TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6170-12 : 2020
GIÀN
CỐ ĐỊNH TRÊN BIỂN - PHẦN 12 : VẬN CHUYỂN VÀ DỰNG LẮP
Fixed
offshore platforms - Part 12: Transportation and Installation Operation
Lời nói đầu
TCVN 6170-12 : 2020 thay thế TCVN
6170-12 : 2002
TCVN 6170-12 : 2020 xây dựng dựa trên
cơ sở tham khảo DNV- OS - H204 Offshore Installation Operations (VMO Standard
Part 2-4) (Các hoạt động lắp đặt trên biển); DNV-OS-H202 Sea transport
Oprations (VMO Standard Part 2-2) (Các hoạt động vận chuyển trên biển); DNV-OS-
H101 Marine Operation, General (Các hoạt động hàng hải, Quy định chung);
DNV-OS-H102 Marine Operations, Design and Fabrication (Các hoạt động hàng hải,
Thiết kế và Chế tạo)
TCVN 6170-12: 2020 do Cục Đăng kiểm Việt
Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6170-1 : 2017 Giàn cố định trên biển
- Phần 1 : Quy định chung
TCVN 6170-2 : 2017 Giàn cố định trên biển
- Phần 2: Điều kiện và tải trọng môi trường
TCVN 6170-3 : 2017 Giàn cố định trên biển
- Phần 3: Tải trọng thiết kế
TCVN 6170-4 : 2017 Giàn cố định trên biển
- Phần 4: Thiết kế kết cấu thép
TCVN 6170-5 : 1999 Công trình biển cố
định - Kết cấu - Phần 5: Thiết kế kết cấu hợp kim nhôm
TCVN 6170-6 : 2019 Giàn cố định trên
biển - Phần 6: Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép
TCVN 6170-7 : 2019 Giàn cố định trên
biển - Phần 7: Thiết kế móng
TCVN 6170-8 : 2020 Giàn cố định trên
biển - Phần 8: Hệ thống chống ăn mòn
TCVN 6170-9 : 2019 Giàn cố định trên
biển - Phần 9: Giàn thép kiểu jacket,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6170-11 : 2020 Giàn cố định trên
biển - Phần 11 : Chế tạo
TCVN 6170-12 : 2020 Giàn cố định trên
biển - Phần 12: Vận chuyển và Dựng lắp
GIÀN CỐ ĐỊNH
TRÊN BIỂN - PHẦN 12 : VẬN CHUYỂN VÀ DỰNG LẮP
Fixed
offshore platforms - Part 12: Transportation and installation operation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định cần
thiết khi thực hiện các thao tác vận chuyển và dựng lắp giàn cố định trên biển
(sau đây gọi là các thao tác trên biển)
Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo an toàn và
tính toàn vẹn cho kết cấu trong tất cả các bước thao tác trên biển.
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6170-2 : 2017 Giàn cố định trên
biển - Phần 2: Điều kiện và tải trọng môi trường.
TCVN 6170-3 : 2017 Giàn cố định trên
biển - Phần 3: Tải trọng thiết kế.
TCVN 6170-4 : 2017 Giàn cố định trên
biển - Phần 4: Thiết kế kết cấu thép.
TCVN 6170-7 : 2019 Giàn cố định trên
biển - Phần 7: Thiết kế móng.
TCVN 6767-3 : 2016 Giàn cố định trên
biển - Phần 3: Hệ thống máy và hệ thống công nghệ
TCVN 6767-4 : 2016 Giàn cố định trên
biển - Phần 4: Trang bị điện
DNV-OS-H101 Marine Operation, General (Các
hoạt động hàng hải, Quy định chung)
DNV-OS-H102 Marine Operations, Design
and Fabrication (Các hoạt động hàng hải, Thiết kế và Chế tạo)
DNV-OS-H202 Sea transport Oprations
(VMO Standard Part 2-2) (Các hoạt động vận chuyển trên biển)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0013-ND Guidelines for load-outs (Hướng
dẫn cho thao tác hạ thủy)
0027-ND Guidelines for marine lifting
and lowering operations (Hướng dẫn cho các hoạt động nâng hạ hàng hải)
0030-ND Guidelines for marine
transportations (Hướng dẫn cho các hoạt động vận chuyển hàng hải)
DNVGL-OS-E301 Position mooring - Rules
and Standards (Neo định vị - Quy định và Tiêu chuẩn)
3 Thuật ngữ định
nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ
3.1.1
Lên ụ (Docking)
Lên ụ (Docking): Các hoạt động cần thiết
cho việc định vị chính xác một đối tượng tự nổi (self- floading object) lên một
kết cấu đỡ đã được chuẩn bị trước trên đáy biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trám vữa (Grouting)
Trám vữa (Grouting): Các hoạt động
liên quan đến việc trám xi măng vào các khoảng trống giữa cọc và ống lồng cọc
(pile sleeve) sau khi đóng cọc, hoặc gia cố móng (underpinning) một đối tượng
được đặt dưới đáy biển, bằng việc phun xi măng dưới kết cấu móng (base
structure)
3.1.3
Chân đế (Jacket)
Chân đế (Jacket): là một kết cấu được
đặt trên đáy biển, thường được chế tạo bằng thép dạng ống (tubular) và được cố định
bằng cọc, được thiết kế để đỡ các kết cấu, thiết bị trên thượng tầng.
3.1.4
Đánh chìm (Launching)
Đánh chìm (Launching): Các hoạt động
bao gồm việc cắt các kết cấu chằng buộc (seafastening) đối tượng lên sà lan
đánh chìm, trượt (skidding) đối tượng dọc theo đường trượt và hạ xuống nước đến
khi đối tượng ở trạng thái nổi tự do.
3.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nâng (lifting): Các hoạt động cần thiết
cho việc cẩu nâng hoặc hỗ trợ cẩu một đối tượng bằng cần cẩu.
3.1.6
Đối tượng (object)
Đối tượng (object): một kết cấu hoặc
các phần kết cấu ngoài khơi chịu một hoặc nhiều các hoạt động lắp đặt ngoài biển
được bao gồm trong tiêu chuẩn này.
3.1.7
Đóng cọc (piling)
Đóng cọc (piling): Các hoạt động cần
thiết cho việc cố định một đối tượng lên đáy biển bằng việc đóng cọc xuống đáy
biển.
3.1.8
Định vị (Positioning)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.9
Điều kiện an toàn (Safe
condition)
Điều kiện an toàn (Safe condition): Một
điều kiện trong đó đối tượng được xem là chịu các rủi ro thông thường đối với
hư hỏng hoặc tổn thất.
3.1.10
Dựng (Setting)
Dựng (Setting): Các hoạt động cần thiết
cho việc đặt (set-down) một đối tượng lên đáy biển sau khi định vị, bao gồm việc
đo chênh cao (levelling), độ lún của nền đất (soil penetration).
3.1.11
Lật (upending)
Lật (upending): Các hoạt động cần thiết
để lật (xoay) một đối tượng nổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- CoB: Tâm nổi (Centre of Buoyancy)
- CoG: Trọng tâm (Centre of Gravity)
- GBS: Kết cấu móng trọng lực (Gravity Base Structure)
- GM: Cao độ tâm nghiêng ban đầu (Initial
metacentric height)
- PNR: Thời điểm không thể phục hồi (Point of
No Return)
- ROV: Phương tiện được điều khiển từ xa
(Remotely operated Vehicle)
- TPOP: Chu kỳ hoạt động được lập
(Planned operation period)
- TR: Chu kỳ hoạt động tham chiếu
(Operation reference period)
- WNE: Không được vượt quá trọng lượng
(Not to exceed weight)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- µs: Hệ số ma
sát tĩnh (Static friction coefficient)
4 Quy định chung
4.1 Phạm vi
áp dụng
Các thao tác trên biển chính sau phải
được xem xét:
- Các thao tác nâng hạ;
- Thao tác hạ thủy;
- Bố trí neo buộc kết cấu và lắp ráp
trong trạng thái nổi;
- Vận chuyển trên biển
(Transportation)
- Đánh chìm (Launching)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Định vị và Dựng (Positioning and
setting down)
- Liên kết nền móng bằng cọc và/hoặc
trám vữa
Tất cả các trạng thái tải trọng thiết
kế tới hạn phải được phê duyệt (trừ khi đã được nêu ở trong điều này).
4.2 Dạng hoạt
động
4.2.1 Dạng hoạt động
4.2.1.1 Các hoạt động vận
chuyển và dựng lắp trên biển có thể được phân loại theo dạng hoạt động bị hạn
chế bởi thời tiết hoặc không bị hạn chế bởi thời tiết.
4.2.1.2 Một hoạt động bị hạn
chế bởi thời tiết phải có thời gian thực hiện nằm trong một phạm vi giới hạn.
4.2.2 Chu kỳ hoạt động
tham chiếu TR
4.2.2.1 Thời gian để thực
hiện các hoạt động trên biển phải được xác định bằng một chu kỳ hoạt động tham
chiếu, TR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
- TR là chu kỳ hoạt động
tham chiếu
- TPOP là chu kỳ hoạt động
được lập
- TC thời gian dự phòng tối
đa dự kiến
4.2.2.2 Thời gian bắt đầu
và kết thúc của hoạt động dự định hoặc các phần của hoạt động phải được xác định
rõ ràng.
4.2.3 Chu kỳ hoạt động được
lập - TPOP
4.2.3.1 Chu kỳ hoạt động được
lập (TPOP) phải được dựa trên một kế hoạch chi tiết cho các thao tác
dự định. Trong các trường hợp mà kế hoạch chi tiết chưa được lập, TPOP
có thể dựa trên kinh nghiệm theo các hoạt động tương tự trước đó.
4.2.3.2 Thời gian dự kiến
cho từng hoạt động theo kế hoạch phải dựa trên đánh giá phù hợp theo kinh nghiệm.
4.2.4 Thời gian dự phòng
dự kiến - TC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự không chắc chắn trong thời gian
hoạt động được lập
- Các tình huống dự phòng có thể sẽ cần
thêm thời gian để hoàn thành hoạt động
4.2.4.2 Nếu TPOP
và thời gian yêu cầu cho các tình huống dự phòng không được đánh giá chi tiết,
thời gian tham chiếu thường được lấy tối thiểu bằng hai lần chu kỳ hoạt động được
lập.
4.2.4.3 Thời gian dự phòng
áp dụng nhỏ hơn 6 giờ thường không được chấp nhận.
4.3 Các điều
kiện môi trường
4.3.1 Điều kiện và tải trọng
môi trường
Các điều kiện và tải trọng môi trường
được nêu chi tiết trong TCVN 6170-2.
4.3.2 Dự báo thời tiết
4.3.2.1 Việc bố trí để nhận
các thông tin dự báo thời tiết trước và trong khi thực hiện các thao tác dựng lắp
trên biển phải được thực hiện. Các thông tin dự báo thời tiết phải được lấy từ
các nguồn/cơ sở được công nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.2.3 Dự báo thời tiết
cho các thao tác trên biển phải bao gồm:
- Tốc độ và hướng gió;
- Chiều cao sóng tối đa, chiều cao
sóng đáng kể, chu kỳ đỉnh và trung bình của sóng, hướng sóng;
- Sự thay đổi của triều, độ nước dâng
do bão;
- Tầm nhìn;
- Nhiệt độ;
- Áp suất khí quyển.
4.4 Tải trọng
Các tải trọng được mô tả dưới đây phải
được xem xét tương ứng với các giai đoạn thao tác trên biển được thể hiện trong
tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1.1 Các tải trọng áp lực
thủy tĩnh liên quan đến áp lực nước bên ngoài trên các kết cấu chìm hoặc áp lực
nước bên trong trong các khoang được nén trước hoặc khoang chứa nước phải được
xem xét.
4.4.1.2 Giá trị đặc trưng của
các tải trọng áp lực thủy tĩnh phải được xác định cho áp suất thủy tĩnh nghiêm
trọng nhất xảy ra khi lắp đặt đối tượng.
4.4.2 Tải trọng động
4.4.2.1 Các tải trọng liên
quan đến việc xoay hoặc lật đối tượng khi hạ thủy, lật, định vị và lắp đặt phải
được xem xét.
4.4.2.2 Các tải trọng có thể
xảy ra do xoáy nước (vortex shedding) như các cọc đứng tự do (free standing
piles) phải được xem xét.
Chú thích:
Vận tốc và gia tốc trong khi định vị
và đặt đối tượng xuống đáy biển có thể được xác định bằng các mô hình thử hoặc
bằng tính toán lý thuyết.
4.4.3 Các tải trọng do sự
tương tác của nền đất
4.4.3.1 Tải trọng liên quan
đến tương tác của nền đất bao gồm phản ứng của nền móng lên sàn trống lún, bản,
váy cọc, v.v... trong các giai đoạn thi công móng xuống đất nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại nền đất và các thông số phụ thuộc
đất nền;
- Địa hình đáy biển;
- Độ sâu chôn cọc.
4.4.4 Các tải trọng khác
Khi có liên quan, các tải trọng đặc biệt
sau phải được xem xét:
- Tải trọng sóng va;
- Tải trọng do sự thay đổi của áp lực.
4.5 Các
yêu cầu về ổn định
4.5.1 Độ ổn định và độ dự
trữ nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.2 Tất cả tàu phải phù
hợp với các yêu cầu về độ ổn định nguyên vẹn và ổn định tai nạn theo các tài liệu
được phê duyệt. Tính toán ổn định được phê duyệt phải có trước khi thực hiện
thao tác.
4.5.1.3 Độ ổn định nguyên vẹn
và ổn định tai nạn phải được lập báo cáo
4.5.1.4 Các ảnh hưởng động
phải được xem xét nếu có liên quan
4.5.1.5 Các yêu cầu về ổn định
tai nạn phải được đánh giá xem xét theo quy trình thao tác, các tải trọng môi
trường và phản ứng, thời gian thao tác, các hậu quả của hư hỏng có thể xảy ra,
v.v...
4.5.1.6 Cần lưu ý đến sự
xâm nhập của nước do:
- Các tải trọng tác động từ tàu, vật
rơi, v.v...
- Sự hư hỏng của hệ thống cơ khí
- Sự tích tụ của nước
- Các lỗi hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1.7 Lỗ khoét xả nước để
tránh sự tích tụ của nước phải được xem xét. Nếu việc thực hiện lỗ khoét là
không khả thi, độ ổn định phải được tính toán xem xét tới ảnh hưởng của sự tích
tụ nước
4.5.2 Các thiết bị đóng tạm
thời
4.5.2.1 Các thiết bị đóng
kín nước tạm thời có thể chìm và/hoặc chịu các tải trọng sóng va hoặc các tải
trọng tác động khác phải được thiết kế và kiểm tra phù hợp.
4.5.2.2 Tất cả các lỗ khoét
giữa các khoang nổi có thể gây ra sự ngập nước phải được đóng trong quá trình
thực hiện thao tác.
4.5.2.3 Việc kiểm tra hoặc
đo đạc áp suất khí, mực nước, mớn nước, góc nghiêng, góc chúi để phát hiện sự
rò rỉ phải được thực hiện trong quá trình thao tác.
4.5.3 Tính toàn vẹn kín
nước
4.5.3.1 Số lượng lỗ khoét
trong các vách và boong kín nước phải được giữ tối thiểu.
4.5.3.2 Khi có sự xuyên qua
các boong kín nước, tường ngoài, và vách của đường ống, thông hơi, cáp điện,
v.v..., việc bố trí phải được thực hiện để duy trì tính toàn vẹn kín nước.
4.5.3.3 Việc thử tính toàn
vẹn kín nước phải được thực hiện trước khi thực hiện các thao tác quan trọng nếu
như tính toàn vẹn kín nước không thể chứng minh bằng các phương tiện khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.4.1 Trong khi tính toán
ổn định và độ dự trữ nổi, dung sai phải được bổ sung cho sự không chắc chắn về
khối lượng, vị trí trọng tâm, khối lượng nước dằn và trọng lượng nước biển.
4.5.4.2 Sự khắc phục do các ảnh
hưởng bề mặt tự do trong các két hoặc các khoang chứa chất lỏng phải được tính
đến.
4.6 Hệ thống
và thiết bị liên quan
4.6.1 Hệ thống và thiết kế
thiết bị
4.6.1.1 Quy định chung
4.6.1.1.1 Các hệ thống và thiết
bị phải được thiết kế, chế tạo, lắp đặt và thử phù hợp với các quy định và tiêu
chuẩn liên quan được công nhận.
4.6.1.1.2 Các hệ thống và thiết
bị phải được thiết kế để có thể hư hỏng an toàn và được bố trí để một hư hỏng
đơn lẻ trên một hệ thống không gây ảnh hưởng đến các hệ thống khác.
4.6.1.1.3 Hệ thống báo động
phải được kết hợp cho các chức năng thiết yếu và có thể được nghe và thấy tại
trạm điều khiển.
4.6.1.1.4 Các trạm làm việc
phải được bố trí sao cho người sử dụng có tầm nhìn tốt và dễ dàng tiếp cận khi
có yêu cầu điều khiển hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.1.1.6 Phụ thuộc vào độ phức
tạp và thời gian thực hiện thao tác, và bản thân kết cấu, các đánh giá rủi ro
có thể được yêu cầu để xác định các hệ thống và thiết bị được yêu cầu cho một
thao tác an toàn. Các nghiên cứu phải bao gồm các thao tác thông thường cũng
như các tình huống sự cố.
4.6.1.1.7 Hệ thống điều khiển
máy tính hoặc thu thập dữ liệu phải được trang bị các nguồn cấp điện liên tục.
(UPS)
4.6.1.1.8 Tất cả các hệ thống
phải được thử phù hợp
4.6.1.2 Dự phòng
4.6.1.2.1 Tất cả hệ thống thiết
yếu, bộ phận của hệ thống hoặc thiết bị phải được dự phòng hoặc có các thay thế
dự phòng khác. Thời gian cần thiết cho một thay đổi với hệ thống (thiết bị) dự
phòng phải được đánh giá.
4.6.1.2.2 Tất cả hệ thống dự
phòng phải được thiết kế và dự trữ với tiêu chuẩn tương tự như của các hệ thống
chính. Hệ thống dự phòng khi khả thi có thể là một phần gắn liền với các hệ thống
chính.
4.6.1.2.3 Đối với các hệ thống
bao gồm các đơn vị độc lập dự phòng có thể được trang bị một số lượng đủ các bộ
phận dự phòng có sẵn trên vị trí lắp đặt.
4.6.2 Hệ thống neo
(Mooring systems)
4.6.2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Neo tại cầu tàu của sà lan (khi sà
lan trong quá trình hạ thủy)
- Các hệ thống neo trên bờ kết hợp với
các dây dài và ngắn
- Các hệ thống neo ngoài khơi bị giới
hạn bởi thời tiết
Chú thích: Đối với việc kiểm tra các hệ
thống neo khác, việc tham chiếu phải được thực hiện với các tiêu chuẩn được
công nhận khác, như DNV-OS-E301. Các hoạt động được yêu cầu cho việc định vị
(neo) một sà lan/tàu tại một vị trí ngoài khơi và việc lập kế hoạch, phân tích
và thử được yêu cầu cho trạng thái an toàn của sà lan/tàu tại vị trí đó
4.6.2.1.2 Các lưu ý đặc biệt
đối với việc neo tại cầu tàu phải được thực hiện cho dây (tải trọng) neo ảnh hưởng
tới các chuyển động theo phương đứng của sà lan, như do sự thay đổi của dòng
triều và sóng từ các tàu khác đi qua và các ảnh hưởng có thể khác do các điều
kiện cục bộ, như sự tăng lực do dòng chảy do khoảng cách từ đáy tàu tới đáy biển
bị giới hạn.
4.6.2.1.3 Các tải trọng neo đặc
trưng phải được tính toán phù hợp với DNV-OS-H102. Các điều kiện môi trường
cũng phải được xem xét đến.
4.6.2.2 Điều kiện ULS
4.6.2.2.1 Tất cả các tổ hợp tải
trọng đặc trưng và hướng phải được đánh giá trong điều kiện ULS.
4.6.2.2.2 Lực kéo đặc trưng tại
neo và dây neo phải được tính toán dựa trên các tải trọng neo đặc trưng, phản ứng
của sà lan, đường đặc trưng và độ cứng của phao chắn, và hướng cục bộ của chuyển
vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2.2.4 Lực động cục bộ của
dây neo phải được xem xét nếu có liên quan.
4.6.2.2.5 Các xem xét đặc biệt
phải được thực hiện với việc phân bổ tải trọng của dây neo cho các hệ thống có
một vài dây ngắn và/hoặc dây có các đặc điểm khác nhau đáng kể được bố trí theo
một dạng không xác định.
4.6.2.2.6 Các tổ hợp tải trọng
dây neo và tải trọng thiết kế phải được xác định phù hợp với DNV- OS-H102.
4.6.2.3 Điều kiện ALS
4.6.2.3.1 Hệ thống neo phải
được kiểm tra cho các trường hợp ALS liên quan, dựa trên các điều 4.6.2.3.2 đến
4.6.2.3.5. Các trường hợp ALS thường không cần được tổ hợp.
4.6.2.3.2 Các tải trọng dây
neo có thể được bổ sung do các trường hợp sự cố như va chạm, lỗi hoạt động (như
dằn nước, các tải trọng có thể tối đa từ hệ thống đẩy) và các hư hỏng do
nghiêng và chúi của sà lan và các điều kiện môi trường đặc biệt phải được xem
xét.
4.6.2.3.3 Nếu sử dụng máy đẩy
hoặc hệ thống đẩy, sự hư hỏng phải được xem xét đến.
4.6.2.3.4 Sự tổn thất của một
phao hoặc khối lượng của một cục gia tải (clump) do hư hỏng tại các liên kết với
dây neo phải được điều tra.
4.6.2.4 Điều kiện FLS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2.4.2 Đối với cáp xích và
cáp bằng sợi thép, dữ liệu mỏi phải dựa trên các tính toán từ cơ sở chế tạo và
các kết quả nghiên cứu có giá trị.
4.6.2.5 Cường độ dây neo
4.6.2.5.1 Cường độ thiết kế
dây neo có thể được lập bằng việc chia cường độ đặc trưng với các hệ số vật liệu
thích hợp, xem 4.6.1.7.4 và 4.6.1.7.5.
4.6.2.5.2 Cường độ đặc trưng
của dây neo có thể được giả định là độ bền kéo đứt tối thiểu được chứng minh bởi
nhà chế tạo.
4.6.2.5.3 Sự giảm cường độ
dây neo do uốn và/hoặc tại các điểm cuối dây phải được xem xét.
4.6.2.5.4 Các hệ số vật liệu
cho các xích và cáp bằng sợi thép được chứng nhận thường được lấy bằng:
γm-ULS = 1,5 cho
trường hợp ULS
γm-ALS = γm-ULS/1,15 cho trường hợp
ALS
Chú thích 1 :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dây sợi không được chứng nhận MBL
có thể được chấp nhận cho các mục đích neo buộc. Tính toán thiết kế đối với các
hệ thống như vậy phải dựa trên nhà chế tạo xác định theo MBL và một hệ số vật
liệu γm-ULS =1,65 (ULS)
4.6.2.5.5 Các hệ số vật liệu
thích hợp cho các cáp bằng sợi sẽ phụ thuộc vào vật liệu và dạng hư hỏng liên
quan. Do đó, hệ số vật liệu khác được sử dụng dưới đây có thể dựa trên các đánh
giá về vật liệu được sử dụng trong cáp. Các giá trị tối thiểu dưới đây áp dụng
cho điều kiện ULS:
- Polyester: γm-ULS =1,65;
- HMPE và Aramid γm-ULS
=2,0;
- Các vật liệu sợi khác γm-ULS
= 2,5.
4.6.2.5.6 Trong điều kiện
ALS, hệ số vật liệu cho các cáp sợi nhân tạo có thể lấy là γm-ALS
= γm-ULS/1,15.
4.6.2.5.7 Các lưu ý đặc biệt
phải được thực hiện do có khả năng sợi bị xơ ra (chafing) khi sử dụng cáp bằng
sợi tổng hợp.
4.6.2.6 Các điểm liên kết
neo
4.6.2.6.1 Các điểm liên kết
dây neo phải được thiết kế sao cho các hư hỏng do sự quá tải không gây bất kỳ sự
hư hỏng nghiêm trọng nào lên kết cấu chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.2.6.3 Các tải trọng đặc
trưng đối với các thành phần gắn vào neo (mooring attachments) phải được lấy tối
thiểu bằng 1,2 lần tải trọng dây neo đặc trưng.
4.6.2.6.4 Trong các trường hợp
có hai hay nhiều hơn hai dây được liên kết với một điểm liên kết neo đơn, một hệ
số bổ sung bằng 1,2 phải được áp dụng trừ khi hư hỏng của cột neo (bollard) được
đưa vào trong một trường hợp ALS.
4.6.2.6.5 Việc kiểm tra cường
độ kết cấu của các liên kết dây neo phải phù hợp với các yêu cầu (như trong
DNV-OS-H102) bao gồm các hệ số tải trọng thích hợp trong điều kiện ULS và ALS.
4.6.2.6.6 Sự giảm cường độ do
ăn mòn và mài mòn phải được xem xét.
4.6.2.6.7 Cọc buộc neo
(bollard), cọc buộc tàu (bitts).v.v... được sử dụng để đổi hướng dây neo phải
được kiểm tra cho tải trọng tổng (resultant load). Các hệ số tải trọng phải
tương tự với dạng của các điểm liên kết neo.
4.6.2.6.8 Cường độ cho phép của
ma ní (shackles) và thiết bị khác được sử dụng trong các liên kết neo phải được
chứng minh bằng các giấy chứng nhận.
4.6.2.6.9 Giới hạn tải trọng
làm việc (WLL) hay tải trọng làm việc an toàn (SWL) của ma ní và thiết bị khác
được sử dụng trong các liên kết neo phải thường lớn hơn tải trọng phá hủy tối
thiểu của dây neo chia cho 3.
4.6.2.6.10 Nếu dây neo được bố
trí với các kẹp cáp, chúng phải được lắp đặt và kiểm tra phù hợp với các hướng
dẫn và quy trình của cơ sở chế tạo. Các xem xét đặc biệt phải được thực hiện với
số lượng yêu cầu của các kẹp, vị trí/hướng của kẹp và quy trình kiểm soát lực
căng
4.6.3 Các hệ thống dẫn hướng
và định vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3.1.1 Phần này áp dụng
cho việc thiết kế và kiểm tra các hệ thống dẫn hướng và định vị được sử dụng
cho các thao tác trên biển
4.6.3.1.2 Dẫn hướng và đệm chống
va (bumpers) phải có đủ cường độ và độ bền dẻo để chống lại tác động và tải trọng
dẫn hướng trong quá trình định vị mà không gây vấn đề cho thao tác (như các
dung sai vị trí lớn) và không làm vượt quá tải trọng của các kết cấu đỡ. Biến dạng
dẻo của dẫn hướng và đệm chống va do tải trọng tác động có thể được cho phép.
Chú thích:
Một hệ số giữa các tải trọng thiết kế
của kết cấu đỡ và cường độ của dẫn hướng/điểm chống va không được nhỏ hơn 1.3
Các hệ thống dẫn hướng phải thường được
thiết kế với hệ thống chính và phụ. Hệ thống chính phải thường được thiết kế để
chịu năng lượng tác động có thể, và đưa dẫn hướng vào hệ thống phụ. Hệ thống phụ
thường được thiết kế để đảm bảo sự định vị và kiểm soát chính xác đối tượng.
4.6.3.1.3 Khả năng và hậu quả
của nhiều tác động phải được xem xét.
4.6.3.1.4 Dẫn hướng và đệm chống
va phải có khả năng chịu các tải trọng do các điều kiện môi trường trong khi
thao tác, và các tải trọng từ dây lai dắt (tugger lines), dây neo (mooring lines)
v.v....
4.6.3.2 Các tải trọng đặc
trưng
4.6.3.2.1 Tải trọng tác động
đặc trưng của đệm chống va phải được dựa trên sự xem xét năng lượng tác động và
biến dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.3.2.3 Các tải trọng đặc
trưng từ giai đoạn dẫn hướng và định vị phải được dựa trên các điều kiện môi
trường trong khi thao tác, bổ sung thêm các tải trọng từ dây lai dắt, dây neo,
v.v... Tổ hợp các tải trọng ngang và đứng trong khi dẫn hướng phải được xem xét
trong các trường hợp tải trọng thiết kế. Hệ số độ ma sát thực phải được sử dụng.
4.6.3.2.4 Các tải trọng đặc
trưng của các dây định vị (dây lai dắt, dây neo) và các liên kết (tai cẩu v.v..)
phải được kiểm tra lực căng dây tối đa. Các ảnh hưởng động có thể phải được xem
xét
4.6.3.3 Xem xét thiết kế
4.6.3.3.1 Các tải trọng thiết
kế và các trường hợp tải trọng trong giai đoạn dẫn hướng và định vị phải được lập
phù hợp với các yêu cầu về ULS.
4.6.3.3.2 Cường độ kết cấu của
hệ thống dẫn hướng và định vị phải được kiểm tra phù hợp với các tiêu chuẩn được
công nhận (như DNV-OS-H102).
4.6.3.3.3 Tai cẩu định vị phải
được thiết kế để hoạt động theo dạng dễ uốn trong trường hợp quá tải.
4.6.3.4 Điều kiện ALS
4.6.3.4.1 Nếu tải trọng (vận
tốc) tác động lớn hơn được sử dụng khi xem xét điều kiện ULS, hệ thống dẫn hướng
phải được kiểm tra đối với điều kiện ALS
4.6.3.4.2 Nếu tải trọng ALS
có thể gây hư hỏng (hư hỏng nghiêm trọng) trong hệ thống dẫn hướng, hệ thống phải
được chứng minh sự lắp đặt đối tượng sẽ vẫn khả thi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1 Các tài liệu thiết
kế sau bao gồm trong tất cả các giai đoạn hoạt động áp dụng, phải gồm có:
- Tài liệu về phân tích cường độ kết cấu
và tính toán ổn định của đối tượng;
- Tài liệu về phân tích/tính toán/giấy
chứng nhận
- Tài liệu về các đặc tính đất nền;
- Dữ liệu tàu (sà lan), độ ổn định và
xem xét cường độ;
- Tài liệu về tính toán nước dằn bao gồ
các thao tác được lập cũng như các tình huống dự phòng.
4.7.2 Các tính toán và
đánh giá kết quả kiểm tra dự kiến phải được thực hiện. Các dung sai chấp nhận
phải được tính tính và lập báo cáo.
4.8 Các khía
cạnh hoạt động
4.8.1 Chuẩn bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Điều kiện làm việc an toàn
cho người trên giàn và khi chuyển từ sà lan và đối tượng phải được đảm bảo
4.8.1.2 Tất cả kết cấu và
thiết bị cần thiết cho thao tác phải được lắp đặt phù hợp và sẵn sàng sử dụng.
4.8.1.3 Đèn chiếu sáng phải
được trang bị tại tất cả khu vực liên quan trong quá trình thao tác.
4.8.2 Kiểm tra tại nơi lắp
đặt
4.8.2.1 Một cuộc kiểm tra độ
sâu vị trí lắp đặt phải được thực hiện với đầy đủ sự chính xác trong thiết kế của
các thao tác dự định.
4.8.2.2 Các thông số đất nền
tại khu vực lắp đặt phải được xác định dựa trên đánh giá địa chất tại vị trí.
Các dữ liệu như vậy thường phải được xác định là cơ sở thiết kế trong điều kiện
khai thác.
4.8.2.3 Dạng và phạm vi kiểm
tra tại nơi lắp đặt phải được xác định liên quan đến dạng, kích thước, dung sai
thiết kế và tầm quan trọng của đối tượng được lắp đặt và sự đồng đều địa hình
đáy biển. Các chướng ngại vật trên và trong đất nền phải được thể hiện.
4.8.2.4 Việc lựa chọn kích
thước của từng khu vực phải được đánh giá, các dung sai cần thiết phải được bao
gồm, tính đến:
- Các lỗi định vị trong khi đánh giá vị
trí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các dung sai hoạt động thực tế.
4.8.2.5 Sự chính xác của
các phương pháp đo được yêu cầu đối với các phương pháp đo cao độ phải được xem
xét.
4.8.2.6 Mức độ và sự thay đổi
của biên dạng đáy biển, giữa kiểm tra ban đầu và khi lắp đặt, phải được xem xét
và kiểm tra khi có liên quan.
Chú thích: Sự thay đổi cao độ có thể
do sóng cát, các hoạt động khoan, sói, dòng chảy mạnh, v.v..
4.8.2.7 Các ảnh hưởng của độ
lún cục bộ như các hố hoặc chân giàn tự nâng phải được xem xét.
4.8.2.8 Khảo sát đáy biển
phải được thực hiện để xác định và ngăn các chướng ngại vật như đá cuội, neo và
các vật thể khác gây nguy hiểm cho việc lắp đặt đối tượng.
4.8.2.9 Nếu việc san lấp mặt
biển tại vị trí lắp đặt cuối được yêu cầu bằng cách đổ đá, quy trình khảo sát
phải thể hiện đầy đủ công việc này.
4.8.2.10 Việc khảo sát bằng
ROV và quét vật thể (side scan debris) phải được thực hiện ngay trước khi lắp đặt
để xác nhận không có vật cản tại vị trí. Khảo sát bằng mắt thường (visual
survey) có thể được chấp nhận đối với các khu vực nhỏ có tầm nhìn tốt.
4.8.3 Giám sát
(Monitoring)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.3.2 Các giá trị mục
tiêu và độ lệch tối đa so với giá trị mục tiêu (dung sai cho việc giám sát) phải
được xác định rõ ràng.
4.8.3.3 Việc theo dõi các
điều kiện môi trường phải được thực hiện phù hợp.
4.8.4 Dự báo thời tiết
4.8.4.1 Hướng dẫn hoạt động
phải xác định rõ các giới hạn thời tiết và các yêu cầu cho việc dự báo thời tiết.
4.8.4.2 Sóng lừng có thể có
tầm quan trọng đáng kể đối với các thao tác lắp đặt trên biển và phải được xem
xét phù hợp.
4.8.5 Việc tổ chức và
nhân sự
4.8.5.1 Các yêu cầu cho việc
tổ chức, đánh giá nhân sự và liên lạc trong quá trình lắp đặt trên biển được nêu
trong DNV-OS-H101.
4.8.5.2 Người vận hành phải
được huấn luyện cần thiết và có kinh nghiệm khi thao tác thiết bị. Nếu cần thiết,
người vận hành phải
4.8.5.3 Các phương tiện
thích hợp để chuyển người an toàn trong các điều kiện thời tiết giới hạn từ/đến
sà lan/tàu và nếu áp dụng cho kết cấu được lắp đặt phải được trang bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Quy định
chung
5.1.1 Bất kỳ thao tác
nâng hạ phải được thực hiện theo cách thức hoàn toàn kiểm soát được và nằm
trong phạm vi các chỉ tiêu thiết kế hệ thống và thiết bị.
5.1.2 Đối với việc nâng hạ
thông thường, các trường hợp tải trọng cơ bản mô tả ở điều 4.4 có thể bao trùm
toàn bộ trình tự nâng hạ.
5.1.3 Việc nâng hạ dùng
nhiều móc cẩu, các thao tác lật v.v... có thể yêu cầu xem xét riêng.
5.1.4 Các khoảng trống tối
thiểu dành cho vật được nâng, cần cẩu, tháp nâng, sà lan cẩu (nếu có)... phải đủ
rộng để thực hiện các thao tác nâng hạ đã định.
5.1.5 Khi thích hợp, các
tham số sau đây phải được kiểm tra:
- Tải trọng móc cẩu;
- Điều kiện môi trường;
- Độ nghiêng lệch (đặc biệt khi dùng
nhiều tai cẩu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các khoảng trống;
- Tốc độ nâng.
5.2 Xem xét
thiết kế
5.2.1 Các tải trọng bên
ngoài (ví dụ như lực căng nâng cấp của tàu kéo) có thể ảnh hưởng đến lực nâng,
thì khi thiết kế phải tính đến tác động của chúng.
5.2.2 Nếu sử dụng các dây
cáp căng thì phải trang bị một hệ thống nhằm giới hạn các tải trọng cực đại ở một
giá trị danh định (ví dụ hệ thống tời có lực căng cố định).
5.2.3 Nếu dùng các thanh
giảm xung và các thanh dẫn hướng, thì phải thiết kế sao cho đảm bảo rằng bất kỳ
sự quá tải khi thao tác sẽ không gây nguy hiểm cho sự toàn vẹn của kết cấu.
5.2.4 Các điểm nâng, tai
cẩu, các thanh giằng... phải tuân theo các yêu cầu của thép đối với loại kết cấu
chính.
5.2.5 Các điểm dùng để nâng
hạ (như tai cẩu) thường được định vị sao cho tải trọng thiết kế tác động trong
cùng một mặt phẳng với tấm làm tai cẩu chính.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Tải trọng
và phân tích
5.3.1 Trọng lượng của vật
được nâng (W)
Trọng lượng vật được nâng thường được
xác định bằng một quy trình cân đã được phê duyệt. Quy trình cân thường bao gồm
cả việc xác định vị trí trọng tâm của vật nâng.
5.3.2 Hệ số khuếch đại động
(DAF)
5.3.2.1 Hệ số khuếch đại động
(DAF) mà thao tác nâng có thể gặp, có thể bị ảnh hưởng bởi một số các yếu tố
sau:
- Điều kiện môi trường;
- Chuyển động của sà lan cẩu/trọng lượng
nâng;
- Độ cứng của cơ cấu nâng hạ/thiết bị
nâng;
- Trọng lượng phải nâng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.2 Đối với việc nâng sử
dụng cẩu đơn, hệ số khuếch đại động DAF phải lấy từ Bảng 1.
Bảng 1: Hệ số
khuếch đại động (DAF)
Tổng trọng
lượng, W
(Tấn)
DAF
Trên bờ
(onshore)2
Ven bờ
(inshore)3,5
Ngoài khơi
(offshore)4,5
31) < W ≤ 100
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100 < W ≤ 300
1,05
1,12
1,25
300 < W ≤ 1000
1,03
1,10
1,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,03
1,08
1,15
W > 2500
1,03
1,05
1,10
Chú thích:
1) Đối với vật nâng có trọng lượng
nhỏ hơn 3T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Cẩu ven bờ được áp dụng khi cẩu bằng
một sà lan cẩu từ/đến một sà lan trong vùng nước neo tàu và cũng áp dụng cho
việc cẩu từ sàn của một sà lan cẩu lên một giàn cố định tại một vị trí trên
biển.
4) Cẩu ngoài khơi áp dụng cho sà là
cẩu từ sà lan vận chuyển tới giàn cố định
5) SHL là tải trọng móc cẩu tĩnh
(Static hook load)
5.3.2.3 Hệ Số DAF cho từ Bảng
1 cũng áp dụng khi cẩu trong không khí từ sà lan, cẩu và các vị trí:
- Khi sử dụng hai cẩu trên cùng một sà
lan Khi cẩu trên bờ bằng 2 cầu khác nhau
- Khi cẩu bằng hai hay nhiều móc cẩu
trên cùng một cần cầu (xem 5.3.2.5 đối với cẩu ngoài khơi)
- Khi cẩu ven bờ, hoàn toàn trong vùng
nước kín, bằng 2 hay nhiều sà lan
5.3.2.4 Hệ số DAF cho trong
Bảng 1 cũng áp dụng khi cẩu bằng cần cẩu trên các xà lan cẩu tự nâng:
- Trên hoặc từ các sà lan nổi sử dụng
cột (column) đặt ngoài khơi hoặc ven bờ (inshore), khi thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2.5 Khi sử dụng cẩu
ngoài khơi bằng hai hay nhiều sà lan, hệ số DAF phải được xác định từ việc phân
tích động.
5.3.2.6 Khi sử dụng cẩu ngoài
khơi bằng hai hay nhiều móc cẩu trên cùng một cần cẩu, tổng tải trọng trên kết
cấu cần cẩu phải được chứng minh, dựa trên bảng 1 nhân với 1,10 trừ khi đường
cong tải trọng được chứng nhận cho việc áp dụng này có thể được trang bị.
5.3.2.7 Nếu bất cứ thao tác
nâng nào bao gồm nâng hoặc hạ một kết cấu hoặc ống cong (spool) trong nước, việc
phân tích phải:
- Thể hiện tổng tải trọng nâng trong
nước, có tính đến trọng lượng, lực nổi, trọng lượng cố định, vận tốc và gia tốc
của đầu cần (boom-tip), lực quán tính và lực kéo; hoặc
- Tính toán tải trọng móc cẩu và tải
trọng động dây cẩu để chứng minh rằng dây cầu slack không xảy ra và cung cấp dữ
liệu trạng thái biển giới hạn cho các thao tác trên biển.
- Tính toán ứng suất cục bộ và tổng thể
của đoạn ống cong (spool);
- Tính toán toán các tải trọng và lên
kết cấu được nâng
- Kết quả phân tích động đối với việc
nâng trong nước hoặc nâng khi ngập một phần có thể thể gây hạn chế hoạt động của
thao tác được cấp theo một giấy chứng nhận thẩm định, phụ thuộc vào hệ số DAF
được sử dụng khi thiết kế kết cấu và nâng hạ.
5.3.2.8 Hệ số DAF có thể được
lấy từ một tính toán thích hợp hoặc từ thử mô hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3.1 Tải trọng lệch là tải
trọng bổ sung do dung sai chế tạo dây nâng (rigging), dung sai chế tạo kết cấu
nâng và sự không đảm bảo do sự bất đối xứng và phân phối lực liên quan trong bố
trí kết cấu nâng (rigging arrangments). Hệ số lệch tải trọng SKL là một hộ số
phân bố tải trọng dựa trên:
- Các dung sai chế tạo chiều dài dây cẩu;
- Dung sai đo đạc cáp buộc
(grommet)/cáp cẩu trên chốt đo (measuring pins);
- Bố trí và dạng hình học của kết cấu
nâng;
- Dung sai chế tạo cho các điểm nâng (lift
point)
- Độ căng cáp nâng/cáp buộc (grommet)
- Hình dạng cẩu.
Và phải được xem xét cho bất kỳ bố trí
và kết cấu
5.3.3.2 Hệ số SKL có thể được
xác định từ các tính toán trực tiếp. Có thể dùng hệ số gần đúng SKL đơn giản
hóa cho các mục đích thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hệ số SKL nhận được từ các tính
toán trực tiếp thì hệ số này không nhỏ hơn 1,1 đối với hệ nâng siêu tĩnh.
5.3.3.3 Đối với sơ đồ bố
trí cáp nâng có dung sai nằm trong giới hạn được chấp nhận thì thường áp dụng
các hệ số SKL sau:
- SKL = 1,0 - đối với thiết kế tĩnh định
dùng 1, 2, 3 và 4 điểm nâng;
- SKL = 1,25 - đối với thiết kế siêu
tĩnh dùng 4 điểm nâng.
Dung sai chế tạo cáp nâng phải nằm
trong phạm vi ±0,25% chiều dài cáp danh nghĩa để có thể sử dụng các hệ số SKL
đã nêu trên.
5.3.3.4 Các hệ số SKL cao
hơn phải được áp dụng cho những thiết kế nâng có dung sai chế tạo lớn quá mức
và cho những thiết kế nâng đặc biệt nhạy cảm với sự phân bố lực dây treo, đó
là:
- Nâng bằng cách dùng số điểm nâng lớn
hơn 4;
- Nâng bằng những điểm nằm trong cùng
một mặt phẳng đứng;
- Một số kiểu nâng dùng nhiều móc cẩu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SKL tổng
= SKL x YEF x TEF
Trong đó:
- SKL là hệ số lệch tải trọng thực tế,
tính toán hoặc lấy từ 5.3.3
- YEF bằng 1,05 (khi không có gió mạnh
hoặc lực giật của tàu kéo);
- TEF là hệ số TEF trên độ nghiêng 3°
khi các cần cầu cùng nằm trên một phương tiện nổi và nghiêng 5° khi các cần cầu
nằm trên các phương tiện khác nhau (nếu không có quy định khác).
5.4 Các trường
hợp tải trọng
5.4.1 Quy định chung
Những bộ phận chịu tải trọng chưa được
đề cập đến trong tiêu chuẩn này phải được nhận dạng và thiết kế cho phù hợp
5.4.2 Các trường hợp tải
trọng cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DHL =
DAF(W+RW)+SPL
Trong đó:
- DAF là hệ số khuếch đại động
- W là khối lượng của vật được nâng, kể
cả hệ số tăng khối lượng WGF (nếu có)
- RW là khối lượng của hệ cáp và puli
treo
- SPL là tải trọng đặc biệt
5.4.2.2 Sự phân bố của lực
trong khi nâng thường được tính như trong trường hợp tải trọng tựa tĩnh bằng
cách đặt lực DHL ở vị trí móc cầu cùng với khối lượng phân bố và các tải trọng
đặc biệt đối với từng bộ phận.
5.4.2.3 Đối với các trường
hợp nâng có SKL = 1,0 thì sự phân bố lực động tính theo điều 4.5.2.2 có thể sử
dụng như “Tải trọng động cực đại” cho các mục đích thiết kế.
5.4.2.4 Đối với các trường
hợp nâng có SKL > 1,0 thì sự phân bố lực lý tưởng tính theo điều 4.5.2.2 phải
được hiệu chỉnh để tính đến độ không đảm bảo của sự phân bổ nội lực trong sơ đồ
mắc cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự phân bố lực tính theo 4.4.2.2 được
biến đổi bằng cách nhân các lực trong hai dây đặt ở vị trí đối diện chéo nhau với
hệ số lệch tải trọng. Các lực trong hai dây còn lại cần được xác định bằng cách
cân bằng (tựa) tĩnh;
- Như trên, nhưng nhân với hệ số lệch
tải trọng ở cặp dây khác.
5.4.3 Tải trọng ngang
5.4.3.1 Các tai cẩu và các
bộ phận liên kết chúng với kết cấu phải được tính toán thiết kế với tải trọng cực
đại trong mặt phẳng, cộng với thành phần tải trọng ngang.
5.4.3.2 Tải trọng ngang tác
động đồng thời với tải trọng trong mặt phẳng thường không được lấy ít hơn 3% tải
trọng cực đại trong mặt phẳng (kể cả hệ số DLF). Tải trọng ngang phải được đặt
tại điểm tác động (nghĩa là vành cong của tái cẩu, ở đầu nhỏ của mẫu nâng)
5.5 Cơ cấu nâng
5.5.1 Quy định chung
5.5.1.1 Tất cả các cơ cấu
nâng phải được chế tạo, thử nghiệm, ghi nhãn và chứng nhận theo các quy định hoặc
tiêu chuẩn được chấp nhận.
5.5.1.2 Bất kỳ cơ cấu nâng
phải được sử dụng đúng mục đích đã định (như các móc thường được thiết kế và tải
trọng được ước lượng để chịu tải theo đường tâm của móc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2.1 Độ bền chịu kéo đứt
tối thiểu theo yêu cầu đối với các cáp nâng và vòng đệm là bằng hệ số an toàn
SF như đã nêu ở điều 4.7.2.2 và điều 4.7.2.3 nhân với tải trọng động cực đại
tác động lên dây như đã quy định.
5.5.2.2 Đối với các thiết kế
dây treo và vòng đệm hệ số an toàn tối thiểu bằng 3,0
5.5.2.3 Các cáp nâng và
vòng đệm bị uốn gập hoặc có mối nổi sẽ được xem xét riêng.
5.5.3 Móc cẩu
5.5.3.1 Móc cẩu phải có tải
trọng kéo đứt tối thiểu không nhỏ hơn bốn lần tải trọng làm việc an toàn (SWL)
đã được cấp chứng chỉ đối với móc.
5.5.3.2 Các móc phải được lựa
chọn để có SWL bằng hoặc lớn hơn lực động cực đại tác động lên móc, kể cả tải
trọng lệch nếu có.
5.5.3.3 Các móc cẩu với SWL
≥ 700 tấn có thể được lựa trọn chỉ dựa trên việc xem xét lực kéo đứt tối thiểu.
Tải trọng kéo đứt tối thiểu yêu cầu trong những trường hợp như vậy phải bằng tối
thiểu 3,3 lần lực động cực đại tác động lên dây cáp, kể cả tải trọng lệch (nếu
có)
6 Thao tác hạ thủy
(load-out)
6.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điều kiện môi trường (kể cả thủy triều);
- Lực đẩy/kéo;
- Độ thẳng và độ bằng phẳng của đường
trượt;
- Độ nghiêng của sà lan nổi;
- Vị trí chính xác của kết cấu (kể cả
độ nghiêng);
- Lượng choán nước, độ nghiêng dọc, độ
nghiêng ngang của sà lan;
- Các vật dằn của sà lan;
- Áp suất thủy lực khi kích.
Những chỉ dẫn về tất cả các tham số
này phải được đưa vào sổ tay hướng dẫn thao tác trên biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3 Phải đảm bảo rằng
khả năng mắc cạn của sà lan đã được xem xét và thiết kế cẩn thận để vào thời điểm
hạ thủy phải có đầy đủ khoảng trống dưới đáy sà lan với đáy biển, về mặt này nếu
cần thiết, phải tiến hành khảo sát đáy biển trước khi hạ thủy.
6.2 Trạng
thái tải trọng
Các trạng thái tải trọng thiết kế cho
thao tác hạ thủy có thể được tính toán như các trường hợp tải trọng tựa tĩnh.
6.3 Hệ thống
đẩy/kéo
6.3.1 Tất cả các hệ thống
đẩy/kéo phải hoạt động đồng bộ với một tốc độ tối thiểu yêu cầu, có tính đến:
- Khoảng thời gian hạ thủy tối đa cho
phép;
- Các tải trọng quán tính tối đa cho
phép;
- Thời gian lắp đặt dự định đối với
thiết bị dự phòng.
6.3.2 Phải xem xét khả
năng của hệ thống dự phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải trọng trượt lớn ngoài dự kiến.
6.4 Hệ thống
sà lan
6.4.1 Các hệ thống nước dằn
của sà lan phải có khả năng điều chỉnh đối với các thao tác tăng - giảm tải, kể
cả yêu cầu dằn hiệu chỉnh đối với mức thủy triều bất kỳ (nếu có).
6.4.2 Phải xem xét khả
năng dằn nước dự phòng trong trường hợp:
- Các thay đổi quá lớn của thủy triều;
- Sự chậm trễ có thể xảy ra khi hạ thủy;
- Hư hỏng của các bơm nước dằn;
- Các giới hạn về thời gian đối với
các thao tác hạ thủy.
6.5 Thao tác
làm nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1.1 Trạng thái đóng - mở
của tất cả các van thông ra biển đặt ở kết cấu cần làm nổi phải được minh chứng
bằng tài liệu là dạng ở trạng thái đứng, trược khi thao tác làm ngập nước ụ tàu
khô.
6.5.1.2 Phải xem xét bất kỳ
sự liên quan đến bất kỳ hiệu ứng bề mặt tự do nào (FSE) (ví dụ như chân khay của
các kết cấu trọng lực có thể yêu cầu chia nhỏ để giảm hiệu ứng bề mặt tự do
FSE).
6.5.1.3 Phải đảm bảo rằng
nước sẽ được tự do dâng lên bất kỳ vùng cần làm ngập và (bất kỳ túi khí nào
cũng phải được thoát ra ở mức độ không tác động bất lợi cho kết cấu khi thao
tác.
6.5.2 Hệ thống đệm khí
Nếu sử dụng các hệ thống đệm khí để đạt
khoảng trống ở đáy thì phải đảm bảo đã sử dụng cửa van nước thích hợp. Cửa van
nước lựa chọn phải được xem xét về:
- Sự tạo khoang ở dưới đáy;
- Trạng thái môi trường;
- Các chuyển động (kể cả tác động
ngang);
- Hậu quả của sự mất khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hệ thống thông gió;
- Các hệ thống kiểm tra.
6.5.3 Kiểm tra
Các tham số được xem là quan trọng để
điều khiển các thao tác làm nổi kết cấu phải được kiểm tra trước khi và (hoặc
là) trong quá trình thao tác. Những tham số như vậy gồm:
- Cửa vào của nước (ví dụ như bên dưới
kết cấu với các đáy khép kín rộng);
- Lượng chiếm nước, sự cân bằng tải trọng,
độ nghiêng, khoảng trống dưới đáy sà lan;
- Vị trí và hướng của kết cấu;
- Điều kiện môi trường (kể cả thủy triều);
- Áp lực khí trong các khoang có khí
áp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những chỉ dẫn về tất cả các tham số
này phải được đưa vào sổ tay hướng dẫn thao tác trên biển.
7 Bố trí neo buộc kết
cấu và lắp ráp trong trạng thái nổi
7.1 Quy định
chung
7.1.1 Áp dụng
7.1.1.1 Điều này quy định
việc chế tạo và lắp ráp một giàn ngoài biển khi kết cấu đang nổi. Kết cấu có thể
tự nổi (ví dụ như kết cấu móng trọng lực) hoặc được đỡ cho nổi bằng sà lan,
phao...
7.1.1.2 Tại thời điểm bất kỳ,
nếu đang tiến hành chế tạo hoặc lắp ráp mà kết cấu (hoặc các phương tiện đỡ kết
cấu) bị mắc cạn, thì phải áp dụng các biện pháp thao tác cần thiết làm nổi kết
cấu.
7.1.2 Những điều cần lưu
ý
7.1.2.1 Để kiểm soát chính
xác kết cấu đang xây dựng, phải có hai bộ dụng cụ nổi cơ bản giống nhau. Nếu những
thiết bị này phụ thuộc vào nguồn điện thì phải lắp đặt nguồn điện dự phòng.
Chú thích - Ví dụ về một số thiết bị
chủ yếu có thể là các thiết bị dùng để kiểm tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các trạng thái môi trường;
- Độ dằn và trạng thái ổn định;
- Nghiêng ngang, nghiêng dọc và mớn nước.
7.1.2.2 Độ kín nước hoàn
toàn ở trạng thái nguyên vẹn của phương tiện nổi phải được đảm bảo trong tất cả
các giai đoạn lắp đặt.
7.1.2.3 Phải trang bị hệ thống
kiểm soát khối lượng chính xác
7.1.2.4 Việc chế tạo hoặc lắp
ráp kết cấu được tiến hành trong khi các bộ phận của kết cấu đang nổi phải được
mô tả trong sổ tay hướng dẫn thao tác (điều 3.7). Phải chứng minh bằng tài liệu
rằng các thao tác được tiến hành theo biện pháp đã tính đến trong thiết kế được
duyệt.
7.2 Neo buộc
7.2.1 Điều này áp dụng
cho các hệ neo buộc, bao gồm tất cả các giải pháp cần thiết để giữ cho kết cấu nổi
ở vị trí quy định.
7.2.2 Tùy theo, các hệ
neo buộc tối thiểu phải gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dây buộc;
- Dây neo;
- Tời kéo;
- Móc hãm;
- Máy cuộn;
- Móc;
- Bộ hiệu chỉnh.
Các hệ này phải được thiết kế, chế tạo,
thử nghiệm và kiểm định theo các quy trình, hoặc tiêu chuẩn được công nhận.
7.2.3 Các yêu cầu về thiết
kế nền móng, nếu có, áp dụng theo TCVN 6170-7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.5 Nói chung phải tiếp
cận được các điểm neo buộc cố định vào bất cứ lúc nào.
7.3 Thả neo
7.3.1 Đối với các thao
tác thả neo, sổ tay hướng dẫn thao tác ít nhất phải xét đến các thông tin sau:
- Vị trí của kết cấu;
- Độ sâu của nước;
- Các đặc điểm của đáy biển/đáy sông;
- Các kiểu neo, bao gồm chủng loại, khối
lượng và dây neo, sức chịu tải và chiều dài dây neo;
- Vị trí của các kết cấu tự nổi hoặc kết
cấu cố định ở gần;
- Vị trí của các vật càn ở đáy biển/đáy
sông;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô tả các thao tác;
- Các giới hạn thiết kế;
- Các biện pháp ứng phó bất ngờ khi
các thao tác không tiến triển theo kế hoạch;
- Các thiết bị để khẳng định các chỉ
tiêu chấp nhận đạt được;
- Sử dụng các thiết bị đẩy (nếu có).
7.3.2 Nếu cơ quan có thẩm
quyền xét thấy cần thiết phải tiến hành phân tích neo buộc, để đảm bảo chắc chắn
khả năng giữ đúng vị trí của hệ thống neo thì việc phân tích này phải xét hệ
dây neo nguyên vẹn, và nếu thấy cần thiết, bất kỳ một hư hỏng nào đó của dây
neo cũng phải kèm theo một phương án thay đổi.
7.3.3 Việc phân tích quá
trình neo buộc như đã nêu phải được tiến hành dựa trên cơ sở lý thuyết và thực
tiễn được chấp nhận, phải đặc biệt chú ý tới các điểm sau (nếu áp dụng):
- Các tải trọng bên ngoài cũng như bên
trong (ví dụ như sự kéo trước, các tải trọng dây mối trường...);
- Các đặc điểm phản ứng của hệ bị neo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các vật cản ở gần;
- Các đặc điểm chuyển động sóng bậc nhất;
- Động lực học của hệ dây neo;
- Quỹ đạo dịch chuyển và hệ quả.
7.3.4 Đối với các yêu cầu
và quy trình phân tích neo buộc, tham khảo các tiêu chuẩn liên quan.
7.3.5 Chỉ thực hiện các
thao tác neo buộc khi các điều kiện thiết kế chấp nhận. Các biện pháp ứng phó bất
ngờ tương ứng sẽ được dùng trong trường hợp các thao tác không tiến triển được.
7.4 Đặt các
đệm đỡ
7.4.1 Áp dụng
Điều này áp dụng cho tất cả hoạt động
cần thiết để nối ghép hai kết cấu nổi. Các kết cấu nổi có thể được đệm đỡ bằng
sà lan, phao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.1 Khi xem xét tính
toán độ linh hoạt của quy trình đặt đệm đỡ cần phải quan tâm tới các vấn đề
sau:
- Các hạn chế về điều kiện môi trường;
- Các hạn chế về khoảng thời gian dự
báo thời tiết;
- Các hạn chế về mặt địa lý (độ sâu của
nước);
- Các hạn chế của kết cấu;
- Độ nổi và độ ổn định.
7.4.2.2 Đáy biển, nơi đặt
các đệm đỡ, nếu cần thiết thì phải khảo sát trước khi làm chìm bất kỳ kết cấu đệm
đỡ nào.
7.5 Lưu ý
khi thiết kế
7.5.1 Phải xem xét từng
bước mỗi giai đoạn thao tác đặt đệm đỡ và phải nhận dạng được trường hợp tải trọng
nguy hiểm nhất cho mỗi bộ phận riêng biệt của kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.3 Phải có các thiết bị
dẫn hướng để đảm bảo sự định vị chính xác các kết cấu được đặt. Các thiết bị dẫn
hướng phải được thiết kế để chịu được các tải trọng định vị.
7.5.4 Phải xem xét các tấm
đệm giảm va thứ cấp (gỗ, cao su...) dùng để hấp thụ các tải trọng va chạm trong
quá trình đặt các đệm đỡ.
7.5.5 Các hệ định vị đệm
đỡ phải có khả năng đảm bảo cho kết cấu được an toàn trong trường hợp các thao
tác đặt đệm đỡ bị gián đoạn do thời tiết xấu.
7.5.6 Giới hạn chuyển động
tương đối của kết cấu liên quan tới thao tác lắp đặt đệm đỡ phải được thiết lập,
đệ trình để đánh giá.
7.6 Hệ thống
và thiết bị
7.6.1 Hệ thống dỡ bỏ dằn
phải có đủ khả năng hoàn thành các thao tác đặt đệm đỡ trong phạm vi thời gian
mà chu kỳ dự báo thời tiết đã quy định.
Chú thích - Phải tính đến độ dự trữ
trong bố trí nước dằn.
7.6.2 Các van khẩn cấp
dùng cho các thao tác đặt/dỡ bỏ dằn phải tính gấp đôi khi lắp đặt trên kết cấu
tự nổi không tuân thủ các yêu cầu ổn định khí hư hỏng từng khoang kín một.
7.6.3 Các hệ thống đặt/dỡ
bỏ dằn phải có khả năng làm cân bằng cho kết cấu bằng cách đặt/dỡ bỏ dằn lệch
tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.5 Các hệ thống thông
gió từ các thao tác đặt dằn phải đảm bảo không cho phép bất kỳ sự tăng/giảm áp
lực nào ngoài giới hạn thiết kế.
7.6.6 Trong toàn bộ quá
trình thao tác đặt đệm đỡ, các tham số sau đây phải được kiểm tra và chứng minh
bằng tài liệu:
- Khoảng cách đáy biển;
- Điều kiện môi trường (kể cả thủy triều,
nếu có);
- Độ nghiêng dọc, nghiêng ngang và mớn
nước của sà lan;
- Định hướng của kết cấu bên dưới và mớn
nước;
- Tình trạng của khoang chứa nước dằn;
- Tình trạng của khoang khô;
- Tình trạng đóng/mở điều tiết lượng
nước dằn thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ chìm;
- Chuyển động;
- Các khoảng tĩnh không và sự định vị
tương đối của tất cả các kết cấu liên quan.
7.6.7 Tất cả các hệ thống
dự phòng phải sẵn sàng để kích hoạt tức thời trong quá trình thao tác đặt đệm đỡ.
7.7 Lưu ý
khi thao tác
7.7.1 Trong quá trình
thao tác đặt đệm đỡ, tùy thuộc khoảng thời gian thao tác và việc xem xét các điều
kiện môi trường, phải đảm bảo phần nổi tối thiểu không ít hơn 6 mét đối với các
kết cấu bê tông cốt thép móng trọng lực lớn, có các thân trụ hở.
7.7.2 Trong trường hợp
các thao tác đặt đệm đỡ bị kéo dài thì phần nổi tối thiểu phải được tăng lên đến
một giá trị thích hợp
8 Vận chuyển trên biển
8.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1.1 Điều này áp dụng
cho các thao tác vận chuyển trên biển, bao gồm:
- Lai dắt hoặc đẩy khi dùng một và nhiều
sà lan
- Lai dắt hoặc đẩy kết cấu tự nối
- Các phương tiện mang tự đẩy
8.1.1.2 Các yêu cầu đối với
thao tác vận chuyển trên biển phải phù hợp theo các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc
tế được công nhận (như DNV-OS-H202 Sea transport operations)
8.1.2 Quy định chung
8.1.2.1 Phải lựa chọn đường
vận chuyển trên biển trên cơ sở lưu ý, xem xét:
- Các đặc điểm chuyển động của tàu;
- Các điều kiện môi trường (kể cả độ
chênh của thủy triều);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các khoảng trống;
- Lưu lượng giao thông;
- Quy tắc hàng hải;
- Các tình huống bất ngờ (nơi ẩn náu
an toàn)
Chú thích:
Đối với thao tác vận chuyển trên biển
mà việc dự báo thời tiết là đặc biệt quan trọng thì phải xem xét việc sử dụng
nhiều trạm dự báo khí tượng.
8.1.2.2 Việc thực hiện phân
tích độ ổn định đối với thao tác vận chuyển trên biển phải bao gồm cả yêu cầu ổn
định khi hư hỏng của các tàu mang tải. Tuy nhiên yêu cầu này có thể được nới lỏng
tùy thuộc vào những xem xét đã nêu ở điều 4.5.
8.1.2.3 Bất kỳ tàu mang tải
nào cũng cần phải có ít nhất một neo với một dây cáp hoặc dây xích sẵn sàng
dùng để thả neo khẩn cấp; máy, tời hoặc những thiết bị tương tự phải được lắp đặt
cho các thao tác neo.
8.1.2.4 Các thiết bị chủ yếu
để định vị, buộc, lai dắt hoặc đẩy kết cấu hoặc các tàu mang tải phải được đưa
ra xem xét, phê duyệt bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thiết bị chêm chèn hoặc đỡ;
- Các giá để lai dắt;
- Dây hoặc cáp để lai dắt hoặc đẩy;
- Các thiết bị dây hoặc cáp để lai dắt
hoặc đẩy (ví dụ như các cọc cuốn dây, tời...);
- Các ròng rọc, dây hãm;
- Các tấm kẹp;
- Móc, vòng xuyến, vòng đầu cáp;
- Các thiết bị lấy lại thăng bằng.
8.1.2.5 Các tàu vận chuyển
và bố trí vận chuyển có liên quan (kể cả hệ dây lai dắt) phải được lựa chọn để
bảo đảm chắc chắn có được sự kiểm soát và giữ tốc độ di chuyển đúng đối với trạng
thái tải trọng thiết kế. Phải chú ý xem xét:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các trạng thái dòng chảy bất lợi;
- Các tải trọng gió;
- Các đường thủy bị cấm;
- Các tốc độ chịu lái tối thiểu;
- Sự tương tác của sóng chân vịt;
- Độ ổn định hướng;
- Các thao tác ngắt quãng.
8.1.3 Thiết kế
8.1.3.1 Chu kỳ lặp của “cửa
sổ” thời tiết cần thiết cho phân tích thiết kế của bất kỳ thao tác vận chuyển
nào cần phải được xem xét trên cơ sở từng trường hợp một. Các xem xét phải bao
gồm những yếu tố biến đổi như:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những xem xét về mùa trong năm;
- Tuyến vận chuyển;
- Khoảng thời gian vận chuyển;
- Các đặc điểm chuyển động phù hợp;
- Các đường thủy bị giới hạn;
- Các thông số độ nhạy (xem điều 3.4).
8.1.3.2 Thiết kế kết cấu tổng
thể, điều kiện và tải trọng môi trường đã được nêu ở TCVN 6170-2.
8.1.3.3 Tải trọng phát sinh
do chuyển động của các tàu mang tải được coi là tải trọng môi trường.
8.1.3.4 Khi tính toán các tải
trọng tác động do biển/sóng sinh ra phải xem xét:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các tác động thủy tĩnh;
- Tác động đẩy nổi;
- Các tải trọng do va chạm;
- Các tác động do xoáy.
Những ảnh hưởng có thể xảy ra do các tải
trọng tác động này đến sự chuyển động và/hoặc độ ổn định phải được đánh giá.
8.1.3.5 Khối lượng và vị
trí trọng tâm của kết cấu được vận chuyển thường được xác định bằng một quy
trình cần được phê chuẩn trước khi vận chuyển trên biển.
8.1.3.6 Các đặc điểm chuyển
động mà các tàu mang tải kết hợp với tải trọng vận chuyển phải được phân tích đầy
đủ.
8.1.3.7 Trong khoảng thời
gian thao tác vận chuyển trên biển, các tác động gây ra do chuyển động của các
thiết bị vận chuyển có thể sinh ra các hiệu ứng mỏi đáng kể. Những hiệu ứng này
phải được xem xét.
8.1.4 Ghép buộc trên biển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4.2 Nói chung các thiết
bị ghép buộc trên biển và các mối nối phải phù hợp theo yêu cầu đối với loại kết
cấu chính (xem TCVN 6170-1).
8.1.5 Kiểm tra
Các tham số được xem là quan trọng để
điều khiển các thao tác vận chuyển trên biển phải được kiểm tra trước khi và/hoặc
trong quá trình thao tác vận chuyển trên biển. Những tham số này bao gồm:
- Sự bố trí/các thiết bị dằn;
- Lượng choán nước, độ nghiêng dọc,
nghiêng ngang của tất cả các kết cấu nổi;
- Tải trọng lai dắt;
- Tác nghiệp hàng hải (nghĩa là định vị
và định hướng đối với đất liền hay các vật cản);
- Khoảng trống dưới đáy;
- Các trạng thái môi trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Thao tác
lai dắt
8.2.1 Thiết kế
8.2.1.1 Các thiết bị lai dắt,
kể cả cách sắp xếp các tàu lai dắt, phải đảm bảo:
- Sử dụng có hiệu quả sức kéo ở cọc buộc;
- Độ ổn định hướng;
- Thao tác tách rời đơn giản;
- Lấy lại thăng bằng đơn giản các tàu
lai dắt khi trượt/đứt dây kéo.
8.2.1.2 Các thiết bị lai dắt
phải được thiết kế sao cho các hư hỏng không xảy ra trong bản thân thiết bị lai
dắt.
8.2.2 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 1,3 lần tài trọng kéo đứt tối thiểu
của dây kéo;
- 4 lần lực chịu kéo tĩnh của cột buộc
ở tàu kéo.
8.2.2.2 Các thiết bị nới nối
với dây lai dắt (các vòng kẹp, các vòng xuyến...) thường phải có tải trọng làm
việc an toàn ít nhất bằng 1/3 tải trọng kéo đứt tối thiểu của dây lai dắt.
8.2.2.3 Dây lai dắt thường
phải có tải trọng kéo đứt tối thiểu là:
TBL = 75 P/√L
TBL = 3P
Chọn số lớn hơn.
Trong đó:
- TBL là tải trọng kéo đứt tối thiểu của
dây lai dắt, tính bằng tấn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- L là chiều dài dây lai dắt, tính bằng
mét.
8.2.2.4 Ít nhất phải có hai
bộ thiết bị lai dắt đầy đủ (kể cả bản thân dây lai dắt) trên boong tàu lai dắt
hoặc kết cấu nổi được lai dắt.
8.2.2.5 Các tời lai dắt phải
được phê chuẩn.
Chú thích - Các tời lai dắt cần có các
đặc điểm thiết kế tối thiểu sau:
- Điều khiển thao tác từ xa;
- Trang bị dụng cụ có khả năng xác định
được tải trọng lai dắt;
- Có khả năng giải phóng khẩn cấp dây
lai dắt (kèm theo khả năng khôi phục lại hoàn toàn chức năng điều khiển sau khi
giải phóng khẩn cấp);
- Sự mất lực kéo hoặc giải phóng khẩn
cấp như vậy sẽ không làm tuột dây hoàn toàn khỏi móc giữ dây (tức là để ngăn ngừa
dây khỏi bị vướng rối);
- Có các móc giữ dây hoạt động theo
"tác động mềm" để đề phòng các tải trọng bất chợt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3.1 Đối với các thao
tác lai dắt dùng nhiều sà lan phải xem xét đặc biệt đến tải trọng lệch. Trong số
các ảnh hưởng cần xem xét có:
- Dung sai chế tạo;
- Lệch có tính chất thường xuyên hoặc
bán thường xuyên (ví dụ: lệch do phân bố dằn sà lan);
- Lệch tức thời (ví dụ: tác động sóng
lên sà lan);
- Độ không chính xác khi định vị hoặc
xếp đặt;
- Độ nghiêng ngang và nghiêng dọc của
sà lan;
- Các yếu tố xác đáng khác.
8.2.3.2 Khi lai dắt dùng
nhiều sà lan, chỉ cần phân tích ổn định khi hư hỏng như đã nêu ở điều 7.1.3 đối
với một sà lan, mà sà lan ấy dẫn đến trường hợp tải trọng hư hỏng bất lợi nhất.
8.2.4 Thao tác lai dắt kết
cấu tự nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ ổn định;
- Các đặc điểm chuyển động;
- Các tải trọng do sóng;
- Tương tác giữa vật được lai dắt và
tàu;
- Thể nổi của vật;
- Tải trọng lai dắt.
9 Đánh chìm
(Launching)
9.1 Quy định
chung
9.1.1 Áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng được đánh chìm bằng các
khung bất đối xứng sẽ được xem xét đặc biệt đối với các chuyển động quay trệch
(yaw motions)
Các thao tác đánh chìm theo chiều
ngang phải được xem xét tương tự với các thao tác theo chiều dọc. Các xem xét đặc
biệt phải được thực hiện đối với sự làm việc của sà lan đánh chìm.
9.1.2 Xem xét thiết kế
9.1.2.1 Quy định chung, xem
điều 4.
9.1.2.2 Các thông số sau phải
được xem xét liên quan đến tính khả thi và giới hạn kết cấu giàn và sà lan đánh
chìm.
a) Đặc trưng của sà lan chính bao gồm
dữ liệu ổn định;
b) Thiết kế giàn bao gồm các yêu cầu về
lực đẩy nổi;
c) Vị trí của đối tượng trên sà lan;
d) Mớn nước và điều kiện về độ chúi của
sà lan trước khi đánh chìm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Chiều chìm cho phép của sà lan
(barge allowable submergence)
g) Kế hoạch và quy trình dằn nước sà
lan;
h) Các điều kiện môi trường giới hạn;
i) Bố trí cần đẩy (rocker arm) và các
giới hạn xoay (Rocker arm arrangement and rotation limitations);
j) Phản ứng cho phép của cần đẩy
(rocker arm) và skidway (đường trượt);
k) Hệ số ma sát;
l) Chiều sâu nước tối thiểu trong khu
vực đánh chìm và lật.
9.1.2.3 Thao tác đánh chìm
phải được thực hiện khi các thiết bị chống tự phóng hoặc kéo/đẩy được tháo ra.
9.1.2.4 Các tàu kéo không
được sử dụng để bắt đầu quá trình đánh chìm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.3.1 Xem điều 4.7 đối với
các yêu cầu về tài liệu
9.1.3.2 Việc phân tích đánh
chìm phải được lập báo cáo. Nếu thực hiện thử mô hình, việc thử cũng phải được
lập báo cáo.
9.1.3.3 Đối với các tàu được
dằn/tháo nước, các tài liệu tối thiểu sau phải có:
a) Các bản vẽ bố trí chung, bao gồm
chi tiết hệ thống nước dằn;
b) Bản vẽ kết cấu thân vỏ, bao gồm tất
cả gia cường bên trong;
c) Bố trí két;
d) Giới hạn độ chìm tối đa;
e) Giới hạn cường độ dầm thân vỏ theo
chiều dọc;
f) Khả năng chịu tải của sàn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Dữ liệu thủy tĩnh;
i) Hướng dẫn đối với két sà lan được
nén áp suất, nếu có;
j) Chi tiết về đường trượt và bề mặt
đường trượt.
9.2 Tải trọng
và phân tích
9.2.1 Quy định chung
Các yêu cầu chung về tải trọng xem điều
4.4
9.2.2 Phân tích đánh chìm
9.2.2.1 Thao tác đánh chìm
có thể được thể hiện bằng một tập hợp các trường hợp tải trọng khác nhau, từ bắt
đầu đến giai đoạn sà lan và đối tượng nổi riêng biệt. Toàn bộ trình tự phải được
xem xét từng bước, trong đó trường hợp tải trọng bất lợi nhất cho từng giai đoạn
đánh chìm phải được xác định và đánh giá.
9.2.2.2 Đường trượt của đối
tượng được đánh chìm phải được tính toán bằng các phân tích động. Các phân tích
ba chiều được khuyến nghị sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.2.3 Phân tích phải bao
gồm các đánh giá chuyển động của sà lan đánh chìm.
9.2.2.4 Toàn bộ các lực
đáng kể ảnh hưởng đến phản ứng của sà lan và đối tượng được đánh chìm phải được
xem xét.
9.2.2.5 Lưu ý đặc biệt tới
phản ứng của xà làn và các lực tác động từ bệ xoay lật (rocker arm) lên đối tượng
được đánh chìm.
9.2.2.6 Các phân tích đánh
chìm phải bao gồm các phân tích độ nhạy (sensitivity analysis) xem xét tới các
giá trị sau:
- Trọng lượng và trọng tâm của đối tượng
được đánh chìm;
- Điều kiện trước khi đánh chìm của sà
lan;
- Ma sát động giữa đường chạy đánh
chìm (launch runner) và đường trượt (skidways)
9.2.3 Trường hợp tải trọng
và ảnh hưởng tải trọng
9.2.3.1 Việc xác định các
trường hợp tải trọng tới hạn phải dựa trên các phân tích đánh chìm xem 9.2.2 và
phân tích tựa tĩnh (Analysed quasi-statically). Trọng lượng bản thân, lực đẩy nổi
lực kéo lực gối đỡ trên sà lan.v.v.. phải được phân bố thích hợp lên kết cấu của
đối tượng đánh chìm và sà lan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2.3.3 Các tải trọng theo
9.2.3.1 và 9.2.3.2 phải được áp dụng cho đối tượng được đánh chìm và sà lan
đánh chìm.
9.2.3.4 Kết cấu chịu tải trọng
sóng va (slamming loads) khi đánh chìm như ống đứng (riser), chân đế (jacket
legs), phao nổi (bouyancy tanks), van chìm (flood valves) và các thiết bị khác
phải được kiểm tra tốc độ tương ứng lớn nhất tại kết cấu thực; tốc độ tương ứng
phải được xem xét từ phân tích đánh chìm, xem 9.2.2.
9.2.3.5 Việc tính toán các
tải trọng đặc trưng ULS lên các khoang nổi và phao nổi (bouyancy tank) phải được
xem xét đến chiều chìm lớn nhất khi đánh chìm kết cấu nguyên vẹn.
9.2.3.6 Các tải trọng đặc
trưng ALS lên các thành phần nổi và phao nổi (bouyancy tank) phải được tính
toán từ mớn nước ở điều kiện nổi tự do, giả định ngập nước tại một khoang bất kỳ.
9.3 Đối tượng
được đánh chìm
9.3.1 Quy định chung
Đối tượng được đánh chìm là đối tượng
chính và tất cả các thiết bị đi kèm, như phao nổi (bouyancy tanks), control
capsules, ống đứng (riser), ống chữ j (j-tubes)
9.3.2 Lực nổi, khoảng
cách tới đáy biển, và độ ổn định
9.3.2.1 Lực đẩy nổi và độ ổn
định của đối tượng được đánh chìm phải thỏa mãn các yêu cầu trong 9.3.2.2 và
9.3.2.3 dưới đây, xem xét tới trường hợp bất lợi nhất từ các phân tích độ nhạy
(sentivity analyses)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.2.3 Sau khi hoàn thành
thao tác đánh chìm, đối tượng phải duy trì hoạt động ở trạng thái cân bằng ổn định,
có đủ mạn khô để cho phép bắt đầu quá trình lật (upending). Sự ngập nước tại một
khoang bất kỳ phải được xem xét.
9.3.3 Độ bền kết cấu
9.3.3.1 Đối tượng đánh chìm
phải có đủ độ bền để chịu các tải trọng tác động như được mô tả trong 9.2.3.
9.3.3.2 Phải lưu ý tới tải
trọng lên khung trượt. Dung sai chế tạo của đường trượt, bao gồm sự thay đổi đặc
tính của vật liệu bằng gỗ phải được xem xét.
9.3.4 Khoang nổi
(Bouyancy compartments)
9.3.4.1 Phao nổi (Bouyancy
tanks) (cố định và tạm thời) và các kết cấu nổi khác, bao gồm vách ngăn kín nước
phải được thiết kế tính toán đến các trường hợp tới hạn, như các hệ số thiết kế
tăng có thể được coi là phù hợp trong một số trường hợp
9.3.4.2 Liên kết giữa phao
nổi (bouyancy tanks) và đối tượng đánh chìm phải được thiết kế để chịu các tải
trọng thủy động và lực đẩy nổi tác động lên trong quá trình đánh chìm. Một hệ số
hệ quả (consequence factor) bằng 1,3 phải được áp dụng lên kết cấu liên kết bằng
thép chính (primary Steel) trong tất cả trường hợp thiết kế theo ULS và ALS.
9.3.5 Thiết bị đánh chìm
9.3.5.1 Thiết bị chống tự
đánh chìm phải có đủ độ bền kết cấu để ngăn chân đế khỏi trượt. Lực ma sát có
thể được xem xét, giả định lực ma sát thiết kế nhỏ nhất được sử dụng, cùng với
một giá trị bảo toàn cho độ chúi (trim) và chuyển động của sà lan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.6 Vách cao su (Rubber
diaphrarns)
9.3.6.1 Vách cao su phải có
đủ độ bền để chống lại áp lực nước hoặc áp lực khí bên trong và bên ngoài, bao
gồm các tải trọng do sự thay đổi nhiệt độ sau khi lắp ghép (assembly)
9.3.6.2 Một chương trình kiểm
tra và thử bao gồm thử ngắn và dài hạn (xem 9.5.6.2) phải được thực hiện để đảm
bảo độ bền thích hợp và tính toàn vẹn của vách.
9.3.6.3 Sau khi vách cao su
được lắp lên đối tượng, cần lưu ý đặc biệt tới việc bảo vệ cao su từ môi trường
xung quanh
9.3.6.4 Cần phải đảm bảo
các vách cao su không thể gây ra hư hỏng khi đóng cọc hoặc lên chất lượng vữa
trám
9.4 Sà lan
đánh chìm (Launch barge)
9.4.1 Quy định chung
9.4.1.1 Thiết bị và hệ thống
của sà lan phải thỏa mãn các yêu cầu của 9.5 liên quan đến khả năng chịu tải, bố
trí, kiểm tra và thử.
9.4.1.2 Các yêu cầu
chung cho sà lan được cho trong DNV-OS-H101.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.2.1 Sà lan phải có đủ độ
ổn định nguyên vẹn (intact stability), đảm bảo đủ độ nghiêng với dung sai chấp
nhận được trong toàn bộ quá trình đánh chìm.
Trước khi bắt đầu trượt chân đế; độ ổn
định của tổ hợp chân đế/sà lan phải phù hợp với các điều sau:
a) Khoảng tối thiểu của độ ổn định
tĩnh phải không được nhỏ hơn (15 + 10/GM)
b) Độ ổn định động được cho trong
DNV-OS-H101. Vận tốc gió được sử dụng trong tính toán có thể phản ánh các giới
hạn thời tiết xác định, nhưng phải áp dụng một mức an toàn phù hợp. Thông thường,
vận tốc gió phải lấy tối thiểu bằng 25 m/s, hoặc tốc độ gió thiết kế cho việc
lai dắt tới vị trí
Sau khi bắt đầu trượt chân đế (jacket)
cho đến khi chân đế bắt đầu xoay tương đối với sà lan, độ ổn định
của tổ hợp chân đế/sà lan phải phù hợp với các điều sau:
a) Cao độ tâm nghiêng của tổ hợp chân
đế/sà lan phải dương.
b) Góc nghiêng gây ra bởi 1,5 lần tốc
độ gió đánh chìm giới hạn phải được thể hiện là chấp nhận được
9.4.2.2 Độ dự phòng tương ứng
(relevant contingencies) phải được bao gồm trong các tính toán ổn định, xem
9.2.2.
9.4.3 Độ bền kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.3.2 Tải trọng tác động
lên sà lan đánh chìm phải được xem xét và kiểm tra với giới hạn hoạt động của
sà lan và được đánh giá bởi tổ chức phân cấp. Việc kiểm tra thường bao gồm các
đánh giá sau:
- Độ uốn, lực cắt và độ xoắn của thân
sà lan
- Phản ứng của bệ xoay lật (Rocker
arm) và đường trượt có xem xét tới độ bền cục bộ sà lan (barge local strength)
- Chiều chìm của sà lan (barge submersion)
- Độ ổn định thủy tĩnh sà lan (Barge
hydrostatic stability)
- Các yêu cầu đặc biệt từ tổ chức phân
cấp
9.4.3.3 Các thành phần kết
cấu trên sà lan mà không được đánh giá bởi tổ chức phân cấp phải được kiểm tra
có đủ độ bền kết cấu để chống lại toàn bộ tải trọng trong quá trình đánh chìm.
9.5 Hệ thống
và thiết bị
9.5.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.2 Hệ thống nước dằn
9.5.2.1 Hệ thống nước dằn của
sà lan phải có đủ khả năng để đạt được các thông số khi đánh chìm được xác định
từ trước cùng với thời gian được lập cho hoạt động này.
9.5.2.2 Thể tích két sà lan
phải có đủ khả năng dự phòng để góc chúi (trim), góc nghiêng (heel) và mớn nước
có thể duy trì khi gặp phải tai nạn làm ngập nước trong một khoang bất kỳ.
9.5.2.3 Cửa chắn két nước
phải được đóng trước và trong khi thực hiện thao tác đánh chìm
9.5.3 Cấp điện và thiết bị
cắt bằng tia lửa
9.5.3.1 Sà lan phải được
cung cấp đủ điện năng cho tất cả các thiết bị được đặt trên đó bao gồm bất kỳ sự
dự phòng ngẫu nhiên.
9.5.3.2 Thiết bị cắt bằng
tia lửa phải được đặt tại vị trí thích hợp và được lập báo cáo khả năng cắt các
kết cấu chằng buộc (seafastening) trong thời gian đã được lên kế hoạch cho hoạt
động này.
9.5.4 Hệ thống kéo
đánh chìm (Launch pull system)
9.5.4.1 Đối tượng đánh chìm
phải được giữ với sà lan bằng các thiết bị chống tự trượt, chống lại việc đánh
chìm mất kiểm soát hoặc đánh chìm sớm sau khi cắt các kết cấu chằng buộc. Xem 8.3.5.1
về yêu cầu độ bền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5.4.3 Hệ thống kéo/đẩy
khi đánh chìm phải có đủ khả năng thắng được các lực ma sát tĩnh và phải có khả
năng tác động lực cần thiết trong một khoảng cách đủ để đảm bảo bắt đầu đánh
chìm.
Chú thích:
Hệ thống phải thỏa mãn các yêu cầu
sau:
- 130% khả năng cho hệ thống nguyên vẹn
- 100% khả năng với bất kỳ các két hư
hỏng hoặc sửa chữa được chứng minh là khả thi trong một khoảng thời gian được
tính đến trong TPOP
9.5.4.4 Bề mặt trên khung
đường trượt (launch frame) và trên đường trượt (skidway) của sà lan đánh chìm
phải được làm sạch và đảm bảo hệ số ma sát thấp.
9.5.4.5 Các hệ số ma sát
thiết kế tối đa và tối thiểu trong thiết kế và lập kế hoạch đánh chìm phải được
xác định.
Chú thích:
- Các hệ số ma sát đặc trưng phải được
chứng minh bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kinh nghiệm từ các hoạt động trước
đó và/hoặc
- Kết quả từ thí nghiệm ma sát áp dụng
Hệ số ma sát thiết kế phải được dựa
trên các hệ số ma sát đặc trưng và hệ số vật liệu thích hợp.
9.5.4.6 Hệ số ma sát động,
nếu áp dụng, phải được kiểm tra thông qua việc theo dõi lực kéo/đẩy yêu cầu
trong khi đánh chìm.
9.5.5 Bố trí thiết bị
9.5.5.1 Thiết bị trên sà
lan được sử dụng trước và trong khi đánh chìm phải phù hợp với mục đích dự định
và được bố trí để đảm bởi thời gian khởi động phù hợp. Tất cả thiết bị phải được
bố trí để tránh gây hư hỏng lên đối tượng khi đánh chìm.
9.5.5.2 Đường trượt dẫn hướng
(guide-rails) trên đường trượt (skidways) và bệ xoay lật (rocker arm) phải có đủ
độ bền và được thiết kế để đảm bảo đánh chìm đối tượng dễ dàng.
9.5.6 Kiểm tra và thử
9.5.6.1 Tất cả thiết bị và
hệ thống được sử dụng khi đánh chìm trên đối tượng và sà lan phải được kiểm tra
và thử chức năng trước khi dời bờ. Tài liệu liên quan phải xác nhận tất cả thiết
bị và hệ thống trong trạng thái hoạt động tốt và phù hợp với mục đích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thử/kiểm tra hệ thống và thiết bị
cố định trên sà lan phải xác nhận phù hợp với các yêu cầu của tổ chức phân cấp.
9.5.6.2 Vách cao su (rubber
diaphragms) phải được thử kỹ lưỡng đối với hoạt động ngắn và dài hạn.
Chú thích:
Việc thử phải được thực hiện gần với
thời gian dời bờ nhất có thể và bao gồm:
- Từng vách riêng phải được thử tại
1,25 lần áp suất làm việc tối đa trong thời gian tối thiểu 10 phút.
- Một vách theo từng dạng phải được thử
tại 1,1 lần áp suất làm việc tối đa trong thời gian tối thiểu 48 giờ.
9.5.6.3 Tính toàn vẹn của
vách cao su phải được lập trước khi bắt đầu thao tác đánh chìm. Việc này có thể
được thực hiện bằng việc xác nhận bằng mắt thường tại tất cả vách ở vị trí mà
vách cao su căng nhất trước khi bắt đầu vị trí đánh chìm.
9.5.6.4 Trước khi dời bờ,
sà lan phải được kiểm tra và xác nhận thỏa mãn phù hợp với các yêu cầu của tổ
chức phân cấp.
9.5.6.5 Việc kiểm tra đường
trượt (skidway) và bệ xoay lật (rocker arm) phải được thực hiện để xác nhận rằng
các bố trí và mức độ phản ánh tiêu chí được xác định là một phần của việc xem
xét kết cấu của sà lan và đối tượng được đánh chìm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Kết cấu nổi cố định như thanh nhánh
chân đế (jacket braces) không được coi là phao nổi
9.5.6.7 Hệ thống giám sát
phải được bố trí để có thể xác định áp suất bên trong phao nổi; áp suất phải được
xác nhận trước khi đánh chìm để kiểm tra tính toàn vẹn của phao nổi.
Chú thích:
Việc tăng áp (pressurizing) phải được
thực hiện và giám sát tối thiểu 3 ngày trước khi hạ thủy (loadout) và suốt quá
trình vận chuyển đối tượng
9.5.6.8 Trong trường hợp
phát hiện sự rò rỉ trong khi lai dắt (towing), các phương pháp thích hợp phải
được thực hiện để xác định phạm vi rò rỉ, bất kỳ hậu quả phải được xác định trước
khi đánh chìm.
9.6 Các khía
cạnh hoạt động
9.6.1 Quy định chung
9.6.1.1 Điều kiện môi trường
phải được đánh giá và so sánh với các giới hạn hoạt động được giả định như một
phần của phân tích đơn giản, xem 9.2.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.2.1 Các điều kiện sau
phải phù hợp trước khi cắt thanh chằng buộc (seafastening) và/hoặc dằn nước sà
lan đánh chìm:
- Cần phải đảm bảo rằng việc phê duyệt
và sự chuẩn bị cần thiết cho thao tác lắp đặt ngoài biển bị giới hạn bởi thời
tiết phải được chấp thuận.
- Các điều kiện đáy biển được kiểm tra
bằng ROV hoặc bằng thợ lặn được chấp nhận bởi tất cả các bên liên quan.
- Vị trí và hướng đánh chìm phải thỏa
mãn
- Những vật cản có thể gây cản trở hoạt
động đã được loại bỏ.
- Không có sự hoạt động đồng thời của
các tàu khác tại vị trí lắp đặt có thể gây nguy hiểm cho việc lắp đặt.
- Tất cả kết cấu và thiết bị cần thiết
cho hoạt động phải được lắp đặt chính xác, sẵn sàng sử dụng và trong điều kiện
chấp nhận được sau khi vận chuyển trên biển.
Chú thích:
Tất cả thiết bị quan trọng được khuyến
nghị cần phải được kiểm tra lại sau khi vận chuyển trên biển, xem 8.5.6.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.2.3 Vị trí đường cắt kết
cấu chằng buộc phải được sơn chỉ định
9.6.2.4 Thiết bị chống sự
xoáy do gió (wind vortex-shedding) (như cáp bằng sợi), nếu có, phải được loại bỏ
cho đến khi dự báo điều kiện gió trong khoảng thời gian trước khi đánh chìm là
an toàn để thực hiện.
9.6.2.5 Điều kiện và dự báo
thời tiết phải được xác định liên tục, bao gồm dữ liệu sóng gió và dòng chảy cực
đại. Thời điểm không thể phục hồi (The point of no return) phải được xác định
trong quy trình. Việc kiểm tra thời tiết phải luôn được thực hiện trước thời điểm
cắt qua thời điểm không thể phục hồi (PNR).
9.6.2.6 Kết cấu chằng buộc
(seafastening) sau khi cắt phải được di dời và đặt ở vị trí an toàn trên sà
lan, không gây cản trở lên đối tượng được đánh chìm.
9.6.2.7 Thiết bị cẩu nâng
(rigging equipment) phải được nối với các kết cấu liên kết cẩu (tai cẩu,
trunnions, cột buộc tàu...) được thiết kế đặc biệt chịu các tải tương ứng. Các
kết cấu liên kết cẩu khác không đươc sử dụng.
9.6.2.8 Việc cắt thiết bị
chống tự đánh chìm (tấm cắt - shear plates) phải được sắp xếp kỹ lưỡng.
9.6.3 Vị trí của sà lan
và đối tượng
9.6.3.1 Sà lan đánh chìm phải
được định vị bằng các dây nối với tàu lai dắt. Đối tượng được đánh chìm cũng phải
được nối bằng dây với các tàu định vị vị trí và được giữ lại sao cho có độ
trùng để di chuyển tự do trong khi đánh chìm.
9.6.3.2 Sà lan phải được định
vị tương ứng với các tọa độ được xác định trước trong khu vực đã được khảo sát.
Vị trí đánh chìm phải không có các kết cấu, đường ống nào khác được đặt dưới
đáy biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6.4 Giám sát thao tác
đánh chìm
Các thông số sau phải được giám sát
trước (quá trình chuẩn bị), trong và sau khi đánh chìm:
- Góc chúi và mớn nước của sà lan;
- Vị trí và hướng của sà lan;
- Các chuyển động của sà lan;
- Dằn nước sà lan và các thông số ổn định;
- Mớn nước, góc nghiêng (heel), góc
chúi (trim) của đối tượng sau khi đánh chìm.
10 Lật (Upending)
10.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này áp dụng cho quá trình lật
chân đế được thực hiện bằng việc kiểm soát bơm/hút nước, làm chìm và tháo dằn
các phao nổi.
Quá trình lật có thể được hỗ trợ bởi cần
cẩu.
10.1.2 Xem xét thiết kế
10.1.2.1 Các xem xét thiết kế
chung được mô tả trong điều 4
10.1.2.2 Các thông số sau phải
được xem xét liên quan tới tính khả thi của hoạt động và giới hạn kết cấu của
chân đế:
- Độ ổn định thủy tĩnh;
- Khả năng của hệ thống dằn/tháo nước
dằn và độ dự trữ;
- Các điều kiện môi trường giới hạn;
- Độ sâu nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.2.3 Tài liệu
Các tài liệu yêu cầu chung được mô tả
trong 4.7
Việc phân tích lật, xem 10.2, phải được
lập thành tài liệu thiết kế. Nếu thực hiện mô hình thử cần phải lập báo cáo thử.
10.2 Tải trọng
và phân tích
10.2.1 Quy định chung
Các yêu cầu chung được mô tả trong 4.4
10.2.2 Phân tích lật
10.2.2.1 Tất cả trình tự lật
(upending sequence) phải được xem xét liên tục từ điều kiện tự nổi ban đầu đến
trạng thái tự nổi cuối và quá trình lắp đặt. Tuy nhiên, hoạt động lật có thể được
mô tả bằng một trình tự các bước của các trường hợp tải trọng khác nhau.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2.2 Một số bước thích hợp
phải được phân tích để đảm bảo các trường hợp tải trọng tới hạn đối với tất cả
kết cấu phải được xác định.
Chú thích:
Đối với một số giai đoạn trong quá trình
lật, việc xem xét chỉ cho một số góc lật giữa từng bước có thể cần thiết góc tối
đa 15 độ giữa từng bước thường được chấp nhận.
10.2.2.3 Phân tích lật phải
bao gồm một két bất kỳ bị ngập nước ngẫu nhiên.
10.2.2.4 Phân tích lật phải
bao gồm các phân tích độ nhạy xem xét tới các sự thay đổi tối đa có thể trong
khối lượng và trọng tâm (COG)
Chú thích:
Việc phân tích độ nhạy được thực hiện
bao gồm két bị ngập nước ngẫu nhiên nặng nhất. Tuy nhiên, các thay đổi về sự giảm
khối lượng và COG có thể được xem xét trong trường hợp này.
10.2.3 Các trường hợp tải
trọng và ảnh hưởng tải trọng
10.2.3.1 Các trường hợp tải
trọng được mô tả trong 4.4 phải được phân tích bằng các phân tích tĩnh xem xét
tới độ nổi, trọng lượng bản thân và bất kỳ tải trọng áp dụng khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích kết cấu tổng thể có thể được
miễn đối với các hoạt động lật, nếu được chứng minh rằng các phân tích tương tự
được thực hiện, bao gồm các trạng thái chịu tải lớn nhất trong quá trình vận
chuyển, lắp đặt hoặc các giai đoạn hoạt động khai thác.
10.2.3.2 Đối với quá trình lật
có sử dụng cẩu, các tải trọng động trong cáp cẩu (rigging) do chuyển động tương
đối giữa chân đế và sà lan cẩu phải được bao gồm trong phân tích.
Chú thích:
Đối với quá trình lật không sử dụng cầu,
một hệ số DAF do ảnh hưởng động bằng 1.1 được khuyến nghị áp dụng
10.2.3.3 Các tải trọng đặc
trưng ULS lên khoang nổi (bouyancy compartments) và phao nổi (bouyancy tanks)
phải được tính toán với chiều chìm lớn nhất với kết cấu nguyên vẹn.
10.2.3.4 Các tải trọng đặc
trưng ULS lên khoang nổi (bouyancy compartments) và phao nổi (bouyancy tanks)
phải được tính toán với chiều chìm lớn nhất giả định sự ngập nước ngẫu nhiên của
một khoang nổi bất kỳ.
10.2.4 Chân đế tự lật
(Self-upeding jackets)
10.2.4.1 Một chân đế tự lật
không có các giai đoạn trung gian cho việc kiểm tra và kiểm soát, và không thể
đảo chiều. Do đó, các tính toán cho việc đánh chìm và lật phải bao gồm toàn bộ
các thay đổi về khối lượng chân đế, COG, và các điều kiện hư hỏng.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.4.2 Một đánh giá về trọng
lượng và trạng thái chân để sau khi lật phải được lập.
Chú thích:
Tính toàn vẹn của chân đế sau khi đánh
chìm có thể được đánh giá bằng chỉ số mớn nước của chân đế (jacket draught
readings), một khi điều kiện ổn định đứng đạt được. Việc tính toán phải được thực
hiện và một bàn trình bày dạng bảng hoặc sơ đồ phù hợp phải được đưa vào sổ tay
lắp đặt, để có thể thực hiện đánh giá từ các chỉ số mớn nước sau khi lật
10.2.4.3 Quy định dự phòng dằn
lại khí của các khoang quan trọng có thể được yêu cầu để đảm bảo vị trí thích hợp
trong tất cả trường hợp, nhưng thường không được dựa trên trường hợp cơ bản hoạt
động không hư hỏng
10.2.4.4 Độ nổi dự phòng và
khoảng hở đáy biển áp dụng các yêu cầu cho việc đánh chìm trong điều kiện ULS
và lật trong điều kiện ULS và ALS
10.3 Đối tượng
được lật
10.3.1 Quy định chung
Đối tượng được lật đề cập đến các đối
tượng bao gồm bất kỳ khoang đính kèm như phao nổi, ống đứng, các mã định vị
(positioning brackets), các thiết bị kẹp.
10.3.2 Độ nổi, khoảng cách
tới đáy biển và độ ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Thử mô hình có thể được sử dụng để kiểm
tra phản ứng của đối tượng trong khi lật.
10.3.2.2 Cao độ tâm nghiêng
ban đầu được điều chỉnh cho ảnh hưởng bề mặt tự do phải thường không nhỏ hơn
0,5 m trong điều kiện toàn vẹn và 0,2 m trong điều kiện hư hỏng một khoang.
Chú thích 1:
CoB và CoG được giả định được tính
toán dựa trên độ nhạy trường hợp bất lợi nhất. Thông thường, chỉ các sự thay đổi
CoG phải được xem xét bao gồm sự không chắc chắn trong cả CoG và CoB
10.3.2.3 Mô men hồi phục lên
một góc để đảm bảo một phản ứng ổn định của đối tượng trong cả điều kiện toàn vẹn
và hư hỏng phải được chứng minh khi áp dụng.
10.3.2.4 Ảnh hưởng đến sự ổn
định của phân bố lại lực trong khi cẩu lắp do góc chúi (nghiêng) của đối tượng
phải được xem xét cho cẩu hỗ trợ trong các thao tác lật.
10.3.2.5 Độ nổi dự phòng được
tính toán cho việc lật bằng cách dằn nước (bất kỳ giai đoạn) phải không được nhỏ
hơn:
- Trong trạng thái ULS (Đối tượng
không bị hư hỏng) - 10% tổng độ nổi đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.2.6 Đối với hoạt động lật
có sử dụng cẩu, yêu cầu đối với độ nổi dự trữ phải được xác định trong từng trường
hợp.
Chú thích:
Tổ hợp độ nổi và khả năng nâng dự trữ
của cầu phải thường không được nhỏ hơn (trong bất kỳ trường hợp)
- Trong trạng thái ULS, không có hư hỏng:
20% tổ hợp độ nổi và khả năng nâng
- Trong trạng thái ALS, điều kiện đối
tượng bị hư hỏng: 10% tổ hợp độ nổi và khả năng nâng
10.3.2.7 Khoảng hở thiết kế
giữa đáy biển và phần thấp nhất kết cấu tính theo triều thiên văn thấp nhất, phải
không được nhỏ hơn:
- Trong trạng thái ULS (đối tượng
không bị hư hỏng) - 5 m
- Trong trạng thái ALS (Điều kiện đối
tượng bị hư hỏng) - 2 m
10.3.2.8 Việc lật không được
thực hiện trên bất kỳ kết cấu ngầm nào khác (như đầu giếng ngầm đường ống...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu việc thực hiện lật trên các kết cấu
ngầm là không tránh khỏi, có thể chấp nhận nếu các biện pháp giảm rủi ro bổ
sung như tăng khoảng cách đáy, tăng độ nổi, và giám sát bổ sung.
10.3.2.9 Sau khi hoàn thành
quá trình lật, đối tượng phải duy trì nổi trong trạng thái cân bằng ổn định và
có đủ chiều cao mạn khô (freeboard) cho phép để bắt đầu quá trình định vị và lắp
đặt
Chú thích:
Ảnh hưởng của một khoang hư hỏng phải
được xem xét.
10.3.3 Độ bền kết cấu
10.3.3.1 Đối tượng phải có đủ
độ bền để chịu các tải trọng được mô tả trong điều 2
10.3.3.2 Liên kết phao nổi
(bouyancy tank) phải có đủ độ bền kết cấu để chịu các tải trọng nổi và tải trọng
khi dằn nước.
10.3.3.3 Đối với các vách (đệm)
cao su, áp dụng các yêu cầu trong Sec3. 3.6.1
10.3.3.4 Giá treo (bracket)
trên đối tượng dùng với mục đích định vị phải được thiết kế chỉ để chịu được tải
trọng từ dây kéo từ bất kỳ hướng có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4 Hệ thống
và thiết bị
10.4.1 Quy định chung
10.4.1.1 Hệ thống và thiết bị
phải phù hợp với các yêu cầu được cho trong 4.6
10.4.1.2 Cần lưu ý tới tính
khả dụng và chức năng của hệ thống và thiết bị tại tất cả các vị trí trong khi
lật.
10.4.2 Hệ thống dằn và xả
dằn
10.4.2.1 Hệ thống dằn phải
có đủ khả năng đạt được trong khoảng thời gian đã lên kế hoạch cho hoạt động lật.
Chú thích:
Khả năng dằn nước thường phải đáp ứng
tối thiểu các yêu cầu sau:
- 130% khả năng với hệ thống toàn vẹn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4.2.2 Hệ thống dằn, nếu
áp dụng, bao gồm phao nổi liên kết với hệ thống dằn phải được thiết kế để có thể
đảo chiều tại bất kỳ giai đoạn.
Chú thích:
Trong trường hợp không có hệ thống dằn
có thể đảo chiều, quy trình lắp đặt/lật phải xác định rõ điểm không thể hồi phục
(the point of no return)
10.4.2.3 Hệ thống dằn phải
được thiết kế để đối tượng duy trì trạng thái cân bằng ổn định trong trường hợp
hư hỏng.
10.4.2.4 Đối với các kết cấu
nối khớp (articulated structures), hệ thống dằn/xả dằn bao gồm các khoang nổi (bouyant
compartments) phải có đủ khả năng để tránh sự quá tải lên các các khớp xoay
(universal joint) và tránh vượt quá giới hạn xoay trong quá trình lật bình thường
và đảo chiều.
10.4.2.5 Hai phương pháp
riêng biệt phải có sẵn khi bắt đầu hoặc dừng việc làm ngập bất kỳ khoang độc lập
nào. Khi yêu cầu trong 10.4.2.6 thỏa mãn, có thể bỏ qua phương pháp dự phòng của
quá trình ngừng ngập (discontinuing the flooding)
10.4.2.6 Các khoang nước dằn
phải được thiết kế, nếu có thể, để việc đóng các van nước dằn không gây nguy hiểm,
ví dụ khi dằn nước 100% khoang thì phải được làm theo quy trình được lập
10.4.2.7 Thiết kế và bố trí
chung phải tránh gây hư hỏng.
10.5 Các
khía cạnh hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các yêu cầu trong 4.7
10.5.2 Định vị
10.5.2.1 Vị trí lật sau cùng
phải được lựa chọn xem xét theo kế hoạch, xem 3.2
10.5.2.2 Đối tượng lật phải
được định vị và duy trì vị trí tại vị trí xác định trước bằng các dây định vị
(position lines). Dây định vị phải được liên kết và hoạt động không ảnh hưởng tới
độ ổn định thủy tĩnh, khoảng cách tới đáy biển, vv.
10.5.3 Giám sát quá trình
lật
10.5.3.1 Các thông số dưới
đây phải được giám sát, khi áp dụng:
a) Mớn nước, góc chúi và nghiêng
b) Khoảng hở giữa đáy biển
c) Điều kiện môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Chế độ đóng/mở của van
f) Áp suất khí
g) Công suất dằn
h) Tải trọng móc cẩu
10.5.3.2 Vị trí và hướng của
đối tượng được đánh chìm phải được giám sát bằng các hệ thống định vị trên bề mặt
hoặc dưới nước.
Chú thích:
Phương pháp/hệ thống giám sát được áp
dụng nên phản ánh độ chính xác được thực hiện cho quá trình định vị và xác định
hướng của đối tượng trong tất cả các giai đoạn lật.
11 Định vị và Dựng lắp
(setting)
11.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.1.1 Phần này áp dụng
cho việc định vị và lắp đặt (bao gồm docking, nếu áp dụng) đối tượng khi chuyển
động đứng của đối tượng được thực hiện bằng việc điều chỉnh nước dằn, làm chìm,
dời dằn của các khoang nổi (buoyant compartments)
11.1.1.2 Quá trình định vị
và lắp đặt có thể hoặc không cần sử dụng cẩu.
11.1.2 Xem xét thiết kế
11.1.2.1 Các xem xét chung
xem điều 4.
11.1.2.2 Các thông số sau phải
được xem xét liên quan đến tính khả thi và giới hạn kết cấu của đối tượng:
a) Độ ổn định thủy tĩnh;
b) Khả năng hệ thống nước dằn;
c) Điều kiện môi trường giới hạn;
d) Dung sai vị trí và dung sai theo
phương đứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Độ ổn định đáy biển (on-bottom
stability).
11.1.3 Tài liệu
Các yêu cầu về tài liệu xem 4.7.
11.2 Tải trọng
và phân tích
11.2.1 Quy định chung
Các yêu cầu chung về tải trọng xem
4.4.
11.2.2 Phân tích định vị
và lắp đặt
Quá trình định vị và lắp đặt mô tả một
chuỗi các trường hợp tải trọng trong quá trình chuyển đổi trạng thái ngang và đứng
của đối tượng. Theo nguyên tắc, toàn bộ quá trình định vị và lắp đặt phải được xem
xét từng bước và trường hợp tải trọng tới hạn cho từng kết cấu cụ thể của đối
tượng phải được xác định.
11.2.3 Trường hợp tải trọng
và ảnh hưởng tải trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Phân tích kết cấu để kiểm tra tính
toàn vẹn tổng thể của đối tượng có thể được miễn giảm, với điều kiện một phân
tích kết cấu xem xét tới điều kiện chịu tải onerus cho giai đoạn khác đã được
chứng minh.
11.2.3.2 Đối với quá trình định
vị có sử dụng cẩu, các tải trọng động in rigging do các chuyển động tương đối
giữa đối tượng và sà lan cẩu phải được bao gồm trong phân tích.
11.2.3.3 Các tải trọng từ
các dây định vị phải được đánh giá xem xét tới điều kiện môi trường thích hợp.
11.2.3.4 Tải trọng ULS lên
các khoang nổi và phao nổi phải được tính toán đối với mớn nước chìm lớn nhất,
thông thường đối với vị trí ổn định cuối.
11.2.3.5 Tải trọng cục bộ lên
sàn chống lún (mudmats), đế (slabs), cọc với, chốt định vị (dowels) chống va và
kết cấu dấn hướng phải được xem xét trong khi lắp đặt, cân chỉnh độ cao và giai
đoạn tự lún của nền đất (soil penetrate phase)
11.3 Đối tượng
11.3.1 Quy định chung
Đối tượng là đối tượng được định vị và
lắp đặt bao gồm bất kỳ kết cấu liên kết như phao nổi giá định vị (positioning
brackets) cho dây định vị (positioning lines), chống va (bumpers), kết cấu dẫn
hướng (được liên kết với đối tượng hoặc đáy biển), dây kẹp (clampings), sàn chống
lún váy cọc (skirts) và chốt định vị (dowels)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng phải được kiểm tra độ ổn định
trong quá trình định vị và lắp đặt cũng như khi xem xét các tải trọng ngang từ
dây định vị (positioning lines)
Chú thích:
Cao độ tâm nghiêng ban đầu được điều
chỉnh các bề mặt tự do tối thiểu 1,0 m
11.3.3 Độ ổn định
đáy biển (on-bottom stability)
11.3.3.1 Đối tượng phải có đủ
độ ổn định đáy biển chống lại sự lật và trượt, xem xét các tải trọng thiết kế
môi trường tương ứng và trước khi lắp đặt kết cấu đỡ cố định. Độ ổn định đáy biển
thường phải được kiểm tra theo ULS, tuy nhiên việc kiểm tra độ ổn định trong
trường hợp ALS cũng có thể liên quan.
11.3.3.2 Độ ổn định đáy biển
của đối tượng trong điều kiện ULS phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Sự không trồi lên của chu vi vị trí lắp đặt (No
uplift of the periphery);
- Một hệ số an toàn tối thiểu bằng 1.5
chống lại lật;
- Khả năng (utilisation) nhỏ hơn 1,0 đối
với khả năng chịu nén theo phương ngang (trượt) và đứng của đất nền, xem xét tới
các hệ số vật liệu đất nền liên quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3.3.3 Giới hạn sự trồi
lên tại chu vi vị trí lắp đặt đối tượng có thể được chấp nhận trong ALS đưa ra
sự an toàn phù hợp chống lại sự lật, quá tải của đối tượng/nền đất và/hoặc trượt
có thể được đảm bảo.
Chú thích:
Hệ số an toàn và hệ số vật liệu bằng
các hệ số ULS chia cho 1,15 thường được chấp nhận trong ALS. Xem DNV-OS-H102. Bất
kỳ điều kiện tải trọng hoán cải hoặc bổ sung do uplift phải được xem xét.
11.3.4 Độ bền kết cấu
11.3.4.1 Đối tượng phải có đủ
độ bền kết cấu để chịu các tải trọng được mô tả trong điều 4.
11.3.4.2 Khoang nổi (bouyant
compartments) phải có đủ độ bền kết cấu để chịu các tải trọng được mô tả trong
4.4.4.
11.3.4.3 Các phao nổi phụ trợ
bao gồm các liên kết của chúng với đối tượng phải được thiết kế để chịu các tải
trọng rung do đóng cọc, nếu các phao nổi được duy trì trong quá trình đóng cọc.
11.3.4.4 Các yêu cầu về giá
định vị (positioning brackets) được mô tả trong 10
11.3.4.5 Các liên kết dẫn hướng
và chống va (bumpers) liên kết với đối tượng hoặc đáy biển phải có đủ độ bền kết
cấu và ductility để chịu các tải trọng va đập và dẫn hướng trong khi định vị mà
không gây ra các sự cố hoạt động và kết cấu của đối tượng không chịu quá tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số thiết kế và hệ số vật liệu phải
được xác định. Các tải trọng đặc trưng phải tuân theo method, current, etc và cần
được tính toán/đánh giá cho từng trường hợp.
11.3.4.6 Sau khi định vị,
các liên kết dẫn hướng và chống va phải chịu được các tải trọng do chuyển động
của đối tượng do trạng thái biển thiết kế (design sea state)
11.3.4.7 Hệ thống neo
(anchoring and mooring systems) phải có đủ độ bền để chịu các tải trọng do quá
trình định vị xảy ra khi chuyển từ trạng thái đứng của đối tượng và tất cả các
tải trọng môi trường đã dự báo từ trước.
11.3.4.8 Dây kẹp và các thiết
bị tương tự liên kết với các kết cấu có khớp phải chịu các tải trọng xảy ra khi
định vị và lắp đặt
11.3.4.9 Kết cấu đế (footing
structures) như sàn chống lún (mudmats), đế (slabs), váy cọc (skirts),v.v.. phải
có đủ độ bền chịu các tải trọng lắp đặt xảy ra khi lắp đặt, đo chênh cao
(levelling), và đóng cọc.
11.3.4.10 Kết cấu đế phải chịu
các lực do tải trọng môi trường, trước khi liên kết cố định với đáy biển. Độ
lún của đối tượng cần phải tránh trước khi liên kết cố định với đáy biển bằng
cách xác định kích thước của kết cấu đế để đảm bảo một áp lực đất chấp nhận.
Các yêu cầu ổn định đáy biển phải được xem xét, xem 4.5
11.4 Hệ thống
và thiết bị
11.4.1 Quy định chung
Hệ thống và thiết bị phải phù hợp với
các yêu cầu được cho trong 4.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.2.1 Các yêu cầu được
cho trong 10.4.2 phải áp dụng cho quá trình định vị và lắp đặt.
11.4.2.2 Hệ thống dằn và
tháo dằn trên kết cấu trọng lực phải có đủ khả năng levelling đối tượng bằng việc
dằn lệch (eccentric ballasting) để chống lại sự lún không đều. Các thông số đất
nền và độ sâu đáy biển phải được xem xét đánh giá
11.4.3 Hệ thống neo
và kéo (towing)
Hệ thống neo và kéo được sử dụng khi định
vị và lắp đặt đối tượng phải theo DNV-OS-H101, và DNV-OS-H202.
11.4.4 Hệ thống định vị và
khoảng cách với đáy biển (clearances)
11.4.4.1 Hệ thống định vị
chân đế phải có đủ sự chính xác để có thể kiểm tra dung sai vị trí và hướng. Độ
tin cậy của việc định vị phải được xác định, liên quan đến các khảo sát trước đó.
11.4.4.2 Hai hệ thống định vị
độc lập phải được trang bị, một trong số chúng phải độc lập với tầm nhìn
(independent of visibility)
11.4.4.3 Khoảng cách giữa kết
cấu và bất kỳ kết cấu dưới biển (đường ống, templates) phải tối thiểu 5,0 m,
ngoài ra cọc ụ (docking pile) phải được sử dụng để đơn giản hóa trong quá trình
định vị
11.5 Lên ụ
(Docking)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này áp dụng cho quá trình lắp đặt
trong đó được định vị chính xác bằng các kết cấu lên ụ (docking)
Chú thích:
Kết cấu lên ụ thường được sử dụng để định
vị chính xác kết cấu ngầm dưới biển lên các kết cấu khung được khoan giếng từ
trước, nhưng cũng có thể được sử dụng trong các trường hợp khác khi cần định vị
chính xác vị trí của một kết cấu ngầm.
11.5.2 Định vị, dung sai,
khoảng hở và theo dõi
11.5.2.1 Khi chân đế được lắp
đặt trên ụ, cọc ụ (wellhead docking piles) hoặc tương tự, một phân tích cho việc
lên ụ (docking analysis) phải được thực hiện để xác định:
- Phản ứng của chân đế khi lên ụ
- Tải trọng và ứng suất trên các cọc ụ
và kết cấu chân đế
- Trạng thái biển giới hạn và tốc độ
dòng chảy khi lắp đặt, có tính đến phản ứng của sà lan cẩu
11.5.2.2 Các phương pháp định
vị bằng ụ, bằng cọc thông thường phải được chứng minh nằm trong vị trí chính
xác tương ứng với điểm xác định ban đầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.2.4 Khoảng trống phải đảm
bảo trong quá trình lên ụ giữa kết cấu và bất kỳ kết cấu ngầm được lắp đặt từ
trước (đường ống, templates). Tất cả chuyển động, dung sai, biến dạng phải. được
xem xét theo hướng bất lợi nhất.
11.5.3 Điều kiện ngẫu
nhiên
Các điều kiện ngẫu nhiên liên quan phải
được xem xét, như hệ thống ụ phải có thể:
- Tải trọng tác động sự cố xem xét tới
điều kiện môi trường, trọng lượng của kết cấu, và khối lượng nước kèm, và
phương pháp được sử dụng;
- Hư hỏng của một dây neo định vị bất
kỳ
- Sự ngập nước ngẫu nhiên của một
khoang nổi bất kỳ của kết cấu
11.5.4 Phương pháp lên ụ
11.5.4.1 Phương pháp lên ụ
chính, chuyển động đứng hoặc ngang trong giai đoạn định vị cuối phải được lựa
chọn cẩn thận dựa trên tính khả thi và an toàn của thao tác.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hệ thống lên ụ bị động phải được
thiết kế với một cọc ụ chính và một cọc ụ phụ
Trong hệ thống lên ụ chủ động, một số
thao lác xoay và dịch chuyển đối tượng phải có thể thực hiện sau khi hạ thấp xuống
ống bao ụ. Việc hạ thấp ống bao ụ phải được thực hiện bằng một hệ thống thích hợp,
như bằng một hệ thống tời
Hệ thống chắn thích hợp phải thường được
lắp đặt lên đối tượng, để chống lại các cọc ụ trong khi lên ụ theo phương ngang
11.5.4.2 Cần lưu ý tới các điều
kiện tải trọng ngẫu nhiên được cho trong 11.5.3.1 và các hậu quả tương ứng.
11.5.5 Lên ụ (Docking) lên
một cấu cấu ngầm được lắp đặt từ trước
11.5.5.1 Các yêu cầu trong
điều này được áp dụng cho việc lên ụ (docking) một phần của kết cấu ngầm lên phần
khác đã được lắp đặt tại đáy biển.
11.5.5.2 Dung sai lắp đặt
cho kết cấu lắp đặt trước và (các) kết cấu khác phải được xác định rõ ràng
Chú thích:
Điều này áp dụng cho cả dung sai lắp đặt
và dung sai trong thao tác lên ụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.5.4 Khả năng dằn nước để
điều chỉnh thích hợp bộ phận được lên ụ (docked) cùng các dung sai yêu cầu phải
được chứng minh.
11.5.5.5 Hệ thống và thiết bị
cần thiết để liên kết các phần với nhau phải đủ mạnh và được dự trữ kết hợp đầy
đủ.
Chú thích:
Điều này áp dụng cho bất kỳ ống đứng
và ống J được lắp đặt trước phải được liên kết với nhau
11.5.5.6 Nếu yêu cầu hệ thống
hấp thụ tác động (impact absorbing systems), hệ thống này phải được sử dụng để
đảm bảo không có sự quá tải lên kết cấu trong khi lên ụ. Xem 4.4.2.
11.6 Các
khía cạnh hoạt động
11.6.1 Quy định chung
11.6.1.1 Các yêu cầu trong
4.7 áp dụng cho thao tác định vị và dựng lắp
11.6.1.2 Nếu khảo sát đất nền
hoặc độ sâu cho thấy dung sai đứng của đối tượng có thể không đạt được thì phải
xem xét tới việc san bằng đáy biển. Ngoài ra; phải có kế hoạch dự phòng cho việc
đo chênh cao đối tượng (levelling). Đối với chân đế hoặc thượng tầng, cần sử dụng
công cụ đo chênh cao và bộ kẹp (grippers)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.6.1.4 Dây kẹp phải dễ
dàng tháo dỡ sau khi hoàng thành thao tác lắp đặt. Thông thường, dây kẹp phải
được tháo từ một vị trí trên bề mặt nước.
11.6.1.5 Kết cấu dẫn hướng
phải được thiết kế để đảm bảo định vị chính xác trong dung sai cho phép của dự
án.
11.6.1.6 Đối tượng phải nằm
trong dung sai cho phép khi docking để đảm bảo đạt đúng vị trí sau cùng.
Chú thích:
Việc quan sát bằng ROV phải được sử dụng
tại các vị trí dẫn hướng đủ để đảm bảo hệ thống dẫn hướng hoạt động phù hợp
11.6.1.7 Việc hoàn thành lên
ụ (docking) phải được xác minh trước khi bắt đầu khoan bằng thiết bị
Chú thích:
Thông thường các dấu bằng sơn phải được
vạch để dễ dàng quan sát bằng ROV ở vị trí cuối cùng
11.6.2 Tháo dỡ phao nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.6.2.2 Việc tách phao nổi
từ chân đế phải được kiểm soát. Khi tháo liên kết bằng các phương pháp tách từ
chân đế phải được kiểm soát. Trong trường hợp ngắt kết nối bằng các đầu kéo nối
từ xa hoặc đốt, phao phải ở trạng thái nổi trung tính ngay khí ngắt kết nối.
Trường hợp các đầu nối hoạt động từ xa được sử dụng, một phương pháp hoặc hệ thống
dự phòng phải có sẵn
11.6.2.3 Khi thay đổi độ nổi
bằng cách dằn nước hoặc khí nén là cần thiết, một phương pháp hoặc hệ thống dự
phòng phải có sẵn.
Chú thích:
Các phao nổi được làm ngập nước bằng
các van và được tháo nước qua các vách cao su (rubber diaphragms)
11.6.2.4 Khi các phao nổi
lên và được kéo đi, cần kiểm soát để tránh tác động vào chân đế. Phao phải có độ
ổn định nguyên vẹn tại tất cả các giai đoạn.
11.6.3 Giám sát
11.6.3.1 Vị trí và hướng của
đối tượng phải được theo dõi bằng các hệ thống định vị trên bề mặt và/hoặc dưới
mặt nước.
11.6.3.2 Cần giám sát khoảng
trống với kết cấu dẫn hướng nằm dưới đáy biển để đạt được dung sai định vị
chính xác
12 Lắp đặt nền móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1.1 Áp dụng
12.1.1.1 Điều này áp dụng
cho:
- Việc thực hiện các thao tác đóng cọc
và trám vữa cọc cho các kết cấu ngoài khơi như chân đế;
- Under-base grouting of jackets with plated
foundations and gravity base structures;
- Lắp đặt móng bằng cách hút bùn
(suction);
- Hệ thống hook-up to tendon.
12.1.1.2 Đối với liên kết dưới
nước của đối tượng (như chân đế) được lắp đặt thành hai hay nhiều phần, các yêu
cầu trong điều này phải được xem xét liên quan
12.1.2 Tài liệu
12.1.2.1 Các yêu cầu chung về
tài liệu xem 4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Xem xét
thiết kế
12.2.1 Quy định chung
12.2.1.1 Xem xét giai đoạn
thiết kế, xem điều 4
Chú thích:
Các yêu cầu về thiết kế móng, xem TCVN
6170-7
12.2.1.2 Việc tính toán và
phân tích từ 4.4 đến 4.6 phải được thực hiện
12.2.2 Hệ thống và thiết bị
Hệ thống và thiết bị phải thỏa mãn với
các yêu cầu được cho trong 4.5
12.2.3 Đóng cọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặc tính cấu trúc đất nền;
- Kích thước cọc;
- Loại búa đóng cọc với các đặc tính
liên quan bao gồm: trọng lượng, độ cứng (stiffness) và độ giảm chấn (damping),
năng lượng tính toán và sự hiệu quả;
- Quy trình đóng cọc, như thời gian dừng
đóng phải được xem xét;
- Độ nghiêng của cọc, có thể gây ảnh
hưởng đến hiệu quả của búa đóng.
12.2.3.2 Lưu ý đặc biệt khi
thiết kế cọc và dẫn hướng cọc (pile guide) khi cọc và/hoặc búa đóng ở gần khu vực
vùng nước dao động.
12.2.3.3 Tần số tự nhiên của
cọc và hệ thống cọc/búa đóng phải được lập. Sự ảnh hưởng của dòng xoáy do dòng
chảy hoặc các ảnh hưởng động khác phải được xem xét.
12.2.3.4 Cọc và miệng cọc/dẫn
hướng cọc phải được kiểm tra các tổ hợp thiết kế bao gồm:
- Chiều dài đoạn cọc tính từ điểm ngầm
đến phần thừa lên (pile stick-up)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trạng thái biển bao gồm một phạm vi
các chu kỳ sóng
- Dòng chảy
- Tải trọng búa đóng
- Các ảnh hưởng động.
12.2.3.5 Khi thiết kế cọc hoặc
dẫn hướng cọc bị ảnh hưởng bởi tải trọng sóng trong quá trình đóng, trạng thái
biển giới hạn cho quá trình đóng cọc phải được lập/
12.2.3.6 Phân tích mỏi (FLS)
của các phần kết cấu chịu tải trọng do ma sát giữa cọc và ống bao (sleeve) phải
được thực hiện
12.2.3.7 Một quy trình xử lý
cọc phải được lập trước thao tác, mô tả:
- Thiết bị nâng búa đóng và cọc;
- Quy trình nâng/lật cọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị dự phòng
- Tất cả các khía cạnh hoạt động, xem
4.8
12.2.4 Hệ thống trám vữa
12.2.4.1 Ống bơm vữa (Grout
packer), đệm kín (seals) và dây nổi (packer inflation lines) nếu áp dụng, phải
được thiết kế để chịu gia tốc và lực rung từ quá trình đóng cọc.
12.2.4.2 Hệ thống trám vữa dự
phóng thích hợp phải được trang bị để đảm bảo hoàn thành thao tác trám vữa đúng
thời gian.
Chú thích:
Thiết kế hệ thống trám vữa thường
trang bị ba hệ thống với các dây độc lập. Một trong các dây có thể là một
stinger trám vữa từ đỉnh của sleeve hoặc chân đế
12.2.4.3 Hệ thống trám vữa
phải được thử áp lực
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3 Các
khía cạnh hoạt động
12.3.1 Quy định chung
Các yêu cầu áp dụng được mô tả trong
4.8
12.3.2 Lắp đặt cọc
12.3.2.1 Cọc phải được lắp đặt
theo một trình tự để đối tượng có sự ổn định trong tất cả các giai đoạn của quá
trình lắp đặt.
12.3.2.2 Lưu ý đặc biệt phải
thực hiện với các quy trình thao tác khi sự tự xuyên của cọc trong quá trình đóng
cọc có thể xảy ra.
12.3.2.3 Trình tự cẩu và lật
cọc phải được xem xét cẩn trọng. Các tải trọng lệch tâm vả tải trọng ngoài mặt
phẳng (out of plane loads) phải được đưa vào tính toán kỹ lưỡng trong thiết kế.
12.3.2.4 Cọc và thiết bị cọc
phải được hạ và lấy ra nếu có thể phải cách xa đối tượng và bất kỳ kết cấu dưới
đáy biển nào, như đường ống.
12.3.2.5 Một bố trí thích hợp
để định vị và dẫn hướng cọc trong ống bao (pile sleeve) phải được trang bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.3 Khoảng hở
12.3.3.1 Khoảng hở ngang tối
thiểu tính toán giữa cọc, búa hoặc ống chuyền lực giữa cọc và búa (followers)
và các thành phần kết cấu chính phải không nhỏ hơn 3.0 m trong khi đưa vào
(stabbing) và lấy ra (retrieval).
12.3.3.2 Khoang hở đứng danh
nghĩa giữa búa đóng và kết cấu chính khi đóng cọc phải không được nhỏ hơn 0,5
m.
12.3.4 Ống chuyền lực
giữa cọc và búa đóng (Followers)
12.3.4.1 Việc sử dụng ống
chuyền lực giữa cọc và búa đóng phải được xem xét để tránh đoạn cọc so với điểm
ngàm (pile stick-up) tại độ sâu cuối. Chiều dài của ống chuyền lực giữa cọc và
búa phải phù hợp để đạt được khoảng hở ngang cần thiết trong quá trình đóng cọc
và khoảng hở đứng cần thiết giữa búa đóng và miệng ống bao (sleeve funnel).
12.3.4.2 Ống chuyền lực giữa
cọc và búa phải được kiểm tra chu kỳ bằng phương pháp NDE thích hợp, một báo
cáo bảo dưỡng phải được lưu trữ.
12.3.5 Trám vữa
12.3.5.1 Đối với giàn trọng
lực GBS, cần xem xét thích hợp cho việc bơm vữa, liên quan đến lựa chọn hệ thống,
thiết bị và sà lan để đảm bảo thao tác khả thi.
12.3.5.2 Điều kiện thời tiết
giới hạn phải được lập cho thao tác trám vữa, xem xét tới các khả năng thiết kế hệ
thống trám vữa, khả năng hoạt động của ROV, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.5.4 Các chuyển động có
thể xảy ra có thể làm giảm liên kết trám vữa phải được xem xét.
12.3.5.5 Trước khi chuyển bất
kỳ hạng mục có khối lượng nặng như mô đun thượng tăng cường độ vữa trám được
yêu cầu (thời gian bảo dưỡng) phải được lập báo cáo. Vữa phải được thử để xác
nhận đã đạt được cường độ yêu cầu.
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tiêu chuẩn trích dẫn
3 Thuật ngữ định nghĩa và từ viết tắt
3.1 Thuật ngữ
3.2 Từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Phạm vi áp dụng
4.2 Dạng hoạt động
4.2.1 Dạng hoạt động
4.2.2 Chu kỳ hoạt động tham chiếu TR
4.2.3 Chu kỳ hoạt động được lập - TPOP
4.2.4 Thời gian dự phòng dự kiến - TC
4.3 Các điều kiện môi trường
4.3.1 Điều kiện và tải trọng môi trường
4.3.2 Dự báo thời tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1 Tải trọng thủy tĩnh
4.4.2 Tải trọng động
4.4.3 Các tải trọng do sự tương tác của
nền đất
4.4.4 Các tải trọng khác
4.5 Các yêu cầu về ổn định
4.5.1 Độ ổn định và độ dự trữ nổi
4.5.2 Các thiết bị đóng tạm thời
4.5.3 Tính toàn vẹn kín nước
4.5.4 Tính toán ổn định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6.1 Hệ thống và thiết kế thiết bị
4.6.2 Hệ thống neo
(Mooring systems)
4.6.3 Các hệ thống dẫn hướng và định
vị
4.7 Tài liệu thiết kế
4.8 Các khía cạnh hoạt động
5 Các thao tác nâng hạ
5.1 Quy định chung
5.2 Xem xét thiết kế
5.3 Tải trọng và phân tích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Hệ số khuếch đại động (DAF)
5.3.3 Hệ số lệch tải
trọng (Skew load factor - SKL)
5.4 Các trường hợp tải trọng
5.4.1 Quy định chung
5.4.2 Các trường hợp tải trọng cơ bản
5.4.3 Tải trọng ngang
5.5 Cơ cấu nâng
5.5.1 Quy định chung
5.5.2 Cáp nâng và vòng đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thao tác hạ
thủy (load-out)
6.1 Quy định chung
6.2 Trạng thái tải trọng
6.3 Hệ thống đẩy/kéo
6.4 Hệ thống sà lan
6.5 Thao tác làm nổi
6.5.1 Trước khi làm ngập nước ụ tàu
6.5.2 Hệ thống đệm khí
6.5.3 Kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Quy định chung
7.1.1 Áp dụng
7.1.2 Những điều cần lưu ý
7.2 Neo buộc
7.3 Thả neo
7.4 Đặt các đệm đỡ
7.5 Lưu ý khi thiết kế
7.6 Hệ thống và thiết bị
7.7 Lưu ý khi thao tác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Quy định
chung
8.2 Thao tác lai
dắt
9 Đánh chìm
(Launching)
9.1 Quy định chung
9.2 Tải trọng và phân tích
9.3 Đối tượng được đánh chìm
9.4 Sà lan đánh
chìm (Launch barge)
9.5 Hệ thống và thiết bị
9.6 Các khía cạnh hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Quy định chung
10.2 Tải trọng và phân tích
10.3 Đối tượng được lật
10.4 Hệ thống và thiết bị
10.5 Các khía cạnh hoạt động
11 Định vị và Dựng lắp (setting)
11.1 Quy định chung
11.2 Tải trọng và phân tích
11.3 Đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5 Lên ụ (Docking)
11.6 Các khía cạnh hoạt động
12 Lắp đặt nền móng
12.1 Quy định chung
12.2 Xem xét thiết kế
12.3 Các khía cạnh hoạt động