 6 - Liên
kết giữa vữa bơm trám cọc - kết cấu và khóa chịu cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Giới
thiệu các loại chi tiết khóa chịu cắt
Bảng 6 - Các
giới hạn liên kết thiết kế
Đặc trưng
Giới hạn
Hình dạng ống lồng
≤ 80
Hình dạng cọc
≤ 40
Hình dạng vành khăn bơm trám
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ khoảng cách chịu cắt1
2,5 ≤
≤ 8
Tỷ lệ khóa cắt
≤ 0,1
Hệ số hình dạng khóa cắt
1,5 ≤
≤ 3,0
Kết quả ƒcu và h / s
≤ 5,5MPa(800psi)
1 Chỉ áp dụng
với khóa chịu cắt dạng xoắn ốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp khác dựa trên thí nghiệm
và thẩm tra có thể được sử dụng trong
tính toán ứng suất cho phép do tải trọng biến đổi gây ra ƒba.
7.6.2.5 Các loại tải
trọng khác ngoài lực dọc
Liên kết vữa bơm trám giữa cọc và ống
lồng sẽ phải chịu các loại tải trọng khác ngoài lực dọc, ví dụ: lực cắt ngang, mô men
uốn hoặc mô men xoắn. Nếu ảnh hưởng của các loại tải trọng này đáng kể thì phải
được xét đến trong thiết kế liên kết bằng phương pháp giải tích hoặc thực nghiệm
phù hợp.
8 Thiết kế móng
8.1 Móng cọc phải được thiết kế theo
những yêu cầu thích hợp đã nêu trong TCVN 6170- 7.
8.2 Thiết kế cọc
8.2.1 Cọc phải được thiết
kế sao cho độ sâu đóng cọc phù hợp với cá yêu cầu thiết kế mà không làm hư hỏng
cọc hoặc không làm xáo trộn quá mức cấu tạo các lớp đất khác nhau, khiến cho sức
chịu tải của cọc bị giảm đi.
8.2.2 Khi thiết kế
cọc phải xét đến tất cả các điều kiện tải trọng thích hợp bao gồm cả tải trọng
khi khai thác và tải trọng khi đóng cọc. Cũng phải tính đến các yêu cầu về khả
năng đóng được cọc.
8.2.3 Mỗi đoạn cọc
mà búa đóng vào phải được kiểm tra về sự chảy dẻo và mất ổn định (tổ hợp tải trọng
thiết kế a) khi thiết kế theo trạng thái giới hạn cực đại) với trọng lượng tối
đa của thiết bị và trọng lượng bản thân cọc (phải kể đến cả ứng suất uốn trên cọc
do các trọng lượng lệch tâm gây ra).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5 Phải kiểm
tra tỷ số đường kính / chiều dày thành ống để tránh mất ổn định cục bộ (xem TCVN
6170-4).
8.2.6 Phần thừa cần
cắt bỏ ở đỉnh mỗi đoạn
cọc (nếu không dùng đầu cọc) phải được xem xét khi xác định chiều dài cần thiết
của các đoạn cọc.
8.2.7 Cần kể đến cả
những cọc bị hụt hoặc dôi để tính vào độ không chắc chắn trong dự kiến đóng cọc.
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
3.1 Giàn thép kiểu Jacket
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Ứng suất danh
nghĩa (nominal stress)
3.4 Đường cong mỏi
3.5 Hệ số tập
trung ứng suất (stress concentration factor - SCF)
4 Phân loại kết
cấu và lựa chọn vật liệu
4.1 Quy định
chung
5 Tải trọng thiết
kế
5.1 Quy định
chung
5.2 Các loại tải
trọng
5.3 Xác định tải
trọng do môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Các điều kiện
tải trọng
5.6 Các tổ hợp tải
trọng
6 Phân tích kết
cấu
6.1 Các điều kiện
thiết kế
6.2 Các phương
pháp phân tích phản ứng tổng thể của giàn kiểu Jacket
6.3 Phân tích tổng thể trong
điều kiện cực trị
6.4 Phân tích mỏi
6.5 Phân tích kết
cấu khi động đất
7 Thiết kế kết
cấu giàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Nguyên tắc
thiết kế
7.3 Thiết kế kết
cấu
7.4 Thiết kế phần
tử dạng ống
7.5 Thiết kế phần
tử nút ống
7.6 Các liên kết
có trám vữa
8 Thiết kế móng
8.1 Móng cọc phải
được thiết kế theo những yêu cầu thích hợp đã nêu trong TCVN 6170-7
8.2 Thiết kế cọc